Đề tài Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank - Chi nhánh Bắc Ninh

Mặc dù trong năm 2009 nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều điểm tích cực nhưng trong năm 2009 các ngân hàng Việt Nam cũng phải đối mặt nhiều khó khăn: tỷ giá các đồng tiền mạnh biến động với biên độ rất cao, lãi suất ngoại tệ trên thị trường quốc tế có xu hướng dao động liên tục. Nền kinh tế trong nước nói chung và thủ đô Hà Nội nói riêng gặp nhiều khó khăn như hạn hán, bão lũ, dịch bệnh, cùng sự thay đổi thất thường của thị trường chứng khoán, bất động sản, vàng; chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng mạnh (12,6%), chỉ số lạm phát ở mức cao đã khiến cho hoạt động huy động vốn khó khăn và tạo sức ép tăng lãi suất của các ngân hàng trong nước. Trước bối cảnh thuận lợi và khó khăn đan xen như vậy, Chi nhánh Bắc Ninh nói riêng cũng như hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói chung đã đồng sức đồng lòng cùng nhau vượt qua khó khăn, rộng mở đón nhận thời cơ, chuyển mình cùng nhịp phát triển thời đại và công nghệ. Với phương châm lấy công nghệ làm nền tảng, phát triển nguồn nhân lực và ưu tiên hàng đầu tiết kiệm chi phí và nâng cao trình độ quản lý và chiến lược, Chi nhánh đã đạt được tăng trưởng đáng kết cả về doanh số và quy mô hoạt động, hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu được giao. Thời gian thực tập tại Chi nhánh Bắc Ninh đã một lần nữa giúp tôi hiểu thêm về vai trò quan trọng của hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế hiện đại, hiểu thêm về những hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động đầu tư. Nó bổ sung rất nhiều cho kiến thức tôi được học về chuyên ngành kinh tế đầu tư, giúp tôi có những định hướng ban đầu cho việc lựa chọn chuyên đề tốt nghiệp cũng như luận văn tốt nghiệp sau này.

doc36 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 10/05/2013 | Lượt xem: 4739 | Lượt tải: 22download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank - Chi nhánh Bắc Ninh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g - Chi nhánh Bắc Ninh Tổng số nhân viên của Chi nhánh là 104 người, độ tuổi trung bình là 24,8 tuổi, có 3 thạc sĩ chiếm tỉ lệ là 2.88%, 11 trung cấp là 10,58%, 79 người trình độ đại học cao đẳng chiếm 75,96% còn lại là lái xe và tạp vụ chưa qua đào tạo chiếm 10,58% Sơ đồ bộ máy tổ chức Vietcombank Bắc Ninh PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC Phòng Khách hàng Phòng Kinh doanh Dịch vụ Phòng Kế toán Tổ Tin học Bộ phận Thanh toán thẻ Phòng Hành chính Nhân sự Bộ phận Ngân quỹ Bộ phận Thể nhân BAN GIÁM ĐỐC Tổ Tổng hợp PGD Từ Sơn PGD Quế Võ PGD Bắc Giang PGD Yên Phong Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Phòng khách hàng * Chức năng: Là đầu mối thiết lập quan hệ khách hàng, duy trì và không ngừng mở rộng mối quan hệ với khách hàng trên tất cả các mặt hoạt động, tất cả các sản phẩm ngân hàng nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh doanh một cách an toàn, hiệu quả và tăng thị phần của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bắc Ninh. Phân tích rủi ro và thẩm định các nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và hạn chế tối đa rủi ro đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh * Nhiệm vụ cụ thể: Xây dựng kế hoạch kinh doanh: Xây dựng, triển khai chính sách khách hàng: Triển khai các biện pháp Marketing tới khách hàng: Thiết kế các sản phẩm tín dụng phù hợp với khách hàng: Căn cứ trên nhu cầu tín dụng của khách hàng, đặc điểm kinh doanh của khách hàng, ngành hàng và khả năng đáp ứng của Chi nhánh đề xuất các sản phẩm tín dụng phù hợp. Ở nhiệm vụ này trên thực tế cần phát huy hơn nữa. Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng, thẩm định tín dụng, thực hiện và quản lý các khoản tín dụng theo quy định hiện hành. Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng và quản lý danh mục đầu tư tại chi nhánh: Cung cấp thông tin về khách hàng cho phòng QLN để thực hiện báo các và tờ trình phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng. Chịu trách nhiệm về lợi nhuận và chất lượng tín dụng của khách hàng trong phạm vi quản lý được giao Thực hiện các nhiệm vụ khách do cấp trên phân công. Tổ quản lý nợ * Chức năng: Quản lý trực tiếp thực hiện tác nghiệp liên quan đến việc mở tài khoản vay/ hợp đồng, cập nhật hệ thống, giải ngân thu hồi nợ, đảm bảo số liệu trên hệ thống khớp đúng với số liệu trên hồ sơ. Lưu và quản lý hồ so tín dụng đầy đủ và an toàn. Quản lý rủi ro tách nghiệp trong hoạt động tín dụng. * Nhiệm vụ: Kiểm soát tính tuân thủ Nhập dữ liệu vào hệ thống Nhận và lưu giữ hồ sơ tín dụng Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến việc rút vốn Lập các báo cáo dữ liệu của các khoản vay Tham gia vào quá trình thu nợ, thu lãi Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao. Phòng kế toán * Chức năng: Tổ chức hạch toán, kế toán các hoạt động kinh doanh và quản lý tài sản của toàn Chi nhánh theo đúng chế độ quy định. Hướng dẫn các phòng nghiệp vụ ghi chép sổ sách, hạch toán theo dõi đầy đủ các hoạt động nghiệp vụ phát sinh theo đúng chế độ quy định Phụ trách bộ phận Quản lý nợ Phụ trách bộ phận công nghệ thông tin của Chi nhánh. * Nhiệm vụ: Quản lý các loại tài khoản tiền gửi, tiền vay tại Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cũng như các tổ chức tín dụng khác Theo dõi và quản lý tài khoản tiền vay của khách hàng. Thực hiện nghiệp vụ kế toán tiền vay cho khách hàng. Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc phê duyệt dự toán, quyết toán các công trình xây dựng cơ bản và mua sắm các tài sản cố định, công cụ lao động. Tính toán, hạch toán thu, nộp các khoản thuế của Chi nhánh theo luật định. Lập các loại báo cáo kế toán theo quy định của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, ngân hàng nhà nước theo đúng chế độ Quản lý và chịu trách nhiệm về ký hiệu mật kế toán của Chi nhánh. Thực hiện các nhiệm vụ công việc phía sau của chương trình Ngân hàng bán lẻ. Tính lãi và thu lãi các loại tiền gửi. Thực hiện công tác kế toán tài vụ của Chi nhánh theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Tham gia Ban quản lý kho tiền của Chi nhánh. Quản lý và bảo quản, bảo dưỡng toàn bộ thiết bị tin học của Chi nhánh nhằm phục vụ cho hoạt động hàng ngày và phát triển kỹ thuật tin học. Xây dựng kế hoạch vật tư, trang bị mới và bảo hành thiết bị tin học nhằm phục vụ cho hoạt động hàng ngày và phát triển kỹ thuật tin học. Thực hiện công tác nghiên cứu và phát triển công nghệ ngân hàng Quản trị mạng cua toàn bộ hệ thống mạng Thu thập và lưu giữ các văn bản hiện hành của Nhà nước, ngành Ngân hàng và của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Phòng Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao Phòng thanh toán quốc tế và Kinh doanh dịch vụ Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế liên quan đến xuất, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ của khách hàng bao gồm các nghiệp vụ về thư tín dụng, chuyển tiền đi, đến, các loại nhờ thu kèm chứng từ. Phát hành thư bảo lãnh đối với nước ngoài kể cả việc mở và thanh toán thư tín dụng với mức ký quỹ 100%, mở và thanh toán L/C trả chậm (ký quỹ 100%) và giải quyết các hồ sơ bảo lãnh của phòng QHKH thẩm định chuyển đến. Thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý, quan hệ mã khoá điện. Tiếp nhận, mở tài khoản và quản lý hồ sơ của khách hàng và giải quyết các yêu cầu thay đổi thông tin khách hàng như: chủ tài khoản, địa chỉ, kế toán trưởng, mẫu dấu, chữ ký. Tiếp nhận và trả lời các thông tin về tài khoản khách hàng: Số dư tài khoản, sao kê chi tiết các khoản Nợ, Có trên tài khoản thông tin qua nhiều hình thức bao gồm cả giao dịch trực tiếp và qua các phương tiện thông tin liên lạc theo yêu cầu của khách hàng trên cơ sở an toàn, bảo mật, nhanh chóng chính xác. Tập hợp chấm và trả sao kê, sổ phụ, bảng kê, phiếu tính lãi. Giải đáp thắc mắc, hướng dẫn khách hàng thủ tục mở tài khoản, thanh toán và giao dịch các nghiệp vụ. Thực hiện toàn bộ các giao dịch liên quan đến tài khoản tiền gửi của mọi đối tượng khách hàng với các loại tiền và bằng mọi hình thức: Tiền mặt, chuyển khoản, séc, thẻ… Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu đồng Việt Nam và ngoại tệ của người cư trú và người không cư trú. Xử lý các nghiệp vụ về thẻ ATM Conect 24, các loại thẻ tín dụng: Amex, Visa, Master… bao gồm phát hành, thanh toán, thông tin sao kê thẻ, phân biệt thẻ thật, thẻ giả… Tham gia ban quản lý ATM (quản lý, tiếp quỹ, theo dõi hoạt động, thông tin, bảo trì máy ATM theo quy định) Thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP Việt Nam. Tiếp và chi trả kiều hối bằng tiến mặt, chuyển khoản theo yêu cầu của khách hàng Tham mưu cho Ban giám đốc về việc ký hợp đồng và mở các bản thu đổi ngoại tệ, các đại lý phát hành Tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý của các chứng từ nhờ thu trong nước, ngoài nước và séc đính danh. Trực tiếp thu, chi tiền mặt Việt Nam và ngoại tệ, séc du lịch liên quan đến các nghiệp vụ theo hạn mức do giám đốc giao. Các công việc giao dịch cua Teller ngoài quầy thực hiện trên nguyên tắc độc lập, thu chi tiền mặt, thu tiền giả VNĐ và ngoại tệ. Thực hiện lưu giữ hồ sơ, chứng từ, sổ sách, công văn tài liệu có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của phòng Thực hiện một số nhiệm vụ khách do Giám đốc chi nhánh giáo Phòng Hành chính – Nhân sự * Công tác tổ chức cán bộ: Tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc trong việc tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí, điều động bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ thuộc diện quản lý của Chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hàng năm và theo dõi triển khai thực hiện kế hoạch đó. Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch nhân sự, tiền lương của Chi nhánh, xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo của Chi nhánh theo quy định của NHNT Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Bắc Ninh và Tỉnh uỷ Bắc Ninh. Hàng năm nhận xét, đánh giá, phân loại cán bộ theo quy định của Ngân hàng. Thực hiện các chế độ chính sách về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp và các chế độ đãi ngộ đối với cán bộ nhân viên trong Chi nhánh Lưu giữ quản lý hồ sơ cán bộ theo chế độ quy định Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ và công tác quân sự của cơ quan. * Công tác Hành chính quản trị: Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác hành chính, quản trị, xây dựng cơ bản, công cụ, vật liệu, thực hiện về điện, nước, điện thoại, sửa chữa và xây dựng nhỏ của Chi nhánh Trực tiếp quản lý con dấu của cơ quan. Quản lý, ghi chép theo dõi và bảo quản hiện vật toàn bộ các loại tài sản, công cụ vật liệu của Chi nhánh theo đúng chế độ quy định Thực hiện công tác lễ tân khánh tiết và các khoản chi tiêu nội bộ phục vụ các hoạt động của Chi nhánh Quản lý, thực hiện công tác bảo vệ an toàn tài sản cơ quan, kho tiền và bảo vệ áp tải hàng đặc biệt (có phối hợp với các phòng liên quan và cơ quan liên quan đến công tác bảo vệ) Hỗ trợ các phòng ban chuẩn bị các điều kiện làm việc về cơ sở vật chất, in ấn tài liệu, ấn chỉ nghiệp vụ và công tác khách hàng Quản lý, điều hành xe ô tô đảm bảo yêu cầu công tác và theo đúng quy định của Nhà nước và của ngành. Ký giấy giới thiệu công tác cho cán bộ nhân viên Chi nhánh. Thu thập và lưu giữ các văn bản hiên hành của Nhà nước, nganh Ngân hàng có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của phòng. Thực hiện một số nhiệm vụ khách hàng do Giám đốc Chi nhánh giao. Phòng ngân quỹ Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiền mặt đảm bảo sẵn sàng các loại tiền mặt đề thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng phục vụ khách hàng và nội bộ ngân hàng. Thực hiện ghi chép, quản lý sổ sách theo dõi đầy đủ các hoạt động nghiệo vụ quản lý ngân quỹ, giấy tờ có giá theo đúng chế độ quy định. Đối chiếu tồn quỹ thực tế với các khoản tiền mặt tại quỹ. Thực hiện và phối hợp với các phòng nghiệp vụ tìm nguyên nhân nếu có chênh lệch giữua tồn quỹ thực tế với số dư của các khoản tiền mặt tại quỹ để xử lý kịp thời. Đầu mỗi tiếp nhận và lưu trữ các tài liệu về kho quỹ, thông tin về tiền thật, tiền giả, tiền bị mất cắp…và séc thật, séc giả, séc mất cắp…có trách nhiệm xử lý thông tin, lưu giữ và cung cấp thông tin đã nhận được phát hiện được cho tất cả các phòng, ban có liên quan biết và phối hợp thực hiện phòng ngừa rủi ro nhưng phải đảm bảo đúng chế độ quy định. Thực hiện thu chi tiền mặt, séc du lịch bằng đồng Việt Nam và các ngoại tệ tự do chuyển đổi mà Ngân hàng ngoại thương Việt Nam quy định mua trong từng thời kỳ. Giám định tiền mặt, tiền giả. Tổ chức huớng dẫn nghiệp vụ ngân quỹ cho cán bộ mới của chi nhánh và các nhân viên các bàn đại lý thu đổi ngoại tệ của Chi nhánh. Thực hiện lệnh chuyển hàng đặc biệt (tiền mặt, séc du lịch và giấy tờ có giá) đi nộp hoặc đi nhận tiếp quỹ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.hoặc nộp vào, lĩnh ra từ Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh đối với tiền mặt đồng Việt Nam. Nhận hoặc tiếp quỹ cho máy ATM. Trực tiếp quản lý kho (quản lý 01 chìa khóa cửa trong kho và 01 chìa khóa ngoài kho, giữ chìa khóa két, hòm trong kho), quỹ nghiệp vụ, chứng từ có giá đảm bảo an toàn cho quỹ. Thực hiện giao dịch nhận tiền mặt (till - in, till – out, move – in, move – out) từ các teller, thủ quỹ các phòng nghiệp vụ trong chương trình Ngân hàng bán lẻ Silverlake. Thực hiện chế độ báo cáo về các hoạt động ngân quỹ (thu chi tiền mặt VNĐ, ngoại tệ và séc).. Đảm bảo mức tồn quỹ tiền mặt đồng Việt Nam, ngoại tệ phục vụ hoạt động của chi nhánh có hiệu quả. Xử lý các loại tiền mặt đã hết hạn lưu hành hoặc không đủ tiêu chuẩn lưu thông theo chế độ quy định. Thu thập và lưu giữ các văn bản hiện hành của Nhà nước, ngành Ngân hàng và Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao. Phòng Giao Dịch * Gồm có 4 phòng giao dịch: Phòng Giao Dịch số 1 : Thị trấn Từ Sơn Phòng Giao Dịch Số 2: Huyện Quế Võ Phòng Giao Dịch Số 3: Bắc Giang Phòng Giao Dịch Số 4: Huyện Yên Phong * Nhiệm vụ các phòng giao dịch: Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ của Phòng Giao Dịch theo đúng quy định của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Thực hiện các yêu cầu mở tài khoản tiền gửi của khách hàng là cá nhân, tổ chức có yêu cầu mở tài khoản tại Phòng Giao Dịch. Thực hiện các yêu cầu mở tài khoản tiền gửi khách hàng theo đúng quy định hiện hành về luân chuyển chứng từ của Tổng Giám đốc ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và hướng dẫn của Giám đốc chi nhánh. Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến phát hành, thanh toán thẻ ATM và thẻ tín dụng. Ký các hợp đồng tín dụng, hợp đồng cầm cố giấy tờ có giá (sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu Chính phủ) trong thẩm quyền cho vay của các phòng giao dịch theo quy định của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong từng thời kỳ. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh phân công. Tổ Kiểm Tra Nội Bộ Lập kế hoạch hoặc định kỳ đột xuất về kiểm tra, kiểm toán nội bộ trịnh Ban Giám Đốc duyệt và tiến hành kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy trình thực hiện nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh và quy chế an toàn trong kinh doanh theo đúng quy định của Pháp luật về ngân hàng và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, điều lệ tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Đánh giá mức độ đảm bảo an toàn và kiến nghị các biện pháp nâng cao khả năng an toàn trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy chế kiểm toán nội bộ đối với doanh nghiệp nhà nước do bộ Tài chính ban hành, chủ động đề xuất với Ban Giám đốc tiến hành kiểm tra, kiểm soát đột xuất các phòng nghiệp vụ hoặc các nghiệp vụ cụ thể. Giúp Giám đốc trong công tác giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động của Chi nhánh. Đề xuất ban lãnh đạo Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam bổ sung, chỉnh sửa các quy định nếu phát hiện sơ hở, bất hợp lý dẫn đến không an toàn cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. PHẦN II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETCOMBANK - CHI NHÁNH BẮC NINH Hoạt động huy động vốn Các hình thức chung: Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài. Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước Các hình thức huy động khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Hoạt động huy động vốn qua các năm: Với nhiều hình thức huy động vốn đa dạng, trong những năm qua Chi nhánh đã đạt lượng vốn khá lớn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của cá nhân cũng như tổ chức kinh tế. Đến tháng 12/2009 tổng nguồn huy động đạt 1.010 tỷ đồng tăng gần gấp 5 lần so với thời điểm cùng kỳ năm 2006. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn trung bình qua các năm đạt khoảng 36%. Bảng nguồn vốn VCB Bắc Ninh giai đoạn 2006 – 2009 Đơn vị:triệu VNĐ STT Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 1 Vốn huy động từ thị trường liên ngân hàng 4.783 5.291 5.537 6.255 2 Vốn huy động từ khách hàng 205.476 296.533 592.243 1.010.659 3 Vốn khác 54.862 47.634 48.342 56.294 4 Vốn chủ sở hữu 6.325 7.053 7.967 8.769 5 Kinh doanh ngoại tệ 21 22 20 24 6 Quan hệ trong hệ thống 544.341 698.354 730.223 755.590 (Nguồn: Báo cáo tài chính các năm của VCB BN) Hoạt động tín dụng: Những quy định cho vay Đối tượng cho vay: Chính sách cho vay của VCB Việt Nam không giới hạn vào một loại đối tượng cụ thể và hạn chế việc đưa ra nhiều loại chính sách khác nhau cho các đối tượng khác nhau. Để đảm bảo tính bình đẳng, chính sách cho vay được áp dụng cho tất cả các đối tượng vay vốn. Nguyên tắc cho vay Khách hàng vay vốn của NHNT phải đảm bảo: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thoả thuận cho hợp đồng tín dụng. Điều kiện vay vốn: Chi nhánh xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ điều kiện sau: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng thời hạn cam kết. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật. Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của NHNT. Thể loại cho vay Chi nhánh xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển: Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng; Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tự trên 12 tháng đến 60 tháng; Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tự trên 60 tháng trở lên. Quy trình cho vay Quy trình cho vay gồm 4 phần tương ứng với 4 giai đoạn của quá trinh cho vay: Quy trình xét duyệt cho vay Quy trình phát tiền vay Quy trình kiểm tra sử dụng vốn vay Quy trình thu hồi nợ vay Tại mỗi phần gồm 3 nội dung cụ thể là : Nguyên tắc thực hiện, trình tự thực hiện và trách nhiệm và nhiệm vụ cụ thể của các thành viên tham gia. Kết quả hoạt động tín dụng Công tác Tín dụng của Chi nhánh trong giai đoạn 2006 - 2009 được thực hiện với phương châm “Hiệu quả & an toàn”, quan tâm duy trì khách hàng truyền thống kết hợp với chủ động tìm kiếm các khách hàng tiềm năng. Với nỗ lực của các cán bộ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh. Với nỗ lực của các cán bộ Ngân hàng Ngoại thương Bắc Ninh, tính đến 31/12/2006, dư nợ tín dụng của Chi nhánh đạt 3.864 tỷ đồng, tăng 21,5% so với cuối năm 2005, vượt kế hoạch TW giao cho Chi nhánh năm 2006. Số lượng khách hàng là các doanh nghiệp có vay vốn tại Chi nhánh hiện là 267 khách hàng. Dư nợ tính đến 31/12/2007 đạt 2.553 tỷ đồng, đạt 88% kế hoạch năm 2007. Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Bắc Ninh vẫn đạt được kết quả tốt. Mặc dù Công tác Tín dụng của Chi nhánh trong năm 2008 bị tác động và phụ thuộc rất nhiều từ những biến động trên thị trường tiền tệ và những quyết sách mới về kiềm chế lạm phát của NHNN. Trong đó có lộ trình cắt giảm dư nợ được chỉ đạo từ NHNN Việt nam và NHNT Việt Nam, VCB Bắc Ninh vẫn tiếp tục duy trì mục tiêu trong công tác cho vay theo phương châm “Hiệu quả & an toàn”. Tổng dư nợ của Chi nhánh tính đến 31/12/2008 đạt 2.524 tỷ đồng, bằng 98,9% so với năm 2007.Năm 2009, dư nợ đạt 1896 tỷ đồng. Biểu đồ : Tổng dư nợ tại Ngân hàng Cổ phần Thương Mại Việt Nam- Chi nhánh Bắc Ninh qua các năm ( Nguồn báo cáo thường niên các năm ) Công tác bảo lãnh năm 2009 của Chi nhánh cũng đạt kết quả tốt. Đến 31/12/2009 số dư bảo lãnh của chi nhánh là 116 tỷ VNĐ, tăng 61% so với năm 2006 và số món bảo lãnh phát hành đạt 396 món tăng 16% so với năm 2006 cho thấy nghiệp vụ bảo lãnh tại chi nhánh không ngừng phát triển và đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng cũng như của tất cả các loại hình doanh nghiệp. Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ: Tổng số thẻ phát hành qua các năm tại Vietcombank Bắc Ninh: Đơn vị: Thẻ (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Vietcombank Bắc Ninh) Số lượng thẻ ATM phát hành mới trong năm 2009 đạt 10.131 thẻ, nâng tổng số thẻ ATM đến 31/12/2009 là 32.016 thẻ, tăng 47% so với năm 2008. Số lượng phát hành mới thẻ thanh toán quốc tế ( thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ) trong năm 2009 đạt 2.035, tăng 219% so với năm 2008, nâng tổng số thẻ thanh toán quốc tế của Chi nhánh đạt 3.655 thẻ. Doanh số thanh toán thẻ tín dụng năm 2009 đạt 14 tỷ VNĐ tăng 21% so với năm 2008. Công tác thanh toán xuất nhập khẩu Do làm tốt công tác khách hàng, có sự phối hợp hỗi trợ của các bộ phận nghiệp vụ có liên quan và với sự cố gắng của các cán bộ nên kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu trong năm 2009 đạt kết quả cao. Tổng kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu toàn chi nhánh đạt 175,62 triệu USD tăng 57% so với năm 2008. Trong đó: Doanh số thanh toán nhập khẩu đạt108,19 triệu USD, tăng 76% so với năm 2008. Doanh số thanh toán xuất khẩu đạt 67,43 triệu USD, tăng 48% so với năm 2008. Kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu qua các năm của Vietcombank Bắc Ninh Đơn vị: Triệu USD (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Vietcombank Bắc Ninh) Hoạt động đầu tư phát triển trong Ngân hàng: Đầu tư nguồn nhân lực: Đầu tư vào nâng cao năng lực đội ngũ lao động có thể coi là một mục tiêu chiến lược lâu dài và quan trọng nhất của Chi nhánh. Đề ra nhiệm vụ không chỉ đạt hiệu quả kinh doanh cao mà còn phải đào luyện nên những cán bộ có tay nghề cao, chuẩn bị nhân sự cho những bước đi xa hơn, vững chắc hơn. Những nghiệp vụ được Chi nhánh đào tạo là kỹ năng thẩm định dự án, phân tích tài chính, quản lý tín dụng doanh nghiệp, nghiệp vụ đấu thầu, phòng ngừa rủi ro trong hoạt động ngân hàng, nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng tin học ứng dụng và đặc biệt là năng lực Marketing và dịch vụ khách hàng… Cơ cấu CBNV của Ngân hàng VCB Bắc Ninh tính đến 31/12/2009 STT Trình độ Tổng số(CBNV) Tỷ lệ trong tổng số cán bộ 1 Thạc sĩ 3 2.88% 2 Đại học 79 75.96% 3 Cao đẳng, trung cấp 11 10.58% 4 Lái xe , tạp vụ, bảo vệ 11 10.58% 5 Tổng số 104 100% (Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp, Ngân hàng VCB Bắc Ninh) Với sự chú trọng đầu tư đúng mức để nâng cao nghiệp vụ cán bộ nhân viên,đến nay Chi nhánh đã đạt được những thành quả nhất định: Đội ngũ CBNV trẻ, năng động sáng tạo, nhiệt tình với công việc, trình độ chuyên môn cao, nắm bắt, tiếp cận được công nghệ hiện đại. Đặc biệt, kỹ năng quản lý, điều hành của đội ngũ cán bộ chủ chốt trong Chi nhánh đã hoàn thiện hơn nhờ các chương trình đào tạo được thực hiện trong những năm qua. Điều đó có ý nghĩa quyết định trong việc vạch ra hướng đi đúng đắn trong chiến lược kinh doanh của đơn vị. Đầu tư vào cơ sở vật chất: Tài sản hữu hình và tài sản vô hình là 2 nội dung luôn đi song song trong 1 doanh nghiêp, bởi vì chúng bổ sung, nâng cao giá trị cho nhau. Nội dung đầu tư vào tài sản vô hình gồm: đầu tư nâng cao chất lựơng nguồn nhân lực, nghiên cứu triển khai các hoạt động khoa học kỹ thuật, đầu tư xây dựng thương hiệu, quảng cáo…. Đầu tư vào tài sản hữu hình của một doanh nghiệp là đầu tư vào tài sản cố định (máy móc nhà xưởng) và đầu tư vào hàng tồn trữ. Ở đây, nội dung đầu tư vào tài sản hữu hình của chi nhánh chính là dầu tư vào thuê địa điểm và tài sản hoạt động, mua và lắp đặt các loại máy móc công nghệ hiện trong toàn hệ thống; đặc biệt là trong hoạt động thanh toán gắn liền với quá trình phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử theo hướng xử lý giao dịch tự động trực tuyến. Ngoài ra chi nhánh đã thường xuyên chi cho bảo dưỡng và sửa chữa tài sản để hệ thống hoạt động liên tục. Chi tài sản hữu hình – chi nhánh Bắc Ninh Đơn vị: triệu VND Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 Tổng chi về tài sản 8 368,2 12 038,6 10 059,5 6 436,9 Chi thuê nhà và tài sản hoạt động 3 885 5 579,3 7 099,3 5 490,6 Khấu hao cơ bản TSCĐ 1 434,8 1 722,4 2 515,3 662,6 Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản 104,2 141,7 184,5 64,9 Chi mua sắm công cụ lao động 187,5 206,6 257,6 216,7 Mua lại TSCĐ thuê tài chính 2,6 2,3 2,7 2,1 Nguồn: Báo cáo kế toán tổng hợp tại Vietcombank Bắc Ninh Một số hoạt động khác: Hoạt động công đoàn của Chi nhánh đã mang lại cho tập thể cán bộ công nhân viên sự gắn kết, có ý thức trách nhiệm cao. Hoạt động thi đua, các phong trào nghiên cứu, thể dục thể thao, văn nghệ cũng được thực hiện sôi nổi, tạo không khí phấn khởi, hăng say công tác trong toàn Chi nhánh. Các phong trào thi đua đã thực hiện trong năm 2009 là: Phong trào thi đua người tốt việc tốt, gương điển hình tiên tiến. Phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ lớn trong năm Công đoàn cơ sở phát động phong trào thi đua phụ nữ hai giỏi: “Giỏi việc ngân hàng, đảm việc nhà”. Công tác thẩm định các dự án vay vốn: Trong những năm qua, công ty không ngừng phát triển và đã tạo được uy tín, mối quan hệ với nhiều khách hàng. Số lượng các dự án không ngừng tăng, bao gồm cả các dự án lớn và các dự án nhỏ. Khách hàng của công ty: Tên khách hàng Vốn vay (VNĐ) Công ty TNHH một thành viên phân đạm và hoá chất Hà Bắc 15.000.000.000 Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Đất Việt 7.000.000.000 Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc 10.000.000.000 Công ty TNHH Phương Nga. 5.000.000.000 Công ty cổ phần xuất khẩu Bắc Giang 9.500.000.000 Công ty TNHH Samwon Industrial 50.000.000.000 Công ty TNHH XNK thương mại tổng hợp Tân Đạt 17.000.000.000 Công ty cơ khí hóa chất Hà Bắc 8.000.000.000 Công ty TNHH Nam Á 5.000.000.000 ... Quy trình thẩm định: 5 bước Bước 1: Đề xuất cho vay dự án đầu tư. Cán bộ Phòng Khách hàng chịu trách nhiệm thu thập mọi thông tin và hồ sơ tài liệu có liên quan đến khách hàng, thông tin liên quan đến phương án vay vốn, đánh giá sơ bộ khoản vay và lập Báo cáo đề xuất cho vay dự án đầu tư, trình Trưởng phòng Khách hàng xem xét và ký trình lên Ban Giám đốc xem xét quyết định cuối cùng. Bước 2: Thẩm định rủi ro khoản vay dự án đầu tư. Căn cứ thông tin từ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc khả thi và thông tin do Chủ đầu tư cung cấp, Cán bộ Phòng Khách hàng chịu trách nhiệm lập Báo cáo thẩm định đầu tư, nêu rõ ý kiến của phòng về việc đồng ý/không đồng ý cho vay và các điều kiện vay cần được áp dụng. Sau đó cán bộ Phòng Khách hàng trình Trưởng phòng Khách hàng xem xét và ký trình lên Ban Giám đốc xem xét quyết định cuối cùng. Bước 3: Phê duyệt khoản vay dự án đầu tư. Căn cứ những nội dung thẩm định và đề xuất cho vay, Giám đốc Chi nhánh xem xét phê duyệt vào Báo cáo thẩm định và đề xuất cấp tín dụng, ý kiến phê duyệt tín dụng thể hiện rõ ràng trên Báo cáo thẩm định và đề xuất tín dụng, trong đó kết luận rõ đồng ý/ không đồng ý/ đồng ý nhưng bổ sung điều kiện đối với ý kiến của Phòng Khách hàng. Bước 4: Soạn thảo và ký kết Hợp đồng tín dụng. Cán bộ và Trưởng phòng Phòng Khách hàng chịu trách nhiệm soạn thảo các Hợp đồng tín dụng và tổ chức việc ký kết Hợp đồng tín dụng theo quy định. Sau khi hoàn tất, Phòng Khách hàng chịu trách nhiệm gửi hồ sơ cho vay đến Phòng Quản lý nợ theo quy định. Bước 5: Nhập dữ liệu vào hệ thống. Cán bộ Quản lý nợ kiểm tra hồ sơ do Phòng Khách hàng chuyển sang. Nếu đầy đủ, hợp lệ, thông tin khớp đúng sẽ xác nhận và tiến hành nhập thông tin vào hệ thống công nghệ thông tin và lưu trữ hồ sơ an toàn. Nội dung thẩm định Thẩm định năng lực chủ đầu tư. + Thẩm định các yếu tố phi tài chính: Các thông tin liên quan đến Chủ đầu tư như lĩnh vực sản xuất kinh doanh, năng lực kinh doanh, quản lý, trình độ chuyên môn, tuổi đời, uy tín, các mối quan hệ của Chủ đầu tư... + Thẩm định các yếu tố tài chính: Thông qua Báo cáo tài chính 3 năm liền kề của Chủ đầu tư, cán bộ thẩm định nhận định về tiềm lực tài chính của Chủ đầu tư, đánh giá mức độ thành công của dự án. Đối với các Chủ đầu tư mới thành lập doanh nghiệp hoặc mới tham gia sản xuất kinh doanh, có dự án đầu tiên, Chi nhánh sẽ tiến hành thẩm định dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh, các phương án sản xuất, phân phối sản phẩm và các thông tin khác. Bốn nhóm chỉ tiêu phân tích tài chính của Chủ đầu tư: Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, Nhóm chỉ tiêu về hệ số nợ, Nhóm chỉ tiêu về đánh giá hoạt động quản lý, Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời. Thẩm định dự án đầu tư: Bao gồm các nội dung sau: + Thẩm định tính pháp lý của dự án đầu tư. + Thẩm định tài chính dự án đầu tư. + Thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án đầu tư. + Thẩm định các nguồn cung cấp đầu vào của dự án đầu tư. + Thẩm định tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư. + Thẩm định các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của dự án. - Thẩm định tài sản đảm bảo: Tài sản bảo đảm cho các khoản vay có thể là tài sản của khách hàng/chủ đầu tư; có thể là bản thân dự án (tài sản hình thành sau đầu tư từ vốn vay và vốn tự có) hoặc là tài sản bảo lãnh của bên thứ ba. Trên cơ sở tài sản đảm bảo, Chi nhánh sẽ giảm thiểu được những rủi ro khi cho vay và thu hồi nợ vay. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư Thẩm định theo trình tự. Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định dự án theo một trình tự từ tổng quát đến chi tiết, từ kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau, từ đó đưa ra quyết định đồng ý hay bác bỏ khoản cho vay dự án đầu tư. Phương pháp này được sử dụng trong nội dung thẩm định tài chính, phi tài chính về Chủ đầu tư. Phương pháp phân tích so sánh đối chiếu. So sánh các chỉ tiêu, các tỷ số nhằm đánh giá tính hợp lý và tính ưu việt của dự án để có sự đánh giá đúng khi thẩm định dự án. Phương pháp này sử dụng trong thẩm định tài chính, phi tài chính, pháp lý của Chủ đầu tư, Dự án đầu tư. Phương pháp dự báo. Nội dung của phương pháp này là sử dụng các số liệu thống kê và vận dụng các phương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án. Phương pháp dự báo thường dùng trong thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án, thẩm định nguồn cung cấp đầu vào của dự án. Phương pháp phân tích độ nhạy. Phân tích độ nhạy là phân tích mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biến động của các yếu tố có liên quan, để từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án. Phương pháp này được sử dụng trong thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm, thẩm định tài chính của dự án. Phương pháp phân tích rủi ro. Rủi ro của dự án khi thực hiện thường được phân ra làm 2 giai đoạn: Giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn sau khi dự án đi vào hoạt động. Phân tích rủi ro nhằm xác định phương pháp xử lý từng loại rủi ro, bảo đảm tính an toàn và khả năng trả nợ đối với khoản vay. Phương pháp này sử dụng trong nội dung thẩm định tài sản đảm bảo. Công tác đánh giá và quản lý rủi ro các dự án vay vốn Quan điểm chung về quản lý rủi ro: - Không tập trung cấp tín dụng quá cao cho 01 Khách hàng; 01 ngành nghề/lĩnh vực có liên quan, tiền tệ.01 loại tiền tệ. - Khi cấp tín dụng cho các dự án lớn phải thực hiện theo chế độ tập thể, đảm bảo tính khách quan, chú trọng các rủi ro của dự án. - Quản lý rủi ro căn cứ trên cơ sở định hướng hoạt động tín dụng từng thời kỳ, căn cứ trên cơ sở các Quyết định, Quy chế, Quy định, Quy trình tín dụng do Chủ tịch HĐQT hoặc Tổng Giám Đốc ban hành và căn cứ trên cơ sở các văn bản thông báo chỉ đạo do các thành viên ban điều hành ký. - Đối với những dự án lớn, trong công tác thẩm định rủi ro có sự tham gia ý kiến của các ủy ban phụ trách trong công tác quản lý rủi ro chung của Vietcombank theo thông lệ của ngân hàng quốc tế. Nội dung về quản lý rủi ro: Giới hạn tín dụng đối với 01 khách hàng * Khái niệm Giới hạn tín dụng của một khách hàng là Tổng mức dư nợ tín dụng tối đa mà ngân hàng Ngoại thương chấp nhận giao dịch với khách hàng đó trong một thời kỳ (1 năm) Tổng mức dư nợ tín dụng đề cập trong Giới hạn tín dụng gồm: dư nợ cho vay, số dư bảo lãnh và phần L/C miễn ký quỹ, dư nợ co vay chiết khấu, dư nợ cho vay thấu chi * Mục đích và ý nghĩa Áp dụng Giới hạn tín dụng nhằm hướng hoạt động quản trị rủi ro của Ngân hàng Ngoại thương theo hướng chuẩn mực quốc tế và có những ý nghĩa sau: - Quản lý rủi ro tổng thể đối với 1 khách hàng. Trước đây, mỗi phồng ban nghiệp vụ tự đánh giá rủi ro khách hàng riêng để cung cấp loại dịch vụ mà phòng ban mình được phân công (phòng tín dụng xây dựng hạn mức cho vay độc lập với việc phòng than toán xây dựng hạn mức mở L/C), do đó thông tin về một khách hàng bị phân tán. Giới hạn tín dụng sẽ khắc phục tình trạng này. - Tăng cường tính tập thể, khách quan trong hoạt động tín dụng. - Mở rộng quyền chủ động của chi nhánh trong hoạt động tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu linh hoạt của khách hàng. * Thời hạn và Thẩm quyền xác định giới hạn tín dụng Việc xác định giới hạn tín dụng cho các khách hàng phải được tiến hành xong chậm nhất là vào tháng 6 hàng năm nhằm bảo đảm cơ sở lập kế hoạch tiếp cận khách hàng trong năm. Việc duyệt Giới hạn tín dụng cho khách hàng được chia thành 2 cấp, theo đó các Hội đồng tín dụng cơ sở có các mức thẩm quyền duyệt khác nhau tuỳ thuộc vào năng lực của chi nhánh. Các Giới hạn tín dụng vượt thẩm quyền của Hội động tín dụng cơ sở phải trình ra Hội đồng tín dụng Trung ương xem xét phê duyệt. Phân vùng đầu tư Để đảm bảo chất lượng tín dụng và thuận tiện trong quá trình giám sát khoản vay, mỗi chi nhánh sẽ tập trung cấp tín dụng cho khách hàng thuộc những vùng đầu tư nhất định. Chi nhánh có thể cấp tín dụng cho các khách hàng ngoài vùng đầu tư của mình nếu được Tổng giám đốc cho phép bằng văn bản. Tuy nhiên, chi nhánh nên tận dụng tối đa các cơ hội kinh doanh thuộc vùng đầu tư của mình trước khi đầu tư ra ngoài Chi nhánh có thể gặp trường hợp khách hàng nằm tại địa bàn đầu tư của chi nhánh khác (chi nhánh sở tại) nhưng có đơn vị phụ thuộc hoặc dự án đầu tư hoạt động hoặc được triển khai tại địa bàn đầu tư của mình. Trong trường hợp này, chi nhánh có thể cho khách hàng vay để phục vụ nhu cầu kinh doanh của đơn vị phụ thuộc hoặc dự án, với điều kiện là có thoả thuận bằng văn bản với chi nhánh sở tại. Việc phân bổ vùng đầu tư được tiến hành trên cơ sở: - Đặc điểm địa lý nơi chi nhánh đặt chủ sở; - Năng lực của bản thân các chi nhánh. Phân chia thẩm quyền quyết định trong hoạt động tín dụng Nhằm vừa tạo tính linh hoạt, vừa bảo đảm mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng, Tổng giám đốc ban hành quy định thẩm quyền xét duyệt cho vay theo các cấp như sau: - Giám đốc chi nhánh: + Thẩm quyền xét duyệt cho vay đối với mỗi chi nhánh được quy định khác nhau, tuỳ thuộc vào tình hình thực tế trên địa bàn và năng lực quản lý. mức thẩm quyền cao nhất là 60 tỷ đồng, thấp nhất là 20 tỷ đồng đối với từng lần cho vay dự án đầu tư và mở L/C, bảo lãnh miễn ký quỹ (trừ các lĩnh vực/mặt hàng mang tính chất đặc thù có quy định riêng). Đối với các khoản cho vay vượt ngoài phạm vi nói trên, Chi nhánh phải trình Tổng giám đốc xem xét phê duyệt. - Tổng giám đốc: Các khoản thuộc Hội sở chính hoặc do chi nhánh gửi lên được chia làm 3 cấp: các khoản có giá trị đến 100 tỷ đồng do Phó tổng giám đốc phụ trách tín dụng được quyền xem xét và quyết định; các khoản từ trên 100 tỷ đồng đến 120 tỷ đồng do Tổng giám đốc quyết định; các khoản lớn hơn 120 tỷ đồng phải do Hội đồng tín dụng Trung ương xem xét phê duyệt - Hội đồng tín dụng Hội đồng tín dụng là tổ chức hỗ trợ cho Tổng giám đốc và giám đốc chi nhánh, có nhiệm vụ và quyền ra quyết định các khoản cấp tín dụng có giá trị lớn, mức độ phức tạp để bảo đảm tính khách quan. Hình thức làm việc của Hội đồng tín dụng là tổ chức họp các thành viên. Các cuộc họp đều phải có biên bản với đầy đủ các chữ ký thành viên. quyết định của hội đồng tín dụng dựa trên cơ sở ý kiến biểu quyết của các thành viên, theo nguyên tắc đa số (quá bán). Hệ thống Hội đồng tín dụng gồm 2 cấp: Hội đồng tín dụng cơ sở do chi nhánh thành lập, và Hội đồng tín dụng Trung ương do hội sở chính thành lập. Mối quan hệ giữa hội đồng tín dụng và Giám đốc chi nhánh, Tổng giám đốc có thể được mô tả trong sơ đồ dưới đây: PHẦN III: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC NINH Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư Những kết quả đạt được: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh VCB Bắc Ninh(Cuối năm 2009) Đơn vị: Triệu đồng Doanh thu 18,530 Các khoản giảm trừ 1,046 Doanh thu thuần 17,484 Giá vốn bán hang 12,971 Chi phí bán hang 787 Chi phí quản lý 498 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 3,228 Lợi nhuận hoạt động tài chính (206) Lợi nhuận bất thường 940 Lợi nhuận trước thuế 3,962 Lợi nhuận sau thuế 3,962 Huy động vốn: Nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục. Công tác huy động vốn của Chi nhánh Bắc Ninh qua các năm đều tăng trưởng tốt, cơ cấu nguồn vốn bao gồm tiền gửi, phát hành các giấy tờ có giá, vốn vay từ Hội sở chính ổn định, từ đó sẽ giúp cho Chi nhánh có được nguồn vốn vững chắc đảm bảo cho hoạt động kinh doanh nói chung cũng như hoạt động đầu tư nói riêng của Chi nhánh. Dư nợ cho vay theo dự án Đảm dư nợ cho vay theo dự án liên tục tăng trưởng Sự tăng trưởng nguồn vốn cộng với những diễn biến tích cực của nền kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho Chi nhánh sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của mình. Chi nhánh đã thực hiện tốt công tác thẩm đinh trước khi cho vay. Các khoản vay được ngân hàng phê duyệt trên cơ sở chú trọng quy trình thẩm định với phương châm khách hàng có đủ điều kiện, có phương án kinh doanh cụ thể mới cho vay; thường xuyên triển khai phân tích, phân loại khách hàng, đánh giá chất lượng tín dụng, công tác dự báo rủi ro có thể được chú trọng, từ đó có biện pháp thích hợp, nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng của Chi nhánh. Đầu tư cho hoạt động kinh doanh Đầu tư cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh tăng trưởng nhanh. Trên cơ sở chủ trương phát triển mạng lưới nhằm đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ, phục vụ và đáp ứng được nhiều hơn, nhanh hơn nhu cầu của khách hàng trên địa bàn. Chi nhánh đã hết sức chú trọng tích cực mở rộng và phát triển mạng lưới, thành lập các phòng giao dịch tại địa bàn hoạt động thuận lợi cho công tác huy động tiền gửi và tiết kiệm, cung ứng các dịch vụ bán lẻ như cho vay thể nhân, thanh toán, thẻ. Qua 5 năm hoạt động, Chi nhánh đã mở mới 04 Phòng giao dịch. Công tác đầu tư nguồn nhân lực Trong công tác nhân sự, vai trò tham mưu cho Ban giám đốc về luân chuyển cán bộ, cử cán bộ đi đào tạo trong và ngoài nước cũng được thực hiện tích cực. Song hành cùng đó là nhiệm vụ bồi dưỡng, đào tạo trình độ chuyên môn cũng như kỹ năng chăm sóc khách hàng, nhiều khóa học được tổ chức nhằm trang bị kiến thức nghiệp vụ cũng như củng cố lòng yêu nghề cho cán bộ của Chi nhánh. Chi nhánh đã tiến hành tuyển dụng thêm cán bộ mới để đáp ứng nhu cầu làm việc ngày càng cao cho các phòng ban. Hạn chế và các nguyên nhân Hạn chế do cơ chế hoạt động của Chi nhánh chưa kịp thời thích ứng với mô hình Ngân hàng Thương mại cổ phần. Đến đầu năm 2007, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam vẫn là một doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước, hoạt động theo mô hình tổng công ty 91. Do vậy trong quá trình hoạt động, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam nói chung cũng như Ngân hàng Ngoại thương Bắc Ninh nói riêng phải luôn tuân thủ các quy định của pháp luật đối với loại hình doanh nghiệp Nhà nước như chính sách lương thưởng, phúc lợi, định mức lao động, kế hoạch lợi nhuận, công tác tiếp thị, phát triển khách hàng,… điều này đã làm cho hoạt động kinh doanh nối chung và hoạt động liên quan đến đầu tư nói riêng còn mang nặng tính hình thức, trì trệ, phần nào chưa phát huy hết yếu tố sáng tạo, linh hoạt trong cơ chế thị trường. Sau khi được phê duyệt phương án cổ phần hóa, trở thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, thì quá trình chuyển đổi cơ cấu tổ chức, nhân sự, các chính sách kinh doanh, đãi ngộ người lao động cũng cần một khoảng thời gian nhất định, không thể một sớm một chiều. Nguồn nhân lực còn gặp phải nhiều khó khăn Quá trình dịch chuyển các nguồn nhân sự chất lượng cao trong lĩnh vực ngân hàng tài chính diễn ra phổ biến, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Nó xuất phát từ hai nguyên nhân: Thị trường dịch vụ ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, chứng khoán phát triển với tốc độ cao, yêu cầu về việc mở rộng địa bàn hoạt động, phát triển mạng lưới là yêu cầu cấp bách, điều này dẫn đến nhu cầu về nhân sự trong các lĩnh vực này tăng cao. Việc tuyển mới sẽ không hiệu quả bằng việc thu hút các nhân sự có chất lượng cao tại các ngân hàng khác. Đây thực sự là thách thức lớn đối với Chi nhánh. Áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Áp lực cạnh tranh gay gắt đến từ hệ thống ngân hàng Việt Nam: 5 NHTM quốc doanh, 37 NHTM CP, 28 chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và 4 ngân hàng liên doanh. Ngoài ra, với cam kết hội nhập WTO, từ 1/4/2007 Việt Nam sẽ cho phép các ngân hàng con 100% vốn nước ngoài được hoạt động và thực hiện hầu hết các nghiệp vụ như một ngân hàng nội địa. Như vậy quy mô về số lượng cũng như chất lượng các ngân hàng có chiều hướng tăng so với hiện nay. Do vậy, làm cho sự cạnh tranh càng gay gắt hơn. Trong một môi trường cạnh tranh như thế, Chi nhánh Bắc Ninh có thể gặp khó khăn về lợi thế cạnh tranh về quy mô, thị phần, khách hàng và hệ thống phân phối. Sự phân chia thị trường bởi nhiều kênh huy động vốn khác, như: tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm, các tổ chức tài chính khác, gây rất nhiều khó khăn trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Mặt khác rủi ro ngoại sinh từ thị trường tài chính khu vực và quốc tế tác động đến Chi nhánh Bắc Ninh: Việc mở cửa thị trường tài chính nội địa sẽ làm tăng rủi ro thị trường (giá cả, tỷ giá, lãi suất, chu chuyển vốn) do các tác động từ bên ngoài, xoá đi khả năng tận dụng chênh lệch tỷ giá, lãi suất giữa thị trường trong nước và quốc tế. Phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch của năm 2010 2.1. Công tác nguồn vốn: Chi nhánh dự kiến đến hết năm 2010 số dư huy động vốn tăng 25% so với kế hoạch năm 2009. Để đẩy mạnh công tác huy động vốn, Chi nhánh có kế hoạch mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch, đẩy mạnh quảng cáo các dịch vụ ngân hàng: Phát hành thẻ ATM, MTV, SG24…chuyển tiền trong hệ thống, thực hiện chính sách lãi suất cạnh tranh trong khuôn khổ quy định của NHNN và NHNT Việt Nam. Đẩy mạnh hoạt động thanh toán lương qua tài khoản cho khối cơ quan hành chính sự nghiệp, xây dựng chính sách thu hút vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế lớn, xây dựng chính sách đối với khách hàng VIP… Đồng thời Chi nhánh sẽ đặc biệt trú trọng nâng cao chất lượng phục vụ, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ công nhân viên nhằm đem lại cho khách hàng ấn tượng tốt đẹp về hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói chung và Ngân hàng Ngoại thượng chi nhánh Bắc Ninh nói riêng, nhờ đó thu hút khách hàng đến giao dịch và sử dụng các dịch vụ của Chi nhánh. 2.2. Về hoạt động đầu tư tín dụng và dịch vụ năm 2010: Năm 2010 Chi nhánh sẽ tập trung vào mở rộng tín dụng bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh lựa chọn những khách hàng có hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có hoạt động xuất nhập khẩu, có nguồn thu ổn định. Ưu tiên các doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu mặt hàng thiết yếu. Dư nợ tín dụng dự kiến hết năm 2010 đạt 1.597 tỷ đồng tăng 23,5% so với số ước đạt cuối năm 2009. Về tỷ lệ nợ quá hạn: Phấn đấu đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả, khống chế tỷ lệ nợ xấu ở mức dưới 5% Tổng dư nợ cho vay. Để đạt được mục tiêu này, Chi nhánh đặt ra các giải pháp như sau: - Thường xuyên trú trọng tổ chức bộ máy hoạt động tín dụng đáp ứng yêu cầu phát triển của VCB nói chung và Chi nhánh nói riêng, đảm bảo mục tiêu phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngân hàng găy gắt tại Bắc Ninh. Đẩy mạnh công tác khách hàng, ưu tiên cao nhất nhân lực cho công tác khách hàng…kết hợp khai thác lợi thế thương hiệu VCB (lãi suất cho vay cạnh tranh, công nghệ hiện đại…) - Toàn thể CBCNV chi nhánh được quán triệt rõ nhận thức và hành động hướng mạnh đến khách hàng với phương châm làm hết việc chứ không làm hết giờ. Chấm dứt tâm lý và phong cách thụ động chờ đợi khách hàng đến, chuyển mạnh sang hình thái chủ động phân đoạn thị trường cần hướng tới, phân loại được khách hàng mục tiêu, khách hàng tiềm năng, khách hàng truyền thống, chăm sóc khách hàng, phối hợp có hiệu quả giữa các phòng ban liên quan đặc biệt là Phòng Khách hàng, Phòng giao dịch, Phòng TTQT, Phòng Quản lý nợ để đem lại sự nhanh chóng thuận tiện tối đa cho khách hàng. - Công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ để đáp ứng yêu cầu công tác, đặc biệt là công tác khách hàng, sẽ được trú trọng đối với toàn bộ CBCNV. Chi nhánh sẽ mời các giảng viên các trường, cơ sở đào tạo, Hội sở chính để tổ chức các khoá đào tạo trang bị và nâng cao kiến thức marketing, phân tích tài chính, thẩm định dự án, các nghiệp vụ của VCB có thể cung cấp đến khách hàng và kỹ năng kết hợp sao cho hiệu quả khi đối diện thương thảo với khách hàng. - Mở rộng mạng lưới các Phòng giao dịch, phân công cán bộ tín dụng theo từng địa bàn để thu hút khách hàng giao dịch và thuận tiện cho khách hàng đến giao dịch. Đặc biệt cần có các Phòng giao dịch tại các khu công nghiệp lớn, các địa bàn tập trung nhiều doanh nghiệp. - Chuẩn bị các điều kiện về vật chất, tổ chức cán bộ để nâng cấp Phong giao dịch Bắc Giang thành chi nhánh cấp 1 theo sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. - Nghiên cứu và đưa ra quy trình cụ thể để đẩy mạnh cho vay các khách hàng tại các khu vực làng nghề, các cụm công nghiệp. - Khai thác tối đa nguồn thông tin tín dụng: Trong hoạt động tín dụng, thông tin có ý nghĩa quan trọng số một. Chính vì vậy, trong thời gian tới, Chi nhánh rất cần bổ sung và khai thác triệt để hơn các nguồn thông tin. Các nguồn thông tin không chỉ bao gồm nguồn thông tin trong nội bộ mà bao gồm cả các nguồn thông tin từ các Bộ ngành, Chi nhánh NHNN, các Vụ, cục thuộc NHNN, các TCTD khác, từ khách hàng và các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt là internet…Việc khai thác thông tin không chỉ dừng ở các số liệu hiện có mà cần thiết phải bao gồm cả các thông tin định tính, có phân tích đánh giá triển vọng trong tương lai. - Để có thể chủ động hướng tới khách hàng có hiệu quả, Chi nhánh rất cần cập nhật và áp dụng thêm các công cụ quản lý tín dụng. Trong đó, Chi nhánh thực sự quan tâm đến hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp. Công cụ quản lý tín dụng này hết sức tiên tiến và hiệu quả. - Tuyển dụng đủ cán bộ làm việc, trú trọng nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác tín dụng. - Để đạt được chỉ tiêu nợ quá hạn đề ra, đối với các khoản cấp tín dụng mới: Chi nhánh cần thận trọng và thẩm định kỹ trong việc cho vay để không phát sinh nợ quá hạn mới. Đối với các khoản nợ xấu đã phát sinh: Chi nhánh sẽ tích cực trong việc thu hồi nợ như: Yêu cầu doanh nghiệp bổ sung thêm tài sản bảo đảm, quản lý chặt chẽ tài sản bảo đảm, thương xuyên kiểm tra đôn đốc khách hàng thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh để đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng. Triển khai khởi kiện đối với Công ty mực in và hoá chất Thái Bình Dương. 2.3. Hoạt động dịch vụ: Bên cạnh hoạt động đầu tư tín dụng cho khách hàng, Chi nhánh sẽ thực hiện các chính sách về phí trọn gói gồm cả lãi suất cho vay, phí thanh toán, phí đổ lương…Để có một mức phí cạnh tranh thu hút khách hàng không những sử dụng dịch vụ về tín dụng mà còn sử dụng dịch vụ về thanh toán XNK, thanh toán lương qua tài khoản. Mặt khác kết hợp với hoạt động quảng cáo và triển khai các sản phẩm công nghệ hiện đại để thu hút khách hàng. Tiếp tục phát huy kết quả đạt được trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và phát hành thẻ. Định hướng đề tài và lý do chọn đề tài: Thẩm định cho vay vốn đầu tư dự án “ Nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu" của công ty TNHH Samwon Intrusdial tại Ngân hàng Ngoại thương Bắc Ninh. Sự cần thiết: Với ngân hàng tài trợ dự án là hoạt động chủ yếu và quan trọng vì nó thường mang lại lợi nhuận cao song cũng chứa đựng nhiều rủi ro ( bởi do đặc điểm của đầu tư vào các dự án thường có quy mô vốn lớn, thời gian dài…). Vì vậy, để hạn chế rủi ro, hướng tới mục tiêu an toàn nhưng vẫn sinh lời, các Ngân hàng Thương mại đã tiến hành thẩm định các dự án thông qua hoạt động thực tiễn của mình và họ ngày càng có ý thức được tấm quan trọng của việc thẩm định dự án trước khi ra quyết định tài trợ cho các dự án xin vay vốn. KẾT LUẬN Mặc dù trong năm 2009 nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều điểm tích cực nhưng trong năm 2009 các ngân hàng Việt Nam cũng phải đối mặt nhiều khó khăn: tỷ giá các đồng tiền mạnh biến động với biên độ rất cao, lãi suất ngoại tệ trên thị trường quốc tế có xu hướng dao động liên tục... Nền kinh tế trong nước nói chung và thủ đô Hà Nội nói riêng gặp nhiều khó khăn như hạn hán, bão lũ, dịch bệnh, cùng sự thay đổi thất thường của thị trường chứng khoán, bất động sản, vàng; chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng mạnh (12,6%), chỉ số lạm phát ở mức cao đã khiến cho hoạt động huy động vốn khó khăn và tạo sức ép tăng lãi suất của các ngân hàng trong nước. Trước bối cảnh thuận lợi và khó khăn đan xen như vậy, Chi nhánh Bắc Ninh nói riêng cũng như hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói chung đã đồng sức đồng lòng cùng nhau vượt qua khó khăn, rộng mở đón nhận thời cơ, chuyển mình cùng nhịp phát triển thời đại và công nghệ. Với phương châm lấy công nghệ làm nền tảng, phát triển nguồn nhân lực và ưu tiên hàng đầu tiết kiệm chi phí và nâng cao trình độ quản lý và chiến lược, Chi nhánh đã đạt được tăng trưởng đáng kết cả về doanh số và quy mô hoạt động, hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu được giao. Thời gian thực tập tại Chi nhánh Bắc Ninh đã một lần nữa giúp tôi hiểu thêm về vai trò quan trọng của hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế hiện đại, hiểu thêm về những hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động đầu tư. Nó bổ sung rất nhiều cho kiến thức tôi được học về chuyên ngành kinh tế đầu tư, giúp tôi có những định hướng ban đầu cho việc lựa chọn chuyên đề tốt nghiệp cũng như luận văn tốt nghiệp sau này. Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ hướng dẫn, Phòng Khách hàng – Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh cùng TS. Lương Hương Giang giúp tôi hoàn thành Báo cáo này. TÀI LIỆU THAM KHẢO Báo cáo tài chính các năm: 2006, 2007, 2008, 2009 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh Bắc Ninh. Báo cáo thường niên 2009, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh Cẩm nang tín dụng, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, 2009. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Giáo trình Kinh tế đầu tư, PGS.TS.Nguyễn Bạch Nguyệt – Từ Quang Phương, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2007. Giáo trình Thẩm định tài chính dự án, PGS.TS.Lưu Thị Hương, NXB Tài chính, 2004. Luật Các Tổ chức tín dụng năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2003. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2001, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2004. Quy trình tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, 2006. Tạp san nội bộ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTại Phòng Khách hàng - ngân hàng NHTMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Bắc Ninh.DOC
Luận văn liên quan