Đề tài Thực tập tại Công ty TNHH Quang Hưng

LỜI MỞ ĐẦU Để có thể đứng vững trong xu thế cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, các doanh nghiệp càng phải quan tâm hơn nữa đến nguồn lực vốn có của mình trong đó đặc biệt chú trọng đến chiến lược phát triển con người, bởi vì con người là chủ thể sáng tạo ra của cải vật chất, là vốn quý nhất và quyết định mọi nguồn lực khác. Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, con người cần được trang bị đầy đủ những kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của thị trường. Đối với doanh nghiệp, thông qua việc quản lý và sử dụng nguồn nhân lực sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng hợp lý nhân lực sao cho phù hợp với công việc, mục tiêu sản xuất kinh doanh đồng thời nâng cao được chất lượng đội ngũ lao động. Nhưng trong những điều kiện của mình doanh nghiệp phải sử dụng nguồn nhân lực như thế nào để thật sự có hiệu quả, phù hợp với điều kiện lao động như thế nào để thật sự có hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế làm việc của doanh nghiệp. Chính vì vậy mà công tác quản lý nhân sự ở các doanh nghiệp này rất quan trọng. Thông qua việc quản lý nguồn nhân lực ở doanh nghiệp sẽ giúp cho người quản lý đưa ra những kế hoạch về tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động hợp lý nhất, đồng thời đặt ra kế hoạch quan trọng là kết hoạch hạ giá thành sản phẩm. Như vậy có thể thấy rằng vấn đề sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp có ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhận thức được vai trò quan trọng của yếu tố nhân lực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cùng với kiến thức tích luỹ được trong quá trình học tập và quá trình thực tập tại công ty TNHH Quang Hưng, bằng phương pháp phân tích tổng hợp em đã khái quát chung nhất những khái quát về công tác quản lý nhân lực tại công ty Trong quá trình thực hiện em xin trân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS. Vũ Thị Mai và anh Lê Hưng trưởng phòng hành chính nhân sự đã giúp em hoàn thành bài viết báo cáo thực tập. Báo cáo thực tập gồm ba chương: Chương I : Khái quát chung về đơn vị thực tập Chương II : Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Quang Hưng Chương III : Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Quang Hưng Chuyên đề: “ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH QUANG HƯNG “

docx85 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 11/05/2013 | Lượt xem: 1748 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Thực tập tại Công ty TNHH Quang Hưng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g theo trình độ, độ phức tạp công việc. Còn lai 12 lao động hiện đang không làm đúng theo trình độ lành nghề của mình. Điều này gây lên sự lãng phí sức lao động cũng như lãng phí nhân lực, gây ảnh hưởng tới tâm lý người lao động, hạn chế tốc độ tăng năng suất lao động. Mặt khác khi so sánh CBCNBQ và CBCVBQ ta cũng thấy tỷ lệ phù hợp là không cao. Để đánh giá kỹ hơn về việc sử dụng lao động với mức độ phù hợp về CBCN và CBCV theo từng tổ sản xuất tại Công ty ta có bảng tổng hợp mức độ phù hợp sau: Bảng 2.8: Bảng tổng hợp CBCNBQ, CBCVBQ các tổ sản xuất Tổ sản xuất CBCV CBCN So sánh (CBCV-CBCN) Tổ cắt 1 3 4 -1 Tổ cắt 2 3,5 4 - 0,5 Tổ may 1 2,5 2,5 0 Tổ may 2 3 2,5 +0,5 Tổ may 3 2,5 2 +0,5 Tổ may 4 2 2 0 Phân loại sản phẩm (KCS) 4,5 4 +0,5 Nguồn: Phòng tổng hợp Như vậy theo số liệu tổng hợp trên thì trình độ lành nghề của Công ty được đảm bảo trong các tổ sản xuất: Tổ may 1, tổ may 2, tổ may 3, tổ may 4, và bộ phận KCS phân loại sản phẩm. Trong khi ở các tổ sản xuất cắt 1 và tổ cắt 2 bị lãng phí sức lao động vì công nhân phải làm việc đòi hỏi trình độ lành nghề thấp hơn bản thân trình độ hiện có của họ. Hiện tượng này tạo tâm lý không tốt đến người lao động, họ dễ chán nản vì không có cơ hội thăng tiến do phải làm công việc có yêu cầu thấp hơn trình độ lành nghề. 4.2.3. Phân công theo trình độ chuyên môn nghề nghiệp đào tạo Bảng 2.9 : Bảng sử dụng lao động theo trình độ chuyên môn nghề đựoc đào tạo Phòng ban Chuyên môn nghề được đào tạo Kinh tế Lao động Tài chính Kế toán Cơ điện Kỹ thuật may công nghiệp Quản trị kinh doanh Văn thư Phòng kỹ thuật 2 3 9 Phòng tổng hợp 2 4 4 Phòng HC - NS 3 1 Phòng KCS 10 Nguồn: Phòng HC - NS Qua biểu số liệu sử dụng lao động theo trình độ chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo có thể thấy là tương đối phù hợp. Chính sự phù hợp này tạo nên sự đồng bộ, phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình. Tuy nhiên sự phân công bố trí lao động như thế vẫn chưa phát huy hêt năng lực làm việc của các nhân viên do các nhân viên có trình độ đào tạo chưa cao, kinh nghiệm còn hạn chế. - Tại phòng kỹ thuật: Phụ trách các vấn đề kỹ thuật, quản lý máy móc và thiết bị phục vụ sản xuất, lắp đặt, cải tiến kỹ thuật công nghệ sản xuất Chức danh quản lý kỹ thuật: phân bổ hai lao động tốt nghiệp trung cấp kinh tế nhận các nhiệm vụ phụ trách an toàn lao động, sản xuất và theo dõi mức lao động…. - Tại phòng tổng hợp: Phụ trách các mảng kế hoạch hàng năm, kỳ tổng hợp trình cấp trên về những nhu cầu sản xuất kinh doanh, kế hoạch sản xuất, kho và mảng tài chính của công ty. Phòng này cũng đảm bảo các nhân viên làm việc đúng chuyên môn nghề được đào tạo, các nhân viên trong phòng này đều được đào tao từ trung cấp trở lên và đảm nhận đúng chuyên môn của mình. - Tại phòng hành chính nhân sự: Đảm bảo các nhân viên của phòng này làm việc đúng chuyên môn trình độ của mình. Phòng phân bổ một trưởng phòng với 4 năm kinh nghiệm và 3 nhân viên đều được đào tạo đúng chuyên môn tại các trường ĐH KTQD và CĐ Lao động xã hội, nhân viên trung cấp văn thư lưu trữ. - Tại phòng KCS: Tất cả nhân viên đều được đào tạo kỹ thuật may tại các trường lớp do các công ty lớn tổ chức như Công ty may 10/10 và Công ty khác trong ngành, đồng thời họ đều đã từng đảm nhận các vị trí kiểm tra chất lượng từ những công ty này. 4.3. Thực trạng vấn đề đào tạo và đào tạo nâng cao, sử dụng lại lực lượng lao động đã qua đào tạo tại Công ty Một cán bộ công nhân viên có lý thuyết mà không có thực hành là chưa đủ, họ cần được đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao tay nghề nghiệp vụ, kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo. Để làm được việc đó Công ty cũng đã có chú ý đào tạo bồi dưỡng đối với nhân viên mới, nhân viên đang công tác và cán bộ quản lý. Xuất phát từ việc nhận thức được vai trò của đào tạo nâng cao tay nghề công nhân, căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty và vốn đầu tư cho quá trình đào tạo. Công ty cũng đã xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với đặc thù riêng của mình. Nhưng hiện nay do kinh phí cho đào tạo còn hạn hẹp nên việc quan tâm tới đào tạo nhân viên chưa được coi trọng. Theo kế hoạch đào tạo thì số lượng công nhân được tham gia các lớp đào tạo ở mỗi phân xưởng không bằng nhau, phụ thuộc vào các yếu tố: trình độ hiện tại của người lao động số lao động nghỉ các chế độ như ốm đau, thai sản, về hưu, thôi việc, số lượng công nhân đứng máy, định mức sản phẩm giao cho từng xưởng. Bảng 2.10: Tình hình đào tạo nhân lực tại Công ty năm 2007 Loại hình đào tạo Chỉ tiêu Kèm cặp hướng dẫn tại chỗ Đào tạo học nghề Đào tạo nâng bậc Lớp bồi dưỡng ngắn ngày Thảo luận, hội nghị ĐH tại chức Cán bộ, lãnh đạo - - - - - 1 Cán bộ nhân viên phòng ban - - - 2 2 1 Công nhân sản xuất 9 - 6 1 3 - Lao động mới tuyển 32 12 10 - - - Nguồn: Phòng HC - NS Thực tế hiện nay Công ty đang đào tạo những công nhân chính trước, hình thức đào tạo mà Công ty áp dụng hiện nay đó là kèm cặp tại chỗ do công nhân có thâm niên hướng dẫn, đối với công nhân sản xuất số lượng 41 (lao động). Đào tạo học nghề đối với số lượng công nhân mới tuyển vào số lượng 12 lao động. Đào tạo nâng bậc đối với các công nhân đang trực tiếp sản xuất là 16 lao động. Chủ yếu là đào tạo từ bậc 2 lên bậc 3 và bậc 3 lên bậc 4. Đào tạo lớp bồi dưỡng ngắn ngày: 3 lao động các thành phần tham gia đào tạo là cán bộ quản lý và các công nhân lành nghề bậc 4, bậc 5. Người lao động được gửi đi đào tạo các lớp đào tạo ngắn hạn tại các trường về kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Đối với đội ngũ cán bộ quản lý: Công ty tạo điều kiện cho họ được đi học các lớp đại học tại chức về quản lý kinh doanh và nghiệp vụ có liên quan đến công việc điều hành, số lượng năm 2007 là 2 người Như vậy tình hình đào tạo tại Công ty có tăng so với năm 2006 số lượng được đào tạo tăng thêm là 10 người tăng 14,49% tỷ lệ này vẫn chưa cao so với năm 2006 đào tạo so với 2005 là 28.35%. 4.3.1. Thực trạng sử dụng lại lực lượng lao động đã qua đào tạo Qua mỗi nội dung đào tạo thì Công ty đều có báo cáo đánh giá kết quả đào tạo. Khả năng tiếp thu của mỗi lao động và tổng số điểm thi từng phần là cơ sở đánh giá trình độ lành nghề của họ. Đây là cơ sở để xét bậc, nâng lương cho những lao động được đào tạo. Kết quả đào tạo đối với công nhân sẽ được bàn giao cho văn phòng phân xưởng, từng tổ để từ đó phân xưởng bố trí và sử dụng lại nguồn nhân lực này. Nhưng thực tế hiện nay tại các phân xưởng sản xuất tình trạng công nhân được bố trí sử dụng sau đào tạo là rất ít. Chủ yếu là sau khi đào tạo vẫn làm công việc cũ nhưng với bậc lương và hệ số lương, mức thưởng cao lên. Tuy nhiên số công nhân sau khi đào tạo vẫn được Công ty sử dụng để thay thế những công việc của những công nhân bị ốm dài ngày, tai nạn lao động, nghỉ nghỉ việc… Đối với những lao động quản lý sau khi đào tạo một số người được đề bạt thăng tiến lên vị trí cao hơn. Số còn lại sau khi đào tạo họ vẫn làm việc cũ nhưng với khối lượng công việc tăng lên và vẫn hoàn thành công việc chứng tỏ sự hiệu quả của đào tạo lao động này có tác dụng và phát huy được khả năng của họ. 4.3.2. Những tồn tại và khó khăn trong công tác đào tạo tại Công ty. Bên cạnh những thuận lợi thì Công ty cũng gặp không ít khó khăn trong công tác đào tạo gây ảnh hưởng không tốt tới công tác đào tạo nâng cao hiệu quả làm việc của người lao động: - Công ty cũng chịu những khó khăn chung trong ngành đó là thiếu vốn đầu tư đổi mới và mua sắm các trang thiết bị máy móc, bởi dù sao Công ty cũng còn số lượng lớn trang thiết bị máy móc lạc hậu làm ảnh hưởng tới năng suất lao động, kéo theo là công tác đào tạo tại Công ty cũng bị ảnh hưởng. - Chất lượng, trình độ lao động của công nhân viên thực sự chưa đồng đều, bậc thợ bình quân chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất đề ra, do vậy nhiều khi làm giảm năng suất lao động và hiệu quả công việc. - Công ty chưa xây dựng được một kế hoạch đào tạo nâng cao một cách hiệu quả, chưa đề ra các mục tiêu cụ thể, chức năng rõ ràng. Công ty chủ yếu đào tạo công nhân sản xuất một cách tập trung và ngắn hạn, chưa chú trọng vào việc đào tạo một cách dài hạn và chuyên sâu. - Với phương pháp áp dụng theo kiểu "gia đình", từng phân xưởng, do vậy nhiều khi không đào tạo được những người đa năng. Giáo viên giảng dạy chủ yếu lấy từ nguồn nội bộ Công ty là những công nhân lành nghề bậc cao, họ không có kiến thức sư phạm để giảng dạy, hoặc nhiều khi quen biết, cả nể mà không dám nói thẳng, hoặc sợ học viên học hết những kiến thức, kinh nghiệm của mình… Vì vậy mà công tác đào tạo khó có thể đem lại kết quả như mong muốn. Những hạn chế trên còn tồn tại là do những nguyên nhân sau: - Thiếu đội ngũ cán bộ chuyên trách, giỏi làm công tác đào tạo nâng cao. - Do kinh phí còn hạn hẹp, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo còn thiếu các trang thiết bị không đủ, lạc hậu. - Chưa có sự ràng buộc giữa quyền lợi và trách nhiệm của lao động được cử đi đào tạo nên một số người chưa có ý thức đầy đủ về vai trò và ý nghĩa của công tác đào tạo nâng cao. 4.4. Thực trạng quản lý thời gian của nhân lực tại Công ty Bảng 2.11: Bảng cân đối thời gian lao động trong năm bình quân một công nhân sản xuất năm 2007 Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch 2007 Thực hiện 2007 Thực hiện/kế hoạch I. Thời gian theo lịch ngày 365 365 0 Nghỉ lễ và chủ nhật ngày 61 61 0 II. Thời gian danh nghĩa/chế độ ngày 304 304 0 III. Vắng mặt trong công tác ngày 1. Nghỉ phép năm ngày 10 10 0 2. Nghỉ thai sản (khám thai) ngày 5 6 +1 3. Ốm đau ngày 4,5 5 +0,5 4. Nghỉ hoàn thành công việc ngày 1 2 +1 5. Vắng mặt không lý do ngày - 5 +5 6. Ngừng việc cả ngày ngày - 2 +2 IV. Thời gian có mặt làm việc trong năm ngày 283,5 274 -9,5 V. Độ dài bình quân ngày làm việc giờ 8 8 0 1. Tổn thất trong ca giờ - 0,30 +0,3 2. Thời gian nghỉ cho con bú giờ 0,50 0,50 0 VI. Thời gian làm việc thực tế bình quân (VI = V-V1-V2) giờ 7,5 7,2 -0,3 VII. Quỹ thời gian làm việc bình quân của 1 CNSX trong năm (VII=IVxVI) giờ 2126,25 1972,8 - 153,45 Như vậy qua bảng số liệu ta thấy hệ số ngày làm việc theo chế độ Kế hoạch 2007 H = (283,5 : 304) = 0,933 Thực hiện 2007 H = (274: 304) = 0,901 So sánh ta thấy kết quả thực hiện và sử dụng ngày công trong năm của công nhân sản xuất không đạt kế hoạch đề ra. Như thế Công ty chưa sử dụng hiệu quả lực lượng lao động vẫn còn những tồn tại và nguyên nhân gây mất hiệu quả sử dụng lực lượng lao động tại Công ty như - Số ngày nghỉ thai sản, ốm đau vẫn còn cao - Tình trạng nghỉ không có lý do vẫn còn tồn tại bình quân 5 ngày/năm. - Các yếu tố khách quan và chủ quan gây ngừng việc cả ngày. Như vậy có thể thấy rằng thời gian lao động bình quân của một công nhân sản xuất chưa được thực hiện tốt vẫn còn nhiều nguyên nhân gây khó khăn cho việc sử dụng thời gian của người lao động hay nói khác đi cũng chính là sử dụng người lao động. * Hệ số sử dụng giờ công lao động tại Công ty. Để đánh giá hiệu quả sử dụng lực lượng lao động ta tính hệ số sử dụng giờ công có ích trong ca/ngày làm việc so với tổng thời gian ca/ngày làm việc. Theo số liệu trong bảng cân đối thời gian lao động của công nhân sản xuất, ta tính được hệ số sử dụng giờ công lao động trong ngày như sau: Kế hoạch 2007: K = 7,5: 8 = 0,94 Thực hiện 2007: K = 7,2 : 8 = 0,90 Do đó, so với kế hoạch, Công ty không hoàn thành kế hoạch sử dụng công lao động. Và có thể những nguyên nhân sau gây ra sự mất hợp lý. - Phân công và bố trí lao động chưa hợp lý - Kỷ luật lao động chưa nghiêm dẫn đến tình trạng lãng phí sức lao động do đi muộn về sớm, nói chuyện riêng trong giờ làm việc… Từ những nguyên nhân trên Công ty cần có những giải pháp nhằm khắc phục tình trạng sử dụng lãng phí thời gian và sức lao động. 4.5. Thực trạng đánh giá hiệu làm việc của nguồn nhân lực tại Công ty Đánh giá cứ mỗi kỳ Công ty đều được báo cáo về tình hình sử dụng lao động, tình hình mức độ ổn định lao động tại các phân xưởng từ đó có những kế hoạch cho kỳ tiếp theo. Việc đánh giá này thường thông qua các cuộc họp hội nghị của ban giám đốc và từ đó có thể đưa ra những giải pháp cụ thể cho từng bộ phận chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh. 4.5.1. Đánh giá thông qua việc tăng năng suất lao động tại Công ty Hiện nay Công ty chủ yếu đánh giá theo chỉ tiêu biến động tuyệt đối và tương đối về mức tăng năng suất lao động. Bảng 2.12 : Bảng đánh giá năng suất lao động. Chỉ tiêu Đơn vị Kế hoạch Thực hiện So sánh So tuyệt đối % Tổng sản lượng Chiếc 1426000 1972000 546000 138,29% Tổng số công nhân sản xuất Người 182 194 12 106,59% Năng suất bình quân năm 1 công nhân VND 89.450.000 103.360.000 13.910.000 115,56% Nguồn: Phòng tổng hợp Như vậy qua bảng số liệu ta thấy tình hình tăng năng suất lao động của Công ty năm 2007. Những đánh giá về số lượng sản phẩm tăng thêm là 38,29% tương ứng với 546000 sản phẩm. Tỷ lệ này như thế vẫn chưa cao chứng tỏ việc sử dụng lao động tại Công ty chưa thật sự có hiệu quả. Trong khi đó số lượng công nhân sản xuất tăng lên vượt kế hoạch đề ra là 12 người. Điều này cũng không ảnh hưởng nhiều tới khả năng huy động lực lượng lao động sản xuất tại Công ty. Về mặt năng suất bình quân 1 năm/ 1 công nhân quy đổi ra VND thì tỉ lệ tăng năng suất lao động là 15,56% so với kế hoạch như vậy đây là một điều đáng mừng vì thu nhập của người lao động sẽ tăng cao dựa theo số lượng sản phẩm sản xuất ra là tương đối lớn. Nó thể hiện sự hiệu quả của lực lượng lao động có trình độ lành nghề trong Công ty. Như vậy Công ty cần có những chính sách đầu tư phát triển nguồn lực này. 4.5.2. Đánh giá hiệu quả làm việc thông qua bình điểm thi đua của từng tổ sản xuất, xếp loại hàng tháng Hiện nay Công ty đang sử dụng hình thức đánh giá này như là một công cụ chính xác nhất vì nó trực tiếp xác định mức độ nhiệt tình, trong công việc, mức năng suất lao động đạt được trong tháng, quý, năm phương pháp đánh giá vào việc xếp loại A,B,C,D,E và căn cứ vào bảng chấm công hàng tháng của đốc công, các loại sản phẩm A,B,C mà tổ sản xuất làm được. Đây là phương pháp đánh giá đồng thời cũng là căn cứ để trả lương cho từng tổ, từng người lao động. Và như vậy đây chính là hình thức chủ yếu của việc đánh giá xếp loại công nhân sản xuất. Các tiêu chí đánh giá cụ thể được thu tập từ phòng hành chính nhân sự tổng hợp dưới bảng sau: Bảng 2.13: Tiêu chí đánh giá cán bộ công nhân viên Công ty Loại Tiêu chí Hệ số A - Đảm bảo đủ ngày công quy định - Chấp hành tốt nội quy quy, chế của công ty - Hoàn thành công việc được giao trước thời gian quy định - Có tinh thần tương trợ, giúp đỡ đồng nghiệp trong công việc chung 1,4 B - Đủ ngày công quy định - Chấp hành kỷ luật lao động tốt - Hoàn thành đầy đủ khối lượng công việc được giao - Có quan hệ hợp tác đoàn kết nội bộ tốt 1,2 C - Đủ ngày công quy định - Hoàn thành công việc được giao ở mức độ chưa đạt yêu cầu - Chấp hành nội quy lao động 1,0 D - Chưa đủ ngày công quy định - Hoàn thành công việc không cao chất lượng không đạt yêu cầu - Chấp hành nội quy lao động chưa tốt 0,8 E - Chưa đủ ngày công quy định - Làm việc không hiệu quả - Vi phạm nội quy, quy chế của công ty ( bị nhắc nhở, cảnh cáo…) 0,4 Nguồn: Phòng HC - NS CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH QUANG HƯNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY 1. Khái niệm hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của một công ty sản xuất kinh doanh Trong những công ty, doanh nghiệp có sản xuất, có thể nói, hầu như tất cả mọi hoạt động, nguồn lực của những tổ chức đó đều tập trung vào môi trường sản xuất. Qua đó, chúng ta có thể hình dung được, sản xuất là một nơi tập trung nhiều thành phần, nhiều vấn đề của tổ chức và là nơi đòi hỏi rất nhiều kỹ năng lãnh đạo, quản lý, tổ chức... Cuối cùng, là nơi tạo ra nhiều lãng phí nhất trong Công ty, trong đó có cả bài toán về sử dụng và bố trí nguồn nhân lực sao cho hiệu quả. - Nguồn nhân lực: Là tất cả các tành viên tham gia hoạt động cho tổ chức, không phân biệt vị trí công việc, mức độ phức tạp hay mức độ quan trọng của công việc. - Quản trị nhân lực là chức năng cơ bản của quản trị học, giải quyết tất cả các vấn đề liên quan tới con người trong tổ chức, gắn với nhũng công việc cụ thể của họ cùng với những mối quan hệ nảy sinh trong quá trình làm việc nhằm tạo điều kiện đẻ mọi người hoàn thành tốt nhiêm vụ được giao và làm việc hiệu quả cho mục tiêu cuối cùng của tổ chức. - Nói một cách khác Quản trị nhân lực là: + Nghệ thuật lãnh đạo +Nghệ thuật chỉ huy + Nghệ thuật sử dụng người + Nghệ thuật thực hiện công việc bằng người khác. Trong một tổ chức quản trị nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động được thiết kế để cung cấp và điều phối các nguồn lực con người của tổ chức. Vậy mục tiêu của quản trị nhân lực là: Giúp cho tổ chức đạt được các mục tiêu đề ra. Sử dụng các kỹ năng và khả năng của nguồn nhân lực một cách có hiệu quả. Cung cấp cho tổ chức những nhân lực được đào tạo tốt và có đông cơ mạnh mẽ. Gia tăng sự thỏa mãn của nhân viên đối với công việc và nhu cầu tự khẳng định. Đảm bảo việc tuân thủ pháp luật và đạo đức về sử dụng lao động. Như vậy sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực chính là phát huy hết những khả năng hiện có của người lao động nhằm phục vụ mục tiêu và lợi ích của cá nhân, tổ chức. Mặt khác sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực sẽ mang lại những giá trị mà tổ chức mong muốn đó là: - Phát huy tính sáng tạo và khả năng làm việc tích cực của mỗi cá nhân người lao động. - Giá trị kinh tế, phi kinh tế khi sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực đem lại. - Tạo cơ sở hình thành văn hóa và thương hiệu nguồn nhân lực của tổ chức. 2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của một công ty sản xuất kinh doanh Hiện nay có 3 tiêu chí cơ bản đánh giá tính hiệu quả của công tác quản trị nguồn nhân lực theo quan điểm hiện đại, đó là : - Năng suất lao động. - Chi phí nhân công. - Mức độ hài lòng của nhân viên đối với doanh nghiệp Trong quản lý, ba tiêu chí này có liên quan với nhau, đồng thời cũng mâu thuẫn với nhau ở mức độ nào đó. VD : năng suất cao, chi phí lao động cao thì mức độ hài lòng của nhân viên tăng lên nhưng giá thành sẽ cao và thị phần có thể sẽ giảm. Nếu năng suất lao động cao, chi phí lao động thấp thì giá thành sẽ giảm, thị phần tăng nhưng mức độ hài lòng của nhân viên giảm, khả năng họ sẽ rời bỏ doanh nghiệp và cuối cùng sẽ ảnh hưởng đến năng suất. Do đó, trong quản lý cần làm thế nào để 3 mặt đó được giải quyết hài hòa và cân đối với nhau. * Để nâng cao mức độ hài lòng, cần xem xét các điều kiện sau : - Tiền đề phát triển của tổ chức và cá nhân. - Xây dựng quan hệ tốt giữa người với người. - Áp dụng phương thức quản lý có sự tham gia của nhân viên. - Duy trì quan hệ lao động hòa thuận. * Để kiểm soát chi phí lao động hiệu quả, cần chú ý : - Phân công trách nhiệm giữa các bộ phận một cách rõ ràng, thiết lập quan hệ hợp tác hữu hiệu giữa các bộ phận. - Nghiên cứu xác định trách nhiệm của mỗi công việc, mỗi chức vụ. - Lựa chọn người làm việc phù hợp với chuyên môn. - Phối hợp cá nhân và tổ chức với công việc một cách hiệu quả. * Để nâng cao năng suất lao động, cần chú ý : - Thiết kế công việc một cách hợp lý. - Lựa chọn phương pháp làm việc hữu hiệu. - Xác định khối lượng công việc bình quân hàng ngày. - Xây dựng chế độ, quy định một cách hoàn chỉnh. - Giám sát và chỉ đạo một cách hữu hiệu. *Trước khi đi vào tính toán một số chỉ tiêu kinh tế để đánh giá : Năng suất lao động và chi phí nhân công; ta cần tìm hiểu về khái niệm giá trị gia tăng. Giá trị gia tăng là chỉ số đầu ra quan trọng nhất. Giá trị gia tăng phản ánh giá trị mới tạo thêm nhờ sự đóng góp chung của mọi người trong Công ty và của những người đầu tư vốn (Công ty không có hình thức đầu tư này). Giá trị gia tăng (Added Value – AV) khác với doanh thu hoặc giá trị sản lượng ở chỗ nó không bao gồm : giá trị của cải do bên cung ứng của Công ty tạo ra; vì thế AV đánh giá giá trị thực do Công ty tạo ra. AV được tạo dùng để phân bổ cho những người đóng góp tạo ra nó dưới dạng : tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng, lãi suất vay vốn, thuế, lợi nhuận. Do đó, khái niệm AV liên quan đến khía cạnh quan trọng là việc tạo ra của cải và việc phân phối của cải. Phân tích giá trị gia tăng cho phép Công ty biết rõ hiệu quả kinh doanh và đua ra các biện pháp nhằm cải tiến, nâng cao năng suất một cách hợp lý. Hơn nữa, việc phân bổ AV còn cho người lao động biết rõ mối quan hệ giữa thu nhập của người lao động với sự thành công của Công ty; từ đó khích lệ người lao động tham gia tích cực hơn trong công việc hoàn thiện các họat động của Công ty vì lợi ích chung và riêng của từng người. Giá trị gia tăng được tính theo 2 cách : Cách 1 : Phương pháp trừ lùi (Cách tiếp cận tạo ra của cải) [Giá trị gia tăng = Tổng đầu ra - Nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào] Trong đó : - Tổng đầu ra gồm : + Doanh thu ròng. + (Thành phẩm tồn kho cuối kỳ - đầu kỳ) + (Bán thành phẩm cuối kỳ - đầu kỳ) + Xây dựng tự có. + Thu nhập từ bán hàng hóa không qua gia công (mua vào để bán lại). + Thu nhập từ dịch vụ cho thuê. - Nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào gồm : + (Nguyên vật liệu tiêu thụ + hàng cung ứng, dụng cụ, in ấn, dầu nhờn). + Giá vốn bán hàng không qua gia công (hàng mua vào để bán lại) + (Chi phí sử dụng điện, nước, nhiên liệu) + Thanh toán hợp đồng phụ. + (Thanh toán cho công việc do người khác thực hiện, kho hàng và cung ứng). + Thanh toán các dịch vụ phi sản xuất. Cách 2 : Phương pháp cộng dồn (Cách tiếp cận của cải) [Giá trị gia tăng = Lợi nhuận + Lãi suất + Thuế + Chi phí nhân công + Khấu hao] * Nhóm chỉ tiêu cạnh tranh về chi phí lao động. Một trong những khả năng đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, đó là việc sử dụng hợp lý chi phí lao động (đầu tư có hiệu quả); hay nói cách khác là việc sử dụng hợp lý lao động để đem lại hiệu quả tối ưu. Nếu theo quan điểm cũ chi phí lao động; để hạ giá thành lao động, doanh nghiệp sẽ cắt giảm lao động hoặc các khoản chi phí lao động, …vv thì có thể đem lại những hậu quả tiêu cực, mang tính phiến diện. Do đó, quản lý một cách hiệu quả chi phí lao động tức là biết sử dụng và khuyến khích những lao động có chất lượng đem lại những lợi ích cho Công ty. Chỉ tiêu cạnh tranh về chi phí lao động cho thấy khả năng cung ứng dịch vụ ở mức chi phí lao động thấp nhất có thể; nhóm chỉ tiêu cạnh tranh về chi phí lao động gồm 4 chỉ tiêu chính : => Giá trị gia tăng trên chi phí lao động. - Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí cho lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu giá trị gia tăng hay lượng giá trị gia tăng phân bổ cho lao động. - Xét ở góc độ nhà quản lý, thường mong muốn chỉ tiêu này đạt giá trị cao vì khả năng tạo ra thu nhập từ một đồng chi phí lao động cao, làm tăng khat năng cạnh tranh về giá. - Tuy nhiên ở khía cạnh khác, nếu tỷ số này cao phản ánh việc phân chia thành quả đạt được cho người lao động không công bằng. - Nếu tỷ số này thấp thể hiện chi phí lao động cao, không cân xứng với giá trị gia tăng được tạo ra. - Đơn vị tính : số học thuần túy. => Chi phí lao động cho một lao động. - Tỷ số này đánh giá mức tiền công trung bình cho một lao động. - Nó phản ánh chế độ ưu đãi của Công ty đối với lao động và chất lượng lao động có tay nghề cao. - Cần kết hợp với chỉ tiêu AV/số lao động để thất được việc tăng phúc lợi cho lao động có tương xứng với AV tạo ra không. - Tỷ số này cao có nghĩa người lao động có thu nhập cao hơn hoặc phản ánh Công ty đang đầu tư phát triển lao động; tỷ số này thấp có ý nghĩa ngược lại. - Đơn vị tính : giá trị / 1 lao động. =>Chi phí lao động trong tổng đầu ra. - Tỷ số này thể hiện phần chi phí lao động chiếm tỷ trọng trong tổng đầu ra. - Tỷ số này cao thể hiện chi phí lao động cao và ngược lại. - Đơn vị tính : số học thuần túy. =>Phần trăm (%) chi phí lao động trong tổng đầu vào. - Tỷ số này thể hiện phần chi phí lao động chiếm tỷ trọng trong tổng đầu vào. - Tỷ số này cao thể hiện chi phí lao động chiếm phần lớn trong tổng đầu vào. - Đơn vị tính : phần trăm (%) * Năng suất lao động. Năng suất lao động (Labour Power – LP) là một trong những chỉ tiêu cơ bản nhất trong đánh giá năng suất chung; nó biểu thị lượng của cải, vật chất do mỗi lao động tạo ra, LP đánh giá hiệu quả của mỗi lao động trong việc tạo ra giá trị gia tăng hoặc tổng đầu ra. Lao động được xem là một trong những nguồn đầu vào quan trọng nhất, vì thế được sử dụng rộng rãi trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Yếu tố lP chịu ảnh hưởng của : chất lượng lao động, khả năng lao động có thể tạo ra của cải vật chất, tức là những điều kiện cần thiết để phát huy được yếu tố lao động đạt hiệu quả cao. Chính vì vậy, việc đánh giá LP sẽ giúp chúng ta nhìn nhận tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Năng suất lao động được đánh giá qua 2 tỷ số : => Năng suất lao động tính theo giá trị gia tăng. [Năng suất lao động = Giá trị gia tăng / Số lượng lao động] - Tỷ số này phản ánh lượng của cải, vật chất tạo ra từ số lượng lao động trong Công ty, tỷ số này chịu ảnh hưởng : + Hiệu quả quản lý : nếu cơ cấu và phương thức quản lý phù hợp, sẽ giúp cho sử dụng hợp lý lao động, khuyến khích và phát huy lao động sáng tạo và giảm được các lãng phí trong quá trình. + Thái độ làm việc : tinh thần làm việc tốt sẽ giúp mọi người nỗ lực đóng góp tạo ra giá trị gia tăng trong doanh nghiệp. Một lao động sẽ có ý thức tập trung, phát huy khả năng để đem lại giá trị cao hơn. + Giá cả thị trường : yếu tố này có thể tác động tới giá trị gia tăng được tạo ra. Nếu giá thị trường được tăng lên, mà giá thành về sản phẩm vẫn có thể duy trì ở mức ổn định hoặc giảm dần (khai thác những nguồn vạt liệu ổn định, chất lượng lao động, công nghệ cao, dẫn đến làm giảm lãng phí trong sản xuất, …) sẽ làm cho phần giá trị gia tăng trong cấu thành sản phẩm tăng lên. - Nhu cầu về sản phẩm : nếu tăng lên thì sản phẩm có thể tiêu thụ mạnh trên thị trường cũng dẫn đến khả năng đem lại giá trị gia tăng và lợi nhuận cao. Yếu tố này phụ thuộc vào chất lượng hàng hóa, khả năng chiếm lĩnh thị trường, những lợi thế của DN so với các đối thủ cạnh tranh khác, … - Tỷ số này cao chỉ ra năng suất lao động cao thuận lợi cho DN trong quá trình tạo ra của cải vật chất. - Tỷ số này thấp nghĩa là quá trình làm việc không thuận lợi như : chi phí nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào cao hoặc tăng lãng phí thời gian, nhân lực. - Đơn vị tính : giá trị/1 lao động =>Tổng đầu ra tính theo số lượng lao động. [Năng suất lao động = Tổng đầu ra / Số lượng lao động] - Phản ánh lượng đầu ra trên mỗi lao động. Nhìn chung tỷ số này cao phản ảnh điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Tuy nhiên để đánh giá đúng chỉ tiêu này cần xem xét đến một số yếu tố khác. VD : tổng đầu ra tăng lên do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng chứ không do giá trị mới tạo ra của doanh nghiệp tăng lên thì như vây không thể gọi là hiệu quả. Hoặc trong tổng đầu ra đó, lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn, hàng hóa ứ đọng không tiêu thụ được thì cũng không thể đánh giá là hiêu quả. Vì vậy, để đánh giá được tỷ số này cần dụa vào nhiều yếu tố khác. - Đơn vị tính : giá trị/1 lao động. Đối với nội dung khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên trong công ty ta có thể xây dựng trên cơ sở sau: NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG TY MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỚI CÔNG VIỆC Đầu tiên, chúng tôi muốn tìm hiểu về mức độ hài lòng của bạn với công việc, ví dụ như: liệu bạn có được những thử thách thú vị ở công việc hiện tại, hoặc khối lượng công việc ra sao,.... - Tôi hiểu rõ yêu cầu công việc của mình - Bản thân tôi rất hài lòng với công việc của mình - Tôi rất tự hào khi nói với người khác về công ty tôi đang làm việc - Khối lượng công việc của tôi là chấp nhận được - Công việc của tôi có nhiều thử thách thú vị LƯƠNG BỔNG & PHÚC LỢI Đây là phần nói về lương bổng và phúc lợi mà bạn nhận được từ công ty hiện tại. - Tôi tin rằng mức lương của tôi rất cạnh tranh so với thị trường lao động trong nước - Tôi được trả lương xứng đáng cho trách nhiệm và chất lượng công việc - Tôi nhận được phúc lợi tốt ngoài tiền lương (ví dụ chi phí đi lại, ăn uống, nghỉ mát...) - Tôi cảm thấy phúc lợi tôi nhận được từ công ty hấp dẫn hơn so với bạn đồng nghiệp ở những công ty khác - Tôi rất hài lòng với cách quy định chế độ tăng lương và các phúc lợi khác của công ty Bạn nhận được những phúc lợi nào dưới đây từ công ty? - Trợ cấp nghỉ hưu - Trợ cấp nhà ở - Trợ cấp đi lại - Kiểm tra sức khỏe - Căn-tin/ Bữa ăn được cung cấp - Ngày nghỉ hàng năm - Nghỉ phép có lương - Nghỉ bệnh - Nghỉ sinh con có lương - Nghỉ vào ngày vợ sinh con có lương - Ngày nghỉ cho các chương trình huấn luyện và đào tạo - Phí bảo hiểm xã hội/ bảo hiểm tai nạn - Các chương trình hỗ trợ nhân viên, ví dụ: Tập huấn về cách thức quản lý công việc , giảm căng thẳng, Chương trình cho nhân viên vay vốn.... - Chế độ thưởng cho thành tích - Trả lương ngoài giờ - Kế hoạch thưởng cổ phiếu cho nhân viên - Trợ cấp ngày nghỉ lễ - Chương trình hỗ trợ cho việc phát triển trình độ học vấn của nhân viên, ví dụ: Cao học.... - Chế độ hỗ trợ cho việc chuyển đổi nơi công tác - Hỗ trợ chi phí xăng dầu - Phiếu quà tặng của công ty Với các phúc lơi mà bạn nhận được, hãy lựa chọn các trường hợp bạn cảm thấy mình đáng được hưởng hoặc công ty cần cải thiện thêm. - Trợ cấp nghỉ hưu - Căn-tin/ Bữa ăn được cung cấp - Ngày nghỉ hàng năm - Nghỉ phép có lương - Nghỉ bệnh - Ngày nghỉ cho các chương trình huấn luyện và đào tạo - Phí bảo hiểm xã hội/ bảo hiểm tai nạn - Các chương trình hỗ trợ nhân viên, ví dụ: Tập huấn về cách thức quản lý công việc , giảm căng thẳng, Chương trình cho nhân viên vay vốn.... - Chế độ thưởng cho thành tích - Kế hoạch thưởng cổ phiếu cho nhân viên - Trợ cấp ngày nghỉ lễ - Chương trình hỗ trợ cho việc phát triển trình độ học vấn của nhân viên, ví dụ: Cao học.... CHÍNH SÁCH VÀ QUY TRÌNH LÀM VIỆC Đây là phần nói về chính sách và quy trình làm việc của công ty bạn đang làm việc. - Tôi được giới thiệu và định hướng công việc rõ ràng trong ngày làm việc đầu tiên - Sự thăng tiến và chuyển đổi công việc trong công ty được thực hiện công bằng - Tôi biết cách xử lý các tình huống khẩn cấp tại nơi làm việc (ví dụ cháy nổ hoặc có người bị thương) - Nếu tôi không hài lòng với mức lương hoặc chế độ phúc lợi, tôi có thể thảo luận với cấp trên hoặc phòng nhân sự - Tôi cảm thấy rằng các chính sách của công ty đối với nhân viên là tốt QUAN HỆ NƠI CÔNG SỞ Đây là phần nói về mối quan hệ của bạn với đồng nghiệp và cấp trên. - Tôi làm việc rất tốt với đồng nghiệp và tôi thích những người tôi làm việc chung - Cấp trên của tôi lắng nghe ý kiến của tôi và tôn trọng tôi - Tôi cảm thấy môi trường làm việc không có chủ nghĩa cá nhân/ không đối xử theo cảm tính - Tôi học được rất nhiều từ những người tôi làm việc chung - Tôi rất thích những chương trình khích lệ tinh thần làm việc của nhân viên, ví dụ như Nghỉ mát, Ngày gia đình, hoạt động xây dựng tinh thần đồng đội và các chương trình khích lệ khác PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Đây là phần nói về phương thức đánh giá hiệu quả công việc của công ty. - Nếu tôi làm tốt công việc tôi sẽ được tăng lương/ thưởng và/ hoặc sẽ được thăng tiến - Công ty tạo cho tôi tinh thần làm việc có trách nhiệm - Tôi tin rằng bảng đánh giá thành tích đánh giá chính xác hiệu quả làm việc của tôi - Tiền thưởng của tôi phản ánh hiệu quả làm việc của tôi. - Tôi hiểu rõ tôi cần cải thiện những mặt nào để có thể nâng cao hiệu quả công việc THÔNG TIN Đây là phần nói về vấn đề thông tin nội bộ trong công ty bạn đang làm. - Tôi có đầy đủ thông tin đúng & cần thiết để hoàn thành tốt công việc - Tôi thường xuyên có các buổi họp nhóm & cấp trên của tôi - Cấp trên của tôi luôn thông báo cho tôi về những thay đổi trong công ty - Cấp trên của tôi tham khảo ý kiến của cấp dưới trước khi ra quyết định có ảnh hưởng đến công việc của họ - Tôi hiểu rõ nên làm gì và gặp ai nếu có thắc mắc về công việc Nhân viên trong công ty tôi có những phương tiện thông tin sau đây: (Chọn tất cả các ô mà bạn đồng ý) - Internet - Thư điện tử - Hộp thư đóng góp ý kiến - Thông báo & Văn bản - Điện thoại bàn - Bảng thông báo - Các cuộc họp với cấp lãnh đạo - Các cuộc họp phòng/ban - Thư thông báo ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN Đây là phần nói về việc đào tạo và phát triển của công ty dành cho nhân viên. - Tôi được tham gia các khóa huấn luyện cần thiết để làm việc hiệu quả - Tôi rất lạc quan về tiềm năng phát triển và thành công của mình trong công ty - Tôi được cung cấp đầy đủ tài liệu và chương trình huấn luyện để phát triển kỹ năng làm việc - Công việc của tôi tạo nhiều cơ hội để tôi chuẩn bị cho sự thăng tiến của mình trong công ty - Công ty tôi đầu tư vào nhân viên qua các chương trình huấn luyện và phát triển Xin vui lòng cho biết bạn đã tham gia vào bao nhiêu chương trình huấn luyện của công ty trong 2 năm vừa qua? - 0 - 1-2 - Trên 3 SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG Đây là phần nói về vấn đề sức khỏe và an toàn lao động trong công ty. - Tôi được hướng dẫn đầy đủ về sức khoẻ và an toàn khi bắt đầu làm việc trong công ty - Ban lãnh đạo tổ chức những buổi hội thảo và thảo thuận về sức khỏe nghề nghiệp và an toàn nơi làm việc cho toàn bộ nhân viên - Nhân viên trong công ty tôi được cung cấp đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động và thiết bị an toàn cần thiết khi thực hiện các công việc có tính nguy hiểm hoặc rủi ro cao - Tôi được cung cấp đầy đủ dụng cụ & thiết bị bảo hộ lao động ở nơi làm việc - Tôi cảm thấy môi trường làm việc của tôi rất an toàn Chúng tôi cho rằng có một số yếu tố sẽ quan trọng hơn với bạn so với một số yếu tố khác. Để hiểu rõ hơn về mức độ quan trọng của từng yếu tố đối với bạn, xin bạn vui lòng đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố bằng sắp xếp lại thứ tự ưu tiên của các yếu tố. Xin lưu ý: Hai yếu tố không thể có cùng 01 vị trí. Bạn có nghĩ rằng công ty của bạn là một công ty rất tốt để làm việc không? Bây giờ, đề cập về sự cam kết gắn bó của bạn đối với công ty hiện tại, xin vui lòng cho biết ý kiến của bạn ra sao, ( Câu hỏi này chỉ nhằm để tìm hiểu tâm lý chung của nhân viên, KHÔNG dùng như một công cụ đo lường ý định thật sự của nhân viên) Tôi sẽ gắn bó lâu dài với công ty này II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TNHH QUANG HƯNG 1. Kiến nghị về công tác tuyển mộ, tuyển chọn lao động Từ những phân tích thực tế đội ngũ làm công tác tuyển chọn lao động đầu vào Công ty vẫn chưa đạt yêu cầu. Sự kiêm nghiệm toàn bộ công tác tuyển chọn của cán bộ Phòng HC - NS là chưa hợp lý. Vì vậy Công ty cần phải xây dựng đội ngũ tuyển chọn hợp lý hơn. Cán bộ tuyển chọn cần phải có sự tham gia của các thành phần sau: + Cán bộ quản lý về kỹ thuật + Cán bộ Phòng HC - NS + Cán bộ phòng kinh doanh hoặc kế toán (nếu cần tuyển thêm lao động vào bộ phận này) + Ngoài ra về kinh nghiệm sản xuất khi cần có thể huy động đốc công tham gia tuyển dụng. * Hệu quả của biện pháp: Biện pháp này tuy có nhiều thành phần của các phòng ban tham gia nhưng lại có hiệu quả về khâu tuyển chọn người lao động có năng lực am hiểu về sản xuất hoặc quản lý… 2. Kiến nghị về việc bố trí và sử dụng nhân lực tại Công ty Qua phần thực trạng cho thấy tình hình bố trí lao động quản lý vẫn chưa hợp lý. Sự không hợp lý ở trình độ chuyên môn nghề được đào tạo vì vậy đề nghị ban giám đốc đặc biệt là phó giám đốc phụ trách hành chính cần có một giải pháp cụ thể để báo cáo lên Giám đốc Công ty về việc thuyên chuyển cán bộ quản lý về các phòng ban sao cho đúng với trình độ chuyên môn họ được đào tạo. Cụ thể: - Tinh giảm bộ máy quản lý và nghiên cứu mô hình bố trí đội ngũ nhân lực quản lý sao cho có hiệu quả nhất. - Có thể chuyển 2 nhân viên phòng kỹ thuật chuyên ngành đào tạo về kinh tế lao động sang phòng hành chính nhân sự, hoặc sang phòng tổng hợp để đảm nhận các vị trí làm việc như cũ. Sự thuyên chuyển công tác (2 người) có thể hoán đổi vị trí cho nhau tạo điều kiện việc chất lượng lao động của họ được đảm bảo. * Đối với nhân lực sản xuất: Công ty cần phải có những giải pháp cụ thể để sử dụng những lao động đang làm công việc không đúng với khả năng của họ để đảm bảo chất lượng lao động, chất lượng sản phẩm. Cụ thể hiện nay 5 lao động làm việc chưa phù hợp với khả năng của họ và thực tế số lao động này đang làm việc với CBCV thấp hơn khả năng của bản than ho. Quản đốc phân xưởng cần phải theo dõi mức độ phù hợp của từng lao động để từ đó xắp xếp bố trí người lao động vào từng tổ sản xuất sao cho họ có thể đảm đương được công việc tạo tâm lý thoải mái trong lao động. 3.Kiến nghị giải pháp tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa những người lao động bằng cách cải thiện bầu không khí tập thể Bầu không khí tâm lý trong tập thể Công ty là hiện tượng tâm lý biểu hiện mức độ hoạt động, hoà hợp về các phẩm chất tâm lý cá nhân của con người trong tập thể đó, nó được hình thành từ thái độ của mọi người đối với công việc, bạn bè đồng nghiệp và người lãnh đạo trong tập thể. - Sử dụng lao động trong Công ty muốn hiệu quả thì trước hết phải quản lý được bầu không khí tâm lý trong tập thể những người lao động. Vậy để tạo nên một bầu không khí tốt đẹp giữa những người lao động trong Công ty ta có thể tác động theo 2 hướng sau: - Trước hết là chỗ làm việc của tập thể phải đạt yêu cầu với những phản ứng khác nhau về màu sắc, âm thanh, không gian…Những chỗ nguy hiểm của Công ty nên có biển báo, sơn màu đỏ. Cần bố trí thêm không gian thoáng mắt, cây xanh. - Bố trí ứng dụng âm nhạc trong sản xuất tạo thay đổi không khí và môi trường làm việc hiệu quả hơn. - Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, sự gần gũi nhau lâu dài trong tập thể người lao động bằng cách tạo cho họ có điều kiện gặp gỡ và tiếp xúc với nhau thường xuyên hơn ngoài giờ làm việc, điều này sẽ giảm bớt sự căng thẳng, giảm bớt sự đối địch và tăng cường tình bạn. Nếu thực hiện được công tác trên thì việc quản lý lao động đạt được hiệu quả cao, hơn thế nữa tạo được sự trung thành của người lao động đối với Công ty đảm bảo cho một tương lai phát triển lâu dài và bền vững. * Muốn thực hiện được điều này tại Công ty thì nhất thiết phải có sự tham gia của các đoàn viên thanh niên Công ty. 4. Kiến nghị tăng cường giải pháp đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân lực 4.1. Xây dựng tiêu chuẩn CBCV và CBCN Để tiện cho quá trình tính lương và nâng bậc cho người lao động, thời gian vừa qua Công ty TNHH Quang Hưng cũng đã có định hướng kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn CBCV và CBCN. Vì vậy Công ty cần nghiên cứu phương pháp xác định CBCV và CBCN như sau: Xác định cấp bậc công việc bằng phương pháp cho điểm các chức năng: Trình tự phương pháp: * Chia quá trình lao động ra các chức năng và yếu tố: Quá trình lao động được phân chia theo 4 chức năng và 1 yếu tố,đó là: - Chức năng tính toán: Bao gồm toàn bộ quá trình tính toán mà người công nhân phải làm trước và trong quá trình lao động. - Chức năng chuẩn bị và tổ chức nơi làm việc: Bao gồm các công việc chuẩn bị như đối tượng lao động, công cụ lao động, tìm hiểu bản vẽ, qui trình công nghệ… - Chức năng thực hiện quá trình lao động: Bao gồm những hoạt động có ích của công nhân nhằm đảm bảo yêu cầu của quá trình công nghệ, làm thay đổi đối tượng lao động. - Chức năng phục vụ, điều chỉnh thiết bị: Gồm những hoạt động của công nhân khi điều khiển và phục vụ, điều chỉnh các loại thiết bị để quá trình sản xuất được liên tục. Yếu tố trách nhiệm: Thể hiện ở tinh thần trách nhiệm đối với công việc, với máy móc thiết bị, với con người… * Xác định mứcđộ phức tạp cho từng chức năng và cho điểm: Mỗi chức năng được phân chia thành 4 mức độ phức tạp: Rất đơn giản Đơn giản Trung bình Phức tạp Mỗi mức độ phức tạp lại chia thành 2 bậc: tối thiểu, tối đa Bảng 3.1 :Bảng điểm quy ước của các chức năng Tên các chức năng và yếu tố Các mức độ phức tạp của các chức năng Số lượng điểm Tối thiểu Tối đa Tính toán Rất đơn giản Đơn giản Trung bình Phức tạp 0 3 4 8 0 3 6 10 Chuẩn bị và tổ chức nơi làm việc Rất đơn giản Đơn giản Trung bình Phức tạp 4 5 8 12 4 6 10 17 Thực hiện quá trình lao động Rất đơn giản Đơn giản Trung bình Phức tạp 63 80 100 125 71 90 110 145 Phục vụ điều chỉnh thiết bị Rất đơn giản Đơn giản Trung bình Phức tạp 0 3 4 8 0 3 6 11 Tinh thần trách nhiệm Rất đơn giản Đơn giản Trung bình Phức tạp 0 4 6 12 0 4 8 17 Qua bảng điểm qui ước ta thấy bậc 1 không nhỏ hơn 67 điểm và bậc tối đa không vượt quá 200 điểm. * Tổng hợp điểm và chuyển từ điểm sang bậc: Sau khi đã tiến hành đánh giá và cho điểm các chức năng, tiến hành tổng hợp điểm của 4 chức năng và yếu tố trách nhiệm. Tiến hành xây dựng khung điểm theo từng bậc của công việc theo thang lương đã xác định. Khung điểm theo từng bậc xác định như sau: Bậc 1 từ 67 đến 86 điểm Bậc 2 từ 87 đến 105 điểm Bậc 3 từ 106 đến 124 điểm Bậc 4 từ 125 đến 143 điểm Bậc 5 từ 144 đến 162 điểm Bậc 6 từ 163 đến 181 điểm Bậc 7 từ 182 đến 200 điểm Xác định cấp bậc công nhân: Ta sử dụng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân làm thước đo trình độ và tổ chức thi để xác định cấp bậc cho công nhân. Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân gồm 2 phần: Phần quy định chung và phần quy định cụ thể: - Phần quy định chung: Là phần quy định những vấn đề cơ bản chung nhất mà công nhân ở bất kỳ bậc nào cũng phải hiểu, biết và làm được như: + Thông thạo quy tắc an toàn và vệ sinh công nghiệp. + Biết bảo quản, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, dụng cụ + Tôn trọng kỷ luật lao động, nội quy của đơn vị + Trong một nghề, thợ bậc trên phải hiểu và làm được công việc của thợ bậc dưới. - Phần quy định cụ thể: Phần này diễn giải trình độ lành nghề của người lao động, phản ánh rõ yêu cầu đòi hỏi về kiến thức và kỹ năng lao động, quy định người công nhân ở bậc nào đó phải hiểu biết những gì về lý thuyết và làm được những gì về mặt thực hành như: hiểu biết về máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, quy trình công nghệ, dụng cụ, chế độ gia công… phần thực hành nghề nêu lên một số công việc điển hình của bậc nào đó đòi hỏi công nhân phải làm được. 4.2. Mô hình đánh giá năng lực thực hiện công việc Đánh giá năng lực thực hiện công việc của người lao động là một hoạt động quan trọng của quản lý nhân sự. Nó giúp cho công ty có cơ sở để hoạch định tuyển chọn đào tạo và phát triển nhân sự, hơn thế nữa đánh giá năng lực thực hiện công việc của người lao động còn là cơ sở để khen thưởng, động viên khích lệ hoặc kỷ luật người lao động. Đối với người lao động thực hiện công việc ở mức độ xuất sắc, có nhiều tham vọng, cầu tiến sẽ coi việc đánh giá năng lực thực hiện công việc của người lao động như những cơ hội giúp họ khẳng định vị trí của họ trong Công ty và thêm cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp. Thực tế tại Công ty Quang Hưng việc đánh giá năng lực thực hiện công việc của người lao động còn chưa mang tính khoa học. Phương pháp đánh giá công việc của Công ty nhiều khi còn dựa vào cảm tính, không mang tính khoa học. Xuất phát từ những vấn đề có phương pháp mức tham điểm sẽ đánh giá năng lực thực hiện công việc của người lao động một cách tốt hơn. Theo phương pháp này đánh giá thực hiện công việc của nhân viên qua mỗi bảng điểm mẫu, bảng điểm mẫu này sẽ liệt kê những yêu cầu chủ yếu đối với người lao động khi thực hiện công tác như: số lượng chất lượng, hành vi, tác phong và triển vọng của người lao động. Các yếu tố được đánh giá gồm có hai loại: Đặc tính liên quan đến công việc của người lao động bao gồm các yếu tố như khối lượng công việc, chất lượng công việc. Yếu tố thứ hai được đánh giá liên quan đến cá nhân gồm các đặc tính như độ tin cậy, óc sáng tạo khả năng thích nghi, khả năng phối hợp. Bảng 3.2: Bảng đánh giá tình hình thực hiện công việc của người lao động theo phương pháp thang điểm Họ tên nhân viên Công việc: Bộ phận: Giai đoạn đánh giá (Từ……………..đến………..) Các yếu tố Điểm đánh giá Ghi chú Khối lượng công việc hoàn thành  Tốt  Khá  Trung bình  Yếu  Kém Chất lượng thực hiện công việc  Tốt  Khá  Trung bình  Yếu  Kém Hành vi tác phong  Tốt  Khá  Trung bình  Yếu  Kém Tổng hợp kết quả  Tốt  Khá  Trung bình  Yếu  Kém Tiềm năng phát triển cho tương lai  Đang ở mức độ gần mức đánh giá thực hiện công việc  Đang ở mức tối đa đánh giá thực hiện công việc và có một số các tiềm năng  Có khả năng tiến bộ và cho đào tạo phát triển  Không thấy hạn chế Sau khi lập bảng trên, người lao động sẽ được đánh giá theo từng yêu cầu, cấp quản trị sẽ có kết quả đánh giá chung về tình hình thực hiện của người lao động đó. * Hiệu quả của biện pháp So với phương pháp đánh giá tình hình thực hiện công việc của Công ty một phương pháp mà chủ yếu dựa vào cảm quan kinh nghiệm không mang tính khoa học của người đánh giá và người được đánh giá, thì giải pháp mức thang điểm được coi là khoa học hơn, thường xuyên được ghi chép về tình hình thực hiện công việc như số lượng, chất lượng, hành vi, tác phong và triển vọng của người lao động, không những thế nó còn làm phát huy óc sáng tạo, tinh thần trách nhiệm đối với công việc. 5. Kiến nghị giải pháp tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng nhân lực Trong quá trình đào tạo mỗi người sẽ được bồi đắp những thiếu hụt trong học vấn, được truyền đạt những khả năng, kinh nghiệm thiết thực trong lĩnh vực chuyên môn, được cập nhập hoá kiến thức và mở rộng tầm hiểu biết để không những có thể hoàn thành tốt những công việc được giao mà còn có thể đương đầu với những biến đổi của môi trường xung quanh. Chủ yếu những người được đào tạo bồi dưỡng là xuất phát từ nhu cầu mục đích cá nhân chứ không xuất phát từ mục tiêu chung của Công ty. Vì vậy Công ty nên áp dụng một số giải pháp thích hợp nhằm đào tạo bồi dưỡng lao động một cách khoa học. Nội dung của giải pháp: - Định rõ nhu cầu đào tạo và phát triển: Nhu cầu đào tạo ở đây có thể là đối với người lao động mới bắt đầu làm việc, người lao động trong lúc đang làm việc và nhu cầu đào tạo cho tương lai phát triển lâu dài. - Đưa ra các mục tiêu đào tạo cụ thể, các mục tiêu này phải cân đối với mục tiêu của Công ty và sự kết hợp hài hoà giữa các mục tiêu của Công ty với mục tiêu đào tạo bồi dưỡng cụ thể được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ mục tiêu đào tạo Mục tiêu của Công ty Mục tiêu đào tạo cụ thể - Bước tiếp theo là lựa chọn các phương pháp thích hợp. Phương pháp cần được lựa chọn trên cơ sở thoả mãn những nhu cầu cá nhân, hoàn thành mục tiêu phát triển lao động và mục tiêu phát triển của Công ty. - Lựa chọn những phương tiện thích hợp, những cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo tại Công ty. Xác định rõ những chi phí cần thiết để phục vụ cho công tác đào tạo. * Hiệu quả của giải pháp - Nếu áp dụng những biện pháp trên một cách tuần tự sẽ đảm bảo cho quá trình đào tạo bồi dưỡng khoa học hơn, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả đào tạo. - Cấp quản trị cao nhất phải tích cực ủng hộ và tạo điều kiện cho chương trình phát triển. Sự hỗ trợ của người quản trị cao nhất không chỉ dừng lại ở mức ra quyết định, chính sách mà cần chú trọng đến đào tạo, can thiệp và tham gia tích cực vào quá trình đào tạo phát triển. 6. Kiến nghị quản lý và sử dụng thời gian làm việc tại Công ty Xuất phát từ thực tế Công ty cần áp dụng các giải pháp sau: - Quản đốc phân xưởng, đốc công hay tổ trưởng phải tích cực hơn nữa trong việc đôn đốc công nhân và giám sát họ trong quá trình làm việc. - Tổ chức phục vụ nơi làm việc tốt, tránh lãng phí thời gian do thiếu nguyên vật liệu, sửa chữa máy móc kịp thời phục vụ sản xuất. - Có kế hoạch rõ ràng, phân công bố trí hợp lý tránh thao tác thừa trong quá trình sản xuất. - Quản lý tốt về thời gian lao động không để xẩy ra tình trạng đi muộn về sớm, làm việc riêng trong lao động bằng cách giáo dục chính trị tư tưởng cho người lao động. - Áp dụng các hình thức khen thưởng, kỷ luật đối với những công nhân thực hiện tốt thời gian, chịu khó làm việc đưa ra những sáng kiến mới, hoàn thành vượt mức kế hoạch và kỷ luật những công nhân có hành vi chống đối vi phạm. * Hiệu của giải pháp: Những giải pháp trên khi được áp dụng thì việc quản lý chặt chẽ về thời gian lao động, tránh sự lãng phí không cần thiết, làm tăng năng suất lao động, tuy nhiên đây là những giải pháp thuộc về yếu tố vô hình, nên không thể đánh giá kết quả trong một thời gian ngắn chính vì vậy nó chỉ phát huy được hiệu quả khi được thực hiện trong cả quá trình sản xuất. KẾT LUẬN Để có được thành quả như ngày hôm nay, Công ty đã thực hiện tốt quá trình quản lý và công tác phục vụ sản xuất kinh doanh, giữ vững và củng cố mối quan hệ với khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nâng cao chất lượng sản phẩm để sản phẩm của Công ty ngày càng có vị trí cao trên thị trường. Công tác nhân sự góp phần không nhỏ vào kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Trên thực tế công tác sử dụng nhân lực của Công ty đã phát huy được một số hiệu quả nhất định. Tuy nhiên trong thời gian tới để công tác sử dụng lao động được phát huy có hiệu quả Công ty nên khắc phục những hạn chế của mình để sản phẩm của Công ty ngày càng đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của thị trường. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song đây chỉ là những ý kiến nhận xét chủ quan của bản thân em. Mặt khác do trình độ của bản thân còn nhiều hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Thời gian nghiên cứu hạn hẹp, lý luận có thể thiếu logic và chặt chẽ em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô, bạn bè và các cô chú trong Công ty để báo cáo được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của cô giáo Giảng viên: PGS. TS Vũ Thị Mai, các thầy cô trong Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực, các cô chú,anh chị trong Công ty cùng bạn bè trong nhóm thực tập. Sinh viên thực hiện Vũ Công Luận DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Giáo trình: Phân tích lao động xã hội. Nhà XB LĐXH Giáo trình: Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. Nhà XB Tài Chính năm 2002 Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực. Nhà XB Đại học KTQD Giáo trình: Định mức lao động. Nhà XB LĐXH ( Trường LĐ – XH ) Tài liệu tập huấn nghiệp vụ lao động tiền lương ( Bộ lao đông thương binh và xã hội ) Tài liệu Quản trị nhân sự của tác giả Bùi Hoàng Lợi Tài liệu Quản trị nguồn nhân lực của tác giả Ngô Quý Nhâm….. Và một số tài liệu tham khảo khác

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxBáo cáo thực tập tại Công ty TNHH Quang Hưng.docx
Luận văn liên quan