Đề tài Xây dựng thị trường quyền chọn và giao sau cho thị trường chứng khoán Việt Nam

LỜI MỞ ĐẦU Quyền chọn chứng khoán và giao sau chứng khoán cũng như các sản phẩm phái sinh chứng khoán và các sản phẩm phái sinh khác là kết quả tất yếu của quá trình phát triển thị trường tài chính. Về bản chất, đây là các công cụ quản trị rủi ro tài chính, ngoài ra đây còn là các kênh đầu tư mới trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán, bảo vệ nhà đầu tư khỏi các biến động trên thị trường, tạo ra nhiều phương án đầu tư đa dạng, v.v. Hơn nữa, quyền chọn và giao sau chứng khoán sẽ thúc đẩy tính năng động của thị trường chứng khoán, ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển nền kinh tế nói chung. Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời vào tháng 07/2000, đánh dấu một bước chuyển mình của thị trường tài chính trong nước trước xu thế hội nhập và quyết tâm đổi mới của Chính phủ. Tuy nhiên, quy mô còn nhỏ bé và tính non trẻ của thị trường chứng khoán Việt Nam, cùng với các khiếm khuyết về chính sách quản lý, điều hành, giám sát loại hình thị trường cao cấp này, cũng như trình độ còn hạn chế của các thành phần tham gia thị trường đã và đang mang lại nhiều rủi ro cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước khi tham gia kinh doanh chứng khoán. Đối với các quốc gia có thị trường chứng khoán phát triển, bản thân thị trường đã được điều chỉnh để đạt được hiệu quả tối ưu. Đồng thời, các sản phẩm phái sinh chứng khoán cũng được chú trọng phát triển nhằm khắc phục các yếu tố rủi ro cố hữu gắn liền với thị trường chứng khoán cơ sở, đáp ứng khẩu vị phong phú và chiến thuật đa dạng của các nhà đầu tư Vì vậy, tham khảo và ứng dụng các mô hình thị trường quyền chọn và giao sau sẵn có dựa vào điều kiện thực tiễn ở nước ta là những bước đi cần thiết của thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay, đó là lý do chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng thị trường quyền chọn và giao sau cho thị trường chứng khoán Việt Nam”. Trong phạm vị nghiên cứu của đề tài này chúng tôi chủ yếu tập trung vào tìm hiểu và xây dựng thị trường quyền chọn và giao sau cho TTCK Việt Nam, các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại tệ và thị trường vàng được xem xét và vận dụng tương tự. Trong bài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu là phương phát tổng hợp so sánh, phương pháp diễn dịch quy nạp, phương pháp tư duy logic Ngoài phần mở đầu và phụ lục, đề tài gồm có 3 chương như sau: Chương 1: Tổng quan về thị trường quyền chọn và giao sau chứng khoán. Chương 2: Thực trạng thị trường chứng khoán và khả năng xây dựng thị trường quyền chọn và giao sau chứng khoán tại Việt Nam. Chương 3: Giải pháp xây dựng thị trường quyền chọn và giao sau cho thị trường chứng khoán Việt Nam. MỤC LỤC CHƯƠNG I: THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN VÀ GIAO SAU - NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN . 1 1.1. Lý thuyết hợp đồng quyền chọn và giao sau. 1 1.1.1. Khái niệm hợp đồng quyền chọn. 1 1.1.2. Phân loại quyền chọn. . 1 1.1.2.1. Phân loại theo vị thế. . 1 1.1.2.2. Phân loại theo thời gian thực hiện quyền chọn. 1 1.1.2.3. Phân loại theo tài sản cơ sở . 1 1.1.3. Các chiến lược quyền chọn. . 2 1.1.4. Khái niệm hợp đồng giao sau. . 4 1.2. Vai trò của hợp đồng quyền chọn và hợp đồng giao sau đối với TTCK . 4 1.2.1. Quản trị rủi ro 4 1.2.2. Hợp đồng quyền chọn và giao sau đóng vai trò như một công cụ đầu tư. 4 1.2.3. Một công cụ dùng để đánh giá thị trường 5 1.2.4. Là động lực thúc đẩy TTCK phát triển . 5 1.2.5. Tác động gián tiếp đến các công ty niêm yết và nền kinh tế 6 1.3. Điều kiện để xây dựng thị trường quyền chọn và giao sau . 6 1.3.1. Phải có hệ thống cơ sở pháp lý hoàn thiện . 6 1.3.2. Điều kiện về hàng hoá trên TTCK . 7 1.3.3. Điều kiện về thông tin trên thị trường 7 1.3.4. Điều kiện kỹ thuật. 7 1.3.5. Điều kiện về con người . 7 1.4. Thị trường quyền chọn và giao sau chứng khoán trên thế giới – bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 7 1.4.1. Không ngừng cải tiến sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ và hoàn thiện cơ sở hạ tầng. 7 1.4.2. Xây dựng một hành lang pháp lý với các chính sách công bằng và hợp lý, hệ thống giám sát minh bạch. 9 1.4.3. Tự do hóa thị trường 9 1.4.4. Những mặt trái của công cụ phái sinh. . 10 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ KHẢ NĂNG XÂY DỰNG THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN VÀ GIAO SAU CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM. 12 2.1. Thực trạng TTCK Việt Nam trong thời gian qua và sự cần thiết xây dựng thị trường quyền chọn và giao sau cho chứng khoán. . 12 2.1.1. Tổng quan TTCK trong thời gian qua 12 2.1.2. Tìm ẩn nhiều rủi ro trên TTCK. . 15 2.1.3. Sự cần thiết phải xây dựng thị trường quyền chọn và giao sau cho chứng khoán. . 17 2.2. Những hạn chế cần khắc phục để xây dựng thị trường quyền chọn và giao sau chứng khoán. . 19 2.2.1. Những hạn chế từ phía Nhà nước 19 2.2.1.1. Hệ thống luật pháp chưa hoàn chỉnh 19 2.2.1.2. Sự can thiệp quá sâu của Nhà nước vào thị trường 21 2.2.1.3. Khắt khe đối với các nhà đầu cơ 21 2.2.2. Những hạn chế từ các nhà đầu tư . 22 2.2.2.1. Những hạn chế của các nhà đầu tư cá nhân. . 22 2.2.2.2. Những hạn chế của các tổ chức đầu tư nước ngoài. . 22 2.2.3. Những hạn chế từ thị trường. . 23 2.2.3.1. Thị trường chưa thật sự hiệu quả. 23 2.2.3.2. Thị trường chưa có tính thanh khoản cao. 24 2.2.3.3. Danh mục hàng hóa chưa phong phú, chất lượng chưa đảm bảo. 24 2.2.3.4. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao dịch chưa vững mạnh. 25 2.2.3.5. Trình độ của nhân lực quản lý thị trường chưa cao. . 26 2.3. Triển vọng xây dựng thị trương quyền chọn và giao sau chứng khoán . 27 2.3.1. Các chính sách của Nhà nước 27 2.3.2. Hội nhập kinh tế quốc tế - Tiềm năng phát triển của TTCK . 28 2.3.3. Nhu cầu đầu tư ngày càng cao . 38 2.3.4. Kinh nghiệm phát triển các công cụ phái sinh cho vàng, ngoại tệ và nông sản trong thời gian qua. . 29 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN VÀ GIAO SAU CHO THỊ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 31 3.1. Lộ trình xây dựng thị trường quyền chọn và giao sau cho TTCK Việt Nam. 31 3.1.1. Giai đoạn chuẩn bị 3-5 năm . 31 3.1.2. Giai đoạn thực nghiệm và hoàn thiện ( 2 năm ) 31 3.1.3. Giai đoạn vận hành và phát triển . 32 3.2. Các giải pháp cụ thể để xây dựng thị trường quyền chọn và giao sau chứng khoán. 32 3.2.1. Hoàn thiện khung pháp lý. . 32 3.2.2. Giải pháp hoàn thiện TTCK 36 3.2.2.1. Thành lập trung tâm thông tin . 36 3.2.2.2. Nhanh chóng thành lập một tổ chức định mức tín nhiệm. 37 3.2.2.3. Thắt chặt mối quan hệ giữa niêm yết và cổ phần hóa 38 3.2.2.4. Quốc tế hóa thị trường 39 3.2.2.5. Nâng cấp cơ sở hạ tầng và kỹ thuật . 39 3.2.3. Tăng cường nhận thức về công cụ quyền chọn và giao sau đến người dân Việt Nam. . 40 3.2.3.1. Giải pháp tạo nhận thức về quyền chọn và giao sau cho các nhà đầu tư. . 40 3.2.3.2. Giải pháp tạo nhận thức về quyền chọn và giao sau cho các định chế tài chính trên TTCK. 40 3.2.3.3. Giải pháp tạo nhận thức về quyền chọn và giao sau cho các nhà hoạch định chính sách trên TTCK. . 41 3.3. Mô hình thị trường quyền chọn và giao sau cho TTCK Việt Nam. 42 3.3.1. Tổ chức quản lý . 42 3.3.1.1. Trung tâm giám sát. . 42 3.3.1.2. Trung tâm xử lý 43 3.3.1.3. Trung tâm thanh toán bù trừ 44 3.3.1.4. Trung tâm thông tin . 44 3.3.1.5. Trung tâm nghiên cứu và phát triển sản phẩm . 45 3.3.2. Cơ chế vận hành. . 45 3.3.3. Các chuẩn hoá hợp đồng . 48 3.3.4. Đề xuất mô hình định giá quyền chọn cho TTCK Việt Nam 49

pdf90 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 02/04/2013 | Lượt xem: 1781 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Xây dựng thị trường quyền chọn và giao sau cho thị trường chứng khoán Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chưa kể đến số tiền mà anh ta có thể vay được chỉ giới hạn trong khoản giá trị tài sản mà anh ta thế chấp. Lãi suất cao cùng với sự giới hạn của khả năng vay có thẻ làm cho tăng giá quyền chọn mua. Lãi suất hàm ẩn trong quyền chọn có thể cao hơn lãi suất cho vay. Nếu điều này xảy ra, người ta có xu hướng muốn mua quyền chọn hơn là đi vay. Nếu điều này xảy ra, người ta có xu hướng muốn mua quyền chọn hơn là đi vay. Trong khi nếu được vay không giới hạn ở mức lãi suất gần với mức lãi suất cho vay, người ta lại muốn thu lợi từ việc đi vay hơn là mua quyền chọn. Giả định về chi phí giao dịch. Chi phí giao dịch có thể gây khó khăn cho nhà đầu tư trong việc tạo danh mục đầu tư mang lại khoản thu nhập rằng bằng với khoản thu nhập của quyền chọn bằng cách trao đổi các chứng khoán cơ sở. Thật khó xác định ảnh hưởng của cho phí giao dịch đối với giá trị của quyền chọn. Nhưng có thể thấy rằng nếu chi phí giao dịch càng lớn thì danh mục đầu tư đặt ra càng ít giao dịch càng tốt. Giả định về thuế. Các rất nhiều các khoản thuế mà nhà đầu tư phải gánh chịu, sự tồn tại của thuế cũng ảnh hưởng đến giá trị quyền chọn. Một vị thế bảo hộ tốt, vị thế mà đem lại lợi nhuận bằng với mức cho vay – có thể chịu mức thuế khác với mức thuế trên lãi suất. Nếu tất cả các nhà đầu tư phải cùng chịu một mức thuế thì mô hình định giá Black - Scholes cần được điều chỉnh bằng cách thay đổi mức lãi suất cho phù hợp. Giả định về cổ tức. Mô hình Black - Scholes nguyên thủy không tính đến tiền cổ tức. Nhưng tồn tại của cổ tức trong thực tế có khuynh hướng làm giảm giá trị của quyền chọn mua và tăng giá trị của quyền chọn bán. Có nhiều hướng để điều chỉnh công thức theo hướng tính đến cổ tức. Có thể giả định rằng cổ tức không đổi với mọi mức giá của chứng khoán cơ sở trong bất kỳ thời gian đáo hạn nào trong tương lai. Hoặc giả định người phát hành chứng khoán luôn có đủ nguồn lực để trả các cổ tức trước ngày đáo hạn của quyền chọn. Giá trị của quyền chọn phản ánh niềm tin của thị trường đối với cổ tức trong tương lai của chứng khoán cơ sở và khả năng quyền chọn được thực hiện trước ngày đáo hạn. Khi chúng ta nghĩ rằng người nắm giữ quyền chọn sẽ thực hiện quyền của mình quá sớm hoặc quá muộn, chúng ta sẽ bán quyền chọn nhằm tận dụng lợi thế theo suy đoán. 1.2. THEO MÔ HÌNH CÂY NHỊ PHÂN. Giả sử chúng ta xem xét một loại chứng khoán có giá là S0 và một quyền chọn trên chứng khoán đó có giá hiện hành là f . Chúng ta giả sử rằng quyền chọn này kéo dài trong khoảng thời gian T và trong suốt thời kỳ tồn tại của quyền chọn thì giá chứng khoán có thể dịch chuyển tăng từ S0 lên một mức giá mới là S0u hoặc giảm từ S0 xuống một mức giá là S0d, trong đó u > 1 và d < 1. Tỷ lệ tăng của giá chứng khoán khi có một biến động tăng là u -1, tỷ lệ giảm của giá chứng khoán khi có một biến động giảm là 1 – d. Nếu giá chứng khoán dịch chuyển tăng lên S0u, thì chúng ta giả sử rằng phần thưởng thu được từ quyền chọn là f u. Nếu giá chứng khoán dịch chuyển giảm xuống S0d, thì chúng ta giả sử rằng phần thưởng thu được từ quyền chọn là f d. Tình huống này được minh họa Chúng ta giả sử có một danh mục đầu tư bao gồm một vị thế mua X cổ phiếu và một vị thế bán trong một quyền chọn. Chúng ta sẽ tính giá trị của X sao cho danh mục đầu tư sẽ không có rủi ro. Nếu giá chứng khoán tăng, thì giá trị của danh mục đầu tư khi kết thúc thời kỳ tồn tại của quyền chọn là ufuXS 0 Nếu giá của chứng khoán giảm, thì giá trị của danh mục đầu tư khi kết thúc thời kỳ tồn tại của quyền chọn là: dfdXS 0 Hai giá trị này bằng nhau khi ufuXS 0 = dfdXS 0  dSuS ffX du 00    Trong trường hợp này, danh mục đầu tư sẽ không có rủi ro và chắc hẳn sẽ đạt được một lãi suất phi rủi ro. Phương trình trên cho thấy rằng X là tỷ lệ giữa thay đổi giá của quyền chọn trên thay đổi giá của chứng khoán. Nếu chứng ta ký hiệu lãi suất phi rủi ro là r, thì giá trị hiện tại của danh mục đầu tư sẽ là rTu efuXS  )( 0 Chi phí để thành lập danh mục đầu tư S0X - f Do đó: S0X - f = rT u efuXS  )( 0  f = S0X - rT u efuXS  )( 0 (1) Thay X vào (1) và đơn giản hóa ta có công thức tính giá quyền chọn  durT fppfef )1(   Trong đó: du dep rT    Ví dụ: Giả sử chúng ta định quyền chọn kiểu Châu Âu để mua một chứng khoán của DGH trong 3 tháng. Giá chứng khoán hiện tại 100.000 đồng và chúng ta giả định rằng vào thời kỳ cuối 3 tháng sau, giá chứng khoán hoặc sẽ tăng lên 125.000 đồng hoặc sẽ giảm xuống 80.000 đồng . Lãi suất phi rủi ro là 8%. Các yếu tố đầu vào được tóm tắt ST = 100.000, d = 0,8, u = 1,25, r = 0.08, T = 0,25 Xem xét một danh mục đầu tư vào X cổ phiếu và một vị thế bán trong quyền chọn. 556.0 000.80000.125 0000.25    X Do đó , ta có một danh mục đầu tư Vị thế mua: 0.556 cổ phiếu Vị thế bán: 1 quyền chọn Giá trị của 489,08,025,1 8,025,008,0     ep   983.110)489,01(000.25489,025,008,0  ef đồng Mô hình nhị phân hai bước Giá chứng khoán ban đầu là S0. Qua mỗi bước thời gian mức giá này sẽ dịch chuyển tăng lên u lần so với giá trị ban đầu của nó hoặc dịch chuyển giảm d lần so với giá trị ban đầu của nó. Chúng ta giả sử rằng lãi suất phi rủi ro là r và đội dài của mỗi bước thời gian là  t năm Áp dụng nhiều lần phương trình ta được  uduutr fppfef )1(    (1a)  ddudtr fppfef )1(    (1b)  dutr fppfef )1(    (2) Thay thế phương trinh (1a) và (1b) vào (2), chúng ta được  dduduutr fpfppfpef 222 )1()1(2    Nhận xét: Cái chính mà mọi người đánh giá mô hình nhị phân hơn mô hình Black – Scholes ở chổ, mô hình nhị phân không chỉ định giá được mô hình quyền chọn kiểu Châu Âu mà còn có thể định giá được một cách tương đối chính xác quyền chọn kiểu Mỹ. Bởi vì, mô hình nhị phân cho phép ta kiểm tra tất cả mọi điểm trên trục thời gian từ khi quyền chọn bắt đầu có hiệu lực đến khi đáo hạn. Do đó, ta có thể tính toán được giá trị của quyền chọn khi thực hiện sớm hơn ngày đáo hạn. Còn khuyết điểm của mô hình nhị phân là tốc độ tính toán khá chậm so với mô hình Black – Scholes. PHỤ LỤC 2: ĐỊNH GIÁ HỢP ĐỒNG GIAO SAU 2.1. Các giả định: Chúng ta giả định rằng những điều sau đây là đúng đối với một số người chủ chốt tham gia vào thị trường như là những Ngân hàng đầu tư lớn: 1. Những người tham gia thị trường là đối tượng không chịu tác động của chi phí giao dịch khi họ tiếng hành giao dịch. 2. Những người tham gia thị trường là đối tượng chịu cùng mức thuế suất trên tất cả các khoản lợi nhuận giao dịch thuần. 3. Những người tham gia thị trường có thể vay tiền với mức lãi suất phi rủi ro bằng với khi họ cho vay tiền. 4. Những người tham gia thị trường tận dụng các cơ hội cơ lợi khi các cơ hội này xuất hiện. Cách định giá mà chúng ta sẽ xem xét dưới đây chỉ chính xác đối với hợp đồng kỳ hạn vì mọi thứ được thanh toán vào ngày đáo hạn. Tuy nhiên, để đơn giản ta giả sử rằng sự khác biệt giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sau là không đáng kể. 2.2. Các ký hiệu: T : Kỳ chuyển nhượng trong một hợp đồng giao sau (theo năm) S0 : Giá cổ phiếu ngày hôm nay. F0 : Giá giao sau ngày hôm nay. r : Lãi suất phi rui ro, được thể hiện với cách ghép lãi liên tiếp đối với một mức vốn đầu tư đáo hạn tại kỳ chuyển nhượng (nghĩa là trong T năm). 2.3. Giá giao sau của chứng khoán ngày hôm nay.  Không có lợi tức. Trường hợp này ta xem xét các cổ phiếu không trả cổ tức và trái phiếu không trả lãi. Chúng ta xem xét một HĐGS về một chứng khoán với giá S0 mà không đem lại lợi tức. Sử dụng ký hiệu ở trên, T là kỳ đáo hạn, r lãi suất phi rủi ro, và F0 là giá kỳ hạn. Mối quan hệ giữa F0 và S0 là: F0 = S0erT Nếu F0 > S0erT, thì các nhà đầu cơ có thể mua tài mua chứng khoán và bán HĐGS trên chứng khoán này. Nếu F0 < S0erT, thì họ có thể bán chứng khoán và mua HĐGS trên chứng khoán đó.  Lợi tức biết trước. Trong trường hợp này ta xem xét một chứng khoán mà sẽ đem lại một khoản lợi tức bằng tiền mặt hoàn toàn có thể dự báo trước cho người năm giữ nó. Ví dụ như cổ phiếu có trả một khoản cổ tức biết trước và trái phiếu có trả lãi. Giả sử rằng chứng khoán sẽ mang lại lợi tức với giá trị hiện tại là I trong suốt thời kỳ tồn tại của HĐGS. Ta có : F0 = (S0 - I)erT Nếu F0 > (S0 - I)erT, thì nhà đầu cơ có thể tạo ra lợi nhuận bằng cách mua chứng khoán ở hiện tại và bán một HĐGS với chính chứng khoán đó. Nếu F0 < (S0 - I)erT, thì nhà đầu cơ có thể tạo ra lợi nhuận bằng cách bán khống chứng khoán và giữ một vị thế mua giao sau trên chính chứng khoán đó. Lợi suất biết trước. Bây giờ, chúng ta xem xét đến trường hợp chứng khoán chỉ cho biết một suất sinh lợi biết trước thay cho một khoản lợi tức biết trước bằng tiền mặt. Suất sinh lợi biết trước nghĩa là lợi tức biết trước khi được biểu diễn dưới dạng phần trăm của giá chứng khoán tại thời điểm thanh toán lợi tức. Định nghĩa q là suất sinh lợi trung bình của chứng khoán trong suốt thời kỳ tồn tại của HĐGS. Khi đó giá giao sau của chứng khoán sau thời T được xác định như sau: F0 = S0e(r-q)T 2.4. Định giá hợp đồng giao sau.  Trường hợp chứng khoán không tạo ra lợi tức. Giá của HĐGS vào thời điểm nó vừa được ký kết bằng không. Sau đó, nó có thể có giá trị dương hay âm. Sử dụng các ký hiệu ở phần trước, chúng ta giả sử F0 là giá giao sau hiện hành của hợp đồng đã đàm phán trước đây, kỳ chuyển nhượng là trong T năm và r là lãi suất phi rủi ro kỳ hạn T năm. Chúng ta cũng định nghĩa: K : Giá chuyển nhượng trong hợp đồng f : Giá trị của hợp đồng giáo sau mua ngày hôm nay. Ta có : f = (F0 – K)e-rT Khi hợp đồng kỳ hạn được thương lượng vào lần đầu, thì K sẽ được gán bằng F0 và f = 0. Sau đó. Cả giá kỳ hạn và giá trị của hợp đồng kỳ hạn f đều sẽ thay đổi. Tương tự ta cũng có thể tính được giá trị của hợp đồng bán giao sau của chứng khoán không tạo ra lợi tức giả định rằng giá giao sau được biết. f = S0 –Ke-rT  Trường hợp chứng khoán đem lại một lợi tức biết trước. Tương tự, ta có: f = S0 –I –Ke-rT  Trường hợp chứng khoán đem lại một suất sinh lợi biết trước. Giả sử chứng khoán đam lại suất sinh lợi biết trước với lãi suất q: Ta có: f = S0e-qT –Ke-rT PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ MÔ HÌNH QUYỀN CHỌN VÀ GIAO SAU CHỨNG KHOÁN TRÊN THẾ GIỚI. 3.1. Sàn giao dịch giao sau và quyền chọn tài chính quốc tế London (LIFFE). 3.1.1. Nguyên tắc giao dịch.  Ngày giao dịch: LIFFE mở cửa giao dịch từ Thứ hai đến Thứ sáu, đóng cửa vào Thứ bảy, Chủ Nhật và các ngày lễ của Vương Quốc Anh và bất kỳ ngày nào mà giao dịch bị đình chỉ theo đạo luật 1971 về quan hệ tài chính và ngân hàng. Tuy nhiên, UBGS có thể quyết định việc mở hay đóng cửa sàn giao dịch trong từng thời điểm và quyết định này phải được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.  Những hành vi bị cấm: Những người có liên quan đến bất kỳ hoạt động kinh doanh nào của LIFFE sẽ không được tham gia vào những giao dịch được cho là có hại cho thị trường hoặc dẫn đến sự bất công cho các khách hàng hay những người tham gia trên thị trường.  Tranh chấp: Nếu một hợp đồng đã được ký hay coi như đã được ký thì nó có thể là đối tượng của việc tranh chấp. Nếu một bên bất đồng ý kiến thì bên đó phải thông báo sự bất đồng ý kiến của mình đến nhân viên sàn giao dịch. Khi đó nhân viên của sàn giao dịch sẽ yêu cầu hai bên tham gia hợp đồng thực hiện những công việc cần thiết để hạn chế tổn thất đến mức thấp nhất.  Tư cách pháp lý để tạo nên một hợp đồng: Tất cả các hợp đồng phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng mẫu của sàn giao dịch. Mỗi hợp đồng sẽ không có hiệu lực trong trường hợp một bên tham gia hợp đồng không có giấy phép giao dịch hợp lệ.  Quyền hạn chế hay đình chỉ một giao dịch:  UBGS bổ nhiệm một thành viên có quyền hạn chế hay đình chỉ một giao dịch. Phải có ít nhất hai thành viên được bổ nhiệm mới có quyền hạn chế hay đình chỉ một giao dịch nhất định. Các thành viên hạn chế hay đình chỉ một giao dịch nếu cho rằng giao dịch đó có ảnh hưởng xấu đến quyền lợi của sàn giao dịch hoặc để duy trì tính minh bạch của thị trường.  UBGS đề ra những thủ tục nhằm hướng dẫn các thành viên thực hiện việc hạn chế hay đình chỉ giao dịch, các thủ tục này cũng hướng dẫn việc khởi động lại các giao dịch bị hạn chế hay đình chỉ này nếu chúng khả thi và các bên tham gia giao dịch mong muốn tiếp tục thực hiện chúng.  Những điều khoản quy định áp dụng trong trường hợp khẩn cấp:  Trong trường hợp khẩn cấp, UBGS có thể thực hiện các biện pháp nhằm kiểm tra và điều chỉnh các giao dịch. Các biện pháp kiểm tra và điều chỉnh giao dịch bao gồm việc đình chỉ hay hạn chế giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định nào đó.  UBGS bổ nhiệm một số thành viên vào ủy ban tư vấn thị trường với mục đích giúp UBGS thực hiện những biện pháp kiểm tra hiệu chỉnh các giao dịch trong trường hợp khẩn cấp. 3.1.2. Quy trình giao dịch. Lệnh giao dịch: Các lệnh giao dịch có thể gửi đến sàn giao dịch từ lúc bắt đầu mở cửa cho đến lúc đóng cửa giao dịch. Trên LIFFE CONNECT: - Bỏ giá sẽ được xem là một lệnh đặt mua. - Chào giá sẽ được xem là một lệnh đặt bán. - Chấp thuận được định nghĩa là một việc khớp lệnh mua và bán tại hệ thống khớp lệnh trung tâm.  Các lệnh giao dịch bao gồm các loại sau: - Đơn lệnh giới hạn: Được nhập vào sổ khớp lệnh trung tâm và sẽ được xử lý ở mức giá được nêu rỏ hoặc ở mức giá tốt hơn. Phần còn lại của đơn lệnh giới hạn nếu có vẫn có thể được lưu lại tại sô khớp lệnh trung tâm cho đến khi nó được giao dịch hoặc bị hủy bỏ. tất cả đơn lệnh giao dịch sẽ tự động bị hủy bỏ khi sàn giao dịch đóng cửa nói cách khác các đơn lệnh giới hạn có giá trị cho đến khi bị hủy hoặc có giá trị trong ngày. - Đơn lệnh giao dịch: Được nhập vào sổ khớp lệnh trung tâm và sẽ được thực hiện ở mức giá tốt nhất thị trường. Số lượng chứng khoán còn lại trong đơn lệnh giao dịch sẽ tự động bị hủy bởi sàn giao dịch. - Đơn lệnh giao dịch mở: Đơn lệnh giao dịch mở có thể gửi cho sàn giao dịch trước khi mở cửa, đơn lệnh này sẽ được thực hiện ở mức khới lệnh tại thời điểm mở cửa trong trường hợp chỉ một phần đơn lệnh giao dịch mở được thực hiện tại thời điểm mở cửa, số lượng còn lại sẽ được chuyển thành đơn lệnh giới hạn ở mức giá khớp lệnh mở cửa của giao dịch đó. Thực hiện giao dịch - Các tiêu chuẩn về lệnh giao dịch sau sẽ được xác dịnh ưu tiên giao dịch: giá, thời gian đặt lệnh, tỷ lệ giao dịch và đơn lệnh giao dịch mở được ưu tiên hơn đơn lệnh giới hạn. - Khi sảy ra hiện tượng giá đấu thầu cao hơn hoặc bằng giá chào tại thời điểm mở cửa giao dịch, sàn giao dịch sẽ tự động tính toán giá mà tại đó khối lượng giao dịch được thực hiện nhiều nhất. Các lệnh thực hiện theo cách này sẽ được giao dịch tại giá bằng hoặc tốt hơn giá nhập và các lệnh chưa được thực hiện sẽ được lưu lại cho đến khi nó được giao dịch hoặc bị hủy bỏ. - Chi tiết các giao dịch trên sàn giao dịch sẽ được chuyển đến nơi đăng ký giao dịch và đến tất cả những người tham gia đã đăng nhập vào thị trường. tất cả chi tiết của các giao dịch sẽ được công bố dưới dạng vô danh. Riêng hợp đồng giao sau và hợp đồng quyền chọn, trong suốt thời gian trước khi hoàn tất giao dịch, chi tiết về giá và khối lượng mở sẽ được công bố đến tất cả các thành viên đã đăng nhập vào thị trường. Mất hiệu lực giao dịch: - Sàn giao dịch có thể xóa các đơn lệnh ra khỏi sổ khớp lệnh trung tâm theo yêu cầu của nhà giao dịch. - Khi sàn giao dịch xác định là một giao dịch được thực hiện với giá không phù hợp thì sàn giao dịch có thể tuyên bố mất hiệu lực giao dịch. Các tiêu chuẩn để xem xét đưa ra quyết định là: + Mức giá mở cửa + Giá của các hợp đồng tương tự + Biểu đồ giá trong tháng + Điều kiện thị trườn hiện tại, trong đó có mức hoạt động và giao động. + Tốc độ thực hiện giao dịch. + Thông tin liên quan đén thay đổi giá trong thị trường có liên quan, công bố dữ liệu kinh tế hoặc các tin liên quan ngay trước hoặc trong thời điểm giao dịch. + Lỗi kê khai + Giao dịch gần thời hạn đóng cửa thị trường. Khi một giao dịch bị tuyên bố mất hiệu lực, các bên liên quan sẽ được thông báo bằng điện thoại hoặc tin nhắn từ sàn giao dịch. Hiệu chỉnh sai sót: - Nếu có sai sót trong việc thi hành hợp đồng, sàn giao dịch sẽ đề nghị biện pháp khắc phục đến các bên liên quan nhằm đảm bảo quyền lợi cho các bên. - Để có giấy chứng nhận hiệu chỉnh sai sót, các bên phải cung cấp cho sàn giao dịch: + Các bắng chứng về việc giao dịch. + Các hợp đồng có liên quan. + Các thủ tục khai báo hiệu chỉnh sai sót được ký bởi hai bên. Sàn giao dịch cũng có thể yêu cầu các bên cung cấp các thông tin khác trong trường hợp cần thiết. 3.2. Sàn giao dịch quyền chọn và giao sau châu âu Euronext N.V 3.2.1. Hoạt động của Euronext N.V Euronext N.V là sàn giao dịch xuyên quốc gia đầu tiên trên thế giới, nó cung cấp dịch vụ liên quan đến thị trường các sản phẩm giao sau, thị trường quyền chọn và thị trường tiền tệ tại Bỉ, Pháp, Anh, Hà Lan, Bồ Đào Nha. Kể từ khi thành lập, Euronext N.V đã cũng cố thị trường tài chính bằng các thống nhất những thị trường trong từng nước ở Châu Âu. Theo đó, sàn giao dịch chứng khoán Châu Âu đã phát huy được thế mạnh của từng thành viên điều này đã chứng minh rằng cách tốt nhất để hợp nhất sàn giao dịch chứng khoán Châu Âu là áp dụng tầm nhìn mang tính chất toàn cầu cho cấp độ địa phương. Euronext N.V có thể đáp ứng cho khách hàng của mình những dịch vụ đa dạng và rộng lớn. Những khách hành của sàn giao dịch này bao gồm những tổ chức tài chính có công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường các nhà đầu tư, các tổ chức khác có sử dụng dịch vụ, công nghệ, thông tin, của sàn giao dịch này. Các dịch vụ của Euronext N.V bao gồm từ môi giới chứng khoán và cung cấp những tiện ích cho việc mua bán các chứng khoán phái sinh đến việc cung cấp các dữ liệu trên thị trường sàn giao dịch này được lợi từ việc cung cấp dịch vụ thông qua các thành viên ở Châu Âu. Thêm vào đó sàn giao dịch này còn cung cấp các phầm mềm và các giải pháp về công nghệ thông tin cho khác hàng. 3.2.2. Tổ chức và quản lý  Cơ cấu tổ chức và quản lý về cơ bản gồm Ủy ban giám sát Ủy bán giám sat đóng vai trò rất qua trọng trong hệ thống tổ chức và quản lý của sàn giao dịch. Chức năng của UBGS là kiểm tra và giám sát nhằm đảm bảo việc thức hiện những thủ tục theo đúng quy tắc, quản lý rủi ro, giải trình cho các nhà đầu tư…UBGS đảm bảo việc tuân thủ những luật lệ được quy định bởi pháp luật Hà Lan và của chính phủ thành viên Theo luật Hà Lan một công ty có hai cấp: Ủy ban giám sát và Ủy ban điều hành. Ủy ban giám sát là một hội đồng độc lập bao gồm những thành viên độc lập. Ủy ban giám sát kiểm tra việc thực hiện và đường lối hành động của Ủy ban điều hành, tư vấn cho Ủy ban điều hành thực hiện nhiệm vụ của mình. UBGS thông qua những quy tắc và điều lệ sàn giao dịch. Những quy tắc và điều lệ này ban hành những quy định có liên quan đến nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, việc bổ nhiệm , các Ủy ban thành viên, tiền công và các cuộc họp. UBGS ban hành bản giới thiệu sơ lược của sàn giao dịch bản giới thiệu sơ lượt này được thay đổi hàng năm nếu cần thiết. Theo bản giới thiệu sơ lượt, ít nhất một thành viên của Ủy ban giám sát phải thành thao về tài chính và ít nhất một thành viện phải có kiến thức chuyên môn về nhân sự. Ủy ban quản lý: UBQL là một tập thể chịu trách nhiệm quản lý sàn giao dịch và được giám sán bởi Ủy ban giám sát. Ủy ban quản lý đáp ứng những chiến lược được đề ra của sàn giao dịch, đồng thời đặt ra những tiêu chuẩn và thi hành những quyết định liên quan đến quản lý. Chủ tịch Ủy ban quản lý báo cáo cho chủ tịch Ủy ban giám sát theo định kỳ Ủy ban điều hành Ủy ban điều hành là một tập thể chịu trách nhiệm điều hành sàn giao dịch chịu sự giám sát và quản lý của Ủy ban giám sát và Ủy ban quản lý. Ủy ban điều hành bao gồm chủ tịch Ủy ban điều hành các thành viên của Ủy ban điều hành, các phòng ban các liên quan đến tài chính, pháp luật, nhân sự và thông tin. PHỤ LỤC 4: 4.1. CÁC CHUẨN HOÁ VỀ HỢP ĐỒNG GIAO SAU CHỈ SỐ TRÊN TSE Danh mục TOPIX Futures Mini-TOPIX Futures TOPIX Core30 Futures TSE REIT Index Futures Chỉ số cơ sở TOPIX TOPIX TOPIX Core30 TSE REIT Index Ngày niêm yết 3/09/88 16/06/08 Giờ giao dịch 9:00 - 11:00 a.m. / 12:30 - 3:10 p.m. / 4:30 - 7:00 p.m. (9:00 -11:10 a.m. vào những ngày nghỉ nửa buổi) (*1) Tháng giao dịch 3, 6, 9, 12 (five contract months traded at all times) 3, 6, 9, 12 (three contract months traded at all times) Ngày giao dịch cuối cùng Ngày giao dịch trước ngày Thứ sáu thứ 2 của tháng đáo hạn (hoặc trước ngày Thứ năm nếu ngày Thứ sáu là ngày nghỉ) Đơn vị giao dịch 10,000 yên × TOPIX 1,000 yên × TOPIX 1,000 yên × TOPIX Core30 1,000 yên × TSE REIT Index Độ dao động tối thiểu 0.5 điểm 0.25 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm Giới hạn giá hàng ngày (*2) Kết thúc vị thế (*3) Khi vị thế giao sau TOPIX đã được thực hiện (*3) (*3) Thanh toán và giao nhận Thanh toán bù trừ: diễn ra vào ngày giao dịch tiếp theo sau ngày giao dịch bù trừ. Thanh toán bằng tiền mặt: vào ngày giao dịch thứ 2 sau ngày giao dịch cuối cùng. Phương thức thanh toán Thanh toán bằng tiền mặt dựa trên bảng niêm yết giá đặc biệt vào ngày giao dịch thứ 2 sau ngày giao dịch cuối cùng. Giá trị thanh toán Dựa trên giá mở cửa của các chứng khoán thành phần của TOPIC Index vào ngày giao dịch sau ngày giao dịch cuối cùng. Đấu giá Có Giao dịch mở rộng qua các tháng Có Hủy bỏ việc thực hiện hợp đồng TSE có thể áp dụng quy tắc hủy bỏ thực hiện các hợp đồng quyền chọn hoặc giao sau khi nhận thấy rằng thị trường sẽ bị ảnh hưởng đáng kể do việc thanh toán các lệnh bất thường là quá khó khăn và (hoặc) do các nguyên nhân khác. (*1) buổi tối (4:30-7:00) bắt đầu cùng với việc giới thiệu các sản phẩm mới. Giới hạn giá hàng ngày (*2) Giá đóng cửa của ngày giao dịch trước Giới hạn giá hàng ngày Dưới 750 ± 100 điểm 750 đến 1,250 ± 200 điểm 1,250 đến 1,750 ± 300 điểm 1,750 đến 2,250 ± 400 điểm 2,250 đến 2,750 ± 500 điểm 2,750 đến 3,250 ± 600 điểm 3,250 đến 3,750 ± 700 điểm 3,750 trở lên ± 800 điểm Kết thúc vị thế (*3) Giá đóng cửa của ngày giao dịch trước Thay đổi so với giá đóng cửa ngày giao dịch trước Thay đổi so với giá danh nghĩa Dưới 750 Trên 50 điểm Trên 10 điểm 750 đến 1,250 Trên 100 điểm Trên 20 điểm 1,250 đến 1,750 Trên 150 điểm Trên 30 điểm 1,750 đến 2,250 Trên 200 điểm Trên 40 điểm 2,250 đến 2,750 Trên 250 điểm Trên 50 điểm 2,750 đến 3,250 Trên 300 điểm Trên 60 điểm 3,250 đến 3,750 Trên 350 điểm Trên 70 điểm 3,750 trở lên Trên 400 điểm Trên 80 điểm 4.2. CÁC CHUẨN HOÁ HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN CHỨNG KHOÁN TRÊN TSE. Hợp đồng Quyền chọn mua (hoặc bán) dựa trên danh mục các chứng khoán hàng đầu, được lựa chọn bởi TSE. Tháng hợp đồng 2 tháng gần các tháng cuối quý nhất (3, 6, 9, 12). Đơn vị giao dịch Phù hợp với đơn vị giao dịch thấp nhất của chứng khoán cơ sở. Biên độ dao động thấp nhất Giá thấp hơn giới hạn giá hàng ngày của chứng khoán cơ sở. Biên độ dao động thấp nhất Dưới 2,000 yên 0.5 yên (1yên) 2,000 yên đến 3,000 yên 2.5 yên (2 yên) 3,000 yên đến 30,000 yên 5 yên 30,000 yên đến 50,000 yên 25 yên 50,000 yên đến 100,000 yên 50 yên 100,000 yên đến 1,000,000 yên 500 yên 1,000,000 yên đến 20,000,000 yên 5,000 yên 20,000,000 yên đến30,000,000 yên 25,000 yên 30,000,000 yên trở lên 50,000 yên Lưu ý: đơn vị giao dịch của chứng khoán cơ sở có thể lẻ. Giới hạn giá hàng ngày Tương tự như chứng khoán cơ sở cùng ngày. Giá thực hiện Giá thực hiện dựa vào giá bán cuối cùng của chứng khoán cơ sở vào ngày giao dịch thứ nhất. Ngoài ra giá thực hiện còn tùy thuộc vào dao động giá chứng khoán cơ sở. Kiểu thực hiện Theo kiểu Châu Âu. Ngày đáo hạn Ngày giao dịch cuối cùng. Ngày giao dịch cuối cùng Ngày giao dịch trước ngày Thứ sáu thứ 2 của tháng đáo hạn. Ngày giao dịch đầu tiên Ngày giao dịch đầu tiên sau ngày giao dịch cuối cùng của tháng đáo hạn trước. Thanh toán Các thành viên giao dịch phải báo cáo các giao dịch được thanh toán và sẽ được bù trừ vị thế. Giá trị thanh toán TSE calculates daily settlement prices for each option, based on the latest sales price of the Equity Options and the latest prices of the underlying stock using the Black Scholes formula. Thanh toán bằng chứng khoán Giao nhận chứng khoán cơ sở vào ngày giao dịch thứ 4 sau ngày đáo hạn. Thanh toán bù trừ Vào ngày giao dịch đầu tiên sau ngày giao dịch cuối (T+1). Giới hạn vị thế (a) > = 1% số lượng các cổ phần của chứng khoán cơ sở tương ứng. (b) > = 0.7% số lượng các cổ phần của chứng khoán cơ sở nếu tỉ lệ mua và bán (khối lượng/ số lượng giao dịch hàng năm của các cổ phần niêm yết) của chứng khoán cơ sở dưới 10%. Giờ giao dịch Sáng: 9:00 ~ 11:00 a.m. Trưa: 12:30 ~ 3:10 p.m. Lịch sử July 18/07/1997 Nguồn: www.tse.or.jp PHỤ LỤC 6: LƯỢNG HÓA RỦI RO THỊ TRƯỜNG JKSE(Indonesia) Straits Time Index(Singapo) Ngày Giá R R – Rtb (R- Rtb)2 Ngày Giá R R – Rtb (R-Rtb)2 4/1/2008 2393.25 -0.0977 -0.1170 0.0137 4/1/2008 3046.54 0.0410 0.0355 0.0013 3/3/2008 2652.31 0.0021 -0.0172 0.0003 3/3/2008 2926.55 -0.0270 -0.0325 0.0011 2/1/2008 2646.82 -0.0310 -0.0503 0.0025 2/1/2008 3007.8 -0.1310 -0.1365 0.0186 1/2/2008 2731.51 0.0017 -0.0176 0.0003 1/2/2008 3461.22 -0.0171 -0.0226 0.0005 12/3/2007 2726.93 0.0082 -0.0111 0.0001 12/3/2007 3521.56 -0.0741 -0.0796 0.0063 11/1/2007 2704.66 0.1272 0.1079 0.0116 11/1/2007 3803.56 0.0129 0.0074 0.0001 10/1/2007 2399.46 0.0840 0.0647 0.0042 10/1/2007 3755.22 0.1090 0.1035 0.0107 9/3/2007 2213.57 -0.0189 -0.0383 0.0015 9/3/2007 3386.22 -0.0133 -0.0187 0.0004 8/1/2007 2256.31 0.0408 0.0215 0.0005 8/1/2007 3431.71 -0.0334 -0.0389 0.0015 7/2/2007 2167.82 0.0266 0.0072 0.0001 7/2/2007 3550.34 0.0006 -0.0049 0.0000 6/4/2007 2111.75 0.0553 0.0359 0.0013 6/1/2007 3548.32 0.0382 0.0327 0.0011 5/1/2007 2001.18 0.0821 0.0628 0.0039 5/2/2007 3417.81 0.0528 0.0473 0.0022 4/2/2007 1849.38 0.0511 0.0318 0.0010 4/2/2007 3246.31 0.0497 0.0442 0.0020 3/1/2007 1759.49 -0.0067 -0.0260 0.0007 3/1/2007 3092.58 -0.0238 -0.0293 0.0009 2/1/2007 1771.33 -0.0355 -0.0548 0.0030 2/1/2007 3168.1 0.0429 0.0374 0.0014 1/2/2007 1836.52 0.0587 0.0393 0.0015 1/3/2007 3037.74 0.0711 0.0656 0.0043 12/1/2006 1734.75 0.0911 0.0718 0.0052 12/1/2006 2836.04 0.0359 0.0304 0.0009 11/1/2006 1589.87 0.0399 0.0206 0.0004 11/1/2006 2737.78 0.0530 0.0475 0.0023 10/2/2006 1528.91 0.0584 0.0391 0.0015 10/2/2006 2600.06 0.0436 0.0381 0.0015 9/1/2006 1444.49 0.0531 0.0338 0.0011 9/1/2006 2491.49 0.0190 0.0135 0.0002 8/1/2006 1371.69 0.0331 0.0138 0.0002 8/1/2006 2445.04 0.0028 -0.0027 0.0000 7/3/2006 1327.76 0.0047 -0.0146 0.0002 7/3/2006 2438.26 0.0216 0.0161 0.0003 6/1/2006 1321.56 -0.1049 -0.1242 0.0154 6/1/2006 2386.7 -0.0935 -0.0990 0.0098 5/1/2006 1476.45 0.1107 0.0914 0.0083 5/2/2006 2632.8 0.0330 0.0275 0.0008 4/3/2006 1329.31 0.0727 0.0533 0.0028 4/3/2006 2548.68 0.0266 0.0211 0.0004 3/1/2006 1239.27 -0.0011 -0.0205 0.0004 3/1/2006 2482.67 0.0209 0.0155 0.0002 2/1/2006 1240.69 0.0589 0.0396 0.0016 2/1/2006 2431.74 0.0263 0.0208 0.0004 1/2/2006 1171.71 0.0687 0.0494 0.0024 1/3/2006 2369.37 0.0253 0.0198 0.0004 12/1/2005 1096.37 0.0295 0.0102 0.0001 12/1/2005 2310.99 0.0425 0.0370 0.0014 11/1/2005 1064.95 -0.0170 -0.0364 0.0013 11/1/2005 2216.77 -0.0368 -0.0423 0.0018 10/3/2005 1083.41 0.0425 0.0232 0.0005 10/3/2005 2301.49 0.0026 -0.0029 0.0000 9/1/2005 1039.23 -0.1180 -0.1373 0.0188 9/1/2005 2295.54 -0.0297 -0.0352 0.0012 8/1/2005 1178.22 0.0344 0.0151 0.0002 8/1/2005 2365.72 0.0705 0.0650 0.0042 7/1/2005 1138.99 0.0518 0.0324 0.0011 7/1/2005 2209.95 0.0152 0.0097 0.0001 6/1/2005 1082.94 0.0550 0.0356 0.0013 6/1/2005 2176.93 0.0186 0.0131 0.0002 5/2/2005 1026.52 -0.0626 -0.0819 0.0067 5/3/2005 2137.17 -0.0031 -0.0086 0.0001 4/1/2005 1095.07 0.0016 -0.0177 0.0003 4/1/2005 2143.75 0.0088 0.0033 0.0000 3/1/2005 1093.28 0.0437 0.0244 0.0006 3/1/2005 2125.11 0.0145 0.0091 0.0001 2/1/2005 1047.53 0.0466 0.0273 0.0007 2/1/2005 2094.65 0.0118 0.0063 0.0000 1/3/2005 1000.88 0.0149 -0.0044 0.0000 1/3/2005 2070.15 0.0154 0.0099 0.0001 12/1/2004 986.2 0.1420 0.1227 0.0150 12/1/2004 2038.84 0.0303 0.0249 0.0006 11/1/2004 863.59 0.0331 0.0138 0.0002 11/1/2004 1978.79 -0.0012 -0.0067 0.0000 10/1/2004 835.91 0.0785 0.0591 0.0035 10/1/2004 1981.14 0.0268 0.0213 0.0005 9/1/2004 775.1 0.0342 0.0149 0.0002 9/1/2004 1929.48 0.0223 0.0168 0.0003 8/2/2004 749.46 0.0269 0.0076 0.0001 8/2/2004 1887.41 0.0234 0.0180 0.0003 7/1/2004 729.81 -0.0019 -0.0212 0.0005 7/1/2004 1844.18 0.0291 0.0236 0.0006 6/1/2004 731.2 -0.0621 -0.0814 0.0066 6/1/2004 1791.97 -0.0257 -0.0312 0.0010 5/4/2004 779.6 0.0569 0.0376 0.0014 5/3/2004 1839.23 -0.0168 -0.0223 0.0005 4/1/2004 737.65 -0.0281 -0.0475 0.0023 4/1/2004 1870.7 -0.0111 -0.0166 0.0003 3/1/2004 759.01 0.0393 0.0200 0.0004 3/1/2004 1891.73 0.0253 0.0198 0.0004 2/3/2004 730.32 0.0367 0.0173 0.0003 2/3/2004 1845.13 0.0300 0.0245 0.0006 1/2/2004 704.5 0.1184 0.0990 0.0098 1/2/2004 1791.35 0.0308 0.0254 0.0006 12/1/2003 629.94 0.0205 0.0012 0.0000 12/1/2003 1737.75 -0.0131 -0.0186 0.0003 11/3/2003 617.26 0.0185 -0.0008 0.0000 11/3/2003 1760.81 0.0798 0.0743 0.0055 10/1/2003 606.04 0.1342 0.1149 0.0132 10/1/2003 1630.72 0.0156 0.0102 0.0001 9/1/2003 534.34 0.0504 0.0311 0.0010 9/1/2003 1605.6 0.0312 0.0257 0.0007 8/1/2003 508.7 0.0060 -0.0133 0.0002 8/1/2003 1557.08 0.0686 0.0631 0.0040 7/1/2003 505.66 -0.0001 -0.0194 0.0004 7/1/2003 1457.18 0.0554 0.0499 0.0025 6/2/2003 505.72 0.1184 0.0990 0.0098 6/2/2003 1380.72 0.0627 0.0572 0.0033 5/1/2003 452.2 0.1360 0.1167 0.0136 5/2/2003 1299.22 0.0130 0.0075 0.0001 4/1/2003 398.05 0.0068 -0.0125 0.0002 4/1/2003 1282.58 0.0026 -0.0028 0.0000 3/4/2003 395.37 0.0132 -0.0061 0.0000 3/3/2003 1279.2 -0.0134 -0.0189 0.0004 2/3/2003 390.21 -0.0462 -0.0655 0.0043 2/4/2003 1296.59 -0.0295 -0.0350 0.0012 1/2/2003 409.12 0.0510 0.0317 0.0010 1/2/2003 1335.98 -0.0435 -0.0490 0.0024 12/2/2002 389.27 0.0488 0.0295 0.0009 12/2/2002 1396.81 -0.0216 -0.0271 0.0007 11/1/2002 371.14 -0.0893 -0.1086 0.0118 11/1/2002 1427.6 0.0532 0.0477 0.0023 10/1/2002 407.52 -0.0738 -0.0931 0.0087 10/1/2002 1355.47 -0.0720 -0.0775 0.0060 9/2/2002 439.99 -0.0462 -0.0655 0.0043 9/2/2002 1460.68 -0.0371 -0.0426 0.0018 8/1/2002 461.28 -0.0630 -0.0823 0.0068 8/1/2002 1517.01 -0.0215 -0.0270 0.0007 7/1/2002 492.27 -0.0603 -0.0796 0.0063 7/1/2002 1550.36 -0.0734 -0.0789 0.0062 6/3/2002 523.87 -0.0203 -0.0396 0.0016 6/3/2002 1673.19 -0.0386 -0.0441 0.0019 5/1/2002 534.72 0.0987 0.0794 0.0063 5/2/2002 1740.35 -0.0272 -0.0327 0.0011 4/1/2002 486.67 0.0763 0.0570 0.0032 4/1/2002 1789.09 0.0393 0.0338 0.0011 3/1/2002 452.16 -0.0047 -0.0240 0.0006 3/1/2002 1721.52 -0.0336 -0.0391 0.0015 2/1/2002 454.28 0.1847 0.1654 0.0273 2/1/2002 1781.42 0.0958 0.0903 0.0082 1/2/2002 383.46 0.0070 -0.0123 0.0002 1/2/2002 1625.69 0.0879 0.0825 0.0068 12/3/2001 380.8 -0.0031 -0.0225 0.0005 12/3/2001 1494.28 0.1089 0.1034 0.0107 11/1/2001 382 -0.0172 -0.0365 0.0013 11/1/2001 1347.51 0.0114 0.0059 0.0000 10/1/2001 388.67 -0.1190 -0.1383 0.0191 10/1/2001 1332.29 -0.1753 -0.1808 0.0327 9/4/2001 441.16 -0.0046 -0.0239 0.0006 9/3/2001 1615.51 -0.0411 -0.0466 0.0022 8/1/2001 443.19 0.0275 0.0082 0.0001 8/1/2001 1684.83 -0.0128 -0.0183 0.0003 7/2/2001 431.34 0.0878 0.0685 0.0047 7/2/2001 1706.62 0.0345 0.0290 0.0008 6/1/2001 396.51 0.0946 0.0753 0.0057 6/1/2001 1649.78 -0.0506 -0.0561 0.0031 5/1/2001 362.23 -0.0341 -0.0534 0.0029 5/2/2001 1737.66 0.0538 0.0483 0.0023 4/2/2001 375.03 -0.1156 -0.1349 0.0182 4/2/2001 1648.9 -0.1375 -0.1430 0.0204 3/1/2001 424.03 -0.0152 -0.0345 0.0012 3/1/2001 1911.77 -0.0356 -0.0411 0.0017 2/1/2001 430.58 0.0497 0.0304 0.0009 2/1/2001 1982.38 0.0454 0.0399 0.0016 1/2/2001 410.2 -0.0406 -0.0599 0.0036 1/2/2001 1896.28 -0.0300 -0.0355 0.0013 12/1/2000 427.55 0.0444 0.0251 0.0006 12/1/2000 1955 -0.0417 -0.0472 0.0022 11/1/2000 409.36 -0.0529 -0.0723 0.0052 11/1/2000 2040.01 0.0340 0.0285 0.0008 10/2/2000 432.24 -0.0812 -0.1005 0.0101 10/2/2000 1972.95 -0.0869 -0.0924 0.0085 9/1/2000 470.42 -0.0393 -0.0586 0.0034 9/1/2000 2160.7 0.0418 0.0363 0.0013 8/1/2000 489.68 8/1/2000 2074.08 Rtb 1.932% 0.3576 Rtb 0.549% 0.233254 TSSLTB 23.181% TSSLTB 6.588% Phương sai 0.393% Phương sai 0.256% Độ lệch chuẩn 6.269% 21.715% Độ lệch chuẩn 5.063% 17.54% SSE(Trung Quốc) BSE (Ấn Độ) Ngày Giá R R – Rtb (R- Rtb)2 Ngày Giá R R – Rtb (R- Rtb)2 4/1/2008 3329.16 -0.2499 -0.2588 0.0670 4/1/2008 15626.62 -0.0630 -0.0800 0.0064 3/3/2008 4438.27 0.0272 0.0183 0.0003 3/3/2008 16677.88 -0.0858 -0.1027 0.0105 2/1/2008 4320.77 -0.1806 -0.1894 0.0359 2/1/2008 18242.58 -0.1086 -0.1255 0.0158 1/2/2008 5272.81 0.0830 0.0742 0.0055 1/2/2008 20465.3 0.0440 0.0270 0.0007 12/3/2007 4868.61 -0.1768 -0.1857 0.0345 12/3/2007 19603.41 -0.0061 -0.0231 0.0005 11/1/2007 5914.29 0.0389 0.0301 0.0009 11/1/2007 19724.35 0.1383 0.1213 0.0147 10/8/2007 5692.75 0.0699 0.0610 0.0037 10/1/2007 17328.62 0.1236 0.1067 0.0114 9/3/2007 5321.06 0.2373 0.2284 0.0522 9/3/2007 15422.05 0.0326 0.0156 0.0002 8/1/2007 4300.56 0.1210 0.1122 0.0126 8/1/2007 14935.77 0.0185 0.0016 0.0000 7/2/2007 3836.29 -0.0665 -0.0754 0.0057 7/2/2007 14664.26 0.0064 -0.0105 0.0001 6/1/2007 4109.65 0.0699 0.0610 0.0037 6/1/2007 14570.75 0.0350 0.0181 0.0003 5/1/2007 3841.27 0.1810 0.1721 0.0296 5/3/2007 14078.21 0.1303 0.1134 0.0129 4/2/2007 3252.59 0.1628 0.1539 0.0237 4/2/2007 12455.37 -0.0535 -0.0704 0.0050 3/1/2007 2797.19 0.0042 -0.0046 0.0000 3/1/2007 13159.55 -0.0776 -0.0946 0.0089 2/1/2007 2785.43 0.0411 0.0322 0.0010 2/1/2007 14267.18 0.0233 0.0064 0.0000 1/1/2007 2675.47 0.2728 0.2639 0.0697 1/2/2007 13942.24 0.0070 -0.0099 0.0001 12/1/2006 2102.05 0.1327 0.1239 0.0153 12/1/2006 13844.78 0.0623 0.0454 0.0021 11/1/2006 1855.71 0.0589 0.0501 0.0025 11/1/2006 13033.04 0.0539 0.0370 0.0014 10/2/2006 1752.42 0.0707 0.0618 0.0038 10/3/2006 12366.39 0.0500 0.0330 0.0011 9/1/2006 1636.69 0.0225 0.0137 0.0002 9/1/2006 11778.02 0.0955 0.0785 0.0062 SSE(Trung Quốc) BSE (Ấn Độ) Ngày Giá R R – Rtb (R- Rtb)2 Ngày Giá R R – Rtb (R- Rtb)2 8/1/2006 1600.61 -0.0570 -0.0658 0.0043 8/1/2006 10751.66 0.0053 -0.0117 0.0001 7/3/2006 1697.28 0.0078 -0.0011 0.0000 7/3/2006 10695.26 0.0619 0.0450 0.0020 6/1/2006 1684.19 0.1694 0.1605 0.0258 6/1/2006 10071.42 -0.1757 -0.1927 0.0371 5/1/2006 1440.22 0.0915 0.0827 0.0068 5/2/2006 12218.78 0.0566 0.0397 0.0016 4/3/2006 1319.47 0.0099 0.0010 0.0000 4/3/2006 11564.36 0.0945 0.0776 0.0060 3/1/2006 1306.59 0.0386 0.0297 0.0009 3/1/2006 10565.47 0.0716 0.0547 0.0030 2/1/2006 1258.05 0.0835 0.0747 0.0056 2/1/2006 9859.26 0.0500 0.0330 0.0011 1/2/2006 1161.06 0.0567 0.0478 0.0023 1/2/2006 9390.14 0.0498 0.0329 0.0011 12/1/2005 1098.75 0.0081 -0.0008 0.0000 12/1/2005 8944.78 0.1260 0.1090 0.0119 11/1/2005 1089.95 -0.0568 -0.0657 0.0043 11/1/2005 7944.1 -0.0866 -0.1036 0.0107 10/3/2005 1155.61 -0.0247 -0.0336 0.0011 10/3/2005 8697.65 0.1043 0.0874 0.0076 9/1/2005 1184.93 0.0881 0.0793 0.0063 9/1/2005 7876.15 0.0270 0.0100 0.0001 8/1/2005 1088.95 0.0316 0.0227 0.0005 8/1/2005 7669.45 0.0636 0.0467 0.0022 7/1/2005 1055.59 0.0158 0.0069 0.0000 7/1/2005 7210.77 0.0715 0.0545 0.0030 6/1/2005 1039.19 -0.1035 -0.1124 0.0126 6/1/2005 6729.9 0.0863 0.0694 0.0048 5/2/2005 1159.15 -0.0526 -0.0615 0.0038 5/2/2005 6195.15 -0.0621 -0.0790 0.0062 4/1/2005 1223.57 -0.0613 -0.0701 0.0049 4/1/2005 6605.04 -0.0069 -0.0238 0.0006 3/1/2005 1303.41 0.0963 0.0874 0.0076 3/1/2005 6651.08 0.0150 -0.0019 0.0000 2/1/2005 1188.93 -0.0612 -0.0701 0.0049 2/1/2005 6552.47 -0.0190 -0.0359 0.0013 1/3/2005 1266.5 -0.0513 -0.0601 0.0036 1/3/2005 6679.2 0.0725 0.0556 0.0031 12/1/2004 1334.94 0.0227 0.0139 0.0002 12/1/2004 6227.83 0.0918 0.0749 0.0056 11/1/2004 1305.29 -0.0654 -0.0743 0.0055 11/1/2004 5704.1 0.0050 -0.0119 0.0001 10/1/2004 1396.7 0.0569 0.0481 0.0023 10/1/2004 5675.54 0.0892 0.0723 0.0052 9/1/2004 1321.46 -0.0377 -0.0466 0.0022 9/1/2004 5210.85 0.0016 -0.0153 0.0002 8/2/2004 1373.22 -0.0471 -0.0559 0.0031 8/2/2004 5202.53 0.0674 0.0505 0.0025 7/1/2004 1441.07 -0.0877 -0.0966 0.0093 7/1/2004 4874.05 0.0081 -0.0089 0.0001 6/1/2004 1579.66 -0.0100 -0.0188 0.0004 6/1/2004 4835.12 -0.1343 -0.1512 0.0229 5/3/2004 1595.59 -0.0925 -0.1013 0.0103 5/3/2004 5584.99 -0.0271 -0.0441 0.0019 4/1/2004 1758.15 0.0405 0.0316 0.0010 4/1/2004 5740.85 -0.0141 -0.0311 0.0010 3/1/2004 1689.76 0.0406 0.0317 0.0010 3/1/2004 5823.17 0.0360 0.0190 0.0004 SSE(Trung Quốc) BSE (Ấn Độ) Ngày Giá R R – Rtb (R- Rtb)2 Ngày Giá R R – Rtb (R- Rtb)2 2/2/2004 1623.88 0.0847 0.0759 0.0058 2/3/2004 5620.98 -0.0673 -0.0842 0.0071 1/1/2004 1497.04 0.0449 0.0360 0.0013 1/2/2004 6026.59 0.1678 0.1508 0.0227 12/1/2003 1432.7 0.0503 0.0415 0.0017 12/1/2003 5160.85 0.0193 0.0024 0.0000 11/3/2003 1364.06 -0.0023 -0.0111 0.0001 11/3/2003 5063.03 0.1365 0.1195 0.0143 10/1/2003 1367.16 -0.0570 -0.0659 0.0043 10/1/2003 4455.08 0.0301 0.0132 0.0002 9/1/2003 1449.82 -0.0184 -0.0272 0.0007 9/1/2003 4324.76 0.1335 0.1166 0.0136 8/1/2003 1476.97 -0.0052 -0.0141 0.0002 8/1/2003 3815.31 0.0585 0.0416 0.0017 7/1/2003 1484.7 -0.0582 -0.0671 0.0045 7/1/2003 3604.43 0.1241 0.1072 0.0115 6/2/2003 1576.53 0.0362 0.0273 0.0007 6/2/2003 3206.38 0.0808 0.0639 0.0041 5/1/2003 1521.44 -0.0007 -0.0096 0.0001 5/2/2003 2966.63 -0.0371 -0.0540 0.0029 4/1/2003 1522.55 -0.0019 -0.0108 0.0001 4/1/2003 3080.95 -0.0599 -0.0768 0.0059 3/3/2003 1525.48 0.0171 0.0082 0.0001 3/3/2003 3277.27 -0.0008 -0.0177 0.0003 2/3/2003 1499.82 0.1047 0.0959 0.0092 2/3/2003 3279.83 -0.0253 -0.0423 0.0018 1/1/2003 1357.65 -0.0534 -0.0622 0.0039 1/2/2003 3365.06 0.0290 0.0120 0.0001 12/2/2002 1434.18 -0.0507 -0.0596 0.0035 12/2/2002 3270.36 0.1084 0.0915 0.0084 11/1/2002 1510.76 -0.0448 -0.0537 0.0029 11/1/2002 2950.58 -0.0031 -0.0200 0.0004 10/1/2002 1581.62 -0.0522 -0.0611 0.0037 10/1/2002 2959.66 -0.0714 -0.0883 0.0078 9/2/2002 1668.77 0.0095 0.0007 0.0000 9/2/2002 3187.26 0.0711 0.0541 0.0029 8/1/2002 1653.01 -0.0354 -0.0443 0.0020 8/1/2002 2975.81 -0.0951 -0.1121 0.0126 7/1/2002 1713.71 0.1553 0.1464 0.0214 7/1/2002 3288.71 0.0404 0.0234 0.0005 6/3/2002 1483.35 -0.1106 -0.1194 0.0143 6/3/2002 3161.09 -0.0627 -0.0796 0.0063 5/1/2002 1667.75 0.0368 0.0280 0.0008 5/2/2002 3372.56 -0.0365 -0.0534 0.0028 4/1/2002 1608.51 0.0705 0.0617 0.0038 4/1/2002 3500.18 -0.0485 -0.0655 0.0043 3/1/2002 1502.54 0.0113 0.0024 0.0000 3/1/2002 3678.75 0.1091 0.0921 0.0085 2/1/2002 1485.77 -0.0973 -0.1062 0.0113 2/4/2002 3317.01 0.0146 -0.0023 0.0000 1/1/2002 1645.97 -0.0661 -0.0750 0.0056 1/2/2002 3269.16 -0.0019 -0.0189 0.0004 12/3/2001 1762.56 0.0321 0.0232 0.0005 12/3/2001 3275.47 0.0740 0.0571 0.0033 11/1/2001 1707.75 -0.0324 -0.0413 0.0017 11/1/2001 3049.8 0.0910 0.0741 0.0055 10/1/2001 1764.93 -0.0288 -0.0376 0.0014 10/1/2001 2795.3 -0.1338 -0.1507 0.0227 9/3/2001 1817.19 -0.0854 -0.0943 0.0089 9/3/2001 3227.12 -0.0174 -0.0343 0.0012 SSE(Trung Quốc) BSE (Ấn Độ) Ngày Giá R R – Rtb (R- Rtb)2 Ngày Giá R R – Rtb (R- Rtb)2 8/1/2001 1986.93 -0.0993 -0.1082 0.0117 8/1/2001 3284.17 -0.0414 -0.0583 0.0034 7/2/2001 2205.99 -0.0061 -0.0150 0.0002 7/2/2001 3426.03 -0.0370 -0.0539 0.0029 6/1/2001 2219.59 0.0474 0.0385 0.0015 6/1/2001 3557.64 0.0054 -0.0115 0.0001 5/1/2001 2119.18 -0.0028 -0.0116 0.0001 5/2/2001 3538.42 -0.0078 -0.0247 0.0006 4/2/2001 2125.08 0.0814 0.0725 0.0053 4/2/2001 3566.26 -0.1651 -0.1821 0.0331 3/1/2001 1965.12 -0.0486 -0.0575 0.0033 3/1/2001 4271.65 -0.0034 -0.0203 0.0004 2/1/2001 2065.61 -0.0038 -0.0127 0.0002 2/1/2001 4286.11 0.0665 0.0496 0.0025 1/1/2001 2073.48 -0.0040 -0.0129 0.0002 1/2/2001 4018.88 -0.0032 -0.0202 0.0004 12/1/2000 2081.84 0.0528 0.0440 0.0019 12/1/2000 4031.96 0.0643 0.0473 0.0022 11/1/2000 1977.36 0.0352 0.0263 0.0007 11/1/2000 3788.53 -0.0839 -0.1008 0.0102 10/2/2000 1910.16 -0.0449 -0.0537 0.0029 10/3/2000 4135.55 -0.1014 -0.1184 0.0140 9/1/2000 1999.86 -0.0139 -0.0228 0.0005 9/4/2000 4602.43 0.0820 0.0651 0.0042 8/1/2000 2028.15 8/1/2000 4253.69 0.886% 0.6417 1.692% 0.4898 TSSLTB 10.635% TSSLTB 20.31% Phương sai 0.705% Phương sai 0.538% Độ lệch chuẩn 8.397% 29.090% Độ lệch chuẩn 7.337% 25.415% Malaysia (KTSE) Việt Nam (VN-Index) Ngày Giá R R – Rtb (R-Rtb)2 Ngày Giá R R – Rtb (R-Rtb)2 4/2/2008 1239.65 -0.0684 -0.0742 0.0055 4/1/2008 520.99 -0.1799 -0.2057 0.0423 3/3/2008 1330.61 -0.0450 -0.0508 0.0026 3/3/2008 635.24 -0.2610 -0.2869 0.0823 2/1/2008 1393.25 -0.0296 -0.0354 0.0013 2/1/2008 859.62 -0.0667 -0.0925 0.0086 1/2/2008 1435.68 0.0115 0.0057 0.0000 1/2/2008 921.07 -0.0677 -0.0935 0.0087 12/3/2007 1419.34 0.0072 0.0014 0.0000 12/3/2007 987.96 -0.0818 -0.1076 0.0116 11/1/2007 1409.16 0.0461 0.0402 0.0016 11/1/2007 1075.92 -0.0078 -0.0336 0.0011 10/1/2007 1347.05 0.0490 0.0431 0.0019 10/1/2007 1084.39 0.1938 0.1679 0.0282 9/3/2007 1284.14 -0.0413 -0.0472 0.0022 9/4/2007 908.37 -0.0160 -0.0418 0.0017 Malaysia (KTSE) Việt Nam (VN-Index) Ngày Giá R R – Rtb (R-Rtb)2 Ngày Giá R R – Rtb (R-Rtb)2 8/1/2007 1339.49 -0.0182 -0.0241 0.0006 8/1/2007 923.14 -0.0714 -0.0973 0.0095 7/2/2007 1364.37 0.0032 -0.0027 0.0000 7/2/2007 994.17 -0.0772 -0.1030 0.0106 6/1/2007 1360.07 0.0129 0.0070 0.0000 6/1/2007 1077.36 0.1517 0.1258 0.0158 5/3/2007 1342.79 0.0774 0.0716 0.0051 5/2/2007 935.48 -0.1134 -0.1392 0.0194 4/2/2007 1246.3 0.0554 0.0495 0.0025 4/2/2007 1055.1 -0.0605 -0.0864 0.0075 3/1/2007 1180.91 -0.0236 -0.0295 0.0009 3/1/2007 1123.07 0.0703 0.0445 0.0020 2/2/2007 1209.48 0.0827 0.0768 0.0059 2/1/2007 1049.32 0.4156 0.3897 0.1519 1/3/2007 1117.09 0.0342 0.0284 0.0008 1/2/2007 741.27 0.1742 0.1484 0.0220 12/1/2006 1080.11 0.0917 0.0859 0.0074 12/1/2006 631.29 0.2108 0.1850 0.0342 11/1/2006 989.34 0.0203 0.0144 0.0002 11/1/2006 521.38 -0.0194 -0.0452 0.0020 10/2/2006 969.67 0.0093 0.0035 0.0000 10/2/2006 531.68 0.0672 0.0413 0.0017 9/1/2006 960.69 0.0263 0.0205 0.0004 9/1/2006 498.21 0.2305 0.2047 0.0419 8/1/2006 936.04 0.0184 0.0125 0.0002 8/1/2006 404.87 -0.2019 -0.2278 0.0519 7/3/2006 919.14 -0.0122 -0.0180 0.0003 7/3/2006 507.31 -0.0521 -0.0779 0.0061 6/1/2006 930.45 -0.0219 -0.0277 0.0008 6/1/2006 535.18 -0.1257 -0.1515 0.0230 5/2/2006 951.25 0.0248 0.0189 0.0004 5/3/2006 612.11 0.1697 0.1438 0.0207 4/3/2006 928.23 0.0072 0.0014 0.0000 4/3/2006 523.32 0.3021 0.2763 0.0763 3/1/2006 921.56 -0.0068 -0.0126 0.0002 3/1/2006 401.9 0.2835 0.2576 0.0664 2/3/2006 927.85 0.0392 0.0333 0.0011 2/6/2006 313.14 0.0257 -0.0001 0.0000 1/3/2006 892.85 0.0057 -0.0002 0.0000 1/3/2006 305.28 -0.0218 -0.0477 0.0023 12/1/2005 887.8 -0.0286 -0.0344 0.0012 12/1/2005 312.09 0.0051 -0.0207 0.0004 11/2/2005 913.92 -0.0123 -0.0182 0.0003 11/1/2005 310.51 0.0857 0.0599 0.0036 10/3/2005 925.33 0.0172 0.0114 0.0001 10/3/2005 286 0.1218 0.0960 0.0092 9/1/2005 909.67 -0.0304 -0.0363 0.0013 9/1/2005 254.95 0.0386 0.0127 0.0002 8/1/2005 938.22 0.0494 0.0436 0.0019 8/1/2005 245.48 -0.0042 -0.0300 0.0009 7/1/2005 894.02 0.0372 0.0313 0.0010 7/1/2005 246.51 0.0073 -0.0186 0.0003 6/1/2005 861.96 -0.0337 -0.0396 0.0016 6/1/2005 244.73 0.0029 -0.0230 0.0005 5/3/2005 892.03 0.0184 0.0125 0.0002 5/4/2005 244.03 -0.0062 -0.0320 0.0010 4/1/2005 875.92 -0.0251 -0.0310 0.0010 4/1/2005 245.55 0.0413 0.0155 0.0002 3/1/2005 898.49 -0.0218 -0.0277 0.0008 3/1/2005 235.81 0.0146 -0.0112 0.0001 2/2/2005 918.51 0.0162 0.0104 0.0001 2/1/2005 232.41 -0.0203 -0.0462 0.0021 Malaysia (KTSE) Việt Nam (VN-Index) Ngày Giá R R – Rtb (R-Rtb)2 Ngày Giá R R – Rtb (R-Rtb)2 1/3/2005 903.84 -0.0118 -0.0176 0.0003 1/4/2005 237.23 0.0222 -0.0036 0.0000 12/1/2004 914.62 0.0585 0.0527 0.0028 12/1/2004 232.08 -0.0009 -0.0268 0.0007 11/1/2004 864.04 0.0118 0.0060 0.0000 11/1/2004 232.3 -0.0012 -0.0270 0.0007 10/1/2004 853.93 0.0308 0.0250 0.0006 10/1/2004 232.57 0.0046 -0.0213 0.0005 9/1/2004 828.38 0.0011 -0.0048 0.0000 9/1/2004 231.51 -0.0238 -0.0497 0.0025 8/2/2004 827.49 -0.0007 -0.0066 0.0000 8/2/2004 237.16 -0.0458 -0.0717 0.0051 7/1/2004 828.1 0.0195 0.0136 0.0002 7/1/2004 248.55 -0.0157 -0.0415 0.0017 6/1/2004 812.27 -0.0406 -0.0465 0.0022 6/1/2004 252.51 -0.0493 -0.0751 0.0056 5/5/2004 846.68 -0.0455 -0.0514 0.0026 5/4/2004 265.6 -0.0504 -0.0763 0.0058 4/1/2004 887.08 0.0057 -0.0002 0.0000 4/1/2004 279.71 0.0304 0.0046 0.0000 3/1/2004 882.07 0.0960 0.0901 0.0081 3/1/2004 271.45 0.3105 0.2846 0.0810 2/4/2004 804.83 0.0207 0.0149 0.0002 2/2/2004 207.14 0.2245 0.1987 0.0395 1/2/2004 788.49 -0.0026 -0.0085 0.0001 1/5/2004 169.16 0.0261 0.0003 0.0000 12/1/2003 790.56 -0.0277 -0.0336 0.0011 12/1/2003 164.86 0.2142 0.1883 0.0355 11/3/2003 813.09 0.1023 0.0964 0.0093 11/3/2003 135.78 -0.0245 -0.0503 0.0025 10/1/2003 737.64 -0.0059 -0.0118 0.0001 10/1/2003 139.19 -0.0205 -0.0464 0.0022 9/2/2003 742.02 0.0263 0.0204 0.0004 9/3/2003 142.11 -0.0192 -0.0450 0.0020 8/1/2003 723.03 0.0425 0.0366 0.0013 8/1/2003 144.89 -0.0506 -0.0765 0.0058 7/1/2003 693.58 0.0324 0.0265 0.0007 7/1/2003 152.62 0.0063 -0.0195 0.0004 6/2/2003 671.84 0.0711 0.0652 0.0043 6/2/2003 151.66 -0.0036 -0.0294 0.0009 5/2/2003 627.26 0.0002 -0.0056 0.0000 5/5/2003 152.21 0.0900 0.0642 0.0041 4/1/2003 627.11 -0.0341 -0.0399 0.0016 4/1/2003 139.64 -0.1567 -0.1825 0.0333 3/3/2003 649.22 -0.0284 -0.0342 0.0012 3/3/2003 165.58 -0.0314 -0.0572 0.0033 2/5/2003 668.18 0.0565 0.0507 0.0026 2/10/2003 170.94 -0.0680 -0.0938 0.0088 1/2/2003 632.43 0.0131 0.0072 0.0001 1/2/2003 183.41 0.0231 -0.0027 0.0000 12/2/2002 624.26 -0.0504 -0.0562 0.0032 12/2/2002 179.27 0.0108 -0.0150 0.0002 11/1/2002 657.38 0.0192 0.0134 0.0002 11/1/2002 177.35 -0.0307 -0.0565 0.0032 10/1/2002 644.99 -0.0959 -0.1018 0.0104 10/1/2002 182.97 -0.0442 -0.0700 0.0049 9/2/2002 713.4 -0.0141 -0.0199 0.0004 9/3/2002 191.43 -0.0289 -0.0547 0.0030 8/1/2002 723.57 -0.0015 -0.0073 0.0001 8/1/2002 197.12 -0.0157 -0.0415 0.0017 7/1/2002 724.65 -0.0325 -0.0384 0.0015 7/1/2002 200.26 -0.0363 -0.0622 0.0039 Malaysia (KTSE) Việt Nam (VN-Index) Ngày Giá R R – Rtb (R-Rtb)2 Ngày Giá R R – Rtb (R-Rtb)2 6/3/2002 749 -0.0583 -0.0641 0.0041 6/3/2002 207.81 -0.0241 -0.0500 0.0025 5/2/2002 795.35 0.0501 0.0443 0.0020 5/3/2002 212.95 0.0483 0.0225 0.0005 4/1/2002 757.39 0.0555 0.0496 0.0025 4/1/2002 203.14 0.0493 0.0235 0.0006 3/1/2002 717.57 -0.0083 -0.0141 0.0002 3/1/2002 193.59 -0.0533 -0.0791 0.0063 2/4/2002 723.54 0.0596 0.0538 0.0029 2/1/2002 204.48 -0.1175 -0.1433 0.0205 1/2/2002 682.83 0.0614 0.0555 0.0031 1/2/2002 231.7 -0.1813 -0.2072 0.0429 12/3/2001 643.35 0.0794 0.0736 0.0054 12/3/2001 283.02 0.0679 0.0420 0.0018 11/1/2001 596.02 -0.0292 -0.0351 0.0012 11/2/2001 265.03 0.1570 0.1312 0.0172 10/1/2001 613.95 -0.1108 -0.1167 0.0136 10/1/2001 229.06 -0.2273 -0.2531 0.0641 9/3/2001 690.45 0.0415 0.0356 0.0013 9/5/2001 296.43 -0.2507 -0.2766 0.0765 8/1/2001 662.96 0.1308 0.1250 0.0156 8/1/2001 395.63 -0.1945 -0.2203 0.0486 7/2/2001 586.25 0.0262 0.0204 0.0004 7/2/2001 491.17 0.1950 0.1691 0.0286 6/1/2001 571.26 -0.0657 -0.0715 0.0051 6/1/2001 411.03 0.2565 0.2306 0.0532 5/2/2001 611.42 -0.0604 -0.0663 0.0044 5/2/2001 327.13 0.1920 0.1662 0.0276 4/2/2001 650.74 -0.0730 -0.0789 0.0062 4/2/2001 274.43 0.0820 0.0561 0.0032 3/1/2001 702 -0.0466 -0.0525 0.0028 3/2/2001 253.64 0.0136 -0.0122 0.0001 2/2/2001 736.34 0.1046 0.0987 0.0097 2/2/2001 250.23 0.1884 0.1626 0.0264 1/2/2001 666.63 -0.0814 -0.0872 0.0076 1/3/2001 210.56 0.2251 0.1993 0.0397 12/1/2000 725.69 -0.0428 -0.0486 0.0024 12/1/2000 171.87 0.1991 0.1733 0.0300 11/1/2000 758.12 0.0770 0.0711 0.0051 11/1/2000 143.33 0.1853 0.1595 0.0254 10/2/2000 703.95 -0.0822 -0.0881 0.0078 10/2/2000 120.92 0.0666 0.0408 0.0017 9/1/2000 767.02 -0.0467 -0.0526 0.0028 9/1/2000 113.37 0.0966 0.0708 0.0050 8/1/2000 804.59 8/2/2000 103.38 Rtb 0.586% 21.274% Rtb 2.58% 154.958% TSSLTB 7.030% TSSLTB 31.00% Phương sai 0.234% Phương sai 1.70% Độ lệch chuẩn 4.835% 16.75% Độ lệch chuẩn 13.05% 45.20% Mức độ rủi ro kỳ sẽ được tính bằng công thức tính độ lệch chuẩn của chuỗi tỷ suất sinh lợi . Độ lệch chuẩn năm sẽ bằng độ lệch chuẩn kỳ nhân với căn bậc hai của số kỳ trong năm (12). Rủi ro thể hiện qua sự thay đổi của giá và dẫn đến sự biến động của tỷ suất sinh lợi. một tài cổ phiếu được xem là rủi ro cao khi tỷ suất sinh lợi khác nhiều so với tỷ suất sinh lợi trung bình. Ngược lại, một cổ phiếu được xem là rủi ro thấp khi tỷ suất sinh lợi không khác biệt mấy so với tỷ suất sinh lợi trung bình. Dữ liệu của các chỉ số của các nước được lấy từ trang webside finance.yahoo.com và số liệu của VN-Index được lấy từ webside www.vietstock.com.vn. Số kỳ theo tháng gồm 93 kỳ, tương ứng khoản thời gian 1/8/2000 – 1/4/2008. Tỷ suất sinh lợi được tính theo công thức. t tt t P PPR   1 Trong việc tính tỷ suất sinh lợi chúng ta giá sử giá mà chúng ta sử dụng đã được điều chỉnh bởi sự thay đổi của cổ tức, tách gộp cổ phiếu, phát hành cổ phiếu mới, việc giá sử này cũng có thể chấp nhận được do những thành phần ảnh hưởng đến giá đó không lớn đối với toàn thị trường. Công thức tính phương sai kỳ   1 )( 1 2      N RER Cov N i tt Độ lệch chuẩn kỳ bằng căn bậc hai của phương sai kỳ. Còn đối với việc tính mức rủi ro của từng tháng, thì ta cũng tính tương tư như trên. (Với một năm gồm 12 tháng hay 12 kỳ).

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfXây dựng thị trường quyền chọn và giao sau cho thị trường chứng khoán Việt Nam.pdf
Luận văn liên quan