Kế toán thực tế nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Sản xuất & Xuất nhập khẩu Thành Công

Như vậy, có thể khẳng định rằng công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng có vai trò cực kỳ quan trọng trong công tác quản lý kinh tế. Thực hiện tốt công tác hạch toán nguyên vật liệu tạo điều kiện cho công ty quản lý và sử dụng vật liệu tiết kiệm, có hiệu quả, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, giảm được chi phí nguyên vật liệu trong giá thành, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động hạn chế các hiện tượng tiêu cực gây mất mát lãng phí làm thiệt hại tài sản của doanh nghiệp đồng thời cung cấp những thông tin cần thiết giúp lãnh đạo doanh nghiệp ra các quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh. Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần SX&XNK Thành Công, nắm bắt được tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu, em đã mạnh dạn tìm hiểu về công tác kế toán nguyên vật liệu taị công ty để thấy được những mặt mạnh cần phát huy và những tồn tại cần khắc phục nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng ở công ty. Cũng qua thời gian này em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm bổ ích góp phần củng cố thêm những kiến thức đã học ở trường.

doc100 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 25/02/2014 | Lượt xem: 1630 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế toán thực tế nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Sản xuất & Xuất nhập khẩu Thành Công, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
+ Mực 801 nhũ: 340kg x 29.000 = 9.860.000 đ Tổng tiền hàng: 32.304.000 đồng, thuế GTGT: 3.230.400 đồng. Tổng tiền thanh toán: 35.534.400 đồng. Công ty chưa thanh toán tiền hàng. Biểu số 2.4. Hóa đơn giá trị gia tăng HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng Mẫu số 01/GTGT-322 KB/ 2010B Số HĐ 0000271 Đơn vị bán hàng: Công ty thương mại sản xuất Minh Phương Địa chỉ: 78, Thanh Nhàn, Hà Nội. Số TK: Điện thoại: Họ và tên người mua hàng: Lê Văn Hải Đơn vị: Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Địa chỉ: Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, Thành phố Bắc Giang Hình thức thanh toán: Chưa trả người bán STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Mực 305 cam Kg 500 37.000 18.500.000 2 Mực 102 trắng Kg 136 29.000 3.944.000 3 Mực 801 nhũ Kg 340 29.000 9.860.000 Cộng tiền hàng: 32.304.000 Thuế suất thuế GTGT (10 %); 3.230.400 Tổng tiền thanh toán: 35.534.400 Bằng chữ:Ba mươi năm triệu năm trăm ba mươi tư nghìn bốn trăm đồng chẵn./. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Biểu số 2.5. Phiếu nhập kho số 02 Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì,TP Bắc Giang Mẫu số 01-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 05/07/2012 Số: 02 Nợ TK: 1522 Có TK: 331 Họ và tên người giao hàng: Phạm Ngọc Anh Theo HĐ số 0000271 ngày 05 tháng 07 năm 2012 của công ty thương mại sản xuất Minh Phương Nhập tại kho Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công STT Tên, nhãn hiệu, quy cách sản phẩm Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Mực 305 cam Kg 5000 5000 37.000 18.500.000 2 Mực 102 trắng Kg 136 136 29.000 3.944.000 3 Mực 801 nhũ Kg 340 340 29.000 9.860.000 4 Tổng cộng 32.304.000 Bằng chữ:Ba mươi hai triệu ba trăm linh bốn nghìn đồng chẵn./. Người lập phiếu (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Người giao hàng (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Nghiệp vụ 3: Ngày 12/07/2012: Nhập kho Dây nilon PP, theo phiếu nhập kho số 03 ngày 12/07/2012; số lượng Dây nilon PP nhập kho: 400 kg, đơn giá: 13.000 đ / kg (Hóa đơn GTGT số 0000256 ngày 12/07 của công ty TNHH Tân An ): Tổng giá mua chưa có thuế: 5.200.000 đ Thuế GTGT được khấu trừ 10 %: 520.000 đ Chi phí vận chuyển : 100.000đ Tổng giá thanh toán: 5.820.000 đ Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt cho công ty TNHH Tân An. Biểu số 2.6. Phiếu nhập kho số 03 Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì,TP Bắc Giang Mẫu số 01-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 12/07/2012 Số: 03 Nợ TK: 1522 Có TK: 331 Họ và tên người giao hàng: Lê Văn Hải Theo HĐ số 0005400 ngày 12 tháng 07 năm 2012 của công ty TNHH Tân An Nhập tại kho Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công STT Tên, nhãn hiệu, quy cách sản phẩm Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Dây linon PP Kg 400 400 13.250 5.300.000 2 Tổng cộng 5.300.000 Bằng chữ: Năm triệu ba trăm nghìn đồng chẵn./. Người lập phiếu (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Người giao hàng (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) 2.2.3.2. Kế toán xuất nguyên vật liệu tại công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Đối với trường hợp xuất kho nguyên vật tư: Khi bộ phận nào có yêu cầu xuất kho vật tư để phục vụ sản xuất thì bộ phận đó sẽ lập “phiếu yêu cầu xuất vật tư”. Cuối tháng sau khi tập hợp chứng từ nguyên vật liệu nhập kho trong tháng, kế toán sẽ tính ra giá xuất kho cho từng loại nguyên vật liệu theo phương pháp giá bình quân gia quyền theo công thức: Đơn giá bình quân gia quyền = Trị giá NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhập trong kỳ Số lượng NVL tồn ĐK + Số lượng NVL nhập trong kỳ Biểu số 2.7. Lệnh yêu cầu xuất nguyên vật liệu Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, TP Bắc Giang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU YÊU CẦU XUẤT VẬT TƯ Kính gửi: Giám đốc công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Người yêu cầu (bộ phận sản xuất): Nguyễn Văn Nam Lý do: Xuất kho NVL phục vụ cho sản xuất. STT Tên nguyên vật liệu ĐVT Số lượng Ghi chú 1 Giấy Doplex trắng Kg 2.500 2 Hạt nhựa PP Kg 1.000 3 Mực 102 trắng Kg 200 4 Mực 801 nhũ Kg 250 5 Mực 305 cam Kg 400 6 Nhựa LDPE Kg 1.500 Kính mong lãnh đạo xem xét và duyệt. Thủ kho (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Nghiệp vụ phát sinh: Nghiệp vụ 1: Ngày 03/07 xuất kho: Giấy Doplex trắng cho phân xưởng cắt dán, in: 2.500 kg; hạt nhựa PP: 1000 kg cho phân xưởng phức hợp. Biểu số 2.8. Phiếu xuất kho số 01 Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, TP Bắc Giang Mẫu số 01-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 03/07/2012 Số: 01 Nợ TK: 621 Có TK: 1521 Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Nam Lý do xuất kho: Sản xuất sản phẩm. Xuất tại kho công ty STT Tên nhãn hiệu, phẩm chất, quy cách vật tư ĐVT Mã số Số lượng Thành tiền Yêu cầu Thực xuất 1 Giấy Doplex trắng Kg 2.500 2.500 2 Hạt nhựa PP Kg 1.000 1.000 Tổng cộng 3.500 3.500 Số tiền bằng chữ: …………………………………………………………………………......./. Thủ trưởng đơn vị: (Ký, họ tên) Kế toán: (Ký, họ tên) Thủ kho: (Ký, họ tên) Người nhận vật tư: (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Nghiệp vụ 2: Ngày 12/07 xuất kho 850 kg mực các loại cho phân xưởng in: + Mực 102 trắng : 200 kg + Mực 801 nhũ : 250 kg + Mực 305 cam: 400 kg Biểu số 2.9. Phiếu xuất kho số 02 Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, TP Bắc Giang Mẫu số 01-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 12/07/2012 Số: 02 Nợ TK: 621 Có TK: 1522 Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Mai Lý do xuất kho: Sản xuất sản phẩm. Xuất tại kho công ty STT Tên nhãn hiệu, phẩm chất, quy cách vật tư ĐVT Mã số Số lượng Thành tiền Yêu cầu Thực xuất 1 Mực 102 trắng Kg 200 200 2 Mực 801 nhũ Kg 250 250 3 Mực 305 cam Kg 400 400 Tổng cộng 850 Số tiền bằng chữ:………………………………………………………………………………../. Thủ trưởng đơn vị: (Ký, họ tên) Kế toán: (Ký, họ tên) Thủ kho: (Ký, họ tên) Người nhận vật tư: (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Nghiệp vụ 3: Ngày 15/07/2012: Xuất kho Dây nilon PP, khối lượng 100 kg và 1500 kg nhựa LDPE để sản xuất sản phẩm. Biểu số 2.10. Phiếu xuất kho số 03 Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, TP Bắc Giang Mẫu số 01-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 15/07/2012 Số: 03 Nợ TK: 621 Có TK: 1521 Có TK: 1522 Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Nam Lý do xuất kho: Sản xuất sản phẩm. Xuất tại kho công ty cổ phần SX&XNK Thành Công STT Tên nhãn hiệu, phẩm chất, quy cách vật tư ĐVT Mã số Số lượng Thành tiền Yêu cầu Thực xuất 1 Dây linon PP Kg 100 100 2 Nhựa LDPE Kg 1.500 1.500 Tổng cộng 1.600 1.600 Số tiền bằng chữ:………………………………………………………………………………../. Thủ trưởng đơn vị: (Ký, họ tên) Kế toán: (Ký, họ tên) Thủ kho: (Ký, họ tên) Người nhận vật tư: (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Cuối tháng sau khi tập hợp chứng từ nguyên vật liệu nhập kho trong tháng, kế toán sẽ tính ra giá xuất kho cho từng loại nguyên vật liệu theo phương pháp giá bình quân gia quyền như sau: Đơn giá bình quân gia quyền = Trị giá NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhập trong kỳ Số lượng NVL tồn ĐK + Số lượng NVL nhập trong kỳ Giá bình quân 1kg Giấy Doplex trắng = (600x 7.200) + (2000 x 7.300)+(100 x 7000) = 7.266,7đ/kg 600+2000+100 Giá bình quân 1kg hạt nhựa PP xuất kho = (5000x28.000)+(1000x27.000)+(200x26.000) = 27.774,2đ/kg 5000+1000+200 Tương tự, kế toán tính ra được giá xuất kho của từng loại nguyên vật liệu: Giá bình quân 1kg mực 102 trắng xuất kho: 27.623,9 đồng/kg Giá bình quân 1kg mực 801 nhũ xuất kho: 29.000 đồng/kg Giá bình quân 1kg mực 305 cam xuất kho: 36.444,4 đồng/kg Giá bình quân 1kg hạt nhựa LDPE xuất kho: 27.727,3 đồng/kg Giá bình quân 1kg dây linon PP xuất kho: 13.162,8 đồng/kg Sau khi tính được giá xuất kho của các loại nguyên vật liệu và căn cứ vào các Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho, kế toán tiến hành lập thẻ kho và vào sổ chi tiết nguyên vật liệu cụ thể như sau: Biểu số 2.11. Thẻ kho giấy Doplex trắng Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, TP Bắc Giang Mẫu số S12-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) THẺ KHO Tên Nguyên vật liêu: Giấy Doplex trắng Từ ngày 01/07/2012 đến ngày 31/07/2012 (Đơn vị tính: Kg) NT Chứng từ Diễn giải Số lượng Ghi chú Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn Số dư đầu tháng 7/2012 600 01/7 PNK01 Mua giấy Giấy Doplex trắng 2.000 03/7 PXK01 Xuất Giấy Doplex trắng 2.500 20/7 PNK04 Mua giấy Giấy Doplex trắng 100 21/7 PXK06 Xuất Giấy Doplex trắng 50 25/7 PXK08 Xuất Giấy Doplex trắng 50 Cộng cuối tháng 2.100 2.600 100 Ngày 31 tháng 7 năm 2012 Thủ trưởng đơn vị: (Ký, họ tên) Kế toán: (Ký, họ tên) Thủ kho: (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Biểu số 2.12. Thẻ kho hạt nhựa PP Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, TP Bắc Giang Mẫu số S12-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) THẺ KHO Tên Nguyên vật liêu: Hạt nhựa PP Từ ngày 01/7/2012 đến ngày 31/7/2012 (Đơn vị tính: Kg) NT Chứng từ Diễn giải Số lượng Ghi chú Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn Dư đầu tháng 7/2012 5.000 01/7 PNK01 Mua hạt nhựa PP 1.000 03/7 PXK01 Xuất hạt nhựa PP 1.000 22/7 PNK05 Mua hạt nhựa PP 200 23/7 PXK07 Xuất hạt nhựa PP 2.000 27/7 PXK09 Xuất hạt nhựa PP 1.500 Cộng cuối tháng 1.200 4.500 1.700 Ngày 31 tháng 7 năm 2012 Thủ trưởng đơn vị: (Ký, họ tên) Kế toán: (Ký, họ tên) Thủ kho: (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Biểu số 2.13. Thẻ kho mực 102 trắng Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, TP Bắc Giang Mẫu số S12-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) THẺ KHO Tên Nguyên vật liêu: Mực 102 trắng Từ ngày 01/7/2012 đến ngày 31/7/2012 (Đơn vị tính: Kg) NT Chứng từ Diễn giải Số lượng Ghi chú Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn Dư đầu tháng 7/2012 100 05/7 PNK02 Mua mực 102 trắng 136 12/7 PXK02 Xuất mực 102 trắng 200 24/7 PNK06 Mua mực 102 trắng 200 25/7 PXK08 Xuất mực 102 trắng 100 27/7 PXK09 Xuất mực 102 trắng 50 Cộng cuối tháng 336 350 86 Ngày 31 tháng 7 năm 2012 Thủ trưởng đơn vị: (Ký, họ tên) Kế toán: (Ký, họ tên) Thủ kho: (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Biểu số 2.14: Thẻ kho mực 801 nhũ Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, TP Bắc Giang Mẫu số S12-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) THẺ KHO Tên Nguyên vật liêu: Mực 801 nhũ Từ ngày 01/7/2012 đến ngày 31/7/2012 (Đơn vị tính:Kg) NT Chứng từ Diễn giải Số lượng Ghi chú Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn Đầu tháng 7/2012 200 05/7 PNK 02 Mua mực 801 nhũ 340 12/7 PXK02 Xuất mực 801 nhũ 250 16/7 PXK04 Xuất mực 801 nhũ 100 21/7 PXK06 Xuất mực 801 nhũ 50 Cộng cuối tháng 340 400 140 Ngày 31 tháng 7 năm 2012 Thủ trưởng đơn vị: (Ký, họ tên) Kế toán: (Ký, họ tên) Thủ kho: (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Biểu số 2.15. Thẻ kho mực 305 cam Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, TP Bắc Giang Mẫu số S12-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) THẺ KHO Tên Nguyên vật liệu: Mực 305 cam Từ ngày 01/7/2012 đến ngày 31/7/2012 (Đơn vị tính: Kg) NT Chứng từ Diễn giải Số lượng Ghi chú Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn Đầu tháng 7/2012 300 05/7 PNK02 Mua mực 305 cam 500 12/7 PXK02 Xuất mực 305 cam 400 24/7 PNK 06 Mua mực 305 cam 100 25/7 PXK08 Xuất mực 305 cam 100 27/7 PXK09 Xuất mực 305 cam 200 Cộng cuối tháng 600 700 200 Ngày 31 tháng 7 năm 2012 Thủ trưởng đơn vị: (Ký, họ tên) Kế toán: (Ký, họ tên) Thủ kho: (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Biểu số 2.16. Thẻ kho nhựa LDPE Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, TP Bắc Giang Mẫu số S12-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) THẺ KHO Tên Nguyên vật liêu: Nhựa LDPE Từ ngày 01/7/2012 đến ngày 31/7/2012 (Đơn vị tính:Kg) NT Chứng từ Diễn giải Số lượng Ghi chú Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn Dư đầu tháng 7/2012 3.000 15/7 PXK03 Xuất nhựa LDPE 1.500 22/7 PNK05 Nhập nhựa LDPE 300 23/7 PXK07 Xuất nhựa LDPE 1.000 25/7 PXK08 Xuất nhựa LDPE 500 Cộng cuối tháng 300 3.000 300 Ngày 31 tháng 7 năm 2012 Thủ trưởng đơn vị: (Ký, họ tên) Kế toán: (Ký, họ tên) Thủ kho: (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Biểu số 2.17. Thẻ kho dây linon PP Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, TP Bắc Giang Mẫu số S12-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) THẺ KHO Tên Nguyên vật liêu: Dây Nilon PP Từ ngày 01/7/2012 đến ngày 31/7/2012 (Đơn vị tính:Kg) NT Chứng từ Diễn giải Số lượng Ghi chú Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn Đầu tháng 7/2012 30 12/7 PNK03 Nhập dây nilon PP 400 15/7 PXK03 Xuất dây nilon PP 100 18/7 PXK05 Xuất dây nilon PP 100 23/7 PXK07 Xuất dây nilon PP 50 Cộng cuối tháng 400 250 180 Ngày 31 tháng 7 năm 2012 Thủ trưởng đơn vị: (Ký, họ tên) Kế toán: (Ký, họ tên) Thủ kho: (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Biểu số 2.18. Sổ chi tiết NVL Giấy Doplex trắng Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, TP. Bắc Giang Mẫu số S10-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Năm: 2012 Tài khoản: 1521 Tên Nguyên liệu: Giấy Doplex trắng; Quy cách, phẩm chất: Kg ĐVT: Đồng Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi chú SH NT Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền A B C D 1 2 3=1*2 4 5=1*4 6 7=1*6 8 Dư đầu tháng 7.200 600 4.320.000 PNK01 01/7 Nhập kho Giấy Doplex trắng 112 7.300 2.000 14.600.00 PXK01 03/7 Xuất giấy Doplex trắng 621 7.266,7 2.500 18.166.750 PNK04 20/7 Nhập kho Giấy Doplex trắng 111 7.000 100 700.000 PXK06 21/7 Xuất giấy Doplex trắng 621 7.266,7 50 363.335 PXK08 23/7 Xuất giấy Doplex trắng 621 7.266,7 50 363.335 Cộng tháng 2.100 15.300.000 2.600 18.893.420 100 726.670 Ngày 31 tháng 7 năm 2012 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Biểu số 2.19. Sổ chi tiết NVL Hạt nhựa PP Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, Thành phố Bắc Giang Mẫu số S10-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Năm: 2012 Tài khoản: 1521 Tên Nguyên liệu: Hạt nhựa PP; Quy cách, phẩm chất: Kg (ĐVT: Đồng) Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi chú SH NT Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền A B C D 1 2 3=1*2 4 5=1*4 6 7=1*6 8 Dư đầu tháng 28.000 5000 140.000.000 PNK01 01/7 Nhập kho hạt nhựa PP 112 27.000 1.000 27.000.000 PXK01 03/7 Xuất kho hạt nhựa PP 621 27.774,2 1.000 27.774.200 PNK05 22/7 Nhập kho hạt nhựa PP 331 26.000 200 5.200.000 PXK07 23/7 Xuất giấy hạt nhựa PP 621 27.774,2 2.000 55.548.400 PXK09 27/7 Xuất giấy hạt nhựa PP 621 27.774,2 1.500 41.661.300 Cộng cuối tháng 1.200 32.200.000 4.500 124.983.900 1.700 47.216.140 Ngày 31 tháng 7 năm 2012 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Biểu số 2.20. Sổ chi tiết NVL mực 102 trắng Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, Thành phố Bắc Giang Mẫu số S10-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Năm: 2012 Tài khoản: 1522 Tên Nguyên liệu: Mực 102 trắng; Quy cách, phẩm chất: Kg (ĐVT: Đồng) Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi chú SH NT Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền A B C D 1 2 3=1*2 4 5=1*4 6 7=1*6 8 Dư đầu tháng 27.000 100 2.700.000 PNK02 05/7 Nhập kho mực 102 trắng 331 29.000 136 3.944.000 PXK01 12/7 Xuất mực 102 trắng 621 27.623,9 200 5.524.780 PNK06 24/7 Nhập kho mực 102 trắng 112 27.000 200 5.400.000 PXK08 25/7 Xuất giấy mực 102 trắng 621 27.623,9 100 2.762.390 PXK09 27/7 Xuất giấy mực 102 trắng 621 27.623,9 50 1.381.195 Cộng cuối tháng 336 9.344.000 350 9.668.365 86 2.375.655 Ngày 31tháng 7 năm 2012 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Biểu số 2.21. Sổ chi tiết NVL mực 801 nhũ Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì,Thành phố Bắc Giang Mẫu số S10-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Năm: 2012 Tài khoản: 1522 Tên Nguyên liệu: Mực 801 nhũ; Quy cách, phẩm chất: Kg ĐVT: Đồng Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi chú SH NT Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền A B C D 1 2 3=1*2 4 5=1*4 6 7=1*6 8 Dư đầu tháng 29.000 200 5.800.000 PNK02 05/7 Nhập kho mực 801 nhũ 331 29.000 340 9.860.000 PXK02 12/7 Xuất mực 801 nhũ 621 29.000 250 7.250.000 PXK04 16/7 Xuất mực 801 nhũ 621 29.000 100 2.900.000 PXK06 21/7 Xuất mực 801 nhũ 621 29.000 50 1.450.000 Cộng cuối tháng 340 9.860.000 400 11.600.000 140 4.060.000 Ngày 31 tháng 7 năm 2012 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Biểu số 2.22. Sổ chi tiết NVL Hạt nhựa LDPE Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì,Thành phố Bắc Giang Mẫu số S10-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Năm: 2012 Tài khoản: 1521 Tên Nguyên liệu: Hạt nhựa LDPE; Quy cách, phẩm chất: Kg (ĐVT: Đồng) Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi chú SH NT Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền A B C D 1 2 3=1*2 4 5=1*4 6 7=1*6 8 Dư đầu tháng 28.000 3.000 84.000.000 PXK03 15/7 Xuất kho hạt nhựa LDPE 621 27.727,3 1.500 41.590.950 PNK05 22/7 Nhập kho hạt nhựa LDPE 331 25.000 300 7.500.000 PXK07 13/7 Xuất kho hạt nhựa LDPE 621 27.727,3 1.000 27.727.300 PXK08 25/7 Xuất kho hạt nhựa LDPE 621 27.727,3 500 13.863.650 Cộng cuối tháng 300 7.500.000 3.000 83.181.900 300 8.318.190 Ngày 31 tháng 7 năm 2012 Người ghi sổ Kế toán Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Biểu số 2.23. Sổ chi tiết NVL Mực 305 cam Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, Thành phố Bắc Giang Mẫu số S10-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Năm: 2012 Tài khoản: 1522 Tên Nguyên liệu: Mực 305 cam; Quy cách, phẩm chất: Kg (ĐVT: Đồng) Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi chú SH NT Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền A B C D 1 2 3=1*2 4 5=1*4 6 7=1*6 8 Dư đầu tháng 36.000 300 10.800.000 PNK02 05/7 Nhập kho mực 305 cam 331 37.000 500 18.500.000 PXK02 12/7 Xuất mực 305 cam 621 36.444,4 400 14.577.760 PNK06 24/7 Nhập kho mực 305 cam 112 35.000 100 3.500.000 PXK08 25/7 Xuất mực 305 cam 621 36.444,4 100 3.644.440 PXK09 27/7 Xuất mực 305 cam 621 36.444,4 200 7.288.880 Cộng cuối tháng 600 22.000.000 700 25.511.080 200 7.288.880 Ngày 31 tháng 7 năm 2012 Người ghi sổ Kế toán Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Biểu số 2.24. Sổ chi tiết NVL Dây linon PP Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì,Thành phố Bắc Giang Mấu số S10- DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU Năm 2012 Tài khoản:1522; Quy cách, phẩm chất: Kg Tên nguyên liệu: Dây nilon PP (ĐVT: Đồng) Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi chú SH NT Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền A B C D 1 2 3=1*2 4 5=1*4 6 7=1*6 8 Dư đầu tháng 12.000 30 360.000 PNK03 12/7 Nhập kho dây nilon PP 111 13.250 400 5.300.000 PXK03 15/7 Xuất kho dây nilon PP 621 13.162,8 100 1.316.280 PXK05 18/7 Xuất kho dây nilon PP 621 13.162,8 100 1.316.280 PXK07 23/7 Xuất kho dây nilon PP 621 13.162,8 50 658.140 Cộng cuối tháng 400 5.300.000 250 3.290.700 180 2.369.304 Ngày 31 tháng 7 năm 2012 Người ghi sổ Kế toán Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Biểu số 2.25. Trích bảng tổng hợp xuất-nhập-tồn nguyên vật liệu Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, Thành phố Bắc Giang Mẫu số S11-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN Tài khoản: 152- Nhà máy sản xuất bao bì Tháng 2 năm 2012. (ĐVT: Đồng) STT Tên nguyên vật liệu Tồn đầu tháng Nhập trong tháng Xuất trong tháng Tồn cuối tháng Đơn vị Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền 1 Giấy Doplex trắng Kg 600 4.320.000 2.100 15.300.000 2.600 18.893.420 100 726.670 2 Mực 102 trắng Kg 100 2.700.000 336 9.344.000 350 9.668.365 86 2.375.655 3 Mực 801 nhũ Kg 200 5.800.000 340 9.860.000 400 11.600.000 140 4.060.000 4 Mực 305 cam Kg 300 10.800.000 600 22.000.000 700 25.511.080 200 7.288.880 5 Hạt nhựa LDPE Kg 3000 84.000.000 300 7.500.000 3000 83.181.900 300 8.318.190 6 Hạt nhựa PP Kg 5000 140.000.000 1200 32.200.000 4500 124.983.900 1700 47.216.140 7 Dây nilon_PP Kg 30 360.000 400 5.300.000 250 3.290.700 180 2.369.304 … ………………. …. …… …….. …… ……….. …… …………. Cộng cuối tháng 262.080.000 101.504.000 282.779.365 80.804.839 Ngày 31 tháng 7 năm 2012 Người lập: (ký, họ tên) Kế toán trưởng: (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) 2.2.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công sử dụng một số tài khoản để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu như sau: Tài khoản 152: nguyên liệu, vật liệu. Công ty mở các tài khoản chi tiết cấp 2 như sau: TK 1521, TK 1522, TK 1523. Các nghiệp vụ nhập vật tư sử dụng tài khoản: 111,112,331,621… Các nghiệp vụ xuất vật tư sử dụng tài khoản: 621,627, 641, 642 Căn cứ vào các chứng từ: phiếu nhập- xuất kho, sổ chi tiết nguyên vật liệu và bảng tổng hợp xuất- nhập- tồn nguyên vật liệu, kế toán tiến hành lên chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản 152 như sau: Biểu số 2.26. Chứng từ ghi sổ số 244 Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, TP Bắc Giang Mẫu số S02a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 244 Ngày 31 tháng 7 năm 2012. (ĐVT: Đồng) Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có NVL nhập kho trong tháng 152 +Nhập mua bằng tiền mặt 111 6.000.000 +Nhập mua bằng TGNH 112 50.500.000 +Nhập nợ chậm thanh toán 331 45.004.000 Cộng cuối tháng 101.504.000 Kèm theo: 06 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 7 năm 2012 Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Biểu số 2.27. Chứng từ ghi sổ số 245 Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, TP Bắc Giang Mẫu số S02a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 245 Ngày 31 tháng 7 năm 2012. (ĐVT: Đồng) Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có Xuất kho NVL chính phục vụ sản xuất 621 1521 227.059.220 Xuất kho NVL phụ phục vụ sản xuất 621 1522 55.720.145 Cộng cuối tháng 282.779.365 Kèm theo: 09 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 7 năm 2012 Người lập: (ký, họ tên) Kế toán trưởng: (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Sau khi vào Chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái tài khoản 152, cụ thể như sau: Biểu số 2.28: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, TP Bắc Giang Mẫu số S02a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Năm 2012. ( ĐVT: Đồng) Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày, tháng Số hiệu Ngày, tháng A B 1 A B 1 244 31/7 101.504.000 245 31/7 282.779.365 - Cộng tháng 384.283.365 - Cộng tháng Sổ này có 01 trang Ngày mở sổ: 01/07 Ngày 31 tháng 7 năm 2012 Người lập: (ký, họ tên) Kế toán trưởng: (Ký, họ tên) Giám đốc: (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) Biểu số 2.29. Trích Sổ cái tài khoản 152 Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Cụm công nghiệp Dĩnh Trì, TP Bắc Giang Mẫu số S02c1-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TRÍCH SỔ CÁI Tên tài khoản: Nguyên liệu vật liệu Số hiệu: 152- Nhà máy sản xuất bao bì (ĐVT: Đồng) NTGS Chứng từ ghi sổ Diễn giải TKĐƯ Số tiền Số hiệu NT Nợ Có A B C D E 1 2 Dư đầu tháng 262.080.000 31/7 244 31/7 NVL nhập kho trong tháng.Trong đó: 101.504.000 Nhập mua bằng tiền mặt 111 6.000.000 Nhập mua bằng TGNH 112 50.500.000 Nhaaph nợ chậm thanh toán 331 45.004.000 31/7 245 31/7 Xuất kho NVL chính cho sản xuất 621 227.059.220 31/7 245 31/7 Xuất kho NVL phụ cho sản xuất 621 55.720.145 Cộng số phát sinh 101.504.000 282.779.365 Dư cuối tháng 80.804.839 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) ( Nguồn: Số liệu phòng kế toán công ty) KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Chương 1 tập trung vào tìm hiểu về cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất. Đến chương 2, qua quá trình thực tế tại công ty cổ phần SX&XNK Thành Công, em đã khái quát hóa được đặc điểm chung của công ty về: chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán… Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công là một loại hình doanh nghiệp sản xuất, có đặc điểm chung là chi phí đầu vào có chiếm một tỉ trọng lớn trong kết cấu sản phẩm và là yếu tố quan trọng cấu thành nên giá thành sản phẩm. Công ty sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau, có giá cả thay đổi theo thị trường và đặc biệt tình hình nhập, xuất diễn ra thường xuyên do đó kế toán nguyên vật liệu cần được tổ chức một cách khoa học và hợp lý. Nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán nguyên vật liệu trong công ty, em tiến hành tìm hiểu về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty bao gồm các nội dung: đặc điểm, phân loại, đánh giá nguyên vật liệu ở công ty, thủ tục nhập xuất nguyên vật liệu và phương pháp kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty. Kết hợp với những cơ sở lý luận đã được biết ở chương 1, cùng với thực tế về kế toán nguyên vật liệu tìm hiểu tại công ty ở chương 2, em xin đưa ra một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty được trình bày ở chương tiếp theo. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SX&XNK THÀNH CÔNG 3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần SX&XNK Thành Công. Sau gần 12 năm hình thành và phát triển, trải qua nhiều khó khăn đặc biệt trong giai đoạn đầu mới thành lập, đến nay công cổ phần SX&XNK Thành Công đã đi vào ổn định và đang có chiều hướng phát triển cao. Sản phẩm của công ty đã tạo được chỗ đứng trên thị trường, thu nhập của công nhân viên được cải thiện. Đạt được như vậy là cả một quá trình phấn đấu không ngừng trong việc sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp tổ chức kỹ thuật và quản lý của các bộ phận trong toàn công ty. Một trong những biện pháp cơ bản và đem lại hiệu quả mà công ty đanh thực hiện là tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Để thực hiện được điều này, việc tăng cường công tác quản lý và hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu là cần thiết vì đây là một trong những biện pháp hữu hiệu, quan trọng nhất góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tránh mất mát, hư hỏng, hao hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh mà vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm sản xuất ra. Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công, được tiếp xúc với công tác kế toán tại công ty, cùng những kiến thức đã học ở trường em xin nêu lên một số nhận xét cá nhân về thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty như sau: 3.1.1. Ưu điểm Thứ nhất: Về bộ máy kế toán Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán tương đối hoàn chỉnh và gọn nhẹ, phù hợp với tình hình thực tế tại công ty và quy mô hoạt động loại hình sản xuất kinh doanh. Đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ nghiệp vụ đồng đều, có tinh thần trách nhiệm cao. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung đáp ứng yêu cầu theo dõi chi tiết, tổng hợp tại công ty. Hình thức này kịp thời đảm bảo cho việc xử lý thông tin kế toán được chặt chẽ, chính xác, kịp thời và có hiệu quả. Thứ hai: Về hệ thống sổ kế toán Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán của công ty đang áp dụng hiện nay là tương đối đầy đủ, đúng với quy định của chế độ kế toán, đồng thời đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của công ty. Việc áp dụng hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ là rất phù hợp với một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ như công ty. Thứ ba: Về phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu Để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, Công ty đã áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Với phương pháp này, nguyên vật liệu được quản lý chặt chẽ và tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu cũng sẽ được cung cấp một cách thường xuyên và kịp thời. Thứ tư: Về hạch toán chi tiết Công ty hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song là rất phù hợp với quy mô của doanh nghiệp cũng như đặc điểm nguyên vật liệu của công ty. Phương pháp này đơn giản trong khâu ghi chép, đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót, đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất, và tồn kho nguyên vật liệu kịp thời, chính xác. Thứ năm: Về công tác quản lý nguyên vật liệu Công tác quản lý nguyên vật liệu được thực hiện tốt ở tất cả các khâu từ thu mua, dự trữ bảo quản và sử dụng: + Về khâu thu mua nguyên vật liệu: Việc thu mua được tiến hành dựa trên kế hoạch đã đề ra, do nhân viên phòng kỹ thuật hoặc nhân viên kinh doanh của công ty đảm nhiệm. Công ty thường ký hợp đồng mua hàng với các nhà cung cấp có uy tín và thuận lợi về khoảng cách địa lý, đây cũng là một mặt tốt giảm bớt bớt chi phí vận chuyển NVL. + Về khâu dự trữ, bảo quản: Công ty luôn đảm bảo NVL dự trữ ở mức thích hợp nhằm đáp ứng cho việc sản xuất được liên tục mà không ứ đọng vốn. Vật liệu chính là các loại hạt nhựa, các loại giấy… dễ bị ảnh hưởng tới chất lượng bởi điều kiện môi trường nên công ty đã bố trí hệ thống kho đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu bảo quản nguyên vật liệu. + Về khâu sử dụng: Mọi nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu đều được đưa qua phòng kỹ thuật để đánh giá và xem xét tính hợp lý trước khi xuất nguyên vật liệu. Tuy nhiên bên cạnh đó, công ty cũng gặp phải những hạn chế mà công ty cần khắc phục và hoàn thiện, để có thể đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao về thông tin cho công tác quản lý. 3.1.2. Nhược điểm Thứ nhất: Vấn đề hiện đại hóa công tác kế toán: Việc hạch toán kế toán nói chung và hạch toán nguyên vật liệu nói riêng đều được thực hiện thủ công, ghi chép tay với hệ thống sổ sách chứng từ lưu trữ, bảo quản phức tạp. Thứ hai: Về việc lập sổ danh điểm vật tư: Công ty chưa sử dụng sổ danh điểm vật tư với quy định mã của từng loại NVL để tạo điều kiện theo dõi vật tư được dễ dàng, chặt chẽ hơn. Thứ ba: Không lập bảng phân bổ nguyên vật liệu xuất kho: Khi xuất kho NVL, kế toán không tiến hành lập bảng phân bổ NVL xuất dùng cho từng bộ phận sử dụng. Do vậy, khi tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ khó khăn và phức tạp hơn. Thứ tư: Vấn đề kiểm kê và đánh giá lại nguyên vật liệu: Tại công ty việc mất mát, hao hụt nguyên vật liệu là điều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên việc hao hụt, mất mát này chưa được phản ánh, kiểm kê, việc đánh giá lại nguyên vật liệu chưa được tiến hành định kỳ. Thứ năm: Về việc luân chuyển chứng từ: Việc luân chuyển chứng từ giữa các phòng kỹ thuật, thủ kho, phòng kế toán diễn ra thường xuyên. Tuy nhiên giữa các bộ phận, phòng ban này không có biên bản giao nhận, rất dễ xảy ra tình trạng mất mát chứng từ. Khi bị mất chứng từ thì không biết quy trách nhiệm cho ai để xử lý, làm cho cán bộ công nhân viên nơi lỏng việc quản lý chứng từ. 3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần SX&XNK Thành Công 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận trở thành mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng được quan tâm. Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công tuy mới gia nhập thị trường 12 năm nay nhưng những thành tựu mà công ty đạt được là rất đáng ghi nhận. Thành tích đạt được là đã xây dựng thành công thương hiệu của công ty trên thị trường. Với mức tiêu thụ sản phẩm hàng năm mà công ty đạt được, và chất lượng ngày càng được khẳng định, công ty đã thực sự tạo lập thành công một hình ảnh tốt đẹp trong giới kinh doanh. Để phát huy hơn nữa những thành tựu mà công ty đã đạt được, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thì việc tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng. Tăng sức cạnh tranh qua giảm giá thành sản phẩm sẽ tạo điều kiện cho công ty phát triển lâu dài. Muốn vậy, công tác quản lý của công ty phải đảm bảo hợp lý tốt nhất với chi phí thấp nhất. Điều này đòi hỏi công ty ngày càng phải hoàn thiện hơn nữa trong công tác quản lý chi phí nói chung và chi phí nguyên vật liệu nói riêng. Công tác hạch toán kế toán là bộ phận cấu thành của hệ thống quản lý và điều hành trong đó công tác kế toán nguyên vật liệu là rất quan trọng đối với doanh nghiệp như Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công. Với tỷ trọng chiếm khoảng 60- 70% tổng chi phí, nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt, điều này được thể hiện qua việc tăng cường công tac quản lý, sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu. Nếu công ty quản lý, sử dụng nguyên vật liệu một cách có hiệu quả thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho Công ty trên thị trường. Quản lý nguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao, lợi nhuận thu được sẽ càng nhiều. 3.2.2. Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần SX&XNK Thành Công Từ những nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của kế toán được quy định và hướng dẫn trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam có thể thấy được nổi bật trong đó những nguyên tắc để có thể hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần SX&XNK Thành Công nói riêng, đó là: 3.2.2.1. Nguyên tắc hoàn thiện Thứ nhất: Phải tuân thủ chế độ tài chính kế toán hiện hành, các văn bản pháp luật của nhà nước có liên quan, đồng thời hướng tới hòa nhập các thông lệ chung và các chuẩn mực kế toán quốc tế. Thứ hai: Phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh riêng của công ty. Việc vận dụng sáng tạo chế độ kế toán tài chính vào công tác hạch toán nguyên vật liệu sẽ nâng cao hiệu quả và hiệu năng của công tác kế toán. Thứ ba: Phải đặt trong mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu được, bởi vì lợi ích của hoàn thiện là nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kế toán nguyên vật liệu, góp phần vào công tác hạch toán chung của toàn doanh nghiệp được thuận lợi. Thứ tư: Phải hướng tới tốt hơn vai trò cung cấp thông tin của kế toán cho công tác quản trị trong nội bộ công ty cũng như cho các nhà quản lý tài chính, những người quan tâm được biết về tình hình tài chính của công ty. 3.2.2.2. Yêu cầu hoàn thiện Một là, cung cấp các thông tin chi tiết về tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ, từng loại nguyên vật liệu cho yêu cầu quản lý nguyên vật liệu của công ty. Hai là, củng cố và tăng cường vai trò cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu từ các sổ kế toán tổng hợp của công ty. Ba là, phản ánh giá trị nguyên vật liệu một cách xác thực hơn, phù hợp hơn với giá cả của nguyên vật liệu tại thời điểm sử dụng. Bốn là, phản ánh đúng nội dung kinh tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ, tạo điều kiện cung cấp chính xác thông tin cho công tác hạch toán. Năm là, cung cấp kịp thời số liệu để có thể tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu phục vụ cho yêu cầu quản lý nguyên vật liệu nói riêng và công tác kế toán nói chung. 3.2.3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công 3.2.3.1. Ý kiến thứ nhất: Việc áp dụng kế toán máy trong công tác kế toán Công ty cổ phần SX&XNK Thành Công là đơn vị áp dụng theo hình thức Chứng từ ghi sổ, hình thức này có nhiều thuận lợi cho việc áp dụng kế toán máy. Tuy nhiên hiện nay công ty vẫn áp dụng kế toán thủ công để theo dõi và hạch toán. Việc sử dụng hình thức sổ này trong điều kiện kế toán thủ công đã gây ra sự ghi chếp trùng lặp, làm tăng khối lượng công tác kế toán. Trong điều kiện khoa học ngày càng phát triển, công ty nên áp dụng kế toán máy vào hạch toán giúp cho việc tính toán, ghi chếp được chính xác và nhanh hơn, phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý. Nội dung kế toán máy theo hình thức Chứng từ ghi sổ bao gồm: Cập nhập số liệu: Vào chứng từ. Xem và hiệu chỉnh chừng từ. Hệ thống danh mục tài khoản. Hệ thống danh mục khách hàng, danh mục người bán. Kết chuyển, phân bổ. Khóa sổ, chuyển số dư sang năm sau. Tổng hợp số liệu: In, xem các loại sổ sách: Sổ chứng từ ghi sổ và Sổ cái các tài khoản. Xem số liệu phát sinh và số dư các tài khoản. In bảng cân đối tài khoản. Tổng hợp các số liệu. 3.2.3.2. Ý kiến thứ hai: Về phân loại NVL và lập sổ danh điểm nguyên vật liệu Công ty hiện nay phân loại nguyên vật liệu thành hai nhóm: vật liệu chính và vật liệu phụ. Công ty nên tiến hành phân loại vật liệu theo vai trò và công dụng của chúng thành các nhóm chủ yếu sau: - Nguyên vật liệu chính - Vật liệu phụ - Nhiên liệu - Phụ tùng thay thế - Vật liệu khác + Nguyên vật liệu chính: gồm những thành phần cấu thành nên sản phẩm như: hạt nhựa PP, hạt LDPE, các loại giấy: giấy Doplex… + Vật liệu phụ: Mực in (các loại, các màu); Keo dán; Băng keo (cuộn); Farafin (tráng); Kem in (pha chế)... + Nhiên liệu: xăng, dầu... + Phụ tùng thay thế: bulong, đai ốc… Để phục vụ cho công tác theo dõi, quản lý và sử dụng NVL được tốt hơn, Công ty cần mở sổ danh điểm vật liệu. Việc lập sổ danh điểm vật liệu có thể tiến hành bằng cách trong mỗi loại vật liệu, nhóm vật liệu cần sử dụng một ký hiệu riêng để thay thế tên gọi, nhãn hiệu. Mẫu sổ danh điểm vật liệu có thể được xây dựng như sau: Biểu số 3.1. Mẫu sổ danh điểm vật tư MẪU SỔ DANH ĐIỂM VẬT TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN SX&XNK THÀNH CÔNG Ký hiệu Tên, nhãn hiệu quy cách nguyên liệu, vật liệu Đơn vị Đơn giá Ghi chú Nhóm Danh điểm 1521 Nguyên vật liệu chính 15211 Hạt nhựa Kg H N01 Hạt nhựa PP Kg H N02 Hạt nhựa LDPE Kg ………… ………………… 15212 Các loại giấy G D01 Giấy Doplex trắng Kg G K01 Giấy Karap vàng Kg ….......... …………… 1522 Vật liệu phụ 15221 MI Mực in Lít 15222 BK Băng keo Cuộn ………. ……………… 1523 Nhiên liệu 15231 Dezen Dầu điezen Lít … … … … 1524 Phụ tùng thay thế 15241 BL Bulong Chiếc 15242 ……… ……………… 3.2.3.3. Ý kiến thứ ba: Lập bảng phân bổ nguyên vật liệu. Việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽ trở nên dễ dàng và chính xác hơn nếu kế toán lập Bảng phân bổ vật liệu. Theo đó, nguyên vật liệu xuất cho nhu cầu gì thì sẽ được hạch toán vào bộ phận sử dụng tương ứng và ghi tăng chi phí của bộ phận đó. Đến khi cần tập hợp chi phí thì kế toán chỉ cần nhìn vào số liệu của từng TK chi phí và ghi tăng giá trị nguyên vật liệu xuất dùng một cách chính xác và khoa học. Bảng phân bổ nguyên vật liệu có thể lập sau khi lập Bảng tổng hợp nhập - xuất – tồn kho nguyên vật liệu, bảng này được lập như sau: Biểu số 3.2. Mẫu bảng phân bổ nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ Công ty CP SX&XNK Thành Công Mẫu số 07-VT Cụm công nghiệp Dĩnh Trì- Bắc Giang ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ) BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ Tháng 07 năm 2012 STT Ghi có các TK Đối tượng sử dụng ( ghi nợ các TK ) Tài khoản 152 Tài khoản 153 Tài khoản 142 Tài khoản 242 Giá hạch toán Giá thực tế Giá hạch toán Giá thực tế 1 TK621- chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp - Tổ phức hợp -………………………….. 2 TK627- chi phí sản xuất chung - Tổ cắt dán -………………………….. 3 TK641- chi phí bán hàng 4 TK642- chi phí quản lý doanh nghiệp 5 TK142- chi phí trả trước ngắn hạn 6 TK242- chi phí trả trước dài hạn Cộng Ngày…tháng 7 năm 2012 Người lập biểu Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) 3.2.3.4. Ý kiến thứ tư: Vấn đề kiểm kê và đánh giá lại nguyên vật liệu Công ty nên tiến hành kiểm kê, đánh giá lại nguyên vật liệu hàng kỳ. Khi kiểm kê và đánh giá lại nên thành lập hội đồng kiểm kê hoặc ban kiểm kê với đầy đủ các thành phần theo quy định và phải lập biên bản kiểm kê. Trường hợp kiểm kê phát hiện thừa: Khi doanh nghiệp chưa tìm được nguyên nhân, kế toán ghi: Nợ TK 152: Nguyên vật liệu thừa Có TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý + Khi có quyết định xử lý tài sản thừa, tùy từng trường hợp doanh nghiệp ghi: Nợ TK 3381 Có TK liên quan Trường hợp kiểm kê phát hiện thiếu: Căn cú vào biên bản kiểm kê mát mát và hao hụt, kế toán phản ánh vật tư mất mát, hao hụt như sau: Nợ TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý Có TK 152: Nguyên vật liệu thiếu + Căn cứ vào biên bản xử lý vật tư hao hụt, mất mát; kế toán ghi: Nợ TK 111, 1388, 334: Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán Có TK 1381: 3.2.3.5. Ý kiến thứ năm: Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ: Công ty nên lập sổ giao nhận chứng từ khi luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban. Mỗi khi luân chuyển chứng từ thì các bên giao và nhận chứng từ phải ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ. Nếu xảy ra tình trạng mất chứng từ cũng dễ quy trách nhiệm cho đúng người, đúng bộ phận để có biện pháp xử lý. Việc làm này giúp quản lý chặt chẽ các chứng từ của Công ty, hơn nữa cũng nâng cao tinh thần trách nhiệm cho cán bộ công nhân viên đối với việc quản lý chứng từ nói riêng và công việc nói chung. Công ty có thể lập sổ giao nhận chứng từ theo biểu 3.3 dưới đây: Biểu số 3.3. Mẫu sổ giao nhận chứng từ SỔ GIAO NHẬN CHỨNG TỪ Tháng…..năm 2012 STT Chứng từ Nội dung chứng từ Nơi nhận chứng từ Người nhận Ký tên Ngày Số 3.2.3.6. Một số giải pháp khác: Hoàn thiện về công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu: - Để bảo quản tốt nguyên vật liệu, giảm thiểu những hư hỏng mất mát, Công ty phải xây dựng hệ thống kho đủ tiêu chuẩn; đồng thời phải sắp xếp, bảo quản riêng theo từng nhóm nguyên vật liệu. Ví dụ: + Nhóm nguyên vật liệu như: hạt nhựa, các loai giấy… phải để ở chỗ khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ; phải có hệ thống bạt phủ kín, che đậy. + Nhóm nhiên liệu như: dầu nhờn, dầu nhớt…phải để ở những nơi bảo quản riêng biệt, chống cháy nổ. - Xây dựng định mức dự trữ: Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, công tác thu mua dự trữ nguyên liệu, vật liệu không bị động cũng như tình trạng tồn kho gây nhiều ứ đọng vốn, khó khăn về kinh tế thì Công ty nên xây dựng định mức dự trữ tối đa và tối thiểu cho từng loại nguyên vật liệu, tránh việc dự trữ quá nhiều hay quá ít một loại nguyên vật liệu nào đó. Về công tác dự trữ nguyên vật liệu Đối với những nguyên vật liệu tồn kho quá lâu do nhập kho quá nhiều so với nhu cầu sản xuất sản phẩm hoặc không đáp ứng được yêu cầu về tính năng kỹ thuật để sản xuất...Công ty cần tiến hành giải phóng ngay bằng cách bán hoặc trao đổi cho các đơn vị có nhu cầu để nhanh chóng thu hồi vốn, tăng tốc độ chu chuyển của nguyên vật liệu, đồng thời giảm bớt chi phí bảo quản. Phát huy sáng kiến, cải tiến kĩ thuật: Những sáng kiến hay, những cải tiến mới về kĩ thuật sản xuất giúp cho việc sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả cao, làm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm. Vì vậy, Công ty nên khuyến khích, động viên, khen thưởng công cán bộ, công nhân để họ có những đóng góp này, hơn nữa họ sẽ tận dụng hết khả năng vận dụng chúng vào công việc một cách có hiệu quả cao nhất. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Trong chương 3 đã chỉ ra ưu và nhược điểm của việc hạch toán nguyên vật liệu tại công ty và từ đó đưa ra một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện việc ghi chép cũng như hạch toán về tình hình nhập- xuất - tồn nguyên vật liệu tại công ty cổ phần SX&XNK Thành Công. Vì việc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu là một quá trình giúp doanh nghiệp đi vào nề nếp và góp phần giúp giảm bớt chi phí, đẩy mạnh quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Để thực hiện được điều đó doanh nghiệp cần phải có sự phân công hợp lý và quản lý tốt ở từng bộ phận, có như vậy thì Công ty mới phát triển và vươn xa hơn trong thời kỳ hội nhập của nền kinh tế. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Như vậy, có thể khẳng định rằng công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng có vai trò cực kỳ quan trọng trong công tác quản lý kinh tế. Thực hiện tốt công tác hạch toán nguyên vật liệu tạo điều kiện cho công ty quản lý và sử dụng vật liệu tiết kiệm, có hiệu quả, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, giảm được chi phí nguyên vật liệu trong giá thành, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động hạn chế các hiện tượng tiêu cực gây mất mát lãng phí làm thiệt hại tài sản của doanh nghiệp đồng thời cung cấp những thông tin cần thiết giúp lãnh đạo doanh nghiệp ra các quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh. Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần SX&XNK Thành Công, nắm bắt được tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu, em đã mạnh dạn tìm hiểu về công tác kế toán nguyên vật liệu taị công ty để thấy được những mặt mạnh cần phát huy và những tồn tại cần khắc phục nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng ở công ty. Cũng qua thời gian này em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm bổ ích góp phần củng cố thêm những kiến thức đã học ở trường. “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần SX&XNK Thành Công” là một đề tài có tính thực tiễn. Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm cũng như kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài khóa luận này không tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong nhận được sự đánh giá, đóng góp ý kiến của các anh chị phòng kế toán công ty cổ phần SX&XNK Thành Công , các thầy cô trong khoa kinh tế, đặc biệt là cô giáoThS.Đoàn Thị Thu Hương và các bạn để bài khóa luận này được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Thầy Cô giáo cùng toàn thể các anh chị phòng kế toán Công ty đã tận tình chỉ bảo, tại mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành bài khóa luận này. 2. Kiến nghị: Về phía công ty Hiện nay nền kinh tế đang gặp rất nhiều khó khăn, công ty nên thực hiện hàng loạt các biện pháp quản lý để tiết kiệm nguyên vật liệu. Trong đó, công ty cũng cần chú trọng vấn đề đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm hao phí, tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất. Nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm của cán bộ cấp phát, có hình thức thưởng phạt công bằng. Công ty cần theo dõi tiến độ và tình hình sản xuất, đối chiếu số lượng nguyên vật liệu cần xuất kho với các chỉ số kỹ thuật để có căn cứ cho công tác xuất nguyên vật liệu. Đồng thời cần phản ánh và ghi chép chứng từ, sổ sách đầy đủ. Về phía nhà nước Kinh tế là một nền tảng quan trọng giúp đất nước phát triển bền vững, trong đó các doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy, tăng trưởng nền kinh tế. Để các doanh nghiệp có thể thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với nhà nước, em xin đưa ra một số kiến nghị: Chính phủ và Bộ Tài Chính cần có các biện pháp nhằm ổn định giá và kiềm chế lạm phát để các doanh nghiệp có thể tiếp tục thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh tốt. Hoàn thiện hệ thống luật pháp để doanh nghiệp có hướng đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh trong tương lai. Cải thiện thủ tục hành chính bớt rườm rà, tạo điều kiện thông thoáng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước cũng như đầu tư từ nước ngoài. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. GS. TS. Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy, “ Giáo trình kế toán tài chính”, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội 2008. [2]. GS. TS. Nguyễn Thị Đông, “ Tổ chức hạch toán kế toán”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội 2007 [3]. GS. TS. Đặng Thị Loan, “ Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội 2009. [4]. Quyết định số 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. [5]. Sổ sách kế toán tại công ty cổ phần SX$XNK Thành Công.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • dockhoaluanketoan_huyentrang_8963.doc
Luận văn liên quan