Đề tài Phân tích tình hình tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và xuất nhập khẩu Gia Khánh

Trên đây là những phân tích, đánh giá và giải pháp cùng dự báo mà bài luận văn đưa ra nhằm cải thiện tình hình tài chính, và dự báo nhu cầu tài chính của Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Gia Khánh – một công việc quan trọng không chỉ đối bản thân Công ty Gia Khánh mà còn được nhiều doanh nghiệp, tổ chức quan tâm trong quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại. Qua những phân tích, nghiên cứu trên, ta thấy được việc phân tích tình hình tài chính là một công việc cần được tiến hành thường xuyên đòi hỏi người phân tích có những hiểu biết sâu sắc về tình tình hoạt động sản xuất kinh doanh của bản thân doanh nghiệp hơn nữa còn phải nắm bắt được xu hướng vận động của môi trường kinh doanh từ đó đưa ra các giải pháp và dự báo ho tình hình tài chính của doanh nghiệ

pdf96 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 08/08/2017 | Lượt xem: 749 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Phân tích tình hình tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và xuất nhập khẩu Gia Khánh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Năm 2012, chỉ tiêu này chỉ còn 1,02%, giảm 6,8% với năm 2011. Con số trên cho ta thấy cứ 100 đồng tài sản thì chỉ có 1,02 đồng lợi nhuận ròng vào năm 2012 giảm 6,8 đồng so với mức 7,82 đồng lợi nhuận ròng vào năm 2011. Ta thấy lợi nhuận của Công ty giảm chứng tỏ Công ty đã kinh doanh không hiệu quả vào năm 2012, khả năng quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận của Công ty là không tốt. Đến năm 2013 tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty tăng 7,07% so với năm Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013/2012 2012/2011 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) 4,07 0,72 3,89 3,34 (3,17) Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 8,09 1,02 7,82 7,07 (6,80) Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 28,94 4,35 25,86 24,59 (21,51) Thang Long University Library 61 trước và đạt 8,09%. Hơn nữa ROA trung bình của ngành thương mại năm 2013 là 1% (Phụ lục 2), chỉ tiêu này của Công ty lớn hơn 7,09% so với trung bình ngành. Điều này chứng tỏ Công ty đã có những hướng đi đúng đắn trong việc quản lý tổng tài sản, ROA tăng cao thể hiện mức sinh lợi từ tài sản và hiệu quả kinh doanh càng cao. Đây quả thật là một dấu hiệu rất tốt và Công ty cần phải cố gắng phát huy. Áp dụng phân tích tài chính Dupont đối với Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Gia Khánh ta có: n Bảng 2.13. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Gia Khánh thông qua mô hình Dupont (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty năm 2011 - 2013) Năm 2012 ROA giảm xuống còn 1,02%, giảm 6,8% so với năm trước. Nguyên nhân giảm là do cả hai yếu tố hiệu suất sử dụng tổng tài sản và ROS năm 2012 đều giảm lần lượt là 0,6 lần và 3,17 %. Đến năm 2013, ROA của Công ty đã tăng trở lại và lên tới 8,09%, do tình hình kinh doanh của Công ty khá tốt vì vậy doanh thu thuần trong năm tăng cao kéo theo sự gia tăng của hiệu suất sử dụng tổng tài sản, cụ thể tăng 0,57% so với năm trước. Bên cạnh đó lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng tăng 568,78% khiến cho ROS tăng lên đạt 4,07% tăng 3,34% so với năm 2012. Như vậy chỉ tiêu ROA biến động chủ yếu là so sự thay đổi của chỉ tiêu ROS. Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chêch lệch 2013/2012 2012/2011 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Lần 1,99 1,41 2,01 0,57 (0,60) Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) % 4,07 0,72 3,89 3,34 (3,17) Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) % 8,09 1,02 7,82 7,07 (6,80) 62 - Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) Có thể nói biểu hiện rõ ràng nhất khả năng sinh lời của doanh nghiệp là khả năng sinh lời từ vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu được đầu tư sẽ thu về cho mình bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Trong năm 2011, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là 25,86% cao hơn 12,86% so với trung bình ngành là 13% (Phụ lục 2). Năm 2012 tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là 4,35% giảm 21,51% so với năm 2011. Có sự sụt giảm sự vậy là do năm 2012 lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm mạnh, giảm 82,48% so với năm trước. Công ty cần phải có những chính sách phát triển hợp lý để tình hình sử dụng vốn được cải thiện hơn. Điển hình là sang đến năm 2013, nhờ những chính sách đúng đắn của mình, lợi nhuận sau thuế của Công ty đã tăng 568,78% so với năm 2012, kéo theo ROE của Công ty tăng thêm tới 24,59% đạt 28,94%, và cao hơn trung bình ngành là 26,94% (Phụ lục 2) Áp dụng phân tích tài chính Dupont đối với Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Gia Khánh ta có: ROE = ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Hệ số tài sản so với VCSH Bảng 2.14. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu thông qua mô hình tài chính Dupont Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013/2012 2012/2011 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Lần 1,9 9 1,4 1 2,0 1 0,57 (0,60) Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) % 4,0 7 0,7 2 3,8 9 3,34 (3,17) Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu Lần 3,5 8 4,2 6 3,3 1 (0,68) 0,95 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) % 28,94 4,3 5 25,86 24,59 (21,51) (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty năm 2011 - 2013) Nhìn vào bảng trên ta thấy muốn nâng cao khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu có thể tác động vào ba nhân tố: Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu, hiệu suất sử dụng tổng tài sản, và tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS). ROE của Công ty có sự biến động không đồng đều, giảm trong năm 2012 và tăng mạnh trở lại vào năm 2013. Cụ thể năm 2011, ROE là 24,59% nghĩa là trong kỳ kinh doanh khi Công ty đầu tư 100 đồng vốn chủ sở hữu sẽ thu về được 24,59 đồng lợi nhuận sau thuế. Đến năm 2012 chỉ tiêu này giảm 21,51% so với năm 2011 xuống còn 4,35%. Nguyên nhân giảm là do tỷ Thang Long University Library 63 suất sinh lời trên doanh thu giảm xuống còn 0,72%. Nguyên nhân thứ hai là do hiệu suất sử dụng tổng tài sản cũng giảm xuống do lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm mạnh 82,43% trong khi tài sản đưa vào đầu tư tăng lên 34,7%. Mặc dù hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu tăng lên nhưng mức tăng thấp hơn so với mức giảm của ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Công ty. Đến năm 2013, ROE đã tăng mạnh trở lại, 100 đồng vốn chủ sở hữu mang đi đầu tư có thể thu về 28,94 đồng. Có sự gia tăng như vậy là do tình hình kinh doanh của Công ty năm 2013 đã khởi sắc, doanh thu thuần tăng lên làm cho ROS của Công ty cũng tăng theo, bện cạnh đó hiệu suất sử dụng tổng tài sản cũng tăng 0,57% lên tới 1,99% trong năm 2013. Điều đó chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, khả năng quản lý tài sản của Công ty đã được nâng cao từ đó làm cho khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu tăng lên. 2.3. Đánh giá tình hình tài chính tại Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Gia Khánh Có thể nhận xét tình hình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty có nhiều biến động trong giai đoạn 2011-2013. Năm 2011 công ty đạt kết quả kinh doanh tốt nhưng sau đó lại có dấu hiệu xấu đi trong năm 2012 và lại tăng trưởng trở lại vào năm 2013. Qua thời gian đi sâu tìm hiểu thực tế hoạt động tài chính tại Công ty, tôi xin rút ra một số nhận xét khái quát chung về tình hình tài chính của Công ty 2011-2013 như sau: 2.3.1. Kết quả đạt được Hơn 10 năm là một khoảng thời gian dài đối với sự phát triển của một Công ty. Bằng sự quyết tâm, nỗ lực không ngừng của các nhân viên cũng như ban quản trị mà Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Gia Khánh đã tự khẳng định được vai trò và vị thế của mình trên thị trường cung cấp thiết bị Y tế. Điều này được thể hiện qua số lượng đơn đặt hàng của Công ty ngày một tăng lên, quy mô của Công ty ngày càng lớn mạnh. Về các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán: Nếu xét về ngành nghề kinh doanh của Công ty, Công ty hiện kinh doanh trong lĩnh thương mại (chuyên cung cấp các thiết bị y tế) nên tài sản ngắn hạn sẽ chiếm tỷ trọng cao. Tài sản ngắn hạn của Công ty lại được tài trợ bằng nguồn vốn nợ vì vậy mà công ty thường xuyên phải dối mặt với các khoản nợ tới hạn nên việc đánh giá các chỉ tiêu thanh toán của công ty là rất quan trọng. Tuy năm 2011 khả năng thanh toán tức thời của Công ty đạt 0,93 lần, nhưng sang năm 2012, 2013 tất cả các chỉ tiêu thanh toán của Công ty đều lớn hơn 1. Nhìn chung trong cả 3 năm các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty đều ở mức cao chứng tỏ Công ty có khả năng thanh toán tốt các khoản nợ ngắn hạn, nâng cao uy tín của Công ty đối với nhà cung cấp Điều này chứng tỏ Công ty đã đảm bảo được khả năng thanh toán và nâng cao được uy tín của mình. 64 Về khả năng quản lý tài sản: - Vòng quay các khoản phải thu: Chỉ tiêu này trong giai đoạn 2011-2013 có xu hướng tăng dần, lần lượt là 9,49 - 22,23 - 29,71 vòng. Điều này chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của Công ty ngày càng nhanh. - Kỳ thu tiền bình quân: Do đẩy nhanh tốc độ quay của các khoản phải thu mà kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp đã được rút ngắn lại chỉ còn 12,12 ngày năm 2013 giảm 4,08 ngày so với năm 2012. Chỉ tiêu này giảm xuống cho thấy việc quản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp là có hiệu quả. - Thời gian quay vòng tiền: 3 năm qua chỉ tiêu này của Công ty đều nhỏ hơn 0, điều này chứng tỏ Công ty có khả năng chiếm dụng vốn từ các khoản phải trả, thời gian của một chu kỳ kinh doanh ngắn thường thấp hơn thời gian trả nợ khiến cho vốn thu hồi lại nhanh. Về các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời: Chỉ tiêu ROA, ROE của Công ty năm 2011 lần lượt đạt 7,82% và 25,86% đều lớn hơn mức trung bình ngành (Phụ lục 2). Duy chỉ có năm 2012 tình hình kinh doanh của Công ty gặp khó khăn nên các chỉ tiêu sinh lời bị sụt giảm. Nhưng sang năm 2013 ROA và ROE của Công ty đã tăng trở lại lần lượt đạt 8,09% và 28,94% vẫn lớn hơn mức trung bình ngành (Phụ lục 2). Với việc đạt được những chỉ tiêu sinh lời ấn tượng vào năm 2013 đã chứng tỏ Công ty có hướng đi đúng đắn trong việc quản lý tổng tài sản và vốn chủ sở hữu, qua đó nhằm nâng cao uy tín, vị thế của Công ty trong thị trường . Đây là một dấu hiệu đáng mừng và Công ty cần phải tiếp tục phát huy. Về lợi nhuận sau thuế: Trong 3 năm qua Công ty đều kinh doanh có lãi. Tuy giai đoạn 2011-2012 nền kinh tế rơi vào suy thoái, Công ty không thể tránh khỏi bị ảnh hưởng và thiệt hại, nhưng Công ty vẫn cố gắng thích nghi với các khó khăn từ môi trường kinh doanh và thành công giữ cho năm nào Công ty cũng có lợi nhuận trong khi nhiều doanh nghiệp khác chịu lỗ hay tệ hại hơn là phải phá sản. Vào năm 2013 lợi nhuận của Công ty đã tăng mạnh 568,78% so với năm 2012 đạt 705.550.073 đồng. 2.3.2. Hạn chế cần phải khắc phục Tuy hoạt động kinh doanh của Công ty mang lại hiệu quả nhưng vẫn không thể tránh được thiếu sót và hạn chế còn tồn tại. Về cơ cấu nguồn vốn, tỷ trọng vốn chủ sở hữu của Công ty còn thấp, nguồn vốn nợ chiếm tỷ trọng cao trong giai đoạn 2011-2013 lần lượt là 69,76%-76,53%-72,06% và luôn lớn hơn so với mức trung bình ngành lần lượt là 8,76%-13,53%-12,06% (Phụ lục 2). Điều này khiến Công ty thường xuyên phải đối mặt với những khoản nợ tới hạn, sự tự chủ về tài chính của Công ty bị sụt giảm, và Công ty đang bị lệ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài. Thang Long University Library 65 Về cơ cấu tài sản, hiện nay tài sản ngắn hạn đang chiếm tỷ trọng lớn đạt trên 90% (chủ yếu là khoản mục hàng tồn kho cùng tiền mặt và các khoản tương đương tiền), trong khi tài sản cố định chưa được đầu tư đúng mức. Lượng hàng tồn kho lớn khiến Công ty phải chịu chi phí lưu kho cao. Lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền của Công ty có xu hướng tăng cao trong 3 năm gần đây, năm 2013 nó chiếm tới 80,33% tổng tài sản, trong khi mức trung bình ngành chỉ có 63%, cao hơn 17,33%. 2.3.3. Nguyên nhân 2.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan - Do công tác quản lý còn thiếu xót + Công tác quản lý nguồn vốn của Công ty chưa được hiệu quả: Nguồn vốn nợ của Công ty trong giai đoạn 2011-2013 đều lớn hơn mức trung bình ngành. + Công tác quản lý tài sản: Cơ cấu tài sản của Công ty chưa được điều chỉnh hợp lý. Tuy đối với các Công ty thuộc lĩnh vực thương mại việc có tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản là phổ biến vì chủ yếu tài sản của Công ty là tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, phải thu khách hàng Nhưng Công ty cũng cần phải điều chỉnh cân đối giữa tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn, bởi hiện nay tài sản dài hạn của Công ty đa phần đã khấu hao gần hết và cần có sự đầu tư nâng cấp. + Công tác quản lý hàng tồn kho: Công tác này của Công ty chưa được thực hiện tốt, Công ty chưa áp dụng mô hình hay bất cứ phương pháp quản lý hàng tồn kho nào mà chỉ quản lý theo kinh nghiệm. Điều này làm cho hiệu quả của việc quản lý không được cao. Bên cạnh đó Công ty cũng dự báo được nhu cầu hàng hóa, để tiến hành dự trữ hang tồn kho một cách hợp lý. + Công tác quản trị tiền mặt chưa được Công ty chú trọng, Công ty chưa dự báo được lượng tiền dữ trự tối ưu, khiến Công ty dữ trữ thừa và phải chịu thêm chi phí cơ hội cho việc giữ tiền. - Do chất lượng nguồn nhân lực: Để có thể hoàn hiện được các công tác quản lý và dự báo thì chất lượng nguồn nhân lực của Công ty là một yếu tố vô cùng quan trọng. Hiện nay nhân viên phòng kinh doanh chưa thực hiện tốt việc dự báo nhu cầu hàng hóa, và nhân viên phòng tài chính kế toán chưa có phương pháp quản lý tiền mặt, hàng tồn kho một cách bài bản, hay chưa sử dụng các phần mềm kế toán máy thành thạo. 66 2.3.3.2. Nguyên nhân khách quan Nền kinh tế Việt Nam lâm vào tình trạng suy thoái: Vốn đầu tư xã hội/GDP năm 2011 đạt 33,3% thấp hơn kế hoạch đã đặt ra 40% là nguyên nhân góp phần làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế trong năm. Cùng với đó, lãi suất chưa giảm nhiều; nhu cầu ngoại tệ và sức ép tỷ giá cuối năm còn lớn; nhiều doanh nghiệp còn rất khó khăn... Hệ quả là mức tăng trưởng kinh tế của cả năm 2011 chỉ đạt 5,89%, thấp hơn so với chỉ tiêu điều hành là 6%. Bước sang năm 2012, kinh tế - tài chính của Việt Nam tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới, do khủng hoảng tài chính và nợ công ở châu Âu chưa được giải quyết. Suy thoái tại khu vực đồng Euro cùng với khủng hoảng tín dụng và tình trạng thất nghiệp gia tăng, khiến cho hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động mạnh, giá cả hàn hóa diễn biến phức tạp. Những bất lợi từ sự suy thoái của kinh tế thế giới đã ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư trong nước. Theo đánh giá của tổng cục thống kê mức tăng trưởng kinh tế của năm 2012 là 5,03% thấp hơn so với mức 5,89% của năm 2011. Thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua trong dân giảm. Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức đáng lo ngại. Nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể. Trước bối cảnh ảm đạm của nền kinh tế, thị trường máy móc, thiết bị y tế cũng không tránh khỏi ảnh hưởng, làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty giảm xuống. Chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế tăng cao: Các phân tích cho thấy, có nhiều nguyên nhân tác động làm cho giá cước vận tải tăng, trước hết phải kể đến các nhân tố khách quan như giá xăng dầu tăng cao, yếu tố đầu vào này chiếm đến 45% chi phí vận chuyển. Ngoài ra, còn nhiều các khoản phụ phí đi kèm như phí cầu đường chiếm 10-20%, các chi phí dịch vụ cảng biển như phí CFS (hàng lẻ), phí lưu kho bãi, lưu container, phí nâng hạ container, phí điều hành bến bãi, phí vệ sinh container, phí đại lý... Đặc biệt, phải kể đến tình trạng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ và cảng biển của Việt Nam còn yếu kém, hiện đang bị quá tải và tắc nghẽn nhiều nơi khiến hiệu quả lưu thông thấp, mất nhiều thời gian, hao phí nhiên liệu, xe xuống cấp nhanh, khấu hao cao, trong khi đó các khoản phí giao thông và phí bảo trì đường bộ ngày một nhiều. Chi phí bảo hiểm vận chuyển quốc tế cũng khá cao, do các hãng tàu container ở Việt Nam phần lớn chỉ cung cấp dịch vụ nội địa hoặc vận chuyển tuyến ngắn trong khu vực châu Á. Trong khi khách hàng lại có yêu cầu vận chuyển từ châu Á đến Mỹ và châu Âu, vốn là những tuyến dài. Do đó các doanh nghiệp Việt Nam phải thuê các hãng vận tải nước ngoài và bắt buộc mua bảo hiểm nước ngoài trong khi các hãng bảo Thang Long University Library 67 hiểm nước ngoài luôn tính chi phí bảo hiểm cho các doanh nghiệp Việt Nam theo mức cao nhất. Chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế tăng cao là một trong những nguyên nhân kiến cho giá vốn hàng bán của Công ty gia tăng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Biến động của tỷ giá hối đoái Năm 2011 là một năm đầy biến động của tỷ giá VND/USD đặc biệt là vào 4 tháng cuối năm NNHH đã có 14 lần điều chỉnh tỷ giá. Bất chấp các biện pháp nhằm ổn định tỷ giá của NHHN, tỷ giá VND/USD vẫn tăng cao, do cầu USD tăng mạnh. Lãi xuất vay VND từ 19% - 25% có sự chêch lệch khá lớn với lãi xuất vay USD chỉ từ 6% - 8% vì vậy các doanh nghiệp chuyển sang vay USD để thanh toán, đặc biệt là NHNH tăng hạn ngạch nhập khẩu vàng khiến các nhà đầu tư gia tăng gom USD để thu mua vàng. Tất cả các yếu tố trên đã đẩy tỷ giá VND/USD tăng kịch trần đạt 21.036 VND/USD vào tháng 12/2011. Tỷ giá VND/USD năm 2012 đến nửa đầu năm 2013 được NHNN điều chỉnh linh hoạt, biến động trong phạm vi ± 1%. Tuy nhiên, từ cuối tháng 5/2013, thị trường ngoại tệ có biến động, tỷ giá tăng và diễn biến phức tạp mặc dù NHNN đã bán ngoại tệ can thiệp thị trường, điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng từ mức 20.828 VND/USD tăng 1% lên mức 21.048 VND/USD vào ngày 28/6/2013 và tăng lên mức trần 21.246 VND/USD vào ngày 8/7/2013 (Vneconomy.vn) Khi tỷ giá VND/USD biến động sẽ làm ảnh hưởng đến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Năm 2011 Công ty tốn một khoản chi phí tài chính lớn do khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái tăng cũng làm cho giá cả của các mặt hàng nhập khẩu tăng theo vì vậy mà giá vốn hang bán của Công ty cũng tăng. Kết luận chƣơng 2 Qua những phân tích, đánh giá trên cho thấy quy mô và hiệu quả hoạt động của Công ty đã có cải thiện, tuy nhiên còn tồn tại một số hạn chế. Dù gặp không ít khó khăn xuất phát từ thị trường nhiều biến động, nhưng với sự nỗ lực của tập thể công nhân viên Công ty, Công ty vẫn duy trì đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong chương 2, đề tài đã phân tích, đánh giá và làm rõ tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Từ đó rút ra những thành tích đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của nó, làm cơ sở đưa ra biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty trong thời gian tới. 68 CHƢƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU GIA KHÁNH 3.1. Những thuận lợi và khó khăn do môi trƣờng kinh doanh mang lại 3.1.1. Những thuận lợi Theo đánh giá, Việt Nam nằm trong khu vực tăng trưởng năng động nhất thế giới và đã có mức tăng trưởng nhanh trong vài năm trở lại đây mà động lực chính đến từ khu sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Cùng với đó là sự chuyển dịch sang những phân đoạn sản xuất có giá trị tăng cao hơn và tham gia vào mạng sản xuất khu vực. Nhà nước ta luôn có chính sách đãi ngộ để khuyến khích, giúp đỡ các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực xuất nhập khẩu - đặc biệt là đối với mặt hàng thiết bị y tế- ví dụ như là các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu và thuế VAT. Do đó tạo điều kiện tốt cho Công ty hoạt động có hiệu quả hơn. Thêm vào đó là bốn cải cách nổi bật của Việt Nam được ngân hàng thế giới đánh giá cao trong giai đoạn 2011-2015. Đó là cải cách quy định về thành lập doanh nghiệp, cấp giấy phép xây dựng và vốn vay tín dụng, và các gói kích cầu kinh tế. Cụ thể, ở lĩnh vực thành lập doanh nghiệp, Việt Nam đã tạo thuận lợi cho việc thành lập doanh nghiệp bằng cách áp dụng cơ chế một cửa kết hợp thủ tục chứng nhận đăng ký kinh doanh với đăng ký mã số thuế và bỏ quy định xin giấy phép khắc dấu. Hơn nữa các gói kích cầu của chính phủ cũng đã phần nào cải thiện được tình hình kinh tế trong giai đoạn khó khăn. Theo thống kê của Tổng Cục Thống Kê năm 2013, cả nước hiện có khoảng gần 1.000 bệnh viện lớn nhỏ, nhu cầu về thiết bị y tế rất lớn, đa dạng về chủng loại, đòi hỏi cao về độ an toàn, chính xác. Thế nhưng đến nay Việt Nam mới có hơn 50 đơn vị sản xuất, kinh doanh trang thiết bị y tế, chủ yếu vẫn là các mặt hàng đơn giản, thông dụng như: găng tay cao su, nồi hấp tiệt trùng, các sản phẩm trong nước sản xuất mới chỉ chiếm 20%, 80% nhu cầu còn lại đều phải nhập khẩu. Điều này cho thấy cơ hội phát triển cho Công ty là rất lớn. 3.1.2. Những khó khăn Trong giai đoạn 2011-2013, kinh tế vĩ mô chưa ổn định, lạm phát tuy có giảm nhưng vẫn ở mức cao. Sản xuất và kinh doanh gặp nhiều khó khăn, nhất là trong điều kiện nguồn vốn tín dụng hạn hẹp, lãi suất vẫn còn cao. Đã có khoảng 50.000 doanh nghiệp tuyên bố ngừng hoạt động trong năm 2012. Thị trường chứng khoán và bất động sản giảm sút. Tinh thần lạc quan của doanh nghiệp đang xuống thấp nhất trong 3 năm do lạm phát, chính sách tiền tệ thắt chặt đã tạo ra những rào cản đối với doanh nghiệp nhỏ và tăng rủi ro với hệ thống ngân hàng. Giá cả thị trường ngày càng leo thang, cùng với sự gia tăng của tỷ giá VND/USD khiến cho hàng hóa nhập khẩu trở nên đắt đỏ hơn. Nếu Công ty không có những chiến lược phù hợp, như tiến hành dự trữ...thì hợp đồng khi được kí là một giá và khi thực Thang Long University Library 69 hiện nhập máy móc thiết bị về sẽ là một cái giá khác cao hơn.Điều này gây ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của Công ty. Từ những đánh giá trên, Công ty cần phải xác định rõ những thuận lợi và khó khăn do môi trường kinh doanh mang lại, để có thể tận dụng những ưu thế và cố gắng khắc phục các khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, để có thể nắm bắt thời cơ và tiếp tục phát triển bền vững. 3.2. Định hƣớng phát triển của Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Gia Khánh . Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt ở cả trong và ngoài nước như hiện nay để đứng vững và phát triển mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một hướng đi phù hợp trong từng giai đoạn dựa trên tình hình thực tế của mỗi doanh nghiệp cũng như ảnh hưởng từ môi trường kinh doanh mang lại. Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Gia Khánh là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh luôn hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí mà vẫn đảm bảo đạo đức kinh doanh trong doanh nghiệp. Để mục tiêu của Công ty đạt hiệu quả cao nhất thì phải xác định phương hướng sử dụng các nguồn lực sẵn có sao cho tốt nhất. Sau đây là chiến lược phát triển và định hướng hoạt động cho thời gian sắp tới của Công ty: - Giữ vững và phát triển vị thế trên thị trường, tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Mục tiêu tăng ít nhất 15% doanh thu. - Tập trung vào một số hạng mục triển được Nhà nước khuyến khích, tìm kiếm và khai thác thị trường, các khách hàng mới. Tham gia các gói thầu trong thời gian tới và các gói thầu gối vụ cho những năm tiếp theo ở cả thị trường truyền thống (các bệnh viện, cơ sở y tế, trung tâm nghiên cứu của nhà nước) và thị trường mới (các bệnh viện tư) - Trong thời gian tới Công ty nên mở rộng thị trường đầu tư đến các tỉnh phía Nam và một số thành phố của các nước bạn như Lào, Campuchia - Tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhân viên kinh doanh có năng lực, có khả năng lắm bắt thị trường tốt. Bên cạnh đó Công ty cũng phải chú trọng xây dựng đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ tay nghề cao để đáp ứng tốt dịch vụ trước và sau bán hàng của Công ty đối với khách hàng. - Công ty cũng có thể xem xét mở rộng ngành nghề. Công ty có thể nhập khẩu thêm các linh kiện, phụ tùng thay thế của máy để cung ứng ra thị trường bên cạnh đó cung cấp thêm dịch vụ sửa chữa máy móc thiết bị y tế. 3.3. Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Gia Khánh . 3.3.1. Tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, giảm tỷ trọng các khoản nợ Trong 3 năm qua nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn. Đặc biệt là khoản phải trả người bán, tỷ trọng của khoản mục này năm 2011-2013 lần 70 lượt là 55,21% - 61,17% - 56,19%. Với tỷ trọng cao như vậy thì sự thay đổi của khoản phải trả người bán sẽ kéo theo sự thay đổi của nguồn vốn nợ. Khi Công ty có khoản phải trả người bán cao chứng tỏ rằng Công ty đã tận dụng được nguồn vốn của người bán, đây một nguồn vốn không tốn chi phí hoặc tốn chi phí thấp hơn nhiều so với nguồn đi vay từ ngân hàng. Tuy nhiên với khoản phải trả người bán cao Công ty luôn phải đối mặt với áp lực trả nợ, và phải trữ một lượng lớn tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh toán, điều này sẽ làm giảm khả năng tự chủ của Công ty, đồng thời khiến Công ty mất thêm chi phí cơ hội khi giữ tiền mặt. Do đó Công ty Công ty cần phải chú ý gia tăng tỷ lệ vốn tự có bằng cách tăng quỹ phát triển sản suất kinh doanh. Bên cạnh đó Công ty cũng nên lập kế hoạch nguồn vốn lưu động để so sánh giũa nguồn vốn hiện có với số vốn thường xuyên cần thiết tối thiểu để xem vốn lưu động hiên tại là thừa hay là thiếu để kịp thời có các biện pháp điều chỉnh. 3.3.2. Tăng tỷ trọng tài sản dài hạn Do tính đặc thù của ngành nghề kinh doanh nên tỷ trọng tài sản dài hạn của Công ty trong giai đoạn 2011-2013 luôn rất thấp lần lượt là 0,13% - 0,44% - 0,52%. Nhưng trong khoản mục này phần lớn là các tài sản đã cũ, đã khấu hao gần hết giá trị. Trong tương lại khi Công ty muốn nâng cao hiệu quả làm việc và đặc biệt là đầu tư thêm vào lĩnh vực sửa chữa thiết bị y tế thì Công ty cần phải mua sắm thêm những máy móc thiết bị cần thiết, thanh lý các máy móc đã lỗi thời góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng của tài sản. 3.3.3. Tăng cường hiệu quả quản trị tiền và các khoản tương đương tiền Khi doanh nghiệp dự trữ một lượng lớn tiền mặt và các khoản tương đương tiền sẽ giúp đảm bảo khả năng thanh toán nhưng bên cạnh đó nó cũng làm phát sinh loại chi phí như là chi phí cơ hội, được tính bằng khoản lợi nhuận được sinh ra khi thay vì nắm giữ tiền mặt, doanh nghiệp lại mang khoản tiền đó đi đầu tư, hay chi phí tăng thêm khi tiền mất giá do lạm phát. Như vậy, nếu Công ty giữ quá nhiều tiền mặt thì chi phí giao dịch nhỏ nhưng chi phí cơ hội sẽ lớn và ngược lại. Do đó, nhiệm vụ của các nhà quản trị là phải tìm được điểm giữ tiền tối ưu sao cho tổng của 2 chi phí này là nhỏ nhất. Để duy trì được lượng tiền mặt tối ưu, doanh nghiệp cần biết cách cân đối và quản lý dòng tiền mặt. Quản lý tiền mặt suy cho cùng cũng vì mục tiêu tối ưu hóa việc sử dụng tiền và thu chi sao cho hiệu quả. Để tăng cường hiệu quả quản trị tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Gia Khánh ta phải tiến hành lập dự báo về nhu cầu của khoản mục này và xác định lượng dự trữ tối ưu. - Lập dự báo Để lập dự báo về ngân sách tiền và các khoản tương đương tiền có thể đi theo 3 bước cơ bản sau: Thang Long University Library 71 Bƣớc 1: Lập dự báo các khoản thu – chi tiền mặt. Ta xác định các khoản mục phát sinh thực thu – thực chi tiền mặt trong các Quý theo tình hình kinh doanh cuối năm và dự kiến kế hoạch trong năm lập kế hoạch. Do Công ty Gia Khánh không có hoạt động đầu tư nên dòng tiền của Công ty chỉ phát sinh theo hai loại hoạt động là: Ngân lưu từ hoạt động kinh doanh (Operating Activities): Bao gồm các khoản thu – chi liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và các khoản thu – chi liên quan đến kỳ trước hoặc kỳ kế tiếp nhưng được thực hiện trong kỳ đang dự báo đó là: thu tiền bán hàng kỳ trước được trả trong kỳ này, tiền bán hàng và dịch vụ trong kỳ, các khoản thu khác (thanh lý tài sản); chi tiền mua hàng hóa kỳ trước được trả trong kỳ này, chi tiền mua hàng hóa trong kỳ, thuế phải nộp và các khoản chi tiền mặt khác. Ngân lưu từ hoạt động tài chính (Financing Activities): Bao gồm các khoản thu – chi liên quan đến chi phí tài chính. Bƣớc 2. Lập bảng dự toán dòng tiền thu chi. Từ những khoản mục phát sinh thực thu – thực chi tiền mặt đã phân tích trong bước một, ta làm động tác cân đối dòng tiền bằng cách lấy tổng thu trừ tổng chi theo từng quý. Bƣớc 3. Đề xuất các giải pháp cân đối dòng tiền. Căn cứ theo khoản thặng dư hay thiếu hụt của từng quý, ta xây dựng các giải pháp linh hoạt theo nhu cầu về tiền cũng như khả năng huy động. Ví dụ, nếu cân đối cho thấy các quý đều thặng dư chúng ta có thể tiếp nhận các dự án đầu tư phù hợp hoặc lên kế hoạch gửi tiền có kỳ hạn cho số tiền thặng dư trong những quý đầu, còn nếu quý 1 dư nhưng quý 2 thiếu thì nên gửi không kỳ hạn Lƣu ý: Các khoản thu – chi trong bước 1 chỉ mang tính tương đối, do đó cần phải dự tính các kịch bản theo cả hai chiều hướng tốt và xấu, qua đó dự trù các giải pháp bù đắp thiếu hụt trong tình huống xấu, đảm bảo dòng tiền vẫn lưu chuyển đều, không đứt đoạn. Trong tình huống khi lập dự toán gặp phải thiếu hụt lớn khó cân đối được, chúng ta cần xem xét để giảm các khoản chi theo thứ tự ưu tiên hợp lí để đảm bảo tính khả thi trong đáp ứng nhu cầu về tiền mặt, tránh các khoản thiếu hụt tiền trầm trọng khiến sản xuất kinh doanh thất bại. - Xác định lượng dự trữ tối ưu Ta có thể sử dụng mô hình Miller Orr để giúp Công ty xác định lượng dự trữ tiền tối ưu. Merton Miller và Daniel Orr phát triển mô hình số dư tiền dựa trên những con số thu – chi biến động một cách ngẫu nhiên hàng ngày. Mô hình có liên quan đến cả luồng thu (inflows) và luồng chi (outflows) tiền mặt và giả định luồng tiền mặt ròng (= inflows – outflows) có phân phối chuẩn. Luồng tiền tệ ròng hàng ngày có thể ở mức 72 kỳ vọng cao nhất hoặc thấp nhất. Tuy nhiên, ta giả định luồng tiền tệ ròng = 0 tức là luồng thu đủ để bù nguồn chi. Dưới đây là sơ đồ mô tả mô hình Miller Orr: Hình 3.1. Mô hình Miller Orr (Nguồn: Quantri.vn) Một vài khái niệm cần chú ý là giới hạn trên (H), giới hạn dưới (L), và số dư tiền mục tiêu (Z). Mục tiêu của Công ty là điều chỉnh số dư tiền đạt điểm Z. Nhà quản trị cần thiết lập H theo chi phí cơ hội của việc giữ tiền và L theo rủi ro thiếu hụt tiền mặt mà Công ty sẽ gặp phải. Từ mức giữ tiền thấp nhất là L, mô hình Miller Orr cho phép ta tính ra được mức tiền cao nhất mà doanh nghiệp nên giữ H và số dư tiền mặt mục tiêu Z. Giá trị của Z và H để tổng chi phí giữ tiền là thấp nhất được cho bởi công thức dưới đây: L K F Z  3 2 4 3 *  Trong đó, * là chỉ sự tối ưu, 2 là phương sai của dòng tiền mặt ròng hàng ngày. Chi phí giao dịch là F còn chi phí cơ hội cho việc giữ tiền mặt bằng lãi suất ngắn hạn và ký hiệu là K. Số dư tiền mặt trung bình theo mô hình Miller Orr là: 3 4 average LZ C   Khi lượng tiền dư thừa của Công ty đạt tới giới hạn trên (tại điểm X), Công ty có thể dùng tiền mua thêm H – Z chứng khoán ngắn hạn để giảm chi phí cơ hội, còn nếu lượng tiền của doanh nghiệp thấp và giảm tới giới hạn dưới (tại điểm Y) Công ty thiếu tiền và cần bán bớt từ L – Z chứng khoán ngắn hạn để chuyển sang tiền hoặc huy động thêm tiền từ các nguồn khác. Trường hợp lượng tiền dự trữ của Công ty vẫn nằm trong X Tiền mặt Y Cao (H) Thời gian Mục tiêu (Z) Thấp (L) Thang Long University Library 73 phạm vi cho phép là giữa giới hạn trên và dưới, Công ty không cần tiến hành nghiệp vụ gì để tăng thêm hay giảm bớt lượng tiền dự trữ. 3.3.4. Tăng cường quản lý hàng tồn kho Hiện tại Công ty chưa áp dụng một mô hình hay phương pháp quản lý việc cung cấp hay dự trữ các máy móc, thiết bị y tế cụ thể nào mà chỉ quản lý theo kinh nghiệm, việc đặt hàng với khối lượng như thế nào, lượng dự trữ trong kho là bao nhiêu chưa được quản lý một cách khoa học và bài bản. Vì vậy Công ty cần nghiên cứu, lựa chọn phương pháp quản lý hàng tồn kho một cách thích hợp. - Áp dụng kỹ thuật phân tích ABC để quản lý hàng tồn kho Kỹ thuật phân tích ABC thường được sử dụng trong phân loại hàng hóa tồn kho, nhằm xác định mức độ quan trọng của các hàng hóa tồn kho khác nhau. Phương pháp này được phát triển dựa trên một nguyên lý do một nhà kinh tế học Italia vào thế kỷ 19 là Pareto tìm ra. Ông đã quan sát thấy rằng trong một tập hợp có nhiều chủng loại khác nhau thì chỉ có một số nhỏ chủng loại lại chiếm giá trị đáng kể trong cả tập hợp. Từ đó xây dựng các phương pháp dự báo, chuẩn bị nguồn lực và kiểm soát tồn kho cho từng nhóm hàng khác nhau. Hình 3.2. Các nhóm hàng tồn kho phân bố theo biểu đồ Pareto (Nguồn: Quantri.vn) Trong kỹ thuật phân tích ABC phân loại toàn bộ hàng hóa dự trữ của đơn vị thành 3 nhóm hàng: Nhóm A, nhóm B và nhóm C. Căn cứ vào mối quan hệ giá trị hàng năm với số lượng chủng loại hàng. Giá trị hàng hoá dự trữ hàng năm được xác định bằng tích số giữa giá bán một đơn vị hàng hoá với lượng dự trữ hàng hoá đó trong năm. Số lượng chủng loại hàng là số lượng từng loại hàng hoá dự trữ trong năm. + Nhóm A: Bao gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 70 - 80% tổng giá trị tồn kho, nhưng về số lượng chỉ chiếm 15 - 20% tổng số hàng tồn kho. 74 + Nhóm B: Gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25 - 30% tổng giá trị hàng tồn kho, nhưng về sản lượng chúng chiếm từ 30 - 35% tổng số hàng tồn kho. + Nhóm C: Bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉ chiếm 5-10% tổng giá trị tồn kho. Tuy nhiên về số lượng chúng lại chiếm khoảng 50-55% tổng số hàng tồn kho. - Tác dụng của kỹ thuật phân tích ABC: + Giúp doanh nghiệp đầu tư có trọng tâm khi mua hàng. Chẳng hạn, ta phải dành các nguồn tiềm lực để mua hàng nhóm A nhiều hơn so với nhóm C. + Xác định các chu kỳ kiểm toán khác nhau cho các nhóm khác nhau. Đối với loại hàng tồn kho thuộc nhóm A, việc tính toán phải được thực hiện thường xuyên, thường là mỗi tháng một lần. Còn đối với loại hàng tồn kho thuộc nhóm B sẽ tính toán trong chu kỳ dài hơn, thường là mỗi quý một lần. Cuối cùng với loại hàng tồn kho thuộc nhóm C thường tính toán 6 tháng 1 lần. - Công tác mua sắm hàng hóa đầu vào: Phòng kinh doanh tổng hợp của Công ty sẽ tiến hành nghiên cứu và dự báo nhu cầu về máy móc thiết bị y tế của thị trường. Từ đó họ sẽ tiêp tục lựa chọn nhà cung cấp, đàm phán, ký kết hợp đồng, còn khâu cuối cùng là quản lý việc cung cấp và kiểm tra chất lượng hàng hóa đầu vào sẽ do phòng tài chính kế toán đảm nhận. Yêu cầu trong quá trình mua sắm hàng hóa này là phải tăng cường quản lý nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các hiện tượng tiêu cực, phải trung thực trong việc kê khai số lượng và giá cả hàng hóa. Thị trường Việt Nam nay đã mở cửa rộng rãi hơn, do đó mà việc xuất nhập khẩu máy móc thiết bị đặc biệt là các thiết bị y tế cũng trở nên dễ dàng hơn, với nguồn cung ứng ngày càng đa dạng như vậy, Công ty cần luôn cập nhật thông tin về thị trường để lựa chọn được nguồn cung cấp với chị phí hợp lý, chất lượng cao nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty. - Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải căn cứ dựa vào sự đánh giá thực tế của hàng hóa là máy móc thiết bị y tế trên thị trường. Để hoạt động quản lý hàng tồn kho đạt hiệu quả đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các bộ phận trong Công ty. Bộ phận kinh doanh lập kế hoạch sử dụng phải sát với nhu cầu thực tế, xác định lượng dự trữ an toàn chính xác. Bộ phận cung ứng phải cung ứng đúng, đủ, kịp thời đồng thời quản lý chặt chẽ cũng như kiểm kê thường xuyên hàng hóa. Như vậy, quản lý chặt chẽ việc mua sắm, sử dụng và dự trữ hợp lý hàng tồn kho sẽ giup cho Công ty giảm được chi phí lưu kho, tránh tình trạng ứ đọng vốn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Thang Long University Library 75 3.3.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Công ty cũng cần phải bồi dưỡng, đào tạo cho cán bộ công nhân viên đặc biệt là nhân viên phòng tài chính kế toán và nhân viên phòng kinh doanh tổng hợp. Vì hiện nay, phần lớn công tác kế toán là được thực hiện trên máy vi tính do đó các nhân viên kế toán cần phải thành thạo trong việc sử dụng các phần mềm kế toán nhằm giúp cho việc xử lý và quản lý các thông tin được nhanh chóng, kịp thời và chính xác hơn, còn nhân viên tiếp thị kinh doanh cũng phải có đủ năng lực chào mời khách hàng đến giao dịch mua bán. Qua đó góp phần nâng cao được năng suất lao động, nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty. 3.3.6. Dự báo tài chính cho Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Gia Khánh năm 2014 3.3.6.1. Dự báo sơ bộ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh. Ước tính doanh thu Bảng 3.1. Dự báo tỷ lệ gia tăng của doanh thu 2014 Chỉ tiêu Năm 2011 (VNĐ) Năm 2012 (VNĐ) Năm 2013 (VNĐ) Tỷ lệ dự báo năm 2014 Doanh thu năm 2014 (VNĐ) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15.447.275.652 14.630.975.545 17.352.336.996 Tăng 25% 21.690.421.245 Doanh thu từ hoạt động tài chính 48.477.131 15.361.779 45.163.630 Tăng 25% 56.454.538 Thu nhập khác 297.449.666 5.016.823 7.816.210 Tăng 25% 9.770.263 (Nguồn: Tự tổng hợp) Năm 2014 nền kinh tế Việt Nam sẽ tăng trưởng mạnh mẽ hơn so với năm 2013 đạt 6,2%. Đó là nhận định của ông Warrick Cleine, Giám đốc điều hành Công ty kiểm toán quốc tế KPMG tại Việt Nam trong cuộc trao đổi về triển vọng của môi trường kinh doanh Việt (theo Vneconomy.vn). Nguyên nhân là do năm 2014 kế thừa các tác động tích cực từ năm 2013, tỷ lệ lạm phát giảm, chính phủ có thêm nhiều chính sách giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn vay, đồng thời nguồn vốn đầu tư từ các thị trường nước ngoài cũng tăng lên ví dụ như từ Châu Âu. Khi kinh tế châu Âu khó khăn, họ có thêm động lực để tìm kiếm thị trường mới hoặc nơi sản xuất mới để tiết kiệm chi phí, vì vậy họ đến Việt Nam. Bên cạnh đó chính phủ cũng ưu tiên mở rộng thị trường xuất, nhập khẩu hàng hóa theo hướng đa dạng, gồm cả thị trường lớn, thị trường truyền thống và thị trường tiềm năng để giảm dần sự lệ thuộc vào một đối tác. Riêng về ngành thiết bị Y tế năm 2014 cũng đầy hứa hẹn, Chính phủ và các đối tác hỗ trợ phát triển cũng cam kết đẩy mạnh sự đầu tư cho ngành để người 76 dân có được chất lượng phục vụ Y tế cao hơn khi Việt Nam đang ngày càng tiến dần đến mức thu nhập của những quốc gia có mức thu nhập trung bình. Còn đối với Công ty Gia Khánh thì năm 2013 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tăng 18,6% so với 2012, tiếp tục phát huy những gì đã đạt được trước đó, 2014 Công ty cũng muốn mở rộng kinh doanh thêm linh kiện và dịch vụ sửa chữa thiết bị Y tế, nên dự báo doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty sẽ tăng 25% so với năm trước. Tình hình kinh doanh tốt lên cũng khiến cho doanh thu từ hoạt động tài chính cũng tăng theo (Công ty có thể thanh toán sớm tiền hàng để nhận được nhiều chiết khấu thanh toán hơn). Do mở rộng kinh doanh nên Công ty cũng thanh lý các tài sản cố định cũ mua thêm máy móc mới phục vụ bộ phận kỹ thuật. Đây chính là nguyên do kiến thu nhập khác của Công ty tăng lên. Ước tính chi phí Chi phí của Công ty năm 2013 bao gồm các khoản mục: Giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác. Bảng 3.2. Tỷ trọng chi phí so với doanh thu và dự báo chi phí năm 2014 Chỉ Tiêu Năm 2013 (VNĐ) Tỷ trọng so với doanh thu 2013 (%) Dự báo năm 2014 Doanh thu 17.352.336.996 100% 100% Giá vốn hàng bán 14.143.806.064 81,51% Tăng 81,51% so với mức tăng doanh thu Chi phí quản lý kinh doanh 2.471.900.095 14,25% Tăng 14,25% so với mức tăng doanh thu Chi phí tài chính 35.231.572 0,2% Tăng 0,2% so với mức tăng doanh thu Chi phí khác 6.780.359 0,04% Tăng 0,04 % so với mức tăng doanh thu (Nguồn: Tự tổng hợp) Thang Long University Library 77 Dự báo báo cáo kết quả kinh doanh 2014 Bảng 3.3. Dự báo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014 (Đơn vị tính: VNĐ) Chỉ tiêu Năm 2013 Tỷ lệ dự báo Dự kiến 2014 1. Doanh thu 17.352.336.996 Tăng 25% 21.690.421.245 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 3. Doanh thu thuần 17.352.336.996 Tăng 25% 21.690.421.245 4. Giá vốn hàng bán 14.143.806.064 Tăng 81,51% so với mức tăng doanh thu 17.679.757.580 5. Lợi nhuận gộp 3.208.530.932 4.010.663.665 6. Doanh thu hoạt động tài chính 45.163.630 Tăng 25% 56.454.538 7. Chi phí tài chính 35.231.572 Tăng 0,2% so với mức tăng doanh thu 44.039.465 -Chi phí lãi vay 0 0 8. Chi phí bán hàng 0 0 9. Chi phí quản lý kinh doanh 2.471.900.095 Tăng 14,25% so với mức tăng doanh thu 3.089.875.119 10. Lợi nhuận thuần 746.562.895 933.203.619 11. Thu nhập khác 7.816.210 Tăng 25% 9.770.263 12. Chi phí khác 6.780.359 Tăng 0,04%so với mức tăng doanh thu 8.475.449 13. Lợi nhuận khác 1.035.851 1.294.814 14. Lợi nhuận trƣớc thuế 747.598.746 934.498.433 15. Thuế TNDN 42.048.674 78.925.360 16. Lợi nhuận sau thuế 705.550.073 855.573.072 (Nguồn: Tự tổng hợp) 78 3.3.6.2. Dự báo sơ bộ bảng cân đối kế toán Dự báo sơ bộ cho tài sản của Công ty năm 2014 Phương pháp dự báo Bảng cân đối kế toán theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu dựa trên cơ sở nguyên lý mối liên hệ giữa doanh thu và tài sản: - Để tăng doanh thu đòi hỏi phải gia tăng tài sản tương ứng tạo ra nền tảng cho việc tăng doanh thu. + Tài sản lưu động nhìn chung thay đổi tương ứng với doanh thu: Khi có sự biến động về doanh thu thì thông thường lập tức kéo theo sự biến động vốn bằng tiền, khoản phải thu và hàng tồn kho. + Tài sản cố định cũng sẽ tăng theo tỷ lệ tăng doanh thu do Công ty cần bổ sung tài sản cố định cho bộ phận kỹ thuật lắp ráp sửa chữa thiết bị y tế. - Dự kiến tốc độ tăng tài sản cùng với tốc độ tăng doanh thu là 25%. Bảng 3.4. Dự báo tình hình tài sản năm 2014 (Đơn vị tính: VNĐ) Chỉ tiêu Năm 2013 Tỷ lệ dự báo Dự kiến 2014 A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 8.680.315.687 Tăng 25% 10.850.394.609 I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 7.009.728.854 Tăng 25% 8.762.161.067 II. Các khoản phải thu ngắn hạn 838.512.505 Tăng 25% 1.048.140.631 1. Phải thu khách hàng 584.133.964 Tăng 25% 730.167.455 2. Trả trước cho người bán 250.733.273 Tăng 25% 313.416.591 3. Phải thu nội bộ 0 0 0 4. Các khoản phải thu khác 3.645.268 Tăng 25% 4.556.585 III. Hàng tồn kho 512.922.903 Tăng 25% 641.153.629 IV. Tài sản ngắn hạn khác 319.151.425 Tăng 25% 398.939.282 1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 149.363.051 Tăng 25% 186.703.814 2. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 854.781 Tăng 25% 1.068.477 3. Tài sản ngắn hạn khác 168.933.593 Tăng 25% 211.166.991 B. TÀI SẢN DÀI HẠN 45.656.247 Tăng 25% 57.070.309 I. Tài sản cố định 45.656.247 Tăng 25% 57.070.309 1. Nguyên giá 329.260.072 Tăng 25% 411.575.090 2. Giá trị hao mòn lũy kế (283.603.825) Tăng 25% (354.504.781) II. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 0 0 0 TỔNG TÀI SẢN 8.725.971.934 Tăng 25% 10.907.464.918 (Nguồn: Tự tổng hợp) Thang Long University Library 79 Dự báo sơ bộ cho nguồn vốn của Công ty năm 2014 Khi tài sản tăng lên thì nợ và vốn chủ sở hữu cũng tăng lên. Số tài sản tăng thêm sẽ được tài trợ bằng những phương thức nhất định: - Trước hết, số vốn thiếu hụt sẽ được bù đắp bởi các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản nợ phải trả khác phát sinh tự động có tính chất chu kỳ. Khoản phải trả người bán và khoản nợ phải trả có tính chất chu kỳ được dự báo tăng lên cùng với tốc độ tăng trưởng của doanh thu là 25%. - Lợi nhuận để lại sẽ tăng nhưng không cùng tỷ lệ tăng như doanh thu: Mỗi một mức mới của lợi nhuận để lại sẽ được trở thành mức cũ cộng với mức tăng thêm của lợi nhuận để lại, và mức mới lợi nhuận để lại đó phải được tính toán thông qua báo cáo kết quả kinh doanh. Số lợi nhuận giữ lại của năm dự báo từ lợi nhuận sau thuế như đã dự báo phần trên là: 855.573.072 đồng. Bảng 3.5. Dự báo tình hình nguồn vốn 2014 (Đơn vị tính: VNĐ) Chỉ tiêu Năm 2013 Điều chỉnh tăng Dự kiến lần 1 2014 Điều chỉnh giảm Dự kiến lần 2 2014 A. NỢ PHẢI TRẢ 6.287.728.903 Tăng 25% 7.859.661.129 7.859.661.129 I. Nợ ngắn hạn 6.287.728.903 Tăng 25% 7.859.661.129 7.859.661.129 1.Vay ngắn hạn 0 0 0 0 2. Phải trả cho người bán 4.903.214.935 Tăng 25% 6.129.018.669 242.398.23 2 5.886.620.438 3. Người mua trả tiền trước 1.432.688.019 Tăng 25% 1.790.860.024 1.790.860.024 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (51.767.309) Tăng 25% (64.709.136) (64.709.136) 5. Chi phí phải trả 3.593.258 Tăng 25% 4.491.572 4.491.572 B. NGUỒN VỐN CSH 2.438.243.031 3.323.128.027 3.323.128.027 I. Vốn chủ sở hữu 2.438.243.031 3.323.128.027 3.323.128.027 1.Vốn đầu tư CHS 2.000.000.000 2.000.000.000 2.000.000.000 2. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 77.027.264 77.027.264 77.027.264 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 390.527.691 855.573.072 đồng 1.246.100.763 1.246.100.763 II. Quỹ khen thƣởng phúc lợi 0 0 0 TỔNG NGUỒN VỐN 8.725.971.934 11.182.789.157 10.907.464.91 8 Chênh lệnh thừa với tài sản 242.398.232 (Nguồn: Tự tổng hợp) 80 Việc dự báo tài chính giúp cho Công ty dự báo được nhu cầu vốn và tài sản trong kỳ tiếp theo sao cho đáp ứng kỳ vọng gia tăng doanh thu của Công ty. Để tăng doanh thu thêm 25% thì nhu cầu vốn tăng thêm để đầu tư cho tài sản được lấy từ hai nguồn: nguồn lợi nhuận để lại của năm 2013 là 855.573.072 đồng, và nguồn phải trả người bán tăng một khoản bằng 5.886.620.438 4.903.214.935 = 983.405.503 đồng so với năm trước. 3.4. Kiến nghị với nhà nƣớc Cần có các văn bản quy phạm pháp luật hoàn chỉnh, tạo môi trường cạnh tranh công bằng, lành mạnh đối với các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; đảm bảo vừa tăng cường công tác quản lý, vừa phù hợp thực tế, giảm bớt thủ tục hành chính tạo điều kiện cho lưu thông hàng hoá thông thoáng hơn giúp các doanh nghiệp tăng nhanh vòng quay vốn, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Chính phủ phải có nhiều biện pháp ổn định kinh tế vĩ mô như kiềm chế lạm phát, ổn định thị trường tài chính giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn đồng thời bình ổn tỷ giá VND/USD nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu được an toàn và hiệu quả. Kết luận chƣơng 3 Trong chương này chúng ta đã tìm hiểu được những thuận lợi và những khó khăn do nền kinh tế mang lại cho Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Gia Khánh . Từ đó tìm ra những định hướng phát triển đúng đắn cho Công ty, đưa ra các biện pháp khắc phục những hạn chế mà Công ty đang gặp phải bên cạnh đó cũng đưa ra những dự báo cho tình hình tài chính của Công ty. Mong rằng với những đóng góp trên sẽ giúp cho Công ty phát triển bền vững trong thời gian tới. Thang Long University Library KẾT LUẬN Trên đây là những phân tích, đánh giá và giải pháp cùng dự báo mà bài luận văn đưa ra nhằm cải thiện tình hình tài chính, và dự báo nhu cầu tài chính của Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Gia Khánh – một công việc quan trọng không chỉ đối bản thân Công ty Gia Khánh mà còn được nhiều doanh nghiệp, tổ chức quan tâm trong quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại. Qua những phân tích, nghiên cứu trên, ta thấy được việc phân tích tình hình tài chính là một công việc cần được tiến hành thường xuyên đòi hỏi người phân tích có những hiểu biết sâu sắc về tình tình hoạt động sản xuất kinh doanh của bản thân doanh nghiệp hơn nữa còn phải nắm bắt được xu hướng vận động của môi trường kinh doanh từ đó đưa ra các giải pháp và dự báo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp. Bài khóa luận đã bước đầu nghiên cứu công việc phân tích và dự báo tài chính một cách tổng quát và căn bản nhất, góp một phần nhỏ vào công cuộc nghiên cứu tài chính nói chung và mảng phân tích, dự báo tài chính nói riêng, đồng thời, áp dụng những kết quả nghiên cứu này vào thực tế thông qua những phương án phân tích, nghiên cứu thực trạng va đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động phân tích và dự báo tài chính tại Công ty TNHH Gia Khánh. Bởi những giới hạn về kiến thức, kinh nghiệm cá nhân và thời gian, tài nguyên nghiên cứu, bài luận văn còn chưa khai thác và nghiên cứu hết mọi khía cạnh, ví dụ như: hoàn thiện và chính xác hóa công tác dự báo dòng tiền – một công việc quan trọng trước khi quản lý các hoạt động thực tế của trong doanh nghiệp; nghiên cứu và đặt công tác phân tích, dự báo tình hình tài chính trong mối quan hệ chặt chẽ với các công tác khác trong doanh nghiệp như tín dụng thương mại, đầu tư...; Đó có thể là những hướng nghiên cứu tiếp theo bài luận văn này cho những ai hứng thú và mong muốn nghiên cứu sâu hơn và hoàn thiện các vấn đề về phân tích và dự báo tình hình tài chính, giúp những người quan tâm và hoạt động về lĩnh vực này có những tài liệu tham khảo hoàn thiện, hữu ích cho công việc. Trên đây là toàn bộ những nghiên cứu, đóng góp, chia sẻ của cá nhân tôi. Mọi ý kiến phê bình, góp ý xin gửi tới địa chỉ hongyen1409@gmail.com Tôi xin chân thành cảm ơn! DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. GS,TS, Ngô Thế Chi - PGS,TS, Nguyễn Trọng Cơ (2008), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, 2. Bộ Tài Chính (2012), Tàiliệu bồi dưỡng kế toán trưởng doanh nghiệp, 3. PGS,TS, Nguyễn Đình Kiệm (2006), “Đầu tư vốn nhà nước và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp”, Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán, (số 6), 4. Nguyễn Năng Phúc (2013), Giáo trình phân tích Báo cáo tài chính, Hà Nội : Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, 5. Ngô Kim Phượng (2012), Phân tích tài chính doanh nghiệp, TP,HCM: Nhà xuất bản Lao động, 6. PGS,TS, Nguyễn Ngọc Quang(2013), Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Tài Chính 7. Th.s Chu Thị Thu Thủy, Bài giảng Nhập môn TCDN 8. Cophieu68.vn 9. Vneconomy.vn Thang Long University Library PHỤ LỤC 1. Phụ lục 1 Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Gia Khánh. 2. Phụ lục 2 Bảng so sánh các chỉ tiêu của Công ty Gia Khánh với giá trị trung bình ngành thương mại. Phụ lục 2: Bảng so sánh các chỉ tiêu của Công ty Gia Khánh với giá trị trung bình ngành thƣơng mại. ĐVT : % Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Trung bình ngành Công ty Gia Khánh Chênh lệch Trung bình ngành Công ty Gia Khánh Chênh lệch Trung bình ngành Công ty Gia Khánh Chênh lệch Tỷ trọng nợ trong cơ cấu nguồn vốn 60 72,06 12,06 63 76,53 13,53 61 69,76 8,76 Tỷ trọng tiền mặt 63 80,33 17,33 68 79,26 11,26 65 64,81 (0,19) ROA 1 8,09 7,09 2 1,02 (0,98) 5 7,82 2,82 ROE 2 28,94 26,94 6 4,35 (1,65) 13 25,86 12,86 ( Nguồn :Tính toán từ số liệu của Cophieu68.vn) TSDH 0,52% NVD H 27,94 % TSNH 99,48 % NVN H72,0 6% Năm 2013 Thang Long University Library

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfa18073_259.pdf
Luận văn liên quan