Đề tài Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn

PHỤ LỤC Chương 1: RỦI RO THANH KHOÀN . .Trang 2 1.1 Khái niệm về thanh khoản và rủi ro thanh khoản . .Trang 2 1.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản . .Trang 2 1.2.1 Cung và cầu về thanh khoản . Trang 4 1.2.2 Đánh giá trạng thái thanh khoản . Trang 4 1.2.3 Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản . .Trang 5 Chương 2: TÌNH HÌNH THANH KHOẢN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI LỚN . Trang 9 2.1 Các hệ số đánh giá . Trang 9 2.2. Phân tích đánh giá . .Trang 9 2.2.1 Vốn điều lệ . .Trang 10 2.2.2 Hệ số Car . Trang 10 2.2.3 Hệ số H1 và H2 . .Trang 11 2.2.4 Hệ số H3 . .Trang 13 2.2.5 Hệ số H4 . .Trang 15 2.2.6 Hệ số H5 . .Trang 16 2.2.7 Hệ số H6 . .Trang 17 2.2.8 Hệ số H7 . .Trang 18 2.2.9 Hệ số H8 . .Trang 19 Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 3.1 Định hướng phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng chiến lược đến năm 2020 . . Trang 20 GVHD: Thầy Trương Quang Thông Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 2 3.1.1 Định hướng phát triển Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đến năm 2010 và định hướng chiến lược đến năm 2020 . Trang 20 3.1.2 Định hướng phát triển các tổ chức tín dụng đến năm 2010 và định hướng chiến lược đến năm 2020 . Trang 21 3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản trong các ngân hàng thương mại Việt Nam . .Trang 22 3.2.1 Về phía Chính phủ . Trang 23 3.2.2 Về phía Ngân hàng trung ương . .Trang 23 3.2.3 Về phía Ngân hàng Thương mại . Trang 24 GVHD: Thầy Trương Quang Thông Trang 3 CHƯƠNG 1 RỦI RO THANH KHOẢN 1.1. Khái niệm về thanh khoản và rủi ro thanh khoản: Tính thanh khoản của ngân hàng thương mại được xem như khả năng tức thời (the short-run ability) để đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi và giải ngân các khoản tín dụng đã cam kết. Như vậy, rủi ro thanh khoản là loại rủi ro khi ngân hàng không có khả năng cung ứng đầy đủ lượng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản tức thời; hoặc cung ứng đủ nhưng với chi phí cao. Nói cách khác, đây là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả do không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền mặt hoặc không thể vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán. 1.2. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản: Thanh khoản có vấn đề của một ngân hàng có thể do các nguyên nhân cơ bản sau đây: Một là, ngân hàng vay mượn quá nhiều các khoản tiền gửi ngắn hạn từ các cá nhân và định chế tài chính khác; sau đó chuyển hoá chúng thành những tài sản đầu tư dài hạn. Cho nên, đã xãy ra tình trạng mất cân đối về kỳ hạn giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, mà thường gặp là dòng tiền thu về từ tài sản đầu tư nhỏ hơn dòng tiền chi ra để trả các khoản tiền gửi đến hạn. Hai là, sự thay đổi của lãi suất có thể tác động đến cả người gửi tiền và người vay vốn. Khi lãi suất giảm, một số người gửi tiền rút vốn khỏi ngân hàng để đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn; còn những người đi vay tích cực tiếp cận các khoản tín dụng vì lãi suất đã thấp hơn trước. Như vậy, rốt cuộc lãi suất thay đổi sẽ ảnh hưởng trạng thái thanh khoản của ngân hàng. Hơn nữa, những xu hướng của sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của các tài sản mà ngân hàng có thể đem bán để tăng thêm nguồn cung thanh khoản và trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí vay mượn trên thị trường tiền tệ.

pdf27 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 15/05/2013 | Lượt xem: 6768 | Lượt tải: 23download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 1 GVHD: Thầy Trương Quang Thông PHỤ LỤC Chương 1: RỦI RO THANH KHOÀN................................................................... Trang 2 1.1 Khái niệm về thanh khoản và rủi ro thanh khoản.............................................Trang 2 1.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản................................................ Trang 2 1.2.1 Cung và cầu về thanh khoản....................................................................... Trang 4 1.2.2 Đánh giá trạng thái thanh khoản.......................................................................Trang 4 1.2.3 Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản .................................................Trang 5 Chương 2: TÌNH HÌNH THANH KHOẢN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI LỚN................................................................................................................. Trang 9 2.1 Các hệ số đánh giá ......................................................................................... Trang 9 2.2. Phân tích đánh giá ........................................................................................ Trang 9 2.2.1 Vốn điều lệ ................................................................................................ Trang 10 2.2.2 Hệ số Car .................................................................................................. Trang 10 2.2.3 Hệ số H1 và H2 ........................................................................................ Trang 11 2.2.4 Hệ số H3 ................................................................................................... Trang 13 2.2.5 Hệ số H4 ................................................................................................... Trang 15 2.2.6 Hệ số H5 ................................................................................................... Trang 16 2.2.7 Hệ số H6 ................................................................................................... Trang 17 2.2.8 Hệ số H7 ................................................................................................... Trang 18 2.2.9 Hệ số H8 ................................................................................................... Trang 19 Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 3.1 Định hướng phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng chiến lược đến năm 2020 ................................................ Trang 20 Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 2 GVHD: Thầy Trương Quang Thông 3.1.1 Định hướng phát triển Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đến năm 2010 và định hướng chiến lược đến năm 2020.................................................. Trang 20 3.1.2 Định hướng phát triển các tổ chức tín dụng đến năm 2010 và định hướng chiến lược đến năm 2020 ............................................................................................ Trang 21 3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản trong các ngân hàng thương mại Việt Nam.....................................................................................................................................Trang 22 3.2.1 Về phía Chính phủ ....................................................................................................................Trang 23 3.2.2 Về phía Ngân hàng trung ương ..............................................................................................Trang 23 3.2.3 Về phía Ngân hàng Thương mại............................................................................................Trang 24 Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 3 GVHD: Thầy Trương Quang Thông CHƯƠNG 1 RỦI RO THANH KHOẢN 1.1. Khái niệm về thanh khoản và rủi ro thanh khoản: Tính thanh khoản của ngân hàng thương mại được xem như khả năng tức thời (the short-run ability) để đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi và giải ngân các khoản tín dụng đã cam kết. Như vậy, rủi ro thanh khoản là loại rủi ro khi ngân hàng không có khả năng cung ứng đầy đủ lượng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản tức thời; hoặc cung ứng đủ nhưng với chi phí cao. Nói cách khác, đây là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả do không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền mặt hoặc không thể vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán. 1.2. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản: Thanh khoản có vấn đề của một ngân hàng có thể do các nguyên nhân cơ bản sau đây: Một là, ngân hàng vay mượn quá nhiều các khoản tiền gửi ngắn hạn từ các cá nhân và định chế tài chính khác; sau đó chuyển hoá chúng thành những tài sản đầu tư dài hạn. Cho nên, đã xãy ra tình trạng mất cân đối về kỳ hạn giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, mà thường gặp là dòng tiền thu về từ tài sản đầu tư nhỏ hơn dòng tiền chi ra để trả các khoản tiền gửi đến hạn. Hai là, sự thay đổi của lãi suất có thể tác động đến cả người gửi tiền và người vay vốn. Khi lãi suất giảm, một số người gửi tiền rút vốn khỏi ngân hàng để đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn; còn những người đi vay tích cực tiếp cận các khoản tín dụng vì lãi suất đã thấp hơn trước. Như vậy, rốt cuộc lãi suất thay đổi sẽ ảnh hưởng trạng thái thanh khoản của ngân hàng. Hơn nữa, những xu hướng của sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của các tài sản mà ngân hàng có thể đem bán để tăng thêm nguồn cung thanh khoản và trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí vay mượn trên thị trường tiền tệ. Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 4 GVHD: Thầy Trương Quang Thông Ba là, do ngân hàng có chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản không phù hợp và kém hiệu quả như: các chứng khoán đang sở hữu có tính thanh khoản thấp, dự trữ của ngân hàng không đủ cho nhu cầu chi trả... 1.2.1. Cung và cầu về thanh khoản: Yêu cầu thanh khoản của một ngân hàng có thể được xem xét bằng mô hình cung - cầu về thanh khoản. ™ Cung về thanh khoản: Cung thanh khoản là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng, bao gồm: - Các khoản tiền gửi đang đến. - Doanh thu từ việc bán các dịch vụ phi tiền gửi. - Thu hồi các khoản tín dụng đã cấp. - Bán các tài sản đang kinh doanh và sử dụng . - Vay mượn trên thị trường tiền tệ. ™ Cầu về thanh khoản: Cầu về thanh khoản là nhu cầu vốn cho các mục đích hoạt động của ngân hàng, các khoản làm giảm quỹ của ngân hàng. Thông thường, trong lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng, những hoạt động tạo ra cầu về thanh khoản bao gồm: - Khách hàng rút tiền từ tài khoản. - Yêu cầu vay vốn từ những khách hàng có chất lượng tín dụng cao. - Thanh toán các khoản vay phi tiền gửi - Chi phí phát sinh khi kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ. - Thanh toán cổ tức bằng tiền. 1.2.2. Đánh giá trạng thái thanh khoản: Trạng thái thanh khoản ròng NPL (net liquidity position) của một ngân hàng được xác định như sau: Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 5 GVHD: Thầy Trương Quang Thông NPL = Tổng cung về thanh khoản - Tổng cầu về thanh khoản Có ba khả năng có thể xãy ra sau đây: Thặng dư thanh khoản: Khi cung thanh khoản vượt quá cầu thanh khoản (NPL>0), ngân hàng đang ở trạng thái thặng dư thanh khoản. Nhà quản trị ngân hàng phải cân nhắc đầu tư số vốn thặng dư này vào đâu để mang lại hiệu quả cho tới khi chúng cần được sử dụng đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong tương lai. Thâm hụt thanh khoản: Khi cầu thanh khoản lớn hơn cung thanh khoản (NPL<0), ngân hàng phải đối mặt với tình trạng thâm hụt thanh khoản. Nhà quản trị phải xem xét, quyết định nguồn tài trợ thanh khoản lấy từ đâu, bao giờ thì có và chi phí bao nhiêu. Cân bằng thanh khoản: Khi cung thanh khoản cân bằng với cầu thanh khoản (NPL=0), tình trạng này được gọi là cân bằng thanh khoản. Tuy nhiên, đây là tình trạng rất khó xãy ra trên thực tế. 1.2.3. Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản: 1.2.3.1 Vốn điều lệ ( vốn đã được cấp, vốn đã góp): Là nguồn vốn ban đầu của ngân hàng có được khi mới hoạt động và được ghi vào bản điều lệ hoạt động của ngân hàng. Theo quy địnhc ủa pháp luật, một tổ chức tín dụng để được phép hoạt động thì vốn điều lệ thực tế > vốn điều lệ tối thiểu (vốn pháp định). 1.2.3.2 Hệ số CAR (tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu): Vốn tự có CAR = x 100% Tổng tài sản “ Có” rủi ro quy đổi 1.2.3.3 Hệ số giới hạn huy động vốn (H1): Vốn tự có H1 = x 100% Tổng nguồn vốn huy động Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 6 GVHD: Thầy Trương Quang Thông Hệ số này đưa ra nhằm mục đích giới hạn mức huy động vốn của ngân hàng để tránh tình trạng khi ngân hàng huy động vốn quá nhiều vượt quá mức bảo vệ của vốn tự có làm cho ngân hàng có thể mất khả năng chi trả. 1.2.3.4 Hệ số tỷ lệ giữa vốn tự có so với tổng tài sản có (H2): Vốn tự có H2 = x 100% Tổng tài sản “ Có” Hệ số này được đưa ra để đánh giá mức độ rủi ro của tổng tài sản có của một ngân hàng. Thông thường ngân hàng nào gặp phải sự sụt giảm về tài sản (do rủi ro xuất hiện) càng lớn thì lợi nhuận của ngân hàng đó càng thấp. Vì vậy, hệ số này cho phép tài sản của ngân hàng sụt giảm ở một mức độ nhất định so với vốn tự cso của ngân hàng. 1.2.3.5 Chỉ số H3: Tiền mặt+Tiền gửi tại các TCTD H3 = x 100% Tổng tài sản “Có” 1.2.3.6 Hệ số trạng thái tiền mặt (*H3): Tiền mặt+TGTT tại NHNN+TGKKH tại các TCTD *H3 = x 100% Tổng tài sản “Có” 1.2.3.7 Chỉ số năng lực cho vay H4: Dư nợ H4 = x 100% Tổng tài sản “ Có” Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 7 GVHD: Thầy Trương Quang Thông 1.2.3.8 Chỉ số H5: Dư nợ H5 = x 100% Tiền gửi khách hàng 1.2.3.9 Chỉ số chứng khoán thanh khoản H6: Chứng khoán kinh doanh+Chứng khoán sẵn sàng để bán H6 = x 100% Tổng tài sản “ Có” 1.2.3.10 Chỉ số H7: Tiền gửi và cho vay TCTD H7 = x 100% Tiền gửi và vay từ TCTD 1.2.3.11 Chỉ số H8: Tiền mặt + Tiền gửi tại TCTD H8 = x 100% Tiền gửi của khách hàng 1.2.3.12 Chỉ số *H8: Tiền mặt + TGKKH tại TCTD *H8 = x 100% Tiền gửi của khách hàng Kết luận Chương 1: Thanh khoản là vấn đề thường xuyên, then chốt quyết định đến sự tồn tại của các ngân hàng. Trong thời gian qua, khi Ngân hàng Nhà nước thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, tính thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam đã gặp khó khăn nhất định. Với những dữ liệu thu thập được, nhóm sẽ đi phân Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 8 GVHD: Thầy Trương Quang Thông tích so sánh tình hình thanh khoản của 4 NHTMCP lớn gồm: Incombank, Vietcombank, Sacombank và ACB. Qua đó, có thể thấy được tình hình thanh khoản của từng ngân hàng cụ thể để từ đó có thể đưa ra các biện pháp hữu hiệu hơn nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian tới. Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 9 GVHD: Thầy Trương Quang Thông CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THANH KHOẢN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI LỚN 2.1 Các hệ số đánh giá: Với nguồn dữ liệu thu thập được từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính trong ba năm từ 2008 đến 2010 của 4 NHTMCP là ViêtinBank, Vietcombank, Sacombank và ACB nhóm chọn cách tiếp cận qua các tiêu chí và chỉ số thanh khoản sau đây để đánh giá tính thanh khoản của các ngân hàng này: ™ Vốn điều lệ. ™ Hệ số CAR: tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (vốn tự có/tổng tài sản “Có” rủi ro quy đổi. ™ Hệ số H1: Vốn tự có/Tổng nguồn vốn huy động. ™ Hệ số H2: Vốn tự có/Tổng tài sản “Có”. ™ Chỉ số H3: (Tiền mặt+Tiền gửi tại các TCTD)/Tổng tài sản “Có”; hoặc, ™ *H3: (Tiền mặt+Tiền gửi thanh toán tại NHNN+Tiền gửi không kỳ hạn tại các TCTD)/Tổng tài sản “Có”. Đây là chỉ số trạng thái tiền mặt. ™ Chỉ số năng lực cho vay H4:Dư nợ/Tổng tài sản “Có”. ™ Chỉ số H5:Dư nợ/Tiền gửi khách hàng. ™ Chỉ số chứng khoán thanh khoản H6: (Chứng khoán kinh doanh+Chứng khoán sẵn sàng để bán)/Tổng tài sản Có”. ™ Chỉ số H7: Tiền gửi và cho vay TCTD/Tiền gửi và vay từ TCTD. ™ Chỉ số H8: (Tiền mặt+Tiền gửi tại TCTD)/Tiền gửi của khách hàng; hoặc, ™ *H8: (Tiền mặt+Tiền gửi không kỳ hạn tại các TCTD)/Tiền gửi của khách hàng. 2.2 Phân tích đánh giá: 2.2.1 Vốn điều lệ: Tính đến thời điểm 31/12/2010 Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 10 GVHD: Thầy Trương Quang Thông Ngân hàng Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 ICB 11,250 11,250 15,200 VCB 13,200 13,200 17,000 ACB 2,630 6,356 7,814 STB 5,116 6,700 9,179 Nghị định số 141/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định mức vốn pháp định đối với ngân hàng thương mại nhà nước đến năm 2008 và 2010 là 3,000 tỷ VND; đối với ngân hàng thương mại cổ phần đến năm 2008 là 1,000 tỷ VND, đến năm 2010 là 3,000 tỷ VND. Cuối năm 2008, phần lớn các ngân hàng đã đạt được mức vốn điều lệ lớn hơn vốn pháp định cần thiết. Tuy không chịu nhiều áp lực như các ngân hàng cổ phần nhỏ nhưng cả 4 ngân hàng vẫn không ngừng gia tăng vốn điều lệ để tăng cường khả năng hoạt động của mình. Vốn điều lệ tăng có nghĩa là khả năng huy động và cho vay của các ngân hàng cũng tăng theo. Từ đó các ngân hàng có khả năng mở rộng mạng lưới hoạt động của mình để chiếm lĩnh thị trường. 2.2.2 Hệ số Car : 2008 2009 2010 ICB 8.2% 8.17% 9.1% VCB 11.07% 12.16% 11.41% ACB 16.19% 12.44% 9.97% STB 12.16% 11.41% 9.41% Hệ số CAR (Capital Adequacy Ratios) - hệ số Cooke hay hệ số siết cổ tín dụng, phản ánh tỷ lệ vốn tự có tối thiểu ngân hàng phải đạt được trên tổng tài sản “Có” rủi ro quy đổi. Theo thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010, NHNN quy định các TCTD phải đảm bảo chỉ số này tối thiểu là 9%. Nếu xét theo tiêu chí này, cả 4 NHTM đều đã đạt được. Ý nghĩa của hệ số CAR là mức độ rủi ro mà các ngân hàng được phép mạo hiểm trong việc sử dụng vốn cao hay thấp tùy thuộc vào độ lớn vốn tự có của ngân hàng, cụ thể: đối với những ngân hàng có vốn tự có lớn thì nó được phép sử dụng vốn với mức độ liều lĩnh lớn với hy vọng đạt được lợi nhuận cao nhất, nhưng rủi ro sẽ cao hơn và ngược lại. Nhìn chung hệ số Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 11 GVHD: Thầy Trương Quang Thông CAR của 4 ngân hàng đều lớn hơn 8% - 9% qua các năm. Đối với Vietcombank, đây là thành viên có tỷ lệ lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) luôn dẫn đầu khối ngân hàng quốc doanh và trong Top 5 các ngân hàng thương mại cổ phần trong những năm gần đây. Hệ số CAR từ năm 2008 trở về trước luôn đạt trên 8%.Thế nhưng sự chật vật của Vietcombank trong đảm bảo yêu cầu CAR tối thiểu bắt đầu khó khăn từ năm 2009, và có những thời điểm thấp hơn cả 8%. Nguyên do là ngân hàng phải thực hiện theo hướng dẫn mới của Ngân hàng Nhà nước về xác định vốn tự có (Công văn số 7634/NHNN-TCKT ngày 30/9/2009), trong đó có những điều chỉnh về chỉ tiêu và giới hạn xác định vốn cấp 1 và vốn cấp 2. Nhưng nguyên nhân chính được ngân hàng này nhấn mạnh trong các giải trình trước cổ đông thời gian qua là do chưa được tăng vốn điều lệ nên khó khăn trong việc cải thiện vốn chủ sở hữu. Ở đây, Vietcombank vướng phải rào cản “thí điểm” cổ phần hóa, trong đó có ràng buộc về việc lựa chọn nhà đầu tư chiến lược trước khi thực hiện tăng vốn… 2.2.3 Hệ số H1 và H2: HỆ SỐ H1 2008 2009 2010 ICB 6.81 5.44 5.65 VCB 6.63 7.14 7.41 ACB 7.96 6.41 5.85 STB 12.79 11.31 10.14 BIỂU ĐỒ HỆ SỐ H1 QUA CÁC NĂM CỦA CÁC NGÂN HÀNG - 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00 14.00 2008 2009 2010 ICB VCB ACB STB Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 12 GVHD: Thầy Trương Quang Thông HỆ SỐ H2 2008 2009 2010 ICB 6.37 5.16 5.34 VCB 6.21 6.66 6.90 ACB 7.38 6.02 5.53 STB 11.34 10.14 9.17 BIỂU ĐỒ HỆ SỐ H2 QUA CÁC NĂM CỦA CÁC NGÂN HÀNG - 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00 2008 2009 2010 ICB VCB ACB STB Đối với hai hệ số H1 và H2, tiêu chuẩn chung là lớn hơn 5%. Hệ số H1 đưa ra nhăm mục đích giới hạn mức huy động vốn của ngân hàng để tránh tình trạng khi ngân hàng huy động vốn quá nhiều vượt quá mức bảo vệ của vốn tự có là cho ngân hàng có thế mất khả năng chi trả. Hệ số này càng tiến gần về 5% cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng càng cao trong khi đó mức độ rủi ro vẫn đảm bảo theo quy định. Trong bốn ngân hàng thương mại lớn thì ngân hàng Á Châu có khả năng huy động tốt nhất. Và ngân hàng Sacombank có khả năng huy động vốn kém nhất trong hệ thống bốn ngân hàng lớn tuy nhiên hệ số này đã giảm dần qua các năm. Hệ số H2 đưa ra để đánh giá mức độ rủi ro của tổng tài sản có của một ngân hàng. Thông thường, ngân hàng nào gặp phải sự sụt giảm về tài sản(do rủi ro xuất hiện) càng lớn thì lợi nhuận của ngân hàng càng giảm thấp. Vì vậy, hệ số này cho phép tài sản của ngân hàng sụt giảm ở một mức độ nhất định so với vốn tự có của ngân hàng. Nhìn chung, các Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 13 GVHD: Thầy Trương Quang Thông ngân hàng đều đạt được. So sánh chỉ số này với chỉ số tương đương Equity/Assets tính bình quân cho 100 ngân hàng lớn nhất của Mỹ là 8% (Theo báo cáo thực nghiệm “Mananging bank liquity risk: How deposit – loan synergies vary with market conditions”, Evan Gate, Til Shuermann, Philip E. Strahan, April 2006, khảo sát 100 ngân hàng lớn nhất ở Mỹ, từ 1990 - 2002), cho thấy phải chăng vốn tự có của các ngân hàng thương mại Việt Nam thấp so với quy mô hoạt động. Các ngân hàng đã tăng trưởng tài sản quá nhanh so với mức tăng trưởng của vốn tự có. Xét dưới góc độ an toàn trong hoạt động, điều đó nên được suy xét cẩn trọng hơn. Một chỉ số H1, H2 khá cao như ngân hàng Sacombank có thể là trong năm 2008, vốn tự có của các ngân hàng đã tăng nhanh hoặc tạm thời chưa sử dụng vào mục đích tăng cường cơ sở vật chất, trong khi việc thu hút tiền gửi khách hàng không đáp ứng đủ cho nhu cầu cho vay. Cho nên, các ngân hàng phải huy động các nguồn vốn khác ngoài tiền gửi khách hàng để đáp ứng nhu cầu tín dụng gia tăng. Nhưng khi hành động như vậy, các ngân hàng này sẽ gặp khó khăn trong đầu tư nâng cấp nền tảng công nghệ, mở rộng mạng lưới, khi mà nguồn vốn tự có phải dành để cho vay. Xét theo phương diện này, việc duy trì một tỷ lệ cao như vậy chưa hẳn đã hiệu quả. Hơn nữa, việc thu hút tiền gửi của khách hàng gặp khó khăn cho thấy ngân hàng này có những vấn đề về thanh khoản. Qua phân tích hai chỉ số H1, H2 trên đây, cho thấy hai thái cực khác hẳn nhau, một nhóm ngân hàng có hai chỉ số thật cao, trong khi đó, một nhóm ngân hàng có hai chỉ số này thật thấp. Nhóm ngân hàng có chỉ số cao chưa hẳn đã tốt, xét về khía cạnh lợi nhuận; hơn nữa, có thể các ngân hàng này không phải chủ động duy trì tỷ lệ cao như vậy, mà có thể là huy động vốn gặp khó khăn. 2.2.4 Chỉ số trạng thái tiền mặt H3: Chỉ số H3 là chỉ số về trạng thái tiền mặt. Với nguồn số liệu thu thập được các năm 2008, 2009, 2010 bốn ngân hàng thương mại lớn, ta có bảng số liệu sau: Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 14 GVHD: Thầy Trương Quang Thông HỆ SỐ H3 2008 2009 2010 ICB 4.14 10.13 10.13 VCB 14.79 19.90 27.25 ACB 26.45 23.04 13.97 STB 13.97 15.54 22.74 BIỂU ĐỒ HỆ SỐ H3 QUA CÁC NĂM CỦA CÁC NGÂN HÀNG - 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00 2008 2009 2010 ICB VCB ACB STB Một tỷ lệ tiền mặt và tiền gửi cao, nghĩa là chỉ số H3 cao, đảm bảo cho ngân hàng có khả năng đáp ứng nhu cầu thanh khoản tức thời. Theo số liệu đã tính toán năm 2008, ngân hàng incombank có chỉ số H3 dưới 10%, nên khi có nhu cầu thanh khoản lớn, đột xuất, chắc chắn ngân hàng buộc phải vay trên thị trường tiền tệ với lãi suất cao. Thực tế đã chứng minh cho nhận định này, những tháng cuối năm 2007 và 2008, các ngân hàng đua nhau tăng lãi suất tiền gửi và đẩy lãi suất vay qua đêm trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng tăng lên khá cao. Mục tiêu cuối cùng của các ngân hàng không có gì khác là đảm bảo khả năng thanh khoản đang có nguy cơ suy giảm. Tình hình này có thể giải thích như sau: những biện pháp mạnh của Ngân hàng Nhà nước như tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, phát hành tín phiếu bắt buộc đã thu hồi một lượng tiền lớn từ lưu thông về “két” của Ngân hàng Nhà nước. Các ngân hàng thương mại trước đây đã không Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 15 GVHD: Thầy Trương Quang Thông coi trọng vấn đề thanh khoản, thậm chí có thời điểm các ngân hàng cho rằng đã “dư thừa” vốn và hạ lãi suất huy động. Thế nhưng, khi chính sách tiền tệ thắt chặt được thực thi quyết liệt, điểm yếu thanh khoản bộc lộ. Không còn cách nào khác, các ngân hàng buộc phải cạnh tranh nhau để thu hút tiền gửi khách hàng và trong tình thế bắt buộc một số ngân hàng buộc phải vay qua đêm với lãi suất cao nhằm đảm bảo nhu cầu thanh khoản. Nhưng một chỉ số H3 quá cao cho thấy ngân hàng để tiền mặt quá nhiều sẽ không đảm bảo khả năng tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng. Ngân hàng cần duy trì một chỉ số H3 hợp lý để vừa đảm bảo khả năng thanh khoản vừa tạo được lợi nhuân cao. 2.2.5 Chỉ số năng lực cho vay H4: Chỉ số H4 phản ánh năng lực cho vay. Đây là chỉ số thanh khoản âm bởi vì cho vay là tài sản có tính thanh khoản thấp nhất mà ngân hàng nắm giữ. Nhìn chung, hoạt động chủ yếu của bốn ngân hàng thương mại lớnViệt Nam vẫn là hoạt động tín dụng: chỉ số H4 trung bình 3 năm 2007-2009 là 47,37%, có nghĩa, tính trung bình các khoản tín dụng chiếm trên 47% trong tổng tài sản “Có” của các ngân hàng. Rủi ro dễ thấy nhất là rủi ro lãi suất. Khi Ngân hàng Nhà nước thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, để đảm bảo khả năng thanh khoản các ngân hàng buộc phải tăng lãi suất tiền gửi trong lúc đó lãi suất ghi trên các hợp đồng tín dụng không đổi. Kết quả là thu nhập của ngân hàng giảm đi. Chưa kể việc một số ngân hàng sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn, tạo nên rủi ro về kỳ hạn giữa huy động vốn và sử dụng vốn. Trong bốn ngân hàng thương mại lớn thì ngân hang Vietinbank có hệ số H4 khá cao HỆ SỐ H4 2008 2009 2010 ICB 61.26 66.30 63.66 VCB 50.82 55.31 55.64 ACB 33.08 37.14 44.43 STB 51.15 57.35 54.35 BIỂU ĐỒ HỆ SỐ H4 QUA CÁC NĂM CỦA CÁC NGÂN HÀNG Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 16 GVHD: Thầy Trương Quang Thông - 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 70.00 2008 2009 2010 ICB VCB ACB STB 2.2.6 Chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng H5: Để hiểu rõ hơn về chỉ số H4, chúng ta xem xét chúng cùng với chỉ số H5, là chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng, đánh giá các ngân hàng đã sử dụng tiền gửi khách hàng để cung ứng tín dụng với tỷ lệ bao nhiêu phần trăm. Tỷ lệ này càng cao, khả năng thanh khoản càng thấp. HỆ SỐ H5 2008 2009 2010 ICB 97.51 108.93 118.29 VCB 71.81 83.71 83.60 ACB 54.24 71.74 80.87 STB 73.29 98.58 106.67 BIỂU ĐỒ HỆ SỐ H5 QUA CÁC NĂM CỦA CÁC NGÂN HÀNG - 20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 120.00 140.00 2008 2009 2010 ICB VCB ACB STB Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 17 GVHD: Thầy Trương Quang Thông Theo bảng số liệu trên cho thấy 2 ngân hàng cho vay với tỷ lệ khá cao trên số tiền gửi của khách hàng và ngân hàng Icombank và Sacombak. Tỷ lệ này vào năm 2010 của Incombank là 118.28% và Sacombank là 106.67%, như vậy bình quân cứ huy động được 1 đồng thì hai ngân hàng này cho vay vượt số tiền huy động Như vậy, tài sản “Có” sinh lời là các khoản tín dụng chiếm tỷ trọng lớn Trong tổng tài sản “Có” của các ngân hàng, mà cho vay là tài sản “Có” có độ rủi ro cao hơn nhiều so với các tài sản “Có” sinh lời khác. Điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tính thanh khoản của ngân hàng. 2.2.7 Chỉ số chứng khoán thanh khoản H6 HỆ SỐ H6 2008 2009 2010 ICB 19.52 14.01 16.78 VCB 13.76 8.36 7.45 ACB 1.03 0.62 1.18 STB 1.18 12.67 9.96 BIỂU ĐỒ HỆ SỐ H6 QUA CÁC NĂM CỦA CÁC NGÂN HÀNG - 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 2008 2009 2010 ICB VCB ACB STB Chỉ số H6 phản ánh tỷ lệ nắm giữ các chứng khoán có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt, đáp ứng nhu cầu thanh khoản trên tổng tài sản “Có” của ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao, trạng thái thanh khoản của ngân hàng càng tốt. Kết quả tính toán cho thấy, có 2 ngân hàng là ACB( trung bình 3 năm khoảng Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 18 GVHD: Thầy Trương Quang Thông 0.94%) và Vietcombank( trung bình 3 năm khoảng 9.86%) nắm giữ chứng khoán với tỷ lệ thấp. Riêng hai ngân hàng Incombank và Sacombank vẫn giữ chỉ số H6 cao trên 10% cho thấy các ngân hàng này vẫn dành một phần vốn để đầu tư chúng khoán. 2.2.8 Chỉ số trạng thái ròng đối với các TCTD H7: 2.2.9 HỆ SỐ H7 2008 2009 2010 ICB 2.07 1.60 1.58 VCB 1.25 1.23 1.32 ACB 2.64 3.51 1.23 STB 1.57 5.55 1.37 BIỂU ĐỒ HỆ SỐ H7 QUA CÁC NĂM CỦA CÁC NGÂN HÀNG - 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00 2008 2009 2010 ICB VCB ACB STB Chỉ số H7 (chỉ số trạng thái ròng đối với các TCTD) là tỷ lệ giữa Tiền gửi và cho vay TCTD/Tiền gửi và vay từ TCTD. Chỉ số này càng cao cho thấy tính thanh khoản của NH càng tốt. Qua bảng trên ta thấy chỉ số H7 của bốn ngân hàng thương mại lớn qua các năm đều lớn hơn 1 chứng tỏ là các ngân hàng này đã đi gửi nhiều hơn vay đối với TCTD khác. Điều đó chứng tỏ các ngân hàng này có nhiều lợi thế trong việc huy động để đảm bảo khả năng thanh khoản của mình. 2.2.10 Chỉ số (tiền mặt + tiền gửi tại các TCTD)/tiền gửi khách hàng H8: Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 19 GVHD: Thầy Trương Quang Thông HỆ SỐ H8 2008 2009 2010 ICB 6.59 16.65 19.51 VCB 20.90 30.13 40.95 ACB 43.37 44.51 26.88 STB 23.06 39.09 43.60 BIỂU ĐỒ HỆ SỐ H8 QUA CÁC NĂM CỦA CÁC NGÂN HÀNG - 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00 35.00 40.00 45.00 50.00 2008 2009 2010 ICB VCB ACB STB Chỉ số H8 được tính bằng công thức (Tiền mặt+Tiền gửi tại TCTD)/Tiền gửi của khách hàng. Chỉ số H8 càng cao thì khả năng thanh khoản càng tốt. Nhìn chung, hệ số H8 cho thấy khả năng thanh khoản của 03 ngân hàng Việtcombank, ACB, và Sacomank rất tốt, dao động từ 25-41% vào thời điểm cuối năm 2010, chỉ số này đối với Incombank còn khá thấp nhưng đã dược cải tthiện qua các năm từ 6.59% vào năm 2008 đã tăng đến 19.51% và năm 2010. Còn đối với ACB, chỉ số vào cuối năm 2010 vẫn ở mức an toàn nhưng có sự sụt giảm đáng kế so với năm 2008 và 2009. Nhưng điều đáng mừng là chỉ số này đối với cả 4 ngân hàng đều lớn 10%. Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 20 GVHD: Thầy Trương Quang Thông CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 3.1 Định hướng phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng chiến lược đến năm 2020: Đề án phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng chiến lược đến năm 2020 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt bằng Quyết định số 112/2006/QĐ-TTg ngày 24/05/2006; trong đó đặt ra: 3.1.1 Định hướng phát triển Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đến năm 2010 và định hướng chiến lược đến năm 2020: Đổi mới tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước để hình thành bộ máy tổ chức tinh gọn, chuyên nghiệp, có đủ nguồn lực, năng lực xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ theo nguyên tắc thị trường dựa trên cơ sở công nghệ tiên tiến, thực hiện các thông lệ, chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng trung ương, hội nhập với cộng đồng tài chính quốc tế, thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng, đồng thời tạo nền tảng đến sau năm 2010 phát triển Ngân hàng Nhà nước trở thành ngân hàng trung ương hiện đại, đạt trình độ tiên tiến của các ngân hàng trung ương trong khu vực Châu Á. Xây dựng và thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng kinh tế và thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Điều hành tiền tệ, lãi suất và tỷ giá hối đoái theo cơ chế thị trường thông qua sử dụng linh hoạt, có hiệu quả các công cụ chính sách tiền tệ gián tiếp. Ứng dụng công nghệ thông tin, mở rộng nhanh các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng. Nâng dần và tiến tới thực hiện đầy đủ tính chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam. Chính sách tiền tệ tạo điều kiện huy động và phân bổ có hiệu quả các nguồn lực tài chính. Kết hợp chặt chẽ chính sách tiền tệ với chính sách tài khoá để định hướng và khuyến khích công chúng tiết kiệm, đầu tư và Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 21 GVHD: Thầy Trương Quang Thông phát triển sản xuất kinh doanh. 3.1.2 Định hướng phát triển các tổ chức tín dụng đến năm 2010 và định hướng chiến lược đến năm 2020: Cải cách căn bản, triệt để và phát triển toàn diện hệ thống các TCTD theo hướng hiện đại, hoạt động đa năng để đạt trình độ phát triển trung bình tiên tiến trong khu vực ASEAN với cấu trúc đa dạng về sở hữu, về loại hình TCTD, có quy mô hoạt động lớn hơn, tài chính lành mạnh, đồng thời tạo nền tảng đến sau năm 2010 xây dựng được hệ thống các TCTD hiện đại, đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Châu Á, đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng, có khả năng cạnh tranh với các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới. Bảo đảm các TCTD, kể cả các TCTD nhà nước hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc thị trường và vì mục tiêu chủ yếu là lợi nhuận. Phát triển hệ thống TCTD hoạt động an toàn và hiệu quả vững chắc dựa trên cơ sở công nghệ và trình độ quản lý tiên tiến, áp dụng thông lệ, chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng thương mại. Phát triển các TCTD phi ngân hàng để góp phần phát triển hệ thống tài chính đa dạng và cân bằng hơn. Phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là huy động vốn, cấp tín dụng, thanh toán với chất lượng cao và mạng lưới phân phối phát triển hợp lý nhằm cung ứng đầy đủ, kịp thời, thuận tiện các dịch vụ, tiện ích ngân hàng cho nền kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hình thành thị trường dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là thị trường tín dụng cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các loại hình TCTD, tạo cơ hội cho mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu hợp pháp, đủ khả năng và điều kiện được tiếp cận một cách thuận lợi các dịch vụ ngân hàng. Ngăn chặn và hạn chế mọi tiêu cực trong hoạt động tín dụng. Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại hệ thống ngân hàng. Tách bạch tín dụng chính sách và tín dụng thương mại trên cơ sở phân biệt chức năng cho vay của ngân hàng chính sách với chức năng kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thương mại. Bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của TCTD trong kinh doanh. Tạo điều kiện cho các TCTD trong nước nâng cao năng lực quản lý, trình độ nghiệp vụ và khả năng cạnh tranh. Bảo đảm quyền kinh doanh của các ngân hàng và các tổ chức tài chính nước ngoài theo các cam kết của Việt Nam với quốc tế. Gắn cải cách ngân hàng với cải cách doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước. Tiếp tục củng cố, lành mạnh hoá và phát triển các ngân hàng Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 22 GVHD: Thầy Trương Quang Thông cổ phần; ngăn ngừa và xử lý kịp thời, không để xảy ra đổ vỡ ngân hàng ngoài sự kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước đối với các TCTD yếu kém. Đưa hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân đi đúng hướng và phát triển vững chắc, an toàn, hiệu quả. Phương châm hành động của các TCTD là “An toàn - Hiệu quả - Phát triển bền vững - Hội nhập quốc ”. Một số chỉ tiêu tiền tệ và hoạt động ngân hàng giai đoạn 2006 - 2010 1. Lạm phát (%/năm) Thấp hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế 2. Tăng trưởng bình quân tổng phương tiện thanh toán 18 20 3. Tỷ lệ M2/GDP đến cuối năm 2010 (%) 100 - 115 4. Tỷ trọng tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng/M2 đến năm 2010 (%) Không quá 18 5. Tăng trưởng bình quân tín dụng (%/năm) 18 - 20 6. Tỷ lệ an toàn vốn đến năm 2010 (%) Không dưới 8 7. Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ đến năm 2010 (%) Dưới 5 8. Chuẩn mực giám sát ngân hàng đến năm 2010 Chuẩn mực quốc tế (Basel I) 9. Dự trữ quốc tế tối thiểu đến năm 2010 12 tuần nhập khẩu Ghi chú: Nợ xấu được xác định theo tiêu chuẩn phân loại nợ của Việt Nam, phù hợp với thông lệ quốc tế. Một số ngân hàng thương mại đạt mức vốn tự có tương đương 800 - 1.000 triệu USD đến năm 2010, có thương hiệu mạnh và khả năng cạnh tranh quốc tế. Phấn đấu hình thành được ít nhất một tập đoàn tài chính hoạt động đa năng trên thị trường tài chính trong và ngoài nước. 3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản trong các ngân hàng thương mại Việt Nam: 3.2.1 Về phía Chính phủ: Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 23 GVHD: Thầy Trương Quang Thông • Một ngân hàng trung ương độc lập và đủ mạnh: nâng cao vị thế và tính độc lập của Ngân hàng Nhà nước với Chính phủ. Có như vậy Ngân hàng Nhà nước mới có thể đưa ra các quyết định điều hành chính sách tiền tệ một cách nhanh chóng, nhằm tác động đến nền kinh tế một cách kịp thời và mang lại hiệu quả cao. • Hoàn thiện hệ thống luật pháp đáp ứng yêu cầu hội nhập: Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Cho nên, việc tiếp tục hoàn thiện hệ thống hành lang pháp lý nói chung và hệ thống hành lang pháp lý về hoạt động ngân hàng nói riêng là cần thiết và cấp bách.Việc hoàn thiện hệ thống luật pháp nhằm xây dựng hệ thống ngân hàng thương mại lành mạnh, minh bạch, vận hành theo cơ chế thị trường có sự kiểm soát hợp lý của Chính phủ. Muốn vậy, cần quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng loại hình ngân hàng: thương mại, đầu tư, chính sách, phát triển để tránh những đặc điểm riêng có của loại hình ngân hàng này trở thành lợi thế cạnh tranh không công bằng với loại hình ngân hàng khác. Trong dự thảo Luật bảo hiểm tiền gửi, cần nghiên cứu nâng mức bảo hiểm tiền gửi của khách hàng tại các ngân hàng. Bởi lẽ,việc nâng mức tiền gửi được bảo hiểm làm cho người gửi tiền yên tâm hơn, tinh trạng rút tiền hàng loạt. Điều này sẽ giúp các ngân hàng thương mại ổn định được nguồn tiền gửi, nhất là khi xảy ra tình trạng căng thẳng thanh khoản 3.2.2 Về phía Ngân hàng Nhà nước: • Thực thi chính sách tiền tệ linh hoạt và vừa đủ: NHNN điều hành CSTT một cách thận trọng, chủ động và linh hoạt, theo nguyên tắc thị trường; phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Lãi suất và tỷ giá được điều hành ở mức phù hợp với các cân đối kinh tế vĩ mô, đảm bảo an toàn hệ thống, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của NHNN. Tỷ giá và quản lý ngoại hối linh hoạt hơn theo tín hiệu thị trường, phù hợp với diễn biến lãi suất, cân đối hài hòa cung – cầu ngoại tệ, tăng tính thanh khoản cho thị trường và thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập siêu, giảm dần tình trạng đô la hoá trong nền kinh tế; thực Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 24 GVHD: Thầy Trương Quang Thông hiện đa dạng hóa ngoại tệ trong thanh toán. NHNN sẽ phối hợp với các bộ, ngành liên quan theo dõi, quản lý chặt chẽ thị trường vàng và thị trường ngoại tệ. • Kiểm soát việc thành lập ngân hàng thương mại: Có ý kiến cho rằng, hiện nay có quá nhiều ngân hàng thương mại hơn mức cần thiết tại Việt Nam,do đó, để có được một hệ thống ngân hàng mạnh, nên sáp nhập các ngân hàng nhỏ có nhiều hay không nhiều số lượng ngân hàng thương mại không phải là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của các ngân hàng, mà vấn đề là cần kiểm soát chặt chẽ hơn và nâng dầncác tiêu chuẩn khi thành lập các ngân hàng mới. Làm sao cho các quy định, tiêu chuẩn này là thử thách đầu tiên và là thước đo tương đối chính xác về năng lực của các sáng lập viên của một ngân hàng thương mại mới.Có thể ban hành các quy định chặt chẽ hơn, chẳng hạn quy định về việc góp vốn thành lập ngân hàng của các tập đoàn kinh tế lớn. Trong tiến trình xây dựng hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam thực sự vững mạnh, cần đề ra quy chế, quy định đối với các ngân hàng không đáp được các chuẩn chung; có thể tính đến việc sáp nhập, mua lại những ngân hàng này. • Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác giám sát từ xa hoạt động của các ngân hàng thương mại: Công tác giám sát từ xa hiện nay vẫn được chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại các tỉnh, thành phố thực hiện. Nhưng tính xác thực của các báo cáo giám sát nàyđể phục vụ cho công tác quản lý vĩ mô chưa cao, chưa phản ánh trung thực tình trạng hoạt động nói chung và tình trạng thanh khoản nói riêng của các ngân hàng. Vì vậy cần phát triển hệ thống cảnh báo sớm (early warning system), sử dụng dữ liệu hệ thống thanh toán để phân tích thanh khoản, xây dựng hệ thống chỉ số thanh khoản,... 3.2.3 Về phía các ngân hàng thương mại: Trong bối cảnh hiện nay, các ngân hàng thương mại đã xao lãng hoạt động then chốt, quyết định đến sự an toàn trong hoạt động ngân hàng: đó là quản trị thanh khoản. Một số gợi ý sau có thể mang lại hiệu quả trong hoạt động quản trị thanh khoản của các ngân hàng thương mại ở mức độ nào đó. Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 25 GVHD: Thầy Trương Quang Thông 3.2.3.1 Cân đối cơ cấu và tỷ trọng tài sản nợ, tài sản có cho phù hợp với năng lực: Việc làm này là cực kỳ quan trọng trong việc giữ vững thanh khoản cho Ngân hàng. • Đảm bảo vốn tự có ở mức cần thiết: rõ ràng khi thành lập, ngân hàng phải đảm bảo mức vốn điều lệ cao hơn mức vốn pháp định. Ở đây, muốn đề vấn đề, ngân hàng nên duy trì mức vốn tự có một cách hợp lý, cân đối so với quy mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng mình, cần xây dựng và đảm bảo chỉ số CAR phù hợp với quy mô, phạm vi hoạt động và đặc điểm của từng ngân hàng. • Thực hiện cơ cấu huy động và cho vay, đặt ra một tỷ lệ phù hợp về huy động ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn, điều chỉnh tỷ lệ huy động từ dân cư và từ các tổ chức kinh tế (thị trường 1) và tỷ lệ tham gia thị trường liên Ngân hàng (thị trường 2). • Xem xét ưu tiên phát hành các giấy tờ có giá cho nghiệp vụ huy động vì các loại giấy tờ này đảm bảo cho Ngân hàng có nguồn vốn ổn định, không biến động thường xuyên như tiền gửi thông thường. • Hạn chế cho vay tập trung vào một số khách hàng lớn, hạn chế tín dụng vào một số ngành nghề hay địa phương cụ thể, đa dạng khách hàng và ngành nghề để tối ưu hóa và hạn chế rủi ro danh mục cho vay. Hạn chế cho vay vào những lĩnh vực có độ rủi ro và có tính đầu cơ cao như chứng khoán, bất động sản. • Nghiêm túc thực hiện các Qui định về dự trữ bắt buộc và dự trữ thanh khoản của Ngân hàng Nhà nước. • Ưu tiên đầu tư vào các tài sản dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt một cách nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo có hiệu quả kinh doanh. 3.2.3.2 Thực hiện việc quản lý tốt chất lượng tín dụng, kỳ hạn tín dụng, rủi ro lãi suất và khe hở lãi suất: • Giảm tối thiểu tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn, có kế hoạch tìm hiểu khách hàng và dự trù cho những tình huống xấu nhất. Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 26 GVHD: Thầy Trương Quang Thông • Cần thiết đưa ra một tỷ lệ nhất định về việc lấy nguồn huy động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn phù hợp với từng Ngân hàng, từng thời kỳ, tránh tỷ lệ quá cao dẫn đến mất an toàn thanh khoản. • Có những sản phẩm, dịch vụ phù hợp cho từng loại khách hàng nhằm giữ chân khách hàng cũ và tránh tình trạng rút tiết kiệm trước hạn gây khó khăn cho việc cân đối kỳ hạn huy động và cho vay. • Ngày càng hoàn thiện các Qui chế, qui trình để giải quyết một cách khoa học và hiệu quả bài toán cân đối kỳ hạn, hạn chế rủi ro lãi suất và khe hở lãi suất. 3.2.3.3 Nghiên cứu và tìm giải pháp cho mối quan hệ rủi ro giữa rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá …đến rủi ro thanh khoản để có chính sách đúng đắn và phòng ngừa đến mức tối đa những thiệt hại do yếu tố thanh khoản gây ra. 3.2.3.4 Luôn cập nhật và áp dụng các công cụ tài chính hiện đại để giảm thiểu rủi ro thanh khoản. Áp dụng công cụ Repo cho các khoản đầu tư là chứng khoán nợ, Future hay Forward để giảm thiểu những rủi ro về sự biến động lãi suất, SWAP để cơ cấu lại tàu sản nợ, tài sản có nhằm hạn chế tác động của rủi ro lãi suất, rủi ro kỳ hạn. 3.2.3.5 Cần thiết phải xem Quản trị rủi ro thanh khoản là một ưu tiên hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng bằng cách nâng cao năng lực quản trị của ban điều hành, nâng cao năng lực hoạch địch và dự báo để có kế hoạch chủ động đối phó kịp thời. 3.2.3.6 Xây dựng cơ chế chuyển vốn nội bộ phù hợp: Các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian qua không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động. Đây là một lợi thế rất đáng kể so với các ngân hàng nước ngoài khi mở chi nhánh tại Việt Nam. Tuy nhiên, ngoài việc tính bài toán chi phí -lợi nhuận mang lại khi mở các chi nhánh, phòng giao dịch, các ngân hàng phải tính đến việc luân chuyển các dòng vốn giữa chi nhánh, phòng giao dịch với hội sở chính như thế nào để đảm bảo tính thanh khoản của cả hệ thống với chi phí thấpnhất. Muốn làm được điều này, cần có một nền tảng công nghệ (hệ thống ngân hàngcốt lõi - core banking) hiện đại. Do vậy, không còn cách nào khác, các ngân hàng cần phải đầu tư nhiều hơn vào công nghệ thông tin. Phân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn Trang 27 GVHD: Thầy Trương Quang Thông 3.2.3.7 Xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp: Phát triển nguồn nhân lực bao giờ cũng là mục tiêu hàng đầu của mọi tổ chức, doanh nghiệp. Việc phát triển đội ngũ nhân viên quản lý nói chung và quản lý thanh khoản nói riêng là cần thiết đối với bất kỳ ngân hàng thương mại nào. Chính bộ phận này sẽ tham mưu đắc lực cho cấp lãnh đạo ngân hàng trong việc đưa ra cácquyết định đúng đắn, kịp thời nhằm ngăn chặn, khắc phục những rủi ro phát sinh và hướng hoạt động kinh doanh đến những thành công mới. Do vậy, ngân hàng cần cókế hoạch tuyển dụng, đào tạo, sử dụng nhân viên một cách khoa học, minh bạch và bình đẳng. Đặt nhân viên vào những vị trí thích hợp với khả năng của họ là một khâu quan trọng trong công tác cán bộ, nhằm đảm bảo rằng chính đội ngũ nhân viên này sẽ là những người góp phần vào thành công chung của ngân hàng .

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfPhân tích tính thanh khoản của nhóm các Ngân hàng lớn.pdf
Luận văn liên quan