Đề tài Quy luật sự phù hợp qhsx và trình độ phát triển llsx và sự vận dụng trong nền kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam

Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta, LLSX phát triển chưa cao và có nhiều trình độ khác nhau. Do đó, trong nền KT tồn tại ba hình thức sở hữu TLSX cơ bản: SH toàn dân, SH tập thể, SH tư nhân. Trên 3 hình thức SH cơ bản đó, hình thành 5 thành phần KT. * QL QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ PT của LLSX là Qluật chung cho mọi phương thức SX. Trong nền KT chưa thật sự PT cao, LLSX luôn luôn tồn tại ở nhiều trình độ khác nhau, tương ứng với mỗi trình độ của LLSX sẽ có một kiểu QHSX. Do đó, cơ cấu của nền KT, xét về phương diện KT-XH, phải là cơ cấu KT nhiều thành phần

pdf8 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 03/08/2017 | Lượt xem: 1502 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Quy luật sự phù hợp qhsx và trình độ phát triển llsx và sự vận dụng trong nền kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
THẢO LUẬN TRIẾT HỌC Nhóm 1 – CH16G QUY LUẬT SỰ PHÙ HỢP QHSX VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN LLSX VÀ SỰ VẬN DỤNG TRONG NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN Ở VN I. GIỚI THIỆU SXVC VÀ PTSX Sản xuất SX tinh thần SX ra con người SXVC SXVC là cơ sở của sự tồn tại và PT của xã hội. Hình thành Quan hệ về nhà nước, pháp quyền, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo . SXVC được tiến hành bằng phương thức sản xuất nhất định. PTSX là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất VC ở những giai đoạn lịch sử nhất định của XH loài người. PTSX chính là sự thống nhất giữa LLSX ở một trình độ nhất định và QHSX tương ứng. LLSX QHSX Người LĐ Đây là yếu tố quan trọng nhất trong QTSX TLSX Công cụ LĐ cùng với người lao động là yếu tố cơ bản nhất của LLSX QHSHQHTC, QLý QHPP quan hệ xuất phát, quan hệ cơ bản LLSX và QHSX là hai mặt của PTSX, chúng ko tồn tại độc lập tách rời nhau mà có mối liện hệ tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng tạo thành quy luật phù hợp giữa quan hệ sản xuất và trình độ lực lượng sản xuất. LLSX QHSX II. QUY LUẬT SỰ PHÙ HỢP CỦA QHSX VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LLSX Sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất quyết định và làm thay đổi quan hệ sản xuất cho phù hợp với nó quan hệ sản xuất cũng có sự độc lập tương đối của nos và tác động trở lại sự phát triển của LLSX Kết luận: Muốn phát triển XH thì phải phát triển SXVC, mà muốn phát triển SXVC thì phải tạo cho được sự phù hợp giữa QHSX và LLSX vì chỉ có như vậy LLSX mới phát triển được. * Trong quá trình lãnh đạo xã hội đẩy mạnh phát triển kinh tế Đảng ta đang vận dụng quy luật sao cho quan hệ sản xuất luôn luôn phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất, trên thực tế Đảng và Nhà nước ta đã và đang tạo ra phù hợp đó bằng chính sách kinh tế nhiều thành phần. III. SỰ VẬN DỤNG TRONG NỀN KINH TẾ NHIỀU TP Ở VN * Các thành phần KT không tồn tại biệt lập mà có liên hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau tạo thành cơ cấu KT thống nhất bao gồm nhiều thành phần KT. * Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta, LLSX phát triển chưa cao và có nhiều trình độ khác nhau. Do đó, trong nền KT tồn tại ba hình thức sở hữu TLSX cơ bản: SH toàn dân, SH tập thể, SH tư nhân. Trên 3 hình thức SH cơ bản đó, hình thành 5 thành phần KT. * QL QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ PT của LLSX là Qluật chung cho mọi phương thức SX. Trong nền KT chưa thật sự PT cao, LLSX luôn luôn tồn tại ở nhiều trình độ khác nhau, tương ứng với mỗi trình độ của LLSX sẽ có một kiểu QHSX. Do đó, cơ cấu của nền KT, xét về phương diện KT-XH, phải là cơ cấu KT nhiều thành phần. * Nền KT nhiều TP, có nghĩa là tồn tại nhiều hình thức QHSX, sẽ phù hợp với thực trạng thấp kém và không đồng đều của LLSX ở nước ta hiện nay. Sự phù hợp này, đến lượt nó lại tác động thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện nâng cao hiệu quả KT trong các TPKT và toàn bộ nền KTQD. Thành phần kinh tế Kinh tế nhà nước Kinh tế tập thể Kinh tế tư nhân Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Kinh tế TBNN - Dựa trên chế độ sở hữu công cộng về TLSX - Giữ vai trò chủ đạo trong nền KT. - Dựa trên chế độ sở hữu tập thể, do người lao động tự nguyện góp vốn kinh doanh. - Giữ vai trò chủ đạo trong nền KT. - Dựa trên tư hữu nhỏ về TLSX và khả năng bản thân người lao động hoặc thuê mướn LĐ. - Kinh tế cá thể và Kinh té tiểu chủ. - Góp phần tạo thêm nhiều của cải cho XH, giải quyết tác dụng. - Các DN có thể 100% vốn nước ngoài hoặc liên doanh liên kết. - Đảng ta khẳng định: Tạo điều kiện kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phát triển thu hút công nghệ hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm. - Bao gồm các hình thức liên doanh liên kết giữa KTNN và KTTBTN mang lại lợi ích cho các bên liên doanh. Nhóm 1 - Lớp CH16G •Lê Thị Thanh Nhàn •Nguyễn Thị Hồng •Nguyễn Thị Ngọc Bích •Nguyễn Thị Nhung Trân trọng cảm ơn!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfllsxvaqhsx_1825.pdf
Luận văn liên quan