Giới thiệu về sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh

NĐTchỉđượccómộttài khoảngiaodịchchứngkhoán vàchỉđượcmởtạimộtcôngtychứngkhoán. NhàĐTkhôngđượcphépđồngthờiđặtlệnhmuavàbán đốivới mộtloại cổphiếu, chứngchỉquỹđầutư trong cùngmộtngàygiaodịch. Khiđặtlệnhbánchứngkhoánhoặcquảngcáobánchứng khoán(khiđặtlệnh muachứngkhoánhoặcquảngcáo muachứngkhoán),sốdưchứngkhoán(sốdưtiền)trên tàikhoảncủanhàđầuphảiđápứngcácđiềukiệnvềtỷlệ kýquỹchứngkhoán(tiền)

pdf36 trang | Chia sẻ: aquilety | Ngày: 27/03/2015 | Lượt xem: 1559 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giới thiệu về sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI THUYẾT TRÌNH GIỚI THIỆU VỀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH Môn: Thị Trường Chứng Khoán GVHD: ThS Phan Thị Mỹ Hạnh Nhóm 8 DANH SÁCH NHÓM 1. Nguyễn Thị Tường Chi 2. Trần Thị Kim Kiều 3. Nguyễn Thị Hoa 4. Lê Thị Giang 5. Sú A Phùng 6. Đỗ Thị Nhi 7. Lê Thị Dung SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN LÀ GÌ? Là nơi tổ chức giao dịch mua bán các loại chứng khoán đã được niêm.yết một cách tập trung, trên cơ sở những nguyên tắc, luật lệ đã được ấn định trước. NỘI DUNG CHÍNH Giới thiệu chung về Sở giao dịch chứng khoán HCMI Nguyên tắc hoạt độngII Các quy định chungIII I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGDCK HCM Ngày khánh thành: 20/7/2000 Ngày hoạt động: 28/7/2000 Địa chỉ: 45-47 Bến Chương Dương, Quận 1, TP HCM Vốn điều lệ: 1.000.000.000.000 VNĐ Hình thức sở hữu: Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động như một công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Nhà Nước  Tên tiếng Anh của sở giao dịch này là Ho Chi Minh Stock Exchange, được biết đến với với tên viết tắt là HOSE.  Website: www.hsx.vn  Là một đơn vị trực thuộc Ủy ban chứng khoán nhà nước và quản lý hệ thống giao dịch chứng khoán niêm yết của Việt Nam  Chỉ số giá cổ phiếu trong một thời gian nhất định (phiên giao dịch, ngày giao dịch) của các công ty niêm yết tại trung tâm này được gọi là VN-Index. 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH  Từ khi thành lập đến ngày 7/8/2007, mang tên Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSTC).  Từ ngày 8/8/2007, đổi tên thành Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).  Tính đến ngày 31/12/2007, toàn thị trường đã có 507 loại chứng khoán được niêm yết  Đến 18/9/2008 có 161 công ty và 3 chứng chỉ quỹ đầu tư đăng ký niêm yết.  Tính đến hết ngày 31/12/2007, toàn thị trường đã có 62 công ty chứng khoán đăng ký làm thành viên của Sở với tổng số vốn đăng ký là 9.960 tỷ đồng. 3. QUYỀN HẠN CỦA SGD  Ban hành quy chế về niêm yết CK, giao dịch CK, công bố thông tin  Tổ chức và điều hành hoạt động  Chấp nhận, hủy bỏ niêm yết CK  Chấp nhận, hủy bỏ tư cách thành viên  Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết  Cung cấp thông tin thị trường, thông tin khác liên quan CK niêm yết. 4. CHỨC NĂNG CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNGKHOÁN Duy trì một thị trường giao dịch liên tục Duy trì một thị trường công bằng về giá Thị trường công khai  Thị trường chứng khoán hoạt động không phải do người muốn bán hay muốn mua chứng khoán thực hiện mà do những người môi giới trung gian thực hiện.  Mục đích: + Để đảm bảo chứng khoán được giao dịch là chứng khoán thật. + Đảm bảo lợi ích nhà đầu tư + Tạo môi trường hoạt động lành mạnh, đều đặn, hợp pháp và phát triển. Nguyên tắc trung gian II. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG Nguyên tắc trung gian  Thế nào là mua bán qua trung gian?  Vì sao phải mua bán qua trung gian? Nguyên tắc công khai thông tin:  Thế nào là công khai?  Vì sao phải công khai? Nguyên tắc cạnh tranh (đấu giá theo lệnh)  Giá cả hình thành do quan hệ cung cầu trên thị trường  Mục đích: hình thành khách quan, không có sự áp đặt giá từ các nhân tố bên ngoài.  Ý nghĩa: đảm bảo khối lượng chứng khoán được giao dịch nhiều nhất.  Mọi thông tin có liên quan đến chứng khoán như: số lượng, giá cả của chứng khoán; tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của các công ty niêm yết; kết quà của từng phiên giao dịch… đều phải được thông báo đầy đủ và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.  Mục đích: đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư, tạo sự bình đẳng giữa các nhà đầu tư. Nguyên tắc công khai thông tin: III. CÁC QUY ĐỊNH CỦA HOSE 1. Quy định về thành viên 2. Các quy định về niêm yết chứng khoán 3. Thời gian giao dịch 4. Các lệnh được giao dịch 5. Thời gian thanh toán 6. Quy định về giao dịch 7. Quy định về nhà đầu tư  Là CTCK được UBCKNN cấp Giấy phép thành lập và hoạt động nghiệp vụ môi giới chứng khoán.  Được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam chấp thuận là thành viên lưu ký.  Có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động.  Có ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên có năng lực và kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán; có cán bộ công nghệ thông tin đáp ứng được các điều kiện theo quy định Quy định thành viên Công ty chứng khoán Giám Đốc PGĐ phụ trách PGĐ phụ trách Phòng Môi giới Phòng Tự doanh Phòng phân tích & tư vấn Phòng bảo lãnh & phát hành Phòng kế toán lưu ký Phòng tổ chức hành chính Cơ cấu tổ chức 1. Môi giới chứng khoán. 2. Tự doanh chứng khoán. 3. Bảo lãnh phát hành. 4. Tư vấn đầu tư chứng khoán. 5. Lưu ký chứng khoán. 6. Tư vấn tài chính. 7. Các nghiệp vụ hỗ trợ. Các nghiệp vụ của CTCK  Vốn điều lệ: tối thiểu là 80 tỷ VNĐ  Số lượng cổ đông: ít nhất 100 CĐ nắm giữ tối thiểu 20% CP có quyền biểu quyết  Số lượng cổ phần nắm giữ bên ngoài công ty  Lợi nhuận hằng năm. Tiêu chuẩn niêm yết Tiêu chuẩn định lượng Tiêu chuẩn định tính  Triển vọng của công ty trong tương lai  Đạo đức và trình độ ban quản lý  Ý kiến của kiểm toán viên  Hệ thống công bố thông tin  Doanh nghiệp niêm yết chứng khoán phải có vốn điều lệ tối thiểu là 80 tỷ đồng.  02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi.  Không có lỗ lũy kế  Không có nợ quá hạn không được dự phòng  Cổ đông là thành viên HĐQT, BKS, GĐ, TGĐ, PGĐ, PTGĐ, KTT của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ.  Hồ sơ đăng ký niêm yết hợp lệ theo quy định. Điều kiện niêm yết chứng khoán  SGDCK xem xét sơ bộ  Công ty xin niêm yết nộp hồ sơ cho ủy ban chứng khoán xin phép phát hành chứng khoán ra công chúng (IPO).  UBCKNN cấp giấy phép phát hành  Tổ chức phát hành chứng khoán  Xin phép niêm yết  SGDCK thẩm tra chính thức trình HĐQT chấp thuận cho niêm yết  Làm thủ tục đăng ký chính thức niêm yết. Thủ tục niêm yết 1.Niêm yết lần đầu 2.Niêm yết bổ sung 3.Thay đổi niêm yết  Do tách – gộp cổ phiếu  Do tách – sát nhập tổ chức niêm yết 4. Niêm yết toàn phần và từng phần Hình thức niêm yết Thời gian giao dịch Thời gian Phương thức giao dịch Loại lệnh Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ 8h30 – 8h45 Khớp lệnh định kỳ và xác định giá mở cửa Lệnh LO, lệnh ATO 8h45 – 10h30 Khớp lệnh liên tục Lệnh LO 10h30 – 10h45 Khớp lệnh định kỳ và xác định giá đóng cửa Lệnh LO, lệnh ATC 10h45 – 11h00 Thỏa thuận Trái phiếu 8h30 – 11h00 Thỏa thuận Thời gian giao dịch (tt) Thời gian giao dịch dự kiến:  Thời gian của đợt khớp lệnh định kỳ mở cửa là từ 8h30-8h45  Đợt khớp lệnh liên tục thứ nhất nối tiếp từ 8h45 - 11h30  Phiên chiều nối tiếp đợt khớp lệnh liên tục thứ hai từ 13h00-13h45  Đến đợt khớp lệnh định kỳ đóng cửa từ 13h45-14h00  Giao dịch thoả thuận từ 14h00 - 14h30.  Trong quãng nghỉ từ 11h30 - 13h00. các CTCK được phép thêm sửa, hủy lệnh Các lệnh được giao dịch Các loại lệnh T1(8h30– 8h45) T2(8h45-10h30) T3 (10h30 -10h45) ATO X LO X X X ATC X Giao dịch thỏa thuận: Là giao dịch mà người mua và người bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch.  Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ: Các giao dịch thỏa thuận phải từ 10.000 đơn vị trở lên.  Đối với trái phiếu: Mọi giao dịch trái phiếu được thực hiện theo phương thức thỏa thuận (không giao dịch theo phương thức khớp lệnh). Các lệnh được giao dịch (tt) Loại giao dịch Phương thức thanh toán Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ Khớp lệnh Bù trừ đa phương, ngày thanh toán T+3Thỏa thuận dưới 100.000 đơn vị Thỏa thuận trên 100.000 đơn vị Thanh toán trực tiếp, ngày thanh toán T+1 Trái phiếu Bù trừ đa phương, ngày thanh toán T+1 Thời gian thanh toán ĐVGD Cổ phiếu CCQ Địa điểm giao dịch Lô lẻ 1-9 1-9 Thỏa thuận với công ty chứng khoán Lô chẵn 10-990 10-990 Giao dịch KL Lô lớn >=10.000 >=10.000 Thỏa thuận giữa NĐT và công ty chứng khoán Quy định về giao dịch  Đơn vị giao dịch Quy trình giao dịch NĐT Công ty CK Môi giới Sở GD Mở tài khoản (1) Đặt lệnh (2) Truyền lệnh(3) Thông báo KQ(4) Thông báo KQ(4) Quy trình giao dịch (tt) Đặt lệnh (2) NĐT Sở GD Môi giới tại sànTruyền lệnh(3) Thông báo KQ(4) Công ty CK Mở tài khoản (1) Thông báo KQ(4) Đơn vị yết giá Mức giá Đơn vị yết giá <=49.900 100 đồng 50.000 – 99.500 500 đồng >=100.000 1.000 đồng VD: CK A có giá tham chiếu là 20.000 đ/cp trong ngày giao dịch hôm nay.→ ck này nằm trong khung giá < 49.900 nên đơn vị yết giá đối với cp A là 100 đồng. Tức là bạn chỉ được lệnh mua hoặc bán với mức giá 20.100, 19.900, 20.200, 19.800 … cho phiên giao dịch ngày hôm nay.  Giá sàn = giá tham chiếu (1 - biên độ giao động giá)  Giá trần = giá tham chiếu (1 + biên độ giao động giá)  Tại HOSE biên độ giao động giá là + 5%  Với chứng khoán mới niêm yết, trong ngày giao dịch lần đầu: + 20% Biên độ giao động giá  NĐT chỉ được có một tài khoản giao dịch chứng khoán và chỉ được mở tại một công ty chứng khoán.  Nhà ĐT không được phép đồng thời đặt lệnh mua và bán đối với một loại cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư trong cùng một ngày giao dịch.  Khi đặt lệnh bán chứng khoán hoặc quảng cáo bán chứng khoán (khi đặt lệnh mua chứng khoán hoặc quảng cáo mua chứng khoán), số dư chứng khoán (số dư tiền) trên tài khoản của nhà đầu phải đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ ký quỹ chứng khoán (tiền) Quy định cho nhà đầu tư  Được phép sở hữu tối đa 49% tổng số CP, CCQ  Đối với trái phiếu tổ chức phát hành quy định giới hạn tỷ lệ nắm giữ đối với trái phiếu lưu hành của tổ chức phát hành.  Khối lượng CP, CCQ, NĐT được phép mua theo nguyên tắc:  Trong thời gian giao dịch khớp lệnh  Trong thời gian giao dịch thỏa thuận Quy định cho nhà đầu tư nước ngoài Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbai_thuyet_trinh1_9404.pdf
Luận văn liên quan