Luận án Các nhân tố tác động đến chất lượng kiểm toán của các doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam theo định hướng tăng cường năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế

Kết quả nghiên cứu cho thấy, xuất phát từ đặc thù của môi trường kinh tế - xã hội và đặc điểm của hoạt động KTĐL tại Việt Nam, có sự khác biệt về các nhân tố tác động đến CLKT và NLCT của các DNKT Việt Nam so với các công trình nghiên cứu tại các nước khác. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng đã khám phá và đo lường sự tác động của các nhân tố đến CLKT và NLCT của DNKT Việt Nam. Bên cạnh những đóng góp về mặt lý luận, các kết quả nghiên cứu trong Luận án còn có ý nghĩa thiết thực trong thực tiễn, qua đó các cơ quan quản lý Nhà nước về kiểm toán, hội nghề nghiệp, DNKT có thể hoạch định các chính sách, đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao CLKT, tăng cường NLCT của các DNKT Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới.

pdf189 trang | Chia sẻ: toanphat99 | Ngày: 21/07/2016 | Lượt xem: 1942 | Lượt tải: 20download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Các nhân tố tác động đến chất lượng kiểm toán của các doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam theo định hướng tăng cường năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nhận thức của KTV là nhân tố quan trọng nhất tác động đến CLKT. Để nâng cao CLKT, DNKT cần tuyển dụng đội ngũ KTV có trình độ và trang bị phương pháp kiểm toán tiên tiến để giúp cho các KTV đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp. Bên cạnh đó cần nâng cao ý thức thận trọng nghề nghiệp, tuân thủ Chuẩn mực Đạo đức nghề nghiệp, ý thức không ngừng nâng cao chất lượng và hành động vì lợi ích công chúng nhằm giúp KTV có thể nhận thức và thực hiện công việc kiểm toán một cách phù hợp, góp phần nâng cao CLKT. 152 (5) Đối với Nhân tố Tính độc lập của KTV Tính độc lập là một trong hai yêu cầu quan trọng trong KTĐL (năng lực và độc lập). Độc lập còn là yêu cầu của Nguyên tắc đạo đức được quy định trong Chuẩn mực Đạo đức nghề nghiệp Kế toán – Kiểm toán. Độc lập cũng là một nhân tố quan trọng trong Khuôn khổ CLKT được ban hành bởi IAASB. Nâng cao tính độc lập cũng góp phần nâng cao CLKT. Hiện nay, quy định về Đạo đức nghề nghiệp mới dừng lại ở mức độ tổng quát được ban hành năm 2006, chưa có hướng dẫn cụ thể. Bản thân một số nội dung trong Chuẩn mực cũng còn nhiều điểm trừu tượng. Vì vậy, hạn chế về khả năng triển khai trong thực tế. Để nâng cao tính độc lập, trong thời gian tới cần cụ thể hóa Chuẩn mực Đạo đức nghề nghiệp kiểm toán. Trong đó, có sự chú trọng đến các quy định về đạo đức nghề nghiệp đối với việc kiểm toán các công ty có lợi ích công chúng. Tăng cường kiểm tra tính độc lập của KTV cũng như DNKT trong quá trình thực hiện kiểm toán, tổ chức cập nhật thường xuyên những quy định mới về đạo đức nghề nghiệp. Để nâng cao ý thức của KTV, cần đưa môn học về Đạo đức nghề nghiệp Kế toán - Kiểm toán vào chương trình đào tạo chính thức các trường đại học giảng dạy cho sinh viên để giúp cho đội ngũ KTV tương lai tiếp cận và có được ý thức tuân thủ đạo đức về tính độc lập ngay từ khi tiếp cận với hoạt động kiểm toán. (6) Đối với Nhân tố Giá phí kiểm toán và Chi phí kiểm toán Giá phí kiểm toán là đề tài đang được bàn luận trong hoạt động KTĐL Việt Nam. Theo nhận định của VACPA tại hội thảo: “Cạnh tranh lành mạnh về giá phí đảm bảo uy tín và dịch vụ kiểm toán” tổ chức vào tháng 9/2015, một trong những biện pháp để cạnh tranh được cho là vì lợi ích cục bộ tại Việt Nam là giảm giá phí kiểm toán dẫn đến CLKT không đảm bảo, cạnh tranh giảm giá phí sẽ tác động đến sự phát triển bền vững uy tín các DNKT, thị trường kiểm toán và chất lượng dịch vụ kiểm toán. Mặt khác, giá phí dịch vụ kiểm toán cũng là một trong những vấn đề đạo đức có khả năng dẫn đến nguy cơ tư lợi, ảnh hưởng đến tính độc lập của KTV và DNKT. Việc xác định giá phí kiểm toán tùy thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường. Tuy nhiên, Chuẩn mực Đạo đức nghề nghiệp cũng đã đưa ra hướng dẫn, giá phí kiểm toán phải dựa trên cơ sở những chi phí hợp lý và các DNKT cần cân nhắc các vấn đề:  Thời gian thực hiện hợp đồng phải thích hợp, tức là không được giảm thời gian thực hiện kiểm toán một cách bất hợp lý. 153  Trình độ chuyên môn và năng lực KTV tham gia vào hợp đồng kiểm toán phải phù hợp.  Tuân thủ đầy đủ CMKiT và Quy trình KSCL trong kiểm toán. Để góp phần nâng cao CLKT cần nghiên cứu xây dựng khung phí kiểm toán hợp lý trên cơ sở tính toán các chi phí trung bình hợp lý phục vụ cho việc kiểm toán, qua đó tạo điều kiện cho việc thực hiện quy trình kiểm toán cũng như đảm bảo tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc, chuẩn mực đã được thiết lập góp phần nâng cao CLKT. Qua đó, góp phần thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh trên thị trường kiểm toán. 5.3.2. Định hướng giải pháp nâng cao NLCT của các DNKT Việt Nam (1) Đối với Nhân tố Chất lượng dịch vụ Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng, mở rộng thị trường kiểm toán trên cơ sở đảm bảo chất lượng dịch vụ, không ngừng nâng cao trình độ của KTV, năng lực điều hành của đội ngũ quản lý DNKT Việt Nam. Qua đó, tạo điều kiện và thúc đẩy, nâng cao CLKT và NLCT của DNKT Việt Nam. (2) Đối với Nhân tố Quy mô DNKT Phát triển về quy mô và nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn của các DNKT Việt Nam, bằng cách tăng năng lực tài chính hoặc thông qua việc sáp nhập giữa các DNKT nhỏ và vừa, mở rộng quan hệ hợp tác dưới hình thức trở thành Thành viên của các Hãng kiểm toán quốc tế, Hãng Hiệp hội kiểm toán quốc tế, Đại diện liên lạc của Hãng kiểm toán quốc tế; Qua đó, mở rộng thị trường, thị phần, phát triển đội ngũ KTV, nâng cao trình độ quản lý và nghiệp vụ kiểm toán, tiếp cận công nghệ tiên tiến. (3) Đối với Nhân tố Năng lực công nghệ thông tin Áp dụng các phương pháp và công nghệ xử lý thông tin hiện đại, đạt được các tiêu chuẩn chuyên môn và chuyên nghiệp hóa nhằm hướng dẫn và giám sát quá trình thực hiện kiểm toán theo đúng quy trình, nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm toán, đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng. Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ như hiện nay, công nghệ thông tin đã được sử dụng phổ biến trong các quy trình kiểm toán ở nhiều doanh nghiệp với lợi thế về tốc độ xử lý, khả năng lưu giữ và tra cứu thông tin,... Việc áp dụng các phương pháp và công nghệ xử lý thông tin hiện đại, đặc biệt là sử dụng các phần mềm kiểm toán, sẽ giúp cho các DNKT Việt Nam nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác kiểm toán, đáp ứng yêu cầu và tăng độ tin cậy của khách hàng, qua đó duy trì và tăng cường NLCT. 154 (4) Đối với Nhân tố Văn hóa DNKT Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị tinh thần mang đặc trưng riêng của DNKT, có tác động tới nhận thức và hành vi của các thành viên trong DNKT, tạo nên thương hiệu riêng của doanh nghiệp. Đặc biệt đối với DNKT, yếu tố con người là tài sản vô giá; Xây dựng nền Văn hóa doanh nghiệp sẽ cho phép các DNKT sử dụng và phát huy tiềm năng đa dạng và vô tận của Con người - Nguồn vốn quan trọng của mỗi tổ chức kinh doanh. Bên cạnh đó, văn hóa doanh nghiệp còn là hình ảnh quảng bá về giá trị của DNKT, tác động trực tiếp đến ứng xử của khách hàng trong quan hệ cung cấp và sử dụng dịch vụ. (5) Đối với Nhân tố Năng lực phát triển quan hệ kinh doanh Mở rộng hợp tác quốc tế và quan hệ kinh doanh thông qua việc hợp tác với các DNKT nước ngoài có uy tín, kinh nghiệm và trình độ công nghệ tiên tiến trong việc thực hiện hợp đồng kiểm toán. Đặc biệt là Big Four và các DNKT nước ngoài có uy tín, Big Four để khai thác tiềm năng và học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, tiếp cận với các phương pháp, kỹ thuật công nghệ tiên tiến vừa góp phần nâng cao CLKT vừa tăng cường NLCT của các DNKT Việt Nam. 5.3.3. Điều kiện để thực hiện các giải pháp Để thực hiện được các giải pháp nâng cao CLKT và NLCT của các DNKT Việt Nam, cần phải có sự phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi từ các Cơ quan quản lý Nhà nước về Kế toán – Kiểm toán, các Hội nghề nghiệp về Kế toán – Kiểm toán, sự quyết tâm của các DNKT cũng như sự nỗ lực của bản thân các KTV hành nghề và sự hỗ trợ từ các nhân tố bên ngoài khác. Thành công của các giải pháp này tùy thuộc vào các điều kiện thuận lợi từ các phía như sau: (1) Về phía Nhà nước Nhà nước cần ban hành đầy đủ và hoàn thiện khung pháp lý về KTĐL, về cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nói chung và DNKT nói riêng, tạo môi trường pháp lý thông thoáng, bình đẳng, có sự kiểm soát hiệu quả đối với hoạt động KTĐL nói chung và DNKT Việt Nam nói riêng. Cụ thể về phía Bộ Tài chính:  Cần sớm ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn Luật KTĐL; Cập nhật và hoàn thiện hệ thống Chuẩn mực Kế toán và hệ thống CMKiT. 155  Tổ chức việc triển khai Quy chế quản lý hành nghề kế toán ở các DNKT và các đối tượng doanh nghiệp có liên quan.  Hoàn thiện các văn bản pháp lý về trách nhiệm của các DNKT và KTV đối với CLKT.  Thực hiện thường xuyên việc KSCL từ bên ngoài đối với các DNKT đủ điều kiện kiểm toán các DNNY, qua đó áp dụng các biện pháp chế tài kịp thời và công khai đối với các sai phạm trong hành nghề và vi phạm đạo đức nghề nghiệp của DNKT và KTV nhằm hạn chế rủi ro và góp phần nâng cao uy tín của hoạt động KTĐL.  Bộ Tài chính cần tạo điều kiện, hỗ trợ hoạt động của VACPA nhằm phối hợp, phát huy vai trò, nâng cao hiệu quả hoạt động của VACPA trong việc quản lý, đào tạo, kiểm tra chất lượng của DNKT và KTV hành nghề.  Cơ quan kiểm toán Nhà nước và cơ quan Thuế cần thực hiện việc sử dụng KTĐL như là một đối tượng cung cấp dịch vụ nhằm thực hiện nhiệm vụ của mình như đã được đề cập tại Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014: “Cơ chế cơ quan thuế đặt hàng và sử dụng kết quả của các DNKT độc lập, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế để thực hiện kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động”. Qua đó, giúp cho Cơ quan kiểm toán Nhà nước có điều kiện tập trung vào những vấn đề quan trọng hơn, tinh giản biên chế, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan này, thể hiện sự công nhận một cách đầy đủ về vai trò của KTĐL trong nền kinh tế. (2) Về phía VACPA Nâng cao năng lực hoạt động và thực hiện quyền hạn và trách nhiệm trong khuôn khổ Luật KTĐL và trách nhiệm xã hội của tổ chức nghề nghiệp. Đổi mới và phát triển về cơ cấu tổ chức và hoạt động, để thực sự là một tổ chức độc lập, mang tính nghề nghiệp cao. Góp phần hỗ trợ, tư vấn cho các DNKT Việt Nam nâng cao CLKT và NLCT. Hỗ trợ Bộ Tài chính trong việc đào tạo, cập nhật kiến thức KTV tham gia biên soạn và hoàn thiện các CMKiT Việt Nam phù hợp với Hệ thống CMKiT Quốc tế, tham gia việc KSCL từ bên ngoài đối với dịch vụ cung cấp của DNKT và KTV nhất là đối với các DNKT được cung cấp dịch vụ kiểm toán là Hội tập thể và cá nhân của VACPA. 156 (3) Về phía các DNKT  Nhận thức tầm quan trọng CLKT, NLCT trong quá trình hoạt động và phát triển, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập quốc tế, nhận biết được những cơ hội, nguy cơ và thách thức trong quá trình hội nhập, nhằm không ngừng hoàn thiện, có biện pháp nâng cao CLKT và NLCT theo các nhân tố đã được xác định.  Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, mở rộng quy mô, đầu tư cơ sở, vật chất với công nghệ tiên tiến áp dụng trong quy trình kiểm toán.  Xây dựng, thực hiện đầy đủ và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm toán, quy trình nghiệp vụ thực hiện đúng Chuẩn mực Đạo đức nghề nghiệp.  Tổ chức và thực hiện thường xuyên việc KSCL từ bên trong đối với hoạt động kiểm toán và quy trình kiểm toán, đảm bảo tuân thủ đầy đủ Quy chế KSCL và CMKiT về KSCL.  Tranh thủ học hỏi, tiếp cận và nắm bắt quy trình, công nghệ tiên tiến của các DNKT lớn, có uy tín và kinh nghiệm quốc tế thông qua việc gia nhập trở thành Thành viên của các Hãng kiểm toán, các Hiệp hội Kiểm toán Quốc tế.  Từng bước xây dựng thương hiệu, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tạo uy tín trên thị trường, tạo môi trường làm việc hợp tác thân thiện, cởi mở trong công việc kiểm toán.  Phát triển nguồn nhân lực thông qua việc tuyển dụng, đào tạo về kỹ năng, phương pháp, nhận thức của đội ngũ KTV và nhân viên trong doanh nghiệp. (4) Về phía các cơ sở đào tạo Chú trọng việc đào tạo Kế toán - Kiểm toán theo định hướng nghề nghiệp theo yêu cầu, lộ trình và chương trình thi, cấp chứng chỉ KTV của Bộ Tài chính, xây dựng và đào tạo theo chuyên ngành Kiểm toán để cung cấp nguồn nhân lực đủ năng lực, trình độ về kiểm toán, chú trọng việc đào tạo thực hành trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực Kiểm toán với mức độ cao. Đưa nội dung giảng dạy về Đạo đức nghề nghiệp vào chương trình đào tạo. Các chương trình đào tạo chuyên ngành kiểm toán cần có sự tham gia xây dựng và phản biện của các Hội nghề nghiệp Kế toán - Kiểm toán, các DNKT Việt Nam và nước ngoài nhằm hướng tới sự công nhận của các nước trong khu vực và Quốc tế. 157 5.4. Ý nghĩa khoa học – thực tiễn, hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 5.4.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Bên cạnh một số vấn đề còn hạn chế, kết quả nghiên cứu của Luận án đã mang lại ý nghĩa khoa học và thực tiễn như sau:  Ý nghĩa khoa học Về mặt khoa học, Luận án đã tổng hợp được đầy đủ các nhân tố tác động đến CLKT, NLCT để đưa ra mô hình tác động của các nhân tố này đến CLKT, NLCT của các DNKT, đồng thời Luận án cũng đã xác định mô hình tác động của CLKT đến NLCT của các DNKT trong điều kiện tại Việt Nam. Do vậy, sẽ tạo điều kiện cho các nghiên cứu về sau trên khía cạnh về định hướng mục tiêu nghiên cứu. Bên cạnh đó, mô hình nghiên cứu đã được đề xuất sẽ là tài liệu tham khảo để phát triển và xây dựng các mô hình có liên quan đến CLKT, NLCT của DNKT.  Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của Luận án này không những mang lại những đóng góp về mặt lý luận trong lĩnh vực kiểm toán, quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa thực tiễn đối với các Cơ quan quản lý Nhà nước về kiểm toán, các hội nghề nghiệp kiểm toán, DNKT, các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán cũng như các trường đại học, các Nhà nghiên cứu trong quá trình xây dựng chính sách, cơ chế quản lý, điều hành doanh nghiệp, ra quyết định trong kinh doanh cũng như mở ra các hướng tiếp theo nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý, chất lượng hoạt động, CLKT, NLCT của các DNKT tại Việt Nam. Cụ thể như sau: Một là, Kết quả nghiên cứu góp phần giúp cho các Cơ quan quản lý Nhà nước xây dựng và hoạch định các chiến lược phát triển và thực hiện KSCL trong hoạt động kiểm toán, làm cơ sở nhằm nâng cao CLKT và NLCT của DNKT nói riêng và hoạt động KTĐL tại Việt Nam nói chung. Hai là, Kết quả nghiên cứu, mô hình đo lường các nhân tố tác động đến CLKT và NLCT đã được đề xuất sẽ góp phần giúp cho các DNKT và KTV đề ra biện pháp cụ thể nhằm nâng cao CLKT, tăng cường NLCT của DNKT nói chung và năng lực của KTV nói riêng. Ba là, Kết quả nghiên cứu giúp cho các cơ sở nghiên cứu, đào tạo phát triển những nghiên cứu triển khai tiếp theo, đồng thời bổ sung, cập nhật chương trình đào tạo và nội dung giảng dạy trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán. 158 5.4.2. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo Bên cạnh những kết quả đạt được, nghiên cứu này còn nhiều hạn chế, những vấn đề còn tồn tại trong Luận án sẽ được tiếp tục nghiên cứu trong thời gian tới, bao gồm: (1) Kiểm toán là loại hình có tính đặc thù cao so với hoạt động khác. Do đó, các lý thuyết liên quan đến CLKT, NLCT cũng như các nhân tố tác động đến CLKT và NLCT không nhiều, nhiều khái niệm chưa được thống nhất. Do đó, việc xác lập các cơ sở lý thuyết cho mục tiêu nghiên cứu vẫn còn nhiều hạn chế. Việc này đặt ra hướng nghiên cứu tiếp theo về các cơ sở lý luận có liên quan đến các nhân tố tác động đến CLKT, NLCT cũng như tác động của CLKT đến NLCT của DNKT Việt Nam. (2) Về phạm vi nghiên cứu, đối tượng chủ yếu của nghiên cứu này là các DNKT Việt Nam. Do đó, kết quả nghiên cứu chưa thể khái quát được tổng thể ngành KTĐL Việt Nam bao gồm các DNKT Việt Nam và các DNKT có vốn đầu tư nước ngoài. Kết quả nghiên cứu cần được xem như là điểm khởi đầu cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này và việc diễn giải kết quả phải cần lưu ý đến hạn chế trên. Những nghiên cứu tiếp theo sẽ mở rộng các đối tượng để nâng cao tính khái quát của kết quả nghiên cứu. (3) Bên cạnh các kết quả đã đạt được, về mức độ nghiên cứu, kết quả nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc khám phá và đo lường tác động của các nhân tố CLKT, NLCT, chưa đi sâu nghiên cứu các yếu tố nội tại của các nhân tố này. Trên cơ sở đạt được kết quả nghiên cứu này, có thể mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới về ảnh hưởng của các yếu tố nội tại trong từng nhân tố như Giá phí kiểm toán, Năng lực của KTV, Nhiệm kỳ kiểm toán, Thương hiệu doanh nghiệp (4) Mục tiêu của nghiên cứu chủ yếu chú trọng đến việc khám phá và đo lường các tác động đến CLKT và NLCT trên cơ sở lý thuyết Nguồn năng lực động của doanh nghiệp để tạo nên lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, chưa nghiên cứu sâu đến quá trình hình thành nguồn năng lực động của doanh nghiệp như đã thực hiện ở các nước. Mặt khác, việc nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố NLCT đến CLKT vẫn chưa được cụ thể. Còn rất nhiều nghiên cứu có thể tạo ra một mô hình tổng hợp về năng lực động hình thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp cũng như việc nghiên cứu sâu về ảnh hưởng của NLCT đến CLKT. 159 KẾT LUẬN Mặc dù vẫn còn có nhiều quan điểm khác nhau về CLKT và NLCT của các DNKT nhưng không thể phủ nhận CLKT luôn là một lợi thế cạnh tranh. Mục đích của nghiên cứu này là khám phá các nhân tố CLKT, NLCT và đo lường mức độ tác động của các nhân tố CLKT đến NLCT của DNKT; Qua đó, đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm góp phần nâng cao CLKT, NLCT của các DNKT Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết của DNKT Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và đó cũng chính là mục tiêu của nghiên cứu này. Kết quả nghiên cứu cho thấy, xuất phát từ đặc thù của môi trường kinh tế - xã hội và đặc điểm của hoạt động KTĐL tại Việt Nam, có sự khác biệt về các nhân tố tác động đến CLKT và NLCT của các DNKT Việt Nam so với các công trình nghiên cứu tại các nước khác. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng đã khám phá và đo lường sự tác động của các nhân tố đến CLKT và NLCT của DNKT Việt Nam. Bên cạnh những đóng góp về mặt lý luận, các kết quả nghiên cứu trong Luận án còn có ý nghĩa thiết thực trong thực tiễn, qua đó các cơ quan quản lý Nhà nước về kiểm toán, hội nghề nghiệp, DNKT có thể hoạch định các chính sách, đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao CLKT, tăng cường NLCT của các DNKT Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới. Tóm lại, mặc dù không tránh khỏi một số hạn chế nhất định nhưng những kết quả đạt được trong Luận án đã góp phần nâng cao CLKT, NLCT của các DNKT nói riêng và hoạt động KTĐL nói chung. Đồng thời, mở ra hướng nghiên cứu mới theo quan điểm nâng cao CLKT hướng đến tăng cường NLCT của các doanh nghiệp. Tác giả mong rằng, nội dung và kết quả nghiên cứu sẽ là một tài liệu tham khảo góp phần vào kho tàng kiến thức về kiểm toán, đồng thời làm cơ sở cho các hướng nghiên cứu tiếp theo. xiv DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN (Đến 30/06/2015) 1. (2005) Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của các Doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán. Trường Đại học Kinh tế TP. HCM. 73 trang. 2. (2006) Thực hành kiểm toán. Sách tham khảo. NXB Đại học Quốc gia TP. HCM. 266 trang. 3. (2007) Pháp luật kế toán. Sách tham khảo. Trường Đại học Bình Dương. 160 trang. 4. (2010) VACPA gia tăng giá trị hội viên. Bài viết đăng kỷ yếu 5 năm thành lập VACPA. Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA). Trang 51 - 52. 5. (2010) Luật hóa hoạt động hội nghề nghiệp Kế toán – Kiểm toán. Bài viết chuyên mục Diễn đàn chuyên môn. Hội Kiểm toán viên hành nghề (VACPA). 6. (2010) Luật hóa hoạt động Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam hướng đến mục tiêu ngang tầm khu vực và quốc tế. Bài viết đăng tạp chí. Tạp chí nghiên cứu khoa học kiểm toán số 33 (07/2010) (ISSN – 1859 – 1671). Trang 26 - 30. 7. (2010) Luật kiểm toán độc lập và doanh nghiệp kiểm toán. Bài viết đăng tạp chí. Diễn đàn chuyên môn Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam. 8. (2010) Cơ quan cấp phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán: Có nên đưa về Bộ Tài chính? Bài viết Mục Cơ chế chính sách. Báo Diễn đàn doanh nghiệp – Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam số 98 (1372) ngày 8/12/2010. Trang 13. 9. (2011) Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học – Khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM. Đề tài nghiên cứu – tư vấn cấp Bộ. Dự án Giáo dục đại học II (WB.4328-VN) - Bộ giáo dục đào tạo Việt Nam. 136 trang. 10. (2012) Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập trong điều kiện luật kiểm toán độc lập đã được ban hành và áp dụng. Thành viên Đề tài nghiên cứu khoa học – công nghệ cấp Trường – Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Mai Thị Hoàng Minh. Trường Đại học Kinh tế TP.HCM. 102 trang. xv 11. (2012) PAOs Support efficiently development of small and medium Sized auditing firm in Vietnam. Bài viết đăng kỷ yếu hội thảo quốc tế. The vital role of professional accountancy organisations, VACPA_CAPA conference Hanoi 16, August 2012. Trang 70 - 72. 12. (2013) Hoàn thiện hệ thống pháp luật kế toán - nâng cao chất lượng hoạt động kế toán – kiểm toán và hội nhập quốc tế. Bài viết đăng tạp chí. Tạp chí phát triển và hội nhập số 12(22) tháng 9 - 10/2013, Đại học Kinh tế tài chính TP.HCM (ISSN 1859 – 428 X). Trang 70 - 77. 13. (2013) Auditing Firm’s operation quality competitive capacity and international intergration in Vietnam. Luận án Tiến sĩ Quản trị Kinh doanh. International American University - Los Angeles, California, USA. 94 trang. 14. (2014) Auditing Firm’s operation quality competitive capacity and international intergration in Vietnam. Bài viết đăng kỷ yếu hội thảo quốc tế. Internation conference on finance and economics – ICFE – HoChiMinh City 2014. ISBN: 978-80-7454-404-0 Trang 566-581. 15. (2014) Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán và năng lực cạnh tranh của các công ty kiểm toán Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế. Bài viết đăng tạp chí. Tạp chí phát triển và hội nhập số 17 (27) Tháng 07 – 08/2014 Đại học Kinh tế tài chính TP.HCM (ISSN 1859–428 X). Trang 61 - 72. 16. (2014) Hoàn thiện hệ thống pháp luật kế toán - nâng cao chất lượng hoạt động và đào tạo Kế toán – Kiểm toán. Bài viết đăng tạp chí. Tạp chí Kế toán & Kiểm toán số 08/2014(131) ISSN 1859-1914. Trang 11 - 14. xvi TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 1. Bộ Tài chính. (2011). Báo cáo Tổng kết 20 năm Kiểm toán độc lập. Hội nghị Tổng kết và Lễ kỷ niệm 20 năm Kiểm toán độc lập 1991-2011 (trang 11-23). Hà Nội: Bộ Tài chính. 2. Bộ Tài chính; VACPA. (2015). Tài liệu họp thường niên Giám đốc các công ty kiểm toán. 3. Bùi Thị Thủy. (2013). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội. 4. Đặng Đức Sơn và cộng sự. (2011). Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KTĐL ở Việt Nam. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, Đại học quốc gia Hà Nội. 5. Diễn đàn OECD. (2002). Báo cáo cạnh tranh toàn cầu. Sở ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh. 6. Đinh Phi Hổ. (2014). Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế & Viết Luận Văn Thạc Sĩ. Hồ Chí Minh: NXB Phương Đông. 7. Đoàn Xuân Tiên. (2006). Nâng cao năng lực cạnh tranh công ty kiểm toán Việt Nam. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp học viện, Học viện Tài chính Hà Nội. 8. Hà Thị Ngọc Hà. (2011). Luật Kiểm toán độc lập góp phần tăng cường quy mô và chất lượng hoạt động kiểm toán. 9. Mai Thị Hoàng Minh và cộng sự. (2012). Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập trong điều kiện Luật kiềm toán độc lập đã được ban hành và áp dụng. Hồ Chí Minh: Trường Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh. 10. Marshall, C., & Rossman, G. B. (2015). Thiết kế nghiên cứu định tính. Hồ Chí Minh: NXB Kinh tế TP.HCM. 11. Ngô Đức Long. (2002). Những giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Đại học Thương Mại. 12. Nguyễn Đình Thọ. (2013). Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. TP. HCM: NXB Tài chính. 13. Nguyễn Đình Thọ; Nguyễn Thị Mai Trang. (2008). Năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp Việt Nam. Hồ Chí Minh: NXB Thống Kê, trang 153-162. 14. Nguyễn Hữu Thắng. (2008). Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Hà Nội: Chính trị quốc gia. xvii 15. Nguyễn Quang Toản. (1990). Một số vấn đề cơ bản của QCS - Đại học Kinh tế TP. HCM. Hồ Chí Minh. 16. Nguyễn Thị Mỹ. (2013). Hoàn thiện kiểm toán BCTC của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Đại học Kinh tế quốc dân. 17. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII. (2011, 03 29). Luật Kiểm toán độc lập. Được truy lục từ chinhphu.vn 18. Samuelson, P. (2000). Kinh tế học. Hà Nội: Nhà xuất bản Giáo dục. 19. Tạ Thị Kiều An, & Cộng sự. (2010). Giáo trình Quản trị chất lượng - Trường ĐH Kinh tế TP. HCM. Hồ Chí Minh: Thống kê. 20. TCVN/TC 176 - Ban kỹ thuật tiêu chuẩn, Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng. (2007). TCVN ISO 9000 : 2007. Hà Nội: Bộ khoa học và Công nghệ. 21. Trần Khánh Lâm. (2011). Xây dựng cơ chế kiểm soát chất lượng cho hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh. 22. Trần Thị Giang Tân, & cộng sự. (2011). Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết lập các quy định về kiểm soát chất lượng cho hoạt động kiểm toán Việt Nam. Hồ Chí Minh: Trang 1-9; 117-147. 23. Từ điển Bách khoa Việt Nam. (2011). Từ điển thuật ngữ kinh tế học. Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa. 24. Từ điển tiếng Việt. (2010). Viện ngôn ngữ học. Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa. 25. Vũ Hữu Đức. (2015). Năng lực cạnh tranh quốc gia trong lĩnh vực kế toán – nghiên cứu so sánh Singapore và Việt Nam. Tham luận trình bày tại Hội thảo khoa học “Hội nhập thị trường tài chính ASEAN 2015 – Cơ hội và thách thức” . Đại học Kinh tế Luật – ĐH Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. xviii TIẾNG ANH 1. AAA (American Accounting Association). (1972). The Accounting Review, 18. 2. Ajmi, J. A. (2009). Audit firm, corporate governance, and audit quality: Evidence from Bahrain. Advances in Accounting, 64–74. 3. Aldhizer, G. R., Miller, J., & Moraglio, J. (1995). Common Attributes of Quality Audits. 4. Arel, B., Brody, R. G., & Pany, K. (2005). Audit Firm Rotation and Audit Quality. 5. Arezoo Aghaei chadegani. (2011). Review of studies on audit quality. International Conference on Humanities, Society and Culture (pp. 312-317). Singapore: IPEDR. 6. Arruñada, B. (1999). The provision on non-audit services by auditors: Let the market evolve and decide. International Review of Law and Economics, 513-531. 7. Baotham, S. (2009). Audit Independence, Quality and Credibility: Effect on Reputation and Sustainable Success of CPAs in Thailand. International Journal and Business Research. 8. Barney, J. (1991). Firm Resources and Sustained Competitive. Journal of Management, 99-120. 9. Barney, J. B. (2001). Resource-based theories of competitive advantage: A ten- year retrospective on the resource-based view. Journal of Management, 643–650. 10. Beattie, V., & Fearnley, S. (1995). The importance of audit firm characteristics and the drivers of auditor change in UK listed companies. Accounting and Business Research. 11. Beatty, R. P. (1989). Auditor reputation and the pricing of initial public offerings. Accounting Review. 12. Behn, B. K., Carcello, J. V., Hermanson, D. R., & Hermanson, R. H. (1997). The Determinants of Audit Client Satisfaction among Clients of Big 6 Firms. Accounting Horizons, 7-24. 13. Behn, B. K., Carcello, J. V., Hermanson, D. R., & Hermanson, R. H. (1999). Client Satisfaction and Big 6 Audit Fees. Contemporary Accounting Research, 587–608. 14. Berle, A., & Means, G. (1932). The Modern Corporation and Private Property. Macmillan. 15. Berry, L., Bennett, D., & Brown, C. (1989). Service Quality: A Profit Strategy for Financial Institutions. USA: Dow Jones Irwin. xix 16. Bollen, K. (1989). Structural Equations with Latent Variables. New York: Wiley. 17. Boon, K., McKinnon, J., & Ross, P. (2007). Factors associated with the choice of a quality auditor when audit tendering is compulsory. Accounting Association of Australia and New Zealand Conference (p. 67). Gold Coast. 18. Boon, K., McKinnon, J., & Ross, P. (2008). Audit service quality in compulsory audit tendering: Preparer perceptions and satisfaction. Accounting Research Journal, 93 - 122. 19. Carcello, J. V., Hermanson, D. R., Neal, T. L., & Riley, R. A. (2002). Board Characteristics and Audit Fees. Contemporary Accounting Research., 365–384. 20. Carcello, J. V., Hermanson, R. H., & McGrath, N. T. (1992). Audit Quality Attributes:The Perceptions of Audit Partners, Preparers, and Financial Statement Users. Auditing: A Journal of Practice and Theory, 1-15. 21. Carey, P., & Simnett, R. (2006). Audit partner tenure and audit quality. The Accounting Review, 563-676. . 22. Chen , C. J., Chen, S., & Su , X. (2001). Profitability regulation, earnings management and modified audit opinions: Evidence from China. Auditing: A Journal of Practice and Theory, 9-30. 23. Chen, L. G., Kilgore, A., & Radich, R. (2009). Audit committees : voluntary formation by ASX non-top 500. Managerial auditing journal, 475-493. 24. Cochran, W. (1997). Sampling techniques. New York: John Wiley &Sons Inc. 25. Copley, P., & Doucet, M. (1993). Auditor Tenure, Fixed Fee Contracts, and the Supply of Substandard Single Audits. Public Budgeting & Finance, 23–35. 26. Coram, P., Ng, J., & Woodliff, D. (2003). A survey of time budget pressure and reduced audit quality among Australian auditors. Australian Accounting Review, 38–44. 27. Craswell, A. T., & Francis, J. R. (1999). Pricing Initial Audit Engagements: A Test of Competing Theories. The Accounting Review, 201-216. 28. Craswell, A., Francis, J., & Taylor, S. (1995). Auditer brand name reputation and industry specializations. Journal of Accounting and Economics, 297-322. 29. Creswell, J. W. (2003). Research Design: Qualitative, Quantitative and Mixed Methods Approaches (2 ed.). Thousand Oaks CA: Sage. 30. Creswell, J. W., & Clark, V. P. (2007). Designing and Conducting Mixed Methods Research. Thousand Oaks, Calif: Sage. 31. Cronin, J., & Taylor, S. (1994). Modelling Patient Satisfaction and Service Quality. Journal of Health Care Marketing, 14(1), 34–44. xx 32. Crosby, P. (2004). Quality Without Tears. India: McGraw-Hill Education (India) Pvt Limited. 33. Daniels, B. W., & Booker, Q. (2011). The effects of audit firm rotation on perceived auditor independence and audit quality. Research in Accounting Regulation, 78–82. 34. Davidson, R. A., & Neu, D. (1993). A Note on the Association between Audit Firm Size and Audit Quality. Contemporary Accounting Research, 479–488. 35. DeAngelo, L. E. (1981). Auditor size and audit quality. Journal of Accounting and Economics, 183-199. 36. Dechow, P., Sloan, R., & Sweeney, A. P. (1996). Causes and consequences of earnings manipulation. Contemporary accounting research, 1-36. 37. Defond, M., & Jiambalvo, J. (1993). Factors related to auditor-client disagreements over income-increasing accounting methods. Contemporary Accounting Research, 415–431. 38. DeFond, M., & Zhang, J. (2014). A review of archival auditing research. Journal of Accounting and Economics, 275–326. 39. Deis, D., & Giroux, G. (1992). Determinants of audit quality in the public sector. The Accounting Review, 462-479. 40. Dopuch, N., & Simunic, D. (1980). The nature of competition in in the auditing profession: a descriptive and normative view. Regulation and the Accounting Profession (Lifetime Learning), 77-94. 41. Dopuch, N., & Simunic, D. (1982). The competition in auditing:an assessment. Fourth Symposium on Auditing Research, 401-405. 42. Duff, A. (2004). Auditqual: Dimensions of audit quality. Institute of Chartered Accountants of Scotland. 43. Dye, R. (1993). Auditing Standards, Legal Liability, and Auditor Wealth. Journal of Political Economy, 887-914. 44. Eilifsen, A., & Messier, J. (2000). The incidence and detection of isstatements: A review and integration of archival research. Journal of Accounting Literature, 1- 43. 45. Eisenhardt, K., & Martin, J. (2000). Dynamic capabilities: what are they? Strategic Management Journal, 1105–1121. 46. Epstein, M. J., & Geiger, M. A. (1994). Investor Views of Audit Assurance: Recent Evidence Of The Expectation Gap. Journal of Accountancy, 60-66. xxi 47. Ettredge, M., Heintz, J., Li, C., & Scholz, S. (2008). Auditor Realignments Accompanying Implementation of SOX 404 ICFR Reporting Requirements. Accounting Horizons, 17-39. 48. Roger Flanagan, Carol Jewell, Stefan Ericsson & Patrik Henricsson. (2005). Measuring construction competitiveness in selected countries. (173 pages). UK: University of Reading. 49. Flint, D. (1988). Philosophy and principles of auditing. London: Palgrave Macmillan. 50. Francis, J. R. (2004). What do we know about audit quality? The British Accounting Review, 345–368. 51. Francis, J. R. (2011). A Framework for Understanding and Researching Audit Quality. A Journal of Practice and Theory, 125 - 152. 52. Francis, J. R., & Simon, D. T. (1988). The Effects of Auditors Change on Audit Fees: Tests of Price Cutting and Price Recovery. Accounting Review, 255-269. 53. Francis, J., & Wang, D. (2004). Investor protection and auditor conservatism: are Big 4 auditors conservative only in the United States. Working Paper: University of Missouri and University of Nebraska. 54. Francis, J., & Wilson, E. (1988). Auditor Changes: A Joint Test of Theories Relating to Agency Costs and Auditor Differentiation. The Accounting Review, 663-682. 55. Francis,, J. R., & Simon, D. T. (1987). A test of audit pricing in the small-client segment of the U.S. audit. Accounting Review, 145-157. 56. Frederick, D. M., & Libby, R. (1986). Expertise and Auditors' Judgments of Conjunctive Events. Journal of Accounting Research, 270-290. 57. Geiger, M., & Raghunandan, K. (2002). Auditor tenure and audit reporting failures. Auditing: A Journal of Practice & Theory, 67–78. 58. Ghosh, A., & Mood, D. (2005). Auditor Tenure and Perceptions of Audit Quality. The Accounting Review, 585-612. 59. Gramling, A., & Stone, D. (2001). Audit Firm Industry Expertise: A Review and Synthesis of the Archieval Literature. Journal of Accounting Literature, 20, 1-27. 60. Grant, R., & Nippa, M. (2006). Strategisches Management. Analyse, Entwicklung und Implementierung von Unternehmensstrategien. Pearson Deutschland. 61. Guba, E. G., & Lincoln, Y. S. (1994). Competing paradigms in qualitative research. In N. K. Denzin, & Y. S. Lincoln, Handbook of Qualitative Research (pp. 105-117). Thousand Oaks: Sage. xxii 62. Gundry, L. C., & Liyanarachchi , G. A. (2007). Time budget pressure, auditors' personality type, and the incidence of reduced audit quality practices. Pacific Accounting Review, 125 - 152. 63. Hair, J. J., Black, W. C., Babin, B. J., & Anderson, R. E. (2006). Multivariate data analysis (6th ed.). Upper Saddle River, N.J: Pearson Prentice Hall. 64. Hamel, G., & Prahalad, C. K. (1994). Competing for the Future. Harvard Business Press. 65. Healy, P., & Palepu , K. (2001). Information asymmetry, corporate disclosure, and the capital markets: A review of the empirical disclosure literature. Journal of Accounting and Economics, 405–440. 66. Henricsson, J., Ericsson, S., Flanagan, R., & Jewell, C. (2004). Rethinking competitiveness for the construction industry. Proceedings 20th Annual ARCOM Conference. Edinburgh. 67. Herrbach, O. (2001). Audit quality, auditor behaviour and the psychological contract. European Accounting Review, 787-802. 68. Hogan, C., & Jeter, D. (1999). Industry specialization by auditors. Auditing: A Journal of Practice and Theory, 1-17. 69. IAASB. (2011). International Audit Quality. New York: IFAC. 70. IAASB. (2014). A Framework for Audit Quality - Key Elements that create an environment for Audit Quality. New York: IFAC. 71. IESBA. (2014). Handbook of the Code of Ethics for Professional Accountants. New York: IFAC. 72. IFAC. (2007). 2007 IFAC Annual Report. Retrieved from www.ifac.org 73. Jensen, M., & Meckling, W. (1976). Theory of the firm: managerial behavior, agency costs and ownership structure. Journal of Financial Economics, 305–360. 74. Jusoh, R., & Parnell, J. (2008). Competitive strategy and performance measurement in the Malaysian context: An exploratory study. Management Decision, 5-31. 75. Kaplan, S. E. (1995). An examination of auditors' reporting intentions upon discovery of procedures prematurely signed-off. Auditing: A journal of practice & theory, 90-104. 76. Kim, I. (2010). A theoretical examination of the role of auditing and the relevance of audit reports. Vaasan Yliopisto. 77. King, N. (2004). Using Templates in the Thematic Analysis of Text. In C. Cassell, & G. Symon, Essential Guide to Qualitative Methods in Organizational Research (pp. 256-270). London: Sage. xxiii 78. Knapp, M. C. (1991). Factors that audit committee members use as surrogates for audit. Auditing: A Journal of Practice and Theory, 615-637. 79. Knechel , W. R. (2009). Audit Lessons from the Economic Crisis: Rethinking Audit Quality. Maastricht University. 80. Knechel, W. R., Krishnan, G. V., Pevzner, M., Bhaskar, L. S., & Velury, U. (2012). Audit Quality: Insights from the Academic Literature. Auditing: A Journal of Practice & Theory, 385-421. 81. Krishnan, J., & Schauer, P. (2001, July). Differences in Quality among Audit Firms. Journal of Accountancy. 82. Krishnan, J., & Schauer, P. C. (2000). The Differenciation of Quality among Auditors: Evidence from the Not-profit Sector. Auditing: A Journal of Practice and Theory, 9-25. 83. Krishnan, J., Balsam, S., & Yang, J. S. (2003). Auditor industry specialization and earnings. Auditing: A Journal of Practice and Theory, 71-97. 84. Krohmer, C., & Lemaître, C. N. (2010). L’éthique est-elle (vraiment) une compétence clef des auditeurs ? . Finance Contrôle Stratégie, 75-100. 85. Kwon, S. Y. (1996). The Impact of Competition within the Client's Industry on the Auditor Selection Decision. Auditing - A Journal of Practice & Theory, 53-70. 86. Lawrence, A., Minutti-Meza, M., & Zhang, P. (2011). “Can Big 4 versus non- Big 4 differences in auditor quality proxies be attributed to client characteristics? The Accounting Review, 259-286. 87. Leffson, U. (1988). Wirtschaftspriifung. Wiesbaden: Verlag Gabler. 88. Lennox, C. (1999). Audit Quality and Auditor Size: An Evalution of Reputation and Deep Pockets Hypotheses. Journal of Business Finance and Accouting, 779-805. 89. Leventis, S., & Caramanis, C. (2005). Determinants of audit time as a proxy of audit quality. Managerial Auditing Journal, 460-478. 90. Lian Kee, P., Adeline, H. L., & Patel, C. (2011). Competitive Advantages of Audit Firms in the Era of International Financial. 2010 International Conference on E-business, Management and Economics (pp. 308-313). Hong Kong: IACSIT Press. 91. Libby, R., Nelson, M., & Hunton, J. (2006). Retracted: Recognition v. Disclosure, Auditor Tolerance for Misstatement, and the Reliability of Stock- Compensation and Lease Information. Journal of Accounting Research, 533–560. 92. Lindberg, D., & Beck, F. (2002). CPAs’ Perceptions of Auditor Independence: An Analysis. The CPA Journal. 93. Lynch, R. (2000). Corporate Strategy. London: Financial Times- Prentice Hall. xxiv 94. Maijoor, S. J., & Vanstraelen, A. (2006). Earnings Management within Europe: The Effects of Member State Audit Environment, Audit Firm Quality, and International Capital Markets. Accounting and Business Research, 33-52. 95. Maijoor, S., & Witteloostuijn, A. (1996). An empirical test of the resource-based theory: Strategic Regulation in the Dutch Audit Industry. Strategic Management Journal, 549–569. 96. Maletta, M., & Wright, A. (1996). Audit evidence planning: An examination of industry error characteristics. Auditing: A Journal of Practice & Theory (Spring), 71-86. 97. Malone, C. F., & Roberts, R. W. (1996). Factors associated with the incidence of reduced audit quality behaviors. Auditing: A Journal of Practice & Theory, 49-64. 98. Manita, R., & Elommal, N. (2010). The Quality of Audit Process: An Empirical Study with Audit Committees. International Journal Of Business, 87-99. 99. Mautz, R. K., & Sharaf, H. A. (1961). The Philosophy of Auditing. Madison: American Accounting Association. 100. McConnell, D., & Banks, G. (1998, 6 1). A common peer review problem. Retrieved from Journal of Accountancy June: 101. Miles, B. M., & Huberman, M. A. (1994). Data management and analysis methods. Thousand Oaks, CA, US: Sage Publications. 102. Mock, T., & Samet, M. (1982). A Multi-Attribute Model For Audit Evaluation. Auditing Symposium VI: Proceedings of the 1982 Touche Ross (pp. 105-126). Kansas: University of Kansas, School of Business. 103. Moizer, P. (1997). Auditor Reputation: The International Empirical Evidence. International Journal of Auditing, 61-74. 104. Moizer, P. (1998). ‘Company directors’ views on the performance of the 1987 Big Eight and the 1996 Big Six. (Leeds University Business School Working Papers). 105. Momaya, K., Shee, H., & Banwet, D. (2002). Competitiveness: Perceptions, Reflections and Directions. IIMB Management Review, 105-116. 106. Momaya, K., Shee, H., & Tokuda, A. (2005). Technology and Innovation Management for Competitiveness: Context of an Emerging Industry in India. Shakai Sisutemu Kenkyu (Social Systems Research), 1-15. 107. Morgan, N., Slotegraaf, R., & Douglas, W. (2009). Linking marketing capabilities with profit growth. Intern. J. of Research in Marketing, 284–293. xxv 108. Moroney, R., & Simnett, R. (2009). Differences in Industry Specialist Knowledge and Business Risk Identification and Evaluation. Behavioral Research in Accounting, 73-89. 109. Newbert, S. (2008). Value, rareness, competitive advantage, and performance: A conceptual-level empirical investigation of the resource-based view of the firm. Strategic Management Journal, 745–768. 110. Niemann, W. (2004). Prüftingsqualität. In Pelka, Jürgen, & W. Niemann, Beck’sches StB-Handbuch 2004/2005 (pp. 202-212). 111. Numan, W., & Willekens, M. (2012). Competitive pressure, audit quality and industry specialization. Belgium: KU Leuven. 112. Nunnally, J., & Bernstein, I. (1994). Psychometric theory. New York: McGraw- Hill. 113. O'Keefe, T. B., Simunic, D., & Stein, M. T. (1994). The production of audit services: Evidence from a major public accounting firm. Journal of Accounting Research, 241-61. 114. Palmrose, Z.-V. (1988). An Analysis of Auditor Litigation and Audit Service Quality. The Accounting Review, 55-73. 115. Parasuraman, A., Berry, L. L., & Zeitham, V. A. (1991). Refinement and Reassessment of the SERVQUAL Scale. Journal of Retailing, 420-450. 116. Parasuraman, A., Voss, G., & Grewal , D. (1998). TThe Roles of Price, Performance, and Expectations in Determining Satisfaction in Service Exchanges. Journal of Marketing, 46-61. 117. Parida, V. (2008). Small Firm Capabilities for Competitiveness: An empirical. Luleå: Luleå University of Technology. 118. Peters, G. (1995). Agricultural economics: an educational and research agenda for nations in transition. The Journal of the International Association of Agricultural Economists, 193-240. 119. Pham, H., Amaria, P., Bui, T., & Tran, S. (2014). A Study of Audit Quality in Vietnam. International Journal of Business, Accounting, and Finance, 73-110. 120. Porter, M. E. (1980). Competitive Strategy: Techniques for Analyzing Industries and Competitors. New York: Simon and Schuster. 121. Porter, M. E. (1990). The Competitive Advantage of Nations. Harvard Business Review, 74-91. 122. Porter, M. E. (1996). What is Strategy? Harvard Business Review, 61-78. 123. Porter, M. E. (1998). The Competitive Advantage of Nations. London: New Edition, Macmillan. xxvi 124. Rayburn, J. M., & Rayburn, L. G. (1996). Relationship between Machiavellianism and Type a Personality and Ethical-Orientation. Journal of Business Ethics, 1209-1219. 125. Richard, F. (2006). Does Auditor Retention increase Managerial Fraud? The Effects of Auditor Ability and Auditor Empathy. University of Bath, School of Management Woring Paper Series. 126. Sanchez, R., & Heene, A. (1996). Strategic Learning and Knowledge Management. West Sussex, England: John Wiley & Sons Ltd. 127. Sanchez, R., & Heene, A. (2014). A Focused Issue on Building New Competences in Dynamic Environments. Bingham: Emerald Group Publishing Limited. 128. Schroeder, M., Solomon, I., & Vickery, D. (1986). Audit quality: The perceptions of audit-Committee chairpersons and audit partners. Auditing: A Journal of Practice and Theory, 86-94. 129. Shockley, R. A. (1981). Perceptions of Auditors' Independence: An Empirical Analysis. The Accounting Review, 785-800. 130. Shu, S. (2000). Auditor resignations: Clientele effects and legal liability. Journal of Accounting and Economics, 173-205. 131. Simunic, D. (1984). Auditing, Consulting, and Auditor Independence. Journal of Accounting Research, 679-702. 132. Simunic, D. A. (1980). The Pricing of Audit Services: Theory and Evidence. Journal of Accounting Research, 18, 161-190. 133. Simunic, D. A. (2003). Audit Quality and Audit Firm Size: Revisited. Presentation, American. 134. Simunic, D., & Stein, M. (1987). Product differentiation in auditing: a study of auditor choice in the market for unseasoned new issues. Vancouver: Canadian Certified General Accontants' Research Foundation. 135. Siregar, S. V., Fitriany, A., Arie, W., & Anggraita, V. (2012). Audit Tenure, Auditor Rotation, and Audit Quality: The Case of Indonesia. Asian Journal of Business and Accounting, 55-74. 136. Skinner, D. J., & Srinivasan, S. (2012). Audit quality and auditor reputation: Evidence from Japan. Frthcoming, The Accounting Review, Chicago Booth Research Paper No. 10-15; Harvard Business School Accounting & Management Unit Working Paper No. 10-088. 137. Solomon, I., Shields, M., & Whittington, O. (1999). What do industry-specialist auditors know? Journal of Accounting Research, 191-208. xxvii 138. Srivastava, R. K., Fahey, L., & Christensen, H. K. (2001). The Resource-Based View and Marketing: The Role of Market-Based Assets in Gaining Competitive Advantage. Journal of Management December, 777-802 . 139. Strauss, A., & Corbin, J. (1997). Grounded theory in practice. Thousand Oaks, CA: Sage. 140. Sun, J., & Liu, G. (2011). Client-specific litigation risk and audit quality differentiation. Managerial auditing journal, 300-316. 141. Sutton, S. G. (1993). Toward an Understanding of the Factors Afecting the Quality of the Audit Process. Decision sciences, 88-105. 142. Sutton, S., & Lampe, J. (1990). Formulating a Process Measurement System for Audit Quality. Proceedings of the 1990 University of Southern California Audit. USA: University of Southern California. 143. Sweeney, J. (1995). The Moral Expertise of Auditors: An Exploratory Analysis. Research on Accounting Ethics, 34-213. 144. Taylor, S., & Baker, T. (1994). An Assessment of the Relationship between Service Quality and Customer Satisfaction in the Formation of Consumers’ Purchase Intentions. Journal of Retailing, 163–178. 145. Teece, D. (2014). A dynamic capabilities-based entrepreneurial theory of the multinational enterprise. Journal of International Business Studies, 8-37. 146. Teece, D., Pissano, G., & Shuen, A. (1997). Dynamic Capabilities and Strategic Management. Strategic Management Journal, 509–533. 147. Thomas, W. B. (2013). Financial Reporting Quality of U.S. Private and Public Firms. The Accounting Review, 1715-1742. 148. Thorne, F. (2004). Measuring the Competitiveness of Irish Agriculture (1996- 2000). Dublin: Rural Economy Research Centre. 149. Titman, S., & Trueman, B. (1986, 6). Informaion Quality and the Valtiation Of New Issues. Journal of Accounting and Economics, 159-172. 150. Treadway, J. C. (1987). Report of the National Commission on Fraudulent Financial Reporting. 151. Tritschler, J. (2013). Audit Quality - Association between published reporting errors and audit firm characteristics. University of Innsbruck. Australia: Springer Gabler. 152. Velte, P., & Stiglbauer, M. (2012). Audit market concentration in Europe and its influence on audit quality. International Business Research, 146-161. xxviii 153. Velury, U., Reisch, J., & O’Reilly, D. (2003). Insitutional Ownership and the Selection of Industry Specialist Auditors. Review of Quantitative Finance and Accounting, 35-48. 154. Venkataraman, S., Hirst, D. E., & Koonce, L. (2008). Management earnings forecasts: A review and framework. Accounting Horizons, 315-338. 155. Wang, C., & Ahmed, P. (2007). Dynamic capabilities: a review and research agenda. The International Journal of Management Reviews, 31-51. 156. Warming-Rasmussen, B., & Jensen, L. (2001). Revisor som offentlighedens tillidsrepræsentant. Copenhagen: Forlaget FSR. 157. Watts, R., & Zimmerman, J. (1981). The markets for independence and independent auditors, Unpublished manuscript. New York: University of Rochester, Rochester. 158. WEF. (2004). The Global Competitiveness Report. Retrieved from World Economic Forum: www.weforum.org 159. Wernerfelt. (1984). A Resource-based View of the Firm. Strategic Management Journal, 171–180. 160. White, L. (1975). Quality, competition, and regulation: Evidence from the airline industry. In “Regulating the Produce: Quality and Variety. (R. Caves, & M. Roberts, Eds.) Ballinger, 17-35. 161. Wilden, R., Gudergan, S., & Lings, I. (2009). The Effects of Sensing and Seizing of Market Opportunities and Reconfiguring Activities on the Organisational Resource Base. Australian and New Zealand Marketing Academy Conference. ANZMAC. 162. Wooten, T. C. (2003). Research About Audit Quality. The CPA Journal, 48-64. 163. Zhang, T. C., & Gunny, K. (2012). PCAOB Inspection Reports and Audit Quality. Working paper. University of Colorado Boulder.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdflats_phanvandung_9644.pdf
Luận văn liên quan