Đề tài Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa

MỤC LỤC Lời mở đầu 7 Chương 1 Lý thuyết chung về phân tích tài chính doanh nghiệp 9 1.1. Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp 9 1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp 9 1.1.2. Phân loại doanh nghiệp ở Việt Nam 9 1.1.3. Tài chính doanh nghiệp 13 a. Khái niệm 13 b. Nhiệm vụ 13 c. Đặc điểm 14 d. Vai trò 14 1.1.4. Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp 15 a. Quản lý nguồn vốn 15 b. Quản lý tài sản 16 c. Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm 17 d. Quản lý doanh thu , lợi nhuận 18 1.2. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 19 1.2.1. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 20 1.2.2. Chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp 21 1.2.3. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 29 Kết luận chương 1 31 Chương 2 Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa 33 2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa 33 2.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành của Công ty 33 a. Lịch sử hình thành 33 b. Quá trình phát triển 33 2.1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty 34 a. Mục tiêu 34 b. Nhiệm vụ 34 c. Ngành nghề kinh doanh 34 2.1.3. Tổ chức bộ máy Công ty 35 a. Hình thức tổ chức 35 b. Cơ cấu tổ chức 35 c. Tổ chức bộ máy tài chính – kế toán của Công ty 37 2.2. Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa 41 2.2.1. Phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty 41 a. Phân tích cơ cấu nguồn vốn 41 b. Phân tích diễn biến nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn 46 2.2.2. Phân tích tình hình tài sản của Công ty 54 a. Phân tích cơ cấu tài sản 54 b. Phân tích biến động của tài sản 60 2.2.3. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 64 2.2.4. Phân tích tình hình thu nhập , chi phí , lợi nhuận của Công ty 71 a. Phân tích cơ cấu các loại thu nhập, chi phí , lợi nhuận 71 b. Phân tích sự biến động của thu nhập, chi phí , lợi nhuận 78 2.2.5. Phân tích dòng tiền của Công ty 85 a. Phân tích dọc 85 b. Phân tích ngang 90 2.2.6. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của Công ty 97 a. Phân tích công nợ ngắn hạn của Công ty 97 b. Phân tích khả năng thanh toán của Công ty 100 c. Phân tích khả năng luân chuyển vốn của Công ty 110 d. Phân tích khả năng sinh lời của Công ty 117 e. Phân tích ROE thông qua các chỉ số Dupont 125 g. Phân tích khả năng tăng trưởng của Công ty 127 2.3. Một số kết luận về tình hình tài chính của Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa 131 2.3.1. Những kết quả đạt được 131 2.3.2. Những mặt còn hạn chế 133 Kết luận chương 2 138 Chương 3 Một số khuyến nghị đối với Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa qua phân tích tình hình tài chính 140 3.1. Nhóm giải pháp cải thiện khả năng thanh toán 140 3.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí 142 3.3. Nhóm giải pháp cải thiện dòng tiền 146 3.4. Nhóm giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động 147 Kết luận chương 3 148 Kết luận 149 Tài liệu tham khảo 151 Mục lục sơ đồ, bảng biểu, biểu đồ: Sơ đồ Sơ đồ 1: Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 13 Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của Công ty 23 Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy tài chính kế toán của Công ty 24 Sơ đồ 4: Tổ chức sổ kế toán và trình tự hệ thống hóa thông tin kế toán của Công ty theo hình thức ghi sổ 25 Bảng biểu Bảng 1: Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty 27 Bảng 2: Bảng tài trợ 30 Bảng 3: Bảng kê phân tích cơ cấu tài sản 34 Bảng 4: Bảng phân tích biến động của tài sản 37 Bảng 5: Bảng kê so sánh tài sản và nguồn vốn của Công ty 39 Bảng 6: Bảng kê phân tích chỉ tiêu vốn lưu động ròng 40 Bảng 7: Bảng chỉ tiêu nhu cầu vốn lưu động ròng 41 Bảng 8: Bảng kê phân tích thu nhập , chi phí , lợi nhuận theo chiều dọc 43 Bảng 9: Bảng phân tích sự biến động của thu nhập , chi phí, lợi nhuận 47 Bảng 10: Bảng kê phân tích dòng tiền vào và ra theo chiều dọc 51 Bảng 11: Bảng kê phân tích dòng tiền theo chiều ngang 54 Bảng 12: Bảng cân đối công nợ ngắn hạn của Công ty 58 Bảng 13: Bảng tỷ lệ thanh toán ngắn hạn của Công ty 60 Bảng 14: Bảng tỷ số thanh toán nhanh 62 Bảng 15: Bảng tỷ số thanh toán tức thời 63 Bảng 16: Bảng khả năng thanh toán lãi vay 64 Bảng 17: Bảng tỷ số hàng tồn kho trên vốn lưu động ròng 65 Bảng 18: Bảng kê phân tích chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho 66 Bảng 19: Bảng kê phân tích kì thu tiền bình quân 67 Bảng 20: Bảng chỉ tiêu vòng quay tổng tài sản 68 Bảng 21: Bảng chỉ tiêu vòng quay tài sản cố định 69 Bảng 22: Bảng chỉ tiêu doanh lợi doanh thu 70 Bảng 23: Bảng chỉ tiêu sức sinh lời cơ bản 71 Bảng 24: Bảng chỉ tiêu ROA 72 Bảng 25: Bảng chỉ tiêu ROE 73 Bảng 26: Bảng phân tích ROE qua các chỉ số Dupont 74 Bảng 27: Bảng phân tích lợi nhuận tích lũy 75 Bảng 28: Bảng phân tích tỷ số tăng trưởng bền vững 76 Biểu đồ Biểu đồ 1: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 42 Biểu đồ 2: Cơ cấu tài sản của Công ty 56 Biểu đồ 3: Diễn biến tài sản của Công ty 62 Biểu đồ 4: Vốn lưu động ròng 67 Biểu đồ 5: Nhu cầu vốn lưu động ròng 69 Biểu đồ 6: Tỷ trọng các khoản doanh thu trong tổng doanh thu 73 Biểu đồ 7: Tỷ trọng các loại chi phí trong tổng chi phí 75 Biểu đồ 8: Tỷ trọng các dòng tiền vào trong tổng thu 87 Biểu đồ 9: Tỷ trọng các dòng tiền ra trong tổng chi 87 Biểu đồ 10: Diễn biến lưu chuyển thuần của Công ty 93 Biểu đồ 11: Phân tích công – nợ ngắn hạn 98 Biểu đồ 12: Khả năng thanh toán của Công ty 102 Biểu đồ 13: Khả năng luân chuyển vốn của Công ty 110 Biểu đồ 14: Khả năng sinh lời của Công ty 118 Biểu đồ 15: Khả năng tăng trưởng của Công ty 127 Kí hiệu và viết tắt: 1. CSH : Chủ sở hữu 2. Công ty TBVTYT Thanh hóa : Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa 3. Công ty : Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa 4. DN : Doanh nghiệp 5. GTGT : Giá trị gia tăng 6. GVHB : Giá vốn hang bán 7. HTK : Hàng tồn kho 8. LNST : Lợi nhuận sau thuế 9. LNTT : Lợi nhuận trước thuế 10. NHTM : Ngân hàng thương mại 11. NVDH : Nguồn vốn dài hạn 12. NVNH : Nguồn vốn ngắn hạn 13. TNDN : Thu nhập doanh nghiệp 14. TSCĐ : Tài sản cố định 15. TSDH : Tài sản dài hạn 16. TSNH : Tài sản ngắn hạn 17. VCSH : Vốn chủ sở hữu 18. VLĐR : Vốn lưu động ròng

doc152 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 13/05/2013 | Lượt xem: 3584 | Lượt tải: 26download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
36,72% trong khi tổng tài sản giảm 13%. Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng chậm lại là vì tổng chi phí trong năm đã tăng nhanh hơn mức tăng của tổng doanh thu. Qua đây cho thấy khả năng sinh lời cơ bản của Công ty khá tốt nhưng cần phải chú ý đến công tác quản lí chi phí, đặc biệt là chi phí quản lí doanh nghiệp. * Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): Lợi nhuận sau thuế ROA = Tổng tài sản Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý tổng tài sản của doanh nghiệp một cách tổng quát nhất. Cho biết một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Bảng 24: Bảng chỉ tiêu ROA: (Đơn vị: VNĐ) Chênh lệch 2007 so với 2006 2008 so với 2007 Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Tổng tài sản 34.720.741.239 51.266.961.552 44.604.449.199 16.546.220.313 47,66 -6.662.512.353 -13 Lợi nhuận sau thuế TNDN 492.046.448 4.002.924.410 5.131.177.871 3.510.877.962 713,53 1.128.253.461 28,19 ROA (%) 1.42 7.81 11.5 6.39 450,96 3.7 47,33 (Nguồn: Báo cáo tài chính 2006, 2007, 2008) ROA của Công ty TBVTYT Thanh hóa có xu hướng ngày càng tăng nhưng với tốc độ giảm dần, năm 2007 tăng 450,96% và năm 2008 là 47,33%. So với trung bình ngành bằng 8% thì năm 2006, ROA = 1,42% là mức đặc biệt thấp. Phải cần tới 100 đồng tài sản mới tạo ra được 1,42 đông lợi nhuận sau thuế. Đồng thời chỉ tiêu doanh lợi doanh thu của Công ty cũng thấp hơn nhiều so với trung bình. Điều này một lần nữa chứng tỏ Công ty đang quản lí chi phí chưa tốt, gây ra một sự phi hiệu quả lớn, làm lãng phí các lợi thế của mình. Ngoài ra, trong năm 2006, công tác bán hàng chưa thật sự tốt trong khi các dự án chỉ mới trong giai đoạn đầu tư, đang cần bỏ vốn mà chưa sinh lời. Sang năm 2007, tỷ số này tăng một cách đột biến lên 7,81% và xấp xỉ trung bình ngành. Đó là vì trong khi tổng tài sản chỉ tăng 47,66% thì lợi nhuận sau thuế tăng những 713%. Công ty đã đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và áp dụng chính sách tín dụng nới lỏng để mở rộng thị trường, điều này làm các khoản phải thu tăng mạnh và tổng doanh thu tăng 36,52% trong khi tổng chi phí tăng ở mức thấp hơn 33,06%. Đạt được kết quả này là xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Nguyên nhân khách quan là do tình hình tiêu thụ trên thị trường trong năm 2007 khá tốt và tăng trưởng cao, Công ty đang trong giai đoạn được hưởng nhiều chính sách ưu đãi từ Nhà nước do tham gia vào các dự án y tế công cộng. Bên cạnh đó, Công ty còn có mối quan hệ tốt với các đối tác cung cấp hàng hóa. Đồng thời, các dự án bỏ vốn đầu tư từ năm 2006 đã bắt đầu tạo lợi nhuận và Công ty cũng đã chú trọng hơn tới công tác quản lí chi phí. Đến năm 2008, ROA tiếp tục tăng nhưng ở tốc độ chậm hơn. Bởi vì trong khi tổng tài sản giảm 13% thì lợi nhuận sau thuế tiếp tục tăng 28,19%, đã giúp cho ROA tăng thêm 47,33% lên mức 11,5. Chứng tỏ, mặc dù qui mô hoạt động giảm đi nhưng tình hình tiêu thụ của Công ty vẫn tốt, doanh thu vẫn tăng đều đặn. Tuy nhiên, Công ty đã để cho tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng doanh thu. Nếu cứ tiếp tục kéo dài như vậy thì mọi cố gắng trong công tác bán hàng của Công ty sẽ không còn ý nghĩa. Tóm lại, kết hợp với các chỉ tiêu luân chuyển tài sản nguồn vốn như phân tích ở trên là khá tốt (trừ chỉ tiêu vòng quay HTK không tốt do dự trữ HTK quá mức cần thiết) thì có thể thấy ROA của Công ty TBVTYT Thanh hóa đang có xu hướng tăng dần và ở mức khả quan. Nhưng việc hạn chế sử dụng nợ, tăng VCSH, quản lí chi phí không chặt chẽ đã làm cho tốc độ tăng chậm lại. * Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE): Lợi nhuận sau thuế ROE = VCSH Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư quan tâm nhất vì nó cho biết mỗi đồng vốn đầu tư của họ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Bảng 25: Bảng chỉ tiêu ROE: (Đơn vị: VNĐ) Chênh lệch Chỉ tiêu  2006  2007  2008 2007 so với 2006 2008 so với 2007 Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu 2.801.563.952 8.255.792.264 12.459.336.935 5.454.228.312 194,69 4.203.544.671 50,92 Lợi nhuận sau thuế TNDN 492.046.448 4.002.924.410 5.131.177.871 3.510.877.962 713,53 1.128.253.461 28,19 ROE (%) 17.56 48.49 41.18 30.92 176,07 -7.3 -15,06 (Nguồn: Báo cáo tài chính 2006, 2007, 2008) ROE của Công ty TBVTYT Thanh hóa tăng 176,07% trong năm 2007 và giảm xuống 15,06% vào năm 2008 nhưng vẫn ở mức khá cao. Năm 2006, ROE = 17,56%, đây là mức thấp nhất trong ba năm và bé hơn trung bình ngành (20%). Tuy lợi nhuận sau thuế của Công ty ở mức rất thấp bằng 492.046.448 VNĐ nhưng nguồn VCSH trong năm này cũng thấp nhất trong ba năm qua, chỉ chiếm 8,07% tổng nguồn huy động. Trong khi Công ty đang có lợi thế về đòn bẩy tài chính do việc sử dụng tới 91,93% vay nợ thì ROE đạt ở mức này chưa đủ làm các cổ đông vừa lòng, vì cứ 100 đồng vốn đầu tư của họ chỉ tạo ra được 17,56 đồng lợi nhuận sau thuế trong khi các doanh nghiệp cùng ngành khác tạo ra được tới 20 đồng. Tuy nhiên, việc sử dụng nhiều nợ cũng chứng tỏ khả năng chiếm dụng nợ và uy tín của Công ty TBVTYT Thanh hóa khá tốt, điều này cũng là một lợi thế cho Công ty trong việc cải thiện ROE của mình. Nếu nhìn vào các chỉ tiêu trong năm 2006 như: dòng tiền thuần âm, khả năng sinh lời cơ bản, ROA thấp, khả năng thanh toán kém thì có thể thấy tình hình tài chính của Công ty chưa tốt, vì vậy nếu chỉ nhìn vào ROE để đưa ra nhận xét thì sẽ thiếu chính xác. Sang năm 2007, ROE tăng tới 1,76 lần so với 2006 vì tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế cao gấp 3,67 lần tốc độ tăng của VCSH. Cho dù Công ty đã mất đi một khoản tiết kiệm thuế đáng kể khi tỷ trọng nợ giảm xuống 83,9% nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn tăng trưởng tốt. Điều này đã góp phần giúp cho tình hình tài chính của Công ty trở nên lành mạnh hơn năm 2006 rất nhiều. Lúc này, cứ 100 đồng VCSH tạo ra được 48,49 đồng lợi nhuận sau thuế. Đây là một con số chắc chắn sẽ làm các nhà đầu tư hài lòng. Đến năm 2008, ROE giảm 15,06% do VCSH tăng tới 50,92% trong khi lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 28,19%. Mặc dù quy mô của Công ty bị thu hẹp đi 13% thì VCSH vẫn tăng lên gấp rưỡi, điều này đã làm mất đi những khoản tiết kiệm thuế TNDN lớn, đồng thời khiến cho phần lợi nhuận sau thuế của Công ty phải chia sẻ cho nhiều đồng VCSH hơn. Do đó, ROE đã giảm đi nhưng vẫn lớn hơn trung bình. Tuy nhiên, việc ROE giảm trong khi các tỷ số thanh khoản vẫn không được cải thiện, thậm chí còn xấu đi cho thấy Công ty TBVTYT Thanh hóa chưa tìm được chính sách quản trị tài chính đúng đắn và việc tình hình tài chính của Công ty trở nên khả quan hơn trong năm 2007 là một kết quả không ổn định và không bền vững. e. Phân tích ROE qua các chỉ số Dupont: Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Tổng tài sản ROE = * * Doanh thu Tổng tài sản VCSH = Doanh lợi doanh thu * Số vòng quay tổng tài sản * Hệ số nhân VCSH = PM * AU * EM Bảng 26: Bảng phân tích ROE qua các chỉ số Dupont: (Đơn vị: VNĐ) Chênh lệch 2007 so với 2006 2008 so với 2007 Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Doanh lợi doanh thu 0.51 3.03 2.93 2.52 -0.1 Vòng quay tổng tài sản 2.79 2.58 3.93 -0.21 -7,6 1.35 52,28 Hệ số nhân vốn 12.39 6.21 3.58 -6.18 -49,89 -2.63 -42,35 ROA (%) 1.42 7.81 11.5 6.39 450,96 3.7 47,33 ROE (%) 17.56 48.49 41.18 30.92 176,07 -7.3 -15,06 (Nguồn: Báo cáo tài chính 2006, 2007, 2008) Qua bảng số liệu cho thấy, trong năm 2006, sở dĩ Công ty TBVTYT Thanh hóa có được tỷ số lợi nhuận sau thuế trên VCSH khá tốt chủ yếu là do hệ số nhân vốn rất cao chứ không phải do doanh lợi doanh thu cao (tình hình kinh doanh tốt) hay vòng quay tổng tài sản lớn (hiệu quả sử dụng tài sản cao). Điều này chỉ thể hiện khả năng chiếm dụng vốn của Công ty rất tốt. Sang năm 2007, ROE tăng lên mức 48,49%, trong đó do ảnh hưởng từ sự tăng lên của doanh lợi doanh thu đã làm cho ROE tăng thêm 2,52%*2,79*12,39 = 87,16%; vòng quay tổng tài sản giảm đi đã làm ROE giảm đi 0,21*3,03%*12,39 = 7,96% và hệ số nhân vốn giảm đi đã làm ROE giảm đi 6,18*3,03%*2,58 = 48,28%. Kết quả là ROE đã tăng thêm 87,16% - 7,96% - 48,28% = 30,92%. Suy ra, ROE thay đổi chủ yếu do sự tác động của sự thay đổi doanh lợi doanh thu và hệ số nhân vốn. Như vậy việc thay đổi cơ cấu nguồn vốn nợ - VCSH (làm EM giảm), thay đổi chính sách bán hàng và thắt chặt chính sách quản lí chi phí (làm PM tăng) đã tác động lớn đến ROE của Công ty. Năm 2008, ROE đã giảm so với năm 2007, ở mức 4,18%. Nguyên nhân do doanh lợi doanh thu giảm 0,098% đã làm ROE giảm đi 0,098%*2,58*6,21 = 1,58%; Hệ số nhân vốn giảm 42,35% cũng làm ROE giảm đi 2,63*2,93%*3,93 = 30,25%. Trong khi đó vòng quay tổng tài sản tăng lên 52,28% đã giúp cho ROE tăng thêm 1,35*2,93%*6,21 = 24,53%. Vì vậy ROE đã giảm đi 1,58% + 30,25% - 24,53% = 7,3%. Suy ra, quyết định tiếp tục tăng nguồn VCSH (làm EM giảm) và giảm qui mô tài sản (làm AU tăng) đã tác động chủ yếu đến sự biến động của ROE. Như vậy, để có thể tăng ROE, Công ty TBVTYT Thanh hóa cần cố gắng gia tăng doanh lợi doanh thu, số vòng quay tổng tài sản và hệ số nhân VCSH. g. Phân tích khả năng tăng trưởng của Công ty: Mọi sự đầu tư đều thể hiện sự kỳ vọng vào triển vọng phát triển của doanh nghiệp, không ai có thể bỏ vốn đầu tư hay cho vay dài hạn nếu chưa phân tích xu hướng triển vọng phát triển trong tương lai của Công ty. Các tỷ số phân tích khả năng tăng trưởng hay được sử dụng hiện nay gồm có: Biểu đồ 15: * Tỷ số lợi nhuận tích luỹ: Thể hiện mức lợi nhuận để lại để phục vụ cho mục đích tái đầu tư của doanh nghiệp. Qua đó, người phân tích có thể thấy được qui mô phát triển trong tương lai của doanh nghiệp. Lợi nhuận giữ lại Tỷ số lợi nhuận tích luỹ = Lợi nhuận sau thuế Bảng 27: Bảng phân tích lợi nhuận tích lũy: (Đơn vị: VNĐ) Chênh lệch Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2007 so với 2006 2008 so với 2007 Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Lợi nhuận giữ lại 14.760.000 17.220.000 24.600.000 2.460.000 16,67 7.380.000 42,86 Lợi nhuận sau thuế TNDN 492.046.448 4.002.924.410 5.131.177.871 3.510.877.962 713,53 1.128.253.461 28,19 Tỷ số lợi nhuận tích luỹ 0.03 0.004 0.005 -0.026 -85,66 0.0005 11,45 (Nguồn: Báo cáo tài chính 2006, 2007, 2008) Tỷ số tài chính này của Công ty TBVTYT Thanh hóa đã tăng 85,66% trong năm 2007, giảm 11,45% trong năm 2008 và trong cả ba năm đều ở mức rất thấp so với trung bình bằng 0,07. Năm 2006 chỉ vảo khoảng 3% cho dù đây đã là mức cao nhất trong ba năm. Lí do là lợi nhuận đã ở mức quá thấp, trong khi Công ty lại muốn làm hài lòng các cổ đông nên đã trả cổ tức ở mức 14%. Do đó, phần lợi nhuận giữ lại của Công ty thực sự còn không đáng kể. Tuy nhiên, Công ty cũng còn nhiều các nguồn huy động vốn khác do khả năng chiếm dụng vốn khá tốt. Sang năm 2007, trong khi lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng rất mạnh lên tới 713,53% thì tỷ trọng của lợi nhuận giữ lại trong tổng lợi nhuận sau thuế tiếp tục giảm xuống còn 0,43%. Các nguồn huy động vốn chủ yếu của Công ty trong năm là thông qua phát hành thêm cổ phiếu thường mới, nhận thêm vốn khác của CSH và tăng vay nợ dài hạn. Các nhà quản trị của Công ty TBVTYT Thanh hóa cho rằng hiện lượng vốn của Công ty khá dồi dào, thậm chí là nhiều hơn khả năng hoạt động của Công ty nên không cần thiết phải huy động quá nhiều từ nguồn lợi nhuận giữ lại. Thậm chí, sang năm 2008, Công ty đã quyết định giảm đi 13% qui mô nguồn vốn, trong khi vẫn tiếp tục tăng VCSH nhưng tỷ trọng lợi nhuận giữ lại trong tổng lợi nhuận sau thuế cũng chỉ tăng rất ít vào khoảng 0,48%. Trong năm này, lợi nhuận giữ lại đã tăng lên 42,86% so với 2007 trong khi tổng lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 28,19%. Chứng tỏ, Công ty đã bắt đầu nhận thấy đây là nguồn vốn rẻ, tiện lợi, và cần thiết để góp phần giảm tỷ trọng nợ. Tuy nhiên, tỷ lệ chi trả cổ tức của Công ty vẫn tăng mạnh lên mức 20,4% trên một cổ phần. Tốc độ tăng này lớn gấp 1,09 lần tốc độ tăng tổng lợi nhuận sau thuế. Vì vậy, Công ty TBVTYT Thanh hóa cần xem xét sử dụng nhiều hơn nữa nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại bởi nó có rất nhiều ưu điểm, đặc biệt là không làm gia tăng rủi ro thanh khoản cho Công ty. * Tỷ số tăng trưởng bền vững: Bởi lợi nhuận giữ lại chính là một bộ phận vốn của các các CSH nên tỷ số này dùng để đánh giá khả năng bảo toàn và tăng trưởng của VCSH. Do đó, nó được xem là tỷ số tăng trưởng bền vững. Lợi nhuận giữ lại Tỷ số tăng trưởng bền vững = VCSH Bảng 28: Bảng phân tích tỷ số tăng trưởng bền vững: (Đơn vị: VNĐ) Chênh lệch 2007 so với 2006 2008 so với 2007 Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Lợi nhuận giữ lại 14.760.000 17.220.000 24.600.000 2.460.000 16,67 7.380.000 42,86 VCSH 2.801.563.952 8.255.792.264 12.459.336.935 5.454.228.312 194,69 4.203.544.671 50,92 Tỷ số tăng trưởng bền vững 0.0053 0.0021 0.002 -0.0032 -60,41 -0.0001 -5.,34 (Nguồn: Báo cáo tài chính 2006, 2007, 2008) Tỷ số tăng trưởng bền vững của Công ty TBVTYT Thanh hóa có xu hướng giảm qua ba năm, giảm 60,41% vào năm 2007, giảm tiếp 5,34% vào năm 2008 và luôn ở mức thấp so với trung bình bằng 0,008. Năm 2006, tỷ số này chỉ bằng 0,53%, chứng tỏ Công ty đã huy động VCSH thông qua các nguồn khác chứ không phải do thành quả hoạt động từ năm trước để lại. Nguyên nhân do lợi nhuận sau thuế của Công ty quá thấp trong khi phải trích lập các quỹ sau thuế và trả cổ tức cho các cổ đông. Sang năm 2007, chỉ tiêu này giảm mạnh xuống còn 0,21%. Trong khi lợi nhuận giữ lại tăng 16,67% thì VCSH lại tăng đặc biệt mạnh tới 194,69%. Chứng tỏ Công ty chưa quan tâm đúng mức tới nguồn vốn này, trong khi đây là nguồn vốn thể hiện sự đầu tư và phát triển bền vững trong tương lai của một doanh nghiệp. Đây là một sự lãng phí nguồn lực bởi Công ty đang muốn làm hài lòng các cổ đông khi chi trả cổ tức ở tỷ lệ cao. Đến năm 2008, tỷ số này tiếp tục giảm 5,34% xuống còn 0,2%. Nguyên nhân do lợi nhuân giữ lại chỉ tăng 42,86% trong khi VCSH tăng tới 50,92%. Tốc độ tăng của lợi nhuận giữ lại đã cao hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế, đây là cách thức của Công ty để có thể làm tăng tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế trong tương lai. Điều này chứng tỏ Công ty đang cố gắng tận dụng những nguồn vốn rẻ và tiện lợi của mình nhưng hiệu quả chưa cao. Qua đây có thể thấy tình hình tài chính của Công ty TBVTYT Thanh hóa không ổn định, Công ty đang phải đối mặt với nhiều vấn đề trong khi khả năng thanh toán, dòng tiền chưa được cải thiện thì khả năng sinh lời cũng đang có xu hướng tăng chậm và giảm. 2.3. Một số kết luận về tình hình tài chính của Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa: 2.3.1. Những kết quả đã đạt được: Qua phân tích tình hình tài chính của Công ty TBVTYT Thanh hóa cho thấy, mặc dù trong ba năm 2006, 2007, 2008, Công ty gặp phải rất nhiều khó khăn khách quan và bản thân Công ty còn tồn tại nhiều vấn đề nhưng không thể phủ nhận những cố gắng và kết quả khả quan mà Công ty đã đạt được. Công ty đã áp dụng chính sách bán hàng đúng đắn giúp cho doanh thu tăng không ngừng với tốc độ cao. Cho dù trong thời gian qua, nền kinh tế đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức, nguy cơ nhưng Công ty TBVTYT Thanh hóa vẫn làm ăn hiệu quả, giữ vững và từng bước mở rộng thị trường tiêu thụ, ngày càng được nhiều khách hàng trong và ngoài nước biết tới. Công ty cũng không ngừng củng cố các mối quan hệ bền vững với các nhà cung cấp và các khách hàng truyền thống. Đây là những mối quan hệ chiến lược, đã được xây dựng từ ngay những ngày đầu mới thành lập. Do đó, nguồn hàng cung cấp cho Công ty luôn dồi dào và doanh số tiêu thụ luôn tăng trưởng qua các năm. Bên cạnh đó, uy tín và thương hiệu của Công ty TBVTYT Thanh hóa không ngừng được nâng cao, thể hiện qua khả năng huy động vốn dễ dàng và khả năng chiếm dụng vốn và thu hồi nợ đều tốt, thể hiện qua việc không phải trích lập dự phòng phải thu khó đòi, không có phải thu dài hạn mà thực chất là phải thu ngắn hạn khó đòi và chỉ tiêu kì thu tiền bình quân của Công ty thấp hơn nhiều so với trung bình ngành. Tài sản của Công ty đã được sử dụng có hiệu quả thể hiện qua vòng quay tổng tài sản lớn, chỉ số sinh lời của tổng tài sản (ROA) ở mức khả quan và không ngừng tăng lên. Mặt khác, Công ty không phải đi thuê tài sản tài chính nên đã tiết kiệm được một khoản chi phí đáng kể so với những doanh nghiệp khác. Việc không có các khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang chứng tỏ Công ty đã triệt để khai thác năng lực sử dụng vốn vào hoạt động kinh doanh của mình. Điều này càng được khẳng định qua khả năng thanh toán lãi vay tốt và chỉ số sinh lời của VCSH (ROE) cao. Ngoài ra, Công ty TBVTYT Thanh hóa cũng không ngừng thay đổi các chính sách tài chính của mình theo hướng tích cực hơn: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn được thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng vốn tự tài trợ, giảm tỷ trọng nợ, đặc biệt nợ ngắn hạn. Giảm các khoản mục TSDH mà thay vào đó là tăng cường đầu tư vào các TSNH để cải thiện khả năng thanh toán và vốn lưu động ròng của mình. Các khoản mục của TSNH cũng được cơ cấu lại để tăng tính lỏng cho tổng tài sản. Công ty đã mạnh dạn mở rộng lĩnh vực kinh doanh, tìm kiếm những cơ hội mới, đa dạng hóa danh mục đầu tư để giảm thiểu rủi ro. Song song với đó là góp phần nâng cao chất lượng kĩ thuật và dịch vụ y tế của tỉnh thông qua việc tìm kiếm những máy móc thiết bị công nghệ mới, hiện đại, mở các phòng khám liên kết với các bệnh viện có uy tín để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân. Tiếp tục mở những phòng khám ngoài công lập và giúp đỡ về kĩ thuật cho các bệnh viện tại các khu vực khó khăn, vùng xâu, vùng xa trong tỉnh. Và cũng chính những khoản đầu tư này đã mang lại một nguồn thu nhập không nhỏ cho Công ty. Công ty đã giữ đúng những cam kết của mình khi tỷ lệ chi trả cổ tức cho các cổ đông và tiền lương cho người lao động không ngừng tăng lên. Trong đó, cổ tức cổ phiếu phổ thông tăng từ 14,4% năm 2006 lên 20,4% năm 2008 và mức lương bình quân tăng từ 2.100.000 VNĐ năm 2006 lên 3.300.000 VNĐ năm 2008. Công ty TBVTYT Thanh hóa đã cố gắng áp dụng nhiều công nghệ hiện đại vào mọi khâu trong quá trình hoạt động của mình, trong đó hệ thống kế toán máy và chấm công điện tử đã giúp tiết kiệm thời gian và tăng cường hiệu quả của hoạt động kế toán và tăng cường kỷ luật của cán bộ công nhân viên. Bước đầu bắt nhịp được với nền kinh tế thị trường lấy hiệu quả và chất lượng sản phẩm làm cơ sở, tiến hành áp dụng hệ thống kiểm định định lượng và định tính theo tiêu chuẩn quốc tế. Thực hiện tốt và đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với nhà cung cấp, khách hàng, các tổ chức tín dụng và Nhà nước, thể hiện qua khả năng chiếm dụng vốn tốt, doanh số bán hàng cao, khả năng thanh toán lãi vay tốt, không có tình trạng tồn đọng các loại thuế trong thời gian dài. Điều này đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi nâng cao uy tín và vị thế của Công ty trên thị trường. Công tác phân tích tài chính ngày càng được chú trọng và chuyên nghiệp hơn với việc tiến hành thường xuyên, qui mô, nghiêm túc cũng như trang bị nhiều công cụ và phương tiện phân tích. Tạo ra một lượng công ăn việc làm đáng kể, đóng góp vào sự phát triển của ngành y tế tỉnh Thanh hoá nói riêng và sự phát triển của cả nước nói chung. 2.3.2. Những mặt còn hạn chế: Bên cạnh những kết quả khả quan đã đạt được, Công ty TBVTYT Thanh hóa vẫn còn có những mặt hạn chế khó tránh khỏi, cần được xem xét để rút kinh nghiệm cho kì kinh doanh tiếp theo. Dễ nhận thấy nhất là khả năng thanh toán của Công ty hiện đang quá kém và chưa có dấu hiệu tốt lên cho dù đã cố gắng áp dụng nhiều chính sách để cải thiện nó. Tất cả các chỉ tiêu thanh khoản của Công ty ở mức cao nhất cũng chỉ bằng một phần ba so với trung bình ngành. Đây là dấu hiệu đáng báo động về mức độ rủi ro mà Công ty đang gặp phải. Nếu không có các mối quan hệ tốt với các đối tác, bạn hàng, tổ chức tín dụng như hiện nay thì chắc chắn Công ty đã phải đối mặt với nguy cơ phá sản do không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Vấn đề này về cơ bản xuất phát từ cơ cấu nguồn vốn và tài sản bất hợp lý của Công ty đã được duy trì một khoảng thời gian dài. Tỷ lệ nợ ở mức quá cao, gần 90% tổng nguồn vốn. Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm chủ yếu, gấp từ hai cho đến bốn lần nợ dài hạn. Tuy điều này thể hiện khả năng chiếm dụng vốn của Công ty rất tốt nhưng nó cũng chính là nguyên nhân dẫn đến khả năng thanh toán kém, hạn chế khả năng độc lập về tài chính cũng như đem lại gánh nặng trả nợ cho Công ty. Trong khi đó, Công ty đang trong thời kì được hưởng nhiều ưu đãi về thuế TNDN, do đó việc sử dụng nhiều nợ cũng không mang lại nhiều lợi thế về đòn bẩy tài chính. Ngoài ra, các khoản phải thu của Công ty TBVTYT Thanh hóa cũng chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản, cho thấy cùng với tốc độ tăng doanh thu nhanh là tổng số công nợ phải thu và phải trả đều tăng mạnh. Điều này gây ra nhiều khó khăn cho công tác thu hồi cũng như thanh toán của Công ty. Về cơ cấu tài sản của Công ty TBVTYT Thanh hóa cũng chưa hợp lý, đặc biệt là năm 2006, tỷ trọng TSDH lớn hơn TSNH, đây là điều không phù hợp đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại với nhu cầu vốn lưu động lớn. Đây là chính là nguyên nhân làm cho hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Công ty trong năm 2006, 2007 thấp hơn nhiều so với mức trung bình. Trong khi đó, những khoản mục đầu tư tài chính dài hạn vào các cơ sở liên kết mang lại cho Công ty một nguồn thu nhập đáng kể thì lại chỉ chiếm một tỷ trọng khiêm tốn (khoảng 0,2%) trong tổng tài sản. Công ty cần xem xét lại vấn đề này, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. TSNH có xu hướng tăng qua các năm nhưng các khoản mục của nó lại tăng không ổn định, chứng tỏ Công ty vẫn chưa tìm thấy cơ cấu tài sản ngắn hạn tối ưu cho mình. Trong đó, các khoản phải thu và hàng tồn kho liên tục tăng và chiếm tỷ trọng gần như cao nhất trong tổng TSNH. Tốc độ tăng này thậm chí còn cao hơn tốc độ tăng của doanh thu. Điều này cho thấy sự thiếu hợp lý trong chính sách hàng tồn kho và chính sách tín dụng nới lỏng. Mặt khác nó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn do vốn bị ứ đọng, làm phát sinh những khoản chi phí đáng kể cho việc thu hồi nợ và bảo quản hàng lưu kho. Chính sự bất hợp lý này đã làm giảm tính lỏng của TSNH, làm xấu đi khả năng thanh toán nhanh, thanh toán tức thời của Công ty. Một hạn chế khác cần được khắc phục ngay đó là sự thiếu hiệu quả, thiếu chặt chẽ trong công tác quản lí chi phí, chính điều này đã làm lãng phí nguồn lực và tác động tiêu cực đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TBVTYT Thanh hóa. Tỷ trọng tổng chi phí trong tổng doanh thu có xu hướng giảm dần nhưng vẫn ở mức quá cao so với các doanh nghiệp khác trong ngành, đặc biệt năm 2006, tỷ trọng này là xấp xỉ 100%. Điều này đã ảnh hưởng tiêu cực tới các chỉ tiêu về lợi nhuận của Công ty. Về số tuyệt đối, tất cả các khoản mục chi phí đều có xu hướng tăng qua các năm. Về tỷ trọng trong tổng doanh thu, chỉ duy nhất có giá vốn hàng bán là giảm qua ba năm, còn lại tỷ trọng các khoản mục khác đều có xu hướng tăng. Điều này cho thấy Công ty đang cố gắng nâng cao phần giá trị gia tăng của mình trong giá bán sản phẩm nhưng có vẻ như sự cố gắng này chưa đạt được mục tiêu bởi hầu hết các khoản chi phí này đều có tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu và lợi nhuận. Đặc biệt năm 2007, chi phí bán hàng tăng tới 1006,72% trong khi tổng doanh thu chỉ tăng 36,5%, chứng tỏ một sự lãng phí lớn trong công tác quản lý khoản chi phí này. Chính vì vậy, sang năm 2008, Công ty đã thắt chặt hơn chính sách tín dụng thương mại của mình, làm cho các khoản phải thu giảm xuống và tốc độ tăng chi phí bán hàng chậm lại, chỉ bằng 2,3% so với tốc độ năm 2007. Lúc này tốc độ tăng của doanh thu bằng 33,72% đã lớn hơn tốc độ tăng của chi phí bán hàng bằng 23,25%, do đó chính sách bán hàng của Công ty đã được điều chỉnh hợp lý và tiết kiệm hơn. Khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng cao thứ hai sau giá vốn hàng bán là chi phí quản lý doanh nghiệp (khoảng 8%) cũng có tốc độ tăng ngày càng lớn. Đặc biệt vào năm 2008, khi qui mô hoạt động của Công ty bị thu hẹp tới 13% thì khoản chi phí này vẫn tăng 48%. Đây là một điều bất hợp lý bởi thông thường, chi phí quản lý phải tỷ lệ thuận với qui mô hoạt động. Chứng tỏ, Công ty TBVTYT Thanh hóa chưa quản lý tốt khoản mục này và để xảy ra một sự lãng phí lớn. Bên cạnh đó, công tác quản lý dòng tiền ra và dòng tiền vào của Công ty TBVTYT Thanh hóa không tốt, trong ba năm phân tích thì có tới hai năm dòng tiền thuần âm. Trong đó chỉ duy nhất dòng tiền của năm 2007 là lớn hơn không. Tuy nhiên, đạt được điều này không phải do kết quả hoạt động kinh doanh tốt hay do chính sách quản lý thu chi được cải thiện mà do trong năm 2007, Công ty nhận được một lượng lớn vốn mới do đầu tư mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, dòng tiền dương ở mức thấp cũng không thể cải thiện được nhiều khả năng thanh khoản của Công ty. Mặt khác, ngoài dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lớn hơn không trong cả ba năm thì các dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư và dòng tiền hoạt động tài chinh đều có ít nhât một năm bé hơn không. Bên cạnh đó, dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở mức quá thấp so với trung bình ngành và chủ yếu đến từ các hoạt động kinh doanh khác chứ không phải đến từ hoạt động cung cấp hàng hóa và dịch vụ, như vậy cho dù doanh thu bán hàng khá tốt nhưng công tác quản lý thu chi từ hoạt động này của Công ty lại không hợp lý. Công ty cần tiến hành điều chỉnh lại công tác quản lý dòng tiền của mình vì điều mà các nhà đầu tư thực sự quan tâm không phải là các khoản lợi nhuận kế toán mà chính là dòng tiền của doanh nghiệp, đó chính là cơ sở để Công ty có được một nền tảng tài chính tốt và thực sự lành mạnh. Trong khi Công ty đang rất cần huy động VCSH để giảm tỷ trọng nợ của mình xuống mức hợp lý thì có một nguồn vốn tự tài trợ rất quan trọng đang bị Công ty lãng phí, đó là khoản lợi nhuận giữ lại. Đây là một nguồn vốn thực sự tiện lợi với chi phí thấp hơn nhiều so với vay nợ hoặc phát hành cổ phiếu, đồng thời nó cũng giữ được sự độc lập về tài chính và tránh được sự thôn tính của các đối thủ cạnh tranh khi phát hành cổ phiếu. Việc Công ty TBVTYT Thanh hóa sử dụng ít nguồn vốn này là vì ban quản trị muốn làm hài lòng các cổ đông nên đã giành phần lớn lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức. Điều này cũng khiến cho các chỉ tiêu về tăng trưởng của Công ty ở mức rất thấp so với trung bình, làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới kì vọng của các nhà đầu tư về sự phát triển của Công ty và làm xấu đi hình ảnh cũng như đánh giá của các đối tượng quan tâm về Công ty. Sản phẩm và dịch vụ chưa phong phú, chủ yếu là những sản phẩm, dịch vụ truyền thống do mức độ đa dạng hóa và khả năng kỹ thuật công nghệ của Công ty TBVTYT Thanh hóa còn nhiều hạn chế. Khả năng cạnh tranh của thương hiệu chưa cao, chủ yếu ở trong tỉnh, chưa được nhiều tỉnh khác, đặc biệt là các tỉnh phía nam biết đến. Công tác phân tích tài chính của Công ty TBVTYT Thanh hóa còn gặp nhiều khó khăn, một phần do đội ngũ nhân lực và kĩ thuật phân tích tài chính còn mỏng và thiếu, một phần do các công cụ, phương tiện chưa đáp ứng được nhu cầu quản trị điều hành của Công ty, hệ thống thông tin chưa thật sự hiện đại, trong nhiều trường hợp chưa kịp thời và đầy đủ. Kết luận chương 2: Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa được thành lập ngày 08 tháng 12 năm 2000 trên cơ sở tách ra từ Công ty dược vật tư y tế Thanh hóa với nhiệm vụ chính là cung ứng bảo dưỡng thiết bị, vật tư y tế, thuốc chữa bệnh cho các bệnh viện, trung tâm y tế và nhân dân trong và ngoài tỉnh. Trải qua hơn tám năm xây dựng và phát triển, Công ty đã có được uy tín vững mạnh trong lĩnh vực thiết bị vật tư y tế và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Thanh hóa. Kết quả phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa cho thấy, Công ty đã đạt được những kết quả khả quan như: Công ty đã áp dụng chính sách bán hàng đúng đắn giúp doanh thu bán hàng tăng đều qua các năm với tốc độ cao; Khả năng huy động vốn dễ dàng và khả năng chiếm dụng vốn tốt; Hiệu quả sử dụng tổng tài sản tốt thể hiện qua vòng quay tổng tài sản và chỉ số ROA cao và không ngừng tăng lên; Cơ cấu tài sản và nguồn vốn đang được tích cực chuyển dịch theo hướng hợp lý hơn; Công ty đang từng bước mở rộng lĩnh vực kinh doanh, đa dạng hóa danh mục đầu tư và giảm thiểu rủi ro; Tỷ lệ chi trả cổ tức và tiền công của người lao động không ngừng tăng lên với tốc độ nhanh; Thực hiện tốt cam kết và nghĩa vụ của mình với các bạn hàng, đối tác, Nhà nước, giúp cho uy tín và thương hiệu được nâng cao; Công tác phân tích tài chính của Công ty ngày càng được chú trọng; Tạo được nhiều việc làm và đóng góp tích cực vào sự phát triển của tỉnh Thanh hóa nói riêng và cả nước nói chung. Bên cạnh đó, Công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: Khả năng thanh toán thấp so với các doanh nghiệp trong ngành và đang có xu hướng xấu hơn; Khối lượng công nợ ngày càng lớn gây khó khăn cho công tác thu hồi và thanh toán của công ty; Cơ cấu tài sản và nguồn vốn chưa hợp lý và chưa phù hợp với loại hình kinh doanh, tài sản ngắn hạn hiện quá nhỏ trong khi nợ ngắn hạn lại quá lớn làm cho các chỉ tiêu về thanh toán và vốn lưu động ròng đang ở mức kém hơn nhiều so với trung bình ngành; Thêm vào đó là công tác quản lý chi phí hiện chưa hợp lý và chặt chẽ, để xảy ra hiện tượng lãng phí nguồn lực, đặc biệt là các khoản mục chi phí gián tiếp; Công tác quản lý dòng tiền của Công ty không tốt đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng thanh khoản của Công ty; Các chỉ tiêu tăng trưởng cũng không tốt trong khi Công ty đang “bỏ quên” một nguồn vốn tiện lợi và rẻ như lợi nhuận giữ lại. Ngoài ra, sản phẩm – dịch vụ chưa thực sự phong phú, thương hiệu chưa có tầm ảnh hưởng mạnh và rộng. Đồng thời Công tác phân tích tài chính còn gặp nhiều hạn chế do thiếu nhân lực, công cụ và thông tin chưa chính xác, kịp thời. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA QUA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Để góp phần phát huy những ưu điểm đã đạt được và hạn chế những khó khăn còn tồn tại, em xin mạnh dạn đưa ra một số khuyến nghị sau: 3.1. Nhóm giải pháp cải thiện khả năng thanh toán: Có thể nói khả năng thanh toán quyết định trực tiếp tới vị thế tài chính của doanh nghiệp trên thị trường, do đó, để có thể tăng uy tín của mình và giảm thiểu rủi ro, Công ty TBVTYT Thanh hóa cần đặc biệt chú ý tới vấn đề cải thiện các chỉ tiêu này. Thứ nhất, xác định lại nhu cầu vốn cần thiết, tránh để xảy ra tình trạng lãng phí nguồn vốn huy động như năm 2007. Có thể so với các doanh nghiệp khác trong ngành như Công ty cổ phần vật tư y tế Thanh hóa hay Công ty dược Hậu giang,… thì qui mô vốn của Công ty TBVTYT Thanh hóa đang ở mức thấp hơn, nhưng khi xem xét tới năng lực hoạt động, năng lực quản trị và thị trường tiêu thụ thì đây vẫn là mức vốn cao, gây ra sự tốn kém về chi phí vốn và chi phí quản lý vốn. Thứ hai, cơ cấu lại nguồn vốn và tài sản theo hướng tiếp tục tăng tỷ trọng tự tài trợ, giảm tỷ trọng nợ, đặc biệt là nợ ngắn hạn xuống còn khoảng 55% như mức trung bình ngành. Công ty TBVTYT Thanh hóa nên tiếp tục giảm các khoản chiếm dụng của nhà cung cấp cũng như giảm các khoản vay nợ ngắn hạn, đồng thời với đó là giảm các khoản phải thu bằng cách đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, quy định rõ thời gian thanh toán, hình thức thanh toán trên hoá đơn chứng từ. Nếu khách hàng nợ quá hạn thì sẽ tính lãi trên số tiền còn lại theo lãi suất ngân hàng. Hợp đồng phải quy định rõ trách nhiệm mỗi bên, phải tuân thủ đầy đủ và nghiêm túc, nếu vi phạm phải bồi thường theo tỷ lệ quy định trong hợp đồng đã thoả thuận. Hàng tháng yêu cầu khách hàng đối chiếu công nợ, nhắc nhở việc thanh toán tiền hàng cho Công ty. Tăng cường các biện pháp khuyến khích thanh toán như: Sử dụng giải pháp chiết khấu tiền hàng cho khách hàng nào mua sản phẩm của Công ty nhiều và thanh toán tiền hàng sớm. Tuy nhiên, Công ty phải nghiêm túc đề ra một tỷ lệ chiết khấu bán hàng hợp lý nhất. Ngoài ra, Công ty cần giảm bớt khoản mục hàng tồn kho hiện đang quá lớn của mình bằng cách đẩy mạnh bán hàng, giảm bớt lượng đặt hàng và chuyển sang đầu tư vào các tài sản ngắn hạn khác có tính thanh khoản cao hơn như tiền gửi ngân hàng hoặc các chứng khoán ngắn hạn. Điều này vừa cải thiện được chỉ tiêu thanh toán nhanh, thanh toán tức thời vừa giúp tăng thu nhập cho Công ty. Đối với các công ty khác có tỷ lệ nợ dài hạn thấp thì họ có thể xin chuyển một phần nợ ngắn hạn thành nợ dài hạn để giảm thiểu rủi ro trước mắt cho doanh nghiệp, tuy nhiên đối với Công ty TBVTYT Thanh hóa, hiện tỷ lệ nợ dài hạn đang ở mức lớn hơn trung bình tới 3 lần. Do vậy, Công ty chỉ nên xin gia hạn các khoản nợ đến hạn, xin khất nợ. Bên cạnh đó, Công ty có thể tăng cường tỷ lệ tự tài trợ bằng cách phát hành thêm cổ phiếu trong nội bộ để bán cho các cán bộ công nhân viên của mình, điều này vừa giúp huy động được thêm vốn vừa nâng cao được trách nhiệm của nhân viên đối với Công ty. Công ty cũng có thể tăng cường thêm lượng lợi nhuận giữ lại sau thuế vì nguồn vốn này hiện vẫn chưa được quan tâm đúng mức cho dù nó có rất nhiều ưu điểm như rẻ hơn tương đối so với các nguồn vốn khác, tiện lợi và không bị mất quyền tự chủ tài chính. Mặt khác, việc tăng sử dụng lợi nhuận giữ lại sẽ giúp Công ty cải thiện được các chỉ tiêu về tăng trưởng của mình mà không phải chịu sức ép quá lớn từ việc phải gia tăng tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ đông bởi mức chi trả cổ tức của Công ty TBVTYT Thanh hóa hiện đã khá cao so với trung bình. Ngoài ra, tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản hiện quá nhỏ so với nhu cầu và loại hình hoạt động của Công ty. Lượng tài sản cố định lại quá lớn so với mức cần thiết, dẫn đến chi phí quản lý tài sản cố định nói riêng và chi phí quản lý doanh nghiệp nói chung cao và có xu hướng ngày càng tăng. Trong khi đó, Công ty hiện đang rất cần một lượng lớn tài sản ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu thanh khoản. Do đó, cần tiếp tục giảm tỷ trọng tài sản dài hạn xuông bằng với mức trung bình ngành là 30%. Điều này sẽ đồng thời giúp cải thiện lượng vốn lưu động ròng của Công ty. Cùng với việc giảm tỷ trọng nợ dài hạn, Công ty nên thay đổi cơ cấu bằng cách giảm dần lượng tài sản cố định hiện có, thay vào đó là tăng cường các khoản mục tài sản dài hạn khác như đầu tư tài chính dài hạn vì hình thức này hiện đang đem lại hiệu quả và nguồn thu nhập khá tốt cho Công ty. 3.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí: Hiện nay, tại Công ty TBVTYT Thanh hóa thì việc điều chỉnh lại chính sách quản lý chi phí đang trở thành một vấn đề cấp bách. Tỷ trọng tổng chi phí trong tổng doanh thu hiện đang quá cao so với trung bình ngành trong khi giá trị của nó vẫn không ngừng tăng lên qua các năm bất chấp việc Công ty mở rộng hay thu hẹp qui mô hoạt động. Do đó, Công ty cần phải kiểm soát được các khoản mục chi phí của mình và thực hiện các biện pháp để giảm thiểu chúng. Đối với chi phí hoạt động kinh doanh, do hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên giá vốn của các sản phẩm dịch vụ phụ thuộc phần lớn vào nhà cung cấp. Do đó, Công ty TBVTYT Thanh hóa cần tích cực củng cố mối quan hệ tốt đẹp với các bạn hàng cũ bằng cách thực hiện đúng, đủ các cam kết của mình trong hợp đồng, giảm các khoản chiếm dụng vốn của họ, tăng cường các khoản trả trước cho người bán để giữ vững và ngày càng nâng cao tuy tín của mình trên thị trường. Đồng thời tìm kiếm những nhà cung cấp mới với nguồn hàng chất lượng với giá cả hợp lý. Triển khai các chương trinh ưu đãi đặc biệt đối với những bạn hàng có uy tín. Có thể trong những năm đầu, Công ty sẽ phải chi ra những khoản chi phí nhất định cho các hoạt động này nhưng nó lại có tác dụng mang tính chiến lược và bền vững, nhất là khi nền kinh tế gặp nhiều khó khăn thì Công ty vẫn có được nguồn hàng ổn định về chất lượng, số lượng và giá cả. Đối với chi phí tài chính, vì hiện nay Công ty TBVTYT Thanh hóa đang sử dụng một lượng nợ lớn nên khoản mục chi phí này cần phải được hết sức lưu tâm. Muốn giảm chi phí tài chính trước hết Công ty cần tiếp tục giảm qui mô và tỷ trọng nợ, bao gồm cả nợ ngắn hạn và dài hạn. Có thể nhận thấy rằng, tỷ trọng nợ dài hạn của Công ty là khá cao so với trung bình, trong khi chi phí của nó lại cao hơn nhiều so với nợ ngắn hạn. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến chi phí lãi vay của Công ty liên tục tăng cao. Thay vào đó, cần gia tăng thêm một lượng vốn tự tài trợ thông qua phát hành thêm cổ phiếu thường mới, tích cực sử dụng lợi nhuận giữ lại hoặc huy động vốn góp của các cán bộ công nhân viên trong chính Công ty. Công ty cũng có thể thay đổi cơ cấu nợ ngắn hạn và dài hạn để hướng vào các khoản mục có chi phí thấp hơn, ví dụ như: Giảm các khoản vay nợ ngắn hạn và tập trung vào các khoản chiếm dụng vốn của người bán và khách hàng vì đây là những nguồn vốn có rẻ hơn. Đồng thời giảm các khoản vay nợ dài hạn và tăng cường các khoản phải trả dài hạn người bán và phải trả nội bộ doanh nghiệp bởi khi sử dụng các khoản mục này Công ty không phải chịu nhiều điều kiện ngặt nghèo như hình thức vay nợ. Đối với chi phí bán hàng, tuy tốc độ gia tăng lớn nhưng chỉ chiếm một tỷ lệ khá khiêm tốn trong tổng chi phí. Công ty TBVTYT Thanh hóa cần cắt giảm bớt các khoản chi phí khác để đẩy mạnh đầu tư hơn vào khoản mục chi phí này, bằng cách mạnh dạn đầu tư vốn cho quảng cáo, giới thiệu sản phẩm nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ. Thông qua công tác marketing, quảng cáo giới thiệu sản phẩm qua các phương tiện truyền thông như truyền hình, truyền thanh, báo chí, áp phích, in lịch tặng khi khách hàng mua sản phẩm của Công ty. Ngoài ra, để tiêu thụ được thì giá bán sản phẩm phải thực sự cạnh tranh, do đó cần quản lý chặt chẽ khoản mục giá vốn hàng bán, mức trích khấu hao và cơ cấu tổ chức bán hàng. Cụ thể, vừa qua Công ty đã đầu tư mạnh vào trung tâm kính thuốc với nhiều máy móc thiết bị hiện đại nhất khu vực Bắc miền trung, Công ty có thể tổ chức những đợt đo khám miễn phí cho học sinh các trường tiểu học, trung học trong địa bàn tỉnh để quảng bá cho chất lượng hoạt động của trung tâm. Bên cạnh đó, Công ty cần phải tích cực cải thiện mối quan hệ với các cơ quan bảo hiểm, đặc biệt là bảo hiểm y tế để công tác khám chữa bệnh cho nhân dân được diễn ra thuận tiện, nhanh chóng, góp phần nâng cao uy tín của Công ty. Ngoài ra, Công ty cần tổ chức các khóa học về nghiệp vụ bán hàng, marketing để nâng cao kĩ năng cho các nhân viên của mình, mời các các cán bộ quản lý có trình độ hoặc các giáo viên chuyên ngành của các trường kinh tế về giảng dạy. Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp, hiện đây đang là khoản mục chi phí bị sử dụng lãng phí nhất của Công ty TBVTYT Thanh hóa, đặc biệt là vào năm 2008, tốc độ tăng của nó cao gấp hai lần năm 2007 trong khi qui mô tổng tài sản và tài sản cố định đều giảm mạnh. Do đó, Công ty cần xem xét lại cơ cấu tổ chức của mình, giảm bớt lao động dư thừa ở một vài khâu như: Bảo vệ, bán hàng, tạp vụ, đồng thời tăng cường nhân lực ở những khâu quan trọng như phòng tài chính kế toán, đặc biệt là nhân lực có trình độ cao. Bên cạnh đó, cần xem xét, đánh giá lại năng lực của nhân viên, sắp xếp họ vào những vị trí hợp lý để phát huy được năng lực bởi vì hiện nay tại một số phòng ban của Công ty vẫn tồn tại tình trạng lãng phí nhân lực, ví dụ như trong một phòng kinh doanh có tới bốn nhân viên chỉ chuyên nghe điện thoại và sắp xếp chứng từ, hay tại phòng hành chính có tới ba nhân viên chuyên đánh máy và tổ chức hội nghị, tại ban bảo vệ của Công ty một ca trực bốn tiếng có tới ba nhân viên trông xe... So với qui mô hoạt động hiện nay của Công ty thì đây là sự sắp xếp chưa hợp lý và lãng phí, trong khi đó tại phòng tài chính kế toán số lượng nhân viên quá ít so với khối lượng công việc mà họ phải giải quyết trong một ngày. Điều này đã làm chậm trễ tiến độ của nhiều công việc và làm giảm mặt bằng trình độ chung của Công ty. Bộ máy quản lý phải có sự phân cấp rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn để phát huy tối đa năng lực của từng người lao động, kết hợp hài hoà để có điều kiện hỗ trợ lẫn nhau trong công việc. Liên tục đào tạo nâng cao tay nghề công nhân viên, năng lực quản lý của cán bộ. Tuyển dụng thường xuyên để tạo sinh khí mới phù hợp cho hiệu quả lao động. Chính sách khuyến khích tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm. Đồng thời phải có biện pháp xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm. Ngoài ra, trong thời gian tới Công ty TBVTYT Thanh hóa cần phát huy hơn nữa tiềm lực của các tài sản cố định đã có, nâng cấp tài sản cố định mới nhằm thu hồi vốn, tăng vòng quay, tránh hiện tượng vốn cố định bị ứ đọng sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Trên thực tế, quản lý tốt chi phí trong doanh nghiệp không nhất thiết phải là giảm thiểu chúng mà Công ty có thể nâng cao hiệu quả quản lý chi phí thông qua việc gia tăng các khoản thu nhập xuất phát từ những đồng chi phí đó. Để gia tăng doanh thu bán hàng, Công ty cần đẩy mạnh việc tiêu thụ các mặt hàng truyền thống, một mặt nghiên cứu kĩ nhu cầu của thị trường rồi tiến hành đưa mặt hàng mới vào tiêu thụ để thực hiện đa dạng hoá sản phẩm. Bên cạnh đó phải quản lý tốt khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm nhập kho, cũng như khâu bảo quản sản phẩm. Đồng thời thực hiện các chính sách khuyến mại, chiết khấu hấp dẫn trong phạm vi ngân sách cho phép. Nâng cao chất lượng dịch vụ và trình độ nhân viên bán hàng, thực hiện tốt các chế độ bảo hành, hậu mãi đối với người mua. Thiết lập các mối quan hệ tin cậy, bền vững với các khách hàng lâu năm. Để tăng doanh thu từ hoạt động đầu tư, Công ty TBVTYT Thanh hóa cần tích cực tìm kiếm nhiều dự án, phân tích, đánh giá một cách khoa học, có căn cứ chắc chắn để lựa chọn được những cơ hội đầu tư tối ưu. Đồng thời kiên quyết rút vốn khỏi những dự án làm ăn thua lỗ, trì trệ, không có khả năng phát triển. Để tăng doanh thu hoạt động tài chính, ngoài khoản thu nhập từ tiền gửi, Công ty có thể xem xét các khoản cho vay khi dư thừa ngân quỹ hoặc đầu tư vào các tài sản tài chính có độ an toàn cao như kì phiếu, tín phiếu. 3.3. Nhóm giải pháp cải thiện dòng tiền: Dòng tiền của doanh nghiệp bao gồm dòng tiền ra và dòng tiền vào của tất cả các hoạt động, chỉ tiêu này luôn tiềm ẩn những nguy cơ về rủi ro thanh khoản. Vì vậy, các nhà đầu tư và chủ nợ không chỉ quan tâm tới mức lợi nhuận kế toán mà doanh nghiệp tao ra, họ còn rất chú trọng tới chỉ tiêu này. Có thể nhận thấy dòng tiền của Công ty TBVTYT Thanh hóa không tốt, trong ba năm, chỉ duy nhất năm 2007 có dòng tiền dương nhưng ở mức rất thấp so với các doanh nghiệp khác trong ngành, điều này dẫn đến tình trạng “giật gấu vá vai”, Công ty phải thực hiện các giải pháp tình thế bằng cách lấy khoản này để bù đắp khoản kia. Vì vậy, để cải thiện tình trạng này Công ty cần thực hiện các biện pháp để tăng cường dòng tiền vào và giảm thiểu dòng tiền ra: Bán bớt các khoản mục tài sản hiện đang dư thừa quá mức cần thiết như hàng tồn kho, tài sản cố định hoặc tiến hành cho thuê tài chính đối với các tài sản cố định không dùng đến hay đang bị sử dụng lãng phí. Tình hình thực tế cho thấy doanh thu của Công ty vẫn tăng 33,72% cho dù qui mô tổng tài sản giảm tới 13% vào năm 2008, chứng tỏ khối lượng tài sản của Công ty đang quá lớn gây ra hiện tượng lãng phí, phi hiệu quả. Đặc biệt trong đó, việc dự trữ quá nhiều hàng tồn kho đã làm giảm tính linh hoạt của tổng tài sản và phát sinh một luồng tiền ra do chi phí lưu kho, bảo quản. Bên cạnh đó hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Công ty đang thấp hơn so với trung bình ngành, Công ty nên bán bớt các khoản mục này để vừa cải thiện được chỉ tiêu vòng quay TSCĐ, khả năng thanh toán nhanh, tức thời và dòng tiền của mình; Thúc giục đòi nợ đối với những khoản phải thu đã quá hạn hoặc thuyết phục khách hàng trả tiền trước thời hạn; Thương lượng lại thời hạn thanh toán đối với nhà cung cấp; Xin gia hạn nợ, đảo nợ; Tính toán lại thời điểm mua hàng và thanh toán. Ngoài ra, việc cơ cấu lại nguồn vốn, tài sản theo hướng hợp lí hơn sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh, từ đó giúp cải thiện dòng tiền của Công ty. 3.4. Nhóm giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động: Thực hiện tốt các biện pháp trên sẽ góp phần lớn vào việc cải thiện chất lượng hoạt động. Tuy nhiên bên cạnh đó, Công ty TBVTYT Thanh hóa cần: Nghiên cứu và xây dựng các quy trình công nghệ quản trị, điều hành theo hướng hiện đại hóa, tiêu chuẩn hóa. Minh bạch hóa thông tin để tạo điều kiện cho công tác ra quyết định quản lý đồng thời tạo được niềm tin đối với đối tác và khách hàng. Tiếp tục phát huy truyền thống và nâng cao vị thế của Công ty TBVTYT Thanh hóa ở thị trường trong và ngoài tỉnh, tiến tới là thị trường thế giới. Kết luận chương 3: Một số đề xuất về các nhóm giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại của Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa: Nhóm giải pháp cải thiện khả năng thanh toán bao gồm việc xác định lại qui mô vốn cần thiết, cơ cấu lại nguồn vốn và tài sản theo hướng giảm tỷ trọng nợ, đặc biệt là nợ ngắn hạn, tăng cường huy động VCSH đồng thời với tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn, đặc biệt là những tài sản ngắn hạn có tính lỏng cao như: tiền, chứng khoán thanh khoản. Đẩy mạnh bán hàng để tăng doanh thu và giảm lượng hàng tồn kho hiện đang quá lớn xuống mức hợp lý… Nhóm giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý chi phí: Tìm kiếm các nguồn hàng với chi phí hợp lý nhưng vẫn đảm bảo chất lượng; Giảm tỷ trọng nợ cùng với giảm khối lượng nợ dài hạn để giảm chi phí tài chính; Đầu tư mạnh hơn vào chi phí bán hàng để tăng doanh thu nhưng phải tăng cường quản lý chặt chẽ; Đặc biệt lưu ý đến quản lý chi phí doanh nghiệp để từng bước giảm tỷ trọng và giá trị của khoản mục này; Ngoài ra, cần tích cực gia tăng doanh thu từ các khoản chi phí này bằng cách đẩy mạnh bán hàng, lựa chọn kĩ càng các cơ hội đầu tư và mua các loại chứng khoán an toàn cao. Nhóm giải pháp cải thiện dòng tiền: Bán bớt các khoản mục tài sản hiện đang dư thừa như tài sản cố định hay hàng tồn kho; Cho thuê những tài sản cố định không cần thiết hoặc đang bị sử dụng lãng phí. Thúc giục các khách hàng trả nợ, thương lượng gia hạn nợ, đảo nợ với các ngân hàng, nhà cung cấp. Nhóm giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động: Hiện đại hóa và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên, phát huy truyền thống của Công ty TBVTYT Thanh hóa. Kết luận: Vào thời điểm hiện tại, cuộc khủng hoảng tài chính đang bao trùm nền kinh tế thế giới và không nằm ngoài xu thế chung này, các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức. Trước tình hình đó, để có thể tồn tại và phát triển, Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hoá đã và đang từng bước học hỏi, rút kinh nghiệm, mạnh dạn đầu tư, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, trang thiết bị sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, củng cố uy tín thương hiệu và đổi mới cơ chế quản lý điều hành để dần dần khắc phục những mặt còn tồn tại, phát huy những ưu điểm vốn có và những thuận lợi khách quan, vượt qua mọi khó khăn, nhanh chóng hội nhập và bắt kịp với các doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Để làm được điều đó, Công ty đang rất cần đến các thồng tin tài chính hữu ích, chính xác, đầy đủ và kịp thời. Những thông tin này chỉ có thể có được thông qua một quá trình phân tích tài chính bài bản và nghiêm túc. Trên đây là những phân tích của em về tình hình tài chính của Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa sau một thời gian thực tập tại đây. Quá trình nghiên cứu các ưu điểm và hạn chế trong tình hình tài chính của Công ty dựa trên những kiến thức được học tại nhà trường đã giúp em có một cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về hoạt động thực tế tại Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa nói riêng cũng như các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động trong nền kinh tế nói chung. Qua đây em cũng nhận thấy được thêm những hạn chế, khiếm khuyết trong kiến thức của mình. Xuất phát từ sự tự tìm hiểu và sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn ThS.Nguyễn Đức Hiển, em xin nêu ra một vài đề xuất với mong muốn có thể áp dụng vào thực tiễn hoạt động của Công ty, giúp cho tình hình kinh doanh nói chung và tình hình tài chính của Công ty ngày càng lành mạnh và phát triển. Tuy nhiên, do thời gian hạn hẹp, do kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên báo cáo chuyên đề của em còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và cán bộ nhân viên của Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hoá để bài viết được hoàn thiện và có ý nghĩa áp dụng trong thực tế. Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo Nguyễn Đức Hiển, cảm ơn các anh chị trong phòng tài chính kế toán của Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa đã giúp đỡ, chỉ dẫn, tạo điều kiện cho em thực tập hoàn thành bài viết này./. Tài liệu tham khảo: 1. Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán năm 2005, 2006, 2007 của Công ty Cổ phần Thiết bị vật tư y tế Thanh hóa. 2. Các tài liệu liên quan của Công ty Cổ phần Thiết bị vật tư y tế Thanh hóa. 3. Điều lệ tổ chức hoạt động, quy chế quản lý tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần Thiết bị vật tư y tế Thanh hóa. 4. Giáo trình Kế toán tài chính – PGS. TS.Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy. 5. Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán – PGS. TS.Nguyến Hữu Ba. 6. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh – PGS. TS Phạm Thị Gái. 7. Giáo trình phân tích báo cáo tài chính – PGS.TS.Nguyến Năng Phúc. 8. Giáo trình phân tích tài chính – GS.TS.Ngô Thế Chi, PGS.TS.Nguyến Trọng Cơ. 9. Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp – PGS.TS.Lưu Thị Hương, PGS.TS.Vũ Duy Hào. 10. Tham khảo một số luận văn, chuyên đề của anh chị K45, K46 – Đại học Kinh tế quốc dân. NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docPhân tích tình hình tài chính công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa.doc
Luận văn liên quan