Đồ án Thiết kế hệ thống lạnh công ty cổ phần thuỷ sản và thương mại thuận phước Đà Nẵng

LỜI NÓI ĐẦU Từ xưa loài người đã biết ứng dụng làm lạnh trong cuộc sống: cho vật cần làm lạnh tiếp xúc với vật lạnh hơn, dùng băng tuyết để ướp các sản phẩm, . đó là phương pháp làm lạnh tự nhiên. Nhưng muốn làm lạnh đến một nhiệt độ bất kì và duy trì nhiệt độ ấy trong một khoảng thời gian tùy ý thì phải dùng máy lạnh nhân tạo. Kĩ thuật lạnh đã thâm nhập vào hơn 70 nghành kinh tế quan trọng và hỗ trợ tích cực cho các nghành đó, đặc biệt là các nghành công nghiệp thực phẩm, chế biến thịt cá, rau quả, rượu bia, nước giải khát, đánh bắt và xuất khẩu thuỷ hải sản, sinh học hoá học, hoá lỏng và tách khí, sợi dệt may mặc, thuốc lá, chè, in ấn, điện tử, thông tin, tin học, y tế, văn hoá, thể thao và du lịch Lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của kĩ thuật lạnh là bảo quản thực phẩm. theo thống kê thì khoảng 80% công suất lạnh được sử dụng trong công nghệ bảo quản thực phẩm.nước ta là một nước nhiệt đới có thời tiết nóng và ấm nên quá trình ôi thiu thực phẩm xảy ra càng nhanh. Muốn làm ngưng trệ hoặc làm chậm quá trình ôi thiu, thì phương pháp có hiệu quả và kinh tế nhất là bảo quản lạnh. Nước ta có một nguồn tài nguyên biển rất đa dạng và phong phú. Khi đất nước đang trên đà hội nhập nền kinh tế thế giới, thì việc phát triển nghành thuỷ sản là một nhu cầu tất yếu. Do đó các nhà máy thuỷ sản đang được xây dựng ngày càng nhiều, và quy mô hoạt động rất lớn. Nhằm cung cấp các mặt hàng thuỷ sản đạt chất lượng cao cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Được sự giúp đỡ tận tình của thầy Phan Quý Trà, cùng toàn thể thầy cô trong khoa Nhiệt - Điện Lạnh, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình. Với đề tài: Thiết kế hệ thống lạnh Công Ty Cổ Phần Thuỷ Sản Và Thương Mại Thuận Phước Đà Nẵng. Trong quá trình hoàn thành, không tránh khỏi những sai sót, em rất mong được sự chỉ bảo của thầy cô!

doc114 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 14/06/2013 | Lượt xem: 2576 | Lượt tải: 13download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Thiết kế hệ thống lạnh công ty cổ phần thuỷ sản và thương mại thuận phước Đà Nẵng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ợc chọn để thiết kế trong hệ thống lạnh là thiết bị ngưng tụ kiểu dàn ngưng bay hơi. Vì vậy: tw = tư + ( 4 8 k ) Mà: tư = 34,5o C ==> tw = 34,5 + ( 4 8 k ). Chọn tw = 35 oC tk : hiệu nhiệt độ ngưng tụ yêu cầu,tk = 3 5 oC. Chọn tk = 5 oC Thay số vào ta có: tk = 35 + 5 = 40 oC 5.2.1.3. Nhiệt độ quá lạnh tql: Nhiệt độ quá lạnh là nhiệt độ môi chất lỏng trước khi đi vào van tiết lưu: tql = tw1 + (3 5 oC ) Trong đó: tw1 : nhiệt độ nước vào dàn ngưng, tw1 = 30oC Thay vào ta có: tql = 30 + ( 3 5 oC). Chọn: tql = 33 oC 5.2.1.4. Nhiệt độ hơi hút th: Nhiệt độ hơi hút là nhiệt độ của hơi trước khi vào máy nén. Nhiệt độ hơi hút bao giờ cũng lớn hơn nhiệt độ sôi của môi chất. Với môi chất là NH3, Nhiệt độ hơi hút cao hơn nhiệt độ sôi từ 5 đến 15oC, nghĩa là độ quá nhiệt hơi hút th = 5 15 K là có thể đảm bảo độ an toàn cho máy khi làm việc. th = to + ( 5 15)oC = -44oC + ( 5 15)oC Chọn: th = -35oC 5.2.2. Thành lập sơ đồ và tính toán chu trình lạnh: Ta nhận thấy: Po ( to = - 44oC ) = 0,058 MPa Pk ( tk = 40 oC) = 1,56 MPa Do đó ta có, tỷ số nén: Ta thấy tỷ số nén p = 26,89 > 9. Vì vậy ta chọn chu trình lạnh máy nén 2 cấp làm mát trung gian hoàn toàn bình trung gian có ống xoắn. 5.2.2.1. Thành lập sơ đồ: 6 9 TL2 TL1 7 5’ 4 2 1 1’ NT BH NCA NHA BTG 3=8 5 BH : Bình bay hơi NHA :Máy nén hạ áp NCA : Máy nén cao áp NT : Bình ngưng tụ TL1, TL2 : Van tiết lưu 1 và 2. BTG Bình trung gian 10 Hình 5-5 : Chu trình hai cấp nén bình trung gian có ống xoắn to, Po tK, PK 5’ 5 6 9 7 10 3=8 1’ 1 2 4 T S Ptg to,Po tK,PK Ptg 10 9 7 6 5 5’ 1’ 1 2 4 h 3=8 lg P Hình 5 - 6: Chu trình biểu diễn trên đồ thị T-S Hình 5 -7: Chu trình biểu diễn trên đồ thị lgP-h * Bảng 5-2: Các thông số trạng thái tại các điểm nút cơ bản của chu trình Điểm nút t, oC p, MPa h, kJ/kg v, m3/kg Trạng thái 1’ 1 2 3 4 5’ 5 6 7 9 10 - 44 - 35 70 -8 112 42 33 -5 -8 -8 -44 0,0576 0,0576 0,3151 0,3151 1,6429 1,6429 1,6429 1,6429 0,3151 0,3151 0,0576 1401 1421,1 1636,4 1451,8 1660,6 391,14 352,78 177,19 352,78 163,55 177,19 1,902 2,1 0,521 0,387 0,128 0,00173 0,00169 0,00155 0,387 0,00154 1,902 Hơi bão hoà Hơi bão hoà Hơi quá nhiệt Hơi bão hoà Hơi quá nhiệt Lỏng cao áp Lỏng cao áp Lỏng quá lạnh Hơi bão hoà ẩm Lỏng trung áp Hơi bão hoà ẩm Theo bảng hơi bão hoà ta xác định được: Po ( to = - 44oC ) = 0,0576 MPa Pk ( tk = 42 oC) = 1,56 MPa Từ đó ta có áp suất trung gian: Ptg = MPa Ta suy ra: ttg = t3 = -8oC Chọn nhiệt độ quá lạnh lỏng trong ống xoắn bình trung gian: t6= -5 oC cao hơn nhiệt độ trong bình trung gian 3 oC. Do đó nhiệt độ trong bình trung gian sẽ là: t8 = - 8 oC. 5.2.2.2. Bảng kết quả tính toán: Bảng 5.3 STT Tên đại lượng Công thức tính Kết quả Đơn vị 1 Năng suất lạnh riêng qo = h1’ – h10 1223,81 kJ/kg 2 Năng suất lạnh riêng thể tích qv = qo/V1 582,766 kJ/m3 3 Công nén riêng l = l1 + 492,531 kJ/kg 4 Năng suất nhiệt riêng qk = ( h4 – h5 ) 1736,441 kJ/kg 5 Hệ số lạnh 2,484 - 6 Lưu lượng hơi thực tế qua máy nén: + Hạ áp: + Cao áp: m1 = 0,1 0,132 kg/s 7 Thể tích hút thực tế của máy nén: + Hạ áp: + Cao áp: VttHA = m1.v1 0,21 0,051 m3/s 8 Hệ số cấp máy nén: + Hạ áp: + Cao áp: 0,541 0,634 - 9 Thể tích hút hút lí thuyết máy nén + Hạ áp: + Cao áp: VltHA = 0,388 0,08 m3/s 10 Số lượng máy nén cần chọn: + Hạ áp: + Cao áp: ZMN = 0,106 chiếc 11 Công nén đoạn nhiệt: + Hạ áp: + Cao áp: NS = m1. l1 21,53 27,561 kW 12 Hiệu suất chỉ thị: + Hạ áp: + Cao áp: = + bto 0,820 0,833 - 13 Công suất chỉ thị: + Hạ áp: + Cao áp: Ni = 26,256 33,086 kW 14 Công suất ma sát: + Hạ áp: + Cao áp: Nms = Vtt. Pms 0,01 0,0025 kW 15 Công suất hữu ích: + hạ áp: + Cao áp: Ne = Ni + Nms 26,266 33,07 kW 16 Công suất tiếp điện: + Hạ áp: + Cao áp: NelHA = 32,527 40,953 kW 17 Nhiệt thải ra ở bình ngưng Qk = m3 .l3 = m3 (h4 – h5) 172,632 kW 5.2.2.3. Chọn máy nén: Ta có thể tích pittông của máy nén 2 cấp: Vlt = VltHA + VltCA = 0,388 + 0,08 = 0,468 m3/s Với Vlt = 0,468 m3/s ta tra bảng 7.12TL[I] - Tr178 chọn máy nén 2 cấp A0600 có các thông số kỹ thuật sau: - Năng suất lạnh: 670 kW - Công suất điện: 190 kW - Thể tích hút lý thuyết của máy nén : 4,4 m3/s - Số xilanh: 2 - Đường kính xilanh: 280mm 5.3. Lập sơ đồ, tính toán chu trình lạnh và chọn máy nén máy đá vảy 20 T/ngày: 5.3.1. Chọn các thông số của chế độ làm việc: 5.3.1.1. Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh: Theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế thì nhiệt độ sôi của môi chất lạnh dùng để tính toán thiết kế là: to = - 23 oC. 5.2.1.2. Nhiệt độ ngưng tụ tk : Nhiệt độ ngưng tụ tk phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường làm mát của thiết bị ngưng tụ: tk = tw + tk, oC Trong đó: tw : Nhiệt độ nước tuần hoàn, oC Do thiết bị ngưng tụ được chọn để thiết kế trong hệ thống lạnh là thiết bị ngưng tụ kiểu dàn ngưng bay hơi. Vì vậy: tw = tư + ( 4 8 k ) Mà: tư = 34,5o C ==> tw = 34,5 + ( 4 8 k ). Chọn 39 oC tk : hiệu nhiệt độ ngưng tụ yêu cầu, tk = 3 5 oC Thay vào ta có: tk = 39 + (3 5 oC ). Chọn tk= 42 oC 5.3.1.3. Nhiệt độ quá lạnh tql: Là nhiệt độ môi chất lỏng trước khi đi vào van tiết lưu: tql = tw1 + (3 5 oC ) Trong đó : tw1 : nhiệt độ nước vào dàn ngưng, tw1 = 30oC Thay vào ta có: tql = 30 + ( 3 5 oC). Chọn: tql = 33 oC 5.3.1.3. Nhiệt độ quá lạnh tql: Là nhiệt độ môi chất lỏng trước khi đi vào van tiết lưu: tql = tw1 + (3 5 oC ) Với tw1 : nhiệt độ nước vào dàn ngưng, tw1 = 30oC Thay vào ta có: tql = 30 + ( 3 5 oC). Chọn: tql = 33 oC 5.3.1.4. Nhiệt độ hơi hút th: Là nhiệt độ của hơi trước khi vào máy nén. Nhiệt độ hơi hút bao giờ cũng lớn hơn nhiệt độ sôi của môi chất.Với môi chất là NH3, Nhiệt độ hơi hút cao hơn nhiệt độ sôi từ 5 đến 15oC, nghĩa là độ quá nhiệt hơi hút th = 5 15 K là có thể đảm bảo độ an toàn cho máy khi làm việc. th = to + ( 5 15)oC = -23oC + ( 5 15) oC Chọn: th = -18 oC. 5.3.2. Thành lập sơ đồ và tính toán chu trình lạnh: Do sử dụng môi chất là NH3 nên nhiệt độ cuối tầm nén khá cao vì vậy người ta sử dụng máy nén 2 cấp cho cối đá vảy trong hệ thống NH3. Ta nhận thấy: Po ( to = - 23oC ) = 0,1661 MPa Pk ( tk = 42 oC) = 1,6429 MPa Ta có tỷ số nén: . Ta thấy: p = 9,891 > 9. Vì vậy ta chọn chu trình lạnh máy nén 2 cấp làm mát trung gian hoàn toàn bình trung gian có ống xoắn. 6 9 TL2 TL1 7 5’ 4 2 1 1’ NT BH NCA NHA BTG 3=8 5 BH : Bình bay hơi NHA :Máy nén hạ áp NCA : Máy nén cao áp NT : Bình ngưng tụ TL1, TL2 : Van tiết lưu 1 và 2. BTG Bình trung gian 10 5.3.2.1. Thành lập sơ đồ: 9 Hình 5 – 11: Chu trình hai cấp nén bình trung gian có ống xoắn to, Po tK, PK 5’ 5 6 9 7 10 3=8 1’ 1 2 4 T S Ptg Hình 5 - 12: Chu trình biểu diễn trên đồ thị T-S to,Po tK,PK Ptg 10 9 7 6 5 5’ 1’ 1 2 4 h 3=8 lg `P Hình 5-13: Chu trình biểu diễn trên đồ thị lgP-h * Xác định chu trình hai cấp bình trung gian ống xoắn: Bảng 5 - 4 : Các thông số trạng thái tại các điểm nút cơ bản của chu trình Điểm nút t, oC p, MPa h, kJ/kg v, m3/kg Trạng thái 1’ 1 2 3 4 5’ 5 6 7 9 10 -23 -18 25 -8 112 42 33 -5 -8 -8 -23 0,1661 0,1661 0,3151 0,3151 1,6429 1,6429 1,6429 1,6429 0,3151 0,3151 0,1661 1432,5 1445,28 1532,3 1451,8 1660,6 391,14 352,78 177,19 352,78 163,55 177,19 0,7068 0,7586 0,4461 0,387 0,128 0,00173 0,00169 0,00155 0,387 0,00154 0,7068 Hơi bão hoà Hơi bão hoà Hơi quá nhiệt Hơi bão hoà Hơi quá nhiệt Lỏng cao áp Lỏng cao áp Lỏng quá lạnh Hơi bão hoà Lỏng trung áp Hơi bão hoà ẩm Chọn nhiệt độ quá lạnh lỏng trong ống xoắn bình trung gian t6 = -5oC cao hơn nhiệt độ trong bình trung gian 3oC, do đó nhiệt độ trong bình trung gian sẽ là : t8 = - 8oC. Bảng 5 – 5: kết quả tính toán STT Tên đại lượng Công thức tính Kết quả Đơn vị 1 Năng suất lạnh riêng qo = h1’ – h10 1255,31 kJ/kg 2 Năng suất lạnh riêng thể tích qv = qo/V1 1654,772 kJ/m3 3 Công nén riêng l = l1 + 344,473 kJ/kg 4 Năng suất nhiệt riêng qk = ( h4 – h5 ) 1612,563 kJ/kg 5 Hệ số lạnh 3,644 - 5.3.2.2. Tính toán chu trình lạnh và chọn máy nén: A. Tính toán cấp hạ áp: Bảng 5 - 6 STT Tên đại lượng Công thức tính Kết quả Đơn vị 1 Lưu lượng hơi thực tế qua máy nén: + Hạ áp: m1 = 0,101 kg/s 2 Thể tích hít thực tế của máy nén: + Hạ áp: VttHA = m1.v1 0,076 m3/s 3 Hệ số cấp máy nén: + Hạ áp: 0,838 - * Qui đổi năng suất lạnh sang chế độ tiêu chuẩn để chọn máy nén: Theo bảng 7.1TL[I] - Tr172 ta được: Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh: to = -40oC Nhiệt độ ngưng tụ: tk = 35oC Nhiệt độ quá lạnh: tql = 30oC Nhiệt độ hơi hút: tqn = -30oC to,Po tK,PK Ptg 9 8 7 6 5 1’ 1 2 h lg P TC TC TC TC TC 5’TC TC TC TC 3TC 4TC * Chu trình tiêu chuẩn biểu diễn trên đồ thị lgP-h: Hình 5-14 Ta xác định 1 số thông số cần thiết để tính các đại lượng yêu cầu: - Tại điểm 1’TC: to = -400C ( Trạng thái hơi bão hoà ) Po = 0,0717 MPa ; h1’TC = 1407,3 kJ/kg - Tại điểm 1TC: tqn = - 300C pqn = 0,0717 MPa h1TC = 1429,5 kJ/kg ; v1TC = 1,6246 m3/kg - Tại điểm 5’TC: tk = 35oC pk = 1,3503 MPa - Tại điểm 3TC: Ptg = = 0,3111 MPa Ta suy ra: ttg = t3TC = -8 oC - Tại điểm 6TC Chọn nhiệt độ quá lạnh lỏng trong ống xoắn bình trung gian: t6TC = - 5oC; h6TC = 177,19 kJ/kg - Tại điểm 9 TC: to = -40oC ; Po = 0,0717 MPa h9TC = h6TC = 177,19 kJ/Kg Bảng 5 – 7: Kết quả tính toán: STT Tên đại lượng Công thức tính Kết quả Đơn vị 1 Năng suất lạnh riêng qoTC = h1’TC – h10TC 1230,11 kJ/kg 2 Năng suất lạnh riêng thể tích qvTC = qoTC/V1TC 757,177 kJ/m3 3 Hệ số cấp máy nén: + Hạ áp: + Cao áp: 0,622 - * Năng suất tiêu chuẩn QoTC tính chuyển từ Qo ra: QoTC = Qo , kW Theo tính toán ở phần trước ta có: qv = 1654,772 kJ/m3 HA = 0,838 Qo = 127,208 kW Thay vào ta có: QoTC = 127,208 = 43,2 kW Với QoTC = 43,2 kW ta tra bảng 7.12 TL[I ] - Tr200 chọn tổ máy nén 2 cấp AY80 có các thông số kỹ thuật của cấp hạ áp là: - Năng suất lạnh : 93 kW - Công suất lắp đặt : 55 kW - Thể tích pittông quét phần hạ áp : 0,169 m3/s - Số vòng quay phần hạ áp : 12 Vòng /s Bảng 5 -8 : Kết quả tính toán STT Tên đại lượng Công thức tính Kết quả Đơn vị 1 Số lượng máy nén cần chọn, hạ áp: ZMN = 0,464 chiếc 2 Công nén đoạn nhiệt, hạ áp: NS = m1. l1 8,789 kW 3 Hiệu suất chỉ thị, hạ áp: = + bto 0,92 - 4 Công suất chỉ thị, hạ áp: Ni = 9,553 kW 5 Công suất ma sát, hạ áp: Nms = Vtt. Pms 0,0037 kW 6 Công suất hữu ích, hạ áp: Ne = Ni + Nms 9,5567 kW 7 Công suất tiếp điện, hạ áp: NelHA = 11,834 kW B. Tính toán cấp cao áp: Bảng 5 - 9: Kết quả tính toán STT Tên đại lượng Công thức tính Kết quả Đơn vị 1 Lưu lượng hơi thực tế qua máy nén cao áp: m1 = 0,124 kg/s 2 Thể tích hút thực tế của máy nén cao áp: VttHA = m1.v1 0,048 m3/s 3 Hệ số cấp máy nén cao áp: 0,634 - 4. Hệ số cấp của máy nén ở điều kiện tiêu chuẩn : Ở điều kiện tiêu chuẩn: Ptg = 0,3111 MPa Pk = 1,3503 MPa Ttg = -8 + 273 = 2650K Tk = 35 + 273 = 3080K Thay vào ta có: = 0,686 5. Năng suất tiêu chuẩn tính chuyển từ Qo ra: QoTC = Qo, kW = 127,208 . = 62,98 kW Với QoTC = 62,98 kW ta tra bảng 7.12TL[I] - Tr200 chọn máy nén 2 cấp AY80 có các thông số kỹ thuật của cấp cao áp là: - Năng suất lạnh : 93 kW - Công suất lắp đặt : 55 kW - Thể tích pittông quét phần cao áp : 0,0564 m3/s - Số vòng quay phần hạ áp : 12 Vòng /s Bảng 5 - 10: Kết quả tính toán: STT Tên đại lượng Công thức tính Kết quả Đơn vị 1 Số lượng máy nén cần chọn, cao áp: ZMN = 0,677 chiếc 2 Công nén đoạn nhiệt, cao áp: NS = m1. l1 25,891 kW 3 Hiệu suất chỉ thị, cao áp: = + bto 0,833 - 4 Công suất chỉ thị, cao áp: Ni = 31,081 kW 5 Công suất ma sát, cao áp: Nms = Vtt. Pms 0,002 kW 6 Công suất hữu ích, cao áp: Ne = Ni + Nms 31,083 kW 7 Công suất tiếp điện, cao áp: NelHA = 38,492 kW 8 Nhiệt thải ra ở bình ngưng: Qk = m3 . l3 162,169 kW 5.4. Lập sơ đồ, tính toán chu trình và chọn máy nén cho dây chuyền cấp đông IQF: 5.4.1. Chọn các thông số của chế độ làm việc 5.4.1.1. Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh: to = tb - to tb : Nhiệt độ tủ cấp đông, tb = - 350C to : hiệu nhiệt độ yêu cầu, Theo TL[I] - Tr158, Chọn to = 5 oC Vậy ta có: to = -35 –9 = -40 oC 5.4.1.2. Nhiệt độ ngưng tụ tk: Nhiệt độ ngưng tụ phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường làm mát của thiết bị ngưng tụ: tk = tw + tk, oC Với tw : Nhiệt độ nước tuần hoàn, oC Do thiết bị ngưng tụ được chọn để thiết kế trong hệ thống lạnh là thiết bị ngưng tụ kiểu dàn ngưng bay hơi. Vì vậy: tw = tư + ( 4 8 k ) Mà: tư = 34,5o C ==> tw = 34,5 + ( 4 8 k ). Chọn tw = 39 oC tk : hiệu nhiệt độ ngưng tụ yêu cầu, tk = 3 5 oC Thay số vào ta có: tk = 39 + (3 5 oC ). Chọn tk = 42oC 5.4.1.3. Nhiệt độ hơi hút về máy nén: th = t0 + th = t0 + (5¸15)°C Vậy th = -40 + 10 = -30°C 5.4.1.4. Nhiệt độ quá lạnh tql: Nhiệt độ quá lạnh là nhiệt độ môi chất lỏng trước khi đi vào van tiết lưu: tql = tw1 + (3 5 oC ) Trong đó: tw1 : nhiệt độ nước vào dàn ngưng, tw1 = 30oC Thay vào ta có: tql = 30 + ( 3 5 oC) Chọn: tql = 33 oC 5.4.1.5. Các thông số ban đầu: Môi chất lạnh: NH3 Nhiệt độ sôi môi chất: t0 = -40°C Áp suất bay hơi môi chất: p0 = 0,72 bar Nhiệt độ ngưng tụ: tk = 42°C Áp suất ngưng tụ: pk = 16,06 bar Áp suất trung gian: ptg = bar ® ttg= - 6°C Tỉ số nén: p = . Với p >12 chọn máy nén 2 cấp dùng NH3, 2 tiết lưu, bình trung gian có ống xoắn. Do tỷ số nén là rất lớn nên nếu dùng máy nén pittông thì hệ số cấp sẽ nhỏ. Mặt khác do nhiệt độ cuối tầm nén cao không đảm bảo điều kiện làm việc cho dầu bôi trơn, ảnh hưởng đến năng suất làm việc cúa máy nén. Nhưng đối với máy nén trục vít, do không có van hút, van đẩy nên không có tổn thất tiết lưu, hệ số cấp là rất lớn. Dầu trong máy nén trục vít vừa có nhiệm vụ bôi trơn, làm kín các khoang nén đồng thời làm mát nhiệt độ cuối tầm nén nên nhiệt độ cuối tầm nén là rất thấp thích hợp với điều kiện ở trên. Máy nén trục vít có rất nhiều ưu điểm nổi bậc so với máy nén pittông: làm việc với độ ồn rất nhỏ, ít dao động nên việc làm móng đỡ đơn giản hơn nhiều. Máy nén trục vít làm việc với độ tin cậy rất cao. Ngoài ra máy nén trục vít có thể đạt độ chênh áp suất Pk - P0 = 20 bar và tỷ số rất lớn thích hợp với yêu cầu thực tế của hệ thống lạnh ở đây. Vì vậy mà ta chọn máy nén trục vít. 5.4.2. Thành lập sơ đồ và tính toán chu trình lạnh: 6 9 TL2 TL1 7 5’ 4 2 1 1’ NT BH NCA NHA BTG 3=8 5 BH : Bình bay hơi NHA :Máy nén hạ áp NCA : Máy nén cao áp NT : Bình ngưng tụ TL1, TL2 : Van tiết lưu 1 và 2. BTG Bình trung gian 10 . Thành lập sơ đồ: Hình 5 – 15: Chu trình 2 cấp nén, bình trung gian có ống xoắn to, Po tK, PK 5’ 5 6 9 7 10 3=8 1’ 1 2 4 T S Ptg * Đồ thị: Hình 5-16 : Chu trình biểu diễn trên đồ thị T-S to,Po tK,PK Ptg 10 9 7 6 5 5’ 1’ 1 2 4 h 3=8 lg P Hình 5-17 : Chu trình biểu diễn trên đồ thị lgP-h Tính toán tham số nhiệt của các điểm trong chu trình: Bảng 5-11 Điểm T, °C P, bar I, kJ/kg v, m3/kg s, kJ/kg.độ 1’ -40 0,72 1722 1,55 6,24 1 -30 0,72 1738 0,96 6,36 2 80 3,4 1960 0,436 6,36 3 = 8 -6 3,4 1753,8 0,368 5,69 4 102 16,06 2010 0,11 5,69 5’ 42 16,06 687,6 0,083 5,14 5 40 16,06 668,4 0,093 _ 6 -6 3,4 668,4 0,36 _ 9 -6 3,4 472,4 _ _ 10 -40 0,72 317,6 _ _ + Lượng hơi tạo thành do làm quá lạnh lỏng từ điểm 5’ xuống 5: + Lượng hơi tạo thành để làm mát hoàn toàn giữa 2 cấp nén: + Lượng hơi tạo thành sau van tiết lưu: 5.4.2.2. Tính toán chu trình: Bảng 5-12: Kết quả tính toán STT Tên đại lượng Công thức tính Kết quả Đơn vị 1 Năng suất lạnh riêng qo = h1’ – h10 1221,4 kJ/kg 2 Công nén riêng: + Hạ áp: + Cao áp: l1 = i2 - i1 l2 = i4 - i3 182,1 185,7 kJ/kg 3 Hệ số lạnh 2,86 - 4 Lưu lượng hơi thực tế qua máy nén: + Hạ áp: + Cao áp: m1 = 0,137 0,181 kg/s 5 Thể tích hút thực tế của máy nén: + Hạ áp: + Cao áp: VttHA = m1.v1 VttCA = m2.v3 0,13 0,05 m3/s 6 Hệ số cấp máy nén: + Hạ áp: + Cao áp: 0,86 0,86 - 7 Công nén đoạn nhiệt: + Hạ áp: + Cao áp: NS = m1. l1 24,95 33,61 kW 8 Nhiệt lượng toả ra ở thiết bị ngưng tụ Qk: Qk = m3.qk = m3(i4-i5) 228 - * Chọn máy nén: - Môi chất : NH3 - Máy nén kiểu hở, pitông: N62WB (MYCOM - Nhật) - Số lượng: 2 Cái - Công suất lạnh: 74 kW (Tc/Te = +35oC/-40oC) - Tốc độ quay: 1.000 Vòng/Phút - Công suất mô tơ: 2 x 75 kW- 380V/3Ph/50Hz CHƯƠNG VI TÍNH CHỌN THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT 6.1.Tính chọn thiết bị ngưng tụ: Kiểu thiết bị ngưng tụ ta chọn để lắp đặt là dàn ngưng tụ bay hơi hay còn gọi là tháp ngưng tụ . 6.1.1. Thông số thiết bị ngưng tụ: - Môi chất đi trong thiết bị ngưng tụ : NH3 - Nhiệt độ không khí bên ngoài : t1 = 380C; Độ ẩm : j = 77 % - Nhiệt độ nhiệt kế ướt : tư = 34,50C - Nhiệt độ nước tuần hoàn trong tháp : tw = 390C - Nhiệt độ ngưng tụ : tk = 420C Hình 6 - 1: Trạng thái không khí vào (1) và ra (2) biểu diễn trên đồ thị h-x 6.1.2. Tính toán các thông số của thiết bị ngưng tụ: 6.1.2.1. Phụ tải nhiệt cho thiết bị ngưng tụ: Do đây là hệ thống chung cho tủ cấp đông tiếp xúc, hầm cấp đông gió, cối đá vảy và hệ cấp đông IQF nên phụ tải nhiệt để tính cho tháp ngưng tụ là tổng nhiệt thải ngưng tụ của tủ cấp đông tiếp xúc, hầm cấp đông gió và cối đá vảy. QK = + , kW Trong đó: : nhiệt thải ngưng tụ của tủ cấp đông, = 113,126 kW : nhiệt thải ngưng tụ của hầm cấp đông, = 172,632 kW : nhiệt thải ngưng tụ của cối đá vảy, = 162,169 kW : nhiệt thải ngưng tụ của hệ cấp đông IQF, = 228 kW Thay vào ta có : QK = 113,126 + 172,632 + 162,169 + 228 = 675,924 kW 6.1.2.2. Xác định diện tích bề mặt trao đổi nhiệt của tháp ngưng tụ: Theo phương trình truyền nhiệt ta có : QK = k . F. , kW Ta suy ra: F = = , m2 Trong đó: F : diện tích bề mặt trao đổi nhiệt, m2 : hiệu nhiệt độ trung bình logarit , K Khi sử dụng tháp ngưng tụ ta coi nhiệt độ nước không thay đổi. Khi đó: = tk - tw = 42 - 39 = 30C k : hệ số truyền nhiệt, W/m2.K Tra bảng 8-6TL [I ] - Tr217 chọn: k =700 W/m2.K qF : mật độ dòng nhiệt còn gọi là phụ tải nhiệt riêng, W/m2 QK : phụ tải nhiệt của thiết bị ngưng tụ, QK = 675,924 kW = 675924 W Lúc đó ta có: F = = 321,86 m2 ¨ Bề mặt truyền nhiệt: Bề mặt nhẵn của ống thép trơn để chế tạo dàn ngưng amoniăc. 6.1.2.3. Lưu lượng khối lượng của không khí qua thiết bị ngưng tụ: MKK = 3,25, kg/s Trong đó: : khối lượng riêng của không khí ở t1 = 380C và j = 77% và có thể xác định theo công thức : = , kg/m3 Với : d1 : độ chứa ẩm của không khí khí quyển (vào thiết bị ngưng tụ ) – Tra trên đồ thị h-x ta có : x1 = 0,034 kg/kg . p1 : áp suất khí quyển (trạng thái 1), p1 = 9,81.104 N/m2 R : hằng số khí của không khí, lấy R = 287 J/kg.K T1 : nhiệt độ không khí môi trường T1 = t1 + 273 , K = = 1,077 kg/m3 Thay vào phương trình trên ta có: MKK = 3,25 . 1,077 . 675,924 . 10-2 = 22,12 kg/s 6.1.2.4. Entanpi của không khí ra khỏi thiết bị h2: Trạng thái không khí ra (2) có entanpi xác định theo biểu thức tính nhiệt: h2 = h1 + , kJ/kgKK Ở đây h1 = 125 kJ/kg – Xác định được trên đồ thị h-x ở trạng thái 1. Thay vào ta có: h2 = 125 + = 155,53 kJ/kg 6.1.2.5. Hệ số toả nhiệt từ vách (ngoài) của ống tới màng nước: , W/m2.K Trong đó: m1 : lưu lượng nước xối tưới trên 1 mét chiều dài của ống, chọn theo kinh nghiệm m1 = 0,05 kg/m.s. 0,85 : hệ số hiệu chỉnh do xối tưới không đều. Vậy: = 0,85 . 9750 . 0,051/3 = 3053,14 W/m2.K 6.1.2.6. Lượng nước phun: Lượng nước phun M được chọn theo kinh nghiệm phụ thuộc vào phụ tải nhiệt QK của thiết bị: 100 kW phụ tải nhiệt mỗi giây cần 2,3 lít nước phun: M = 2,3 = 2,3 = 15,54 kg/s 6.1.2.7. Lượng nước bay hơi và lượng nước tổng bị cuốn theo gió: ¨ Lượng nước bay hơi Mb xác định theo đồ thị h-x: Mb = MKK ( x2 – x1 ), kg/s x1 = 0,034 kg/kg - Độ chứa ẩm của không khí vào thiết bị x2 = 0,044 kg/kg - Độ chứa ẩm của không khí ra thiết bị Mb = 22,12 (0,044 – 0,034) = 0,22 kg/s ¨ Tổng lượng nước bị cuốn theo gió: bằng tổng lượng nước bay hơi và lượng nước bị gió cuốn đi. Lượng nước bị gió cuốn thường lấy bằng 10% lượng nước bay hơi ,vậy tổng lượng nước bị cuốn theo gió: Mbt = 1,1 Mb = 1,1 . 0,22 = 0,242 kg/s 6.1.2.8. Các kích thước cơ bản của thiết bị ngưng tụ bay hơi: ¨ Tổng chiều dài ống tính trên mặt cắt ngang của thiết bị: L = = 155,4 m ¨ Số ống trên mặt cắt ngang của thiết bị (z) khi chọn chiều dài mỗi ống thẳng = 2,8 m z = = 55,5 Lấy z = 56 ống. ¨ Bề rộng mặt cắt ngang của thiết bị xác định theo quan hệ: B = z.S2 , m Bước ngang S2 của chùm ống chọn theo kinh nghiệm S2 = (2 2,3 )d1 , chọn S2 = 2d1 = 2 . 0,025 = 0,05 m B = 38 . 0,05 = 1,9 m ¨ Số ống trong một đơn nguyên ( theo chiều thẳng đứng ) nđ xác định theo công thức: nđ = = 26,14 Lấy nđ = 27 ống. ¨ Chiều cao của dàn ống (h) được xác định: h = S1 . nđ , m Các ống bố trí theo đỉnh của tam giác đều nên bước ống theo chiều đứng (S1) được xác định như sau: S1 = m Do đó: h = 0,0433 . 27 = 1,1691 m ¨ Diện tích để cho không khí đi qua: FKK = .B – .d1.z = 2,8 . 1,9 – 2,8. 0,025 . 56 = 1,4 m2 6.1.2.9. Lượng nước làm mát cung cấp cho thiết bị ngưng tụ: Vn = , m3/s Trong đó : QK : tải nhiệt của thiết bị ngưng tụ, kW C : nhiệt dung riêng của nước: C = 4,19 kJ/kg.K : khối lượng riêng của nước: = 1000 kg/m3 : độ tăng nhiệt độ trong thiết bị ngưng tụ,K Thay vào ta có: Vn = = 0,054 m3/s =194,4 m3/h Tra bảng 10-6TL [I ] -Tr303 chọn: Hai bơm 4K-18, mỗi bơm có các thông số kỹ thuật sau: + Năng suất : 83 m3/h + Cột áp H : 2,2 bar + Hiệu suất : 81% + Công suất trên trục : 6,3 kW + Đường kính bánh công tác : 148 kW 6.2. Tính chọn dàn lạnh cho hầm đông gió: Dàn lạnh của hầm cấp đông là dàn lạnh ống trao đổi nhiệt bằng thép mạ kẽm nhúng nóng, vỏ dàn lạnh làm bằng thép mạ kẽm nhúng nóng có đặc tính chống rỉ cao, môi chất lạnh là NH3. - Phụ tải nhiệt: QTB = 103249,71 W - Nhiệt độ không khí trong phòng: t = -350C - Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh: t0 = - 440C Chọn thiết bị bay hơi kiểu dàn lạnh quạt trao đổi nhiệt đối lưu cuỡng bức không khí.Vì loại này có ưu điểm so với dàn tĩnh: Có thể bố trí ở trong buồng hoặc ngoài buồng lạnh. Ít tốn thể tích bảo quản sản phẩm. Nhiệt độ đồng đều, hệ số trao đổi nhiệt lớn. Ít tốn nguyên vật liệu . Nhưng chúng cũng có nhược điểm là ồn và tốn thêm năng suất lạnh cho động cơ quạt gió. Ở dây ta chọn kiểu dàn lạnh quạt đặt ngay trên sàn bên trong hầm cấp đông, mô tơ quạt dàn lạnh loại hoàn toàn kín nước và chống ẩm, quạt gió hướng trục thổi ngang, độ ồn thấp, hút gió ngang qua dàn lạnh, quạt gió được lắp lồng bao che bảo vệ. Cánh quạt làm bằng thép mạ kẽm nhúng nóng đủ sức chịu được va đập có thể có với băng tuyết bám trên dàn. Ống trao đổi nhiệt bằng thép có đường kính: 38 x 3 mm,cánh bằng thép lá rộng 30 mm, dày 0,3 mm. 6.2.1. Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt của dàn lạnh: F = , W Trong đó: F : diện tích bề mặt trao đổi nhiệt của dàn lạnh, m2 Q0TB : tải lạnh của thiết bị, Q0TB = QTB = 103249,71 W k : hệ số truyền nhiệt của dàn lạnh, W/m2.K Hệ số truyền nhiệt k của dàn quạt ống cánh phụ thuộc vào nhiệt độ sôi của amoniăc. Theo TL [I] - Tr252 chọn: k = 11 W/m2.K : hiệu nhiệt độ giữa không khí trong buồng lạnh và môi chất lạnh sôi trong ống, K . = 9 K Thay vào ta có: F = = 1042,92 m2 Tra bảng 8-13 TL [I] –Tr 249: Chọn 5 dàn quạt kí hiệu -230, mỗi dàn có các thông số kỹ thuật sau: - Diện tích bề mặt : 230 m2 - Bước cánh quạt : 17,5 - Số lượng quạt : 1 - Đường kính quạt : 800 mm - Số vòng quay : 25 vòng/s - Lưu lượng : 4,7 m3/s - Công suất sưởi điện : 25 kW 6.2.2. Lưu lượng không khí qua mỗi dàn: VKK = , m3/s Trong đó: : khốI lượng riêng của không khí ở t = -350C = 1,48 kg/m3 Cp : nhiệt dung riêng của không khí, Cp = 1,013 kJ/kg.K = 9K Q0TB = 103249,71 W = 103,24971 kW Thay vào ta có: VKK = = 7,652 m3/s 6.3. Tính chọn dàn lạnh cho băng chuyền cấp đông IQF: Dàn lạnh sử dụng môi chất NH3, ống trao đổi nhiệt là vật liệu inox, cánh nhôm, xả băng bằng nước. Dàn lạnh có quạt kiểu hướng trục, mô tơ chịu được ẩm ướt. * Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt của dàn lạnh: F = , W Trong đó: F : diện tích bề mặt trao đổi nhiệt của dàn lạnh, m2 Q0TB : tải lạnh của thiết bị, Q0TB = QTB = 62650 W k : hệ số truyền nhiệt của dàn lạnh, W/m2.K Hệ số truyền nhiệt k của dàn quạt ống cánh phụ thuộc vào nhiệt độ sôi của amoniăc. Theo TL [I] –Tr 252 chọn: k = 11 W/m2.K : hiệu nhiệt độ giữa không khí trong buồng lạnh và môi chất lạnh sôi trong ống, K . = 9 K Thay vào ta có: F = = 632,8 m2 Tra bảng 8-13 TL [I] –Tr 249: Chọn 4 dàn lạnh kí hiệu -230, mỗi dàn có các thông số kỹ thuật sau: - Diện tích bề mặt : 230 m2 - Bước cánh quạt : 17,5 - Số lượng quạt : 1 - Đường kính quạt : 800 mm - Số vòng quay : 25 vòng/s - Lưu lượng : 4,7 m3/s - Công suất sưởi điện : 25 kW 6.4. Tính chọn dàn lạnh cho băng chuyền tái đông 650 kg/h: Dàn lạnh sử dụng NH3 được làm bằng inox cánh nhôm xả băng bằng nước. Quạt dàn lạnh là loại hướng trục (axial fan), mô tơ quạt là loại kín chống thám nước. * Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt của dàn lạnh: F = , W Với: Q0TB = QTB = 38400 W ; k = 11 W/m2.K Vậy: F = = 387,8 m2 Tra bảng 8-13 TL [I] –Tr 249: Chọn 2 dàn lạnh kí hiệu -230, mỗi dàn có các thông số kỹ thuật sau: - Diện tích bề mặt : 230 m2 - Bước cánh quạt : 17,5 - Số lượng quạt : 1 - Đường kính quạt : 800 mm - Số vòng quay : 25 vòng/s - Lưu lượng : 4,7 m3/s - Công suất sưởi điện : 25 kW CHƯƠNG VII TÍNH CHỌN THIẾT BỊ PHỤ 7.1. Bình trung gian: 7.1.1. Công dụng: Bình trung gian được sử dụng trong máy lạnh hai và nhiều cấp. Bình trung gian dùng để làm mát hơi môi chất sau khi nén cấp áp thấp và để quá lạnh lỏng môi chất trước khi vào van tiết lưu bằng cách bay hơi một phần lỏng ở áp suất và nhiệt độ trung gian. Bình trung gian được chọn ở đây dùng chung cho cả hệ thống lạnh, tức là dùng chung cho cả tủ cấp đông tiếp xúc, hầm cấp đông gió và máy đá vảy .Bình trung gian được chọn để dùng trong hệ thống lạnh này là bình trung gian có ống xoắn . Bình trung gian được chon theo đường kính ống hút vào máy nén cấp áp cao. Khi đó tốc độ hơi trong bình theo tiết diện ngang không quá 0,5 m/s, tốc độ lỏng trong ống xoắn từ 0,4 đến 0,7 m/s, hệ số truyền nhiệt của ống xoắn 580 700 W/m2.K. 7.1.2. Tính chọn bình trung gian: Đường kính bình trung gian được xác định theo công thức: d = , m Trong đó : : tốc độ môi chất trong bình, = 0,6 m/s Vh : thể tích hút của máy nén cấp cao áp, m3/s Do bình trung gian được chọn là dùng cho cả tủ cấp đông tiếp xúc, hầm cấp đông gió và máy đá vảy. Vì vậy thể tích hút của máy nén cấp cao áp được tính cho cả tủ cấp đông tiếp xúc, hầm cấp đông gió, máy đá vảy. Vh = , m3/s : thể tích hút của máy nén cấp cao áp của tủ cấp đông tiếp xúc, = 0,04 m3/s : thể tích hút của máy nén cấp cao áp của h ầm cấp đông gió, = 0,051 m3/s : thể tích hút của máy nén cấp cao áp của máy đá vảy, = 0,048 m3/s Thay vào ta có: Vh = 0,04 + 0,051 + 0,048 = 0,139 m3/s Lúc đó ta có: d = = 0,54324 m = 543,24 mm Tra bảng 8-19 TL [I] –Tr 266 chọn: Bình trung gian có thông số kỹ thuật sau: - Loại bình: - Đường kính bình: D = 600 x 8 mm - Đường kính ống xoắn: d = 150 mm - Chiều cao: H = 2800 mm - Diện tích bề mặt ống xoắn: 4,3 m2 - Thể tích bình: 0,67 m3 - Khối lượng: 570 kg CHÚ THÍCH Hình 7-1 : Bình trung gian 7.2. Bình tách dầu: Bình tách dầu lắp vào đường đẩy của máy nén amoniắc để tách dầu ra khỏi dòng hơi nén trước khi vào giàn ngưng tụ. Có nhiều loại bình tách dầu khác nhau. Bình tách dầu ta chọn ở đây là bình tách dầu kiểu khô, chọn 1 bình tách dầu dùng chung cho 3 máy nén. Bình tách dầu chọn theo đường kính bình hoặc đường kính ống nối với máy nén. 7.2.1. xác định đường kính d của bình: d = , m Trong đó: : tốc độ môi chất đi qua bình tách dầu, = 0,6 m/s V : thể tích của môi chất qua bình tách dầu, m3/s Do bình tách dầu được chọn là dùng chung cho 3 máy nén của tủ cấp đông tiếp xúc, hầm cấp đông gió và máy đá vảy. Thể tích của môi chất qua bình tách dầu bằng thể tích hút của máy nén cấp cao áp được tính cho cả tủ cấp đông tiếp xúc, hầm cấp đông gió và máy đá vảy. V = Vh = , m3/s : thể tích hút của máy nén cấp cao áp của tủ cấp đông tiếp xúc, = 0,04 m3/s : thể tích hút của máy nén cấp cao áp của h ầm cấp đông gió, = 0,051 m3/s : thể tích hút của máy nén cấp cao áp của máy đá vảy, = 0,048 m3/s Thay vào ta có: V = Vh = 0,04 + 0,051 + 0,048 = 0,139 m3/s Lúc đó ta có: d = = 0,54324 m = 543,24 mm Vậy tương ứng ta chọn theo catalog để chọn bình tách dầu. 7.2.2. Chiều dày của bình: Chiều dày của bình được tính theo công thức: , mm Trong đó : Ptk : áp suất thiết kế, Ptk = 19,5 kG/cm2 Dt : đường kính trong của bình, Dt = 543,24 mm : ứng suất cho phép của vật liệu. Đối với vật liệu CT3 : ở 500C = 1133 kG/cm2 j : hệ số xét đến phương pháp hàn của đường ống. Đường ống hàn chọn: j = 0,7 c : hệ số dự trữ, c = 2 3 mm Thay tất cả vào ta có: = 7,87 mm 7.3. Bình tách lỏng: Nhiệm vụ bình tách lỏng là tách môi chất lỏng ra khỏi hơi hút về máy nén, đảm bão hơi hút về máy nén là hơi bão hoà khô để tránh gây hiện tượng thuỷ tức phá hỏng máy nén. Nó thường được đặt đứng làm việc theo nguyên tắc giảm tốc độ (0,5 m/s) và thay đổi hướng chuyển động của dòng hơi, làm cho những giọt lỏng và bụi lỏng bị tách ra rơi xuống đáy bình, còn hơi khô đi về máy nén. Chọn bình tách lỏng theo đường kính ống hút của máy nén hoặc đường kính bình, tốc độ dòng hơi trong đường hút từ 18 20 m/s đối với môi chất là amoniăc, tốc độ môi chất đi qua bình tách lỏng là 0,6 m/s. 7.3.1. Xác định đường kính d của bình: Ta có công thức tính đường kính bình tách dầu là: d = , m Trong đó: : tốc độ môi chất đi qua bình tách lỏng, = 0,6 m/s Vh : thể tích riêng thục tế của môi chất trước khi vào máy nén , m3/s Ở đây ta chỉ chọn bình tách lỏng cho hầm đông gió: Vh = = 0,051 m3/s Thay vào ta có: d = = 0,329 m = 329 mm 7.3.2. Xác định chiều dày của bình: Chiều dày của bình được tính theo công thức: , mm Trong đó: Ptk : áp suất thiết kế, Ptk = 16,5 kg/cm2 Dt : đường kính trong của bình, Dt = 329 mm : ứng suất cho phép của vật liệu. Đối với vật liệu CT3 : ở 500C = 1133 kg/cm2 j : hệ số xét đến phương pháp hàn của đường ống. Đường ống hàn chọn j = 0,7 c : hệ số dự trữ, c = 2 3 mm Thay số vào ta có: = 6 mm 7.4. Bình chứa cao áp: Bình chứa cao áp được bố trí ngay sau bình ngưng tụ dùng để chứa lỏng môi chất ở áp suất cao, giải phóng bề mặt trao đổi nhiệt của thiết bị ngưng tụ, duy trì sự cấp lỏng liên tục cho van tiết lưu. Nó được đặt dưới bình ngưng và được cân bằng áp suất với bình ngưng bằng các đường ống cân bằng hơi và lỏng .VớI môi chất NH3 dùng bình chứa nằm ngang hình trụ có 2 ống nối cho môi chất lỏng vào và ra , một ống nối đường cân bằng áp suất hơi với bình ngưng tụ. Ngoài ra bình chứa còn được bố trí mức lỏng kế, áp kế, van an toàn, van xả dầu, bộ xả khí không ngưng. Bình chứa cao áp được tính toán để làm việc với áp suất 1,8MPa. Sức chứa của bình chứa cao áp phải đạt 30% sức chứa của toàn bộ hệ thống bay hơi đối với hệ thống cấp môi chất từ trên và đạt 60% đối với hệ thống cấp môi chất từ dưới. Khi vận hành mức lỏng ở trong bình chứa cao áp đạt 50% thể tích bình. Ta chọn hệ thống cấp môi chất NH3 từ dưới lên. Hình 6-2 : Bình chứa cao áp 7.5. Bình chứa dầu: Bình chứa dầu nhằm mục đích gom dầu từ các bình tách dầu và bầu dầu của toàn bộ hệ thống, giảm nguy hiểm khi xả dầu và giảm tổn thất môi chất khi xả dầu khỏi hệ thống lạnh. Từ bình tách dầu và bầu dầu của các thiết bị khác, dầu được xả về bình chứa dầu. Bình chứa dầu có đường ống nối với đường hút của máy nén. Khi mở van nối thông với đường hút thì có thể giảm áp suất trong bình đến áp suất khí quyển, áp suất trong bình được chỉ ra qua áp kế. Trước khi xả dầu có thể nung nóng dầu để làm hơi NH3 thoát ra hết. Khi xả dầu, áp suất trong bình chỉ được phép lớn hơn áp suất khí quyển chút ít, tất cả các van khác phải đóng. CHƯƠNG VIII TÍNH CHỌN ĐƯỜNG ỐNG Đối với tủ đông tiếp xúc, hầm đông gió và cối đá vảy sử dụng môi chất lạnh là NH3.Theo bảng 10-1/ TL [I] –Tr 299 chọn tốc độ môi chất đi trong ống như sau: Đường ống hút chọn wh = 18 m/s Đường ống đẩy chọn wđ = 20 m/s Đường ống dẫn lỏng chọn wl = 1,2 m/s Ta có thể tính đường kính trong của ống theo biểu thức: d = = , m Trong đó: m : lưu lượng, kg/s r : khối lượng riêng của môi chất, kg/m3 w : tốc độ dòng chảy trong ống, m/s v : thể tích riêng, m3/kg 8.1. Tính chọn đường ống cho tủ cấp đông tiếp xúc: 8.1.1. Các thông số đã biết: Năng suất lạnh Q0 = 95,95 kW Nhiệt độ bay hơi : t0 = - 440C Nhiệt độ ngưng tụ : tk = 420C Nhiệt độ đầu hút : th = -350C 8.1.2. Tính toán để chọn đường ống: Đối với tủ cấp đông tiếp xúc ta dùng máy nén 2 cấp do đó ta phải tính chọn đường ống cho cả cấp hạ áp và cấp cao áp. 8.1.2.1. Tính chọn đường ống cho cấp hạ áp: ¨ Tính đường ống hút: dh = , m Trong đó: v1 : thể tích riêng tại điểm 1 , m3/kg. Theo bảng 2-2 TL [I] –Tr 22: v1 = 2,1 m3/kg m1 : Lưu lượng hơi nén qua máy nén hạ áp , kg/s m1 = 0,0784 kg/s wh = 18 m/s Thay vào ta có: dh = = 0,1079 m =107,9 mm Tra bảng 10-2 TL [I] –Tr 300 chọn: Chọn ống thép ГOCT-301-58 có: Đường kính ngoài : da = 133 mm Đường kính trong : dI =125 mm Chiều dày vách ống : 4 mm Tiết diện ống : 123 mm2 Khối lượng 1m ống : 12,73 kg ¨ Tính đường ống đẩy: d đ = , m Trong đó: v2 : thể tích riêng tại điểm 2, m3/kg. Theo bảng 2-2 TL [I] –Tr22: v2 = 0,521 m3/kg w đ = 20 m/s Thay vào ta có: d đ = = 0,051 m = 51 mm Tra bảng 10-2 TL [I] –Tr 300 chọn: ống thép ГOCT-301-58 có: + Đường kính ngoài: da = 57 mm + Đường kính trong: dI = 50 mm + Chiều dày vách ống: 3,5 mm + Tiết diện ống: 19,6 mm2 + Khối lượng 1m ống: 4,62 kg 8.1.2.2. Tính chọn đường ống cho cấp cao áp: ¨ Tính đường ống hút: dh = , m Trong đó: v3 : thể tích riêng tại điểm 3, m3/kg. Theo bảng 2-2 TL [I] –Tr 22 : v3 = 0,387 m3/kg m3 : Lưu lượng hơi nén qua máy nén cao áp, m3 = 0,104 kg/s wh = 18 m/s Thay vào ta có: dh = = 0,0533 m = 53,5 mm Tra bảng 10-2 TL [I] –Tr 300 chọn ống thép ГOCT-301-58 có: + Đường kính ngoài: da = 76 mm + Đường kính trong: dI = 69 mm + Chiều dày vách ống: 3,5 mm + Tiết diện ống: 37,4 mm2 + Khối lượng 1m ống: 6,26 kg ¨ Tính đường ống đẩy: d đ = , m Trong đó: v4 : thể tích riêng tại điểm 4, m3/kg. Theo bảng 2-2 TL [I] –Tr 22: v4 = 0,128 m3/kg w đ = 20 m/s Thay vào ta có: d đ = = 0,0291 m = 29,1 mm Tra bảng 10-2 TL [I] –Tr 300 chọn ống thép ГOCT-301-58 có: + Đường kính ngoài: da = 38 mm + Đường kính trong: dI = 33,5 mm + Chiều dày vách ống: 2,25 mm + Tiết diện ống: 8,8 mm2 + Khối lượng 1m ống: 1,98 kg ¨ Tính đường ống dẫn lỏng: dl = , m Trong đó: v5 : thể tích riêng tại điểm 5 , m3/kg. Theo bảng 2-2 TL [I] –Tr 22: v5 = 0,00169 m3/kg wl = 1,2 m/s Thay vào ta có: dl = = 0,0136 m = 13,6 mm Tra bảng 10-2 TL [I] –Tr 300 chọn ống thép ГOCT-301-58 có: + Đường kính ngoài: da = 22 mm + Đường kính trong: dI = 18 mm + Chiều dày vách ống: 2 mm + Tiết diện ống: 2,53 mm2 + Khối lượng 1m ống: 0,986 kg 8.2. Tính chọn đường ống cho hầm cấp đông gió: 8.2.1. Các thông số đã biết: Năng suất lạnh Q0 = 122,906 kW Nhiệt độ bay hơi : t0 = - 440C Nhiệt độ ngưng tụ : tk = 420C Nhiệt độ đầu hút : th = -350C 8.2.2. Tính toán để chọn đường ống: Đối với hầm cấp đông gió ta dùng máy nén 2 cấp do đó ta phải tính chọn đường ống cho cả cấp hạ áp và cấp cao áp. 8.2.2.1. Tính chọn đường ống cho cấp hạ áp: ¨ Tính đường ống hút: dh = , m Trong đó: v1 : thể tích riêng tại điểm 1, m3/kg. Theo bảng 3-4 TL [I] –Tr 51: v1 = 2,1 m3/kg m1 : Lưu lượng hơi nén qua máy nén hạ áp, m1 = 0,1 kg/s wh = 18 m/s Thay vào ta có: dh = = 0,1219 m =121,9 mm Tra bảng 10-2 TL [I] –Tr 300 chọn ống thép ГOCT-301-58 có: + Đường kính ngoài: da = 133 mm + Đường kính trong: dI =125 mm + Chiều dày vách ống: 4 mm + Tiết diện ống: 123 mm2 + Khối lượng 1m ống: 12,73 kg ¨ Tính đường ống đẩy: d đ = , m Trong đó: v2 : thể tích riêng tại điểm 2, m3/kg. Theo bảng 3-4 TL [I] –Tr 51: v2 = 0,521 m3/kg w đ = 20 m/s Thay vào ta có: d đ = = 0,0576 m = 57,6 mm Tra bảng 10-2 TL [I] –Tr 300 chọn ống thép ГOCT-301-58 có: + Đường kính ngoài: da = 76 mm + Đường kính trong: dI = 69 mm + Chiều dày vách ống: 3,5 mm + Tiết diện ống: 37,4 mm2 + Khối lượng 1m ống: 6,26 kg 8.2.2.2. Tính chọn đường ống cho cấp cao áp: ¨ Tính đường ống hút: dh = , m Trong đó: v3 : thể tích riêng tại điểm 3, m3/kg. Theo bảng 3-4 TL [I] –Tr 51: v3 = 0,387 m3/kg m3 : Lưu lượng hơi nén qua máy nén cao áp, m3 = 0,132 kg/s wh = 18 m/s Thay vào ta có: dh = = 0,0601 m = 60,1 mm Tra bảng 10-2 TL [I] –Tr 300 chọn ống thép ГOCT-301-58 có: + Đường kính ngoài: da = 76 mm + Đường kính trong: dI = 69 mm + Chiều dày vách ống: 3,5 mm + Tiết diện ống: 37,4 mm2 + Khối lượng 1m ống: 6,26 kg ¨ Tính đường ống đẩy: d đ = , m Trong đó: v4 : thể tích riêng tại điểm 4, m3/kg. Theo bảng 3-4 TL [I] –Tr 51: v4 = 0,128 m3/kg w đ = 20 m/s Thay vào ta có: d đ = = 0,0328 m = 32,8 mm Tra bảng 10-2 TL [I] –Tr 300 chọn ống thép ГOCT-301-58 có: + Đường kính ngoài: da = 38 mm + Đường kính trong: dI = 33,5 mm + Chiều dày vách ống: 2,25 mm + Tiết diện ống: 8,8 mm2 + Khối lượng 1m ống: 1,98 kg ¨ Tính đường ống dẫn lỏng: dl = , m Trong đó: v5 : thể tích riêng tại điểm 5, m3/kg. Theo bảng 3-4 TL [I] –Tr 51: v5 = 0,00169 m3/kg wl = 1,2 m/s Thay vào ta có: dl = = 0,0153 m = 15,3 mm Tra bảng 10-2 TL [I] –Tr 300 chọn ống thép ГOCT-301-58 có: + Đường kính ngoài: da = 22 mm + Đường kính trong: dI = 18 mm + Chiều dày vách ống: 2 mm + Tiết diện ống: 2,53 mm2 + Khối lượng 1m ống: 0,986 kg 8.3. Tính chọn đường ống cho máy đá vảy: 8.3.1. Các thông số đã biết: Năng suất lạnh: Q0 = 127,208 kW Nhiệt độ bay hơi : t0 = - 230C Nhiệt độ ngưng tụ : tk = 420C Nhiệt độ đầu hút : th = -180C 8.3.2. Tính toán để chọn đường ống: Đối với máy đá vảy ta dùng máy nén 2 cấp do đó ta phải tính chọn đường ống cho cả cấp hạ áp và cấp cao áp. 8.3.2.1. Tính chọn đường ống cho cấp hạ áp: ¨ Tính đường ống hút: dh = , m Trong đó: v1 : thể tích riêng tại điểm 1. Theo bảng 4-1 TL [I] –Tr 72: v1 = 0,7586 m3/kg m1 : Lưu lượng hơi nén qua máy nén hạ áp, m1 = 0,101 kg/s wh = 18 m/s Thay vào ta có: dh = = 0,0736 m = 73,6 mm Tra bảng 10-2 TL [I] –Tr 300 chọn ống thép ГOCT-301-58 có : + Đường kính ngoài : da = 89 mm + Đường kính trong : dI = 82 mm + Chiều dày vách ống : 3,5 mm + Tiết diện ống : 52,8 mm2 + Khối lượng 1m ống : 7,38 kg ¨ Tính đường ống đẩy: d đ = , m Trong đó: v2 : thể tích riêng tại điểm 2, Theo bảng 4-1 TL [I] –Tr 72: v2 = 0,4461 m3/kg w đ = 20 m/s Thay vào ta có: d đ = = 0,0535 m = 53,5 mm Tra bảng 10-2 TL [I] –Tr 300 chọn ống thép ГOCT-301-58 có: + Đường kính ngoài: da = 76 mm + Đường kính trong: dI = 69 mm + Chiều dày vách ống: 3,5 mm + Tiết diện ống: 37,4 mm2 + Khối lượng 1m ống : 6,26 kg 8.3.2.2. Tính chọn đường ống cho cấp cao áp: ¨ Tính đường ống hút: dh = , m Trong đó: v3 : thể tích riêng tại điểm 3, Theo bảng 4-1 TL [I] –Tr 72: v3 = 0,387 m3/kg m3 : Lưu lượng hơi nén qua máy nén cao áp, m3 = 0,124 kg/s wh = 18 m/s Thay vào ta có: dh = = 0,0582 m = 58,2 mm Tra bảng 10-2 TL [I] –Tr 300 chọn ống thép ГOCT-301-58 có: + Đường kính ngoài : da = 76 mm + Đường kính trong : dI = 69 mm + Chiều dày vách ống : 3,5 mm + Tiết diện ống : 37,4 mm2 + Khối lượng 1m ống : 6,26 kg ¨ Tính đường ống đẩy: d đ = , m Trong đó: v4 : thể tích riêng tại điểm 4, Theo bảng 4-1 TL [I] –Tr 72: v4 = 0,128 m3/kg w đ = 20 m/s Thay vào ta có: d đ = = 0,0317 m = 31,7 mm Tra bảng 10-2 TL [I] –Tr 300 chọn ống thép ГOCT-301-58 có: + Đường kính ngoài : da = 38 mm +Đường kính trong : dI = 33,5 mm + Chiều dày vách ống : 2,25 mm + Tiết diện ống : 8,8 mm2 + Khối lượng 1m ống : 1,98 kg ¨ Tính đường ống dẫn lỏng: dl = , m Trong đó: v5 : thể tích riêng tại điểm 5, Theo bảng 4-1 TL [I] –Tr 72: v5 = 0,00169 m3/kg wl = 1,2 m/s Thay vào ta có: dl = = 0,0149 m = 14,9 mm Tra bảng 10-2 TL [I] –Tr 300 chọn ống thép ГOCT-301-58 có: + Đường kính ngoài : da = 22 mm + Đường kính trong : dI = 18 mm + Chiều dày vách ống : 2 mm + Tiết diện ống : 2,53 mm2 +Khối lượng 1m ống : 0,986 kg CHƯƠNG IX VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LẠNH 9.1. Những vấn đề chung: 9.1.1. Nhiệm vụ vận hành máy lạnh: Duy trì sự làm việc bình thường của hệ thống để đạt được các chế độ nhiệt độ và độ ẩm theo yêu cầu sử dụng, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, đồng thời phát hiện những hư hỏng, sự cố để khắc phục trong những điều kiện có thể được quy định trong quy trình vận hành và kỷ thuật an toàn vệ sinh. 9.1.2. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu: + Đảm bảo chế độ làm việc hợp lí, an toàn theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật. + Đạt được các chỉ tiêu về định mức, tiêu hao điện, nước, dầu, ga. Các chỉ tiêu này có liên quan mật thiết với các chỉ tiêu kỹ thuật như hạ nhiệt độ nước làm mát, làm quá lạnh lỏng, xả khí, xả hợp lý và thu hồi dầu, cung cấp lạnh hợp lí về số lượng, chất lượng ( nhiệt độ ) ..v..v...sẽ giảm các chi phí sản xuất và vận hành. 9.1.3. Tổ chức vận hành: Các máy lạnh dùng trong sinh hoạt, các thiết bị lạnh trong thương nghiệp và ngày càng nhiều thiết bị lạnh công nghiệp được tự động hoá hoàn toàn. Tuy vậy, việc định chế độ trông coi, quản lý của người vẫn được đặt ra và tổ chức một cách hợp lý. Với các hệ thống thiết bị lạnh có trình độ tự động hoá thấp, người ta phải tổ chức trực theo ca, gồm các công nhân kỹ thuật lạnh và công nhân điện trực nhật. Các phương tiẹn ổ trợ cho công nhân trực máy lạnh lá các sơ đồ bố trí máy, thiết bị, sơ đồ điện, sơ đồ ống dẫn môi chất, các quy trình hướng dẫn vận hành máy và thiết bị, các quy trình xử lý sự cố, quy định vệ sinh an toàn, phòng chống cháy, nổ, cấp cứu người bị nạ, sổ theo dõi vận hành và các phương tiẹn đó kiểm, các phụ tùng thay thế và cả tủ thuốc cấp cứu ..v..v... để ngay trong phòng máy. 9.2. Điều kiện làm việc bình thường của hệ thống lạnh: Hệ thống máy lạnh được coi là làm việc bình thường trong những điều kiện chủ yếu sau - Đảm bảo trị số cho phép của nhiệt độ và độ ẩm trong các phòng lạnh và các đối tượng làm lạnh khác theo yêu cấu. - Đảm bảo các chỉ tiêu chế độ làm việc của máy và thiết bị như: + Thiết bị bay hơi: Nhiệt độ bay hơi thấp hơn nhiệt độ nước muối từ 35K. Nhiệt độ trong phòng lạnh cao hơn nhiệt độ nước muối 8 10 K. + Thiết bị ngưng tụ: Nhiệt độ ngưng tụ lớn hơn nhiệt độ nước ra khoảng 4 8K hoặc cao hơn nhiệt độ không khí 8 12K. Khi đi qua bình ngưng, nước nóng lên khoảng 5 7K. Áp suất ngưng tụ và áp suất trong thiết bị bay hơi khôngchenh nhau quá 12 bar. + Máy nén: Tỉ số nén trong một cấp nén khônglớn hơn 9. Nhiệt độ đầu hút máy nén một cấp cao hơn nhiệt độ bay hơi 5 8K. Trong máy nén hai cấp, nhiệt độ hút của xilanh hạ cấp phải cao hơn nhiệt độ sôi 5 10K. Nhiệt độ đầu hút xilanh cao áp cao hơn nhiệt độ sôi ở áp suất trung gian khoảng 5K. Với hệ thống máy lạnh amoniăc, nhiệt độ đầu đẩy máy nén một cấp duy trì phụ thuộc nhiệt độ sôi và nhiệt độ ngưng tụ nhưng không cao quá 1450C, với máy nén hai cấp, nhiệt độ đầu đẩy của xi lanh hạ áp thay đổi trong khoảng 60 800C, còn của xi lanh cao áp phụ thuộc nhiệt độ hơi trong bình trung gian và nhiệt độ ngưng tụ, nhưng không cao quá 1150C. Áp suất đầu được duy trì lớn hơn áp suất hút từ 1,52 bar. Nhiệt độ dầu trong hệ thống bôi trơn không lớn hơn 600C. Nhiệt độ nước ra khỏi áo nước làm mát máy nén không cao hơn 450C, còn nhiệt độ vỏ máy không được vượt quá 500C. - Trong các phòng máy, phòng thiết bị, các phòng lạnh, các đường dẫn nước, cửa thoát các van xả, van an toàn trong hệ thống amoniăc phải đảm bảo không có môi chất. - Máy nén, hệ thống thiết bị và các dụng cụ kiểm tra đo lường tự động điều chỉnh,…làm việc bình thường ( không rung, không có tiếng ồn lạ trong khi làm việc, ..... ). - Các đồng hồ đo kiểm chỉ ổn định ở trị số cho phép ( kim áp kế không dao động nhiều,...) - Dầu tuần hoàn bình thường trong hệ thống. Mức dầu trong máy nén và trong các thiết bị ở phạm vị cho phép. 9.3. Khởi động và ngừng hệ thống hai cấp: 9.3.1. Hai cấp hai máy nén riêng: a. Khởi động: - Nguyên tắc chung: Khởi động máy nén cao áp trước, máy nén hạ áp sau. Không để máy nén hạ áp quá tải. Không làm tăng áp suất quá mức trong bình trung gian. - Kiểm tra trạng thái trước khi khởi động: Các van hút và đẩy của máy nén hạ áp và máy nén cao áp và các van tiết lưu phải ở trạng thái đóng. Các van khoá hơi trên ống đẩy , các van khoá lỏng và các van hơi phải mở. - Trình tự khởi động: mở các van khởi động K1 và K2 . + Khởi động máy nén cao áp: Quay tay thử trục khuỷ, đóng điện động cơ. Khi đặt số vòng quay định mức thì mở van đẩy (1) và khoá van Khởi động K1. Nếu áp suất dầu bình thường thì từ từ mở van hút ), v.v... như khi khởi động máy nén một cấp. + Khởi động máy nén hạ áp: Cấp lỏng vào bình trung gian và thiết bị bay hơi: Mở các van tiết lưu. b. Ngừng máy: Theo thứ tự ngược lại với lúc khởi động: Dừng máy nén hạ áp trước và máy nén cao áp sau. Thao tác dừng từng máy cũng giống như với máy nén một cấp. Đóng các van tiết lưu, ngừng cấp lỏng vào bình trung gian và thiết bị bay hơi. 9.3.2. Hai cấp nén trong một máy nén: Nguyên tắc, trình tự khởi động và dừng máy cũng giống như trường hợp hai cấp nén riêng: thao tác khởi động xi lanh cao áp trước và dừng xi lanh hạ áp trước. a. Khởi động: + Mở các van trên đường đẩy và hút ở cả hai cấp. Các van hút, van đẩy và van khởi động vẫn đóng. + Mở các van cấp nước làm mát. + Mở các van khởi động của xi lanh cao áp và hạ áp. Đóng điện, chờ máy đạt số vòng quay định mức. + Mở van đẩy các xi lanh cao áp trước, sau đó mở van đẩy của các xi lanh hạ áp. Đóng các van khởi động và mở van hút xi lanh hạ áp. + Khi áp suất hút xi lanh cao áp đạt khoảng 1,5 2 bar thì từ từ mở van hút xi lanh hạ áp để áp suất hút xi lanh cao áp khôngtăng quá trị số cho phép ( khoảng 4,5 5 bar ) tuỳ theo từng máy. Nếu áp suất này tăng cao thì phải đóng van hút hạ áp rồi lại từ từ mở nhỏ, điều chỉnh lại. Xử lý hành trình ẩm cũng giống như trong hệ thống hai máy nén riêng: b. Ngừng máy: Hút hết hơi khỏi máy bằng cách đóng van hút hạ áp rồi sau đó đóng van hút cao áp. Ngắt điện. Khi máy không quay nữa thì đóng các van đẩy ở hai cấp. Đóng các van cấp lỏng và tất cả các van trên đường hút và đường đẩy. Ngừng cấp nước làm mát, ngừng khuấy, quạt, ..v..v... 9.4. Bảo dưỡng hệ thống lạnh: 9.4.1. Bảo dưỡng các thiết bị bay hơi: Bộ lạnh và dàn lạnh không khí. Định kì kiểm tra bảo dưỡng quạt gió, hệ thống phá tuyết bằng điện. * Phá băng dàn lạnh: - Hệ thống làm lạnh trực tiếp: thường sử dụng hệ thống làm tan giá bằng hơi môi chất nóng. - Với hệ thống amoniăc: ngừng cấp lỏng, nối thông các dàn lạnh với bình chứa thu hồi để lỏng được tính trong bình chứa. Mở van hơi phá băng từ máy nén vào dàn để làm tan giá. Chú ý điều chỉnh giử áp suất của hơi ngưng tụ trong dàn không nhỏ hơn 4 bar để nhiệt độ ngưng tụ của hơi cao hơn 0oC. Sau khi phá băng xong thì thổi trực tiếp amoniăc để làm sạch dầu bám trong hệ thống, sau đó đóng van thông dàn với bình chứa thu hồi và mở van cao áp thông với bình chứa này, đưa lỏng về ống góp lỏng. - Hệ thống làm lạnh gián tiế : sử dụng hệ thống làm tan giá bằng dung dịch nước muối nóng 40 50oC. 9.4.2. Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ: Ít nhất có một tháng một lần phải xả dầu ( qua bình chứa dầu ). Khi bề mặt ống bị bám dầu ( về phía môi chất ) hay bị dám cặn ( về phía nước làm mát ) phải xử lý bằng các phương pháp cơ học và hoá học. Sau khi làm sạch bình ngưng phải thử kín, thử bền. Có thể dùng nút kim loại có độ cồn 1 : 50 nút một số ống bị rò, nhưng số lượng ống không dùng này không được quá 5% tổng số ống của bình ngưng. + Với các dàn ngưng: lau chùi bằng bàn chải lông sau đó rửa bằng nước ấm ở nhiệt độ khoảng 50 oC. Nếu bề mặt dàn ngưng có các lớp bẩn bám dính thì rửa bằng dung dịch NaCO3 ấm, nồng độ khoảng 5 % sau đó thổi khô bằng không khí nén. + Kiểm tra không khí lọt vào thiết bị ngưng tụ theo cách sau: + Độ chênh giữa áp suất do áp kế chỉ và áp suất bảo hoà ở nhiệt độ môi trường càng lớn thì chứng tỏ trong hệ thống càng có nhiều khí lọt. + Làm các thao tác xả khí. 9.4.3. Bảo dưỡng máy nén: Việc bảo dưỡng máy nén rất quan trọng, đặc biệt là với các máy nén công suất lớn và với hệ thống amoniăc Bảo dưỡng dịnh kỳ: Cứ sau 72 đến 100 giờ làm việc phải thay dầu máy nén. 5 lần đầu phải thay dầu hoàn toàn bằng cách mở nắp bên tháo sạch dầu, dùng khí nén thổi sạch và đổ dầu mới vào . Kiểm tra dự phòng: Cứ sau 3 tháng làm việc phải tháo và kiểm tra các cụm chi tiết chủ yếu như xilanh, piston, tay quay thanh chuyền, cla-pê, nắpbit... Phá cặn áo trước làm mát: nếu trong đường ống dẫn nước và mặt trong áo nước làm mát của máy nén bị đóng cặn thì phải cho axit clohydric 25% vào ngâm 8 12 giờ sau đó rửa cẩn thận bằng dung dịch NaOH 10 15% và rửa lại bằng nước sạch. 9.4.4. Xả dầu ra khỏi hệ thống amoniăc: Thiết bị tách dầu không thể loại trừ hết dầu lưu động cùng amoniăc trong hệ thống nên thường xuyên có dầu tích tụ ở các thiết bị của hệ thống. Trong khi vận hành phải chú ý xả dầu, có thể theo chu kỳ như sau: Các dàn lạnh mỗi lần phá băng. Các bình bay hơi : 10 ngày /lần. Bình ngưng, bình chứa, bình tách lòng : 1 tháng/lần. Bình trung gian : 10 ngày/lần. Bình tách dầu và bình chứa dầu 5 ngày/lần. TÀI LIỆU THAM KHẢO Hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh - Nguyễn Đức Lợi Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 1999 Kỹ thuật lạnh cơ sở - Nguyễn Đức Lợi , Phạm Văn Tuỳ Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội 1996 Môi chất lạnh - Nguyễn Đức Lợi , Phạm Văn Tuỳ Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội 1996 Tự động hoá hệ thống lạnh - Nguyễn Đức Lợi Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội 1999 Kỹ thuật lạnh ứng dụng - Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn Tuỳ, Đinh Văn Thuận Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội 2000 Bài tập kỹ thuật lạnh - Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn Tuỳ Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội 1996 Máy và thiết bị lạnh - Nguyễn Đức Lợi , Phạm Văn Tuỳ Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội 1997 Truyền nhiệt - Đặng Quốc Phú , Trần Thế Sơn , Trần Văn Phú Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội 1999

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docThiết kế hệ thống lạnh Công Ty Cổ Phần Thuỷ Sản Và Thương Mại Thuận Phước Đà Nẵng.doc
Luận văn liên quan