Tìm hiểu tình hình triển khai hoạt động xây dựng nông thôn mới taị xã Hợp Đồng huyện Chương Mỹ TP Hà Nội

- Về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội: Hợp Đồng là 1 xã có diện tích và dân số trung bình, nằm ở trung tâm huyện Chương Mỹ, có đường tỉnh lộ 419 chạy qua, rất thuận lợi cho việc giao lưu văn hóa và phát triển kinh tế. Xã có nguồn lao động trẻ, cần cù năng động, có kinh nghiệm trong sản xuất. Tuy nhiên bên cạnh đó còn 1 số khó khăn như: Đất nông nghiệp phân tán, manh mún, đất nghèo dinh dưỡng. Địa bàn xã cách xa trung tâm và thị trường lớn nên gây cản trở cho việc phát triển kinh tế hàng hóa. Năng lực sản xuất, trình độ người dân còn hạn chế, chưa mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật. - Về thực hiện các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới, xã chưa đạt mô hình phát triển nông thôn mới, theo bộ tiêu chí quốc gia của Thủ tướng Chính phủ. Tuy xã đã bắt tay vào công tác quy hoạch và thực hiện các tiêu chí khác. Nhưng xã mới chỉ đạt 3 trong 19 tiêu chí. Đó là: Tiêu chí số 19 (an ninh, trật tự xã hội), tiêu chi số 13 (hình thức tổ chức sản xuất), tiêu chí số 9 (nhà ở dân cư). Những tiêu chí này cần tiếp tục giữ vững và phát huy trong thời gian tới. Nguyên nhân đạt được ít tiêu chí như vậy là do xuất phát điểm để thực hiện mô hình của xã còn thấp, hơn nữa mô hình mới bắt đầu triển khai tại xã. Chính vì vậy cần tập trung hơn, cần sát sao hơn để thúc đẩy hoàn thành các tiêu chí trong thời gian tới.

doc43 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 02/12/2013 | Lượt xem: 1857 | Lượt tải: 24download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tìm hiểu tình hình triển khai hoạt động xây dựng nông thôn mới taị xã Hợp Đồng huyện Chương Mỹ TP Hà Nội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ộng xây dựng nông thôn mới tại xã Hợp Đồng, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội Chương 1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA XÃ HỢP ĐỒNG 1.1. Những đặc điểm cơ bản của xã Hợp Đồng Điều kiện tự nhiên Vị trí địa lý Xã Hợp Đồng nằm ở phía Nam huyện Chương Mỹ trong khu nội đê sông Đáy, cách trung tâm Hà Nội 20km, cách Thị trấn Chúc Sơn 5km về phía Tây Nam, có vị trí giáp danh như sau: + Phía Tây giáp xã Tốt Động; + Phía Đông giáp xã Lam Điền và xã Hoàng Diệu; + Phía Nam giáp xã Quảng Bị; + Phía Bắc giáp xã Đại Yên. 1.1.1.2 Địa hình Địa hình của xã thuộc vùng đồng bằng, Hợp Đồng có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp lúa nước và xây dựng các công trình công cộng. Xã có đường Tỉnh lộ 419 chạy qua là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, phát triển kinh tế văn hóa của xã. 1.1.1.3 Địa chất Xã Hợp Đồng nằm trong vùng địa chất vùng châu thổ sông Hồng được hình thành trong quá trình trầm tích sông, bao gồm cát pha, sét nâu, bột sét xám xanh và xám vàng. Cường độ đất <2,5kg/cm2. Do vậy khi xây dựng các công trình cần phải thực hiện khoan khảo sát để có phương án gia cố nền móng. 1.1.1.4. Khí hậu, thời tiết Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao nhất 38 – 400C (tháng 6 – 7), thấp nhất 6 – 80C (tháng 01 – 02). Lượng mưa trung bình năm 1700 – 1900mm. 1.1.1.5. Nguồn nước Nguồn nước chính đáp ứng việc tưới tiêu chủ yếu dựa vào nguồn nước sông Đáy và kênh Cửu Khê. 1.1.1.6. Tài nguyên đất Theo số liệu thống kê đất đai năm 2011 xã Hợp Đồng có tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 446,15 ha, chi tiết được thể hiện ở biểu sau: Biểu 1.1. Cơ cấu các loại đất chính của xã năm 2011 TT Chỉ tiêu Mã Hiện trạng năm 2011 Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Tổng diện tích tự nhiên 446,15 100,00 1 Đất nông nghiệp NNP 302,85 67,88 Đất trồng lúa DLH 288,44 64,65 Đất trồng cây hàng năm khác HKN 1,06 0,24 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 4,09 2,07 Đất trồng cây lâu năm CLN 9,26 0,92 2 Đất phi nông nghiệp PNN 108,87 24,40 Đất trụ sở cơ quan công trình, sự nghiệp CTS 0,5 0,11 Đất phát triển hạ tầng DHN 98,96 22,18 Đất sản xuất kinh doanh SKC 0,29 0,07 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,67 0,15 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 8,06 1,89 Đất nghĩa trang nghĩa địa DDT 0,4 0,09 3 Đất khu dân cư nông thôn DNT 34,43 7,72 Nguồn: Phòng thống kê ủy ban nhân dân xã Hợp Đồng năm 2011 Nhìn vào biểu số liệu 1.1 ta thấy toàn xã có diện tích đất tự nhiên là 446,15 ha và được phân bổ như sau: + Thứ nhất là đất nông nghiệp có tỷ lệ cao nhất với diện tích là 302,85 ha, chiếm 67,88% tổng diện tích đất tự nhiên của xã. Do địa hình của xã là vùng đồng bằng nên diện tích đất trồng lúa chiếm tỷ trọng lớn nhất là 288,44 ha. Chỉ có 5,15 ha đất dùng cho trồng cây hàng năm khác, trồng cây lâu năm. Còn lại là 9,26 ha đất dùng cho nuôi trồng thủy sản đó là diện tích ao hồ, kênh mương, sông, vừa để cung cấp nước cho người dân sinh hoạt, vừa để nuôi tôm, cá đem lại thu nhập cho người dân. + Thứ hai là đất phi nông nghiệp với 108,87ha, chiếm 24,40% tổng diện tích đất tự nhiên. Bao gồm các loại đất, đất trụ sở cơ quan công trình, đất phát triển hạ tầng, đất sản xuất kinh doanh, đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất di tích danh thắng. Trong đó đất phát triển hạ tầng chiếm tỷ trọng lớn nhất với diện tích là 98,96 ha, nguyên nhân là do xã có đường tỉnh lộ 419 chạy qua, và xã có nhiều tuyến đường trục liên thôn, liên xã và các điểm trường học có diện tích lớn. + Thứ ba là đất khu dân cư nông thôn với 34,43ha chiếm 7,72% tổng diện tích đất tự nhiên của xã. Loại đất này có tỷ lệ diện tích thấp nhất trong 3 loại đất của xã. Đất khu dân cư được phân bố ở 4 thôn trong xã, nhưng khá tập trung và tương đối phù hợp với tập quán sinh sống và sản xuất của người dân. Như vậy nhóm đất chiếm diện tích chủ yếu và quan trọng nhất trên địa bàn xã Hợp Đồng là đất nông nghiệp phần lớn diện tích này dùng để trồng lúa và nuôi trồng thủy sản. Như vậy cần tập trung đầu tư để nâng cao năng suất, chất lượng của cây lúa, và thủy sản trong thời gian tới. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội 1.1.2.1. Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của xã Tốc dộ tăng trưởng kinh tế của xã năm 2011 là 15%; Tổng giá trị thu nhập kinh tế đạt 93,881 tỷ đồng; Tổng thu ngân sách xã năm 2011:6.345 triệu đồng; Tổng chi năm 2011: 6.040 triệu đồng; Thu nhập bình quân đầu người: 14.3 triệu đồng/năm, chi tiết như sau: Biểu 1.2. Tình hình kinh tế của xã Hợp Đồng năm 2011 TT Hạng mục Giá trị (triệu đồng) Tỷ trọng (%) 1 Tổng giá trị kinh tế 93.881 100 Công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp 29.854,16 31,8 Thương mại, dịch vụ 29.103,11 31 Nông nghiệp 34.923,73 37,2 2 Tổng thu ngân sách 6.345 100 Thu trên địa bàn 2.359 37,18 Các khoản thu qua điều tiết 2.000 31,52 Thu kết dư ngân sách và bổ sung ngân sách cấp 1.986 31,3 3 Tổng chi 6.040 100 Chi đầu tư phát triển, XDCB 2.942 48,7 Chi hoạt động thường xuyên 3.098 51,3 Chi chuyển xây dựng cơ bản sang năm sau 0 0 4 Thu nhập bình quân đầu người 14,3 Nguồn: Phòng thống kê ủy ban nhân dân xã Hợp Đồng năm 2011 Qua biểu số liệu 1.2 ta thấy cơ cấu kinh tế của xã Hợp Đồng bao gồm 3 ngành nghề chính là công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp; thương mại, dịch vụ; và nông nghiệp với tổng giá trị kinh tế đạt là 93.881 triệu đồng. Trong đó: Ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất là 37,2% đạt giá trị là 34.923,73 triệu đồng. Đây là nguồn thu chính của địa phương bao gồm trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản. Cả 04 thôn của xã đều có lao động làm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Xã có 12 doanh nghiệp nghiệp hoạt động có hiệu quả, hiện tại đang duy trì một số ngành sản xuất như: may công nghiệp, mây tre giang, xây dựng, mộc dân dụng… đã giải quyết việc làm thường xuyên cho 1.268 lao động và làm thêm cho hơn 950 lao động lúc nông nhàn. Thương mại - dịch vụ là ngành chiếm tỷ trọng thấp nhất (31%) đạt giá trị 29.103,11 triệu đồng. Hiện tại xã có có 143 cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ. Số người làm dịch vụ, buôn bán thương mại 724 người chiếm tỷ lệ 20% so với lao động trên địa bàn, chủ yếu là các dịch vụ cung cấp hàng tiêu dùng, dịch vụ đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, dịch vụ vận tải, vật liệu xây dựng… Trong năm 2011, tổng thu ngân sách của xã là 6.345 triệu đồng, tổng chi là 6.040 triệu đồng. Như vậy cân đối ngân sách năm 2011 của xã Hợp Đồng đã thặng dư là 305 triệu đồng. Mức thặng dư ngân sách này còn tương đối thấp so với tiềm năng kinh tế của xã. 1.1.2.2. Dân số, nguồn lao động và văn hóa xã hội Năm 2012 tổng dân số toàn xã là 6.585 người với 1.710 hộ, phân chia thành 4 thôn thôn Thái Hòa, thôn Đạo ngạn, thôn Đồng Du, thôn Đồng Lệ. Số người trong độ tuổi lao động là 3.622 người chiếm 55% tổng dân số, với cơ cấu lao động: 69% lao động nông nghiệp, 16,5% lao động nông nghiệp tiểu thủ công nghiệp, 14,5% lao động dịch vụ thương mại. Tỷ lệ lao động trong nông nghiệp còn khá lớn, mục tiêu đặt ra cho xã trong xây dựng nông thôn mới là giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp xuống dưới 25% tổng lao động. Toàn xã hiện có 2/4 thôn (thôn Thái Hòa, thôn Đạo Ngạn) được công nhân là làng văn hóa đạt 50%. Tỷ lệ Gia đình đăng ký xây dựng làng văn hóa đạt 90%: tỷ lệ đạt Gia đình văn hóa 72%. Xã có 3/4 thôn xây dựng Quy ước Làng văn hóa, được cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai tới từng hộ dân để thực hiện. Tại xã Hợp Đồng nhìn chung cư dân đều sống hòa thuận, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau. Phong tục tập quán sinh hoạt mang đậm bản sắc của vùng đồng bằng sông Hồng. 1.1.3. Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế của xã 1.1.3.1. Thuận lợi - Hợp Đồng là xã có quy mô dân số, lao động, đất đai trung bình của huyện Chương Mỹ. Xã có đường tỉnh lộ 419 chạy qua rất thuận lợi cho phát triển thương mại, và dịch vụ. - Xã có nghề tiểu thủ công nghiệp và xây dựng phát triển. (nghề may, làm vòng trang sức…) - Trong những năm qua Đảng bộ chính quyền và nhân dân trong xã đã nỗ lực phấn đấu , từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, đã có chuyển biến tich cực, cơ sở hạ tầng nông thôn bước đầu được đầu tư, đặc biệt là giao thông, thôn xóm đạt tỷ lệ rất cao, các trường học cơ bản tốt và có 4/4 thôn có nhà văn hóa,… - Điều kiện nhà ở, điện nước sinh hoạt của nhân dân được đảm bảo, đời sống được cải thiện rõ rệt. - An ninh chính trị, trật tự xã hội của nhân dân được đảm bảo. - Đảng bộ chính quyền đoàn kết, hoàn thành tốt nhiệm vụ, là xã trung bình khá của huyện Chương Mỹ. 1.1.3.2. Khó khăn, thách thức - Thứ nhất, ruộng đồng chưa được khai thác phục vụ sản xuất một cách có hiệu quả cao nhất. Đất đai vẫn còn manh mún nhỏ lẻ, chưa tập trung. 1 gia đình mà có 1 mẫu ruộng thì thường bị chia nhỏ ra làm 7, 8 nơi khác nhau, gây khó khăn cho việc chăm sóc và thu hoạch… - Thứ hai, hoạt động chăn nuôi chủ yếu nhỏ lẻ ở các hộ gia đình. Mới từng bước đầu một số hộ phát triển theo quy mô tập trung vừa và khá, nhưng chưa có quy hoạch, khu chăn nuôi tập trung nằm xa khu dân cư nên năng suất chăn nuôi thấp. Chăn nuôi chưa theo hướng công nghiệp, vẫn giữ tập quán chăn nuôi ngày xưa, tốn nhiều thời gian và chi phí để có 1 sản phẩm đầu ra. Giống lợn, bò còn là giống của địa phương chưa phát triển theo hương hiện đại hóa, chưa đưa được giống có năng suất, chất lượng cao vào trong chăn nuôi. - Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm dẫn đến đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn. - Thứ tư, hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật xây dựng chưa có quy hoạch, nhiều công trình chưa được đầu tư, hoặc đầu tư chưa đồng bộ gây ảnh hương tới sự phát triển kinh tế xã hội, văn hóa và điều kiện sản xuất sinh hoạt của người dân. - Thứ năm, nhiều tiêu chí nông thôn mới chưa đạt hoặc đạt ở mức thấp. 1.2. Những đặc điểm cơ bản của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới của nhà nước, xã đã thành lập Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới với cơ cấu tổ chức quản lý được thể hiện như sau: Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bản chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Hợp Đồng Ban chỉ đạo xây dựng NTM xã Hợp Đồng bao gồm các thành phần: Trưởng ban là Bí thư Đảng ủy xã, phó ban là Chủ tịch UBND xã, các ủy viên là Chủ nhiệm HTX nông nghiệp, Bí thư chi bộ thôn Thái Hòa, Bí thư chi bộ thôn Đồng Lệ, Bí thư chi bộ thôn Đạo Ngạn, Bí thư chi bộ thôn Đồng Du. Ban chỉ đạo Xây dựng nông thôn mới cấp xã có 5 nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây: Là chủ đầu tư các dự án, nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã. Ủy ban nhân dân Tỉnh và ủy ban nhân dân Huyện có trách nhiệm hướng dẫn và tăng cường cán bộ chuyên môn giúp các Ban quản lý xã thực hiện nhiệm vụ được giao. Tổ chức xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch tổng thể và kế hoạch đầu tư hàng năm xây dựng NTM của xã, lấy ý kiến các cộng đồng dân cư trong toàn xã và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các hoạt động thực thi các dự án đầu tư trên địa bàn xã. Quản lý và triển khai thực hiện các dự án, nội dung bao gồm việc thực hiện các bước từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu bàn giao và đưa dự án vào khai thác, sử dụng. Được ký các hợp đồng kinh tế với các đơn vị có tư cách pháp nhân, cộng đồng hoặc cá nhân cung cấp các hàng hóa, xây lắp và dịch vụ để thực hiện các công trình, dự án đầu tư. Chương 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HỢP ĐỒNG 2.1. Giới thiệu chung về Chương trình xây dựng nông thôn mới của xã 2.1.1 Hiện trạng và kế hoạch hoàn thành các tiêu chí NTM của xã Theo Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ tiêu chí “nông thôn mới” bao gồm 5 nhóm. Hiện trạng và kế hoạch hoàn thành các tiêu chí NTM của xã được tổng hợp ở biểu sau đây: Biểu 2.1. Hiện trạng và kế hoạch hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới xã Hợp Đồng – huyện Chương Mỹ giai đoạn 2012-2015 TT Tiêu Chí Năm 2012 Mục tiêu 2013 2014 2015 I Quy hoạch và thực hiện quy hoạch Chưa đạt Đạt Đạt Đạt 1 Quy hoạch Chưa đạt Cơ bản đạt Đạt Đạt II Cơ sơ hạ tầng kinh tế - xã hội 2 Giao thông Chưa đạt Đạt Đạt Đạt 3 Thủy lợi Chưa đạt Cơ bản đạt Cơ bản đạt Đạt 4 Điện Cơ bản đạt Cơ bản đạt Đạt Đạt 5 Trường học Chưa đạt Cơ bản đạt Đạt Đạt 6 Cơ sở vật chất văn hóa Chưa đạt Cơ bản đạt Cơ bản đạt Cơ bản đạt 7 Chợ nông thôn Chưa đạt Chưa đạt Chưa đạt Chưa đạt 8 Bưu điện Cơ bản đạt Đạt Đạt Đạt 9 Nhà ở dân cư Cơ bản đạt Đạt Đạt Đạt III Kinh tế và tổ chức sản xuất 10 Thu nhập Chưa đạt Chưa đạt Cơ bản đạt Cơ bản đạt 11 Tỷ lệ hộ nghèo Chưa đạt Chưa đạt Cơ bản đạt Cơ bản đạt 12 Cơ cấu lao động Chưa đạt Chưa đạt Đạt Đạt 13 Hình thức tổ chức sản xuất Đạt Đạt Đạt Đạt IV Văn hóa xã hội môi trường 14 Giáo dục Cơ bản đạt Cơ bản đạt Đạt Đạt 15 Y tế Cơ bản đạt Cơ bản đạt Đạt Đạt 16 Văn hóa Cơ bản đạt Cơ bản đạt Đạt Đạt 17 Môi trường Chưa đạt Chưa đạt Đạt Đạt V Hệ thống chính trị 18 Hệ thống tổ chức CTXH vững mạnh Chưa đạt Cơ bản đạt Đạt Đạt 19 An ninh trật tự xã hội Đạt Đạt Đạt Đạt Nguồn: Phòng thống kê ủy ban nhân dân xã Hợp Đồng năm 2012 Như vậy, thực trạng nông thôn xã hợp đồng so với yêu cầu của nghị quyết 26/TW và bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới xét cả 19 tiêu chí được đánh giá như sau: - 2 tiêu chí đã đạt là), Tiêu chí số 13 (hình thức tổ chức sản xuất), tiêu chí số 19 (an ninh, trật tự xã hội). Những tiêu chí này cần tiếp tục giữ vững và phát huy trong thời gian tới. - 6 tiêu chí gần đạt là: tiêu chí số 4 (điện), tiêu chí số 8 (bưu điện), tiêu chí số 9 (nhà ở dân cư), tiêu chí số 14 (giáo dục), tiêu chí số 15 (y tế), tiêu chí số 16 (văn hóa). Những tiêu chí này gần đạt cần phát huy phấn đấu trong thời gian tới. - 7 tiêu chí đạt từ 50% trở lên: Tiêu chí số 18 (hệ thống chính trị), tiêu chí số 2 (giao thông), tiêu chí số 3 (thủy lợi), tiêu chí số 5 (trường học), tiêu chí số 6 (cơ sở vật chất), tiêu chí số 17 (môi trường), tiêu chí số 12 (cơ cấu lao động). - 4 tiêu chí đạt ở mức thấp: tiêu chí số 1 (quy hoạch và thực hiện quy hoạch), tiêu chí số 10 (thu nhập), tiêu chí số 7 (chợ nông thôn), tiêu chí số 11 (tỷ lệ hộ nghèo). Bước vào xây dựng nông thôn mới xã Hợp Đồng có nhiều thuận lợi nhưng bên cạnh đó cũng gặp không ít khó khăn. Đảng bộ, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, các tổ chức đoàn thể và nhân dân xã Hợp Đồng quyết tâm cố gắng nỗ lực tranh thủ sự giúp đỡ của các cấp ngành, phấn đấu từ nay đến hết năm 2015 xây dựng xã Hợp Đồng cơ bản đạt 19/19 tiêu chí NTM. 2.1.2. Các căn cứ để phân loại các tiêu chí nông thôn mới của xã 2.1.2.1. Nhóm tiêu chí đạt tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước Xã có 2 tiêu chí đã đạt theo tiêu chuẩn của nông thôn mới, đó là: Tiêu chí số 13 (hình thức tổ chức sản xuất): - Xã Hợp Đồng có 01 hợp tác xã nông nghiệp, hoạt động dịch vụ nông nghiệp và kinh doanh điện lực phục vụ dân sinh, hoạt động có hiệu quả. - Tiêu chí đề ra là có tổ hợp tác, hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả. - Như vậy, so với tiêu chí nông thôn mới thì chỉ tiêu này là: Đạt. Tiêu chí số 19 (an ninh trật tự xã hội): - Tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội cơ bản được giữ vững đảm bảo tuyệt đối an toàn trong các ngày lễ, tết. Không để xảy ra các vụ khiếu kiện vượt cấp đông người, các vụ gây rồi mất trật tự công cộng, và các vụ phá hoại tài sản của nhà nước. Hàng năm ủy ban nhân dân có kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh trật tự. Đã kiềm chế và giảm các loại tội phạm và giảm tai nạn so với năm trước. Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh trật tự tổ quốc được duy trì thường xuyên hàng năm đều đạt danh hiệu đơn vị khá. - Theo quy định của nhà nước, để đạt tiêu chí này là an ninh trật tự của xã được giữ vững. - Như vậy, so với tiêu chí nông thôn mới thì chỉ tiêu này là: Đạt. 2.1.2.2. Nhóm tiêu chí chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước Xã có 2 tiêu chí đã đạt theo tiêu chuẩn của nông thôn mới như vậy xã còn 17 tiêu chí chưa đạt và cơ bản đạt cụ thể là: Tiêu chí số 1 (Quy hoạch và thực hiện quy hoạch): Hiện tại, quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, TTCN, dịch vụ của xã đến năm 2015 – 2020 đã được ngành chuyên môn thẩm định phê duyệt. Như vậy, so với tiêu chí nông thôn mới: Chưa đạt (đạt khoảng 35%). Theo chuẩn quy định thì xã cần có các quy hoạch bao gồm: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, TTCN, dịch vụ. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng KT-XH – MT. Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp. Tiêu chí số 2 (giao thông): Hiện nay, tổng số đường giao thông trong xã là 28,694km. Trong đó: + Đường trục xã, liên xã: có 5 tuyến với tổng chiều dài là 7,25km, trong đó 6,45km đã đổ nhựa, bê tông mặt 4,5-6m, rộng nền 6-8m. Còn 0,8km đường đất cần được đổ bê tông. Đạt 89%, tiêu chí đề ra là 100% + Đường trục thôn: Có 56 tuyến với tổng chiều dài 8,771km, đã bê tông 7,789km rộng mặt 2,5-5m, rộng nền 3-5,5m. Còn 0,982km đường đất cần được đổ bê tông. Đạt 88,8%, tiêu chí đề ra là 100% + Đường ngõ xóm: Có 205 tuyến với tổng chiều dài 10,157km, đã đổ bê tông 7,491km rộng mặt 2-3m, rộng nền 2-3m. Còn 2,666 km đường cần đổ bê tông. Đạt 73.75%, tiêu chí đề ra là 100%. + Đường trục chính nội đồng: Có 39 tuyến tuyến với tổng chiều dài 20,47km, rộng mặt 3-5m, rộng nền 3-5m. Đã đổ bê tông 7,68 km rộng mặt 2,5-5m, rộng nền 3-5,5m. Còn 12,79 km đường đất cần được bê tông hóa Đạt 37,52 %, tiêu chí đề ra là 100%. Như vậy, so với tiêu chí nông thôn mới: Chưa đạt (đạt khoảng 71.52%). Tiêu chí số 3 (thủy lợi): Tổng diện tích tưới tiêu chủ động toàn xã; 102ha đạt 40% diện tích; phần còn lại do trạm bơm Chi Lăng và tiêu do kênh Thập Cửu đảm nhiệm. Hệ thống kênh mương do xã quản lý là các tuyến kênh chính: Có 25 tuyến với tổng chiều dài là 19,29km, trong đó đã cứng hóa kênh mương được 4,4km. Còn 14,89km mương đất cần được kiên cố hóa. Đạt khoảng 22,8%. Tiêu chí đề ra là 85%. Như vậy, so với tiêu chí nông thôn mới: Chưa đạt (đạt khoảng 22,8%). Tiêu chí số 4 (hệ thống điện): Xã Hợp Đồng có 4 trạm biến áp với tổng công suất 860KVA, gồm: Trạm biến áp số 1 tại thôn Thái Hòa công suất 320KVA, phục vụ 400 hộ và các trụ sở ủy ban nhân dân, trường học, trạm y tế. Trạm biến áp số 2 tại thôn Đồng Lệ công suất 180KVA, phục vụ 600 hộ, quá tải cần nâng cấp công suất lên 360KVA và lắp đặt thêm trạm số 5 công suất 320KVA tại khu ao Đình. Trạm biến áp số 3 tại thôn Đạo Ngạn công suất 180KVA, phục vụ 450 hộ, quá tải cần nâng cấp công suất lên 360KVA. Trạm biến áp số 4 tại thôn Đồng Du công suất 180KVA, phục vụ 260 hộ, quá tải cần nâng cấp công suất trạm số 4 lên 360KVA. Tỷ lệ hộ sử dụng thường xuyên, an toàn đạt 100%. Như vậy, so với tiêu chí nông thôn mới: Chưa đạt về lượng điện cung cấp (đạt khoảng 85%). Tiêu chí số 5 (trường học) và Tiêu chí số 6 (cơ sở vật chất văn hóa) Đây là các tiêu chí vừa là mục tiêu vừa là kết quả của quá trình phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng mô hình nông thôn mới. Tình hình trường học, và cơ sở vật chất văn hóa trên địa bàn xã Hợp Đồng được thể hiện như sau: Biểu 2.2. Tình hình cơ sở vật chất văn hóa và trường học trên địa bàn xã Hợp Đồng Số Tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu NTM Kết quả Đánh giá 5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có CSVC đạt chuẩn quốc gia 100% 70% Chưa đạt 6 Cơ sở vật chất văn hóa Tỷ lệ Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn theo tiêu chí của Bộ VH-TT-DL Đạt Cơ bản đạt Chưa đạt Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể thao thôn đạt chuẩn theo tiêu chí của Bộ VH-TT-DL 100% 70% Nguồn: Văn phòng thống kê UBND xã Hợp Đồng năm 2012 Nhìn vào biểu trên ta thấy so với chỉ tiêu NTM thì các tiêu chí 5 và 6 của xã Hợp Đồng chưa đạt theo yêu cầu đề ra. Trường học: Trong xã tổng có 3 điểm trường tại khu trung tâm là: Trường mầm non, trường tiểu học và trường trung học cơ sở. Chỉ có 1/3 trường đạt chuẩn theo tiêu chí quy định. Trường đạt chuẩn theo quy định là trường tiểu học. Trường mẫu giáo và trường THCS cần phải được tu sửa nâng cấp và cung cấp thêm trang thiết bị để đạt theo yêu cầu của NTM và phục vụ cho nhu cầu dạy và học của của thầy cô giáo và học sinh. Cơ sở vật chất văn hóa: Xã có nhà văn hóa và khu thể thao cơ bản đạt chuẩn so với yêu cầu. Phục vụ cho nhu cầu làm việc và giải trí của cán bộ trong xã. Trong xã có 4 thôn thì 4 thôn đều có nhà văn hóa và khu thể thao, nhưng cơ sở vật chất chưa đạt so với chuẩn quy định của bộ VH – TT – DL. Tiêu chí số 7 (chợ nông thôn): Hiện tại xã Hợp Đồng không có chợ và dân cư sống tập trung, gần với chợ của thị trấn Chúc Sơn và xã Quảng Bị, nên xã và người dân không có nhu cầu thành lập chợ. So với tiêu chí nông thôn mới là Chưa đạt nhưng Tiêu chí đề ra là đạt. Tiêu chí số 8 (bưu điện): Xã có 1 điểm bưu điện văn hóa xã, diện tích khuôn viên 156m2. Diện tích xây dựng 80m2. Có 1 cán bộ, trình độ trung cấp phục vụ 50 thuê bao internet, 10 truyền hình cáp, 200 máy điện thoại cố định. So với tiêu chí nông thôn mới: Cơ bản đạt. Tiêu chí đề ra là đạt. Tiêu chí số 9 (nhà ở dân cư): Hiện nay, trong xã có 1.109 nhà, trong đó: + Số nhà xuống cấp cần cải tạo: không + Nhà cấp 4: 778 nhà, chiếm 70% + Số nhà kiên cố: 331 nhà, chiếm 30% Nhìn chung, những nhà mới xây của xã hầu hết theo kiểu kiến trúc hiện đại, nhà cao tầng khép kín, mái chống nóng bằng tôn, gói. Số còn lại chủ yếu là nhà mái gói trần hiên, các công trình phụ sân, bếp tường bao liên kề. Mỗi năm có khoảng 18 nhà xây mới. So với tiêu chí nông thôn mới: Cơ bản đạt. Tiêu chí số 10 (thu nhập bình quân đầu người): Năm 2011, bình quân thu nhập đầu người của nhân dân trong xã đạt 14,3 triệu đồng/người/năm. Chưa đạt tiêu chí nông thôn mới, cần phát triển kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ. So với tiêu chí nông thôn mới: Chưa đạt (đạt khoảng 53%). Tiêu chí đề ra là Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của Thành phố là gấp 1.5 lần, tức là cần phải đạt 21,45 triệu đồng/người/năm. Tiêu chí số 11 (tỷ lệ hộ nghèo): Tỷ lệ hộ nghèo toàn xã có 193 hộ, chiếm 11,28% tổng số hộ toàn xã. So với tiêu chí nông thôn mới tỷ lệ hộ nghèo phải dưới 3%: Chưa đạt Tiêu chí số 12 (cơ cấu lao động): Lao động trong độ tuổi là 3.622 người chiếm 55% dân số, trong đó lao động nông nghiệp 1.630 người chiếm 45%, lao động công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 1.268 người chiếm 35%, lao động dịch vụ thương mại 724 chiếm 20% so với tổng lao động. - Trong xây dựng nông thôn mới và mục tiêu giảm dần lao động trong nông nghiệp đến năm 2020 xuống dưới 25% tổng dân số toàn xã. So với tiêu chí nông thôn mới: Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn nhỏ hơn hoặc bằng 25%. Như vậy, tiêu chí số 12 này là Chưa đạt (đạt khoảng 60%). Tiêu chí số 14 (giáo dục): Xã đã thực hiện tốt phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở và đạt 100%. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học lên trung học phổ thông, bổ túc, học nghề là 87,1%. So với tiêu chí nông thôn mới đạt 90%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 1.195 lao động, chiếm 33% (tiêu chí đề ra phải trên 40% tổng số lao động). Như vậy, so với tiêu chí nông thôn mới: Cơ bản đạt (đạt khoảng 83%). Tiêu chí số 15 (y tế): Trạm y tế xã Hợp Đồng đặt tại khu trung tâm, đạt chuẩn quốc gia năm 2007. Xã có tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế là 2.304 người đạt 35%. Tiêu chí đề ra là 40% dân số tham gia bảo hiểm y tế. So với tiêu chí nông thôn mới: Chưa đạt (đạt 80%). Tiêu chí số 16 (văn hóa): Xã hiện có 2/4 thôn (thôn Thái Hòa, thôn Đạo Ngạn) được công nhân là làng văn hóa đạt 50%. Tiêu chí đề ra là 70%. Tổng số 4/4 thôn có quy ước làng văn hóa được cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai đến từng hộ dân để thực hiện. So với tiêu chí nông thôn mới: Cơ bản đạt (đạt khoảng 87%). Tiêu chí số 17 (môi trường): Hiện tại chủ yếu các hộ sử dụng nước sinh hoạt là nước giếng khoan và nước mưa, số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh theo bộ tiêu chí quốc gia là 329 hộ, đạt 5% tổng số hộ. Tiêu chí đề ra là 90%. Xã có 1 trạm cấp nước tập trung tại thôn Thái hòa cung cấp nước cho trụ sở ủy ban nhân dân, các trường học, trạm y tế. Nghĩa trang: xã có 6 khu nghĩa trang (1 nghĩa trang liệt sĩ và 5 nghĩa trang nhân dân) với tổng diện tích 37.459m2. Chất thải, nước mưa: hiện tại nước thải sinh hoạt của khu dân cư chưa được xử lý, chủ yếu chảy ra các ao, hồ, sông, kênh gây ô nhiễm. Chất thải được các hộ thu gom rác thải làm nhiệm vụ thu gom toàn bộ chất thải sinh hoạt được tập kết tại 1 điểm chôn lấp và tập kết tại khu 32 thôn Đạo Ngạn 700m2. So với tiêu chí nông thôn mới: Chưa đạt (đạt khoảng 60%). Tiêu chí số 18 (Hệ thống tổ chức chính trị): Đây là 1 trong những tiêu chí cuối cùng trong bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Chúng sẽ góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Biểu dưới đây sẽ phản ánh tình hình hệ thống tổ chức chính trị trên địa bàn xã Hợp Đồng. Biểu 2.3. Tình hình hệ thống tổ chức chính trị trên địa bàn xã Hợp Đồng Số Tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu NTM Kết quả Đánh giá 18 Hệ thống chính trị tổ chức xã hội mạnh Tỷ lệ cán bộ xã đạt chuẩn Đạt Cơ bản đạt Chưa đạt Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định Đạt Cơ bản đạt Chưa đạt Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch vững mạnh" Đạt Cơ bản đạt Chưa đạt 18.4. Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên Đạt Cơ bản đạt Chưa đạt Nguồn: Văn phòng thống kê UBND xã Hợp Đồng năm 2012 Nhìn vào biểu 2.3 trên ta thấy tất cả các tiêu chí về chính trị trên địa bàn xã Hợp Đồng là chưa đạt so với tiêu chí NTM. Tuy nhiên là tất cả các tiêu chí đều ở mức cơ bản đạt, trong thời gian tới xã cần phải nỗ lực phấn đấu để đạt chuẩn về tiêu chí này. Xã có 1 đảng bộ và 8 chi bộ trực thuộc với 250 đảng viên. Xã có đủ 5 tổ chức chính trị theo quy định của MTTQ Việt Nam. Có 18 cán bộ, công chức. Tỷ lệ cán bộ, công chức đạt danh hiệu tiến tiến trở lên là 100%. Về độ tuổi đạt chuẩn 100%.Trình độ chuyên môn: Đại học 1 đồng chí, cao đẳng 1 đồng chí, trung cấp 9 đồng chí. Còn lại 7 đồng chí đạt trình độ trung học phổ thông Ủy ban nhân dân: Đạt tiêu chuẩn bộ máy vững mạnh, thực hiện tốt công tác chỉ đạo lãnh đạo cán bộ, nhân dân thực hiện nhiệm vụ kinh tế, chính trị, an ninh, trật tự an toàn xã hội của địa phương. So với tiêu chí NTM là đạt khoảng 70% 2.2. Thực trạng công tác triển khai xây dựng NTM của xã năm 2012 Từ những đánh giá và phân loại ở trên, trong năm 2012 và 2013, xã Hợp Đồng đã và đang thực hiện xây dựng 5 tiêu chí ưu tiên, bao gồm: số 1, số 2, số 3, số 5 và số 6. 2.2.1. Đối với tiêu chí số 1 (quy hoạch và thực hiện quy hoạch) Để xây dựng thành công mô hình nông thôn mới, theo đúng tiến độ của Nhà nước, công tác đầu tiên xã Hợp Đồng cần làm là quy hoạch. Xã đã thuê Công ty tư vấn thiết kế quốc tế DTJ và Công ty cổ phần thiết kế đầu tư và xây dựng Việt Nam làm đơn vị tư vấn thiết kế quy hoạch. Hiện tại, đơn vị mới triển khai được quy hoạch sử dụng đất tại 4 thôn trong xã đến năm 2015 – 2020. Nguồn kinh phí để thực hiện dự án này là từ ngân sách của xã 30% và ngân sách của Huyện 70%. Do dự án mới chỉ hoàn thành được 1 phần nên vẫn chưa quyết toán được tổng chí phí. Một trong những tiêu chí quan trọng trong quá trình xây dựng NTM đó là quy hoạch. Nó là điều kiện tiên quyết và là tiêu chí đầu tiên trong 19 tiêu chí. Biểu thể hiện mức phân bổ kinh phí cho việc triển khai hoạt động quy hoạch tai địa phương. Biểu đồ 2.1. Nguồn vốn thực hiện tiêu chí số 1 tại xã Hợp Đồng 2.2.2. Đối với tiêu chí số 2 (giao thông)KL 2012 cô ví dụ như thế, em xem nếu TC2 xã đã thực hiện thì đưa vào, nếu không thì bỏ. Các TC còn lại làm tương tự Trong công tác dồn điền đổi thửa chia lại ruộng cho nhân dân, tính tổng cả 4 thôn, xã đã đắp thêm được 30km đường đồng, với diện tích rộng mặt 2-3 mét, rộng nền 2,5 - 4 mét. Hiện tại dự án đắp đường này đã hoàn thành xong theo kế hoạch của địa phương. Đơn vị thực hiện nội dung này là Công ty trách nhiệm hữu hạn Lâm Ninh. Nguồn kinh phí thực hiện dự án này là từ ngân sách xã 30%, ngân sách Huyện 70%. Do dự án vừa mới hoàn thành xong nên vẫn chưa quyết toán được tổng chi phí và có báo cáo tổng kết. Ước tính tổng chi phí để thực hiện dự án này là 1,5 tỷ đồng. Kế hoạch là đến giữa năm 2013 xã sẽ triển khai công tác rải sỏi vào đường để thuận tiện cho người dân đi lại. Giao thông có thể coi là bộ mặt của một địa phương, góp phần nâng cao đời sống cho người dân, Biểu 2.4 dưới đây sẽ thể hiện rõ tình hình thực hiện tiêu chí số 2 (giao thông) của xã Hợp Đồng năm 2012 và khối lượng công việc cần phải thực hiện trong thời gian tới. Biểu 2.4. Tình hình thực hiện tiêu chí số 2 của xã Hợp Đồng năm 2012 ĐVT: km Chỉ tiêu Tổng DT Đã cứng hóa trước 2012 DT chưa cứng hóa DT đã cứng hóa năm 2012 Diện tích còn lại Khối lượng Tỷ lệ (%) Khối lượng Tỷ lệ (%) Đường trục xã, liên xã 7,25 6,35 0,9 0,1 11,11 0,8 88,89 Đường trục thôn 8,771 7,629 1,142 0,16 14,01 0,982 85,99 Đường ngõ xóm 10,157 6,691 3,466 0,8 23,08 2,666 76,92 Đường trục chính nội đồng 20,47 5 15,47 2,68 17,32 12,79 82,68 Nguồn: Văn phòng thống kê UBND xã Hợp Đồng năm 2012 Qua biểu số liệu 2.4 trên ta thấy: Trong tiêu chí số 2 (giao thông) bao gồm 4 chỉ tiêu là: đường trục xã, liên xã, đường trục thôn, đường ngõ xóm, đường trục chính nội đồng.Hiện trạng cứng hóa mặt đường, trước năm 2012 của địa phương, trước khi xây dựng NTM là tương đối tốt. Cơ bản đã đáp ứng nhu cầu đi lại và sản xuất cho nhân dân. Do đã triển khai cứng hóa mặt đường trước đó rồi nên diện tích còn lại mà địa phương cần phải thực hiện, là không lớn. Nhưng năm 2012 diện tích mặt đường mà địa phương cứng hóa được là rất ít,cụ thể là: Đường trục liên xã mới cứng hóa được 0,1km, đường trục thôn 0,2km, đường ngõ xóm 0,8, đường trục chính nội đồng 2,68km. Do đó cần phải tiếp tục triển khai khối lượng trong thời gian sắp tới. Vì vậy có thể thấy được tiêu chí giao thông trên đĩa bàn xã Hợp Đồng chưa đạt so với yêu cầu xây dựng NTM. Biểu đồ 2.2. Mức độ hoàn thành tiêu chí số 2 của xã Hợp Đồng năm 2012 2.2.3. Đối với tiêu chí số 3 (Thủy lợi)Làm giống gợi ý tiêu chí 2 Trong công tác dồn điền đổi thửa, chia lại ruộng cho nhân dân. Bên cạnh việc đắp thêm đường đồng để thuận tiện cho việc đi lại giao thông, đồng thời xã triển khai luôn công tác đào thêm những tuyến kênh, mương mới phục vụ nhu cầu tưới tiêu của nhân dân. Hiện tại xã đã hoàn thành xong dự án này theo kế hoạch của xã, tính tổng cả 4 thôn trong xã thì đã có thêm 29km kênh, mương mới, với diện tích rộng mặt 1 mét, sâu 1,5 mét. Nguồn kinh phí thực hiện dự án này là từ ngân sách xã 30%, ngân sách huyện 70%. Toàn bộ dự án này là đều do xã thuê Công ty Lâm Ninh thực hiện. Do mới hoàn thành xong nên xã vẫn chưa quyết toán được tổng chi phí và có báo cáo tổng kết. Ước tính tổng chí phí của dự án này vào khoảng 500 triệu đồng. Kế hoạch là đến giữa năm 2013 địa phương sẽ tiến hành công tác bê tông hóa toàn bộ tuyến kênh mương này, và những tuyến kênh mương cũ. Để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của người dân, ngoài tiêu chí về giao thông thì tiêu chí về thủy lợi cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Biểu 2.5 dưới đây sẽ thể hiện rõ tình hình thực hiện tiêu chí số 3 (thủy lợi) của xã Hợp Đồng năm 2012 và khối lượng công việc cần phải thực hiện trong thời gian tới. Biểu 2.5. Tình hình thực hiện tiêu chí số 3 của xã Hợp Đồng năm 2012 ĐVT: km Chỉ tiêu Tổng DT Đã cứng hóa trước 2012 DT chưa cứng hóa DT đã cứng hóa năm 2012 Diện tích còn lại Khối lượng Tỷ lệ (%) Khối lượng Tỷ lệ (%) Kênh mương do xã quản lý 19.29 3.4 15.89 1 6.29 14.89 93.71 Qua biểu số liệu 2.5 trên ta thấy: Tổng diện tích kênh mương do địa phương quản lý là 19,29 km, trước khi địa phương xây dựng mô hình NTM thì đã cứng hóa được 3.4 km, còn lại 15,89 km chưa được cứng hóa. Trong năm 2012 khi xây dựng mô hình NTM thì địa phương mới cứng hóa được 1 km kênh mương, còn 14,89 km kênh mương nữa cần phải cứng hóa thì mới đạt chuẩn quy định . Như vậy địa phương cần phải tiếp tục nỗ lực thực hiện trong thời gian tới. Biểu đồ 2.3. Mức độ hoàn thành tiêu chí số 3 của xã Hợp Đồng năm 2012 2.2.4. Đối với tiêu chí số 6 (cơ sở vật chất văn hóa) Ngày 1/12/2012 xã Hợp Đồng bắt đầu triển khai dự án tu sửa Đình thôn Đồng Lệ, đã được cấp chứng nhận di tích lịch sử văn hóa cấp Tỉnh, tổng diện tích của chùa 1.939m2. Toàn bộ kinh phí tu sửa đều do ngân sách Thành phố cấp. Toàn bộ nguồn nhân lực tham gia công tác cải tạo đình đều là do ban quan lý đình thuê người lao động từ địa phương. Hiện nay đã hoàn thành được khoảng 30% và có 4 lao động đang trực tiếp tham gia làm việc, kế hoạch là dự án hoàn thành vào sau Tết nguyên đán. Như vậy là trong năm 2012 xã Hợp Đồng đã bắt đầu triển khai thực hiện các tiêu chí: tiêu chí số 1 (quy hoạch), tiêu chí số 2 (giao thông), tiêu chí số 3 (thủy lợi), tiêu chí số 6 (cơ sở vật chất văn hóa), trong 19 tiêu chí xây dựng NTM. Tất cả 4 tiêu chí ưu tiên thực hiện trước này thì địa phương vẫn chưa hoàn thành xong theo yêu cầu xây dựng NTM. Vậy trong thời gian tới địa phương cần phải bố trí các nguồn lực cố gắng hoàn thành song sớm 4 tiêu chí này, bởi vì còn phải dành thời gian và nguồn lực để triển khai các tiêu chí khác sao cho kịp tiến độ xây dựng NTM theo kế hoạch. 2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng nông thôn mới của xã 2.3.1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch Để xây dựng thành công mô hình nông thôn mới của xã, theo đúng tiến độ quy định của nhà nước thì yếu tố cơ bản nhất ảnh hưởng tới việc xây dựng nông thôn mới của xã đó là công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch. Trong công tác xây dựng nông thôn mới bước đi đầu tiên là quy hoạch và thực hiện quy hoạch. Hiện tại công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch ở địa phương diễn ra ở hình thức chung chung, chưa cụ thể, rõ ràng, chi tiết, tính khả thi chưa cao dẫn tới khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới và bảo tồn giá trị văn hóa làng quê. Điển hình như tại thôn Thái Hòa đã được Nhà nước nhà nước chứng nhận là “làng nghề mây tre giang truyền thống”. Thực tế hiện nay còn rất nhiều hộ duy trì nghề mây tre giang này. Nhưng trong quy hoạch lại không có khu vực bãi phế liệu, và xử lý chất thải sau sản xuất. So với tiêu chí nông thôn mới xã mới đạt khoảng 40%. 2.3.2. Thu nhập và mức sống của người dân Trong tổng số dân toàn xã là có 55% số người trong độ tuổi lao động. Lao động làm trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm tới 45%. Như vậy phần lớn người dân vẫn làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp nên thu nhập họ nhận được là rất thấp. Đời sống vật chất tinh thần của người dân còn gặp nhiều khó khăn. Tỷ lệ hộ nghèo trong xã là 11,28 %. So với tiêu chí đề ra là 3% thì tỷ lệ hộ nghèo trong xã còn khá cao. Thu nhập bình quân đầu người của xã là 14,3 triệu đồng/người/năm. So với tiêu chí đề ra là thu nhập cần gấp 1,5 lần thu nhập bình quân của Thành phố thì mới đạt chỉ tiêu và hiện nay xã mới đạt 53%. Ngoài ra còn nhiều tiêu chí mới đạt ở mức thấp như tiêu chí số 17 (môi trường), tiêu chí số 12 (cơ cấu lao động). .. đã ảnh hưởng tới tiến độ xây nhưng NTM của xã. 2.3.3. Nguồn lực thực hiện Trong đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã thì nguồn vốn huy động từ dân đóng góp là 25,17 tỷ đồng chiếm 11,9% trong cơ cấu vốn. Kinh tế của xã Hợp Đồng chỉ ở mức trung bình thấp, với đời sống và mức thu nhập hiện nay thì để huy động được nhân dân đóng góp 25,17 tỷ đồng thì rất khó khăn và không có tính khả thi cao. Như vậy cần có phương án điều chỉnh hoặc có các giải pháp nhằm huy động được nguồn vốn từ trong dân. 2.4. Những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai xây dựng NTM của xã Hợp Đồng 2.4.1. Thuận lợi Nền kinh tế của xã trong những năm qua vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng cao và ổn định. Cơ cấu lao động dồi dào, chăm chỉ, chịu khó làm kinh tế, tổng số lao động chiếm 55% tổng số dân của xã. An ninh chính trị, trật tự xã hội của nhân dân được đảm bảo. Đảng bộ chính quyền đoàn kết, hoàn thành khá tốt nhiệm vụ. Ngay sau khi có quyết định phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới xã Hợp Đồng. Đảng ủy, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân xã đã bắt tay ngay vào công tác tuyên truyền phát động phong trào xây dựng nông thôn mới tại xã. Bước đầu cơ bản xã đã làm xong công tác dồn điền đổi thửa cho nhân dân là 1 trong những công tác khá phức tạp, đúng thời vụ trước khi có nước về thuận tiện cho công tác trần, cày ruộng cho nhân dân. Xã có đường tỉnh lộ 419 chạy qua và 5 tuyến đường giao thông liên xã, lên rất thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa, buôn bán hàng hóa với các vùng lân cận. Do địa hình của xã là vùng đồng bằng lên rất thuận lợi cho người dân, canh tác cây lúa và cây hoa màu. Cho năng suất, chất lượng tương đối cao. 2.4.2. Khó khăn Hoạt động thương mại dịch vụ của xã tuy có phát triển, nhưng mới chỉ đáp ứng được nhu cầu thiết yếu trong trao đổi mua bán của người dân. Phát triển ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp còn ở quy mô nhỏ, chưa thu hút được vốn đầu tư. Trên địa bàn xã Hợp Đồng hiện có 12 doanh nghiệp hoạt động, chủ yếu là toàn doanh nghiệp nhỏ, chưa tạo ra được nhiều công ăn việc làm và thu nhập cho nhân dân trong xã. Hoạt động chăn nuôi và trồng trọt cây ăn quả trên địa bàn xã vẫn còn diễn ra ở quy mô hộ gia đình vừa và nhỏ, manh mún. Nên năng suất và chất lượng sản phẩm còn thấp. Chưa tập trung và xa khu dân cư. Còn thiếu giống mới, kỹ thuật và thời tiết sâu bệnh hại, đất xấu là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới năng suất chất lượng sản phẩm thấp. Giao thông: Những năm qua với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm nhiều tuyến đường liên xã, thôn đã được bê tông hóa,hiện đại nhân dân đi lại rất thuận tiện. Tuy nhiên cũng còn nhiều tuyến đường cần phải đầu tư xây dựng và nâng cấp cải tạo, để đáp ứng nhu cầu đi lại và sản xuất của nhân dân. Trường học: Những năm qua đã được đầu tư xây dựng nhưng vẫn còn những điểm trường, phòng học trang thiết bị cũ kỹ đã xuống cấp, chưa đáp ứng được yêu cầu dạy và học. Công tác tuyên truyền và phát động phong trào xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Hợp Đồng còn hạn chế, nên một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân nhận thức chưa đầy đủ về chương trình xây dựng nông thôn mới. Xã còn lung túng trong công tác chỉ đạo. Phân định chức năng nhiệm vụ của các ngành trong chỉ đạo xây dựng nông thôn mới chưa rõ, dẫn đến hiệu quả chỉ đạo chưa cao. Sự phối hợp giữa các ngành, cơ quan đoàn thể trong hệ thống chính trị để chỉ đạo xây dựng nông thôn mới chưa thật chặt chẽ. Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo tỉnh chưa hỗ trợ được nhiều cho Ban chỉ đạo tỉnh trong việc triển khai, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện chương trình. Chưa phát huy được sự chủ động của địa phương. Khó khăn nhất trong công tác xây dựng nông thôn mới của xã là việc huy động nguồn lực. Hiện nay nguồn vốn từ Thành phố và Huyện cấp cho địa phương vẫn nằm trong kho bạc chưa thể rút ra. Có 1 tiêu chí số 7 là Chợ nông thôn, địa phương không thể triển khai được, như vậy cần có sự điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện của địa phương. Thu nhập và mức sống của người dân vẫn còn rất thấp mới chỉ dừng lại ở mức thu nhập 14,3 triệu đồng/người/năm. Lao động chủ yếu là làm nông nghiệp. Tỷ lệ hộ nghèo trong xã vẫn còn ở mức cao là 11,28%. So với chuẩn quy định là 3% thì xã cần phải phấn đấu và nỗ lực nhiều thì mới đạt được. Nhiều tiêu chí xây dựng nông thôn mới của xã chưa đạt, hoặc mới chỉ đạt ở mức thấp. 2.5. Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác xây dựng NTM cho xã Hợp Đồng 2.5.1. Tăng cường nguồn vốn để thực hiện chương trình Để thực hiện tốt tiến trình xây dựng NTM cần phải có biện pháp huy động tích cực và linh hoạt, tranh thủ tất cả các nguồn vốn theo phương châm, đa dạng hóa các nguồn vốn, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn. từ bên ngoài là hết sức quan trọng. Giải pháp huy động đối với các kênh vốn chủ yếu như sau: Nguồn vốn ngân sách Đẩy mạnh phát triển sản xuất, tăng tỷ lệ tích lũy từ nội bộ nền kinh tế của xã, khuyến khích tiết kiệm trong tiêu dùng dành cho đầu tư phát triển. Rà soát, quản lý chặt chẽ việc thực hiện định mức, chế độ chi tiêu: Đảm bảo sử dụng ngân sách đúng mực đích có hiệu quả; Tiết kiệm chi hành chính; tăng cương ngân sách cho đầu tư phát triển. Chủ động đề xuất các công trình xây dựng theo quy hoạch chi tiết, thực hiện xây dựng kế hoạch vốn hàng năm và cho từng dự án cụ thể về mạng lưới giao thông, thủy lợi, nhà ở dân cư, trường học, các công trình điện nước, thông tin liên lạc, cơ sở bảo vệ môi trường, phát triển cây xanh. Để tranh thủ sự cân đối ngân sách của Huyện Chương Mỹ và thành phố Hà Nội. Nguồn vốn từ các doanh nghiệp Số lượng các doanh nghiệp công nghiệp và thương mại (bao gồm các doanh nghiệp nhà nước doanh nghiệp ngoài quốc doanh) trên địa bàn còn rất hạn chế. Hiện tại năm 2012 là có 12 doanh nghiệp.Trong quy hoạch dự kiến nguồn vốn này có tỷ trọng ngày càng tăng lên. Để tăng cường huy động nguồn vốn này cần có các biện pháp tháo gỡ khó khăn mà các doanh nghiệp đang phải đối mặt liên quan đến các điểm nghẽn về đầu vào (mặt bằng sản xuất, nhân lực, nguyên nhiên vật liệu và năng lượng, khoa học công nghệ, chính sách thuế…) và đầu ra của sản xuất (thị trường tiêu thụ, vận chuyển hàng hóa, thủ tục hành chính, thương hiệu và bảo vệ quyền sáng chế…). Nguồn vốn trong dân cư Đẩy mạnh chính sách xã hội hóa trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục, nhà ở…Nhằm thu hút nguồn lực vào đầu tư phát triển. Trong lĩnh vực xây dựng nhà ở có thể vận dụng hình thức mua nhà trả góp, phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm trên cơ sở 1 hệ thống chính sách và biện pháp rõ ràng, minh bạch, hợp lý nhằm khuyến khích người dân yên tâm đóng góp vốn. Cùng với chính sách ổn định kinh tế và tiền tệ, cần tăng cường vận động, khuyến khích người dân gửi tiền tiết kiệm thực sự vì ích nước lợi nhà. Tuyên truyền vận động biểu dương khen thưởng các điển hình trong dân cư thực hành tiết kiệm, bỏ vốn sản xuất kinh doanh, tạo ra của cải xã hội, làm giàu cho bản thân và gia đình. Đồng thời có biện pháp hỗ trợ về phương hướng sản xuất, kỹ thuật, thị trường, bảo hiểm,… Để người dân đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. 2.5.2. Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ Trong thời gian thực hiện quy hoạch cần đẩy mạnh quá trình ứng dụng các cương liên kết, liên doanh, thực hành tiết kiệm. Cổ vũ phong trào phát triển tinh thần kinh doanh, sáng kiến kinh doanh. Có chính sách hỗ trợ để chuyển các hộ kinh doanh làm ăn hiệu quả sang loại hình doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp. Cần tăng cường các biện pháp Marketting địa phương để thu hút các doanh nghiệp ngoài địa bàn đầu tư vào xã Hợp Đồng, phù hợp với tiềm năng của địa phương và thế mạnh của doanh nghiệp. Cần có cơ chế chính sách phù hợp để khuyến khích tư nhân đầu tư vào cơ sở hạ tầng theo phương thức “công tư kết hợp”. 2.5.3. Tăng cường hiệu lực lãnh đạo, quản lý của các tổ chức Đảng, các cấp chính quyền, và các tổ chức đoàn thể nhân dân Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của đảng bộ và các tổ chức cơ sở Đảng, thường xuyên đổi mới, chỉnh đốn Đảng trên cả 3 mặt: chính trị, tư tưởng và tổ chức là nhân tố quyết định, đảm bảo thực hiện thành công định hướng và mục tiêu của quy hoạch. Phát huy vai trò của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội trong tuyền truyền, vận động quần chúng thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền các cấp: Kiện toàn, củng cố hệ thống chính quyền, phát huy quyền làm chủ của nhân dân và vai trò của các tổ chức chính trị xã hội. Thường xuyên bổ xung, điều chỉnh, chuẩn hóa các văn bản pháp quy. Thực hiện tốt cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “1 cửa”. Để cung cấp dịch vụ hành chính công ngày 1 tốt hơn cho nhân dân. Triệt để loại bỏ tệ nạn cửa quyền, sách nhiễu, thiếu tinh thần trách nhiệm trong bộ máy quản lý của xã và các tổ chức kinh tế - xã hội của nhà nước. Tiếp tục sắp xếp, hoàn thiện bộ máy, thi hành nghiêm luật công chức, tăng cường bồi dương, đào tạo đội ngũ cán bộ trong bộ máy nhà nước cấp thành phố và cấp xã để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ mới. Kiên quyết phòng và chống tham nhũng trên tất cả các phương diện, các địa bàn và lĩnh vực. 2.5.4. Tăng cường liên kết với các xã trong huyện và các địa phương trong vùng Để phát huy tối đa các tiềm năng và lợi thế so sánh của xã, trong thời kỳ thực hiện quy hoạch xã Hợp Đồng cần mở rộng quan hệ hợp tác, liên kết với các xã trong Huyện và các địa phương khác, trước hết là các địa phương trong thành phố Hà Nội. Mối quan hệ hợp tác, liên kết được thực hiện trên 1 số nội dung và lĩnh vực chủ yếu sau đây: Thực hiện sự phân công lao động trong quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ. Phân công, phối hợp trong việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng: giao thông, điện, nước, trường học, thông tin liên lạc và cùng nhau khai thác để đạt hiệu quả cao nhất. Phân công phối hợp và liên kết trong việc bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa truyền thống của vùng trên cơ sở các bản sắc văn hóa. Tăng cường sức mạnh quốc phòng toàn dân, góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận Qua thời gian thực tập tại địa phương, em đã hoàn thành đề tài “Tìm hiểu tình hình triển khai hoạt động xây dựng nông thôn mới tại xã Hợp Đồng, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”. Trong quá trình nghiên cứu em đã rút ra một số kết luận như sau: - Về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội: Hợp Đồng là 1 xã có diện tích và dân số trung bình, nằm ở trung tâm huyện Chương Mỹ, có đường tỉnh lộ 419 chạy qua, rất thuận lợi cho việc giao lưu văn hóa và phát triển kinh tế. Xã có nguồn lao động trẻ, cần cù năng động, có kinh nghiệm trong sản xuất. Tuy nhiên bên cạnh đó còn 1 số khó khăn như: Đất nông nghiệp phân tán, manh mún, đất nghèo dinh dưỡng. Địa bàn xã cách xa trung tâm và thị trường lớn nên gây cản trở cho việc phát triển kinh tế hàng hóa. Năng lực sản xuất, trình độ người dân còn hạn chế, chưa mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật. - Về thực hiện các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới, xã chưa đạt mô hình phát triển nông thôn mới, theo bộ tiêu chí quốc gia của Thủ tướng Chính phủ. Tuy xã đã bắt tay vào công tác quy hoạch và thực hiện các tiêu chí khác. Nhưng xã mới chỉ đạt 3 trong 19 tiêu chí. Đó là: Tiêu chí số 19 (an ninh, trật tự xã hội), tiêu chi số 13 (hình thức tổ chức sản xuất), tiêu chí số 9 (nhà ở dân cư). Những tiêu chí này cần tiếp tục giữ vững và phát huy trong thời gian tới. Nguyên nhân đạt được ít tiêu chí như vậy là do xuất phát điểm để thực hiện mô hình của xã còn thấp, hơn nữa mô hình mới bắt đầu triển khai tại xã. Chính vì vậy cần tập trung hơn, cần sát sao hơn để thúc đẩy hoàn thành các tiêu chí trong thời gian tới. - Về thuận lợi khó khăn, của xã khi thực hiện mô hình nông thôn mới: + Thế mạnh chính của xã trong tiến trình xây dựng mô hình nông thôn mới là có khí hậu, thời tiết, địa hình thuận lợi cho việc phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi. Có nguồn nhân lức rồi rào, chăm chỉ, cần cù, chịu khó. + Khó khăn lớn nhất của xã là địa bàn xã nằm cách xa trung tâm, nên gây cản trở cho việc phát triển kinh tế hàng hóa. Sự phát triển kinh tế của xã hội ở mức rất thấp. Đời sống vật chất tinh thần của người dân còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu thu nhập kiếm được là từ sản xuất nông nghiệp. Kiến nghị * Đối với thành phố Hà Nội: Cấp kinh phí từ nguồn ngân sách thành phố để đầu tư cho các hạng mục cụ thể trong đề án, theo quy định tại quyết đinh số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010. Của thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 và quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/06/2012 của thủ tướng chính phủ về việc sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn trong xây dựng nông thôn mới. Để lại 100% số tiền thu được từ nguồn đấu giá đất, giãn dân, xen kẹt bằng hình thức: cấp lại dự án cho xã theo dự toán, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Thường xuyên chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và UBND huyện Chương Mỹ tháo gỡ khó khăn trong khi triển khai đề án, các thủ tục hành chính được giải quyết nhanh kịp thời. * Đối với huyện Chương Mỹ: Thường xuyên chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của huyện Chương Mỹ giúp đỡ, tháo gỡ các khó khăn trong khi triển khai thực hiện đề án nhất là giải quyết các thủ tục hành chính nhanh gọn kịp thời. Ưu tiên bố trí nguồn vốn từ nguồn đầu tư theo phân cấp cân bằng hàng năm, để hỗ trợ cho các dự án đầu tư xây dựng NTM cho xã Hợp Đồng. * Đối với các tổ chức chính trị và xã hội: Mặt trận tổ quốc, đoàn thanh niên, hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh, đài phát thanh truyền hình tham gia vào công tác tuyên truyền vận động nhân dân hiểu được sự cần thiết thực hiện đề án nông thôn mới, từ đó làm cho họ tự nguyện tham gia đóng góp nhân công, tiền của, để xây dựng đề án. Đồng thời góp phần thông tin tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại địa phương. * Đối với cấp xã: Tổ chức quán triệt nội dung xây dựng nông thôn mới cho cán bộ, đảng viên xã. Mỗi cán bộ, đảng viên tiên phong đi đầu trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất và góp phần xây dựng đời sống mới ở cộng đồng dân cư. Mỗi đảng viên là một tuyên truyền viên trong việc vận động nhân dân khai thác tốt quỹ đất, quyết tâm không để ruộng vườn bỏ trống. - Tổ chức tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp, nhà hảo tâm trên địa bàn xã và huyện Chương Mỹ về chủ trương xây dựng nông thôn mới để cùng chung tay góp sức về nhân lực, vật lực. - Xây dựng các phóng sự truyền hình, truyền thanh, cẩm nang, tờ rơi về các mô hình, cá nhân tiêu biểu trong việc xây dựng nông thôn mới để quảng bá, nhân rộng. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1, Thủ tướng chính phủ (2008), Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn’’, Hà Nội. 2, UBND xã Hợp Đồng (2012), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2012. 3, Giáp thị Dậu, “Thực trạng và giải pháp nhằm xây dựng nông thôn mới tại xã Thanh Lâm, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2015’’. 4, 5, 6,

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docbui_duong_son_ntm_nong_thon_moi_bai_nop__012.doc
Luận văn liên quan