Đề tài Tìm hiểu về các loại đèn đường đèn sợi đốt và đèn thủy ngân cao áp

Cấu tạo của đèn natri thấp áp làmột ống ( đôi khi có hình chữ U ) chứa natri ( khi nguội códạnghạt )với áp suất thấp ( khoảng 4.10-3mmHg ), trong môi trường có khí neon. Khi đèn đượcmồi sau vài phút, natribốchơi phát ra ánh sáng màu da cam. Các đặc tính của đèn: - Hiệu suất phát quang cao đạt đến 190 lm/W đứng hàng đầu các loại nguồn sáng điện. - Chỉ số thể hiện màu xấu. - Tuổi thọ khoảng 8000giờ. Ánh sáng màu vàng da cam nên được dùng nhiều ở các nước xứ lạnh, nhiều sương mù để chiếu sáng đường phố và xa lộ.

pdf18 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 02/12/2013 | Lượt xem: 2136 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Tìm hiểu về các loại đèn đường đèn sợi đốt và đèn thủy ngân cao áp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI ĐÈN ĐƯỜNG ĐÈN SỢI ĐỐT VÀ ĐÈN THỦY NGÂN CAO ÁP GVHD: NGUYỄN THANH TÚ Sinh viên thực hiện: TPHCM, ngày 14 tháng 3 năm 2012 Khoa: Vật lý Lớp: SP Lý 2A NHĨM 2 Nguyễn Lê Anh Nguyễn Tố Ái Nguyễn Ngọc Phương Dung Trần Hữu Cầu Trịnh Ngọc Diểm Nguyễn Quốc Khánh TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI ĐÈN ĐƯỜNG ĐÈN SỢI ĐỐT VÀ ĐÈN THỦY NGÂN CAO ÁP GVHD: NGUYỄN THANH TÚ Sinh viên thực hiện: TPHCM, ngày 14 tháng 3 năm 2012 Khoa: Vật lý Lớp: SP Lý 2A NHĨM 2 Nguyễn Lê Anh Nguyễn Tố Ái Nguyễn Ngọc Phương Dung Trần Hữu Cầu Trịnh Ngọc Diểm Nguyễn Quốc Khánh Nhĩm 2 Trang 1 LỜI MỞ ĐẦU Từ xưa đến nay, đèn điện là vật dụng khơng thể thiếu được trong cuộc sống chúng ta. Thử nghĩ nếu lồi người chúng ta khơng phát minh ra đèn điện thì cuộc sống của chúng ta sẽ đi đến đâu? Phát minh ấn tượng này ra đời trong một phịng thí nghiệm nhỏ của Thomas Edison nằm trên một con phố ở New Jersey - Mỹ vào năm 1879. Cĩ thể nĩi, đèn điện là một trong những phát minh quan trọng và ấn tượng nhất đối với cả nhân loại. Chính phát minh này của Edison đã mang lại ánh sáng và sự văn minh cho cả thế giới lồi người, đồng thời đã khai sinh cho ngành cơng nghiệp điện của thế giới. Sau hơn một thế kỷ sử dụng đèn điện do Edison phát minh ra, vì lý do tiết kiệm năng lượng người ta mới dần chuyển sang dùng bĩng đèn huỳnh quang. Song, khơng ai cĩ thể phủ nhận: bĩng đèn điện là một trong những phát minh tuyệt vời nhất trong lịch sử nhân loại. Để các bạn cĩ thể hiểu rõ hơn về cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của đèn điện, nhĩm 2 lớp SP Lý 2A trường Đại học sư phạm TP.HCM sẽ trình bày một cách khái quát về các loại đèn đường và nổi bật nhất là “đèn sợi đốt” và “đèn cao áp thủy ngân” dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thanh Tú. Nhĩm xin chân thành cảm ơn thầy! Trong quá trình thực hiện đề tài này, cĩ gì sai sĩt kính mong độc giả đĩng gĩp ý kiến để nhĩm được hồn thiện hơn! Xin chân thành cảm ơn! Nhĩm 2 A. ĐÈN SỢI ĐỐT I. Lịch sử hình thành Trái với điều mọi người vẫn nghĩ, Edison khơng phát minh ra bĩng đèn điện. Nhiều thiết kế đã được phát triển bởi các nhà phát minh từ trước đĩ gồm cả bằng sáng chế mà ơng mua lại từ Henry Woodward và Mathew Evans, Moses G. Farmer, Joseph Swan, James Bowman Lindsay, William Sawyer, Humphry Davy, và Heinrich Gưbel. Năm 1878, Edison xin cấp phép cho thuật ngữ sợi dây tĩc cho yếu tố dây phát sáng mang dịng điện, mặc dù nhà phát minh người Anh Joseph Swan đã sử dụng thuật ngữ đĩ từ trước. Tháng 3 năm 1878 là đầu thời kỳ Edison bắt tay vào việc nghiên cứu đèn điện. Vào thời bấy giờ người ta chỉ biết tới nguyên tắc của đèn hồ quang là loại đèn được phát minh vào khoảng năm 1809. Khi đốt đèn hồ quang, người ta phải luơn luơn thay thỏi than, ngồi ra đèn cịn phát ra tiếng cháy sè sè và cho một sức nĩng quá cao, kèm theo một mùi khĩ chịu, khơng thích hợp với việc sử dụng trong nhà. Vào năm 1831, Michael Faraday tìm ra nguyên tắc của máy Magneto là bộ máy sinh ra các tia lửa đốt loại khí bên trong động cơ dầu lửa. Tới năm 1860, một loại đèn điện sơ sài ra đời tuy chưa thực dụng nhưng đã khiến cho người ta nghĩ tới khả năng của điện lực trong việc làm phát sáng. Thomas Edison cũng cho rằng điện lực cĩ thể cung cấp một thứ ánh sáng dịu hơn, rẻ tiền hơn và an tồn hơn ánh sáng của đèn hồ quang của William Wallace. Edison đã tìm đọc tất cả các sách báo liên quan tới điện học. Ơng muốn thấu triệt sâu rộng lý thuyết về điện lực để cĩ thể mang kiến thức của mình vào các áp dụng thực tế. Ngày nay trong số 2500 cuốn sổ tay 300 trang được Viện Edison cất giữ, người ta cịn thấy hơn 200 cuốn ghi chép về điện học. Chính những điều ghi chép này đã là căn bản của các khám phá vĩ đại của thiên tài Edison trong phạm vi Khoa Học và Kỹ Thuật. Thời bấy giờ, báo chí nĩi nhiều đến cơng cuộc nghiên cứu của Edison về đèn điện làm cho các cơng ty đèn thắp bằng khí đốt lo ngại trong khi đĩ Edison khuyên các hội viên của Cơng Ty Đèn Điện Edison (the Edison Electric Light Co.) bỏ thêm 50,000 Dollar để ơng theo đuổi cơng trình nghiên cứu. Hồi đĩ trong phịng thí nghiệm tại Menlo Park cĩ vào khoảng 50 người làm việc khơng ngừng. Bình điện, dụng cụ, hĩa chất và máy mĩc chất cao trong các phịng nghiên cứu. Đồng thời với việc nghiên cứu đèn điện, Edison cịn phải cải tiến rất nhiều máy mĩc khác cũng như tìm ra các kỹ thuật cần thiết vì vào thời bấy giờ, kỹ nghệ điện lực cịn trong giai đoạn phơi thai. Cũng nhờ nghiên cứu đèn điện, Edison đã sáng chế ra cầu chì, cái ngắt điện, đynamơ, các lối mắc dây. . . Căn cứ từ đèn hồ quang của Wallace, Edison thấy rằng cĩ thể cĩ ánh sáng từ một vật cháy sáng bằng cách đốt nĩng. Edison đã dùng nhiều vịng dây kim loại rất mảnh rồi cho dịng điện cĩ cường độ lớn đi qua để những vịng dây đĩ nĩng đỏ lên, nhưng chỉ sau chốc lát, các vịng đĩ đều cháy thành than. Vào tháng 4 năm 1879, Edison nẩy ra một sáng kiến. Ơng tự hỏi cái gì sẽ xảy ra nếu sợi dây kim loại được đặt trong một bĩng thủy tinh khơng chứa khơng khí? Edison liền cho gọi Ludwig Boehm, một người thợ thổi thủy tinh tại Philadelphia tới Menlo Park và phụ trách việc thổi bĩng đèn. Việc rút khơng khí trong bĩng đèn cũng địi hỏi một máy bơm mạnh mà vào thời đĩ chỉ cĩ tại trường đại học Princeton. Cuối cùng Edison cũng mang được chiếc máy bơm đĩ về Menlo Park. Edison thử cho một sợi kim loại rất mảnh vào trong bĩng thủy tinh rồi rút khơng khí ra hết, khi nối dịng điện, ơng cĩ được thứ ánh sáng trắng hơn, thời gian cháy cũng lâu hơn nhưng chưa đủ. Ngày 12/ 04/1879, để bảo vệ phát minh của mình, Edison xin bằng sáng chế về bĩng đèn cháy trong chân khơng mặc dù ơng biết rằng loại đèn này chưa hồn hảo vì ơng chưa tìm ra được một thứ gì dùng làm tĩc trong bĩng đèn. Edison đã dùng sợi Platine nhưng thứ này quá đắt tiền lại làm tốn nhiều điện lực hơn là cho ánh sáng hữu ích. Edison đã thử với nhiều thứ kim loại hiếm, chẳng hạn như Rhodium, Ruthenium, Titane, Zirconium và Baryum nhưng tất cả những chất đĩ chưa cho kết quả khả quan. Vào 3 giờ sáng ngày Chủ Nhật, 19/ 10/ 1879, trong khi Edison và Batchelor, người cộng sự, đang cặm cụi thí nghiệm thì nhà phát minh chợt nghĩ tại sao khơng dùng một sợi than rất mảnh. Edison nghĩ ngay tới thứ thường dùng nhất trong nhà là sợi chỉ may. Ơng liền bảo Batchelor đốt cháy sợi chỉ để lấy các sợi than rồi cho vào bĩng đèn. Khi nối dịng điện, đèn cháy sáng, phát ra một thứ ánh sáng khơng đổi và chĩi chan. Edison và các cộng sự viên thở ra nhẹ nhõm. Nhưng mọi người đều khơng rõ đèn cháy sáng như vậy được bao lâu? 2 giờ trơi qua, rồi 3, 4. . . rồi 12 giờ. . . đèn vẫn sáng. Edison đành nhờ các cộng sự viên thay thế để đi ngủ. Chiếc đèn điện đầu tiên của Thomas Edison đã cháy liền trong hơn 40 giờ đồng hồ khiến cho mọi người hân hoan, tin tưởng vào kết quả. Lúc đĩ, Edison mới tăng điện thế lên khiến cho sợi dây cháy sáng gấp bội rồi đứt hẳn. Rất hãnh diện về phát minh của mình, Edison viết thư mời viên chủ nhiệm tờ báo New York Herald gửi đặc phái viên tới Menlo Park. Ký giả Marshall Fox đã tới phịng thí nghiệm của Edison và cùng nhà phát minh làm việc trong hai tuần lễ. Sáng Chủ Nhật 21/12/1879, tờ báo Herald tường thuật về sự phát minh ra chiếc đèn điện nhưng bài tường trình này đã làm đại chúng nghi ngờ và cĩ người cịn cho rằng một thứ ánh sáng như vậy trái với định luật thiên nhiên. Cĩ nhà báo lại khơi hài câu chuyện và bảo đèn điện của Edison đã được ơng dùng bĩng bay thả lên trời thành những ngơi sao lấp lánh ban chiều . Edison rất buồn cười về những lời phủ nhận sự thật. Ơng quyết định trình bày trước đại chúng chiếc đèn điện để phá tan mọi mối hồi nghi. Ơng cho treo hàng trăm bĩng đèn điện quanh phịng thí nghiệm, quanh nhà ở và dọc theo các con đường tại Menlo Park. Ngày 31/12/1879, một chuyến xe lửa đặc biệt đã xuơi ngược New York - Menlo Park, mang theo hơn 3000 người hiếu kỳ gồm cả các nhà khoa học, các giáo sư, các nhân viên chính quyền cũng như các nhà kinh tài tới quan sát tận mắt chiếc đèn điện. Đêm hơm đĩ cả vùng Menlo Park tràn ngập trong ánh sáng chan hịa của một thứ đèn mới. Chính Thomas Alva Edison đã phát minh ra bĩng đèn sợi đốt. II. Cấu tạo Đèn sợi đốt chịu nhiệt độ cao, đặt trong bĩng thủy tinh trong suốt (hoặc mờ) và được nối điện ra ngồi qua đuơi đèn. Sợi đốt là dây kim loại, thường là vonfram (W), được giữ bởi các mĩc bằng molipđen cắm sâu vào phần đĩa thuỷ tinh của giá đỡ tĩc. Hai đầu dây tĩc được nối với hai điện cực (Cu hay Ni), hai đầu điện cực được gắn chặt ở phần dưới của giá đỡ tĩc, phần nằm trong giá đỡ tĩc làm bằng hợp kim cĩ cùng hệ số giãn nở với hệ số giãn nở của thuỷ tinh. Thực hiện tiếp xúc với cực đế bên ngồi bằng cách hàn đồng hay thiếc. Vonfram cĩ nhiệt độ nĩng chảy cao 3650K, được sử dụng làm sợi đốt đã hơn 80 năm qua. Vonfram là vật liệu lý tưởng , chịu được nhiệt độ cao, độ bền cơ cao, độ bền điện tốt, khả năng phát xạ tốt. Người ta rút khơng khí trong bĩng, tạo thành chân khơng để dây tĩc đèn khỏi bị oxy hĩa nhanh ở nhiệt độ cao. Song sợi đốt vonfram nằm trong mơi trường chân khơng ở nhiệt độ 2400 – 2600K, hiệu suất phát quang thấp ( thường thấy ở đèn cơng suất nhỏ P £ 25W). Để tăng hiệu suất phát quang, người ta phải tăng nhiệt độ sợi đốt, song ở nhiệt độ tăng cao, sự bốc hơi của kim loại tăng, làm cho sợi đốt đễ bị đứt. để giảm hiện tượng bay hơi của kim loại, người ta cho khí trơ (trước đây là nitơ rồi đến argon và bây giờ là krypton) cho vào bĩng đèn. Tuy nhiên, khi cĩ khí trơ trong bĩng đèn, tổn thất dẫn nhiệt tăng lên, cơng suất đèn tăng lên và hiệu suất phát quang giảm. Ngày nay người ta thường sử dụng cơng nghệ làm sợi đốt xoắn kép hoặc xoắn ba, giảm bớt tổn thất nhiệt và hiệu suất phát quang của đèn tăng lên đáng kể, từ 10 đến 20 lm/W và tuổi thọ khoảng 1000 giờ. Từ những năm 60 ngồi khí trơ, người ta cịn cho thêm halogen (iốt, brom,…) cho phép đạt nhiệt độ trên 3100K, hiệu suất phát quang đạt tới 20 đến 27 lm/W, tuổi thọ khoảng 2000 giờ. Loại đèn này gọi là halogen sợi đốt. Bĩng đèn sợi đốt thơng dụng cĩ cơng suất từ 15 đến 300W làm bằng thủy tinh pha chì. Để giảm độ chĩi, đèn sợi đốt cơng suất nhỏ, bên trong được làm mờ bằng lớp bột mịn. Lớp này hấp thụ ánh sáng ít ( từ 1% đến 4% ) cho phép cải thiện nhiệt độ màu của nguồn, tùy theo khả năng lọc màu của lớp này. Trong các đền cĩ lớp phản chiếu, người ta tráng một lớp bạc hoặc nhơm, cho phép định hướng chùm tia sáng. Đối với đèn halogen, bĩng làm bằng thạch anh hoặc bĩng hai vỏ, dùng trong đèn pha cho xe ơtơ, đèn chiều phim, đèn trong các cơng trình văn hĩa thể thao. Theo dạng bĩng, cĩ rất nhiều kiểu, dưới đây đưa ra một số kiểu thường gặp. Đuơi đèn dùng để mắc đèn vào mạng điện, cĩ 2 kiểu : đuơi xốy và đuơi ngạnh. 1. Sợi đốt 2. Bĩng thủy tinh 3. Đuơi đèn Đuơi xốy Đuơi ngạnh Đuơi ngạnh ít gặp, thường dùng cho cơng suất dưới 150W. Đuơi xốy dùng phổ biến cho mọi cơng suất. Khi lắp đèn đuơi đèn được lắp vào đui đèn, nối với nguồn điện. III. Nguyên tắc hoạt động Khi cĩ dịng điện chạy qua đèn, do tác dụng nhiệt, sợi dây điện trở (dây tĩc) bị nung nĩng đến nhiệt độ nĩng sáng (khoảng 26000C). Như vậy, đèn dây tĩc làm việc dựa trên nguyên lí phát quang của một số vật liệu dẫn điện khi cĩ dịng điện chạy qua. IV. Đặc tính Ưu điểm cơ bản của đèn sợi đốt là phát sáng liên tục, chỉ số thế hiện màu tốt, cho phép chiếu sáng chất lượng cao. Ngồi ra đèn sợi đốt cịn cĩ các ưu điểm sau: Mắc trực tiếp vào lưới điện, kích thước nhỏ, dễ bố trí, lắp đặt và dễ sử dụng. - Bật sáng tức thời. - Giá thành thấp. - Cĩ màu ấm. Nhược điểm chủ yếu của đèn sợi đốt là hiệu suất phát quang thấp, gây phát nĩng. Sử dụng đèn sợi đốt để chiếu sáng khơng tiết kiệm điện năng, vì thế chỉ thích hợp với chiếu sáng trong nhà với mức chiếu sáng thấp như phịng ngủ, đèn bàn học tập, phịng tắm, quán cà phê… Các đặc tính của đèn phụ thuộc rất nhiều vào điện áp, vì rằng khi điện áp đặt vào đèn thay đổi, dẫn đến dịng điện thay đổi, kéo theo sự phát nĩng, quang thơng1 và tuổi thọ của đèn thay đổi. 1 là đại lượng trắc quang cho biết cơng suất bức xạ của chùm ánh sáng phát ra từ một nguồn phát sáng điểm. Đơn vị của quang thơng trong các hệ đơn vị SI, CGS là lumen, kí hiệu lm Gọi Φđ , Iđ , Pđ , Dđ là quang thơng, dịng điện, cơng suất điện tiêu thụ và tuổi thọ của đèn ở điện áp định mức Uđ , khi cho đèn làm việc với điện áp U, các giá trị Φ, I, P, D của đèn sẽ là: Φ = Φđ đ , I = đ đ , P = đ đ , D = Dđ đ , 0 70 80 90 100 110 120 60 80 100 120 140 đ % giá trị định mức Quan hệ Φ, I, P, D theo điện áp Bảng đặc tính cơng suất và quang thơng của đèn sợi đốt tiêu chuẩn và đèn sợi đốt halogen loại Uđm = 220V Đèn sợi đốt tiêu chuẩn 220V Đèn halogen P (W) Φ (lm) P (W) Φ (lm) P (W) Φ (lm) 15 120 150 2200 100 2100 25 220 200 3000 300 6300 40 430 300 5000 500 10500 60 740 500 8700 1000 22000 – 26000 75 970 1000 18700 1500 33000 100 1390 1500 27700 2000 44000 – 54000 B. ĐÈN THỦY NGÂN CAO ÁP I. Lịch sử hình thành Charles Wheatstone quan sát quang phổ của sự phĩng điện trong hơi thủy ngân trong năm 1835 và ghi nhận những dịng tia cực tím trong quang phổ đĩ. Trong năm 1860, John Thomas Way sử dụng đèn hồ quang hoạt động trong một hỗn hợp của khơng khí và hơi thủy ngân ở áp suất khí quyển cho chiếu sáng. Các nhà vật lý Đức Arons Leo (1860-1919) đã nghiên cứu thải thủy ngân vào năm 1892 và đã phát triển một bĩng đèn dựa trên thủy ngân hồ quang. Theo Encyclopỉdia Britannica , đèn hơi thủy ngân đầu tiên được phát minh vào năm 1901 bởi kỹ sư người Mỹ Peter Cooper Hewitt . Hewitt đã được cấp bằng sáng chế Mỹ số 682692 vào ngày 17/9/1901. Năm 1903, Hewitt đã tạo ra một phiên bản cải tiến để sở hữu chất lượng màu sắc tốt hơn và cuối cùng cũng được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong cơng nghiệp. Ánh sáng cực tím từ đèn hơi thủy ngân đã được áp dụng để xử lý nước năm 1910. Các đèn của Hewitt sử dụng một lượng lớn thủy ngân. Trong những năm 1930, bĩng đèn cải tiến theo hình thức hiện đại, sản xuất bởi cơng ty Osram-GEC và được sử dụng rộng rãi của đèn hơi thủy ngân cho chiếu sáng chung. II. Cấu tạo Cấu tạo của đèn thủy ngân cao áp gồm bĩng thủy tinh ngồi và ống phĩng điện. Sự phĩng điện trong ống thạch anh cĩ hơi thủy ngân ở áp suất cao từ 1 đến 10 at tạo ra ánh sáng trắng. Ngồi ra mặt trong của bĩng thủy ngân ngồi cĩ phủ một lớp bột lưu huỳnh quang, để các bức xạ tử ngoại biến thành bức xạ ánh sáng. Đèn được chứa thêm hơi Neon (bên cạnh hơi thủy ngân) vì rằng khi nguội lạnh, áp suất hơi bão hịa sẽ khơng thỏa mãn để tạo nên châm mồi phĩng điện. Lượng hơi thủy ngân đưa vào trong đèn được tính tốn sao cho ở nhiệt độ làm việc bình thường của đèn thì tất cả thủy ngân phải được bốc hơi và dưới dạng hơi thủy ngân. Ở loại này, khi sự thay đổi nhiệt độ bên ngồi khơng lớn quá hay khi sự thay đổi của chế độ dịng điện cung cấp, hoặc mật độ của hơi thủy ngân và do đĩ điện áp đốt nĩng sẽ thay đổi ít. Thời gian đi vào chế độ ổn định khoảng từ 4 – 8 phút. Ống phĩng điện được đặt trong một ống hay bầu thủy tinh thứ hai với mục đích làm đồng đều tổn thất nhiệt. III. Nguyên tắc hoạt động Cả hai điện cực được lắp trong ống thủy tinh với điểm nĩng chảy cao để cho nhiệt độ ở trong đèn sẽ nâng cao hơn 5000C. Sự bật sáng của đèn này thực hiện nhờ một điện cực phụ đặt gần một trong các điện cực chính và được liên hệ với một điện cực chính khác thơng qua một điện trở khoảng vài nghìn ohm. IV. Đặc tính Các đặc tính của đèn cao áp thủy ngân: - Ánh sáng màu trắng. - Hiệu suất phát quang 40 đến 60 1m/W. - Chỉ số thể hiện màu trung bình. Những đèn loại này cĩ nhược điểm là chỉ cĩ thể bật sáng trở lại sau khi đã nguội hồn tồn (5 – 6 phút). Vị trí làm việc của một số đèn loại này chỉ được phép đặt thẳng đứng. Nếu đặt nghiêng sẽ dẫn đến làm giảm hiệu quả sáng hoặc cũng cĩ thể làm hỏng đèn. Hiệu quả ánh sáng của đèn từ 30 – 40 lm/W. Độ chĩi của ống phĩng của đèn từ 200 – 600 sb. Bức xạ của một số đèn cĩ hơi thủy ngân với áp suất cao bao gồm các thành phần của vùng vàng, xanh là cây, xanh da trời và tím của phổ. Ánh sáng của nĩ khác với ánh sáng ban ngày vì khơng cĩ bức xạ đỏ. Vì vậy chúng cĩ thể được dùng trong chiếu sáng các xưởng và chiếu sáng đường giao thơng mà ở đây khơng cần phân biệt màu sắc. Màu ánh sáng phát ra của đèn này cĩ thể được hiệu chỉnh bằng cách thêm vào Cadmi và kẽm ở hơi thủy ngân của đèn, hoặc bằng cách tổ hợp hoặc sử dụng một số chất huỳnh quang mà nĩ phát ra những màu hơi đỏ khi được kích thích bởi tia bức xạ chất huỳnh quang như Silicat berili, Stronti và Liti tác dụng với Mângn, người ta đã nhận được những bĩng đèn cĩ màu gần giống với ánh sáng ban ngày và nĩ cĩ dạng gần giống với dạng đèn nĩng sáng. Đèn thủy ngân cao áp cĩ ánh sáng trắng trước đây được sử dụng nhiều trong chiếu sáng cơng cộng, ngồi trời và trong cơng nghiệp, nhưng do hiệu suất phát quang thấp hơn đèn natri cao áp, nên ngày nay đèn natri cao áp đã thay thế dần. C. MỘT SỐ LOẠI ĐÈN ĐƯỜNG KHÁC I. Đèn Natri thấp áp Cấu tạo của đèn natri thấp áp là một ống ( đơi khi cĩ hình chữ U ) chứa natri ( khi nguội cĩ dạng hạt ) với áp suất thấp ( khoảng 4.10-3 mmHg ), trong mơi trường cĩ khí neon. Khi đèn được mồi sau vài phút, natri bốc hơi phát ra ánh sáng màu da cam. Các đặc tính của đèn: - Hiệu suất phát quang cao đạt đến 190 lm/W đứng hàng đầu các loại nguồn sáng điện. - Chỉ số thể hiện màu xấu. - Tuổi thọ khoảng 8000giờ. Ánh sáng màu vàng da cam nên được dùng nhiều ở các nước xứ lạnh, nhiều sương mù để chiếu sáng đường phố và xa lộ. II. Đèn Natri cao áp Cấu tạo của đèn natri cao áp gồm bĩng thủy tinh ngaịi và ống phĩng điện phía trong là bĩng thủy tinh alumin, hình ơvan, kích thước tương đối nhỏ. Áp suất hơi Na trong ống phĩng điện cao khoảng 250mmHg. Đèn natri cao áp cĩ đuơi xốy Ở nhiệt độ cao khoảng 10000C và áp suất cao, đèn natri cao áp phát ra ánh sáng màu trắng ấm. Các đặc tính của đèn: - Hiệu suất phát quang đạt tới 120 lm/W. - Chỉ số thể hiện màu thấp. - Tuổi thọ khoảng 1000 giờ. Đèn natri áp suất cao được sử dụng chủ yếu trong chiếu sáng ngồi trời, cho các khu vực cơng cộng, đường phố, bãi đỗ xe, cơng trình văn hĩa thể thao… III. Đèn halogen kim loại Đây là đèn phĩng điện cao áp trong hơi thủy ngân và halogen (iođua natri, iođua tali). Các đặc tính của đèn: - Ánh sáng màu rất trắng giống ánh sáng ban ngày. - Hiệu suất phát quang đạt tới 95 lm/W. - Tuổi thọ khoảng 4000giờ. Đèn halogen kim loại được sử dụng để chiếu sáng cơng cộng, các cơng trình văn hĩa thể thao cĩ yêu cầu chất lượng chiếu sáng tốt, cĩ nhu cầu tiếp phát truyền hình màu. TAI LIỆU THAM KHẢO - Website : 1. 2. 3. 4. dung-va-trang-tri.708602.html - Sách : 1. Giáo trình Kĩ thuật điện – Đặng Văn Đào – NXB Giáo Dục 2. Cơng nghệ 9 – NXB Giáo Dục MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 A. ĐÈN SỢI ĐỐT ................................................................................................. 2 I. Lịch sử hình thành ............................................................................................ 2 II. Cấu tạo ........................................................................................................ 5 III. Nguyên tắc hoạt động ................................................................................. 8 IV. Đặc tính ....................................................................................................... 8 B. ĐÈN THỦY NGÂN CAO ÁP ........................................................................ 10 I. Lịch sử hình thành .......................................................................................... 10 II. Cấu tạo ...................................................................................................... 11 III. Nguyên tắc hoạt động ............................................................................... 12 IV. Đặc tính ..................................................................................................... 12 C. MỘT SỐ LOẠI ĐÈN ĐƯỜNG KHÁC ......................................................... 13 I. Đèn Natri thấp áp ............................................................................................ 13 II. Đèn Natri cao áp ....................................................................................... 13 III. Đèn halogen kim loại ................................................................................ 14 Tài liệu tham khảo .................................................................................................... 15 Mục lục ..................................................................................................................... 16

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfcac_loai_den_duong_thuvienvatly_com_92f62_31765_261.pdf
Luận văn liên quan