Đề tài Những giải pháp nhằm góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phù Cát tỉnh Bình Định

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN iii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iii DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU iii LỜI NÓI ĐẦU 3 CHƯƠNG I. 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 3 1.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng. 3 1.1.1. Sự ra đời và phát triển tín dụng. 3 1.1.1.1. Cơ sở ra đời của tín dụng. 3 1.1.1.2. Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của tín dụng. 3 1.1.2. Bản chất của tín dụng. 3 1.1.3. Chức năng của tín dụng. 3 1.1.3.1. Tập trung và phân phối lại vốn cho nền kinh tế. 3 1.1.3.2. Tiết kiệm tiền mặt trong nền kinh tế và chi phí lưu thông tiền tệ. 3 1.1.3.3. Phản ánh và kiểm soát các hoạt động của nền kinh tế. 3 1.1.4. Sơ đồ quy trình tín dụng căn bản : sơ đồ 1.1. 3 1.2. Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. 3 1.2.1. Rủi ro tín dụng là gì?. 3 1.2.2. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng. 3 1.2.2.1. Rủi ro tín dụng do khách quan. 3 1.2.2.2. Rủi ro do nguyên nhân chủ quan. 3 1.2.2.3. Rủi ro phát sinh từ tài sản đảm bảo. 3 1.2.3. Các loại rủi ro tín dụng và ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế 3 1.2.3.1. Rủi ro đọng vốn và ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng. 3 1.2.3.2. Rủi ro mất vốn và ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng. 3 1.2.3.3. Rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội 3 1.2.4. Nhận biết rủi ro tín dụng. 3 1.2.5. Sự cần thiết trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. 3 1.2.6. Quản trị rủi ro tín dụng. 3 1.2.6.1. Mô hình chất lượng 6 C 3 1.2.6.2. Đánh giá rủi ro tín dụng. 3 1.2.6.3. Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng. 3 1.2.6.4. Các biện pháp quản trị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của các NHTM 3 1.2.6.4.1. Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro. 3 1.2.6.4.2. Xây dựng chính sách tín dụng. 3 1.2.6.4.3. Thực hiện tốt công tác phân tích tín dụng và xác định mức độ rủi ro tín dụng. 3 1.2.6.4.4. Thực hiện đầy đủ khâu đảm bảo tín dụng. 3 1.2.6.4.5. Thực hiện tốt quy trình giám sát tín dụng. 3 1.2.6.4.6. Xử lý hiệu quả nợ quá hạn. 3 1.2.6.4.7. Phân tán rủi ro tín dụng. 3 1.2.6.4.8. Sử dụng các công cụ ngoại bảng. 3 CHƯƠNG II. 3 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN PHÙ CÁT TỈNH BÌNH ĐỊNH 3 2.1. Giới thiệu chung về NHNo&PTNT chi nhánh huyện Phù Cát 3 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. 3 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ. 3 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy. 3 2.1.3.1. Số cấp quản lý. 3 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận. 3 2.1.4. Chính sách tín dụng chung của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát 3 2.1.4.1. Hướng dẫn thủ tục vay vốn và tiếp nhận hồ sơ. 3 2.1.4.2. Quy trình xét duyệt cho vay. 3 2.1.4.3. Kiểm tra, giám sát và xử lý vốn vay. 3 2.1.4.3.1. Nội dung kiểm tra, giám sát vốn vay. 3 2.1.4.3.2. Xử lý vốn vay. 3 2.1.4.4. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ - gia hạn nợ - chuyển nợ quá hạn. 3 2.1.4.4.1. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, gia hạn trả nợ gốc. 3 2.1.4.4.2.Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi, gia hạn trả nợ lãi 3 2.1.4.5. Giới hạn cho vay. 3 2.1.4.6. Lưu giữ hồ sơ cho vay. 3 2.1.4.7. Thực hiện các hợp đồng đảm bảo tiền vay. 3 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Phù Cát trong 3 năm 2008 – 2009 -2010 3 2.2.1. Công tác huy động vốn. 3 2.2.2. Tình hình sử dụng vốn. 3 2.2.3. Kết quả tài chính của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Phù Cát từ năm 2008 đến 2010. 3 CHƯƠNG III. 3 THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ NHỮNG NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN PHÙ CÁT TỈNH BÌNH ĐỊNH 3 3.1. Tình hình Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh huyện Phù Cát 3 3.2. Phân tích nguyên nhân có thể dẫn đến rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát 3 3.2.1. Nguyên nhân từ phía ngân hàng. 3 3.2.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng. 3 3.2.3. Nguyên nhân khác. 3 CHƯƠNG IV 3 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT HUYỆN PHÙ CÁT TỈNH BÌNH ĐỊNH 3 4.1 Phương hướng hoạt động kinh doanh đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phù Cát trong những năm tới 3 4.1.1 Mục tiêu kinh doanh năm 2011. 3 4.1.2 Những nhiệm vụ kinh doanh năm 2011. 3 4.2. Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát 3 4.3. Một số kiến nghị và đề xuất 3 4.3.1. Kiến nghị đối với NHNo & PTNT Việt Nam 3 4.3.2. Đối với NHNo&PTNT chi nhánh huyện Phù Cát 3 KẾT LUẬN 3 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 3 LỜI NÓI ĐẦU Bước sang thế kỷ 21, nền kinh tế nước ta nói chung và ngành ngân hàng nói riêng đang đứng trước những vận hội và thách thức lớn. Sau hơn 10 năm đổi mới hoạt động theo cơ chế thị trường, hệ thống ngân hàng đã không ngừng được củng cố và phát triển, góp phần tích cực vào thành tựu chung của công cuộc đổi mới, nổi bật là đẩy lùi lạm phát phi mã, ổn định giá trị đồng tiền, ổn định kinh tế vĩ mô, làm nòng cốt trong huy động vốn, phục vụ có hiệu quả cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân Tuy nhiên, do mới chuyển đổi mô hình và cơ chế hoạt động, còn nhiều hạn chế về cơ chế thị trường nên các ngân hàng thương mại Việt nam đã không tránh khỏi những thiếu sót và bất cập cả về xây dựng khuôn khổ pháp lý, kiện toàn tổ chức, đào tạo cán bộ, chất lượng hiệu quả trong quản lý cũng như trong kinh doanh . chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới phù hợp với nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Vì vậy, để hệ thống ngân hàng Việt Nam phát triển ổn định, vững chắc, an toàn và hiệu quả thì một trong những mối quan tâm hàng đầu là ngăn ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng thương mại. Thực tế cho thấy các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro đang áp dụng trong các ngân hàng thương mại hiện nay tuy đã được nhà nước, ngành ngân hàng, từng ngân hàng thương mại và nhiều tập thể, cá nhân quan tâm, dày công nghiên cứu, áp dụng nhưng vẫn chưa thực sự hữu hiệu, cần được nghiên cứu bổ sung thêm. Nghiên cứu về các giải pháp để hạn chế rủi ro của các ngân hàng thương mại là nhằm bảo vệ nền tảng của hoạt động ngân hàng, bảo vệ những thành tựu của ngân hàng Việt Nam trong gần 50 năm qua, bảo vệ niềm tin với khách hàng, nhằm góp phần thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển ổn định, vững chắc, nâng cao vị thế của hệ thống ngân hàng Việt Nam trên trường quốc tế. Chính vì vậy, đề tài về các giải pháp để hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại đã và đang rất được nhiều người quan tâm. Với các kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập ở trường, đặc biệt là trong thời gian thực tập thực tế tại Chi nhánh Ngân hàng NHNo&PTNT huyện Phù Cát tỉnh Bình Định, em nhận thấy rằng việc nghiên cứu đề ra các giải pháp để hạn chế rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng thương mại là hết sức cần thiết. Vì vậy, em đã chọn đề tài nghiên cứu là: “Những giải pháp nhằm góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Phù Cát tỉnh Bình Định”. Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, đ­ược chia làm bốn ch­ương: Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại. Chương II: Tổng quan về hoạt động của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát tỉnh Bình Định. Chương III: Thực trạng về rủi ro tín dụng và những nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Phù Cát tỉnh Bình Định. Chương IV: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát tỉnh Bình Định. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn, và các cô, chú, anh, chị công tác tại Chi nhánh Ngân hàng NHNo&PTNT chi nhánh huyện Phù Cát đặc biệt là các cán bộ, nhân viên phòng kế hoạch kinh doanh đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

pdf118 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 16/05/2013 | Lượt xem: 1766 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Những giải pháp nhằm góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phù Cát tỉnh Bình Định, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
có vốn tự có. Tuy nhiên, nguồn vốn tự có này ngân hàng không thể kiểm tra, xác thực chính xác chính vì vậy mà tỷ trọng vốn tự có của khách hàng rất hạn chế. Nếu dự án kinh doanh không hiệu quả thì sẽ tác động trực tiếp đến ngân hàng, dẫn đến khả năng mất vốn. Đối với nông nghiệp nông thôn, khi nông dân liên hệ trực tiếp tại NHNo & PTNT Chi nhánh huyện Phù Cát vay vốn thì vốn tự có bằng tiền của nông dân là rất thấp, có chăng thì cũng là các công cụ, dụng cụ lao động dùng cho việc sản xuất nông nghiệp vì vậy nguồn vốn của nông dân chủ yếu dựa vào vốn ngân hàng để phát triển. Đối với khách hàng kinh doanh ngành nghề phát triển nông nghiệp như mua bán phân bón, sản xuấ t thức ăn chăn nuôi thì vi ệc sổ sách kế toán của các doanh nghiệp cung cấp chủ yếu là nguồn thông tin chưa được kiểm toán, chính vì thế mà cán bộ tín dụng rất khó khăn khi xem xét tình hình tài Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 81 chính của khách hàng đây là khó khăn trong việc cấp tín dụng chính xác và thiếu tính thực tế. Chính vì những khó khăn như trên nên NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát xem tài sản thế chấp là chỗ dựa đảm bảo cho khả năng thu hồi nợ của mình. Thứ hai do năng lực quản lý, điều hành kinh doanh của khách hàng yếu kém. Khi nông dân vay tiền tại NHNo & PTNT Chi nhánh huyện Phù Cát đa phần là sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt hải sản nhưng nông dân tại huyện Phù Cát còn nhiều hạn chế về kiến thức trong lĩnh vực này . Nông dân không có nguồn tài liệu hỗ trợ kỹ thuật thâm canh, chỉ sản xuất nông nghiệp dựa trên kinh nghiệm tích luỹ được. Việc sản xuất của nông dân mang tính tự phát mà thiếu tính đồng nhất, sản xuất theo phong trào mà thiếu phát triển lâu dài, thâm canh. Ngoài ra việc kiểm soát rủi ro của nông dân yếu kém, không kiểm soát được các chi phí phát sinh. Với năng lực chuyên môn yếu kém mà nông dân chỉ sản xuất kinh doanh với quy mô nhỏ lẻ và khó phát triển theo hướng hiện đại hoá nông nghiệp, chính vì vậy mà nguồn vốn vay của nông dân thường mang lại hiệu quả kém, không đủ khả năng trả nợ dẫn đến nguy cơ không trả được nợ cho ngân hàng. Thứ ba là do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích và thiếu thiện chí trả nợ. Đa số các khách hàng đến ngân hàng vay vốn đều có phương án kinh doanh cụ thể, khả thi. Để đảm bảo khả năng trả nợ theo như kế hoạch thì đòi hỏi khách hàng phải sử dụng nguồn vốn đã giải ngân vào đúng mục đích kinh doanh thì m ới đảm bảo quay vòng vốn và dòng tiền để trả nợ đúng hạn. Nhiều khách hàng là nông dân khi vay vốn với mục đích chăn nuôi nhưng sau đó lại chuyển sang trồng cây ngắn ngày chính vì sử dụng vốn sai mục đích và chu kỳ kinh doanh thay đổi nên việc thu hồi vốn của Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 82 nông dân thay đổi. Việc này gây nguy hiểm đến khả năng trả nợ vay cho ngân hàng, dẫn đến phát sinh nợ xấu của ngân hàng . Ngoài ra, tại NHNo & PTNT Chi nhánh huyện Phù Cát khách hàng sau khi kết thúc chu kỳ kinh doanh, chẳng hạn như chăn nuôi, trồng trọt, mặc dù có lãi nhưng l ại cố tình chiếm dụng vốn của ngân hàng để xoay vòng vốn và không muốn trả nợ cho ngân hang, gây khó khăn cho nhân viên tín dụng thu hồi nợ. Thứ tư là do khách hàng cố tình cung cấp thông tin thiếu trung thực. Việc thiếu minh bạch trong thông tin xuất hiện rất nhiều và điều này tạo thuận lợi cho khách hàng gian lận, khai báo sai lệch thông tin, gây khó khăn cho ngân hàng. Việc gian lận của khách hàng có thể được xác nhận qua nhiều kênh thông tin đại chúng khác. Tuy nhiên nếu khách hàng cố tình gian lận và tìm mọi cách để gian lận thì ngân hàng khó mà nhận biết. Đối với khách hàng am hiểu về nghiệp vụ ngân hàng thì việc gian lận càng dễ dàng nếu khách hàng cố tình gian lận. Đây là nỗi lo của NHNo & PTNT Chi nhánh huyện Phù Cát. Tuy nhiên, đối với các khoản vay nông nghiệp nông thôn chủ yếu là khách hàng nông dân chính vì thế mà việc gian lận thường xảy ra là việc khuyếch đại thông tin nhằm nâng cao uy tín cho mình. Ngoài ra khách hàng là doanh nghiệp cũng gian lận trong việc cân đối sổ sách kế toán, các chứng từ thu mua, chứng từ tài sản nhằm tiếp cận với các khoản vay lớn, và gian lận tài sản thế chấp như làm tăng giá trị tài sản thế chấp … Ngoài ra khách hàng thường ngụy tạo uy tín bằng việc quen biết và kết nối với một số lãnh đạo ngành, cũng như cơ quan nhà nư ớc nhằm tạo thanh thế và uy tín để tiếp cận nguồn vốn lớn, hoặc nâng cao uy tín để được bảo lãnh các khoản vay… Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 83 3.2.3. Nguyên nhân khác Ngoài các nguyên nhân trực tiếp từ phía ngân hàng và khách hàng thì nguyên nhân khác mà ngân hàng cũng như khách hàng không th ể kiểm soát được như: Thứ nhất do sự biến động của tình hình kinh tế. Việt Nam là một nước đang phát triển vì vậy mà tình hình kinh tế luôn phát triển nhằm đuổi kịp và hội nhập với thế giới. Việt Nam là một nước xuất khẩu nhưng chủ yếu tập trung ở các mặt hàng nông sản như cao su, cà phê, chè… và các mặt hàng công nghiệp như da giày, dệt may… Chính vì vậy sự biến động giá cả của thị trường thế giới gây khó khăn cho khách hàng sử dụng nguồn vốn vay ngân hàng. Tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát khách hàng đối tượng chủ yếu là nông dân sản xuất các sản phẩm nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có giá trị kinh tế thấp. Sự biến động thường xuyên của các mặt hàng trong năm 2010 gây không ít khó khăn cho người nông dân. Các mặt hàng nông sản như lúa, khoai mỳ… cho hiệu quả kinh tế thấp và giá bán mà người nông dân thu được rất ít do ảnh hưởng của tình hình xuất khẩu của tỉnh. Các nguồn vốn tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát tập trung cho nông nghiệp, nông thôn chủ yếu là cho mục đích đánh bắt thuỷ sản và chi phí trồng trọt, chăn nuôi. Do năm 2010 việc tỷ giá USD/VNĐ có lợi cho xuất khẩu mà gây ảnh hưởng cho các mặt hàng nhập khẩu như xăng, dầu, phân bón hữu cơ, chất hoá học dùng trong nông nghiệp làm tăng chi phí đầu vào của nông dân huyện Phù Cát nhưng việc thu mua sản phẩm của nông dân lại bị ép giá bởi các thương lái chính vì v ậy mà Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 84 nguồn thu của nông dân thiếu ổn định làm nông dân mất khả năng trả lãi vay ngân hàng. Việc biến động giá cả thị trường thế giới trong năm 2010 làm cho nông dân huyện Phù Cát khó khăn trong điều chỉnh, cơ cấu chi phí hợp lý nhằm sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả. Ngoài ra sự biến đổi liên tục của thị trường làm cho nông dân khó định hướng thâm canh nông nghiệp, và mở rộng quy mô do lo ngại việc thay đổi xu thế phát triển, và cơ cấu lại vùng sản xuất, nguyên liệu của chính phủ. Trong khi đó NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát hỗ trợ các doanh nghiệp thu mua sản phẩm của nông dân phải giải ngân nguồn vốn cho doanh nghiệp nhưng nếu doanh nghiệp thu mua sản phẩm của nông dân không xuất bán được thì gánh nặng lại đè lên ngân hàng điều này càng làm gia tăng nguy cơ phát sinh nợ xấu cho ngân hàng. Thứ hai rủi ro phát sinh từ môi trường tự nhiên như thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gây tổn thất cho khách hàng sử dụng vốn vay. Việt Nam là một nước với thế mạnh là nông nghiệp nói chung và huyện Phù Cát nói riêng thì các ngành nghề chủ yếu được phát triển tại huyện Phù Cát rất nhạy cảm với môi trường tự nhiên, nhiều ngành nghề như chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng lúa, cây hoa màu, và đánh bắt thủy hải sản thì yếu tố tự nhiên thường xuyên gây khó khăn cho nông dân vay vốn. Năm 2010 nông dân huyện Phù Cát đã b ị ảnh hưởng của nhiều đợt dịch bệnh như lở mồm, long móng ở lợn, bò, chăn nuôi gia cầm bị ảnh hưởng của H5N1 chưa thể phát triển được, ngoài ra trong đợt rét đậm và mưa thường xuyên tại huyện Phù Cát đã làm cho vụ mùa của nông dân mất Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 85 trắng trong đó có nhiều hộ dân sử dụng nguồn vốn vay của NHNo & PTNT Chi nhánh huyện Phù Cát. Trong năm 2010 ngư dân huyện Phù Cát còn chịu ảnh hưởng nặng nề của bão lụt, không thể ra khơi đánh bắt, và các phương tiện bị hư hỏng sau bão, trong đó nhi ều ngư dân đánh bắt thuỷ sản chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng để mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu cho đánh bắt thì nay bị mất trắng sau bão gây ảnh hưởng đến việc trả nợ cho ngân hàng và việc thu nợ của NHNo & PTNT Chi nhánh huyện Phù Cát gặp khó khăn và phát sinh nợ xấu. Thứ ba là do môi trường pháp lý chưa thu ận lợi và sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương. Môi trường pháp lý ở Việt Nam còn nhiều bất cập, chồng chéo, chưa hợp lý. Hành lang pháp lý chưa th ống nhất trong đó có ngành ngân hàng. Trong đó tại địa phương với sự bất hợp lý của môi trường pháp lý gây khó khăn cho việc thực thi pháp luật gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát. Về nội dung chủ yếu của hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản (hợp đồng đảm bảo). Theo Nghị định 165.1999.NĐ-CP ngày 19.11.1999 về giao dịch đảm bảo (Điều 11), ngoài các nội dung chủ yếu như: nghĩa v ụ được đảm bảo; mô tả tài sản thế chấp, cầm cố; giá trị của tài sản thế chấp, cầm cố thì hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản còn có một nội dung chủ yếu nữa là “các thỏa thuận khác”. Các thỏa thuận khác là gì thì pháp luật không xác định rõ. Nghị định 178.1999.NĐ-CP ngày 29.12.1999 đảm bảo tiền vay của các Tổ chức Tín dụng lại càng không hề đề cập đến vấn đề này mà chỉ quy định chung chung mang tính chất dẫn chiếu ngược trở lại, đó là: tài sản, điều kiện nhận tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, thủ tục cam kết và thực hiện hợp đồng thế chấp, cầm cố (hợp đồng đảm bảo) và đăng ký giao dịch Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 86 đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch đảm bảo (Điều 7). Nghị định 85.2002.NĐ-CP ngày 25.10.2002 sửa đổi bổ sung Nghị định 178 nói trên cũng không s ửa đổi, bổ sung gì thêm. Các quy đ ịnh này tạo ra vòng lẩn quẩn và gây không ít khó khăn trong nhận thức và thực hiện của các Tổ chức Tín dụng. Về việc thế chấp, cầm cố tài sản Doanh nghiệp Nhà nước: tại Điều 7 Nghị định 27.1999.NĐ-CP ngày 20.4.1999 (sửa đổi bổ sung Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với Doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 59.1996.NĐ-CP ngày 03.10.1996) quy định: “Khi doanh nghiệp (nhà nước) cho thuê, thế chấp, cầm cố những tài sản là toàn bộ dây chuyền công nghệ chính theo quy định của cơ quan quản lý ngành kinh tế, kỹ thuật thì phải được cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp bằng văn bản”. Thông tư 62.1999.TTBTC ngày 07.6.1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 27 nói trên cũng nêu rõ: “Đ ối với tài sản là toàn bộ dây chuyền công nghệ chính của doanh nghiệp (nhà nước) theo quy định của cơ quan quản lý, ngành kinh tế kỹ thuật khi cho thuê, cầm cố, thế chấp phải được cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp cho phép”. Tuy nhiên cho đến nay, thế nào là “toàn bộ dây chuyền công nghệ chính của doanh nghiệp theo quy định của cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật” thì vẫn chưa được pháp luật làm rõ. Vì vậy, việc thế chấp, cầm cố tài sản Doanh nghiệp Nhà nước để vay vốn ngân hàng đã g ặp không ít khó khăn, ách tắc. Trường hợp khách hàng vay mà không trả được nợ thì ngân hàng thương mại có quyền xử lý tài sản bảo đảm nợ vay. Nhưng trên thực tế, các ngân hàng thương mại không làm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế chứ không phải là cơ quan quyền lực nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao tài sản bảo đảm cho ngân hàng, Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 87 để xử lý, hoặc chuyển tài sản bảo đảm nợ vay để Tòa án xử lý, qua con đường tố tụng,… đã d ẫn đến ngân hàng thương mại không thể giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng, vì vậy đã gây khó khăn cho vi ệc hỗ trợ các Tổ chức Tín dụng trong việc thu giữ và xử lý, tài sản bảo đảm. Thứ tư rủi ro từ việc kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước cũng như vai trò ki ểm tra, giám sát của NHNo & PTNT Việt Nam chưa mang lại hiệu quả. Thanh tra tại chỗ là chủ yếu, khả năng phát hiện và kiểm soát rủi ro còn yếu. Thanh tra chỉ kiểm tra việc đã phát sinh mà thiếu góp ý cho các trường hợp phòng ngừa rủi ro và khắc phục vi phạm một cách cụ thể. Thứ năm là việc điều hành, quản lý thông tin còn nhiều bất cập và yếu kém. Hiện nay trung tâm thông tin tín dụng CIC của Ngân hàng Nhà nước đã ho ạt động cung cấp thông tin tín dụng cho các ngân hàng, tuy nhiên CIC cũng chưa cung cấp được các thông tin phi tài chính, và thông tin về thị trường tín dụng cho ngân hàng. Việc cung cấp thông tin và những dự báo về rủi ro vì vậy chưa phát huy kịp thời, chính xác. Hiện tại NHNo & PTNT Việt Nam cũng phát hành t ạp chí Agribank cung cấp các thông tin cho các ngân hàng chi nhánh cấp I, nhưng chưa mang lại hiệu quả do dữ liệu không được lưu giữ, ngoài ra việc cung cấp thông tin về rủi ro cho ngân hàng chi nhánh cấp I chậm trễ và thiếu kịp thời. Tóm lại, đây là những thách thức cho hệ thống NHNo & PTNT cũng như Chi nhánh huyện Phù Cát trong việc kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện hệ thống thông tin, công nghệ quản lý còn nhiều bất cập. Việc NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát chạy theo thành tích mở rộng tín dụng trong điều kiện còn thiếu nhân lực, công nghệ, thông tin và Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 88 biện pháp phòng ngừa rủi ro sẽ dẫn đến phát sinh và gia tăng nợ xấu, gây mất uy tín và ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng . Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 89 CHƯƠNG IV GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT HUYỆN PHÙ CÁT TỈNH BÌNH ĐỊNH 4.1 Phương hướng hoạt động kinh doanh đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phù Cát trong những năm tới 4.1.1 Mục tiêu kinh doanh năm 2011 Năm 2011 được dự báo tình hình kinh tế thế giới và trong nước còn nhiều khó khăn, diễn biến phức tạp, khó lường, nhưng cũng có nhi ều khả năng nền kinh tế nước ta chuyển biến tích cực hơn. Như trong Nghị quyết 03 ngày 15-1-2010 của Chính Phủ đã xác đ ịnh: Điều hành các công cụ chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt và thận trọng nhằm ổn định thị trường tiền tệ bảo đảm khả năng thanh khoản của hệ thống ngân hàng, kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán dư nợ tín dụng và áp dụng lãi suất, tỷ giá ở mức độ hợp lý phù hợp với diễn biến tình hình đáp ứng yêu cầu kích thích tăng trưởng kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô và ngăn ngừa lạm phát trở lại. Xuất phát từ tình hình trên và trong đi ều kiện thành phố Quy Nhơn đã trở thành thành phố loại I, chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Bình Định đề ra mục tiêu chính là tiếp tục giữ vững và phát huy là một NHTM Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tiền tệ, tín dụng ở khu vực nông nghiệp, nông thôn coi thị trường truyền thống này vừa là nhiệm vụ phục vụ nông nghiệp, nông dân nông thôn theo tinh thần Nghị quyết TW7 của Đảng, vừa là đối tượng khách hàng tiềm năng chưa khai thác hết, có giải pháp mạnh để huy động vốn, cân đối vốn cho tăng trưởng tín dụng hợp lý không Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 90 chỉ ở lĩnh vực nông nghiệp mà còn mở rộng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các lĩnh vực, các thành phần kinh tế nhất là các doanh nghiệp thu mua, chế biến hàng xuất khẩu, trên cơ sở chất lượng tín dụng được coi trọng hàng đầu, phát huy tối đa công nghệ Ngân hàng hiện đại mở rộng và nâng cao chất lượng, gia tăng giá trị các sản phẩm dịch vụ, bảo đảm năng lực tài chính đủ mạnh, tiếp tục đào tạo đội ngũ nhân viên theo theo hướng coi trọng kĩ năng chuyên môn và tính chuyên nghiệp, chủ động cạnh tranh và hội nhập sâu rộng hơn, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triển nhanh bền vững. 4.1.2 Những nhiệm vụ kinh doanh năm 2011 Với những kết quả đã đạt được trong năm 2010 Ngân hàng cần giữ và phát huy hơn nữa những lợi thế của mình trong năm 2011 c ụ thể như sau: a. Nguồn huy động tại địa phương: 300 tỷ đồng, tăng 30.45% so năm 2010. - Nguồn tiền gửi dân cư chiếm 89% tổng nguồn huy động . - Nguồn vốn ngoại tệ đạt 125.000 USD, tăng 48.19%. b. Dư nợ -Dư nợ cho vay thông thường: 350 tỷ đồng, tăng 17.8% so năm 2010. c. Tỷ lệ cho vay nông nghiêp – nông thôn: 95%. d. Tỷ lệ nợ xấu so tổng dư nợ: dưới 3%. e. Thu ngoài tín dụng tăng 25% so năm 2010. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 91 g. Thu nhập của CNVC tăng trên 10% so năm 2010. 4.2. Một số g iải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tạ i NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát Như đã phân tích ở phần hoạt động tín dụng và một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại nói chung và NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát nói riêng, rủi ro tín dụng có thể xảy ra từ nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan. Tuy nhiên, NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát cũng ph ần nào nhận diện và hạn chế các rủi ro tín dụng. Nhưng quản lý rủi ro là một quá trình liên tục trong một ngân hàng thương mại nên để hiệu quả hoạt động bền vững thì nhất thiết không ngừng đề ra các giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý rủi ro, đặc biệt trong hoạt động tín dụng. NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát muốn giảm thiểu rủi ro nhất thiết phải có một hệ thống giải pháp chủ động ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ những nguyên nhân chủ quan cũng như hạn chế những ảnh hưởng từ phía khách hàng. Sự chủ động này được thể hiện ngay từ xây dựng chính sách cho vay, quy trình cho vay, thực hiện quy trình kể cả các biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn gian lận từ phía khách hàng cũng như đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng khi khách hàng gặp rủi ro. Thứ nhất là việc xây dựng và thực hiện chính sách cho vay thích hợp. Hiện nay, chính sách cho vay với các quy định về nguyên tắc chung, điều kiện cho vay, tỷ lệ an toàn vốn trong cho vay vẫn được NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát thực hiện theo quy định của NHNN và NHNo & PTNT Việt Nam. Sự chủ động trong phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là việc xây dựng các chính sách về lãi suất, chính sách khách hàng, quy mô và cơ cấu tín dụng phù hợp với đặc điểm nguồn vốn, khả năng quản lý và nhân lực. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 92 Về chính sách lãi suất trong môi trường cạnh tranh hiện nay thì chính sách lãi suất của ngân hàng thương mại sẽ được xây dựng dựa vào uy tín của khách hàng, tính khả thi của hoạt động vay vốn và độ an toàn của món vay. Trên cơ sở chính sách ưu đãi và NHNo & PTNT chi nhánh huy ện Phù Cát đã có nh ững mức lãi suất linh hoạt, đặc biệt đối với cho vay nông nghiệp thì mức lãi suất được ưu đãi hơn cho nông dân và doanh nghi ệp thu mua nông sản. Tuy nhiên cùng với các mức lãi suất thấp thì NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát đã cho các đ ối tượng là nông dân không có tài sản thế chấp, điều này sẽ mang lại uy tín và nhiều thuận lợi cho việc tiếp cận khách hàng mới. Nhưng NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát cần phải hạn chế một tỷ lệ nhất định để tránh rủi ro quá lớn. Về chính sách khách hàng; việc xây dựng một chính sách khách hàng là điều cần thiết nhất là trong môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng trên cùng địa bàn hoạt động. Để thu hút khách hàng và gắn bó lâu dài với khách hàng đặc biệt là đối với nông dân trên địa bàn huyện Phù Cát cần thực hiện một số giải pháp như: tổ chức thăm dò, trao đổi, tiếp xúc thông tin trực tiếp với khách hàng nhằm hoàn thiện chính sách khách hàng và có chính sách hỗ trợ trực tiếp đặc biệt là hỗ trợ chính sách, pháp luật quy định, chủ trương mới của ngân hàng, của Đảng cho nông dân. Tạo môi trường thân thiện với nông dân thông qua các hoạt động xã hội, công tác từ thiện, tạo mối quan hệ sâu sắc và tạo niềm tin cho nông dân. NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát không ngừng phát triển nâng cao chất lượng các sản phẩm tín dụng mà qua đó tiếp tục tạo ra các sản phẩm mới hỗ trợ cho việc phát triển nông nghiệp, nông thôn. Và thúc đẩy hoạt động đầu tư và phân tán rủi ro. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 93 Về chính sách đối với tài sản bảo đảm thì tài sản bảo đảm là nguồn thu thứ cấp để thu hồi vốn khi có rủi ro xảy ra, vì vậy mà cần phải có quy định cụ thể về định giá tài sản bảo đảm chẳng hạn như việc xác định tài sản bảo đảm cần khách quan và có độ chính xác cao hơn, có khả năng chuyển nhượng, có đầy đủ điều kiện pháp lý và tính khả mại cao. Ngân hàng cần thường xuyên theo dõi tài sản bảo đảm để nắm bắt thông tin về tài sản bảo đảm, nếu có biến động cần định giá và xem xét lại giá trị tài sản. Đồng thời, cần nắm bắt thông tin thị trường liên quan đến tài sản bảo đảm nhằm có cơ sở định giá và bán đấu giá sau này. Ngoài ra, ngân hàng cũng nên k ết hợp với nhiều biện pháp bảo hiểm đối với tài sản thế chấp mà người thụ hưởng là ngân hàng. Thứ hai là hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay Quy trình cho vay đang đư ợc áp dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát được xây dựng dựa trên văn bản quy định của NHNo & PTNT Việt Nam. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ, quyết định cho vay và kiểm tra sử dụng vốn, thu hồi vốn sau khi cho vay vẫn chưa được tuân thủ đúng mức . Để quy trình này đạt được hiệu quả thì cần phải thực hiện chặt chẽ ở các giai đoạn sau: Việc kiểm tra các thông tin liên quan đến hồ sơ pháp lý, năng lực tài chính, năng lực quản lý, uy tín tín dụng chủ yếu dựa trên hai nguồn thông tin là từ khách hàng và từ thông tin nội bộ trên mạng của ngân hàng. Nhân viên tín dụng cần phải tận dụng toàn bộ nguồn thông tin này để có được nhận định chính xác về khách hàng vay. Vì nguồn thông tin do chính khách hàng cung cấp có thể tính chính xác không cao, đặc biệt trong trường hợp khách hàng cố tình làm sai nên đ ể tránh gặp phải rủi ro thông tin, ngân hàng cần có sự kết hợp với một số cơ quan ban ngành có đủ chức năng để đối chiếu thông tin do khách hàng cung cấp (ví dụ: cơ quan thuế,…) và áp dụng phương pháp Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 94 phỏng vấn trực tiếp chủ doanh nghiệp, khách hàng vay và một số đối tượng có liên quan, đồng thời sử dụng triệt để nguồn thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (CIC) để nắm bắt tính xác thực của thông tin. Giai đoạn thẩm định phương án vay vốn và khả năng trả nợ. Khi thẩm định phương án vay vốn, nhân viên tín dụng cần xem xét tính xác thực của phần vốn tự có của khách hàng tham gia vào phương án, dự án xin vay. Yêu cầu khách hàng chứng minh nguồn cụ thể của vốn tự có này; vì đây là một vấn đề rất quan trọng ảnh hưởng đến việc thực hiện phương án, dự án. Vì nếu vốn tự có tham gia vào càng lớn thì doanh nghiệp sử dụng vốn sẽ hiệu quả hơn, họ sẽ thận trọng hơn trong việc đầu tư vào kế hoạch kinh doanh sắp tới. Để dự án mang lại hiệu quả và có nguồn trả nợ cho ngân hàng thì: + Tỷ lệ vốn tự có /vốn vay ≥ 15% đối với khoản vay ngắn hạn . + Tỷ lệ vốn tự có /vốn vay ≥ 20% đối với khoản vay trung hạn . + Tỷ lệ tài sản có / vốn vay > 1 + Lãi ròng sau thuế và khấu hao > Tổng nợ đến hạn phải trả Ngoài ra, khi thẩm định phương án vay vốn, nhân viên tín dụng cần phải đánh giá năng lực tài chính, khả năng sản suất kinh doanh của khách hàng vay để xem xét hiệu quả vốn tín dụng. Quá trình này phải kết hợp với nguyên nhân khách hàng vay, đánh giá được các phương diện: rủi ro do ngành, rủi ro do kinh doanh,…và nên được thực hiện dựa trên các chỉ tiêu như: khả năng sinh lời, khả năng khai thác và sử dụng tài sản, tình hình sử dụng nguồn vốn và khả năng thanh toán. Khi đánh giá khả năng trả nợ của Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 95 khách hàng vay vốn, nhân viên tín dụng cần phải nắm rõ nguồn trả nợ chính, tức là khả năng sinh lời của phương án xin vay và các nguồn thu khác mà khách hàng cam kết trả nợ cho ngân hàng khi nguồn trả nợ chính có sự cố, đồng thời xem xét kèm theo những rủi ro tiềm tàng có thể mà bước đầu tín dụng chưa thẩm định được nhằm điều chỉnh thời hạn cho vay và thu hồi nợ hợp lý. Có thể nói, trong bất kỳ trường hợp nào thì nguồn vốn tự có phải được coi là nguồn lý tưởng để trả nợ. Nhân viên tín dụng phải cố gắng tránh quan điểm cho vay hoàn toàn dựa vào tài sản bảo đảm trực tiếp hoặc của bên thứ ba bảo lãnh vì khi xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay thì quá trình này diễn ra lâu dài, mất nhiều thời gian và thiệt thòi luôn nghiêng về phía người cho vay. Đồng thời, ngân hàng nên yêu cầu doanh nghiệp vay phải có số liệu báo cáo hàng tháng, hàng quý về tình hình hoạt động kinh doanh với những nguồn vốn vay của ngân hàng trong thời hạn đang vay vốn nhằm phát hiện những thay đổi có chiều hướng xấu của doanh nghiệp để có biện pháp xử lý kịp thời. Ngoài ra, ngân hàng cũng có th ể tăng cường thuê đội ngũ thẩm định chuyên nghiệp trong những phương án xin vay lớn, mang tính kỹ thuật sâu để có thể phân tích chính xác tính khả thi trước khi quyết định cho vay. Giai đoạn quyết định cho vay Trước khi cán bộ tín dụng đề xuất cho vay và lãnh đ ạo ngân hàng quyết định cho vay thì cần phải tập hợp một số thông tin về thị trường, chính sách kinh tế,… để có cái nhìn hệ thống về rủi ro có thể xảy ra trong một bối cảnh cụ thể trước khi ra quyết định. Việc ra quyết định cho vay cần phải có sự kiểm tra kỹ lưỡng thay vì kiểm tra sơ sài và quyết định theo đề nghị của cán bộ tín dụng thì hiệu quả phòng ngừa rủi ro sẽ cao hơn. Đối với những khoản vay phải thông qua Hội đồng tín dụng để xét duyệt thì càng ẩn Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 96 chứa rủi ro cao, hoạt động của Hội đồng tín dụng vẫn mang tính hình thức, các thành viên không có đủ thời gian cần thiết để nghiên cứu hồ sơ và đa phần vẫn quyết định theo đề nghị của cán bộ tín dụng trực tiếp xử lý hồ sơ. Chính vì vậy, hoạt động của Hội đồng tín dụng cần quy định thời gian nghiên cứu hồ sơ cụ thể và phải có ý kiến bằng văn bản của tất cả thành viên hội đồng trước khi họp để ra quyết định. Giai đoạn kiểm tra sử dụng vốn sau khi cho vay Một khoản vay có hiệu quả sẽ phụ thuộc không ít vào việc kiểm tra tín dụng. Ngay cả đối với các khoản vay tốt nhất cũng cần có một số kiểm tra nhất định, định kỳ để đảm bảo nó đang hoạt động theo dự kiến, tình trạng của khoản vay không xấu đi. Vì v ậy, giai đoạn này mang ý nghĩa r ất quan trọng trong việc phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu rủi ro trước khi nó xảy ra, gây hậu quả nặng nề với phần vốn vay. Tuy nhiên, hiện nay công tác này vẫn còn được thực hiện một cách đối phó cho đủ thủ tục quy định nên hiệu quả kiểm tra không cao. Các vấn đề cần phải xem xét sau khi cho vay:  Nắm vững và theo dõi sát sao tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng xem việc sử dụng vốn vay có đúng mục đích hay không? Nêu rõ nguyên nhân gây ra sai lệch.  Mô tả thực tế sử dụng vốn vay so với các chứng từ đã xuất trình hoặc dự kiến ban đầu.  Ngân hàng phải quản lý đư ợc nguồn doanh thu của khách hàng. Trong hợp đồng tín dụng phải thỏa thuận được với khách hàng việc chuyển doanh thu và sử dụng các dịch vụ tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát, qua đó vừa kiểm soát được nguồn trả nợ, vừa tăng thêm phí dịch vụ thu được. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 97  So sánh thực tế dự án so với dự kiến ban đầu: tình hình các yếu tố đầu vào, thị trường tiêu thụ, tình hình cơ s ở vật chất, sự hiện hữu và tình trạng của tài sản thế chấp, cầm cố tại thời điểm kiểm tra. Đặc biệt đây là giai đoạn hết sức quan trong khi ngân hàng cho vay nông nghiệp, nông thôn, nếu không giám sát bám chắc tình hình thực tế việc sử dụng vốn của người nông dân thì việc sử dụng vốn sai mục đích và không mang lại hiệu quả như mong muốn ban đầu là điều tất yếu Việc kiểm tra tình hình sử dụng vốn sau khi cho vay cần phải được thực hiện một cách nghiệm ngặt và cán bộ tín dụng cần phải thực hiện tốt giai đoạn này trong quy trình đ ể có thể cảm nhận được môi trường, hiệu quả công việc của khách hàng . Nếu có các dấu hiệu bất thường nào của khách hàng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán khoản vay thì cán bộ tín dụng phải có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho lãnh đ ạo để có hướng giải quyết kịp thời và thích hợp. Thứ ba là nâng cao vai trò của công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng. Công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng là một công cụ vô cùng quan trọng, thông qua hoạt động kiểm soát có thể phát hiện, ngăn ngừa và chấn chỉnh những sai sót trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng. Bên cạnh đó, hoạt động kiểm soát cũng phát hi ện, ngăn chặn những rủi ro đạo đức do cán bộ tín dụng gây ra. Để nâng cao vai trò của công tác kiểm soát nội bộ NHNo & PTNT Chi nhánh huyện Phù Cát cần phải thực hiện một số biện pháp sau:  Tăng cường những cán bộ có trình đ ộ, đã qua nghiệp vụ tín dụng để bổ sung cho phòng kiểm soát nội bộ. Và tiêu chuẩn đối với người là công tác kiểm toán nội bộ cần phải có các phẩm chất như trung thực, Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 98 ý thức chấp hành pháp luật và sự nhìn nhận khách quan, có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật, quản trị kinh doanh và các nghiệp vụ ngân hàng, có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin, có kỹ năng về kiểm toán nội bộ, và có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực ngân hàng.  Trong quá trình kiểm tra hoạt động tín dụng có thể tăng cường cán bộ làm trực tiếp từ bộ phận tín dụng hoặc thẩm định và quản lý tín dụng cùng phối hợp kiểm tra.  Thường xuyên đào tạo, nâng cao trình đ ộ nghiệp vụ, luật pháp cho cán bộ phòng kiểm soát. Trong đó phải đào tạo đạo đức nghề nghiệp để cán bộ kiểm toán nội bộ trong quá trình tác nghiệp phải thực hiện vô tư, tránh tình trạng cả nể và chưa thực sự góp ý thẳng thắn.  Cần quy định trách nhiệm đối với cán bộ kiểm soát, có chế độ khuyến khích thưởng, phạt để nâng cao tinh thần trách nhiệm trong hoạt động kiểm soát.  Không ngừng hoàn thiện và đổi mới phương pháp kiểm tra, áp dụng linh hoạt các biện pháp kiểm tra tuỳ thuộc và từng thời điểm, từng đối tượng và mục đích của kiểm tra. Bên cạnh đó, hệ thống kiểm soát nội bộ cần được thường xuyên tự đánh giá bởi việc này sẽ có tác dụng phòng ngừa rủi ro và hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý rủi ro của ngân hàng. Thứ tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, yếu tố con người là yếu tố quan trọng quyết định đến thành bại của bất cứ hoạt động nào trên mọi lĩnh vực. Đối với hoạt động tín dụng thì yếu tố con người lại càng đóng vai trò quan trọng, nó quyết định đến chất lượng tín dụng, chất lượng dịch vụ và hình ảnh của ngân hàng và từ đó quyết định đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng. Vì vậy giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực như sau: Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 99 NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát cần quan tâm đúng mức việc đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu về từng nghiệp vụ cụ thể, từng đối tượng khách hàng có đặc điểm đặc thù về sản xuất kinh doanh cụ thể. Tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề trao đổi các bài học kinh nghiệp liên quan đến tín dụng. Cập nhật kiến thức nghiệp vụ, tập huấn các quy định pháp luật mới. Ngoài ra, cần tổ chức đội ngũ giảng dạy là các chuyên gia bên ngoài, các cán bộ chuyên viên tín dụng có kinh nghiệm của ngân hàng, biên soạn và cập nhật giáo trình giảng dạy mang tính thực tiễn, trang bị tốt cơ sở vật chất, phương tiện giảng dạy, tổ chức kiểm tra nghiêm túc, khuyến khích tinh thần học tập bằng cơ chế khen thưởng đề bạt. Hiện nay, thực tế cho thấy cường độ làm việc của cán bộ tín dụng trong thời gian qua là khá căng thẳng, thậm chí việc làm thêm ngoài giờ cũng khá phổ biến. Và điều này đã d ẫn đến những hạn chế các hoạt động tiếp xúc với khách hàng, kiểm tra và kiểm soát các khoản cho vay. Vì vậy, để đảm bảo an toàn tín dụng, đủ nhân lực để đón bắt các cơ hội kinh doanh mới thì việc tăng cường cả về số lượng và chất lượng nhân viên tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng đảm bảo nhịp độ tăng trưởng tín dụng đồng thời đảm bảo được chất lượng tín dụng. Ngân hàng cũng c ần phải chú trọng nhiều hơn, đòi hỏi cao hơn và có thái độ rõ ràng hơn đ ối với cán bộ tín dụng nhằm để hạn chế rủi ro trong cho vay như là:  Về năng lực công tác: đòi h ỏi những cán bộ có liên quan đến hoạt động cho vay phải thường xuyên nghiên cứu, học tập, nắm vững, thực hiện đúng các quy định hiện hành và phải không ngừng nâng cao năng lực công tác, nhất là khả năng phát hiện, ngăn chặn những thủ đoạn lợi dụng khách hàng. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 100  Về phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm: yêu cầu mỗi cán bộ ngân hàng phải luôn tu dưỡng về phẩm chất đạo đức, nêu cao ý thức trách nhiệm. Cán bộ ở cương vị càng cao thì càng phải gương mẫu.  Và ngân hàng cần phải có chế độ đãi ngộ, khen thưởng hợp lý, công bằng: đối với cán bộ có thành tích xuất sắc thì nên đư ợc biểu dương, khen thưởng cả về mặt vật chất lẫn tinh thần tương xứng với kết quả mà họ mang lại, kể cả việc nâng lương trước thời hạn hoặc đề bạt lên vị trí cao hơn; đối với cán bộ có sai phạm thì tùy theo mức độ mà có thể giáo dục thuyết phục hoặc xử lý kỷ luật. Có như vậy thì kỷ cương trong hoạt động tín dụng, uy tín của ngân hàng sẽ ngày càng được nâng cao và chất lượng tín dụng chắc chắn sẽ được cải thiện đáng kể. Ngoài ra, ngân hàng phải thường xuyên liên kết, tổ chức các khóa đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ. Nếu chưa gửi người đi đào tạo kịp thời thì có thể đào tạo tại chỗ, các giảng viên là các lãnh đạo phòng hay các chuyên viên nhằm rèn luyện và nâng cao khả năng ngoại ngữ cho nhân viên để phục vụ cho nhóm khách hàng có vốn đầu tư nước ngoài. Đồng thời, ngân hàng không thể bỏ qua việc xây dựng chính sách đãi ng ộ nhân sự, thực hiện cơ chế tài chính thông thoáng nhằm thu hút được nhân tài và duy trì đ ủ nhân lực chất lượng có thể đảm trách các hoạt động tín dụng của ngân hàng. Vì việc tăng trưởng tín dụng hàng ngày không đồng bộ với số lượng và chất lượng của cán bộ tín dụng phụ trách sẽ dẫn đến những rủi ro tiềm ẩn trong các hoạt động tín dụng. Với việc phát triển hệ thống ngân hàng tại địa bàn tỉnh Bình Định hiện nay và việc cạnh tranh lôi kéo thu hút nhân lực có kinh nghiệm diễn ra gay gắt gây ra tình trạng “chảy máu chất xám” chính vì vậy cần xây dựng một chính sách đãi ng ộ nhằm thu hút nhân lực để phục vụ quá trình phát triển là mục tiêu cấp bách. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 101 Đối với các nhân viên tín dụng phụ trách việc cho vay nông nghiệp, nông thôn NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát nên tạo điều kiện, phối hợp với trung tâm khuyến nông tỉnh Bình Đ ịnh phổ biến kiến thức về sản xuất nông nghiệp, phổ biến kiến thức về phát triển nông thôn theo chủ trương của tỉnh, đặc biệt cán bộ tín dụng cần tạo cầu nối với nông dân, hỗ trợ tiếp xúc với nông dân về kiến thức nông nghiệp, tư vấn việc đầu tư và sử dụng nguồn vốn sao cho nông dân hiểu và sử dụng nguồn vốn hiệu quả nhất nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và mang lại hiệu quả cao cho cả nông dân và ngân hàng. Thứ năm NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát cần xây dựng cho mình một hệ thống thông tin tín dụng nhằm phục vụ cho việc phòng ngừa rủi ro, hệ thống thông tin chi tiết về khách hàng một cách đầy đủ và chính xác hơn. Ngoài ra NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát nên xây dựng một hệ thống thu thập thông tin kinh tế trong nước, và quốc tế, đặc biệt thông tin trong việc phát triển và thúc đẩy đầu tư nông nghiệp nhằm hỗ trợ cho cán bộ tín dụng có thể tư vấn cho khách hàng, có thể phát triển và sử dụng nguồn vốn hiệu quả đặt biệt là trong lĩnh v ực kinh tế nông nghiệp, qua đó phòng ngừa rủi ro từ việc đầu tư sai mục đích, kém hiệu quả dẫn đến nguy cơ mất khả năng trả nợ vay cho ngân hàng. Thứ sáu hiện đại hoá công nghệ ngân hàng góp phần hạn chế rủi ro. Việc hiện đại hoá công nghệ là hết sức cần thiết trong hoạt động thẩm định bởi nó giúp cho việc thu thập thông tin để thẩm định và giám sát khách hàng hiệu quả hơn. Hơn nữa, quá trình sắp xếp lại mô hình tổ chức, tăng cường các kỹ năng quản lý rủi ro…muốn thành công phải có sự hỗ trợ của công nghệ. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 102 Để phục vụ cho công tác nghiệp vụ, NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát cần phải đẩy mạnh việc ứng dụng hệ thống IPCAS trong hệ thống. Thứ bảy là việc phân tán r ủi ro qua các công cụ phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, bao thanh toán. Hiện nay việc thực hiện các loại công cụ phái sinh trong hệ thống ngân hàng còn yếu kém do chưa phổ biến các công cụ phái sinh và cán bộ nghiệp vụ thiếu. Tuy nhiên để hỗ trợ cho việc phát triển nông nghiệp, nông thôn NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát cần sớm đưa vào hoạt động nghiệp vụ bao thanh toán nhằm hỗ trợ việc phân tán rủi ro cho nông dân cũng như cho ngân hàng. Giúp nông dân có cơ h ội phát triển và hạn chế được rủi ro cho ngân hàng. Ngoài ra ngân hàng nên chủ động trong việc: Đa dạng hoá đối tượng đầu tư: Đây là biện pháp tốt nhất, chủ động nhất trong việc phân tán rủi ro. Ngân hàng nên chia nguồn tiền của mình vào nhiều loại hình đ ầu tư, nhiều ngành nghề khác nhau cũng như nhi ều khách hàng ở những địa bàn khác nhau. Điều này vừa mở rộng được phạm vi hoạt động tín dụng của ngân hàng, khuếch trương thanh thế, vừa đạt được mục đích phân tán rủi ro. Để thực hiện được điều này NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát cần vạch ra được một số chiến lược kinh doanh thích hợp trên cơ sở quán triệt một số vấn đề sau: Đầu tư vào nhiều ngành nghề kinh tế khác nhau để tránh được sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng khác trong việc dành giật thị phần trong phạm vi hẹp của một số ngành đang phát triển cũng như tránh gặp phải rủi ro do những chính sách của Nhà nước với mục đích hạn chế hoạt động của Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 103 một số ngành nghề nhất định trong kế hoạch cơ cấu lại một số ngành kinh tế. Đầu tư vào nhiều đối tượng sản xuất kinh doanh nhiều loại hàng hoá khác nhau, tránh tập trung cho vay sản xuất một số loại sản phẩm đặc biệt là những loại sản phẩm không thiết yếu mà Nhà nước không khuyến khích hay những sản phẩm đã xuất hiện quá nhiều trên thị trường. Bảo hiểm tín dụng Bảo hiểm tín dụng là biện pháp quan trọng nhằm san sẻ rủi ro. Bảo hiểm tín dụng có thể thực hiện dưới các loại như: Bảo hiểm cho hoạt động cho vay, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tiền vay. Có thể học hỏi một số hình thức bảo hiểm mà các nước đã thực hiện như sau: Khách hàng vay vốn tín dụng tham gia mua bảo hiểm cho ngành, nghề mà họ kinh doanh. Ngân hàng trực tiếp mua bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm chuyên nghiệp và sẽ được bồi thường thiệt hại nếu gặp rủi ro mất vốn tín dụng. Bảo hiểm tài sản bảo đảm tiền vay. Thứ tám các biện pháp đảm bảo tiền vay. Theo luật các tổ chức tín dung, theo quy định của nghị định 178.1999.NĐ-CP của Chính phủ và thông tư số 06 về đảm bảo tiền vay của các tổ chức tín dụng, ngân hàng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có đảm bảo bằng tài sản hay cho vay không có đảm bảo theo quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 104 Trường hợp khách hàng có đủ điều kiện được vay không phải bảo đảm bằng tài sản: Trong trường hợp này Ngân hàng có thể quyết định cho vay nhưng phải xác định những tài sản có khả năng đảm bảo của khách hàng và có biện pháp thu nợ trước hạn nếu khách hàng không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp vay vốn có đảm bảo bằng tài sản : Nếu tiền vay được đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay Ngân hàng cần có những biện pháp quản lý sau: Xác định, kiểm tra quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay của người vay để có biện pháp xử lý thích hợp khi cần thiết. Nếu tiền vay được đảm bảo bằng tài sản của khách hàng hoặc bên thứ ba Ngân hàng cần chú ý: Kiểm tra, thu thập đánh giá tính hợp pháp của tài sản và đối với các tài sản khó tiêu thụ, dễ hao mòn mất giá thì không nhận thế chấp, cầm cố. Đối với các tài sản không bắt buộc có giấy tờ như vàng bạc, ... thì dùng biện pháp cầm cố. Thứ chín là các biện pháp xử lý nợ khó đòi. Đây là biện pháp cuối cùng nhằm hạn chế tối đa những khoản thiệt hại đã x ảy ra. Đối với các khoản nợ này hầu như không còn khả năng thu hồi như dự kiến, vì vậy Ngân hàng cần có những biện pháp xử lý kiên quyết như sau: Đối với các khoản cho vay có tài sản thế chấp : Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 105 Ngân hàng kết hợp với các cơ quan pháp luật tiến hành kê biên tài sản thế chấp để phát mại hoặc cho thuê , ... Nếu trường hợp giá trị tài sản thanh lý không đủ để thu hồi nợ và lãi thì buộc khách hàng phải trả tiếp nếu không trả được thì thực hiện thủ tục tuyên bố phá sản để thu hồi phần nợ còn lại. Đối với các khoản vay không có tài sản thế chấp: Ngân hàng đề nghị khách hàng thắt chặt ngân quỹ, bán bớt các tài sản để có tiền trả nợ. Kết hợp với cơ quan bảo vệ pháp luật để buộc các đối tượng có nợ quá hạn lớn, có hành vi lừa đảo trả nợ. Trường hợp không còn khả năng thu nợ thì Ngân hàng phải thực hiện xoá nợ. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 106 4.3. Một số kiến nghị và đề xuất 4.3.1. Kiến nghị đối với NHNo & PTNT Việt Nam Với vai trò là cơ quan ch ỉ đạo trực tiếp của hoạt động NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát , NHNo & PTNT Việt Nam cần có những hướng dẫn cụ thể các hoạt động của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát đồng thời tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống là những biện pháp gián tiếp giúp NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phù Cát thực hiện tốt công tác hạn chế rủi ro. Chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể kịp thời các chủ trương chính sách của Chính phủ và của ngành. Chính phủ thường xuyên đưa ra những nghị định để chỉ đạo hoạt động của ngành Ngân hàng là sự cố gắng rất lớn của Nhà nước nhằm từng bước hoàn thiện môi trường pháp lý cho sự phát triển của ngành. Khi các nghị định này ra đời, việc NHNo & PTNT Việt Nam nhanh chóng đưa ra các hướng dẫn cụ thể cho các Chi nhánh thực thi là điều cần thiết giúp giải toả kịp thời những vướng mắc để nâng cao hiệu quả. Chuẩn hoá cán bộ Ngân hàng và đặc biệt là cán bộ tín dụng: Quy định tiêu chuẩn cán bộ Ngân hàng ở các mặt hoạt động nghiệp vụ khác nhau cũng như ở các vị trí cấp bậc khác nhau. Bằng cách mở các lớp đào tạo thường xuyên chuyên sâu trong từng lĩnh v ực mà đặc biệt là lĩnh v ực tín dụng. Xây dựng và phát triển trung tâm ứng cứu dự phòng và phòng ngừa rủi ro nhằm góp phần vào việc phân tích tín dụng, đưa ra các giải pháp, và Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 107 định hướng cho các chi nhánh cấp 1 thực hiện một cách hiệu quả và thống nhất trên toàn hệ thống. Tuyển chọn nhân sự cấp cao và có nhiều kinh nghiệm trong phòng ngừa rủi ro tín dụng để trực tiếp đào tạo và phát triển đội ngũ nhân lực. Tiếp tục mở các lớp đào tạo ngắn hạn, dài hạn nhằm đào tạo, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng trên toàn hệ thống. Liên kết hợp tác với các bộ ngành đào tạo đội ngũ nhân viên tín dụng có khả năng tư vấn đầu tư chuyên sâu cho khách hàng vay vốn nhằm tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng. Liên kết với các ngân hàng trên thế giới và cử cán bộ tín dụng đi nghiên cứu, tham khảo các mô hình hoạt động tín dụng của các ngân hàng trên thế giới. Đầu tư mới hệ thống công nghệ thông tin , nhanh chóng hoàn thiện , chỉnh sửa những tồn tại của chương trình và phát triển một số trình ứng dụng khác cho chương trình , nhằm phục vụ cho quá trình xử lý thông tin , nâng cao chất lượng quản lý , có như vậy mới giảm bớt gánh nặng rủi ro do chênh lệch thông tin gây ra . 4.3.2. Đối với NHNo&PTNT chi nhánh huyện Phù Cát Cần nhấn mạnh tính quan trọng của chất lượng tín dụng h ơn so với việc mở rộng tín dụng . Các khoản vay ngay từ đầu phải có một phương án trả nợ rõ ràng , đáng tin cậy , nguồn trả nợ gốc và lãi phải được tách bạch và mang tính khả thi . Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 108 Thường xuyên cập nhật các thông tin về ki nh tế , kỹ thuật , các thông tin dự báo , phát triển của các ngành , tỷ suất lợi nhuận bình quân ngành… nhằm tạo cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác thẩm định . Phải bảo đảm quyền và quyết định cho vay cuối cùng của cán bộ tín dụng và lãnh đạo tín dụng là quyết định độc lập , và không chịu ảnh hưởng của những người có liên quan . Theo dõi sát sao các khoản nợ để kịp thời phát hiện những cảnh báo gây ra rủi ro cho chi nhánh song song là công tác đốc thúc thu hồi nợ , không để nợ quá hạn , dẫn đến nợ xấu. Ngân hàng nên tổ chức , củng cố lại bộ phận p hòng tín dụng theo hướng chuyên môn hóa bộ phận tiếp xúc khách hàng và bộ phận quản lý khoản vay, nhằm tăng cường quản trị rủi ro song song với việc phát triển tín dụng. Hoạt động tín dụng trên địa bàn luôn đòi hỏi Ngân hàng , mà đặc biệt là các cán bộ tín dụng phải có quan hệ mật thiết với UBND xã , thị trấn và các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội tại địa phương . Thực tế cho thấy , những địa bàn mà cán bộ tín dụng thiết lập được mối quan hệ với chính quyền địa phương thì hoạt động tín dụng có phần tăng trưởng tốt và tín dụng được bảo đảm . Các cấp chính quyền không chỉ hỗ trợ cán bộ trong việc thẩm định mà còn đắc lực trong công tác kiểm tra sử dụng vốn vay , đôn đốc thu lãi , thu nợ và xử lý nợ có vấn đề . Do đó cán bộ tín dụng cần phải tạo mối quan hệ mật thiết với các tổ chức đoàn thể ở địa bàn mình phụ trách. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 109 KẾT LUẬN Phải khẳng định rủi ro ngân hàng nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng là một vấn đề “ tiềm ẩn” có thể xảy ra bất cứ lúc nào và làm sai lệch, đảo lộn kết quả kinh doanh của ngân hàng. Chính vì thế, vấn đề phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt đông kinh doanh tín dụng của các ngân hàng thương mại luôn được nhiều người quan tâm, bàn luận và đưa ra những giải pháp tích cực nhằm phân tán và hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro. Qua việc nghiên cứu tình hình hoạt động tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng NHNo&PTNT huyện Phù Cát , bài viết này em đã phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng, những rủi ro và nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng trong 3 năm 2008 - 2010, đồng thời đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phòng ngừa hạn chế rủi ro. Em mong rằng với một vài suy nghĩ về rủi tín dụng trong ngân hàng. Do thời gian nghiên cứu và trình độ chuyên môn có hạn nên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cô, chú, anh, chị công tác tại NHNo & PTNT Chi nhánh huyện Phù Cát để bài viết được hoàn chỉnh và có giá trị thực tế hơn. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn các cô, chú các anh, chị công tác tại Chi nhánh Ngân hàng NHNo &PTNT huyện Phù Cát biệt là các cán bộ, nhân viên phòng kế hoạch kinh doanh cùng giảng viên hướng dẫn đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành bài viết này. Chân thành cảm ơn người đọc đã quan tâm. Trần Thị Bích Tuyền Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. PHAN MỸ HẠNH SVTH: TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 110 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1/ LÝ THUYẾT TIỀN TỆ – ĐẠI HỌC CẦN THƠ 2/ QUẢN TRỊ RỦI RO – ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG 3/ RISK MANAGEMENT IN BANKING - JOEL BESSIS 4/ QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG – TS. LÊ VĂN TỀ 5/ BÁO CÁO CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHÙ CÁT 6/ TẠP CHÍ NGÂN HÀNG 7/ THỜI BÁO NGÂN HÀNG 8/ TẠP CHÍ AGRIBANK 9/ WEBSITE: WWW.AGRO.GOV.VN 10/ WEBSITE: WWW.AGRIBANK.COM.VN 11/ WEBSITE: WWW.AGRIBANKBINHDINH.COM.VN 12/ WEBSITE: (HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT – BỘ TƯ PHÁP)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfNhung giai phap nham gop phan han che rui ro tin dung tai NHNo&PTNT CN huyen Phu Cat - Tinh Binh .pdf
  • docNhung giai phap nham gop phan han che rui ro tin dung tai NHNo&PTNT CN huyen Phu Cat - Tinh Binh .doc