Đồ hộp cá sốt chanh dây

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 8 NỘI DUNG 9 PHẦN 1. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM 9 1.1. Xu thế về thực phẩm trong tương lai 9 1.2. Tiêu chí xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm 10 1.3. Phân tích nhóm theo SWOT 11 2. Các ý tưởng phát triển sản phẩm 14 2.1. Thành viên thứ nhất 14 2.2. Thành viên thứ hai 15 2.3. Thành viên thứ ba 17 2.4. Thành viên thứ tư 18 2.5. Thành viên thứ năm 19 3. Sàng lọc và đánh giá ý tưởng 20 3.1. Kết quả sàng lọc 21 3.1.1. Thịt muối đóng hộp 21 3.1.2. Canh rong biển đóng hộp 21 3.1.3. Xúc xích mực 21 3.1.4. Nước cam nha đam 22 3.1.5. Gà hầm nấm đóng hộp 22 3.1.6. Trà xanh mật ong hương chanh 22 3.1.7. Cá nục sốt chanh dây 23 3.1.8. Sữa chua uống hương bí đỏ 23 3.1.9. Thạch thảo mộc 23 3.1.10. Nước bí đao hương bạc hà 24 3.2. Đánh giá các ý tưởng 24 3.2.1. Đánh giá theo sự cảm nhận – bản đồ nhận thức (Perceptual Mapping Analysis) 24 3.2.2. Phân tích sự chênh lệch (Gap Analysis) 25 3.2.3. Đánh giá sự hấp dẫn của sản phẩm (Attractiveness Analysis) 27 4. Sàng lọc các thuộc tính 31 4.2. Thạch thảo mộc 33 4.3. Nước bí đao hương bạc hà 34 5. Bảng câu hỏi điều tra 35 6. Phát triển sản phẩm trong quy mô phòng thí nghiệm 42 6.1. Tổng quan về nguyên liệu 42 6.1.1. Cá nục 42 6.1.2. Chanh dây 44 6.1.3. Tỏi 48 6.1.4. Hành tím 49 6.1.5. Hành tây 49 6.1.6. Gia vị 50 6.1.7. Tinh bột biến tính 50 6.1.8. Dầu thực vật 51 6.1.9. Nước 51 6.2. Quy trình công nghệ dự kiến 52 6.2.1. Sơ đồ tiến hành 52 6.2.2. Thuyết minh quy trình 53 7. Bố trí thí nghiệm 57 7.1. Mục đích và nhiệm vụ thí nghiệm 57 7.2. Phương pháp tiến hành 57 7.2.1. Dụng cụ và thiết bị 57 7.2.2. Hóa chất sử dụng 57 7.2.3. Bố trí thí nghiệm 58 Phần 2. THƯƠNG MẠI HÓA SẢN PHẨM 63 1. Giới thiệu về công ty 63 1.1. Đặc điểm khu công nghiệp Phan Thiết 64 1.2. Nguồn nguyên liệu dồi dào 65 2. Giới thiệu về sản phẩm cá nục sốt chanh dây 65 3. Phân tích Swot cho sản phẩm Cá nục sốt chanh dây 66 4. Phân tích thị trường. 67 4.1. Đặc điểm của thị trường đồ hộp Việt Nam. 67 4.2. Phân tích đối thủ cạnh tranh. 70 4.3. Chiến lược quảng cáo 78 4.4. Chiến lược khuyến mãi 79 4.5.Tính giá thành sản phẩm 80 4.6. Chiến lược về giá cả. 82 5. Chiến lược quảng cáo 84 6.Chiến lược khuyến mãi 85 7.Chiến lược phân phối sản phẩm 86 7.1.Mục tiêu của công ty về xây dựng hệ thống kênh phân phối sản phẩm đồ hộp cá sốt chanh dây 87 7.2. Chiến lược phân phối 87 7.3. Quyết định thiết kế và chọn kênh phân phối 87 7.3.1. Phân tích yêu cầu của khách hàng về mức độ đảm bảo dịch vụ của kênh phân phối 87 7.3.2. Chọn kênh phân phối 88 7.4. Xây dựng điều kiện và trách nhiệm củacác thành viên trong kênh phân phối 90 8. Thiết kế bao bì 91 8.1. Chất liệu bao bì 91 8.2. Thành phần và trọng lượng tịnh của sản phẩm cho vào bao bì 92 8.3. Thông tin trên bao bì 93 8.4. Thiết kế dự kiến cho bao bì 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

docx94 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 25/01/2013 | Lượt xem: 3714 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ hộp cá sốt chanh dây, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
m mẫu và đánh giá các thuộc tính của mẫu theo mức độ tăng dần ( từ 0 đến 5 với 0 là không thích, 5 là thích nhất ) mà bạn cho là phù hợp nhất vào phần trả lời bên dưới. Phần Trả Lời Mức độ: 0 1 2 3 4 5 Thuộc tính Cấu trúc Màu sắc Mùi vị Độ sệt trước TT Độ sệt sau TT Kết luận: đưa ra bảng đánh giá của thí nghiệm Thí nghiệm 3: Khảo sát kỹ thuật xử lý nguyên liệu cá Thí nghiệm gồm 2 yếu tố cách xử lý và thời gian Chú ý: Tính thời gian xử lý nhiệt khi: Đối với quá trình hấplà khi nước bắt đầu sôi thì cho cá vào và tính thời gian hấp Đối với quá trình chiên là khi dầu bắt đầu sôi thì cho cá vào và tính thời gian chiên. Thời gian( phút) 10 15 20 Hấp SP1 SP2 SP3 Chiên SP4 SP5 SP6 Với kỹ thuật xử lý cá khác nhau ảnh hưởng đến cấu trúc cá, màu sắc, mùi vị. Từ đó nhóm tiến hành phép thử cảm quan bằng phép thử cho điểm với hội đồng đánh giá gồm 5 thành viên trong nhóm Bạn nhận lần lượt từng mẫu thử. Vui lòng nếm mẫu và đánh giá các thuộc tính của mẫu theo mức độ tăng dần ( từ 0 đến 5 với 0 là không thích, 5 là thích nhất ) mà bạn cho là phù hợp nhất vào phần trả lời bên dưới. Phần Trả Lời Mức độ: 0 1 2 3 4 5 Thuộc tính Cấu trúc trước TT Cấu trúc sau TT Màu sắc Mùi vị Kết luận: đưa ra bảng đánh giá của thí nghiệm Khảo sát thị hiếu người tiêu dùng Phương pháp cảm quan Mục đích: so sánh sản phẩm cá nục sốt chanh dây đóng hộp với các sản phẩm tương tự trên thị trường ( cá sốt cà chua ) có được người tiêu dùng chấp nhận hay không và mẫu sản phẩm nào được yêu thích nhất Điều kiện thí nghiệm Sản phẩm: đồ hộp cá nục sốt chanh dây, cá nục sốt cà chua Người thử: sinh viên trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM Chưa qua huấn luyện Quen thuộc với sản phẩm đồ hộp cá Có tinh thần hợp tác, quan tâm thật sự đến sản phẩm Có thời gian phù hợp với thời gian tiến hành thí nghiệm Số lượng: 30 người Giới thiệu về phép thử được chọn Phép thử được chọn là phép thử cho điểm thị hiếu đánh giá mức độ ưa thích của sản phẩm theo thang điểm 7. Bảng kế hoạch thực hiện của nhóm phát triển sản phẩm Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Tuần 5 Thí nghiệm1 x Sản phẩm tối ưu Khảo sát thị hiếu người tiêu dùng Thí nghiệm 2 x Thí nghiệm 3 x Phần 2. THƯƠNG MẠI HÓA SẢN PHẨM 1. Giới thiệu về công ty Tên công ty: công ty thực phẩm LaTi Logo: Slogan: “Cùng bạn tạo nên bữa ăn Việt” Công ty thực phẩm LaTi chuyên sản xuất các sản phẩm liên quan đến chanh dây. Sản phẩm đầu tiên mà công ty chúng tôi muốn giới thiệu đến với khách hàng là sản phẩm “cá nục sốt chanh dây”. Tên của sản phẩm đã nói lên được sự mới lạ của sản phẩm mà công ty muốn giới thiệu, một sản phẩm hoàn toàn mới chưa có mặt trên thị trường. Trước đây mọi người chỉ biết đến chanh dây qua các sản phẩm nước uống nên chắc hẳn quả chanh dây hiện nay không quá xa lạ với mọi người. Là một loại quả có mùi vị khá đặc biệt, chua chua ngọt ngọt, nhiều nước, thơm nhẹ nhàng chính vì thế mà chanh dây đã được dùng để chế biến rất nhiều món ăn khác nhau, nhưng món nào cũng rất thơm ngon và hấp dẫn. Khẩu hiệu chung của công ty là “cùng bạn tạo nên bữa ăn việt”, với tiêu chí này chúng tôi muốn sản xuất ra những sản phẩm mang đậm nét văn hóa Việt, mang đến cho bạn và gia đình cảm giác ấm cúng với những món ăn ngon. Công ty thực phẩm LaTi mới được thành lập với sự góp vốn của 5 thanh viên. Trụ sở của công ty đặt tại khu công nghiệp Phan Thiết. Đây là nơi có rất nhiều điều kiện thuận lợi để công ty chúng tôi hoạt động sản xuất tốt, chủ động được nguồn nguyên liệu và có nguồn nhân công dồi dào bởi nới đây là nơi cung cấp nguồn cá nục, và chanh dây được thu mua ở Lâm Đồng cũng khá gần Phan Thiết, đặc biệt là gần với TP.HCM, một thị trường lớn mà công ty chúng tôi muốn hướng tới. 1.1. Đặc điểm khu công nghiệp Phan Thiết Lợi thế nằm kề ngay trung tâm thành phố Phan Thiết. Nằm ở trung tâm của các vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển các ngành công nghiệp chế biến về nông lâm hải sản, khoáng sản của tỉnh. Có hệ thống giao thông thuận lợi, nằm cạnh các trục đường quốc lộ 1A và quốc lộ 28,  đường sắt Bắc - Nam và cảng Phan Thiết và chỉ cách thành phố Hồ Chí Minh 200km, cách TP. Nha trang 250 km. Hệ thống  cấp điện, hệ thống cấp nước, thông tin liên lạc đã có sẵn đến hàng rào Khu Công nghiệp và đang được xây dựng  đảm bảo cung cấp đến  hàng rào các xí nghiệp, đáp ứng mọi yêu cầu của các doanh nghiệp. Có nguồn lao động tại chỗ dồi dào, lao động trẻ có  trình độ văn hóa, cần cù, cùng với các trường  dạy nghề  đáp ứng đủ nhu cầu lao động. Có hệ thống dịch vụ nghỉ ngơi giải trí ở khu ngoại vi đa dạng, hấp dẫn – Khu du lịch Phan Thiết-Mũi Né. Một khu dân cư dịch vụ KCN rộng 9 ha nằm kề  Khu công nghiệp đang được xây dựng. Hệ thống ngân hàng, bảo hiểm và hệ thống thông tin liên lạc hiện đại, có quan hệ chặt chẽ với hệ thống trong và ngoài nước. Giá thuê đất rẻ, thủ tục đăng ký đầu tư đơn giản, nhanh chóng, tiện lợi và được ưu đãi cao nhất về thuế các loại. Cùng với những lợi thế trên, tỉnh Bình Thuận luôn sẵn sàng giúp đỡ, ưu tiên tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư nước ngoài, và trong nước đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất và kinh doanh tại Khu công nghiệp Phan Thiết. 1.2. Nguồn nguyên liệu dồi dào Vùng biển Phan Thiết, Mũi Né, La Gi, tỉnh Bình Thuận liên tiếp ngư dân trúng đậm mùa cá nục trên ngư trường Bình Thuận cũng nổi với mật độ khá dày. Riêng ở cảng cá ở vùng biển Phan Thiết hiện vẫn đang sôi động tấp nập tàu thuyền ra vào, mỗi ngày có hàng trăm tấn cá nục cập bến, có tàu trúng đậm được tới 35 tấn, sau một chuyến đánh bắt có tàu thu nhập được cả trăm triệu đồng triệu, nguồn lợi từ thuỷ sản đang đem lại thu nhập cao cho chủ tàu thuyền, lao động biển và giải quyết việc làm nâng cao đời sống cho hàng nghìn lao động địa phương. Chanh dây được trồng ở nhiều địa phương trong nước như Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum, Kiên Giang, Cần Thơ và một số tỉnh miền bắc đã trồng cây chanh dây. Đặc biệt mới chỉ riêng tỉnh Lâm Đồng nông dân đã trồng hơn 500 ha chanh dây. Nơi đây hứa hẹn sẽ là nguồn cung cấp chanh dây hàng đầu cho công ty chúng tôi. Chúng tôi có am hiểu thị trường trực tiếp ở tại địa phương hứa hẹn sẽ là đối tác tin cậy của quý khách hàng. Khi công việc thu mua là của chúng tôi, công việc của bạn chỉ là an tâm sản xuất. Công ty thực phẩm Lati sẽ đem đến lợi nhuận lớn cho không chỉ khách hàng mà cho cả người nông dân. 2. Giới thiệu về sản phẩm cá nục sốt chanh dây Sản phẩm mới cá nục sốt chanh dây là sản phẩm hoàn toàn mới chưa có mặt trên thị trường đồ hộp cá. Với ý tưởng mới về sản phẩm này hi vọng sẽ góp phần làm đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao cho khách hàng. Ở nhiều nước, người ta dùng trái chanh dây để chế biến thành nhiều thứ bánh ngọt khác nhau, kết hợp hoặc không kết hợp với các loại trái cây khác để làm kem, yaourt...  Còn ở nước ta, cách dùng phổ biến nhất là nấu với nước đường và pha với đá để làm nước uống giải khát. Chanh dây cũng thật tuyệt vời khi được trộn chung với sữa đặc. Hương thơm đặc trưng của chanh dây cùng vị chua nhè nhẹ kết hợp với vị béo và ngọt của sữa tạo thành một món giải khát hỗn hợp không thể nào quên. Giờ đây một sự kết hợp hoàn toàn mới mẻ mùi thơm đặc trưng của chanh dây, sẽ át đi mùi tanh của cá biển hòa quyện tạo nên hương vị rất thơm ngon, bổ dưỡng, sản phẩm hoàn toàn bắt nguồn từ tự nhiên. Nước sốt chanh dây đảm bảo mùi vị rất đậm đà nhưng vẫn giữ được mùi thơm và hương vị chua dịu của chanh leo. Lợi thế của công ty là đặt ngay khu công nghiệp Phan Thiết gần nguồn cung cấp nguyên liệu cá nục tươi, đảm bảo thực phẩm tươi cung cấp cho nhà máy. Đồng thời cũng gần với Lâm Đồng là nơi công ty thu mua nguyên liệu chanh dây. Cá nục là loại thực phẩm chứa nhiều axít béo omega – 3, protein, sinh tố, muối khoáng rất có lợi cho cơ thể con người. Kết hợp với chanh dây không chứa cholesterol, giàu vitamin A và vitamin C, là nguồn cung cấp kali và chất sắt dồi dào, nguồn chất xơ tuyệt hảo, và giúp làm dịu các cơ đang bị căng cứng. Sự kết hợp hoàn hoàn hảo của cá nục và chanh dây sẽ đem đến cho người tiêu dùng sự hài lòng, độ tin cậy về một sản phẩm chất lượng tốt,có lợi cho sức khỏe đem đến những bữa ăn ngon cho cuộc sông hiện đại. Sản phẩm ra đởi với hi vọng về một bữa ăn đầm ấm bên gia đình mang đậm đà bản sắc Việt Nam. 3. Phân tích Swot cho sản phẩm Cá nục sốt chanh dây Điểm mạnh Điểm yếu - Sản phẩm được làm từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên. - Tốt cho sức khỏe. - Tiện lợi. - Thời gian bảo quản dài. - Sản phẩm mới lạ, chưa có trên thị trường. - Quy trình sản xuất đơn giản. - Chi phí lắp đặt dây chuyền sản xuất thấp. - Sản phẩm mang tính truyền thống. - Nguồn nguyên liệu dồi dào, ổn định. - Sản phẩm mới, khó cạnh tranh trên thị trường. - Thương hiệu chưa mạnh. - Chưa có hệ thống kênh phân phối. Cơ hội Nguy cơ - Đa dạng hóa sản phẩm. - Kênh phân phối mới. - Nhu cầu sản phẩm cao. - Khả năng cạnh tranh cao. - Sự khó tính của khách hàng. 4. Phân tích thị trường. 4.1. Đặc điểm của thị trường đồ hộp Việt Nam. Trước khi muốn đưa một sản phẩm ra thị trường phải tiến hành phân tích thị trường. Thị trường đồ hộp Việt Nam trong những năm gần đây rất sôi động. Với những ưu điểm như: phong phú, dễ sử dụng và ngon miệng, thực phẩm đóng hộp đang trở thành lựa chọn phổ biến trong thực đơn của nhiều gia đình hiện đại. Hiện nay, thị trường đồ hộp rất đa dạng về chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ; trong đó, hàng sản xuất trong nước ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng. Thị trường đồ hộp Việt Nam có ba đặc điểm chính nổi bật: Những công ty có tiềm lực lớn ( có thương hiệu lớn) thường chiếm lĩnh thị trường. Doanh thu của các công ty đồ hộp đầu tăng. Thị trường đồ hộp nội địa đang nằm trong tay của một số doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài. Đồ hộp từ lâu trở thành lựa chọn trong nhiều bữa ăn gia đình, giúp người nội trợ giảm thời gian chế biến, đảm bảo an toàn thực phẩm và đủ dinh dưỡng cho các thành viên. Giá cả phải chăng, chỉ từ 6.000đ đến vài chục ngàn đồng nhưng đặc biệt tiện dụng, có thể dùng ăn liền hoặc chế biến rất đơn giản (hầu như chỉ cần hâm nóng), các loại đồ hộp không chỉ là “vị cứu tinh” của những người bận rộn mà xuất hiện ngày càng nhiều trong bữa cơm các gia đình. Thị trường đồ hộp hiện nay rất đa dạng, không chỉ gồm các loại pa-tê, phô-mai, cá sốt cà, thịt 2 lát, thịt xay theo kiểu truyền thống, mà còn xuất hiện rất nhiều món ăn thân thuộc trong các bữa cơm gia đình hàng ngày và các loại dưa món ăn kèm. Từ thịt heo kho trứng, thịt kho tàu, heo sốt tiêu, bò sốt tiêu, xíu mại sốt cà, sườn nấu đậu cho đến cả mắm chưng trứng vịt muối, ragu thỏ… đều được đóng hộp và bày bán tại tất cả các quầy hàng siêu thị, cửa hàng tiện lợi trên toàn quốc. Thậm chí còn rất nhiều món ăn nước ngoài như Pate Hénaff dăm bông vị hun khói, cá mòi ngâm dầu ôliu… Như vậy, thay vì phải chuẩn bị mất thời gian, người nội trợ đơn giản chỉ cần đun nóng thức ăn đã được đóng gói sẵn là có một món ăn không khác ngày thường là mấy. Một số loại đồ chua ăn kèm như: dưa món, củ cải ngâm mắm cá cơm, củ kiệu, mắm cà pháo… đóng trong hũ thuỷ tinh còn tiện lợi hơn nữa, người dùng chỉ việc lấy ra và dùng theo sở thích, tiết kiệm được rất nhiều thời gian chế biến, chờ đợi thành phẩm. Nếu ghé mắt vào các quầy đồ hộp tại siêu thị, người mua rất dễ lạc hướng vì vô số các thương hiệu, trọng lượng, xuất xứ của các loại đồ hộp. Không chỉ có sản phẩm của hai đại gia là Hạ Long và Vissan, người tiêu dùng hiện nay còn có rất nhiều lựa chọn khác như Nhật Vị, Vis, Nguyên Nguyên, APT, Bảo Long, Wonderfarm (sản xuất tại Việt Nam), một số thương hiệu nước ngoài như Saupiquet Grand jury, Libby’s, Hénaff… Các loại đồ hộp hiện nay thường được phân biệt bằng bao bì. Đồ chua ăn kèm thường được đựng trong các hũ thuỷ tinh, có thời gian sử dụng khoảng 3- 6 tháng. Trong khi đó, các loại thực phẩm được thanh trùng và chế biến nhiệt như ragu thỏ, thịt kho tàu... thì đóng trong các hộp giấy, thời gian sử dụng từ 6 tháng- 1 năm. Thời gian sử dụng lâu nhất là các loại đồ hộp đóng lon, từ 1-3 năm, có sử dụng chất bảo quản, bao gồm các loại cá đóng hộp, pa-tê… Với những người không có thời gian chuẩn bị cho bữa cơm gia đình, các loại đồ hộp là giải pháp tiết kiệm và đảm bảo an toàn sức khoẻ. Quy trình đóng hộp sẽ giúp bảo quản thực phẩm an toàn trong thời gian dài. Các hộp dùng để đóng thực phẩm được thanh trùng ở nhiệt độ cao, có thể giết chết mầm mống vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm, loại bỏ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Nhìn chung, các loại đồ hộp hiện nay thường có lượng muối thấp hoặc không có muối, ít đường hoặc không có đường, mang lại nhiều hương vị tự nhiên hơn. Tuy nhiên, đồ hộp không thể thay thế hoàn toàn cho các loại thức ăn tươi. Để đảm bảo sức khoẻ cho bản thân và gia đình, người nội trợ không nên lạm dụng đồ hộp. Đặc biệt khi gia đình có trẻ nhỏ và người mắc các bệnh cao huyết áp, cholesterol cao, máu nhiễm mỡ, đái tháo đường… Theo nguồn Tổng cục Thống kê, IIntracen, OECD, Báo chí thương mại, BMI. Theo dự báo của Tổ chức giám sát doanh nghiệp quốc tế (BMI), đến năm 2013, mức tăng trưởng chung về tiêu thụ thực phẩm của Việt Nam là 12,76 tỷ USD. Mức tiêu thụ theo đầu người cũng tăng tương đương, đạt khoảng 135,45USD/người vào năm 2013. Cùng với sự phát triển kinh tế thì BMI dự báo ngành công nghiệp thực phẩm đóng hộp của Việt Nam sẽ tăng 24,2% về lượng và 48,7% về giá trị doanh số bán hàng từ năm 2005 – 2014. Người lao động ở các thành phố dần giảm việc ăn ở nhà hàng và tăng mua các loại thực phẩm chế biến và đóng hộp nhằm tiết kiệm chi phí. Thực phẩm chế biến và đóng hộp rẻ hơn 20% đến 30% so với thực phẩm tươi sống. Giá trị/ khối lượng bán hàng của một số mặt hàng thực phẩm, 2005 - 2013 (triệu USD) 2005 2006 2007 2008e 2009f 2010f 2011f 2012f 2013f Doanh số bán thực phẩm đóng hộp (nghìn tấn) 6,9 7,3 7,8 8,4 8,9 9,6 10,2 10,9 11,5 Doanh số bán thực phẩm đóng hộp 15,7 17,1 18,5 19,9 21,4 23,0 24,8 26,7 28,3 Doanh số bán bánh kẹo (nghìn tấn) 86,1 89,9 94,0 94,9 97,8 103,4 109,2 115,1 121,3 Doanh số bán sô cô la 100,6 113,7 124,8 150,1 178,4 188,5 208,5 229,7 253,6 Doanh số bán bánh kẹo (ngọt) 108,6 114,7 121,6 128,5 163,7 161,6 174,5 188,2 203,5 Doanh số bán kẹo cao su 25,1 25,4 25,7 26,5 26,8 27,2 27,6 28,1 28,6 Doanh số bán bánh kẹo 234,3 253,8 272,1 305,0 368,9 377,3 410,7 446,0 485,7 Những nguyên nhân làm cho thực phẩm đóng hộp có xu hướng tăng: Do quá trình đô thị hóa. Do thu nhập của người dân ngày càng cao. Do ý thức về vấn đề chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm của người dân ngày càng được nâng cao. Sản phẩm đồ hộp ngày càng đa dạng và phong phú đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. 4.2. Phân tích đối thủ cạnh tranh. Ngày nay trong kinh doanh nếu như chỉ hiểu về khách hàng thôi thì chưa đủ để đi đến sự thành công, chúng ta còn phải hiểu về đối thủ cạnh tranh của mình để có thể đưa ra những hoạch định các chiến lược marketing cạnh tranh có hiệu quả. Mục đích của việc cạnh tranh là mang đến cho thị trường và khách hàng giá trị gia tăng cao hơn các doanh nghiệp khác. Trong vài thập kỷ trở lại đây, sự phát triển của các doanh nghiệp ngày càng gia tăng sự cạnh tranh quyết liệt cả trên thị trường trong nước và ngoài nước. Hiện nay hệ thống đa quốc gia đang tiến đến thị trường mới mang tính toàn cầu. Vì thế, doanh nghiệp không còn cách nào khác là phải củng cố khả năng cạnh tranh của mình. Các doanh nghiệp bắt đầu chú ý đến các đối thủ cạnh tranh cũng như các khách hàng mục tiêu của họ. Doanh nghiệp phải thường xuyên so sánh sản phẩm, giá cả, phân phối và cổ động bán hàng đối với đối thủ trực tiếp. Trong cách cạnh tranh này có thể xác định được những lĩnh vực cạnh tranh thuận lợi và bất lợi. Doanh nghiệp có thể tung ra nhiều cuộc tiến công trực diện vào đối thủ cũng như phòng thủ mạnh mẽ hơn để chống lại các đợt tấn công của đối thủ cạnh tranh. Một số công ty có sản phẩm tương tự như sản phẩm của công ty và thị phần của các công ty đó: Tên công ty Thị phần (%) Thái Royal (ba cô gái) 56.2 Hạ Long 26.4 Vissan 6.4 Sumaco 2.4 Higland Dragon 1.9 Seaspimex 1.3 Một số công ty khác 5.4 Dựa vào biểu đồ ta có thể thấy công ty Thái Royal ( đồ hộp cá nục sốt cà ba cô gái)là công ty chiếm lĩnh thị phần của thị trường lớn nhất (56.2%) và cũng là đố thủ cạnh tranh lớn nhất của công ty. Giới thiệu một số đối thủ cạnh tranh Định hình rõ đối thủ là quá trình thu thập tất cả các nguồn thông tin phân tích về đối thủ vào một hệ thống, nhằm hỗ trợ quá trình hình thành, triển khai và điều chỉnh chiến lược một cách hiệu quả nhất. Công ty Hạ Long - Thành lập năm 1957, nhà máy cá hộp Hạ Long được coi là một trong những đơn vị sản xuất đồ hộp thực phẩm đầu tiên tại Việt Nam. Ngày nay, cùng với sự đổi mới mạnh mẽ của đất nước, nhà máy cá hộp Hạ Long đã trở thành công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long (Halong Canfoco). - Sản phẩm của công ty hiện có mặt khắp các tỉnh thành và được xuất khẩu gần khắp mọi châu lục, từ EU, châu Á, đến Trung Đông, châu Phi. Lĩnh vực kinh doanh - Cá hộp, thịt hộp, rau quả hộp, xúc xích tiệt trùng. - Các sản phẩm đông lạnh như chả giò hay nem hải sản. - Các mặt hàng đặc biệt như viên nang dầu cá, gelatin, agar-agar. Tầm nhìn - Nhà cung cấp thực phẩm hàng đầu Châu Á. Sứ mạng - Cam kết cung cấp nguồn dinh dưỡng tốt nhất mang lại cho mọi gia đình sức khỏe và hạnh phúc. Slogan - Tinh hoa của hương vị truyền thống. Bản sắc thương hiệu - Ân cần, tận tụy - Đáng tin cậy - Tươi tắn - Hiện đại - Giàu sức sống - Yêu đời Công ty Seaspimex Vietnam Seaspimex Vietnam, có tên giao dịch là Công Ty Cổ Phần Thủy Đặc Sản, được thành lập từ tháng 5 năm 2002, tiền thân là Công ty Xuất Nhập Khẩu Thủy Đặc Sản – một công ty nhà nước với bề dày lịch sử hơn 20 năm kinh nghiệm - không ngừng mở rộng và phát triển thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam, chuyên sản xuất và kinh doanh Ghẹ thịt, Cá Ngừ đóng hộp và Mực khô. Seaspimex Vietnam có văn phòng chính và 3 nhà máy chế biến đặt tại quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh, là một thành phố lớn nhất Việt Nam, nơi có mạng lưới giao thông vận chuyển hiện đại và thông tin liên lạc công nghệ cao, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu phân phối hàng hóa đi khắp thế giới một cách nhanh chóng. Trong khi đó, một nhà máy đông lạnh khác mới được xây dựng ở huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, nơi được xem là một trong những vùng nguyên liệu thủy sản chủ lực và hệ thống giao thông đường thủy tấp nập của đồng bằng Sông Cửu Long. Các Danh Hiệu đạt được trong những năm qua  - Đạt danh hiệu Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao các năm: 2001, 2002, 2003, 2004, 2007. - Huy chương Vàng Hội Chợ Quốc Tế Cần Thơ. - Huy chương Vàng Hội Chợ Thực Phẩm Công Nghệ Chất Lượng Hợp Chuẩn - VietNam Best Food 2006. - Cúp vàng thương hiệu an toàn vì sức khỏe cộng đồng. - Huy chương vàng VIETFISH năm 2007. Hệ thống phân phối   - Kênh phân phối truyền thống: tại các tỉnh thành đều có nhà phân phối chính thức và đại lý.  - Kênh phân phối hiện đại: hệ thống các siêu thị  Metro, Big-C, Co-op Mart, Intimex, Citimart, Fivimart, Hapro....và các siêu thị nhỏ xen lẫn khu dân cư.  Lĩnh vực hoạt động - Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng hải sản đông lạnh, đóng hộp và khô. - Kinh doanh và cho thuê kho lạnh. - Liên doanh nuôi tôm sinh thái với các doanh nghiệp trong và ngoài nước. - Nhập khẩu nguyên vật liệu, trang thiết bị phục vụ sản xuất xuất khẩu và tiêu dùng trong nước. - Tất cả những sản phẩm được sản xuất trong điếu kiện phù hợp với Qui Phạm Thực Hành Sản Xuất Tốt, SSOP và Kế Hoạch Kiểm Soát Các Điểm Tới Hạn. Thị trường chính - Mỹ, Canada, Châu Á, Châu Âu, Trung Đông và Úc. Công ty Vissan Vissan là một doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn, được thành lập từ những ngày đầu giải phóng Miền Nam và thống nhất đất nước. Công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ giết mổ gia súc, đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, cung cấp thịt tươi. Sau đó, Công ty đã tham gia xuất khẩu thịt đông lạnh sang thị trường Liên Xô và các nước Đông Âu chủ yếu là dưới hình thức Nghị định thư. Hiện nay, công ty mở rộng sang các ngành chế biến thực phẩm, rau quả, chăn nuôi, đầu tư tài chính, xây dựng thành công thương hiệu “VISSAN”, tạo được uy tín lớn trên thị trường thực phẩm tươi sống và chế biến. Sản phẩm của Vissan hiện nay đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường, với doanh thu và thị phần chiếm lĩnh. Vissan được xem như một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh ngành súc sản và rau củ quả đứng đầu cả nước. Một số sản phẩm chế biến đã được xuất khẩu sang các nước Nga, Đông Âu, Châu Á . Lĩnh vực kinh doanh - Chuyên sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản phẩm thịt heo trâu bò, thịt gia cầm tươi sống và đông lạnh, hải sản, sản phẩm thịt nguội cao cấp theo công nghệ của Pháp, sản phẩm xúc xích thanh trùng theo công nghệ của Nhật Bản, sản phẩm chế biến theo truyền thống Việt Nam, sản phẩm đóng hộp, trứng gà, vịt. - Kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng khác. - Sản xuất kinh doanh heo giống, heo thịt, bò giống, bò thịt. - Sản xuất, kinh doanh thức ăn gia súc. - Dịch vụ kỹ thuật về chăn nuôi heo, bò. - Kinh doanh ăn uống. - Kinh doanh nước trái cây, lương thực chế biến. - Sản xuất kinh doanh rau củ quả các loại, rau quả chế biến, các loại gia vị và hàng nông sản. Năng lực sản xuất - Một khu tồn trữ với sức chứa 10.000 con heo và 4.000 con bò. - Ba dây chuyền giết mổ heo với công suất 2.400 con/ca (6giờ). - Hai dây chuyền giết mổ bò với công suất 300 con/ca (6giờ). - Hệ thống kho lạnh với cấp độ nhiệt khác nhau, sức chứa trên 2.000 tấn, đáp ứng thỏa mãn yêu cầu sản xuất kinh doanh. - Dây chuyền sản xuất – chế biến thịt nguội nhập từ Pháp và Tây Ban Nha với công suất 5.000tấn/năm. - Hệ thống dây chuyền sản xuất xúc xích tiệt trùng theo thiết bị, công nghệ nhập khẩu từ Nhật Bản với công suất 10.000 tấn/năm. - Hệ thống dây chuyền sản xuất – chế biến đồ hộp với công suất 5.000tấn/năm theo thiết bị và công nghệ của Châu Âu. - Nhà máy chế biến thực phẩm đông lạnh theo truyền thống Việt Nam có công suất 5.000 tấn/năm tại Thành phố Hồ Chí Minh. - Nhà máy chế biến thực phẩm do Chi nhánh Hà Nội quản lý với công suất 3.000 tấn/năm tại Khu Công Nghiệp Tiên Sơn, Tỉnh Bắc Ninh. - Xí nghiệp Chăn Nuôi Gò Sao trang bị kỹ thuật hiện đại với công suất sản xuất 2.500 heo nái giống và 40.000 heo thịt mỗi năm. Phương hướng tương lai Với chiến lược mở rộng và phát triển không ngừng, công ty sẽ tiếp tục phát triển thị trường nội địa, đưa sản phẩm tiếp cận thị trường thế giới và sẵn sàng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước trong các lĩnh vực: - Thương mại và phát triển xuất nhập khẩu. - Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chế biến từ thịt, rau củ quả; thực phẩm đóng hộp; thủy hải sải.  - Nhập khẩu và kinh doanh hương liệu, phụ gia, phụ liệu cho ngành thực phẩm chế biến. - Sản xuất và kinh doanh heo giống, heo hậu bị, heo thịt. - Sản xuất, chế biến và kinh doanh thức ăn gia súc, các chế phẩm phục vụ chăn nuôi, dịch vụ, kỹ thuật về chăn nuôi heo. Mạng lưới kinh doanh - 11 đơn vị cửa hàng, trạm kinh doanh trực thuộc tại địa bàn các quận trong thành phố Hồ Chí Minh và các chợ đầu mối quản lý trên 600 điểm bán. - 55 cửa hàng giới thiệu sản phẩm và trên 700 đại lý hàng chế biến tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành trên cả nước. - Hệ thống siêu thị bán sỉ và lẻ trên toàn quốc. - Cung cấp thịt tươi sống và rau củ quả cho trên 650 trường học và cơ quan, khách sạn. - Xí nghiệp chế biến và kinh doanh thực phẩm, sản xuất và kinh doanh hàng thực phẩm chế biến truyền thống. - Xí nghiệp chế biến kinh doanh rau củ quả. - Chi nhánh Vissan tại Hà Nội sản xuất và kinh doanh tại thị trường phía bắc. - Chi nhánh Vissan tại Đà Nẵng kinh doanh tại thị trường miền trung và Cao Nguyên. - Văn phòng đại diện Vissan tại Cộng Hòa Liên Bang Nga. Thị trường Chiếm lĩnh thị phần cao trong thị trường nội địa đối với các sản phẩm thịt heo, trâu bò tươi sống và đông lạnh, các sản phẩm chế biến từ thịt như thịt nguội cao cấp theo công nghệ của EU, xúc xích tiệt trùng theo công nghệ của Nhật, thực phẩm đóng hộp, các sản phẩm chế biến truyền thống của người Việt Nam, sản phẩm rau củ quả. Sản xuất heo giống, heo hậu bị, heo thương phẩm, heo thịt và thức ăn gia súc phục vụ cho nhu cầu trong nước. Xuất khẩu các sản phẩm chế biến đông lạnh, sản phẩm chế biến truyền thống, sản phẩm chế biến từ thịt, rau củ quả sang thị trường Bắc Mỹ, Úc, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Đức, Nga. Xuất khẩu số lượng lớn thịt heo, bò đông lạnh sang thị trường Nga và các nước. Xuất khẩu ủy thác cho các đối tác. Nhập khẩu ủy thác, nhập khẩu máy móc trang thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, gia vị phục vụ cho nhu cầu sản xuất chế biến. Chứng nhận chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm - Chứng chỉ ISO/IEC 17025 phiên bản 1999. - Chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000. - Chứng nhận tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP. - Liên tục nhiều năm liền được Người Tiêu Dùng bình chọn là “ Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao” (từ năm 1997 đến nay) do Báo Đại Đoàn Kết tổ chức. - Xếp thứ nhất trong ngành thực phẩm chế biến và xếp thứ 15 trong 100 thương hiệu mạnh của cả nước do Tạp chí Sàigòn Tiếp Thị điều tra công bố. - Hầu hết hơn 100 sản phẩm VISSAN đều đạt các cúp Vàng, Bạc, Huy Chương Hội chợ, Hội thi Thực phẩm. Phương thức và phương châm hoạt động - Phương thức kinh doanh linh hoạt, tinh thần sẵn sàng hợp tác và quan tâm đến quyền lợi của đối tác kinh doanh. - Công ty Vissan là doanh nghiệp dẫn đầu trong việc cung cấp nhu cầu tiêu thụ thịt heo, trâu, bò và rau củ quả tại thành phố Hồ Chí Minh. - Xây dựng được một mạng lưới hệ thống phân phối bao gồm: Chi nhánh tại Thành phố Hà Nội, Chi nhánh tại Thành phố Đà Nẵng, các Cửa hàng Thực phẩm Quận, Cửa hàng Giới Thiệu Sản Phẩm, Siêu thị và đại lý phân phối rộng khắp cả nước. Xuất nhập khẩu - Xuất khẩu các sản phẩm chế biến đông lạnh, sản phẩm chế biến truyền thống, sản phẩm chế biến từ thịt, rau củ quả sang thị trường Bắc Mỹ, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Đức, Nga. - Xuất khẩu số lượng lớn thịt heo, bò đông lạnh sang thị trường Nga và các nước. - Xuất khẩu ủy thác cho các đối tác. - Nhập khẩu ủy thác, nhập khẩu máy móc trang thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, gia vị phục vụ cho nhu cầu sản xuất chế biến. 4.3. Chiến lược quảng cáo Quảng cáo là sử dụng không gian và thời gian để truyền tin định trước về sản phẩm hay doanh nghiệp cho khách hàng, có thể truyền đạt qua hình ảnh, lời nói. Quảng cáo là công cụ cạnh tranh đắc lực và rất cần thiết cho sản phẩm mới gia nhập thị trường. Quảng cáo nhằm giới thiệu sản phẩm, thu hút sự chú ý của khách hàng, thuyết phục khách hàng về lợi ích và sự hấp dẫn của sản phẩm CÁ NỤC SỐT CHANH DÂY. Ngoài ra, chiến lược quảng cáo còn giúp gia tăng doanh số của sản phẩm, mở rộng thêm thị trường mới hay lôi cuốn nhóm khách hàng mới, củng cố uy tín nhãn hiệu, tạo lòng tin đối với khách hàng và chống lại cạnh tranh. Sử dụng hai kênh tiếp thị trực tiếp và gián tiếp. Kênh trực tiếp - Xây dựng đội ngũ nhân viên tiếp thị trực tiếp đem sản phẩm dùng thử đến từng hộ gia đình. - Giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ triển lãm, tham dự các cuộc thi về thực phẩm. - Mở một cuộc hội thảo tiếp cận khách hàng, có thể mời các chuyên gia dinh dưỡng có uy tín nói chuyện với khách hàng và nêu ý kiến của họ về sản phẩm mới này. Kênh gián tiếp Trong thời gian đầu, trước khi chính thức tung sản phẩm ra thị trường, công ty tiến hành quảng cáo logo công ty và tên sản phẩm tích tắc trên truyền hình nhằm kích thích sự tò mò của người xem quảng cáo (chủ yếu là các kênh VTV3, VTV1 và HTV) để họ chờ đón và tìm hiểu. Chiến dịch quảng cáo này chỉ được tiến hành trong thời gian ngắn (khoảng 1 tháng đầu tiên) và sau khi tung sản phẩm ra thị trường thì công ty sẽ triển khai quảng cáo cụ thể, thông tin chi tiết sản phẩm đến với khách hàng về những tiện ích, mùi vị thơm ngon đặc trưng, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm để giải đáp sự tò mò đó, điều này làm khách hàng chú ý sẽ tìm mua sản phẩm. Sau đó tần suất quảng cáo sẽ giảm dần. Bên cạnh đó, công ty sẽ mời những phụ nữ đã có chút thành đạt trong công việc, ít có thời gian làm việc nội trợ chẳng hạn như người mẫu, ca sĩ, diễn viên, nữ doanh nhân… để làm đại sứ thương hiệu cho sản phẩm của mình. Đăng quảng cáo trên raido, các báo và tạp chí, chủ yếu nhắm vào hai hãng báo lớn với số lượng người đọc cao là báo Thanh Niên và Tuổi Trẻ. Trong thời gian giới thiệu sản phẩm, công ty sẽ kết hợp với các nhà phân phối treo các băng rôn quảng cáo về sản phẩm tại các cửa hàng này. Lập trang web riêng với đầy đủ thông tin về công ty cũng như sản phẩm đồng thời đăng ký liên kết với các dịch vụ PAP (google, yahoo…) đưa ra từ khóa và liên kết với các trang web khác. 4.4. Chiến lược khuyến mãi Có thể nói chiến lược khuyến mãi là một trong những chiến lược quan trọng của công ty nhằm tạo cơ hội thuận lợi hơn cho việc tiêu thụ sản phẩm làm tăng số lượng hàng bán ra và tạo ra lợi nhuận. Ngoài ra, khuyến mãi còn giúp công ty thu hút sự chú ý của một lượng khách hàng tối đa nhờ vào chiến lược giá cả ưu đãi đến mức thấp nhất có thể. Các hình thức khuyến mãi sẽ được áp dụng triệt để trong tháng đầu khi sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường. Đối với người tiêu dùng - Trong thời gian sản phẩm mới tung ra thị trường, khi khách hàng mua sản phẩm sẽ được tặng kèm khăn, tô, chén thủy tinh có in hình sản phẩm, logo của công ty trên đó hay tặng kèm menu chế biến các món ăn cùng với đồ hộp cá nục sốt chanh dây. - Vào những thàng khuyến mãi cuối năm, công ty sẽ giảm giá sản phẩm, mua 2 hộp 175g sẽ được tặng kèm 1 hộp 100g. Đối với nhà phân phối là các cửa hàng - Tặng miễn phí 01 lốc (8 hộp) cho họ khi họ mua với số lượng 20 lốc một lần để kích thích họ bán sản phẩm và dự trữ hàng nhiều hơn. - Tặng phiếu mua hàng miễn phí tại các siêu thị, metro nếu họ đặt hàng với số lượng lớn. - Ngoài ra, nếu họ tiêu thụ được nhiều sản phẩm thì công ty sẽ có chương trình khuyến mãi và dịch vụ riêng như một khoản tiền mặt, tặng áp phích băng rôn có in hình của sản phẩm, logo công ty… 4.5.Tính giá thành sản phẩm Nguyên liệu Khối lượng(g) Đơn giá/kg Thành tiền VNĐ Cá nục 110.5 15000 1657.5 Chanh dây 58 3000 174 Gia vị 342,2 Tinh bột biến tính 6% 10.5 20000 71.4 Nhãn 1 cái 1000 1000 Hộp 1 cái 2500 2200 Tổng tiền mua nguyên liệu 5445.1 Tiền công + điện + nước + gas (10% tiền mua nguyên liệu) 544.51 Tiền vận chuyển (4% tiền mua nguyên liệu) 217.804 Tiền dịch vụ và quảng cáo (5%) 272.255 Tổng tiền chi phí cho một sản phẩm 6479.669 Sản phẩm bán ra ngoài thị trường với giá 7500đồng/sản phẩm với khối lượng tịnh của sản phẩm là 170(g) Vốn cố định cần có của công ty là (trong đó bao gồm có tiền mua máy móc thiết bị, mướn mặt bằng xây dựng nhà máy và tiền xây dựng): 4,677,500,000(đồng) Chi phí quảng cáo cho tháng đầu tiên là: 1,000,000,000 (đồng) Công ty có năng suất là: 20000(hộp/ngày). Một tháng công ty sản xuất 24 ngày. Sản phẩm bán ra thị trường với giá 7500 đồng/hộp. Công ty sẽ tiến hành phân phối sản phẩm cho các siêu thị, đại lý cấp 1 và đại lý cấp 2. Các siêu thị công ty sẽ chiết khấu 8 %, nên giá bán cho siêu thị là: 6900 (đồng/hộp) Các đại lý cấp 1 sẽ được triết khấu 6%, nên giá bỏ cho các đại lý cấp 1 là: 7050(đồng/hộp). Các đại lý cấp 2 được chiết khấu 4%, nên cung cấp cho đại lý cấp 2 với giá: 7200(đồng/hộp). Kế hoạch phân phối: Phân phối cho siêu thị 50% (tổng sản phẩm) Phân phối cho đại lý cấp 1: 30% (tổng sản phẩm) Phân phối cho đại lý cấp 2 là: 20% (tổng sản phẩm) Trong một tháng công ty sản xuất được: 480,000 (sản phẩm) Phân phối cho siêu thị: 240,000 (sản phẩm) Phân phối cho đại lý cấp 1: 144,000 (sản phẩm) Phân phối cho đại lý cấp 2: 96000 (sản phẩm) Vậy doanh thu trong một tháng của công ty là: (6900 240,000) + (7050 144,000) + (7200 96000) = 3,362,400,000 (đồng). Chi phí cho sản xuất trong một tháng là: 3,110,241,120 (đồng). Tiền lời trong một tháng ( trừ chi phí sản xuất) là: 252,158,880 (đồng) Tiền lời của công ty trong 1 năm ( chưa tính thuế) là: 3,025,906,560 (đồng). Công ty phải đóng 25% thuế doanh nghiệp, tiền đóng thuế của công ty trong 1 năm là: 756,476,640 (đồng). Tiền lời của công ty trong một năm sau khi đã tính thuế là: 2,269,429,920 (đồng) Thời gian hòa vốn của công ty là 2 năm 6 tháng. Vốn đầu tư ban đầu cần có của công ty là: 8,787,741,120 (đồng) 4.6. Chiến lược về giá cả. Giá cả là yếu tố duy nhất trong marketing - mix tạo ra doanh thu, còn các yếu tố khác tạo ra giá thành. Vì vậy giá là một chiến lược đặc biệt quan trọng quyết định sự thành công hay không thành công của một công ty. Muốn đưa ra một giá cả hợp lý cho một sản phẩm thì bắt buộc các doanh nghiệp phải đặt mình vào vị trí của người tiêu dùng. Người tiêu dùng thì luôn mong muốn mua những sản phẩm tốt, chất lượng cao với giá thành phải chăng. Đưa ra giá như thế nào để có thể cạnh tranh trên thị trường và vừa đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp đó là nghệ thuật. Nước ta vẫn là nước đang phát triển, nên thu nhập của người dân vẫn còn thấp nên giá là yếu tố góp phần quan trọng nhất đến quyết định hành vi mua hàng của người tiêu dùng. Thị trường đồ hộp khá đa dạng và chu kỳ sống của sản phẩm này rất dài. Tuy sản phẩm CÁ NỤC SỐT CHANH DÂY ĐÓNG HỘP chưa có mặt trên thị trường nhưng các loại sản phẩm cá sốt cà, cá ngâm dầu, cá ngâm muối, cá cắt khúc…và các loại đồ hộp thịt khác đã có mặt và khá phong phú với một số công ty lớn nắm thị trường như THÁI ROYAL, VISSAN, HẠ LONG. Công ty sẽ đưa ra giá của sản phẩm 7500 (đồng) trên một hộp có khối lượng 170 g, với mức giá này thì sản phẩm không cao hơn so với các sản phẩm tương tự trên thị trường. Với một loại sản phẩm mới nhưng có giá không cao hơn so với các sản phẩm khác thì tâm lý của người tiêu dùng sẵn sàng dùng thử, chỉ cấn khách hàng dùng thử là công ty đã nắm trong tay 40% cơ hội thành công. Công ty sẽ tạo chất lượng cho sản phẩm và duy trì chất lượng đó. Giá của một số sản phẩm tương tự trên trên thị trường Thương hiệu khối lượng tịnh (g) Giá (VNĐ/hộp) Thái Royal (ba cô gái) 155 8500 Vissan 170 9000 Hạ Long 155 6500 Higland Dragon 185 8000 LaTi 170 7500 Do khối lượng tịnh của các sản phẩm khác nhau, nên công ty đã quy về cùng khối lượng tịnh là 170g để thấy giá của sản phẩm ĐỒ HỘP CÁ NỤC SỐT CHANH DÂY có giá bằng hoặc thấp hơn các sản phẩm tương tự trên thị trường, nhưng cũng không quá thấp vì người tiêu dùng sẽ có thâm lý “tiền nào của nấy”, giá thấp quá thì người tiêu dùng sẽ cho rằng chất lượng sản phẩm không tốt và công ty sẽ không có lời. Thương hiệu Khối lượng tịnh (g) Giá (VNĐ / hộp) Thái Royal (ba cô gái) 170 9300 Vissan 170 9000 Hạ Long 170 7500 Higland Dragon 170 7500 LaTi 170 7500 Biểu đồ thể hiện giá của sản phẩm so với một số sản phẩm tương tự trên thị trường. 5. Chiến lược quảng cáo Quảng cáo là sử dụng không gian và thời gian để truyền tin định trước về sản phẩm hay doanh nghiệp cho khách hàng, có thể truyền đạt qua hình ảnh, lời nói. Quảng cáo là công cụ cạnh tranh đắc lực và rất cần thiết cho sản phẩm mới gia nhập thị trường. Quảng cáo nhằm giới thiệu sản phẩm, thu hút sự chú ý của khách hàng, thuyết phục khách hàng về lợi ích và sự hấp dẫn của sản phẩm CÁ NỤC SỐT CHANH DÂY. Ngoài ra, chiến lược quảng cáo còn giúp gia tăng doanh số của sản phẩm, mở rộng thêm thị trường mới hay lôi cuốn nhóm khách hàng mới, củng cố uy tín nhãn hiệu, tạo lòng tin đối với khách hàng và chống lại cạnh tranh. Sử dụng hai kênh tiếp thị trực tiếp và gián tiếp. Kênh trực tiếp - Xây dựng đội ngũ nhân viên tiếp thị trực tiếp đem sản phẩm dùng thử đến từng hộ gia đình. - Giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ triển lãm, tham dự các cuộc thi về thực phẩm. - Mở một cuộc hội thảo tiếp cận khách hàng, có thể mời các chuyên gia dinh dưỡng có uy tín nói chuyện với khách hàng và nêu ý kiến của họ về sản phẩm mới này. Kênh gián tiếp Trong thời gian đầu, trước khi chính thức tung sản phẩm ra thị trường, công ty tiến hành quảng cáo logo công ty và tên sản phẩm tích tắc trên truyền hình nhằm kích thích sự tò mò của người xem quảng cáo (chủ yếu là các kênh VTV3, VTV1 và HTV) để họ chờ đón và tìm hiểu. Chiến dịch quảng cáo này chỉ được tiến hành trong thời gian ngắn (khoảng 1 tháng đầu tiên) và sau khi tung sản phẩm ra thị trường thì công ty sẽ triển khai quảng cáo cụ thể, thông tin chi tiết sản phẩm đến với khách hàng về những tiện ích, mùi vị thơm ngon đặc trưng, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm để giải đáp sự tò mò đó, điều này làm khách hàng chú ý sẽ tìm mua sản phẩm. Sau đó tần suất quảng cáo sẽ giảm dần. Bên cạnh đó, công ty sẽ mời những phụ nữ đã có chút thành đạt trong công việc, ít có thời gian làm việc nội trợ chẳng hạn như người mẫu, ca sĩ, diễn viên, nữ doanh nhân… để làm đại sứ thương hiệu cho sản phẩm của mình. Đăng quảng cáo trên raido, các báo và tạp chí, chủ yếu nhắm vào hai hãng báo lớn với số lượng người đọc cao là báo Thanh Niên và Tuổi Trẻ. Trong thời gian giới thiệu sản phẩm, công ty sẽ kết hợp với các nhà phân phối treo các băng rôn quảng cáo về sản phẩm tại các cửa hàng này. Lập trang web riêng với đầy đủ thông tin về công ty cũng như sản phẩm đồng thời đăng ký liên kết với các dịch vụ PAP (google, yahoo…) đưa ra từ khóa và liên kết với các trang web khác. 6.Chiến lược khuyến mãi Có thể nói chiến lược khuyến mãi là một trong những chiến lược quan trọng của công ty nhằm tạo cơ hội thuận lợi hơn cho việc tiêu thụ sản phẩm làm tăng số lượng hàng bán ra và tạo ra lợi nhuận. Ngoài ra, khuyến mãi còn giúp công ty thu hút sự chú ý của một lượng khách hàng tối đa nhờ vào chiến lược giá cả ưu đãi đến mức thấp nhất có thể. Các hình thức khuyến mãi sẽ được áp dụng triệt để trong tháng đầu khi sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường. Đối với người tiêu dùng - Trong thời gian sản phẩm mới tung ra thị trường, khi khách hàng mua sản phẩm sẽ được tặng kèm khăn, tô, chén thủy tinh có in hình sản phẩm, logo của công ty trên đó hay tặng kèm menu chế biến các món ăn cùng với đồ hộp cá nục sốt chanh dây. - Vào những thàng khuyến mãi cuối năm, công ty sẽ giảm giá sản phẩm, mua 2 hộp 170g sẽ được tặng kèm 1 hộp 100g. Đối với nhà phân phối là các cửa hàng - Tặng miễn phí 01 lốc (8 hộp) cho họ khi họ mua với số lượng 20 lốc một lần để kích thích họ bán sản phẩm và dự trữ hàng nhiều hơn. - Tặng phiếu mua hàng miễn phí tại các siêu thị, metro nếu họ đặt hàng với số lượng lớn. - Ngoài ra, nếu họ tiêu thụ được nhiều sản phẩm thì công ty sẽ có chương trình khuyến mãi và dịch vụ riêng như một khoản tiền mặt, tặng áp phích băng rôn có in hình của sản phẩm, logo công ty… 7.Chiến lược phân phối sản phẩm Ngày nay những người sản xuất đều cung cấp các sản phẩm của mình cho thị trường thông qua các kênh phân phối trung gian. Những trung gian phân phối hợp thành một hệ thống kênh phân phối Việc sử dụng hệ thống kênh phân phối sẽ đem lại nhiều lợi ích cho nhà sản xuất như: Nhà sản xuất không có đủ nguồn lực tài chính để phân phối trực tiếp sản phẩm của mình đến người tiêu dùng vì việc phân phối trực tiếp đòi hỏi nhiều tiền bạc và của nhân lực Sử dụng các phân phối trung gian , khối lượng bán sẽ tăng lên do đảm bảo được việc phân phối rộng khắp và đưa sản phẩm đến các thị trường mục tiêu một cách nhanh chóng Nhờ quan hệ tiếp xúc, kinh nghiệm việc chuyên môn hóa và quy mô hoạt động, các trung gian phân phối sẽ làm lợi cho các nhà sản xuất nhiều hơn Các kênh phân phối hàng tiêu dùng 7.1.Mục tiêu của công ty về xây dựng hệ thống kênh phân phối sản phẩm đồ hộp cá sốt chanh dây “Kiểm soát trong tầm tay, gây dựng thương hiệu” Vì thế công ty quyết định chọn kênh phân phối ngắn nhằm : Giảm chi phí phân phối Kiểm soát sản phẩm trên thị trường dễ dàng Tập trung vào các thị trường mục tiêu Đảm bảo chất lượng sản phẩm Tạo uy tín, thương hiệu Chiến lược phân phối Đầu tiên công ty sẽ chọn phương thức phân phối chọn lọc giúp công ty bao quát thị trường và kiểm soát được lượng sản phẩm trên thị trường để kịp thời đưa ra những điều chỉnh giá cả thích hợp và tạo dựng thương hiệu uy tín chất lượng cho sản phẩm. Đồng thời, phương pháp này chi phí ít hơn so với phương pháp phân phối rộng rãi. Sau một thời gian ổn định( cả về thị trường và giá cả , thương hiệu sản phẩm) công ty bắt đầu chuyển từ phân phối chọn lọc thành phân phối rộng rãi nhằm chiếm lĩnh thị trường. Quyết định thiết kế và chọn kênh phân phối Phân tích yêu cầu của khách hàng về mức độ đảm bảo dịch vụ của kênh phân phối Tìm hiểu về thị trường cho thấy, đối tượng chính nhắm đến của sản phẩm đồ hộp cá sốt chanh dây là giới trẻ và những người nội trợ bận rộn với công việc xã hội và không có thời gian cho việc nấu nướng. Khách hàng thường mua sản phẩm ở các siêu thị là chính, một lượng nhỏ là ở các đại lí và các tạp hóa nhỏ. Hiện nay đi theo sự phát triển chung của kinh tế - xã hội, nhu cầu con người cũng tăng lên kèm theo là những sự nhân thức cao hơn về chất lượng thực phẩm. Ở các siêu thị và đại lí lớn, việc kiểm tra sản phẩm diễn ra nghiêm ngoặc vì vậy thực phẩm bày bán đảm bảo chất lượng hơn nên khách hàng có thể yên tâm về sản phẩm ho mua tại đây, bên cạnh đó là những dịch vụ bán hàng( dịch vụ thanh toán, các dịch vụ đi kèm…) tốt hơn. Công ty tiến hành lựa chọn các kênh phân phối trung gian dựa vào mức độ đảm bảo dịch vụ bán hàng thông qua các tiêu chí Quy mô lô hàng: là số sản phẩm mà kênh phân phối cho phép khách hàng mua trong một đợt. Quy mô bán hàng phải được trải rộng đên mức thõa mãn nhu cầu khách hàng, nghĩa là có khả năng đáp ứng bất kỳ số lượng sản phẩm mà khách hàng yêu cầu( dù là số lượng lớn) Thời gian chờ đợi: là thời gian trung bình mà khách phải chờ đợi để nhận được hàng. Do đó thời gian này phải ngắn, đảm bảo việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ thanh toán phải thuận lợi, gọn lẹ, đơn giản đi kèm với tính tiện lợi của sản phẩm đồ hộp vì đối tượng tiêu dùng là những người ít thời gian Địa điểm: phải tập trung ở các khu dân cư, đặc biệt là các thành phố lớn vì đối tượng sử dụng đồ hộp chủ yếu là dân thành thị. Các kênh phân phối phải đặc ở các thuận lợi giao thông và nơi tập trung đông người Sản phẩm đa dạng: sản phẩm đa dạng, đặc biệt là các sản phẩm đồ hộp để khách hàng thỏa thích lựa chọn. Tốt nhất là chọn các kênh phân phối có gian hàng thực phẩm riêng biệt và phong phú Dịch vụ hỗ trợ: nhằm cung cấp cho khách hàng những điều kiện thuận lợi nhất khi mua hàng. Các dịch vụ hỗ trợ càng tốt thì kênh phân phối càng tốt nhưng phải trong mức phù hợp vì nếu cao quá thì đòi hỏi giá sản phẩm cũng cao theo. Chọn kênh phân phối Sau khi lựa chon, công ty chúng tôi nhận thấy các phân phối trung gian thỏa mãn được các tiêu chí trên chủ yếu là các hệ thống siêu thị và các đại lí trên thành phố Chọn hai kênh phân phối chính là hệ thống siêu thị Big C và hệ thống siêu thị Coopmart vì hai kênh phân phối này phù hợp với tiêu chí đề ra đồng thời có thể nhờ uy tín của hai hệ thống siêu thị này quảng bá sản phẩm cúng như gây dựng lòng tin của khách hàng về chất lượng sản phẩm với tiêu chí “ hàng thật, giá thật” Chỉ tiêu Siêu thị big C Siêu thị Coopmart Quy mô lô hàng Lớn. một khách hàng có thể mua tại siêu thị một số lượng hàng rất lớn hoặc nhỏ tùy nhu cầu khách hàng Tương tự Thời gian chờ đơi Hệ thống thanh toán gọn, nhanh lẹ. Đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm Tương tự Địa điểm thuận lợi Có măt trên toàn quốc bao gồm 11 siêu thị Tại thành phố Hồ Chí Minh gồm 6 siêu thị đặt tại các vị trí khác nhau trong thành phố Địa điểm đặt thuận lợi, tại các điểm giao thông chính toàn hệ thống đã có 35 siêu thị Co.opMart bao gồm 20 siêu thị ở TpHCM và 15 siêu thị ở tỉnh. Sản phẩm đa dạng 5 ngành chính, như sau: Thực phẩm tươi sống. Thực phẩm khô Hàng may mặc và phụ kiện Hàng điện gia dụng Vật dụng trang trí nội thất Tương tự Dịch vụ hỗ trợ Xe buýt miễn phí Giỏ đựng hàng có bánh xe Gói quà miễn phí Thẻ cào điện thoại Giao hàng miễn phí Sửa chữa quần áo Máy rút tiền Mua hàng trả góp Phiếu mua hàng Đổi – Trả hàng hóa Hoá đơn VAT Thanh toán bằng thẻ Gói quà miễn phí. Giao hàng miễn phí tận nhà Bán phiếu quà tặng. Bán hàng qua điện thoại. Báo và tạp chí. Thanh toán thẻ tín dụng Máy rút tiền ATM Tiếp nhận thông tin khách hàng Xây dựng điều kiện và trách nhiệm củacác thành viên trong kênh phân phối Công ty phải định rõ diều kiện và trách nhiệm của các thành viên tham gia kênh phân phối bao gồm: chính sách giá cả, điều kiện bán hàng quyền hạn theo lãnh thổ và trách nhiệm về dịch vụ hỗ trợ mà mỗi thành viên trong kênh phân phối phải thực hiện Chính sách giá cả Xây dựng bảng giá và bảng chiết khấu mà giữa công ty và kênh phân phối đều thừa nhận công bằng và đầy đủ Bảng chiết khấu cho các kênh phân phối Siêu thị Đại lí cấp 1 Đại lí cấp 2 8% 6% 4% Điều kiện bán hàng Điều kiện thanh toán giữa công ty và kênh phân phối Phương thức thanh toán Các khoản chiết khấu tiền mặt: nhằm khuyến khích bên phân phối mua hàng của ccông ty thanh toán bằng tiền mặt. Chiết khấu theo số lượng: khi bên dịch vụ phân phối vượt chỉ tiêu số lượng bán được mà công ty quy định. Giảm giá khi hàng rớt giá Trách nhiệm nhà sản xuất bao gồm: Đảm bảo sẽ đạt được các chất lượng quy đinh về HACCP, ISO… Đổi hàng khuyết tật Quyền hạn lãnh thổ Trách nhiêm về dịch vụ hỗ trợ như: hợp tác quảng cáo, tư vấn khách hàng, huấn luyện nhân viên bồi dưỡng kiến thức để kịp thời triển khai các hoạt động, chương trình khuyến mãi, giải đáp thắc mắc khách hàng… 8. Thiết kế bao bì Chất liệu bao bì Chúng tôi sử dụng bao bì bằng kim loại làm từ sắt tây tráng thiếc để đựng sản phẩm đồ hộp cá sốt chanh dây. Bao bì kim loại được dùng do có các tính năng như dễ ghép mí chặt và kín, truyền nhiệt dễ dàng thích hợp quá trình thanh trùng sản phẩm. Vì pH của sản phẩm lớn hơn 4,6 nên chọn chế độ thanh trùng ở 115-1210C trong khoảng thời gian từ 40 – 105 phút, áp suất cho quá trình thanh trùng ở chế độ này ở 1.3 bar. Thời gian có tác dụng tiêu diệt vi sinh vật là khoảng 30-40 phút, thời gian còn lại có tác dụng làm mềm sản phẩm. Bao bì kim loại thép tráng thiếc (sắt tây) thép tráng thiếc có thành phần chính là sắt, và các phi kim, kim loại khác như cacbon hàm lượng ≤ 2,14%; Mn ≤ 0,8%; Si ≤ 0,4%; P ≤ 0,05%; S ≤ 0,05%. Có những kim loại thép có tỉ lệ cacbon nhỏ 0,15% - 0,5%. Hàm lượng cacbon lớn thì không đảm bảo tính dẻo dai mà có tính dòn (điển hình như gang). Để làm bao bì thực phẩm, thép cần có độ dẻo dai cao để có thể dát mỏng thành tấm có bề dày 0,15 - 0,5 mm. Do đó, yêu cầu tỷ lệ cacbon trong thép vào khoảng 0,2%. Lớp thiếc: Phủ bên ngoài 2 mặt lớp thép. Lớp thiếc có tác dụng chống ăn mòn. Chiều dày: 0,1 –0,3 mm, tùy thuộc vào loại thực phẩm đóng hộp. Mặt trong có thể dày hơn, có phủ sơn. Thép có màu xám đen không có độ dày bóng bề mặt, có thể bị ăn mòn trong môi trường axit, kiềm. Khi được tráng thiếc thì thiếc có bề mặt sáng bóng. Tuy nhiên thiếc là kim loại lưỡng tính (giống Al) nên dễ tác dụng với axit, kiềm, do đó ta cần tráng lớp sơn vecni. * Lớp sơn vecni có những tác dụng sau: - Ngăn ngừa phản ứng hóa học giữa sản phẩm và bao bì làm hỏng sản phẩm. - Ngăn ngừa sự biến mùi, biến màu của thực phẩm. - Ngăn sự biến màu bên trong hộp đối với sản phẩm giàu sunphua. - Dẫn điện tốt trong quá trình hàn. - Chất bôi trơn trong quá trình tạo thành hộp của hộp 2 mảnh. - Bảo vệ lớp sơn mặt ngoài bao bì khỏi trầy xước. * Yêu cầu đối với lớp sơn vecni: - Không được gây mùi lạ cho thực phẩm, không gây biến màu thực phẩm. - Không bong tróc khi va chạm cơ học. - Không bị phá hủy khi đun nóng, thanh trùng. - Có độ mềm dẻo cao để trải khắp bề mặt được phủ. - Độ dày của lớp vecni phải đồng đều, không để lộ thiếc. 8.2. Thành phần và trọng lượng tịnh của sản phẩm cho vào bao bì a. Thành phần Đa số các loại đồ hộp gồm có phần rắn chiếm từ 60 - 70 % và phần lỏng chiếm từ 30 - 40 %. Phần rắn bao gồm nhiều nguyên liệu chế biến khác nhau như rau, quả, thịt, cá cùng với gia vị. Phần lỏng như nước đường, nước muối, nước giấm, nước luộc, dầu, nước sốt (sauce). Có loại đô hộp chỉ là một khối đặc đồng nhất như nước quả, paté... Tỉ lệ các thành phần nguyên liệu trong một loại đồ hộp có ý nghĩa rất quan trọng đến việc chế biến đồ hộp có chất lượng cao. Khi thành phần nước rót trong hộp dư nhiều sẽ làm giảm giá trị dinh dưỡng của đồ hộp vì hàm lượng chất khô thấp. Nhưng nếu không đủ thành phần nước rót thì giảm giá trị cảm quan, làm cho một phần sản phẩm bị khô, khó thanh trùng. Do đó phải đảm bảo đúng tỉ lệ phần rắn và phần lỏng trong hộp, tỉ lệ này còn gọi là tỉ lệ cái - nước, đây là chỉ tiêu phẩm chất quan trọng của đồ hộp. Khi đánh giá chỉ tiêu này, người ta xác định ở đồ hộp thành phẩm đã thanh trùng và để ổn định ít nhất 15 ngày. Vì trong thời gian thanh trùng và bảo quản, các thành phần chất khô trong sản phẩm sẽ khuếch tán, tiến tới ổn định ở phần rắn và lỏng. Nên tỉ lệ cái - nước khi bảo quản sẽ thay đổi. Thường tỉ lệ cái vào hộp phải cao hơn tỉ lệ cái quy định trong thành phẩm từ 10 - 30 %, tùy theo loại nguyên liệu. b. Trọng lượng tịnh Là tổng số trọng lượng sản phẩm chứa trong đồ hộp. Trong sản xuất ta phải đảm bảo trọng lượng tịnh của đồ hộp. Trọng lượng tịnh của từng cỡ hộp phụ thuộc vào từng loại mặt hàng, được phép sai số từ 1 - 3 %. Trọng lượng tịnh của sãn phẩm cá nục sốt chanh dây là 175g/1 hộp. Thông tin trên bao bì Tên công ty Lôgô công ty Tên sản phẩm Thành phần nguyên liệu Ngày sản xuất và hạn dùng in trên đáy hộp Hướng dẫn bảo quản và sử dụng Nơi sản xuất Khối lượng tịnh của sản phẩm Thiết kế dự kiến cho bao bì Đây là bao bì dự kiến mà công ty chúng tôi đưa ra cho sản phẩm cá nục sốt chanh dây. Sự kết hợp hài hòa của màu sắc bao bì cùng với các thông tin đầy đủ cề sản phẩm sẽ thu hút sự chú ý của khách hàng TÀI LIỆU THAM KHẢO GS.TSKH. Nguyễn Trọng Cẩn – GV.Ths. Nguyễn Lệ Hà Nguyên lý sản xuất đồ hộp thực phẩm. NXB. Khoa học và kỹ thuật Nguyến Thị Thanh Bình - Bài giảng Phát triển sản phẩm Hà Duyên Tư -Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm -NXB Khoa Học Kỹ Thuật -2006 Giáo trình thực hành Công Nghệ Chế Biến Súc Sản – Thủy Sản. Trường ĐH Công Nghiệp Tp.HCM -2009 (  ( ( ( 14. ( (  (

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxĐồ hộp cá sốt chanh dây.docx