Đề tài Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí Z179

 Khai thác thị trường bán lẽ, đẩy mạnh công tác tìm kiếm, quảng cáo, tiếp thị và giới thiệu quảng bá hình ảnh công ty cũng như chất lượng sản phẩm mà công ty kinh doanh đến khách hàng. Thực hiện tốt dịch vụ hậu mãi như chuyên chở hàng đến tận nơi đối với khách hàng truyền thống nhằm củng cố mối quan hệ lâu bền với khách hàng. Thực hiện chính sách giá linh hoạt đối với từng khách hàng, đối với khách hàng mới có tiềm năng nên bán giá mềm dẻo để tạo ấn tượng tốt ban đầu.  Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ lành nghề, có chuyên môn và kĩ năng làm việc tốt, năng nổ và nhiệt tình trong công viêc  Trong thời gian tới công ty cần bổ sung dần lượng vốn bằng tiền đến một mức độ thích hợp hơn để đảm bảo khả năng thanh toán nhanh một tốt hơn. Tốt nhất công ty nên lập lịch trình luân chuyển tiền mặt để xác định mức tiền mặt tồn quỹ hợp lý sao cho đảm bảo thanh toán nhưng không bị ứ động vốn quá mức.

pdf81 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 11/08/2017 | Lượt xem: 800 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ khí Z179, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g quay khoản phải thu có xu hướng tăng qua 3 năm qua. Năm 2010 là 31,45 vòng, tỷ số này là tương đối ổn định với các công ty sản xuất cơ khí. Năm 2011 mặc dù doanh thu năm giảm so với năm 2010, nhưng do khoản phải thu giảm mạnh nên số vòng quay khoản phải thu tăng lên 60,63 vòng tương đương với mức tăng 92,78%. Năm 2012 khoản phải thu tiếp tục giảm, đồng thời doanh thu tăng nên số vòng quay khoản phải thu tiếp tục tăng lên là 72,25 vòng, tốc độ tăng có tăng nhưng đã giảm xuống chỉ còn đạt 18,75%. Ta thấy vòng quay khoản phải thu tăng qua các năm chứng tỏ công ty đang siết chặt chính sách thu tiền bán hàng như vậy có thể bị khách hàng chiếm dụng vốn. Để thấy được mức độ siết chặt đến mức nào ta tiếp tục phân tích tỷ số kỳ thu tiền bình quân. Thời gian thu tiền bình quân: là số ngày mà doanh nghiệp cần có để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt, thể hiện chính xác và rõ ràng hơn khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp. Năm 2010, thời gian thu tiền bình quân là 11,61 ngày, năm 2011 là 6,02 ngày giảm hơn 5 ngày tương đương với mức 48,15% so với năm 2010 do ảnh hưởng của chính sách tín dụng và tác động. Sang năm 2012, thời gian thu tiền bình quân được cải thiện đạt 5,05 giảm 0,97 ngày so với năm 2011. Nguyên nhân làm cho kỳ thu tiền bình quân giảm đáng kể trong 2 năm 2011 và 2012 là do công ty đã rút ngắn thời gian thanh toán đối với khách hàng thường xuyên trả tiền không đúng hạn, bên cạnh đó công ty còn áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán vì thế đã tạo được động lực cho khách hàng thanh toán tiền hàng sớm cho công ty, hạn chế bị khách hàng chiếm dụng vốn. Thời gian thu tiền bình quân giảm cho thấy công tác thu tiền bán hàng của công ty rất hiệu quả, vốn bị chiếm dụng ngày càng giảm. Tuy nhiên công ty cần thận trọng vì nếu chính sách thu tiền quá chặt sẽ ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hoá. của một vài khoản phải thu quá hạn mà doanh nghiệp vẫn chưa thu hồi được. Thời gian thanh toán khoản phải trả: Tỷ số này cho biết thời gian từ khi mua hàng hóa và nguyên vật liệu, dịch vụ cho đến khi thanh toán cho người bán. Năm 2010, thời gian thanh toán khoản phải trả là 24,92 ngày. Năm 2011, thời gian này là 36,39 ngày tăng 11,47 ngày tương đương 46,03% so với năm 2010. Do đặc thù của công ty là công ty Nhà nước nên có uy tín cao với nhà cung cấp nên thường được hưởng lợi từ các điều kiện thanh toan. Đến năm 2012, tời gian thanh toán các khoản phải trả đạt 33,51 ngày, giảm 2,88 ngày tương đương 7,91%. Thời gian giảm là do công ty đã thực hiện chính sách thanh toán chiết khấu để có thể mua hàng với giá cả tốt hơn. Tuy nhiên để xác định thời gian thanh toán khoản phải trả với doanh nghiệp là tốt hay xấu còn phải tùy thuộc vào loại hình cũng như chính sách quản lý của mỗi doanh nghiệp. 45 Ta thấy khi so sánh thời gian thanh toán khoản phải trả với thời gian thu tiền bình quân, công ty vẫn có khoảng thời gian thanh toán khoản phải trả dài hơn nhiều cho thấy hiện tại công ty vẫn đang có nguồn chiếm dụng lớn hơn phần vốn bị chiếm dụng từ khách hàng. Đây là một lợi thế trong việc đảm bảo được phần nào tiền đáp ứng mục tiêu chi trả. Chu kì kinh doanh: cho biết khoảng thời gian từ khi mua hàng hóa, nguyên vật liệu cho đến khi thu được tiền từ bán hàng, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Năm 2010, chu kì kinh doanh là 86,61 ngày đến năm 2011 tăng lên đạt 112,02 ngày. Chu kỳ kinh doanh tăng lên là do tăng thời gian quay vòng hàng tồn kho nhiều hơn giá trị giảm của thời gian thu tiền bình quân ngắn. Đến năm 2012, chu kì kinh doanh là 101,05 ngày. Việc rút ngắn chu kỳ kinh doanh là một trong những chính sách nhằm rút ngắn vòng quay tiền từ đó đẩy nhanh xoay vòng vốn. Vòng quay tiền: là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp, cho biết số ngày doanh nghiệp cần tiền để tài trợ cho các khoản phải thu và hàng tồn kho sau khi xem xét đến thời gian chiếm dụng được vốn khi mua hàng.. Vòng quay tiền của công ty trong cả ba năm lần lượt là 61,69 ngày, 75,63 ngày và 67,54 ngày. Tuy có sự biến động nhưng vòng quay tiền trong cả ba năm đều đạt giá trị cao. Điều này cho thấy, công ty đang gặp phải khó khan trong khả năng thanh toán do tiền nằm ở hàng tồn kho và các khoản phải thu, trong khi đó doanh nghiệp phải chịu áp lực từ các khoản nợ đến hạn. Vòng quay vốn lưu động: Năm 2010 số vòng quay vốn lưu động bình quân là 4,11 vòng. Thời gian một vòng quay vốn lưu động là 88 ngày. Cho thấy cứ một đồng vốn lưu động thì công ty sẽ thu về 4,11 đồng doanh thu, và để tạo ra được 4,11 đồng doanh thu công ty phải mất 88 ngày. Năm 2011 một đồng vốn lưu động sẽ tạo ra được 3,42 đồng doanh thu, giảm 0,69 đồng so với năm 2010, và một vòng quay vốn lưu động mất 106 ngày tăng 19 ngày so với năm 2010. Nguyên nhân làm giảm vòng quay vốn lưu động là do trong năm 2011 công ty đã mở rộng quy mô hàng tồn kho, bên cạnh đó hoạt động bán hàng của năm 2011 cũng không được thuận lợi làm cho vòng quay vốn lưu động giảm xuống. Năm 2012 trung bình một vòng vốn lưu động tạo ra 3,41 đồng doanh thu, giảm 0,01 đồng so với năm 2011, nguyên nhân là vốn lưu động bình quân trong năm 2012 cao hơn vốn lưu động bình quân năm 2011, do đó mặc dù danh thu có tăng hơn so với năm 2011 nhưng vòng quay vốn lưu động cũng không có bước cải thiện đáng kể. Thang Long University Library 46 Biểu đồ 2.6. Số vòng quay vốn qua các năm Qua phân tích trên ta thấy, hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong 2 năm 2011 và 2012 không tốt bằng 2010, do công ty đã mởi rộng vốn lưu động mà chủ yếu là mở rộng hàng tồn kho, đồng thời doanh thu trong năm 2011 và 2012 còn giảm so với doanh thu năm 2010. Qua đó ta thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty càng ngày càng giảm, và lượng vốn lưu động cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu ngày càng tăng, vốn lưu động bị ứ động khá lớn trong hàng tồn kho. Công ty cần rút ngắn hơn nữa vòng quay vốn lưu động để tiết kiệm vốn, vì nguồn vốn hoạt động của công ty phần lớn là đi vay ngắn hạn do đó nếu vòng quay vốn mà kéo dài thì chi phí lãy vay càng thêm nặng. Số vòng quay vốn cố định: Ta thấy vòng quay vốn cố định năm 2010 là 8,02 vòng, có nghĩa là 1 dồng tài sản cố định tạo ra được 8,02 đồng doanh thu. Năm 2011 vòng quay vốn cố định giảm xuống còn 7,62 vòng, nguyên nhân chính là do doanh thu năm 2011 giảm so với năm 2010. Năm 2012 vòng quay tài sản cố định tăng trở lại 8,34, nguyên nhân là do doanh thu năm 2012 tăng trở lại đồng thời tài sản cố định cũng giảm do khấu hao. Nếu kết hợp với tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định ta có: năm 2010 là 3%, năm 2011 là 2,7%, năm 2012 là 3,8 %. Như vậy năm 2010 cứ 100 đồng tài sản cố định sẽ tạo ra được 3 đồng lợi nhuận. Đến năm 2011 hiệu quả sử dụng tài sản cố định kém hơn so với năm 2010, cứ 100 đồng tài sản cố định chỉ tạo ra 2,7 đồng lợi nhuận, giảm 0,3 đồng so với năm 2010. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định năm 2012 là tốt nhất, 100 đồng tài sản cố định tạo ra 3,8 đồng doanhh. Ta thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định năm 2012 là tốt nhất, do tình hình kinh doanh trong năm có hiệu quả, nên đã khai thác tốt tiềm năng của tài sản cố định. Công ty cần tiếp tục nâng cao doanh thu hơn nữa nhằm khai thác tối đa năng suất của tài sản cố định, tránh tình trạng lãng phí. 4.11 8.02 2.66 3.42 7.62 2.22 3.41 8.34 2.47 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 SỐ VÒNG QUAY VỐN LƯU ĐỘNG SỐ VÒNG QUANG VỐN CỐ ĐỊNH SỐ VÒNG QUAY VỐN TOÀN BỘ 2012 2011 2010 47 Số vòng quay vốn toàn bộ: cho ta biết hiệu quả sử dụng của toàn bộ vốn bao gồm vốn lưu động và vốn cố định. Ta thấy năm 2010 số vòng quay toàn bộ vốn là 2,66 vòng, tức là 1 đồng vốn tạo ra được 2,66 đồng doanh thu. Năm 2011 số vòng quay toàn bộ vốn giảm chỉ còn 2,22 đồng , giảm 0,44 đồng so với năm 2010, nguyên nhân là do trong năm 2011 công ty đã mở rộng quy mô kinh doanh nhưng doanh thu không những không tăng mà còn giảm so với năm 2010. Năm 2012 số vòng quay toàn bộ vốn tăng trở lại 2,47 vòng, nguyên nhân là do tình hình doanh thu năm 2012 có khả quan trở lại bên cạnh đó tổng vốn hoạt động cũng giảm xuống, nên hiệu quả sử dụng vốn được cải thiện hơn năm 2011, nhưng ta thấy vòng quay năm 2012 vẫn còn thấp hơn năm 2010 là 0,19 vòng. Như vậy mặc dù quy mô hoạt động không lớn bằng 2 năm 2011 và 2012 nhưng hiệu quả sử dụng vốn năm 2010 là tốt nhất, nguyên nhân là do năm 2011 và 2012 dù quy mô hoạt động có được mở rộng nhưng tốc độ doanh thu không tăng kịp vói tốc độ mở rộng quy mô, không những thế doanh thu năm 2011 còn giảm so với năm 2010, nên dẫn đến hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của công ty trong giai đoạn mở rộng được tốt lắm. 2.2.5.3. Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời Biểu đồ 2.7. Các chỉ tiêu sinh lời qua các năm Lợi nhuận là yếu tố hàng đầu mà một doanh nghiệp quan tâm khi hoạt động SXKD. Vì vậy nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời có ý nghĩa rất quan trọng, nó sẽ đánh giá kết quả hoạt động SXKD của một doanh nghiệp. Hệ số trong nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Đây là mối quan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu, hai yếu tố này có mối quan hệ mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí của doanh nghiệp trên thương trường, và lợi nhuận cho biết chất lượng, hiệu quả cuối cùng 0 50 100 150 200 250 300 350 400 ROS ROE ROA 39 103 359 35 79 262 45 111 380 2010 2011 2012 Thang Long University Library 48 của doanh nghiệp. Như vậy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho ta biết vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuân trên doanh thu có sự trồi sụt qua các năm, cụ thể: Năm 2010 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 0,39 %. Cho ta biết cứ 100 đồng doanh thu sẽ tạo ra 0,39 đồng lợi nhuận. Năm 2011 tỷ suất này giảm còn 0,35 % , giảm 0,04% so với năm 2010. Cho thấy tình hình lợi nhuận trong năm 2011 không được tốt, nguyên nhân do ảnh hưởng của giá xăng dầu trong năm tăng cao làm cho chi phí quản lý doanh nghiệp tăng, bên cạnh đó chi phí tài chính cũng tăng làm cho tốc độ lợi nhuận giảm nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu. Năm 2012 tỷ suất này là khá tốt 0,45 % cao nhất trong 3 năm, nguyên nhân là do trong năm 2012 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, doanh thu tăng đồng thời kiểm soát tốt hơn khoản mục chi phí, làm cho lợi nhuận tăng với tốc độ cao hơn tốc độ gia tăng của doanh thu. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH (ROE): cho chúng ta biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu bỏ ra. Nhìn chung khả năng sinh lời này cũng giảm trong năm 2011 và tăng trong năm 2012. Năm 2010 là 3,59%, cho thấy cứ 100 đồng vốn bỏ ra công ty sẽ thu được 3,59 đồng lợi nhuận. Năm 2011 là 2,93 %, giảm so 0,66% so với năm 2010, chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là không được tốt so với năm 2010. Ta thấy vốn chủ sở hữu bỏ ra trong năm nhiều hơn so với năm 2010 nhưng lợi nhuận lại giảm làm cho hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu giảm. Năm 2012 khả năng sinh lời của vốn chủ sởi hữu có sự cải thiện đáng kể 3,80%, 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo 3,8 đồng lợi nhuận, cho thấy tình hình sử . dụng vốn chủ sở hữu trong năm là có hiệu quả nhất trong ba năm. Năm 2011 tình hình lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu giảm so với năm 2010 cho ta thấy khả năng sinh lời của vốn tự có trong năm 2011 là không tốt. Trong năm 2012 tình hình tài chính có phần chủ động hơn và cân đối hơn, nên hiệu quả sử dụng vốn có phần tốt hơn 2 năm trước, công ty nên tiếp tục phát huy hướng phát triển này. Tỷ suất lợi nhuận trên toàn bộ vốn (ROA): cho ta biết hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng tài sản của công ty. Ta thấy tỷ suất này trong năm 2011 là thấp nhất 0,79%, giảm 0,24% so với năm 2010. Sang năm 2012 tỷ suất lợi nhuận trên toàn bộ vốn tăng trở lại 1,11%, cho thấy năm 2012 doanh nghiệp sử dụng tài sản có hiệu quả hơn hai năm 2010 và 2011. Hiệu quả sử sụng tài sản cố định trong năm 2012 là tốt nhất, 100 đồng tài sản tạo ra được 1,11 đồng lợi nhuận. Tuy nhiên tỷ lệ này còn rất thấp, công ty cần có biện pháp để nâng dần tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản lên, bằng cách tìm ra những biện pháp hữu hiệu để nâng dần tốc độ luân chuyển vốn và đẩy mạnh tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu. Mô hình phân tích sử dụng phương trình Dupont 49 Bảng 2.9. Các yếu tố sử dụng trọng phương trình Dupont Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Chênh lệch giữa (1) - (2) Chênh lệch giữa (1) – (2) (1) (2) (3) Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%) ROS (%) 0,39 0,35 0,45 (0,04) (10,26) 0,1 28,57 Số vòng quay tài sản (Vòng) 9,21 7,49 8,44 (1,72) (18,68) 0,95 12,68 Tỷ lệ tài sản trên VCSH (Lần) 0,28 0,30 0,29 0,02 7,14 (0,01) (3,33) ROA (%) 3,59 2,62 3,80 (0,097) (27,02) 1,18 45,04 ROE (%) 1,03 0,79 1,11 (0,04) (23,30) 0,32 40,51 (Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC) Sơ đồ DUPONT trình bày mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn đầu tư, sự luân chuyển tài sản có, mức lợi nhuận trên doanh thu và mức nợ. Ta thấy tỷ lệ ROE chịu sự tác động của 2 yếu tố là ROA và tỷ lệ tài sản trên vốn CSH vì vậy muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh hay tăng ROE công ty cần kết hợp đồng bộ nâng cao 2 nhân tố trên. Như đã tính toán, ROA của công ty có sự biến động liên tục trong 3 năm trở lại đây, nhìn vào phương trình Dupont, việc ROA tăng hay giảm là do sự thay đổi lên của cả ROS lẫn số vòng quay tài sản. Vì vậy trước hết chúng ta sẽ đi sâu vào sự thay đổi của ROS và vòng quay tài sản ảnh hưởng như thế nào tới ROA. Bảng 2.10. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới ROA trong điều kiện các nhân tố còn lại được giả định không thay đổi Đơn vị tính : lần Các yếu tố ảnh hưởng tới ROA 2011 - 2010 2012 - 2011 ROS (0,6708) 0,3325 Số vòng quay tài sản (0,2996) 0,844 Tổng (0,9704) 1,1765 Nguồn: Các số liệu tính toán từ BCTC và áp dụng công thức trong phương trình Dupon) Thang Long University Library 50 Trong hai năm 2010 – 2011, ta thấy khi ROS giảm 0,04% thì ROA giảm 0,6708 lần còn khi vòng quay tổng tài sản giảm 1,72 vòng thì ROA giảm 0,2996 lần. Như vậy tổng hợp lại trong hai năm này, hai nhân tố làm giảm ROA đi 0,9704 lần. Giai đoạn 2011 – 2012, giá trị các chỉ số ROS và vòng quay tổng tài sản đều tăng kéo theo chỉ số ROA cũng tăng. Ta thấy, khi ROS tăng 0,1% thì ROA tăng 0,3325 lần còn khi vòng quay tổng tài sản tăng 0,95 vòng thì ROA tăng 0,844 lần. Có thể thấy nguồn gốc làm tăng hay giảm ROA chủ yếu là do vòng quay tổng tài sản vì vậy muốn tăng tỷ suất lợi nhuận trên toàn bộ nguồn vốn cần phải tăng trị số này lên tức là phải tăng được lượng doanh thu thuần trên tài sản. Một doanh nghiệp chỉ được xem là hoạt động có hiệu quả khi số vòng quay vốn càng ngày càng tăng lên vì đều đó chứng tỏ rằng đồng vốn của doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả cao, nhưng muốn số vòng quay vốn gia tăng thì đều đó phụ thuộc vào hai yếu tố đó là doanh thu và vốn. Về doanh thu, ta thấy doanh thu giảm mạnh trong năm 2011 như đã phân tích ở phần doanh thu nguyên nhân là do tình hình kinh doanh ngày càng khó khăn buộc công ty phải nâng giá bán hàng hoá đầu ra, bên cạnh đó chính sách thu tiền bán hàng cũng một phần ảnh hưởng đến tình hình doanh thu. Về vốn cố định, tình hình tài sản cố định của công ty hiện nay vẫn còn tốt nên trong vài năm tới chưa cần thiết đầu tư thêm. Về vốn lưu động, ta thấy khoản mục vốn bằng tiền không biến động lớn trong ba năm qua, tuy nhiên tỷ số thanh toán nhanh của công ty theo phân tích ở phần trước là thấp và có xu hướng giảm, công ty nên chú ý nâng dần khoản mục vốn bằng tiền nhằm hạn chế rủi ro thanh toán. Bảng 2.11. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới ROE trong điều kiện các nhân tố còn lại được giả định không thay đổi Đơn vị tính : lần Các yếu tố ảnh hưởng tới ROE 2011 - 2010 2012 - 2011 ROS (0.1032) 0,2247 Số vòng quay tài sản (0,2012) 0,1239 ROA (0,2716) 0,354 Tỷ lệ tài sản trên VCSH 0,05243 (0,0379) Tổng (0,2192) 0,3162 (Nguồn: Các số liệu tính toán từ BCTC và áp dụng công thức trong phương trình Dupon) Để tìm hiểu được nguyên nhân dẫn tới sự tăng hay giảm của tỷ suất lợi nhuận trên VCSH ta xem xét các mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố cấu thành nên ROE theo 51 phương trình Dupon trong giả định rằng các yếu tố khác không đổi. Ta thấy, trong hai năm 2010 – 2011, khi ROA giảm 0,04% thì nó sẽ làm giảm ROE 0,0,2716 lần. Bên cạnh đó trong hai năm này tỷ lệ tổng tài sản trên VCSH lại tăng 0,1% kéo theo ROE tăng 0,05243 lần. Như vậy, tổng hợp lại, tỷ lệ ROE trong giai đoạn này giảm 0,2192 làm thay đổi ROA giảm xuống 0,2716 và sự tăng lên của hệ số nhân tài sản là 0,05243 lần. Năm 2011 – 2012, công ty đã có những chiến lược quản lý hiệu quả hơn, công ty đã thay đổi chính sách bán hàng hợp lý hơn như tăng doanh thu và cát giảm chi phí để có thể đẩy tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế lớn hơn doanh thu thuần khiến cho ROA tăng. Như vậy ROE tăng lên 0,3162 lần là do ROA đã tăng lên 0,354 lần và tỷ trọng tài sản trên VCSH đã giảm xuống 0,0379 lần. 2.2.6. Phân tích điểm hòa vốn Điểm hòa vốn cho ta biết được doanh thu bán ra có đủ đề bù đắp các loại chi phí hay không để từ đó có thể phân tích được tình hình tài chính của doanh nghiệp. Công ty cơ khí Z179 là một công ty sản xuất chuyên về các mặt hàng mang tính chất đơn lẻ và vô cùng đa dạng. Vì vậy việc phân tích điểm hòa vốn sẽ dựa trên doanh thu: Bảng 2.12. Doanh thu, chi phí và điểm hòa vốn của công ty giai đoạn 2010 -2012 Đơn vị: triệu đồng 2010 2011 2012 Tổng doanh thu (S) 38.712 35.567 37.806 Tổng chi phí cố định (F) 3.183 3.378 3.485 Tổng chi phí biến đổi (VC) 35.321 32.104 34.085 EBIT 208 175 236 SBE = 𝐹 1−𝑉𝐶/𝑆 35.367 33.780 34.485 (Nguồn: Bảng tổng hợp chi phí) Giai đoạn 2010 – 2012, điểm hòa vốn của công ty đều đạt mức nhỏ hơn doanh thu. Năm 2010, điểm hòa vốn theo doanh thu là 35.367 triệu. Điều này cho thấy doanh nghiệp bù đắp được chi phí và hoạt động có lãi. Năm 2011, doanh thu giảm và điểm hòa vốn giảm xuống còn 33.780 triệu. Mặc dù chi phí cố định trong năm có tăng lên do ảnh hưởng của chi phí QLDN tăng và khấu hao tài sản tăng tuy nhiên thì chi phí biến đổi gồm có chi phí sản xuất và chi phí bán hàng có chiều hướng giảm nên nhìn chung năm 2011 doanh thu vẫn đủ bù đắp đủ chi phí. Đến năm 2012, doanh nghiệp vẫn tiếp tục tuyển thêm các nhân viên thuộc khối quản lý nên chi phí cố định tiếp tục tăng , mặc dù Thang Long University Library 52 chi phí biến đổi cũng tăng lên tuy nhiên điểm hòa vốn vẫn đạt mức 34.485 triệu và nhỏ hơn doanh thu. Tuy điểm hòa vốn của công ty luôn ở mức nhỏ hơn doanh thu nhưng chênh lệch lại không hề lớn, điều này cho thấy công ty cần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của minhf. Công ty cơ khí Z179 cần có các chính sách về quản lý chi phí một cách hiệu quả, giảm thiểu tối đa chi phí cố định và tăng doanh thu để có thể thay đổi điểm hòa vốn của mình. 2.2.7. Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy tại công ty giai đoạn 2010 – 2012 2.2.7.1. Đòn bẩy hoạt động Bảng 2.13. Mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động tại công ty qua các năm Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính Đơn vị 2010 2011 2012 Chi phí cố định/ Tổng chi phí Lần 0,08 0,10 0,09 Chi phí cố định / Doanh thu Lần 0,08 0,09 0,09 DOLS Lần 16,30 40,74 15,77 (Nguồn: Tính toán từ bảng tổng hợp chi phí và doanh thu) Dựa vào bảng số liệu, ta thấy mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 không có nhiều sự thay đổi, dao động từ 0,08 – 0,10. Năm 2011 có sự gia tăng về mức độ sử dụng đòn bẩy là do trong năm này công ty đã mở rộng hoạt động sản xuất hơn. Bên cạnh đó do tổng chi phí và doanh thu không chênh lệch lớn lên mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính theo hai cách tính toán có giá trị tương đồng nhau. Công ty Cơ khí Z179 là một công ty sản xuất hàng hóa do đó các sản phẩm của công ty là vô cùng đa dạng và mang tính chất nhỏ lẻ, vì vậy ta sử dụng chỉ tiêu đòn bẩy theo doanh thu. Năm 2010, DOLS của công ty đạt 16,03 điều này cho biết khi doanh thu thay đổi 1% thì EBIT sẽ thay đổi 16,3%. Năm 2011, DOLS của công ty đạt giá trị 40,74 tức là khi 1% doanh thu thay đổi thì sẽ thay đổi 40,74% EBIT. Sở dĩ có sự gia tăng đột biến này là do trong năm 2011, doanh thu của công ty đã giảm xuống do công ty đã nâng giá sản phẩm và áp dụng chính sách thanh toán siết chặt. Công ty có dòn bẩy hoạt động cao tức là chỉ cần biến động nhỏ trên doanh thu cũng có thể gây ảnh hưởng tới lợi nhuận. Đây có thể coi là một chính sách tận dụng hiệu quả của đòn bẩy hoạt động hợp lý trong năm 2011. Đến năm 2012, DOLS của công ty lại giảm xuống chỉ còn 15,77 tức là khi doanh thu thay đổi 1% thì EBIT sẽ thay đổi 15,77%. Có thể thấy rằng tình hình kinh tế ngày càng khó khăn đã khiến công ty muốn có được sự an toàn trong chính sách tài chính, bên cạnh đó việc tăng doanh thu so với năm 2011 mà chi phí tăng với tốc độ chậm hơn cũng làm ảnh hưởng tới DOLS. Việc giảm DOLS có thể khiến công ty phòng ngừa 53 rủi ro tuy nhiên công ty cũng nên cân nhắc việc tăng chi phí cố định để có thể tận dụng được đòn bẩy một cách hiệu quả nhất. 2.2.7.2. Đòn bẩy tài chính Công ty Cơ khí Z179 là công ty chuyên kinh doanh sản xuất vì vậy do đặc thù kinh doanh công ty không phát hành cổ phiếu ưu đãi do đó đòn bẩy tài chính của công ty hình thành từ việc sử dụng các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn. Bảng 2.14. Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính tại công ty qua các năm Chỉ tiêu Đơn vị 2010 2011 2012 Nợ phải trả Triệu đồng 10.346 11.696 10.817 Tổng nguồn vốn Triệu đồng 14.523 16.000 15.291 EBIT Triệu đồng 208 175 236 Chi phí lãi vay Triệu đồng 88 135 129 Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính Lần 0,71 0,73 0,71 DFL Lần 1,73 4,38 2,21 (Nguồn: Các số liệu tính toán từ BCTT và bảng tổng hợp chi phí) Giai đoạn 2010 – 2012, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty không có nhiều biến động, giao động trong khoảng 0,71 – 0,73. Nguyên nhân là do trong giai đoạn này sự biến động về nợ phải trả và tổng nguồn vốn khá đồng đều với nhau. Năm 2011, công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hơn nên khoản mục nợ phải trả ra tăng cao đã đẩy mức đổ sử dụng đòn bẩy tài chính tăng lên cao nhất và đạt 0,73. Năm 2012, mức độ sử dụng đoàn bẩy tài chính trở về mức 0,71. Ta có thể thấy được nét tương đồng giữa sự biến động của mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động và tài chính là tương đương nhau. Giá trị DFL cho ta biết khi EBIT thay đổi 1% thì thu nhập trên vốn CSH sẽ thay đổi DFL%. Có thể nói công ty cơ khí Z179 đã sử dụng được đòn bẩy tài chính một cách có hiệu quả. Năm 2010, DFL là 1,73 tới năm 2011 tăng mạnh đạt 4,38. Đến năm 2012, DFL của công ty giảm xuống còn 2,21 do công ty đã giảm các khoản mục đầu tư và chú ý đến các chính sách siết chặt thanh toán hơ, tuy nhiên đây vẫn là một tỷ số cao cho thấy hiệu quả sự dụng đòn bẩy tài chính của công ty. Việc sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ giúp công ty có thêm các cơ hội đầu tư cũng như có cơ hội gia tăng thu nhập cho các nhà đầu tư tuy nhiên hạn chế của nó là có thể dẫn tới nhiều rủi ro cho hoạt động kinh doanh của công ty. Thang Long University Library 54 2.2.7.3. Đòn bẩy tổng hợp Bảng 2.15. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu đòn bẩy tài chính Đơn vị: Lần Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 DOLS 16,30 40,74 15,77 DFL 1,73 4,38 2,21 DTL 28,26 178,24 34,78 Độ bẩy tổng hợp (DTL) để đo lường mức biến đổi của vốn CSH khi doanh thu thay đổi. Đòn bẩy tổng hợp là việc công ty kết hợp sử dụng cả chi phí hoạt động và chi phí tài trợ cố định. Trên thực tế, doanh nghiệp không chỉ sử dụng một đòn bẩy mà thường kết hợp cả hai đòn bẩy trong nỗ lực gia tăng tỷ suất lợi nhuận hay thu nhập cổ đông. DTL cho ta biết khi doanh thu thay đổi 1% thì EPS thay đổi DTL%. Mức độ tác động của đòn bẩy tổng hợp là thước đo cho phép đánh giá mức độ rủi ro tổng thể của doanh nghiệp bao hàm rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính. Độ bẩy tổng hợp của công ty cơ khí Z179 khá cao so với các năm đặc biệt là năm 2011 đạt 178,24. Điều này cũng hoàn tonaf phù hợp với các phân tích ở trên, sở dĩ có sự gia tăng đột biến này là do đòn bẩy hoạt động của năm 2011 tăng mạnh. Có thể thấy công ty đã chủ động trong việc mở rộng sản xuất và sử dụng nợ vay để đầu tư cho hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên, mặc dù công ty cơ khí Z179 là một công ty trực thuộc Bộ Quốc phòng nên có uy tín và sự đảm bảo lớn nhưng việc sử dụng đòn bẩy tổng hợp ở mức quá cao như này vẫn có thể xuất hiện các rủi ro bất thường khó lường trước. Công ty cần chủ động và cân nhắc trong các quyết định của mình hơn. 2.3. Đánh giá tình hình tài chính tại công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 Giai đoạn 2010 – 2012 là một giai đoạn gặp nhiều khó khăn với nền kinh tế nói chung và tình hình tài chính của công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 nói riêng. Trong giai đoạn này, công ty đã cố gắng đạt được những thành tựu đáng kể và duy trì được tình hình sản xuất kinh doanh ổn định và sự bền vững của tình hình tài chính, tuy nhiên công ty vẫn còn gặp những thiếu sót và hạn chế trong việc quản lý tài sản, nguồn vốn, chi phí hay việc tìm kiếm các cơ hội đầu tư chưa được chú trọng, Để đánh giá được chính xác tình hình tài chính của công ty cơ khí Z179, chúng ta sẽ dựa vào những phân tích trên để đưa ra một đánh giá chung nhất. 55 2.3.1. Ưu điểm  Chính sách thu tiền tắt chặt giúp công ty có thể tránh khỏi việc xử lý các khoản nợ khó đòi. Bên cạnh đó chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng tạo mối quan hệ thân thiết với khách hàng đồng thời giảm thiểu được các chi phí thu hồi nợ khó đòi cũng như chi phí quản lý các khoản phải thu.  Việc tích trữ các nguyên vật liệu đầu vào được thể hiện qau tỷ trọng hàng tồn khi ra tăng, điều này sẽ giúp cho công ty sẵn sàng ứng phó được với sự biến động về giá cả của thị trường ảnh hưởng tới các nguyên vật liệu thiết yếu.  Tổng chi phí so với doanh thu đều giảm qua các năm làm cho lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh tăng đều qua ba năm, cho thấy chất lượng hoạt động kinh doanh chính của công ty càng ngày càng tốt, nguyên nhân chủ yếu là do tỷ lệ chi phí giá vốn hàng bán giảm qua các năm, trong khi tỷ lệ chi phí tài chính vá chi phí quản lý đều tăng so với doanh thu, nhưng tốc độ tăng không bằng tốc độ giảm của giá vốn hàng bán nên tỷ lệ tổng chi phí giảm so với doanh thu. Theo dự đoán có thể chi phí quản lý và chi phí tài chính tiếp tục tăng trong những năm tới, do đó công ty phải cố gắng kiểm soát sao cho tốc độ tăng của chi phí tài chính và chi phí quản lý thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu, đồng thời tiếp tục giảm chi phí giá vốn hàng bán bằng cách nâng giá bán hàng hoá đầura, tuy nhiên công ty cần phải tính toán thận trong vì vấn đề giá bán là vấn đề hết sức nhạy cảm với doanh thu.  Lợi nhuận mang dấu dương trong ba năm chứng tỏ công ty đang làm ăn có lãi và có khả năng phát triển trong giai đoạn sắp tới.  Thời gian thanh toán khoản phải trả lớn hơn nhiều thời gian thu tiền bình quân điều này cho thấy công ty đang chiếm dụng vốn của khách hàng. Điều này sẽ đem lại cho công ty cơ hội đầu tư và có được lượng tiền dư thừa hợp lý. 2.3.2. Tồn tại  Khoản phải thu giảm mạnh trong hai năm 2011 và 2012, và có xu hướng tiếp tục giảm, kỳ thu tiền bình quân khá ngắn 5-6 ngày, mặc dù điều này sẽ giúp cho lượng vốn không bị khách hàng chiếm dụng nhưng biện pháp thu tiền quá chặt như thế sẽ làm giảm doanh thu, công ty cần có chính sách thu tiền nới lỏng và linh hoạt hơn nữa.  Trong 2 năm 2011 và 2012, hàng tôn kho đều tăng chứng tỏ công tymở rộng quy mô kinh doanh bằng cách đầu tư vào hàng tồn kho, nhưng trong năm 2011 mở rộng quy mô hàng tồn kho là không đúng lúc làm cho chi phí tồn kho và chi phí lãi vay tăng nhưng doanh thu thì lại giảm, dẫn đến một loạt bất ổn trong tình hình tài chính. Năm 2012 thì khả quan hơn, hàng tồn kho có giảm đồng thời tình hình kinh doanh thuận lợi, tuy nhiên Thang Long University Library 56 lượng hàng tồn kho vẫn còn cao so với tình hình tiêu thụ do đó trong năm tới công ty nên tính toán giảm lượng hàng tồn kho cho phù hợp và tiết kiệm được chi phí.  Nợ phải trả của công ty tương đối cao chiếm trên 70% tổng nguồn vốn, cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của công ty còn thấp. Vốn hoạt động của công ty phụ thuộc quá nhiều vào sự tài trợ bên ngoài, cụ thể: Vay ngân hàng: Chiếm tỷ lệ khá cao trong nợ phải trả, và lẽ dĩ nhiên nguồn vốn này phải chịu chi phí tài chính không nhỏ. Trong năm 2011 vay ngân hàng tăng cao để mở rộng quy mô hàng tồn kho, nhưng do kinh doanh không hiệu quả nên nợ ngân hàng tăng so với đầu năm. Sang năm 2012 công ty đã cố gắng giảm vay ngân hàng bằng cách huy động các nguồn vốn như giảm hàng tồn kho, sử dụng lợi nhuận trong kinh doanh. Nhưng tỷ lệ nợ vay ngân hàng này vẫn còn khá cao làm cho gánh nặng chi phí tài chính của công ty cũng tăng đều qua các năm, không những thế tốc độ tăng của chi phí lãi vay nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu và lợi nhuận cho thấy hiệu quả sử dụng vốn vay là chưa tốt. Do đó trong thời gian tới công ty phải kiểm soát tốt nợ ngắn hạn, dần làm giảm tỷ lệ nợ trong tổng nguồn vốn để chủ động hơn về mặt tài chính. Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp: Tăng cao trong hai năm 2011 và 2012 do lượng hàng mua dự trữ tăng cao. Đây là nguồn vốn không chịu chi phí, nhưng công ty cũng phải chú ý thanh toán tiền hàng đúng hạn để tạo uy tín với nhà cung cấp, nhằm xây dựng mối quan hệ làm ăn lâu dài sau này Nguồn vốn chủ sở hữu: Tăng qua các năm do lợi nhuận giữ lại tăng, cho thấy công ty kinh doanh có lời trong những năm qua. Trong 2 năm 2010 và 2011 vốn chủ sở hữu không đủ trang trải cho tài sản dài hạn nên đã sủ dụng nợ ngắn hạn để đầu tư cho tài sản dài hạn gây mất cân bằng tài chính. Sang năm 2012 cán cân tài chính ổn định trở lại, do nguồn vốn chủ sở hữu tiếp tục tăng, đồng thời tài sản cố định giảm do khấu hao hằng năm, nên vốn chủ sở hữu không những đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên tỷ lệ vốn chủ sở hữu còn thấp so với tổng tổng nguồn vốn, công ty cần tiếp tục đẩy mạnh tốc độ tăng vốn chủ sở hữu nữa để chủ động hơn về mặt tài chính.  Doanh thu giảm mạnh trong năm 2011 tuy có tăng trở lại vào 2012 nhưng vẫn thấp hơn 2010 có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan tác động đến tình hình doanh thu, trong đó chính sách thu tiền bán hàng và chính sách giá bán của công ty tác động không nhỏ. Trong năm tới công ty phải có kế hoạch đẩy mạnh doanh thu hơn nữa nhằm nâng cao vị trí trên thương trường cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty. 57  Tuy lợi nhuận trong ba năm có chiều hướng gia tăng nhưng tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu và lợi nhuận trên tài sản còn thấp. Do đso công ty cần có các biện pháp kiểm soát chi phí và đẩy mạnh doanh thu để tăng khoảng cách chi phí và doanh thu.  Công ty phụ thuộc khá nhiều vào nguồn vốn tài trợ bên ngoài vì thế khả năng thanh toán của công ty không khả quan lắm không những thế trong hai năm 2010 và 2011 công ty đã dùng nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn nên bị mất cân đối trong thanh toán và đặt doanh nghiệp vào tình trạng nặng nề về thanh toán nợ ngắn hạn. Trong năm 2012 khả năng thanh toán tổng hợp có khả quan trở lại vì tài sản lưu động đủ đảm bảo cho nợ ngắn hạn. Nhưng nhìn chung hầu hết vốn lưu động lại tập trung vào hàng tồn kho, do đó khả năng thanh toán nhanh là rất thấp, nguy cơ rủi ro trong thanh toán là tương đối cao.  Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn cùng với tỷ suất sinh lời của các loại vốn ta thấy, hiệu quả sử dụng vốn trong hai năm 2011 và 2012 không tốt bằng 2010. Số vòng quay hàng tồn kho ngày càng giảm chứng tỏ hàng tồn kho chưa thật hợp lý vốn còn bị tồn động trong hàng tồn kho, hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng cũng giảm, hiệu quả sử dụng vốn cố định có tốt hơn trong năm 2012 nhưng xét chung hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn thì vẫn không tốt bằng năm 2010. Kỳ thu tiền bình quân giảm cho thấy công tác thu hồi nợ rất tốt, vốn không bị chiếm dụng nhiều, tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân quá ngắn cho thấy chính sách thu tiền quá chặt gây ảnh hưởng đến tình hình doanh thu. Thang Long University Library 58 CHƯƠNG 3.CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 3.1. Môi trường kinh doanh 3.1.1. Thuận lợi  Công ty trưc thuộc Bộ Quốc Phòng và là đơn vị thuộc bộ đội vì vậy luôn nhận được sự quan tâm của Nhà nước và được hưởng mọi quyền lợi cũng như chế độ chính sách của một đơn vị bộ đội.  Công ty là một trong những doanh nghiệp lâu năm trong việc chế tạo các phụ tùng máy móc và sản xuất vì thế đã xây dựng được một thương hiệu vững chắc trong lĩnh vực của mình.  Hiện nay đất nước ta đang phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá với xu hướng máy móc thay thế dần con người, do đó thị trường cơ khí ngày càng phát triển tạo môi trưởng kinh doanh cho công ty.  Đối tác của công ty là những doanh nghiệp Nhà nước đã mối quan hệ làm ăn lâu dài và gắn bó trong nhiều năm do đó tính ổn định rất cao. Bên cạnh đó, công ty cũng không ngừng cải tiến để có thể đưa sản phẩm của mình phù hợp với thị trường bán lẻ, mở rộng sản xuất hơn.  Công ty có đội ngũ cán bộ lâu năm dày dạn kinh nghiệm luôn sẵn sàng truyền dạy cho lớp cán bộ trẻ nhiệt tình năng động được bổ sung kịp thời vào đội ngũ. 3.1.2. Khó khăn  Các doanh nghiệp cùng ngành ngày cành phát triển với quy mô và tính chuyên nghiệp hơn tạo nên sự cạnh tranh cho doanh nghiệp. - Ngành cơ khí cũng được ưu đãi vay vốn (trong chiến lược phát triển cơ khí việt Nam đến 2020 và chương trình cơ khí trọng điểm) nhưng trong suốt 10 năm qua cũng chỉ có khoảng 8 dự án được vay vốn ưu đãi và lãi vay khá cao; chẳng hạn năm 2011 vốn vay ưu đãi dành cho các doanh nghiệp cơ khí của Ngân hàng Phát triển Việt Nam ở mức 11,4%. Vì vậy doanh nghiệp rất khó tiếp xúc với nguồn vốn của Nhà nước. - Tình hình lạm phát và ảnh hưởng của nền kinh tế suy thoái cũng gây nên khó khăn cho công ty khi các chi phí sản xuất cũng như các chi phí khác đều tăng cao làm ảnh hưởng tới kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. - Thiếu đầu ra cũng là nguyên nhân quan trọng khiến hàng tồn kho tăng và gây ra khó khăn cho sản xuất. Nhà nước cắt giảm đầu tư công, nhiều thị trường trầm lắng khiến cho máy móc sản xuất ra không bán được phải chất đống trong kho thì doanh nghiệp cơ khí khó có thể tránh khỏi tình trạng đình trệ sản xuất, phá sản... 59 3.2. Định hướng phát triển công ty giai đoạn 2014 – 2019  Trong thời gian tới, công ty sẽ mở rộng hoạt động SXKD, mở thêm nhiều đại lý ở khắp các tỉnh thành trong cả nước. Tiến đến làm chủ công nghệ với dây truyền sản xuất hiện đại bậc nhất nhằm đưa công ty trở thành doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành.  Bên cạnh đó, công ty sẽ khai thác triệt để cơ hội ở thị trường ngoài nước, đẩy mạnh giao thương quốc tế, đưa thương hiệu của đơn vị đến với thị trường quốc tế.  Về chiến lược phát triển nhân sự, công ty vẫn luôn chú trọng vào nguồn nhân lực của mình và coi đó là tài sản quý giá nhất mang lại thành công. Việc xây dựng chính sách tốt để phát triển nhân lực là một ưu tiên hàng đầu.Công ty sẽ tuyển thêm nhiều nhân viên mới có trình độ chuyên môn giỏi, không ngừng tăng cường công tác đào tạo nghiệp vụ. Thuê các kỹ sư giỏi có tay nghế tốt để giúp nhân viên nhanh chóng nâng cao tay nghề. Tạo môi trường thuận lợi giúp cho nhân viên có khả năng sáng tạo tạo lợi nhuận cho công ty, cung cấp các điều kiện làm việc tốt và chế độ khen thưởng kịp thời đối với các nhân viên, phòng ban có thành tích xuất sắc, có chính sách động viên những người có năng lực.  Chiến lược về tài chính, công ty sẽ duy trì một cơ cấu tài chính lành mạnh và phù hợp là yếu tố quan trọng để giảm rủi ro tài chính cũng như đảm bảo được đủ vốn cho hoạt động SXKD. Bên cạnh đó, vốn luôn là yếu tố quan trọng đối với các doanh nghiệp. Công ty đang dần tiếp cận và tìm cách thức huy động vốn hiệu quả, tiết kiệm như huy động vốn từ cán bộ công nhân viên, vay ngân hàng Tuỳ vào tình hình tài chính của công ty và phân tích tình hình thị trường mà công ty sẽ lựa chọn phương án huy động vốn hiệu quả nhất  Luôn nâng cao cơ cấu tổ chức và hoạt động, tạo tính năng động trong sự phát triển của công ty nhằm tạo sự hứng khởi trong công việc của từng nhân viên, tạo tính cạnh tranhlành mạnh trong từng vị trí công việc để mọi nhân viên có thể phát huy tối đa năng lực của bản thân. 3.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 3.3.1. Quản lý hàng tồn kho Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và liên tục thì điều đòi hỏi một lượng hàng tồn kho nhất định. Bởi tồn kho được xem như là “miếng đệm an toàn” giữa cung ứng và sản xuất. Thường thì giá trị hàng tồn kho chiếm khoảng 40% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Tuy nhiên, hàng tồn kho là một khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp và có dấu hiệu liên tục tăng nhanh trong giai đoạn 2010 – Thang Long University Library 60 2012. Việc lưu trữ hàng tồn kho quá lớn có thể khiến hàng tồn kho bị ứ đọng khó tiêu thụ được và phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Bên cạnh đó chi phí bảo quản và lưu kho cũng là một trong những chi phí có thể gây ảnh hưởng lớn tới doanh nghiệp. Để quản lý tồn kho hiệu quả người ta phải phân loại hàng hóa dự trữ thành các nhóm theo mực độ quan trọng của chúng trong dự trữ, bảo quản vì không phải loại hàng hóa nào cũng có vai trò như nhau. Phương pháp được sử dụng để phân loại là phương pháp A-B-C. Nó là một thuật ngữ kinh doanh được sử dụng để xác định một kỹ thuật phân loại hàng tồn kho thường được sử dụng trong các tài liệu quản lý. Nó còn được gọi là kiểm soát tồn kho chọn lọc. Chính sách dựa trên phân tích ABC: A SẢN PHẨM: kiểm soát rất chặt chẽ và hồ sơ chính xác B MẶT: LESS kiểm soát chặt chẽ và tốt hồ sơ C SẢN PHẨM: đơn giản điều khiển có thể và hồ sơ tối thiểu. Phương pháp này được phát triển dựa trên một nguyên lý do một nhà kinh tế học Italia vào thế kỷ 19 là Pareto tìm ra. Ông đã quan sát thấy rằng trong một tập hợp có nhiều chủng loại khác nhau thì chỉ có một số nhỏ chủng loại lại chiếm giá trị đáng kể trong cả tập hợp. Theo đó thì phần trăm giá trị và phần trăm số lượng có mối liên hệ ngược chiều Đồ thị 3.1. Mô hình phân tích tài sản theo phân tích ABC Phân tích ABC cho rằng hàng tồn kho của một tổ chức không có giá trị như nhau. Như vậy, hàng tồn kho được nhóm thành ba loại (A, B, và C) trong thứ tự của tầm quan trọng ước tính của họ. 15 30 55 100 80 30 10 % Giá trị Nhóm A Nhóm B Nhóm C % Số lượng 61  Nhóm A: Bao gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 70 - 80% tổng giá trị tồn kho, nhưng về số lượng chỉ chiếm 15 - 20% tổng số hàng tồn kho;  Nhóm B: Gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25 - 30% tổng giá trị hàng tồn kho, nhưng về sản lượng chúng chiếm từ 30 - 35% tổng số hàng tồn kho;  Nhóm C: gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉ chiếm 5 -10% tổng giá trị tồn kho. Tuy nhiên về số lượng chúng lại chiếm khoảng 50 – 55% tổng số hàng tồn kho. Để dánh giá tình hình quản lý hàng tồn kho dựa trên việc sử dụng phân tích ABC, chúng ta sẽ xem xét giá trị hàng hóa của một số loại hàng hóa cơ bản của công ty sau đó phân loại theo % giá trị hàng hóa: Bảng 3.1. Phân loại các loại nguyên vật liệu của công ty theo phân tích ABC Loại vật liệu Nhu cầu hàng năm (chiếc) Tỷ trọng theo số lượng (%) Giá đơn vị (nghìn đồng) Tổng giá trị hàng năm (nghìn đồng) Tỷ trọng theo giá trị (%) Phân loại 1 200 0.78 210 42,000 0.38 C 2 1,900 7.45 500 950,000 8.54 B 3 9,000 35.29 3 27,000 0.24 C 4 2,500 9.8 250 625,000 5.62 B 5 2,500 9.8 192 480,000 4.31 B 6 400 1.57 200 80,000 0.72 C 7 500 1.96 100 50,000 0.45 C 8 1,000 3.92 4,300 4,300,000 38.64 A 9 2,500 9.8 1,520 3,800,000 34.15 A 10 1,000 3.92 40 35,000 0.31 C 11 1,000 3.92 710 710,000 6.38 B 12 3,000 11.76 10 30,000 0.27 C TỔNG 25,500 100 8,030 11,129,000 100 (Nguồn: Bảng tổng hợp các loại nguyên vật liệu) Từ đó ta có thể đưa ra kế hoạch quản lý hàng tồn kho với lượng hàng kiểm tra mỗi ngày được tính toán như sau: Thang Long University Library 62 Bảng 3.2. Lượng hàng phải kiểm tra mỗi ngày của từng nhóm hàng Loại hàng Số lượng Chu kì kiểm tra Lượng hàng phải kiểm tra mỗi ngày A 3.500 30 ngày 3500/30 = 116,6 B 7.900 60 ngày 7900/60 = 131,6 C 14.100 120 ngày 14100/120 = 117,5 Tổng 121,9 loại /ngày (Nguồn: Các số liệu lấy từ bảng tổng hợp nguyên vật liệu được tính toán theo phân tích ABC) Giả sử việc áp dụng các mô hình trên là hiệu quả khi đó công ty sẽ không cần dự trữ quá nhiều hàng tồn kho do vậy khối lượng thành phẩm sẽ giảm 30% và dự phòng giám giá hàng tồn kho giảm 50%, chi phí tiết kiệm được sẽ được dùng để đầu tư vào các khoản mục khác Bảng 3.3. Đánh giá lại hàng tồn kho khi sử dụng phân tích ABC Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2012 Dự kiến Hàng tồn kho  Hàng tồn kho  Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Triệu đồng 9.963 11.221 (1.258) 8.233.7 7.854 (629) Số vòng quay hàng tồn kho Vòng 3,79 3,91 Thời gian quay vòng hàng tồn kho Ngày 96 92,07 (Nguồn: Báo cái tài chính và các số liệu dự toán) Việc sử dụng các mô hình quản lý hàng tồn kho cũng như phân loại hàng tồn kho theo mô hình ABC giúp cho công ty có thể cải thiện được các chỉ tiêu tài chính xử lý hàng tồn kho bên cạnh đói còn làm tiết kiệm chi phí dẫn đến gia tăng lợi nhuận cho công ty và nâng cao tỷ suất sinh lời, 3.3.2. Quản lý chính sách thu tiền Giai đoạn 2010 – 2012, công ty thực hiện chính sách thu tiền thắt chặt tuy có thể giảm trừ các khoản nợ khó đòi nhưng chính sách này có thể gay ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu bán hàng. Tuy nhiên việc thu hồi được hết các khoản nợ không phải là công việc dễ dàng với doanh nghiệp đặc biệt với những khách hàng có nhiều rủi ro trong thanh toán. Doanh nghiệp có thể áp dụng chính sách tăng chiết khấu nhằm tạo động lực 63 thanh toán sớm cho khách hàng. Sau đây chúng ta có thể đưa ra tỷ lệ chiết khấu đề xuất cho khách hàng: Bảng 3.4. Dự kiến tỷ lệ chiết khấu mới dành cho khách hàng Nhóm khách Thời gian thanh toán Tỷ lệ chiết khấu cũ Tỷ lệ chiết khấu đề xuất 1 Thanh toán tức thời 2% 3% 2 1 – 30 1,2% 2,3 % 3 30 – 60 0,6% 1,2 % 4 60 – 90 0 % 0,8 % 5 90 - 120 0 % 0,5% Giải sử rằng biện pháp trên giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt hơn khoản phải thu khách hàng khi đó các khoản phải thu có thể giảm xuống 20 %, công ty cũng có thể cắt giảm đi 50% chi phí dự phòng được tính toán trong chi phí quản lý doanh nghiệp. Ta có thể lập lại bảng đánh giá khoản phải thu: Bảng 3.5. Đánh giá lại các khoản phải thu khi áp dụng tỷ lệ chiết khấu mới Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2012 Dự kiến thay đổi Phải thu khách hàng Triệu đồng 523 418 Số vòng quay khoản phải thu Vòng 72,25 90,39 Thời gian thu tiền bình quân Ngày 5,05 3,98 Chi phí dự phòng (Chi phí QLDN) Triệu đồng 33 (125) Chi phí chiết khấu thanh toán Triệu đồng 0 64 Lợi nhuận sau thuế tăng thêm Triệu đồng 0 41,5 (Nguồn: Báo cái tài chính và các số liệu dự toán) Việc áp dụng chính sách chiết khấu mới cho khách hàng có thể tăng lợi nhuận sau thuế bên cạnh đó có thể giảm thiểu được các chi phí dự phòng. Ngoài ta còn có thể tăng luân chuyển trong kì để ít phải sử dụng tiền mặt hơn. 3.3.3. Một số giải pháp khác  Công ty nên giảm tỷ trọng vay ngân hàng đẻ có thể chủ động hơn về mặt tài chính cũng như có thể giảm chi phí lãi vay. Thang Long University Library 64  Khai thác thị trường bán lẽ, đẩy mạnh công tác tìm kiếm, quảng cáo, tiếp thị và giới thiệu quảng bá hình ảnh công ty cũng như chất lượng sản phẩm mà công ty kinh doanh đến khách hàng. Thực hiện tốt dịch vụ hậu mãi như chuyên chở hàng đến tận nơi đối với khách hàng truyền thống nhằm củng cố mối quan hệ lâu bền với khách hàng.  Thực hiện chính sách giá linh hoạt đối với từng khách hàng, đối với khách hàng mới có tiềm năng nên bán giá mềm dẻo để tạo ấn tượng tốt ban đầu.  Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ lành nghề, có chuyên môn và kĩ năng làm việc tốt, năng nổ và nhiệt tình trong công viêc  Trong thời gian tới công ty cần bổ sung dần lượng vốn bằng tiền đến một mức độ thích hợp hơn để đảm bảo khả năng thanh toán nhanh một tốt hơn. Tốt nhất công ty nên lập lịch trình luân chuyển tiền mặt để xác định mức tiền mặt tồn quỹ hợp lý sao cho đảm bảo thanh toán nhưng không bị ứ động vốn quá mức. KẾT LUẬN Việc phân tích tài chính doanh nghiệp, cụ thể là phân tích tình hình tài chính thông qua các dữ liệu tài chính trên báo cáo tài chính giữa niên độ và cuối niên độ, góp phần giúp cho các nhà quản trị tài chính của doanh nghiệp nhìn thấy những điểm mạnh để phát huy, nhìn thấy những mặt còn chưa tốt để có hướng khắc phục. Ngoài ra, những kết quả từ việc phân tích báo cáo tài chính còn phục vụ cho việc hình thành những quyết định của các nhà quản trị và nhà đầu tư, giúp họ có những quyết định đúng đắn và chính xác hơn. Trong thời gian thực tập tại công ty kết hợp với những kiến thức đã học ở trƣờng, em mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty, em hy vọng nó sẽ đóng góp phần nhỏ vào công tác quản lý tài chính của công ty trong thời gian tới. Tuy nhiên tài chính là một đề tài rất rộng lớn. Hơn nữa, do những hạn chế nhất định về trình độ và thời gian nên bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô, ban lãnh đạo công ty và những ý kiến đóng góp để bài viết của em đƣợc hoàn thiện hơn. Cuối cùng em xin chân thành cám ơn các cô chú, anh chị trong Công ty đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập. Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của nhà trường, các thầy cô trong khoa quản lý. Đặc biệt là cô giáo Ths. Ngô Thu Quyên đã nhiệt tình hướng dẫn và chỉ bảo, giúp em hoàn thành khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội ngày 20 tháng 03 năm 2013 Sinh viên Nguyễn Thu Trang Thang Long University Library PHỤ LỤC 1. Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 giai đoạn 2010 – 2012 2. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 giai đoạn 2010 – 2012 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty TNHH MTV Cơ khí Z179 giai đoạn 2010 – 2012 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010 - 2012 Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu 2010 2011 2012 TỔNG TÀI SẢN 14.523 16.000 15.291 A.Tài sản ngắn hạn 9.546 11.303 10.874 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 352 302 388 III. Các khoản phải thu 1.227 587 523 IV. Hàng tồn kho 7.967 10.414 9.963 V. Tài sản lưu động khác 0 0 0 B.Tài sản dài hạn 4.977 4.697 4.417 I. Tài sản cố định 4.977 4.697 4.417 III. Tài sản cố định khác 0 0 0 TỔNG NGUỒN VỐN 14.523 16.000 15.291 A. Nợ phải trả 10.436 11.696 10.817 I. Nợ ngắn hạn 10.346 11.696 10.817 1. Vay ngắn hạn 7.895 8.471 7.660 2. Phải trả người bán 2.443 3.225 3.147 3.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 8 0 10 II. Nợ dài hạn 0 0 0 B. Nguồn vốn chủ sở hữu 4.177 4.304 4.474 I. Nguồn vốn – quỹ 4.177 4.304 4.474 1.Nguồn vốn kinh doanh 3.717 3.717 3.717 2.Lãi chưa phân phối 366 0.493 0.663 3.Quỹ khen thưởng phúc lợi 94 94 94 II. Nguồn kinh phí 0 0 0 Thang Long University Library BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010 -2012 Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Số tiền 2010 Số tiền 2011 Số tiền 2012 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 38.684 36.385 37.896 Các khoản giảm trừ doanh thu 96 797 112 Doanh thu thuần 38.588 35.588 37.786 Giá vốn hàng bán 35.279 31.907 33.806 Lợi nhuận gộp 3.309 3.681 3.980 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.562 2.862 2.978 Chi phí tài chính 663 713 786 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 84 106 216 Doanh thu khác 124 69 20 Chi phí khác - - - Tổng lợi nhuận trước thuế 208 175 236 Thuế TNDN 58 49 66 Lợi nhuận sau thuế 150 126 170 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010 -2012 Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu 2010 2011 2012 I.Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1.Tiền thu thừ bán hàng và CCDV và doanh thu khác 36.423 32.845 30.926 2.Tiền chi trả cho người bán (23.443) (28.255) (27.047) 3.Tiền chi trả cho người lao động (1.231) (1.542) (1.542) 4.Tiền chi trả lãi vay (888) (1.352) (1.219) 5.Tiền chi nộp thuế TNDN (8) - (10) 6.Tiền thu từ HĐKD khác 980 1.115 1.101 7.Tiền chi từ HĐKD khác (546) (745) (638) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 1.278 2.066 1.571 II.Lưu chuyển tiền từ từ hoạt động đầu tư 1.Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ 0 0 0 2.Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCĐ 0 234 0 3.Tiền chi góp vồn và cho vay mua các công nợ của đơn vị khác (220) (841) (394) 4.Tiền thu lãi cho vay và cổ tức được chia 293 348 321 5.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn và cho vay mua bán của các điwn vị khác 550 1.148 829 Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư 623 889 756 III.Lưu chuyển từ hoạt động tài chính 0 0 0 Thang Long University Library TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Luật Doanh nghiệp, Chương 1: Những quy định chung 2. Lê Minh Tú (2010), Quản lý tài chính doanh nghiệp , NXB Thống Kê, TPHCM 3. Th.S Nguyễn Hoàng Nam, Th.S Bùi Anh Tuấn (2006), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 4. Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống Kê, TPHCM 5. Nguyễn Minh Kiều, Bài giảng phân tích tài chính - Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright 6. GS.TS Phạm Quang Trung (2013), Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB ĐH KTQD 7. PGS.TS Trương Bá Thanh , TS Trần Đình Khôi Nguyên, Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, ĐH Kinh tế , ĐH Đà Nẵng 8. Cộng đồng kinh doanh, 9. Wikipedia Bách khoa toàn thư mở, org/wiki/

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftoanvana16870_1274.pdf
Luận văn liên quan