Đồ án Quy hoạch môi trường không khí tại thành phố Hà Nội đến năm 2020 và định hướng 2030

1. Đối với Thành phố Hà Nội: - Triển khai đồng bộ quy hoạch chung xây dựng thủ đô, quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố Hà Nội. Đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật, các công trình bảo vệ môi trường, mạng lưới thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải toàn thành phố. - Triển khai đúng tiến độ các dự án mạng lưới giao thông, nhà máy xử lý nước sạch, bãi chôn lấp chất thải xây dựng, đài hóa thân hoàn vũ và các công trình công ích cấp thành phố trên địa bàn huyện. - Đầu tư và hỗ trợ kinh phí cho huyện thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thật bảo vệ môi trường, đảm bảo và nâng cao đời sống nhân dân. - Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội. Có cơ chế, biện pháp mạnh với những đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất vi phạm nghiêm trọng hoặc cố tình vi phạm đến bảo vệ môi trường. - Có cơ chế hỗ trợ triển khai thu hút đầu tư các dự án về xử lý ô nhiễm môi trường và dịch vụ môi trường; đẩy mạnh xã hội hoá đầu tư và cung cấp các dịch vụ môi trường. - Đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn như đường liên xã, hệ thống cấp thoát nước, nhà vệ sinh công cộng trên địa bàn huyện. - Chấp thuận chủ trương cho huyện Mê Linh thành Đội liên ngành phản ứng nhanh bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện.

pdf40 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 30/07/2018 | Lượt xem: 445 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Quy hoạch môi trường không khí tại thành phố Hà Nội đến năm 2020 và định hướng 2030, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hiệp Quá trình xả thải các nguồn nước thải không đạt tiêu chuẩn vào môi trường là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước nhanh nhất. Hiện nay trên địa bàn huyện Đông Anh, hoạt động sản xuất công nghiệp ở quy mô tương đối lớn (điển hình là KCN Bắc Thăng Long I), ngoài KCN Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050, Đông Anh nằm trong khu vực đô thị hóa mạnh, sẽ được xây Hiện tại, trong tổng lượng nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp chỉ có 50% được xử lý trước khi thải ra môi trường. Với sự gia tăng cả về số lượng nhà máy, cơ sở sản xuất cả về số lượng tập trung, điểm công nghiệp có mặt phân tán trên nhiều địa bàn. Do vậy việc xả thải nguồn nước không đạt tiêu chuẩn vào các nguồn nước tự nhiên có tác động lớn tới chất lượng môi trường nước trên địa bàn huyện. Cụ thể độ màu trung bình là 78 Pt/Co, hàm lượng TSS là 64 mg/l. Hai chỉ tiêu này đều vượt quá QCVN 40:2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. dựng trở thành một khu vực đô thị lớn và hòan chỉnh. Đến năm 2030, khoảng một nửa đến 2/3 diện tích đất tự nhiên của huyện sẽ được chuyển sang phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu đô thị mới hiện đại của Thủ đô ở phía bắc sông Hồng. Định hướng đến năm 2030. Dư kiến đến năm 2020, hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước sẽ tăng lên từ 1.5-2.0 lần. Ngoài ra, dòng thải hòa lẫn nước thải từ nhiều loại hình sản xuất khác nhau sẽ tạo ra hợp chất mới gây khó khăn cho quá trình xử lý. và quy mô như hiện nay thì trong tương lai tác động của nước thải công nghiệp tới môi trường là rất đáng chú trọng. Cần có các biện pháp thích hợp để ngăn ngừa, giảm thiểu vấn đề này. 7 Ô nhiễm nước từ hoạt động của bệnh viện Mặc dù lượng nước thải do các hoạt động y tế trên địa bàn sinh ra còn nhỏ hơn nhiều so với lượng nước thải từ các hoạt động khác, song đây lại là nguồn gây ô nhiễm có tính chất nguy hại đối với các Dự báo trong tương lai tới năm 2020, dân số gia tăng đi kèm với sự phát triển của các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội, nhu cầu khám và Nước thải y tế tuy lưu lượng không lớn nhưng nó lại có tính chất hóa học phức tạp và độc hại hơn các ngành khác khi hòa vào dòng thải nguồn nước tự nhiên. Các cơ sở chữa bệnh là khu vực cần được giữ vệ sinh môi trường trong sạch nhằm tránh lây truyền và phát tán mầm bệnh, tuy nhiên Bệnh viện huyện Đông Anh hiện chưa được đầu tư hệ thống xử lý nước thải, nước thải bệnh viện đổ thải trực tiếp không qua xử lý vào hố chứa nước mặt trong khuôn viên gây hiện tượng nước thải bị dồn ứ, ô nhiễm và mất vệ sinh môi trường. Nước thải tại 20 trạm y tế xã, thị trấn cũng xả thải trực tiếp ra môi trường không qua xử lý. Cụ thể, hàm lượng COD trong nước thải là 125 mg/l, hàm lượng BOD5 là 86 mg/l. Cả 2 thông số trên đều vượt quá QCVN 28/2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế. chữa bệnh của người dân cũng tăng theo nên lượng nước thải từ các cơ sở y tế sẽ tăng lên đáng kể. sẽ rất khó xử lý triệt để. Cần có các giải pháp và quy hoạch phù hợp cho loại hình này. 8 Ô nhiễm nước từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp Hoạt động sản xuất nông nghiệp hiện nay sử dụng nhiều chủng loại thuốc bảo vệ thực vật với số lượng lớn, đặc biệt là các địa phương trồng hoa và rau màu. Việc sử dụng thuốc BVTV với tần xuất cao, hàm lượng lớn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm T.BVTV trong môi trường đất và nước. Đến năm 2030, khoảng một nửa đến 2/3 diện tích đất tự nhiên của huyện sẽ được chuyển sang phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu đô thị mới hiện đại của Thủ đô ở phía bắc sông Không còn là vấn đề nghiêm trọng trong tương lại sau khi huyện thực hiện đô thị hóa, tuy nhiên vẫn cần sự quan tâm quản lý giải quyết những vấn đề ô nhiễm trước mắt Hiện tượng vỏ bao bì, chai lọ T.BVTV sau sử dụng không được thu gom, rơi vãi tại các bờ thửa, kênh mương đang gây ra tình trạng ô nhiễm cần đặc biệt quan tâm. Dư lượng T.BVTV là một trong những nguồn gây ô nhiễm rất nguy hại đối với môi trường và sức khỏe con người. Đối với môi trường nước, sự ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật gây ra sẽ tiêu diệt nhiều loài động vật thuỷ sinh. Đối với con người thuốc bảo vệ thực vật là nguyên nhân dẫn đến các căn bệnh hiểm nghèo như ngộ độc, ung thư, v/v. Như vậy có thể thấy áp lực do các loại thuốc bảo vệ thực vật gây ra đối với môi trường nước là rất nghiêm trọng. Sử dụng phân bón hóa học, chất thải nông nghiệp sau thu hoạch cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước. Hồng. Cơ câu kinh tế đến năm 2030, nông nghiệp chỉ chiếm 2% do đó lượng rác thải do các hoạt động nông nghiệp sẽ giảm mạnh sau này. 9 Ô nhiễm nước từ các nguồn rác thải sinh hoạt Hiện nay trên địa bàn huyện Đông Anh, một số khu vực, rác thải sinh hoạt được tập trung ở các điểm đổ rác có tính tạm thời hoặc tự phát. Quá trình phân huỷ rác thải sinh hoạt sẽ gây ô nhiễm đối với nguồn Định hướng bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế xã hội ở huyện Đông Anh đã được được đặc biệt coi trọng trong những năm gần Vấn đề ô nhiễm nguồn nước từ các nguồn rác thải sẽ được kiểm soát tốt hơn. nước mặt và nguồn nước dưới đất. Rác thải đồn ứ do thu gom, vận chuyển chậm, tập kết rác không có mái che, các điểm trung chuyển không có hạ tầng kỹ thuật gián tiếp gây ô nhiễm môi trường nước. Tại một số khu vực dân cư, người dân thiếu ý thức đổ thải rác tại các ao hồ, ven đường giao thông, kênh mương gây ô nhiễm môi trường, mất vệ sinh và mỹ quan công cộng. đây. Các hoạt động thu gom xử lý rác thải, chất thải ở các khu dân cư, khu công nghiệp hiện có được thực hiện tốt và sẽ hình thành thêm trong tương lai. 9 Ô nhiễm đất do tồn dư phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, kim loại nặng và các hoạt động chăn nuôi Để bảo đảm mùa vụ và tăng năng suất, vùng trồng hoa, cây cảnh ở các xã Tiền Phong, Xuân Nộn, Đại Thịnh, Thanh Lâm, Văn Khê thường ít sử dụng các biện pháp phòng trừ dịch bệnh tổng hợp, tập trung phun thuốc diệt trừ sâu liên tục với cường độ và tần suất rất cao. Các tồn dư phân bón, thuốc trừ sâu ở những khu vực này được đánh giá là lớn và không chỉ lưu đọng tại chỗ, mà còn có thể theo các giếng khoan thẩm thấu xuống sâu hoặc theo kênh mương gây ra hiện tượng lan truyền ô nhiễm Kết quả phân tích chất lượng môi Theo dự báo đến năm 2030, huyện Đông Anh sẽ chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp, thương mại dịch vụ. Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp giai đoạn 2016-2020 đạt 3%, cơ cấu kinh tế ngành nông-lâm- thủy sản chiếm 5% cơ cấu kinh tế huyện vào năm 2020. Các ảnh hưởng đến từ hoạt động nông nghiệp đến môi trường đất sẽ không thay đổi nhiều so với hiện tại Việc sử dụng phân bón, các loại hóa chất bảo vệ thực vật quá liều lượng gây ô nhiễm môi trường đất, tuy nhiên không có chiều hướng tăng lên trong tương lai. trường đất được thực hiện thông qua 39 mẫu đất nông nghiệp trên địa bàn 16 xã huyện Mê Linh cho thấy dư lượng một số loại T.BVTV nhóm cơ photpho, cacbamat trong một số mẫu đất vượt quá giới hạn cho phép, các mẫu này tập trung tại các thửa ruộng trồng rau màu, đặc biệt là đất trồng hoa. 10 CTR sinh hoạt : - Từ các hộ gia đình, khu dân cư - Từ các cơ quan hành chính, trường học, bệnh viện, bến xe, chợ... Huyện Đông Anh hiện tại với dân số 381.500 người (tổng hợp từ phiếu điều tra năm 2015), sinh sống trên 21 đơn vị hành chính (1 thị trấn và 20 xã). Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày tổng hợp từ các xã, thị trấn trên toàn bộ địa bàn huyện khoảng 300 tấn/ ngày. Thành phần chủ yếu của rác thải sinh hoạt bao gồm thực phẩm, giấy, caton, nhựa, túi nylon, vải, dầu nhớt xe Tỷ lệ rác thải được thu gom trung bình 70-80% lượng phát thải. Phần còn lại tồn đọng tại các bãi trống, ven hồ ao, các ngõ xóm và các điểm thải chất thải rắn trong huyện. Rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện phát sinh chủ yếu từ hoạt động hàng ngày của nhân dân trong các khu dân cư, Theo phương hướng phát triển KT-XH huyện Đông Anh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, mức thải năm 2020 khoảng 1,2kg/người/ngày và đến năm 2030 khoảng 1,3kg/người/ngày Với dự báo dân số huyện Đông Anh sẽ đạt khoảng 660.900 người vào năm 2030. Như vậy lượng rác thải sinh hoạt trung bình 1 ngày thải ra sẽ vào khoảng 800 tấn/ngày.đêm Lượng CTR sinh hoạt của huyện sẽ tăng lên nhiều do dân số huyện có xu hướng tăng mạnh sau khi huyện thực hiện đô thị hóa. Để tỷ lệ thu gom rác thải đô thị đạt 100% vào năm 2030 thì cần phải có quan tâm của các nhà quản lý các hộ kinh doanh dịch vụ và rác thải từ các khu chợ, công sở và trường học 11 CTR y tế : - Từ các bệnh viện - Từ các Trạm y tế Bệnh viện Đa khoa Đông Anh hiện nay có trụ sở tại thị trấn Đông Anh với quy mô 240 giường bệnh, Chất thải rắn y tế với khối lượng 460 kg/tháng được phân chia làm 5 loại theo quy định của Bộ Y tế và được đốt bằng lò đốt rác y tế tiêu chuẩn của bệnh viện Thành phần CTR y tế huyện Đông Anh khá phức tạp với nhiều loại khác nhau như vỏ hộp, vỏ ống thuốc, bơm kim tiêm, băng gạc, bệnh phẩm... Đây là loại CTR có tính chất nguy hại rất cao, mang mầm bệnh có khả năng gây ô nhiễm vi sinh cho môi trường sống. Theo định hướng phát triển y tế, huyện sẽ đầu tư nâng cấp và mở rộng Bệnh viện Đông Anh thành một bệnh viện đa khoa tiên tiến với quy mô trên 350 giường bệnh vào năm 2020. Như vậy, với lượng rác thải trung bình là 0,08 kg/giường bệnh/ngày đêm, thì trong 1 ngày bệnh viện sẽ thải ra 28 kg rác thải y tế. Lượng rác thải y tế có xu hướng gia tăng trong tương lai do các bệnh viện trên địa bàn huyện không ngừng mở rộng nhằm phục vụ như cầu khám chữa bệnh của người dân. 12 CTR nông nghiệp : - Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp Chất thải rắn nông thôn Theo số liệu của Công ty CP ĐTPT rau sạch sông Hồng, tỷ lệ thu gom rác thải tại nông thôn đến nay đạt tỷ lệ khoảng 60 - 80%. Thành phần chất thải rắn bao gồm : - Chất thải sinh hoạt hữu cơ: 80% - Chất thải vô cơ là các loại Mục tiêu đến năm 2020 của huyện, tỷ lệ thu gom các vỏ lọ, các loại bao bì đạt 95% Vấn đề CTR nông nghiệp sẽ được kiểm soát tốt hơn bao bì: 15% 13 CTR công nghiệp: - Từ các khu, cụm, điểm CN - Từ các nhà máy công nghiệp Các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện phần lớn tập trung tại KCN Bắc Thăng Long, và phân bố phân tán tại một số cụm điểm công nghiệp. Tính chất của CTR công nghiệp rất đa dạng và phức tạp do mỗi loại hình sản xuất lại có đặc thù CTR khác nhau. Theo định hướng phát triển công nghiệp trên địa bàn, các cơ sở công nghiệp cũ sẽ được chuyển vào khu công nghiệp tập trung mới Đông Anh với quy mô 600ha vào năm 2020 Do các KCN, cụm công nghiệp sẽ được thực hiện quy hoạch, do vậy lượng CTR phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp sẽ được kiểm soát tốt hơn trong tương lai 2.2. Những vấn đề môi trƣờng cấp bách 2.2.1. Ô nhiễm nƣớc từ các nguồn nƣớc thải sinh hoạt Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Đông Anh sẽ nằm trong khu vực phát triển năng động của Thủ đô Hà Nội Dự báo đến năm 2020, khi các khu đô thị mới hoàn thành, tốc độ gia tăng dân số của huyện Đông Anh sẽ tăng mạnh, dân số huyện sẽ đạt khoảng 700.000 dân vào năm 2030 Nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động sinh hoạt của huyện sẽ ngày càng gia tăng và lượng nước thải ra môi trường cũng tăng lên tương ứng Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là chứa thành phần chất hữu cơ (BOD), cặn lơ lửng, amoni, tổng nitơ, photpho, mùi và nhiều vi sinh vật gây bệnh. Hiện nay trên địa bàn huyện Đông Anh vẫn chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, lượng nước thải sinh hoạt thải ra đều được thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng đến các vùng lân cận. Đồng thời nước thải ô nhiễm sẽ ngấm xuống đất, ảnh hưởng tới nguồn nước ngầm của vùng. Nhiều giếng khơi trong vùng đến nay nhiễm bẩn không thể sử dụng được, các hộ đã phải chuyển sang dùng nước giếng khoan. Tình trạng ô nhiễm môi trường nước mặt đang ảnh hưởng rất lớn đời sống của người dân và môi trường, vì vậy cần phải có các biện pháp quy hoạch thích hợp. 2.2.2. Ô nhiễm môi trƣờng không khí từ hoạt động giao thông vận tải Giao thông là yếu tố cơ bản tạo nên kết cấu hạ tầng đô thị, trong khi Đông Anh mới đang ở giai đoạn đầu của quá trình đô thị hóa nên quy hoạch hệ thống giao thông có ý nghĩa quyết định đối với cấu trúc không gian đô thị của Đông Anh trong tương lai. Theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Đông Anh, mạng lưới đường đô thị trên địa bàn sẽ đạt khoảng 17-20% diện tích đất đô thị đến năm 2020. Tốc độ phát triển nhanh chóng của hệ thống giao thông sẽ kéo theo một loạt các vấn đề ô nhiễm môi trường như khói thải từ các phương tiện, bụi từ quá trình lưu thông trên các tuyến đường của các phương tiện, ô nhiễm tiếng ồn... Áp lực từ bụi, tiếng ồn và các khí như CO, NOx đều có tác động tiêu cực đến sức khỏe của người dân và gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Do đó, rất cần những giải pháp quy hoạch được đề ra để giải quyết vấn đề này 2.3. CTR sinh hoạt của ngƣời dân Theo định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Đông Anh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, dân số huyện sẽ có xu hướng gia tăng mạnh sau năm 2020 và sẽ đạt khoảng 700.000 dân vào năm 2030. Với lượng xả thải theo dự tính vào khoảng 1,2- 1,3 kg/người/ng.đêm. Lượng rác thải sinh hoạt thải ra trong một ngày đêm ở huyện sẽ rất lớn và vào khoảng 840 tấn/ngày.đêm. CTR sinh hoạt của người dân bao gồm: thực phẩm, giấy, caton, nhựa, túi nylon, vải, dầu nhớt xe. Hầu hết rác thải sinh hoạt của huyện là chất hữu cơ, tuy nhiên nếu không được thu gom và xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm, đất, tạo môi trường cho các loại bệnh phát triển. Vì thế để kiểm soát tốt hơn và đạt được mục tiêu thu gom chất thải rắn sinh hoạt đạt 90%, chúng ta cần phải có các biện pháp ngay từ bây giờ CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH, GIẢI PHÁPBẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƢỚNG ĐẾN NĂM 2030 3.1. Mục tiêu chung - Lập quy hoạch bảo vệ môi trường để lồng ghép vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện và các ngành trên địa bàn huyện. - Đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội không gây ra các vấn đề về môi trường, chất lượng môi trường phù hợp với từng đơn vị không gian chức năng về môi trường. Các hoạt động bảo vệ môi trường được thực hiện chủ động, gắn liền với các hoạt động kinh tế - xã hội, phát triển hài hòa, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. - Nâng cao năng lực quản lý môi trường theo các phân khu chức năng và khu vực quy hoạch. 3.2. Thực hiện chƣơng trình kế hoạch hóa gia đình 3.2.1. Mục tiêu + Nhanh chóng đạt mức sinh thay thế (trung bình mỗi cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ có hai con), tiến tới ổn định quy mô dân số tỉnh. + Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần, cơ cấu nhằm đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. + Kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân số sẽ góp phần kiểm soát được lượng nước thải sinh hoạt. 3.2.2. Nội dung thực hiện + Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền Các cấp ủy đảng và chính quyền phải nghiêm túc kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình của địa phương, đơn vị; có kế hoạch và biện pháp khắc phục những yếu kém, bất cập, kiên quyết ngăn chặn khuynh hướng sinh nhiều con. Đưa công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình thành một nội dung quan trọng trong chương trình hoạt động của các cấp ủy đảng và chính quyền, xem đây là một tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của địa phương, đơn vị. Các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của địa phương, đơn vị, trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và thường xuyên giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện công tác này theo mục tiêu đã để ra. + Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động và giáo dục Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm làm chuyển biến sâu sắc về nhận thức, tâm lý, tập quán sinh đẻ trong toàn xã hội. Vận động toàn xã hội chấp nhận và thực hiện mỗi cặp vợ chồng chỉ có một đến hai con, coi việc dừng ở hai con là nghĩa vụ của mọi người dân để góp phần giảm bớt gánh nặng về dân số của đất nước. Việc tuyên truyền, vận động phải sâu sát, cụ thể, phù hợp với từng đối tượng. Chú ý vận động những gia đình đã có hai con để họ không sinh con thứ ba. Mở rộng và nâng cao chất lượng chương trình giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình trong và ngoài nhà trường cho vị thành niên và thanh niên. Vận động, thuyết phục những người cao tuổi nhắc nhở con, cháu thực hiện chính sách sinh đẻ có kế hoạch. + Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ và nâng cao hiệu lực quản lý Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác dân số, gia đình và trẻ em từ Trung ương đến cơ sở đủ mạnh để quản lý và tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động và đưa dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến tận người dân. Đặc biệt quan tâm củng cố, ổn định, nâng cao năng lực và nhiệt tình cho đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác dân số, gia đình và trẻ em ở các xã, phường, thị trấn và đội ngũ cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em ở các thôn, xóm, bản, làng. Có chính sách khuyến khích thỏa đáng về tinh thần và vật chất đối với đội ngũ này. Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đối với cán bộ dân số, gia đình và trẻ em xã, phường, thị trấn. + Chính sách và đầu tư nguồn lực Nghiên cứu, ban hành và bổ sung các chính sách khuyến khích về vật chất và tinh thần đối với các cộng đồng, gia đình, cá nhân làm tốt công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình; tạo môi trường tâm lý, xã hội tích cực thúc đẩy phong trào thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. Hướng dẫn và khuyến khích cộng đồng làng, bản, thôn, ấp xây dựng các hương ước, quy ước nhằm tạo phong trào toàn xã hội thực hiện các mục tiêu của chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. Ưu tiên đầu tư cho các vùng đông dân có mức sinh cao, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và các đối tượng là người nghèo, vị thành niên, thanh niên. + Mở rộng và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình Hoàn thiện hệ thống dịch vụ, chăm sóc sức khoẻ sinh sản và thực hiện KHHGĐ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người sử dụng về các biện pháp tránh thai. Chú trọng đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao trình độ cán bộ y tế, tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, khuyến khích các tổ chức xã hội và tư nhân tham gia cung cấp các dịch vụ này. Đẩy mạnh tiếp thị xã hội và bán rộng rãi các phương tiện tránh thai. + Nâng cao chất lượng cuộc sống Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, thanh thiếu niên và người cao tuổi. Nâng cao năng lực, hướng dẫn tổ chức, phát động các phong trào rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe, giữ gìn vệ sinh và cải thiện môi trường sống tại cộng đồng. Triển khai các hoạt động kiểm tra sức khỏe di truyền, tư vấn tiền hôn nhân, đẩy mạnh phòng, chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội; giảm tỉ lệ trẻ em sinh ra bị dị tật bẩm sinh, thiểu năng trí tuệ, giảm nhanh tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng; mở rộng các dịch vụ chăm sóc người già, người tàn tật, tổ chức phục hồi chức năng cho trẻ em và người khuyết tật. 3.2.3. Kế hoạch thực hiện Giai đoạn thực hiện Kế hoạch hóa gia đình huyện Đông Anh trong thời kỳ từ 2015 – 2025 như sau: Nội dung 2015 2016 2018 2020 Sau 2020 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động và giáo dục Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ và nâng cao hiệu lực quản lý Chính sách và đầu tư nguồn lực Mở rộng và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình. Nâng cao chất lượng cuộc sống Chú thích: Thời gian thực hiện: Thời gian duy trì: 3.1.4. Kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện ước tính khoảng 500 triệu đồng. Lấy từ nguồn ngân sách địa phương cho các hoạt động xã hội. Chủ trì thực hiện dự án: Sở TNMT thành phố Hà Nội Các cơ quan phối hợp tham gia: UBND huyện Đông Anh 3.3. Quy hoạch hệ thống thoát nƣớc 3.3.1. Mục tiêu - Phấn đấu đến năm 2015: 50% nước thải sinh hoạt của số xã được đầu tư xử lý nước thải sinh hoạt tập trung phấn đấu đạt Tiêu chí nông thôn mới. - Hệ thống thoát nước mưa: Toàn bộ hệ thống sông, mương sẽ được cải tạo (nạo vét, kè 2 bên bờ sông) để đảm bảo lưu lượng thoát nước theo yêu cầu. - Hệ thống thoát nước thải: do các hoạt động sinh hoạt, sản xuất tại huyện Mê Linh thực hiện theo nguyên tắc xử lý sơ bộ tại chỗ. - Các khu dân cư cũ không xây dựng hệ thống cống rãnh thu nước thải riêng. - Các khu công nghiệp đều phải quy hoạch khu xử lý nước thải riêng tại chỗ. Các nhà máy trên địa bàn phải thực hiện chế độ xử lý nước thải cục bộ tại chỗ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của huyện. 3.3.2. Nội dung thực hiện ảng . C c biện ph p quy hoạch hệ thống tho t nước huyện ê inh đến năm 2030 STT Tên xã, thị trấn Biện pháp quy hoạch 1 Xã Hải Bối - Chia làm 2 khu vực chính: lấy trục đường liên xã cũ làm đỉnh phân lưu, có hướng thoát nước chính chủ yếu về phía hai kênh Thanh Điềm và kênh Thạch Phú. - Sử dụng các ga đấu nối dự kiến để kết nối hệ trống thoát nước mưa của khu vực nghiên cứu với các dự án xung quanh,đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung. - Mạng lưới thoát nước sử dụng rãnh nắp đan có khẩu độ từ B400 – B600 được bố trí trên mặt đường ở các đường ngõ xóm, và trên vỉa hè đối với khu vực trung tâm xã. - Xây dưng hoàn thiện rãnh thoát nước trong các khu dân cư. - Cải tạo làm rãnh nắp đan trong khu dân cư. 2 Xã Nam Hồng Chia làm 5 khu vực chính có hướng thoát nước chủ yếu là thoát về hệ thống song hò có hiện trạng và quy hoạch. + Lưu vực 1 : Thôn Thanh Vân, toàn bộ nước mưa và nước thải được thu gom vào hệ thống rãnh và được đổ ra hồ qua các cửa xả phía Tây Bắc. + Lưu vực 2 : Thôn Mỹ Lộc, toàn bộ nước mưa và nước thải được thu gom vào hệ thống rãnh và được đổ ra hồ qua các cửa xả phía Bắc thôn. STT Tên xã, thị trấn Biện pháp quy hoạch + Lưu vực 3 : Thôn Đức Hậu và thôn Ngự Tiền, toàn bộ nước mưa và nước thải được thu gom vào hệ thống rãnh và được đổ ra sông qua các cửa xả phía Tây Nam. + Lưu vực 4 : Thôn Yên Vinh và thôn Phú Nhi, toàn bộ nước mưa và nước thải được thu gom vào hệ thống rãnh và được đổ ra sông qua các cửa xả phía Đông Bắc. + Lưu vực 5 : Thôn Đồng Vỡ, toàn bộ nước mưa và nước thải được thu gom vào hệ thống rãnh và được đổ ra hệ thống cống trên trục đường chính phía Tây Bắc. - Sử dụng các ga đấu nối dự kiến để kết nối hệ thống thoát nước mưa của khu vực nghiên cứu với các dự án xung quanh, đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung. - Mạng lưới thoát nước xử dụng rãnh nắp đan có khẩu độ từ B400, B500, B600 được bố trí trên mặt đường ở các đường ngõ xóm,và trên vỉa hè đối với các trục đường lớn. 3 Xã Bắc Hồng Quy hoạch thêm hệ thống thoát nước mưa và thoát nước sinh hoạt (bám theo trục giao thông ). Hệ thống cống,rãnh thoát nước trong khu dân cư kết hợp với hệ thống mương tiêu thoát nước trên các xứ đồng có tính liên hoàn để có thể xây dựng bể xử lý nước thải (riêng hệ thống rãnh thoát trong khu dân cư phải có nắp đậy). 4 Xã Tiến Thắng - Hệ thống thoát nước là hệ thống thoát nước chung. Nước thải tại các khu dân cư được xử lý cục bộ trước khi được thoát ra mạng thoát nước chung. Đảm bảo việc kết nối giữa mạng thoát nước hiện trạng và mạng thoát nước xây mới. - Chia làm 2 khu vực chính: lấy trục đường liên xã cũ làm đỉnh phân lưu, có hướng thoát nước chính chủ yếu về phía sông Lô và thoát về hệ thống kênh Tam Báo ở phía Nam của xã. - Sử dụng các ga đấu nối dự kiến để kết nối hệ thống thoát nước mưa của khu vực nghiên cứu với các dự án xung quanh, đảm bảo phù hợp với quy hoach chung. - Mạng lưới thoát nước sử dụng rãnh nắp đan có khẩu độ từ B400- B600 được bố trí trên mặt đường ở các đường STT Tên xã, thị trấn Biện pháp quy hoạch ngõ xóm, và trên vỉa hè đồi với khu vực trung tâm xã. - Xây dựng hoàn thiện rãnh thoát nước trong các khu dân cư - Cải tạo làm rãnh nắp đan trong khu dân cư. 5 Xã Văn Khê - Sử dụng hệ thống thoát nước chung. Nước mưa và nước thải sinh hoạt được dẫn chung trong cùng 1 hệ thống cống,mương đặt trong các ng , xóm rồi đổ ra kênh tiêu thoát. - Sử dụng các ga đấu nối dự kiến để kết nối hệ thống thoát nước mưa của khu vực nghiên cứu với các dự án xung quanh, đảm bảo phù hợp với quy hoach chung. - Mạng lưới thoát nước sử dụng rãnh nắp đan có khẩu độ từ B400- B600 được bố trí trên mặt đường ở các đường ngõ xóm, và trên vỉa hè đồi với khu vực trung tâm xã. - Xây dựng hoàn thiện rãnh thoát nước trong các khu dân cư - Cải tạo làm rãnh nắp đan trong khu dân cư. - Giai đoạn đến năm 2020: xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng bằng các giếng tách nước bẩn,đường ống bao trên cơ sở hệ thống thoát nước chung đã có s n. 6 Xã Kim Hoa Quy hoạch thêm hệ thống thoát nước mưa và thoát nước sinh hoạt (bám theo trục giao thông ). Hệ thống cống,rãnh thoát nước trong khu dân cư kết hợp với hệ thống mương tiêu thoát nước trên các xứ đồng có tính liên hoàn để có thể xây dựng bể xử lý nước thải (riêng hệ thống rãnh thoát trong khu dân cư phải có nắp đậy). 7 Xã Vân Nội - Hệ thống thoát nước là hệ thống thoát nước chung. Nước thải tại các khu dân cư được xử lý cục bộ trước khi được thoát ra mạng thoát nước chung. Đảm bảo việc kết nối giữ mạng thoát nước hiện trạng và mạng thoát nước xây mới. - Chia làm 4 khu vực chính có hướng thoát nước chủ yếu là thoát về kênh Thanh Điềm và ao hồ hiện có. - Mạng lưới thoát nước sử dụng rãnh nắp đan có khẩu độ từ B400-B600 được bố trí trên mặt đường ở các đường STT Tên xã, thị trấn Biện pháp quy hoạch ngõ xóm, và trên vỉa hè đối với khu vực trung tâm xã. 8 Xã Thạch Đà - Xây dựng rãnh thoát nước 7,6km trong các khu dân cư bám theo đường giao thông - Cải tạo làm rãnh nắp đan trong khu dân cư 9 Xã Kim Chung Quy hoạch thêm hệ thống thoát nước mưa và thoát nước sinh hoạt (bám theo trục giao thông ). Hệ thống cống,rãnh thoát nước trong khu dân cư kết hợp với hệ thống mương tiêu thoát nước trên các xứ đồng có tính liên hoàn để có thể xây dựng bể xử lý nước thải (riêng hệ thống rãnh thoát trong khu dân cư phải có nắp đậy). 10 Xã Chu Phan - Hệ thống thoát nước của xã là hệ thống thoát nước chung được thiết kế đảm bảo thoát nước triệt để theo nguyên tắc tự chảy. Đối với các cơ sở công nghiệp, nước thải sẽ được xử lý riêng đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh trước khi thoát ra hệ thống chung. - Mạng lưới thoát nước sử dụng cống BTCT có khẩu độ B= 400 đến B=600. Độ dốc cống thoát nước Imin> 1/B - Chia thành 2 khu vực chính có hướng thoát chủ yếu về kênh Thanh Điềm. 11 Xã Tiến Thịnh - Hệ thống thoát nước của xã là hệ thống thoát nước chung được thiết kế đảm bảo thoát nước triệt để theo nguyên tắc tự chảy. Đối với các cơ sở công nghiệp, nước thải sẽ được xử lý riêng đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh trước khi thoát ra hệ thống chung. - Mạng lưới thoát nước sử dụng cống BTCT có khẩu độ B= 400 đến B=600. Độ dốc cống thoát nước Imin> 1/B - Chia thành 3 khu vực chính có hướng thoát chủ yếu về kênh đầm Và. 12 Xã Vạn ên Quy hoạch thêm hệ thống thoát nước mưa và thoát nước sinh hoạt (bám theo trục giao thông ). Hệ thống cống,rãnh thoát nước trong khu dân cư kết hợp với hệ thống mương tiêu thoát nước trên các xứ đồng có tính liên hoàn để có thể xây dựng bể xử lý nước thải (riêng hệ thống rãnh thoát trong khu dân cư phải có nắp STT Tên xã, thị trấn Biện pháp quy hoạch đậy). 13 Xã Tiền Phong - Sử dụng hệ thống thoát nước chung. Nước mưa và nước thải sinh hoạt được dẫn chung trong cùng 1 hệ thống cống,mương đặt trong các ng , xóm rồi đổ ra kênh tiêu thoát. - Sử dụng các ga đấu nối dự kiến để kết nối hệ thống thoát nước mưa của khu vực nghiên cứu với các dự án xung quanh, đảm bảo phù hợp với quy hoach chung. - Mạng lưới thoát nước sử dụng rãnh nắp đan có khẩu độ từ B400- B600 được bố trí trên mặt đường ở các đường ngõ xóm. 14 Xã Xuân Nộn - Sử dụng hệ thống thoát nước chung. Nước mưa và nước thải sinh hoạt được dẫn chung trong cùng 1 hệ thống cống,mương đặt trong các ng , xóm rồi đổ ra kênh tiêu thoát. - Sử dụng các ga đấu nối dự kiến để kết nối hệ thống thoát nước mưa của khu vực nghiên cứu với các dự án xung quanh, đảm bảo phù hợp với quy hoach chung. - Mạng lưới thoát nước sử dụng rãnh nắp đan có khẩu độ từ B400- B600 được bố trí trên mặt đường ở các đường ngõ xóm. 15 Xã Đại Thịnh - Hệ thống thoát nước thải được thu gom theo định hướng quy hoạch chi tiết 1/2000 khu đô thị mới Mê Linh và tập trung về trạm xử lý nước thải đặt ở xã Văn Khê. - Toàn bộ mạng lưới thoát nước thải được chia làm 2 lưu vực chính như sau: + Lưu vực phía Bắc: toàn bộ nước thảo được thu gom bằng hệ thống cống và rãnh thoát nước đặt trên vỉa hè, sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước thải theo quy hoạch trên đường quốc lộ 3. + Lưu vực phía Nam: toàn bộ nước thải được thu gom bằng hệ thống cống và rãnh thoát nước đặt trên vỉa hè, sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước thải theo quy hoạch và chảy về trạm xử lý nước thải đặt ở xã Văn Khê. - Sử dụng cống BTCT D400, D800 và hệ thống rãnh STT Tên xã, thị trấn Biện pháp quy hoạch B400 đặt trên vỉa hè. 16 TT Đông Anh - Sử dụng hệ thống thoát nước chung. Nước mưa và nước thải sinh hoạt được dẫn chung trong cùng 1 hệ thống cống,mương đặt trong các ng , xóm rồi đổ ra kênh tiêu thoát. - Sử dụng các ga đấu nối dự kiến để kết nối hệ thống thoát nước mưa của khu vực nghiên cứu với các dự án xung quanh, đảm bảo phù hợp với quy hoach chung. - Nước thải thoát ra đầm Và. 17 Tráng Việt Sử dụng hệ thống thoát nước chung. Nước mưa và nước thải sinh hoạt được dẫn chung trong cùng một hệ thống cống, mương đặt trong các ngõ, xóm rồi đổ rác các kênh thoát. Đối với cước thải các công trình công cộng và các khu vực sản xuất dịch vụ, tiểu công nghiệp; nước thải phải được xử lý cục bộ đến giới hạn cho phép (Giới hạn B của QCVN 40:2011) trước khi cho xả vào hệ thống thoát nước chung. Giai đoạn đến năm 2020: xây dựng hệ thóng thoát nước mưa riêng bằng các giếng tách nước bẩn, dường cóng bao trên cơ sở hệ thống thoát nước chung có s n. 18 Xã Cổ Loa Sử dụng hệ thống thoát nước chung. Nước mưa và nước thải sinh hoạt được dẫn chung trong cùng 1 hệ thống cống,mương đặt trong các ng , xóm rồi đổ ra kênh tiêu thoát. - Sử dụng các ga đấu nối dự kiến để kết nối hệ thống thoát nước mưa của khu vực nghiên cứu với các dự án xung quanh, đảm bảo phù hợp với quy hoach chung. - Nước thải thoát ra đầm Và. Các dự án ưu tiên thực hiện từ nay đến 2020: + Dự án quy hoạch hệ thống thoát nước ở Thị trấn Đông Anh + Dự án quy hoạch hệ thống thoát nước ở KCN Bắc Thăng Long, xã Kim Chung, huyện Đông Anh + Dự án quy hoạch hệ thống thoát nước xã Hải Bối + Dự án quy hoạch hệ thống thoát nước xã Xuân Nộn 3.2.3. Kinh phí thực hiện - Kinh phí thực hiện chương trình dự kiến đến năm 2020 khoảng 5 tỉ, giai đoạn 2020-2030 khoảng 15 tỉ. - Vốn từ ngân sách Nhà nước cho chương trình phát triển môi trường đô thị, vốn từ nhân dân đóng góp, nguồn tài trợ của các Tổ chức Quốc tế. 3.4. Xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt 3.4.1. Mục tiêu - Đến năm 2020, xử lý được 60% tổng lượng nước thải sinh hoạt trên địa bàn huyện. - Đến năm 2030, tất cả các khu dân cư phải có trạm xử lý nước thải sinh hoạt đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt cho toàn bộ khu đô thị trước khi xả thải ra hệ thống cống chung và thải ra kênh rạch. 3.4.2. Phƣơng án xây dựng - Lưu lượng nước thải Đông Anh có dân số 305.560 người vào năm 2015. Đến năm 2030, dân số là 402.500 người. Theo dự đoán dựa vào sự gia tăng dân số và tốc độ phát triển kinh tế xã hội của huyện thì tổng lưu lượng nước cấp trong các đô thị, khu dân cư đến năm 2030 khoảng 75.460 m3/ngày (với tiêu chuẩn nước cấp 80 – 150 l/người ngày). Với lượng nước thải bằng 80% lượng nước cấp thì tổng lưu lượng nước thải trong các đô thị, khu dân cư đến năm 2030 khoảng 60.368 m3/ngày. - Xây dựng hệ thống xử lý nước thải Nước thải sinh hoạt là nước có thành phần ô nhiễm hữu cơ và vi sinh cao, do đó công nghệ xử lý cơ học kết hợp với xử lý sinh học tự nhiên được đề nghị áp dụng tại huyện Đông Anh. Do các sông rạch ở Đông Anh có lưu lượng khá lớn nên có thể kết hợp pha loãng làm sạch lượng nước thải với nước mưa và nước nguồn. Nước thải sau xử lý được thải ra sông, rạch từ đó được pha loãng và làm sạch. Hình Sơ đồ công nghệ Nhà máy xử lý nước thải Nhà máy xử lý nước thải tập trung được xây dựng và đặt tại từng xã, thị trấn ở đó tập trung nhiều dân cư và gần hệ thống sông rạch chính để tiêu thoát nước. Vị trí cụ thể để xây dựng các trạm là vùng đất phải có độ ổn định cao, nền đất cứng, ít bị sạt lở, sụt lún, không bị ngập úng. 3.4.3. Kinh phí thực hiện Dự trù kinh phí: 20 tỷ đồng Nguồn vốn: Ngân sach nhà nước, vốn ODA cùng với sự đóng góp của người dân. Chủ trì thực hiện dự án: Sở TNMT thành phố Hà Nội Các cơ quan phối hợp tham gia: UBND huyện Đông Anh 3.5. Cải tạo và nâng cấp hệ thống giao thông đƣờng bộ của huyện đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 3.5.1. Mục tiêu - Giảm ô nhiễm không khí trên địa bàn huyện đến năm 2025. - nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường. 3.5.2. Nội dung thực hiện Cấm các loại xe không đạt tiêu chuẩn môi trường lưu thông trên đường phố. Tiến hành kiểm soát các chất khí thải (CO, NO2, SO2, HC), muội khói của từng xe. Thực hiện chế độ xử phạt, hoặc thậm chí là cấm lưu hành các loại xe không đạt tiêu chuẩn môi trường. Hạn chế số lượng ô tô tư nhân bằng cách bù giá cho giao thông công cộng và tăng cao lệ phí giao thông đối với xe ô tô con tư nhân. NƯỚC THẢI VÀO Hệ thống thu gom Song chắn rác Giếng tràn BỂ LẮNG ĐỢT 1 HỒ SINH HỌC KỊ KHÍ HỒ SINH HỌC HIẾU KHÍ Nguồn tiếp nhận NƯỚC THẢI RA Nước bẩn Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục về việc sử dụng các phương tiện công cộng trong tham gia giao thông đường bộ, hạn chế sử dụng các phương tiện xe máy, ô tô cá nhân. Vận động người dân loại bỏ những phương tiễn đã hết niên hạn sử dụng hay quá cũ kĩ, thay thế bằng những loại phương tiện đảm bảo chất lượng môi trường. Khuyến khích người dân tham gia giao thông bằng phương tiện công cộng. Xử phạt, thâm chí tịch thu những loại phương tiện đã quá niên hạn sử dụng, không đảm bảo chất lượng môi trường. 3.5.3. Kinh phí thực hiện Dự trù kinh phí : 500 triệu đồng Nguồn vốn: Vốn ngân sách cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của huyện. Chủ trì thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh. Cơ quan phối hợp thực hiện: Phòng tài nguyên và môi trường huyện Đông Anh. 3.6. Tăng cƣờng hệ thống cây xanh trên các tuyến đƣờng phố 3.6.1. Mục tiêu Từ nay đến năm 2020, phấn đấu đạt mật độ cây xanh đô thị trên đầu người bằng tiêu chuẩn của đô thị Việt Nam là từ 8 – 10 m2/người. 3.6.2. Nội dung thực hiện Tăng cƣờng hệ thống cây xanh trên các tuyến đƣờng phố - Đối với các tuyến đường lớn có chiều rộng hè phố trên 5m nên trồng các cây loại 2 hoặc loại 3 theo quy định phân loại cây đô thị tại địa phương. - Đối với các tuyến đường trung bình có chiều rộng hè phố từ 3m đến 5m nên trồng các cây loại 1 hoặc loại 2 theo quy định phân loại cây đô thị tại địa phương. - Đối với các tuyến đường nhỏ có chiều rộng hè phố hẹp dưới 3m, đường cải tạo, bị khống chế về mặt bằng và không gian thì cần tận dụng những cây hiện có hoặc trồng tại những vị trí thưa công trình, ít vướng đường dây trên không và không gây hư hại các công trình s n có, có thể trồng dây leo theo trụ hoặc đặt chậu cây. - Khoảng cách giữa các cây trồng được quy định tùy thuộc vào việc phân loại cây (tham khảo Phụ lục) hoặc theo từng vị trí cụ thể của quy hoạch trên khu vực, đoạn đường. Chú ý trồng cây ở khoảng trước tường ngăn giữa hai nhà phố, tránh trồng giữa cổng hoặc trước chính diện nhà dân đối với những nơi có chiều rộng hè phố dưới 5m. Khoảng cách các cây được trồng tính từ mép lề đường từ 0,6m đến 1,0m căn cứ theo tiêu chuẩn phân loại cây. - Cây xanh đường phố và các dải cây phải hình thành một hệ thống cây xanh liên tục và hoàn chỉnh, không trồng quá nhiều loại cây trên một tuyến phố. Trồng từ một đến hai loại cây xanh đối với các tuyến đường, phố có chiều dài dưới 2km. Trồng từ một đến ba loại cây đối với các tuyến đường, phố có chiều dài từ 2km trở lên hoặc theo từng cung, đoạn đường. - Đối với các dải phân cách có bề rộng dưới 2m chỉ trồng cỏ, các loại cây bụi thấp, cây cảnh. Các dải phân cách có bề rộng từ 2m trở lên có thể trồng các loại cây thân thẳng có chiều cao và bề rộng tán lá không gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông, trồng cách điểm đầu dải phân cách (đoạn qua lại giữa hai giải phân cách) khoảng 3 - 5 m để đảm bảo an toàn giao thông. - Tại các trụ cầu, cầu vượt, bờ tường nghiên cứu thiết kế bố trí trồng dây leo để tạo thêm nhiều mảng xanh cho đô thị, có khung với chất liệu phù hợp cho dây leo để bảo vệ công trình. Tại các nút giao thông quan trọng ngoài việc phải tuân thủ các quy định về bảo vệ an toàn giao thông tổ chức trồng cỏ, cây bụi, hoa tạo thành mảng xanh tăng vẻ mỹ quan đô thị. 3.6.3. Kinh phí thực hiện Thời gian thực hiện: từ 2016 đến 2020 Dự trù kinh phí : 2 tỷ đồng Nguồn vốn: Vốn ngân sách cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của huyện. Chủ trì thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh. Cơ quan phối hợp thực hiện: Phòng tài nguyên và môi trường huyện Đông Anh. CHƢƠNG IV. TRÁCH NHIỆM VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG Việc thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Đông Anh phải được sự chỉ đạo, phối hợp thực hiện của các Sở ban ngành của TP có liên quan như Sở Tài nguyên và Môi trường, Khoa học công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ... Các Sở ban ngành chịu trách nhiệm trước UBND TP Hà Nội trong việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn TP có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 4.1. Sở Tài nguyên và Môi trƣờng - Phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan nghiên cứu, xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và trình lên UBND TP phê duyệt. - Xây dựng các biện pháp cụ thể và tổ chức thực hiện các chương trình kế hoạch về bảo vệ môi trường của UBND TP và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường, báo cáo UBND TP và Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Xây dựng chương trình theo d i biến động tài nguyên và môi trường: xây dựng mạng lưới các trạm quan trắc các thành phần môi trường; xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu về môi trường; xác định các yếu tố môi trường cần theo dõi, quan trắc và chế độ quan trắc; lập kế hoạch quan trắc hàng năm; xây dựng quy trình kiểm soát ô nhiễm môi trường khu vực; phân nguồn xả thải đối với từng vùng, từng khu vực trong TP phù hợp với sức chịu tải của môi trường. - Đề xuất và trình lên UBND TP về các biện pháp bảo vệ, cải thiện môi trường nhằm phòng chống và khắc phục hậu quả của các sự cố môi trường trên địa bàn TP. - Tổ chức thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường do UBND TP và Bộ Tài nguyên & Môi trường ủy quyền. - Trình UBND TP trong việc cấp và thu hồi các loại giấy phép về môi trường theo phân cấp và được UBND TP ủy quyền. - Tuyên truyền phổ biến, giáo dục kiến thức và pháp luật về bảo vệ môi trường. Thông tin kịp thời các diễn biến về môi trường trong TP. Định kỳ hàng năm tổng hợp và báo cáo với UBND TP các nội dung hoạt động bảo vệ môi trường của các Sở, Ngành có liên quan. - Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật về bảo vệ môi trường, giải quyết các khiếu nại về bảo vệ môi trường. Xử phạt hành chính theo thẩm quyền hoặc đề xuất UBND TP xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn TP. - Phối hợp với các Sở, Ngành chức năng tổ chức thu lệ phí về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. - Thực hiện các chương trình quan hệ quốc tế và hợp tác với các TP trong lĩnh vực bảo vệ môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường giao. 4.2. Sở Khoa học Công nghệ - Xây dựng, tổ chức nghiên cứu và ứng dụng các đề tài, dự án khoa học công nghệ về bảo vệ môi trường do UBND TP hoặc Bộ Khoa học Công nghệ giao. - Tham gia tư vấn khoa học công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. 4.3. Sở Xây dựng - Sở Xây dựng chịu trách nhiệm về quy hoạch phát triển đô thị, công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, chỉ đạo Ngành về quy hoạch, thiết kế, xây dựng, vận hành và quản lý các hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải. 4.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chịu trách nhiệm về quản lý, bảo vệ môi trường ở các công trình thủy lợi, khai thác nước ngầm, cung cấp nước sạch ở vùng nông thôn, chống xói mòn đất, quản lý các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, quản lý sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón. 4.5. Sở Kế hoạch và Đầu tƣ - Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm xem xét các kế hoạch, dự án về bảo vệ môi trường và đảm bảo kế hoạch đầu tư cho các công trình, dự án đã được xét duyệt. 4.6. Sở Tài chính - Sở Tài chính chịu trách nhiệm bảo đảm ngân sách đã được duyệt cho công tác bảo vệ môi trường. 4.7. Sở Công nghiệp - Sở Công nghiệp chịu trách nhiệm quy hoạch và xây dựng các biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường và sự cố môi trường trong các đơn vị và các lĩnh vực do Sở quản lý. 4.8. Sở Y tế - Sở Y tế chịu trách nhiệm về công tác phòng dịch và vệ sinh môi trường trên địa bàn TP, hướng dẫn chính quyền các cấp, lãnh đạo, các đơn vị sản xuất, kinh doanh thực hiện công tác phòng dịch, vệ sinh môi trường, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, kiểm tra giám sát công tác thu xử lý nước thải y tế. 4.10. Sở Giáo dục và đào tạo - Sở Giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm về công tác giáo dục môi trường theo các biện pháp, nội dung phù hợp với các cấp trong trường phổ thông, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc phổ cập kiến thức môi trường cho các đối tượng khác trong TP. 4.11. Sở Công an - Sở Công an chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm môi trường trong lĩnh vực giao thông và các sự cố môi trường (cháy, nổ), đảm bảo nhân lực và tiện kỹ thuật phòng chống cháy, nổ, phối hợp với các cơ quan pháp luật xử lý các tội phạm hình sự về môi trường. 4.12. Các quận, huyện trên địa bàn TP - Tổ chức thực hiện các văn bản, quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của Trung ương và TP trong phạm vi địa phương. - Phối hợp cùng với các Sở, Ngành tổ chức thực hiện các chương trình kế hoạch cụ thể về bảo vệ môi trường, nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ở địa phương. - Tham gia cùng các Sở, ngành thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường và trong việc giải quyết các khiếu nại tố cáo có liên quan đến lĩnh vực môi trường ở địa phương. - Tuyên truyền phổ biến giáo dục kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường. Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất báo cáo kịp thời về các diễn biến môi trường tại địa phương với UBND TP và Sở Tài nguyên và môi trường. - Xử phạt hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. 4.13. Các tổ chức, cơ quan có liên quan - Các cơ quan thông tin đại chúng - Các cơ quan thông tin đại chúng chịu trách nhiệm phản ảnh trung thực các sự việc vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định bảo vệ môi trường và biểu dương các cá nhân, đơn vị có thành tích tốt trong công tác bảo vệ môi trường. - Tổ chức đoàn thanh niên - Tổ chức đoàn thanh niên có nhiệm vụ phát động các phong trào bảo vệ môi trường (trồng cây xanh, ngày chủ nhật xanh, cải thiện môi trường các khu vực bị ô nhiễm), khảo sát xây dựng những công trình sạch đẹp, tuyên truyền cổ động vệ sinh môi trường. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I- KẾT LUẬN Hiện trạng môi trường huyện Đông Anh đan xen giữa các mặt tích cực và thách thức. Cùng với sự phát triển nhanh của đô thị và công nghiệp, các yếu tố tác động gây biến đổi và suy giảm chất lượng môi trường xuất hiện ngày càng nhiều về số lượng và tăng về mức độ. - Chất lượng môi trường không khí có hiện tượng ô nhiễm cục bộ diễn ra trong một số thời điểm tại các điểm nút giao thông, khu vực công trình xây dựng và các nguồn thải sản xuất công nghiệp. Ô nhiễm bụi và tiếng ồn ở mức cao tại nhiều địa điểm. - Ô nhiễm nước thải sinh hoạt diễn ra ở mức độ cao tại hầu hết các xã, thị trấn trên địa bàn huyện. Nước thải sinh hoạt đổ thải không qua xử lý, xả thải tự phát, dồn ứ, tù đọng, gây ô nhiễm nặng tại các ao, hồ, kênh mương, thủy vực tiếp nhận nước thải. - Nước thải sản xuất từ các khu, cụm, điểm công nghiệp phần lớn được xử lý trước khi xả thải. Tuy nhiên còn hiện tượng xả thải ô nhiễm gây bức xúc trong cộng đồng dân cư. Các nguồn thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp gây áp lực lớn tới chất lượng môi trường khu vực xung quanh. - Bệnh viện Đa khoa huyện Đông Anh chưa hoàn thiện đầu tư hệ thống xử lý nước thải, nước thải xả thải trực tiếp trong khuôn viên Bệnh viện gây ô nhiễm và tiềm ẩn nhiều tác động xấu tới các hoạt động y tế. - Ô nhiễm vỏ bao, chai lọ thuốc BVTV tại hầu khắp các bờ thửa, kênh mương trên các cánh đồng canh tác, đặc biệt là khu vực trồng hoa, rau màu. Đất canh tác nông nghiệp có tồn dư nhiều loại thuốc BVTV ở mức khá cao. - Các điểm tập kết, trung chuyển rác thải chưa được đầu tư hạ tầng đồng bộ, một số điểm không phù hợp gây ô nhiễm môi trường. Công tác thu gom rác thải sinh hoạt đạt tỷ lệ cao, tuy nhiên có thời điểm còn chậm, gây dồn ứ, ô nhiễm rác thải ở một số điểm. - Có biểu hiện ô nhiễm nước mặt ở nhiều thủy vực, chất lượng nước mặt bị suy giảm, các ao, hồ, kênh mương tiếp nhận các nguồn nước thải bị ô nhiễm nghiêm trọng. - Chưa có giải pháp tận thu và sử dụng phụ phẩm nông nghiệp hợp lý, thân thiện với môi trường. Hiện tượng đốt rác, phụ phẩm nông nghiệp gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường không khí trong thời điểm thu hoạch nông vụ. - Tỷ lệ người dân được dùng nước sạch thấp, nhiều khu vực có nguồn nước ngầm bị ô nhiễm, đặc biệt là các xã ven sông Hồng. Nguồn nước ngầm đạt tiêu chuẩn vẫn cần xử lý trước khi sử dụng cho mục đích ăn uống, sinh hoạt. II. KIẾN NGHỊ 1. Đối với Thành phố Hà Nội: - Triển khai đồng bộ quy hoạch chung xây dựng thủ đô, quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố Hà Nội. Đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật, các công trình bảo vệ môi trường, mạng lưới thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải toàn thành phố. - Triển khai đúng tiến độ các dự án mạng lưới giao thông, nhà máy xử lý nước sạch, bãi chôn lấp chất thải xây dựng, đài hóa thân hoàn vũ và các công trình công ích cấp thành phố trên địa bàn huyện. - Đầu tư và hỗ trợ kinh phí cho huyện thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thật bảo vệ môi trường, đảm bảo và nâng cao đời sống nhân dân. - Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội. Có cơ chế, biện pháp mạnh với những đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất vi phạm nghiêm trọng hoặc cố tình vi phạm đến bảo vệ môi trường. - Có cơ chế hỗ trợ triển khai thu hút đầu tư các dự án về xử lý ô nhiễm môi trường và dịch vụ môi trường; đẩy mạnh xã hội hoá đầu tư và cung cấp các dịch vụ môi trường. - Đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn như đường liên xã, hệ thống cấp thoát nước, nhà vệ sinh công cộng trên địa bàn huyện. - Chấp thuận chủ trương cho huyện Mê Linh thành Đội liên ngành phản ứng nhanh bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện. 2. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trƣờng: - Thường xuyên tập huấn cho các cán bộ quản lý môi trường cấp quận, huyện và đầu tư kinh phí để cán bộ quản lý môi trường cấp huyện luân phiên thăm quan học tập kinh nghiệm quản lý môi trường tại những địa phương có kinh nghiệm điển hình. - Có cơ chế phối hợp phù hợp, kịp thời phát hiện và xử lý hiệu quả các vấn đề môi trường phát sinh trên địa bàn huyện - Đầu tư phương tiện, máy móc, trang thiết bị đo kiểm tra môi trường cho phòng Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, giám sát và xử lý kịp thời các nhà máy, cơ sở sản xuất ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện. 3. Đối với Huyện ủy, HĐND - Thương xuyên quan tâm, chỉ đạo UBND huyện và cơ quan chuyên môn thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện. - Xác định bảo vệ môi trường là nhiệm vụ trọng tâm, phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo các hoạt động theo hướng phát triển bền vững. - Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội và quần chúng nhân dân tích cực chung tay bằng những việc làm thiết thực bảo vệ môi trường. Xây dựng cuộc sống xanh, nếp sống mới thân thiện với môi trường sâu rộng trong mọi tổ chức và toàn cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện. - Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các giải pháp tổng thể, đồng bộ trong công tác bảo vệ môi trường huyện. Chấp thuận chủ trương đầu tư và thúc đẩy thực hiện các chương trình, công trình, dự án bảo vệ môi trường theo quy hoạch.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfquy_hoach_bao_ve_moi_truong_huyen_dong_anh_1535.pdf
Luận văn liên quan