Đề tài Thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh sản xuất và thương mại Việt Thành

LỜI MỞ ĐẦU Thực tiễn đã chứng minh rằng thực tập là một phần không thể thiếu trong hành trong hành trang tri thức của học sinh, sinh viên. Đây là phương pháp thực tế hóa kiến thức giúp cho chúng ta khi ra trường có thể vững vàng, tự tin hơn để đáp ứng được yêu cầu cuả xã hội nói chung và của các công việc nói riêng. Với sự tạo điều kiện của trường, khoa đã giúp em được hiểu rõ hơn về điều đó bằng việc đi thực tập. Cùng với sự đồng ý của Công Ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Việt Thành để em được thực tập tại công ty . Trong khoảng thời gian thực tập, cùng với kiến thức cơ bản giảng dạy của nhà trường đã được vận dụng vào công việc thực tập của em. Với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo và các cô, các chú, các anh các chị ở Công Ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Việt Thành đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập này. Bản báo cáo thực tập này gồm 3 chương: Chương 1: Sự hình thành và pháp triển của công ty. Chương 2 : Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây. Chương 3 : Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn !

doc35 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 24/05/2013 | Lượt xem: 2087 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh sản xuất và thương mại Việt Thành, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP. HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢ TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT THÀNH GVHD : TS. HỒ THỦY TIÊN SVTH: THẠCH CÔNG THẮNG MSSV: 130700534 LỚP: 07QK2 NIÊN KHÓA: 2007 - 2011 NHẬN XÉT CỦA NƠI THỰC TẬP ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................................ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….............. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, một mặt dựa trên sự cố gắng rất nhiều của bản thân em, nhưng bên cạnh đó không thể thiếu sự hỗ trợ rất nhiều của thầy cô và các cô chú tại đơn vị thực tập. Chính vì điêu đó em xin bày tỏ lòng biết ơn tới: Các thầy cô trường Đại Học Hùng Vương, đặt biệt là các thầy cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã truyền dạy cho em những kiến thức nền tảng cũng như chuyên sâu để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này. Cô Hồ Thủy Tiên đã tận tình hướng dẫn , chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập này. Các cô chú, anh chị đang công tác tại công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Việt Thành, và đặt biệt là chị NGUYỄN THỊ MINH CHÍNH – kế toán tổng hợp của Công ty đã giúp đỡ tạo điều kiện tốt nhất để em có thể thu thập tài liệu phục vụ bài báo cáo. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy cô, các cô chú anh chị tai công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Việt Thành, cùng những lời chúc tốt đẹp nhất. LỜI MỞ ĐẦU Thực tiễn đã chứng minh rằng thực tập là một phần không thể thiếu trong hành trong hành trang tri thức của học sinh, sinh viên. Đây là phương pháp thực tế hóa kiến thức giúp cho chúng ta khi ra trường có thể vững vàng, tự tin hơn để đáp ứng được yêu cầu cuả xã hội nói chung và của các công việc nói riêng. Với sự tạo điều kiện của trường, khoa đã giúp em được hiểu rõ hơn về điều đó bằng việc đi thực tập. Cùng với sự đồng ý của Công Ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Việt Thành để em được thực tập tại công ty . Trong khoảng thời gian thực tập, cùng với kiến thức cơ bản giảng dạy của nhà trường đã được vận dụng vào công việc thực tập của em. Với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo và các cô, các chú, các anh các chị ở Công Ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Việt Thành đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập này. Bản báo cáo thực tập này gồm 3 chương: Chương 1: Sự hình thành và pháp triển của công ty. Chương 2 : Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây. Chương 3 : Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn ! CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT THÀNH Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Việt Thành 1.1.1Tổng quan về ngành nhựa Theo quy hoạch tồng thể phát triển ngành Nhựa Việt Nam đến năm 2010 do bộ Công Nghiệp phê duyệt ban hành kèm theo Quyết Định số 11/2004/QĐ-BCM ngày 17/02/2004, cơ cấu giữa các nhóm sản phẩm ngành nhựa được quy hoạch chia làm 04 nhóm chủ yếu. Nhóm sản phẩm nhựa gia dụng Nhóm sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng Nhóm sản phẩm nhựa bao bì Nhóm sản phẩm nhựa kỹ thuật cao Theo quy hoạch phát triển nghành nhựa của Bộ công nghiệp, nhóm các sản phẩm nhựa bao bì giữ vững tỷ trọng tăng trưởng ở mức 38% từ năm 2000 đến năm 2010. Bảng 1.1: Quy hoạch phát triển các sản phẩm ngành nhựa Nhìn chung, thị trường bao bì nhựa cấp thấp hiện nay đã bão hòa do có nhiều doanh nghiệp tam gia và tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp sữ dụng bao bì như sản xuất hàng tiêu dùng, lương thực thực phẩm, hóa mỷ phẩm v.v… Thị trường nhựa cao cấp có tính cạnh tranh thấp hơn nhưng đòi hỏi công nghệ và trình độ kĩ thuật cao. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Việt Thành Công ty TNHH SX - TM Việt Thành được thành lập và hoạt động tuân theo Luật doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Việt Nam khoá X thông qua ngày 12/06/1999 và các điều khoản của bản điều lệ do Công ty ban hành. Tên công ty: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI VIỆT THÀNH Ngày thành lập: Ngày 21 Tháng 08 Năm 1999. Tên giao dịch : VIET THANH CO., LTD Tên viết tắt : VTCO., LTD Địa chỉ trụ sở chính: 29 đường TTN8 Khu Phố 5, Phường Tân Thới nhất, Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh. Vốn điều lệ công ty được ấn định là 3.000.000.000 đ ( Ba tỷ đồng ). Chức năng, Nhiệm vụ của công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Việt Thành 1.2.1.1 Chức năng,nhiệm vụ Chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty là sản xuất các loại bao bì nhựa bằng phương pháp nhiệt định hình và ép nhựa và các sản phẩm khác. Những sản phẩm của Công ty được nhà nước khuyến khích đầu tư sản xuất để từng bước thay thế và cạnh tranh mặt hàng ngoại nhập. Gần đây công ty đã huy động vốn từ nguồn vay ngân hàng để nhập dây chuyền công nghệ mới ép đùn và bao bì. Nhiệm vụ công ty luôn cố gắng sản xuất kinh doanh ngày càng tốt hơn , không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ để góp phần xây dựng nền kinh tế nước nhà, đặc biệt trong thời kỳ Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức và cơ hội mới. 1.2.2 Quy mô và lĩnh vực hoạt động Công ty TNHH SX - TM Việt Thành gồm các đơn vị trực thuộc: Phân xưởng sản xuất màng, phân xưởng sản xuất ly và sản xuất bao bì thành phẩm, xưởng sữa chữa cơ khí. Công ty chuyên sản xuất và mua bán sản phẩm nhựa (trừ tái chế nhựa phế thải), bao bì nhựa, hạt nhựa, hạt màu, mực in. Mua bán hoá chất (trừ hoá chất có tính độc hại mạnh). Ngoài ra công ty còn sản xuất và mua bán các loại vật tư, thiết bị máy móc ngành máy móc, ngành sản xuất nhựa, bao bì và ngành in. Công ty có thị trường tiêu thụ rộng khắp 3 miền và thị trường xuất khẩu . Chủ yếu là thị trường Thành Phố Hồ Chí Minh với các khách hàng lớn như : Kinh Đô, Uliver, Vinamilk….Thị trường xuất khẩu chủ yếu: Anh, Nhật, Đức. Tổ chức bộ máy tại công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Việt Thành 1.3.1Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT 1 GIÁM ĐỐC BP.KỸ THUẬT - KCS KHỐI NGHIỆP VỤ QUẢN ĐỐC C.TY P.GIÁM ĐỐC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT 2 PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT 3 TỔ CƠ KHÍ TỔ BẢO TRÌ BỘ PHẬN BẢO VỆ BỘ PHẬN KINH DOANH BỘ PHẬN KẾ TOÁN Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban 1.3.1.1 Giám đốc Là người đứng đầu chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Quản lý chung mọi công tác tài chính, kế toán, hợp đồng, văn bản pháp lý, chịu trách nhiệm trước pháp luật và toàn thể công ty. 1.3.1.2 Phó giám đốc Giải quyết và ra các quyết định trong phạm vi quyền hạn cho phép. Là người hỗ trợ giám đốc điều hành, tham vấn và giúp giám đốc trong công việc điều hành chung toàn công ty. 1.3.1.3 Quản Đốc công ty Giải quyết và ra các quyết định trong phạm vi quyền hạn cho phép. Giúp giám đốc trong việc điều hành các phân xưởng sản xuất của công ty , phụ trách tổ nhiên liệu và tổ sản xuất. Chịu trách nhiệm trước giám đốc. 1.3.1.4 Bộ phận kinh doanh Tham mưu cho ban Giám Đốc các phương án sản xuất kinh doanh, hoàn thành các nhiệm vụ như chào hàng, mua bán, ký gửi, thanh toán. Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu thị trường trong và ngoài nước .... Phòng kinh doanh còn phải lên kế hoạch và xúc tiến việc tiếp thị quảng bá sản phẩm của công ty, mở rộng thị trường kinh doanh. Tiếp xúc, đàm phán để tiến tới thiết lập các mối quan hệ hợp tác kinh tế có lợi cho công ty. Đồng thời tìm các nguồn cung cấp có giá cả rẻ mà vẫn đảm bảo chất lượng để giảm nguồn chi phí cho công ty. Ngoài ra phòng kinh doanh còn chịu trách nhiệm quản lý hợp đồng kinh tế và bản thanh lý hợp đồng của công ty. 1.3.1.5 Bộ phận kỹ thuật KCS Giải quyết và ra các quyết định cần thiết liên quan đến vấn đề kỹ thuật của công ty. Xây dựng định mức sản phẩm của công ty. Tổ chức thực hiện các kế hoạch sữa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị. Cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, quản lý các hồ sơ tài liệu khoa học kỹ thuật. Kiểm tra chất lượng hàng hoá sản xuất đảm bảo đạt yêu cầu của khách hàng, nhằm tạo uy tín của Công ty. 1.3.1.6 Phân xưởng sản xuất Chịu sự điều hành của Quản đốc. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất để tiến hành các hoạt động sản xuất kịp thời giữa các tổ nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao Phân xưởng sản xuất gồm : Phân xưởng sản xuất màng, Phân xưởng sản xuất bao bì nhựa các loại và Phân xưởng sản xuất ly. Thực hiện nghiêm túc các nội quy lao động theo pháp luật và của công ty đề ra. Phải đảm bảo an toàn lao động. Được hưởng các quyền lợi của người lao động theo quy định của nhà nước như : lương, thưởng, trợ cấp, bảo hiểm… Đặc điểm về sản xuất Cơ cấu tổ chức sản xuất SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT Đơn đặt hàng Bộ phận kinh doanh Bộ phận kỹ thuật Quản đốc nhà máy Phân xưởng sản xuất Sản xuất hàng loạt Bộ phận kinh doanh gặp gỡ và tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Sau khi nhận được đơn đặt hàng, bộ phận kinh doanh sẽ truyền tải những yêu cầu, đòi hỏi của khách hàng về việc sản xuất ra những sản phẩm thỏa những đặc tính mà công ty và phía đối tác đã thỏa thuận với bộ phận kỹ thuật. Bộ phận kỹ thuật sẽ chịu trách nghiệm trong việc lập kế hoạch, đề ra quy trình sản xuất chính, đồng thời từng bước kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch cũng như nhanh chóng, kịp thời giải quyết những sự cố phát sinh trong quá trình sản xuất những giai đoạn sau này. Quản đốc nhà máy nơi tiến hành triển khai kế hoạch cũng như thường xuyên kiểm tra, đôn đốc về việc sản xuất diễn ra đúng tiến độ. Cuối cùng, phân xưởng sản xuất là nơi thực hiện kế hoạch, sản xuất hàng loạt được tiến hành đặt dưới sự kiểm soát của quản đốc và bộ phận kỹ thuật KCS của công ty. Phân công sản xuất Việc phân công ở công ty được thực hiện theo hình thức “ca lỡ”, tức là tùy vào chủng loại mặt hàng, tùy vào số lượng hàng hóa, cũng như tùy thuộc vào thời hạn giao hàng mà việc chia ca sẽ linh hoạt thay đổi theo từng khâu sản xuất, cụ thể như sau: Tổ máy đùn tạo màng: hai ca/ngày Tổ máy dập : hai hoặc ba ca/ngày Tổ hoàn tất sản phẩm : một hoặc một ca rưỡi/ngày Tổ chức kiểm tra chất lượng Phó giám đốc Phòng kỹ thuật Phân xưởng sản xuất KCS công ty KCS phân xưởng Phó giám đốc là người quản lý chính công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm của công ty. Để kịp thời giải quyết sự cố có thể xảy ra, hai bộ phận KCS và quản đốc vẫn luôn giám sát trong từng giai đoạn sản xuất. ngoài ra, các mẫu sản phẩm thường xuyên được gửi đến trung tâm đo lường chất lượng để kiểm tra nhằm khảo sát cũng như đảm bảo tốt về độ sạch, độ an toàn của sản phẩm với người tiêu dùng. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty Công ty sản xuất bao bì nhựa là sản xuất những sản phẩm theo đơn đặt hàng và theo yêu cầu của khách hàng . Công ty cung cấp những sản phẩm nhựa đa dạng về chủng loại như : Hộp thực phẩm, ly kem, khay bánh, muỗng nhựa, hộp nước trái cây các loại… Vì vậy sản phẩm của công ty là sản phẩm đặc thù theo theo khuôn mẫu theo yêu cầu của khách hàng. Khách hàng sẽ thiết kế và gửi mẫu cho công ty. Nếu công ty xét thấy khả năng có thể cung ứng sẽ cho làm khuôn mẫu gửi cho khách hàng. Sau khi khách hàng chấp nhận khuôn mẫu Công ty sẽ tiến hành ký kết hợp đồng và cho sản xuất hàng loạt. Công ty sử dụng công nghệ cao với hệ thống máy móc thiết bị được nhập từ nước ngoài về .Và do đặc điểm quy trình công nghệ của đa số các sản phẩm không đòi hỏi thời gian dài ngày, do đó Công ty có thể nhanh chóng linh động đáp ứng mọi nhu cầu về đơn đặt hàng của khách hàng. Đây là một trong số các quy trình công nghệ tiêu biểu sản xuất tại phân xưởng bao bì. Màng bán thành phẩm ( PS, PVC…) sẽ được sản xuất từ 3 nguyên vật liệu chính là hạt nhựa, hạt màu và hạt tăng dai. Sau khi màng bán thành phẩm được sản xuất ra sẽ chuyển cho phân xưởng sản xuất bao bì. Tại đây, màng bán thành phẩm được chạy qua máy nhiệt định hình rồi tiếp tục chạy qua máy dập sản phẩm tạo thành bao bì. Bao bì tiếp tục được chuyển cho bộ phận in để tiến hành in theo mẫu của khách hàng. Và công đoạn cuối cùng trong quy trình là kiểm tra và đóng gói sản phẩm trước khi giao hàng. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2008- 2010 Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN VÀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT THÀNH 2.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2008_2010 Trong những năm gần đây Công ty đã đạt được nhiều thành công đáng khích lệ. Công ty không ngừng đổi mới một cách toàn diện cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, cả về số lượng lẫn chất lượng, cả về quy mô tổ chức đến công nghệ khoa học kỹ thuật. Kết quả hoạt dộng kinh doanh của công ty thể hiện qua các bảng biểu dưới đây: 2.1.1 Doanh thu Bảng 2.1 Bảng tình hình doanh thu của công ty qua các năm 2008 - 2010 Đơn vị tính: đồng Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Qua bảng trên ta nhận thấy rằng tốc độ tăng trưởng của năm 2010/2009 có giảm so với năm 2009/2008 ( 4.99% giảm xuống 2.28%).Nguyên nhân dẫn đến việc doanh thu giảm là do nền kinh tế biến động gây ảnh hưởng đên sản lượng tiêu thụ của công ty. Tuy nhiên nhìn một cách khái quát thì doanh thu của công ty tăng lên đáng kể qua các năm. Cụ thể là năm 2009 tăng so với năm 2008 là 4.9%, năm 2010 tăng so với năm 2009 là 2.28%. Những con số trên cho ta thấy rằng sản lượng sản xuất của công ty ngày càng tăng về số lượng cũng như chất lượng và ngày càng được thị trường chấp nhận.Đạt được kết quả trên là do công ty đã đầu tư đúng đắn kịp thời máy móc thiết bị sản xuất màng nhựa, máy dập khuôn, máy định hình….. hiện đại có công suất cao nên đạt hiệu quả cao. 2.1.2 Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Trong thời gian vừa qua do công ty sản xuất tốt, điều hành sản xuất hợp lý, phát huy cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao nên các khoản nộp cho nhà nước vì vậy cũng ngày càng tăng. Cụ thể các khoản nộp ngân sách nhà nước qua các năm như sau: Bảng 2.2 Tình hình nộp thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp của Công ty Đơn vị tính : đồng Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh Hàng năm công ty thực hiện nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước một cách đầy đủ và nghiêm túc, với số tiền ngày càng tăng lên đáng kể. 2.1.3 Chế độ tiền lương thưởng của cán bộ công nhân viên: Thu nhập bình quân hàng tháng của cán bộ công nhân viên của công ty: Bảng 2.3 Tình hình thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên Đơn vị tính : đồng/người/tháng Nguồn: Phòng Nghiệp vụ Trong thời gian vừa qua do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả. Vì vậy bên cạnh việc góp phần tăng tích lũy cho nhà nước, tăng đầu tư phát triển sản xuất và cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên. Hàng năm công ty tổ chức cho cán bộ công nhân viên di nghỉ mát, tham quan, du lịch,… Chính điều đó đã làm cho cán bộ công nhân viên thêm phấn khởi, hăng hái thi đua lao động sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. 2.1.4 Lợi tức sau thuế: Lợi tức sau thuế của năm 2008, năm 2009 và năm 2010: Bảng 2.4 Tình hình lợi nhuận của công ty qua các năm 2008 – 2010 Đơn vị tính: đồng Nguồn : Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty đã nổ lực rất lớn,tìm cách giảm chi phí và bố trí lao động một cách hợp lý. Nhờ đó mức lợi nhuận sau thuế của công ty ngày càng tăng lên rõ rệt. Đây là thành quả do đóng góp của toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty. 2.1.5 Đánh giá tổng quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH SX&TM Việt Thành. 2.1.5.1 Xét hiệu quả sử dụng lao động của công ty Công ty đã ý thức được rằng yếu tố con người đóng vai trò rất quan trọng trong việc thành công hay thất bại của doanh nghiệp.Vì vậy công ty luôn quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề đáp ứng nhiệm vụ trong thời kỳ mới: thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Việc phân công và bố trí lao động đúng ngành nghề, đúng chuyên môn sẽ phát huy được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh: Sau đây là bảng kê trình độ lao động của công ty: Bảng 2.5 Tình hình lao động tại công ty qua các năm 2008 – 2010: Đơn vị tính : % Nguồn : Phòng Nghiệp vụ Qua bảng kê về trình độ lao động của công ty ta thấy rằng trình độ lao động của công ty ngày càng được cải thiện. Cụ thể trình độ trên đại học và đại học tăng đều qua các năm. Số lượng lao động của công ty tăng lên rõ rệt: năm 2008 là 85 lao động nhưng đến năm 2010 đã là 150 lao động. Điều này chứng tỏ quy mô hoạt động của công ty ngày càng mở rộng. 2.1.5.2 Mức năng suất lao động bình quân Mức năng suất lao động bình quân= Tổng giá trị sản xuất kinh doanh / Tổng số lao động bình quân Bảng 2.6 Tình hình mức năng suất lao động Nguồn : Phòng Nghiệp vụ Qua bảng ta nhận thấy mức năng suất lao động bình quân ngày càng tăng đáng kể, đó là do công ty đã có những biện pháp quản lý hiệu quả, phân công lao động hợp lý. 2.1.5.3 Mức doanh thu bình quân mỗi lao động Mức doanh thu bình quân mỗi lao động= Tổng doanh thu / Tổng số lao động bình quân Bảng 2.7 Tình hình doanh thu trên mỗi lao động Nguồn : Phòng Nghiệp vụ Cùng một số lượng lao động nhưng ta thấy rằng mức doanh thu bình quân trên mỗi lao động ngày càng được cải thiện, cụ thể là năm 2010 tăng mạnh so với năm 2009 ( năm 2010 là 514 so với năm 2009 là 339) 2.1.6 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh theo chỉ tiêu sử dụng vốn 2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định Sức sản xuất vốn cố định = Tổng doanh thu thuần / Vốn cố định sử dụng bình quân Suất hao phí vốn cố định = Vốn cố định sử dụng bình quân / Tổng doanh thu thuần Bảng 2.8 Tình hình sử dụng vốn cố định của công ty: Nguồn : Số liệu từ phòng Nghiệp vụ Ta nhận thấy được rằng hàng năm thì sức sản xuất của vốn cố định ngày càng tăng, đặt biệt trong năm 2010 thì tăng mạnh. Còn suất hao phí vốn cố định thì giảm rõ rệt, điều này thể hiện công ty đã đạt hiệu quả trong việc sử dụng vốn cố định. 2.1.6.2 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động Sức sản xuất vốn lưu động = Tổng doanh thu thuần / Vốn lưu động sử dụng bình quân Sức sinh lời của vốn lưu động = Lợi nhuận thuần / Vốn lưu động sử dụng bình quân Bảng 2.9 Tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty: Nguồn : Số liệu từ phòng nghiệp vụ Nhìn vào bảng tính toán ta có thể nhận thấy được là công ty đã có những giải pháp sử dụng vốn lưu động hết sức hợp lý, sức sinh lời của vốn lưu động ngày càng tăng. 2.1.6.3 Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hũu= (Tổng lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu)*100 Bảng 2.10 Bảng tính tình hình doanh lợi trên vốn chủ sở hữu : Đơn vị tính: % Nguồn : Số liệu từ phòng Nghiệp vụ Do hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động tăng nên trong năm 2010 tỷ suất doanh lợi trên vốn chủ sở hữu cũng tăng, điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao. 2.1.7 Xét hiệu quả theo chỉ tiêu tổng hợp Để đánh giá theo chỉ tiêu tổng hợp ta dựa vào 2 chỉ tiêu là : doanh lợi doanh thu bán hàng và hiệu quả kinh doanh theo chi phí. Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu bán hàng : Doanh lợi theo doanh thu = (Lợi nhuận / Tổng doanh thu)*100 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí: HQKD theo chi phí = (Tổng doanh thu / Tổng chi phí)*100 Bảng 2.11 Bảng thể hiện các chỉ tiêu tổng hợp : Đơn vị tính : % Nguồn : Số liệu từ phòng nghiệp vụ Nhìn chung tỉ lệ lợi nhuận trong doanh thu là cao, tăng trưởng đều qua các năm chứng tỏ công ty đang có sự ổn định trong quá trình phát triển kinh doanh. 2.1.8 Xét hiệu quả theo chỉ tiêu xã hội Hơn 10 năm hoạt động trên thị trường nhựa, công ty TNHH SX&TM VIỆT THÀNH đã và đang cung cấp việc làm ổn định cho hơn 150 lao động đang làm việc tại công ty.Với mức thu nhập của một công nhân là trên 2triệu đồng/tháng. Hàng năm, mức thuế đóng góp vào ngân sách nhà nước là góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nâng cao phúc lợi xã hội. Nhận xét chung về hoạt động của công ty 2.3.1 Những thành tựu công ty đạt được Trong thời gian phát triển đã qua công ty đã thiết lập được cơ sở sản xuất và lắp ráp dây chuyền sản xuất hiện đại với công suất lớn nên sản phẩm làm ra đạt chất lượng cao. Những thành tựu của công ty đạt được trong những năm qua thể hiện ở việc quy mô sản xuất không ngừng mở rộng, doanh thu, lợi nhuận, nghĩa vụ đối với nhà nước đều tăng lên trong các năm qua.Mức thu nhập của người lao động ngày càng được cải thiện, đời sống được nâng cao. Để đạt được những thành tựu như trên ngoài những nổ lực của bản than còn có những thuận lợi đáng kể từ chính sách vĩ mô, thuận lợi của chính doanh nghiệp tạo ra đó là: Công ty có một cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp với quy mô sản xuất . Điều này thể hiện ở cơ cấu các phòng ban chức năng của Công ty. Hệ thống này hoạt động độc lập về nhiệm vụ nhưng lại liên hệ rất chặt chẽ với nhau về nghiệp vụ. Về quan hệ giao dịch của công ty, Công ty có mố liên hệ hầu hết với các nguồn hàng trong nước, công ty đã tạo được chữ tín để kinh doanh dài lâu trên cơ sở hai bên cùng có lợi. Công ty có tầm nhìn chiến lược về con người, cử cán bộ đi học, tổ chức đào tạo nghiệp vụ tại chổ nhằm nâng cao trình độ. Hiệu quả kinh doanh các năm tăng lên chứng minh chiến lược của công ty là hợp lý. 2.3.2 Những tồn tại của công ty Một số công nhân tự ý rời khỏi vị trí làm việc mà không thông báo với quản lý phân xưởng gây ảnh hưởng đến năng suất và một số lỗi trong sản xuất mắc phải nhiều lần nhưng vẩn chưa sửa đổi như: chạy màng bán Niclee Tosok bị bọt khí,chạy ly Toyo để đáy ly dính nhớt, dập nắp Oval xanh dương bị bavia, chạy khay Roset 95g không kiểm tra chất lượng sản phẩm, để khay dính xốp số, không xếp lớp khay theo quy định. Khi giá cả thị trường tăng công ty gặp nhiều khó khăn trong việc tăng giá sản phẩm. Đối với khách hàng lâu dài thì Công ty có chính sách tăng giá rất ít nên lợi nhuận không được cao. Cứ sau mỗi dịp tết số lượng lao động lại biến đổi rất nhiều. Rất nhiều công nhân nghỉ làm nên ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất chung của công ty. Vì vậy Công ty phải tiến hành tuyển dụng một lượng công nhân mới nên gây tốn kém. Nhà kho của Công ty hẹp nên các loại phế liệu, phế phẩm hay sản phẩm nhập kho thường không được kiểm soát chặt chẽ dẫn đến tình trạng xuất nhầm hàng hoá gây tổn thất. Tuy đã xây dựng chiến lược mặt hàng nhưng hiện nay công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm mẫu mã do nhà khách hàng mang đến. Đây là một hạn chế mà công ty cần khắc phục ngay để đảm bảo sự đa dạng về mặt hàng, mẫu mã sản phẩm từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Công ty có nhiều thợ giỏi nhưng nhìn chung trình độ lao động còn thấp, năng suất chưa cao cũng như chưa gắn sự sống còn của mình với công ty. Chính các hạn chế này đẩy công ty vào tình trạng khó giải quyết các điểm yếu của mình: vốn kinh doanh, nguyên vật liệu sản xuất, đội ngũ lao động…. đồng thời công ty không khai thác được thế mạnh của mình cũng như nâng cao uy tín của công ty. Qua thực tế nghiên cứu ở công ty ta nhận thấy được những hạn chế trên, đây chính là những nguyên nhân làm giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Ngành bao bì nhựa là ngành công nghiệp đầy tiềm năng và trên đà phát triển, do đó các công ty trong và ngoài nước đã và đang đầu tư mạnh vào lĩnh vực này. Hiện nay trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các tĩnh lân cận có rất nhiều công ty sản xuất bao bì nhựa. Vì vậy để công ty tồn tại và phát triển cần chú trọng đến công tác quản lý trong sản xuất. Tất cả mọi việc từ khâu chuẩn bị nguyên vật liệu đến các công đoạn sản xuất cần phải kiểm soát chặt chẽ, nhằm giảm tối thiểu đa lượng phế liệu không mong muốn. Ảnh hưởng của nhiệt độ rất quan trọng, tạo nên sự ổn định về sản xuất và tạo nên chất lượng sản phẩm. Qua sản xuất chúng ta biết được nhiệt độ thích hợp cho từng loại màng khác nhau. Trong khuôn khổ bài báo cáo thực tập này chỉ đề cập đến một phần của công nghệ bao bì nhựa. Vẫn còn rất nhiều vấn đề cần giải quyết tại nhà máy để góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. 2.4.1 Vấn đề vệ sinh an toàn lao động Cần chú trọng công tác vệ sinh công nghiệp trong sản xuất. Cung cấp đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho sản xuất. Bán thành phẩm sản xuất ra để gọn gàng, đúng nơi quy định. Cần có kế hoạch mở rộng diện tích nhà xưởng. 2.4.2 Vấn đề thiết bị và nguyên vật liệu Cần có kế hoạch bảo trì máy móc định kỳ. Xếp lệnh sản xuất một cách phù hợp, tránh lãng phí nguyên liệu. Phải kiểm tra nguồn nguyên liệu đầu vào một cách chặt chẽ hơn. Nên bố trí bộ phận kỹ thuật theo ca sản xuất để kịp thời khắc phục các sự cố. Cần tìm những nguồn hàng có số lượng lớn, giảm lượng phế liệu phát sinh. Cần có nguồn dự trữ nguyên vật liệu, tìm kiếm nhiều nhà cung ứng vật tư để không bị động trong sản xuất. 2.4.3 Vấn đề tồ chức quản lý 2.4.3.1 Bộ phận kinh doanh Để khâu sản xuất được hiệu quả trước tiên phải kể đến bộ phận kinh doanh, nơi trực tiếp làm việc với khách hàng nắm bắt được những thông tin, yêu cầu từ khách hàng về mẫu mã để từ đó có được thông tin chính xác cần thiếc khi đến xưởng sản xuất. Ngoài vấn đề trên bộ phận kinh doanh còn có những ảnh hưởng về thời gian hoạt động. Đề nghị: Cần tìm kiếm những nguồn hàng lớn, đồng thời làm tốt những đơn hàng nhỏ lẻ. Phải phát triển thêm nhiều nguồn hàng mới, mẫu mã kiểu dáng mới đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của thị trường nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Đối với các đơn hàng mới cần phải lên kế hoạnh cụ thể khi chạy mẫu. Tránh trường hợp phải để khách hàng đợi lâu gây cảm giác khó chịu cho khách hàng, làm mất uy tín trong giao dịch. Tìm kiếm nhiều nhà cung ứng vật tư có chất lượng tốt, giá thành thấp để tránh tình trạng bị động trong sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Ngoài ra cần phải trang bị kiến thức cơ bản về màu sắc, tính năng từng loại bao bì cho nhân viên kinh doanh nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình giao tiếp với khách hàng. 2.4.3.2 Bộ phận kỹ thuật Bộ phận kỹ thuật nhà máy là thành phần quan trọng trong quá trình sản xuất. Nhiệm vụ của bộ phận này là ban hành, đưa ra các đơn công nghệ, chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật trong sản xuất; kiểm tra nguồn nguyên liệu đầu vào như: hạt nhựa, các loại hóa chất phụ gia, màng… phục vụ cho việc sản xuất. Ngoài ra bộ phận này còn nghiên cứu đưa ra thị trường các dòng sản phẩm mang tính chiến lược của công ty nhằm tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp sản xuất bao bì khác. Đề nghị Để nâng cao hiệu quả trong sản xuất, bộ phận kỹ thuật cần phải thể hiện hơn nữa vai trò của người kỹ thuật. Cần nắm bắt những thông số cũng như hiểu rõ máy móc thiết bị hoạt động như thế nào để tìm biện pháp cải tiến hoặc đế xuất ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả. Bộ phận nên nghiên cứu đưa ra thị trường các dòng sản phẩm mang tính chiến lược của công ty nhằm tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp sản xuất bao bì khác. Nên xếp đội ngũ kỹ sư theo ca sản xuất để nắm bắt và kịp thời giải quyết các sự cố về kỹ thuật nếu có. Cần tìm ra nguyên nhân cụ thể và giải quyết triệt để vấn đề nảy sinh trong sản xuất, về mặt này nhà máy còn yếu kém. 2.4.3.3 Tay nghề công nhân Đối với từng loại sản phẩm sau khi chạy máy xong, nên ghi lại các thông số kỹ thuật để dễ kiểm tra, tay nghề công nhân rất quan trọng trong quá trình sản xuất, nếu tay nghề kém thì sản phẩm đạt chất lượng kém, không đảm bảo yêu cầu khách hàng, làm tăng lượng phế liệu gây thiệt hại cho công ty. Một số công nhân tự ý rời khỏi vị trí làm việc mà không thông báo với quản lý phân xưởng gây ảnh hưởng đến năng suất và một số lỗi trong sản xuất mắc phải nhiều lần nhưng vẩn chưa sửa đổi như: chạy màng bán Niclee Tosok bị bọt khí,chạy ly Toyo để đáy ly dính nhớt, dập nắp Oval xanh dương bị bavia, chạy khay Roset 95g không kiểm tra chất lượng sản phẩm, để khay dính xốp số, không xếp lớp khay theo quy định. Đề nghị Tại nhà máy hiện nay đội ngũ công nhân trẻ rất nhiều, thiếu kinh nghiệm thực tế. Do vậy ta cần nâng cao tay nghề công nhân qua các đợt tập huấn, đội ngũ công nhân trẻ nên làm việc với các công nhân làm việc lâu năm hơn, có nhiều kinh nghiệm hơn để từ đó rút ra kinh nghiệm cho bản thân cũng như góp phần vào xây dựng chất lượng. 2.4.3.4 Bộ phận đóng gói Đây là bộ phận cũng không kém phần quan trọng, là khâu kiểm tra cuối cùng để sản phẩm được xuất ra thị trường, cũng là khâu sản xuất tốn nhiều thời gian nhất. Sản phẩm có được khách hàng chấp nhận hay trả lại cũng chính do bộ phận này. Nguyên nhân của một số mặt hàng bị trả lại chẳng hạn như: sản phẩm bị bám bụi, bị rách, bị chấm đen, bị móp méo, số lượng của một lô hàng quá nhiều hoặc quá ít v.v…, một số mặt hàng có yêu cầu cao như khối lượng không theo đúng đơn đặt hàng hoặc bị xướt v.v… Đề nghị Để khắc phục được những lỗi trong quá trình đóng gói, yêu cầu công nhân nói riêng và bộ phận đóng gói nói chung cần phải chú ý đến các vấn đề trên. Ngoài ra những bộ phận kể trên thì các bộ phận khác cũng đóng góp một phần nào quan trọng để hình thành một sản phẩm đạt chất lượng tốt như: bộ phần máy dập, bộ phận máy ly, máy nắp, bộ phận KCS v.v… 2.4.3.5 Vấn đề nguồn lực Để đạt được mục tiêu hàng năm của công ty đồng thời để nâng cao đời sống của toàn thể công nhân viên, công ty đặc biệt quan tâm đến công tác tổ chức nhân sự, xem nguồn nhân lực là nguồn lực mạnh của công ty, quyết định đến sự phát triển của công ty. Qua tích phân trên, và qua thời gian tham khảo và quan sát thấy công tác tuyển dụng và đào tạo phát triển nguồn nhân lực của công ty đang thực hiện có nhiều cải thiện. Tuy nhiên, nguồn ứng viên không dồi dào, điều này khiến cho chất lượng ứng viên không cao, chưa có chính sách thu hút ứng viên. Đặc việt các chức danh quan trong chưa có kết hoạch thu hút người tài. Nguồn tuyển dụng người ứng viên chưa dồi dào, chưa thu hút ứng viên có trình độ cao và kinh nghiệm. Kiến nghị Thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn nâng cao tay nghề công nhân. Có kế hoạch đào tạo đối với công nhân mới một cách cụ thể. Cần tìm nguyên nhân chính xác các lỗi thường xuyên mắc phải trong quá trình vận hành máy và thảo luận đưa ra các biện pháp khắc phục. Xây dựng hình thức tổ tự quản tại nhà máy. CHƯƠNG 3 : DỰ KIẾN ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 3.1 Tên đề tài CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX&TM VIỆT THÀNH 3.2 Lý do chọn đề tài Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên nền sản xuất hàng hóa. Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưng đồng thời cũng chứa đựng các nguy cơ đe dọa doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn vận động tìm tòi một hướng đi cho phù hợp. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp. Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra với kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế này: sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Do đó việc xem xét các vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh hiện nay. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một bài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến. Vì vậy qua quá trình thực tập ở công ty TNHH Sản Xuất và Thương mại Việt Thành, với những kiến thức đã tích lũy được cùng với sự nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Việt Thành” làm đề tài nghiên cứu của mình.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBáo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh sản xuất và thương mại việt thành.doc
Luận văn liên quan