Dự án xây dựng khu sân tennis và sân bóng rổ

- Sau khi chọn được nhà thầu thích hợp, bên mời thầu tiến hành lập báo cáo về kết quả đấu thâu trình lên chủ đầu tư.Chủ đầu tư sẽ trình lên có quan có thẩm quyền xem xét thẩm định - Chủ đầu tư dựa trên báo cáo kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định, xem xét và phê duy ệt kết quả đấu thầu. - Nếu không có nhà thầu trúng thầu ,trong văn bản phê du y ệt kết quả cần phải nêu rõ không có nhà thầu nào trúng thầu và hủy đấu thầu và thực hiện lựa chọn theo quy định của luật n ày.

pdf37 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 17/11/2013 | Lượt xem: 2476 | Lượt tải: 12download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Dự án xây dựng khu sân tennis và sân bóng rổ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP THĂNG LONG KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP QUẢN LÝ DỰ ÁN TỔNG QUAN: QUY HOẠCH KHU VUI CHƠI THỂ THAO VÀ VĂN HÓA DÂN GIAN VỚI TÊN GỌI “SỨC SỐNG MỚI” TIỂU DỰ ÁN: DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU SÂN TENNIS VÀ SÂN BÓNG RỔ Giáo viên hướng dẫn : TS Từ Quang Phương Sinh viên thực hiện : Phan Thị Lan Mã sinh viên : A08298 Hà Nội: 2010 1 LỜI NÓI ĐẦU Mỗi năm có rất nhiều dự án thuộc mọi ngành nghề, lĩnh vực được phê duyệt, và chỉ 50% trong số những dự án này được coi là khả thi khi tiến hành thực hiện. Tuy nhiên, bên cạnh những dự án hoàn thành đúng tiến độ, đạt được mục đích và mục tiêu của nhà đầu tư, lại có không ít dự án bị dừng lại giữa chừng vô thời hạn hoặc “chết yểu” ngay từ khi còn trong “trứng nước”. Từ đó có thể thấy rằng, quản lý dự án – với 4 hoạt động cơ bản được lặp lại theo chu kỳ Plan – Do – Check - Act là sự áp dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ thuật và công cụ vào các hoạt động của dự án để thỏa mãn yêu cầu về thời gian, chi phí và chất lượng đóng vai trò vô cùng quan trọng, quyết định chủ yếu đến sự thành bại của dự án. Chính vì những lý do trên, dựa vào bài thảo luận 1, 2 của nhóm 6 về tổng thể dự án: xây dựng khu “Quy hoạch khu vui chơi thể thao và văn hóa dân gian” với tên gọi “SỨC SỐNG MỚI” và 9 tuần học dưới sự định hướng, chỉ bảo tận tình của Ts. Từ Quang Phương mà tôi đã hoàn thành bài tiểu luận về “Dự án xây dựng khu sân Tennis và sân bóng rổ”. 2 Phần 1 Tổng quan về dự án 1. Tên dự án - Xây dựng khu sân Tennis và bóng rổ thuộc khu vui chơi thể thao và văn hóa dân gian “Sức sống mới”. - Diện tích: 1900m2 - Địa điểm: Trần Duy Hưng – Cầu Giấy Hà Nội 2. Ban quản lý dự án - Nhóm quản lý dự án 6. 3. Chủ đầu tư - Nhóm 6 4. Ý tưởng - Sau một ngày làm việc bận rộn và đầy áp lực khiến họ cảm thấy căng thẳng và mệt mỏi. Mong muốn được thư giãn, vận động để quên đi sự mệt mỏi căng thẳng trong công việc cũng như tăng cường sức khỏe. Nhưng giữa Hà Nội chật chội và đông đúc thế, điều đó thật khó thực hiện. Hiểu được nhu cầu cấp thiết đó, ý tưởng về một khu thể thao giải trí cao cấp để cho thuê đã ra đời với sự tán thành nhiệt liệt của tất cả thành viên trong nhóm. 5. Mục tiêu, mục đích và lợi ích của dự án Mục tiêu - Mang lại sức khỏe và vẻ đẹp cho mọi người. - Nâng cao chất lượng cuộc sống. - Tạo cơ hội việc làm cho hàng ngàn lao động trong khu vực Mục đích - Cung cấp cho Hà Nội và quốc gia một điểm vui chơi thể thao, tiên tiến, hiện đại và đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. - Cung cấp cho quốc gia 1 địa điểm thư giãn, nâng cao sức khỏe, xả stress sau những giờ làm việc căng thẳng. 6. Các bên liên quan đến dự án - Ban quản lý dự án: Nhóm 6 - UBND TP. Hà Nội. - Sở quy hoạch Thành phố. 3 - Chủ đầu tư. - Các đơn vị đấu thầu. - Ban thẩm định kiểm tra. - Ban quản lý. 7. Tài nguyên của dự án - Thành viên thuộc ban quản lý dự án. - Nhóm chuyên gia tư vấn. - Các thiết bị máy móc, sử dụng trong dự án. - Những phần mềm hỗ trợ quá trình quản lý dự án. 8. Thuận lợi, khó khăn của dự án Thuận lợi - Dự án được sự ủng hộ của đông đảo nhân dân thủ đô cũng như được sự quan tâm và hỗ trợ của Ủy ban nhân dân thành Phố Hà Nội - Dự án được triển khai ngay tại trung tâm của Hà Nội lên việc đi lại của du khách sẽ rất thuận tiện đây cũng là thế mạnh của Khu vui chơi giải trí. Khó khăn - Do được xây dựng trên một diện tích lớn do dó việc giải phóng mặt bằng cũng là một vấn đề rất khó khăn - Do đây là dự án lớn, nhất là trong lĩnh vực vui chơi giải trí do đó cần phải có đội ngũ quản lý có kinh nghiệm và đủ khả năng quản lý khu vui chơi. 9. Thời gian thực hiện dự án - Thời gian thực hiện: 12 tháng. - Hoàn thành vào: tháng 05ăm 2011 HÌNH ẢNH SÂN TENNIS 4 Kích thước sân Toàn cảnh sân Tennis HÌNH ẢNH SÂN BÓNG RỔ 5 Kích thước sân Toàn cảnh Phần II: 6 Quản trị dự án I. QUẢN TRỊ TÍCH HỢP (Project integration management) Mục tiêu: - Đảm bảo các thành phần của dự án được phối hợp chính xác và đầy đủ 1. Lập kế hoạch tổng thể - Các thành phần phổ biến của kế hoạch dự án:  Tổng quan về dự án  Mô tả về cách tổ chức dự án.  Các qui trình quản lý và kỹ thuật dùng trong dự án.  Thông tin về các việc phải làm, lịch biểu, và ngân sách. 2. Thực thi kế hoạch dự án - Các bước thực thi dự án  Giám sát quá trình thực thi dự án 7  So sánh và đánh giá kết quả dự án với mục tiêu kế hoach đặt ra.  Điều chỉnh những nội dung do có biến cố phát sinh. 3. Kiểm soát những thay đổi về tổng thể dự án Thực tế cho thấy: Kế hoạch và thực tế không bao giờ giống nhau. a) Phân loại thay đổi: - Thay đổi quan trọng: lịch biểu, đặc tính sản phẩm, ngân sách, và những gì được xem là quan trọng cho dự án. Làm thay đổi cơ bản kết quả của dự án. - Thay đổi nhỏ: không làm thay đổi kết quả chung cuộc của dự án nhưng có thể ảnh hưởng đến sự thành công của dự án. - Thay đổi mang tính sửa chữa/sửa lỗi: Đã coi nhẹ hoặc bỏ qua 1 điểm nào đó, bây giờ phải bổ sung hoặc khắc phục. b) Xem xét tác động của thay đổi: - Ảnh hưởng tới công việc, thời gian. - Ảnh hưởng tới kinh phí. - Ảnh hưởng tới con người: phải làm thêm việc  phản ứng tiêu cực. - Ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm của dự án. II.QUẢN TRỊ PHẠM VI(Project scope management) Quản trị phạm vi dự án bao gồm quá trình xác định và kiểm soát các công việc thuộc về dự án và phải thực hiện để đảm bảo dự án kết thúc thành công. 1. Lập kế hoạch phạm vi - Giúp cải tiến sự chính xác về thời gian chi phí và tài nguyên. - Mô tả quy trình lập kế hoạch chiến lược, lựa chọn dự án phân tích NPV…. - Giải thích quy trình lập kế hoạch phạm vi và nội dung của tuyên bố về dự án. - Thảo luận quy trình phạm vi và xây dựng WBS . - Hiểu tầm quan trọng của phạm vi và điều khiển thay đổi phạm vi để tránh vượt quá phạm vi. - Mô tả sự hỗ trợ phần mềm trong quản lý dự án, các tiếp cận phát triển WBS 2. Xác định phạm vi a) Phạm vi sản phẩm 8 b) Phạm vi dự án - Sau khi hình thành ý tưởng và xác định mục tiêu chung của toàn dự án, để dự án đạt kết quả tốt nhất, ban quản lý dự án sẽ phải quyết định và chịu trách nhiệm về tất cả các vấn đề có liên quan đến việc lo liệu thủ tục chuẩn bị về pháp lý, lập khái toán và tổ chức quản lý thi công xây dựng, nâng cấp công trình và cuối cùng là kết hợp với chủ đầu tư nghiệm thu công trình. - Công việc của ban quản lý dự án bắt đầu từ khi ký kết hợp đồng với chủ đầu tư và sẽ kết thúc khi dự án được hoàn tất. CƠ CẤU PHÂN TÁCH CÔNG VIỆC CỦA DỰ ÁN - PROJECT WBS STT WBS CÔNG VIỆC GHI CHÚ 1 1 KÝ KẾT HỢP ĐỒNG VỚI CHỦ ĐẦU TƯ Ban điều hành chịu trách nhiệm 2 1.1 Tiếp nhận hợp đồng 3 1.2 Thương thảo, ký kết hợp đồng 4 2 THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC CHUẨN BỊ Ban điều hành (Giám đốc ĐH) tiến hành họp tổng thể các ban, phân công nhiệm vụ cho từng ban 5 2.1 Tiếp nhận mặt bằng 6 2.2 Họp toàn bộ các bên liên quan 7 2.3 Khảo sát lại địa hình 8 2.4 Thống nhất ý tưởng thiết kế và nhiệm vụ thiết kế 9 2.5 Bố trí vị trí và thiết kế sơ bộ 9 10 2.6 Tiến hành thực hiện các thủ tục pháp lý 11 2.7 Lập khái toán 12 3 LỰA CHỌN NHÀ THẦU THIẾT KẾ Ban kỹ thuật, ban thông tin, ban tư vấn trình lên ban điều hành 13 3.1 Chuẩn bị mời thầu 14 3.2 Mời thầu 15 3.3 Chấm thầu 16 3.4 Lựa chọn nhà thầu trúng thầu và ký kết hợp đồng 17 4 THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG Các ban hoàn thành nhiệm vụ của mình dưới sự giám sát Ban kiểm tra và giám sát 18 4.1 Nhà thầu thiết kế thực hiện công việc 19 4.2 BQL phối hợp với nhà thầu thiết kế để lựa chọn, chỉnh sửa phương án thiết kế 20 5 THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ Các ban điều hành, thiết kế, tư vấn, thông tin và tài chính chịu trách nhiệm 21 5.1 Kết hợp chủ đầu tư duyệt bản thiết kế 22 5.2 Trình chủ đầu tư, giải ngân chi phí thiết kế. 23 6 LẬP DỰ TOÁN CHI TIẾT Ban tài chính 24 7 LỰA CHỌN NHÀ THẦU THI CÔNG Trưởng các ban tiến hành họp tiểu ban, kiểm tra nhiệm vụ cho từng thành viên 25 7.1 Chuẩn bị hồ sơ mời thầu thi công các hạng mục công trình 26 7.2 Phát hành hồ sơ mời thầu và chấm thầu 27 7.3 Lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng Ban điều hành dự án 28 8 TRIỂN KHAI THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Thi công xây dựng công trình là công việc của nhà thầu thi công. 29 8.1 Thi công xây dựng toà nhà chính 30 8.2 Thi công XD các sân chơi thể thao ngoài trời 31 8.3 Thi công xây dựng khu văn hóa 32 8.4 Thi công xây dựng khu cung cấp điện nước 33 8.5 Kiểm tra và giám sát công việc của các nhà thầu 34 8.6 Lập kế hoạch tài chính và giải ngân cho nhà thầu 35 8.7 Kiểm soát chất lượng và tiến độ công trình 10 36 9 GIAI ĐOẠN KẾT THÚC DỰ ÁN - Nghiệm thu công trình và quyết toán với chủ đầu tư - Ban QLDA họp tổng kết dự án 37 9.1 Nghiệm thu, bàn giao và quyết toán công trình 38 9.2 Tổng kết thành quả dự án và kết thúc dự án 3. Kiểm soát phạm vi - Tính chất của việc kiểm soát thay đổi phạm vi  Rất khó tạo được tuyên bố phạm vi tốt và WBS tốt cho một dự án.  Kiểm tra phạm vi dự án và giảm thiểu thay đổi phạm vi là điều khó hơn.  Các đề xuất giảm các yêu cầu không đầy đủ và thay đổi yêu cầu. 4. Nhiều dự án phải chịu tình trạng “scope creep” : - Các đề xuất giảm các yêu cầu không đầy đủ và thay đổi yêu cầu:  Tuân thủ qui trình quản lý yêu cầu.  Dùng các kỹ thuật prototyping, use case modeling và JAD để làm cho người dùng dính líu nhiều hơn.  Các yêu cầu phải được viết ra và giữ chúng luôn hiện hành.  Phải có thử nghiệm thỏa đáng và phải thử nghiệm trong suốt chu trình sống của dự án.  Xem xét những thay đổi từ góc nhìn hệ thống.  Nhấn mạnh những ngày hoàn tất để giúp tập trung vào những gì quan trọng nhất.  Phân bổ tài nguyên đặc thù để xử lý các yêu cầu thay đổi hoặc nâng cấp. III.QUẢN TRỊ THỜI GIAN DỰ ÁN (Project time management) 1. Xác định công việc cần thực hiện - Do đây là một dự án lớn nên được thực hiện theo tiến trình sau: STT Công việc 1 Ký hợp đồng với chủ đầu tư 2 Thực hiện thủ tục chuẩn bị 3 Lựa chọn nhà thầu 11 4 Thiết kế, lên kế hoạch chi tiết 5 Thẩm định thiết kế 6 Hoàn thiện thiết kế bản quy hoạch dự án 7 Họp tổng kết dự án - Bảng cơ cấu phân tách công việc xem trong phần quản trị phạm vi Các giai đoạn STT Công việc Kế hoạch thời gian Giai đoạn khởi đầu 1 Tiếp nhận và ký kết hợp đồng với chủ đầu tư Tháng 5/2010 2 Thành lập ban quản lý và họp các bên liên quan Tháng 5/2010 3 Chuẩn bị hồ sơ thủ tục pháp lý Tháng 5/2010 Giai đoạn thực hiện 4 Thuê khảo sát địa hình Tháng 6/2010 5 Lập bản thiết kế quy hoạch khu sân tennis và sân bóng rổ Tháng 7/2010 6 Thẩm định và phê duyệt quy hoạch Tháng 8/2010 7 Lập dự toán về mặt quản lý Tháng 8/2010 8 Chuẩn bị đấu thầu và tổ chức đấu thầu Tháng 9/2010 9 Đánh giá hồ sơ dự thầu, xét duyệt trúng thầu Tháng 9/2010 10 Phê duyệt và thông báo kết quả trúng thầu Tháng 10/2010 11 Báo cáo kết quả đấu thầu cho chủ đầu tư Tháng 10/2010 12 Thương thảo, ký kết hợp đồng với đơn vị trúng thầu Tháng 11/2010 13 Đơn vị trúng thầu và ban thiết kế thực hiện công việc sân tennis và sân bóng rổ Tháng 12/2010 Giai đoạn kết thúc 14 Hoàn thiện và trình cơ quan thẩm định bản quy hoạch Tháng 03/2011 15 Cơ quan thẩm định nhận xét và phê duyệt Tháng 04/2011 16 Sửa chữa, hoàn thiện và bàn giao bản quy hoạch Tháng 04/2011 17 Họp ban quản lý, rút kinh nghiệm và kết thúc dự án Tháng 05/2011 2. Sắp xếp công việc STT Công việc Công Việc Trước Tên Công Việc Công Việc Sau A _ Tiếp nhận hợp đồng B B A Thương thảo, ký kết hợp đồng C 12 C B Tiếp nhận mặt bằng quy hoạch D D C Họp toàn bộ các bên liên quan E E D Thủ tục pháp lý F F E Bố trí vị trí và thiết kế sơ bộ G G F Họp thống nhất thiết kế H H G Khảo sát địa hình I I H Dự toán J J I Chuẩn bị hồ sơ mời thầu thiết kế khu Tennis và sân bóng rổ K K J Mời thầu L L K Chấm thầu M M L Lựa chọn nhà thầu trúng thầu và ký kết hợp đồng N N M Thiết kế lên kế hoạch chi tiết O, P O N Nhà thầu thiết kế thực hiện công việc Q P N Bản thiết kế thiết kế phần thô và khu quản lý Q Q P, O Thẩm định bản thiết kế R, S R Q Kết hợp chủ đầu tư duyệt bản thiết kế T S Q Trình chủ đầu tư, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng thiết kế ký kết U T R Tiếp nhận và thẩm định mẫu qui hoạch U U S, T Duyệt bản và sửa bản qui hoạch V V U Nghiệm thu và bàn giao toàn bộ bản quy hoạch W W V Lắng nghe ý kiến và mức độ hài lòng của chủ đầu tư X X W Tổng kết và kết thúc dự án 3. Ước tính thời gian thực hiện BẢNG ƯỚC TÍNH THỜI GIAN Ký hiệu CV Công Việc Thời gian lạc Thời gian thường Thời gian bi Thời gian dự 13 quan gặp quan tính A Tiếp nhận hợp đồng 1 2 4 3 B Thương thảo, ký kết hợp đồng 4 6 7 6 C Tiếp nhận mặt bằng quy hoạch 30 45 50 35 D Họp toàn bộ các bên liên quan 1 2 3 2 E Thủ tục pháp lý 10 20 25 20 F Bố trí vị trí và thiết kế sơ bộ 4 8 12 8 G Họp thống nhất thiết kế 2 5 7 5 H Khảo sát địa hình 7 10 15 10 I Dự toán 15 20 30 20 J Chuẩn bị hồ sơ mời thầu thiết kế 3 5 7 5 K Mời thầu 10 14 18 14 L Chấm thầu 5 7 10 7 M Lựa chọn nhà thầu trúng thầu và ký kết hợp đồng 1 2 4 2 N Thiết kế lên kế hoạch chi tiết 20 30 45 30 O Nhà thầu thiết kế thực hiện công việc 70 84 108 86 P Ban thiết kế thiết kế phần thô và khu quản lý 20 25 35 25 Q Thẩm định bản thiết kế 10 15 20 15 R Kết hợp chủ đầu tư duyệt bản thiết kế 5 7 10 7 S Trình chủ đầu tư, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng thiết kế ký kết 6 8 11 8 T Tiếp nhận và thẩm định mẫu quy hoạch 7 12 15 13 U Duyệt bản và sửa bản quy hoạch 5 12 14 12 V Nghiệm thu và bàn giao toàn bộ bản quy hoạch 7 14 28 15 W Lắng nghe ý kiến và mức độ hài lòng của chủ đầu tư 1 2 3 2 14 X Tổng kết và kết thúc dự án 1 2 3 2 Tổng 245 357 484 352 - Thời gian ngắn nhất hoàn thành dự án là: 245 ngày - Thời gian hoàn thành dự án thường gặp là: 357 ngày - Thời gian dài nhất hoàn thành dự án là: 484 ngày - Thời gian dự tính thực hiện dự án là: 352 ngày tương đương 1 năm 15 Phương pháp sơ đồ Pert A(3) B B(6) C(35) D(2) E(20) I(20) F(8) J (5) G(5) H(10) K(14) L(7) M(2) O (86) Q(15) R(7) N(30) T(13) P(25) S(8) U(12) U V(15) W W(2) X(2) Đường găng:A-B-C-D-E-F-G-H-I-J-K-L-M-N-O-Q-R-T-U-V-W-X Thời gian đường găng: 352 ngày 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 15 17 18 19 20 21 22 23 24 16 14 16 Bảng ES - EF CV ES EF LF LS TGDTTP TGDTTD A 0 3 3 0 0 0 B 3 9 9 3 0 0 C 9 44 44 9 0 0 D 44 46 46 44 0 0 E 46 66 66 46 0 0 F 66 74 74 66 0 0 G 74 79 79 74 0 0 H 79 89 89 79 0 0 I 89 109 109 89 0 0 J 109 114 114 109 0 0 K 114 128 128 114 0 0 L 128 135 135 128 0 0 M 135 137 137 135 0 0 N 137 167 167 137 0 0 O 167 253 253 167 0 0 P 167 192 217 167 25 0 Q 253 268 268 252 0 0 R 268 275 275 268 0 0 S 268 276 288 268 12 0 T 275 288 288 275 0 0 U 288 300 300 288 0 0 V 300 315 315 300 0 0 w 315 317 317 317 0 0 X 317 319 319 317 0 0 4. Lập kế hoạch tiến độ: 17 5. Kiểm soát tiến độ dự án: IV.QUẢN TRỊ CHI PHÍ DỰ ÁN (Project cost management) 1. Lập kế hoạch chi phí 5/2010 6/2010 12/2010 3/2011 Khởi động dự án Xong giai đoạn mở đầu Bắt đầu giai đoạn thực hiện Xong giai đoạn thực hiện Bắt đầu giai đoạn kết thúc 5/2011 Kết thúc dự án 5/2010 18 a) Cơ sở lập dự toán - Thông tư 99/2007/N Đ_CP ngày 13/6/2007 của chính phủ về quản lý chi phí đấu thầu - Thông tư 116/2007/TT_BTC hướng dẫn quản lý chi phí QLDA - Chi phí lập quy hoạch xây dựng áp dụng theo quy định tại Quyết định số 06/2005/QĐ-BXD ngày 03/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng - Chủ đầu tư lập dự toán chi phí trên cơ sở nội dung công việc quy hoạch phải thực hiện, sản phẩm đồ án quy hoạch các chế độ chính sách có liên quan. b) Phần mền quản lý chi phí - SARA Financials 2007 - giải pháp tài chính kế toán hoàn thiện cho các doanh nghiệp, được xây dựng dựa trên những nghiệp vụ phát sinh trong thực tế kết hợp với những chuẩn mực kế toán mới nhất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. 2. Bảng tổng hợp chi phí dự án a) Chi phí xây 4 sân Tennis STT HẠNG MỤC CHI PHÍ 1 Thiết kế 50.000.000 2 Chi xây làm mặt sân 2.240.000.000 3 Nhân công 316.940.000 4 Phần điện đèn cho sân 661.120.000 5 Trang thiết bị thi đấu 240.700.000 6 Rào + lưới chắn gió 290.900.000 Tổng 3.799.660.000 Chi phí dự phòng 379.966.000 Tổng chi phí 4.179.626.000 - Chi phí giám sát chiếm 3% giá trị của công trình - Chi phí giám sát = 4.179.626.000 * 3%=125.388.780 19 Chi tiết trang thiết bị STT Tên hạng mục thiết bị Số lượng Đơn giá ĐVT Thành tiền 1 Ngày công 1864 170.000 VND 316.940.000 2 Số m2 thảm thì đấu 1200 1000000 VND 1.200.000.000 3 Trụ đèn 16 5.950.000 VND 95.200.000 4 Dàn chiếu sang dây cáp điện 16 35.370.000 VND 565.920.000 5 Lưới thì đấu 4 1.435.000 VND 5.740.000 6 Ghế trọng tài 4 2.369.000 VND 9.476.000 7 Ghế ngồi nghỉ 8 2.500.000 VND 20.000.000 8 Số Kg lưới bảo vệ B40 5950 2.100 VND 124.590.000 9 Kg thép ống tròn 3420 23000 VND 78.660.000 10 Trụ lưới 4 1.890.000 VND 7.560.000 11 Que hàn 2000 6.500 VND 13.000.000 12 Đá dăm 1x2 (m3) 70 230.000 VND 16.100.000 13 Cát vàng (m3) 40 72.000 VND 28.000.000 14 Xi măng PC30 (Kg) 15000 930 VND 13.950.000 15 Sơn phủ Maxilite Enamel 100 36.750 VND 3.675.000 b) Chi phí xây 2 sân bóng rổ STT HẠNG MỤC CHI PHÍ 1 Thiết kế 35.700.000 2 Chi xây làm mặt sân 798.000.000 3 Nhân công 67.500.000 4 Phần điện + đèn cho sân 158.470.000 5 Trang thiết bị thi đấu 147.580.000 6 Lưới bao quanh sân 155.000.000 Tổng 1.362.250.000 Chi phí dự phòng 136.225.000 Tổng chi phí 1.498.475.000 - Chi phí giám sát chiếm 3% giá trị của công trình - Chi phí giám sát = 1.498.475.000* 3%= 44.954.250 Chi tiết trang thiết bị STT Tên hạng mục thiết bị Số lượng Đơn giá ĐVT Thành tiền 1 Ngày công 397 170.000 VND 67.500.000 2 Số m2 thảm thì đấu 476 1000000 VND 476.000.000 3 Trụ đèn 8 5.950.000 VND 47.600.000 4 Dàn chiếu sáng dây cáp điện 8 35.370.000 VND 282.960.000 5 Trụ bóng rổ 4 35.000.000 VND 140.000.000 6 Ghế trọng tài 2 2.369.000 VND 4.738.000 7 Ghế ngồi nghỉ 4 2.500.000 VND 10.000.000 8 Số Kg lưới bảo vệ B40 2975 2.100 VND 62.295.000 9 Kg thép ống tròn 1710 23000 VND 39.330.000 10 Que hàn 1000 6.500 VND 6.500.000 11 Đá dăm 1x2 (m3) 25 230.000 VND 5.750.000 12 Cát vàng (m3) 17 72.000 VND 1.224.000 13 Xi măng PC30 (Kg) 7000 930 VND 6.510.000 3. Kiểm soát chi phí 20 a) Quản lý tổng mức đầu tư - Khi lập dự án chúng tôi đã xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư. từ đó đưa ra số vốn dự trù yêu cầu chủ đầu tư. - Nếu có sự thay đổi từ phía chủ đầu tư chúng tôi sẽ có thông báo kịp thời đến nhà thầu để có kế hoạch điều chỉnh phù hợp b) Quản lý tổng dự toán, dự toán công trình - Tổng dự toán. dự toán công trình trước khi phê duyệt đều phải qua Hội đồng thẩm định. Nội dung thẩm định cụ thể như sau: - Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán. - Lên kế hoạch lập dự phòng chi phí cho dự án với 10% tổng chi phí c) Quản lý định mức dự toán - Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật. biện pháp thi công. tiến độ chúng tôi sẽ có định mức tương tự đã sử dụng ở các công trình khác làm cơ sở xác định gói thầu. d) Quản lý tổng mức đầu tư thiết kế - Khi lập dự án. chúng tôi xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư. Từ đó đưa ra số vốn dự trữ yêu cầu của chủ đầu tư. - Nếu có sự thay đổi từ phía nhà đầu tư. chúng tôi sẽ có thông báo kịp thời đến nhà thầu để có kế hoạch điều chỉnh phù hợp - Tổng dự toán. dự toán công trình trước khi phê duyệt đều phải thông qua Hội đồng thẩm định. V.QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG (Project quality management) 1. Lập kế hoạch chất lượng 1.1. Phạm vi chất lượng - Quản trị chất lượng trong phạm vi dự án, không vượt qua mức phạm vi của dự án. 21 1.2. Quy định chất lượng - Thành viên ban quản lý dự án không được bớt xén thời gian, kinh phí làm ảnh hưởng tới chất lượng của công trình. Các tiêu chuẩn phải được đề cao và tuân thủ chặt chẽ. - Ban quản lý chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của công trình xây dựng, lãnh đạo Ban quản lý dự án phải có đầy đủ điều kiện năng lực theo quy định. Chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu đối với những doanh nghiệp xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định hiện hành. - Quy trình quản lý chất lượng dự án phải tuân theo Luật xây dựng và các văn bản luật liên quan: 1.3. Tiêu chuẩn chất lượng - “Quy chế đánh giá và công nhận công trình, sản phẩm xây dựng đạt chất lượng cao của ngành xây dựng.” - Nghị định số 08/2005/NĐ-CP,ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng. - Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19 tháng 8 năm 2005 của Bộ xây dựng, hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt dự án xây dựng 22 - Các quy định của bản “Quyết định về Quy Chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng. Số 04/2004/QĐ-BXD.” 2. Thực hiện đảm bảo chất lượng – Biện pháp giám sát - Ban điều hành phải thường xuyên nắm rõ tình hình chất lượng các bản thiết kế thông qua báo cáo của ban thông tin. - Dự tính được các sai sót có thể xảy ra và đưa ra được các phương án khắc phục trong thời gian sớm nhất. - Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng dự án, áp dụng công nghệ quản lý tiên tiến như phần mềm quản lý chất lượng, hệ thống thông tin hiện đại. Ở dự án này chúng tôi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 làm cơ sở đánh giá hoạt động của dự án. Các tiêu chuẩn của bộ ISO 9000:1994 3. Kiểm soát chất lượng - Sử dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000:1994, lập kế hoạch chất lượng cụ thể cho thiết kế. 23 VI.QUẢN TRỊ NHÂN LỰC ( Project human management) 1. Sơ đồ tổ chức 2. Tuyển dụng - Bước 1: Đăng tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng như: TV, báo, tạp chí, internet (trang web vietnamworks.com) - Bước 2: Nhận hồ sơ và tiến hành chọn lọc những hồ sơ có đủ tiêu chuẩn được phỏng vấn (yêu cầu chuyên môn kỹ thuật, trình độ văn hoá, kinh nghiệm…). Tiếp đó gửi thông báo tới các hồ sơ đạt yêu cầu phỏng vấn qua địa chỉ mail và điện thoại. - Bước 3: Phỏng vấn lần 1 để xác định năng lực, trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm mà các ứng viên đã có. Các ứng viên được phỏng vấn do trực tiếp trưởng phòng nhân sự phụ trách. - Bước 4: Những ứng viên đạt yêu cầu trong phần phỏng vấn 1, tiếp tục phỏng vấn lần 2 do Giám đốc dự án hoặc Phó Giám đốc dự án thực hiện. Lần này sẽ đưa ra quyết định lựa chọn các ứng viên tham dự án. 3. Kế hoạch quản lý nhân sự, phân công chức năng và nhiệm vụ a) Ban điều hành quản lý dự án - Giám đốc dự án - Phó giám đốc chuyên môn - Phó giám đốc tài chính - Yêu cầu: 24  Có khả năng lãnh đạo, quản lý.  Biết cách phân bổ công việc tới từng bộ phận một cách hợp lý.  Có tinh thần trách nhiệm và kiến thức về chuyên môn cao để xử lý thông tin chính xác. b) Ban môi trường: - Ban môi trường gồm 3 người: có nhiệm vụ kiểm tra quy trình xử lý rác thải, thiết kế sạch sẽ, đảm bảo tiêu chuẩn và chất lượng của môi trường. c) Ban thiết kế và thi công - Số lượng: gồm 7 người (1 trưởng phòng, 3 kiến trúc sư và 3 kỹ sư xây dựng) - Yêu cầu:  Có chuyên môn về thiết kế, quy hoạch.  Sử dụng thành thạo các phần mềm đồ hoạ.  Sáng tạo, có khả năng đưa ra những tư vấn cần thiết cho ban điều hành d) Ban tư vấn - Nhiệm vụ:  Tư vấn cho chủ đầu tư về các giấy tờ pháp lý để thực hiện dự án.  Tiếp nhận nhu cầu và nguyện vọng của chủ công trình thông qua  Ban điều hành, dự trù quy mô và dự trù các khoản phải thu khác của công trình dựa trên các tiêu chí đã đưa ra. - Yêu cầu:  Có kinh nghiệm, chuyên môn.  Xử lý nhanh nhạy các vấn đề về pháp lý cũng như kinh tế. e) Ban tài chính - Nhiệm vụ:  Quản lý điều hành chung về mặt tài chính, khai thác lập kế hoạch vốn.  Kiểm tra dự toán, quá trình thanh quyết toán.  Giải ngân phù hợp với trình tự thực hiện dự án, đảm bảo theo đúng tiến độ và chất lượng công trình.  Thanh toán và lập các báo cáo tài chính cho Ban điều hành và chủ đầu tư.  Báo cáo các thay đổi về tài chính xảy ra trong quá trình thực hiện dự án và báo cáo đề xuất liên quan đến tài chính với Ban điều hành dự án. - Yêu cầu: 25  Trung thực, có trình độ và kinh nghiệm trong quản lý tài chính.  Xử lý linh hoạt các tình huống xảy ra. f) Ban thông tin - Nhiệm vụ:  Quản trị nguồn thông tin đến và đi, đảm bảo tính chính xác, kịp thời và bí mật cho những thông tin nội bộ.  Đảm bảo thông suốt về thông tin giữa các bộ phận.  Ghi chép đầy đủ các biên bản họp của Ban điều hành.  Lập báo cáo thường xuyên lên Ban điều hành. - Yêu cầu:  Có khả năng cập nhật và xử lý thông tin.  Ngoại giao và truyền tải thông tin tốt.  Sử dụng thành thạo phần mềm quản trị dự án và quản trị TT. g) Ban kiểm tra và giám sát: - Nhiệm vụ:  Giám sát quá trình thực hiện dự án, kịp thời phát hiện các sai sót.  Kiểm tra chất lượng từng bộ phận.  Theo dõi tiến độ thi công các hạng mục.  Tổng hợp và báo cáo thường xuyên lên bộ phận điều hành. - Yêu cầu:  Hiểu biết sâu sắc về các tiêu chuẩn về thiết kế cũng như kỹ thuật xây dựng.  Có khả năng làm việc độc lập với các bộ phận.  Làm việc có trách nhiệm, trung thực, hiệu quả. 4. Phát triển nhóm dự án - Để có được những nhân sự tốt nhất, ngoài những yêu cầu chuyên môn, người quản lý dự án cần phải có những đức tính như sau :  Tính trách nhiệm cao  Nhất quán  Tầm nhìn xa trông rộng  Phản ứng tích cực - Khi tuyển dụng được đội ngũ nhân viên phù hợp, có khả năng đáp ứng công việc cần thiết, cần có những chính sách khuyến khích nhân viên 26 VII.QUẢN TRỊ THÔNG TIN DỰ ÁN (Project communications management) - Quản trị thông tin dự án bao gồm:  Lập kế hoach thông tin.  Phân phối thông tin.  Báo cáo tình hình hoạt động.  Tổng kết hoạt động. 1. Lập kế hoạch thông tin: - Đây là dự án xây dựng nên những thông tin cần cho dự án là những thông tin liên quan đến công tác xây dựng như: mời thầu, đấu thầu, chọn nhà thầu, triển khai xây dựng, giám sát, nghiệm thu. 2. Phân phối thông tin: Đầu vào: - Cuối mỗi ngày đều phải có báo cáo công việc thực thi trong ngày. - Mỗi ngày làm việc phải có biên bản để bàn giao cho ngày tiếp theo. - Ban quản l ý chỉ đạo tiến độ thi công và phân công phân bổ công việc cho từng thời kỳ và từng quản l ý bộ phận - Công cụ và kỹ thuật:  Kịp thời điều chỉnh khi có những thông tin khác với dự kiến ban đầu. Nhà thầu Ban quản trị Chủ đầu tư Cơ quan chức năng Dự án khác Cơ quan chức năng Dự án khác Bộ phận khác Bộ phận khác THÔNG TIN VÀO Nhà thầu Chủ đầu tư Ban quản trị THÔNG TIN RA 27  Liên lạc giữa các bộ phận liên tục thông qua bộ đàm, điện thoại, trực tiếp, văn bản. Đầu ra: - Các báo cáo thường xuyên cập nhật trong suốt quá trình thông tin 3. Báo cáo tình hình hoạt động - Báo cáo thường xuyên trong ngày với những sự cố phát sinh trong quá trình thi công. - Báo cáo tiến độ thi công theo tuần, theo tháng. - Báo cáo những công việc cụ thể sẽ thực hiện tiếp theo. - Dựa vào báo cáo kết quả công việc của các bộ phận khác nhằm đánh giá tính hiệu quả hoặc những thiếu sót... - Dự báo dự án, tiên đoán trạng thái tương lai của dự án dựa trên thông tin quá khứ và xu hướng phát triển cho tương lai. - Tổ chức các buổi họp đánh giá hoặc đề xuất các phương án thay đổi (nếu cần). 4. Tổng kết hoạt động: - Quản trị thông tin có liên hệ mật thiết đối với các phần quản trị khác: quản trị nhân sự, quản trị rủi ro, quản trị chi phí… Nếu hệ thống thông tin hoạt động thông suốt, độ chính xác cao, thời gian công bố thông tin phù hợp với tiến trình công việc sẽ giúp các bộ phận khác đạt hiệu quả công việc cao hơn, ví dụ : thông tin các công việc đầy đủ sẽ xác định được hết các rủi ro cần tránh, thông tin cập nhật về giá cả nguyên liệu, vật liệu, chính xác nhất sẽ xác định được tổng chi phí hợp lý, tiết kiệm nhất… - Ngược lại, nếu hệ thống thông tin bị gián đoạn sẽ ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của toàn dự án.Vì vậy, trước hết cần có các công cụ thông tin đầy đủ, hiện đại đảm bảo truyền tải một cách tốt nhất. - Ngoài khuôn mẫu hệ thống thông tin sắp đặt sẵn, ban quản lý dự án cần có biện pháp xử lý đặc biệt riêng mỗi khi có sự cố thông tin đột xuất, khó kiểm soát để không ảnh hưởng đến sản phẩm của dự án. VIII.QUẢN TRỊ RỦI RO DỰ ÁN ( Project risk management) - Rủi ro là yếu tố không thể tránh khỏi trong mọi hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình thực hiện một dự án. Do vậy để dự án được thực hiện 28 một cách suôn sẻ, nhà quản trị dự án cần phải nhận diện rủi ro và mức độ ảnh hưởng để đưa ra các biện pháp đối phó thích hợp. 1. Nhận diện rủi ro 1.1. Phân loại rủi ro và mức độ ảnh hưởng - Rủi ro về thiết kế, quy hoạch  Nhà thiết kế được lựa chọn không đáp ứng được yêu cầu của dự án,  Thiết kế, quy hoạch không hợp lý,  Bản thiết kế, quy hoạch không đáp ứng được đúng mục đích dự án đề ra. - Rủi ro trong đấu thầu và rủi ro từ phía nhà thầu  Lựa chọn nhà thầu không phải là tối ưu nhất  Nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu dự án  Nhà thầu không đảm bảo được đúng tiến độ, chất lượng - Rủi ro về yếu tố nhân lực:  Thiếu lao động  Trình độ lao động không đáp ứng được yêu cầu của công việc  Tai nạn lao động  Trách nhiệm của người lao động không cao (rủi ro đạo đức)... - Rủi ro giữa các bộ phận:  Thông tin đến và đi không đầy đủ hoặc sai lệch.  Chậm tiến độ do việc phối hợp giữa các bộ phận không ăn khớp 29  Một số chi tiết của bản thiết kế chưa phù hợp với địa hình thực tế - Rủi ro về tài chính:  Giá nguyên vật liệu tăng cao so với dự tính ban đầu.  Lãi suất ngân hàng thay đổi.  Lạm phát xảy ra.  Chi phí dự phòng không đủ.  Tăng thuế suất.  Xảy ra tranh chấp trong quá trình thi công ( ví dụ như:tranh chấp về đất đai…) - Rủi ro về phía chủ đầu tư:  Chủ đấu tư chậm rót vốn, làm chậm tiến độ thi công.  Thời gian hoàn thành của dự án phải rút ngắn do yêu cầu của chủ đầu tư.  Nhà đầu tư bị phá sản dẫn đến dự án bị đình laị giữa chừng. - Rủi ro do yếu tố khác:  Xảy ra cháy nổ hoả hoạn do nhiều nguyên nhân.  Thời gian thực hiện dự án bị thay đổi do yếu tố thời tiết. 1.2. Mức độ ảnh hưởng của rủi ro - Thay đổi quan trọng: lịch biểu, đặc tính sản phẩm, ngân sách, và những gì được xem là quan trọng cho dự án. Làm thay đổi cơ bản kết quả của dự án. - Thay đổi nhỏ: không làm thay đổi kết quả chung cuộc của dự án nhưng có thể ảnh hưởng đến sự thành công của dự án. - Thay đổi mang tính sửa chữa/sửa lỗi: Đã coi nhẹ hoặc bỏ qua 1 điểm nào đó, bây giờ phải bổ sung hoặc khắc phục. 2. Phương pháp kiểm soát rủi ro: - Thông qua các cuộc họp có sự tham gia của nhiều thành phần với những chức năng và quan điểm khác nhau để hạn chế rủi ro. Với ưu thế số đông sẽ tính toán trước 1 cách tương đối những sai lệch trong dự án. Đồng thời tích cực xác định căn nguyên của những rủi ro này. - Phân chia trách nhiệm xử lý rủi ro nghiêm trọng cho từng thành viên. - Trong trường hợp rủi ro đã xảy ra, hậu quả kéo theo những khoản chi phí phát sinh khá lớn làm chậm trễ lịch trình hoặc phá hỏng kết quả sau cùng thì áp dụng những phương pháp quản lý có khả năng thích ứng với hoàn cảnh như sau: 30  Tăng số lượng thành viên tham gia vào các nhiệm vụ nhỏ.  Khuyến khích bàn giao kết quả sớm.  Tuyển thêm hoặc huấn luyện những người có khả năng học hỏi và thích nghi với tình hình mới.  Giảm tính phụ thuộc vào các công cụ ra quyết định có tính dự báo.  Sửa đổi lại các ước lượng thời gian và chi phí. IX.QUẢN TRỊ ĐẤU THẦU DỰ ÁN (Project procurement management) 1. Kế hoạch đấu thầu - Các bước trong quá trình đấu thầu được ban quản lý dự án tiến hành theo đúng trình tự quy định của luật đấu thầu - Trình tự cụ thể như sau: - Kế hoạch đấu thầu:  Chủ đầu tư : Công ty CP tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Việt Nam  Bên mời thầu : Nhóm 06 - Lớp quản lý dự án, trường đại học Thăng Long.  Hình thức đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi  Dự án: Quy hoạch khu thể thao và văn hóa dân gian SỨC SỐNG MỚI  Tên gói thầu: o Gói thầu số 1 : Quy hoạch 4 sân tennis o Gói thầu số 2 : Quy hoạch 2 sân bóng rổ - Giá gói thầu như sau: Tên gói thầu Chi phí Gói thầu 1 3.799.660.000 Gói thầu 2 1.362.250.000 - Địa điểm bán hồ sơ: trụ sở Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Việt Nam tòa nhà CIC-CDC, 37 Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng TP Hà Nội 31 - Sau khi lập xong, kế hoạch đấu thầu được trình cho chủ đầu tư phê duyệt trong vòng 10 ngày, sau đó chúng tôi tiến hành tổ chức đấu thầu. 2. Thực hiện đấu thầu 2.1. Chuẩn bị đấu thầu a) Lập hồ sơ mời thầu - Theo quy định của luật đấu thầu, và đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động đấu thầu, cũng như của dự án, nội dung của hồ sơ bao gồm các điểm sau: - Tên gói thầu - Nguồn vốn: 5.161.910.000 - Đảm bảo dự thầu : 10% trị giá gói thầu - Đơn xin tham dự đấu thầu: Theo mẫu có sẵn - Các yêu cầu về mặt kỹ thuật - Các yêu cầu về mặt tài chính - Tư cách hợp lệ của nhà thầu b) Mời thầu - Sau khi hoàn thành, được duyệt kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu chúng tôi tiến hành thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin: thông báo 3 kỳ liên tiếp trên báo liên quan đến đấu thầu (báo Hà Nội mới …) và trên trang web đấu thầu: vnexpress.net , www.dauthau.mpi.gov.vn - Thông báo mời thầu nêu khái quát được nội dung kế hoạch đấu thầu. 2.2. Tổ chức đấu thầu - Phát hành hồ sơ mời thầu. - Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu: Chúng tôi tiếp nhận hồ sơ và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ mật. - Mở thầu: Sau khi đóng thầu thì tiến hành mở thầu 2.3. Đánh giá hồ sơ dự thầu. - Trước tiên cần điều chỉnh và làm rõ hồ sơ mời thầu - Loại bỏ những hồ sơ không hợp lệ, không đảm bảo các yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu - Xếp hạng hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá. Hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất. - Nhà thầu được xem là trúng thầu khi đáp ứng được các yêu cầu 32 2.4. Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu. - Sau khi chọn được nhà thầu thích hợp, bên mời thầu tiến hành lập báo cáo về kết quả đấu thâu trình lên chủ đầu tư.Chủ đầu tư sẽ trình lên có quan có thẩm quyền xem xét thẩm định - Chủ đầu tư dựa trên báo cáo kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định, xem xét và phê duyệt kết quả đấu thầu. - Nếu không có nhà thầu trúng thầu ,trong văn bản phê duyệt kết quả cần phải nêu rõ không có nhà thầu nào trúng thầu và hủy đấu thầu và thực hiện lựa chọn theo quy định của luật này. 2.5. Thông báo kết quả đấu thầu. - Ngay sau khi nhận được văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu, ban quản lý dự án thông báo kết quả trên các báo về đấu thầu và các trang web liên quan. 2.6. Thương thảo và ký kết hợp đồng. - Ban quản lý dự án tiến hành đàm phán với nhà thầu - Kết quả của việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư tiến hành ký kết hợp đồng với nhà thầu - Trong trường hợp thương thảo không thành công thì chủ đầu tư phải báo cáo với người có thẩm quyền xem xét lựa chọn nhà thầu có thứ hạng tiếp theo. - Việc xây dựng hợp đồng dựa trên nguyên tắc quy định của luật đấu thầu 3. Quản lý, giám sát thực hiện, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng - Quản lý, giám sát  Sau khi hợp đồng được ký kết, chủ đầu tư giao cho ban kiểm tra thực hiện giám sát và kiểm tra quá trình thực hiện hợp đồng của nhà thầu nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng như điều khoản ghi trong hợp đồng.  Ban giám sát phải đảm bảo công tâm, khách quan, có kinh nghiệm chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ và phải chịu trách nhiệm với ban quản lý dự án, chủ đầu tư và trước pháp luật - Nghiệm thu  Việc nghiệm thu từng phần hay toàn bộ hợp đồng phải được tiến hành phù hợp với nội dung hợp đồng đã ký kết.  Bộ phận nghiệm thu phải đảm bảo công tâm, trung thực, khách quan, có đủ năng lực, kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn 33  Bộ phận nghiệm thu công trình phải độc lập với nhà thầu và bộ phận giám sát, chịu trách với chủ đầu tư và với pháp luật về kết quả nghiệm thu. - Thanh lý hợp đồng  Xác minh sản phẩm cuối cùng để từ đó xác định tất cả các công việc có được thực hiện đúng và thỏa mãn yêu cầu của hợp đồng không.  Tổng kết những hoạt động về quản lý hành chính, cập nhật hồ sơ nhằm phản ánh chính xác, đầy đủ kết quả cuối cùng.  Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện xong trong thời hạn 45 ngày kể từ khi ban quản lý dựa án và nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng. Trường hợp gói thầu phức tạp có thể kéo dài thời hạn thanh lý hợp đồng nhưng không quá 90 ngày.  Thanh lý hợp đồng phải có biên bản thanh lý hợp đồng với chữ ký hợp lệ của hai bên.  Tiến hành lưu trữ thông tin liên quan: để sử dụng trong tương lai. 34 LỜI KẾT Trong quá trình thực hiện dự án, ban QLDA chúng tôi luôn cố gắng bám sát, kiểm tra, kịp thời đưa ra những sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng tối đa mục tiêu ban đầu của dự án. Bên cạnh đó, cùng với sự tham gia nhiệt tình của các thành viên cũng như sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo, đồng thời có sự tham khảo ý kiến từ nhiều phía đặc biệt từ những chuyên gia trong ngành đã giúp cho dự án của chúng tôi có được sự chuyên nghiệp, có tính hiệu quả cao. Trong khuôn khổ 1 bài tiểu luận, với thời gian không nhiều và chưa có nhiều kinh nghiệm nên nội dung bài làm của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Chính vì thế tôi mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy giáo. Trong quá trình thực hiện, tôi có tham khảo từ một số nguồn thông tin:  Báo điện tử Vietnamnet  Các tài liệu về quản lý dự án  Các thông tư và nghị định của chính phủ về xây dựng  www.mpi.gov.vn  www.vietmanagement.com  www.nqcenter.wordpress.com  Và một số nguồn thông tin khác. 35 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU .......................................................................................................... 1 Phần 1: ...................................................................................................................... 2 Tổng quan về dự án .................................................................................................. 2 1. Tên dự án ................................................................................................... 2 2. Ban quản lý dự án ..................................................................................... 2 3. Chủ đầu tư ................................................................................................. 2 4. Ý tưởng ...................................................................................................... 2 5. Mục tiêu, mục đích và lợi ích của dự án .................................................. 2 6. Các bên liên quan đến dự án .................................................................... 2 7. Tài nguyên của dự án ................................................................................ 3 8. Thuận lợi, khó khăn của dự án ................................................................ 3 9. Thời gian thực hiện dự án ........................................................................ 3 Phần II: ...................................................................................................................... 5 Quản trị dự án .......................................................................................................... 6 I. QUẢN TRỊ TÍCH HỢP (Project integration management) ............................ 6 1. Lập kế hoạch tổng thể ............................................................................... 6 2. Thực thi kế hoạch dự án ........................................................................... 6 3. Kiểm soát những thay đổi về tổng thể dự án ........................................... 7 II. QUẢN TRỊ PHẠM VI(Project scope management) ....................................... 7 1. Lập kế hoạch phạm vi ............................................................................... 7 2. Xác định phạm vi ...................................................................................... 7 3. Kiểm soát phạm vi .................................................................................. 10 4. Nhiều dự án phải chịu tình trạng “scope creep” : ................................. 10 III. QUẢN TRỊ THỜI GIAN DỰ ÁN (Project time management) .................. 10 1. Xác định công việc cần thực hiện ........................................................... 10 2. Sắp xếp công việc .................................................................................... 11 3. Ước tính thời gian thực hiện ................................................................... 12 4. Lập kế hoạch tiến độ: .............................................................................. 16 5. Kiểm soát tiến độ dự án: ......................................................................... 17 IV. QUẢN TRỊ CHI PHÍ DỰ ÁN (Project cost management) ......................... 17 1. Lập kế hoạch chi phí ............................................................................... 17 2. Bảng tổng hợp chi phí dự án .................................................................. 18 3. Kiểm soát chi phí ..................................................................................... 19 36 V. QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG (Project quality management) ...................... 20 1. Lập kế hoạch chất lượng ........................................................................ 20 1.1. Phạm vi chất lượng ........................................................................... 20 1.2. Quy định chất lượng ......................................................................... 21 1.3. Tiêu chuẩn chất lượng ...................................................................... 21 2. Thực hiện đảm bảo chất lượng – Biện pháp giám sát ........................... 22 3. Kiểm soát chất lượng .............................................................................. 22 VI. QUẢN TRỊ NHÂN LỰC ( Project human management) ........................... 23 1. Sơ đồ tổ chức ........................................................................................... 23 2. Tuyển dụng .............................................................................................. 23 3. Kế hoạch quản lý nhân sự, phân công chức năng và nhiệm vụ.................. 23 4. Phát triển nhóm dự án ............................................................................ 25 VII. QUẢN TRỊ THÔNG TIN DỰ ÁN (Project communications management)........................................................................................................... 26 1. Lập kế hoạch thông tin: .......................................................................... 26 2. Phân phối thông tin: ............................................................................... 26 3. Báo cáo tình hình hoạt động ................................................................... 27 4. Tổng kết hoạt động: ................................................................................ 27 VIII . QUẢN TRỊ RỦI RO DỰ ÁN ( Project risk management) ...................... 27 1. Nhận diện rủi ro ...................................................................................... 28 1.1. Phân loại rủi ro và mức độ ảnh hưởng ............................................. 28 1.2. Mức độ ảnh hưởng của rủi ro ........................................................... 29 2. Phương pháp kiểm soát rủi ro: .............................................................. 29 IX. QUẢN TRỊ ĐẤU THẦU DỰ ÁN (Project procurement management) ... 30 1. Kế hoạch đấu thầu .................................................................................. 30 2. Thực hiện đấu thầu ................................................................................. 31 2.1. Chuẩn bị đấu thầu ............................................................................. 31 2.2. Tổ chức đấu thầu ............................................................................... 31 2.3. Đánh giá hồ sơ dự thầu. .................................................................... 31 2.4. Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu........................................ 32 2.5. Thông báo kết quả đấu thầu. ............................................................. 32 2.6. Thương thảo và ký kết hợp đồng. ...................................................... 32 3. Quản lý, giám sát thực hiện, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng ........... 32 LỜI KẾT ................................................................................................................. 34

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfth_zghfb_34__3985.pdf
Luận văn liên quan