Đề tài Thiết kế hệ thống điều hòa không khí trung tâm cho khách sạn Novotel 17 tầng, 50 Trần Phú – Nha Trang

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 1.1. KHÁI NIỆM. Điều hòa không khí là một ngành khoa học kĩ thuật nghiên cứu các biện pháp kĩ thuật công nghệ và sử dụng các thiết bị nhằm tạo ra một môi trường có không khí thích hợp có các điều kiện như: nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió phù hợp với sự thích nghi của con người trong lao động cũng như trong tiện nghi làm cho con người có cảm giác thoải mái và dễ chịu đồng thời đảm bảo sức khỏe. 1.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Từ xa xưa con người đã biết tạo ra những điều kiện không khí tiện nghi xung quanh mình như: mùa đông thì đốt lửa sưởi ấm, mùa hè thì thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức để tạo cho mình có cảm giác thoải mái nhất. Ngành điều hòa không khí thực sự bắt đầu từ năm 1845 bác sĩ người Mỹ John Gorrie chế tạo máy nén khí đầu tiên cho bệnh viện của mình sự kiện này đã đưa ông đi vào lịch sử ngành điều hòa không khí. + Năm 1850, nhà thiên văn học Piuzzi Smith người Scotland lần đầu tiên đưa dự án điều hòa không khí phòng ở bằng máy lạnh nén khí. + Năm 1860 ở Pháp, F. Carrier đã đưa những ý tưởng về điều hòa không khí cho các phòng ở và đặc biệt cho các nhà hát. + Năm 1894 công ty Linde đã xây dựng một hệ thống điều hòa không khí bằng máy lạnh amoniac dùng làm lạnh và khử ẩm không khí mùa hè. Dàn lạnh đặt trên trần nhà, không khí đối lưu tự nhiên. Không khí lạnh từ trên đi xuống phía dưới do mật độ lớn hơn. Máy lạnh được đặt dưới tầng hầm. + Đúng vào thời điểm này, một nhân vật quan trọng đã đưa ngành điều hòa không khí của Mỹ nói riêng và của toàn thế giới nói chung một bước phát triển rực rỡ đó là Willis H. Carrier. Chính ông là người đã đưa ra định nghĩa điều hòa không khí kết hợp với sưởi ấm, làm lạnh, gia ẩm, hút ẩm, lọc và rửa không khí, tự động duy trì trạng thái không khí không đổi phục vụ cho yêu cầu tiện nghi hoặc công nghệ. + Năm 1911, Carrier đã lần đầu tiên xây dựng ẩm đồ của không khí ẩm và cắt nghĩa tính chất nhiệt của không khí ẩm và các biện pháp xử lý để đạt được trạng thái yêu cầu. Ông đã cống hiến cả đời mình cho điều hòa không khí và đã trở thành người vĩ đại nhất của ngành điều hòa. 1.3. VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ Chúng ta đều thấy ở tất cả các nước phát triển trên thế giới thì ở những vùng hàn đới hay nhiệt đới đều cần tới điều hòa không khí. Ở nước ta có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí khá cao. Vì vậy luôn làm cho con người không được thoải mái khi làm việc cũng như khi nghỉ ngơi, kèm theo đó là sự mệt mỏi và dễ mắc các bệnh về đường hô hấp làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Để giải quyết vấn đề này chỉ có điều hòa không khí mới có thể tạo ra môi trường

doc118 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 14/06/2013 | Lượt xem: 2542 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Thiết kế hệ thống điều hòa không khí trung tâm cho khách sạn Novotel 17 tầng, 50 Trần Phú – Nha Trang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i đây không khí được xử lý theo chương trình định sẵn hòa trộn giữa không khí tươi và một phần không khí thải có trạng thái O nhất định nào đó và được quạt (3) vận chuyển theo đường ống gió (4) vào phòng (6) qua các miệng thổi (5). Không khí tại các miệng thổi (5) có trạng thái V sau khi vào phòng nhận nhiệt thừa và ẩm thừa và tự thay đổi đến trạng thái T(tT, ). Sau đó không khí được đưa ra bên ngoài qua cửa thải (7). Ưu nhược điểm : - Đơn giản gọn nhẹ, dễ lắp đặt. - Không tận dụng nhiệt từ không khí thải nên hiệu quả thấp. - Thường được sử dụng trong các hệ thống nơi có phát sinh các chất độc, hôi hoặc đường ống quá xa, cồng kềnh không kinh tế hoặc không thực hiện được. - Từ các ưu nhược điểm trên nên sơ đồ thẳng chỉ dùng trong các trường hợp: + Khi kênh gió hồi quá lớn việc thực hiện hồi gió quá tốn kém hoặc không thực hiện được do không gian quá nhỏ hẹp. + Khi trong không gian điều hòa có sinh ra nhiều chất độc hại, việc hồi gió không có lợi. 3.3.2.2. Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp. Để tận dụng lượng nhiệt từ không khí thải người ta sử dụng sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp. Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp: Nguyên lý làm việc: không khí ngoài trời có trạng thái N(tN, ) với lưu lượng LN qua cửa lấy gió có van điều chỉnh (1), được đưa vào buồng hòa trộn (3) để hòa trộn với không khí hồi có trạng thái T(tT, ) với lưu lượng LT từ các miệng hồi gió (2). Hỗn hợp hòa trộn có trạng thái C sẽ được đưa đến thiết bị xử lý (4), tại đây nó được xử lý theo một chương trình định sẵn đến một trạng thái O và được quạt (5) vận chuyển theo kênh gió (6) vào phòng (8). Không khí sau khi ra khỏi miệng thổi có trạng thái V vào phòng nhận nhiệt thừa và ẩm thừa và tự thay đổi trạng thái từ V đến T, sau đó một phần không khí được hồi lại theo đường ống dẫn (10) vào thiết bị hòa trộn và một phần khí thải được thải ra ngoài theo cửa (12). 3.3.2.3. Sơ đồ tuần hoàn không khí 2 cấp Để khắc phục nhược điểm của sơ đồ 1 cấp do phải có thiết bị sấy cấp 2 khi trạng thái V không thoả mãn điều kiện vệ sinh, người ta sử dụng sơ đồ 2 cấp có thể điều chỉnh nhiệt độ không khí thổi vào phòng mà không cần có thiết bị sấy. Sơ đồ tuần hoàn không khí 2 cấp: Sơ đồ tuần hoàn không khí 2 cấp thường được sử dụng trong điều hòa tiện nghi khi nhiệt độ thổi vào quá thấp, không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh. Ngoài ra nó còn được sử dụng rộng rãi trong các phân xưởng sản xuất như nhà máy dệt, thuốc lá… Để thực hiện sơ đồ điều hòa không khí 2 cấp cần có các thiết bị chính sau: quạt cấp gió, quạt hồi gió, thiết bị xử lý không khí, hệ thống kênh cấp gió, hồi gió và các miệng thổi, miệng hút. Do phải có thêm buồng hòa trộn thứ 2 và hệ thống trích gió đến buồng hòa trộn này nên chi phí đầu tư và vận hành tăng. * Qua phân tích đặc điểm của công trình và ưu nhược điểm của các sơ đồ điều hòa không khí ta thấy sơ đồ điều hòa không khí 1 cấp là phù hợp và đáp ứng đủ các yêu cầu đặt ra. 3.3.3 Tính toán sơ đồ điều hòa không khí 1 cấp theo đồ thị t – d. 3.3.3.1. Hệ số nhiệt hiện SHF. Sơ đồ tuần hoàn không khí 1 cấp, đồ thị t – d: Hệ số nhiệt hiện SHF (Sensible Heat Facter) là tỷ số giữa tổng nhiệt hiện trên tổng nhiệt hiện và nhiệt ẩn. Đồ thị i – d lấy điểm I = O và t = 00C trên trục tung làm điểm gốc cho các tia quá trình thì ẩm đồ lấy điểm gốc G ở t = 240C và độ ẩm = 50%. Thang chia hệ số nhiệt hiện đặt ở bên phải ẩm đồ. SHF = Trong đó: Qh tổng nhiệt hiện, (w). Qa tổng nhiệt ẩn, (w). Tính cho phòng 501: Qh = 5856.81, (w). Qa = 4856.81, (w). SHF = = 0.55 3.3.3.2. Hệ số nhiệt hiện phòng RSHF () (Room Sensibil Heat Factor). là tỷ số giữa thành phần nhiệt hiện trên tổng nhiệt hiện và nhiệt ẩn của phòng chưa tính tới thành phần nhiệt hiện và nhiệt ẩn do gió tươi và gió lọt đem vào không gian cần điều hòa và được tính: RSHF= = Trong đó: Qhf - tổng nhiệt hiện của phòng (không có nhiệt hiện của gió tươi), w. Qâf - tổng nhiệt ẩn của phòng (không có nhiệt ẩn của gió tươi), w. Tính cho phòng 501: Qhf = 5700.21, (w). Qâf = 807.19, (w). = 0.87 Ta xác định được , từ đó kẻ đường G - . Từ T kẻ đường song song với đường G - cắt = 100%. Điểm V nằm trên đoạn CT với = 90 100% tuỳ theo diện tích và hiệu quả trao đổi trao đổi nhiệt ẩm của dàn lạnh. 3.3.3.3. Hệ số nhiệt hiện tổng GSHF (Grand Sensible Heat Factor),. Hệ số nhiệt hiện tổng được xác định theo công thức: = Trong đó: Qh – thành phần nhiệt hiện, gồm cả nhiệt hiện do gió tươi mang vào phòng, (w). Qa – thành phần nhiệt ẩn, gồm cả nhiệt ẩn do gió tươi mang vào phòng, (w). Tính cho phòng 501: Q501h = 5856.81, (w). Q501a = 4856.81, (w). = = 0.55 Hệ số nhiệt hiện tổng chính là độ nghiêng của tia quá trình từ điểm hòa trộn đến điểm thổi vào. Đây là quá trình làm lạnh và khử ẩm của không khí trong dàn lạnh sau khi hòa trộn giữa gió tươi và một phần gió thải được tuần hoàn. Khi đã xác định được ta đánh dấu trên thang chia hệ số nhiệt hiện và nối điểm G - . Từ điểm hòa trộn H kẻ đường song song với G - cắt = 100% tại S. S chính là điểm đọng sương của thiết bị còn V chính là điểm thổi vào. Do V phải cùng nằm trên HS và CT nên V chính là điểm cắt của hai đường này. 3.3.3.4. Hệ số đi vòng (Bypass Factor). Hệ số đi vòng là tỷ số giữa lượng không khí đi qua dàn lạnh nhưng không trao đổi nhiệt ẩm với dàn với tổng lượng không khí thổi qua dàn và được tính: Trong đó: GH – lưu lượng không khí đi qua dàn lạnh nhưng không trao đổi nhiệt với dàn, (kg/s) nên vẫn có trạng thái điểm hòa trộn H. G0 – lưu lượng không khí qua dàn lạnh có trao đổi nhiệt ẩm với dàn, (kg/s), và đạt được trạng thái O. G - tổng lưu lượng không khí qua dàn, (kg/s). phụ thuộc rất nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là bề mặt trao đổi nhiệt của dàn, cách sắp xếp bố trí bề mặt trao đổi nhiệt ẩm, số hàng ống, tốc độ không khí. Ngoài ra còn phụ thuộc vào số hàng ống theo chiều chuyển động của không khí, bước cánh, tốc độ chuyển động của không khí qua dàn lạnh. Do lượng nhiệt hiện lớn và lượng không khí tươi cần cũng khá lớn ta chọn = 0.1 tra bảng 4.22 [tl 2 tr191]. 3.3.3.5. Hệ số nhiệt hiện hiệu dụng ESHF (Effective Sensible Heat Factor), . là tỷ số giữa nhiệt hiện hiệu dụng của phòng và nhiệt tổng hiệu dụng của phòng và được tính: Trong đó: Qhef - nhiệt hiện hiệu dụng của phòng. Qhef = Qhf + QhN, (w). Qaef - nhiệt ẩn hiệu dụng của phòng. Qaef = Qaf + QaN, (w). QhN - nhiệt hiện do gió tươi mang vào, (w). QaN - nhiệt ẩn do người mang vào, (w). Qhf - tổng nhiệt hiện của phòng không có nhiệt hiện do gió tươi , (w) Qaf - tổng nhiệt ẩn của phòng, không có nhiệt ẩn do gió tươi, (w). Tính cho phòng 501: QhN = 156,6 (w), Qhf = 5643,0 (w). QaN = 663,19 (w), Qaf = 807,19 (w). + Qhef = 5643,0 + 0,1.156,6 = 5658,66 (w). + Qaef = 807,19 + 0,1.663,19 = 873,51 (w). → 0.87. Các kết quả của các phòng được tính và tổng hợp trong bảng Excel. 3.3.3.6. Nhiệt độ đọng sương của thiết bị ts. Nhiệt độ đọng sương của thiết bị là nhiệt độ mà khi ta tiếp tục làm lạnh hỗn hợp không khí hồi và không khí tươi qua điểm V theo đường thì không khí đạt trạng thái bão hòa = 100% tại S, S chính là điểm đọng sương của thiết bị. Từ hệ số nhiệt hiện hiệu dụng và điểm T, ta kẻ đường G - , từ T kẻ đường song song với G - cắt = 100% tại S. ts chính là nhiệt độ đọng sương của thiết bị. Ta cũng có thể tìm ts dựa vào ẩm đồ, với tT = 250C, = 65% tra bảng 4.24 [tl 2 tr199]. ts =16,50C 3.3.3.7. Nhiệt độ không khí sau dàn lạnh. Nhiệt độ không khí sau dàn lạnh t0 được xác định theo biểu thức: → t0 = ts + (tH – ts). + Từ S ta kẻ đường thẳng G- cắt đường N-T tại H ta tìm được tH = 26,50C. T0 = 16,5 + 0.1(26,5 – 16,5) = 17,50C. Kiểm tra nhiệt độ phòng và nhiệt độ thổi vào: = tT – tV = 25 – 17,5 = 7,50C < 100C Như vậy thoả mãn tiêu chuẩn vệ sinh. 3.3.3.8. Lưu lượng không khí qua dàn lạnh. Là lưu lượng cần thiết để cung cấp đủ cho không gian điều hòa, lượng không khí đi qua dàn lạnh sau khi đã hòa trộn và được tính: L = , (l/s). Trong đó: L – lưu lượng không khí qua dàn lạnh, (l/s). Qhef – nhiệt hiện hiệu dụng của phòng, (w). tT, ts - nhiệt độ trong phòng và nhiệt độ đọng sương, (0C). Tính cho phòng 501: L = = 616,4 (l/s). Bảng 3.19_Hệ số nhiệt hiện phòng , nhiệt hiện tổng, Phòng Qhf (w) Qaf (w) Qh (w) Qa (w) 001 16186.01 7217.64 0.69 20101.01 14530.14 0.58 101 16157.05 5912.13 0.73 18506.05 10299.63 0.64 102 1608.48 592.19 0.73 1999.98 1323.44 0.60 103 2357.91 910.37 0.72 2749.41 1641.62 0.63 105 2309.90 728.77 0.76 2466.50 1021.27 0.71 106 3397.50 1165.38 0.74 3632.40 1604.13 0.69 107 2204.74 236.87 0.90 2361.34 529.37 0.82 108 655.76 221.63 0.75 734.06 367.88 0.67 109 559.57 384.79 0.59 716.17 677.29 0.51 110 1875.71 486.02 0.79 2110.61 924.77 0.70 111 972.09 331.70 0.75 1050.39 477.95 0.69 201 12173.22 5557.44 0.69 13739.22 8482.44 0.62 H/lang t2 5206.16 2138.12 0.71 5519.36 2723.12 0.67 202 5708.38 470.78 0.92 5864.98 763.28 0.88 203 1216.84 907.16 0.57 1530.04 1492.16 0.51 204 452.59 237.11 0.66 530.89 383.36 0.58 205 446.68 237.11 0.65 524.98 383.36 0.58 206 2490.52 917.96 0.73 2647.12 1210.46 0.69 207 3136.21 140.80 0.96 3214.51 287.05 0.92 208 355.24 346.71 0.51 590.14 785.46 0.43 301 16296.00 10284.68 0.61 24126.00 24909.68 0.49 302 2163.49 1472.17 0.60 2946.49 2934.67 0.50 303 9707.05 6934.12 0.58 15971.05 18634.12 0.46 304 732.7 474.22 0.61 889.3 766.72 0.54 305 763.57 235.28 0.76 841.87 381.53 0.69 306 701.85 246.28 0.74 780.15 392.53 0.67 307 763.58 338.46 0.69 920.18 630.96 0.59 308 476.59 316.45 0.60 633.19 608.95 0.51 309 1974.02 250.87 0.89 2052.32 397.12 0.84 310 1702.16 250.87 0.87 1780.46 397.12 0.82 311 1871.40 296.73 0.86 1949.70 442.98 0.81 312 751.86 231.61 0.76 830.16 377.86 0.69 313 298.64 425.59 0.41 611.84 1010.59 0.38 314 298.64 425.59 0.41 611.84 1010.59 0.38 315 1093.38 320.12 0.77 1249.98 612.62 0.67 H/l vphòng t3 1227.91 1155.75 0.52 1541.11 1740.75 0.47 T/sảnh t3 8189.70 3402.81 0.71 8659.50 4280.31 0.67 401 6814.35 2371.17 0.74 7597.35 3833.67 0.66 402 13197.34 4321.92 0.75 13980.34 5784.42 0.71 403 5993.75 2627.30 0.70 7168.25 4821.05 0.60 404 9568.33 2476.25 0.79 11290.93 5693.75 0.66 405 1087.92 786.68 0.58 1557.72 1664.18 0.48 406 758.25 954.98 0.44 1541.25 2417.48 0.39 407 769.83 277.01 0.74 926.43 569.51 0.62 501 5642.98 807.19 0.87 5799.58 1099.69 0.84 502 9533.39 1278.66 0.88 9846.59 1863.66 0.84 503 9431.34 1278.66 0.88 9744.54 1863.66 0.84 504 2434.69 639.33 0.79 2591.29 931.83 0.74 505 3258.59 752.16 0.81 3415.19 1044.66 0.77 506 2696.72 639.33 0.81 2853.32 931.83 0.75 507 2526.65 639.33 0.80 2683.25 931.83 0.74 508 4804.63 639.33 0.88 4961.23 931.83 0.84 509 5022.78 521.00 0.91 5179.38 813.50 0.86 510 4813.49 430.19 0.92 4970.09 722.69 0.87 Kho ga 646.71 292.60 0.69 803.31 585.10 0.58 Thoát hiểm 758.00 865.85 0.47 1541.00 2328.35 0.40 1701 7614.66 807.19 0.90 7771.26 1099.69 0.88 1702 6241.29 639.33 0.91 6397.89 931.83 0.87 1703 6241.29 639.33 0.91 6397.89 931.83 0.87 1704 12705.62 1278.66 0.91 13018.82 1863.66 0.87 1705 11553.54 1394.24 0.89 11866.74 1979.24 0.86 1706 6412.09 639.33 0.91 6568.69 931.83 0.88 1707 6241.02 639.33 0.91 6397.62 931.83 0.87 1708 6241.04 639.33 0.91 6397.64 931.83 0.87 1709 6245.07 521.00 0.92 6401.67 813.50 0.89 1710 5596.86 430.19 0.93 5753.46 722.69 0.89 Kho ga 1128.46 292.60 0.79 1285.06 585.10 0.69 Thoát hiểm 1230.87 865.85 0.59 2013.87 2328.35 0.46 Bảng 3.20_Hệ số nhiệt hiện hiệu dụng, Phòng Qhef (w) Qaef (w) L (l/s) 001 16577.51 7948.89 0.1 0.68 1805.83 101 16391.95 6350.88 0.1 0.72 1785.62 102 1647.63 665.31 0.1 0.71 179.48 103 2397.06 983.49 0.1 0.71 261.12 105 2325.56 758.02 0.1 0.75 253.33 106 3420.99 1209.26 0.1 0.74 372.66 107 2220.40 266.12 0.1 0.89 241.87 108 663.59 236.26 0.1 0.74 72.29 109 575.23 414.04 0.1 0.58 62.66 110 1899.20 529.90 0.1 0.78 206.88 111 979.92 346.33 0.1 0.74 106.75 201 12329.82 5849.94 0.1 0.68 1343.12 H/lang t2 5237.48 2196.62 0.1 0.70 570.53 202 5724.04 500.03 0.1 0.92 623.53 203 1248.16 965.66 0.1 0.56 135.97 204 460.42 251.74 0.1 0.65 50.15 205 454.51 251.74 0.1 0.64 49.51 206 2506.18 947.21 0.1 0.73 273.00 207 3144.04 155.42 0.1 0.95 342.49 208 378.73 390.59 0.1 0.49 41.26 301 17079.00 11747.18 0.1 0.59 1860.46 302 2241.79 1618.42 0.1 0.58 244.20 303 10333.45 8104.12 0.1 0.56 1125.65 304 748.36 503.47 0.1 0.60 81.52 305 771.40 249.90 0.1 0.76 84.03 306 709.68 260.91 0.1 0.73 77.31 307 779.24 367.71 0.1 0.68 84.88 308 492.25 345.70 0.1 0.59 53.62 309 1981.85 265.49 0.1 0.88 215.89 310 1709.99 265.49 0.1 0.87 186.27 311 1879.23 311.36 0.1 0.86 204.71 312 759.69 246.23 0.1 0.76 82.76 313 329.96 484.09 0.1 0.41 35.94 314 329.96 484.09 0.1 0.41 35.94 315 1109.04 349.37 0.1 0.76 120.81 H/l v.phòng t3 1259.23 1214.25 0.1 0.51 137.17 Tiền sảnh t3 8236.68 3490.56 0.1 0.70 897.24 401 6892.65 2517.42 0.1 0.73 750.83 402 13275.64 4468.17 0.1 0.75 1446.15 403 6111.20 2846.67 0.1 0.68 665.71 404 9740.59 2798.00 0.1 0.78 1061.07 405 1134.90 874.43 0.1 0.56 123.63 406 836.55 1101.23 0.1 0.43 91.13 407 785.49 306.26 0.1 0.72 85.57 501 5658.64 836.44 0.1 0.87 616.41 502 9564.71 1337.16 0.1 0.88 1041.91 503 9462.66 1337.16 0.1 0.88 1030.79 504 2450.35 668.58 0.1 0.79 266.92 505 3274.25 781.41 0.1 0.81 356.67 506 2712.38 668.58 0.1 0.80 295.47 507 2542.31 668.58 0.1 0.79 276.94 508 4820.29 668.58 0.1 0.88 525.09 509 5038.44 550.25 0.1 0.90 548.85 510 4829.15 459.44 0.1 0.91 526.05 Kho ga 662.37 321.85 0.1 0.67 72.15 Thoát hiểm 836.30 1012.10 0.1 0.45 91.10 Tầng 516 731637.15 111721.68 1701 7630.32 836.44 0.1 0.90 831.19 1702 6256.95 668.58 0.1 0.90 681.59 1703 6256.95 668.58 0.1 0.90 681.59 1704 12736.94 1337.16 0.1 0.90 1387.47 1705 11584.86 1452.74 0.1 0.89 1261.97 1706 6427.75 668.58 0.1 0.91 700.19 1707 6256.68 668.58 0.1 0.90 681.56 1708 6256.70 668.58 0.1 0.90 681.56 1709 6260.73 550.25 0.1 0.92 682.00 1710 5612.52 459.44 0.1 0.92 611.39 Kho ga 1144.12 321.85 0.1 0.78 124.63 Thoát hiểm 1309.17 1012.10 0.1 0.56 142.61 Chương 4 TÍNH VÀ CHỌN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 4.1. PHÂN TÍCH CHỌN HỆ THỐNG ĐHKK. Là một công trình khách sạn lớn đạt tiêu chuẩn cao (4 sao), do đó các hệ thống điều hòa cũng phải đảm bảo các yêu cầu của một công trình ngang tầm với nó đồng thời cũng phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Kinh tế: căn cứ vào mức vốn đầu tư mà chủ đầu tư cho phép. - Kĩ thuật: phải đảm bảo các thông số điều hòa như đã tính ở trên không thấp hơn hoặc vượt quá nhiều so với giới hạn cho phép. - Kết cấu xây dựng: nơi đặt máy phải có kết cấu vững chắc, đảm bảo không ảnh hưởng đến kết cấu xây dựng chung của công trình. - Tính chất sử dụng hệ thống điều hòa không khí: căn cứ vào đây ta có thể chọn 1 hay nhiều tổ máy chung cho cả công trình để giảm được các chi phí vận hành. 4.1.1. Các hệ thống ĐHKK hiện đại. 4.1.1.1. Hệ thống kiểu cục bộ. Là hệ thống chỉ điều hòa trong một phạm vi hẹp, thường chỉ là một phòng riêng độc lập hoặc một vài phòng nhỏ. Trên thực tế thì loại máy điều hòa kiểu này có 4 loại phổ biến: - Máy điều hòa dạng cửa sổ (Window type). - Máy điều hòa kiểu rời (Split type). - Máy điều hòa kiểu ghép (Multi split type). - Máy điều hòa đặt nền thổi tự do (Free blow floor standing split type). Máy điều hòa không khí dạng cửa sổ. Là loại máy đặt trên tường các thiết bị như máy nén, dàn nóng, dàn lạnh và các đường ống dẫn ga được lắp trong một khối hình chữ nhật sản xuất tại nhà máy người sử dụng chỉ việc đấu điện là máy hoạt động được. Quạt dàn nóng và dàn lạnh đồng trục và chung môtơ, quạt dàn nóng là quạt hướng trục còn quạt dàn lạnh là quạt ly tâm kiểu lồng sóc cho phép tạo áp lực gió lớn để có thể thổi gió đi xa. Gió trong phòng đi vào cửa hút đi vào dàn lạnh để làm lạnh, không khí giải nhiệt cho dàn nóng được lấy ở 2 bên hông của máy. Hình IV.1: Cấu tạo của máy. Dàn nóng. 4- Quạt dàn lạnh. 7- Cửa hút gió lạnh. Máy nén. 5- Dàn lạnh. 8- Cửa thổi gió. Môtơ quạt. 6- Lưới lọc. 9- Tường nhà. Máy điều hòa kiểu rời. Là kiểu máy có 2 cụm một cụm dàn nóng đặt phía ngoài, một cụm dàn lạnh đặt trong nhà, liên kết giữa 2 cụm náy là các đường ống đồng dẫn ga và dây điện điều khiển, điều khiển máy từ dàn lạnh thông qua bộ điều khiển dây hoặc điều khiển từ xa. Dàn lạnh được đặt trong phòng là dàn trao đổi nhiệt kiểu ống đồng cánh nhôm, dàn lạnh có trang bị quạt kiểu ly tâm lồng sóc. Có rất nhiều loại dàn lạnh khác nhau phù hợp với từng không gian. + Loại đặt sàn (Floor standing). + Loại treo tường (Wall mounted). + Loại áp trần (Ceiling suspended). + Loại cassette. + Loại dấu trần. Dàn nóng cũng là dàn trao đổi nhiệt kiểu ống đồng cánh nhôm và có quạt kiểu hướng trục. Dàn nóng được đặt phía ngoài nhà. Ống dẫn ga được bọc cách nhiệt nối giữa dàn nóng và dàn lạnh. Máy điều hòa kiểu ghép. Thực chất là loại máy điều hòa gồm một dàn nóng và 2 – 4 dàn lạnh, mỗi cụm dàn lạnh được gọi là một hệ thống thường các hệ thống hoạt động độc lập, về cơ bản nó tương tự như máy điều hòa kiểu rời. Máy điều hòa đặt nền thổi tự do. Đây là dạng máy được dùng phổ biến trong nhà hàng hoặc hành lang, sảnh của các cơ quan. Về nguyên lý nó tương tự như máy điều hòa 2 mảng gồm một dàn nóng và một dàn lạnh đặt nền trong không gian cần điều hòa. Dàn lạnh dạng tủ đứng cửa thổi đặt phía trên cao thổi ngang, trên miệng thổi có các cánh hướng dòng các cánh này có thể cho chuyển động qua lại hoặc đứng yên tuỳ thích, cửa hút đặt phía dưới cùng một mặt với cửa thổi. Bộ điều khiển đặt trước mặt của dàn lạnh nó có thể điều khiển tốc độ của quạt, nhiệt độ của phòng… Cửa thổi có cánh hướng dòng 4.1.1.2. Hệ thống điều hòa điều khiển trung tâm. 1) Hệ thống điều hòa trung tâm nước. Là hệ thống điều hòa không khí kiểu làm lạnh bằng nước là hệ thống trong đó cụm máy lạnh không trực tiếp xử lý không khí mà làm lạnh nước tới 70C sau đó được dẫn theo đường ống có bọc cách nhiệt đến các dàn trao đổi nhiệt (FCU), hoặc AHU để xử lý nhiệt ẩm không khí. Như vậy đây là hệ thống điều hòa dùng nước lạnh làm chất tải lạnh. Cụm Chiller là một hệ thống máy được lắp hoàn chỉnh và sản xuất tại nhà máy. Hình hệ thống máy Chiller của hãng Mitsubishi Về nguyên lý thì máy hệ thống máy lạnh chiller gồm các thiết bị chính sau: + Máy nén: có rất nhiều dạng máy nén trục vít, máy nén kín, máy nén pittông nửa kín… + Thiết bị ngưng tụ: tuỳ thuộc vào cách thức giải nhiệt mà thiết bị ngưng tụ là bình ngưng hay dàn ngưng. Khi giải nhiệt bằng nước thì sử dụng bình ngưng còn khi giải nhiệt bằng gió thì sử dụng dàn ngưng. + Bình bay hơi: thường sử dụng bình bay hơi ống đồng có cánh. Môi chất lạnh sôi ngoài ống, nước chuyển động trong ống. Bình bay hơi bọc cách nhiệt và duy trì nhiệt độ không dưới 70C nhằm ngăn ngừa nước đóng băng gây nổ vỡ bình. + Tủ điện. + Các dàn trao đổi nhiệt. + Hệ thống phân phối gió tươi và gió thải. + Hệ thống tiêu âm và giảm âm. + Hệ thống lọc bụi, thanh trùng và diệt khuẩn. + Bộ rửa khí. Đặc điểm của hệ thống điều hòa làm lạnh bằng nước Ưu điểm: + Có vòng tuần hoàn là nước nên không sợ ngộ độ hoặc tai nạn do rò rỉ môi chất lạnh ra ngoài. + Có thể khống chế nhiệt độ trong không gian điều hòa trong từng phòng riêng rẽ. + Có khả năng xử lý độ sách không khí cao. + Công suất dao động lớn từ 5 Ton đến hàng ngàn Ton. + Hệ thống nước lạnh gọn nhẹ cho phép lắp đặt trong các toà nhà cao tầng, công sở. + Hệ thống có nhiều cấp giảm tải. Nhược điểm: + Phải có phòng máy riêng. + Phải có người chuyên trách phục vụ. + Vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng tương đối phức tạp. 2) Hệ thống máy điều hòa VRV (Variable Rifrigerant Volume). Là hệ thống điều hòa có khả năng điều chỉnh lưu lượng môi chất tuần hoàn và qua đó có thể thay đổi công suất theo phụ tải bên ngoài. Sơ đồ nguyên lý và cấu tạo: Hệ thống điều hòa kiểu VRV có các thiết bị chính như: Dàn nóng là dàn trao đổi nhiệt lớn ống đồng, cánh nhôm trong có bố trí quạt hướng trục, gồm 2 mô tơ máy nén một máy nén điều chỉnh năng suất lạnh theo kiểu On-Off, máy còn lại điều chỉnh bậc theo máy biến tần đảm bảo năng lượng tiết kiệm hiệu quả và các thiết bị phụ của hệ thống làm lạnh đặt ở dàn nóng. Máy nén thường là máy ly tâm dạng xoắn. Outdoor unit trong hệ thống KX4 của hãng Mitsubishi . Dàn lạnh: có nhiều loại như các loại của máy điều hòa rời. Một dàn nóng được lắp không cố định với một số dàn lạnh nào đó, miễn là tổng công suất của các dàn lạnh dao động trong khoảng 50- 130% công suất của dàn nóng Các dàn lạnh hoạt động độc lập với nhau thông qua bộ điều khiển dây hoặc remote. Các kiểu Indoor unit trong hệ thống KX4 của hãng Mitsubishi. Đặc điểm: Ưu điểm: + Một dàn nóng cho phép lắp đặt với nhiều dàn lạnh, với nhiều công suất, kiểu dáng khác nhau. + Thay đổi công suất lạnh của máy dễ dàng nhờ thay đổi lưu lượng môi chất tuần hoàn trong hệ thống thông qua thay đổi tốc độ quay nhờ bộ biến tần. + Hệ thống vẫn hoạt động trong khi có một hoặc một số dàn lạnh hỏng hay sửa chữa. + Phạm vi nhiệt độ làm việc nằm trong giới hạn rộng. + Chiều dài cho phép lớn, dàn nóng đặt cao hơn dàn lạnh đến 50m và các dàn lạnh đặt cách nhau tới 15m, đường ống dẫn môi chất từ cụm dàn nóng tới dàn lạnh xa nhất đạt 150m tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí máy dễ dàng trong các toà nhà cao tầng như khách sạn, công sở. + Trọng lượng dàn nóng và đường ống gas gọn, nhẹ. Trong khi hệ thống điều hòa trung tâm nước thường sử dụng tầng hầm hay tầng trệt làm nơi đặt máy thì VRV đặt trên tầng mái nên rất tiết kiệm diện tích. + Hệ thống các bộ chia ga nhỏ gọn rất tiện cho việc thi công. Nhược điểm: + Giải nhiệt bằng gió nên hiệu quả chưa cao. + Chi phí đầu tư ban đầu cao. 4.1.2. Chọn hệ thống máy cho công trình. Qua những phân tích ở trên nếu chọn hệ thống điều hòa trung tâm nước thì chi phí đầu tư ban đầu sẽ rẻ hơn nhưng đây là một hệ thống lớn do đó cần một không gian rộng làm nơi đặt máy và tầng hầm là nơi lý tưởng nhất để tránh tiếng ồn. Tuy nhiên nếu đặt máy tầng hầm thì không hợp vì là khách sạn nên lượng xe nhiều sẽ không còn không gian tầng hầm cho việc để xe làm mất diện tích của khách sạn hơn nữa theo thiết kế xây dựng thì tầng hầm ngoài chức năng làm gara còn có một không gian rộng làm phòng Disco. Từ những phân tích trên và dựa vào thực tế của công trình nên em chọn hệ thống máy VRF của hãng Mitsubishi kết hợp với thông gió tươi để điều hòa cho khách sạn Novotel. ( về nguyên lý thì hệ thống VRF cũng tương tự như VRV của hãng Daikin). 4.2. LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ CHÍNH CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA. 4.2.1. Chọn dàn lạnh. Việc chọn dàn lạnh được tiến hành dựa trên các kết quả đã tính toán và dựa vào các Catalogue thương mại của hãng Mitsubishi và phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Năng suất lạnh phải đảm bảo yêu cầu. - Năng suất gió theo yêu cầu. - Các tầng trệt, tầng 1, tầng 2, tầng 3, tầng 4 có độ cao rần rất lớn và để đảm bảo tính thẩm mỹ nên em chọn hầu hết các Indoor là loại Cassette âm trần thổi 4 hướng. Các tầng từ tầng 5 đến tầng 17 em chọn các Indoor là loại treo trần. Bảng 4.1_Chi tiết lựa chọn các loại dàn lạnh lắp đặt cho các phòng. Tầng Phòng Model No Công suất làm lạnh (kw) Số dàn Tầng trệt 0.01 FDTCA56KXE4R 8x5.6 8 Tầng 1 101 FDTCA56KXE4R 6X5.6 6 102 FDTCA56KXE4R 4.5 1 103 FDTCA56KXE4R 5.6 1 105 FDTCA56KXE4R 4.5 1 106 FDTA71KXE5R 7.1 1 107 FDTCA45KXE4R 3.6 1 108 FDTCA22KXE4R 2.2 1 109 FDTCA22KXE4R 2.2 1 110 FDTCA45KXE4R 4.5 1 111 FDTCA22KXE4R 2.2 1 Tầng 2 201 FDTCA45KXE4R 6X4.5 6 H/lang t2 FDTCA28KXE4R 4X2.8 4 202 FDTA71KXE5R 7.1 1 203 FDTCA71KXE5R 7.1 1 204 205 206 FDTCA45KXE4R 4.5 1 207 FDTCA45KXE4R 4.5 1 208 FDTCA22KXE4R 2.2 1 Tầng 3 301 FDTA90KXE4R 6X9 6 302 FDTCA45KXE4R 2X4.5 2 303 FDTA71KXE4R 6X71 6 304 FDTCA22KXE4R 2.2 1 305 FDTCA22KXE4R 2.2 1 306 FDTCA36KXE4R 3.6 1 307 308 FDTCA22KXE4R 2.2 1 309 FDTCA56KXE4R 5.6 1 310 311 FDTCA28KXE4R 2.8 2 312 313 FDTCA28KXE4R 2.8 1 314 FDTCA28KXE4R 2.8 1 315 FDTCA22KXE4R 2.2 1 H/l v.phòng t3 FDTCA22KXE4R 2X2.2 2 T/sảnh t3 FDTCA45KXE4R 4x4.5 4 Tầng 4 401 FDTCA45KXE4R 4x4.5 4 402 FDTCA45KXE4R 6X4.5 6 403 FDTCA45KXE4R 4x4.5 4 404 FDTCA56KXE4R 4X5.6 4 405 FDTCA45KXE4R 4.5 1 406 FDTCA45KXE4R 4.5 1 407 FDTCA22KXE4R 2.2 1 Tầng516 501 FDUMA90KXE5R 9 1 502 FDUMA71KXE5R 2X7.1 2 503 FDUMA71KXE5R 2X7.1 2 504 FDUMA71KXE5R 7.1 1 505 FDUMA71KXE5R 7.1 1 506 FDUMA71KXE5R 7.1 1 507 FDUMA71KXE5R 7.1 1 508 FDUMA71KXE5R 7.1 1 509 FDUMA71KXE5R 7.1 1 510 FDUMA71KXE5R 7.1 1 Kho ga FDUMA22KXE5R 2.2 1 Thoát hiểm FDUMA45KXE5R 4.5 1 Tầng 17 1701 FDUMA90KXE5R 9 1 1702 FDUMA90KXE5R 9 1 1703 FDUMA71KXE5R 9 1 1704 FDUMA71KXE5R 2X9 2 1705 FDUMA71KXE5R 2X9 2 1706 FDUMA71KXE5R 9 1 1707 FDUMA71KXE5R 9 1 1708 FDUMA71KXE5R 9 1 1709 FDUMA71KXE5R 9 1 1710 FDUMA71KXE5R 9 1 Kho ga FDUMA22KXE5R 2.2 1 Thoát hiểm FDUMA45KXE5R 4.5 1 Bảng 4.2_Thông số kĩ thuật của các Indoor đã chọn cho công trình: Danh mục – Model (1) FDTCA22 FDTCA36 FDTCA45 FDTCA56 Công suất lạnh (2) kw 2.2 3.6 4.5 5.6 Công suất sưởi (3) kw 2.5 4.0 5.0 6.3 Tổng c/suất lạnh UK (4) kw 1.90 3.10 3.88 4.83 Nguồn điện (5) 1 Phase 220-240V, 50Hz/220V,60Hz Mức ồn (6) dB Hi:35 Me;33 Lo:32 Hi:38 Me:36 Lo:34 Hi:40 Me:38 Lo:36 Hi:45 Me:42 Lo:39 Kích thước ngoài (7) HxWxD mm Unit:248x570x570 panel:35x700x700 Trọng lượng tịnh (8) kg Unit:15 Panel:3.5 Unit:16 Panel:3.5 Dòng khí (9) m3/h Hi:9.5 Me:8.5 Lo:8 Hi:10 Me:9 Lo:8 Hi:11 Me:10 Lo:9 Hi:13 Me:11.5 Lo:10 Khí sạch vào (10) Panel (11) TC-PSA-24W-ER Điều khiển từ xa (12) Công tắc điều khiển từ xa (Optional:RC-E1R,RCN-TC-W-ER) Kích thước ống dẫn (13) mm Gas:9.52 Lỏng:6.35 Gas:12.7 Lỏng:6.35 1 FDTA71 FDTA90 FDUMA 22 FDUMA 45 FDUMA71 FDUMA90 2 7.1 9.0 2.2 4.5 7.1 9.0 3 8.0 10.0 2.5 5.0 8.0 10.0 4 6.12 7.76 1.9 3.88 6.12 7.76 5 1Phase 220-240, 50Hz/220V, 60Hz 6 Hi:37 Me:35 Lo:33 Hi:43 Me:41 Lo:38 Hi:33 Me:31 Lo:28 Hi:35 Me:32 Lo:29 Hi:36 Me:33 Lo:30 7 Unit: 270x840x840 Unit: 295x840x840 299x750x635 299x950x635 8 Unit:24 Unit:26 34 40 9 Hi:15 Me:14 Lo:13 Hi:21 Me:19 Lo:17 Hi:10 Me:9 Lo:8 Hi:14 Me:12 Lo:11 Hi:18 Me:16 Lo:14 Hi:20 Me:18 Lo:15 10 Có thể 11 T-PSA-35W-ER 12 Hữu tuyến:RC-E1R Vô tuyến:RCN-T-35W-ER Hữu tuyến : RC-E1R Vô tuyến : RCND-KIT-HER 13 Gas: 15.88 Lỏng:9.52 Gas: 12.7 Lỏng: 6.35 Gas: 15.88 Lỏng:9.52 4.2.2. Chọn dàn nóng. Để đảm bảo sự hoạt động của các phòng và khả năng điều khiển trung tâm được tốt nên mỗi tầng em chọn một dàn nóng mà năng suất lạnh của dàn là tổng tổn thất nhiệt tải của tầng đó. Và để đảm bảo độ cao cho phép của các dàn nóng nên em chia tầng ra làm 2 vị trí đặt dàn nóng. - Tầng trệt đến tầng 4 thì hệ thống dàn nóng được đặt ở lan can phía sau của tầng 2. - Tầng 5 đến tầng 17 thì hệ thống dàn nóng đặt ở tầng thượng. Để chọn đúng năng suất lạnh của dàn nóng ở mỗi tầng ta dựa vào tổng năng suất lạnh biểu kiến của các dàn lạnh đã chọn trong tầng đó. - Do năng suất lạnh của tầng trệt và tầng 1 không lớn nên em chọn 1dàn nóng chung cho 2 tầng này. Tầng 2 và tầng 3 sử dụng 2 dàn Outdoor để đảm bảo đủ năng suất lạnh cho các tầng này. - Các tầng còn lại mỗi tầng sử dụng một Outdoor riêng. Chọn Outdoor Unit cho công trình là các máy của hãng Mitsubishi có các Model được thể hiện dưới bảng IV.3_sau: Tầng Mdel No Năng suất lạnh các In door (kw) Năng suất lạnh Outdoor (kw) Số dàn Tầng trệt FDCA1180HKXE4R 44.8 118 1 Tầng 1 70 Tầng 2 FDCA1180HKXE4R 63.6 118 2 Tầng 3 157.2 Tầng 4 FDCA1180HKXE4R 110.4 118 1 Tầng 516 FDCA1010HKXE4R 93.8 101 12 Tầng 17 FDCA1180HKXE4R 114.7 118 1 Bảng 4.4_Thông số kĩ thuật của các Outdoor được chọn sử dụng cho công trình. Model FDCA1010HK XE4R FDCA1180HK XE4R Mã lực biểu kiến 36HP 42HP Nguồn điện 3Phase 380-415V, 50Hz, 60Hz Công suất Làm lạnh kW 101 118 Sưởi 113 132 Công suất làm lạnhUK kW 87.1 101.7 Các đặc Tính Dòng khởi động A 16 Công suất tiêu thụ Làm lạnh kW 29.46 37.57 Sưởi 30.3 35.54 Dòng vận hành Làm lạnh kW 48.1/44 61.3/56.1 Sưởi 50.4/46.2 59.2/54.2 Kích thước ngoài HxWxD mm 2048x2700x720 Trọng lượng tịnh kg 680 700 Môi chất lạnh R410A kg 38.8 40.6 Độ ồn (làm lạnh/sưởi) dB 63.5/63.5 65/66 Đường Kính Ống dịch mm 15.88 19.05 Ống gas 34.92 34.92 Điều chỉnh công suất % 4-109 4-112 Số dàn lạnh có thể kết nối 48 4.2.3. Chọn bộ chia gas. Bộ chia gas là thiết bị không thể thiếu dùng để kết nối các đường ống gas và đảm bảo việc phân phối lưu lượng môi chất tới các dàn lạnh từ dàn đầu tiên tới dàn cuối. Việc lựa chọn bộ chia gas phụ thuộc vào: + Lưu lượng môi chất tuần hoàn và năng suất lạnh của dàn lạnh. + Vị trí lắp đặt bộ chia. + Lượng rẽ nhánh. UTR-BP567L UTR-BP180L UTR- BP090L Model: UTR-H0906L UTR-H1806L Model: UTR-H0908L UTR-H1808L Để đảm bảo sự đồng đều về cấu trúc và đồng bộ về thiết bị em chọn các bộ chia gas của hãng Mitsubishi. Tất cả các bộ chia gas được chọn đều được thể hiện trong bản vẽ. PDF180-ER UTR-CP567L Bộ ống nhánh Bộ ống góp Bộ điều chỉnh phân dòng PDF Ống góp của dàn nóng kết hợp Bộ chia ga của hãng Mitsubishi 4.2.4. Lựa chọn đường ống dẫn môi chất. Ống dẫn môi chất là ống đồng phục vụ cho ngành lạnh. Các ống dạng cuộn mềm hoặc ống thẳng có độ cứng trung bình, loại ống sử dụng cho hệ thống KX4 phải chịu được nhiệt độ thấp và áp lực làm việc cao, không sử dụng ống hàn. Việc chọn lựa ống đồng phải được thực hiện trên cơ sở xem xét áp suất vận hành của môi chất lạnh. Tất cả các vật liệu chế tạo đường ống phải theo tiêu chuẩn EN12735 của Châu Âu. Ta chọn chiều dài cũng như tiết diện ống đồng dẫn môi chất phụ thuộc vào từng vị trí lắp đặt và đường kính của các bộ chia ga đã chọn. Chi tiết việc lựa chọn chiều dài, đường kính đường ống đồng được thể hiện trên bản vẽ. 4.3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÀ CHỌN THIẾT BỊ ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÔNG KHÍ. Không gian điều hòa thì thường là kín do đó ta cần phải tính đến việc thiết kế đường ống dẫn khí tươi cung cấp vào không gian điều hòa cũng như việc thiết kế đường ống dẫn khí thải ra khỏi không gian điều hòa để đảm bảo không khí trong phòng luôn sạch. Ta biết rằng, hệ thống điều hòa không khí là sự kết hợp của nhiều khâu khác nhau như: thông gió, xử lý không khí (làm lạnh, sưởi ấm, hút ẩm…), ở các thiết bị chuyên dùng sau đó không khí được quạt vận chuyển qua đường ống gió, phân phối vào không gian điều hòa qua miệng thổi, miệng khuếch tán rồi quay về ống gió hồi trở lại buồng xử lý không khí. Nếu tất cả các khâu đều tốt, riêng khâu vận chuyển phân phối gió, hồi gió làm không tốt thì toàn bộ hệ thống điều hòa không khí sẽ không có hiệu quả. 4.3.1. Chọn và bố trí miệng thổi, miệng hút. Miệng thổi là thiết bị cuối cùng trên đường ống gió có nhiệm vụ cung cấp và khuếch tán gió vào phòng, phân bố đều không khí điều hòa trong phòng, sau đó không khí được qua miệng hút tái tuần hoàn một phần và hòa trộn với không khí tươi trong buồng hòa trộn và được quạt của dàn lạnh hút vào và đưa trở lại không gian phòng. Đối với các tầng trệt, tầng 1, 2, 3, 4 sử dụng các dàn lạnh Cassette thổi 4 hướng gắn trần đây, các dàn lạnh này có các tấm cửa thổi được thiết kế sẵn và gắn trên các miệng FCU. Các tầng này đều sử dụng trần giả là thạch cao, chiều cao từ sàn đến trần giả là từ 2.5m đến 4.5m tuỳ theo kiến trúc của từng tầng, do đó phải lắp các dàn lạnh sao cho miệng thổi được gắn sát với trần giả thạch cao tạo sự hài hòa không bị mất cân đối. Cách thức bố trí và vị trí lắp các miệng thổi loại này xem chi tiết trên các bản vẽ thiết kế. Hình ảnh mang tính minh hoạ cho việc lắp đặt FCU tại phòng ăn khách sạn. Các FCU từ tầng 5 đến tầng 17 là loại FCU treo trần miệng thổi được gắn trên FCU nằm ngang có cửa lấy gió tươi nằm phía sau. Các tầng này có thiết kế riêng dùng cho phòng ngủ của khách sạn và không có trần giả. Các phòng của các tầng này có hộp trần giả được thiết kế riêng ở khu vệ sinh, phòng tắm và hành lang nhỏ phía cửa khu vệ sinh, phòng tắm. Trần giả này được làm bằng gỗ ép phía dưới được quét sơn trắng. Vị trí treo FCU là phía hành lang ngay phía trong cửa ra vào phòng và phía trước cửa vào phòng vệ sinh, các FCU được lắp sao cho miệng thổi hướng vào không gian trong phòng. Vị trí lắp đặt FCU được biểu diễn dưới hình sau: Cửa thổi Cửa hồi Hình ảnh mang tính minh hoạ cho vị trí lắp đặt FCU. 4.3.2. Chọn thiết bị phụ của đường ống gió. Để đảm bảo cho hệ thống điều hòa hoạt động an toàn và hiệu quả rất cần thiết phải có thêm các thiết bị như: + Chớp gió (luovres): là cửa lấy gió tươi từ ngoài hoặc gió thải xả ra ngoài. + Phin lọc gió (air filter): là bộ lọc bụi cho không khí trước khi vào phòng. + Hộp giảm âm (Sound attenuator). + Van chặn lửa (fire damper). + Hộp điều chỉnh lưu lượng. 4.3.3. Tính toán đường ống gió tươi. 4.3.3.1. Lựa chọn tốc độ gió đi trong ống. Việc lựa chọn tốc độ gió đi trong ống phụ thuộc vào tính chất của công trình, vị trí từng đoạn ống. Tốc độ gió được chọn định hướng theo bảng 7.2 [tl 2 tr_368]. Đối với tầng hầm thì việc thông gió phụ thuộc vào lưu lượng người và xe vào khách sạn. Trong trường hợp này em sử dụng quạt gắn tường để thông gió cho tầng hầm. Việc lựa chọn tốc độ gió đi trong ống phụ thuộc vào tính chất của công trình, vị trí đoạn ống. Ở đây tốc độ gió được chọn định hướng theo bảng 7.2 [tl 2 tr_391]. Em chọn phương pháp ma sát đồng đều để tính toán cho toàn bộ đường ống gió trong công trình này. Các tính toán được dựa trên bản vẽ chi tiết đường ống gió trong bản thiết kế, dựa trên từng đoạn ống trong bản vẽ. 1) Tính đường ống gió cấp. Đây là hệ thống điều hòa lớn em không làm lạnh sơ bộ khí tươi, không khí tươi được lấy trực tiếp từ ngoài môi trường qua hệ thống ống dẫn vào không gian điều hòa cung cấp lượng khí tươi cho phòng. Từ sơ đồ thiết kế xây dựng em chọn đường ống dẫn khí có tiết diện là hình chữ nhật và hình vuông. Tiết diện ngang của ống gió chính. Áp dụng công thức: F= L/w (m2). Trong đó: L- lưu lượng không khí, (m3/h). w- tốc độ không khí, (m/s). Tính đường ống gió cho tầng 5: Tổng lưu lượng không khí cần cho các phòng tầng 5, L = 5648.35 (l/s) = 20334.06 (m3/h) = 5.648 (m3/s). Chọn tốc độ không khí theo bảng 7.2 [tl 1 tr_368]. w = 15m/s. Dựa vào tốc độ cho phép của không khí trong ống dẫn của quạt thổi (5- 20)m/s. Vậy tiết diện của ống là: (m2). Chiều dài cạnh ống. (m). Chọn a =0.5 m. Vậy tốc độ không khí đi trong ống dẫn là. (m/s). Chọn F =(400x350) mm. b) Tiết diện ống trong phòng. Chọn vận tốc đi trong ống:w = 5m/s Tính cho phòng 501: L = 616.41 (l/s). (m2). Dựa vào bảng 7.3 ta chọn được tiết diện ống F =(100x100) mm. Tra phụ lục 4t [tl 2 tr_446]. Ta có đường kính tương đương d = 150mm, và Pd = 2260 mmH2o/m. 4.3.3.2. Tính tổn thất áp suất. Dựa vào độ dài của đoạn ống trong bảng thiết kế ta tính được tổn thất áp suất theo công thức: = l. (mmH2o). Trong đó: - áp suất tra trên phụ lục 4 [tl 2 tr_446]. l - chiều dài đường ống, (m). 4.3.3.3. Chọn quạt. 1) Chọn quạt thổi. Quạt được gắn trong đường ống gió tươi phía đầu ngoài của đường ống gió cấp. Dựa vào lưu lượng, tốc độ, áp suất không khí cấp của các tầng mà ta chọn quạt cho đường ống gió. Quạt được chọn là các Model của công ty DUSON là loại quạt ly tâm thấp áp do công ty Kiều An chế tạo. Bảng 4.5- Thông số của quạt. Tầng Model Tốc độ (vòng/phút) Năng suất (m3/h) Công suất đông cơ (KW) Tầng trệt DS-301 600 8000 2.1 Tầng 1 DS-401 1000 14000 3.2 Tầng 2 DS-302 900 10000 2.8 Tầng 3 DS-401 1000 14000 3.2 Tầng 4 DS-401 1000 14000 3.2 Tầng 5 - 16 DS-401 1000 14000 3.2 Tầng 17 DS-407 1200 16000 3.5 Bảng 4.6- Tốc độ và tiết diện ống gió trên các đoạn ống. Tầng Đoạn ống Lưu lượng L l/s Tốc độ gió ω m/s Kích thước mm Diện tích tiết diện m2 Tầng trệt Quạt - A 1805.8 5.0 400x300 0.12 A - B 903 5.0 350x200 0.07 B - C 450 5.0 300x150 0.045 Tầng 1 Quạt - A 3542.6 5.0 500x300 0.15 A - B 887 5.0 300x150 0.045 B - C 261.1 5.0 200x150 0.03 Tầng 2 Quạt - A 3429.6 5.0 500x300 0.15 A - B 943.2 5.0 300x200 0.06 Tầng 3 Quạt - A 5528.4 5.0 550x300 0.165 A - B 3351.1 5.0 400x300 0.12 A -C 897.2 5.0 300x150 0.045 Tầng 4 Quạt - A 4224.1 5.0 500x300 0.15 A - B 750 5.0 300x150 0.045 Tầng 5 Quạt - A 5648.3 5.0 550x300 0.165 A - B 2689.1 5.0 400x300 0.12 A - C 623.6 5.0 300x150 0.045 Chương 5 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN ĐỘNG LỰC – ĐIỀU KHIỂN. 5.1. HỆ THỐNG ĐIỆN ĐỘNG LỰC. Tất cả các Outdoor của hệ thống KX4 sử dụng trong công trình đều được kết nối với hệ thống điện 3 pha được lấy từ tủ điện tổng. Các Outdoor đặt ngoài lan can tầng 2 sử dụng 1 tủ điện tổng DB/AC.2 có dòng điện là 50KA. Các Outdoor sử dụng cho các tầng từ tầng 5 đến tầng 17 được đặt trên tầng mái sử dụng 1 tủ điện tổng kí hiệu DB/AC.1 có dòng điện định mức là 50KA. Điện sử dụng cho các dàn lạnh trong công trình là dòng 1 pha được lấy từ hộp điện của dàn nóng và dùng chung tủ điện tổng với dàn nóng. Hệ thống dây dẫn điện được đi trong ống nhựa PVC được đi chung với đường ống gas từ dàn nóng xuống các dàn lạnh trong một tầng của một dàn nóng đó. Sơ đồ kết nối điện của các dàn lạnh và dàn nóng được thể hiện trong bản vẽ cad. 5.2. HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN Toàn bộ các dàn nóng KX4 đều được kết nối với hệ thống điều khiển thông minh (SUPERLINK), điều khiển thông qua màn hình vi tính đặt trong phòng trung tâm. Superlink có tốc độ vận hành tinh vi tạo ra một hệ thống quản lý và điều khiển bao quát cho toàn bộ khách sạn, ngoài ra nó còn tính năng bảo trì hoàn chỉnh nó có thể kết nối với 48 dàn lạnh tạo thành một mạng. 5.2.1. Hệ thống điều khiển KX4 – SUPERLINK Bộ điều khiển Superlink sẽ kết nối chung cho 2 đến 3 dàn nóng tương đương với trên 40 dàn lạnh cho 2 đến 3 tầng. Trong công trình này một hệ thống Superlink em sử dụng điều khiển cho 3 dàn nóng. Vậy cứ mỗi bộ Superlink dùng để điều khiển hoạt động cho 3 tầng. Cả công trình sẽ sử dụng 6 bộ điều khiển Superlink. Việc điều khiển thông qua bảng điều khiển trung tâm SC-SL2A-ER. Hình 5.1_Sơ đồ kết nối dàn nóng và dàn lạnh với hệ thống điều khiển. Cách cài đặt địa chỉ tự động: Khi đã kết nối đường cung cấp điện cho tất cả các dàn nóng và dàn lạnh, đơn giản khởi động các dàn theo trình tự và hệ thống vi tính tự động cấp phát số địa chỉ cho mỗi dàn và số địa chỉ được hiển thị ở mỗi bộ điều khiển từ xa và bộ điều khiển trung tâm. Việc chỉnh địa chỉ được ghi nhớ sau khi tắt nguồn điện. Cài đặt địa chỉ bằng bộ điều khiển từ xa: Khi bộ điều khiển từ xa hữu tuyến được kết nối với các dàn lạnh, có thể lập trình địa chỉ dàn bằng cách điều chỉnh nút ▲ lên ▼ xuống ở nút điều chỉnh nhiệt độ bởi bộ điều khiển. Cần phải cài đặt số địa chỉ dàn nóng ở 00-47 khi cài hệ thống theo cách này. Có bộ cảm biến nhiệt được gắn ở vị trí trên đỉnh của bộ điều khiển từ xa, tạo ra độ nhạy của cảm biến nhiệt của bộ điều khiển từ xa tạo ra sự điều hòa không khí ổn định. 5.2.2. Bộ điều khiển hữu tuyến RC-E1R. Sử dụng bộ điều khiển từ xa hữu tuyến: RE-E1R. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 12 20 19 18 16 17 14 13 15 22 11 21 10 Hình 5.2_Bộ điều khiển từ xa. Ghi chú: 1 Chỉ thị về thông gió. Hiển thị sự vận hành của quạt khí sạch bên ngoài. 2 Center: chỉ thị về điều khiển trung tâm. Bật sáng khi hệ điều hành trung tâm vận hành. 3 Chỉ thị về bộ định thời gian. Biểu thị bằng khoảng thời gian ON/OFF khi cài đặt. 4 Cài đặt nhiệt độ. Biểu thị nhiệt độ đã cài đặt 0C. 5 Nút điều chỉnh lên xuống. 6 Công tắc cài đặt bộ định giờ. Để cài đặt chức năng vận hành hàng tuần. 7 Công tắc chỉnh lưới. Không có chức năng khi vận hành. 8 Công tắc lập địa chỉ dàn. Để chọn ra dàn được lập số địa chỉ. 9 Chuẩn hóa để bảo trì (Check). 10 Công tắc chạy thử (Test). Dùng trong nghiệm thu dàn lạnh. 11 Công tắc cài đặt lại (Reset). Dùng để hủy bỏ các chức năng cài đặt trước đây. 12 Công tắc cài đặt chức năng (Set). Để đăng kí các cài đặt vận hành đã được chọn. 13 Cảm biến điều khiển từ xa. 14 Chỉ thị về bộ định thời. Hiển thị trình tự của 4 chức năng ON/OFF hàng ngày. 15 Chỉ thị về tốc độ quạt. Hiển thị tốc độ quạt đã chọn. 16 Phương thức vận hành. Hiển thị phương thức làm lạnh/quạt/sưởi. 17 Đèn báo vận hành lỗi. Khi vận hành đèn sáng, khi có sự cố đèn nhấp nháy. 18 Công tắc ON/OFF. Dùng để bật và tắt dàn. 19 Công tắc chọn phương thức vận hành. Để chọn phương thức vận hành làm lạnh/sưởi/quạt.. 20 Công tắc thông gió. Để ngừng chạy bộ thông gió bên ngoài, có thể khóa liên động. 21 Điều chỉnh tốc độ quạt. 22 Công tắc chỉnh lam. Để chọn vị trí lam hoặc chức năng tự động 5.2.3. Chọn mạng điều khiển KX4- điều khiển trung tâm SC-SLA2A-ER. SLA2 được kết nối với với mạng superlink thông qua các dây 2 lõi, không cực tính. SLA2 sẽ kiểm tra và điều khiển chức năng start/stop của 16 dàn hoặc 16 nhóm dàn với 16 công tắc vận hành. Nó sẽ kiểm tra: phương thức vận hành, nhiệt độ cài đặt, nhiệt độ khí hồi lưu, vị trí cánh hướng dòng, mã lỗi. Số dàn hoặc số nhóm dàn đang vận hành hoặc cần được phục vụ được hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng. Khi có sự cố về điện xảy ra SLA2 sẽ phục hồi sự vận hành của hệ thống theo điều kiện vận hành Bộ điều khiển trung tâm có thể kết nối với bất cứ điểm nào trên mạng superlink tại các dàn lạnh, cũng như ở các dàn nóng. Điều này làm giảm đáng kể khả năng lắp đặt điện, đây là đặc tính phổ biến của bộ điều khiển loại này. Model của bộ điều khiển từ xa phù hợp với từng loại model của dàn lạnh. Kiểu điều khiển Dàn lạnh Model bộ điều khiển Hữu tuyến Tất cả các model RC-E1R FDTA RCN-T-35W-ER Vô tuyến FDTCA RCN-TC-W-ER Khác RCND-KIT-HER Hình5.3_Màn hình điều khiển SC-SLA2A-ER.- Điều khiển bằng SC-SLA2A-ER. * Ngoài việc điều khiển bằng các thiết bị kết nối điều khiển trên thì các dàn lạnh của hệ thống KX4 còn được trang bị thêm một điểm kết nối-CnT-để kết nối các dàn lạnh với một công tắc ngoài ON/OFF; v.v…đồng hồ báo giờ, báo động cháy, v.v... Hình 5.4_Mạch điện điều khiển của các Indoor unit. Loại casset 4 hướng (FDTCA – FDTA-) Loại có ống gió PCB (FDU-) 5.3. CÔNG TÁC BẢO TRÌ VÀ KIỂM SOÁT KX4. Thiết kế của các dàn nóng trong hệ thống KX4 tách biệt phần trao đổi nhiệt và buồng thiết bị cho phép dễ tiếp cận các bộ phận cần bảo dưỡng bằng cách tháo tấm panel ra. Việc bảo trì và giải quyết các sự cố có thể được thực hiện dễ dàng thông qua bộ điều khiển hữu tuyến từ xa, cũng như việc thao tác thử nghiệm việc làm lạnh để hỗ trợ việc nghiệm thu. Hộp điều khiển dàn nóng cũng được trang bị công tắc khởi động theo phương thức chạy thử. Chức năng này có thể được sử dụng để phát hiện lỗi lắp đặt, lỗi về dàn lạnh/ dàn nóng không phù hợp, vận hành các van tiết lưu điện tử. Một công tắc pump-down ở PCB cho phép môi chất lạnh được phục hồi và bảo vệ được máy nén. Tại các bảng điều khiển (PCB) của dàn nóng cũng có trang bị bộ hiển thị số điện tử số 7 phân đoạn để tìm lỗi và hiển thị chi tiết quá trình vận hành đã qua. Các dữ liệu về vận hành được lưu giữ trong khoảng thời gian 30 phút trước khi xảy ra sự cố và chi tiết được hiển thị trên số đọc 7 phân đoạn. 1 3 Buồng giải nhiệt. Buồng máy. Bảng điện tử. Thanh hiển thị 7 số 3 2 4 Hình 5.5_Mạch điện 5 6 7 8 outdoor unit: 1 2 3 4 5 Ghi chú: 1 Chỉ thị sửa chữa. 4 Chỉ thị bảo trì. 2 Cổng kết nối RS232C. 5 Công tắc cài đặt địa chỉ. 3 Chỉ thị vận hành bình thường. Hệ thống KX4 cũng có công cụ phần mềm (Mantenance PC) bao gồm các dịch vụ tổng quát – kết nối với máy tính, cho biết chi tiết các thông số hoạt động của hệ thống, do đó việc bảo hành, bảo trì và khắc phục sự cố dễ dàng. Đầu nối RS232C ở bảng điều khiển dàn nóng cho phép kết nối trực tiếp với máy tính (PC) hoặc PDA, nơi mà các dữ liệu vận hành có thể được xem và lưu trữ cũng như có thể hiển thị và tải xuống máy tính PC các báo cáo về việc chạy thử. Thời gian điều khiển và kiểm soát thực tế có thể thực hiện được thông qua phần mềm máy tính PC Mentenance. Hình 5.6_Kết nối máy tính với cổng RS232C kiểm tra dàn nóng. Cổng RS232C trong bảng điện tử của dàn nóng Chương 6 TÍNH SƠ BỘ GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH. Tất cả các công ty trước khi tham gia đấu thầu thì việc đầu tiên cần phải làm là phải dự tính sơ bộ được giá thành của công trình đó, để đưa ra quyết định bỏ thầu. Việc tính toán này chủ yếu dựa trên những yêu cầu của chủ đầu tư, và tính hợp lý trong thi công. Yêu cầu công nghệ của hệ thống. Sử dụng hệ thống lạnh nào. Tiêu chuẩn của hệ thống. Trong đồ án này em tính giá thành cho hạng mục điều hòa không khí trong công trình. Việc tính dự toán của hạng mục này là sơ bộ. Tổng giá thành sơ bộ được thực hiện trên giá của các máy móc sử dụng trong hệ thống điều hòa cho công trình như: giá các outdoor unit, indoor unit, quạt gió, các thiết bị dùng trong hệ thống (ghi gió, miệng gió hồi…) đến các nguyên vật liệu như ống đồng làm đường ống gas, ống gió và giá nguyên công sơ bộ trong thi công. Theo tham khảo giá trong trang web của công ty Hợp Phát và trang web của công ty Mitsubishi giá của một outdoor hiệu KX4 là 100 đến 250 triệu. Còn dàn lạnh dao động từ khoảng 15 đến 50 triệu đồng tùy theo từng loại model. Sơ bộ giá thành được thống kê ở bảng sau: Giá của dàn nóng: Model Công suất Số lượng (máy) Giá / 1máy (triệu vnđ) Tổng tiền (triệu vnđ) FDCA1010HKXE4R 101KW 12 150 1800 FDCA1180HKXE4R 118KW 4 180 720 Giá thành giàn lạnh. Model Công suất (kw) Số lượng (máy) Giá thành/1máy (triệu vnđ) Tổng tiền (triệu vnđ) FDTCA22KXE4R 2.2 11 14.5 159.5 FDTCA28KXE4R 2.8 7 16.2 113.4 FDTCA36KXE4R 3.6 2 17.5 35 FDTCA45KXE4R 4.5 37 20.2 747.4 FDTCA56KXE4R 5.6 17 23.4 391 FDTA71KXE4R 7.1 9 28.5 252 FDUMA22KXE5R 2.2 13 15.2 197.6 FDUMA45KXE5R 4.5 13 20.5 262.5 FDUMA71KXE5R 7.1 131 32.3 4231.3 FDUMA90KXE5R 9.0 24 38.2 916.8 TỔNG 7306.5 Giá thành đường ống gas. Giá thành đường ống gas được tính gồm có giá nguyên vật liệu ống đồng cộng với giá nguyên công của công nhân thi công 1m đường ống đồng. Giá của được tính theo kg đồng, ta có thể quy ra 1m nặng bao nhiêu từ đó tính được giá của 1m đường ống đồng. Theo giá thị trường 1kg ống đồng là 110,000 đồng và 1m ống đồng tùy theo đường kính ống mà trọng lượng 1m khác nhau. Tiền công của công nhân thi công 1m ống đồng 4000 vnđ, giá trị này được lấy theo bảng kế toán của công trình. Theo bảng kế toán của công trình em tính được tổng chi phí cho đường ống gas là 860,000,000 (vnđ), và chi phí cho nguyên vật liệu và nguyên công trong thi công đường ống gió là 660,000,000 (vnđ). Chi phí cho các thiết bị điều khiển tính tương đối khoảng 500,000,000 (vnđ) Các chi phí cho thiết bị phụ như ghi gió, miệng gió hồi, quạt không khí là 850,000,000 (vnđ). Vậy tổng chi phí sơ bộ cho công trình này vào khoảng 12,696,500,000 (vnđ). Con số trên chỉ là sơ bộ tính toán còn để tính toán thực tế thì rất phức tạp nó còn căn cứ vào giá cả máy móc trên thị trường vào tại thời điểm đó và hơn thế nữa còn rất rất nhiều các chi phí phát sinh mà khi thi công sẽ gặp phải. Do đó việc tính toán được toàn bộ chi phí cho công trình là không hề đơn giản. Trên đây là những tính toán sơ bộ mà em dựa vào tài liệu của kế toán công trình cung cấp. KẾT LUẬN Việc chọn hệ thống điều hòa trung tâm KX4 đối với công trình Novotel là hợp lý vì nó đã giải quyết được nhiều vấn đề: Hệ thống KX4 là hệ thống hiện đại mới nhất của hãng Mitsubishi điều đó đã đảm bảo tính tối ưu về năng suất lạnh và làm lạnh cho toàn bộ khách sạn được đảm bảo, thông qua bộ điều khiển trung tâm bằng các màn hình cảm ứng. Tiết kiệm diện tích. Đây là công trình khách sạn khá lớn ở Nha Trang, do khách sạn nằm trên đường Trần Phú do vậy diện tích sàn bị hạn chế, nếu sử dụng trung tâm nước thì phải cần tới một phòng để đặt máy (thường đặt ở tầng hầm) điều này làm thu hẹp không gian của khách sạn nên việc chọn điều hòa không khí trung tâm nước là bất hợp lý, còn hệ thống KX4 tất cả các dàn nóng đều được đặt ngoài (lan can, tầng mái) tiết kiệm diện tích rất nhiều. Khả năng tự động hóa từ khâu lắp đặt đến quá trình vận hành kết nối với máy tính thông qua mạng superlink điều khiển từ xa. Hệ thống KX4 sử dụng môi chất là R410A là loại môi chất mới nhờ đó mà ống gas trong hệ thống có kích thước nhỏ hơn. Do đó làm giảm chi phí lắp đặt ống gas trong thi công. Môi chất lạnh R410A là loại môi chất mới nhất hiện nay, nó đem lại nhiều lợi ích trong việc bảo vệ môi trường với mức ODP zero (điện kế khử ozone). Môi chất lạnh này có tính chất trao đổi nhiệt tốt hơn rất nhiều so với môi chất lạnh khác và có tỷ trọng cao hơn cho phép giảm đường kính ống trong bộ trao đổi nhiệt và hệ thống đường ống liên kết, do đó giảm được khối lượng môi chất lạnh cần thiết theo yêu cầu của hệ thống. MỤC LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Lê Chí Hiệp,Điều hòa không khí. [1] Nguyễn Đức Lợi (2003), Hướng dẫn thiết kế hệ thống điều hòa không khí, NXB khoa học và kĩ thuật Hà Nội. [2] Nguyễn Đức Lợi (2002), Hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội. [3] Nguyễn Đức Lợi – Phạm Văn Tùy – Đinh Văn Thuận,Kỹ thuật lạnh ứng dụng, NXB giáo dục. [4] Nguyễn Đức Lợi – Phạm Văn Tùy (1996), Kỹ thuật lạnh cơ sở, NXB giáo dục [5] Nguyễn Đức Lợi (2000), Tự động hóa hệ thống lạnh, NXB giáo dục [6] catologue Mitsubishi [7] Tài liệu trên mạng [8] Trang web www.hopphat.com.vn của công ty Hợp Phát. Trang web của công ty Mitsubishi.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docThiết kế hệ thống điều hòa không khí trung tâm cho khách sạn Novotel 17 tầng, 50 Trần Phú – Nha Trang.doc