Đồ án Tổ chức xây dựng

 Cần cung cấp đầy đủ ánh sáng để đi lại và làm việc trên cao.  Hệ thống dàn giáo phải đủ bền , liên kết chắc chắn bất biến hình trong quá trình lắp dựng và sử dụng .  Sàn thao tác phải vững chắc không trơn trượt khe hở giữa các ván sàn không lớn hơn 10mm nếu là ván gỗ bề dày phải không nhỏ hơn 3mm không được mục mọt.  Sàn thao tác cao từ 1,5m trở lên so với sàn hoặc nền và phải có lan can an toàn vớ chiều cao tối thiểu là 1m so với sàn thao tác và phải có ít nhất hai thanh ngang để phòng ngừa ngã .  Phải có thang lên xuống giữa các tầng , nếu tổng chiều cao của dàn dáo dưới 12m có thể dùng thang tựa hoặc thang treo.  Phải có hệ thống phòng chống sét với hệ thống trên cao.  Mặt đất mà dàn dáo tựa lên phải bằng phẳng không sụt lún  Các thanh đứng của dàn dáo phải thẳng không cong vênh  Phải đủ các thanh neo theo yêu cầu .  Giữa sàn thao tác và công trình để chừa khe hở không quá 5cm , giá và nôI treo dựng lắp cách phần nhô ra của công trình một khoảng tối thiểu là 10cm phải được cố định chắc chắn vào các bộ phận chắc chắn của công trình .

doc48 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 04/09/2014 | Lượt xem: 3539 | Lượt tải: 17download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Tổ chức xây dựng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
gang nhà, tao có: Vậy ta có sơ đồ đào đất như sau: (đất đổ hai bên và hai đầu công trình) Thể tích đất đào là: Vậy ta có: Trong đó đào thủ công và sửa móng chiếm khoảng 10% tổng khối lượng trong đó Vm=2409(m3) Với khối lượng đất đào tương đối lớn ta tiến hành đào bằng máy và sửa móng bằng biện pháp thủ công. Chọn máy đào gầu nghịch(dẫn động thuỷ lực) mã hiệu EO-3322B1 có các thông số kỹ thuật như sau: + Dung tích gầu: + Tầm với lớn nhất: + Chiều cao nâng gầu: + Bán kính đổ: + Chiều sâu đào: + Khoảng cách từ trọng tâm máy đến đầu sau là + Chiều rộng máy là + Chu kỳ quay( với góc quay ): Năng suất máy đào trong một giờ: Công thức xác định: Trong đó: q: là dung tích gầu = 0,5 m3 Kd: hệ số đầy gầu = 0,9 Kt: hệ số tơi của đất=1,2 Ktg: hệ số sử dụng thời gian =0,8 nck: số chu kỳ làm việc trong một giờ: ; hệ số kể đến cách đổ đất(đổ lên thùng xe) lấy do Năng suất máy đào trong một ca: Số ca máy để thực hiện xong công việc là: I.2.2. KHỐI LƯỢNG ĐẤT LẤP MÓNG. Coi khối lượng đất lấp móng bằng 2/3 khối lượng đất đào móng: Khối lượng đất lấp khá lớn nếu thi công thủ công thì năng suất không cao, do đó ta thi công bằng cơ giới: Ta chọn biện pháp lấp đất hố móng bằng máy ủi, sau đó tiến hành lấp bằng thủ công. Chọn máy ủi mini “KOMATSU” mã hiệu quay D31A-16 có các thông số kỹ thuật như sau: Động cơ: 4D105 Công suất: 63 kW Chiều dài ben (B): 2,43 m. Chiều cao ben (h): 0,745 m. Góc cắt đất: 550. Sức kéo: 80,5 kN. Vận tốc di chuyển (Vtiến): 2,2-6,5 km/h. Lấy Vtiến= 5kM/h = 1,39m/s. Vận tốc lùi (Vlùi): 2,4-7,1 km/h. Lấy Vlùi = 5kM/h = 1,39m/s. Chiều dài L = 3,685m. Chiều rộng: 1,79m. Chiều cao H = 2,59m. Trọng lượng: 6,65 tấn Năng suất máy ủi khi ủi đất cát trong 1 giờ là: (m3/h). Trong đó: thể tích của khối đất trước ben khi bắt đầu vận chuyển. : hệ số ảnh hưởng độ dốc. : hệ số độ tơi. : số chu kỳ ủi trong 1 giờ: trong đó : : thời gian 1 chu kỳ ủi đất (s). Trong đó : Li , Vi là đoạn đường ,vận tốc của các giai đoạn : cắt đất ,vận chuyển , đổ (rải) đất và đi về tquay = 10s – thời gian quay vòng; thạ ben = 1-2s – thời gian hạ ben tsang số = 4-5s ; m- số lần sang số Vậy . hệ số sử dụng thời gian. hệ số rơi. chiều dài làm việc. Vậy Vậy trong 1 ca máy, thể tích đất ủi được là : Số ca máy cần thiết là: (ca) I.3. TÍNH TOÁN LAO ĐỘNG PHẦN MÓNG. BẢNG 1: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG TấN CẤU KIỆN TIẾT DIỆN CHIỀU CAO thể tớch 1cấu kiện (m³) số lượng cấu kiện thể tớch một loại CKmúng(m³) tổng thể tớch (m³) b (m) a(m) h(m) M1 cổ múng 0.25 0.5 0.4 0.05 78 3.9 231.504 bậc trờn 1.25 1.5 0.4 0.75 78 58.5 bậc dưới 1.6 2.6 0.4 1.664 78 129.792 lút múng 1.8 2.8 0.1 0.504 78 39.312 M2 cổ múng 0.25 0.5 0.4 0.05 52 2.6 162.864 bậc trờn 1.25 1.5 0.4 0.75 52 39 bậc dưới 1.6 2.8 0.4 1.792 52 93.184 lút múng 1.8 3 0.1 0.54 52 28.08 GM1 giằng 0.25 3.9 0.4 0.39 52 20.28 25.35 lút 0.25 3.9 0.1 0.0975 52 5.07 GM2 giằng 0.25 4.9 0.4 0.49 52 25.48 31.85 lút 0.25 4.9 0.1 0.1225 52 6.37 GM3 giằng 0.25 2.9 0.4 0.29 120 34.8 43.5 lút 0.25 2.9 0.1 0.0725 120 8.7 tổng thể tớch 495.068 BẢNG 2: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP MÓNG Tên cấu kiện Thể tích bê tông Hàm lưọng cốt thép T.lưọng trong từng loại C.kiện(kg) Số lượng Tổng khối lợng cấu kiện(kg) Tổng trọng trọng lợng (Kg) M1 Cổ móng 0.05 0.02 7.85 78 612.3 30174.14 Bậc trên 0.75 0.02 117.8 78 9184.5 Bậc dưới 1.664 0.02 261.2 78 20377 Lót móng 0.504 M2 Cổ móng 0.05 0.02 7.85 52 408.2 21161.09 Bậc trên 0.75 0.02 117.8 52 6123 Bậc dưới 1.792 0.02 281.3 52 14630 Lót móng 0.54 G.M1 0.39 0.02 61.23 52 3184 12647.92 G.M2 0.49 0.02 76.93 52 4000.4 G.M3 0.29 0.02 45.53 120 5463.6 BẢNG 3: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN PHẦN MÓNG bảng thống kê khối lượng ván khuôn cho móng cấu kiện diện tớch xung quanh(m²) số lượng cấu kiện diện tớch vỏn từng cấu kiện(m²) tổng diện tớch (m²) M1 cổ múng 0.6 78 46.8 480.48 bậc trờn 2.2 78 171.6 bậc dưới 3.36 78 262.08 M2 cổ múng 0.6 52 31.2 328.64 bậc trờn 2.2 52 114.4 bậc dưới 3.52 52 183.04 GM1 3.12 52 162.24 162.24 GM1 3.92 52 203.84 203.84 GM3 2.32 120 278.4 278.4 tổng 1453.6 I.4. TÍNH TOÁN LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG. Để đảm bảo khối lượng công việc thích ứng trong một ca của một tổ đội theo phương pháp dây chuyền ta chia phần móng ra làm 6 phân đoạn thi công. BẢNG 4: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÀ NHÂN CÔNG MỘT PHÂN KHU LÀM MÓNG bảng thống kê nhân công cho 1 phân đoạn làm múng tờn cụng việc đơn vị khối lượng một phân đoạn định mức giờ công/1đơn vị nhu cầu lao động giờ cụng ngày cụng sửa múng m³ 40.2 3.2 (1003) 128.5 16.1 đổ bê tông lót m³ 14.6 4.5 (3001) 65.7 8.2 vỏn khuụn múng và giằng m² 242.3 1.3 (5006) 315.0 39.4 cốt thộp múng và giằng 100kg 10664.0 6.2 658.0 82.2 bờ tụng múng và giằng m³ 82.5 4.6 (3001) 379.5 47.4 thỏo vỏn khuụn m² 242.3 0.3 (5006) 65.4 8.2 xây tường móng m³ 48.0 7.7 (2005) 371.5 46.4 lấp đất nền m³ 267.67 2.6 (1003) 4175.6 may Thời gian thi công phần móng: ngày. Trong đó: -K:là mô đun chu kì -A:là số ca làm viêc trong 1 ngày -m: là số phân thi công của phần ngầm , m=6(phân đoạn) -n: số tổ đội thi công; ta biên chế 9 tổ đội thi công do phân ngầm gồm 10 công việc. Tgd: là thời gian gián đoạn thi công trong đó +gián đoạn tháo ván khuôn 3 ngày +chờ tường khô 4 ngày; II. THI CÔNG PHẦN THÂN. II.1. CÁC CÔNG VIỆC CHÍNH 1,Đặt cốt thép cột. 2,Ván khuôn cột. 3,Đổ bê tông cột. 4,Tháo ván khuôn cột 5,Đặt ván khuôn dầm sàn 6,Cốt thép dầm sàn 7,Đổ bê tông dầm sàn 8,Tháo ván khuôn dầm sàn 9,Xây tường 10,Đục đường điện nước 11,Trát trong 12,ốp lát và khu vệ sinh 13,Lắp cửa 14,Lắp thiết bị điện nước 15,Sơn vôi tư ờng trong 16,Trát ngoài 17,Sơn vôi tường ngoài. II.2. THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC. BẢNG 5: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG Tầng Tờn cấu kiện Số lượng cấu kiện kích thước tiết diện(m) chiều dài(m) thể tớch một CK(m3) thể tớch BT(m3) tổng tầng(m3) b h tầng 1,2,3 cột C1,C2 390 0.25 0.5 4.2 0.525 204.75 2064.06 dầm D1b 156 0.25 0.75 6 1.125 175.5 dầm D1g 156 0.25 0.75 7 1.313 204.75 dầm D2 348 0.22 0.4 4.25 0.374 130.152 dầm D3 279 0.22 0.4 4.25 0.374 104.346 sàn biờn 279 3.03 4.25 0.16 2.06 574.8516 sàn giữa 279 3.53 4.25 0.16 2.4 669.7116 tầng4,5 cột C1,C2 260 0.25 0.45 4 0.45 117 1359.69 dầm D1b 104 0.25 0.75 6.1 1.144 118.95 dầm D1g 104 0.25 0.75 7.1 1.331 138.45 dầm D2 232 0.22 0.4 4.25 0.374 86.02 dầm D3 186 0.22 0.4 4.25 0.374 69.564 sàn biờn 186 3.03 4.25 0.16 2.06 383.2344 sàn gữa 186 3.53 4.25 0.16 2.4 446.4744 tầng 6,7 cột C1,C2 260 0.25 0.4 4 0.4 104 1348.64 dầm D1b 104 0.25 0.75 6.15 1.153 119.925 dầm D1g 104 0.25 0.75 7.15 1.341 139.425 dầm D2 232 0.22 0.4 4.25 0.374 86.02 dầm D3 186 0.22 0.4 4.25 0.374 69.564 sàn biờn 186 3.03 4.25 0.16 2.06 383.2344 sàn giữa 186 3.53 4.25 0.16 2.4 446.4744 Tổng khối lượng bê tông của toàn công trình là: BẢNG 6: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP TẦNG tờn cấu kiện số lượng CK thể tớch BT1CK(m3) hàm lượng thể tích thộp thể tớch thộp 1CK(m3) thể tớch thộp (m3) KL riờng thộp (kg/m3) KL thộp(kg) KL thộp tầng(kg) tầng 1,2,3 cột C1,C2 390 0.53 0.02 0.01 4.10 7850 32145.75 324057.61 dầm D1b 156 1.13 0.02 0.02 3.51 7850 27553.50 dầm D1g 156 1.31 0.02 0.03 4.10 7850 32145.75 dầm D2 348 0.37 0.02 0.01 2.60 7850 20433.86 dầm D3 279 0.37 0.02 0.01 2.09 7850 16382.32 sàn biờn 279 2.06 0.02 0.04 11.50 7850 90251.70 sàn giữa 279 2.40 0.02 0.05 13.39 7850 105144.72 tầng 4,5 cột C1,C2 260 0.40 0.02 0.01 2.08 7850 16328.00 211548.21 dầm D1b 104 1.14 0.02 0.02 2.38 7850 18675.15 dầm D1g 104 1.33 0.02 0.03 2.77 7850 21736.65 dầm D2 232 0.37 0.02 0.01 1.74 7850 13622.58 dầm D3 186 0.37 0.02 0.01 1.39 7850 10921.55 sàn biờn 186 2.06 0.02 0.04 7.66 7850 60167.80 sàn giữa 186 2.40 0.02 0.05 8.93 7850 70096.48 tầng 6,7 cột C1,C2 260 0.35 0.02 0.01 1.82 7850 14287.00 209813.36 dầm D1b 104 1.15 0.02 0.02 2.40 7850 18828.23 dầm D1g 104 1.34 0.02 0.03 2.79 7850 21889.73 dầm D2 232 0.37 0.02 0.01 1.74 7850 13622.58 dầm D3 186 0.37 0.02 0.01 1.39 7850 10921.55 sàn biờn 186 2.06 0.02 0.04 7.66 7850 60167.80 sàn giữa 186 2.40 0.02 0.05 8.93 7850 70096.48 Trọng lượng cốt thép trong toàn bộ công trình là: BẢNG 7: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN TẦNG tờn cấu kiện số lượng cấu kiện loại vỏn khuụn kích thước ván khuôn diện tớch vỏn khuụn 1CK (m2) diện tớch vỏn khuụn tầng(m2) tổng vỏn tầng(m2) chiều dài(m) chiều rộng (m) dày(cm) vỏn thành (m2) ván đáy (m2) vỏn thành (m2) ván đáy (m20 loại dày 3cm loại dày 2.5cm loại dày 4cm tầng 1 cột C1,C2 130 VT 3.51 1.62 3 5.69 739.21 4325.1 426.4 169 dầm D1b 52 VT 6 1.18 3 7.08 368.16 VD 6 0.25 4 1.5 78 dầm D1g 52 VT 7 1.18 3 8.26 429.52 VD 7 0.25 4 1.75 91 dầm D2 116 VT 4.25 0.48 2.5 2.04 236.64 VD 4.25 0.22 3 0.935 108.46 dầm D3 93 VT 4.25 0.48 2.5 2.04 189.72 VD 4.25 0.22 3 0.935 86.955 sàn biờn 93 VD 3.03 4.25 3 12.88 1197.6 sàn giữa 93 VD 3.53 4.25 3 15 1395.2 tầng 2,3 cột C1,C2 260 VT 3.31 1.52 3 5.03 1308.1 8492.3 852.7 341 dầm D1b 104 VT 6.05 1.18 3 7.14 742.46 VD 6.05 0.25 4 1.513 157.3 dầm D1g 104 VT 7.05 1.18 3 8.32 865.18 VD 7.05 0.25 4 1.763 183.3 dầm D2 232 VT 4.25 0.48 2.5 2.04 473.28 VD 4.25 0.22 3 0.935 216.92 dầm D3 186 VT 4.25 0.48 2.5 2.04 379.44 VD 4.25 0.22 3 0.935 173.91 sàn biờn 186 VD 3.03 4.25 3 12.88 2395.2 sàn giữa 186 VD 3.53 4.25 3 15 2790.5 tầng 4,5 cột C1,C2 260 VT 3.31 1.42 3 4.7 1222.1 8418.5 852.7 343 dầm D1b 104 VT 6.1 1.18 3 7.2 748.59 VD 6.1 0.25 4 1.525 158.6 dầm D1g 104 VT 7.1 1.18 3 8.38 871.31 VD 7.1 0.25 4 1.775 184.6 dầm D2 232 VT 4.25 0.48 2.5 2.04 473.28 VD 4.25 0.22 3 0.935 216.92 dầm D3 186 VT 4.25 0.48 2.5 2.04 379.44 VD 4.25 0.22 3 0.935 173.91 sàn biờn 186 VD 3.03 4.25 3 12.88 2395.2 sàn giữa 186 VD 3.53 4.25 3 15 2790.5 tầng 6,7 cột C1,C2 260 VT 3.31 1.32 3 4.37 1136 8344.7 852.7 346 dầm D1b 104 VT 6.15 1.18 3 7.26 754.73 VD 6.15 0.25 4 1.538 159.9 dầm D1g 104 VT 7.15 1.18 3 8.44 877.45 VD 7.15 0.25 4 1.788 185.9 dầm D2 232 VT 4.25 0.48 2.5 2.04 473.28 VD 4.25 0.22 3 0.935 216.92 dầm D3 186 VT 4.25 0.48 2.5 2.04 379.44 VD 4.25 0.22 3 0.935 173.91 sàn biờn 186 VD 3.03 4.25 3 12.88 2395.2 sàn giữa 186 VD 3.53 4.25 3 15 2790.5 Tổng diện tích ván khuôn là:33760(m2) II.2.1. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY TƯỜNG Tường xây gồm hai loại dầy 220 (mm) và 110 (mm) Tổng diện tích tường xây được tính theo tỉ lệ sau: + Tường ngoài 220 theo trục định vị có diện tích cửa chiếm 30% + Tường trong110 theo trục định vị có diện tích cửa chiếm 30% + Tường ngang không đặt cửa gồm các tường ngang ngoài 220 và trong 110 Diện tích tường ngoài (tường 220) của toàn công trình là: Diện tích tường trong (tường 110) của toàn công trình là: Khối lượng công tác xây tường toàn bộ công trình là: + + II.2.2. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC TRÁT TƯỜNG Trát tường ngoài: Trát tường trong: Tổng diện tích trát tường: II.2.3. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC LẮP CỬA. II.2.4. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC LÁT NỀN Diện tích lát nền của một tầng: II.3. TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC CÔNG VIỆC. BẢNG 8: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG CHO CÔNG TÁC BÊ TÔNG TẦNG tờn cấu kiện khối lượng BT(m3) định mức giờ công(h/m3) SH Nhu cầu giờ cụng ngày cụng tổng ngày cụng tầng 1,2,3 cột 204.75 11.8-(3014) 2416.05 302 1963 dầm chớnh 380.25 7-(3024) 2661.75 333 dầm phụ 234.498 7-(3024) 1641.486 205 sàn 1244.56 7.22-(3039) 8985.7463 1123 tầng 4,5 cột 117 11.8-(3014) 1380.6 173 1283 dầm chớnh 257.4 7-(3024) 1801.8 225 dầm phụ 155.584 7-(3024) 1089.088 136 sàn 829.709 7.22-(3039) 5990.49754 749 tầng 6,7 cột 223.925 11.8-(3014) 2642.315 330 1442 dầm chớnh 259.35 7-(3024) 1815.45 227 dầm phụ 155.584 7-(3024) 1089.088 136 sàn 829.709 7.22-(3039) 5990.49754 749 Tổng số công trong công tác bê tông toàn nhà là: = 4688 (công) BẢNG 9: THỐNG KÊ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC CỐT THÉP BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG CHO CÔNG TÁC CỐT THÉP TẦNG Tờn cấu kiện khối lượng (kg) định mức giờ công (h/100kg) Nhu cầu giờ cụng ngày cụng tổng ngày cụng tầng 1 cột 10715 6.8 728.6 91.1 1095 dầm chớnh 21431 5.85 1253.7 156.7 dầm phụ 12272 5.85 717.9 89.7 Sàn 65132 9.3 6057.3 757.2 tầng 2,3 cột 21431 6.8 1457.3 182.2 2189 dầm chớnh 42861 5.85 2507.4 313.4 dầm phụ 24544 5.85 1435.8 179.5 Sàn 130264 9.3 12114.6 1514.3 tầng4,5 cột 21431 6.8 1457.3 182.2 2189 dầm chớnh 42861 5.85 2507.4 313.4 dầm phụ 24544 5.85 1435.8 179.5 Sàn 130264 9.3 12114.6 1514.3 tầng 6 cột 10715 6.8 728.6 91.1 1095 dầm chớnh 21431 5.85 1253.7 156.7 dầm phụ 12272 5.85 717.9 89.7 Sàn 65132 9.3 6057.3 757.2 tầng 7 cột 10715 6.8 728.6 91.1 1184 dầm chớnh 21431 5.85 1253.7 156.7 dầm phụ 24544 5.85 1435.8 179.5 Sàn 65132 9.3 6057.3 757.2 BẢNG 10: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG CÔNG TÁC LẮP VÁN KHUÔN BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ld LẮP VÁN KHUÔN TẦNG Tờn cấu kiện khối lượng ván khuôn(m²) Nhu cầu Định mức (h/m²) giờ cụng ngày cụng tổng ngày cụng tầng 1 cột 739 1 (5009) 739.2 92 722 dầm D1b 446 1.5 (5013) 669.2 84 dầm D1g 521 1.5 (5013) 780.8 98 dầm D2 345 1.6 (5013) 552.2 69 dầm D3 277 1.6 (5013) 442.7 55 sàn biờn 1198 1 (5024) 1197.6 150 sàn giữa 1395 1 (5024) 1395.2 174 tầng 2,3 cột 1308 1 (5009) 1308.1 164 1426 dầm D1b 900 1.5(5013) 1349.6 169 dầm D1g 1048 1.5 (5013) 1572.7 197 dầm D2 690 1.6 (5013) 1104.3 138 dầm D3 553 1.6 (5013) 885.4 111 sàn biờn 2395 1 (5024) 2395.2 299 sàn giữa 2790 1 (5024) 2790.5 349 tầng 4,5 cột 1222 1 (5009) 1222.1 153 1418 dầm D1b 907 1.5 (5013) 1360.8 170 dầm D1g 1056 1.5 (5013) 1583.9 198 dầm D2 690 1.6 (5013) 1104.3 138 dầm D3 553 1.6 (5013) 885.4 111 sàn biờn 2395 1 (5024) 2395.2 299 san giữa 2790 1 (5024) 2790.5 349 tầng 6,7 cột 1136 1 (5009) 1136.0 142 1410 dầm D1b 915 1.5 (5013) 1371.9 171 dầm D1g 1063 1.5 (5013) 1595.0 199 dầm D2 690 1.6 (5013) 1104.3 138 dầm D3 553 1.6 (5013) 885.4 111 sàn biờn 2395 1 (5024) 2395.2 299 san giữa 2790 1 (5024) 2790.5 349 BẢNG 11: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG CÔNG TÁC THÁO DỠ VÁN KHUÔN bảng thống kờ nhõn cụng thỏo vk TẦNG Tờn cấu kiện khối lượng ván khuôn(m²) Nhu cầu Định mức (h/m²) giờ cụng ngày cụng tổng ngày cụng tầng 1 cột 739 0.32(5009) 236.5 30 181 dầm D1b 446 0.32(5013) 142.7 18 dầm D1g 521 0.32(5013) 166.7 21 dầm D2 345 0.32(5013) 110.4 14 dầm D3 277 0.32(5013) 88.6 11 sàn biờn 1198 0.27 (5024) 323.5 40 sàn giữa 1395 0.27(5024) 376.7 47 tầng 2,3 cột 1308 0.32(5009) 418.6 52 355 dầm D1b 900 0.32(5013) 288.0 36 dầm D1g 1048 0.32(5013) 335.4 42 dầm D2 690 0.32(5013) 220.8 28 dầm D3 553 0.32(5013) 177.0 22 sàn biờn 2395 0.27(5024) 646.7 81 sàn giữa 2790 0.27(5024) 753.3 94 tầng 4,5 cột 1222 0.32(5009) 391.0 49 352 dầm D1b 907 0.32(5013) 290.2 36 dầm D1g 1056 0.32(5013) 337.9 42 dầm D2 690 0.32(5013) 220.8 28 dầm D3 553 0.32(5013) 177.0 22 sàn biờn 2395 0.27(5024) 646.7 81 san giữa 2790 0.27(5024) 753.3 94 tầng 6,7 cột 1136 0.32(5009) 363.5 45 349 dầm D1b 915 0.32(5013) 292.8 37 dầm D1g 1063 0.32(5013) 340.2 43 dầm D2 690 0.32(5013) 220.8 28 dầm D3 553 0.32(5013) 177.0 22 sàn biờn 2395 0.27(5024) 646.7 81 san giữa 2790 0.27(5024) 753.3 94 - Tổng số công trong công tác tháo dỡ ván khuôn: 1237 (công). BẢNG 12: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG CÁC CÔNG TÁC KHÁC CỦA MỘT TẦNG bảng thống kê các công tác khác của một tầng điển hỡnh tờn cụng việc khối lượng đơn vị định mức (h/đơn vị) nhu cầu lao động giờ cụng ngày cụng xõy tường 598 m³ 8 (2088) 4784 598.0 đục đường điện nước cụng 120 trỏt trong 7584 m² 0.56(2059) 4247 530.9 ốp lỏt nền và khu WC 3024 m² 0.65 (2099) 1966 245.7 lắp cửa 643.3 m² 1.33 856 106.9 lắp thiết bị điện nước cụng 120 quét vôi tường trong 7584 100m² 11.2 (2121) 849 106.2 trỏt ngoài 1645.7 m² 0.56 (2059) 922 115.2 quét vôi tường ngoài 1645.7 100m² 11.2(2121) 184 23.0 II.4. PHÂN CHIA PHÂN ĐOẠN THI CÔNG Để dảm bảo khối lượng thi công công việc thích ứng trong một ca của một tổ đội, đảm bảo điều kiện mạch ngừng thi công. Ta phân chia toàn bộ công trình thành 12 phân đoạn thi công. Khối lượng bê tông của một phân đoạn bé nhất là: 49.4(m3) Khối lượng bê tông trong một phân đoạn lớn nhất là: 64.3(m3) Độ chênh lệch khối lượng bê tông giữa hai phân đoạn: Đảm bảo mạnh dừng ở những chỗ mà kết cấu tại đó chịu lực cắt nhỏ. Đối với dầm chính là đoạn từ Đối với dầm phụ là đoạn từ +) Các phân đoạn được chia như sau:(công trình có một khe lún giữa trục 13 và trục 14, bề rộng khe lún lấy là 5cm). +) Tại chỗ khe lún có chia phân đoạn để đảm bảo an toàn và thuận tiện trong thi công BẢNG 13: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG, NHÂN CÔNG CÁC CÔNG VIỆC CỦA MỘT PHÂN ĐOẠN THI CÔNG TẦNG ĐIỂN HÌNH bảng thống kê khối lượng và nhân công các công tác trong một phân khu tờn cụng việc đơn vị khối lượng trong một phân khu số cụng số ca làm trong một ngày số cụng nhõn trong một ngày thộp cột kg 892.9 8 1 8 ghộp vỏn cột m² 739 8 1 8 đổ bê tông cột m³ 5.7 9 1 9 thỏo vỏn khuụn cột m² 739 3 1 3 lắp vỏn khuụn dầm sàn m² 348.5 52 1 52 cốt thộp dầm sàn kg 8236 60 1 60 bờ tụng dầm sàn m³ 52.4 30 1 30 thỏo vỏn khuụn dầm sàn m² 348.5 13 1 13 Tổng nhân công cần thiết là : 183 người II.2.3 CÔNG TÁC HOÀN THIỆN. Đối với công tác: Xây tường, đục đường điện nước, trát trong, ốp lát khu vệ sinh, vì có khối lượng lớn nên trên mặt bằng ta chia thành 12 phân đoạn thi công giống như trên. BẢNG 14: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG, NHÂN CÔNG CÁC CÔNG TÁC HOÀN THIỆN 1 TRONG MỘT PHÂN ĐOẠN THI CÔNG bảng thống kờ nhõn cụng cụng tỏc hoàn thiện 1 phõn khu cụng việc đơn vị khối lượng số cụng số ca 1 ngày nhõn cụng xây tường m³ 49.8 49.8 1 50 đục đường điện nước cụng 1 10 trát tường trong m² 632 30 1 30 ốp lỏt nền và khu vệ sinh m² 252 20.5 1 21 quét vôi tường trong 100m² 632 9 1 9 lắp cửa m² 643.3 9 1 9 lắp thiết bị điện nước cụng 10 Còn công tác: trát ngoài, quét vôi ngoài, vì lý do kỹ thuật (phải làm từ trên xuống) nên sau khi thi công xong phần thô ta mới có thể tiến hành được. Để rút ngắn thời gian thi công, ta lấy mỗi tầng là 1 phân đoạn thi công. BẢNG 15: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG, NHÂN CÔNG CÁC CÔNG TÁC HOÀN THIỆN 2 TRONG MỘT TẦNG THI CÔNG. Trát tờng ngoài m2 1645.7 115 1 115 Quét vôi tư ờng ngoài 100m2 1645.7 23 1 23 Tính toán thời gian thi công phần thân: Thời gian thi công phần thân tính theo phương pháp dây chuyền được tính theo công thức sau: ngày. Trong đó: -K:là mô đun chu kì; K=1 -A:là số ca làm viêc trong 1 ngày -m: là số phân đoạn thi công của phần thân , m=7x12=84(phân đoạn) -n: số tổ đội thi công ; ta biên chế 13tổ đội thi công cho phần thân gồm 14công việc, thoả mãn điêu kiện đảm bảo dây chuyền thi công liên tục() Tgd: là thời gian gián đoạn thi công trong đó +Gián đoạn 20 ngày chờ thao ván khuôn ; + Gián đoạn 7 ngày chờ tường khô để đục đường điện nước; Phần thân được bắt đầu sau khi xây xong tường móng. III.THI CÔNG PHẦN MÁI. III.1. CÁC CÔNG VIỆC CHÍNH Đổ bê tông chống thấm Đổ bê tông chống nóng (đồng thời là bê tông tạo dốc) Lát gạch lá nem. Xây bờ nóc. III.2. KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG VIỆC. 1. Đổ bê tông chống thấm. Đổ lớp bê tông chống thấm dày 6cm. Þ 2. Đổ bê tông chống nóng(x ỉ) Lớp bê tông chống nóng dày 14cm . Vậy thể tích của bê tông chống nóng là: 3. Lát gạch lá nem. Lát trên toàn mặt mái một lớp gạch chống nóng 4. Xây tường bờ nóc. Ta xây tường 110 cao 50 cm xung quanh mái công trình. Vậy khối lượng xây là: III.3. TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG CÁC CÔNG VIỆC. BẢNG 16 : THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC CÔNG VIỆC Thứ tự Tên công việc Đơn vị Khối lợng Định mức (giờ/đ.vị) Nhu cầu Giờ công Ngày công 1 Xây bờ nóc m3 14.96 8 119.68 15 2 Đổ bê tông chống thấm m3 181.44 6.45 1170.3 146 3 Đổ bê tông chống nóng m3 423.36 6.45 2730.67 341 4 Lát gạch lá nem m2 3024 0.65 1965.6 246 Dựa vào khối lượng lao động phần mái ta chia phần mái thành 6 phân đoạn thi công. BẢNG 17 : THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÀ NHÂN CÔNG TRONG CÁC CÔNG VIỆC CỦA 1 PHÂN ĐOẠN Thứ tự Tên công việc Đơn vị Khối lợng Số công Số ca làm việc trong 1 ngày Số công nhân 1 ngày 1 Xây bờ nóc m3 2.49 2.5 1 3 2 Đổ bê tông chống thấm m3 30.24 24.3 1 24 3 Đổ bê tông chống nóng m3 70.56 56.8 1 57 4 Lát gạch lá nem m2 504 41 1 41 Thời gian thi công phần mái Thời gian thi công phần mái của công trình được tính theo công thức : ngày. Trong đó: -K:là mô đun chu kì; K=1 -A:là số ca làm viêc trong 1 ngày -m: là số phân thi công của phần m ái, m=6 (phân đoạn) -n: số tổ đội thi công; Tgd: là thời gian gián đoạn thi công trong đó = 16 (ngày); Phần mái được bắt đầu sau khi tháo ván khuôn . PHẦN II : THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG XÁC ĐỊNH HỆ SỐ LUÂN CHUYỂN VÁN KHUÔN Chu kỳ sử dụng ván khuôn dầm sàn được xác định theo công thức: Trong đó: thời gian đặt ván khuôn cho một phân đoạn, và bằng 2 ngày thời gian đặt cốt thép cho một phân đoạn, và bằng 2 ngày thời gian đổ bê tông cho một phân đoạn, và bằng 2 ngày thời gian chờ cho bê tông đạt 75% cường độ so với mác, lấy bằng 15 ngày. thời gian tháo ván khuôn cho một phân đoạn, và bằng 1 ngày Thay vào công thức trên ta có: (ngày) Chu kỳ sử dụng ván khuôn cột được tính như sau: Trong đó: thời gian đặt ván khuôn cho một phân đoạn, và bằng 2 ngày thời gian đặt cốt thép cho một phân đoạn, và bằng 2 ngày thời gian đổ bê tông cho một phân đoạn, và bằng 2 ngày thời gian chờ cho bê tông đạt cường độ so với mác, lấy bằng 2 ngày. thời gian tháo ván khuôn cho một phân đoạn, và bằng 1 ngày Thay vào công thức trên ta có: (ngày) - Tổng số phân đoạn trong phần thân là:7x12=84 (phân đoạn), thời gian thi công phần thân là: 214(ngày) Þ Ta có hệ số luân chuyển ván khuôn (n): Với ván khuôn dầm sàn là : (lần) Với ván khuôn cột là : (lần) CHỌN MÁY THI CÔNG CHỌN MÁY VẬN CHUYỂN LÊN CAO. Công trình gồm 7tầng, cao 27,8m, rộng 28m, dài 108m, vậy ta chọn cần trục tháp để vận chuyển theo phương đứng. Độ cao cần thiết của cần trục là: Trong đó: : Chiều cao của công trình. : Khoảng hở an toàn giữa mặt sàn công trình và cấu kiện. : Chiều cao cấu kiện. : Chiều cao thiết bị treo buộc. Tầm với cần thiết của cần trục: Trong đó: Bề rộng nhà B=28m bdáo là bề rộng giáo chống bằng 1,5 m. r kích thước đối trọng từ tâm ray tới điểm xa nhất khoảng: 8 m e là khoảng cách an toàn lấy bằng 1,5 m Ryc =28+1,5+1,5+8=39 m - Xác định sức trục: khi vận chuyển lên cao bê tông được coi là có khối lượng lớn nhất. Chọn thùng đựng bê tông có dung tích là V=1500l. Trọng lượng bản thân thùng là 0,25 tấn. Sức trục đòi hỏi là: Q = 1,5x2,5+0,25 = 4 tấn. Từ các thông số trên, ta chọn cần trục tháp mã hiệu KB-504, có các đặc tính kỹ thuật như sau : (chạy trên ray). Sức trục lớn nhất: Q0=10 tấn. Sức trục khi xe trục ở xa tháp trục nhất Q = 6,2 tấn > 4tấn. Bán kính với R = 40m > 38,5m. Chiều cao lớn nhất của cần trục H = 77m > 31,8m Vận tốc nâng Vnâng=60m/phút = 1m/s. Vận tốc hạ Vhạ= 3m/phút=0.05m/s Vận tốc xe trục Vxe truc= 27,5m/phút. Vận tốc quay cần trục vòng/phút = 0,063rad/s. Thời gian thay đổi tầm với t = 1 phút. Xác định chu kỳ cần trục tháp: Công thức: Trong đó: E: là hệ số kết hợp các động tác: E=1 đối với cần trục. giây: Thời gian thực hiện thao tác i, với vận tốc Vi thời gian móc thùng vào móc cẩu (chuyển thùng), thời gian nâng vật tới vị trí quay ngang : thời gian quay cần tới vị trí cần đổ bê tông thời gian xe con chạy đến vị trí đổ bê tông thời gian hạ thùng xuống vị trí thi công thời gian đổ bê tông : thời gian xe con chạy về vị chí ban đầu: thời gian quay cần về vị trí ban đầu: Vậy tổng thời gian cân trục tháp thực hiện một chu kỳ là: Năng suất cần trục tháp là: Với: T: thời gian làm việc một ca và lấy bằng 8 giờ. Q: trọng lượng bê tông được vận chuyển 1 lần k: hệ số sử dụng tải trọng và k= 0,9 : hệ số sử dụng thời gian và n: chu kỳ và (lần) Vậy năng suất cần trục tháp là: Tương đương với m3/ca > 60 m3. Thỏa mãn yêu cầu đổ bê tông. Chọn 2 máy vận thăng chuyên chở vật liệu hoàn thiện và một máy vận thăng chở người . Căn cứ vào lượng vật liệu và chiều cao công trình ta chọn 2 máy vận thăng loại TP-5 (X-953) chiều cao nâng 50m sức nâng 0.5 tấn để chở vật liệu bố trí ở hai đầu công trình . Chọn một máy vận thăng chở người mã hiệu PGX-800-16 chiều cao nâng 50m sức nâng 0.8 tấn . CHỌN MÁY TRỘN BÊ TÔNG Khối lượng bê tông cho một phân khu trung bình là 60 m3. Vậy ta chọn máy trộn bê tông mã hiệu SB – 16V, có thông số kỹ thuật như sau: Dung tích thùng chộn: V = 500(l). Dung tích xuất liệu: 330 (l). Thời gian đổ vào 20s. Thời gian đổ ra 20s. Thời gian trộn 60s. Thời gian trộn một mẻ của máy là t = 20+20+60=100s Số chu kỳ trộn trong 1 giờ là: tck= (mẻ). Tốc độ quay thùng: 20(V/ph) Công suất động cơ: (KW) Trọng lượng máy: m = 1,9 tấn. Từ trên ta có năng suất sử dụng của máy trộn bê tông: m3/h. Trong đó: V = 500l: dung tích hình học của máy. n = 36 số mẻ chộn trong 1 giờ làm việc. k1 = 0,75 hệ số thành phẩm của bê tông. k2 = 0,9 hệ số sử dụng máy theo thời gian. Vậy m3/h. Vậy năng suất của máy trong 1 ca làm việc là: > 60 m3. Vậy máy này đáp ứng được nhu cầu bê tông cần trộn. CHỌN MÁY ĐẦM BÊ TÔNG Sử dụng máy đầm chấn động trong (đầm dùi) để đầm bê tông cột và bê tông dầm, đầm bàn để đầm bê tông sàn. Khối lượng bê tông trong một phân đoạn: Cột và dầm : Sàn : Ta chọn máy đầm như sau 2 máy đầm dùi loại TT – 50 có năng suất 20 m3/ca 2 máy đầm bàn loại U – 7 có năng suất 20 m3/ca CHỌN MÁY TRỘN VỮA Ta chọn máy trộn vữa loại SO – 26 A có năng suất 2 m3/giờ Þ Năng suất trong một ca làm việc : CUNG ỨNG CÔNG TRƯỜNG. XÁC ĐỊNH LƯỢNG VẬT LIỆU DỰ TRỮ. Lượng vật liệu dự trữ được xác định theo công thức: Trong đó: P : là lượng vật liệu dự trữ. q: là lượng vật liệu tiêu thụ lớn nhất hàng ngày. t: số ngày dự trữ , ta lấy t = 5 (ngày).gạch đá cát 2 ngày Cốt thép : 9,13 (tấn/ngày) Bê tông : 60(m3)/ngày Đá : = 0,9x60=54 (m3/ngày) Cát vàng : = 0,5x60 = 30 (m3/ngày) Ximăng: = 350x60= 21000 (Kg) = 21 (tấn) Công tác xây : = 49,8 (m3/ngày) Trong 1 m3 t ư ơng xây c ó 0,28 m3 v ưa Gạch : = 560x49,8= 27888 (viên) Cát xây : = 0,3x49,8= 14,94 (m3) Ximăng : = 14,94x1,1x200 = 3286,8 (Kg) =3,2868(tấn) Công tác trát: = 632 (m2/ngày) Cát : = 0,02x632 = 12,64 (m3) Ximăng : = 12,64 x200= 2528 (Kg) = 2,528(tấn) Khối lượng các loại vật liệu dự trữ: Đá: 54x2 =108 (m3) Cát vàng : 30x2 = 60 (m3) Cát đen :12,64x2= 25,3(m3) Cát xây : 14,94x2= 30 m³ Ximăng: 26,8x5 = 134 (tấn) Gạch : 27888x2 = 55776(viên) Thép : 9,13 x5 = 45,65 (tấn). TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH KHO BÃI CHỨA VẬT LIỆU. Căn cứ vào lượng vật liệu dự trữ để tính toán diện tích kho bãi. F = pdự trữ /pi : pi là lượng vật liệu cho phép chứa trong 1 m2 Diện tích kho bãi : S = a.F (m2). với a : là hệ số kể đến đường đi, lối lại: Tên vật liệu Đơn vị Khối lợng Loại kho bãi Lượng VL/m2 Diện tích chứa (m2) a Diện tích kho bãi (m2) Đá (m3) 108 Bãi lộ thiên 3 36 1.2 43.2 Cát vàng (m3) 60 Bãi lộ thiên 3 20 1.2 24 Cát đen (m3) 25,3 Bãi lộ thiên 3 8,4 1.2 10 Ximăng Tấn 134 Kho kín 1.3 103 1.5 154 Gạch Viên 55776 Bãi lộ thiên 700 79,68 1.2 95,6 Thép Tấn 45.65 Kho hở 4 11.4 1.5 17.1 3, TÍNH TOÁN NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG. Dân số công trường. (được chia thành 5 nhóm) Nhóm A : là nhóm công nhân xây dựng cơ bản dựa trên biểu đồ nhân lực trong tiến độ thi công ta tính được số công nhân lao động trung bình trên công trường. (Người) Nhóm B : là nhóm công nhân làm việc trong các xưởng gia công phụ trợ: (Người) Nhóm C : là nhóm cán bộ công nhân viên kỹ thuật. (Người) Nhóm D : là nhóm cán bộ nhân viên hành chính quản trị. (Người) Nhóm E : là nhóm nhân viên phục vụ (Người) Þ Tổng số cán bộ công nhân viên công trường là (người) Hệ số 1,06 là kể đến 2% công nhân đau ốm và 4% công nhân nghỉ phép. Tính toán diện tích nhà tạm. Nhà tạm cho công nhân: Số công nhân ở trong nhà tạm là (người) Tiêu chuẩn nhà ở: 3m2/1 người Diện tích nhà tạm là: Nhà làm việc cho nhân viên kỹ thuật và hành chính quản trị: lấy nhóm C và D làm căn cứ. Tiêu chuẩn 4m2/người Diện tích nhà làm việc: Phòng làm việc chỉ huy trưởng: 1 người với tiêu chuẩn là 16 m2 Nhà tắm: tiêu chuẩn 25 người/1phòng tắm 2,5 m2 số phòng tắm là:(phòng) tổng diện tích nhà tắm là: Nhà ăn: tiêu chuẩn 40 m2 cho 100 người diện tích nhà ăn là: Nhà vệ sinh: tiêu chuẩn 25 người/1 nhà vệ sinh rộng 2,5 m2 công trường gồm (nhà vệ sinh),tổng diện tích là Phòng y tế: tiêu chuẩn 0,04 m2/1 người diện tích phòng y tế (m2 ) CUNG CẤP NƯỚC CHO CÔNG TRƯỜNG. Lượng nước tổng cộng dùng cho công trường là: Q1 lượng nước dùng cho sản xuất: Trạm sản xuất thứ i dùng nước: 1 trạm trộn bê tông, 1 trạm rửa sỏi đá, 1 trạm trộn vữa, 1 trạm bảo dưỡng bê tông, 1 trạm pha chế màu (vôi ve) Ai lượng nước tiêu chuẩn dùng cho trạm sản xuất thứ i trong một ca 1 trạm trộn bê tông : 60x300 = 18000 (l/ca) 1 trạm trộn vữa : 14,4x250=3600 (l/ca) 1 trạm bảo dưỡng bê tông : 400 (l/ca) 1 trạm pha chế màu : 100 (l/ca) 1 trạm rửa đá: 54x900 = 48600 (l/ca) Tổng cộng là: 70700 (l/ca) là hệ số sử dụng nước không điều hoà trong giờ. là số giờ dùng nước. là lượng nước dùng cho sinh hoạt ở công trường: N = 326 là số công nhân trong ca đông nhất. B là lượng nước tiêu chuẩn dùng cho 1 người ở công trường ; là lượng nước dùng cho cứu hoả: Căn cứ theo độ dễ cháy và khó cháy của nhà. Các kho, cánh cửa, cốp pha, ximăng và nhà tạm công nhân là những loại nhà dễ cháy. Các kho thép là loại nhà khó cháy. Từ bảng ta ước lượng được lượng nước dùng cho cứu hoả là : là lượng nước dùng ở khu nhà tạm công nhân là số người ở trong nhà tạm là lượng nước tiêu chuẩn dùng cho 1 người ở khu nhà tạm là hệ số sử dụng nước không điều hoà trong ngày,kng=1,5 hệ số sử dụng nước không điều hòa trong giờ. Lượng nước tổng cộng cho công trường là: do (Q1+Q2+Q4)<Q3 Tính toán đường kính ống dẫn nước tạm Vậy ta chọn đường kính ống dẫn nước có đường kính 15cm. Nước được lấy từ mạng lưới cấp nước của thành phố, chất lượng bảo đảm. Đường ống được đặt sâu dưới đất 25cm. Những đoạn đường ống đi qua đường giao thông đều có tấm đan bảo vệ. Đường ống nước được lắp đặt theo tiến triển của thi công và lắp đặt theo sơ đồ phối hợp vừa nhánh cụt vừa vòng kín. CUNG CẤP ĐIỆN CHO CÔNG TRƯỜNG. Tính toán công suất điện. Tổng công suất điện tiêu thụ trên công trường tính theo công thức: là tổng lượng điện tiêu thụ cho các loại máy sử dụng điện động cơ Bao gồm: Máy trộn bê tông dung tích 500 (l) : Máy trộn vữa: Đầm dùi: Đầm bàn: Cần trục tháp: Hai vận thăng: Hệ số hiệu suất động cơ: Tổng lượng điện tiêu thụ cho các máy sử dụng điện trực tiếp Tổng lượng điện dùng cho chiếu sáng ngoài trời: lấy Tổng lượng điện dùng cho chiếu sáng trong nhà: lấy các hệ số sử dụng điện không đồng thời phụ thuộc vào các nhóm thiết bị Thiết kế mạng lưới điện Chọn đường dây điện 3 pha (380V/220V). Dây điện làm bằng vật liệu nhôm Tiết diện dây dẫn được tính theo công thức: l là chiều dài dây điện từ điểm đầu đến nơi tiêu thụ. Ta bố trí đường điện chạy xung quanh công trình điện thế của dây = 380 (V) độ sụt thế cho phép = 5% điện dẫn suất của dây nhôm Công suất của trạm biến thế Tải trọng trên 1m chiều dài của đường dây dẫn điện là: Tổng các mô men tải trên một nhánh: tiết diện đường dây: Chọn tiết diện dây nhôm (dây ỉ 4) cho tất cả các dây dẫn điện ngoài trời. Đường điện được chôn ngầm dưới đất, cách mặt đất 30 cm, nằm trong ống nhựa bảo vệ và được tránh nước. IV. Biện pháp thi công và an toàn lao động. Biện pháp thi công. Đặc điểm công trình. Đây là công trình thi công toàn khối, do đó đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, chính xác, thi công nhanh chóng, liên tục. Thi công theo phương pháp dây chuyền, luân chuyển và thi công vào mùa hè vì vậy cần chú ý công tác dưỡng hộ bê tông, đồng thời phải đảm bảo được thời gian thi công cho từng dây chuyền để đảm bảo được tiến độ thi công đã đặt ra. Công tác ván khuôn. Khi chế tạo ván khuôn cần đảm bảo những yêu cầu: Ván khuôn phải đảm bảo độ ổn định, độ cứng và độ bền, chắc chắn, kín kít, không cong vênh, đảm bảo đúng hình dạng, đúng kích thước theo bản vẽ thiết kế. Bề mặt ván khuôn phải nhẵn để hình dạng cấu kiện bê tông toàn khối không bị xấu và kém chất lượng. Giữa các ván khuôn ghép với nhau không được có kẽ hở để không bị chảy mất nước xi măng khi đổ bê tông, ván khuôn phải được tháo lắp và sử dụng lại nhiều lần. Cốp pha và cây chống hỏng không được sử dụng cho công trình. Bề mặt cốp pha cần bôi lớp chống dính trước khi đặt cốt thép. Việc sử dụng loại chất chống dính phải thông qua kỹ sư đại diện chủ đầu tư. Ván khuôn cột: Trước khi đặt ván khuôn cột, ta cần xác định tim cột dọc ngang bằng máy kinh vĩ cho chính xác. Tiến hành ghép ván khuôn cột theo kích thước đã định. Khi ghép chú ý rằng ván khuôn cột phải được giữ chắc, nhưng dễ tháo lắp và tránh va chạm. Các ván khuôn cột được gia công thành 4 tấm ghép. Ghép 3 tấm ở dưới mặt nền sau đó dựng lên và ghép nốt tấm còn lại. Chân cột phải có lỗ cửa nhỏ để đảm bảo làm vệ sinh trước khi đổ bê tông. Xác định tim ngang và dọc cột , ghim khung định vị ván khuôn cột lên móng hoặc sàn bê tông, khung định vị phải đặt đúng toạ dộ. Sau khi lắp dựng xong ván khuôn cột cần dùng máy kinh vĩ để kiểm tra độ thẳng đứng của cột. Ván khuôn dầm: Trước khi lắp dựng ván khuôn dầm, ta phải xác định chính xác tim của dầm bằng máy kinh vĩ và thước đo. Sau đó ta liên kết ván đáy với ván thành ở dưới mặt sàn rồi mới đưa tới vị chí cần đặt. Khi ván khuôn có chiều cao lớn, có thể bổ xung thêm giằng (bằng thép dây, bu lông..) để liên kết hai thành ván khuôn dầm. Tại vị trí giằng cần có các thanh cữ tạm thời ở trong hộp khuôn để cố định bề rộng ván khuôn dầm. Trong quá trình đổ bê tông các thanh cữ được lấy ra dần nếu đó là các thanh gỗ, còn nếu dùng thép làm thanh cữ thì ta để luôn trong đó khi đổ bê tông. Ván khuôn sàn: Những lỗ chờ để ống kỹ thuật xuyên qua sàn phải được bố trí đầy đủ tránh sự đục đẽo sau này làm ảnh hưởng đến chất lượng kết cấu. Những lỗ này phải do thợ mộc đặt theo sự chỉ dẫn của thợ kỹ thuật. Đặt xà gồ và cột chống vào đúng vị trí thiết kế, tiếp đến ta đặt xà gồ lên trên, sau đó ta mới đặt ván khuôn sàn. Ván khuôn sàn yêu cầu phải kín, khít, tránh khe hở làm chảy nước xi măng. Yêu cầu gỗ phải phẳng, độ ẩm không quá 18%. Khi khoảng cách giữa các dầm sàn bê tông lớn, thường phải đặt thêm các cột chống ở dưới dầm đỡ sàn. Công tác cốt thép. Nguồn cung cấp cốt thép phải được sự thỏa thuận của kỹ sư đại diện cho chủ đầu tư. Cốt thép được chứa trong kho hở có lát hoặc láng phía dưới và che mưa phía trên. Cần tránh hư hỏng và giảm phẩm chất trong quá trình lưu kho. Theo tiêu chuẩn Việt Nam, cứ 50 tấn thép ta lại phải làm thí nghiệm một tổ mẫu theo các chỉ tiêu: kéo, uốn 900. Cứ 100 tấn lại làm thêm một tổ mẫu thí nghiệm uốn 1800. Vậy trong khi thi công ta phải lấy ra: tổ mẫu để làm thí nghiệm. Trong đó có 1 tổ mẫu phải làm thí nghiệm uốn 1800. Cốt thép được gia công và lắp đặt và vị trí phù hợp với thiết kế hoặc bản vẽ thi công được kĩ sư đại diện cho chủ đầu tư thông qua. Các chỉ tiêu để kiểm tra chất lượng công tác thép là: chủng loại thép, độ dài thanh thép, số lượng thanh thép trên tiết diện, đường kính thanh thép, độ dài thanh thép, vị trí cắt và nối cốt thép, chiều dài đoạn nối, phương pháp nối, khoảng hở giữa các thanh thép, chiều dày lớp bảo vệ, độ sạch của cốt thép. Chỉ tiến hành gia công nhiệt thanh thép khi kỹ sư đại diện chủ đầu tư đồng ý bằng văn bản cho từng trường hợp. Thép đã uốn hỏng không được phép duỗi thẳng và uốn lại để sử dụng. Những thanh có dấu hiệu nứt gãy cần loại bỏ. Miếng hoặc phương tiện để kê, đệm, đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ hoặc khoảng cách giữa các thanh được để lại trong bê tông phải bố trí đủ số lượng, đặt đúng vị trí và không được ảnh hưởng đến chất lượng bê tông cũng như điều kiện sử dụng bê tông. Miếng kê bằng vữa xi măng phải có độ bền bằng độ bền của kết cấu bê tông. Không đổ bê tông bất kỳ kết cấu nào khi chưa tiến hành nghiệm thu có lập biên bản xác nhận của kỹ sư đại diện chủ đầu tư với công tác cốp pha và cốt thép. Mọi yêu cầu chỉnh sửa cần được tiến hành ngay và kỹ sư đại diện chủ đầu tư xác nhận lại mới đổ bê tông. Trước khi đổ bê tông, bên thi công phải thông qua kỹ sư đại diện chủ đầu tư để xác định mach nối thi công, đưa ra các giải pháp xử lý khi gặp tình huống xấu. Cần chuẩn bị phương tiện, dụng cụ, vật liệu cần thiết để khắc phục tình huống xấu nếu nó xảy ra. Khung cốt thép được hàn và buộc bằng dây thép mềm có đường kính 1mm. Trường hợp khi nối buộc phải uốn mỏ và khoảng cách đoạn ghép nối = ( 30- 45) đường kính cốt thép. Trường hợp thanh thép có đường kính lớn hơn 22, để tiết kiệm thép và nâng cao chất lượng công trình đồng thời để rút ngắn thời gian thi công ta dùng phương pháp hàn nối. Khi nối hàn thì đầu thanh thép không cần uốn mỏ và chiều dài đường hàn phải đảm bảo 10d. Với cốt thép dầm: sau khi làm vệ sinh, cắt uốn cốt thép định hình ta hàn (buộc thành khung) rồi đặt vào vị trí sau khi đặt ván đáy. Với cốt thép sàn ta tiến hành ghép cốp pha trước sau đó mới đặt sắt buộc thành lưới theo đúng khoảng cách thiết kế. Sau khi đặt xong cốt thép, cần phải kiểm tra kích thước cốt thép, khoảng cách giữa các lớp cốt thép, những chỗ giao nhau đã được buộc hoặc hàn hay chưa. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ (khoảng cách giữa lớp cốt thép và ván khuôn). Sai số cho phép không được vượt qua quy định. Khoảng cách, vị trí, số lượng các miếng kê. Kiểm tra độ vững chắc ổn định của khung cốt thép, đảm bảo không bị đổ, không bị biến dạng khi đổ và đầm bê tông. Công tác đổ bê tông. Nguyên tắc chung: Bê tông vận chuyển đến phải đổ ngay. Đổ bê tông từ trên cao xuống, bắt đầu từ chỗ sâu nhất, không đổ bê tông rơi tự do quá 2,5m (gây phân tầng bê tông) làm hỏng ván khuôn. Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông phải đảm bảo đầm thấu suốt để bê tông được đặc chắc. Bê tông phải đổ liên tục, đổ đến đâu phải đầm đến đó, đổ từ xa đến gần. Thành phần bê tông phải thông qua kỹ sư đại diện chủ đầu tư trước khi chế trộn. Cần chế tạo mẫu và thí nghiệm mẫu và chỉ sử dụng thành phần này khi mẫu đáp ứng được các yêu cầu sử dụng. Văn bản lập liên quan đến thành phần và chất lượng bê tông được lưu trữ như hồ sơ cơ bản làm cơ sở cho việc thanh toán khối lượng hoàn thành kết cấu. Mọi phiếu liên quan đến chất lượng bê tông cần được kỹ sư đại diện chủ đầu tư xác nhận là đã được sử dụng vào vị chí nào của kết cấu. Thời gian từ lúc trộn đến khi đổ càng sớm càng tốt nhưng không được muộn hơn 45 phút. Mặt bê tông hở thấy có vết nứt nhỏ khi bê tông còn ướt được xoa ngay cho hết vết nứt. Cần che phủ mặt bê tông bằng bao ướt để chống sự mất nước đột ngột và sự phơi lộ dưới ánh nắng mặt trời. Người thi công chịu trách nhiệm về việc lấy mẫu và chuyển đi thí nghiệm theo các yêu cầu về thí nghiệm được ghi trong hồ sơ mời thầu và trong TCVN hoặc các tiêu chuẩn khác được phép sử dụng. Có kết quả đến đâu người thi công phải gửi bản sao ngay cho kỹ sư đại diện chủ đầu tư để quyết định các tiêu chí chất lượng trong quá trình thi công. Mọi khuyết tật phải làm báo cáo để chủ đầu tư quyết định, không tự ý chỉnh sửa khi chưa có quyết định bằng văn bản kỹ sư đại diện chủ đầu tư. Một số chú ý: Khi đổ bê tông theo hướng hắt tiến bê tông dễ bị phân tầng mà đổ từ xa tới gần, lớp sau úp lên lớp trước để tránh phân tầng. Khi vận chuyển cần đảm bảo sự đồng nhất của vữa, vữa được vận chuyển trong thời gian ngắn nhất, sao thời gian ấy thì xi măng không bị đông kết. Mạch ngừng: Trường hợp đang đổ bê tông mà phải nghỉ hoặc khi thi công khối lượng bê tông lớn, diện tích rộng mà không thể đổ liên tục thì không được ngừng tuỳ tiện mà phải để mạch ngừng ở những chỗ qui định. Đó là những chỗ mà nội lực nhỏ nhất để không làm ảnh hưởng đến quá trình làm việc của kết cấu, mạch ngừng có thế để ở những nơi có sự thay đổi về ván khuôn và nhân công. Khi đổ bê tông cột, mạch ngừng được bố trí ở mạch trên của móng, ở phần phía trên góc nối giữa cột và dầm khung. Nếu hướng đổ bê tông vuông góc với dầm phụ thì mạch ngừng đắt cách dầm hoặc biên tường một đoạn bằng 1/4 nhịp dầm chính. Còn nếu hướng đổ bê tông song song với dầm phụ thì mạch ngừng đặt bằng 1/3 nhịp dầm phụ. Đầm bê tông: Máy đầm bê tông làm việc theo nguyên lý chấn động bề mặt. Khi máy gây chấn động, lực ma sát giữa các hạt cốt liệu giảm đi. Do đó chúng lắng xuống và lèn chặt nhau tạo nên độ đặc chắc cho hỗ hợp bê tông. Đồng thời do chấn động, vữa, xi măng, cát được dồn lên trên mặt hoặc được dồn ra mặt ván khuôn tạo lớp bảo vệ bọc chắc chắn khối bê tông tránh được môi trường xâm thực làm gỉ cốt thép. Qua trình đầm phải đúng qui cách thời gian. Đầm đến khi bề mặt nổi váng xi măng thì đổi vị trí. Không đầm quá nhiều, dễ gây hiện tượng phân tầng. Với các kết cấu mỏng có chiều dày dưới 20cm ta dùng đầm bàn, còn > 20cm ta dùng đầm dùi. Trường hợp với cột ta có thể đầm bằng phương pháp thủ công. Khoảng cách đặt đầm dùi là 1.5R ( R là bán kính tác dụng của đầm) và mũi dùi phải đặt sâu xuống lớp bê tông trước ( dưới) từ (5- 10)cm để liên kết 2 lớp với nhau. Khi chuyển đầm dùi không được tắt động cơ và phải rút lên từ từ để tránh để lại lỗ hổng trong bê tông. Khi đầm tránh làm sai lệch cốt thép sẽ làm giảm khả năng liên kết của cốt thép và tránh hiện tượng đầm đến đâu mới kê thép đến đó. Bảo dường bê tông: Để đảm bảo cho bê tông có điều kiện đông cứng thích hợp, làm cho cường độ của nó tăng lên ta phải tiến hành dưỡng hộ. Nếu sau khi đổ bê tông gặp thời tiết nắng, không khí khô, gió thổi sau khi đổ bê tông xong. Sau (2-3 h) ta phải dùng các tấm bao tải, mạt cưa, cát và tưới nước định kỳ với t= 150C trở lên phải tưới nước để thường xuyên giữ ẩm. Trường hợp gặp phải trời mưa to, mưa kéo dài phải sử dụng biện pháp che chắn, đậy cho kết cấu bê tông, tránh để nước mưa làm cho sói lở, sai cấp phối. Khi cường độ bê tông đạt 25% cường độ thiết kế thì tháo nước để lợi dụng nước mưa bảo quản dưỡng bê tông. Tháo dỡ ván khuôn. Việc tháo dỡ ván khuôn chỉ được tiến hành sau khi bê tông đã đạt được cường độ cần thiết. Tháo theo nguyên tắc sau: Cấu kiện nào lắp sau thì tháo ra trước, cấu kiện nào lắp trước thì lấy ra sau. An toàn lao động. Để góp phần vào chất lượng công trình được tốt. Ngoài những yêu cầu về tốc độ thi công nhanh gọn, kết cấu phải được bố trí đúng kỹ thuật thì khâu an toàn trong thi công cũng là 1 vấn đề cần quan tâm chặt chẽ. Chúng ta biết rằng với những công trình lớn, tai nạn rất dễ xảy ra, chỉ cần sơ xuất nhỏ sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng cho công trình cũng như cho công nhân xây dựng. Vì vậy đối với những người thi công công trình phải năm rõ các quy định về an toàn lao động, phải được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động. Phải sử dụng các khẩu trang bị như tất tay, ủng hoặc dày trong khi vận chuyển gạch, hồ và các vật liệu khác. Biết lắp đặt giàn giáo sao cho đảm bảo độ cứng. Phải đeo mặt nạ khi hàn thép. Phải dùng tấm bạt cỡ to bao quanh công trình và lưới đỡ dưới để đá hoặc bê tông rơi xuống trong quá trính thi công. Thi công các công việc trên cao như ghép ván khuôn, nối cốt thép trên cao, công nhân phải đeo dây an toàn. Khi kéo thẳng cốt thép phải làm nơi có hàng rào. Khi đặt cốt thép vào dầm xà, người thợ không được đứng vào thành ván khuôn. Nơi đặt cốt thép có dòng điện chạy qua phải có biện pháp đề phòng điện hở. Vận chuyển vận liệu lên cao phải kiểm tra mối buộc trước khi cẩu. Phải kiểm tra bảo dưỡng dây cáp cẩu, thăng tải thường xuyên. Cần có biển thông báo, nhắc nhở ý thức an toàn cho mọi người. Chuẩn bị các họng cứu hoả đề phòng khi xảy ra sự cố trên công trường. Thiết kế lắp dựng dàn dáo phải đúng kĩ thuật đảm bảo an toàn lao động cho công tác thi công trên cao. Tất cả các dàn dáo đều phải có lan can bảo vệ. Việc kéo thẳng cốt thép phải có biển báo và rào chắn nếu cần phải có người canh gác. Phải neo buộc chắc chắn vật liệu khi cẩu lắp lên cao . Sử dụng dụng cụ bảo hộ khi làm việc. Cần có biện pháp cách điện cho khu vực thi công . Dựng biển báo rào chắn cho khu vực thi công . Cần có biện pháp nối đất cho các máy móc . PhảI nghiêm chỉnh chấp hành nội quy đi lại trong công trình . Với các công tác trêncao cần đảm bảo các yêu cầu sau: Phải tạo ra một không gian làm việc an toàn bao gồm một mặt bằng để thao tác thuận lợi . Mặt sàn phải bằng phẳng ổn định đủ kích thước để thao tác ,phải có lan can bảo vệ và lưới an toàn . Nơi nào không sử dụng sàn thao tác hoặc trên đó không có lan can an toàn thì công nhân phải đeo dây an toàn , cần có chế độ neo dây chắc chắn, dây an toàn phải chịu được tải trọng 300daN trong khoảng thời gian 5 phút . Cần cung cấp đầy đủ ánh sáng để đi lại và làm việc trên cao. Hệ thống dàn giáo phải đủ bền , liên kết chắc chắn bất biến hình trong quá trình lắp dựng và sử dụng . Sàn thao tác phải vững chắc không trơn trượt khe hở giữa các ván sàn không lớn hơn 10mm nếu là ván gỗ bề dày phải không nhỏ hơn 3mm không được mục mọt. Sàn thao tác cao từ 1,5m trở lên so với sàn hoặc nền và phải có lan can an toàn vớ chiều cao tối thiểu là 1m so với sàn thao tác và phải có ít nhất hai thanh ngang để phòng ngừa ngã . Phải có thang lên xuống giữa các tầng , nếu tổng chiều cao của dàn dáo dưới 12m có thể dùng thang tựa hoặc thang treo. Phải có hệ thống phòng chống sét với hệ thống trên cao. Mặt đất mà dàn dáo tựa lên phải bằng phẳng không sụt lún Các thanh đứng của dàn dáo phải thẳng không cong vênh Phải đủ các thanh neo theo yêu cầu . Giữa sàn thao tác và công trình để chừa khe hở không quá 5cm , giá và nôI treo dựng lắp cách phần nhô ra của công trình một khoảng tối thiểu là 10cm phải được cố định chắc chắn vào các bộ phận chắc chắn của công trình . Các thanh dáo công xôn phải có cơ cấu neo bám chắc vào công trình sàn công tác trên công xôn cũng phải có lan can an toàn cao 1m. Khi dựng các thang tựa cần chú ý : Nền sàn phải bằng phẳng ổn định chân thang phải đảm bảo không trượt chỉ được phép tựa thang nghiêng góc từ 45 đến 70 độ , tổng chiều dài thang tựa không quá 5m. Công việc dựng lắp dàn dáo phải có cán bộ kĩ thuật tổ trưởng nhiều kinh nghiệm hướng dẫn , khi tháo dỡ hệ thống dàn dáo luôn tuân theo nguyên tắc bộ phận không chịu lực tháo trước , chịu lực tháo sau lắp sau tháo trước lắp trước tháo sau. Trước khi lên dàn dáo thi công cần kiểm tra kỹ về các yêu cầu kỹ thuật nêu ở trên , cần có người theo dõi quá trình ổn định của dàn dáo khi mới lắp dựng và mới được sử dụng . Khi thi công trên cao tuyệt đối không làm dơi vãi vật liệu xuống dưới . Với máy móc sử dụng công nhân lành nghề , không cho máy làm việc quá tải , không dùng máy vận thăng trở vật liệu để chở người và ngược lại , phải có biện pháp che mưa chắn nắng cho máy móc trên công trường , công nhân phải được trang bị thiết bị ngăn cặn tiếng ồn do máy phát ra . Với máy phục vụ cho công tác bê tông và trộn vữa sau mỗi ca cần cọ rửa sạch sẽ và đưa vào kho , cần có các biện pháp phòng chống cháy nổ trên công trường . Trên mặt bằng cần bố trí kho bãi hợp lí phải thiết kế đường lối kho bãi đúng như trong phần thiết kế tổng mặt bằng khi cần thay đổi phải xin ý kiến thiết kế. Tóm lại: Để đảm bảo an toàn cho công trình thì người thi công cần tuân thủ một cách chặt chẽ, nghiêm túc mọi yêu cầu và hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật. MỤC LỤC Nội dung số trang phần mở đầu ……………………………………………….. 2 B) phần nội dung tính toán…………………………………… 3 Phần I : tính toán lập tiến độ………………………………….. 3 I. thi công phần móng………………………………… 3 I.1. danh sách công việc……………………………… 3 I.2. thống kê khối lượng…………………………… 3 I.3. tính toán nhân công……………………………. 7 I.4. lập tiến độ thi công…………………………….. 8 II. thi công phần thân……………………………….. 9 II.1.danh sách công việc……………………………. 9 II.2.thống kê khối lượng……………………………. 10 II.3.tính toán nhân công…………………………… 13 II.4. phân chia phân đoạn lập tiến độ thi công…….. 17 III. thi công phần mái…………………………………….. 20 III.1. danh sách công việc…………………………… 20 III.2. khối lượng công việc………………………….. 20 III.3. tính toán nhân công và lập tiến độ……………. 21 Phần II : thiết kế tổng mặt bằng ……………………………. 22 I. xác định hệ số luân chuyển ván khuôn……………. 22 II. chọn máy thi công ……………………………….. 23 III. cung ứng công trường …………………………… 26 IV . biện pháp thi công và an toàn lao động…………. 31 1. biện pháp thi công …………………………….. 31 2. an toàn lao động……………………………….. 36 Kết thúc vẽ biểu đồ nhân công Kiểm tra vẽ sơ đồ tiến độ tính toán nhân công Phân chia phân đoạn Tiến độ thi công móng Phần thân Phần mái Lựa chọn công nghệ Phương án thi công Lập danh sách công việc tính toán khối lượng Sơ đồ khối phần lập tiến độ Tổng mặt bằng Chọn máy thi công tính toán kho bãi vật liệu tính toán cung cấp điện nước Bố trí kho bãi nhà tạm Bố trí đường điện nước Thể hiện bản vẽ Sơ đồ khối phần tổng mặt bằng

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docto_chuc_thi_cong_hoa__8841.doc
Luận văn liên quan