Điều chỉnh nội dung dạy học môn Toán cho học sinh Chậm phát triển trí tuệ học hòa nhập lớp 1 ở các trường Tiểu học trên địa bàn Quận Liên Chiểu - Thành phố Đà Nẵng

TÓM TẮT Bản chất của dạy hoc hòa nhập nói chung và trong môn Toán nói riêng cho học sinh CPTTT là dạy dựa trên khả năng và nhu cầu của từng đối tượng học sinh. Để thực hiện được điều này giáo viên cần hết sức linh hoạt trong việc điều chỉnh nội dung dạy học môn Toán. Trong đề tài này, trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, chúng tôi khảo sát và đánh giá thực trạng dạy học môn Toán cho học sinh CPTTT khối 1 ở các trường Tiểu học Quận Liên Chiểu – Đà Nẵng. Từ đó chúng tôi đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả điều chỉnh nội dung dạy học môn Toán cho học sinh CPTTT học lớp 1 ở các trường Tiểu học trên địa bàn Quận Liên Chiểu – Thành phố Đà Nẵng. 1. MỞ ĐẦU Lớp 1 là thời kì quan trọng đánh dấu giai đoạn chuyển tiếp hoạt động chủ đạo của học sinh từ vui chơi sang học tập để hình thành các kĩ năng cơ bản làm tiền đề cho các em tiếp tục phát triển. Nội dung Số học và các yếu tố đại số là một nội dung quan trọng trong môn Toán lớp 1 và là đơn vị kiến thức đầu tiên mà học sinh cần nắm được. Nội dung Số học và các yếu tố đại số được trải đều từ đầu năm học đến cuối năm học và là đơn vị kiến thức tiền đề giúp các em học những nội dung toán học khác. Học sinh chậm phát triển trí tuệ học toán thường chậm hơn so với học sinh bình thường. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng này do đặc điểm trí tuệ của học sinh chậm phát triển trí tuệ, bên cạnh đó giáo viên dạy lớp học có học sinh chậm phát triển trí tuệ học hòa nhập vẫn chưa biết hoặc rất lúng túng khi thiết kế và thực hiện bài học trong lớp đa đối tượng, giáo viên chưa biết cách điều chỉnh mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học . để phù hợp với đặc điểm chung của lớp cũng như đặc điểm riêng của học sinh chậm phát triển trí tuệ Điều chỉnh trong dạy học nói chung và với môn Toán nói riêng ở lớp 1 có học sinh chậm phát triển trí tuệ học hòa nhập là hết sức cần thiết bởi nó đáp ứng nhu cầu và khả năng học Toán của hầu hết học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán. Bên cạnh đó, dạy học nói chung và dạy học môn Toán nói riêng dựa trên khả năng nhu cầu và vốn kinh nghiệm của học sinh Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn trên, chúng tôi chọn đề tài “Điều chỉnh nội dung dạy học môn Toán cho học sinh Chậm phát triển trí tuệ học hòa nhập lớp 1 ở các trường Tiểu học trên địa bàn Quận Liên Chiểu- Thành phố Đà Nẵng”

pdf88 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 02/02/2013 | Lượt xem: 5742 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Điều chỉnh nội dung dạy học môn Toán cho học sinh Chậm phát triển trí tuệ học hòa nhập lớp 1 ở các trường Tiểu học trên địa bàn Quận Liên Chiểu - Thành phố Đà Nẵng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
chắn nhất là ñối với học sinh CPTTT học hòa nhập. 2.2.7 Đánh giá của giáo viên về việc sử dụng các phương tiện dạy học khi hướng dẫn tổ chức cho học sinh CPTTT học hòa nhập môn Toán lớp 1 Bảng 5: Việc sử dụng các phương tiện dạy học trong dạy học môn Toán Mức ñộ vận dụng Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi Không bao giờ STT Các phương pháp dạy học SL % SL % SL % SL % 1 Tranh ảnh 6 75 2 25 0 0 0 0 2 Mô hình 7 87,5 1 12,5 0 0 0 0 3 Vật thật 3 37,5 5 62,5 0 0 0 0 4 Không sử dụng các phương tiện trực quan 0 0 0 0 0 0 8 100 Kêt quả ở bảng 6 thể hiện việc ñánh giá của giáo viên về các phương tiện ñồ dùng trực quan trong dạy học toán cho học sinh CPTTT học hòa nhập. Ở mức ñộ thường xuyên và thỉnh thoảng thì việc sử dụng tranh ảnh và mô hình trong dạy học Toán gần như tương ñương nhau. Qua ñây cho thấy giáo viên ñã nhận thức ñược tầm quan trọng của ñồ dùng trực quan trong dạy học hòa nhập môn toán cho học sinh CPTTT. 37,5% ý kiến cho rằng cần thường xuyên sử dụng vật thật trong dạy học toán vì theo kinh nghiệm nếu trong tiết dạy có sử dụng vật thật sẽ kích thích ñược hứng thú học tập của học sinh và nâng cao chất lượng giờ dạy. Tuy nhiên việc sử dụng vật thật cần ñảm bảo tính chính xác, tính khoa học và tính mô phạm. Trái với ý kiến này thì có tới 62,5% chỉ thỉnh thoảng mới sử dụng vật thật do có sự hạn chế về kinh phí. Vì vậy giáo viên thường sử dụng những phương tiện ñơn giản, tốn ít công sức và mang tính kinh tế. Những lí do trên ñã làm hạn chế hiệu quả của các tiết dạy, ảnh hưởng ñến chất lượng học tập của học sinh nhất là ñối với học sinh CPTTT. 47 Nhận thức ñược vai trò quan trọng của các phương tiện trực quan trong dạy học nên 100% ý kiến không bao giờ là không sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy học hòa nhập môn toán cho học sinh CPTTT. 2.3 Đánh giá chung 2.3.1 Những khó khăn của học sinh CPTTT khi học môn Toán Học sinh CPTTT lớp 1 trên ñịa bàn Quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng có rất nhiều khó khăn khi học môn Toán: - Do ñặc ñiểm tâm lý của học sinh ñã gây ra cho trẻ nhiều khó khăn. Học sinh CPTTT tri giác các ñối tượng chậm hơn học sinh bình thường và tư duy logic của trẻ kém. Khả năng tập trung chú ý, ghi nhớ của trẻ kém, khó tập trung vào việc gì ñó trong khoảng thời gian dài, trẻ gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức. - Cách dạy môn Toán của giáo viên ñứng lớp chưa ñáp ứng ñược nhu cầu và khả năng của học sinh, chưa phát huy ñược ñiểm mạnh của trẻ. Đa số giáo án của giáo viên chưa thể hiện ñược các hỗ trợ ñối với học sinh CPTTT, giáo viên thường soạn mục tiêu chung chung, không cụ thể và thường thiên về dành cho học sinh bình thường. Giáo viên còn lúng túng khi sử dụng các phương pháp ñiều chỉnh, giáo viên chưa có sự quan tâm ñúng mức ñến học sinh CPTTT. - Phụ huynh học sinh CPTTT chưa có những kiến thức và kinh nghiệm giáo dục trẻ CPTTT nên hầu như không quan tâm nhắc nhở trẻ. 2.3.2 Những thuận lợi của học sinh CPTTT khi học môn Toán Bên cạnh những khó khăn của học sinh CPTTT khi học môn Toán nêu trên thì trẻ cũng có những thuận lợi nhất ñịnh: - Hầu hết các em CPTTT ñều rất thích học, - 100% giáo viên ñứng lớp ñều yêu thương trẻ, tạo ñiều kiện cho trẻ học tập và họ ñều mong muốn làm những ñiều tốt nhất cho trẻ, 2.3.3 Nguyên nhân thực trạng dạy học Toán cho học sinh CPTTT học hòa nhập lớp 1 ở các trường Tiểu học trên ñịa bàn Quận Liên Chiểu – TP Dà Nẵng Qua nghiên cứu thực trạng dạy hộc Toán cho học sinh CPTTT học hòa nhập lớp 1 Quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng chúng tôi nhận thấy rằng: 48 - Về bản thân học sinh: Đặc ñiểm tâm sinh lý của trẻ ñã gây cho trẻ những khó khăn nhất ñịnh trong việc lĩnh hội kiến thức toán học. - Về cơ sở vật chất: + Các trường chưa có phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập, phòng dạy cá nhân cho học sinh CPTTT. + Đồ dùng trực quan chưa ñủ cho nhiều tiết học và cho nhiều nhóm hoạt ñộng cùng một lúc. Đồ dùng dạy học chưa phong phú - Về chuyên môn: + Tài liệu giảng dạy, tài liệu tham khảo dành cho môn Toán ở lớp học hòa nhập còn quá ít thậm chí là không có. + Giáo viên chưa ñược ñào tạo chuyên sâu về giáo dục hòa nhập cho học sinh CPTTT nên chưa ñáp ứng dược yêu cầu về lý luận, phương pháp và kỹ năng dạy học hòa nhập. + Giáo viên chưa linh hoạt và còn lúng túng trong việc ñiều chỉnh các yếu tố của quá trình dạy học. + Trong quá trình soạn giảng giáo viên chưa tiến hành thiết kế các mục tiêu riêng dành cho học sinh CPTTT mà chỉ dừng lại ở những mục tiêu chung cho mọi học sinh. + Khi dạy học Toán giáo viên chưa dựa trên khả năng và nhu cầu của học sinh. Giáo viên còn cứng nhắc trong các bước lên lớp, phụ thuộc nhiều vào chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy ñịnh, chưa gây ñược hứng thú học của học sinh. + Giáo viên còn chịu sức ép về chất lượng ñại trà nên ít hướng dẫn cá nhân cho học sinh CPTTT. Chưa linh hoạt trong việc lựa chọn nội dung, phương pháp và hình thức dạy học cho phù hợp với học sinh CPTTT học hòa nhập. - Về công tác quản lý + Quy chế chuyên môn của ñạy học hòa nhập hiện nay còn phụ thuộc nhiều vào chuyên môn của giáo dục Tiểu học phổ thông, chương trình hòa nhập tương ứng với chương trình quốc gia. 49 + Chưa có chính sách ñãi ngộ dành cho giáo viên giảng dạy tại các lớp hòa nhập. - Về gia ñình: Chưa có sự quan tâm ñúng mức ñối với con em mình. Trên ñay là một số ñặc ñiểm về thực trạng và nguyên nhân của thực trạng dạy học Toán cho học sinh CPTTT học hòa nhập lớp 1 Quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng. Theo chúng tôi cần có những biện pháp khắc phục những hạn chế trên nhằm tiến hành thực hiện có hiệu quả việc tổ chức hướng dẫn dạy học môn Toán cho học sinh CPTTT học hòa nhập lớp 1. 2.4 Tiểu kết Mức ñộ nhận thức môn Toán của học sinh CPTTT học hòa nhập lớp 1 Quận Liên Chiểu – Thành phố Đà Nẵng ở mức chậm và rất chậm. Trẻ CPTTT gặp nhiều khó khăn khi học Toán do ñặc ñiểm tâm lý của bản thân gây nên. Nhưng cũng có rất nhiều khó khăn từ tác nhân bên ngoài như sự hỗ trợ của giáo viên, gia ñình... Tuy nhiên các em cũng có một số thuận lợ khi học môn này. Giáo viên cũng ñã thấy ñược tầm quan trọng của việc ñiều chỉnh trong dạy học môn Toán cho học sinh CPTTT nhưng giáo viên lại lúng túng khi tiến hành ñiều chỉnh. Hiệu quả của việc ñiều chỉnh chưa cao, giáo viên chưa linh hoạt trong quá trình giảng dạy. 50 CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC MÔN TOÁN CHO HỌC SINH CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ HỌC HÒA NHẬP LỚP 1 Ở CÁC TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 3.1. Các biện pháp nâng cao chất lượng ñiều chỉnh nội dung dạy học môn Toán cho học sinh CPTTT học hoà nhập lớp 1 ở các trwongf Tiểu học trên ñịa bàn Quận Liên Chiểu – Thành phố ñà Nẵng 3.1.1 Nguyên tắc ñề xuất biện pháp Các nguyên tắc ñề xuất phải ñảm bảo cơ sở lý luận ñã nghiên cứu, ñảm bảo tính phù hợp với ñặc ñiểm của trẻ CPTTT trong môi trường hòa nhập Các biện pháp ñưa ra phải dựa trên cơ sở thực tiễn ñã nghiên cứu, phù hợp với ñiều kiện thực hiện như cơ sở vật chất, sự hợp tác của trẻ, trình ñộ nhận thức của trẻ... nhằm giải quyết những vấn ñề của thực trạng nghiên cứu. 3.1.2 Các biện pháp Qua quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn, chúng tôi thấy rằng ñể nâng cao chất lượng ñiều chỉnh trong dạy học môn Toán nói chung và trong nội dung Số học và các yếu tố ñại số nói riêng cho học sinh CPTTT học hòa nhập lớp 1 thì trước hết cần xác phải xác ñịnh khả năng nhu cầu của từng ñối tượng học sinh trong môn toán. Thứ hai, xác ñịnh ñược các ñiều kiện thực tế ñể thực hiện các biện pháp. Quan trọng là phải vận dụng linh hoạt các phương pháp vf hình thức ñiều chỉnh cho phù hợp với từng ñối tượng học sinh CPTTT. 3.1.2.1 Điều chỉnh thiết kế bài dạy Ý nghĩa: Trẻ CPTTT học hòa nhập là ñối tượng gặp nhiều khó khăn trong học tập nhất là với môn Toán do khả năng nhận thức của trẻ thường thấp hơn so với các bạn cùng ñộ tuổi, tư duy mang tính trực quan cụ thể. Vì vậy, việc thiết kế bài dạy không chỉ ñảm bảo phù hợp với nhận thức của học sinh bình thường mà ngay cả trẻ CPTTT vẫn có thể lĩnh hội là một ñòi hỏi tất yếu. Thiết kế bài dạy có sự ñiều chỉnh về mục tiêu, nội dung, phương pháp, cách kiểm tra ñánh giá... phù hợp với khả năng 51 và nhu cầu của từng ñối tượng học sinh CPTTT sẽ phát huy ñưộc tính tích cực và hứng thú học tập của học sinh. Nội dung:Tìm hiểu khả năng và nhu cầu của từng ñối tượng học sinh CPTTT và trình ñộ chung của cả lớp là việc làm cần thiết và thuận lợi cho giáo viên trong việc ñiều chỉnh thiết kế bài học sát với thực tế. Mục tiêu bài học cần ñược xây dựng dưới dạng mục tiêu hành vi, lựa chọn mục tiêu và phương pháp phù hợp nhằm phát huy ñiểm mạnh của trẻ. Hệ thống câu hỏi, bài tập cần ñược thiết kế phù hợp với mức ñộ nhận thức của trẻ. Điều quan trọng là giáo viên vận dụng linh hoạt các phương pháp ñiều chỉnh ñể giúp học sinh củng cố, khắc sâu và mở rộng vốn kiến thức. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Tìm hiểu khả năng và nhu cầu về môn Toán của mọi học sinh trong lớp ñặc biệt là khả năng nhu cầu của học sinh CPTTT Bước 2: Xây dựng kế hoạch bài học (có sự ñiều chỉnh) Bước 3: Thực hiện kế hoạch bài học 3.1.2.2 Tổ chức các buổi họp chuyên môn Ý nghĩa: Tổ chức các buổi họp chuyên môn tạo ñiều kiện cho các giáo viên chia sẻ kinh nghiệm trong dạy học hòa nhập môn toán cho học sinh CPTTT nói chung và các phương pháp ñiều chỉnh trong quá trình dạy học nói riêng. Nội dung: Để tiến hành các buổi họp chuyên môn có hiệu quả về ñiều chỉnh nội dung dạy học môn toán thì cần chuẩn bị tốt về ñiều kiện thực hiện như thời gian, ñịa ñiểm... và phải ñịnh hướng trước nội dung họp. Chỉ ra cho giáo viên thấy ñược tầm quan trọng và tính tích cực của việc ñiều chỉnh trong dạy học nói chung và trong môn Toán nói riêng. Phổ biến cho giáo viên phương pháp, hình thức ñiều chỉnh sao cho phù hợp với khả năng và nhu cầu của học sinh. Tổ chức thực hiện: Nhà trường tiến hành tổ chức thhường xuyên các buổi họp chuyên môn, chia sẻ kinh nghiệm. 3.1.2.3 Dạy cá nhân cho trẻ Ý nghĩa: Rèn những kĩ năng còn hạn chế cho học sinh mà không ảnh hưởng ñến quá trình học tập chung của cả lớp. 52 Nội dung: Giáo viên chủ nhiệm kết hợp với các giáo viên khác lên kế hoạch nội dung dạy cá nhân cho phù hợp với khả năng và nhu cầu của từng ñối tượng học sinh ñặc biệt là với học sinh CPTTT. Tổ chức thực hiện: Tùy vào khả năng và mức ñộ nhận thức của trẻ mà giáo viên lên kế hoạch dạy số tiết trong một tuần phù hợp. Dạy tiết cá nhân một cô một trò. 3.1.2.4 Sử dụng các phương pháp ñặc thù cho trẻ CPTTT Ý nghĩa: Giúp học sinh dễ tiếp nhận thông tin, nâng cao hiệu quả học tập. Sử dụng các phương pháp ñặc thù giúp giảm bớt những khó khăn do khuyết tật mang lại. Nội dung: Sử dụng linh hoạt các phương tiện trực quan trong dạy học Toán. Chia nhỏ các nhiệm vụ cho học sinh trong quá trình dạy học. Thường xuyên củng cố, nhắc ñi nhắc lại kiến thức ñã học và kiến thức cần lĩnh hội. Tổ chức thực hiện: Sử dụng các phương pháp dạy học ñặc thù cho học sinh CPTTT trong các tiết học cá nhân, trong các hoạt ñộng học tập trên lớp... 3.1.2.5 Tạo hứng thú, ñộng cơ và cơ hội thành công cho trẻ Ý nghĩa: Nhân tố quan trọng ñem ñến sự thành công trong dạy học là ñộng lực học tập của người học. Chỉ khi trẻ có hứng thú, ñộng cơ thì học Toán mới mang lại hiiệu quả. Luôn tạo cho trẻ cơ hội thành công sẽ củng cố lòng tin của trẻ vào khả năng của chính mình. Nội dung: Giáo viên lựa chọn các bài tập phù hợp với khả năng và nhận thức của từng ñối tượng học sinh ñặc biệt là học sinh CPTTT. Thiết kế các hoạt ñộng dựa trên thế mạnh của trẻ. Chuyển những nội dung khó thành những nhiệm vụ phù hợp về ñộ khó, ñộ dài. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Tìm hiểu khả năng và nhu cầu của từng ñối tượng học sinh Bước 2: Thiết kế các bài tập, các hoạt ñộng phù hợp 3.1.2.6 Phối hợp với gia ñình lên kế hoạch hỗ trợ trẻ Ý nghĩa: Phần lớn thời gian học tập và sinh hoạt của trẻ là ở gia ñình. Việc phối hợp với gia ñình lên kế hoạch hỗ trợ trẻ nhằm tạocho trẻ môi trường cho trẻ môi trường học tập thuận lợi, tạo cơ hội cho trẻ phát triển toàn diện. 53 Nội dung: Giáo viên tiến hành trao ñổi với cha mẹ trẻ ñể cùng lên kế hoạch giáo dục ở trường và ở nhà dựa trên khả năng và nhu cầu của trẻ. Giáo viên hướng dẫn cha mẹ cách hỗ trợ trẻ khi ở nhà. Thường xuyên tiến hành ñánh giá hiệu quả của kế hoạch và lập kế hoạch mới. Tổ chức thực hiện: + Bước 1: Lập kế hoạch + Bước 2: Phân công hỗ trợ trẻ + Bước 3: Kiểm tra, ñánh giá, lập kế hoạch tiếp theo 3.2 Thử nghiệm tính phù hợp và khả thi của các biện pháp 3.2.1 Mục ñích thử nghiệm Điều chỉnh nội dung dạy học môn Toán nói chung và nội dung Số học và các yếu tố ñại số nói riêng cho học sinh CPTTT học hòa nhập ñang ñược các nhà nghiên cứu thuộc lĩnh vực giáo dục trẻ khuyết tật nói chung và trẻ CPTTT học hòa nhập nói riêng hết sức quan tâm và cố gắng ñưa vào vận dụng trong dạy học ở các lớp hòa nhập. Nếu thực hiện ñược những gì mà lý thuyết về ñiều chỉnh trong dạy học hòa nhập và kết hợp với kinh nghiệm giảng dạy thì chắc chắn chất lượng học tập sẽ ñạt hiệu quả cao. Chúng tôi tiến hành thực nghiệm bài học có sự ñiều chỉnh phù hợp với khả năng và nhu cầu của từng ñối tượng học sinh CPTTT nhằm mục ñích xem xét, ñánh giá lại tính phù hợp và tính khả thi của các biện pháp ñồng thời ñánh giá những gì ñạt, chưa ñạt và cần rút kinh nghiệm những gì. Đặc biệt trong quá trình thực nghiệm, tiêu chí về hiệu quả học tập ñược ñưa lên hàng ñầu. 3.2.2 Nội dung thử nghiệm Chúng tôi chọn hai bài học trong chương trình môn Toán lớp 1 làm nội dung thực nghiệm: - Bài: “ So sánh các số có hai chữ số ” - Bài: “ Phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ) ” 54 Sở dĩ chúng tôi chọn hai bài này vì hai bài này ñều nằm trong kế hoạch giảng dạy của tuần 26 và tuần 28 năm học 2008-2009. Đây là thời gian chúng tôi tham gia thực tập giảng dạy về giáo dục hòa nhập ở Tiểu học. Do ñó chúng tôi có ñiều kiện hơn ñể thực hiện và ñánh giá hiệu quả của chúng. Hơn nữa ñây là những bài thuộc loại bài học hình thành kiến thức mới cũng là loại bài phổ biến, mang tính chất tổng hợp: vừa ôn lại kiến thức cũ, vừa dạy học kiến thức mới và luyện tập, vận dụng, củng cố các ñơn vị kiến thức ñó. 3.2.3 Đối tượng thử nghiệm - Đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp 1/1 trường Tiểu học Hải Vân, Quận Liên Chiểu – Thành phố Đà Nẵng. - Mô tả chung về lớp 1/1: Lớp 1/1 ñược ñặt ở cơ sở 1 của trường Tiểu học Hải Vân. Trường Tiểu học Hải Vân có 2 cơ sở: cơ sở 1 nằm trên ñường Nguyễn Văn Cừ- phường Hòa Hiệp Bắc- quận Liên chiểu- thành phố Đà Nẵng, cơ sở 2 ñược ñặt ở làng Vân. Dân cư sinh sống chủ yếu bằng nghề ñốt than trên núi và nghề biển. 80% dân cư thuộc hộ nghèo. Sĩ số lớp 1/1 là 28 học sinh. Đây là con số khá lý tưởng tạo thuận lợi cho quá trình dạy và học. Học lực của học sinh lớp 1/1 nhìn chung ở mức trung bình – khá. Ngoại lệ có 3 học sinh yếu, cả 3 học sinh ñều chưa biết ñọc, biết viết. Đặc biệt cơ 3 học sinh CPTTT là Huỳnh Thị Hồng Nhung, Huỳnh Thị Ngọc Nhi và Nguyễn Trần Nguyên. Ngoài 3 học sinh ñược bác sĩ ñánh giá là CPTTT còn có những học sinh bị bỏ rơi sư phạm. - Mô tả về HS CPTTT học hòa nhập lớp 1/1 1. HS Huỳnh Thị Hồng Nhung 1.1 Thông tin chung - Họ và tên trẻ: Huỳnh Thị Hồng nhung - Ngày tháng năm sinh: 5-10-2002 - Địa chỉ: Phường Hòa Hiệp Bắc – Quận Liên Chiểu- Thành phố Đà Nẵng - Thời gian phát hiện tật: sau khi sinh 55 - Nguyên nhân: Nhiễm chất ñộc ñioxin - Hiện ñang học lớp 1/1 trường Tiểu học Hải Vân - Họ và tên giáo viên phụ trách: Lê Thị Ánh Tuyết 1.2 Đặc ñiểm chính của trẻ 1.2.1 Điểm mạnh của trẻ - Thích ñi học, thích ñược khen - Khả năng tự phục vụ bản thân tốt - Nhận thức trong môn Toán + Biết ñọc, viết các số ñến 100 + Đọc và viết ñược tên hình vuông, hình tròn, hình tam giác + Biết ñặt tính rồi tính + Thực hiện phép cộng trừ không nhớ trong phạm vi 30 có trợ giúp của que tính + So sánh ñược các số có 1 chữ số 1.2.2 Hạn chế của trẻ - Hay ñau ốm - Bạn bè không chơi cùng - Nhút nhát - Khả năng tập trung chú ý thấp 1.2.3 Nhu cầu của trẻ - Học kiến thức văn hóa - Giao tiếp với mọi người xung quanh 2. HS Huỳnh Thị Ngọc Nhi 2.1 Thông tin chung - Họ và tên trẻ: Huỳnh Thị Ngọc Nhi - Ngày tháng năm sinh: 30-1-2001 - Địa chỉ: Phường Hòa Hiệp Bắc – Quận Liên Chiểu- Thành phố Đà Nẵng - Thời gian phát hiện tật: sau khi sinh - Nguyên nhân: Mẹ uống thuốc cảm khi mang thai và thai bị ngược khi sinh 56 - Hiện ñang học lớp 1/1 trường Tiểu học Hải Vân - Họ và tên giáo viên phụ trách: Lê Thị Ánh Tuyết 2.2 Đặc ñiểm chính của trẻ 2.2.1 Điểm mạnh của trẻ - Thích ñi học, thích ñược khen - Khả năng tự phục vụ bản thân tốt - Vui vẻ, cởi mở - Thích tham gia văn nghệ - Thích chơi các trò chơi tập thể - Nhận thức trong môn Toán + Biết ñọc, viết các số ñến 10 + Thực hiện phép cộng trừ trong phạm vi 10 có trợ giúp của que tính + So sánh ñược các số có 1 chữ số + Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác 2.2.2 Hạn chế của trẻ - Hay nói tự do trong lớp - Không kiềm chế ñược cảm xúc của bản thân - Khả năng tập trung chú ý thấp 2.2.3 Nhu cầu của trẻ - Học kiến thức văn hóa - Khắc phục hành vi nói tự do trong lớp và kiềm chế ñược cảm xúc của mình 3. HS Nguyễn Trần Nguyên 3.1 Thông tin chung - Họ và tên trẻ: Nguyễn Trần Nguyên - Ngày tháng năm sinh: 12-6-2002 - Địa chỉ: Phường Hòa Hiệp Bắc – Quận Liên Chiểu- Thành phố Đà Nẵng - Thời gian phát hiện tật: sau khi sinh - Nguyên nhân: Không rõ nguyên nhân - Hiện ñang học lớp 1/1 trường Tiểu học Hải Vân 57 - Họ và tên giáo viên phụ trách: Lê Thị Ánh Tuyết 3.2 Đặc ñiểm chính của trẻ 3.2.1 Điểm mạnh của trẻ - Khả năng tự phục vụ bản thân tốt - Nhận thức môn Toán: + Đếm xuôi từ 0 ñến 10 + Nhận biết số 0, 1, 2 + Viết ñược số 0, 1 + Nhận biết hình vuông, hình tròn và hình tam giác 3.2.2 Hạn chế của trẻ - Không thích ñi học - Ít tham gia hoạt ñộng cùng các bạn - Không biết ñọc - Nhận thức kém - Khả năng tập trung chú ý kém 3.2.3 Nhu cầu của trẻ - Giao tiếp và hòa ñồng cùng bạn bè - Học kiến thức văn hóa - Gia ñình quan tâm và hỗ trợ trẻ 3.2.4 Quy trình thử nghiệm - Khảo sát ñối tượng học sinh bình thường và học sinh CPTTT ñể tìm hiểu trình ñộ chung bình chung về nhận thức môn Toán của học sinh cả lớp, tìm hiểu khả năng và nhu cầu của từng ñối tượng học sinh. - Khảo sát khả năng và nhu cầu của học sinh trước mỗi bài học qua test. - Điều chỉnh các thiết kế bài học cho phù hợp với khả năng và nhu cầu của từng ñối tượng học sinh. - Thực hiện các thiết kế bài học. - Khảo sát kết quả của học sinh sau mỗi bài học qua test. - So sánh, ñánh giá kết quả sau mỗi bài học của từng ñối tượng học sinh. 58 3.2.5 Tổ chức thử nghiệm Điều chỉnh các thiết kế bài học: Mặc dù ñã chọn 2 thiết kế bài học trên nhưng thực tế do ñặc ñiểm của học sinh bình thường và cả học sinh CPTTT tại lớp mà chúng tôi thử nghiệm có nhiều khác biệt nên chúng tôi ñã tiến hành ñiều chỉnh một số ñiểm trong thiết kế cho phù hợp với nhu cầu và khả năng của học sinh ñặc biệt là 3 học sinh CPTTT trong lớp. 3 học sinh này có mức ñộ và khả năng hoàn toàn khác nhau, ở 3 trình ñộ khác nhau. Sau khi thiết kế ñiều chỉnh bài học chúng tôi tiến hành thực hiện các thiết kế bài học. Hai thiết kiế bài mà chúng tôi tiến hành thử nghiệm như sau: Bài: So sánh các cố có hai chữ số I. Mục tiêu: Mục tiêu chung: Sau khi ñược nghe giảng, luyện tập, làm việc với phiếu bài tập,làm việc với que tính, tham gia trò chơi học sinh lớp 1/1 trường Tiểu học Hải Vân: - 90% học sinh so sánh ñược các số có 2 chữ số có hàng chục giống nhau. - 80% học sinh so sánh ñược các số có 2 chữ số có hàng chục khác nhau. - 80% học sinh so sánh ñược các số có 2 chữ số mà hàng chục giống nhau và hàng chục khác nhau - 80% học sinh nhận ra số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số. Mục tiêu riêng cho trẻ khuyết tật: Sau khi ñược nghe giảng, làm việc với phiếu bài tập, luyện tập, làm việc với que tính, tham gia trò chơi và ñược sự hỗ trợ của giáo viên và bạn: Học sinh Huỳnh Thị Hồng Nhung + So sánh ñược số có hai chữ số có hàng chục giống nhau. + Nhận ra số lớn nhất, số bé nhất ở một nhóm số có hai chữ số mà hàng chục giống nhau. + Rèn kĩ năng ñọc kỹ ñề và cẩn thận khi làm bài. Học sinh Huỳnh Thị Ngọc Nhi + So sánh ñược các số có hàng chục giống nhau trong phạm vi 10. 59 + Nhận ra số lớn nhất, bé nhất trong phạm vi 10 ở một nhóm số. + Rèn kỹ năng ñọc kĩ ñầu bài và tính toán cẩn thận khi làm bài. Học sinh Nguyễn Trần Nguyên + Nhận biết số 3, dấu >, dấu < + Ôn tập và viết các số 0, 1, 2 II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng gài que tính, que tính, bộ số, bảng phụ, mũ gắn số 2. Chuẩn bị của học sinh: Bảng con, que tính III. Các hoạt ñộng dạy học Nội dung Hoạt ñộng của giáo viên Hoạt ñộng của HSBT Hoạt ñộng của HSKT 1.Khởi ñộng (1 phút) Hát Hát 2. Kiểm tra bài cũ (3-4phút) - Gọi 2 HSBT và 3 HS CPTTT lên bảng kiểm tra: - HS dưới lớp viết vào bảng con theo yêu cầu - Nhận xét bài và ghi ñiểm. -2HS lên bảng kiểm tra bài cũ - Lắng nghe - Lên bảng kiểm tra bài cũ - Lắng nghe 3. Dạy bài mới (10-12 phút) 3.1 Giới thiệu bài (1 phút) - Bài học hôm trước chúng ta ñã ñược học bài : Số có hai chữ số. Vậy các em có muốn biết xem giữa các số có hai chữ số ñó, số nào lớn hơn và số nào nhỏ hơn không? Muốn biết cách so sánh các số có hai chữ số ñó hôm nay chúng ta cùng học bài: So sánh các số có hai chữ số. - Ghi tên bài - Lắng nghe - Lắng nghe 60 3.2 Giới thiệu 62<65; 7<9 (4 phút) - Yêu cầu HSBT và HS Nhung lấy 62 que tính - HS Nhi: Lấy 7 que tính màu ñỏ ñể lên mặt bàn - HS Nguyên: Luyện viết số 0, 1, 2 HSBT và HS Nhung: Hàng thứ nhất cô có bao nhiêu que tính? - Viết số 62, 7 lên bảng - Hãy phân tích cho cô số 62? - Yêu cầu HSBT và HS Nhung lấy 65 que tính . - HS Nhi: Lấy 9 que tính HSBT và HS Nhung: Hàng thứ 2 có bao nhiêu que tính? - Viết số 65, 9 lên bảng. HSBT và HS Nhung: Hãy phân tích số 65? HSBT và HS Nhung: Bạn nào cho cô biết số 62 và số 65 thì số nào bé hơn? HS Nhi:Em hãy cho cô biết 7 que tính và 9 que tính thì số que tính màu nào ít hơn?Vậy số - Thực hiện - 62 que tính - Quan sát - Trả lời. - Lấy 65 que tính - 65 que tính - Quan sát - Trả lời - Trả lời -HS Nhung: Thực hiện - HS Nhi: Thực hiện - HS Nguyên: Luyện viết - HS Nhung: 62 que tính - HS Nhi: 7 que tính - Quan sát - HS Nhung:Trả lời - HS Nhung: Lấy 65 que tính - HS Nhi: Thực hiện - HS Nhung: 65 que tính - HS Nhi: 9 que tính - Quan sát -HS Nhung: Trả lời -HS Nhung:Trả lời - HS Nhi: Trả lời 61 7 và số 9 số nào bé hơn? - Ghi dấu < vào giữa 2 số. HSBT và HS Nhung: Vậy số 62 và số 65 số nào lớn hơn? HS Nhi: Số 7 và số 9 số nào lớn hơn? - Ghi 65>62; 9>7 - Gọi 2-3 HS ñọc và ñọc ñồng thanh HSBT: Hãy nêu cách so sánh các số có hai chữ số mà chữ số hàng chục giống nhau? - Gọi HS nhắc lại cách so sánh 2 số mà chữ số hàng chục giống nhau. - Giáo viên nhắc lại - Quan sát - Trả lời - Trả lời - Quan sát - Đọc - Trả lời - Nhắc lại - Quan sát - HS Nhung: Trả lời - HS Nhi: Trả lời - Quan sát - Đọc - Lắng nghe 3.3 Giới thiệu 63>58, (5 phút) - Yêu cầu HS lấy 63 que tính ñể lên mặt bàn. - HS Nhung: Làm bài tập - HS Nhi: Làm bài tập - Hàng trên cô có bao nhiêu que tính? - Viết số 63 lên bảng HSBT: Hãy phân tích cho cô số 63? - Yêu cầu HS lấy 58 que tính - HS Nguyên: Nhận biết số 3 Hàng dưới có bao nhiêu que tính? - HS lấy 63 que tính - 63 que tính - Trả lời. - Thực hiện - 58 que tính - Làm bài tập theo yêu cầu - HS Nguyên: Quan sát 62 - HS Nguyên: Nhận biết dấu >,< HSBT: Hãy phân tích số 58? HSBT: Bạn nào cho cô biết số 63 và số 58 thì số nào lớn hơn? HS Nguyên: Lên bảng ghạch chân cho cô dưới số 3?. HSBT: Vậy số 63 và số 58 số nào bé hơn? HS Nguyên: Lên bảng chỉ cho cô dấu >, <? - Gọi 2-3 HS ñọc - Đọc ñồng thanh cả lớp. - HSBT: Hãy nêu cách so sánh các số có 2 chữ số có hàng chục khác nhau? - HSBT: Vậy khi so sánh các số có 2 chữ số có hàng chục khác nhau có cần phải so sánh hàng ñơn vị nữa không? - Gọi HS nhắc lại cách so sánh các số có 2 chữ số - Trả lời - Trả lời - Đọc - Đọc - Trả lời - Trả lời HS Nguyên: thực hiện 3.4 Khởi ñộng(1 phút) - Tập thể dục - Tập thể dục 4. Luyện tập Bài tập 1 - Gọi 2-3 HS ñọc yêu cầu - HS làm theo yêu cầu của giáo viên - Gọi 4 HS ñại diện của 4 tổ lên 2-3 HS ñọc - HS Nhung: Đọc - Làm bài tập 63 làm bài. - Học sinh dưới lớp làm vào bảng con - Nhận xét và tuyên dương. Bài tập 2: - 2-3 HS ñọc yêu cầu bài tập 2 - HS làm theo yêu cầu của giáo viên - Nhận xét Bài tập 3 - Gọi 2-3 HS ñọc yêu cầu bài tập 3 - Tổ chức trò chơi “Truyền hoa”. - HS làm theo yêu cầu của giáo viên - Nhận xét và tuyên dương Bài tập 4 - Gọi 2-3 HS ñọc yêu cầu bài tập 4. - Tổ chức trò chơi “sắp xếp người” - HS làm theo yêu cầu của giáo viên - Nhận xét và tuyên dương - 4 HS ñại diện 4 tổ lên bảng làm - Lắng nghe - 2- 3 HS ñọc - Làm bài - Lắng nghe - 2-3 HS ñọc - Tham gia chơi - Nhận xét - Đọc - Tham gia chơi - Lắng nghe - Lắng nghe - HS Nhi và Nhung ñọc - Làm bài - Lắng nghe - HS Nhung và Nhi ñọc - Tham gia chơi - Tham gia chơi 5. Củng cố và dặn dò - Gọi 2 HS nhắc lại cách so sánh các số có 2 chữ số. - Gọi HS Nguyên chỉ số 3, dấu - Lắng nghe - Lắng nghe - HS Nguyên lên 64 >, dấu < trên bảng. - Nhận xét tiết học - Dặn HS về làm bài tập theo yêu cầu bảng chỉ số 3 - Lắng nghe Bài: Phép cộng trong phạm vi 100 (Cộng không nhớ) I. Mục tiêu: Mục tiêu chung: Sau khi ñược nghe giảng, quan sát, tìm hiểu bài, hoạt ñộng với que tính, tham gia trò chơi và luyện tập. Học sinh lớp 1/1 trường Tiểu học Hải Vân: - 80% ñặt tính rồi làm tính cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ) - Giải ñược 4 phép tính của bài toán 1 trong SGK với ñộ chính xác 90% - Giải ñược 4 phép tính của bài toán 2 trong SGK với ñộ chính xác 80 % - 65% giải ñúng bài toán 3 - 85% nhắc lại ñúng cách ño ñộ dài ñoạn thẳng và làm bài tập 4 Mục tiêu riêng Sau khi ñược nghe giảng, quan sát, tìm hiểu bài, hoạt ñộng với que tính, tham gia trò chơi, luyện tập và có sự hỗ trợ của giáo viên, bạn bè. Học sinh Huỳnh Thị Hồng Nhung: - Đặt tính rồi tính cộng không nhớ trong phạm vi 100 có sự hỗ trợ của que tính - Giải ñược 4 phép tính của bài 1 và bài 2 trong sách giáo khoa với ñộ chính xác 70% có sự hỗ trợ của que tính. - Biết ñặt thước và ño ñộ dài ñoạn thẳng. Làm bài tập 4 với ñộ chính xác 75% - Rèn tính cẩn thận khi làm bài Học sinh Huỳnh Thị Ngọc Nhi: - Đặt tính và tính theo cột dọc trong phạm vi 30 có hỗ trợ của que tính. - Biết ñặt thước ño ñộ dài ñoạn thẳng. Làm bài tập 4 với ñộ chính xác 60%. 65 - Rèn kĩ năng cẩn thận trong khi ñếm và làm bài tập Học sinh Nguyễn Trần Nguyên: - Ôn tập các số 0, 1, 2, 3, 4 - Nhận biết số 5, dấu “+”, dấu “=” II. Đồ dùng dạy học 1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, bộ số, que tính 2. Chuẩn bị của học sinh: Bảng con, que tính III Các hoạt ñộng dạy học chủ yếu Nội dung Hoạt ñộng của giáo viên Hoạt ñộng của HSBT Hoạt ñộng của HSKT 1.Khởi ñộng (1 phút) - Yêu cầu lớp trưởng bắt nhịp cho cả lớp hát 1 bài - Hát - Hát 2. Kiểm tra bài cũ (3 phút) - Gọi 2 HSBT và 3 HS CPTTT lên bảng kiểm tra: - Nhận xét và ghi ñiểm - 1 HS lên bảng kiểm tra bài cũ - Lên bảng kiểm tra bài cũ 3. Dạy bài mới 3.1 Giới thiệu bài (1 phút) Chúng ta ñã học các số ñến 100. Vậy muốn cộng 2 số không nhớ trong phạm vi 100 chúng ta làm thế nào? Hôm nay chúng ta cùng ñi vào bài “Phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ)” - Ghi tên bài Lắng nghe Lắng nghe 3.2 Trường hợp phép cộng có dạng 35+24 (4 phút) - HSBT và HS Nhung lấy 35 que tính ñặt lên bàn - HS Nhi và Nguyên: Lấy 5 que tính ñặt lên bàn - Hàng trên cô có bao nhiêu que tính? - Lấy 35 que tính - 35 que tính - HS Nhung: lấy 35 que tính - HS Nhi và Nguyên: Lấy 5 que tính - HS Nhung: 35 que tính 66 - Viết số 35 và 5 vào hàng ñính số que tính tương ứng. - HSBT và HS Nhung: 35 gồm mấy chục và mấy ñơn vị - Viết 3 vào cột hàng chục và 5 vào cột hàng ñơn vị - HSBT và HS Nhung lấy 24 que tính ñặt lên bàn - HS Nhi: Lấy 4 que tính ñặt lên bàn - HS Nguyên: Nhận biết số 5 - Hàng dưới cô có bao nhiêu que tính? - Viết số 24 và 4 lên bảng - HSBT và HS Nhung: 24 gồm mấy chục và mấy ñơn vị - Viết 2 vào cột hàng chục và 4 vào cột hàng ñơn vị - HS Nguyên lên chỉ số 4 - Quan sát - 3 chục và 5 ñơn vị - Quan sát - Lấy 24 que tính - 24 que tính - Quan sát - 2 chục và 4 ñơn vị - Quan sát - HS Nhi và Nguyên: 5 que tính - Quan sát - HS Nhung:3 chục và 5 ñơn vị - Quan sát - HS Nhung: Lấy 24 que tính - HS Nhi: Lấy 4 que tính HS Nguyên: Quan sát - HS Nhung: 24que tính - HS Nhi và Nguyên: 4 que tính - Quan sát -HSNhung: Trả lời Quan sát - HS Nguyên 67 - Vậy muốn biết cả 2 hàng có bao nhiêu que tính ta làm phép tính gì? - Hướng dẫn học sinh cách ñặt tính và cách tính kết hợp với thực hiện. - Yêu cầu HS nhắc lại cách cộng. - HS Nguyên: lên bảng chỉ số 5 - Phép cộng - Lắng nghe và quan sát lên chỉ số 4 - HS Nhung và Nhi: Phép cộng - Lắng nghe và quan sát -Nguyên:lên bảng 3.3 Trường hợp phép cộng dạng 35+20 (3 phút) - HSBT và HS Nhung: Hàng trên cô có bao nhiêu que tính? - Gọi HS lên ñiền hàng chục và hàng ñơn vị tương ứng. - HS Nhi:Hàng trên cô có bao nhiêu chấm tròn? - HS Nguyên: Lên bảng viết số 2 tương ứng với ô có 2 chấm tròn - HSBT và HS Nhung: Hàng dưới cô có bao nhiêu que tính? - HS Nhung: lên bảng ñiền số 20 vào hàng chục và hàng ñơn vị - HS Nhi: Hàng dưới cô có mấy chấm tròn? - HS Nguyên: Lên bảng viết số 3 tương ứng vào ô 3 chấm tròn - Gọi 1 HSBT và HS Nhung lên tính 35+20 - HS Nhi: Lên ñặt tính và tính 2+3 - 35 que tính - Thực hiện yêu cầu - 20 que tính - Quan sát - Thực hiện - HS Nhung: 35 que tính - Quan sát HS Nhi: 2 chấm tròn - HS Nguyên lên bảng viết - HS Nhung: 20 que tính - HS Nhung: Thực hiện - HS Nhi: 3 chấm tròn - HS Nguyên: Thực hiện - HS Nhung và Nhi thực hiện 68 - HS Nguyên: Nhận biết dấu “+” - Gọi 1 HS nhắc lại cách cộng không nhớ trong phạm vi 100 - Nhận xét - Trả lời - HS Nguyên: Quan sát - Lắng nghe 3.4 Trường hợp phép cộng có dạng 35+2 (3 phút) - HS Nhi: Làm phiếu bài tập 1 - HS Nguyên: Nhận biết dấu “=” - Hàng trên cô có bao nhiêu que tính? - Gọi HS lên ñiền hàng chục và hàng ñơn vị của số 35 - Hàng dưới cô có bao nhiêu que tính? - 2 là hàng chục hay hàng ñơn vị? - Gọi 1 HS ñiền số 2 vào bảng. - Hướng dẫn học sinh cách cộng. - Gọi HS nhắc lại cách cộng. - Khởi ñộng - 35 que tính - Quan sát - 2 que tính - Đơn vị - Lên bảng ñiền - Lắng nghe - Trả lời - Hát - HS Nhi: Làm phiếu bài tập - HS Nguyên: Quan sát -HS Nhung: 35 que tính - Lên bảng ñiền - HS Nhung: 2 que tính - Hs Nhung: ñơn vị Lắng nghe - Hát 4. Luyện tập (15-17 phút) Bài tập 1 - Gọi 2-3 HS ñọc yêu cầu bài tập - HS làm theo yêu cầu của giáo viên - Nhận xét - Gọi HS nêu lại cách tính Bài tập 2 - Gọi 2- 3 HS ñọc yêu cầu bài tập - HS làm theo yêu cầu của giáo - Đọc - Làm bài tập - Lắng nghe - Trả lời - Đọc - Làm bài tập - Đọc - Làm bài tập - Làm bài tập 69 viên - Nhận xét Bài tập 3 - Gọi 2-3 HS ñọc yêu cầu bài tập. - Gợi ý cho học sinh cách làm - Gọi 1 HS lên bảng làm - HS dưới lớp làm vào bảng con - HS Nhung, Nhi, Nguyên làm bài tập theo yêu cầu - Nhận xét Bài tập4 - Gọi 2-3 HS ñọc yêu cầu bài tập - Gọi 2-3 HS nhắc lại cách ño ñộ dài ñoạn thẳng - GV nhắc lại cách ñặt thước và ño ñộ dài ñoạn thẳng - HS cả lớp, Nhung, Nhi thực hành ño - HS Nguyên: làm bài theo yêu cầu. - Gọi HS ñọc kết quả - Nhận xét - Đọc - Đọc - Trả lời - Quan sát và lắng nghe - Thực hành ño - Làm bài tập - HS Nhung và Nhi ñọc - Lắng nghe - Làm bài tập 5. Kết thúc (2-4 phút) - Yêu cầu HS nhắc lại cách ñặt tính rồi tính không nhớ trong phạm vi 100 - Gọi HS nhắc lại các dạng bài tập của bài học - Nhận xét tiết học và tuyên dương - Lắng nghe - Lắng nghe 70 HS tích cực - Yêu cầu HS về làm bài tập theo yêu cầu 71 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận Qua nghiên cứu lí luận và thực tiễn, chúng tôi rút ra một số kết luận sau: - Trẻ CPTTT là CPTTT xuất hiện từ nhỏ, ñi học thường học khó hoặc kém, có những hành vi bất thường từ nhỏ. - Điều chỉnh là sự thay ñổi mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp với những năng lực và nhu cầu của từng ñối tượng học sinh. - Ý nghĩa của việc ñiều chỉnh trong dạy học môn Toán: Điều chỉnh ñáp ứng nhu cầu và khả năng của từng ñối tượng học sinh, phát huy ñược tính tích cực và hứng thú với môn toán của học sinh, giúp giáo viên thấy rõ cái ñích cần ñạt ñến ở mỗi bài học… - Theo kết quả ñiều tra cho thấy trình ñộ nhận thức nội dung môn Toán của học sinh CPTTT học hòa nhập lớp 1 là chậm và rất chậm. Nguyên nhân do ñặc ñiểm tâm lý của trẻ, giáo viên chưa có biện pháp ñiều chỉnh ñúng ñắn… - Thực tế ñiều chỉnh nội dung dạy học môn Toán nói chung và nội dung Số học và các yếu tố ñại số nói riêng cho học sinh CPTTT học hòa nhập lớp 1 còn nhiều bất cập, hiệu quả chưa cao. Nguyên nhân do các yếu tố sau: + Giáo viên còn lúng túng trong việc ñiều chỉnh mục tiêu, lựa chọn nội dung và phương pháp chưa sát với khả năng và nhu cầu của từng ñối tượng học sinh. + Giáo viên chưa ñược ñào tạo chuyên sâu về chuyên nghành GDHN cho học sinh CPTTT. Giáo viên chưa linh hoạt trong việc ñiều chỉnh các yếu tố trong quá trình dạy học. + Điều kiện cơ sở, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học còn hạn chế. + Hiện nay chưa có chính sách ñãi ngộ, ñộng biên giáo viên dạy lớp học hòa nhập có học sinh CPTTT. 2. Khuyến nghị - Tiếp tục nghiên cứu các ñề tài khoa học giáo dục thuộc lĩnh vực GDHN và tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng ñiều chỉnh trong dạy học nói chung và môn Toán nói riêng. 72 - Mở rộng các khóa ñào tạo ñội ngũ giáo viên chính quy về chuyên môn GDHN cho học sinh CPTTT. Thường xuyên bồi dưỡng và nâng cao nhận thức, trình ñộ chuyên môn về ñiều chỉnh trong dạy học hòa nhập. - Bộ Giáo dục và ñào tạo, các ngành chủ quản cung cấp tài liệu hướng dẫn thực hiện, tài liệu tham khảo phục vụ công tác quản lý, công tác giảng dạy cho nhà trwongf và giáo viên. - Sở giáo dục và ñào tạo cần thường xuyên kiểm tra. Đánh giá ñồng bộ kết quả GDHN - Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tốt cho việc dạy và học hòa nhập - Thành lập tổ chuyên môn về GDHN và phòng hỗ trợ GDHN trong trường ñể trao ñổi, chia sẻ kinh nghiệm trong dạy học hòa nhập nói chung và trong môn Toán cho học sinh CPTTT nói riêng. - Có các biện pháp khuyến khích và chế ñộ ñãi ngộ phù hợp, kịp thời cho giáo viên trực tiếp ñứng lớp hòa nhập nhằm tạo ñiều kiện giúp giáo viên yên tâm công tác, cống hiến cho sự nghiệp giáo dục trẻ khuyết tật nói chung và trẻ CPTTT học hòa nhập nói riêng. 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo dục hòa nhập trẻ Chậm phát triển trí tuệ bậc Tiểu học, sách dành cho giáo viên Tiểu học, Viện chiến lược và chương trình giáo dục 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật bậc Tiểu học, Dự án phát triển giáo viên Tiểu học, Hà Nội 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Kỷ yếu mười năm thực hiện giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật Việt Nam, Hà Nội 4. Nguyễn Xuân Hải (2004), Dạy học một số chủ ñề theo hướng tiếp cận năng lực cá nhân cho trẻ Chậm phát triển trí tuệ lớp 1, Đề tài B2004-84-24, Trung tâm nghiên cứu chiến lược và phát triển chương trình giáo dục chuyên biệt, viện chiến lược và chương trình giáo dục. 5. Nguyễn Xuân Hải (2008), Điều chỉnh nội dung dạy học một số môn học cho học sinh Chậm phát triển trí tuệ học hòa nhập ở lớp 1, Đề tài mã số 62.14.01.01 6. Huỳnh Thị Thu Hằng (2005), phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, khoa Tâm lý – Giáo dục, trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng 7. Huỳnh Thị Thu Hằng, Lê Thị Hằng, Trần Thị Hòa (2008), Giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật bậc Tiểu học, tài liệu giảng dạy, khoa Tâm lý – Giáo dục, trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng 8. Lê Thị hằng (2006), Nhập môn Giáo dục ñặc biệt, tài liệu giảng dạy, – Giáo dục, trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng 9. Đỗ Trung Hiệu, Đỗ Đình hoan, Vũ Quốc chung, Vũ Dương Thụy (2008), Giáo trình phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm 10. Nguyễn Kim Hoa (2002), Tìm hiểu mức ñộ lĩnh hội khái niệm hình học của trẻ Chậm phát triển trí tuệ lớp 1 hòa nhập, Hà nội 11. Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (2003), Sách giáo khoa Toán 1, Nhà xuất bản giáo dục 12. Đặng Vũ Hoạt (chủ biên) (2004), Giáo trình Giáo dục học Tiểu học 1, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội 74 13. Nguyễn Thanh Hưng (2009), Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học, Nhà xuất bản giáo dục 14. Nguyễn Đức Minh (chủ biên) (2006), Giáo dục trẻ Chậm phát triển trí tuệ, Viện chiến lược và chương trình giáo dục 15. Lê Quang Sơn (2005), Bài giảng Tâm Lý trẻ Chậm phát triển trí tuệ, khoa Tâm lý – Giáo dục, trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng 16. Lê Văn Tạc (2003), Chuyên ñề dạy học hiệu quả, tài liệu giảng dạy 17. Trần Thị Lệ Thu (2002), Đại cương giáo dục ñặc biệt cho trẻ Chậm phát triển trí tuệ, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội 18. Trung tâm giáo dục trẻ có tật (1993), Giáo dục trẻ có tật tại gia ñình, Hà Nội 19. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên) (1997), Tâm lý học ñại cương, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội 20. Bùi Văn Vân (2005), Đề cương bài giảng lí luận dạy học Tiểu học, khoa Tâm lý – Giáo dục, trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng 21. Viện khoa học giáo dục (2001), Dạy học hòa nhập và cộng ñồng cho học siinh khuyết tật, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội 22. Viện khoa học giáo dục, Trung tâm tật học (1999), hỏi ñáp về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở Việt Nam, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội 23. Viện ngôn ngữ học (2006), Từ ñiển Tiếng việt, Nhà xuất bản Đà Nẵng 24. Trường cao ñẳng Mẫu giáo Trung Ương I (2005), Đặc ñiểm tâm lý trẻ khuyết tật, Hà Nội 75 PHỤ LỤC Phụ lục 1: Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho giáo viên PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN Để giúp giáo viên thuận lợi hơn trong việc ñiều chỉnh nội dung dạy học môn Toán cho học sinh Chậm phát triển trí tuệ học hòa nhập lớp 1. Xin thầy/ cô vui lòng cho biết ý kiến của mình về những vấn ñề sau: 1. Trình ñộ tiếp thu môn toán của các em học sinh Chậm phát triển trí tuệ học hòa nhập lớp 1 là: (Đánh dấu X vào ý kiến mà thầy/ cô cho là ñúng nhất) Nhanh  Trung bình  Chậm  Rất chậm  2. Theo thầy/ cô dạy học môn Toán cho học sinh Chậm phát triển trí tuệ có gì khác so với học sinh bình thường? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………… 3. Theo thầy/ cô nội dung môn Toán nào sau ñây trẻ Chậm phát triển trí tuệ gặp khó khăn hơn? (Đánh theo thứ tự 1-4, 1 là thuận lợi nhất) Số học và yếu tố ñại số  Đại lượng và ño ñại lượng  Yếu tố hình học  Giải bài toán  4. Xin thầy/ cô cho biết tầm quan trọng của việc ñiều chỉnh các vấn ñề sau trong dạy học môn Toán cho học sinh Chậm phát triển trí tuệ học hòa nhập lớp 1: (Đánh dấu X vào ý kiến mà thầy/ cô cho là ñúng nhất) 76 Mức ñộ STT Nội dung ñiều chỉnh Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi Không bao giờ 1 Mục tiêu bài học 2 Nội dung bài học 3 Phương pháp dạy học 4 Phương tiện dạy học 5 Kiểm tra ñánh giá 5. Dạy học môn toán lớp 1 hòa nhập học sinh Chậm phát triển trí tuệ thầy/ cô ñã sử dụng những hình thức dạy học nào?(Đánh dấu X vào ý kiến mà thầy/ cô cho là ñúng nhất) Mức ñộ STT Các hình thức dạy học Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi Không bao giờ Hoạt ñộng trên lớp - Dạy học cả lớp - Dạy học theo nhóm 1 - Dạy học cá nhân 2 Tham quan 3 Hoạt ñộng ngoài giờ lớp học 4 Trò chơi 5 Kể chuyện 6 Phối hợp với các môn học khác 6. Dạy học môn toán lớp 1 hòa nhập học sinh Chậm phát triển trí tuệ thầy/ cô ñã sử dụng những phương pháp dạy học nào?(Đánh dấu X vào ý kiến mà thầy/ cô cho là ñúng nhất) 77 Mức ñộ STT Các phương pháp dạy học Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi Không bao giờ 1 Phương pháp dùng lời 2 Phương pháp Gợi mở vấn ñáp 3 Phương pháp Sử dụng phiếu giao việc 4 Phương pháp Luyện tập – thực hành 5 Phương pháp trực quan 7. Dạy học môn toán lớp 1 hòa nhập học sinh Chậm phát triển trí tuệ thầy/ cô ñã sử dụng những phương tiện dạy học nào?(Đánh dấu X vào ý kiến mà thầy/ cô cho là ñúng nhất) Mức ñộ STT Các phương tiện dạy học Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi Không bao giờ 1 Tranh ảnh 2 Mô hình 3 Vật thật 4 Không sử dụng phương tiện trực quan Xin thầy/ cô cho biết ñôi ñiều về bản thân: Họ và tên: …………………………………… Giới tính: Nam/nữ Tuổi...................................................................................................................... Thời gian công tác:............................................................................................... Số năm dạy lớp 1: ……………………………………………………….. Trình ñộ ñược ñào tạo: …………………………………………………. Xin chân thành cảm ơn quý thầy (cô)! 78 Phụ lục 2: Bài khảo sát nhận thức môn Toán của học sinh(Test 1) BÀI KHẢO SÁT MÔN TOÁN LỚP 1 Bài 1: Viết số Không: ………….. Một: ………… Mười tám: ………….. Hai: …………….. Ba: ………….. Hai mươi tư: ………… Năm: …………… Bảy: …………. Chín mươi chín: …….. Bài 2: Viết tên hình ……………… ………………… ….……………… Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống 1 3 6 8 28 31 33 36 Bài 4: Điền >, <, = 0  1 2  1 4  7 49  38 64  62 55  55 1+ 1  2 2+3  7 12+3  14 Bài 5: a. Khoanh vào số lớn nhất 0 , 2 , 3, 7 1, 4, 6, 9 24, 37, 42, 56 b. Khoanh vào số bé nhất 79 0, 1, 5, 8 15, 17, 64, 10 43, 75, 89, 96 Bài 6: Tính 1+0 = ……. 16 + 2 =………. 17 – 3 =……… 2+3 =…….. 14 – 1 =……….. 20 + 30 =……… 4- 1 =……… 9 - 7 =………… 39 - 7 =………… Bài 7: Đặt tính rồi tính 2 + 3 4 - 3 1 + 1 ……………. …………….. ……………….. ……………. ……………… ……………….. ……………. ……………… ……………….. 24 – 4 12 + 7 39 - 6 …………….. ………………. ……………….. …………….. ………………. ……………….. …………….. ……………….. ……………….. Bài 8: Nhà An có 4 con gà, mẹ mua thêm 5 con gà. Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà? ……………………………………………………………………………………… …………...…………………………………………………………………………… ……………………...………….…………………………………………………… ………… Phụ lục 3: Các bài kiểm tra trước và sau khi thực hiện ñiều chỉnh thiết kế bài học thực nghiệm Quy ước cách viết kí hiệu: Thứ tự bài học (1-2). Thứ tự bài kiểm tra trước và sau mỗi bài học (trước: 1; sau:2). Đối tượng học sinh (HSBT:a; HSKT:b) Họ và tên:…………………….. 1.1a Lớp: ………………………….. Bài 1: Điền >,<,= 9  4 + 5 7  4-1 3+4  6-2 5-2  1+1 80 Bài 2: Viết các số 0, 7, 5, 8, 3 a) Theo thứ tự từ bé ñến lớn: …………………………………………………………… b) Theo thứ tự từ lớn ñến bé: …………………………………………………………… Họ và tên:…………………….. 1.2a Lớp: ………………………….. Bài 1: Điền >,<,= 34  37 25  30 88  88 67  76 Bài 2: 1. Khoanh vào số lớn nhất a) 72, 67, 83 b) 92, 98, 47 2. Khoanh vào số bé nhất a. 68, 48, 18 b) 79, 60, 81 Bài 3: Viết các số 18, 84, 57, 63, 40 a) Theo thứ tự từ bé ñến lớn: …………………………………………….. b) Theo thứ tự từ lớn ñến bé: ……………………………………………. Họ và tên:…………………….. 2.1a Lớp: ………………………….. Bài 1: Tính 30 17 14 11 + + + + 20 3 4 7 ……. …… …… …… Bài 2: Đặt tính rồi tính 13 +7 18 + 1 15 + 3 10 + 6 81 …………. ………….. ………….. ………….. …………. ………….. ………….. ………….. …………. ………….. ………….. ………….. …………. ………….. ………….. ………….. Họ và tên:…………………….. 2.2a Lớp: ………………………….. Bài 1: Tính 52 43 64 8 + + + + 26 13 4 31 ……. …… …… …… Bài 2: Đặt tính rồi tính 35 + 12 6 + 43 44 + 34 22 + 4 …………. ………….. ………….. ………….. …………. ………….. ………….. ………….. …………. ………….. ………….. ………….. …………. ………….. ………….. ………….. Bài 3: Lớp 1A trồng ñược 54 cây, lớp 1B trồng ñược 32 cây. Hỏi cả 2 lớp trồng ñược bao nhiêu cây? ………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. 82 Họ và tên:Huỳnh Thị Hồng Nhung 1.1b Lớp: 1/1 Bài 1: Điền >,<,= 9  4 + 5 7  4-1 3+4  6-2 5-2  1+1 Bài 2: Viết các số 0, 7, 5, 8, 3 a) Theo thứ tự từ bé ñến lớn: …………………………………………………………… b) Theo thứ tự từ lớn ñến bé: …………………………………………………………… Họ và tên: Huỳnh Thị Ngọc Nhi 1.1b Lớp: 1/1 Bài 1: Viết số Một: ……………… Bốn:……………. Tám:………………… Chín:………….. Mười hai:………………… Năm:………………… Bài 2: Điền >,<,= 9  9 7  5 4  6 2  0 Họ và tên:Nguyễn Trần Nguyên 1.1b Lớp: 1/1 - Chỉ và viết số 0, 1, 2 theo lời ñọc của giáo viên Họ và tên: Huỳnh Thị Hồng Nhung 1.2b Lớp: 1/1 Bài 1: Điền >,<,= 83 15  15 35  38 24  27 76  70 Bài 2: 1. Khoanh vào số lớn nhất a) 27, 21, 24 b) 18, 17, 12 2. Khoanh vào số bé nhất a. 69, 60, 63 b) 39, 34, 38 Bài 3: Viết các số 40, 46, 43, 49 a) Theo thứ tự từ bé ñến lớn: …………………………………………….. b) Theo thứ tự từ lớn ñến bé: ……………………………………………. Họ và tên: Huỳnh Thị Ngọc Nhi 1.2b Lớp: 1/1 Bài 1: Điền >,<,= 5  5+2 5  3+4 4-1  7 9 -2  10 Bài 2: 1. Khoanh vào số lớn nhất a) 2, 5, 1 b) 7, 10, 4 2. Khoanh vào số bé nhất a. 0, 3, 8 b) 2, 4, 9 Bài 3: Viết các số 0, 6, 10 a) Theo thứ tự từ bé ñến lớn: …………………………………………….. b) Theo thứ tự từ lớn ñến bé: ……………………………………………. Họ và tên:Nguyễn Trần Nguyên 1.2b Lớp: 1/1 - Chỉ và viết số 0, 1, 2,3 theo lời ñọc của giáo viên 84 Họ và tên: Huỳnh Thị Hồng Nhung 2.1b Lớp: 1/1 Bài 1: Tính 13 17 14 11 + + + + 2 3 4 7 ……. …… …… …… Bài 2: Đặt tính rồi tính (theo mẫu) 12 + 3 14 + 5 15 + 5 9 + 6 12 ................... .................. ................ + ................... .................. ................ 2 .................. .................. ................ 14 ………….. ………….. ………… Họ và tên: Huỳnh Thị Ngọc Nhi 2.1b Lớp: 1/1 Bài 1: Tính 4+5 = …... 3+7 = ……. 9+0 = ……. 2+6 = ……. Bài 2:Tính (theo mẫu) 3 4 6 1 + + + + 2 3 4 7 5 …… …… …… Họ và tên: Nguyễn Trần Nguyên 2.1b Lớp: 1/1 - Chỉ và viết số 0, 1, 2,3, 4 theo lời ñọc của giáo viên 85 Họ và tên:Huỳnh Thị Hồng Nhung 2.2b Lớp: 1/1 Bài 1: Tính 52 43 64 8 + + + + 26 13 4 31 ……. …… …… …… Bài 2: Đặt tính rồi tính 35 + 12 6 + 43 44 + 34 22 + 4 …………. ………….. ………….. ………….. …………. ………….. ………….. ………….. …………. ………….. ………….. ………….. …………. ………….. ………….. ………….. Họ và tên: Huỳnh Thị Ngọc Nhi 2.2b Lớp: 1/1 Bài 1: Tính 12 + 11 = .............. 17 +1 3 = .................. 10 + 15 = ..................... 11 + 14 = .................. Bài 2: Đặt tính rồi tính 5 + 2 6 + 4 4 + 3 2 + 7 …………. ………….. ………….. ………….. …………. ………….. ………….. ………….. …………. ………….. ………….. ………….. …………. ………….. ………….. ………….. Họ và tên: Nguyễn Trần Nguyên 2.1b Lớp: 1/1 - Chỉ và viết số 0, 1, 2,3, 4, 5; dấu “+”, dấu “=” theo lời ñọc của giáo viên 86 Phụ lục 4: Bảng thống kê ñiểm số học sinh ñạt ñược sau Test 1 Điểm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Số lượng 2 1 0 3 1 0 2 2 5 5 7 Điểm TB 6,92 Phụ lục 5: Bảng thống kê ñiểm số học sinh ñạt ñược trước và sau khi tiến hành thực nghiệm thiết kế bài học ñiều chỉnh Học sinh CPTTT Điểm HSBT Nhung Nhi Nguyên Test 1.1 1.2 2.1 2.2 1.1 1.2 2.1 2.2 1.1 1.2 2.1 2.2 1.1 1.2 2.2 2.2 SL Điểm 0 3 1 1 1 1 2 1 3 4 1 5 1 1 4 6 2 2 3 1 7 2 5 1 4 1 1 8 5 3 4 2 1 1 1 1 1 9 3 7 5 3 1 1 1 10 9 7 7 12 1 87 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6 1.1 Tổng quan vấn ñề nghiên cứu 6 1.2 Các khái niệm chính của ñề tài 7 1.3 Khái quát về trẻ CPTTT 10 1.4 Những vấn ñề lí luận về dạy học hòa nhập cho học sinh CPTTT 12 1.5 Điều chỉnh dạy học môn Toán cho học sinh CPTTT học hoà nhập 15 1.6 Tiểu kết 33 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC TOÁN CHO HỌC SINH CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ HỌC HÒA NHẬP LỚP 1 QUẬN LIÊN CHIỂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 34 2.1 Khái quát quá trình khảo sát 34 2.2 Phân tích kết quả khảo sát 36 2.3 Đánh giá chung 47 2.4 Tiểu kết 49 CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC MÔN TOÁN CHO HỌC SINH CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ HỌC HÒA NHẬP LỚP 1 Ở CÁC TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 50 3.1. Các biện pháp nâng cao chất lượng ñiều chỉnh nội dung dạy học môn Toán cho học sinh CPTTT học hòa nhập lớp 1 Quận Liên Chiểu – Thành phố Đà Nẵng 50 3.2 Thử nghiệm tính phù hợp và khả thi của các biện pháp 53 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 71 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC 75 88 DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT Cụm từ Viết tắt Chậm phát triển trí tuệ CPTTT Học sinh HS Học sinh bình thường HSBT Học sinh khuyết tật HSKT Thành phố TP

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfĐiều chỉnh nội dung dạy học môn Toán cho học sinh Chậm phát triển trí tuệ học hòa nhập lớp 1 ở các trường Tiểu học trên địa bàn Quận Liên Chiểu- Thành.pdf