Đề tài Phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địa bàn quận Nam Từ Liêm - Hà Nội

Luận văn đã đề xuất biện pháp phát triển ĐNGV các trường MN công lập trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, với mong muốn là đội ngũ này sớm được hoàn thiện về số lượng, nâng cao chất lượng và đồng bộ về cơ cấu. Các biện pháp phát triển đội ngũ GVMN nêu trên đều khẳng định tính cần thiết và tính khả thi qua kết quả thăm dò ý kiến của các nhóm đối tượng (Các nhà khoa học, các CBQL có kinh nghiệm). Thiết nghĩ, các biện pháp mà tác giả đã đề xuất trong luận văn sẽ góp phần khắc phục những mặt yếu kém, từng bước giúp cho đội ngũ giáo viên các trường MN trong các trường MN trên địa bàn quận Nam Từ Liêm vững mạnh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với GDMN. Sáu biện pháp mà tác giả đề xuất trong luận văn này là: - Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho giáo viên mầm non về tầm quan trọng của phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp gáo viên mầm non - Biện pháp 2: Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm non - Biện pháp 3: Đổi mới phương thức tuyển dụng giáo viên theo hướng khách quan, công bằng và có yếu tố cạnh tranh đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu.

docx128 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 03/08/2017 | Lượt xem: 3187 | Lượt tải: 36download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địa bàn quận Nam Từ Liêm - Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ướng dẫn công tác bồi dưỡng giáo viên + Thực trạng về số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên mầm non + Thực trạng về hoạt động quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non + Thực trạng về cơ chế chính sách và nguồn lực tài chính cho công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non Các biện pháp đặt ra phải phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, tâm lý, tập quán, đặc biệt là điều kiện về cơ sở vật chất của các nhà trường, mặt khác phải dựa vào định hướng phát triển Giáo dục & Đào tạo của nước ta, định hướng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của từng địa phương và đặc điểm của các nhà trường chi phối trực tiếp đến yêu cầu đội ngũ giáo viên nên các biện pháp phải có tính đón đầu, với mục tiêu đưa đội ngũ giáo viên phát triển. Các biện pháp đưa ra phải xuất pháp từ yêu cầu của thực tiễn, để giải quyết mâu thuẫn và cải tạo thực tiễn. - Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi Biện pháp đề xuất phải phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, đặc biệt là điều kiện về cơ sở vật chất, tâm lý, tập quán...Các biện pháp đưa ra phải xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn, để giải quyết mâu thuẫn và cải tạo thực tiễn. Khi đưa ra các biện pháp đều phải cân nhắc đến tính vừa sức và cân đối với điều kiện có để các biện pháp đó đem lại chất lượng, hiệu quả sự phát triển đội ngũ giáo viên của các nhà trường trong quận. 3.3. Các biện pháp đề xuất 3.3.1. Nâng cao nhận thức cho giáo viên mầm non về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và phát triển GVMN theo chuẩn nghề nghiệp * Mục tiêu biện pháp "Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa" [15]. Mục tiêu đào tạo của giáo dục mầm non được quy định trong Quyết định số 295/QĐ-GD ngày 10/11/1994 của Bộ GD& ĐT đã xác định: Vai trò của bậc học mầm non là: "Lực lượng giáo dục chính, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giáo dục; là người giáo dục, tổ chức quá trình phát triển của trẻ bằng phương pháp nhà trường" [15]. Đặc điểm của bậc học ở mầm non là: "Bậc học ở mầm non cũng có những điểm giống ở các bậc học khác nhưng có đặc thù riêng về mặt sư phạm mà người dạy học ở bậc học khác không cần hoặc không có được” [15]. Do vậy, việc xây dựng, phát triển và quản lý đội ngũ giáo viên mầm non là một vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng. Vì họ là lực lượng nòng cốt, trụ cột và là người quyết định trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả giáo dục của bậc học nền tảng và đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Muốn xây dựng và quản lý đội ngũ giáo viên mầm non, trước hết phải xây dựng quy hoạch "Quy hoạch cán bộ là nội dung trọng yếu của công tác cán bộ, đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nề nếp, chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài" [11]. Nâng cao nhận thức của giáo viên về vị trí và tầm quan trọng của việc xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên mầm non. Xây dựng quy hoạch nhằm đánh giá thực trạng đội ngũ hiện có, dự kiến đúng khả năng phát triển trong tương lai, chủ động trong việc lập quy hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ để đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, bố trí sử dụng và quản lý đội ngũ giáo viên trên cơ sở đảm bảo các tiêu chuẩn của nhà giáo, của cấp học, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nhằm nâng cao chất lượng của đội ngũ. * Nội dung biện pháp Đẩy mạnh công tác tuyên truyền; nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò, trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục có chất lượng cao; giỏi về chuyên môn, tinh thông về nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụy với nghề nghiệp; làm trụ cột trong việc thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo từng cấp: Cấp trường, cấp phòng GD & ĐT. Trên cơ sở đó phân bổ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cho từng năm học và lập quy hoạch tổng thể dài hạn cho sự phát triển của đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Ba Vì. Trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non của quận Nam từ Liêm phải quán triệt, thực hiện quan điểm: Đảm bảo sự lãnh đạo của đảng, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ. Xây dựng môi trường sư phạm trong sạch trong nhà trường mà đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên làm nòng cốt, người giáo viên cần thấy rõ tầm quan trọng và nghiêm túc thực hiện công việc của mình, với tấm lòng “tất cả vì học sinh thân yêu. * Cách thực hiện Thường xuyên chỉ đạo các trường tổ chức cho cán bộ, giáo viên trong các nhà trường học tập và nghiên cứu, quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các chủ trương chính sách, chế độ của Nhà nước mới ban hành có liên quan trực tiếp đến công việc, chế độ giáo viên. Tăng cường thông tin thời sự, tin tức trong và ngoài nước, trong đó chú trọng những nội dung liên quan đến đội ngũ giáo viên, tuyên truyền nội dung các cuộc vận động như : “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”..là nhằm khẳng định vị trí quyết định của người thầy trong sự nghiệp đổi mới giáo dục hiện nay để từ đó mỗi giáo viên cũng nhận thấy được rằng sự quan tâm của toàn xã hội đối với nghề thầy giáo từ đó khơi dậy, phát huy tính tích cực, tự giáo, sáng tạo của giáo viên đối với sự nghiệp giáo dục. Tuyên truyền, giáo dục cho các lực lượng trong và ngoài ngành giáo dục thấm nhuần sâu sắc lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là việc rất hệ trọng và rất cần thiết, “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” để họ thấy rõ, hiểu sâu sắc hơn những tấm gương thầy cô giáo tân tụy với nghề, miệt mài sáng tạo, không ngừng cống hiến cho sự nghiệp giáo dục. Giúp các cơ quan ban ngành, các lực lượng trong và ngoài ngành giáo dục thấy rõ nghĩa vụ thiêng liêng của đội ngũ giáo viên, những người đã cống hiến rất lớn cho sự nghiệp “trồng người” và với đội ngũ giáo viên thì xác định trách nhiệm vẻ vang của mình đối với sự nghiệp “trồng người”. Chỉ đạo các trường tổ chức các đợt sinh hoạt chính trị nhân các ngày lễ lớn trong năm như ngày 20/10, 20/11, ngày 22/12, ngày 3/2, ngày 8/3, ngày 26/3 nhằm làm cho toàn thể giáo viên, phụ hunh và học sinh cũng như các cấp, các ban nganh địa phương nhận thức đúng đắn, đầy đủ hơn nữa về giáo dục nói chung và bản chất bậc học mầm non nói riêng. Vì quy luật của hành động của con người bao giờ cũng băt nguồn từ nhận thức, nhận thức là bước khởi đầu cho hành động; nhận thức đúng thì hành động đúng và ngược lại. * Điều kiện thực hiện Phải có sự đồng thuận, quan tâm của các cấp lãnh đạo, các ngành và toàn xã hội đối với sự nghiệp giáo dục, từ đó họ trở thành các những “tuyên truyền viên”, “cầu nối” trong việc giúp các lực lượng trong và ngoài ngành giáo dục hiểu rõ hơn về trọng trách của ngành giáo dục và đội ngũ giáo viên đối với sự nghiệp cách mạng và xây dựng đất nước trong giai đoạn hiện nay. Bản thân mỗi giáo viên cần thấy rõ nhiệm vụ và trách nhiệm cao cả của mình là người trực tiếp đào tạo ra các thế hệ mai sau đồng thời cũng là những tuyên truyên viên lòng cốt để các lực lượng trong xã hội hiểu rõ về giáo dục và đào tạo. Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng trong cuộc sống xã hội đời thường, là tấm gương trước học sinh, có tinh thần trách nhiệm vì học sinh thân yêu để từ đó mọi người thấy được vị trí, vai trò và trách nhiệm của người người giáo viên mầm non trong xã hội. Công tác giáo dục, tuyên truyền là việc làm đòi hỏi phải có thời gian, lực lượng, lòng kiên trì và cần có kinh phí để thực hiện như in ấn tài liệu, tổ chức các hoạt động, tổ chức các hoạt động khác nhằm làm cho các lực lượng trong và ngoài ngành giáo dục hiểu hơn về những cống hiến ngày đêm không mệt mỏi của các cô giáo. 3.3.2. Xây dựng kế hoạch hóa phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp GVMN * Mục tiêu biện pháp Dự báo quy mô học sinh mầm non giai đoạn 2013 -2020 để có cơ sở khoa học cho việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng giáo viên về số lượng, chất lựơng, cơ cấu chuyên môn, tiếp nhận giáo viên chuyển từ huyện ngoài, tỉnh ngoài về giảng dạy tại quận. * Nội dung của biện pháp Việc thực hiện dự báo theo trình tự sau Dự báo phát triển về số lượng học sinh, quy mô trường, lớp Dự báo quy mô học sinh có vai trò quan trọng trong công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển GD-ĐT, quy mô học sinh là chỉ số cơ bản để làm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, CSVC trường học, quy hoạch mạng lưới trường lớp, xây dựng các nguồn lực và các nhu cầu khác phục vụ cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Căn cứ vào số đơn vị hành chính trong toàn huyện, số lượng giáo viên hiện tại, số học sinh đang học ở các trường mầm non năm học 2013-2014, số lượng học sinh, cơ sở vật chất hiện có của các trường mầm non trong quận và tổng hợp từ kế hoạch phát triển giáo dục của từng trường trong toàn quận đến năm 2020 để dự báo số lượng học sinh, quy mô trường, lớp 3.3.3. Tư vấn cho các cấp lãnh đạo tuyển dụng GVMN theo chuẩn GVMN * Mục tiêu của biện pháp - Tư vấn tích cho các cấp lãnh đạo tuyển dụng GVMN theo chuẩn nghề nghiệp để giuớ khắc phục, bổ sung nhanh chóng tình trạng còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng và chưa đồng bộ về cơ cấu, là một công việc trọng tâm và cấp thiết hiện nay. Việc tuyển dụng đội ngũ GVMN sẽ góp phần ổn định và thúc đẩy quá trình phát triển đội ngũ GV phù hợp với tình hình phát triển giáo dục của nhà trường và giúp nhà trường đạt mục tiêu chung * Nội dung của biện pháp - Có thông tin đầy đủ chính xác về số lượng học sinh trong năm, để từ đó lập kế hoạch tư vấn cho các cấp lãnh đạo GVMN. - Hiệu trưởng cần nắm rõ tình hình số lượng cơ cấu GV trong trường, có sự trao đổi, báo cáo cho các cấp lãnh đão về tình hình thực tế, giúp các cấp lãnh đạo sẽ xây dựng kế hoạch tuyển dụng đảm bảo chất lượng. - Có kế hoạch bố trí tỷ lệ giáo viên dự phòng để tạo điều kiện cho công tác đào tạo, công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ, nghỉ ốm, thai sản, sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, cơ cấu nhà trường, tuyển chuyển công tác,..... * Cách thức hực hiện - Sau khi phân tích thực trạng việc sử dụng đội ngũ giáo viên hiện có và những biến động, dự báo nhu cầu nguồn lực giáo viên, nhu cầu nhà trường. Hiệu trường dựa trên tình hình thực tế, xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, trao đổi với thành viên Ban giám hiệu để quyết định số lượng cần tuyển, vị trí truyển dụng để tham mưu, xin ý kiến của các cấp lãnh đão. * Điều kiện thực hiện - Cần nắm rõ các văn bản của Đảng, Nhà nước qui định về việc tuyển chọn giáo viên. - Phải có sự thống nhất cao trong Ban giám hiệu nhà trường để lập kế hoạch xin các cấp lãnh đạo về việc tuyển dụng giáo viên cho nhà trường. - Trong các bản báo cáo, kế hoạch xin chỉ tiêu giáo viên: Hiệu trưởng phải có tiêu chí rõ ràng cụ thể, và phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và với tình hình thực tế của ngành về công tác tuyển dụng; Hieuj trường phải xem khaai dự báo về số lượng học sinh ứng với số lượng giao viên của năm học tiếp theo là cần thiết và phải tương đối chính xác. 3.3.4. Bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp GVMN Đây là biện pháp quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ được xác định là nhiệm vụ chiến lược của ngành. * Mục tiêu của biện pháp Nhằm nâng cao chất lượng toàn diện đội ngũ GV, trọng tâm là nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực dạy học của người giáo viên, phương pháp dạy học, giáo dục và đạo đức tác phong theo Chuẩn nghề nghiệp. * Nội dung biện pháp Trên cơ sở đánh giá, phân loại GV hàng năm, gắn kế hoạch công tác đào tạo bồi dưỡng với công tác quy hoạch. Phòng GD&ĐT, các trường xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng GV xác định rõ nội dung đào tạo, bồi dưỡng; hình thức đào tạo, bồi dưỡng hằng năm và theo chu kỳ. Các trường căn cứ vào việc phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ để thiết lập nội dung, hình thức đào tạo bồi dưỡng cho phù hợp với tình hình thực tế của từng trường, đặc biệt đào tạo bồi dưỡng nâng chuẩn, tránh tình trạng ồ ạt gây khó khăn trong việc bố trí chuyên môn, phải thực hiện sao cho sự xáo trộn là ít nhất. Mục tiêu của GD-ĐT quận Nam Từ Liêm đến năm 2020 có 100 % giáo viên mầm non đạt trình độ trên chuẩn (ĐHSP), khoảng 3% giáo viên cốt cán có trình độ thạc sĩ. Tiếp tục đào tạo giáo viên trên chuẩn trong thời gian tới cần phân bổ chỉ tiêu đào tạo nâng chuẩn ở trình độ thạc sĩ đều cho các trường để xây dựng được đội ngũ giáo viên cốt cán Do vậy cần đề nghị mở các lớp đào tạo trên chuẩn theo hình thức học tại chức khoảng 20 giáo viên học đại học cử khoảng 5 giáo viên đi học thạc sĩ, như vậy vẫn đảm bảo nhu cầu giáo viên đứng lớp và đảm bảo chất lượng đào tạo trên chuẩn. Khi lập kế hoạch xin tuyển dụng hàng năm, cần quan tâm đề nghị ưu tiên tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp ĐHSP dạy mầm non để nâng tỉ lệ giáo viên trên chuẩn, vừa sử dụng được sinh viên được đào tạo chính quy có trình độ cao hơn. - Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Trước kia do giáo viên còn thiếu, một bộ phận giáo viên được tuyển dụng trước những năm 1990 từ nhiều trình độ khác sau, một số khi tuyển dụng ở trình độ trung cấp sau đi học bồi dưỡng để đạt chuẩn, do vậy năng lực nghiệp vụ sư phạm còn hạn chế. Trong quá trình giảng dạy bộ phận giáo viên cũng cần được tham gia các chuyên đề, các buổi sinh hoạt chuyên môn, các đợt thao giảng nhằm tiếp tục rèn rũa nghiệp vụ sư phạm. Một bộ phận giáo viên năng lực dạy học chưa đáp ứng điều kiện hiện nay, đặc biệt để đáp ứng nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn điện phát triển Giáo dục và Đào tạo cần mở lớp nghiệp vụ sư phạm, bồi dưỡng giáo viên theo chương trình cụ thể. - Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ Thực hiện Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 8390/BGDĐT-GDTX tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mần non, phổ thông và giáo dục thường xuyên theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên như sau: Một số vấn đề về chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh các Nghị quyết của Đảng, các văn bản về đường lối chính sách của Nhà nước, của ngành GD&ĐT nhiệm vụ và kế hoạch GD&ĐT năm học mới; tình hình chính trị kinh tế, xã hội ở địa phương, trong nước và quốc tế. Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị tư tưởng rèn luyện phẩm chất, đạo đức tư cách nhà giáo. Các vấn đề về chuyên môn nghiệp vụ theo hướng cập nhật hoá, hiện đại hoá kiến thức thức bộ môn và đổi mới phương pháp giảng dạy. Kinh nghiệm hoạt động giáo dục, kinh nghiệm dạy học, các phương pháp dạy học mới, các biện pháp cần thiết để đổi mới phương pháp dạy học, phương thức đào tạo. Đổi mới nhà giáo ở các trường thực hiện đổi mới chương trình sách giáo khoa, tập trung vào việc học tập bồi dưỡng theo chương trình và SGK mới, trao đổi học tập các phương pháp; Kỹ thuật dạy học, thực hành soạn giảng thử các chuyên đề, bài học liên quan đến chương trình và SGK mới; bồi dưỡng kỹ năng sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học. * Cách thức thực hiện Ban giám hiệu nhà trường chịu trách nhiệm cụ thể hoá kế hoạch của Phòng GD&ĐT xây dựng kế hoạch cụ thể cho trường mình và trực tiếp tổ chức thực hiện. Quản lý tổ chức việc tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên, sinh hoạt tổ, dự giờ, thao giảng, trao đổi, viết sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy. Mỗi giáo viên xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng hàng năm, đăng ký chương trình đi học đào tạo chuẩn hoá, đăng ký nhu cầu các loại sách tài liệu tham khảo đề nghị nhà trường trang bị hoặc giáo viên tự mua sắm. * Điều kiện thực hiện: Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên được xây dựng theo giai đoạn 5 năm và hàng năm, kế hoạch tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên môn được xây dựng cụ thể cho cả năm học, từng học kỳ và từng tháng. kế hoạch được Ban chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và hội đồng bộ môn đề xuất, được thảo luận kỹ và trưởng phòng GD&ĐT phê duyệt. Các trường xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng của nhà trường, chỉ đạo các tổ chuyên môn và mỗi giáo viên xây dựng kế hoạch cụ thể về chương trình bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để phê duyệt và tổ chức thực hiện. Tất cả giáo viên đều được tham gia chương trình đào tạo và bồi dưỡng hàng năm và trong dịp hè, giáo viên thuộc đối tượng nào thực hiện chương trình bồi dưỡng đó. Chuẩn bị các điều kiện trang thiết bị như: máy chiếu, tăng âm, phương tiện nghe nhìn, băng đĩa và tài liệu, địa điểm đặt các lớp học và phòng học. Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp QLGD với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng GV đảm bảo chất lượng sau đào tạo, bồi dưỡng. Có chính sách khuyến khích về nâng lương, về bố trí công việc phù hợp với trình độ và năng lực, hỗ trợ kinh phí cho những giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng trên chuẩn. Cần thực hiện đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trong mối quan hệ biện chứng với việc lập quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đánh giá đội ngũ giáo viên. Người quản lý các cấp cần tạo động lực cho giáo viên có ý thực tham gia học tập bồi dương chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao năng lực dạy học của mỗi giáo viên, giáo viên cần có ý thức, cần thấy rõ học tập là nhiệm vụ suốt đời, học tập để đáp ứng nhu cầu hiện tại của mỗi giai đoạn. Đặc biệt để đổi mới căn bản và toàn diện trong thời gian tới ngành Giáo dục và Đào tạo cần có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, xây dựng các tiêu chí để giáo viên có định hướng tự học nâng cao năng lực của mỗi cá nhân đáp ứng được yêu cầu của ngành. - Về kinh phí: Kinh phí chi cho tổ chức các lớp bồi dưỡng theo quy định của Liên sở Tài chính - GD&ĐT gồm: Chi cho báo cáo viên, chè nước, văn phòng phẩm, CSVC. Kinh phí đào tạo trên chuẩn: Nguồn học viên tự đóng góp học phí. Ngân sách GD hỗ trợ nguồn thu học phí theo quy định của UBND thành phố. 3.3.5. Phân công, sử dụng đội ngũ giáo viên phù hợp với năng lực và sở trường của mỗi cá nhân, yêu cầu của trường * Mục tiêu của biện pháp Phân công, sử dụng hiệu quả đội ngũ giáo viên hiện có là biện pháp quan trong giải quyết sự thiếu hụt giáo viên, tạo điều kiện cho nhà trường hoàn thành nhiệm vụ năm học, đồng thời lại vừa tiết kiệm, tránh lãng phí chất xám của đội ngũ giáo viên. Phân công và sử dụng tốt ĐNGV là điều kiện quan trọng để lãnh đạo có hiệu quả. Phân công, sử dụng hợp lý ĐNGV nhằm khai thác “tài sản trí tuệ” của đội ngũ giáo viên giỏi, có kinh nghiệm lâu năm, khuyến khích họ truyền đạt cho thế hệ trẻ và cống hiến hết mình cho sự nghiệp “trồng người”, đồng thời tạo cơ hội cho đội ngũ giáo viên trẻ có cơ hội được thể hiện, phát huy tài năng và quan trọng là cống hiến cho sự phát triển nhà trường. * Nội dung biện pháp - Việc phân công, sử dụng giáo viên phải đúng theo Luật Giáo dục, Điều lệ trường mầm non, đảm bảo tính khoa học; phân công đúng chuyên môn, vừa sức, đồng đều công bằng, công bằng, đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ, có qui trình phù hợp với tình hình thực tế tại các nhà trường, tin tưởng vào khả năng vươn lên của mỗi người, tránh định kiến thành kiến. - Ngoài việc phân công, sử dụng xuất phát từ yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục, đảm bảo đúng trình độ, đúng khả năng thì người quản lý cần phải chú ý đền hoàn cảnh, nguyện vọng, điều kiện, năng lực, độ tuổi của từng giáo viên để phân công hợp lý hơn để đạt hiệu quả như mong muốn. - Phân công, sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên hiện có trên cơ sở điều tra, đánh giá đúng thực trạng của ĐNGV về phẩm chất và năng lực hcuyeen môn để từ đó dựa trên yêu cầu công việc để bố trí, sử dụng nhăm phát huy hết tiềm năng, sở trường của từng người, giảm thiểu những hạn chế mà ĐNGV mang đến. - Mạnh dạn phân công công việc cho những giáo viên trẻ nhưng có trình độ chuyên môn giỏi, phẩn chất đạo đức chính trị vững vàng, có tâm huyết với nghề và đảm nhiệm các công tác khác với tinh thần trách nhiệm, tâm huyết cao. - Để đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường cần kiên quyết không bố trí cho những giáo viên không đủ năng lực, trình độ. Nên phân công thêm công việc kiêm nhiệm cho những giáo viên có năng lực, tâm huyết. - Việc phân công, sử dụng ĐNGV trong các trường bao gồm. + Phân công tổ trường tổ chuyên môn, tổ khối: Cần quan tâm đến những đối tượng có nhân cách tổng hoa với các giáo viên trong trường. Tổ trưởng tổ chueyen môn được đào tạo, bồi dưỡng tốt có năng lực chuyên môn và phẩm chất phù hợp với cương vị. + Giáo viên chủ nhiệm lớp: Cần quan tâm đến giáo viên có khả năng phối hợp với các năng lực trong và ngoài trường, biết xây dựng kế hoạch hoạt động toàn diện cho lớp, có tình thương yêu học sịnh, có điều kiện thuận lợi, sức khỏe, có khă năng truyền đạt thông tin từ nhà trường đến CMHS. * Cách thực hiện Hiệu trưởng cần căn cứ vào mục tiêu nhiệm vụ, qui mô giáo dục, số lượng giáo viên đủ đáp ứng yêu cầu đề ra để xây dựng kế hoạch, phương án bố trí giáo viên một cách phù hợp, mang tính ổn định. Vì việc thay thế giáo viên giữ chừng thường mang lại tính tiêu cực nhiều hơn, ảnh hưởng đến uy tín của giáo viên và nhà trường. Trên cơ sở kế hoạch năm học của nhà trường, hiệu trưởng chỉ đạo hiệu phó chuyên môn lập kế hoạch hoạt động chuyên môn của các nhóm tổ trong đó có kế hoạch phân công công việc của giáo viên dựa trên nguyên tắc thống nhất chung trong nhà trường và lưu ý đến từng điều kiện hoàn cảnh giáo viên. Căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch của nhà trường cùng với kế hoạch phân công chuyên môn của tổ. Lãnh đạo nhà trường nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung và thống nhất việc phân công nhưng đảm bảo sự cân đối, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà tường. * Điều kiện thực hiện Thực hiện đúng qui định của Nhà nước về phân công, sử dụng đội ngũ giáo viên phải phù hợp với đặc thù nhà trường. Phải có ự thống nhất trong tập thể sư phạm nhà trưởng, trong đó vao trò quan trọng của Hiệu trưởng về phân công, sử dụng đội ngũ giáo viên. Phải có tiêu chí rõ ràng và sát với tình hình thực tế để đánh giá, phân loại chính xác về năng lực, khả năng, ý thức trách nhiệm của từng giáo viên. Phải đảm bảo đầy đủ điều kiện cho làm việc của giáo viên, thực hiện đầy đủ chính sách cho các đối tượng làm công việc kiêm nhiệm. 3.3.6. Tạo môi trường làm việc, xây dựng chế độ đãi ngộ, chính sách khen thưởng - kỉ luật phù hợp để khích lệ, động viên đội ngũ giáo viên. * Mục tiêu của biện pháp Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ giáo viên là vấn đề quan trọng trong chính sách đãi ngộ, đây là vấn đề thiết thực trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ. Ngoài ra, có chế độ khuyến khích đối với công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ giáo viên mầm non đạt chuẩn và trên chuẩn. Tạo điều kiện cho giáo viên nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập và bồi dưỡng để hoàn thiện năng lực của mình theo yêu cầu nhiệm vụ. Tạo được bầu không khí lành mạnh trong mỗi giáo viên và mỗi tập thể nhà trường để nâng cao " kỷ cương, tình thương, trách nhiệm" trong mỗi giáo viên. Đảm bảo về điều kiện phục vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên, tập trung đầu tư mạnh mẽ cơ sở vật chất kỹ thuật cho các trường. Sử dụng với hiệu quả cao nhất đội ngũ hiện có. Tạo ra động lực phấn đấu, tu dưỡng rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong đội ngũ giáo viên; khuyến khích những giáo biên có năng lực, tâm huyết, bên cạnh đó xử lý kiên quyết với giáo viên thiếu cố gắng vươn lên trong quá trình công tác, đảm bảo sự công bằng trong phân công lao động. * Nội dung của biện pháp Căn cứ các kỳ thi giáo viên giỏi, hội giảng, kết quả kiểm tra đánh giá xếp loại giáo viên của trường để bố trí sử dụng đội ngũ cho phù hợp với khả năng, năng lực của từng GV. Bố trí, sắp xếp đúng người, đúng việc, phát huy tối đa năng lực, sở trường của mỗi GV là một yêu cầu bức thiết trong việc sử dụng đội ngũ giáo viên mầm non hiện nay, mỗi CBQL cần nhận thức sâu sắc vấn đề này như kinh nghiệm người xưa đã từng áp dụng “dụng nhân như dụng mộc’’. Có được môi trường làm việc tốt thì sẽ tạo điều kiện cho giáo viên nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập và bồi dưỡng để hoàn thiện năng lực của mình theo yêu cầu nhiệm vụ, đó là: Xây dựng cơ sở vật chất, thư viện, phòng thí nghiệm, bàn ghế đúng chuẩn, ánh sáng đầy đủ, cảnh quan môi trường sư phạm sạch đẹp. Tăng cường các trang thiết bị, đồ dùng dạy học, sách giáo khoa, máy móc, băng đĩa, tài liệu tham khảo, nghiêm cứu và các phương tiện kỹ thuật cần thiết cho giảng dạy, học tập, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học. Phải tạo được bầu không khí lành mạnh, phong trào thi đua, phong trào tự học, tự rèn với tinh thần "kỷ cương, tình thương, trách nhiệm" trong nhà trường. Đẩy mạnh phong trào xã hội hóa giáo dục ở địa phương, trong nhà trường. Tôn vinh nhà giáo, sự quan tâm của các cấp quản lý đối với giáo viên, sự quan tâm địa phương và cha mẹ học sinh đối với nhà trường. Một nội dung quan trọng chính là xây dựng nhà trường thành một tổ chức biết học hỏi. Ở đó mọi thành viên trong tổ chức được tôn trọng, được tự khẳng định bản thân, được chia sẻ, được ghi nhận công lao, thành tích; được tạo môi trường thuận lợi nhất để làm việc, sáng tạo và cống hiến; các xung đột trong nhà trường cần được tìm hiểu đúng nguyên nhân, giải quyết, xử lý hợp tình hợp lý, kịp thời và dứt điểm. Để đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và Đào tạo người giáo viên cần có cơ chế đặc thù, người giáo viên cần đi trước một bước bởi vì với bất kỳ một nền giáo dục nào, muốn đào tạo thế hệ trẻ có năng lực như mong muốn thì phải đào tạo giáo viên, Phải ‘có bột mới gột nên hồ’, có thầy giỏi mới có trò giỏi, không có thầy giỏi thì chất lượng giáo dục không thể chuyển biến, muốn vậy cần có chính sách với nhà giáo, lương người thầy thấp nên họ phải làm thêm nghề phụ để đảm bảo cuộc sống, mải lo kiếm sống, người thầy cũng sẽ thiếu tâm huyết với nghề họ ít có thời gian để tự bồi dưỡng và vì thế, chất lượng đào tạo đương nhiên bị ảnh hưởng. Vấn đề là phải có cơ chế để tạo động lực cho họ phấn đấu và quyết tâm làm, học hỏi, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng. * Tổ chức thực hiện Chỉ đạo các trường thực hiện đúng các quy định của nhà nước, ngành về kiểm tra, đánh giáo khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ quản lý, giáo viên. Chỉ đạo các trường xây dựng quy chế đánh giáo nội bộ nhà trường phù hợp với các quy định của nhà nước, ngành và địa phương. Đánh giá cần đảm bảo thấy được sự tiến bộ, của mỗi cán bộ quản lý, giáo viên là động lực để thúc đẩy sự phát triển của cán bộ quản lý, giáo viên. * Điều kiện thực hiện Có sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng GD&ĐT, phòng Nội vụ, các trường với các cơ quan chức năng khác có liên quan trong việc điều động, tuyển dụng, luân chuyển GV và CBQL. Thực hiện tốt quy chế chi tiêu nội bộ trường học, huy động các nguồn ngân sách, xây dựng quỹ thi đua khen thưởng, quỹ khuyến học, khuyến tài, quỹ tương trợ, đảm bảo khen thưởng công bằng dựa trên kết quả công tác của cá nhân ở các mức độ phù hợp. Việc sử dụng đội ngũ giáo viên mầm non mang tính thống nhất biện chứng với việc lập quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, chế độ đãi ngộ và quá trình kiểm tra đánh giá giáo viên. 3.4. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất Để xác định mức độ cần thiết của các biện pháp được đề xuất, chúng tôi đã khảo nghiệm nhận thức của 47 chuyên gia gồm các nhà khoa học, CBQL có kinh nghiệm và kết quả thu được ở bảng sau: Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất STT TÊN BIỆN PHÁP MỨC ĐỘ CẦN THIẾT ∑ Cao TB Thấp SL % SL % SL % 1 Nâng cao nhận thức giáo viên mầm non về chuẩn nghề nghiệp GVMN và phát triển GVMN theo chuẩn nghề nghiệp 41 87.23 4 8.51 2 4.26 133 2.83 2 Xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non 42 89.36 5 10.64 0 0.00 136 2.89 3 Tư vấn cho các cấp lãnh đạo tuyển dụng GVMN theo chuẩn nghề nghiệp GVMN 46 97.87 1 2.13 0 0.00 140 2.98 4 Bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN 37 78.72 9 19.15 1 2.13 130 2.77 5 Phân công, sử dụng ĐNGV phù hợp với năng lực và sở trường của mỗi cá nhân và yêu cầu của trường 37 78.72 8 17.02 2 4.26 129 2.74 6 Tạo môi trường làm việc, xây dựng chế độ đãi ngộ, chính sách khen thưởng kỷ luật phù hợp để khích lệ, động viên đội ngũ GV. 39 82.98 6 12.77 2 4.26 131 2.79 40.33 85.82 5.50 11.70 1.17 2.48 133.17 2.83 Qua bảng số 3.1 mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất đều được các chuyên gia đánh giá ở mức độ cao (= 2.85). Mặc dù số ý kiến tại các biện pháp cụ thể là không đồng đều song tổng hợp lại cả 6 biện pháp đưa ra đều được các chuyên gia đánh giá là cần thiết trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên màm non tại Quận Nam Từ Liêm. Bảng 3.2. Mức độ về tính khả thi của biện pháp stt Tên biện pháp Mức độ khả thi ∑ Cao TB Thấp SL % SL % SL % 1 Nâng cao nhận thức giáo viên mầm non về chuẩn nghề nghiệp GVMN và phát triển GVMN theo chuẩn nghề nghiệp 45 95.74 2 4.26 0 0.00 139 2.96 2 Xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non 40 85.11 5 10.64 2 4.26 132 2.81 3 Tư vấn cho các cấp lãnh đạo tuyển dụng GVMN theo chuẩn nghề nghiệp GVMN 46 97.87 1 2.13 0 0.00 140 2.98 4 Bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN 38 80.85 7 14.89 2 4.26 130 2.77 5 Phân công, sử dụng ĐNGV phù hợp với năng lực và sở trường của mỗi cá nhân và yêu cầu của trường 37 78.72 8 17.02 2 4.26 129 2.74 6 Tạo môi trường làm việc, xây dựng chế độ đãi ngộ, chính sách khen thưởng kỷ luật phù hợp để khích lệ, động viên đội ngũ GV. 39 82.98 8 17.02 0 0.00 133 2.83 Trung bìn chung 40.83 86.88 5.00 10.64 1.17 2.48 133.67 2.84 Bảng trên cho ta thấy các chuyên gia đánh giá mức độ khả thi các biện pháp ở mức độ cao (= 2.87). Nhìn chung tất cả các biện pháp được đưa ra trưng cầu ý kiến của các chuyên gia trong ngành đều khẳng định cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp nhằm thực hiện việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non Quận Nam Từ Liêm đến năm 2020. Bảng 3.3. Mối tương quan mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp Biện pháp Tính cần thiết Tính khả thi D D2 (mi - ni)2 ∑ Thứ bậc(mi) ∑ Thứ bậc(ni) BP1 133 2.83 3 139 2.96 2 1 1 BP2 136 2.89 2 132 2.81 4 -2 4 BP3 140 2.98 1 140 2.98 1 0 0 BP4 130 2.77 5 130 2.77 5 0 0 BP5 129 2.74 6 129 2.74 6 0 0 BP6 131 2.79 4 133 2.83 3 1 1 Tổng - - - - - - - 6 Dùng công thức Spearman cho ta xem xét tương quan (tương quan hạng) giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. Công thức đó như sau: Trong công thức trên, n = 6 (ứng với 6 biện pháp). Với hệ số tương quan thứ bậc r = +0,83 cho phép kết luận tương quan trên là thuận và chặt chẽ. Có nghĩa là giữa mức độ thực hiện các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non và hiệu quả của các biện pháp quản lí đó là rất phù hợp. Hay nói cách khác các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non được thực hiện ở mức độ nào thì sẽ cho hiệu quả tương ứng. Trên cơ sở đó, tác giả có thể khẳng định các giải pháp đã nêu ở chương 3 là những giải pháp hữu hiệu, có thể áp dụng được vào công tác phát triển đội ngũ giáo viên MN. Tuy nhiên, giải pháp sử dụng hợp l‏‎ý đội ngũ giáo viên đòi hỏi phải bố trí lại, thuyên chuyển một số giáo viên từ nhiệm vụ này sang nhiệm vụ khác, thậm chí phải điều động sang công tác khác hoặc thải loại một số giáo viên yếu kém, đây là việc làm rất khó khăn. Do vậy tính khả thi của giải pháp này được đánh giá là thấp nhất. Kết quả khảo nghiệm trên, cho thấy mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Mầm non mà chúng tôi đề xuất. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận, thực tiễn, căn cứ vào định hướng của các qui định của Nhà nước và tôn trọng các nguyên tắc về tính hệ thống, tính kế thừa, tính pháp lý và tính thực tiễn. Sáu biện pháp PTĐNGVMN được đề xuất: Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho giáo viên mầm non về tầm quan trọng của phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp gáo viên mầm non Biện pháp 2: Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm non Biện pháp 3: Đổi mới phương thức tuyển dụng giáo viên theo hướng khách quan, công bằng và có yếu tố cạnh tranh đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu. Biện pháp 4: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên Biện pháp 5: Phân công, sử dụng ĐNGV phù hợp với năng lực và sở trường của mỗi cá nhân và có kế hoạch chuyên môn Biện pháp 6: Tạo môi trường làm việc, xây dựng chế độ đãi ngộ, chính sách khen thưởng - kỉ luật phù hợp để khích lệ, động viên đội ngũ giáo viên Các biện pháp đã được khảo nghiệm và khẳng định tính cần thiết và tính khả thi. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận Với mục đích là nghiên cứu, đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non công lập tại địa bàn Quận Nam Từ Liêm hiện nay, luận văn đã thực hiện 3 nhiệm vụ trọng tâm là: 1.1. Luận văn đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ về mặt lý luận các khái niệm quản lý; vận dụng những quan điểm cơ bản của Đảng, Nhà nước và Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, về công tác phát triển đội ngũ GVMN, từ đó, đi sâu phân tích các khái niệm quản lý, QLGD và vận dụng các khái niệm đó vào lĩnh vực quản lý trường mầm non; khẳng định vị trí trường MN và GVMN trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ Việt Nam thời kỳ đổi mới đất nước. Luận văn cũng đã trình bày mô hình phát triển ĐNGV trường MN công lập trên cơ sở phân tích yêu cầu về vị trí, vai trò, những phẩm chất, năng lực của ĐNGV trường MN và xu thế phát triển GDMN trong giai đoạn hiện nay. Hy vọng rằng, các nội dung nghiên cứu mà luận văn đã tiến hành sẽ góp phần tích cực vào việc nghiên cứu ứng dụng lý luận QLGD vào thực tiễn GDMN. Thông qua đó, giúp giáo viên các trường mầm non hiểu rõ hơn vị trí, chức năng của mình trong tập thể sư phạm, để từ đó có ý thức phấn đấu vươn lên góp phần làm cho đội ngũ không ngừng lớn mạnh cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu. 1.2. Trên cơ sở mô tả khái quát tình hình phát triển GD&ĐT, phát triển GDMN, luận văn đã tập trung phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ GVMN và công tác phát triển ĐNGV các trường MN công lập tại địa bàn quận Nam Từ Liêm, trên cơ sơ đó đề xuất các biện pháp phát triển phù hợp với yêu cầu của ngành. 1.3. Luận văn đã đề xuất biện pháp phát triển ĐNGV các trường MN công lập trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, với mong muốn là đội ngũ này sớm được hoàn thiện về số lượng, nâng cao chất lượng và đồng bộ về cơ cấu. Các biện pháp phát triển đội ngũ GVMN nêu trên đều khẳng định tính cần thiết và tính khả thi qua kết quả thăm dò ý kiến của các nhóm đối tượng (Các nhà khoa học, các CBQL có kinh nghiệm). Thiết nghĩ, các biện pháp mà tác giả đã đề xuất trong luận văn sẽ góp phần khắc phục những mặt yếu kém, từng bước giúp cho đội ngũ giáo viên các trường MN trong các trường MN trên địa bàn quận Nam Từ Liêm vững mạnh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với GDMN. Sáu biện pháp mà tác giả đề xuất trong luận văn này là: Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho giáo viên mầm non về tầm quan trọng của phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp gáo viên mầm non Biện pháp 2: Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm non Biện pháp 3: Đổi mới phương thức tuyển dụng giáo viên theo hướng khách quan, công bằng và có yếu tố cạnh tranh đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu. Biện pháp 4: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên Biện pháp 5: Phân công, sử dụng ĐNGV phù hợp với năng lực và sở trường của mỗi cá nhân và có kế hoạch chuyên môn Biện pháp 6: Tạo môi trường làm việc, xây dựng chế độ đãi ngộ, chính sách khen thưởng - kỉ luật phù hợp để khích lệ, động viên đội ngũ giáo viên. Vậy chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ, đạt mục tiêu nghiên cứu và chứng minh được giả thuyết mà chúng tôi đã nêu ra ở phần mở đầu. Kết quả của luận văn có thể được dùng làm tư liệu phục vụ cho công tác giảng dạy, đào tạo, bồi dưỡng GV trường MN. Đồng thời, luận văn là cơ sở khoa học tham khảo cho việc quy hoạch, lựa chọn, đánh giá, bổ nhiệm và phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của CBQL trường MN công lập. Tuy nhiên, những gì tôi nghiên cứu, đề xuất trong luận văn mới chỉ là bước đầu, còn nhiều vấn đề chưa thể đề cập đến một cách kỹ lưỡng do hạn chế về thời gian và một số nguyên nhân khách quan khác. Những biện pháp trên sẽ còn tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, hoàn chỉnh và vận dụng linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với tình hình thực tế của các trường MN công lập quận Nam Từ Liêm. Thực tiễn KT-XH đang diễn ra và thay đổi hàng ngày, hàng giờ trong xu thế hội nhập, phát triển. Thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các trường MN công lập Quận Nam Từ Liêm sẽ đi vào thế ổn định và phát triển hiện nay và trong tương lai 2. Khuyến nghị 2.1. Đối với UBND Quận Nam Từ Liêm Tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền từ huyện đến cơ sở trong việc xây dựng phát triển, quản lý đội ngũ giáo viên trong toàn Quận. Chỉ đạo Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục xây dựng kế hoạc phát triển đội ngũ đến năm 2020, xây dựng quy chế điều động luận chuyển. Cân đối nguồn ngân sách để cấp chi cho các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, có chính sách để nâng cao đời sống, tạo động lực cho giáo viên phát huy tối đa năng lực giáo viên phục vụ sự nghiệp giáo dục trong Quận 2.2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo Phối kết hợp chặt chẽ với Phòng Nội vụ, các trường trong công tác tuyển chọn, kiểm tra đánh giá và phân công sử dụng đội ngũ cho hợp lý đảm bảo cân đối, đồng bộ. Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho Hiệu trưởng các trường trong công tác tuyển chọn GV, đánh giá, khen thưởng GV. Tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ GV. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá đội ngũ GV, đảm bảo tính nghiêm minh, tạo động lực cho giáo viên phát huy tốt đa năng lực của bản thân và gắn với công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ, tạo cơ hội học hỏi cho đội ngũ GV trong công tác kiểm tra đánh giá. 2.3. Đối với Hiệu trưởng các trường mầm non Các trường xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường, phát triển đội ngũ giáo viên, xác định rõ sứ mệnh - giá trị - tầm nhìn, kế hoạch hằng năm phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ một cách cụ thể phù hợp với thực trạng nhà trường. Gắn liền công tác chuyên môn của nhà trường với công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV thông qua các hoạt động dự giờ, thực tập sư phạm, thao giảng, sinh hoạt chuyên môn theo tổ, nhóm tạo điều kiện cho GV tham gia nghiên cứu đề tài, tự làm các đồ dùng dạy học, tự học và bồi dưỡng nâng cao trình độ. Thực hiện tốt công tác quy chế dân chủ trong nhà trường, xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ hợp lý, chú trọng các yếu tố khen thưởng, động viên, kích lệ, hỗ trợ kinh phí cho GV đi học nâng cao trình độ, kinh phí hỗ trợ cho công tác tổ chức các lớp bồi dưỡng, đi học bồi dưỡng. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 Afanaxev (1980), Lao động của người lãnh đạo, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa VIII (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ hai, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 3 Bộ chính trị (Khoá VIII),Chỉ thị số 40.CT/TW (2004)về Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục 4 Bộ GD & ĐT (2004), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non , NXB Giáo dục 5 Bộ GD & ĐT (2008), Một số văn bản về giáo dục mầm non thời kỳ đổi mới, Nhà xuất bản Giáo dục. 6 Bộ GD & ĐT (2008),Qui chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục 7 Bộ Giáo dục & Đào tạo (2000), Điều lệ trường Mầm non, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 8 Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội Vụ (2007), Thông tư số 71/2007/TTLT-BGDĐT - BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 “Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục MN công lập”. 9 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), "Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non". 10 C.Mác (1959), Tư bản, quyển 1, tập 2, Nxb Sự thật, Hà Nội. 11 Chiến lược Giáo dục Mầm non từ năm 1998 đến năm 2020-NXB Giáo dục Hà Nội 1999. 12 Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo 2001 - 2010 (2001), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 13 Chính phủ - Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, ngày 8/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao. 14 Đảng CSVN (2003) - Văn kiện ĐHĐB toàn quốc khoá IX-NXB CTQG. 15 Đào Thanh Âm, Trịnh Dân, Nguyễn Thị Hoà, Đinh Văn Vang (1997), Giáo dục học mầm non (tập 1,2,3) , NXB Đại học quốc gia. 16 Đề án của Chính phủ (2005) - Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục. 17 Đề án của Chính phủ (2006) – Phát triển GDMN giai đoạn 2006-2015. 18 Harold Koontz, Cyril O" Donnell, Heinz Weihrich (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. 19 Học viện Hành chính quốc gia (1997), Giáo trình quản lý hành chính nhà nước, Nxb Lao động, Hà Nội. 20 Lê Thị Ánh Tuyết - Những yêu cầu đổi mới trong quản lý giáo dục mầm non-Tạp chí GDMN số 2/1999. 21 Lê Thị Ánh Tuyết (2005)- Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu một số giải pháp phát triển các cơ sở GDMN ở vùng khó khăn. 22 Ngô Công Hoàn (1995), Giao tiếp và ứng xử của cô giáo với trẻ em, NXB Trường Đại học sư phạm Hà Nội. 23 Nguyễn Bá Dương (2000), Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, phân viện Hà Nội. 24 NXB Đại học sư phạm Hà Nội (2008), Từ điển Giáo dục học. 25 NXB Văn hóa thông tin, Từ điển tiếng việt. 26 Phạm Minh Hạc (1986) Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục. 27 Phạm Minh Hạc (1997), Tâm lý học, Nxb Giáo dục, Hà Nội 28 Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 29 Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. 30 Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Nam Từ Liêm - Báo cáo tổng kết năm học (từ 2001 đến nay); Các đề án, dự án phát triển GD&ĐT trình UBND tỉnh; Kế hoạch xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đến 2010; Chương trình phát triển GD&ĐT và dạy nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Kế hoạch phát triển GD&ĐT hàng năm, 3 năm... 31 Trần Kiểm (2004) - Khoa học quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn - .NXB Giáo dục-Hà Nội. 32 Trần Kiểm(2008) Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục, Nxb ĐHSP Hà Nội 33 UBND Quận Nam Từ Liêm (2008), Đề án phát triển GDMN quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2008-2010 và đến 2015 34 Trần Quốc Thành (2007) Khoa học quản lý, Giáo trình Khoa học quản lý K17 ĐHSP, Hà Nội 35 Trường CBQL Giáo dục và Đào tạo trung ương I (1993), Giáo trình bồi dưỡng CBQL khoá 3, Hà Nội. 36 Viện Ngôn ngữ học (2002), Từ điển Anh - Việt, Nxb TP.Hồ Chí Minh, TP.Hồ Chí Minh. 37 Luật Giáo dục (2005) Hà Nội. PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho giáo viên mầm non) Thông tin cá nhân Họ và tên: ................................................. Tuổi: .. Đơn vị công tác: Trình độ chuyên môn: .. Thâm niên công tác: .. Để giúp chúng tôi hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, nhằm phát triển đội ngũ giáo viên mầm non tại quận Nam Từ Liêm, kính mong chị cho biết ý kiến của mình về những vấn đề sau: Câu hỏi 1: Chị hãy tự đánh giá bản thân theo chuẩn nghề nghiệp dưới bảng sau: 1. Đánh giá, xếp loại YÊU CẦU ĐIỂM ĐẠT ĐƯỢC CÁC MINH CHỨNG (ghi bằng số) Tốt TB Yếu kém Lĩnh vực I: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống YC1. Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. YC2. Chấp hành chính sách pháp luật của Nhà nước. YC3. Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỉ luật lao động. YC4. Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo, có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp. YC5. Trung thực trong công tác; Đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; Tận tình phục vụ nhân dân và trẻ. Lĩnh vực II: Kiến thức YC1. Kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non. YC2. Kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non. YC3. Kiến thức cơ sở chuyên ngành. YC4. Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non. YC5. Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục mầm non. Lĩnh vực III: Kĩ năng sư phạm YC1. Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ YC2. Kĩ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ em. YC3. Kĩ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ. YC4. Kĩ năng quản lí lớp học. YC5. Kĩ năng giao tiếp ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng. Câu hỏi 2: Chị hãy cho biết ý kiến về công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trong những năm gần đây. □ Tốt □ Khá □ Trung bình □ Yếu kém Câu hỏi 3: Chị cho biết ý kiến về việc xây dựng kế hoạch tuyển chọn đội ngũ giáo viên của nhà trường với các mức độ: làm tốt; làm bình thường; làm chưa tốt. □ Làm tốt □ Làm bình thường □ Làm chưa tốt (Yếu kém) Câu hỏi 4: Chị cho biết ý kiến về việc phân công và sử dụng đội ngũ giáo viên của nhà trường với các mức độ. □ Làm tốt □ Làm bình thường □ Làm chưa tốt (Yếu kém) Câu hỏi 5: Chị cho biết ý kiến về công tác tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên ở các mức độ □ Làm tốt □ Làm bình thường □ Làm chưa tốt (Yếu kém) Câu hỏi 6: Chị cho biết ý kiến về hình thức tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên ở các mức độ. Câu hỏi 7: Chị cho biết ý kiến về công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên trong nhà trường ở các mức độ. □ Làm tốt □ Làm bình thường □ Làm chưa tốt (Yếu kém) Cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Anh/Chị! PHỤ LỤC 2: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN CBQL (Dành cho cán bộ quản lý – Hiệu trưởng các trường mầm non) Thông tin cá nhân Họ và tên: ................................................. Tuổi: .. Đơn vị công tác: Trình độ chuyên môn: .. Thâm niên công tác: .. Để giúp chúng tôi hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, nhằm phát triển đội ngũ giáo viên mầm non tại quận Nam Từ Liêm, kính mong chị cho biết ý kiến của mình về những vấn đề sau: Câu hỏi 1: Chị đánh giá, nhận xét về giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ( theo bản đính kèm) Câu hỏi 2: Chị hãy cho biết ý kiến về công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trong những năm gần đây. Các tiêu chí đánh giá Kết quả đạt được Tốt TB Yếu 1. Xác định mục tiêu phát triển đội ngũ GV 2. Xác định các nguồn tài chính 3. Xác định nguồn nhân lực 4. Xác định các con đường phát triển 5. Xây dựng lộ trình các bước thực hiện mục tiêu phát triển đội ngũ 6. Trang bị tài liệu, cơ sở vật chất Câu hỏi 3: Chị cho biết ý kiến về việc xây dựng kế hoạch tuyển chọn đội ngũ giáo viên của nhà trường với các mức độ: làm tốt; làm bình thường; làm chưa tốt. □ Làm tốt □ Làm bình thường □ Làm chưa tốt (Yếu kém) Câu hỏi 4: Chị cho biết ý kiến về việc phân công và sử dụng đội ngũ giáo viên của nhà trường với các mức độ. □ Làm tốt □ Làm bình thường □ Làm chưa tốt (Yếu kém) Câu hỏi 5: Chị cho biết ý kiến về công tác tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên ở các mức độ □ Làm tốt □ Làm bình thường □ Làm chưa tốt (Yếu kém) Câu hỏi 6: Chị cho biết ý kiến về công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên trong nhà trường ở các mức độ. □ Làm tốt □ Làm bình thường □ Làm chưa tốt (Yếu kém) Cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Anh/Chị! PHIẾU ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI GIÁO VIÊN 1. Đánh giá, xếp loại YÊU CẦU ĐIỂM ĐẠT ĐƯỢC CÁC MINH CHỨNG (ghi bằng số) Tốt TB Yếu kém Lĩnh vực I: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống YC1. Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. YC2. Chấp hành chính sách pháp luật của Nhà nước. YC3. Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỉ luật lao động. YC4. Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo, có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp. YC5. Trung thực trong công tác; Đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; Tận tình phục vụ nhân dân và trẻ. Lĩnh vực II: Kiến thức YC1. Kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non. YC2. Kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non. YC3. Kiến thức cơ sở chuyên ngành. YC4. Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non. YC5. Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục mầm non. Lĩnh vực III: Kĩ năng sư phạm YC1. Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ YC2. Kĩ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ em. YC3. Kĩ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ. YC4. Kĩ năng quản lí lớp học. YC5. Kĩ năng giao tiếp ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng. PHỤ LỤC 3: PHIẾU HỎI Ý KIẾN (DÀNH CHO CHUYÊN GIA) Kính gửi: Để hoàn thiện biện pháp phát triển ĐNGV các trường mầm non tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay, xin đồng chí cho biết một số thông tin sau: - Họ và tên: . - Chức vụ: ... - Đơn vị công tác: ... Xin đồng chí cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ càn thiết và tín khả thi cho công tác phát triển Đội ngũ giáo viên (Đồng chí đánh dấu X vào ô mà đồng chí cho là hợp lý). stt Tên biện pháp Mức độ cần thiết Mức độ khả thi 1 Biện pháp 1 Cao TB Thấp Cao TB Thấp 2 Biện pháp 2 3 Biện pháp 3 4 Biện pháp 4 5 Biện pháp 5 6 Biện pháp 6 Ghi chú: 6 biện pháp. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho giáo viên mầm non về tầm quan trọng của phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp gáo viên mầm non Biện pháp 2: Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm non Biện pháp 3: Đổi mới phương thức tuyển dụng giáo viên theo hướng khách quan, công bằng và có yếu tố cạnh tranh đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu. Biện pháp 4: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên Biện pháp 5: Phân công, sử dụng ĐNGV phù hợp với năng lực và sở trường của mỗi cá nhân và có kế hoạch chuyên môn Biện pháp 6: Tạo môi trường làm việc, xây dựng chế độ đãi ngộ, chính sách khen thưởng - kỉ luật phù hợp để khích lệ, động viên đội ngũ giáo viên Xin chân thành cảm ơn!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxphat_trien_doi_ngu_giao_vien_cac_truong_mam_non_tren_dia_ban_quan_nam_tu_liem_ha_noi_3106.docx
Luận văn liên quan