Đề tài thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gạch men Cosevco Đà Nẵng

Giá thành có vai trò quan trọng đối với hầu hết các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Tầm quan trọng của giá thành thể hiện ở chức năng lập giá, giá thành là cơ sở để doanh nghiệp xác định giá bán hợp lý. Là thước đo bù đắp chi phí của doanh nghiệp, là đòn bẩy kinh tế để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Chính vì vậy cần phải xác định giá thành một cách chính xác, trung thực, giúp doanh nghiệp có căn cứ định giá bán phù hợp với mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu chiếm hữu thị trường, thể hiện khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cùng ngành trên thị trường. Làm căn cứ để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề ra các biện pháp kiểm soát giá thành phù hợp từng điều kiện cụ thể. Muốn như vậy thì công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải luôn được chú trọng.

pdf56 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 09/08/2017 | Lượt xem: 652 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gạch men Cosevco Đà Nẵng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
và nhiệm vụ của công ty (1). Chức năng Chức năng của công ty là lãnh đạo, điều hành sản xuất kinh doanh của công ty và các đơn vị trực thuộc hoạt động có hiệu quả. Lĩnh vực mà công ty được phép sản xuất kinh doanh là: Khai thác chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng; sản xuất kinh doanh thiết bị trong xây dựng. (2). Nhiệm vụ Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công tu theo quy định của pháp luật, Bộ Xây Dựng và tổng công ty Xây Dựng Miền Trung, nghiên cứu thị trường để đẩy mạnh tiêu thụ, nghiên cứu sản xuất để cung cấp sản phẩm cho xã hội phong phú và đa dạng về mẫu mã, đảm bảo về chất lượng. Kiểm soát, quản lý việc dùng vốn đúng chính sách, có hiệu quả cao, thực hiện đầy đủ các chế độ tài chính kế toán và nghĩa vụ đối với nhà nước. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 26 Đào tạo, quản lý, sử dụng cán bộ nhân viên theo hướng phát triển của khoa học kỹ thuật, bên cạnh đó là chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ nhân viên. Tìm kiếm, quan hệ thực hiện tốt các hợp đồng mua bán với các đại lý và nhà cung cấp. Hợp tác, đầu tư với cơ quan chức năng và các thành viên kinh tế khác trong nước, tìm kiếm đối tác để thâm nhập thị trường nước ngoài. 2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Công ty CP Gạch Men COSEVCO áp dụng mô hình tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng. a. Sơ đồ bộ máy quản lý Ghi chú: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty CP Gạch Men COSEVCO Đà Nẵng HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ PHÒNG TỔ CHỨC P. TỔNG GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT TỔNG GIÁM ĐỐC P. TỔNG GIÁM ĐỐC KINH DOANH PHÒNG KẾ HOẠCH PHÒNG KINH DOANH PHÒNG KTCN SẢN XUẤT VĂN PHÒNG PHÒNG TÀI CHÍNH XƯỞNG GẠCH LÁT XƯỞNG GẠCH ỐP XƯỞNG CƠ ĐIỆN CÁC CHI NHÁNH BAN KIỂM SOÁT TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 27 b. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty. Phụ thuộc vào thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông. Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và Hội dồng quản trị về toàn bộ hoạt động sản zuất kinh doanh của công ty. Liên hệ chặt chẽ với hai phó tổng giám đốc, Đảng ủy công ty, Ban chấp hành công đoàn để giải quyết các chủ trương lớn và điều hành các hoạt động của công ty. Phó tổng giám đốc kinh doanh: là người có nhiệm vụ chỉ đạo lĩnh vực kinh tế, vật tư, thị trường và tiêu thụ sản phẩm. Phó tổng giám đốc kỹ thuật: là người chỉ đạo kỹ thuật sản xuất, nghiên cứu cải tiến, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật , ký lệnh sản xuất, lệnh phụ vụ sản xuất khi được tổng giám đốc ủy quyền. Phòng tổ chức: sắp xếp, bố trí cán bộ công nhân viên phù hớp với yêu cầu sản xuất; đào tạo cán bộ, công nhân viên phù hợp, lập quy chế trả lương, thực hiện chế độ chính sách cho người lao động về bảo hiểm, khen thưởng Phòng kế hoạch: Lập và theo dõi kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty; lập và thực hiện cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, định mức nguyên vật liệu; có kế hoạch tồn kho hợp lý, quản lý các kho nguyên vật liệu và báo cáo lên lãnh đạo khi có yêu cầu. Phòng kinh doanh: Lập và thực hiện các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm trong năm; tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kế toán, lập báo cáo kế toán đụng hạn định, đúng chính sách pháp lệnh của nhà nước; bảo quản lưu trữ tài liệu kế toán của công ty. Phòng kỹ thuật công nghệ sản xuất: Xây dựng, hướng dẫn, theo dõi các quy trình công nghệ sản xuất, kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, quản lý chất lượng thành phẩm khi xuất xưởng, nghiên cứu chất lượng, hạ giá thành sản phẩm mới, khắc phục sự cố. Phân xưởng gạch lát – gạch ốp: các quản đốc điều hành trực tiếp sản xuất bố trí lao động hợp lý, an toàn, hiệu quả. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KIN H T Ế - HU Ế Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 28 Các chi nhánh: phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng, hàng tháng lập báo cáo theo các biểu mẫu báo cáo của công ty. 2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần gạch men COSEVCO Đà Nẵng 2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán Mô hình tổ chức kế toán tại công ty là vừa tập trung vừa phân tán. Cuối kỳ, cuối niên độ kế toán phụ trách các đơn vị nộp báo cáo về cho công ty. a. Sơ đồ bộ máy kế toán Ghi chú: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty CP Gạch Men COSEVCO Đà Nẵng b. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận (1) Kế toán trưởng: là người tham mưu cho tổng giám đốc về tài chính, tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán tại công ty. Giám sát các hoạt động kinh tế tài chính của công ty. Kiểm tra các nghiệp vụ, ký duyệt các chứng từ. (2) Phó phòng kế toán: Thay mặt kế toán trưởng, ký duyệt các tài liệu kế toán khi được ủy quyền. Kiểm tra, đôn đốc công tác kế toán của các kế toán viên. (3) Kế toán tiền mặt: là người theo dõi, thu, chi tồn quỹ tiền mặt. KẾ TOÁN TRƯỞNG (1) PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN (2) Kế toán tiền mặt (3) KẾ TOÁN CÁC CHI NHÁNH (10) Kế toán Ngân Hàng (4) Kế toán vật tư và nợ phải trả (5) Kế toán thành phẩm (6) Kế toán nợ phải thu (7) Kế toán tổng hợp (8) Thủ quỹ (9) TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 29 (4) Kế toán ngân hàng: là người quản lý thu chi tiền gửi, tiền vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của công ty. Lập kế hoạch hoặc tờ trình về vay vốn, trả nợ. (5) Kế toán vật tư và nợ phải trả: theo dõi nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, quản lý về số lượng, giá trị cuối tháng tính giá xuất kho. Lập bảng báo cáo về vật tư theo biểu mẫu quy định. (6) Kế toán thành phẩm: theo dõi nhập, xuất, tồn thành phẩm, bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, tình hình sử dụng hóa đơn trong kỳ, lập các bảng kê bán hàng. (7) Kế toán nợ phải thu: có nhiệm vụ theo dõi chi tiết các tài khoản nợ của khách hàng, thường xuyên đôn đốc thu hồi nợ. Phản ánh tình hình thanh toán của khách hàng, cung cấp số liệu tổng hợp và những thông tin về khả năng thu hồi nơ, phát hiện kịp thời báo cáo lên cáp trên để có biện pháp lập dự phòng (8) Kế toán tổng hợp: tổng hợp chi tiết các tài khoản để thao tác trên máy vi tính, thực hiện theo dõi phản ánh số lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, cuối quý kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết từ các phần hành kế toán khác chuyển đến, để tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, xác định kết quản kinh doanh, lập báo cáo tài chính. (9) Thủ quỹ: Làm việc dưới sự hướng dẫn trực tiếp của kế toán trưởng về các khoản thu – chi tiền bán hàng, nhập quỹ tiền mặt vào kho quỹ hoặc chuyển nộp vào Ngân hàng. Có trách nhiệm bảo vệ tài sản bằng tiền mặt, thực hiện khớp đúng với sổ sách kế toán, đối chiếu sổ quỹ hàng ngày, phải chịu trách nhiệm mất mát về tài sản bằng tiền trước pháp luật. (10) Kế toán các đơn vị khác: theo dõi, lập các báo cáo theo biểu mẫu của công ty. 2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty Công ty cổ phần gạch men COSEVCO là đơn vị hoạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Đà Nẵng, Ngân hàng Nông nghiệp, Ngân hàng công thương theo quy định của Nhà Nước. Công ty đang áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung”. Công tác kế toán được thực hiện trên máy vi tính với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán BRAVO. Hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê Khai Thường Xuyên. Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KIN H T Ế - HU Ế Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 30 Đơn vị tiền tệ: VND. Hệ thống tài khoản: Theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có chi tiết các tiểu khoản theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Hệ thống báo cáo tài chính: Theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Bao gồm báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và bảng thuyết minh báo cáo tài chính. Chứng từ, sổ sách sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, thẻ kho, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lươngthẻ chi tiết vật tư, sổ nhật ký chung, sổ cái, bảng tính giá thành sản phẩm. 2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gạch men COSEVCO 2.2.1 Khái quát qui trình sản xuất gạch men tại công ty Qui trình sản xuất gạch men tại công ty trải qua nhiều công đoạn, ở mỗi công đoạn phát sinh nhiều chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu, nhân công Kế toán phải theo dõi và tập hợp tất cả các chi phí sản xuất liên quan một cách đầy đủ và kịp thời. Sơ đồ 2.3: Sơ đồ qui trình sản xuất gạch men tại công ty CP Gạch Men COSEVCO Đà Nẵng Tổ liệu Tổ ép Tổ men màu Tổ lò nung Tổ chọn lựa Nghiền xương thành bột, chuyển cho tổ ép. Từ NL xương, ép nén thành hình viên gạch. Chuyển cho tổ men màu Tráng men cho viên gạch, tạo hoa văn, trang trí chuyển qua cho tổ lò nung. Nung gạch thành một viên gạch hoàn chỉnh. Lựa chọn gạch đạt chất lượng, phân loại, đóng hộp thành thành phẩm.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 31 Tại tổ liệu: kế toán theo dõi quá trình nhập xuất nguyên liệu xương, tập hợp các chi phí nguyên vật liệu xương như: đất sét, cao lanh, tràng thạch, đá vôi, đá cuội Các chi phí nhiên liệu như: than đá cục, than cám Tổ ép: tại tổ ép phát sinh những chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu như khuôn ép, dây, chổi quét, thanh su gạt, bi, su tấm, bầu lọc khí nén Tổ men màu: kế toán theo dõi xuất nhập, tổng hợp chi phí men màu các loạivà các chi phí khác phục vụ cho tổ men màu. Tổ lò nung: kế toán theo dõi tập hợp các chi phí phát sinh ở tổ lò nung. Các chi phí nguyên – nhiên liệu như than đá cục, dầu diesel, dầu xịtvà các chi phí khác. Tổ lựa chọn: ở tổ lựa chọn phát sinh những chi phí về bao bì đóng hộp như dây đai, băng keo, khóa nẹp, bao bì các loạivà các chi phí khác phục vụ cho tổ lựa chọn. Kế toán theo dõi và tập hợp đầy đủ các chi phí phát sinh. 2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch men COSEVCO 2.2.2.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất tại công ty a. Phân loại chi phí sản xuất Do đặc điểm của quy trình sản xuất, đặc điểm sản phẩm và yêu cầu quản lý, công ty chia chi phí ra các loại sau: (1) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp để sản xuất tạo ra sản phẩm như đất sét, tràng thạch, cao lanh, men màu, bi xương, (2) Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. (3) Chi phí sản xuất chung: gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, chi phí vật tư, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác liên quan đến phân xưởng. b. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất Công ty cổ phần gạch men COSEVCO Đà Nẵng tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp trưc tiếp. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: công ty tập hợp chi phí sản xuất theo hai phân xưởng Gạch ốp và Gạch lát. Tức là chi phí sản xuất phát sinh ở TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 32 phân xưởng nào thì tập hợp cho phân xưởng đó. Cuối kỳ tổng hợp chi phí và tính giá thành cho từng phân xưởng. Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp ở hai phân xưởng và chi phí sản xuất chung phát sinh ở từng phân xưởng sẽ được tập hợp trực tiếp cho hai phân xưởng Gạch ốp và Gạch lát. Đối với chi phí sản xuất chung của cả hai phân xưởng sẽ được tập hợp lại, cuối kỳ phân bổ theo sản lượng sản xuất của hai phân xưởng. 2.2.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp a. Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tại công ty cổ phần gạch men Cosevco, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu. Trong đó: Nguyên vật liệu chính để sản xuất gạch men là: đất sét, men màu, tràng thạch, Nguyên vật liệu phụ bao gồm: bi xương, bao bì, những chi phí này chiểm tỷ trọng nhỏ hơn trong chi phí sản xuất sản phẩm. Nhiên liệu: các nhiên liệu sử dụng trong sản xuất như than, điện, dầu DD,... b. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Khi xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm, kế toán chỉ theo dõi số lượng xuất vật tư trên phiếu xuất kho còn giá trị vật tư đến cuối tháng kế toán vật tư mới tập hợp và phân loại các phiếu nhập kho vật tư. Từ đó xác định đơn giá bình quân và tính giá trị vật tư xuất dùng trong tháng. c. Tài khoản sử dụng Tài khoản 621 – chi phí NVL trực tiếp, tài khoản này được mở chi tiết cho các phân xưởng, trong đó: TK 6214: chi phí NVL trực tiếp của phân xưởng Gạch Lát Tài khoản 152 – nguyên vật liệu – tài khoản này được mở chi tiết ra cho từng loại nguyên vật liệu gồm: - TK 1521: Nguyên vật liệu chính - TK 1522: nguyên vật liệu phụ - TK 1523: Nhiên liệu TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH Ế - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 33 - TK 1524: Phụ tùng Mỗi tài khoản được chi tiết theo từng loại NVL. Ví dụ TK1521 chi tiết như: TK 15211: Nguyên vật liệu xương TK 15212: Nguyên vật liệu men màu Các tài khoản khác liên quan như: 111, 112, 1331, 331, 141 d. Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu kế toán sử dụng các chứng từ: hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, phiếu xuất sản xuất, phiếu đề nghị cấp vật tư Các loại sổ sách như sổ cái các tài khoản 152, 6214, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết vật tư Ngoài ra còn có sổ cái các tài khoản liên quan như: sổ cái 111, 331 (1). Quá trình xuất kho nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gạch men COSEVCO như sau: Sơ đồ 2.4: Quy trình xuất kho NVL tại công ty cổ phần Gạch Men COSEVCO Đà Nẵng Căn cứ vào kế hoạch sản xuất sản phẩm ở phân xưởng Gạch lát do phòng kế hoạch đề ra trong một tháng, phòng kỹ thuật công nghệ sản xuất sẽ tính ra số lượng NVL cần thiết cho PX Gạch lát trong tháng. Sau đó lập Đơn Cấp Phối, xin cấp NVL để xản xuất trong mỗi ngày. Ví dụ: Xuất kho nguyên vật liệu xương để sản xuất trong tháng 12/2010, phòng kế hoạch căn cứ vào số lượng NVL cần dung trong tháng lập phiếu đề nghị cung cấp vật tư. Viết phiếu đề nghị cung ứng Ký duyệt Lập phiếu xuất kho Xuất kho, ký PXK Nhập liệu, vào sổ Bộ phận yêu cầu Kế toán trưởng và giám đốc Phòng kế hoạch vật tư Thủ kho Kế toán TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 34 Biểu mẫu 2.1: CÔNG TY CP GẠCH MEN COSEVCO Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khu CN Hòa Khánh – Đà Nẵng Độc lập – tự do – hạnh phúc Số:/KH Đà Nẵng ngày thángnăm. PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ Người nhận vật tư: Tổ liệu - XGL Nhận cho bộ phân: Tổ nguyên liệ - XGL (LNLIEU) Thời gian nhận: từ ngày 01/12/2010 đến ngày 31/12/2010 Đề nghị cấp các vật tư sau: STT Tên vật tư ĐV T Số lượng Thời gian sử dụng Ghi chúKT TGĐ 1 Đất sét Hà Phú – Cty Thanh Uyên Kg 204,000 2 Đất sét Đại Lộc Kg 28,560 3 Đất sét Tuần Dưỡng Kg 664,076 4 Đất sét Quế Minh Kg 717,612 5 Cao lanh Tuấn Dung Kg 242,439 6 Tràng thạch Hoàng Hằng Kg 396,546 7 Tràng thạch Quảng Lộc Kg 396,546 8 Tràng thạch Triệu Long Kg 722,013 9 Đá cuội Sông Bung Kg 5,656 10 Bi cao nhôm Trung Quốc Kg 6,740.07 11 STPP Trung Quốc Kg 5,850 12 STPP cty Chinh Đại Kg 4,748.5 13 Thủy tinh lỏng Kg 22,180 14 Đá đỏ Đại Lộc (DD) Kg 232,900 15 Xương ốp nghiền mịn (XO) Kg 86,120 Duyệt P. kế hoạch Phòng CN/Xưởng Bộ phận đề nghị (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Ngày 01/12/2010, Phòng kế hoạch vật tư lập đơn cấp phối, xin cấp nguyên vật liệu sản xuất trong ngày. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 35 Biểu mẫu: 2.2 CÔNG TY CP GẠCH MEN COSEVCO PHÒNG CÔNG NGHỆ ĐƠN CẤP PHỐI XƯƠNG PX LÁT Ngày 01/12 Nguyên liệu Kg khô Kg ẩm Stt Cân lần 1 MS xương OX25 Đất sét B02A 3.192 4.211 1 B02A 4.211 Số hủ nghiền 2/497 Đất sét B09 3.352 4.399 2 F05 6.469 Th gian nghiền 6H30 Đất sét B11 1.277 1.616 3 B09 10.868 Y/c sót sang <9g Đất sét C0TB 1.596 2.075 4 L04 12.480 Ẩm dự tính 31 Tràng thạch F05 2.714 2.714 5 D01 12.734 Tỷ trọng 166-171 Tràng thạch F05 2.235 2.258 Stt Cân lần 2 Độ nhớt 1 CD5B 2.073 Đá vôi L04 1.596 1.612 2 505 4.816 Xương cũ XC 798 849 3 B11 6.432 Đá mi HT 239 254 4 XC 7.281 Phụ gia TTL 100 Nước 4829 2/497 Phụ gia STPP 37,5 OX25 Tổng 16.999 20.152,5 P-công nghệ Người tính đơn Người nạp Thủ kho (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Đến cuối tháng, phòng kế hoạch tập hợp tất cả các đơn cấp phối trong tháng lập phiếu xuất kho nguyên vật liệu.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 36 Nhân viên phòng kế hoạch vật tư lập phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên: một liên chuyển cho phòng kế toán, một liên lưu, một liên chuyển cho thủ kho. Biểu mẫu 2.3: CÔNG TY CP GẠCH MEN COSEVCO Mẫu số 02-VT Khu CN Hòa Khánh – Đà Nẵng Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 Của Bộ trưởng Bộ Tài Chính PHIẾU XUẤT SẢN XUẤT Ngày 01 tháng 12 năm 2010 Liên: Người lập: TỔ LIỆU - XGL Đơn vị: Tổ liệu – XGL Nội dung: Xuất nguyên liệu Xương tháng 12/2010 – tổ liệu - XGL Kho: (NLXL) STT Mặt hàng Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền 1Đất séĐất sét Hà Phú-Cty Thanh Uyên Kg 204,000 135.45 27,631,800.00 2 Đất sét Đại Lộc Kg 28,560 141.64 4,045,238.40 3 Đất sét Tuần Dưỡng Kg 664,076 219.65 145,864,293.40 4 Đất sét Quế Minh Kg 717,612 213.89 153,490,030.68 5 Cao lanh Tuấn Dung Kg 242,439 127.69 30,957,035.91 6 Tràng thạch Hoàng Hằng Kg 396,546 244.54 96,971,358.84 7 Tràng thạch Quảng Lộc Kg 396,546 244.54 96,971,358.84 8 Tràng thạch Triệu Long Kg 722,013 244.54 176,561,059.02 9 Đá cuội Sông Bung Kg 5,656 145.41 822,438.96 10 Bi cao nhôm Trung Quốc Kg 6,740.07 8,399.41 56,612,604.75 11 STPP Trung Quốc Kg 5,850 12,500 73,125,000.00 12 STPP cty Chinh Đại Kg 4,748.5 8,800 41,786,800.00 13 Thủy tinh lỏng Kg 22,180 3,136.29 69,562,912.20 14 Đá đỏ Đại Lộc (DD) Kg 232,900 140,25 32,664,225.00 15 Xương ốp nghiền mịn (XO) Kg 86,120 70 6,028,400.00 16 Tràng thạch Lâm Phụng (F04) Kg 9,391 Tổng tiền 1,013.103.947 Cộng thành tiền (bằng chữ): Một tỷ không trăm mười ba triệu một trăm lẽ ba ngàn chín trăm bốn mươi bảy đồng. Lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng (ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên) Số: NXL 12/06 Nợ 6214: 1,013,103,947 Có 15211: 1,013,103,947 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 37 Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho, Đơn cấp phối và số lượng NVL tồn kho để xuất NVL, ghi số lượng thực xuất, ký phiếu xuất kho, ghi vào thẻ kho. Sau đó chuyển toàn bộ đơn cấp phối cho kế toán đối chiếu ghi sổ và lưu trữ. Biểu mẫu 2.4: CÔNG TY CP GẠCH MEN COSEVCO Mẫu số S12-DN Khu CN Hòa Khánh – Đà Nẵng Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 Của Bộ trưởng Bộ Tài Chính THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/12/2010 Tờ số: 01 Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: Đất sét Đơn vị tính: Kg Kho: NL STT Chứng từ Diễn giải Ngày Số lượng Xác nhậnSố hiệu Ngày Nhập Xuất Tồn A B C D E 1 2 3 F 1. Tồn đầu kỳ 110,210 2. Phát sinh trong kỳ 1 NXL12/06 01/12 Xuất đất sét Tuần Dưỡng B2 01/12 664,076 2 NXL12/06 01/12 Xuất đất sét Quế Minh B9 01/12 717,612 3 NXL12/06 01/12 Xuất đất sét Hòa Phú Cty Thanh Uyên B11 01/12 204,000 3. Cộng phát sinh 1,129,660 1,138,230 4. Tồn cuối kỳ 101,640 Người ghi thẻ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên)TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 38 Kế toán vật tư căn cứ chứng từ nhập liệu vào phần mềm, cuối tháng kế toán tập hợp lên bảng kê và bảng chi tiêt xuất kho nguyên liệu cho PX Lát. Biểu mẫu 2.5: CONG TY CP GẠCH MEN COSEVCO Khu CN Hòa Khánh – Đà Nẵng BẢNG KÊ XUẤT KHO NGUYÊN LIỆU XƯƠNG Tháng 12 năm 2010 Xuất cho phân xưởng Gạch Lát Từ ngày 01/12/2010 đến 31/12/2010 Stt Mã vật tư Tên nhóm/tên vật tư Đơn vị tính Số lượng Nhóm đất sét 1 B11 Đất sét Hòa Phú- cty Thanh Uyên Kg 204.000 2 B12 Đất sét Đại Lộc Kg 28.560 3 B2 Đất sét Tuần Dưỡng Kg 664.076 4 B9 Đất sét Quế Minh Kg 717.612 5 C05 Cao lanh Tuấn Dung Kg 242.439 Nhóm tràng thạch 6 F03H Tràng thạch Hoàng Hằng Kg 396.546 7 F03QL Tràng thạch Quảng Lộc Kg 396.546 8 F03TL Tràng thạch Triệu Long Kg 722.013 Nhóm đá cuội – Nghiền xương 9 P02 Đá cuội Sông Bung Kg 5.656 10 P03 Bi cao nhôm Trung Quốc Kg 6,740.07 Nhóm STPP 11 STPP STPP Trung Quốc Kg 5.850 12 STPP-CD STPP cty Chinh Đại Kg 4.748,5 13 TTL Thủy tinh lỏng Kg 22.180 Nhóm khác 14 DD Đá đỏ Đại Lộc Kg 232.900 15 XO Xương ốp nghiền mịn Kg 86.120 (2) Quá trình nhập kho nguyên vật liệu tại công ty CP Gạch Men Cosevco Khi có kế hoạch sản xuất, phòng kế hoạch tính toán số lượng NVL cần cho sản xuất trong kỳ, và có nhiêm vụ mua vật tư. Nếu mua với giá trị lớn sẽ có Hợp đồng. Quá trình nhập kho như sau:TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 39 Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình nhập kho tại công ty CP Gạch Men COSEVCO Đà Nẵng Ví dụ: Nghiệp vụ nhập kho than ngày 09/12/2010 diễn ra như sau Khi hàng về, người giao hàng yêu cầu nhập kho, phòng kế hoạch, phòng công nghệ, phó tổng giám đốc sẽ phụ trách nghiệm thu kiểm tra vật tư, hàng hóa về quy cách, số lượng, chất lượng và lập biên bản nghiệm thu. Biểu mẫu 2.6: CÔNG TY CP GẠCH MEN COSEVCO Mẫu số 01-VT Khu CN Hòa Khánh – Đà Nẵng Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 Của Bộ trưởng Bộ Tài Chính BIÊN BẢN NGHIỆM THU Ngày 09 tháng 12 năm 2010 1. Ông/bà: Chức vụ: 2. Ông/bà: Chức vụ: 3. Ông/ bà Chức vụ: 4. Ông/ bà Chức vụ: Đã nghiệm thu các loại: Stt Tên vật tư/ Quy cách vật tư Mã vật tư Đvt SL theo Chứng từ Kết quả nghiệm thu Ghi chú SL đúng qui cách SL sai qui cách 1 Than cục 4a-Hòn Gai THAN4H Kg 43,740 43,740 2 Than đá cục 5a-Hòn Gai THANDA Kg 88,390 88,390 Ý kiến của ban kiểm kê: đạt yêu cầu Trưởng ban P.Kế hoạch P.Công Nghệ Thủ kho (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Người giao hàng Đề nghị nhập kho Ban nghiệm thu Biên bản nghiệm thu Kế toán Lập phiếu nhập kho, vào sổ Thủ kho Nhập kho, vào thẻ kho TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 40 Sau khi kiểm kê đạt yêu cầu, phòng kế hoạch ký nhận, rồi chuyển toàn bộ chứng từ như hóa đơn, biên bản nghiệm thu cho kế toán. Kế toán căn cứ vào các chứng từ và số lượng nhập kho, kiểm tra đối chiếu và viết phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho gồm ba liên: Biểu mẫu 2.7: CÔNG TY CP GẠCH MEN COSEVCO Mẫu số 01-VT Khu CN Hòa Khánh – Đà Nẵng Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 Của Bộ trưởng Bộ Tài Chính PHIẾU NHẬP KHO Ngày 09 tháng 12 năm 2010 Liên: Người nhập: Xí Nghiệp than Đà Nẵng Đơn vị: Xí Nghiệp than Đà Nẵng Nội dung: Nhập than – xí nghiệp than Đà Nẵng Kho: (NL) ST T Mặt hàng Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Than cục 4a-Hòn Gai kg 43,740 2,936.36 128,436,545 2 Than đá cục 5a-Hòn Gai kg 88,390 2,681.81 237,045,910 Cộng tiền hàng 365,482,455 Thuế NK Thuế GTGT 36,548,245 Tổng tiền 402,030,700 Cộng thành tiền (bằng chữ): Bốn trăm lẻ hai triệu không trăm ba mươi ngàn bảy trăm đồng. Lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng (ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên) Thủ kho nhập kho vật tư, ghi số thực nhập, ký vào phiếu nhập kho và ghi thẻ kho. Cuối tháng đối chiếu với sổ chi tiết vật tư. Số: NT12/35 Nợ 1523: 365 482 455 1331: 36 548 245 Có 331 : 402 030 700 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 41 Biểu mẫu 2.8: CÔNG TY CP GẠCH MEN COSEVCO Mẫu số S12-DN Khu CN Hòa Khánh – Đà Nẵng Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 Của Bộ trưởng Bộ Tài Chính THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/12/2010 Tờ số: Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: Than Đơn vị tính: Kg Kho: NL STT Chứng từ Diễn giải Ngày Số lượng Xác nhậnSố hiệu Ngày Nhập Xuất Tồn A B C D E 1 2 3 F 1. Tồn đầu kỳ 109,110 2. Phát sinh trong kỳ 1 NL12/04 02/12 Xuất kho than 4a 02/12 65,000 3 NT12/35 09/12 Nhập kho than đá cục 5a – Hòn Gai 09/12 88,390 4 NT12/35 09/12 Nhập kho than 4a Hòn Gai 09/12 43,740 3. Cộng phát sinh 947,036 955,614 4. Tồn cuối kỳ 100,532 Người ghi thẻ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 42 Hằng ngày, khi nhận được các chứng từ như Phiếu xuất, phiếu nhập, kế toán tiến hành nhập liệu, ghi sổ nhật ký chung, sổ chi tiết vật tư các loại vật tư, vào sổ cái TK 6214, cuối tháng đối chiếu với thẻ kho. Biểu mẫu 2.9: CÔNG TY CP GẠCH MEN COSEVCO Mẫu số S12-DN Khu CN Hòa Khánh – Đà Nẵng Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 Của Bộ trưởng Bộ Tài Chính SỔ CÁI Tài khoản: 6214 – Chi phí Nguyên vật liệu phân xưởng Gạch Lát Tháng 12 năm 2010 ĐVT: VND stt Chứng từ Diễn giải TK đốiứng Số tiền phát sinh Số hiệu Ngày Nợ Có A B C D E 1 2 01 NXL12/06 01/12 Xuất nguyên liệu-đất sét để sản xuất 152111 258,674,000 02 NXL12/06 01/12 Xuất cao lanh để sản xuất 152112 35,816,400 03 NXL12/06 01/12 Xuất tràng thạch để sản xuất 152114 363,138,500 04 NXL12/06 01/12 Xuất đá cuội sản xuất 152115 71,632,800 05 NXL12/06 01/12 Xuất thủy tinh lỏng phục vụ sản xuất 152116 39,796,000 . . . KCP01 31/12 KC chi phí NVL tháng 12 PX Gạch Lát 1544 6,328,359,920 Tổng số phát sinh 6,328,359,920 6,328,359,920 Kế toán Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên)TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 43 2.2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp a. Nội dung chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp tại tại công ty gồm: tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất. b. Phương pháp tính chi phí nhân công trực tiếp: Công ty CP Gạch men COSEVCO hiện đang áp dụng phương pháp trả lương theo sản phẩm. Cuối tháng, dựa vào bảng khối lượng sản phẩm hoàn thành ở từng phân xưởng gạch ốp và gạch lát để tiến hành tính lương cho từng phân xưởng. Lương khoán sản phẩm của CNTTSX & QLPX = Đơn giá khoán x Khối lượng sản phẩm hoàn thành Khi đó: Quỹ Lương khoán của CNTT SX PX Lát = Đơn giá khoán PX Lát x Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng PX Lát Căn cứ bảng chấm công và hệ số lương của công nhân, tính được công qui đổi và đơn giá công qui đổi của phân xưởng Gạch Lát như sau: ∑ CQĐi = ∑ HSHLi x NCi Trong đó: CQĐi công qui đổi của công nhân i HSHLi là hệ số hưởng lương của công nhân i NCi là số ngày công làm việc của công nhân i trong tháng n là số lượng công nhân sản trực tiếp sản xuất Khi đó, đơn giá công qui đổi là: Đơn giá công qui đổi = Lương khoán công nhân i = Đơn giá công qui đổi x Công qui đổi của công nhân i Lương thực tế = Lương khoán + Phụ cấp + Tiền thưởng + Nghĩ lễ + Căn cứ vào lương tính cho công nhân trực tiếp của hai phân xưởng Gạch Lát tiến hành trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ như sau: Trích BHXH = HSNN x LCB x 16% n i= 1 n i= 1 Quỹ lương khoán của CNTT SX ∑ CQĐi n i= 1TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KIN H T Ế - HU Ế Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 44 Trích BHYT = HSNN x LCB x 3% Trích BHTN = HSNN x LCB x 1% Trích KPCĐ = Lương thực tế trong tháng x 2 % c. Tài khoản sử dụng Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp công ty sử dụng các tài khoản sau: TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”, Tài khoản này được mở chi tiết cho từng phân xưởng: - TK 6224: chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng Gạch Lát Các tài khoản liên quan khác như: 334, 338, 111, 141 d. Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ: để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng các chứng từ như bảng chấm công, bảng thanh toán lương, . Các loại sổ sách gồm: sổ cái TK 6224, 334 Sổ chi tiết TK 6224, Quá trình luân chuyển chứng từ như sau: Căn cứ vào đơn giá khoán, quản đốc ở phân xưởng Gạch Lát có trách nhiệm xây dựng HSHL cho từng cán bộ công nhân của xưởng mình rồi gửi cho phòng tổ chức hành chính lưu, đối chiếu khi tính lương. Hằng ngày, các tổ tiến hành theo dõi chấm công cho công nhân ở phân xưởng mình. Cuối tháng, phân xưởng Gạch Lát nộp bảng chấm công (có xếp loại) và các báo cáo (theo mẫu) lên phòng tổ chức hành chính để tiến hành tính lương. Nhân viên phòng tổ chức hành chính cuối tháng khi nhân được bảng khối lượng sản phẩm hoàn thành, bảng chấm công và các báo cáo khác của phân xưởng Gạch Lát sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu. Sau đó gửi toàn bộ chứng từ lên cho kế toán tính lương, các khoản trích theo lương và gửi cho giám đốc duyệt. Sau khi được duyệt, kế toán lên bảng thanh toán lương, viết phiếu chi lương và chuyển cho thủ quỹ trả lương cho công nhân.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KIN H T Ế - HU Ế Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 45 Biểu mẫu 2.10: CÔNG TY CP GẠCH MEN COSEVCO Phân xưởng: Xưởng Gạch Lát BẢNG KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM SẢN XUẤT Tháng 12/2010 Quy cách, chủng loại Đvt Số lượng (1) Đơn giá khoán (2) Lương khoán (3) = (1) x (2) Sản phẩm loại 1 M2 140,450 2,262 317,697,900 Sản phẩm loại 2 M2 0 - Sản phẩm loại 3 M2 39,500 1,895 74,852,500 Sản phẩm loại 4 M2 19,030 1,748.12 33,266,800 Tổng cộng M2 198,980 425,817,200 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Người lập P. Kỹ thuật Quản lý phân xưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)Cuối Cuối tháng kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp ở phân xưởng Gạch Lát Nợ TK 6224: 507,399,000 Có TK 334: 425,817,200 Có TK 338: 81,581,800 2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung a. Nội dung chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung phát sinh tại phân xưởng Gạch lát của công ty cổ phần gạch men Cosevco gồm những chi phí như: chi phí tiền lương quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao, chi phí bằng tiền khác... b. Phương pháp hạch toán Tương tự như chi phi NVL trực tiếp, NCTT, chi phí SXC cũng được hạch toán cho từng phân xưởng. Chi phí SXC phát sinh ở phân xưởng Gạch Lát, thì tập hợp cho phân xưởng Gạch Lát. Đối với chi phí SXC phát sinh dùng chung cho cả hai phân xưởng Gạch Lát và Gạch Ốp, cuối kỳ sẽ được phân bổ theo sản lượng sản phầm hoàn thành của từng phân xưởng. c. Tài khoản sử dụng: để hạch toán chi phí SXC kế toán sử dụng các tài khoản TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 46 Tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung”. Tài khoản được chi tiết cho như sau: TK 62714: Lương quản lý PX Lát TK 62734: Chi phí phân bổ PX Lát TK 62724: Chi phí vật tư, vật liêu PX Lát TK 62744: Chi phí khấu hao PX Lát TK 62774: Chi phí dịch vụ mua ngoài PX Lát TK 62784:Chi phí bằng tiền khác PX Lát TK 6279: Chi phí SXC của hai PX Lát và Ốp Các tài khoản khác liên quan như: TK 111, 331, 112, 141, 214, 152, 133 d. Chứng từ và quy trình lưu chuyển chứng từ Để hạch toán kế toán sử dụng các chứng từ như hóa đơn tiền điện, hóa đơn hàng hóa, dịch vụ khác, bản phân bổ lương, bảng trích khấu hao, phiếu xuất kho, phiếu chi Sử dụng các loại sổ như Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết các TK 627, 154, 111, 112, 211, 214, 331 Hằng ngày kế toán theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thu thập kiểm tra các chứng từ như hóa đơn dịch vụ mua ngoài, phiếu xuất vật tư, làm căn cứ định khoản, cập nhật dữ liệu vào máy tính. Đối với chi phí nhân viên phân xưởng (TK 62714 ) kế toán sẽ căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, các khoản trích theo lương để tiến hành ghi sổ vào cuối tháng. Đối với chi phí vật tư dùng cho phân xưởng (TK62724 ) hằng ngày kế toán căn cứ vào Giấy đề nghị cấp vật tư, phiếu xuất kho để nhập liệu, vào sổ chi tiết tài khoản TK 62724 Đối với các chi phí dụng cụ phân bổ, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài, đến cuối tháng, căn cứ vào hóa đơn điện nước, bảng trích khấu hao TSCĐ kế toán tiến hành nhập liệu, vào sổ chi tiết các tài khoản. Đối với chi phí SXC dùng cho cả hai phân xưởng (TK 6279): dựa vào bảng sản lượng hoàn thành của từng phân xưởng, kế toán phân bổ và cộng vào chi phí SXC của hai phân xưởng theo tưng khoản mục chi tiết. Cuối tháng, từ sổ chi tiết các tài khoản 62714, 62724, 62734, 62744, 62774, 62784 của PX gạch lát, kế toán lập sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 627 cho PX gạch Lát. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 47 Biểu mẫu 2.11: Công ty CP Gạch men COSEVCO Khu CN Hòa Khánh – Đà Nẵng SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT Tài khoản: 627 – chi phí sản xuất chung – PX Gạch Lát Tháng 12/2010 Stt Tên tài khoản chi tiết Số hiệuTK Số phát sinh Nợ Có 1 Chi phí nhân viên PX Gạch Lát 62714 338,266,600 2 Chi phí vật liệu dùng cho PX Lát 62724 302,449,000 3 Chi phi dụng cụ phân bổ PX Lát 62734 133,316,600 4 Chi phí khấu hao TSCĐ PX Lát 62744 1,134,186,000 5 Chi phí dịch vụ mua ngoài PX Lát 62774 59,457,000 6 Chi phí bằng tiền khác PX Lát 62784 61,920,800 Tổng cộng 2,029,596,000 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Người lập kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) 2.2.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất Sau khi hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất phát sinh trong tháng ở phân xưởng Gạch lát. Căn cứ vào số liệu tập hợp được trong tháng, kế toán sử dụng tài khoản TK 154 – “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tổng hợp chi phí sản xuất trong tháng 12/2010 cho PX Gạch Lát. Chi phí SXKD dở dang PX gạch lát-TK 1544 Nợ TK 1544: 8,865,354,920 Có TK 6214: 6,328,359,920 Có TK 6224: 507,399,000 Có TK 627 : 2,029,596,000 2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: công ty CP gạch men COSEVCO đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp nguyên vật liệu trực tiếp. Cuối tháng, phòng kỹ thuật kiểm tra và lập bảng báo cáo số lượng sản phẩm dở dang, sau đó gửi lên phòng kế toán để tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của phân xưởng Gạch Lát. Sau đó kế toán tiến hành nhập liệu vào máy, ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản 1544–chi phí SXKD dở dang của PX Gạch lát. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyền đề tốt nghiệp đại học Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 48 Biểu mẫu 2.12: Công ty CP Gạch men COSEVCO Khu CN Hòa Khánh – Đà Nẵng CHI PHÍ SẢN XUẤT DỞ DANG CUỐI KỲ PX LÁT 31/12/2010 Stt Nội Dung Đvt S lượng Độ ẩm Đơn Giá Thành tiền Ghi Chú 1 Bùn dưới tank liệu Kg 212,196 212,196 350 74,357,722 W = 0% 2 Bột trên các silo Kg 105,000 98,700 415 40,922,007 W = 6% 3 Bột trên các phểu máy ép Kg 3,000 2,820 415 1,169,200 W = 6% 4 Gạch mộc trong sấy đứng m2 417 417 7,354 3,062,846 5 Gạch BTP sau tráng men m2 324 324 15,002 4,860,788 6 Gạch BTP đang nung m2 211 211 22,356 4,717,159 Cộng 321,148 314,668 129,089 Men màu, phụ gia dở dang 1 LE.24 Kg 9,824.40 7,024.45 4,129 29,000,847 W =28,5% 2 LTB.16 (4103B) 1,602.00 1,158.30 7,611 8,815,968 W =28,5% 3 LMX.03(129X) 4,273.20 3,055.34 7,611 23,245,565 W =28,5% 4 LTG.05 (4101G) 6,154.20 4,400,25 7,611 33,490,883 W =28,5% 6 LTB.06 (457G) Kg 810.00 579.15 7,611 4,407,984 W =28,5% Cộng 22,681.80 16,217.49 98,970,247 Than tồn cuối kỳ Kg 8,692.74 8,692.74 2,607 22,659,489 Tổng cộng 250,719,459 2.2.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm Phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn). Đối tượng tính giá thành: Công ty cổ phần gạch men COSEVCO Đà Nẵng tính giá thành cho hai sản phẩm Gạch ốp và Gạch lát. Kỳ tính giá thành của công ty cổ phần gạch men COSEVCO Đà Nẵng là theo tháng, nghĩa là cuối tháng, kế toán tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất liên quan đến sản phẩm hoàn thành trong tháng và tính giá thành sản phẩm hoàn thành. Cuối tháng, kế toán tổng hơp lập bảng tính giá thành cho phân xưởng Gạch Lát tháng 12/2010.TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 49 Biểu mẫu 1.13: Công ty CP Gạch Men COSEVCO Khu CN Hòa Khánh - Đà Nẵng BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH PHÂN XƯỞNG Tháng 12/2010 Phân xưởng Gạch Lát stt khoản mục đvt số lượng đơn giá thành tiền thành tiền/m2 SLKH SLTT thành tiền A CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP 6,328,359,920 31,804 I Nguyên liệu xương kg 3,701,028 984,951,000 18.5 18.60 4,950 1 Đất sét kg 1,293,370 200 258,674,000 6.50 1,300 2 Cao lanh kg 298,470 120 35,816,400 1.50 180 3 Tràng thạch kg 1,591,840 228.125 363,138,500 8.00 1,825 4 Đá vôi kg 358,164 175 62,678,700 1.80 315 5 Thủy tinh lỏng kg 19,898 2000 39,796,000 0.10 200 6 STPP kg 19,898 4100 81,581,800 0.10 410 7 Đá cuội kg 49,745 1440 71,632,800 0.25 360 8 Xương gạch ốp nghiền kg 23,878 750 17,908,200 0.12 90 9 Phụ gia kg 45,765 1173.913 53,724,600 0.23 270 II Men Màu kg 173,113 1,583,880,800 0.85 0.87 7,960 1 Frit trong kg 23,878 9750 232,806,600 0.12 1,170 2 Frit đục kg 23,878 18416.667 439,745,800 0.12 2,210 3 Frit malt kg 21,888 10636.364 232,806,600 0.11 1,170 4 Màu kg 41,786 7809.5238 326,327,200 0.21 1,640 5 Phụ gia cho men kg 29,847 8800 262,653,600 0.15 1,320 6 Phụ gia in kg 31,837 2812.5 89,541,000 0.16 450 III Năng lượng 3,283,170,000 16,500 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 50 1 Than kg 855,614 2930.2326 2,507,148,000 3.90 4.30 12,600 2 Điện kw 636,736 1218.75 776,022,000 2.90 3.20 3,900 IV Vật tư phụ 476,358,120 2,394 1 Bao bì cái 198,980 2,100 417,858,000 1.000 1.000 2,100 2 Dây nhựa, khóa nẹp cái 596.94 58,000 34,622,520 0.003 0.003 174 3 Băng keo cuộn 596.94 40,000 23,877,600 0.003 0.003 120 B CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 507,399,000 2,550 1 Lương 425,817,200 2,140 2 BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ 81,581,800 410 C CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 2,029,596,000 10,200 1 Vật tư thường xuyên 159,184,000 800 2 Chi phí phân bổ 133,316,600 670 3 Dầu nhớt mõ, nhiên liệu 143,265,600 720 4 Lương sản xuất chung phân bổ 338,266,000 1,700 5 Khấu hao cơ bản 955,104,000 4,800 6 Khấu hao sửa chữa lớn 179,082,000 900 7 Chi phí khác 121,377,800 610 D TỔNG CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG KỲ 8,865,354,920 44,554 Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ 210,523,429 Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 250,719,459 E TỔNG GIÁ THÀNH 8,825,158,890 44,351.99 V SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT m2 198,980 LOẠI 1 140,450 LOẠI 2 0 LOẠI 3 39,500 LOẠI 4 19,030TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 51 CHƯƠNG III : MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢNN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH MEN COSEVCO ĐÀ NẴNG 3.1. Đánh giá chung về công ty cổ phần gạch men COSEVCO Đà Nẵng Công ty cổ phần gạch men Cosevco là một đơn vị mới cổ phần hóa năm 2007, nên quá trình sản xuất kinh doanh của công ty không tránh khỏi những khó khăn nhất định. Hầu hết các doanh nghiệp mới cổ phần hóa bước đầu đều bở ngở trước một vai trò mới, nhiệm vụ, trách nhiệm mới, phải tự huy động vốn, điều hành sản xuất kinh doanh không còn phụ thuộc nhiều vào nhà nước. Nhưng với sự nỗ lực làm việc của toàn bộ công nhân viên trong công ty, công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đặt ra và dần dần thích ứng với môi trường kinh doanh mới. Hiện nay, công ty đã đi vào hoạt động ổn định, có hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập đảm bảo đời sống cho người lao động, hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao. Trong suốt thời gian thực tập tại công ty cổ phần gạch men COSEVCO em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán, giúp em hiểu rõ hơn về quá trình sản xuất kinh doanh cũng như công tác kế toán tại công ty, và từ đó cũng có những nhận định riêng của mình. 3.1.1 Ưu điểm Về bộ máy quản lý của công ty: Với mô hình tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng, đây là mô hình tổ chức có nhiều ưu điểm. Mọi hoạt động đều thông qua sự xét duyệt của giám đốc, giảm bớt các cấp trung gian không cần thiết, làm cho bộ máy đơn giản gọn nhẹ, giữa các bộ phận có quan hệ chức năng, hổ trợ cho nhau. Giúp cho các quyết định kinh tế của công ty tối ưu hơn, phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Về bộ máy kế toán của công ty: Bộ máy kế toán tổ chức tương đối hợp lý, phân công nhiệm vụ rỏ rang đến tường kế toán viên. Với mô hình kế toán tập trung, công ty dễ dàng kiểm soát và xử lý các nghiệp vụ kinh tế, kiểm tra đôn đốc công viêc của kế toán viên. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 52 Về trang thiết bị: Hiện tại công ty đang sử dụng dây chuyền thiết bị hiện đại của hãng SACMI-ITALY, một trong những công ty hàng đầu thế giới về sản xuất dây chuyền thiết bị gạch men. Giúp công ty sản xuất ra các sản phẩm gạch đạt chất lượng cao, giảm thiểu sản phẩm hỏng, kém chất lượng, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Về hệ thống chứng từ, luân chuyển chứng từ, biểu mẫu chứng từ sử dụng được tuân theo đúng quy định của Bộ Tài Chính, theo chế độ kế toán Việt Nam, phù hợp với yêu cầu quản lý , sản xuất kinh doanh của công ty. Hệ thống tài khoản tuân thủ đúng qui định của Bộ Tài Chính, theo chế độ kế toán Việt Nam. Có mở chi tiết, thiết kế hợp lý phù hợp với đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Về hình thức ghi sổ kế toán: công ty áp dụng hình thức “Nhật Ký Chung”, đây là hình thức được áp dụng phổ biến nhất, bởi chính tính khoa học của nó, đơn giản, dễ theo dõi và rất nhiều ưu điểm khác. Bên cạnh còn có sự hổ trợ của phân mềm kế toán BRAVO, được thiết kế theo yêu cầu, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, giảm bớt công việc cho kế toán viên, giúp cho công tác kế toán ở công ty được thực hiện nhanh chóng và chính xác hơn. Cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà quản lý ra quyết định chiến lược. Công ty tính giá thành theo tháng, đó là sự lựa chọn hợp lý, công ty lên kế hoạch sản xuất cho từng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ năm. Mặt khác, đa phần số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng được tiêu thụ luôn trong tháng, nên kết thúc một tháng là thời gian hợp lý để đánh giá sản phẩm dở dang, tính giá thành và thực hiện kế hoạch sản xuất của tháng sau. 3.1.2 Nhược điểm Cơ sở vật chất dùng cho phòng kế toán còn thiếu, khi tình hình kinh doanh của công ty phát triển, số lượng sản xuất nhiều, số lượng công việc của kế toán tăng lên, thì việc tuyển thêm kế toán viên và sắm thêm trang thiết bị phục là cần thiết. Tuy công ty đã tuyển thêm nhân viên kế toán, nhưng vẫn chưa có đủ bàn làm việc, máy tính phục vụ cho công việc của kế toán viên. Phần mền kế toán BRAVO phục vụ cho công tác kế toán đôi lúc có trục trặc, sai sót, làm chậm trể, gián đoạn công việc của kế toán. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 53 Máy photocopy, máy fax được đặt dưới phòng tổ chức hành chính, cách xa phòng tài chính, kế toán lại thường xuyên phải photo hóa đơn chứng từ nên phải mất một khoản thời gian dài để đi photo, làm giảm thời gian làm việc, trể nãi công việc của kế toán. 3.2. Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gạch men COSEVCO 3.2.1 Ưu điểm Phương pháp hạch toán, kế toán các phần hành được tuân thủ đúng theo chế độ kế toán Việt Nam, theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính. Luôn theo dõi và cập nhật những thông tư hướng dẫn mới được sửa đổi của Bộ Tài Chính và thực hiện đúng theo quy định. Nguyên vật liệu được mã hóa hợp lý và quản lý một các chặt chẽ theo từng loại vật tư, dễ theo dõi, dễ tính toán. Kế toán vật tư được đảm nhiệm bởi một nhân viên kế toán đầy kinh nghiệm, cần thẩn, tỉ mỉ, luôn thực hiện tốt công việc của mình. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp là phương pháp bình quân gia quyền, đây là sự lựa chọn hợp phù hợp với đặc điểm nguyên vật liệu sử dụng tại công ty. Bởi nguyên vật liệu sử dụng có nhiều chủng loại khác nhau, mua với giá khác nhau nhưng không chênh lệch nhiều, nên áp dụng phương pháp bình quân là đơn giản và thích hợp nhất. Cuối tháng, kế toán có lên bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn để dễ kiểm tra, đối chiếu một cách chính xác và hiệu quả. Công ty áp dụng phương pháp trả lương theo sản phẩm, định trước đơn giá khoán. Phương pháp trả lương này được xem là khoa học, nó đánh giá được năng lực thực sự của công nhân sản xuất, giúp công nhân có nỗ lực sản xuất, mang lại năng xuất lao động cao. Chi phí sản xuất chung phục vụ chung cho hai phân xưởng được công ty phân bổ theo sản lượng sản xuất của hai phân xưởng đó. Giúp việc phân bổ chi phí được xác định chính xác và rỏ ràng hơn. Công ty có trích trước chi phí sửa chữa lớn trong kỳ, trách trường hợp chi phí sản xuất tăng đột ngột khi có nghiệp vụ sửa chửa lớn phát sinh. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KIN H T Ế - HU Ế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 54 3.2.2 Nhược điểm Hiện tại công ty không thực hiện trích trước chi phí lương cho công nhân nghĩ phép. Việc trích trước lương công nhân nghĩ phép cũng là một nghiệp vụ cần thiết, tránh trường hợp trong một kỳ có nhiều nhân viên nghĩ ốm, nghĩ sinh làm chi phí nhân công trong kỳ tăng hơn nhiều so với kỳ trước, dẫn đến giá thành tăng. 3.3. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gạch men COSEVCO Đà Nẵng Công ty cần sắm sửa thêm trang thiết bị phụ vụ cho công việc của phòng kế toán như bàn làm việc, máy tính. Đối với máy photocopy, máy fax, công ty nên đầu tư thêm cho phòng kế toán một máy để thuận lợi hơn cho công tác kế toán. Về phần mềm kế toán BRAVO, cần được khắc phục những lỗi phần mềm để công việc kế toán được thực hiện chính xác, kịp thời. Công ty nên trích trước chi phí lương cho công nhân nghỉ phép, muốn như vậy trước tiên cần phải mở TK 335 – Chi phí trả trước, và các sổ sách liên quan. Để trích trước lương nghỉ phép cho công nhân,cuối mỗi tháng kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 335: Chi phí trả trước Khi tính lương nghỉ phép cho công nhân viên, kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 335: Chi phí trả trước Có TK 334: Lương phải trả Việc trích trước lương nghỉ phép hàng tháng theo tỷ lệ bao nhiêu căn cứ vào số lượng công nhân sản xuất, mức lương bình quân của mỗi công nhân, thời gian nghỉ phép bình quân và mức lương nghỉ phép bình quân của công ty để tiến hành xác định tỷ lệ trích trước hợp lý. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KIN H T Ế - HU Ế Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 55 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Giá thành có vai trò quan trọng đối với hầu hết các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Tầm quan trọng của giá thành thể hiện ở chức năng lập giá, giá thành là cơ sở để doanh nghiệp xác định giá bán hợp lý. Là thước đo bù đắp chi phí của doanh nghiệp, là đòn bẩy kinh tế để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Chính vì vậy cần phải xác định giá thành một cách chính xác, trung thực, giúp doanh nghiệp có căn cứ định giá bán phù hợp với mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu chiếm hữu thị trường, thể hiện khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cùng ngành trên thị trường. Làm căn cứ để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề ra các biện pháp kiểm soát giá thành phù hợp từng điều kiện cụ thể. Muốn như vậy thì công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải luôn được chú trọng. Hiện nay, tất cả các doanh nghiệp luôn tìm đủ mọi cách để cải tiến tổ chức quản lý, đầu tư cải tiến dây chuyền công nghệ sản xuất, tuyển dụng lao động có tay nghề cao nhằm mục đích tăng số lượng sản phẩm sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh. Công ty cổ phần gạch men COSEVCO là doanh nghiệp sản xuất mới được cổ phần hóa thời gian không lâu nhưng đã từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường trong và ngoài nước. Tuy nhiên, công tác kế toán ở công ty vẫn còn một số vướng mắc cần được giải quyết, để việc cung cấp thông tin được thực hiện nhanh chóng, chính xác hơn. Cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý ra các quyết định chiến lược, giúp cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kính tế cao. 2. Kiến nghị Để góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tôi xin đề xuất một số ý kiến như sau: Công ty cần mua thêm máy vi tính, bàn ghế để kế toán viên có thể tập trung làm việc có hiệu quả hơn. Thay đổi vị trí đặt máy photocopy, hoặc đầu tư riêng cho phòng tài chính-kế toán một máy photocopy phục vụ công tác kế toán, giúp công việc được thực hiện nhanh, tiết kiệm thời gian. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Hà Lan 56 Về phần mềm kế toán BRAVO, công ty nên liên hệ và mời chuyên gia bên công ty cung cấp phần mềm BRAVO, chỉnh sửa, khắc phục triết để những lỗi ở phần mềm, hoặc đầu tư nâng cấp phần mềm mới. Nhằm giúp cho công tác kế toán được thực hiện chính xác, cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra các quyết định chiến lược. Công ty cần trích trước lương nghỉ phép cho công nhân viên để đảm bảo xác định chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, hợp lý, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdoanthihalan_934.pdf
Luận văn liên quan