Đề tài Xây dựng bộ chương trình quản lý hoạt động điều tra địa chất và khai thác khoáng sản

Sau một thời gian làm việc nghiêm túc, tập thể tác giả đã hoàn thành nhiệm vụ của đề tài. Đã thu thập tài liệu, phân tích toàn bộhệthống một cách chi tiết, từ đó xác định được các yêu cầu quản lý, truy xuất thông tin. Đã xây dựng được mô hình và cấu trúc cơsởdữliệu của chương trình, viết các module phục vụ việc nhập dữ liệu đểchạy chương trình. Đến thời điểm này đã cập nhật được dữ liệu từ năm 2000 đến năm 2005.

pdf88 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 23/08/2014 | Lượt xem: 1705 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Xây dựng bộ chương trình quản lý hoạt động điều tra địa chất và khai thác khoáng sản, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Data; Delete Data Group Permissions Admins Users Delete; Read Permissions; Set Permissions; Change Owner, Read Definition; Write Definition; Read Data; Insert Data; Update Data; Delete Data Table: TbTuDienLoaiNhiemVuKHCN Properties DatasheetFontHeight: 10 DatasheetFontItalic: False DatasheetFontName: .VnTime DatasheetFontUnderline: False DatasheetFontWeight: Normal DatasheetForeColor: 33554432 DateCreated: 11/11/2002 10:32:53 PM DefaultView: Datasheet GUID: {guid {6B6F5987-CCAA- LastUpdated: 17/11/2002 10:04:57 PM 4913-958C-E15DAD609573}} NameMap: Long binary data OrderByOn: False 33 Orientation: Left-to-Right RecordCount: 6 TabularCharSet: 0 TabularFamily: 34 Updatable: True Columns Name Type Size MaNhiemVuKHCN Text 4 TenNhiemVuKHCN Text 150 Relationships TbTuDienLoaiNhiemVuKHCNTbChuongTrinhKHCN TbTuDienLoaiNhiemV TbChuongTrinhKHCN MaNhiemVuKHCN 1  LoaiNhiemVu Attributes: Enforced; Cascade Updates; Cascade Deletes RelationshipType: One-To-Many TbTuDienLoaiNhiemVuKHCNTbDanhMucDeAn TbTuDienLoaiNhiemV TbDanhMucDeAn MaNhiemVuKHCN 1  MaNhiemVuKHCN Attributes: Enforced; Cascade Updates; Cascade Deletes RelationshipType: One-To-Many User Permissions admin Delete; Read Permissions; Set Permissions; Change Owner, Read Definition; Write Definition; Read Data; Insert Data; Update Data; Delete Data Group Permissions Admins Users Delete; Read Permissions; Set Permissions; Change Owner, Read Definition; Write Definition; Read Data; Insert Data; Update Data; Delete Data 34 Table: TbTuDienLoaiQuyetDinh Properties DateCreated: 15/09/2028 9:48:20 PM DefaultView: Datasheet GUID: {guid {6B4433D5-86D7-47D1- LastUpdated: 11/11/2002 10:41:02 PM 9DC0-A57835A383C7}} NameMap: Long binary data OrderByOn: False Orientation: Left-to-Right RecordCount: 7 Updatable: True Columns Name Type Size MaLoaiQD Text 2 TenLoaiQD Text 25 Relationships TbTuDienLoaiQuyetDinhTbQuyetDinhDeAn TbTuDienLoaiQuyetDi TbQuyetDinhDeAn MaLoaiQD 1  LoaiQuyetDinh Attributes: Enforced; Cascade Updates; Cascade Deletes RelationshipType: One-To-Many User Permissions admin Delete; Read Permissions; Set Permissions; Change Owner, Read Definition; Write Definition; Read Data; Insert Data; Update Data; Delete Data Group Permissions Admins Users Delete; Read Permissions; Set Permissions; Change Owner, Read Definition; Write Definition; Read Data; Insert Data; Update Data; Delete Data 35 Table: TbTuDienNhomCongViec Properties DatasheetFontHeight: 8 DatasheetFontItalic: False DatasheetFontName: .VnArial DatasheetFontUnderline: False DatasheetFontWeight: Normal DatasheetForeColor: 33554432 DateCreated: 24/11/2002 10:11:12 PM DefaultView: Datasheet GUID: {guid {C040CA54-2C5E- LastUpdated: 08/05/2004 5:02:36 PM 4CF4-88DB- LinkChildFields: MaNhom LinkMasterFields: MaNhom NameMap: Long binary data OrderByOn: False Orientation: Left-to-Right RecordCount: 30 SubdatasheetName: Table.TbTuDienHangMucCon TabularCharSet: 0 gViec TabularFamily: 34 Updatable: True Columns Name Type Size MaNhom Text 2 TenNhom Text 50 MucChiNS Text 3 Relationships TbTuDienNhomCongViecTbTuDienHangMucCongViec TbTuDienNhomCongVi TbTuDienHangMucCo MaNhom 1  MaNhom Attributes: Enforced; Cascade Updates; Cascade 36 Deletes RelationshipType: One-To-Many User Permissions admin Delete; Read Permissions; Set Permissions; Change Owner, Read Definition; Write Definition; Read Data; Insert Data; Update Data; Delete Data Group Permissions Admins Users Delete; Read Permissions; Set Permissions; Change Owner, Read Definition; Write Definition; Read Data; Insert Data; Update Data; Delete Data Table: TbTuDienTinhThanh Properties DatasheetFontHeight: 8 DatasheetFontItalic: False DatasheetFontName: .VnArial DatasheetFontUnderline: False DatasheetFontWeight: Normal DatasheetForeColor: 33554432 DateCreated: 02/05/2004 6:08:24 PM DefaultView: Datasheet GUID: {guid {5D0AB9F0-6868-4211- LastUpdated: 09/05/2004 8:29:39 AM A1C4-3C759BFCEA56}} NameMap: Long binary data OrderByOn: False Orientation: Left-to-Right RecordCount: 61 TabularCharSet: 0 TabularFamily: 34 Updatable: True 37 Columns Name Type Size MaTinh Text 3 TenTinh Text 50 SoTNMT Text 255 Relationships TbTuDienTinhThanhTbTuDienDonViCap2 TbTuDienTinhThanh TbTuDienDonViCap2 MaTinh 1  TenTinh Attributes: Enforced; Cascade Updates; Cascade Deletes RelationshipType: One-To-Many TbTuDienTinhThanhTbTuDienHuyenThi TbTuDienTinhThanh TbTuDienHuyenThi MaTinh 1  MaTinh Attributes: Enforced; Cascade Updates; Cascade Deletes RelationshipType: One-To-Many User Permissions admin Delete; Read Permissions; Set Permissions; Change Owner, Read Definition; Write Definition; Read Data; Insert Data; Update Data; Delete Data Group Permissions Admins Users Delete; Read Permissions; Set Permissions; Change Owner, Read Definition; Write Definition; Read Data; Insert Data; Update Data; Delete Data 38 Table: TbTuDienXaPhuong Properties DatasheetFontHeight: 8 DatasheetFontItalic: False DatasheetFontName: .VnArial DatasheetFontUnderline: False DatasheetFontWeight: Normal DatasheetForeColor: 33554432 DateCreated: 02/05/2004 6:12:50 PM DefaultView: Datasheet GUID: {guid {1A5DC3B0-5C14- LastUpdated: 02/05/2004 7:50:23 PM 43FB-BC53-34A8CB886EEF}} NameMap: Long binary data OrderByOn: False Orientation: Left-to-Right RecordCount: 10112 TabularCharSet: 0 TabularFamily: 34 Updatable: True Columns Name Type Size MaTinh Text 3 MaHuyen Text 5 MaXa Text 7 TenXa Text 255 Relationships TbTuDienHuyenThiTbTuDienXaPhuong TbTuDienHuyenThi TbTuDienXaPhuong MaHuyen 1  MaHuyen Attributes: Enforced; Cascade Updates; Cascade Deletes RelationshipType: One-To-Many User Permissions admin Delete; Read Permissions; Set Permissions; 39 Change Owner, Read Definition; Write Definition; Read Data; Insert Data; Update Data; Delete Data Group Permissions Admins Users Delete; Read Permissions; Set Permissions; Change Owner, Read Definition; Write Definition; Read Data; Insert Data; Update Data; Delete Data 40 Chương II XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH I. Nguyên tắc xây dựng chương trình Chương trình quản lý nhằm quản lý cơ sơ dữ liệu, cho phép cập nhật, khai thác CSDL phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước. Vì vậy chúng tôi tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau: - Có đầy đủ các tính năng thao tác với cơ sở dữ liệu: kiểm soát tính đúng đắn của dữ liệu, bổ sung, sửa chữa, truy vấn theo các yêu cầu nhất định; - Đảm bảo an toàn dữ liệu trong điều kiện nhiều người cùng sử dụng chương trình: chỉ những người được cấp phép mới có thể sử dụng chương trình; phân quyền và kiểm soát chặt chẽ ai đang làm gì đối với CSDL, không cho phép người sử dụng thao tác với dữ liệu không thuộc quyền quản lý của mình; - Việt hóa, thân thiện, dễ sử dụng: thể hiện ở giao diện đơn giản, thống nhất, có thể thao tác bằng hệ thống menu nhiều cấp hoặc bằng các "nút bấm" trên màn hình; - Thuận tiện trong việc nâng cấp, bổ sung các tính năng mới. - Chương trình phải chạy ổn định trên PC với hệ điều hành WINDOWS 9X trở lên II. Lựa chọn ngôn ngữ lập trình Về nguyên tắc có thể lựa chọn bất kỳ ngôn ngữ nào cho phép quản lý và khai thác các Database theo mô hình DAO hoặc ADO để lập trình quản lý hệ thống. Ở đây, chúng tôi lựa chọn ngôn ngữ lập trình Visual Basic For Aplication (VBA) 2000 sẵn có trong bộ Office 2000 để xây dựng chương trình căn cứ trên các yếu tố cơ bản sau: - Cơ sở dữ liệu được xây dựng trong môi trường ACCESS 2000; - VBA 2000 hoàn toàn tương thích với VB; - Do tích hợp sẵn trong bộ Office nên VBA có ưu thế hơn VB trong việc khai thác các tính năng mạnh của hệ quản trị cơ sở dữ liệu ACCESS, cũng như cho phép khai thác tốt hơn các phần mềm khác của Office. 41 III. Cấu trúc chương trình Toàn bộ chương trình có các khối chức năng cơ bản sau: 1. Khối quản lý hệ thống. Khối này có chức năng: - Quản lý người sử dụng như thêm bớt người dùng, cấp phép cho từng người dùng, quản lý mật khẩu; - Quản lý các từ điển dùng chung của hệ thống như từ điển công việc, từ điển đơn vị .v.v... với các chức năng thêm, bớt, sửa nội dung từ điển. 2. Khối cập nhật dữ liệu. Có chức năng thêm, bớt, sửa chữa dữ liệu chi tiết của từng đề án. 3. Khối truy vấn thông tin. Có chức năng tìm kiếm thông tin theo các yêu cầu nhất định, kết quả có thể được đưa ra mà hình, máy in hoặc file dữ liệu dạng MS Excel hoặc MS Word. 4. Khối trợ giúp, cung cấp hướng dẫn sử dụng chương trình bằng tiếng Việt để thuận tiện cho người sử dụng. IV. Giao diện chương trình Chương trình được thiết kế đơn giản, người sử dụng làm việc với dữ liệu thông qua hệ thống menu hoặc trên các cửa sổ đồ họa một cách trực quan. Chúng tôi đã cố gắng thiết kế chương trình với giao diện và thuật ngữ thống nhất để người sử dụng dễ dàng khai thác theo nguyên tắc tương tự. Nghĩa là nếu đã nắm vững các thao tác từ một cửa sổ này thì việc thao tác trên các cửa sổ khác rất dễ dàng vì cách thức làm việc hoàn toàn tương tự. Xem minh họa ở phần hướng dẫn sử dụng chương trình. V. Yêu cầu hệ thống Chương trình yêu cầu máy tính có cấu hình đủ mạnh để cài Office 2000. Yêu cầu tối thiểu PIII - 400, 32MB RAM, 20MB đĩa cứng trống dành cho chương trình, màn hình SVGA có độ phân giải 1024 x 768. Để hiện thị đúng đắn tiếng Việt cần cài bộ font ABC với ít nhất là các font .VnTime, .VnTimeH, .VnArial, .VnArialH; đặt font cho menu và dialog box là font thuộc bộ mã TCVN3. Chi tiết về giao diện và hướng dẫn sử dụng chương trình được trình bày ở Phụ lục kèm theo. 42 KẾT LUẬN Sau một thời gian làm việc nghiêm túc, tập thể tác giả đã hoàn thành nhiệm vụ của đề tài. Đã thu thập tài liệu, phân tích toàn bộ hệ thống một cách chi tiết, từ đó xác định được các yêu cầu quản lý, truy xuất thông tin. Đã xây dựng được mô hình và cấu trúc cơ sở dữ liệu của chương trình, viết các module phục vụ việc nhập dữ liệu để chạy chương trình. Đến thời điểm này đã cập nhật được dữ liệu từ năm 2000 đến năm 2005. Một kết quả quan trọng là đã xây dựng hệ thống từ điển dùng chung, mã hóa bộ giá các công trình điều tra địa chất do Bộ Công nghiệp ban hành. Ý nghĩa của bộ từ điển này không chỉ dừng ở việc phục vụ cho bản thân chương trình với các yêu cầu hiện tại mà là ở chỗ đặt cơ sở chuẩn hóa các thông tin quan trọng để có thể phát triển các chương trình khác như chương trình xây dựng và thẩm định dự toán đề án, chương trình quản lý mức và giá; hoặc phát triển một phiên bản khác của chương trình này cho đối tượng sử dụng là cấp đơn vị chủ trì đề án nhằm mục đích quản lý chi tiết đề án và tạo hệ thống liên thông từ cơ sở đến Bộ chủ quản, tránh nhập liệu nhiều lần. Về dữ liệu, đến thời điểm báo cáo, cùng với việc mã hóa và cập nhật dữ liệu của các từ điển dùng chung, các tác giả đã cập nhật dữ liệu về hoạt động điều tra địa chất và hoạt động khoáng sản từ năm 2000 đến năm 2005, dữ liệu về hoạt động khoa học công nghệ từ năm 2003 đến hết năm 2005. Một số số liệu cụ thể như sau: - Dữ liệu về hành chính: đã cập nhật danh mục 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 598 quận, huyện, thị xã trực thuộc tỉnh, thành phố; 10.112 xã phường trên toàn quốc theo bộ mã đơn vị hành chính đã được ban hành; - Chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu 30 nhóm nhiệm vụ điều tra địa chất và khoáng sản vào từ điển dùng chung; - Chuẩn hóa và cập nhật 521 hạng mục công việc điều tra địa chất và khoáng sản vào từ điển dùng chung; - Số đề án điều tra địa chất và khoáng sản: 229 đề án; - Số giấy phép thăm dò khoáng sản: 206 giấy phép; - Số giấy phép khai thác khoáng sản: 64 giấy phép; 43 - Số nhiệm vụ khoa học công nghệ: 202 nhiệm vụ. Do có sự thay đổi về tổ chức bộ máy, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam chuyển từ Bộ Công nghiệp sang Bộ Tài nguyên và Môi trường nên tiến độ thực hiện đề tài có chậm hơn so với dự kiến ban đầu. Tuy nhiên, ngay trong quá trình thực hiện, những kết quả ban đầu của đề tài đã được chuyển giao từng phần cho những nhiệm vụ liên quan như kết quả xây dựng bộ mã các công trình điều tra địa chất đã được chuyển giao phục vụ đề tài xây dựng bộ chương trình quản lý mức và đơn giá công trình địa chất ... Với những nội dung trình bày trên, các tác giả đã hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài./. Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2005 CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI Đỗ Tử Chung 44 Phụ lục HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHUƠNG TRÌNH I. Khởi động chương trình - Khởi động Microsoft Access từ mục Programs trên menu Start hoặc từ shortcut trên Desktop. Mở file chương trình từ thư mục cài đặt. - Cũng có thể khởi động từ shortcut của chương trình trên desktop. - Màn hình khởi động chương trình xuất hiện 45 Bấm chuột vào nút Bắt đầu để làm việc với chương trình hoặc bấm vào nút Kết thúc để kết thúc chương trình, quay trở lại Windows. Sau khi bấm nút Bắt đầu , xuất hiện thông báo. Bấm OK để làm việc với chương trình. Màn hình làm việc xuất hiện với tiêu đề và hệ thống menu như hình dưới. Mọi thao tác với chương trình đều thông qua hệ thống menu này và các giao diện làm việc của từng công việc. CHÚ Ý: Để làm việc được với chương trình, bạn phải đăng nhập hệ thống. Nếu chưa đăng nhập, bạn sẽ chỉ sử dụng được mục Trợ giúp trên menu và thoát khỏi chương trình bằng mục Kết thúc của menu Hệ thống. II. Đăng nhập chương trình Chọn mục Đăng Nhập trên menu Hệ thống. Nhập các thông tin cần thiết trên cửa sổ Đăng nhập hệ thống. Bấm Đăng nhập để làm việc với hệ thống theo tên và mã số đăng nhập hoặc bấm Hủy bỏ để quay trở lại với chế độ làm việc trước đó. Nếu các thông tin đăng nhập đều chính xác, xuất hiện thông báo đăng nhập thành công, bấm OK để làm việc. Nếu không, xuất hiện thông báo sai thông tin và yêu cầu nhập lại thông tin đăng nhập. 46 III. Khai báo hệ thống ừ điển dùng chung gồm Từ điển chuyên dùng . Từ điển Nhóm đơn vị Chương trình có hệ thống t (từ điển đơn vị, từ điển khoa học công nghệ, từ điển công việc), Từ điển đơn vị hành chính và chức năng Quản lý người dùng là những mục chỉ người quản trị hệ thống mới được phép sử dụng. Nếu bạn không phải là người quản trị hệ thống, khi chọn các mục này sẽ nhận được thông báo: 1 - Chọn mục Nhóm đơn vị trên menu Xuất hiện cửa sổ nhập liệu như hình dưới gán mã cho nhóm ác nút mũi tên trên cửa sổ để di chuyển đến từng đơn vị có trong từ điển. - - Nhập tên nhóm đơn vị vào ô Tên đơn vị, chương trình tự đơn vị. - Dùng c 47 - Dùng các nút Xóa mục này , Thêm mới , Kết thúc để thực hiện các chức năng tương ứng. ị chủ trì trên menu Xuấ 2. Từ điển đơn vị chủ trì - Chọn mục Đơn v - t hiện cửa sổ nhập liệu như hình dưới - Chọn Nhóm đơn vị hoặc Xem toàn bộ để xem danh sách trong từ điển. - Dùng các nút Xóa mục này , Thêm mới , Kết thúc để thực hiện các chức năng tương ứng. - Nếu chọn Thêm mới sẽ xuất hiện cửa sổ nhập dữ liệu mới như hình dưới. Khai báo tên đơn vị, nơi đóng trụ sở và các lĩnh vực hoạt động bằng cách bấm chuột vào ô tương ứng. Dùng các nút Xóa mục này , Thêm mới , Kết thúc để thực hiện các chức năng tương ứng. 48 Nếu chọn Xóa mục này sẽ xuất hiện cảnh báo. Bấm Yes để xóa, No để không xóa. 3. Từ điển loại nhiệm vụ khoa học công Chọn mục Loại nhiệm vụ KHCN trên Nhập tên loại nhiệm vụ vào ô Tên loại, chương trình tự gán mã loại. Dùng các nút mũi tên trên cửa sổ để di chuyển đến từng loại c nghệ - menu - Xuất hiện cửa sổ nhập liệu như hình dưới - - ó trong từ điển. - Dùng các nút Xóa mục này , Thêm mới , Kết thúc để thực hiện các chức năng tương ứng. 49 4. Từ điển chương trình khoa học công nghệ - Chọn mục Chương trình KHCN trên menu X g trình vào ô tương ứng. Chươ ẽ tự gán mã. - uất hiện cửa sổ nhập liệu như hình dưới - Chọn Loại nhiệm vụ và nhập tên chươn ng trình s 50 5. Từ điển Nhóm công việc Đây là phần khai báo các nhóm công việc trong hoạt động điều tra địa chất t, địa vật lý, khoan - khai đào, v.v... khoáng sản như đo vẽ địa chấ - Chọn mục Nhóm công việc trên menu - Xuất hiện cửa sổ nhập dữ liệu - Nh Dùng các nút X ập Tên nhóm và Mục chi ngân sách tương ứng - óa mục này , Thêm mới , Kết thúc để thực hiện các chức báo danh mục các hạng mục công việc trong hoạt động bộ giá các công trình địa chất được Bộ C năng tương ứng. 6. Từ điển hạng mục công việc. Đây là phần khai điều tra địa chất khoáng sản theo ông nghiệp ban hành. - Chọn mục Hạng mục công việc trên menu 51 - Xuất hiện cửa sổ nhập dữ liệu Chọn nhóm công việc và khai báo các hạng mục công việc vào ô tương ứng. Bấm - - để xem danh sách các hạng mục có trong từ điển. Dùng các nút , - để thực hiện các chức năng tương ứng. . Từ điển đơn vị hành chính Chọn mục Từ điển đơn vị H 7 - ành chính trên menu Hệ thống - Xuất hiện màn hình nhập liệu - Chọn cấp đơn vị hành chính cần làm việc: Tỉnh, thành phố; Huyện, thị xã; Xã, phường. - Nhập dữ liệu vào các ô tương ứng. 52 D - ùng các nút Sửa , Xóa , Kết thúc , Thêm đơn vị mới để thực hiện các chứ V. Quản lý người dùng hỉ người quản trị hệ thống mới được phép truy cập mục này. Nếu bạn không phải là quản trị hệ thống, khi chọn mục này sẽ có thông báo Chọn mục Q c năng tương ứng. I C - uản lý người dùng trên menu Hệ thống 53 - Xuất hiện cửa sổ quản trị hệ thống Từ màn hình này, Bấm các nút tương ứ phép người dùng đổi mật khẩu của mình để đảm bảo an toàn. bạn có thể thêm bớt người sử dụng, cấp quyền truy cập dữ liệu cho từng người, tạo ID mới cho người sử dụng, lấy lại mật khẩu bị quên cho người sử dụng. - ng để thực hiện chức năng cần thiết. V. Đổi mật khẩu Mục này cho - Bấm chọn mục Đổi Mật khẩu trên menu ật khẩu Nhập chính xác Mã đăng nhập, Tên đăng khẩu mới và Xác nhận - Bấm X - Xuất hiện cửa sổ đổi m nhập, Mật khẩu cũ, Mật mật khẩu mới vào ô tương ứng. ác nhận để đổi mật khẩu hoặc Hủy bỏ / Kết thúc để hủy bỏ việc đổi mật khẩu hoặc kết thúc công việc sau khi Nhớ ghi lại mật khẩu mới vào nơi an toàn để sử d VI. Nhập, sửa dữ liệu 1. Dữ liệu hoạt động điều tra địa chất đã đổi xong mật khẩu. ụng sau này. 54 Mục này cho phép nhập mới, sửa chữa dữ liệu liên quan đến các đề án điều tra địa chất khoáng sản - Chọn mục Điều Tra địa chất trên menu Chương trình đưa ra cửa sổ liệt kê danh m chất khoáng sản gồm các nhóm: L ục các đề án điều tra địa ập bản đồ địa chất, Bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản, Đánh giá khoáng Sản, Địa chất Biển, Địa chất Thủy văn địa chất Công trình, Các đề án nghiên cứu và Loại hình khác. Bạn có thể chọn từng loại để xem danh mục đề án thuộc loại hình đó hoặc chọn Xem toàn bộ để xem toàn bộ danh mục đề án. Ngầm định, khi mới xuất hiện sẽ liệt kê danh mục toàn bộ đề án. Nếu bấm nút Tìm kiếm sẽ xuất hiện cửa sổ nhập các yêu cầu tìm kiếm (xem mục ...). Nếu đã chọn một nhóm cụ thể, bạn có thể bấm nút Đề án mới để bổ sung một đề án mới vào danh sách hoặc bấm chọn đề án bất kỳ trong danh sách, rồi bấm các nút Tóm tắt , Chi tiết , Xóa để thực hiện các việc tiếp theo liên quan đến đề án đó. - Nếu bấm Tóm tắt sẽ xuất hiện cửa sổ thông tin tóm tắt về đề án 55 - Bấm chọn các nút tương ứng để thực hiện việc muốn làm. Nếu bấm , sẽ xuất hiện cửa sổ cảnh báo - Để nhập thông tin chi tiết hơn về đề án, bấm . Xuất hiện cửa sổ để nhập thông tin của các quyết định liên quan đến đề án 56 2. Nhập giấy phép thăm dò khoáng sản n mục - Chọ Nhập mới giấy phép thăm dò khoáng sản trên menu - Nhập các thông tin cần thiết vào biểu mẫu nhập dữ liệu. - Bấm nút để nhập tiếp giấy phép khác - Trong quá trình nhập liệu, có thể bấm các phím để di chuyển đến những giấy phép vừa nhập vào và sửa chữa. - Bấm để kết thúc việc nhập liệu. 3. Sửa giấy hép thăm dò khoáng sản p - Chọn mục Sửa giấy phép thăm dò trên menu - Xuất hiện cửa sổ sửa, xóa giấy phép thăm dò khoáng sản 57 - Dùng các nút mũi tên để di chuyển đến giấy phép cần sửa hoặc xóa. - Nhập các dữ liệu cần sửa vào ô tương ứng trên biểu mẫu. - Nếu muốn xóa giấy phép đã chọn, bấm nút - Bấm để kết thúc việc sửa, xóa dữ liệu. 4. N Chọn mục N hập giấy phép khai thác khoáng sản - hập mới giấy phép khai thác khoáng sản trên menu 58 - Xuất hiện cửa sổ nhập mới Giấy phép khai thác khoáng sản - Nhập các thông tin cần thiết vào biểu mẫu nhập dữ liệu. - Bấm nút để nhập tiếp giấy phép khác - Trong quá trình nhập liệu, có thể bấm các phím để di chuy Bấm ển đến và sửa chữa những giấy phép vừa nhập vào. - để kết thúc việc nhập liệu. . Sửa giấy phép khai thác khoáng sản Chọn mục S 5 - ửa giấy phép khai thác trên menu - Xuất hiện cửa sổ sửa, xóa giấy phép khai thác khoáng sản - Dùng các nút mũi tên để di chuyển đến giấy phép cần sửa hoặc xóa. - Nhập các dữ liệu cần sửa vào ô tương ứng trên biểu mẫu. 59 - Nếu muốn xóa giấy phép đã chọn, bấm nút để kết thúc việc sửa, xóa dữ liệu. mục N - Bấm 6. Nhập một nhiệm vụ KHCN mới vào danh mục - Chọn hập mới trên menu - Xuất hiện cửa sổ Danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ để xuất hiện cửa sổ của bản ghi mới, nhập các d- Bấm ữ liệu cần thiết dữ liệu đang nhập, bấm vào ô tương ứng - Nếu muốn hủy bỏ để xóa bản ghi hiện thời. 60 - Bấm nút để kết thúc việc nhập dữ liệu, đ ện thời. ồng thời lưu giữ liệu của bản ghi hi học công nghệ Chọn mục Sửa danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ trên menu iệ 7. Sửa dữ liệu về nhiệm vụ khoa - - Xuất h n cửa sổ Danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ 61 - Dùng các nút để di chuyển đến nhiệm vụ muốn sửa, xóa dữ liệu, đồng thời lưu dữ liệu vừa nhập vào của bản ghi đang sửa. - Nhập dữ liệu cần sửa vào ô tương ứng - Muốn xóa nhiệm vụ hiện thời trong danh sách, bấm - Bấm nút để kết thúc việc sửa dữ liệu, đồng thời lưu giữ ện thời. liệu của bản ghi hi . Tra cứu dữ liệu hức năng này cho phép tìm kiếm dữ liệu theo yêu cầu, xem kết quả trên màn hình hoặc kết xuất dữ liệu ra file Word hay Excel để biên tập và in ấn . Tra cứu dữ liệu về các nhiệm vụ điều tra địa chất Chọn mục Điều tra Địa chất trên menu Tra C V C . 1 - ứu - Xuất hiện cửa sổ Các yêu cầu tìm kiếm 62 - Nhập các yêu cầu tìm kiếm vào ô tương ứng. Lưu ý, đối với những ô có mục chọn Chekbox ( ), sẽ chỉ có thể nhập được yêu cầu khi được đánh dấu chọn ( ). - Chọn mối quan hệ giữa các yêu cầu tìm kiếm bằng cách bấm nút hay - Nếu chọn , cần nhập tên file ghi kết quả vào ô trống bên phải mục chọn này. Khi đó nút sẽ hiển thị và cho phép bấm chọn để thực hiện việc đưa kết quả tìm kiếm vào file chỉ định. sẽ- Nếu bấm hiện kết quả tìm kiếm như hình dưới - Để kết thúc việc tìm kiếm, bấm 63 CH sử dụng thanh công c Ú Ý: Ở cửa sổ xem kết quả tìm kiếm như trên, có thể ụ để sắp xếp, lọc dữ liệu, trình bày bảng dữ liệu và kết xuất dữ liệu. Chi tiết cách làm xin tham khảo phần giấy phép thăm dò khoáng sản. . Tra cứu về Giấy phép thăm dò khoáng sản 2 - Chọn mục Giấy phép thăm Dò khoáng sản trên menu Tra Cứu - Xuất hiện cửa sổ liệt kê danh mục các giấy phép thăm dò khoáng s dưới dạng bảng tương tự bảng tính Excel với thanh cụ đi kèm ản hiện có gồm các chức năng chủ yếu để sắp xếp, lọc dữ liệu, trình bày bảng dữ liệu và kết xuất dữ liệu. - Dùng các thanh cuốn dọc và thanh cuốn ngang để xem dữ liệu trong bảng a) Sắp xếp dữ liệu Để sắp xếp dữ liệu tăng dần hay giảm dần theo một cột nào đó hãy đưa con trỏ văn bản về ô bất kỳ trên cột đó hoặc dùng chuột chọn của cột đó. Sau đó chọn menu Sắp xếp tăng dần hoặc menu Sắp xếp giảm dần 64 b) Lọc theo số liệu đã chọn: Để lọc theo số liệu đã c - Đưa con trỏ văn bản về ô có chứa giá trị để lọc họn, thực hiện như sau: trên c các giấy phép được cấp ngày 27/9/2002. ần i - Chọn mục Lọc theo số liệu đã chọn menu Lọc dữ liệu - Xuất hiện kết quả lọc th Ví dụ trong hình minh họa là lọ eo giá trị ở ô mà con trỏ văn bản đang nằm. c) Lọc số liệu khác giá trị nào đó được chọn - Đưa con trỏ văn bản về ô có chứa giá trị để lọc - Chọn mục Lọc khác số liệu đã chọn trên menu Lọc dữ liệu - Xuất hiện kết quả lọc gồm những bản ghi có giá trị lọc giá trị ở ô mà con trỏ văn bản đang nằm. Ví dụ trong hình dưới là lọc các giấy phép mà loại khoáng sản không phải là vàng CHÚ Ý: Có thể áp dụng nhiều l lọc liên tiếp, lần sau lọc trên kết quả lọc của lần trước. Khi đó kết quả lọc sẽ là tổ hợp các điều kiện của các lần lọc với mố quan hệ là toán tử AND (và logic). Để bỏ 65 hết các điều kiện lọc, quay lại với số liệu đầy đủ, chọn mục trên menu. Cũng ả mối quan hệ AND và OR ( có thể thực hiện việc lọc với tổ hợp điều kiện gồm c hoặc logic) bằng biện pháp lọc nâng cao (Lọc theo form). d) Lọc nâng cao với tổ hợp dấu hiệu - Chọn mục Lọc theo Form trên menu - Xuất hiện cửa sổ điều kiện lọc như hình dưới - Nhập các điều kiện lọc vào ô tương ứng, các điều kiện nằm trên cùng một hàng có mối quan hệ AND (và), điều kiện nằm khác hàng có môi quan hệ OR (hoặc). - Chọn mục trên menu để thực hiện việc lọc theo điều kiện đưa vào. Trong hình trên là điều kiện tìm các giấy phép có thời hạn bằng 6 tháng mà loại khoáng sản không phải là Granit và Vàng. Dưới đây là kết c quả lọc theo điều kiện đó. Muốn lọc tiếp, chọn lại mụ một lần nữa để hủy bỏ kết quả lọc, quay về danh mục đầy đủ trướ 3. Tra cứu về Giấy phép kha - Chọn mục Giấy phép K c khi đưa vào điều kiện lọc mới. i thác khoáng sản hai thác khoáng sản trên menu Tra Cứu điều kiện lọc, thao tác tương tự như đối . - Cách thức tra cứu theo các với giấy phép thăm dò khoáng sản 66 4. Tra cứu về các nhiệm vụ khoa học công nghệ - Chọn mục Danh mục nhiệm vụ KHCN trên menu Tra Cứu phép thăm dò khoáng sản. dữ liệu ày dữ liệu kết quả tra cứu dạng như ẩn cột, cố định cột, thay đổi chiều rộng cột, chọn font chữ, màu chữ, về ô bất kỳ trên - Cách thức tra cứu theo các điều kiện với giấy lọc, thao tác tương tự như đối VI. Trình bày Mục này gồm các chức năng trình b bảng màu nền. 1. Cố định cột - Đưa con trỏ văn bản cột muốn cố định - Chọn mục Cố định cột trên menu - Phía phải của cột hiện hành xuất hiện đường kể đậm. Khi đó nếu dùng thanh cuốn ngang để xem các cột ở phía phải thì cột bị cố định vẫn được hiển thị, không bị che khuất. Điều này rất thuận tiện cho việc theo dõi dữ liệu khi 67 chiều ỏ cố định cột ta làm như sau: a con trỏ văn bản về ô bất kỳ ố định cột trên menu. . Ẩn cột n cột tức là loại cột nào đó ra khỏi cửa sổ hiện thị, đồng thời cũng loại ra khỏi kết quả kết xuất ra file dạng Word hoặc Excel nếu chọn kết xuất ữ liệu ra file. ể ẩn một cột nào đó ta làm như sau: Đưa con trỏ về ô bất kỳ trên cột muốn ẩn hoặc bấm chuột trên tiêu đề của c t đó để ”bôi đen” nó. Nếu muốn ẩn nhiều cột một lúc hãy ấn và giữ phím n ẩn. rộng cửa sổ không đủ để hiển thị toàn bộ n Hình minh họa là kết quả cố định cột Số giấy phép Để b - Đư trên cột đang bị cố định; - Chọn mục Bỏ c ội dung của tất cả các cột. 2 Ẩ d Đ - ộ Shift trong khi bấm chuột trên tiêu đề các cột muố - Chọn mục ẩn cộT trên menu Hình trên là lựa chọn ẩn cột “Ngày cấp” và dưới đây là kết quả 68 Để hiện lại các cột đã bị ẩn, làm như sau: - Chọn mục Bỏ ẩn cột trên menu - Xuất hiện của sổ - Đánh dấu chọn vào cột muốn cho hiện lại - Bấm để đóng cửa sổ, đồng thời thi hành lệnh bỏ ẩn cột. ũng có thể ột bằng cách sử dụng lệnh bỏ ẩn cột để thao tác trên cửa sổ GHI CHÚ: C thực hiện việc ẩn c một cách trực quan. 3. Thay đổi Font chữ. Có thể sử dụng mục Font trên menu Trình bày để lựa chọn các thuộc tinh font chữ từ cửa sổ Font chuẩn của Windows. 4. Màu chữ Để thay đổi màu chữ, chọn mục Màu chữ trên menu Trình bày, ch n ọ màu trong danh sách để áp dụng. 69 5. Màu nền. Cách làm tương tự như màu chữ liệu ra các ịnh dạng của MS Word và MS Excel để tiệ ãy chọn mục tương ứng trên ửa sổ dữ liệu. Sau khi thực ới trong môi trường tương ứng ệnh Save As để cất file vào nơi cần thiết để sử dụng lại sau này. chương trình Chọ VII. Kết xuất dữ liệu ra file Có thể kết xuất dữ đ n biên tập, in ấn và sử dụng. Để làm việc đó h menu. Kết quả kết xuất là những gì đang có trên c hiện lệnh kết xuất, chương trình sẽ mở file m để xem và biên tập tiếp theo. Bạn nên dùng l VIII. Tiện ích và hướng dẫn 1. Giới thiệu n mục Giới thiệu chương trình trên menu Trợ giúp - Xuất hiện cửa sổ giới thiệu chương trình. Xem xong, bấm OK để trợ lại làm việc với chương trình. 70 2. Hướng dẫn sử dụng ể biết cách sử dụng chương trình, chọn mục hướng dẫn sử dụng trên menu T Đ rợ giúp. Xuất hiện hướng dẫn sử dụng. Đó chính là nội dung của tài liệu này. ính toán đơn giản. Muố ể sử dụng, chọn mục Máy tính tay trên menu 3. Máy tính tay Tiện ích này giúp người sử dụng thực hiện các t n có một máy tính gọn nhẹ đ Trợ giúp. 71 IX. Thoát khỏi chương trình họC n mục Kết Thúc trên menu Hệ thống để kết thúc phiên làm việc, trở v i trường Windows ề mô 72 Bé tµi nguyªn vµ m«i tr−êng b¸o c¸o tãm t¾t x©y dùng bé ch−¬ng tr×nh qu¶n lý ho¹t ®éng ®iªï tra ®Þa chÊt vµ khai th¸c kho¸ng s¶n Chñ nhiÖm ®Ò tµi: §ç Tö Chung BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM LIÊN ĐOÀN VẬT LÝ ĐỊA CHẤT XWYZW BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ "XÂY DỰNG BỘ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VÀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN" HÀ NỘI - 10/2005 MỤC LỤC Nội dung Trang Mở đầu .........................................................................................................................................3 Chương I: Phân tích hệ thống .............................................................................................7 I. Mô hình quản lý Nhà nước về hoạt động điều tra địa chất và hoạt động khoáng sản ............................................................................................................................................7 II. Mô hình quản lý Nhà nước về hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (RD) ........................................................................................................................7 III. Các loại hình nhiệm vụ thuộc lĩnh vực điều tra địa chất và khai thác khoáng sản ............................................................................................................................................8 IV. Phân loại nhiệm vụ nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ ..........8 V. Các yêu cầu quản lý và xử lý thông tin trong quản lý Nhà nước về hoạt động điều tra địa chất và hoạt động khoáng sản ...................................................................9 VI. Mô hình dữ liệu ................................................................................................................9 VII. Cấu trúc dữ liệu ........................................................................................................... 10 Chương II: Xây dựng chương trình .............................................................................. 12 I. Nguyên tắc xây dựng chương trình ......................................................... 12 II. Lựa chọn ngôn ngữ lập trình .................................................................. 12 III. Cấu trúc chương trình ........................................................................... 13 IV. Giao diện chương trình ......................................................................... 13 V. Yêu cầu hệ thống ................................................................................... 13 Kết luận ................................................................................................................................... 14 3 MỞ ĐẦU Tin học hóa quản lý Nhà nước đang là vấn đề được đặt ra cấp bách. Ngày nay có nhiều công việc trong quy trình quản lý hoạt động điều tra địa chất và hoạt động khoáng sản đã được tiến hành trên máy tính. Ở mức độ nhất định việc đưa máy tính vào phục vụ công tác quản lý đã khắc phục được phần nào các hạn chế của quy trình quản lý "truyền thống", tăng năng suất và hiệu quả làm việc, đem lại lợi ích thiết thực trong quản lý điều hành. Tuy nhiên, một thực tế là ở hầu hết các cơ quan việc sử dụng máy tính mới chỉ dừng ở soạn thảo các văn bản, lưu giữ chúng ở mức đơn giản; nghĩa là như một "máy chữ cao cấp". Để có thể từng bước tin học hóa công tác quản lý, cần thiết phải xây dựng các cơ sở dữ liệu và các chương trình quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đó phục vụ mục đích quản lý điều hành, đáp ứng các yêu cầu mang tính đặc thù của từng loại hình công việc cụ thể. Trong công tác quản lý hoạt động điều tra địa chất và hoạt động khoáng sản cho đến nay vẫn chưa có những chương trình như vậy. Mỗi khi có yêu cầu truy xuất thông tin phục vụ quản lý điều hành thường mất rất nhiều thời gian cho việc tra cứu tài liệu, tổng hợp báo cáo; đồng thời cũng rất dễ xảy ra tình trạng thất lạc tài liệu dẫn đến số liệu thiếu chính xác. Đề tài này được hình thành với mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu, chương trình quản lý hoạt động điều tra địa chất và khai thác khoáng sản phù hợp với các quy định hiện hành; phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý ở Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Viện nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản. Để đạt được mục tiêu đặt ra, cần giải quyết các nhiệm vụ chủ yếu sau: 1. Phân tích, xác định các tiêu chí quản lý theo yêu cầu phù hợp với các quy định hiện hành về hoạt động điều tra địa chất và hoạt động khoáng sản; 2. Phân tích hệ thống, xây dựng mô hình quản lý và cấu trúc cơ sở dữ liệu tương ứng; 3. Xây dựng các module chương trình quản lý hoạt động điều tra địa chất và hoạt động khai thác khoáng sản có các tính năng cập nhật, quản lý và khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu đáp ứng các yêu cầu đã được xác định. 4 Đề tài được thiết kế thực hiện trong 2 năm (2002-2003), tiến hành theo 2 bước, mỗi bước có mục tiêu nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu cụ thể. Bước 1 thực hiện trong năm 2002, với các nội dung nghiên cứu sau: 1. Thu thập tài liệu, phân tích hệ thống, xác định các yêu cầu quản lý; 2. Xây dựng cấu trúc dữ liệu; 3. Thiết kế giao diện chương trình quản lý dữ liệu, xây dựng một số module cơ bản để nhập liệu và truy xuất thông tin. Các nội dung nêu trên đã được thực hiện nghiêm chỉnh, đảm bảo tiến độ và chất lượng. Các tác giả đã lập báo cáo kết quả nghiên cứu năm 2002 nộp về Bộ Công nghiệp theo qui định. Năm 2003, theo thuyết minh đề tài được phê duyệt, nhiệm vụ chủ yếu là hoàn thiện chương trình, thu thập và cập nhật dữ liệu từ năm 2000 đến năm 2003. Tuy nhiên, do có sự thay đổi về tổ chức bộ máy, Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập theo Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ. Theo đó, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam là một cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thực tế đó dẫn đến việc phải nghiên cứu chỉnh sửa lại một số nội dung đã thực hiện cho phù hợp với yêu cầu quản lý mới. Một số kết quả nghiên cứu của đề tài đã được chuyển giao cho các nhóm nghiên cứu khác để sử dụng kịp thời. Đồng thời tác giả cũng thu thập bổ sung và cập nhật dữ liệu cho đến thời điểm lập báo cáo. Ngoài ra, trong thực tế công tác quản lý còn có các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (RD). Trong đó có những nhiệm vụ liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động điều tra địa chất và hoạt động khoáng sản; vì vậy, mặc dù không phải là nhiệm vụ của đề tài nhưng chúng tôi vẫn đưa thêm nội dung quản lý mảng công tác này tích hợp trong bộ chương trình để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà quản lý. Báo cáo này trình bày các kết quả nghiên cứu của đề tài theo các nội dung nêu trên. Báo cáo được thành lập tại Liên đoàn Vật lý Địa chất, Tiến sĩ Đỗ Tử Chung làm chủ biên. Trong quá trình nghiên cứu, tập thể tác giả đã nhận được sự hợp tác, giúp đỡ nhiệt tình của nhiều chuyên gia, cán bộ quản lý có kinh nghiệm thuộc Bộ Công nghiệp, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục 5 Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Liên đoàn Vật lý Địa chất và nhiều đồng nghiệp thuộc các đơn vị trong và ngoài ngành địa chất. Các tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với những giúp đỡ quý báu đó. 6 Chương I PHÂN TÍCH HỆ THỐNG I. Mô hình hệ thống quản lý Nhà nước về hoạt động điều tra địa chất và hoạt động khoáng sản. Theo phân cấp quản lý, toàn bộ hoạt động điều tra địa chất và hoạt động khoáng sản hiện nay do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Cơ quan cấp dưới trực tiếp thuộc lĩnh vực này là Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Viện nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản ở địa phương là các Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Cơ quan liên quan, chịu sự quản lý của Bộ Công nghiệp theo chuyên môn ngành dọc là Tổng Công ty Khoáng sản Việt Nam và các công ty khoáng sản địa phương do các sở công nghiệp quản lý trực tiếp. Đơn vị chủ trì thực hiện các dự án, đề tài, đề án là các Liên đoàn địa chất, các viện và trung tâm trực thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; Viện nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản. Như vậy có sự phân cấp quản lý rõ ràng, chúng tôi quy ước đặt tên theo phân cấp quản lý như sau: - Cấp I - Nhóm đơn vị, gồm Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản, nhóm các sở Tài nguyên và Môi trường. - Cấp II - Đơn vị chủ trì, gồm các đơn vị cấp dưới trực tiếp thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; các công ty khoáng sản thuộc tổng công ty Khoáng sản và các sở Công nghiệp; Viện nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản. Ở đây có một trường hợp đặc biệt là Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản vừa được xếp vào cấp I vừa được xếp vào cấp II, được giải thích là do tính đặc thù của đơn vị này. II. Mô hình quản lý Nhà nước về hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (RD). Loại hình nghiên cứu RD do các bộ chuyên ngành quản lý trực tiếp dưới sự quản lý chung của Bộ Khoa học và Công nghệ. 7 Hàng năm Bộ Tài nguyên và Môi trường có một khối lượng lớn các đề tài RD được thực hiện bởi rất nhiều đơn vị thuộc Bộ theo từng lĩnh vực liên quan. Các đề tài này được quản lý theo hợp đồng nghiên cứu KHCN giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với đơn vị chủ trì thực hiện. Tương tự như với hoạt động điều tra Địa chất và hoạt động Khoáng sản, chúng tôi quy ước đặt tên phân cấp quản lý theo 2 cấp như sau: - Cấp I - Nhóm đơn vị, gồm các đơn vị cấp I nêu trên và các trường, viện nghiên cứu trực thuộc Bộ. - Cấp II - Đơn vị chủ trì, gồm các đơn vị cấp dưới trực tiếp của các đơn vị cấp I. III. Các loại hình nhiệm vụ thuộc lĩnh vực điều tra địa chất và khai thác khoáng sản. Qua phân tích, chúng tôi thấy có thể phân loại các nhiệm vụ điều tra địa chất và khai thác khoáng sản thành các nhóm như sau: 1. Lập bản đồ địa chất 2. Lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản 3. Đánh giá khoáng sản 4. Khai thác khoáng sản 5. Địa chất thủy văn - Địa chất công trình 6. Địa chất khoáng sản biển 7. Nghiên cứu chuyên đề 8. Loại khác Trong đó "Loại khác" dùng để chỉ những đề án không nằm trong các loại kể trên hoặc không phân biệt rõ thuộc một loại nào cụ thể. Các đề án thuộc loại này có thể được xem xét để xếp vào một loại nào đó trong số trên hoặc cũng có thể nghiên cứu để hình thành một loại hình mới nếu đủ điều kiện. IV. Phân loại nhiệm vụ nghiên cứu Khoa học và phát triển Công nghệ Theo nội dung nhiệm vụ có các đề tài KHCH cấp Nhà nước, cấp Bộ và cấp cơ sở gọi là loại nhiệm vụ. Mỗi loại nhiệm vụ có thể có một số chương trình nghiên cứu riêng, trong đó có các đề tài RD. 8 Chúng tôi quy ước gọi loại nhiệm vụ là cấp I, các chương trình nghiên cứu KHCN là cấp 2. Một đề tài RD có thể thuộc một chương trình nghiên cứu hoặc thuộc một loại nhiệm vụ cụ thể. V. Các yêu cầu quản lý và xử lý thông tin trong quản lý Nhà nước về hoạt động điều tra địa chất và hoạt động khoáng sản. Yêu cầu chung về quản lý và xử lý thông tin trong quản lý Nhà nước là: - Bảo mật; - Chính xác, cập nhật; - Đáp ứng nhanh chóng; - Tổng hợp; - Nhiều chiều, tức là có thể phân tích, tổng hợp thông tin theo nhiều yêu cầu, từ nhiều nguồn thông tin ở các phương diện và mức độ khác nhau. Quản lý Nhà nước về hoạt động điều tra địa chất và hoạt động khoáng sản cũng phải đáp ứng các yêu cầu nói trên. Ngoài ra còn phải đáp ứng được một số yêu cầu cụ thể khác như: - Theo dõi được diễn biến đề án địa chất: đang ở giai đoạn nào, có điều chỉnh gì, hiệu quả địa chất, các phát hiện mới .v.v... - Quản lý theo phạm vi hoạt động: đề án thực hiện ở đâu, thuộc loại hình nào, có những đề án nào được thực hiện trên một phạm vi cụ thể (một giới hạn tọa độ, tỉnh, huyện) .v.v... - Thống kê được các kết quả chủ yếu của đề án, đặc biệt là các phát hiện mới. - Quản lý và cung cấp các thông tin về tài nguyên khoáng sản phục vụ lãnh đạo. VI. Mô hình dữ liệu Từ các phân tích trên, chúng ta thấy rằng để đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác quản lý Nhà nước, việc quan trọng trước tiên là xây dựng cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu này phải lưu giữ được các thông tin thuộc tính quan trọng phục vụ việc tìm kiếm và truy xuất thông tin, đồng thời phải thỏa mãn yêu cầu phổ cập, dễ cập nhật, bảo trì và khả năng nâng cấp sau này. 9 Từ yêu cầu đó chúng tôi lựa chọn Mô hình dữ liệu quan hệ để xây dựng cơ sở dữ liệu này. Trong mô hình CSDL của chương trình, chúng tôi lấy đề án, đề tài, dự án (sau đây gọi chung là đề án) làm trung tâm, mỗi đề án là điểm xuất phát của một mối quan hệ bên "một". Ngoài ra để đảm bảo sự thống nhất và tiện lợi trong việc nhập liệu, chúng tôi xây dựng một hệ thống thư viện để tra cứu và sử dụng trong chương trình gọi chung là các "Từ điển" như từ điển nhóm đơn vị, từ điển đơn vị chủ trì, từ điển hạng mục công việc .v.v... Các từ điển này đứng ở bên "một" của mối quan hệ với các bảng liên quan đến các chi tiết của các đề án. VII. Cấu trúc dữ liệu Dữ liệu được phân rã thành các bảng căn cứ vào từng nhóm thuộc tính và tần suất sử dụng. Toàn bộ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện tại gồm 16 bảng, trong đó có 10 bảng thuộc hệ thống các từ điển, số còn lại thuộc hệ thống thông tin thuộc tính của các đề án. Các bảng này liên quan chặt chẽ với nhau thông qua các đường JOIN thể hiện rõ mối quan hệ một - nhiều. Cách xây dựng cấu trúc dữ liệu như vậy hoàn toàn tuân thủ mô hình quan hệ nêu trên. Với cấu trúc này, nếu có sự thay đổi yêu cầu quản lý và truy xuất thông tin, tùy theo mức độ ta có thể thêm bớt một số field cho một bảng nào đó hoặc thêm bớt một số bảng nào đó mà không làm mất đi tính chặt chẽ của hệ thống. Toàn bộ cấu trúc dữ liệu nêu trên được chúng tôi thể hiện trong môi trường ACCESS 2000. Việc chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu này đã được cân nhắc do tính chuẩn tắc, phổ biến, dễ sử dụng và tính khả chuyển của nó. Sơ đồ tổng thể cấu trúc, mối quan hệ dữ liệu thể hiện ở hình dưới đây. 10 Sơ đồ cấu trúc và mối quan hệ dữ liệu 11 Chương II XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH I. Nguyên tắc xây dựng chương trình Chương trình quản lý nhằm quản lý cơ sơ dữ liệu, cho phép cập nhật, khai thác CSDL phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước. Vì vậy chúng tôi tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau: - Có đầy đủ các tính năng thao tác với cơ sở dữ liệu: kiểm soát tính đúng đắn của dữ liệu, bổ sung, sửa chữa, truy vấn theo các yêu cầu nhất định; - Đảm bảo an toàn dữ liệu trong điều kiện nhiều người cùng sử dụng chương trình: chỉ những người được cấp phép mới có thể sử dụng chương trình; phân quyền và kiểm soát chặt chẽ ai đang làm gì đối với CSDL, không cho phép người sử dụng thao tác với dữ liệu không thuộc quyền quản lý của mình; - Việt hóa, thân thiện, dễ sử dụng: thể hiện ở giao diện đơn giản, thống nhất, có thể thao tác bằng hệ thống menu nhiều cấp hoặc bằng các "nút bấm" trên màn hình; - Thuận tiện trong việc nâng cấp, bổ sung các tính năng mới. - Chương trình phải chạy ổn định trên PC với hệ điều hành WINDOWS 9X trở lên II. Lựa chọn ngôn ngữ lập trình Về nguyên tắc có thể lựa chọn bất kỳ ngôn ngữ nào cho phép quản lý và khai thác các Database theo mô hình DAO hoặc ADO để lập trình quản lý hệ thống. Ở đây, chúng tôi lựa chọn ngôn ngữ lập trình Visual Basic For Aplication (VBA) 2000 sẵn có trong bộ Office 2000 để xây dựng chương trình căn cứ trên các yếu tố cơ bản sau: - Cơ sở dữ liệu được xây dựng trong môi trường ACCESS 2000; - VBA 2000 hoàn toàn tương thích với VB; - Do tích hợp sẵn trong bộ Office nên VBA có ưu thế hơn VB trong việc khai thác các tính năng mạnh của hệ quản trị cơ sở dữ liệu ACCESS, cũng như cho phép khai thác tốt hơn các phần mềm khác của Office. 12 III. Cấu trúc chương trình Toàn bộ chương trình có các khối chức năng cơ bản sau: 1. Khối quản lý hệ thống. Khối này có chức năng: - Quản lý người sử dụng như thêm bớt người dùng, cấp phép cho từng người dùng, quản lý mật khẩu; - Quản lý các từ điển dùng chung của hệ thống như từ điển công việc, từ điển đơn vị .v.v... với các chức năng thêm, bớt, sửa nội dung từ điển. 2. Khối cập nhật dữ liệu. Có chức năng thêm, bớt, sửa chữa dữ liệu chi tiết của từng đề án. 3. Khối truy vấn thông tin. Có chức năng tìm kiếm thông tin theo các yêu cầu nhất định, kết quả có thể được đưa ra mà hình, máy in hoặc file dữ liệu dạng MS Excel hoặc MS Word. 4. Khối trợ giúp, cung cấp hướng dẫn sử dụng chương trình bằng tiếng Việt để thuận tiện cho người sử dụng. IV. Giao diện chương trình Chương trình được thiết kế đơn giản, người sử dụng làm việc với dữ liệu thông qua hệ thống menu hoặc trên các cửa sổ đồ họa một cách trực quan. Chúng tôi đã cố gắng thiết kế chương trình với giao diện và thuật ngữ thống nhất để người sử dụng dễ dàng khai thác theo nguyên tắc tương tự. Nghĩa là nếu đã nắm vững các thao tác từ một cửa sổ này thì việc thao tác trên các cửa sổ khác rất dễ dàng vì cách thức làm việc hoàn toàn tương tự. Xem minh họa ở phần hướng dẫn sử dụng chương trình. V. Yêu cầu hệ thống Chương trình yêu cầu máy tính có cấu hình đủ mạnh để cài Office 2000. Yêu cầu tối thiểu PIII - 400, 32MB RAM, 20MB đĩa cứng trống dành cho chương trình, màn hình SVGA có độ phân giải 1024 x 768. Để hiện thị đúng đắn tiếng Việt cần cài bộ font ABC với ít nhất là các font .VnTime, .VnTimeH, .VnArial, .VnArialH; đặt font cho menu và dialog box là font thuộc bộ mã TCVN3. Chi tiết về giao diện và hướng dẫn sử dụng chương trình được trình bày ở Phụ lục kèm theo. 13 KẾT LUẬN Sau một thời gian làm việc nghiêm túc, tập thể tác giả đã hoàn thành nhiệm vụ của đề tài. Đã thu thập tài liệu, phân tích toàn bộ hệ thống một cách chi tiết, từ đó xác định được các yêu cầu quản lý, truy xuất thông tin. Đã xây dựng được mô hình và cấu trúc cơ sở dữ liệu của chương trình, viết các module phục vụ việc nhập dữ liệu để chạy chương trình. Đến thời điểm này đã cập nhật được dữ liệu từ năm 2000 đến năm 2005. Một kết quả quan trọng là đã xây dựng hệ thống từ điển dùng chung, mã hóa bộ giá các công trình điều tra địa chất do Bộ Công nghiệp ban hành. Ý nghĩa của bộ từ điển này không chỉ dừng ở việc phục vụ cho bản thân chương trình với các yêu cầu hiện tại mà là ở chỗ đặt cơ sở chuẩn hóa các thông tin quan trọng để có thể phát triển các chương trình khác như chương trình xây dựng và thẩm định dự toán đề án, chương trình quản lý mức và giá; hoặc phát triển một phiên bản khác của chương trình này cho đối tượng sử dụng là cấp đơn vị chủ trì đề án nhằm mục đích quản lý chi tiết đề án và tạo hệ thống liên thông từ cơ sở đến Bộ chủ quản, tránh nhập liệu nhiều lần. Về dữ liệu, đến thời điểm báo cáo, cùng với việc mã hóa và cập nhật dữ liệu của các từ điển dùng chung, các tác giả đã cập nhật dữ liệu về hoạt động điều tra địa chất và hoạt động khoáng sản từ năm 2000 đến năm 2005, dữ liệu về hoạt động khoa học công nghệ từ năm 2003 đến hết năm 2005. Một số số liệu cụ thể như sau: - Dữ liệu về hành chính: đã cập nhật danh mục 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 598 quận, huyện, thị xã trực thuộc tỉnh, thành phố; 10.112 xã phường trên toàn quốc theo bộ mã đơn vị hành chính đã được ban hành; - Chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu 30 nhóm nhiệm vụ điều tra địa chất và khoáng sản vào từ điển dùng chung; - Chuẩn hóa và cập nhật 521 hạng mục công việc điều tra địa chất và khoáng sản vào từ điển dùng chung; - Số đề án điều tra địa chất và khoáng sản: 229 đề án; - Số giấy phép thăm dò khoáng sản: 206 giấy phép; - Số giấy phép khai thác khoáng sản: 64 giấy phép; 14 - Số nhiệm vụ khoa học công nghệ: 202 nhiệm vụ. Do có sự thay đổi về tổ chức bộ máy, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam chuyển từ Bộ Công nghiệp sang Bộ Tài nguyên và Môi trường nên tiến độ thực hiện đề tài có chậm hơn so với dự kiến ban đầu. Tuy nhiên, ngay trong quá trình thực hiện, những kết quả ban đầu của đề tài đã được chuyển giao từng phần cho những nhiệm vụ liên quan như kết quả xây dựng bộ mã các công trình điều tra địa chất đã được chuyển giao phục vụ đề tài xây dựng bộ chương trình quản lý mức và đơn giá công trình địa chất ... Với những nội dung trình bày trên, các tác giả đã hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài./. Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2005 CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI Đỗ Tử Chung 15

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf5952_8914.pdf
Luận văn liên quan