Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất bao bì Công ty Sông Đà 12

Tiền lương và các khoản trích theo lương là một vấn đề hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp bởi vì tiền lương là một phần không thể thiếu trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, một chính sách tiền lương hợp lý sẽ là cơ sở, là động lực thúc đẩy cho sự phát triển của mỗi doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp sẽ phải xây dựng cho mình một chính sách lương hợp lý tức là vừa vận dụng linh hoạt chính sách lương của Nhà nước vừa phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp nhằm tạo điều hoà lợi ích giữa chủ doanh nghiệp và người lao động.

pdf94 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 06/01/2014 | Lượt xem: 1593 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất bao bì Công ty Sông Đà 12, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ông nhân viên chỉ được hưởng lương cơ bản. Khi công nhân viên có nhu cầu đi nghỉ phép thì người phụ trách bộ phận tiền lương sẽ cấp cho họ một chứng từ đó là giấy nghỉ phép. Ví Dụ: Công ty Sông Đà 12 cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Xí nghiệp SX bao bì Độc lập-Tự do- Hạnh phúc    ------------------------ Số 216 XN/TCTL Giấy nghỉ phép Xí nghiệp sản suất bao bì Cấp cho: Nguyễn đình chạm Chức vụ: Công nhân kéo sợi Được nghỉ phép: Tại Xí nghiệp sản xuất bao bì Từ ngày: 3/10/2002 Đến ngày: 17/10/2002 Tiêu chuẩn nghỉ phép năm 2002 Ngày 3 tháng 10 năm 2002 Chứng thực của địa phương Giám đốc nơi nghỉ phép (ký, đóng dấu) Ngày đến địa phương: 17/10/2002 Nguyễn Trọng Giang Ngày đi: 3/10/2002 (ký, đóng dấu) Nguyễn Xuân Hải Công ty sông Đà 12 phiêú nghỉ hưởng BHXH Mẫu số 03 – lđtl XN sản xuất bao bì Số: 12 Ban hành theo qđ 186 – tc/cđkt Bộ phận: Dệt – cơ sở 2 Ngày 14/3/1995 của BTC Họ và Tên: Phan thị Thanh Tâm Tuổi: 30 Tên cơ quan y tế Ngày tháng, năm Lý do Số ngày cho nghỉ Y, Bác sỹ ký tên đóng dấu Số ngày thực nghỉ Xác nhận của phụ trách đơn vị Tổng số Từ ngày Đến ngày A (1) B (2) (3) (4) C (5) D Bênh viện Sông Đà - Hoà Bình 17/10/2001 Sinh conLần thứ 2 120 17/1/2002 17/5/2002 104 Phần thanh toán Số ngày nghỉ được tính BHXH Lương bình quân ngày % tính BHXH Số tiền hưởng BHXH (1) (2) (3) (4) 104 13.084 Bỗi dưỡng 1 tháng lương 100% Cộng 1.360.800 340.200 1.701.000 Ngày17tháng 1 năm 2002 Thủ trưởng đơn vị sử dụng lao động Nguyễn Trọng Giang Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương cho người lao động. Bảng thanh toán tiền lương được lập cho từng bộ phận, phòng ban, tổ, nhóm...tương ứng với bản chấm công. Căn cứ vào các chứng từ có liên quan bộ phận kế toán phân xưởng lập bảng thanh toán lương chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương. Bảng lương này được lưu tại phòng kế toán. Mỗi lần lĩnh người lương phải trực tiếp ký vào cột " ký nhận " hoặc người nhận hộ phải ký thay. Mẫu số 02 - LĐTL Bảng thanh toán lươnG Ban hành theo QĐ số: 186 tc/cđkt XN sản xuất bao bì Tháng 11 /2002 Ngày 14/3/1995 của BTC Tổ: Sửa chữa Số TT Họ và Tên C/Vụ Số công thực tế Lương khoán Số tiền phép Các khoản khác Phụ cấp trách nhiệm Tổng số tiền được lĩnh Các khoản khấu trừ Số tiền thực lĩnh Ký nhận 5% BHXH 1% BHYT Các khoản khác 1 Đinh Đăng Quốc T.Tr 30 699.960 60.000 759.960 24.400 4.900 730.660 2 Lã Thị Hiền Cn 29 676.628 676.628 20.200 4.000 652.428 3 Ng.Trung Hiệu Cn 17 396.644 157.000 553.644 17.000 3.400 533.244 4 Phạm Thị Hiên Cn 30 699.960 699.960 24.400 4.900 670.660 5 Trần Đức Quang Cn 30 699.960 699.960 18.000 3.600 678.360 6 Bùi Đình Tường Cn 30 699.960 699.960 20.200 4.000 675.760 7 Lê Thị Hợp T.Phó 30 699.960 50.000 749.960 24.400 4.900 720.660 8 Ng. Trọng Hoan Cn 30 699.960 699.960 24.400 4.900 670.660 9 Ng. Thị Thu Cn 23 595.562 20.000 16.133 191.300 822.995 16.600 3.300 803.035 Cộng 6.105.467 Ngày 25 tháng 11 năm 2002 Tổ trưởng TCLĐ Kế toán trưởng Giám đốc Xí nghiệp Đinh Đăng Quốc Đỗ Thị Oanh Nguyễn Thuý Liên Nguyễn Trọng Giang Cách tính lương cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp:  Đối với công nhân ở tổ sửa chữa được trả lương theo hình thức trả lương thời gian theo sản phẩm. Ví dụ: Tính tiền lương phải trả cho công nhân Đinh Đăng Quốc tháng 11/2002 là: Đơn giá 1 ngày công trong tháng 11/2002 được tính là 23.332 đồng, số ngày công làm việc thực tế là 30 ngày, vậy: Lương thời gian phải trả = 30*23.332 = 699.960 đồng Vì anh Quốc làm tổ trưởng nên được nhận thêm một khoản phụ cấp trách nhiệm. Tuỳ theo hệ số cấp bậc mà mỗi người sẽ được hưởng phụ cấp trách nhiệm khác nhau(theo quy chế cuả Xí nghiệp). ở đây anh Quốc có hệ số cấp bậc lương là 2,33 và được hưởng khoản phụ cấp trách nhiệm 60.000 đồng/tháng. Tổng cộng tiền lương tháng 11/2002 của Đinh Đăng Quốc là: 699.960đ+60.000đ = 759.960đ Mức trích nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế của mỗi công nhân cũng được tính theo hệ số cấp bậc lương (theo quy định của nhà nước), và anh Quốc phải trích nộp BHXH, BHYT tháng 11/2002 là: - BHXH = 24.400đ - BHYT = 4.900đ Vậy số tiền thực lĩnh của công nhân Đinh Đăng Quốc 759.960 -24.400 - 4.900 =730.660đ Đối với công nhân ở tổ kéo sợi được trả lương theo sản phẩm Căn cứ vào phiếu xác nhận khối lượng sản phẩm hoàn thành của tổ Vũ Văn Tịnh _Khối lượng sản phẩm hoàn thành: 13.955,4kg _Tổng giá trị sản phẩm hoàn thành: 3.931.520 đồng Tiền ăn ca được tính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tính được quy định cho từng tổ đội (theo quy chế trả lương).Theo đó đơn giá ăn ca là:13,3đ/kg Vậy: tiền ăn ca = 13.955,4 kg*13,3 đ/kg = 185.606 đồng Lương phải trả theo sản phẩm = 3.931.520 đ+185.606 đ = 4.117.126 đ Căn cứ vào bảng chấm công của tổ kéo sợi - cơ sở 3 là 159 công ta tính được đơn giá 1 ngày công là: Đơn giá 1 ngày công = 4.117.126:159 = 25.894 (đồng) Ví dụ:Tính lương phải trả cho công nhân Trần Anh Tuấn tháng 11/2002. Trong tháng Trần Anh Tuấn làm được 23 công. + Lương sản phẩm = 25.894đ*23công = 595.562đồng +Anh Tuấn giữ trách nhiệm là an toàn viên (ATV) nên được hưởng tiền phụ trách nhiệm 20.000 đ/th +Tiền nghỉ phép = 191.300đồng +Các khoản khác (nếu có) = 16.133 đồng Tổng cộng tiền lương tháng 11/2002 của Trần Anh Tuấn là: 595.562+20.000+191.300+16.133 = 822.995 (đồng) Mức trích nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế của mỗi công nhân được tính theo hệ số cấp bậc lương: BHXH = 16.600 đ BHYT = 3.300 đ Vậy số tiền lương thực lĩnh của công nhân Trần Anh Tuấn là: 822.995-16.600-3.300 = 803.095 (đồng) Bảng thanh toán lương đối với các bộ phận, phòng ban trong Xí nghiệp được lập như sau: (xem trang sau) Công Ty Sông Đà 12 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Xí nghiệp sản xuất bao bì Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- Bảng thanh toán lương đối với bộ phận KTCN, Vật tư, thủ kho, OTK (tháng 11/2002) (sản lượng: 1.450.000 sản phẩm) Căn cứ vào tính hình thực hiện sản xuất kinh doanh hàng tháng của Xí nghiệp. Căn cứ vào mức sản phẩm đạt được theo công văn số 185 TCT/HĐQT ngày 4/5/2000 của HĐQT Tổng công ty và số 183 CT/TCHC 21/8/2000. Công ty XL-VT-VT Sông Đà 12 về quy chế trả lương cho CBCNV trong bộ máy quản lý của TCTXD Sông Đà. Căn cứ theo công văn 343 XN/TCLĐ ngày 1/9/2000 về việc xây dựng thực hiện lương khoán bộ máy quản lý. Sau khi đã bàn bạc thống nhất với ban tổ chức LĐ-TL, ban KTKH Xí nghiệp Giám đốc quyết định mức trả lương cho bộ phận kỹ thuật công nghệ, vật tư, thủ kho như sau: Các bộ phận cơ sở Khoán lương Đạt Sản phẩm 1.450.000/tháng 22 công Ghi chú Phó giám đốc+trưởng ban công nghệ 1.499.213 Trưởng ban vật tư 1.311.552 OTK mức 2 767.800 Tổ trưởng OTK - 50.000đ Tổ phó OTK - 30.000đ Vật tư đường dài 768.141 Thủ Kho mức 2 732.900 Vật tư nội bộ 732.900 Tổ chức Xí nghiệp Trưởng ban kinh tế kế hoạch Giám đốc Xí nghiệp Đỗ thị Oanh Phan văn Tam Nguyễn trọng Giang Công Ty Sông Đà 12 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Xí nghiệp sản xuất bao bì Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bảng thanh toán lương đối với bộ phận quản lý cơ sở yên nghĩa (tháng 11/2002) (sản lượng: 1.495.000 sản phẩm) Căn cứ vào tính hình thực hiện sản xuất kinh doanh hàng tháng của Xí nghiệp. Căn cứ vào mức sản phẩm đạt được theo công văn số 185 TCT/HĐQT ngày 4/5/2000 của HĐQT Tổng công ty và số 183 CT/TCHC 21/8/2000. Công ty XL-VT-VT Sông Đà 12 về quy chế trả lương cho CBCNV trong bộ máy quản lý của TCTXD Sông Đà. Căn cứ theo công văn 343 XN/TCLĐ ngày 1/9/2000 về việc xây dựng thực hiện lương khoán bộ máy quản lý. Sau khi đã bàn bạc thống nhất với ban tổ chức LĐ-TL, ban KTKH Xí nghiệp Giám đốc quyết định mức trả lương cho bộ phận quản lý cơ sở yên nghĩa như sau: Các bộ phận cơ sở Khoán lương Đạt1.495.000 sp/tháng 22 công Ghi chú Quản Đốc phân xưởng loại II 1.311.552 Phó Quản Đốc phân xưởng loại II 999.072 Kế toán loại II 767.800 Vệ sinh tạp vụ 550.000 ănca:88000 đ/tháng Tổ chức Xí nghiệp Trưởng ban kinh tế kế hoạch Giám đốc Xí nghiệp Đỗ thị Oanh Phan văn Tam Nguyễn trọng Giang Công Ty Sông Đà 12 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Xí nghiệp sản xuất bao bì Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bảng thanh toán lương đối với bộ phận nhà ăn - lái xe (tháng 11/2002) (sản lượng: 1.495.000 sản phẩm) Căn cứ vào tính hình thực hiện sản xuất kinh doanh hàng tháng của Xí nghiệp. Căn cứ vào mức sản phẩm đạt được theo công văn số 185 TCT/HĐQT ngày 4/5/2000 của HĐQT Tổng công ty và số 183 CT/TCHC 21/8/2000. Công ty XL- VT-VT Sông Đà 12 về quy chế trả lương cho CBCNV trong bộ máy quản lý của TCTXD Sông Đà. Căn cứ theo công văn 343 XN/TCLĐ ngày 1/9/2000 về việc xây dựng thực hiện lương khoán bộ máy quản lý. Sau khi đã bàn bạc thống nhất với ban tổ chức LĐ-TL, ban KTKH Xí nghiệp Giám đốc quyết định mức trả lương cho bộ phận nhà ăn-lái xe như sau: Các bộ phận cơ sở Khoán lương Đạt 1.495.000sp/thá ng 22 công Ghi chú Lái xe con 700.000 Bảo vệ cơ sở 1+2 620.000 Bảo vệ cơ sở 3 600.000 Nhân viên nhà ăn 550.000 ăn ca:88000 đ/tháng Nhân viên căng tin 340.200 Trách nhiệm tổ trưởng bếp ăn 50.000 Trách nhiệm tổ trưởng bảo vệ 50.000 Trách nhiệm tổ trưởng phó bảo vệ 30.000 Tổ chức Xí nghiệp Trưởng ban kinh tế kế hoạch Giám đốc Xí nghiệp Đỗ thị Oanh Phan văn Tam Nguyễn trọng Giang Sau khi lập xong bảng thanh toán lương kế toán tiến hành lập các phiếu chi và thanh toán cho từng người lao động: Công ty sông đà 12 Ban hành theo QĐ số: 1141 TC/CĐKT Số đăng ký doanh nghiệp:.... Ngày 01 tháng 11 năm 1995 Xí nghiệp sản xuất bao bì Tele: 034 - 828440: Fax: 04 - 8542866 phiếu chi Ngày 18 tháng 11 năm 2002 Nợ TK 6418 1.370.000 đ Có TK 1111 1.370.000 đ Họ tên người nhận tiền: Phạm Tú Cường Địa Chỉ: Ban vật tư tiêu thụ - Xí nghiệp SX bao bì Lý do chi: Thanh toán tiền chi phí giao nhận hàng Số tiền: 1.370.000 đ Bằng chữ: Một triệu ba trăm bẩy mươi nghìn đồng chẵn Kèm theo: 1 Chứng từ gốc Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền: Một triệu ba trăm bẩy mươi nghìn đồng chẵn Hà Tây, ngày 18 tháng 11 năm 2002 Thủ quỹ Người nhận tiền (Ký tên) (Ký tên) Tỷ giá ngoại tệ: Số tiền quy đổi: Tiền lương được trả tận tay người lao động hoặc tập thể lĩnh lương đại diện do thủ quỹ phát. Các chứng từ ban đầu được sử dụng để tính tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp cũng là cơ sở để tính trích các quỹ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn tại Xí nghiệp được áp dụng theo chế độ quy định hiện hành của nhà nước căn cứ vào: + Mức lương ngày của người lao động + Thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) + Tỷ lệ trợ cấp Bảo hiểm xã hội 4. Hạch toán tổng hợp Trên cơ sở các chứng từ thu thập được kế toán tiến hành ghi vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản có liên quan. Tài khoản sử dụng: TK 334: Phải trả công nhân viên Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công nhân viên của Xí nghiệp về tiền lương,tiền công, phụ cấp, Bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập. Kêt cấu TK 334:Phải trả CNV . Số dư đầu kì bên có: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp còn phải trả cho người lao động lúc đầu kỳ . Bên có -Tính ra tiền lương phải trả cho người CNV trong Xí nghiệp - Tính ra tiền lương phải trả cho CNV nghỉ phép... . Bên nợ:-Số tiền lương Xí nghiệp đã trả cho CNV - Số tiền lương Xí nghiệp khấu trừ của CNV - Số tiền lương của một số người chưa nhận do đi công tác kết chuyển về tài khoản 338 để nhận sau * Số dư cuối kỳ bên có:Phản ánh các khoản tiền lương còn phải trả CNV lúc cuối kỳ Để thanh toán tổng hợp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn kế toán bảo hiểm Xí nghiệp sử dụng các tài khoản cấp 2 sau: TK 338.2; TK 338.3; TK 338.4 TK 338.2: Kinh phí công đoàn * Số dư đầu kỳ bên có: Quỹ kinh phí công đoàn hiện có lúc đầu kỳ tại Xí nghiệp Bên có: Trích kinh phí công đoàn vào chi phí quản lý doanh nghiệp Bên nợ: Chi tiêu quỹ kinh phí công đoàn tại XN, kinh phí công đoàn đã nộp lên công ty Số dư cuối kỳ bên có: Kinh phí công đoàn chưa nộp chưa chi Số dư bên nợ: Kinh phí công đoàn vượt chi. TK 338.4: Bảo hiểm y tế * Số dư đầu kỳ bên có: Phản ánh số quỹ Bảo hiểm y tế hiện có ở doanh nghiệp còn phải nộp lúc đầu kỳ. * Bên có: - Trích BHYT vào chi phí quản lý doanh nghiệp - Trích BHYT trừ vào thu nhập của CBCNV - Báo nợ BHYT của các đối tượng phải thu * Bên nợ: Theo định kỳ Xí nghiệp nộp Bảo hiểm y tế lên cấp trên hoặc cơ quan y tế để mua thẻ Bảo hiểm y tế * Số dư cuối kỳ bên có: Bảo hiểm y tế chưa nộp. Xí nghiệp áp dụng thống nhất hình thức ghi sổ Nhật ký chung vì vậy các chứng từ hạch toán tiền lương trước tiên là được lập định khoản và ghi vào sổ nhật ký chung từ đó mở các sổ cái tài khoản TK 334; TK 338.3; TK 338.4... Công ty Sông Đà 12 sổ nhật ký chung (trích) Xí nghiệp sản xuất bao bì Tháng 11 năm 2002 Số Chứng từ Ngày Chứng từ Ngày ghi sổ Diễn giải Tài khoảnPhát sinh nợ Phát sinh có T-PX117 18/11/2002 18/11/2002 Nghiêm Xuân Hùng – Tổ phức CSYN nhận VT phục vụ SX Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 621 56.652.825 Nguyên liệu, vật liệu 152 56.652.825 M-PN145 18/11/2002 18/11/2002 Bùi Công Định – Ban VT Nhập VT theo PN 145ngày 18/11/2002 Nguyên liệu, vật liệu 152 1.157.800 Thuế GTGT được khấu trừ 133111 57.890 Phải trả cho người bán 3311 1.215.690 M-PN146 18/11/2002 18/11/2002 Bùi Công Định – Ban VT Nhập VT theo PN 146 ngày 18/11/2002 Nguyên liệu, vật liệu 152 475.200 Thuế GTGT được khấu trừ 133111 4.800 Phải trả cho người bán 3311 480.000 M-PN147 18/11/2002 18/11/2002 Bùi Công Định – Ban VT Nhập VT theo PN 147Ngày 18/11/2002 Nguyên liệu, vật liệu 152 795.450 Thuế GTGT được khấu trừ 133111 79.545 Phải trả cho người bán 3311 874.995 M-PN148 18/11/2002 18/11/2002 Bùi Công Định – Ban VT Nhập VT theo PN 148Ngày 18/11/2002 Nguyên liệu, vật liệu 152 1.189.386 Thuế GTGT được khấu trừ 133111 12.014 Phải trả cho người bán 3311 1.201.400 M-PN149 18/11/2002 18/11/2002 Bùi Công Định – Ban VT Nhập VT theo PN 149Ngày 18/11/2002 Nguyên liệu, vật liệu 152 669.000 Phải trả cho người bán 3311 669.000 M-PN150 18/11/2002 18/11/2002 Bùi Công Định – Ban VT Nhập VT theo PN 149Ngày 18/11/2002 Nguyên liệu, vật liệu 152 382.500 Công cụ, dụng cụ 1531 26.000 Phải trả cho người bán 3311 1.201.400 PC1542 18/11/2002 18/11/2002 Phạm Tú Cường – Bộ phận VT tiêu thụ thanh toán tiền CP giao nhận hàng Chi phí bằng tiền khác 6418 1.370.000 Tiền Việt nam 1111 1.370.000 3PN111 19/11/2002 19/11/2002 Nguyễn Trọng Hiền – Tổ S/C CSHB nhập VT theo PN 111 152 360.000 Nguyên liệu, vật liệu 3311 360.000 Phải trả cho người bán 3PN112 19/11/2002 19/11/2002 Đinh Đăng Quốc – Tổ S/C CSHB nhập VT theo PN 112 152 504.000 Nguyên liệu, vật liệu 3311 504.000 Phải trả cho người bán 3PX402 19/11/2002 19/11/2002 Vũ Văn Tịnh – Tổ K/S CSHB nhận VT phục vụ SX 621 45.980.554 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tíêp 152 45.980.554 Nguyên liệu, vật liệu 3PX400 19/11/2002 19/11/2002 Đinh Đăng Quốc – Tổ S/C CSHB nhận VT phục vụ SX Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tíêp 621 190.552 Nguyên liệu, vật liệu 152 190.552 3PX399 19/11/2002 19/11/2002 Đinh Đăng Quốc – Tổ S/C CSHB nhận VT phục vụ SX Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tíêp 621 368.605 Nguyên liệu, vật liệu 152 368.605 3PX403 19/11/2002 19/11/2002 Ng. Công Quản – Tổ S/C CSHB nhận VT phục vụ SX Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tíêp 621 50.755.057 Nguyên liệu, vật liệu 152 50.755.057 3PX404 19/11/2002 19/11/2002 Ngô Hạnh Thắng – Tổ S/C CSHB nhận VT phục vụ SX Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tíêp 621 52.698.331 Nguyên liệu, vật liệu 152 52.698.331 3PX405 19/11/2002 19/11/2002 Đinh Đăng Quốc – Tổ S/C CSHB nhận VT phục vụ SX Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tíêp 621 27.985 Nguyên liệu, vật liệu 152 27.985 3PX406 19/11/2002 19/11/2002 Đinh Đăng Quốc – Tổ S/C CSHB nhận VT phục vụ SX Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tíêp 621 1.843.738 Nguyên liệu, vật liệu 152 1.843.738 Ngày…..tháng 11 năm 2002 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc Đặng Quốc Thịnh Nguyễn Thuý Liên Nguyễn Trọng Giang Công ty Sông Đà 12 sổ cái tài khoản (trích) Xí nghiệp sản xuất bao bì Tháng 11 năm 2002 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Số Chứngừ Ngày chứng từ Ngày ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số Dư 01/11/2002 01/11/2002 HT trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí T11/2002 bộ phận TT sản xuất 3382 3.431.132 3.431.132 01/11/2002 01/11/2002 HT trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí T11/2002 bộ phận TT sản xuất 3383 21.560.490 24.991.622 01/11/2002 01/11/2002 HT trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí T11/2002 bộ phận TT sản xuất 3384 2.874.732 27.866.354 27/11/2002 27/11/2002 Nguyễn Hữu Chiến – Bộ phận nhà ăn thanh toán tiền ăn cho CB CNV 1111 4.969.000 32.835.354 30/11/2002 30/11/2002 PB tiền lương bộ phận trực tiếp SX sang chi phí nhân công trực tiếp tháng 11/2002 334 149.397.800 182.233.154 30/11/2002 30/11/2002 KC chi phí nhân công trực tiếp sang chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 154 182.233.154 Tổng phát sinh 182.233.154 182.233.154 Ngày……tháng 11 năm 2002 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc Xí nghiệp Công ty Sông Đà 12 sổ cái tài khoản (trích) Xí nghiệp sản xuất bao bì Tháng 11 năm 2002 334 – Phải trả công nhân viên Số Chứng từ Ngày chứng từ Ngày ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số Dư PC 1789 21/11/2002 21/11/2002 Trần Viết Dậu – Tổ phức CSYN nhận lương T10/2002 cho tổ 1388 101.500 119.052.200 PC1790 21/11/2002 21/11/2002 Ng. Văn Xuân– Tổ phức CSYN nhận lương T10/2002 cho tổ 1111 2.356.200 116.696.000 PC1790 21/11/2002 21/11/2002 Ng. Văn Xuân – Tổ phức CSYN nhận lương T10/2002 cho tổ 1388 154.900 116.541.100 PC1791 21/11/2002 21/11/2002 Ng.Văn Lợi – Tổ K/S CSYN nhận lương T10/2002 cho tổ 1111 4.733.800 111.807.300 PC1791 21/11/2002 21/11/2002 Ng.Văn Lợi – Tổ K/S CSYN nhận lương T10/2002 cho tổ 1388 215.500 111.591.800 PC1792 21/11/2002 21/11/2002 Ngô Hanh Thắng – Tổ K/S CSHB nhận lương T10/2002 cho tổ 1111 318.500 111.273.300 PC1792 21/11/2002 21/11/2002 Ngô Hanh Thắng – Tổ K/S CSHB nhận lương T10/2002 cho tổ 1388 20.400 111.252.900 PC1793 24/11/2002 24/11/2002 Trần Thị Duyên – Tổ dệt CSHB nhận lương T10/2002 cho tổ 1111 3.434.400 107.818.500 PC1793 24/11/2002 24/11/2002 Trần Thị Duyên – Tổ dệt CSHB nhận lương T10/2002 cho tổ 1388 100.000 107.718.500 PC1794 24/11/2002 24/11/2002 Ng. Công Quản - Tổ K/S CSYN nhận lương T10/2002 cho tổ 1111 6.704.800 101.013.700 PC1794 24/11/2002 24/11/2002 Ng. Công Quản - Tổ K/S CSYN nhận lương T10/2002 cho tổ 1388 381.600 100.632.100 PC1795 24/11/2002 24/11/2002 Lê Thị Hoa - Tổ dệt CSHB nhận lương T10/2002 cho tổ 1111 3.556.700 97.075.400 PC1795 24/11/2002 24/11/2002 Lê Thị Hoa - Tổ dệt CSHB nhận lương T10/2002 cho tổ 1388 106.500 96.968.900 PC1796 24/11/2002 24/11/2002 Đinh Đăng Quốc – Tổ S/C CSHB nhận lương T10/2002 cho tổ 1111 6.295.000 90.673.900 PC1796 24/11/2002 24/11/2002 Đinh Đăng Quốc – Tổ S/C CSHB nhận lương T10/2002 cho tổ 1388 336.200 90.337.700 PC1797 24/11/2002 24/11/2002 Phạm Thị Ngãi - Tổ dệt CSHB nhận lương T10/2002 cho tổ 1111 4.446.400 85.891.300 PC1797 24/11/2002 24/11/2002 Phạm Thị Ngãi - Tổ dệt CSHB nhận lương T10/2002 cho tổ 1388 207.600 85.683.700 PC1798 24/11/2002 24/11/2002 Nguyễn Văn Nhì - Tổ bảo vệ nhận lương T10/2002 cho tổ 1111 6.656.400 79.027.300 PC1798 24/11/2002 24/11/2002 Nguyễn Văn Nhì - Tổ bảo vệ nhận lương T10/2002 cho tổ 1388 355.900 78.671.400 PC1799 24/11/2002 24/11/2002 Trần Thị Nhàn- Bộ phận QBPXHB nhận lương T10/2002 cho tổ 1111 4.017.000 74.654.400 PC1799 24/11/2002 24/11/2002 Trần Thị Nhàn- Bộ phận QBPXHB nhận lương T10/2002 cho tổ 1388 182.600 74.471.800 PC1800 24/11/2002 24/11/2002 Vũ Văn Tịnh - Tổ K/S CSYN nhận lương T10/2002 cho tổ 1111 4.632.400 69.839.400 PC1800 24/11/2002 24/11/2002 Vũ Văn Tịnh - Tổ K/S CSYN nhận lương T10/2002 cho tổ 1388 159.400 69.680.000 PC1801 30/11/2002 24/11/2002 PB tiền lương bộ phận QLXN sang Tk chi phí nhân viên QLXN Tháng 11/2002 cho tổ 6421 32.250.900 98.875.400 PC1802 30/11/2002 30/11/2002 PB tiền lương bộ phận QLXN sang chi phí phân xưởng Tháng 11/2002 cho tổ 6271 27.710.300 126.588.700 PC1803 30/11/2002 30/11/2002 PB tiền lương bộ phận QLXN sang chi phí nhân công trực tiếp Tháng 11/2002 cho tổ 622 149.397.800 275.986.500 Tổng phát sinh: Số dư cuối kỳ: Ngày….tháng11 năm2002 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc Xí nghiệp Đặng Quốc Thịnh Nguyễn Thuý Liên Nguyễn Trọng Giang Công ty Sông Đà 12 sổ cái tài khoản (trích) Xí nghiệp sản xuất bao bì Tháng 11 năm 2002 3383 – Bảo hiểm xã hội Số Chứng từ Ngày chứng từ Ngày ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số Dư BHXHSX 01/11/2002 01/11/2002 HT phải thu tiền BHXH của số CBCNV đang trực tiếp SX 1388 8.134.665 8.134.665 BHXHZT 01/11/2002 01/11/2002 HT trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí T11/2002 bộ phận QLXN 6421 2.843.505 10.978.170 BHXHZTS 01/11/2002 01/11/2002 HT trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí T11/2002 bộ phận trực tiếp SX 622 21.560.490 32.538.660 BHXH-11 01/11/2002 01/11/2002 HT phải thu tiền BHXH của số CBCNV nghỉ tự túc tham gia đóng bảo hiểm 1388 1.015.140 33.553.660 Tổng phát sinh: Số dư cuối kỳ: Ngày….tháng11 năm2002 Công ty Sông Đà 12 sổ cái tài khoản (trích) Xí nghiệp sản xuất bao bì Tháng tháng 11 năm 2002 3384 – Bảo hiểm xã hội Số Chứng từ Ngày chứng từ Ngày ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số Dư BHYTSX 01/11/2002 01/11/2002 HT phải thu tiền BHXH tháng 11/2002 bộ phận đang tham gia sản xuất 1388 8.134.665 8.134.665 BHYTZT 01/11/2002 01/11/2002 HT trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí tháng 11/2002 bộ phận QLSX 6421 2.843.505 10.978.170 BHYTZTS 01/11/2002 01/11/2002 HT trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí tháng 11/2002 trực tiếp sản xuất 622 21.560.490 32.538.660 BHYTZT 01/11/2002 01/11/2002 HT phải thu tiền BHXH của số CBCNV nghỉ tự túc tham gia đóng BHXH T11/2002 1388 1.015.140 33.553.800 Tổng phát sinh: Số dư cuối kỳ: Công ty Sông Đà 12 sổ cái tài khoản (trích) Xí nghiệp sản xuất bao bì Tháng 11 năm 2002 3382 – Kinh phí công đoàn Số Chứng từ Ngày chứng từ Ngày ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số Dư KPCĐZT 01/11/2002 01/11/2002 HT trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí tháng 11/2002 bộ phận QLXN 6421 645.018 12.160.643 KPCĐZTS 01/11/2002 01/11/2002 HT trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí tháng 11/2002 bộ phận trực tiếp sản xuất 622 3.431.132 15.591.775 Tổng phát sinh: Số dư cuối kỳ: Ngày….tháng11 năm2002 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc Xí nghiệp Đặng Quốc Thịnh Nguyễn Thuý Liên Nguyễn Trọng Giang Công ty Sông Đà 12 sổ cái tài khoản (trích) Xí nghiệp sản xuất bao bì Tháng 11 năm 2002 6278 – Chi phí sản xuất chung Số Chứng từ Ngày chứng từ Ngày ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số Dư PC 121 02/11/2002 02/11/2002 Đỗ Thị Oanh – Ban TCHC thanh toán tiền chi phí đại hội tiếp khách 1111 5.554.000 5.554.000 PC122 02/11/2002 02/11/2002 Đỗ Thị Oanh – Ban TCHC thanh toán tiền tiếp khách 1111 250.000 5.804.000 PC123 02/11/2002 02/11/2002 Đỗ Thị Oanh – Ban TCHC thanh toán tiền tiếp khách 1111 180.000 5.984.000 Tổng phát sinh: Số dư cuối kỳ: Ngày….tháng11 năm2002 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc Xí nghiệp Công ty Sông Đà 12 sổ cái tài khoản (trích) Xí nghiệp sản xuất bao bì Tháng 11 năm 2002 6418 – Chi phí bán hàng Số Chứng từ Ngày chứng từ Ngày ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số Dư PC1901 09/11/2002 09/11/2002 Phạm Tú Cường – Bộ phận VT tiêu thụ thanh toán tiền chi phí giao nhận hàng 1111 2.740.000 7.339.540 PC1902 15/11/2002 15/11/2002 Phạm Tú Cường – Bộ phận VT tiêu thụ thanh toán tiền chi phí giao nhận hàng 1111 1.355.000 8.694.540 PC1903 20/11/2002 20/11/2002 Phạm Tú Cường – Bộ phận VT tiêu thụ thanh toán tiền chi phí giao nhận hàng 1111 1.370.000 10.064.540 PC1904 21/11/2002 21/11/2002 Phạm Tú Cường – Bộ phận VT tiêu thụ thanh toán tiền chi phí giao nhận hàng 1111 2.580.0000 12.644.540 Tổng phát sinh: Số dư cuối kỳ: Ngày….tháng11 năm2002 Công ty Sông Đà 12 sổ cái tài khoản (trích) Xí nghiệp sản xuất bao bì Tháng 11 năm 2002 6428 – chi phí QLDN Số Chứng từ Ngày chứng từ Ngày ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số Dư PC1900 30/11/2002 30/11/2002 Ng.Thị Duyên – Ban TCHC thanh toán tiền mua tạp vụ 1111 371.000 19.465.080 PC1900 30/11/2002 30/11/2002 Đỗ ngọc oanh – Ban TCHC thanh toán tiền tiếp khách 1111 190.000 19.655.080 PC1900 30/11/2002 30/11/2002 Đỗ ngọc oanh – Ban TCHC thanh toán tiền tiếp khách 1111 800.000 20.455.080 Tổng phát sinh: Số dư cuối kỳ: Ngày….tháng11 năm2002 Cuối tháng kế toán tiến hành khoá sổ và lập bẩng cân đối tài khoản để kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ kế toán tổng hợp. Sau đó tiến hành lập các báo cáo kế toán cần thiết. Nhìn chung công tác hạch toán tiền lương ở Xí nghiệp được tổ chức từ khâu quản lý lao động đến khâu thanh toán tiền lương và vào sổ sách. Các phòng ban, các tổ có ý thức trách nhiệm cao phối hợp cùng phòng kế toán đảm bảo cho công tác hạch toán tiền lương được chính xác và nhanh chóng. Thanh toán tiền lương kịp thời góp phần tích cực thúc đẩy khuyến khích người lao động làm việc tốt hơn. Việc vận dụng hình thức ghi sổ là hình thức Nhật ký chung và sổ sách kế toán theo mẫu quy định của Bộ tài chính bảo đảm thông báo kịp thời chính xác tình hình số liệu cho lãnh đạo, bộ phận quản lý doanh nghiệp lập báo cáo quyết toán và có biện pháp khắc phục những khó khăn trong công tác hạch toán tiền lương. Qua đây ta thấy được vai trò của kế toán tiền lương bằng việc kiểm tra và tính toán xét về mặt nào đó những người này có ảnh hưởng gián tiếp đến quyền lợi và tạo nên sự công bằng cho người lao động. Chính vì vậy việc hạch toán tiền lương là mục tiêu hướng tới của các nhân viên kế toán và ban giám đốc Xí nghiệp sản xuất bao bì. chương iii phương hướng hoàN THIệN kế toán TIềN LƯƠNG và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất bao bì công ty sông đà 12 I- đánh giá về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất bao bì 1. Những thành tích cơ bản trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp. Xí nghiệp sản xuất bao bì là một đơn vị hạch toán SXKD phụ thuộc với nhiệm vụ xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển là sản xuất các loại bao phục vụ cho các nhà máy xi măng trong cả nước. Qua 6 năm hoạt động Xí nghiệp đã luôn hoàn thành nhiệm vụ mà công ty giao. Trong giai đoạn hiện nay, Xí nghiệp phải đối mặt với cơ chế thị trường cạnh tranh sản xuất hàng hoá, phải duy trì và mở rộng sản xuất, tìm hiểu và mở rộng thị trường. Nhưng Xí nghiệp đã không lùi bước trước khó khăn chung của nền kinh tế mà đã mạnh dạn tổ chức lại sản xuất, cơ cấu lao động cũng từng bước được nâng cao, trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật của đội ngũ cán bộ công nhân viên, đầu tư nâng cấp máy móc trang thiết bị, đi sâu tìm hiểu thị hiếu của thị trường theo từng vùng để mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm. Cùng với sự phát triển chung của Xí nghiệp, hệ thống công tác kế toán nói chung và kế toán tiền lương không ngừng được hoàn thiện cả về cơ cấu lẫn phương pháp hạch toán. Lực lượng sản suất của Xí nghiệp đã được sắp xếp lại, Xí nghiệp đã bố trí giải quyết lại cơ cấu lao động của các phòng ban cho hợp lý, mở rộng hình thức lương khoán theo sản phẩm đến từng phân xưởng tạo điều kiện cho nhân viên phát huy khả năng kỹ thuật năng lực làm việc của mình. Xí nghiệp sản xuất bao bì là đơn vị trực thuộc công ty Sông Đà 12, vì vậy mọi hoạt động, đặc biệt là công tác kế toán của Xí nghiệp được công ty giám sát một cách chặt chẽ. Phòng kế toán được trang bị các thiết bị hiện đại như 3 máy vi tính, 1 máy in, 1 máy fax để phục vụ tốt nhất công tác kế toán; chương trình phần mềm kế toán riêng của Tổng công ty cũng được áp dụng tại đơn vị. Các mẫu sổ sách kế toán, các chương trình, công thức tính toán nói chung và tính lương nói riêng do một đội ngũ cán bộ chuyên trách trên công ty xuống Xí nghiệp cài đặt và hướng dẫn cách làm. Có thể nói đó là một thuận lợi lớn cho công tác kế toán của Xí nghiệp. Các mẫu sổ sách, trình tự ghi sổ, các định khoản kế toán sẽ được Công ty kiểm tra phê duyệt và hoàn toàn phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Hình thức trả lương của Xí nghiệp thể hiện khả năng phân tích, đánh giá, ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn kế toán tiêng lương của đơn vị một các khoa học hợp lý. Xí nghiệp áp dụng hình thức trả lương thời gian theo sản phẩm để tính lương cho cán bộ công nhân viên là rất tốt. Do đặc điểm của Xí nghiệp là sản xuất bao bì nên Xí nghiệp chọn trả lương theo hình thức kết hợp giữa trả lương thoe thời gian và trả lương theo sản phẩm sẽ phản ánh chính xác hiệu quả công việc, tính đúng giá trị sức lao động, và có tiền thưởng để khuyến khích người lao động làm việc có trách nhiệm, cố gắng phấn đấu hoàn thành tốt mọi công việc được giao. Vì 2 phân xưởng của Xí nghiệp đặt tại 2 địa điểm khác nhau nên Xí nghiệp đã xắp xếp bố trí ở mỗi phân xưởng có một nhân viên kế toán là rất hợp lý. Các nghiệp vụ phát sinh sẽ được phản ánh một cách chính xác kịp thời vào sổ sách chứng từ kế toán. Hàng tháng làm báo cáo, tính toán cộng số liệu trước khi gửi lên cho kế toán tổng hợp kiểm tra đối chiếu, cập nhật thông tin đưa số liệu vào máy và nhanh chóng đưa ra thông tin một cách chính xác kịp thời hữu ích cho công tác quản trị nội bộ. Bộ máy kế toán của Xí nghiệp tương đối gọn nhẹ, khoa học. Với đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ nghiệp vụ chuyên môn vững vàng, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, hiểu rõ các yêu cầu nhiệm vụ của mình, luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong công tác hạch toán, giám đốc tài chính, cung cấp thông tin cần thiết giúp cơ quan cấp trên có quyết định đúng đắn trong sản suất kinh doanh. Qua quá trình tìm hiểu nghiên cứu thực tế tại Xí nghiệp, tôi thấy rằng, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đã đáp ứng được yêu cầu quản lý của Xí nghiệp đặt ra. Đó là đảm bảo tính thống nhất về phạm vi, phương pháp tính toán cũng như nội dung của kế toán tiền lương, đảm bảo số liệu mà kế toán cung cấp phản ánh một cách rõ ràng, trung thực và đầy đủ kết quả kinh doanh của Xí nghiệp. Phòng kế toán của Xí nghiệp dưới sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc, kế toán trưởng, các kế toán viên được bố trí đảm nhiệm từng phần hành một cách hợp lý thuận tiện trong mối quan hệ với nhau. Kế toán tiền lương đã kịp thời theo dõi và phản ánh một cách chính xác chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời cùng với các bộ phận kế toán khác trong Xí nghiệp thực hiện nghiêm chỉnh, chấp hành tốt các chủ trương, chính sách, chế độ của Nhà nước như chính sách tiền lương, chế độ về tiền thưởng và các khoản trích theo lương như (BHXH, BHYT, KPCĐ); thanh toán kịp thời cho công nhân viên trong Xí nghiệp. Bên cạnh những nỗ lực trong việc ổn định và phát triển sản xuất, duy trì ổn định việc làm cho người lao động, Xí nghiệp đang mở rộng thị trường nhằm phát huy năng lực mọi mặt của Xí nghiệp để khong ngừng tăng thu nhập, từng bước cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp, tăng thu ngân sách Nhà nước góp phần vào sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước. Nhận thức được tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động, trước hết phải tương xứng với chất lượng lao động mà người lao động đã cống hiến cho Xí nghiệp. Năng suất lao động là tiền đề quan trọng đảm bảo sự tồn tại, phát triển của Xí nghiệp. Vì vậy lãnh đạo Xí nghiệp đã cùng với bộ phận kế toán Xí nghiệp luôn quan tâm tới việc bố trí sắp xếp lao động hợp lý, hạch toán lao động tiền lương và trả cho người lao động một cách thoả đáng thì sẽ kích thích người lao động hăng say làm việc, phát huy tốt tính sáng tạo trong công việc, tăng tích luỹ cho Xí nghiệp, tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm và cải thiện đời sống cho người lao động. Trong công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Xí nghiệp đã thực hiện nghiêm túc các chế độ kế toán về hệ thống chứng từ sổ sách tiền lương. Việc ghi sổ được kế toán tiến hành thực hiện đúng trình tự quy định. Xí nghiệp luôn hoàn thành nộp các quỹ đầy đủ, đúng thời hạn. Điều này thể hiện tinh thần trách nhiệm cao của Xí nghiệp đối với các quyền lợi của người lao động. 2. Những vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất bao bì. Mặc dù Xí nghiệp đã đạt được nhiều thành tích trong việc hoàn thiện kế toán tiền lương nhưng trong đó cũng có một số hạn chế là: Hình thức ghi sổ nhật ký chung ở Xí nghiệp rất phù hợp với đặc điểm kế toán của đơn vị, song một mặt nó cũng có tác động xấu đến bộ máy kế toán của đơn vị vì phần mềm kế toán tại Xí nghiệp đã được chuẩn hoá khiến cho công tác kế toán trở nên thụ động kém linh hoạt trong việc xử lý công việc bất thường trong khi đó chỉ có một kế toán tổng hợp kiêm nhân viên kế toán trong ban kế toán của Xí nghiệp. Lực lượng lao động gián tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số cán bộ công nhân viên toàn Xí nghiệp. Do đó tiền lương chi cho đội ngũ cán bộ công nhân viên gián tiếp nhiều sẽ ảnh hưởng tới quỹ lương. Để phát huy được những thành tích và giải quyết những tồn tại trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương thì việc thiện công tác kế toán này là cần thiết, đưa công tác kế toán trở thành công cụ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp Xí nghiệp ngày càng phát triển. II: phương hướng hoàN THIệN kế toán TIềN LƯƠNG và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất bao bì công ty sông đà 12 1. Yêu cầu phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất bao bì. Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đều mong muốn thu nhập được những thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt đọng sản xuất kinh doanh của mình. Nếu doanh nghiệp nào nắm bắt được đầy đủ những thông tin cần thiết thì càng có khả năng tạo thời cơ phát huy thế chủ động trong sản xuất kinh doanh và đạt hiệu quả cao. Kế toán là một trong những công cụ quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế, có chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra kiểm soát các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. Kế toán còn là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý tài chính, là động lực thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Vì vậy cần hoàn thiện kế toán luôn là mục tiêu hàng đầu và cần thiết đối với các doanh nghiệp và Xí nghiệp sản xuất bao bì cũng không nằm ngoài trong số các doanh nghiệp đó. Trong những thông tin mà kế toán cung cấp thì thông tin về tiền lương và các khoản trích theo lương có một vị trí quan trọng trong hệ thống kinh tế tài chính vì nó là một bộ phận trong quá trình cấu thành về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, còn giúp cho việc cải tiến, tổ chức lại sản xuất, tổ chức lao động nâng cao năng suất lao động. Việc tính toán, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương phải được thực hiện đúng đắn, tính đúng tính đủ về chế độ tiền lương và thanh toán kịp thời với cán bộ công nhân viên. Đặc biệt trong cơ chế đổi mới hiện nay, khi Nhà nước ta cũng đang dần dần đổi mới và hoàn thiện đưa ra các quyết định mới, các thông tư nhằm sửa đổi, bổ sung về chính sách tiền lương, các chế độ khác về quản lý tiền lương và thu nhập của người lao động. Như vậy đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cũng phải tự đổi mới để hoàn thiện mình cho phù hợp với các chế độ, cơ chế chung của đất nước. Xuất phát từ những yêu cầu đó cùng với đặc điểm cố hữu của Xí nghiệp,những vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương mà các nhà quản lý đã, đang và sẽ cố gắng nỗ lực, mong muốn khắc phục những tồn tại đó thì Xí nghiệp sản xuất bao bì cần phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Hoàn thiện kế toán tiền lương trước hết là phải hoàn thiện chính sách về tiền lương, hoàn thiện chính sách về các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ). Hơn nữa, hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là việc hoàn thiện tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán gắn liền với hệ thống sổ sách kế toán và phương pháp ghi chép nhằm thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán. Việc hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải được tiến hành trong từng khâu, từ khâu hạch toán chi tiết đến khâu hạch toán tổng hợp, từ lúc phát sinh đến lúc kết thúc. 2- Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất bao bì Trong điều kiện hiện nay, việc đổi mới và hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải đảm bảo cho việc kích thích người lao động làm việc có hiệu quả. Cụ thể là áp dụng chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp để phát huy được sức sáng tạo của người lao động, tăng năng suất lao đọng của công nhân trong Xí nghiệp. Phát huy vai trò tích cực của công cụ hạch toán kinh tế cũng như nhằm phát huy sức mạnh đòn bẩy tiền lương trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp không ngừng hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương cho phù hợp với yêu cầu quản lý của Xí nghiệp. Do vậy, những tồn tại trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đã nêu trên tại Xí nghiệp sản suất bao bì phải được xử lý để hoàn thiện công tác kế toán tiền lương theo hướng cung cấp thông tin ngày càng tốt hơn, rõ ràng và trung thực hơn để tiền lương thực sự trở thành một công cụ khuyến khích vật chất đối với ngươì lao động để góp phần vào công cuộc hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, tôi xin đề xuất một số ý kiến sau: Đề xuất 1: Về việc cải cách cơ chế trả lương cho lao động gián tiếp: Trong thực tế, lực lượng lao động gián tiếp của Xí nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số cán bộ công nhân viên toàn Xí nghiệp. Do đó tiền lương chi cho đội ngũ cán bộ công nhân viên gián tiếp nhiều nhưng thu nhập bình quân một đầu người thì không cao (khoảng 500.000đ đến 600.000 đ/ tháng). Vì vậy, Xí nghiệp nên giảm bớt lực lương lao động gián tiếp ở các khâu không cần lắm như phòng hành chính... và khoán gọn quỹ tiền lương cho các phòng nhằm tạo điều kiện nâng cao chất lượng công tác quản lý, hạ giá thành sản phẩm để tăng thu nhập cho công nhân viên. Đề xuất 2 Về việc Xí nghiệp cần có chế độ thưởng phạt: Xí nghiệp cần có chế độ thưởng, phạt rõ ràng với cán bộ công nhân viên vi phạm quy chế (Nghỉ không lý do, đi muộn...) bằng cách trừ vào khoản thưởng, lương của họ. Ngoài ra với việc trả các khoản thưởng mang tính đột suất cho những phát minh sáng chế cho Xí nghiệp, có những ngày công cao, hoàn thành mức kế hoạch đặt ra thì Xí nghiệp nên có kế hoạch thưởng kịp thời. Có như vậy mới kịp thời động viên, thúc đẩy người lao động làm việc, hăng say nghiên cứu sáng tạo, tạo ra những bước đột phá mới trong sản xuất, hoàn hành tốt mọi công việc được giao. Về chế độ thưởng thì Xí nghiệp có thể thưởng bằng các hình thức khác nhau như. Thưởng cho nghỉ thêm phép, thưởng cho công nhân viên đi nghỉ, tham quan, chứ không nhất thiết phải thưởng bằng tiền. Điều này cũng quan trọng vì như thế sẽ tạo thêm niềm tin của công nhân viên đối với Xí nghiệp, tạo ra mối quan hệ tốt đẹp giữa nhân viên và Xí nghiệp. Đề xuất 3. Về công tác quản lý Tổ chức bố trí lao động trong Xí nghiệp cho phù hợp hơn đúng với trình độ năng lực của từng người. Tiến hành đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên để kịp thời nắm bắt được khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại trong nước và trên thế giới, nhằm phục vụ cho công tác quản lý ở Xí nghiệp được tốt hơn, từ đó nâng cao hiệu quả lao động tăng năng xuất lao động Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất của Xí nghiệp mà Ban lãnh đạo Công ty cũng như Xí nghiệp phải xây dựng định mức lao động đúng dắn sẽ khuyến khích người lao động làm việc chăm chỉ không ngừng tìm tòi sáng tạo trong công việc xứng đáng với những gì họ nhận được để từ đó giảm thiểu được chi phí nhân công góp phần hạ giá thành sản phẩm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Định mức lao động là căn cứ để xác định số lao động cần thiết cho nhu cầu kế hoạch và hao phí mức lao động cần thiết. Để có thể tính đơn giá tiền lương trên một đơn vị sản phẩm hợp lý cần phải có định mức lao động chính xác. Hoa phí lao động không được phép vượt quá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc theo tiêu chuẩn chất lượng được quy định trong kế hoạch sản xuất kinh doanh cho từng năm của Xí nghiệp. Cán bộ làm công tác định mức lao động cần kiêm luôn nhiệm vụ thống kê kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm ở các phân xưởng, vì công tác này có liên quan tới việc kiểm tra và theo dõi viêc thực hiện định mức của người công nhân. Các nguyên nhân khách quan và chủ quan trong quá trình sản xuất như tình hình máy móc thiết bị, dụng cụ sản xuất, nguyên vật liệu dẫn đến việc hoàn thành hay không hoàn thành định mức để từ đó có thể điều chỉnh cho hợp lý. Tất cả các định mức lao động dù được xây dựng theo phương pháp nào thì cũng chỉ phát huy trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó sẽ lạc hậu không phù hợp với tình hình thực tế. Vì vậy sau một khoảng thời gian (thường là một năm) cần rà soát lại toàn bộ định mức đã ban hành để tổ chức khảo sát, bổ xung, sửa đổi xây dựng định mức mới kịp thời phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp ngày càng phát triển. Đề xuất 4. Về công tác hạch toán Mỗi doanh nghiệp trong xã hội đều có một hình thức, quan niệm và cách thức trả lương khác nhau. Tuy nhiên các doanh nghiệp đều mong muốn có được một cách thức tính, cách thức chi trả và hạch toán tiền lương phù hợp với đặc điểm kinh doanh cảu doanh nghiệp mình. Một cơ chế trả lương thích hợp là đảm bảo được phần lớn đời sống của cán bộ công nhân viên và xứng đáng với sức lao động mà họ phải bỏ ra trong công việc. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những công việc trong công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm và có ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. Do đó hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là rất cần thiết đối với công tác kế toán trong Xí nghiệp sản xuất bao bì. .Trong quy chế trả lương của Xí nghiệp sản xuất bao bì có đề cập đến vấn đề tiền thưởng cho bộ phận trực tiếp sản xuất, nhưng trong việc chi trả lương thì không thấy hạch toán đến khoản này. Xí nghiệp sản xuất bao bì có đề ra kế hoạch sản xuất là 1.000.000 sản phẩm/ tháng, nếu hoàn thành vượt mức kế hạch tuỳ theo mức cao thấp để phân ra mức hoàn thành vượt mức kế hoạch xuất sắc hay khá, từ đó phân loại A,B,C để xét thưởng cho các bộ phận. Hoàn thành suất sắc nhiệm vụ: - Loại A: Thưởng 60% LCB - Loại B: Thưởng 40% LCB - Loại C: Thưởng 20% LCB Hoàn thành nhiệm vụ loại khá: - Loại A: Thưởng 40 % LCB - Loại B: Thưởng 30% LCB - Loại C: Thưởng 10% LCB Theo quy định của nhà nước về các khoản phụ cấp gồm có: Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lưu động, phụ cáp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp thu hút. Tại Xí nghiệp sản xuất bao bì mới chỉ tính lương cho cán bộ công nhân viên một khoản phụ cấp trách nhiệm. Khoản phụ cấp này được tính theo hệ số trách nhiệm và mức lương tối thiểu theo quy định. Trong hệ số trách nhiệm do nội bộ Xí nghiệp phân chia theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình dựa trên cơ sở cấp bậc kỹ thuật, chức vụ, bằng cấp và số năm kinh nghiệm công tác. Xí nghiệp còn thiếu một số khoản phụ cấp ngoài phụ cấp trách nhiệm, trong khi các khoản phụ cấp khác cần tính cho cán bộ công nhân viên ở một số bộ phận. Trên đây là một số phương hướng hoàn thiện cho công tác quản lý, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có thể thực hiện ngay tại Xí nghiệp. Việc hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là một yếu cầu tất yếu khách quan của Xí nghiệp. Công tác hạch toán này càng ngày phải hoàn thiện hơn để thực hiện tính đúng, tính đủ bảo đảm cho cán bộ công nhân viên phát huy trí tuệ, tính sáng tạo trong công việc từ đó hạ gía thành sản phẩm, tăng tích luỹ cho Xí nghiệp và cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên trong toàn Xí nghiệp./. Kết luận Tiền lương và các khoản trích theo lương là một vấn đề hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp bởi vì tiền lương là một phần không thể thiếu trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, một chính sách tiền lương hợp lý sẽ là cơ sở, là động lực thúc đẩy cho sự phát triển của mỗi doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp sẽ phải xây dựng cho mình một chính sách lương hợp lý tức là vừa vận dụng linh hoạt chính sách lương của Nhà nước vừa phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp nhằm tạo điều hoà lợi ích giữa chủ doanh nghiệp và người lao động. Trong cơ chế hiện nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển và có nhiều đổi mới, khoa học kỹ thuật công nghệ ngày càng hiện đại. Nhà nước có những cải cách mới về tiền lương và thu nhập của người lao độngthì hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươnglà phần không thể thiếu trong công tác hoàn thiện kế toán của mỗi doanh nghiệp, trong việc thúc đẩy người lao động hăng say sản xuất, tăng năng suất lao động, nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các tài liệu tham khảo 1. Kế toán doanh nghiệp sản xuất Viện Đại học Mở Hà Nội 2. Kế toán doanh nghiệp sản xuất Trường Đại học Tài Chính kế toán - NXB Tài chính - 1997 3. Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp NXB Thống kê - 2000 4. Hệ thống kế toán trong các doanh nghiệp công nghiệp và thương mại NXB Tài chính -1999 5. Hệ thống các văn bản hiện hành về: Lao động, việc làm, tiền lương và Bảo hiểm xã hội NXB Thống kê - 1997 6. Tạp chí kế toán 7. Hệ thống các văn bản pháp quy về LĐ-XH. Chính sách tiền lương mới. H. lao động 2002 8. Những quy định pháp luật về chế độ BHXH hiện hành H. lao động 2002 9. Hệ thống văn bản hiện hành về tiền lương và phụ cấp lương trong doanh nghiệp H. lao động XH 2001 10. Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ Nhà xuất bản thống kê 11. Hệ thống kế toán doanh nghiệp: Sơ đồ hướng dẫn hạch toán, hướng dẫn chuyển sổ. Đặng Văn Thanh. H.1995 12. Chế độ chứng từ kế toán (áp dụng cho các doanh nghiệp). H. Thống kê 1995 Mục lục Danh mục Trang Lời nói đầu 1 Chương I: Lý luận cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương. 3 . Nội dung bản chất kinh tế của tiền lương 1. Khái niệm và bản chất kinh tế của tiền lương 2. Vai trò và chức năng của tiền lương 3. Nguyên tắc tính trả lương 4. Phân loại tiền lương II Hình thức trả lương, nội dung quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương 1. Các hình thức trả lương 2. Nội dung quỹ tiền lương 3. Nội dung các khoản trích theo lương III Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương 2. Hệ thống chứng từ sổ sách 3. Hạch toán tiền lương 3 3 3 4 5 5 5 5 8 8 10 10 10 11 4. Hạch toán các khoản trích theo lương Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất bao bì Công ty Sông Đà 12 I Đặc điểm tình hình chung tại XN sản xuất bao bì 1. Quá trình hình thành và phát triển 2. Quy trình công nghệ sản xuất 3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 5. Hình thức sổ kế toán II Thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất bao bì 1. Thủ tục và chứng từ hạch toán 2. Hình thức trả lương 3. Hạch toán chi tiết 4. Hạch toán tổng hợp 14 17 17 17 18 20 21 22 24 24 31 32 46 Chương III. Phương hướng hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất bao bì thuộc công ty sông đà 12 64 I- Đánh giá về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất bao bì 64 1. Những thành tích cơ bản trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp. 2. Những vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất bao bì. II: Phương hướng hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất bao bì thuộc công ty sông đà 12 1. Yêu cầu phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất bao bì. 2- Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất bao bì KếT LUậN Tài liệu tham khảo 64 67 67 68 69 74

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf100082_2876.pdf
Luận văn liên quan