Đề tài Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống cây con tại công ty TNHH nn mtv lâm nghiệp Nam Hoà

Hiện nay, công việc kế toán đã trở thành một ngành công nghiệp cùng với sự phát triển của xà hôi. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một đề tài cần được ngày càng cần phải hoàn thiện hơn kế toán của chúng ta.Tập hợp CPSX và tính giá thành tốt sẽ đảm bảo được hoạt động kinh doanh cho Công ty và cung cấp sản phẩm ra bên ngoài, giá càng thấp thì hiệu quả cạnh tranh càng cao nhưng vẫn phải đảm bảo lợi nhuận. Sau một thời gian thực tập được quan sát, tìm hiểu và tiến hành làm một số việc liên quan.Sự giúp đỡ của bác Tôn Thất Nghị - Trưởng phòng Tổng hợp – Tài vụ kiêm kế toán trưởng, anh Nguyễn Văn Phát- phó phòng Tổng hợp – Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà đã tạo cho tôi những tiếp xúc ban đầu về công việc kế toán và nhận thấy rằng công việc kế toán không giống như trên sách vở mà người kế toán phải sáng tạo hơn trong công việc của mình. Khóa luận cũng chính là sự đúc kết ngắn gọn những gì đã đạt được so với mục đích ban đầu đề ra. Được tìm hiểu sâu hơn vào công việc kế toán ươm giống cây con và xác định giá thành sản phẩm giống cây con tại Công ty. 2. Kiến nghị Qua thời gian tìm hiểu công việc tại công ty, cụ thể là phòng Tổng hợp - Tài vụ và với những kiến thức đã học tôi xin đề xuất một số ý kiến sau: - Cần đổi mới phương pháp tính giá thành hiệu quả hơn phương pháp đang làm. - Nhanh chóng chuyển sang chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. - Cần có chính sách đào tạo đội ngũ nhân lực để nâng cao năng lực làm việc, năng lực quản lý của Công ty nói chung và phòng kế toán nói riêng. - Tổ chức hệ thống sổ sách chi tiết hơn để dễ quản lý và đánh giá năng lực sản xuất của công ty. Nhìn được Công ty đang tiết kiệm hay lãng phí chi phí ở điểm nào.

pdf98 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 11/08/2017 | Lượt xem: 606 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm giống cây con tại công ty TNHH nn mtv lâm nghiệp Nam Hoà, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
lại lợi ích cho Công ty. 2.2. Thực trạng công tác kế toán chi sản xuất và tính gia thành sản phẩm tại Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hòa 2.2.1. Đặc điểm, quy trình gieo trồng giống cây con 2.2.1.1. Đặc điểm sản phẩm giống cây con Công ty ươm các giống cây có giá trị kinh tế cao như Keo, Sao, Sến. Đây là các loại cây gỗ thích sáng, mọc nhanh, có khả năng cải tạo đất, chống xói mòn, cải tạo môi trường sinh thái. Mục đích sản xuất giống cây con loại gỗ lâu năm này là phục vụ cho công việc trồng rừng của Công ty, ngoài ra còn bán cho khác hàng có nhu cầu làm Lâm nghiệp trên địa bàn. Thích hợp với địa hình vùng đồi núi và đất đỏ. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 47 2.2.1.2. Quy trình gieo trồng giống cây con Sơ đồ 2.3: Quy trình gieo trồng giống cây con (Nguồn: Phòng Khoa học- Kỹ thuật Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hòa) 2.2.2. Đặc điểm phân loại chi phí sản xuất tại Công ty Chi phí của Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hòa được phân loại theo công dụng kinh tế để dễ dàng kiểm soát và tập hợp chi phí sản xuất. Căn cứ vào công dụng kinh tế thì công ty phân loại chi phí thành 3 khoản mục là chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC. 2.2.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Với đặc điểm của lĩnh vực nông nghiệp, Công ty tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất liên quan cho các loại cây giống từ khi tiến hành gieo trồng cho đến khi nhập kho hoặc xuất bán sản phẩm. - Công ty hạch toán chi phí sản xuất theo cả trực tiếp và phân bổ, chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào thì tập hợp cho đối tượng đó. Đối với nhưngc khoản mục dùng chung thì tiến hành phân bổ theo công thức sau: Lựa chọn và bảo quản hạt giống Xử lý hạt giống Chuẩn bị bầu đất Gieo hạt Chăm sóc cây con Phòng trừ sâu bệnh TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 48 Tổng chi phí cần phân bổ Tỷ lệ phân bổ = Tổng sản lượng hoàn thành 2.2.4. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 2.2.4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp a. Nội dung Chi phí NVLTT của sản phẩm giống cây con là chi phí tham gia trực tiếp vào quá trình ươm giống cây con, bao gồm vậy tư, phân bón, thuốc trừ sâu, túi bầu, nhiên liệu, hạt giống chi phí phát sinh cho loại cây giống nào thì tập hợp cho cây giống đó. Nguyên liệu là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh tại Công ty, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm. Chính vì vậy, nguyên liệu ngay từ khâu thu mua đã được sự phối hợp kiểm tra chặt sẽ từ các phòng ban liên quan. b. Tài khoản sử dụng Để theo dõi, phản ánh chi phí NVLTT tại Công ty kế toán sử dụng tài khoản 621.6 “Chi phí NVLTT vườn ươm”. - TK 621.61 Chi phí NVLTT vườn ươm Công ty - TK 621.62 Chi phí NVLTT vườn ươm cầu Nhôm - TK 621.63 Chi phí NVLTT vườn ươm Bến Ván c. Chứng từ, sổ sách sử dụng Các loại chứng từ sử dụng: phiếu yêu cầu sản xuất vật tư, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết TK 621, Sổ Cái TK 621, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 49 (Nguồn: Phòng Tổng hợp-Tài vụ công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà) TÊN CỤC THUẾ:................ Mẫu số: 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: 01AA/11P Liên 3: Giao cho người mua Số: 0000001 Ngày 15 tháng 02 năm 2016 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI THỪA THIÊN HUẾ Mã số thuế: 3300100924 Địa chỉ:128 Nguyễn Phúc Nguyên, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế Số tài khoản: 4000211.001.002 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn TT- Huế. Họ tên người mua hàng........................................................................................... Tên đơn vị: Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà Mã số thuế: 3300100090 Địa chỉ: xã Thuỷ Bằng, Thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế Hình thức thanh toán: TM/CK. Số tài khoản.................................................................. ST T Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 1 Phân NPK 16x16 Kg 1000 10.800 10.800.000 2 Phân Lân Ninh Bình Kg 200 3.200 640.000 Cộng tiền hàng: 11.440.000 Thuế suất GTGT: 0 %, Tiền thuế GTGT: 0 Tổng cộng tiền thanh toán: 11.440.000 Số tiền viết bằng chữ: Mười một triệu bốn trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn. Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 50 Khi nhận được hoá đơn bán hàng từ nhà cung cấp kế toán lập phiếu chi và tiến hành chi tiền cho nhà cung cấp. Số tiền tương ứng như trong hoá đơn. (Nguồn: Phòng Tổng hợp – Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 51 Sau khi nhận được hàng từ nhà cung cấp kế toán lập phiếu nhập kho tương ứng (Nguồn: Phòng Tổng hợp – Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà) Nguyên vật liệu sẽ được giữ và theo dõi tại kho cho đến khi có Giấy đề nghị xuất vật tư kế toán sẽ tiến hành lập Phiếu xuất kho theo nguyên vật liệu và số lượng được yêu cầu, như mẫu sau: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 52 Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà Mẫu số 02 – VT Kế toán (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO b Ngày 06 tháng 05 năm 2015 Nợ:621.61 Số: XK000027 Có: 152 - Họ và tên người nhận hàng: Võ Ngọc Vinh - Lý do xuất kho : Xuất túi bầu ươm cây giống - Xuất tại kho (ngăn lô): 152_TBằng STT Tên hàng hoá, dịch vụ Mã hàng Đơn vị tính Mã kho Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Túi bầu 6x11 TB 6x11 kg 152_TBằng 50 48.000 2.400.000 2 Túi bầu 16x20 TB 16x20 kg 152_TBằng 50 32.200 1.610.000 Cộng 4.010.000 - Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn triệu không trăm mười nghìn đồng chẵn. - Số chứng từ gốc kèm theo Ngày 06 tháng 05 năm 2015 Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc phiếu hàng (Nguồn: Phòng Tổng hợp – Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 53 d. Phương pháp kế toán Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán: - Hằng ngày, căn cứ vào khối lượng công việc, tồn kho và kế hoạch sản xuất, bộ phận sử dụng lập Giấy đề nghị xuất vật tư. Giấy đề nghị xuất vật tư sau khi được phòng tài vụ xem xét, kê duyệt, kế toán thanh toán sẽ lập Phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho sẽ được lập thành 3 liên, sau đó chuyển 1 liên cho thủ kho. Thủ kho sẽ xuất vật tư theo yêu cầu, kiểm tra vật tư, số lượng thực xuất rồi ký xác nhận số vật tư theo yêu cầu, kiểm tra vật tư, số lượng thực xuất rồi ký xác nhận số vật tư đã giao cho bên nhận vào 3 liên, sau đó thủ kho giữ lại liên 2, người nhận giữ liên 3, còn kế toán thamh toán giữ liên 1. Cuối tháng, kế toán tiến hành ghi sổ chứng từ, sổ chi tiêt TK 621, kết chuyển qua sổ cái TK 621. Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào các sổ để lập các báo cáo kế toán. - Nguyên vật liệu xuất ra sẽ được hạch toán theo giá tạm tính là giá bình quân kỳ trước, vào cuối kỳ giá nguyên vật liệu thực tế xuất kho mới được tính. Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán chi phí NVLTT (Nguồn: Phòng Tổng hợp– Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà) Phiếu yêu cầu xuất vật tư Phiếu xuất kho Sổ chi tiết TK 621Chứng từ ghi số Sổ cái TK 621 Các báo cáo kế toán TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 54 Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà Mẫu số S02 - DN Thuỷ Bằng, Hương Thuỷ, TT Huế CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 05 năm 2015 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú TK Nợ TK Có A B C D E Túi bầu 6x11 621.61 152 2.400.000 XK000027 Túi bầu 16x20 621.61 152 1.610.000 XK000027 Tổng cộng 4.010.000 Kèm theo Ngày. Tháng. Năm 201 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ thì Chứng từ ghi sổ là căn cứ để ghi Sổ Cái tài khoản. Cụ thể ta sẽ xem ví dụ về việc ghi Sổ Cái tài khoản 621.6 “Chi phí NVLTT Vườn Ươm” TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 55 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2015 Tài khoản 621.61 Chi phí NVLTT Vườn Ươm Công ty Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày, tháng chứng từ Nợ Có Nợ Có A B C D E 1 2 3 4 15/01/2015 PC000007 15/01/2015 Thanh toán tiền mua vật tư làm vườn ươm công ty. 1111 325.000 325.000 201/01/2015 XK000002 201/01/2015 Phân bón NPK 16.16.8 152 5.500.000 5.825.000 20/01/2015 XK000019 20/01/2015 Phân Lân 152 1.750.000 7.575.000 Cộng số phát sinh 50.399.000 50.399.000 Sổ này có 3 trang đánh số từ 1 đến 3 Ngày mở sổ Ngày tháng năm 201 Người ghi sổ Kế toán trưởng Nguyễn Văn Phát Tôn Thất Nghị (Nguồn: Phòng Tổng hợp – Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 56 Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà Thuỷ Bằng, Hương Thuỷ, TT Huế SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2015 Tài khoản: 621.6 – Chi phí NVLTT Vườn Ươm Số CT Ngày CT Loại CT Diễn giải Tàikhoản TK đối ứng Nợ Có Số dư đầu kỳ (Blance forwảd) PC000007 15/01/2015 Phiếu chi Thanh toán tiền mua vật tư làm vườn ươm công ty. 621.61 1111 325.000 XK000002 201/01/2015 Xuất kho Phân bón NPK 16.16.8 621.61 152 5.500.000 XK000019 20/01/2015 Xuất kho Phân Lân 621.61 152 1.750.000 Cộng 621.61 50.399.000 50.399.000 XK000004 26/01/2015 Xuất kho Phân bón NPK 16.16.8 621.62 152 5.500.000 XK000004 26/01/2015 Xuất kho Phân lân 621.62 152 1.750.000 XK000006 02/02/2015 Xuất kho Đồng sunfat 621.62 152 278.000 PC000108 22/04/2015 Phiếu chi Mua vật tư phục vụ làm vườn ươm Cầu Nhôm 621.62 1111 2.376.000 . Cộng 621.62 38.912.800 38.912.800 XK000001 20/01/2015 Xuất kho Phân bón NPK 16.16.8 621.63 152 5.500.000 XK000001 20/01/2015 Xuất kho Phân lân 621.63 152 1.494.400 XK000021 06/04/2015 Xuất kho Túi bầu 6x12 621.63 152 2.394.100 PC000103 16/04/2015 Phiếu chi Mua vật tư phục vụ làm vườn ươm Bến Ván 621.63 1111 967.500 ... Cộng 621.63 53.969.600 53.969.600 Cộng 143.281.400 143.281.400 Số dư cuối kỳ Ngày in 17/02/1016 Kế toán Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 57 2.2.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp a. Nội dung - Cũng như các doanh nghiệp khác chi phí NCTT ươm giống cây con tại Công ty bao gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp và khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp tham gia gieo trồng, chăm sóc tại các vườn ươm giống cây con. Khoản trích BHXH, BHYT, BHTN theo quy định. Ngoài ra còn có chi phí nhân công thuê ngoài và một số loại chi phí khác. - Căn cứ vào khối lượng công việc, số ngày làm việc để kế toán tiền lương theo dõi ở Bảng chấm công và cuối tháng lập Bảng thanh toán tiền lương. Sau đó, Bảng thanh toán tiền lương được gửi lên phòng Kế toán tại đây bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội được lập. - Khi người lao động được bố trí chức danh gì, công việc gì thì được hưởng hệ số lương khoán tương đương với chức danh, công việc đó. Hệ số lương của người lao động phụ thuộc vào thời gian làm việc và trình độ bằng cấp. b. Tài khoản sử dụng Sau khi tập hợp vè phân bổ chi phí NCTT cho sản phẩm giống cây con, kế toán sử dụng tài khoản 622.6 “Chi phí NCTT vườn ươm”. Trong đó, Công ty đã mở chi tiết thêm: - TK 622.61 “Chi phí NCTT Vườn ươm Công ty” - TK 622.62 “Chi phí NCTT Vườn ươm Cầu nhôm”. - TK 622.63 “Chi phí NCTT Vườn ươm Bến Ván”. c. Chứng từ, sổ sách sử dụng - Để hoạch toán chi phí NCTT Công ty sử dụng Hợp đồng giao khoán, phiếu thu, phiếu chi, chứng từ ghi sổ, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích BHYT, BHXH, BHTN và các sổ chi tiết TK 622, sổ Cái TK 622. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 58 (Nguồn: Phồng Tổng hợp – Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm nghệp Nam Hòa) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 59 UBND TỈNH TT - HUẾ BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG, PHỤ CẤP C.TY TNHH NN MTV LN NAM HÒA THÁNG 12/2015 Tổng quỹ lương: 57,792,000đ HSL PCC V Cộng Ngày Công Lương HSL PCC V PCK V Cộng Ngày công Xếp loại HS theo xếp loại HSL theo công và xếp loại Lương 1 Nguyễn Thanh Tuấn 4.51 0.40 4.91 1.5 339,000 4.4 0.0 0.0 4.40 23.5 A 1 4.136 6,230,000 6,569,000 2 Đặng Văn Lộc 4.20 0.40 4.60 0.0 0 4.2 0.0 0.0 4.20 22 A 1 3.696 5,568,000 5,568,000 3 Lê Thị Hồng Hoa 3.89 0.30 4.19 0.0 0 4.1 0.0 0.0 4.10 25 A 1 4.1 6,176,000 6,176,000 4 Bùi Văn Trí 3.58 0.30 3.88 0.0 0 3.55 0.0 0.0 3.55 25 B 0.85 3.018 4,546,000 4,546,000 5 Phạm Nguyên Quang 3.89 0.30 4.19 0.0 0 3.8 0.0 0.0 3.80 25 A 1 3.8 5,724,000 5,724,000 6 Phan Thị Thanh Trâm 2.65 0.00 2.65 0.5 61,000 2.4 0.0 0.0 2.40 24.5 A 1 2.352 3,543,000 3,604,000 7 Hoàng Thị Trí 3.58 0.00 3.58 2.0 329,000 2.7 0.0 0.0 2.70 23 A 1 2.484 3,742,000 4,071,000 8 Hồ Vũ Bạch Liên 3.58 0.00 3.58 0.0 0 2.7 0.0 0.0 2.70 25 A 1 2.7 4,067,000 4,067,000 9 Lê Công Quốc 3.09 0.00 3.09 6.0 600,000 2.15 0.0 0.0 2.15 25 A 1 2.15 3,239,000 3,839,000 10 Nguyễn Thị Dung 1.67 0.00 1.67 2.5 192,000 1.9 0.0 0.0 1.90 17.5 A 1 1.33 2,004,000 2,196,000 11 Ngô Thị Khuyên 1.53 0.00 1.53 0.0 0 1.7 0.0 0.0 1.70 19 A 1 1.292 1,946,000 1,946,000 12 Phan Thị Huệ 2.65 0.00 2.65 2.0 244,000 2.4 0.3 0.0 2.70 23 A 1 2.484 3,742,000 3,986,000 13 Trần Anh Sơn 2.96 0.00 2.96 7.0 953,000 2.5 0.0 0.1 2.60 18 A 1 1.872 2,820,000 3,773,000 14 Nguyễn Hồng Khanh 2.01 0.00 2.01 7.0 647,000 0 647,000 15 Hoàng Đình Niệm 0.00 0.00 0.00 9.0 1,080,000 0 1,080,000 43.79 1.70 45.49 37.50 4,445,000 38.5 0.3 0.1 38.9 295.5 35.414 53,347,000 56,065,000TỔNG CỘNG STT Lương phép, lương khác Lương sản phẩm Họ và tên Cộng lương Kí nhận (Nguồn: Phòng Tài vụ- Tổng hợp Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 60 Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà Mẫu số 02 – TT Thuỷ Bằng – Hương Thuỷ - TT Huế (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Ngày 05 tháng 12 năm 2015 Số: PC000363 Nợ: 334 Có: 1111 Người nhận tiền: Hoàng Thị Trí Địa chỉ: Thủ quỹ Lý do thanh toán: Chi lương, phụ cấp tháng 11/2015 vườn ươm Công ty. Số tiền: 105.872.000 VND. Số tiền bằng chữ: Một trăm linh năm triệu tám trăm bảy mươi hai nghìn đồng chẵn. Kèm theo: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương , phụ cấp. Ngày 05 tháng 12 năm 2015 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Kế toán Người nhận tiền (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm linh năm triệu tám trăm bảy mươi hai nghìn đồng chẵn. (Nguồn: Phòng Tổng hợp – Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 61 d. Phương pháp kế toán - Quy trình luân chuyển chứng từ Hàng tháng, phụ trách bộ phận chịu trách nhiệm tiến hành chấm công cho công nhân, nhân viên bộ phận. Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công, kế toán tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp phải trả cho công nhân của Công ty. Căn cứ vào bảng thanh toán lương và phụ cấp đã được xét duyệt, kế toán lập phiếu chi và bảng thanh toán lương công nhân rồi giao cho thủ quỹ. Thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi và bảng thanh toán lương, phụ cấp rồi thanh toán cho từng công nhân. Công ty trả lương dựa vào kết quả kinh doanh của Công ty. Việc thanh toán lương cho công nhân hàng tháng chỉ là tạm tính. Do đó, hàng tháng căn cứ phiếu chi, kế toán định khoản: Nợ TK 334 Có TK 111 Cuối năm, căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh, Công ty tính ra được quỹ lương sau đó phân bổ vào chi phí cho các bộ phận theo hệ số lương. Dựa vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán lập chứng từ ghi sổ, ghi sổ chi tiết TK 622, sau đó ghi vào sổ Cái TK 622. Nợ TK 622.61 Chi phí NCTT vườn ươm Công ty Nợ TK 622.62 Chi phí NCTT vườn ươm Cầu Nhôm Nợ TK 622.63 Chi phí NCTT vườn ươm Bến Ván Có TK 334 Tiền lương ngươi lao động. Chu trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí nhân công trực tiếp được khái quát qua sơ đồ sau: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 62 Hàng tháng: Sơ đồ 2.4: Quy trình kế toán chi phí NCTT (hàng tháng) (Nguồn: Phòng Tổng hợp – Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà) Cuối năm: Sơ đồ 2.5: Quy trình kế toán chi phí NCTT (cuối năm) (Nguồn: Phòng Tổng hợp – Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà) Bảng chấm công Bảng thanh toán lương và phụ cấp Phiếu chi Chứng từ ghi sổ Sổ Cái tài khoản 334 Bảng phân bổ tiền lương Chứng từ ghi sổ Sổ Cái TK 622 Các báo cáo kế toán Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết TK 334 Sổ chi tiết TK 622 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 63 Bảng phân bổ tiền lương cho các bộ phận năm 2015 STT Mã số Diễn giải BHYT+BHXH Số tiền 1 138.83 Bộ phận QLBVR 202,399,000 1,808,353,791 2 622.1 Chi phí NCTT khai thác 10,411,350 93,021,227 3 622.3 Chi phí NCTT vận chuyển 25,299,830 226,043,813 4 622.41 Chi phí NCTT trồng rừng 0 0 5 622.44 Chi phí NCTT trồng rừng 0 0 6 622.46 Chi phí NCTT tỉa thưa rừng trồng 21,114,100 188,645,997 7 622.61 Chi phí NCTT làm vườn ươm Công ty 17,696,640 158,112,366 8 622.62 Chi phí NCTT làm vườn ươm Cầu Nhôm 28,478,870 254,447,257 9 622.63 Chi phí NCTT làm vườn ươm Bến Ván 29,565,040 264,151,750 10 642.1 Chi phí QLDN 110,880,601 990,673,606 Hương Thủy, ngày 31 tháng 7 năm 2015 Lập biểu (Nguốn: Phòng Tổng hợp – Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hòa) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 64 Tại Công ty, các khoản trích nộp BHXH, BHYT, BHTN được tổng hợp theo Hệ số lương như mẫu sau: Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hòa Thủy Bằng, Hương Thủy, TT Huế BẢNG TỔNG HỢP NỘP BHXH, BHYT, BHTN Tổng số CBCNV tháng 07/2015: 48 người CHỈ TIÊU NỘP TỔNG HSL LTT TỈ LỆ NỘP TỔNG TIỀN NỘP BHXH 152,67 1.150.000 26% 45.648.330 BHYT 152,67 1.150.000 4,5% 7.900.673 BHTN 152,67 1.150.000 2% 3.511.410 Giảm khuyên nghỉ thai sản tháng 6 1,53 1.150.000 32,5% -571.838 Thu BHYT Anh Võ Dũng do nghỉ không lương từ tháng 3 đến tháng 12/2015 3,06 1.150.000 4,5% 1.583.550 Chi ốm đau bổ sung do điều chỉnh lương tối thiểu chung đợt 2,3 -4.859.700 Nộp lại 2% BHXH để lại quý 2 10.542.050 Cộng 63.745.475 Trích 2% BHXH để lại 152,67 1.150.000 2% 3.511.410 Số còn lại phải nộp 60.243.065 Hương Thủy, ngày 31 tháng 7 năm 2015 Lập biểu (Nguồn: Phòng Tổng hợp – Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hòa) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 65 Các khoản trích theo năm 2015 được kế toán phân bổ như sau: Bảng 2.5: Bảng phân bổ BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí STT Mã số Diễn giải BHYT+BHXH BHTN 1 138.81 Thu CBCNV 204,550,550 21,155,501 2 138.83 Bộ phận QLBVR 202,399,000 9,639,000 3 622.1 Chi phí NCTT khai thác 10,411,350 493,670 4 622.3 Chi phí NCTT vận chuyển 25,299,830 1,199,630 5 622.41 Chi phí NCTT trồng rừng 0 6 622.44 Chi phí NCTT trồng rừng 0 7 622.46 Chi phí NCTT tỉa thưa rừng trồng 21,114,100 8 622.61 Chi phí NCTT làm vườn ươm Công ty 17,696,640 9 622.62 Chi phí NCTT làm vườn ươm Cầu Nhôm 28,478,870 10 622.63 Chi phí NCTT làm vườn ươm Bến Ván 29,565,040 11 642.1 Chi phí QLDN 110,880,601 12 811 Chi phí phạt do nộp chậm 825,958 (Nguồn: Phòng Tổng hợp – Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm Nghiệp Nam Hoà) Tiền lương và các khoản trích theo lương được tổng hợp và phân bổ nhưu trên rồi Kế toán lập Chứng từ ghi sổ và vào Sổ Cái. Tại Công ty TNHH NNMTV Lâm nghiệp Nam Hoà, chi phí NCTT ươm giống cây con được tập hợp riêng và phản ánh trên Sổ Cái TK 622.6 và chi tiết ra TK 622.61, TK 622.62 và TK 622.63 nên rất thuận tiện cho việc theo dõi. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành ghi Sổ Cái TK 622.6 như sau: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 66 Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà Mẫu số S02a – DN Thuỷ Bằng – Hương Thuỷ - TT Huế (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú TK Nợ TK Có A B C 1 D Chi lương phụ cấp tháng 11/2015 vườn ươm Công ty 334112 1111 9.961.000 PC000363 Chi lương phụ cấp tháng 11/2015 vườn ươm Cầu Nhôm 334113 1111 14.160.000 PC000363 Chi lương phụ cấp tháng 11/2015 vườn ươm Bến Ván 334114 1111 7.520.000 PC000363 Chi lương phụ cấp tháng 11/2015 334111 1111 47.831.000 PC000363 Chi lương phụ cấp tháng 11/2015 33412 1111 26.400.000 PC000363 Tổng cộng 853.827.050 Kèm theo 35 Ngày. tháng năm 201 Kế toán Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 67 Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà Thuỷ Bằng, Hương Thuỷ, TT Huế SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 622.6 – Chi phí NCTT Vườn ươm Số CT Ngày CT Loại CT Diễn giải Tài khoản TK đốiứng Nợ Có PC000323 08/10/2015 Phiếu chi Chi tiền ăn ca tháng 9/2015 cho CBCNV 622.62 1111 600.000 PC000345 05/11/2015 Phiếu chi Chi tiền ăn ca tháng 10/2015 622.62 1111 600.000 PC000364 01/12/2015 Phiếu chi Chi tiền ăn ca tháng 11/2015 622.62 1111 600.000 Cộng 622.62 246.975.230 246.975.230 PC000034 04/02/2015 Phiếu chi Chi tiền ăn ca tháng 1/2015 622.63 1111 583.000 CTK000040 31/12/2015 Ch.từ chung BHXH, BHYT năm 2015 phải nộp 622.63 3383 29.565.040 Cộng 622.63 247.855.910 247.855.910 PC000034 04/02/2015 Phiếu chi Chi tiền ăn ca tháng 1/2015 622.61 1111 420.000 CTK00057 31/12/2015 Ch.từ chung Tiền lương người lao động năm 2015 được thanh toán 622.61 1111 241.034.000 Cộng 622.61 264.151.750 264.151.750 Cộng 758.982.890 758.982.890 Số dư cuối kỳ Kế toán Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (Nguồn: Phòng Tổng hợp- Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 68 2.2.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung a. Nội dung Chi phí sản xuất chung phẩm giống cây con tại Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà bao gồm các khoản chi phí không thuộc 2 nhóm chi phí trên như: chi phí thẩm định nguồn giống, chi phí thuê đất, tiền điện, b. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 627.6 “Chi phí sản xuất chung vườn ươm” để ghi nhận và tập hợp chi phí sản xuất chung cho hoạt động sản xuất giống cây con ở các vườn ươm giống cây con. c. Chứng từ, sổ sách sử dụng Chứng từ ghi nhận chi phí sản xuất chung như: Hợp đồng, hoá đơn mua hàng, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, Sổ cái TK 627.7 Quy trình luân chuyển chứng từ được thể hiện qua sơ đồ sau: Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào Hoá đơn, phiếu yêu cầu thanh toán kế toán tiến hành lập phiếu chi và chi tiền. Cuối tháng, từ phiếu chi được lập, kế toán lập Chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ cái TK 627 làm căn cứ để lập các báo cáo kế toán. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 69 Sơ đồ 2.6: Quy trình kế toán chi phí SXC (Nguồn: Phòng Tổng hợp – Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà) Hoá đơn, phiếu yêu cầu thanh toán Phiếu chi Chứng từ ghi sổ Sổ Cái tài khoản 627.6 Các báo cáo kế toán Chứng từ ghi sổ TK 627 Sổ chi tiết TK 627 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 70 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN Tôi tên là: Nguyễn Đắc Luyến. Công tác tại: Phòng KH – KT Xin thanh toán số tiền: 345.000đ (Ba trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) Về việc: Tiền điện tháng 12, tháng 01 Có chứng từ gốc: Hóa đơn DUYỆT GHI NỢ VÀO T.K Ngày 01 tháng 02 năm 2016 Giám đốc Kế toán trưởng Người đề nghị (Nguồn: Phòng KH – KT Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hòa) d. Phương pháp hạch toán Chi phí sản xuất chung tại các vườn ươm tập hợp như các loại chi phí khác chỉ riêng chi phí bắt điện tại vườn ươm Bến vàn các vườn ươm thì cuối năm phait tiến hành phân bổ. Vì từ đầu khi lắp đặt hệ thống điện lắp đặt vào năm 2014 giá trị 10,439,250 kế toán đã theo dõi giá trị lắp đặt trên TK 242- “Chi phí trả trước dài hạn” và phân bổ trong 3 năm (Phòng Tổng hợp – Tài vụ), nghiệp vụ định khoản như sau: Nợ TK 627.61 3.479.750 Có TK 242 3.479.750 Dựa vào các chứng từ gốc, kế toán lập Chứng từ ghi sổ TK 627.6 và tiến hành ghi sổ kế toán để theo dõi chi phí SXC: TRƯỜNG ĐẠI ỌC KINH TẾ HUẾ 71 Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà Mẫu số S02a – DN Thuỷ Bằng – Hương Thuỷ - TT Huế (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 30 tháng 06 năm 2015 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú TK Nợ TK Có A B C 1 D Chi trả tiền điện vườn ươm Bến Ván 627.6 1111 318.900 PC000164 Chi trả chi phí thẩm định nguồn giống 627.6 1111 1.000.000 PC000182 Chi trả chi phí thẩm định nguồn giống 627.6 1111 1.000.000 PC000182 Chi trả chi phí thẩm định nguồn giống 627.6 1111 1.000.000 PC000182 Tổng cộng 3.318.900 Kèm theo 35 Ngày. tháng năm 201 Kế toán Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 72 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2015 Tài khoản 621.61 Chi phí NVLTT Vườn Ươm Công ty Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày, tháng chứng từ Nợ Có Nợ Có A B C D E 1 2 3 4 15/01/2015 PC000007 15/01/2015 Thanh toán tiền mua vật tư làm vườn ươm công ty. 1111 325.000 325.000 201/01/2015 XK000002 201/01/2015 Phân bón NPK 16.16.8 152 5.500.000 5.825.000 20/01/2015 XK000019 20/01/2015 Phân Lân 152 1.750.000 7.575.000 Cộng số phát sinh 50.399.000 50.399.000 Sổ này có 3 trang đánh số từ 1 đến 3 Ngày mở sổ Ngày tháng năm 201 Người ghi sổ Kế toán trưởng Nguyễn Văn Phát Tôn Thất Nghị (Nguồn: Phòng Tổng hợp – Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 73 Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà Thuỷ Bằng, Hương Thuỷ, TT Huế SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2015 Tài khoản: 627.6 – Chi phí SXC Vườn Ươm Số CT Ngày CT Loại CT Diễn giải Tài khoản TK đối ứng Nợ Có Số dư đầu kỳ XK000029 14/05/2015 Xuất kho Xăng Á 92 627.61 152 581.400 PC000182 08/06/2015 Phiếu chi Chi trả chi phí thẩm định nguồn giống 627.61 1111 1.000.000 PC000306 15/09/2015 Phiếu chi Chi nộp chi phí thẩm định lô giống 627.61 1111 750.000 CTK00078 31/12/2015 Ch.từ chung Kết chuyển CPSXC gieo tạo giống cây con vào chi phí SXKDDD 627.61 154 2.910.400 Cộng 627.61 2.910.400 2.910.400 PC000182 08/06/2015 Phiếu chi Chi trả chi phí thẩm định nguồn giống 627.62 1111 1.000.000 CTK00079 31/12/2015 Ch.từ chung Kết chuyển CPSXC gieo tạo giống cây con vào chi phí SXKDDD 1.000.000 Cộng 627.62 1.000.000 1.00.000 PC000032 03/02/2015 Phiếu chi Thanh toán tiền điện vườn ươm Bến Ván tháng 01/2015 627.63 1111 116.000 PC000082 30/03/2015 Phiếu chi Chi trả tiền điện tại vườn ươm Bến Ván 627.63 1111 221.000 CTK00080 31/12/2015 Ch.từ chung Kết chuyển CPSXC gieo tạo giống cây con vào chi phí SXKDDD 627.63 154 6.627.967 Cộng 627.63 6.627.967 6.627.967 Cộng 10.538.367 10.538.367 Số dư cuối kỳ Ngày in: 17/02/2016 Kế toán Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, chi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 74 2.2.5. Tổng hợp chi phí sản xuất a. Nội dung Chi phí sản xuất, kinh doanh của Công ty bao gồm nhiều loại chi phí với các nội dung và tính chất khác nhau, phương pháp hạch toán và nhập chi phí vào giá thành cũng khác nhau. Vì vậy, việc tập hợp chi phí phải được tiến hành một cách khoa học, theo trình tự hợp lý thì mới có thể tính giá thành sản phẩm chính xác và kịp thời. b. Tài khoản sử dụng Theo phương pháp KKTX kế toán sử dụng TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang". Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và có số dư cuối kỳ. TK 154 có kết cấu như sau: Bên nợ: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung. Bên có: - Trị giá phế liệu thu hồi - Giá thành thực tế của sản phẩm hàng hóa đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán hàng. Dư nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ. c. Chứng từ và sổ sách sử dụng Để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh kế toán sử dụng các chứng từ: - Phiếu nhập kho. - Các chứng từ ghi sổ TK 621.6, TK 622.6, TK 627.6. Quy trình ghi sổ: Vào cuối tháng, các chi phí sản xuất sau khi tập hợp, tính toán và phân bổ xong được phản ánh vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang” căn cứ vào sổ Cái các tài khoản 621.6, TK 622.6, Tk 627.6 kế toán tiến hành lập các Chứng từ ghi sổ theo tháng và ghi sổ Cái TK 154 theo dõi đến cuối năm để từ đó tính ra giá thành sản phẩm. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 75 Trình tự hạch toán khái quát theo sơ đồ sau: Sơ đồ 2.7: Trình tự hạch toán chi phí SXKD tại Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hòa (Nguồn: Phòng Tổng hợp – Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà) d. Phương pháp hạch toán Theo số liệu năm 2015 thì cuối kỳ kế toán tiến hành kết chuyển các khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh như sau: Nợ TK 154 897.734.661 Có TK 621.6 128.231.250 Có TK 622.6 758.983.044 Có TK 627.6 10.538.367 Các khoản chi phí trên được theo dõi trên sổ sách như sau: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 76 Bảng 2.6: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất tại vườn ươm năm 2015 STT Khoản mục Số tiền (đồng) 1 Chi phí NVLTT 143.281.400 2 Chi phí NCTT 785.982.890 3 Chi phí SXC 10.538.367 Tổng 939.802.657 (Nguồn: Phòng Tài vụ – Tổng hợp Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hòa) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 77 Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà Mẫu số S02 – DN Thuỷ Bằng, Hương Thuỷ, Thừa Thiên Huế CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 3 năm 2015 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chúTK Nợ TK Có Kết chuyển chi phí NVLTT gieo tạo cây con vào chi phí SXKDDD 154 621.61 50.399.000 CTK00064 Kết chuyển chi phí NVLTT gieo tạo cây con vào chi phí SXKDDD 154 621.62 38.912.800 CTK00065 Kết chuyển chi phí NVLTT gieo tạo cây con vào chi phí SXKDDD 154 621.63 53.969.600 CTK00066 Kết chuyển chi phí NCTT gieo tạo cây con vào chi phí SXKDDD 154 622.61 264.151.750 CTK00072 Kết chuyển chi phí NCTT gieo tạo cây con vào chi phí SXKDDD 154 622.62 246.975.230 CTK00073 Kết chuyển chi phí NCTT gieo tạo cây con vào chi phí SXKDDD 154 622.63 247.855.910 CTK00074 Kết chuyển chi phí SXC gieo tạo cây con vào chi phí SXKDDD 154 627.61 2.910.400 CTK00078 Kết chuyển chi phí SXC gieo tạo cây con vào chi phí SXKDDD 154 627.62 1.000.000 CTK00079 Kết chuyển chi phí SXC gieo tạo cây con vào chi phí SXKDDD 154 627.63 6.627.967 CTK00080 Tổng cộng 897.734.661 Kèm theo Ngày Tháng Năm Người lập Kế toán trưởng TRƯỜNG ĐẠI HỌC INH TẾ HUẾ 78 Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà Thuỷ Bằng, Hương Thuỷ, TT Huế SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2015 Tài khoản: 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang Số CT Ngày CT Loại CT Diễn giải Tàikhoản TK đối ứng Nợ Có Số dư đầu kỳ CTK00064 31/12/2015 Ch.từchung Kết chuyển chi phí NVLTT gieo tạo cây con vào chi phí SXKDD 154 621.61 50.399.000 CTK00065 31/12/2015 Ch.từchung Kết chuyển chi phí NVLTT gieo tạo cây con vào chi phí SXKDD 154 621.62 38.912.800 CTK00066 31/12/2015 Ch.từchung Kết chuyển chi phí NVLTT gieo tạo cây con vào chi phí SXKDD 154 621.63 53.969.600 CTK00072 31/12/2015 Ch.từchung Kết chuyển chi phí NCTT gieo tạo cây con vào chi phí SXKDD 154 622.61 264.515.750 CTK00073 31/12/2015 Ch.từchung Kết chuyển chi phí NCTT gieo tạo cây con vào chi phí SXKDD 154 622.62 246.975.230 CTK00074 31/12/2015 Ch.từchung Kết chuyển chi phí NCTT gieo tạo cây con vào chi phí SXKDD 154 622.63 247.855.910 CTK00078 31/12/2015 Ch.từchung Kết chuyển chi phí SXC gieo tạo cây con vào chi phí SXKDD 154 627.61 2.910.400 CTK00079 31/12/2015 Ch.từchung Kết chuyển chi phí SXC gieo tạo cây con vào chi phí SXKDD 154 627.62 1.000.000 CTK00080 31/12/2015 Ch.từchung Kết chuyển chi phí SXC gieo tạo cây con vào chi phí SXKDD 154 627.63 6.627.967 Cộng 939.802.657 Số dư cuối kỳ 939.802.657 (Nguồn: Phòng Tài vụ – Tổng hợp Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hòa) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 79 2.2.6. Đánh giá sản phẩm dỡ dang cuối kỳ Tại Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hòa đánh giá sản phẩm dỡ dang cuối kỳ theo chi phí NVLTT nhưng trong kỳ nghiên cứu này hoạt động sản xuất giống cây con năm 2015 không có sản phẩm dỡ dang cuối kỳ. Vì vậy, với phạm vi khóa luận được bỏ qua. 2.2.7. Tính giá thành sản phẩm 2.2.7.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm Đối tượng tính giá thành của Công ty gồm: - Cây con loại Keo: Keo hom, keo hạt. - Cây con loại Sao: chia tay độ tuổi của cây. - Cây con loại Sến: chia theo độ tuổi. 2.2.7.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm Công ty chọn tính giá thành phương pháp hệ số theo giá thành định mức, do quá trình ươm cây giống trên một vườn xen canh. Mặc dù chi phí hạt giống là khác nhau nhưng xét chung trong Tổng chi phí thì chiếm tỷ trọng rất nhỏ còn lại cùng sử dụng tất cả các chi phí phân bón, vật tư, chăm sóc như nhau. Kế toán không ghi chi tiết các loại chi phí mà tổng hợp ghi chung để tính giá thành. Dự trên kinh nghiệm và giá thành qua các năm Công ty lập được Bảng giá thành định mức như sau: Bảng 2.7: Bảng giá thành định mức giống cây con năm 2015 Tên thành phẩm Giá thành định mức CÂY CON Cây con loài Keo hom 350 Cây con loài Keo hạt 500 Cây con loài Sao - 5 năm tuổi 27,000 - 4 năm tuổi 9,500 - 3 năm tuổi 5,000 - 2 năm tuổi 3,700 - 1 năm tuổi 25,000 Cây con loài Sến - 4 năm tuổi 12,000 - 3 năm tuổi 8,000 - 2 năm tuổi 5,000 - 1 năm tuổi 3,000 (Nguồn: Trích Bảng tình giá thành năm 2015) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 80 - Cách tính giá thành: Công thức tính: = + - = + - - 2.2.7.3. Quy trình tính giá thành sản phẩm Vào cuối tháng, kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm. Kế toán tiến hành lọc các chi phí trên sổ Cái các TK 621.6, TK 622.6 đã được phản ánh, còn các khoản chi phí SXC phân bổ cho vườn ươm trên TK 627.6. Sau đó kế toán tiến hành lập thẻ tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành trong tháng. Tổng giá thành sản phẩm CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ CPSX dở dang cuối kỳ Khoản điều chỉnh giản giá thành Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành SP/Số lượng sản phẩm nhập kho TRƯỜNG ĐẠI HỌC INH TẾ HUẾ 81 Số liệu minh họa cho giá thành loài Keo hom từ Bảng tính giá thành cây con năm 2015 như sau: Bảng 2.8: Tổng hợp chi phí sản xuất năm 2015 Tên thành phẩm SPDD đầu kỳ CHI PHÍ PHÁT SINH TRONG KỲ S.LƯỢNG S.XUẤT SỐ LƯỢNG SPNK Giá thành định mức Số lượng Giá trị CP NVL CP NCTT CP SXC Cộng 1 2 3 4 5 6 7=4+5+6 8 9 10 CÂY CON 643,52 4 370,879,339 128,213,250 758,983,044 10,538,367 897,734,661 1,540,000 2,183,524 Cây con loài Keo hom 518,72 0 125,753,339 1,500,000 2,018,720 350 Cây con loài Keo hạt 42,460 19,107,000 40,000 82,460 550 Cây con loài Sao 81,286 218,420,000 0 81,286 - 5 năm tuổi 226 5,650,000 226 27,000 - 4 năm tuổi 1,647 13,999,500 1,647 9,500 - 3 năm tuổi 340 1,088,000 340 5,000 - 2 năm tuổi 79,073 197,682,500 79,073 3,700 Cây con loài Sến 1,058 7,599,000 0 1,058 - 4 năm tuổi 494 5,364,000 494 12,000 - 2 năm tuổi 564 2,235,000 564 5,000 - 1 năm tuổi 0 0 1,956 1,956 3,000 Tổng 643,52 4 370,879,339 128,213,250 758,983,044 10,538,367 897,734,661 1,540,000 2,183,524 (Nguồn: Trích Bảng tính giá thành cây con năm 2015) Trình tự tính giá thành sản phẩm như sau: Bước 1: Tổng giá thành thực tế sản phẩm = Bước 2: Lấy giá Keo hom làm giá sản phẩm chuẩn, ta tính được hệ số quy đổi của các loại cây con như sau: Hệ số quy đổi Keo hạt = 350/300 = 1,57 (lần) Hệ số quy đổi Sao 2 năm tuổi, 3 năm tuổi, 4 năm tuổi, 5 năm tuổi lần lượt là: 10,57; 14,29; 27,14 và 77,14. Bước 3: Tổng sản phẩm chuẩn là: 370.879.339 + 128.231.250 + 758.983.044 + 10.538.376 – 0 = 1.268.614.000 (đồng) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 82 Tổng sản phẩm chuẩn= 2.018.720 + 82.460x1,57 + 79.073x10,57 + 340x14,29 + 1.647x27,14 + 226x77,14 + 1.956x8,57 + 564x14,29 + 494x34,29 = 3.092.970 (cây) Hệ số quy đổi Sến 1 năm tuôir, 2 năm tuổi, 4 năm tuổi lần lượt 8,57; 14,29 và 34,29. Tổng sản phẩm chuẩn = 951.510 x 1,5 + 2.781.970 x 1 = 3.092.970 (cây) Bước 3: Giá thành đơn vị SP chuẩn = 1.268.614.000/3.092.970 = 410 (đồng/cây) Bước 4: Giá thành thực tế từng sản phẩm Giá thành thực tế giống Keo Hom = 410 x 1 = 410 (đồng) Giá thành thực tế giống Keo Hạt = 410x1,57 = 645 (đồng) Tương tự giá thành thực tế từng loại cây còn lại. Tính giá thành từng loại cây được khái quát lại thể hiện các số liệu trên thông qua Bảng tính giá thành cây con năm 2015 như dưới đây: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 83 Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hòa BẢNG TÌNH GIÁ THÀNH CÂY CON NĂM 2015 Thủy Bằng, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế. Tên thành phẩm SPDD đầu kỳ CHI PHÍ PHÁT SINH TRONG KỲ S.LƯỢNG S.XUẤT SỐ LƯỢNG SPNK Giá thành định mức Quy đổi Tổng SP theo q.đổi Giá thành đvị TỔNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨMSố lượng Giá trị CP NVL CP NCTT CP SXC Cộng 1 2 3 4 5 6 7=4+5+6 8 9 10 11 12 13 14 CÂY CON 643,524 370,879,339 128,213,250 758,983,044 10,538,367 897,734,661 1,540,000 2,183,524 1,268,614,000 Cây con loài Keo hom 518,720 125,753,339 1,500,000 2,018,720 350 1.00 2018720 410 827,999,049 Cây con loài Keo hạt 42,460 19,107,000 40,000 82,460 550 1.57 129580 645 53,148,588 Cây con loài Sao 81,286 218,420,000 0 81,286 370,338,065 - 5 năm tuổi 226 5,650,000 226 27,000 77.14 17434 31,641 7,150,854 - 4 năm tuổi 1,647 13,999,500 1,647 9,500 27.14 44704 11,133 18,335,929 - 3 năm tuổi 340 1,088,000 340 5,000 14.29 4857 5,859 1,992,208 - 2 năm tuổi 79,073 197,682,500 79,073 3,700 10.57 835915 4,336 342,859,074 Cây con loài Sến 1,058 7,599,000 0 1,058 17,128,299 - 4 năm tuổi 494 5,364,000 494 12,000 34.29 16937 14,063 6,946,946 - 2 năm tuổi 564 2,235,000 564 5,000 14.29 8057 5,859 3,304,721 - 1 năm tuổi 0 0 1,956 1,956 3,000 8.57 16766 3,516 6,876,632 Tổng 643,524 370,879,339 128,213,250 758,983,044 10,538,367 897,734,661 1,540,000 2,183,524 3,092,970 410 1,268,614,000 Hương Thuỷ, ngày 31 tháng 12 năm 2015 Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán (Nguồn: Phòng Tổng hợp – Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 84 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NN MTV LÂM NGHIỆP NAM HOÀ 3.1. Đánh giá về công tác kế toán tại Công ty Trong thời gian thực tập vừa qua tại Công ty, đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu, học hỏi thực tế về tình hình hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty em xin đưa ra một số đánh giá sau: 3.1.1. Đánh giá chung về công tác kế toán 3.1.1.1. Ưu điểm - Về tổ chức chứng từ kế toán: + Chứng từ được ghi rõ ràng,sạch sẽ, khi giao nhận chứng từ có sổ giao nhận chứng từ + Công ty quy định trình tự luân chuyển chứng từ đảm bảo cho quá trình ghi sổ rõ ràng, hạn chế sai sót. + Công ty phân rõ trách nhiệm của từng bộ phận giúp cho việc luân chuyển được thuận lợi. + Công ty đã tự thiết kế và in ra một số chứng từ được sử dụng trong nội bộ - Tổ chức hệ thống tài khoản: + Hệ thống tài khoản của công ty được xây dựng có hệ thống và ngắn gọn,chi tiết theo từng khoản mục. + Những tài khoản được sử dụng dễ nhớ, logic. + Công ty có sự phân chia khoản mục theo yêu cầu quản lý thực tế của công ty. + Đã có sự chi tiết Tài khoản phù hợp với nhu cầu quản lý của đơn vị. - Tổ chức sổ kế toán: + Sổ sách kế toán của công ty được tổ chức rất hệ thống tiết kiệm được nhiều thời gian, chi phí. + Sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ giảm được rất nhiều việc ghi chép trên sổ Cái. - Tổ chức kiểm tra TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 85 + Công ty tổ chức kiểm tra chặt chẽ, kịp thời làm đến đâu kiểm đến đó. + Kiểm tra thường xuyên nhằm hạn chế sai sót. + Vào cuối năm nếu có sai sót thì thì kế toán tiến hành điều chỉnh ngay trước khi kiểm toán. - Tổ chức lưu trữ chứng từ: + Chứng từ được lưu trữ gọn gàng, đóng thành tập và lưu trữ trong tủ chứng từ có đánh số năm nên dễ tìm thấy và khó bị hư hại. + Các chứng từ được phân ra từng nhóm, từng phòng ban. - Các báo cáo kế toán: + Dựa vào thông tin trên báo cáo kế toán ta dễ dàng thấy được một cách tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty. + Ngoài ra, Công ty còn có thêm Bảng cân đối tài khoản giúp ngừoi xem dễ dàng hình dung được các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán và dễ dàng so sánh số liệu tránh được sai sót. - Tổ chức cơ sở vật chất, thiết bị tại phòng kế toán: + Công ty trang bị cơ sở vật chất hiện, có máy vi tính riêng cài mật khẩu đăng nhập cho mỗi người dùng giúp cho việc xử lý số liệu được nhanh chóng, bảo mật. + Áp dụng phần mềm vào quá trình hạch toán, giữa các phòng ban và các nhân viên trong bộ phận có sự liên kết dữ liệu giúp công việc suôn sẻ và nhanh chóng hơn. 3.1.1.2. Nhược điểm - Tổ chức chứng từ kế toán: + Các phiếu thu, phiếu chi không có chữ ký hoặc ký mà không ghi rõ họ tên của người lập phiếu. - Tổ chức hệ thống tài khoản + Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 15 nên chưa chi tiết thêm một số tài khoản thành tiểu khoản nhỏ hơn để dễ quản lý. + Công ty chưa tiến hành thay đổi chế độ kế toán theo Thông tư 200 để tiện cho việc hạch toán. - Tổ chức hệ thống sổ kế toán: + Hình thức này khá phức tạp dễ gây nhầm lẫn vì số lượng chứng từ phát sinh nhiều. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 86 - Tổ chức bộ máy kế toán + Khối lượng công việc không ổn định lúc nhiều lúc ít nên không xác định được là có dư thưuà hay thiếu nguồn lực.. + Chưa có kế toán quản trị chuyên về xử lý các dữ kiện kế toán. 3.1.2. Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3.1.2.1. Ưu điểm - Tổ chức hệ thống sổ sách, tài khoản, chứng từ kế toán: + Công ty tổ chức thêm tài khoản chi tiết cấp 2 như TK 621.61, TK 621.62 giúp việc ghi sổ rõ ràng hơn, dễ dàng theo dõi và lên báo cáo kế toán vào cuối năm. + Việc lập các chứng từ có liên quan được thực hiện thông suốt giúp việc ký duyệt và xuất vật tư kịp thời, đúng lúc. Đáp ứng kịp thời công việc sản xuất kinh doanh. Liên quan đến từng khoản mục chi phí cụ thể có một số ưu điểm sau: - Chi phí NVLTT: + Phương pháp tính giá hàng tồn kho là phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập xuất giúp giảm bớt phức tạp cho bộ phận kế toán khi tiến hành tính giá xuất kho. + Phương pháp kê khai thường xuyên giúp hạn chế hao hụt nguyên vật liệu và nắm được thông tin liên quan đến công tác sản xuất bất cứ lúc nào. + Khi mua sắm hoặc xuất vật tư đều có chứng từ ghi nhận và có sự phê duyệt, kiểm đếm của các bên liên quan. - Chi phí NCTT + Việc tính lương, nhận tiền thanh toán lương đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm. + Chấm công một cách công khai, rõ ràng. + Các khoản lương, phụ cấp và các khoản trích được tính và trích rõ ràng theo quy định pháp luật. - Chi phí SXC + Khoản mục chi phí này được tập hợp và phân bổ hợp lý. - Giá thành sản phẩm + Giá thành sản phẩm được tính theo nguyên tắc giản đơn, phù hợp với quy mô công ty + Công ty đã tiến hành tính giá thành chi tiết cho từng loại cây giống cụ thể, phương pháp tính giá dễ làm TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 87 3.1.2.2. Nhược điểm Mặc dù vậy, công tác kế toán của Công ty còn tồn tại không ít thiếu xót: - Do trụ sở làm việc và các vườn ươm cách xa nhau nên mất không ít thời gian để sử lý các nghiệp vụ xảy ra tại các vườn ươm xa Công ty. - Mua hàng hoá, vật tư tại công ty giao cho các phòng ban liên quan thì họ lựa chọn nhà cung cấp có mối quan hệ làm cho Công ty khó thay đổi nhà cung cấp khác. - Việc mua sắm vật tư chưa tiến hành đề xuất và có kế hoạch mua sắm từ trước mà đợi đến lúc sản xuất phát sinh nhu cầu thì mua về dùng ngay nên không có tài khoản theo dõi và khó lòng có thể phân bổ chi phí nhiều lần. - Phương pháp tính giá thành giản đơn tuy gọn nhẹ nhưng cũng dễ xảy ra sai sót, nhầm lẫn khi làm việc. - Chưa có một kế hạch chi phí hợp lý cho việc tính giá thành. - Chưa phân loại được chi phí. 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tính GTSP 3.2.1. Đối với công tác kế toán tại Công ty - Chứng từ phải tập hợp thường xuyên,tránh tình trạng ứ đọng, nhầm lẫn. - Chứng từ do ai đảm nhận thì phải do chính người đó lập và đem đi ký nộp. - Các phiếu thu, phiếu chi phải ký đầy đủ họ tên người nhận tiền người nộp tiền. - Đa dạng hoá, kết hợp các hình thức ghi sổ trên phần mềm. - Kế toán thường xuyên kiểm tra, đối chiếu khớp đúng giữa số liệu chứng từ ghi sổ với chứng từ ghi sổ khác. - Nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên - Lưu trữ chứng từ tuân theo những quy định của nhà nước. Đồng thời thành lập một đội tiêu huỷ chứng từ theo chế độ quy định. - Có chính sách khen thưởng đối với các nhân viên có thành tích tốt. - Cần có một kế toán quản trị - Nên tổ chức phân tích kinh tế thường xuyên. - Các nhân viên phải phối hợp với kế toán trưởng để việc phân tích được nhanh hơn. 3.2.2. Đối với công tác kế toán CPSX và tính GTSP của công ty - Về hệ thống sổ sách chứng từ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 88 Công ty nên thiết kế sổ sách phù hợp với tình hình hoặt động và quản lý, ngắn gọn hơn. Ví dụ như mẫu sau: Ngày tháng ghi sổ Chứng Từ Ghi Sổ DIỄN GIẢI Số Hiệu TK ĐƯ SỐ TIỀN Số Hiệu Ngày Tháng Nợ Có Số dư đầu kỳ Cộng phát sinh Số dư cuối kỳ - Hóa đơn mua hàng phải được đầy đủ thông tin và không được viết tắt, bỏ trống, phải có chữ ký đầy đủ của những người có liên quan. - Mỗi lần nhâp kho công ty nên lập biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa để kiểm tra quy cách chất lượn, số lượng sản phẩm.  Về chi phí NTLTT: - Công ty nên quy định thời gian (có thể tiến hành theo quý, hoặt sáu tháng) kiểm kê kho và lập biên bản kiểm kê vật tư, nguyên liệu, thành phần. Việc kiểm kê vật tư, công cụ, sảm phẩm, hàng hó nhằm xác định số lượng, chất lượng công cụ, sảm phẩm hàng hóa có ở kho tại thời điểm kiểm kê làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật tư, công cụ sản phẩm, hàng hóa thừa thiếu để có hướng khắc phục và quy trách nhiệm nếu xảy ra thất thoát. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 89 - Trên cơ sở khối lượng công việc đặt ra, Công ty yêu cầu các đội phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định về định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tránh lãng phí hay thất thoát, thừa hay thiếu nguyên vật liệu. - Ngoài TK 621.61 kế toán nên mở thêm sổ chi tiết hơn hoặc thêm các tài khoản nhỏ hơn như: + TK 621.611- “Chi phí NVLTT sản xuất cây Keo tại vườn ươm Công ty”. + TK 621.612- “Chi phí NVLTT sản xuất cây Sao tại vườn ươm Công ty”. + TK 621.613- “Chi phí NVLTT sản xuất cây Sến ao tại vườn ươm Công ty” - Tương tự cho các khoản mục chi phí còn lại. Việc tại thêm tài khoản tuy hơi vất vả cho công việc Kế toán nhưng nó góp phần cụ thể hoá chi phí. Dựa vào chi phí định mức có thể đánh giá, so sánh được kế hoạch giá thành hoàn thành tốt hay không. Ví dụ như năm vừa rồi là không tốt vì giá thành cao hơn so với định mức. - Tiếp đó, thay đổi phương pháp tính giá xuất kho NVL. Vì số lượng xuất kho NVL không nhiều Công ty nên chọn phương pháp tính giá xuất kho theo giá thực tế đích danh để tránh sự biến động thất thường của giá cả.  Về chi phí NCTT: - Công cụ, dụng cụ như xẻn, phản ánh vào chi phí sản xuất chung, công cụ, dụng cụ được phân bố một lần hay nhiều lần là tùy vào thời gian sử dụng. Tổ chức theo dõi phân bố những công cụ này trên tài khoản TK 124 hoặc TK 224  Về giá thành sản phẩm: - Công ty nên lập bảng giá thành định mức để có căn cứ đối chiếu xem có hoàn thành kế hoạch không, nếu hoàn thành là tốt hay xấu để có hướng sản xuất cho kỳ tiếp theo. Cuối cùng, Công ty nên chú ý tầm quan trọng của kế toán quản trị. Bởi chỉ có thực hiện kế toán quản trị Công ty mới thấy được chi phí từng bộ phận, từng máy móc tại đơn vị vì bất kỳ sự phân bổ nào cũng thêt hiện sự sai lệch và nếu chỉ dựa vào kết quả của kế toán tài chính Công ty có thể đưa ra các quyết định sai lầm với giá thành định mức của sản phẩm. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 90 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Hiện nay, công việc kế toán đã trở thành một ngành công nghiệp cùng với sự phát triển của xà hôi. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một đề tài cần được ngày càng cần phải hoàn thiện hơn kế toán của chúng ta.Tập hợp CPSX và tính giá thành tốt sẽ đảm bảo được hoạt động kinh doanh cho Công ty và cung cấp sản phẩm ra bên ngoài, giá càng thấp thì hiệu quả cạnh tranh càng cao nhưng vẫn phải đảm bảo lợi nhuận. Sau một thời gian thực tập được quan sát, tìm hiểu và tiến hành làm một số việc liên quan.Sự giúp đỡ của bác Tôn Thất Nghị - Trưởng phòng Tổng hợp – Tài vụ kiêm kế toán trưởng, anh Nguyễn Văn Phát- phó phòng Tổng hợp – Tài vụ Công ty TNHH NN MTV Lâm nghiệp Nam Hoà đã tạo cho tôi những tiếp xúc ban đầu về công việc kế toán và nhận thấy rằng công việc kế toán không giống như trên sách vở mà người kế toán phải sáng tạo hơn trong công việc của mình. Khóa luận cũng chính là sự đúc kết ngắn gọn những gì đã đạt được so với mục đích ban đầu đề ra. Được tìm hiểu sâu hơn vào công việc kế toán ươm giống cây con và xác định giá thành sản phẩm giống cây con tại Công ty. 2. Kiến nghị Qua thời gian tìm hiểu công việc tại công ty, cụ thể là phòng Tổng hợp - Tài vụ và với những kiến thức đã học tôi xin đề xuất một số ý kiến sau: - Cần đổi mới phương pháp tính giá thành hiệu quả hơn phương pháp đang làm. - Nhanh chóng chuyển sang chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. - Cần có chính sách đào tạo đội ngũ nhân lực để nâng cao năng lực làm việc, năng lực quản lý của Công ty nói chung và phòng kế toán nói riêng. - Tổ chức hệ thống sổ sách chi tiết hơn để dễ quản lý và đánh giá năng lực sản xuất của công ty. Nhìn được Công ty đang tiết kiệm hay lãng phí chi phí ở điểm nào. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Chế độ kế toán doanh nghiệp QĐ 15/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính 2. Các khoá luận trong thư viện trường Đại học kinh tế Huế. 3. TS. Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội. 4. TS. Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, Nhà xuất bản Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh 5. Phan Đức Dũng (2007), Kế toán chi phí và giá thành, NXB Thống kê Hà Nội. Sở NN & PTNT, 2014, Thực trạng công tác quản lý giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, https://snnptnt.thuathienhue.gov.vn/. 6. Quyết định số 2242/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án Tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2014-2020, 11/12/2014 7. Kế toán thiên ứng, 2013, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, ketoanthienung.com 8. Đại học Kinh tế Quốc dân,2015, Những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, thuvienso.hce.edu.vn 9. Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Thủy, 2014, kế toán chi phí 1, Đại học Kinh tế Huế. 10. Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Thủy, 2014, kế toán chi phí 2, Đại học Kinh tế Huế. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftran_thi_hue_1603.pdf
Luận văn liên quan