Đề tài Vai trò của thuốc chống viêm, hạ sốt, giảm đau trong lâm sàng thú y

Thuốc bôi da dạng dầu: Thuốc có tác dụng bảo vệ da khỏi bị khô. Các hoạt chất chứa trong thuốc phát huy tác dụng chống viêm. Dầu thực vật, mỡ động vật, các Carburhydro được sử dụng trong dạng thuốc này. Thuốc săn se: Các chất chát thực vật, các muối Bismuth, muối nhôm, muối kẽm làm tủa Protein trên bề mặt vết thương, niêm mạc, tạo nên một lớp bảo vệ mỏng ở đó. Bề mặt niêm mạc viêm hoặc bề mặt da được giữ khô bởi lớp bảo vệ. Lớp sâu phía dưới, với tác dụng của các sợi Collagen sẽ làm giảm khả năng gắn giữ nước, giảm ngoại thấm, giảm viêm và giảm đau.

ppt31 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 05/09/2014 | Lượt xem: 2397 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Vai trò của thuốc chống viêm, hạ sốt, giảm đau trong lâm sàng thú y, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo viên giảng dạy: Đào Công Duẩn Sinh viên thực hiện: Lê Quang Huy, Nguyễn Thị Hằng Lê Thị Huyền, Nguyễn Thị Huyên, BÁO CÁO DƯỢC LÝ HỌC LÂM SÀNG www.themegallery.com Company Logo NỘI DUNG Viêm là một phản ứng bảo vệ của cơ thể. Nhưng khi phản ứng viêm xảy ra quá mạnh thì phải dùng các thuốc chống viêm, trong số đó có loại thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm Thuốc chống viêm là thuốc có tác dụng lên một khâu nào đó của quá trình viêm hoặc làm ngừng hẳn quá trình viêm. Khái niệm ACTH Glucocorticoid NSAID Lưu ý: thuốc chống viêm toàn thân có thể sử dụng cho cục bộ Antihistamin Thuốc hút dịch Cao dán, thuốc đắp Thuốc bôi dạng dầu Thuốc săn, se Phân loại Thuốc chống viêm Khái niệm Là những thuốc đồng thời có tác dụng chống viêm, hạ sốt, giảm đau nhưng không phải steroid. Tùy từng loại cụ thể mà tác dụng thể hiện ưu thế một mặt nào đó. Có loại có tác dụng giảm đau nổi trội hơn; có loại tác dụng hạ sốt nổi trội hơn,…cả ba tác dụng này đều có cơ chế chung là ức chế Cyclooxygennase. Nghĩa là thuốc ngăn cản sự hình thành và tác dụng của các chất hóa học trong viêm. NSAID Tác dụng dược lý – chống viêm Đặc điểm tác dụng chống viêm: Tác dụng lên hầu hết các loại viêm không kể nguyên nhân. Chỉ ở liều cao mới có tác dụng chống viêm. Thuốc có tác dụng lên thời kỳ đầu của quá trình viêm. NSAID Tác dụng dược lý – chống viêm Cơ chế chống viêm NSAID Tác dụng dược lý – giảm đau Chỉ có tác dụng với chứng đau nhẹ, khu trú. Tác dụng tốt với chứng đau do viêm ( đau khớp, viêm cơ, viêm dây thần kinh, đau răng, đau sau mổ). Khác với morphin, các thuốc này không có tác dụng với đau nội tạng, không gây ngủ, không gây khoan khoái và không gây nghiện. Theo Mondaca và Vane (1978), do làm giảm tổng hợp PG F2α nên các NSAID làm giảm tính cảm thụ của các ngọn dây cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, histamine, serotonin. NSAID Tác dụng dược lý – giảm đau Đối với một số chứng đau sau mổ, NSAID có thể có tác dụng giảm đau mạnh hơn cả morphin vì mổ đã gây ra viêm. Trong đau do chèn ép cơ học hoặc tác dụng trực tiếp của tác nhân hóa học, kể cả tiêm trực tiếp prostaglandin, các NSAID có tác dụng giảm đau kém hơn, càng chứng tỏ cơ chế quan trọng giảm đau do NSAID là do ức chế tổng hợp PG. NSAID Tác dụng dược lý – giảm đau Cơ chế giảm đau NSAID Một số thuốc sử dụng Paracetamol Paracetamol có tác dụng hạ sốt, giảm đau tốt nhưng không có tác dụng chống viêm. so với các dẫn xuất Anilin khác, Paracetamol không hoặc chỉ có tác dụng rất ít ức chế hoạt lực của cylcooxygenase ở ngoại biên, nhưng trong não lại ức chế rõ rệt sự tổng hợp Prostaglandin. Như vậy tác dụng dược lý của Paracetamol được coi là thuốc hạ sốt giảm đau, nhưng không có tác dụng chống viêm NSAID Một số thuốc sử dụng Paracetamol Thuốc chỉ có tác dụng chữa triệu chứng trong viêm, góp phần làm thuyên giảm viêm. Thuốc có tác dụng phụ là làm Methaemoglobin, trường hợp cá thể mẫn cảm với thuốc sẽ có mề đay ở da, phù niêm mạc, chán ăn. Liều lượng hạ sốt, giảm đau ở chó là: 20 – 30mg/kg thể trọng, ngày 3 – 4 lần. NSAID Một số thuốc sử dụng Acid Salicylic và các muối Các Salicylic ức chế có hồi phục Cyclooxygenase, đủ để có tác dụng giảm đau, sốt và viêm. Có tác dụng mạnh đến niêm mạc dạ dày, nên chỉ dùng ngoài da để điều trị bệnh ngoài da. Nồng độ 2% hoặc thuốc mỡ 5 - 10% . NSAID Khái niệm Glucocorticoid Do vỏ thượng thận sản xuất và giải phóng dưới sự điều hòa củaACTH Nó có tác dụng chống viêm, chống đáp ứng và ức chế miễm dịch. gây giữ muối và nước trong cơ thể ( tác dụng không mong muốn) Tác dụng chống viêm. Bản chất của tác dụng chống viêm là thuốc ức chế hoạt động của Phospholipaza A2 và từ đó ức chế quá trình biến đổi của axits Arachidonic. Glucocorticoid ở giai đoạn đầu làm giảm hoặc làm ngừng các dấu hiệu bệnh lý của viêm như giãn mao mạch, phù, sự di chuyển của bạch cầu Leucocyt. Giai đoạn sau làm thay đổi các quá trình tăng sinh của hệ mạch, làm tăng sinh các nguyên sợi, các quá trình tạo Collagen Thuốc chống viêm toàn thân Glucocorticoid Tác dụng chống viêm Glucocorticoid làm thay đổi số lượng và hoạt động bạch cầu trong máu: tăng số lượng bạch cầu trung tính, giảm Lymphocyt, Monocyt, bạch cầu ái toan và ái kiềm, ức chế hình thành các Kinin, ức chế giải phóng Histamin, làm ổn định màng Lysosom. Từ các tác dụng trên, tựu chung lại, làm giảm viêm. Glucocorticoid Thuốc chống viêm toàn thân Ứng dụng: Trong thú y, chỉ sử dụng Glucocorticoid điều trị thay thế. Dùng chống viêm và khi cần để làm giảm miễn dịch. Sẽ có kết quả tốt đối với Điều trị các quá trình viêm cấp tính có nguồn gốc chấn thương như viêm khớp, viêm túi hoạt dịch, viêm gân. Điều trị mề đay, các bệnh tự miễn dịch. Glucocorticoid Thuốc chống viêm toàn thân Ứng dụng: Trạng thái sốc với nhiều nguyên nhân khác nhau (trường hợp trụy tim mạch có nguy cơ tử vong, tác dụng hạn chế, phải sử dụng thuốc có hiệu quả nhanh hơn. Sốc do nội độc tố phải sử dụng kết hợp với kháng sinh). Các bệnh về mắt và tai như viêm kết mạc mắt dị ứng, viêm giác mạc, viêm mống mắt – thể mi, viêm tai ngoài. Các trường hợp viêm kết tràng, viêm gan. Điều trị chứng đa xê tôn. Glucocorticoid Thuốc chống viêm toàn thân Chú ý Liều lượng sử dụng tương đối rộng, cần phải căn cứ vào hoạt tính, đặc điểm dược động học của hoạt chất, dạng thuốc, cách cho thuốc, trạng thái bệnh súc để quyết định. Nguyên tắc sử dụng trong thú y cần phải nắm: nếu điều trị lâu dài, luôn luôn phải sử dụng liều lượng tối thiểu như vậy mới đạt hiệu quả mong muốn. Dùng liều cao một lần, nguy hiểm ít; nhưng kéo dài trên 3 – 4 ngày sẽ ảnh hưởng đến hệ trục Dưới đồi – Tuyến yên – thượng thận. Quá trình ức chế ngược sẽ diễn ra. Glucocorticoid Thuốc chống viêm toàn thân Chú ý Các chế phẩm loại tác động ngắn như Prednizolon khi sử dụng lâu dài cần phải chú ý đến hiệu ứng chu kỳ nhịp thời gian (24 giờ) của quá trình phân tiết hormone. Với chó, nên cho thuốc vào các giờ buổi sáng, với mèo cho uống vào các giờ buổi chiều tối. Sử dụng Glucocorticoid trong điều trị, liều lượng hàng ngày nên giảm 20 – 25%; nếu cần khi kết thúc điều trị Glucocorticoid ta dùng ACTH. Những ca bệnh dùng thuốc ở cục bộ có hiệu quả, ta không nên sử dụng toàn thân. Glucocorticoid Thuốc chống viêm toàn thân Một số thuốc hay sử dụng Prednizolon: Đại GS: 100 – 300mg/con, im, iv 0,2 – 0,5mg/kg thể trọng, im. Tiểu GS: 2 – 20mg/con, im; tiếp đó: 0,5 – 1,0mg/con, po. Dexamethazon, Betametazon Đại GS: 5 – 30mg/con, im, iv. 2 – 10mg/con, tiêm động mạch. Chó: 0,5 – 2,0 mg/con, im, iv. 0,25 – 2mg/con, po. Mèo: 0,25 – 0,5mg/con, im, iv. 0,1 – 1,0/con,po. Glucocorticoid Thuốc chống viêm toàn thân Ứng dụng Kích thích hoạt động của thượng thận sau khi điều trị kéo dài Glucocorticoid. Điều trị thay thế Glucocorticoid khi thượng thận vẫn hoạt động bình thường. Dùng để chẩn đoán công năng của thượng thận. Dùng chế phẩm Tetracosactid 1mg chứa 100UI ACTH. Liều lượng Đại gia súc: 2 – 6mg/con, tiêm bắp. Tiểu gia súc: 0,01 – 0,02 mg/con. ACTH Thuốc chống viêm tác dụng toàn thân Khái niệm Các thuốc kháng Histamin là những chất gắn với Recepter H1 và H2 của tế bào. Do đó ức chế toàn bộ tác dụng gây ra do Histamin Chia ra làm hai nhóm: thuốc ức chế Receptor H1 và thuốc ức chế Receptor H2 (ít sử dụng) 1. Thuốc ức chế Receptor H1 Tripelennamin Dehistin Là muối Chlohydrat dễ tan trong nước. Hơi mẫn cảm với ánh sáng. Là chế phẩm dùng dự phòng và điều trị phản ứng quấ mẫn. Thuốc dễ gây ngủ. Tiêm tĩnh mạch ngựa, sau vài phút có biểu hiện rung cơ vã mồ hôi, rung cơ nên không dùng iv. Liều lượng : Ngựa, bò : 0,5mg/kg thể trọng,im, ngày ba lần, không quá 240mg/con. Chó, mèo : 0,5 – 1,0 mg/kg thể trọng, im, ngày 2 – 3 lần, 1,0 – 1,5 mg/kg thể trọng, po, ngày 3 lần. 1. Thuốc ức chế Receptor H1 Chlopheniramin. Kháng Histamin mạnh hơn Diphenyhydramin, nhưng tác dụng gây ngủ kém hơn. Thời gian tác dụng ngắn,do đó phải sử dụng loại dung môi có tác dụng kéo dài để ứng dụng trong thực tế. Liều lượng: Chó: 0,4 – 2mg/kg thể trọng, po, ngày 2 lần. 1. Thuốc ức chế Receptor H1 Diphenhydramin. Là thuốc kháng Histamin có tác dụng tương đối nhanh, kéo dài và mạnh. Tác dụng gây ngủ rõ, chỉ có tác dụng tê cục bộ. Tác dụng kiểu Atropin, thích hợp để điều trị co thắt đường hô hấp trên. Liều lượng : Ngựa, bò : 0,25 – 0,5mg/kg thể trọng, im. Chó, mèo : 1 – 2 mg/kg thể trọng, po, ngày 2 lần. 1. Thuốc ức chế Receptor H1 Prometazin Tác dụng trung gian giữa Chlopheniramin và Diphenhydramin. Tác dụng suy giảm thần kinh rất rõ. Tác dụng phụ : gây ngủ, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, con vật tăng mẫn cảm với ánh sáng. Liều lượng:  Ngựa, bò: 1,5 – 2,0 mg/kg thể trọng, im, ngày một lần. Chó, mèo: 0,5 – 1,0 mg/kg thể trọng, po, ngày 2 – 3 lần. www.themegallery.com Company Logo Thuốc có tác dụng toàn thân được bào chế thích hợp để chống viêm cục bộ Thuốc kháng viêm cục bộ Thuốc chỉ sử dụng cục bộ ở nơi viêm – da và niêm mạc Phân loại www.themegallery.com Company Logo Gluco- corticoid NSAID Anti- histamin Thuốc sử dụng toàn thân Dimetinden Tenalidin Dichlofenax Phenylbutazon Hydrocortizon Prednizolon Triamcinolon Alchlometazon Flumetazon Budenosid, Halometazon, Các thuốc hấp phụ: Than hoạt tính, hoạt thạch, cao lanh…, các thuốc này phải có kích thước nhỏ, mịn, có thể hấp phụ lượng dịch gấp 4 lần lượng thuốc, như vậy sẽ loại thải được các chất ở ổ viêm, góp phần làm giảm phù, giảm đau và giảm viêm. Ứng dụng trong các ổ loét, thẩm xuất, vết thương nhiễm trùng, bỏng. Cao dán, thuốc đắp: Gồm các chất có phân tử lượng lớn, gặp nước sẽ tan ra, phủ lên mặt niêm mạc hoặc da nơi có ổ viêm. Thuốc sẽ loại trừ các kích thích bệnh lý gây tác động đến các tế bào ở tổ chức sâu bên dưới. Thuốc chống viêm toàn thân Thuốc sử dụng cục bộ Thuốc bôi da dạng dầu: Thuốc có tác dụng bảo vệ da khỏi bị khô. Các hoạt chất chứa trong thuốc phát huy tác dụng chống viêm. Dầu thực vật, mỡ động vật, các Carburhydro được sử dụng trong dạng thuốc này. Thuốc săn se: Các chất chát thực vật, các muối Bismuth, muối nhôm, muối kẽm… làm tủa Protein trên bề mặt vết thương, niêm mạc, tạo nên một lớp bảo vệ mỏng ở đó. Bề mặt niêm mạc viêm hoặc bề mặt da được giữ khô bởi lớp bảo vệ. Lớp sâu phía dưới, với tác dụng của các sợi Collagen sẽ làm giảm khả năng gắn giữ nước, giảm ngoại thấm, giảm viêm và giảm đau. Thuốc sử dụng cục bộ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptbao_cao_duoc_lam_sang_3335.ppt
Luận văn liên quan