Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương của công ty phụ thuộc vào doanh thu, ta thấy doanh thu bảo hiểm gốc không qua công nợ của năm 2010 lớn hơn năm 2011 nên tiền lương từ doanh thu bảo hiểm hốc không qua công nợ của năm 2010cao hơn so với năm 2011. Qua đó có thể khẳng định một điều là doanh thu bảo hiểm gốc góp một phần quan trọng cho doanh thu của công ty. Tiền lương của cán bộ công nhân viên được lấy từ nguồn quỹ lương của công ty, tổng quỹ lương của công ty phụ thuộc vào doanh thu của công ty. Doanh thu giảm do chịu sự cạnh tranh của các nhà bảo hiểm khác cùng hoạt động trên thị trường Trà Vinh, tạo cho công ty sự khó khăn về thu hút khách hàng cũng như việc giữ khách hàng cũ. Lương doanh thu, tiền lương và số lao động có mối quan hệ với nhau: tiền lương giảm là do doanh thu giảm, đó là một tình hình bất lợi cho công ty, do đó công ty nên đưa ra nhiều chiến lược chăm sóc cũng như thu hút khách hàng nhằm đưa doanh thu tăng lên.

doc56 trang | Chia sẻ: aquilety | Ngày: 27/03/2015 | Lượt xem: 1608 | Lượt tải: 14download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iếp sản xuất. Theo cách tính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là không vượt hoặc vượt mức quy định. * Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lượng sản phẩm, công việc hoàn thành * Đơn giá tiền lương 1.3.2.2 - Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phân xưởng sản xuất, bảo dưởng máy móc thiết bị v.v.. Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động. Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do Doanh nghiệp xác định. Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ SX quan tâm đến kết quả hoạt động SXKD vì gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ. * Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương được lĩnh của bộ phận trực tiếp sản xuất * tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp 1.3.2.3 - Tiền lương theo sản phẩm có thưởng Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu v.v.. 1.3.2.4 - Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến Ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt luỹ tiến. Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càng nhiều. Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất, … Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm. *Tiền lương sản phẩm có thửơng của mỗi công nhân sản xuất=lương sản phẩm trực tiếp * thưởng vượt mức Trong đó: *Lương sản phẩm trực tiếp=số lượng sản phẩm hoàn thành * đơn giá lương sản phẩm *Thưởng vuợt mức= tỷ lệ thưởng vượt định mức* số lướng sản phẩm của số vượt mức Ví dụ: tại doanh nghiệp, có mức thưởng lũy tiến cho số sản phẩm vượt mức như sau: Tỷ lệ vượt đinh mức tỷ lệ thưởng theo lương của số sản phẩm vượt mức - Từ 1 đến 10% 10% - Từ 10% đến 20% 20% - từ 20% đến 30 % 30% Trong tháng công nhân C theo qui đinh sản suât 4.000 sản phẩm. thực tế sản xuất là 4.500 sản phẩm (vượt 500 sản phẩm hay >10% định mức). Đơn giá tiền lương cho một sản phẩm là 150 đồng. Yêu cầu tính lương phải trả cho công nhân C. Giải: Lương trực tiếp của công nhân C=4.500*150=675.000đ Thưởng vượt mức=500*150*20%=15000 Tổng tiền lương phải trả =675000 +15000 =690.000đ 1.3.2.5 - Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc Tính cho từng người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán. Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định Nhận xét: Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu cầu chất lượng đã qui định. * Ưu điểm : Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động. * Nhược điểm : tính toán phức tạp 1.3.3. Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt Doanh nghiệp phải trả lương khi người lao động làm ngoài giờ có thể là trả lương làm thêm giờ hoặc trả lương làm việc vào ban đêm. 1.3.3.1. Đối với lao động trả lương theo thời gian Nếu làm thêm ngoài giờ thì doanh nghiệp sẽ trả lương như sau: Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương thực trả * 150% hoặc 200% hoặc 300% * Số giờ làm thêm Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường; mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần; 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định của Bộ Luật lao động. Nếu được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thì chỉ phải trả phần chênh lệch 50% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm nếu làm ngày bình thường; 100% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 200% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định. Nếu làm việc vào ban đêm: Tiền lương làm việc vào ban đêm = Tiền lương thực trả * 130% * Số giờ làm việc vào ban đêm Nếu làm thêm giờ vào ban đêm *Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Tiền lương làm việc vào ban đêm * 150% hoặc 200% hoặc 300% 1.3.3.2. Đối với doanh nghiệp trả lương theo sản phẩm Nếu làm thêm ngoài giờ thì doanh nghiệp sẽ trả lương như sau: Tiền lương làm thêm giờ = Số lượng sản phẩm, công việc làm thêm * (Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày * 15% hoặc 200% hoặc 300%) Đơn giá tiền lương của những sản phẩm, công việc làm thêm được trả bằng 150% so với đơn giá sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thường; 200% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 300% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định. Nếu làm việc vào ban đêm: Tiền lương làm việc vào ban đêm = Số lượng sản phẩm công việc làm thêm * (Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày * 130%) Nếu làm thêm giờ vào ban đêm Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Số lượng sản phẩm, công việc làm thêm * (Đơn giá tiền lương làm thêm vào ban ngày * 130%) *150% hoặc 200% hoặc 300% 1.4. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.4.1. Chứng từ kế toán - Bảng chấm công - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành - Phiếu nghỉ hưởng BHXH - Bảng thanh toán lương - Bảng thanh toán tiền thưởng - Bảng phân bổ lương - Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội 1.4.2. Tài khoản sử dụng * TK 334 “ Phải trả cho công nhân viên” : TK này được dùng để phản ánh các khoản phải trả cho công nhân viên của DN về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của DN. Nội dung và kết cấu của TK 334 TK 334 “ Phải trả cho công nhân viên” SDĐK : phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương , tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động tồn đầu kỳ SDĐK : Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động tồn đầu kỳ - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động. - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động. - Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động. Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có SDCK : phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương , tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động. SDCK : Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động. TK 334 có 2 TK cấp 2 TK3341 – Phải trả công nhân viên TK3348 – Phải trả người lao động. * TK 338 “Phải trả phải nộp khác” TK 338 “Phải trả phải nộp khác” SDĐK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết còn tồn đầu kỳ - BHXH phải trả cho công nhân viên. - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo chế độ quy định - Chi kinh phí công đoàn tại DN. - BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù - Khoản BHXH và KPCĐ đã nộp lên cơ quan quản lý cấp trên. - Chi mua BHYT cho người lao động - Chi BHTN cho người lao động Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có SDCK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết TK 338 có các TK cấp 2 như sau : TK 3382 : KPCĐ TK 3383 : BHXH TK 3384 : BHYT TK 3389 : BHTN 1.4.3. Định khoản nghiệp vụ phát sinh (1) Khi tạm ứng lương cho người lao động, căn cứ số tiền thực chi phản ánh số tiền chi tạm ứng, kế toán ghi : Nợ TK 334 Có TK 111, 112 (2) Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương hoặc bảng phân bổ lương, kế toán xác định số tiền lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan: Nợ TK241: Đối với tiền lương trả cho bộ phận XDCB Nợ TK 622: Đối với công nhân trực tiếp sản xuất. Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công Nợ TK 627: Đối với công nhân phục vụ và quản lý tại phân xưởng. Nợ TK 641: Đối với nhân viên thuộc bộ phận bán hàng. Nợ TK 642: Đối với nhân viên thuộc bộ phận quản lý DN. Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả. Ghi chú: số tiền ghi Bên Nợ của các TK trên bao gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phục vụ và quản lý phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý DN. (3) Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng và tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định, kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ : Nợ TK 622: 22% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX. Nợ TK 627: 22% trên tổng tiền lương phải trả cho CN phục vụ và QLPX. Nợ TK 641: 22% trên tổng tiền lương phải trả cho NV bộ phận bán hàng. Nợ TK 642: 22% trên tổng tiền luơng phải trả cho NV bộ phận QLDN. Nợ TK 334: 8,5% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng. Có TK 338: Tổng mức trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN. ( Chi tiết : 3382, 3383, 3384, 3389) (4) Khi xác định tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng: Nợ TK 431(4311) Có TK 3341 - Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng Nợ TK 3341 Có TK 111, 112 (5) Khi tính BHXH phải trả cho công nhân viên (Trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động) Nợ TK 3383 Có TK 334 - Khi thanh toán BHXH cho CNV Nợ TK 334 Có TK 111, 112 (6) Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên (như tiền tạm ứng còn thừa, tiền bồi thường, tiền phạt, nợ phải thu khác, …) : Nợ TK 334 Có TK 141: Tiền tạm ứng Có TK 1388: Tiền bồi thường và các khoản phải thu khác (7) Khi tính thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên phải nộp cho nhà nước theo quy định: Nợ TK 334 Có TK 3335 (8) Khi thanh toán lương còn lại cho CNV Nợ TK 334 Có TK 111, 112 (9) Khi giữ hộ lương cho CNV (tiền lương CNV chưa lãnh sau khi phát lương) Nợ TK 334 Có TK 3388 (10) Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho CNV bằng sản phẩm, hàng hoá : - Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Nợ TK 334: Tổng giá trị thanh toán Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa thuế) Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp - Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Nợ TK 334: Tổng giá trị thanh toán Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ (giá có thuế) (11) Căn cứ chứng từ nộp tiền cho cơ quan quản lý về BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. Nợ TK 338 (3382, 3383,3384,3389) Có TK 111, 112 (12) Chi tiêu kinh phí công đoàn tại DN : Nợ TK 3382 Có TK 111, 112 (13) Khoản trợ cấp BHXH, Doanh nghiệp đã chi theo chế độ được cơ quan BHXH hoàn trả, khi nhận được khoản hoàn trả : Nợ TK 111,112 Có TK 338 (3383) (14) BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù Nợ TK 111,112 Có TK 338 (3382,3383) 1.5. KẾ TOÁN TRÍCH TRƯỚC T1ỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CÔNG NHÂN SẢN XUẤT Hàng năm theo quy định công nhân trong danh sách của DN được nghỉ phép mà vẫn hưởng đủ lương. Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến tăng lên, tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch. Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lương nghỉ phép. Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiêp sản xuất. * Tỷ lệ trích trước theo kế hoạch tiền lương của CNSX = Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả cho CNSX theo kế hoạch trong năm/Tổng tiền lương chính phải trả cho CNSX theo kế hoạch trong năm * Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả cho CNSX theo kế hoạch trong năm = Số CNSX trong DN * mức lương bình quân 1 CNSX * Số ngày nghỉ phép thường niên 1 CNSX 1.5.1. Tài khoản sử dụng TK 335 “Chi phí phải trả” SDĐK : khoản đã trích trước chưa sử dụng hết còn tồn đầu kỳ - Các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả - Các khoản chi phí đã được trích trước vào chi phí sxkd - Số chênh lệch về chi phí phải trả > số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có SDCK: Khoản đã trích trước chưa sử dụng hết còn tồn cuối kỳ 1.5.2. Định khoản nghiệp vụ phát sinh (1) Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất: Nợ TK 622 Có TK 335 (2) Khi thực tế phát sinh tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất: Nợ TK 335 Có TK 334 (3) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép kế toán chưa trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo khoản lương này. Do đó khi nào đã xác định được tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả thì kế toán mới tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả: Nợ TK 622: Phần tính vào chi phí Nợ TK 334: Phần khấu trừ vào lương Có TK 338: Trích trên số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả (4) Cuối năm tiến hành điều chỉnh số trích trước theo số thực tế phải trả. Nếu có chênh lệch sẽ xử lý như sau: - Nếu Số thực tế phải trả > số trích trước, kế toán tiến hành trích bổ sung phần chênh lệch vào chi phí: Nợ TK 622 Có TK 335 - Nếu Số thực tế phải trả < số trích trước, kế toán hoàn nhập số chênh lệch để ghi giảm chi phí: Nợ TK 335 Có TK 622 Ví dụ: Tại một DN trong 5/2010 có phát sinh một số tình hình sau: (đơn vị : 1.000 đồng) 1/ Tiền lương phải trả cho công nhân viên: Bộ phận sản xuất phân xưởng 55.000 Bộ phận QLPX 7.500 Bộ phận bán hàng: 4.000 Bộ phận QLDN: 5.000 2/ Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo chế độ qui định. 3/ Rút tiền gởi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt để chi lương kỳ I: 30.000 4/ Chuyển tiền gởi ngân hàng nộp BHXH 5.000 5/ Chi tiền lương kỳ 1 cho công nhân viên 30.000 bằng tiền mặt 6/ Trích tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất theo tỷ lệ 3% tiền lương thực tế phải trả. 7/ BHYT trừ vào lương công nhân viên 715 8/ Tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất ở 2.000 9/ Rút tiền gởi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt để chi lương kỳ 2 và các khỏan khác 36.590 10/ khỏan bồi thường trừ vào lương 1.900 11/ chi lương kỳ 2 bằng tiền mặt 34.000 Định khỏan: 1/ Nợ TK 622 55.000 2/ Nợ TK 622 12.100 Nợ TK 627 7.500 Nợ TK 627 1.650 Nợ TK 641 4.000 Nợ TK 641 880 Nợ TK 642 5.000 Nợ TK 642 1.100 Có TK 334 71500 Nợ TK 334 6.077,5 Có Tk 338 21.807,5 3/ Nợ TK 111 30.000 Có TK 112 30.000 4/ Nợ TK 3383 5.000 Có TK 112 5.000 5/ Nợ TK 111 30.000 Có TK 334 30.000 6/ Nợ TK 622 1.650 Có TK 335 1.650 7/ Nợ TK 334 715 Có TK 3384 715 8/ Nợ TK 335 2.000 Có TK 334 2.000 9/ Nợ TK 111 36.590 Có TK 112 36.590 10/ Nợ TK 334 1.900 Có TK 138 1.900 11/ Nợ TK 334 34.000 Có TK 111 34.000 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI BẢO HIỂM PETROLIMEX CHI NHÁNH SÓC TRĂNG - PHÒNG ĐẠI DIỆN TRÀ VINH 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX (PJICO) 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển - Tên Tiếng Việt: Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm PETROLIMEX - Tên Tiếng Anh: Petrolimex Insurance Corporation - Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) - Ngày thành lập: 15/06/1995 - Vốn điều lệ: 710 tỷ đồng - Các Quỹ dự phòng Nghiệp vụ 2012: 1048 tỷ đồng - Số lượng nhân viên: trên 1.680 người - Số lượng Đại lý: trên 3.420 đại lý - Chi nhánh: trên 49 chi nhánh - Doanh thu 2012: 2.380 tỷ đồng Thị phần BH 2012: 11 % thị trường bảo hiểm VN Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) là doanh nghiệp cổ phần được thành lập theo Giấy phép số 1873/GP-UB ngày 8 tháng 6 năm 1995 do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp với thời gian hoạt động là 25 năm. Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 55 tỷ đồng. Công ty được cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 06/TC/GCN ngày 27 tháng 5 năm 1995 của Bộ Tài chính. Ngày 15 tháng 4 năm 2004, PJICO nhận Giấy phép điều chỉnh số 06/GPĐC12/KDBH của Bộ Tài Chính cho phép Công ty bổ sung vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng. Ngày 26 tháng 04 năm 2007, PJICO nhận Giấy phép điều chỉnh số 06/GPĐC19/KDBH của Bộ Tài chính cho phép Công ty bổ sung vốn điều lệ lên 140 tỷ đồng. PJICO hoạt động theo Luật Kinh doanh Bảo hiểm và Điều lệ hoạt động đã được Đại Hội đồng Cổ đông thông qua. Doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 15/06/1995 và Đăng ký kinh doanh thay đổi lần 4 số 060256 ngày 21/12/2006. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của PJICO gồm Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm và đầu tư tài chính. Năm 2012 nền kinh tế xã hội nói chung và thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam nói riêng gặp nhiều khó khăn, thách thức. Nhiều Công ty bảo hiểm phi nhân thọ có doanh thu và lợi nhuận giảm sút. Trong bối cảnh đó, PJICO vẫn đạt được những kết quả kinh doanh tích cực. Tổng doanh thu đạt 2.380 tỷ đồng, trong đó doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 1.966 tỷ đồng tăng trưởng 5% so với năm 2011. Lợi nhuận đạt 130 tỷ đồng. Tỷ lệ chi trả cổ tức 12%, đạt mức chi trả theo nghị quyết của ĐHĐCĐ kỳ trước. Ngày 25/03/2013 vừa qua, Bộ tài chính đã cấp giấy phép điều chỉnh số 67/GPĐC01/KDBH cho PJICO. Theo đó Công ty PJICO sẽ chuyển mô hình tổ chức hoat động sang Tổng công ty với tên gọi chính thức là: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX. Với kết quả hoạt động kinh doanh xuất sắc, PJICO đã được bầu chọn: - Giải thưởng Sao đỏ năm 2003 - Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2000 - Huân chương lao động hạng III năm 2000 - Thương hiệu Mạnh năm 2004. 2.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động 2.1.2.1 Chức năng Tái bảo hiểm là một nghiệp vụ kinh doanh hết sức quan trọng đối với một công ty bảo hiểm, tính đến nay trung bình hàng năm Công ty nhận trách nhiệm bảo hiểm tổng trị giá tài sản hàng trăm nghìn tỷ đồng. Nhiều công trình có giá trị đến 200-300 triệu USD được khách hàng tham gia bảo hiểm với PJICO là nhờ vào mạng lưới quan hệ quốc tế và các nhà tái bảo hiểm có uy tín trên Thế giới đứng sau hỗ trợ. Với một mạng lưới dịch vụ trải dài rộng khắp, PJICO nhận bảo hiểm ở mọi nơi, mọi rủi ro trong cả nước. Hiện nay, PJICO đang nhận bảo hiểm hàng nghìn công trình lớn nhỏ với tổng giá trị lên tới hàng trăm ngàn tỷ đồng, trong đó có rất nhiều công trình mà giá trị bảo hiểm đã lên tới hàng trăm triệu Dollar Mỹ như: toà nhà Deawoo, cao ốc Diamond Praha, cảng xăng dầu B12, trung tâm HITC, Cầu Bãi Cháy, Nhà máy Xi măng Hải Phòng... Từ khi thành lập đến nay Công ty đã chủ động xây dựng được phương án tái bảo hiểm hàng năm, mở rộng quan hệ tái bảo hiểm trực tiếp với hàng chục công ty tái bảo hiểm lớn trên thế giới như: Munich Re, Swiss Re, Cologne Re, Hannover Re, ERC, Willis Faber, LLoy'd ... Công ty luôn quán triệt quan điểm kinh doanh bảo hiểm là một hoạt động có tính nhân đạo và đã giải quyết nhanh chóng, kịp thời và thoả đáng hàng chục nghìn vụ bồi thường với tổng số tiền là hàng trăm tỷ đồng để bù đắp kịp thời các tổn thất, thiệt hại của khách hàng. Góp phần ổn định kinh doanh và đời sống cho các tổ chức cá nhân trong nền kinh tế ngay khi có tổn thất, thiệt hại do các nguyên nhân khách quan, chủ quan gây ra. 2.1.2.2. Lĩnh vực hoạt động Công ty cổ phần bảo hiểm PJICO hoạt động trên mọi miền đất nước nói chung và chi nhánh Sóc Trăng nói riêng. Chi nhánh Sóc Trăng có hai phòng là phòng Bạc Liêu và phòng Trà Vinh, riêng phòng Trà Vinh thì họat động tại 07 huyện và thị xã của tỉnh Trà Vinh. Lĩnh vực hoạt động của công ty bảo hiểm PJICO gồm : - Kinh doanh bảo hiểm Phi Nhân Thọ: + Bảo hiểm xe cơ giới; + Bảo hiểm con người ; + Bảo hiểm hàng hải: hàng hóa xuất nhập khẩu, vận chuyên nội địa; + Bảo hiểm tàu thủy ; + Bảo hiểm kỹ thuật; + Bảo hiểm tài sản. - Nhượng và nhận tái bảo hiểm; - Dịch vụ giám định, điều tra: + Tính toán phân bổ tổn thất; +Đại lý giám định; + Xét giải quyết bồi thường và đòi người thứ ba. - Đầu tư tài chính. - Phát triển nhà và các hoạt động liên quan đến bất động sản vvv… 2.1.3. Tổ chức sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần bảo hiểm PJICO có trụ sở chính đặt tại tầng 21-22 tòa nhà MIPEC -229 Tây Sơn- Đống Đa- Hà Nội. Là một công ty cổ phần có nhiều chi nhánh, gồm 49 chi nhánh năm rải rác khắp 3 miền đất nước (Bắc, Trung, Nam). Là công ty cổ phần bảo hiểm đầu tiên ra đời tại Việt Nam, PJICO luôn luôn không ngừng lớn mạnh, và đã có được một hình ảnh, một niềm tin thực sự trong tâm trí khách hàng. Kể từ khi thành lập đến nay Công ty Bảo hiểm PJICO cho tới nay là công ty đứng hàng thứ 3 trên thị trường Việt Nam về bảo hiểm phi nhân thọ. 2.1.4. Tổ chức quản lý của đơn vị 2.1.4.1. Bộ máy tổ chức Đại Hội Đồng Cổ Đông Hội Đồng Quản Trị Ban Kiểm Sóat Tổng Giảm Đốc Phó Tổng GĐ Phó Tổng GĐ Phó Tổng GĐ Các Chi nhánh Văn Phòng diện Đại lý Hình 1 : Cơ cấu bộ máy tổ chức 2.1.4.2. Ban lãnh đạo Thành viên hội đồng quản trị Họ và tên Chức danh Ghi chú Ông. Nguyễn Văn Tiến Chủ tịch HĐQT Ông Đào Nam Hải Thành viên HĐQT   Tổng giám đốc PJICO Ông Đinh Thái Hương Thành viên HĐQT Chủ tịch Công đoàn ngành xăng dầu Ông Trần Quốc Hùng Thành viên HĐQT TGĐ Công ty vật tư và thiết bị toàn bộ (MATEXIM) Ông Vũ Bá Ổn Thành viên HĐQT  P.TGĐ TCTy Thép Việt Nam Ông Nguyễn Quốc Bình Thành viên HĐQT TGĐ Công ty điện tử Hanel Bà Nguyễn Minh Hường Thành viên HĐQT Ông Trần Minh Tuấn Thành viên HĐQT Bảng 2.1: Thành viên Ban Hội Đồng Quản Trị Các thành viên trong Ban Kiểm Soát Ông Lê Thành Đạt Trưởng ban Bà Nguyễn Bích Thủy Thành viên Bà Lưư Thị VIệt Hoa Thành viên Ông Vũ Duy Huynh Thành viên Bà Lương Ngọc anh Thành viên Ông Phạm Phú Tiến Thành viên Bảng 2.2: Thành viên Ban Kiểm Soát 2.1.5. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 2.1.5.1. Tầm nhìn chiến lược 2013 - Trở thành Công ty bảo hiểm hàng đầu Việt Nam về chất lượng và hiệu quả. - Ba ưu tiên hàng đầu của chúng tôi là nâng cao tầm vốn trí tuệ của doanh nghiệp; duy trì và phát huy những giá trị văn hóa doanh nghiêp tốt đẹp vốn có của công ty; đồng thời thực hiện các bước chuẩn bị toàn diện của Công ty cho giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO 2.1.5.2. Phương châm kinh doanh Chúng tôi chỉ cam kết những gì mình có thể thực hiện được và cố gắng thực hiện bằng được những gì mình đã cam kết. Sức mạnh chính của chúng tôi là có đội ngũ cán bộ trẻ tuổi, năng động và tâm huyết, phong cách giải quyết bồi thường nhanh chóng và thỏa đáng kết hợp với chính sách khai thác linh hoạt, chủ trương tập trung xây dựng các mối quan hệ lâu dài với khách hàng, đối tác dựa trên lòng tin cậy lẫn nhau trên cơ sở hiệu quả cao, cùng chia sẻ sự thành công cũng như rủi ro của khách hàng… 2.1.5.3. Chính sách chất lượng Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm đồng bộ, đa dạng và có chất lượng cao định hướng vào khách hàng. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch, năng động và thân thiện để nhân viên phát huy tài năng và sáng tạo. Hợp tác hiệu quả với các đối tác để cùng phát triển và đóng góp xây dựng cộng đồng. Phát triển bền vững để gia tăng giá trị cho các cổ đông thông qua đa dạng hóa hoạt động bảo hiểm và đầu tư tài chính. Học hỏi từ thất bại, khích lệ những thành công và luôn không hài lòng với chất lượng dịch vụ của mình. 2.1.6. Bảo Hiểm PJICO Chi Nhánh Sóc Trăng – Trà Vinh Từ phương châm phục vụ khách hàng tốt nhất để phát triển, PJICO Sóc Trăng luôn chú trọng đến chất lượng dịch vụ dành cho khách hàng. Cùng với công tác tư vấn, quản lý rủi ro, các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất kịp thời cho khách hàng, PJICO Sóc Trăng luôn giải quyết bồi thường một cách nhanh chóng và thỏa đáng cho khách hàng mỗi khi khách hàng không may gặp rủi ro. Nhờ thế mà PJICO Sóc Trăng không ngừng lớn mạnh tạo hình ảnh và niềm tới khách hàng. Kể từ khi thành lập đến nay, PJICO Sóc Trăng luôn được xem là công ty hàng đầu về bảo hiểm phi nhân thọ trên thị trường tỉnh Sóc Trăng. Ngoài ra trong điều kiện một tỉnh kinh tế còn nghèo, nhiều dân tộc anh em như tỉnh Sóc Trăng, việc phổ biến, tuyên truyền sâu rộng về lợi ích khi tham gia bảo hiểm là rất cần thiết. Điều này không chỉ có tác dụng đối với công tác khai thác hợp đồng mới của Công ty mà còn có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức của đông đảo các tầng lớp dân cư tại địa phương. Đây là một cách làm chủ động sáng tạo của Công ty và đã đem lại hiệu quả to lớn trong hoạt động kinh doanh. Từ năm 2007, PJICO Sóc Trăng đã bắt đầu khởi nguồn và khai thông chương trình bán bảo hiểm gắn với tặng nón bảo hiểm. Nắm bắt kịp thời cơ hội quý báu này, PJICO Sóc Trăng đã liên tiếp quảng bá về các sản phẩm trên các kênh thông tin đại chúng tại địa phương, tạo nên hình ảnh một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có sản phẩm phong phú, đa dạng. Chính vì vậy mà doanh thu của PJICO Sóc Trăng tăng qua từng năm; năm 2004 khi mới thành lập doanh thu chỉ 4 tỷ đồng, nhưng đến năm 2009 doanh thu của công ty đã tăng lên 21,6 tỷ đồng, tốc độ doanh thu đạt 43%, và cho đến năm 2012 doanh thu tăng lên đáng kể là 2.380 tỷ đồng. Kế hoạch năm 2013 của PJICO Sóc Trăng là 4.000 tỷ đồng. Hàng năm PJICO Sóc Trăng bồi thường bảo hiểm khoảng 6 tỷ đồng. Bên cạnh hoạt động kinh doanh, công ty cũng tích cực tham gia các hoạt động xã hội như: Phối hợp với Ban An toàn Giao thông tỉnh Sóc Trăng triển khai thực hiện các pano tuyên truyền về an toàn giao thông, ngoài các pano hiện hữu trên tuyến Quốc lộ, các pano mới sẽ được thưc hiện thêm các tuyến đường trong TP.Sóc Trăng và các huyện; đóng góp quỹ vì người nghèo; quỹ học sinh nghèo… Với những nỗ lực đóng góp thiết thực và ý nghĩa, PJICO Sóc Trăng xứng đáng được xếp vào một trong những đơn vị đứng đầu cả về công tác xã hội cũng như doanh thu và thị phần trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Chi nhánh Sóc Trăng: Chi nhánh Sóc Trăng được đặt tại số 1/17A – Đường Phú Lợi – Phường 2 – Thành Phố Sóc Trăng. ĐT: : 0793.824.701 Fax: 0793824018 Văn Phòng đại diện Trà vinh: số 243 – Phan Đình Phùng– Phường 7- Tp. Trà Vinh – tỉnh Trà Vinh . ĐT: : 0743.850.798 FAX: 0743.850.797 2.1.7. Công tác kế toán lương tại Bảo Hiểm PETROLIMEX (PJICO) Chi Nhánh Sóc Trăng – Trà Vinh 2.1.7.1. Kế toán tiền lương Việc tính lương và các khoản trả cho người lao động được tính tại phòng kế toán, căn cứ vào các chứng từ: - Bảng chấm công, - Bảng tổng hợp doanh thu cuối tháng, - Biên bản xác nhận công tác phí. - Tiền lương được tính cho từng người và được tổng hợp cho từng bộ phận phản ánh vào bảng thanh toán lương cuối tháng. - Các khoản tiền thưởng được kế toán tính toán và lập bảng thanh toán tiền thưởng. - Công ty tổ chức thanh toán tiền lương cho công nhân viên theo hình thức: hưởng theo các chức danh và chức vụ, hưởng lương theo doamh thu của mỗi công nhân viên kiếm được mỗi tháng và hưởng theo lương bình quân của Văn Phòng Đại Diện. - Vào ngày 25 mỗi tháng, kế toán tổng hợp doanh thu của mỗi nhân viên và tổng hợp bảng chấm công để lập bảng lương cuối tháng. - Tiền lương thực trả = tổng tiền lương - BHYT - BHXH – BHTN – các khoản bồi thường và tạm ứng (nếu có) 2.1.7.2. Kế toán các khản trích theo lương (theo tỷ lệ năm 2012) Bảo hiểm xã hội Quỹ bảo hiểm xã hội = 23% * tổng lương cơ bản Tổng lương cơ bản = lương cơ bản * hệ số lương Trong đó: Doanh nghiệp chịu 17% để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 7% người lao động nộp. Bảo hiểm y tế Quỹ bảo hiểm y tế = 4.5% * tổng lương cơ bản Trong đó: 3% doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao động nộp 1.5% Kinh phí công đoàn Trích 2% trên tổng tiền lương phải trả cho người lao động, người sử dụng lao động chịu 2%, người lao động không phải chịu khoản nộp này. Bảo hiểm thất nghiệp Quỹ bảo hiểm thất nghiệp = 2% * tổng lương cơ bản Trong đó: doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất, người lao động chịu 1%. 2.2. THỰC TRẠNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI PETROLIMEX CHI NHÁNH SÓC TRĂNG – TRÀ VINH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TRÀ VINH (PJICO TRÀ VINH) 2.2.1. Tổng quan về kế toán lương tại PJICO Trà Vinh 2.2.1.1. Tổ chức hoạch toán tại công ty Công ty tổ chức theo dõi tình hình sử dụng lao động vừa hoạch toán theo thời gian lao động, vừa hoạch toán theo năng suất lao động. * Hoạch toán theo thời gian lao động: Hàng ngày, cán bộ - công nhân viên đều làm việc và nghỉ theo qui định của công ty: Sáng: 7h – 11h Chiều: 13h – 17h Trưởng phòng của các phòng ban ghi nhận trực tiếp ngày công làm của từng nhân viên vào bảng chấm công mỗi ngày 2 lần, nhằm để đảm bảo tính chính xác và chặt chẽ, tránh tình trạng không làm việc mà vẫn có ghi vào bảng chấm công. Nhân viên thống kê phòng tổ chức lao động tiền lương kiểm tra ghi nhận lại tình hình trên để so sánh vào cuối tháng để tính lương. Đồng thời căn cứ vào bảng chấm công, phiếu giao công việc, hợp đồng giao khoán, phiếu xác nhận công việc hoàn thành thực tế ở các phòng ban để làm cơ sở xét duyệt khen thưởng vào cuối năm. * Hoạch toán theo năng suất lao động: Hàng ngày trưởng phòng của các phòng ban sẽ căn cứ phiếu giao công việc, thời gian hoàn thành để báo cáo và nộp phiếu hoàn thành, bảng chấm công về phòng kế toán, kế toán tổng hợp các chứng từ để làm cơ sở tính lương cho từng nhân viên, thanh toán lương cho họ và làm cơ sở để phân bổ chi phí. 2.2.1.2. Tổ chức tiền lương tại PJICO Trà Vinh: Bảng chấm công Phụ trách kế toán Bảng thanh toán lương Bảng thanh toán BHXH, BHYT Phát lương cho CB - CNV Chi trả lương Bảng phân bổ tiền lương Sơ đồ: Qui trình trả lương cho CB – CNV tại PJICO Trà Vinh Tổ chức tiền lương tại PJICO Trà Vinh chủ yếu trong qui trình kế toán lương: - Số lao động của công ty được phản ánh trên sổ lao động, sổ này được lập chung cho toàn công ty và lập riêng cho từng bộ phận cơ sở để tiện cho việc quản lý. Mỗi người trong công ty đều có mã số nhân viên và mã số đó dùng để ghi chép chứng từ. - Căn cứ vào các bảng như: bảng chấm công, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, … kế toán tính tiền lương cho cán bộ, công nhân viên. - Tiền lương được tính cho riêng từng người. Đối với các khoản tiền thưởng, hoa hồng của công nhân viên, kế toán sẽ tính toán và lập bảng thanh toán tiền thưởng, hoa hồng để chi trả và theo dõi đúng qui định. Việc chi trả lương ở công ty do thủ quỹ thực hiện, thủ quỹ căn cứ vào các bảng thanh toán tiền lương để chi trả cho cán bộ, công nhân viên. 2.2.1.3. Cách tính lương tại PJICO Trà Vinh Việc thực hiện chế độ trả lương phải đạt theo yêu cầu công bằng, khoa học, tạo điều kiện cho việc tăng năng suất đồng thời đảm bảo chất lượng công việc. Việc tính lương tại PJICO Trà Vinh dựa trên các cơ sở sau: - Nguồn quỹ lương, - Cấp bậc và chức vụ công việc, - Mức lương áp dụng theo qui định của công ty. PJICO Trà Vinh là một đơn vị kinh doanh dịch vụ, thương mại nên tiền lương được xác định trên doanh thu tháng của công ty. Cán bộ, công nhân viên sẽ được lĩnh vào cuối tháng sau khi đã tổng hợp doanh thu, số tiền lương là 20% doanh thu tháng. Vì thế nguồn quỹ lương của công ty được xác định theo nghiệp vụ, tuỳ theo tổng công ty qui định. Công thức tính lương: L p = Doanh thu * 20% * Cách tính lương cho các phòng ban: Tiền lương = hệ số lương * mức lương tối thiểu theo qui định của Nhà nước Lương theo hệ số công việc: Lương theo hệ số để làm cơ sở tính và chia lương cho từng lao động. Công ty đã sắp đặt lao động theo cấp bậc và hệ số lương tương ứng. Lương hệ số công việc = lương theo hệ số * hệ số công việc Lương được hưởng = lương hệ số công việc + các khoản khác (ngày công cao, làm thêm, hoa hồng, trợ cấp….) 2.2.2. Kế toán lương và các khoản trích theo lương tại PJICO Trà Vinh: Sau khi tính toán và thanh toán lương cho công nhân viên, kế toán tiến hành phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trong tháng vào các đối tượng chịu chi phí. Đối với chi phí quản lý đại lí (624): tài khoản này tập hợp lương và các khoản trích theo lương của tất cả các đại lí của công ty. Đối với chi phí nhân viên quản lý đại lí (641): bao gồm lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đại lí được tập hợp vào tài khoản này. Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp (642): bao gồm lương và các khoản trích theo lương của các phòng ban như: Ban Giám Đốc, phòng kế toán,…. Tình hình phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương năm 2010 tại PJICO Trà Vinh: đơn vị đồng Chi phí TK334 TK338 Cộng Lương chính Trợ cấp Tổng lương KPCĐ (2%) BHXH (22%) BHYT (4.5%) BHTN (2%) TK624 162.640.000 0 162.640.000 3.252.800 35.780.800 7.318.800 3.252.800 49.605.200 TK641 22.534.000 0 22.534.000 450.680 4.957.480 1.014.030 450.680 6.872.870 TK642 18.298.000 0 18.298.000 365.960 4.025.560 823.410 365.960 5.580.890 Cộng 203.472.000 0 203.472.000 4.069.440 44.763.840 9.156.240 4.069.440 62.058.960 Bảng 2.3: Phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương năm 2010 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại PJICO Trà Vinh: * Định khoản: đơn vị đồng Tiền lương và các khoản phải trả cho công nhân viên tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: Nợ 624 162.640.000 Nợ 641 22.534.000 Nợ 642 18.298.000 Có 334 203.472.000 Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho cán bộ, công nhân viên: Nợ 334 162.640.000 Có 111 162.640.000 Trích các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: Nợ 624 49.605.200 Có 3382 3.252.800 Có 3383 35.780.800 Có 3384 7.318,8 Có 3389 3.252.8 Nợ 641 6.872.870 Có 3382 450.680 Có 3383 4.957.480 Có 3384 1.014.030 Có 3389 450.680 Nợ 641 5.580.890 Có 3382 365.960 Có 3383 4.025.960 Có 3384 823.410 Có 3389 365.960 Nộp BHYT, BHXH, KPCĐ bằng tiền mặt: Nợ 338 62.058.960 Có 111 62.058.960 Khấu trừ BHYT, BHXH, KPCĐ vào lương cán bộ, công nhân viên: Nợ 334 6% * 203.472.000 = 12.208.320 Có 338 12.208.320 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP TK 334 203.472.000 203.472.000 203.472.000 162.640.000 TK 642 TK 624 TK 334 TK 111 TK 641 22.534.000 18.298.000 Sơ đồ : Sơ đồ kế toán tổng hơp TK 334 tại PJICO Trà Vinh năm 2010 SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TK 338 74.267.280 74.267.280 74.267.280 49.605.200 TK 624 TK 338 TK 111 TK 641 6.872.870 TK 642 5.580.890 TK 334 12.208.320 Sơ đồ : Sơ đồ kế toán tổng hơp TK 338 tại PJICO Trà Vinh năm 2010 SỔ CÁI KẾ TOÁN TK 334 – PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG Đơn vị đồng Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK Đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có 2010/BL 2010 2010 2010 Số dư đầu tháng Số PS trong kỳ - Tiền lương phải trả + Tính vào CP QL đại lí + Tính vào CP NV QL đại lí + Tính vào CPQLDN - CP trả lương bằng tiền mặt Cộng phát sinh Số dư cuối kỳ 624 641 642 203.472.000 162.640.000 22.534.000 18.298.000 Bảng 2.4: Sổ cái kế toán TK 334 tại PJICO Trà Vinh năm 2010 SỔ CÁI KẾ TOÁN TK 338 – PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK Đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có 2010/TBL 2010 2010 2010 2010 Số dư đầu tháng - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ + Tính vào CP QL đại lí + Tính vào CP NV QL đại lí + Tính vào CPQLDN + Khấu trừ vào lương các khoản BHYT, BHXH - Nộp BHYT, BHXH, KPCĐ bằng tiền mặt Cộng phát sinh Số dư cuối kỳ 624 641 642 334 49.605.200 6.872.870 5.580.890 12.208.320 74.267.280 Bảng 2.5: Sổ cái kế toán TK 338 tại PJICO Trà Vinh năm 2010 Tình hình phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương năm 2011 tại PJICO Trà Vinh: đơn vị đồng Chi phí TK 334 TK 338 Cộng Lương chính Trợ cấp Tổng lương KPCĐ (2%) BHXH (22%) BHYT (4.5%) BHTN (2%) TK 624 165.485.000 0 165.485.000 3.309.700 36.406.700 7.446.825 3.309.700 50.472.925 TK 641 17.495.000 0 17.495.000 349.900 3.848.900 787.275 349.900 5.335.975 TK 642 16.855.000 0 16.855.000 337.100 3.708.100 758.475 337.100 5.140.775 Cộng 199.835.000 0 199.835.000 3.996.700 43.963.700 8.992.575 3.996.700 60.949.675 Bảng 2.6: Phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương năm 2011 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP TK 334 199.835.000 199.835.000 199.835.000 165.485.000 TK 624 TK 334 TK 111 TK 641 17.495.000 TK 642 16.855.000 Sơ đồ : Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 334 tại PJICO Trà Vinh năm 2011 SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TK 338 TK 624 72.939.775 72.939.775 72.939.775 50.472.925 641 TK 641 TK 338 TK 111 5.335.975 TK 642 5.140.775 TK 334 11.990.100 Sơ đồ : Sơ đồ kế toán tổng hơp TK 338 tại PJICO Trà Vinh năm 2011 SỔ CÁI KẾ TOÁN TK 334 – PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG Đơn vị đồng Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có 2011/BL 2011 2011 2011 Số dư đầu tháng Số PS trong kỳ - Tiền lương phải trả + Tính vào CP QL đại lí + Tính vào CP NV QL đại lí + Tính vào CPQLDN - CP trả lương bằng tiền mặt Cộng phát sinh Số dư cuối kỳ 624 641 642 199.835.000 165.485.000 17.495.000 16.855.000 Bảng 2.7: Sổ cái kế toán TK 334 tại PJICO Trà Vinh năm 2011 SỔ CÁI KẾ TOÁN TK 338 – PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG Đơn vị đồng Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK Đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có 2011/TBL 2011 2011 2011 2011 Số dư đầu tháng - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ + Tính vào CP QL đại lí + Tính vào CP NV QL đại lí + Tính vào CPQLDN + Khấu trừ vào lương các khoản BHYT, BHXH - Nộp BHYT, BHXH, KPCĐ bằng tiền mặt Cộng phát sinh Số dư cuối kỳ 624 641 642 334 50.472.925 5.335.975 5.140.775 11.990.100 72.939,775 Bảng 2.8: Sổ cái kế toán TK 338 tại PJICO Trà Vinh năm 2011 Tình hình phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương năm 2012 tại PJICO Trà Vinh: đơn vị đồng Chi phí TK 334 TK 338 Cộng Lương chính Trợ cấp Tổng lương KPCĐ (2%) BHXH (24%) BHYT (4,5%) BHTN (2%) TK 624 159.035.000 0 159.035.000 3.180.700 38.168.400 7.156.575 3.180.700 51.686.375 TK 641 19.785.000 0 19.785.000 395.700 4.748.400 890.325 395.700 6.430.125 TK 642 16.005.000 0 16.005.000 320.100 3.841.200 720.225 320.100 5.201.625 Cộng 194.825.000 0 194.825.000 3.896.500 46.758.000 8.767.125 3.896.500 63.318.125 Bảng 2.9: Phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương năm 2012 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP TK 334 TK 624 194.825.000 194.825.000 194.825.000 159.035.000 TK 334 TK 111 TK 641 19.785.000 TK 642 16.005.000 Sơ đồ : Sơ đồ kế toán tổng hơp TK 334 tại PJICO Trà Vinh năm 2012 SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TK 338 TK 624 76.955.875 76.955.875 76.955.875 51.686.375 TK 338 TK 111 TK 641 TK 641 6.430.125 TK 642 5.201.625 TK 334 13.637.750 Sơ đồ : Sơ đồ kế toán tổng hơp TK 338 tại PJICO Trà Vinh năm 2012 SỔ CÁI KẾ TOÁN TK 334 – PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG Đơn vị đồng Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có 2012/BL 2012 2012 2012 Số dư đầu tháng Số PS trong kỳ - Tiền lương phải trả + Tính vào CP QL đại lí + Tính vào CP NV QL đại lí + Tính vào CPQLDN - CP trả lương bằng tiền mặt Cộng phát sinh Số dư cuối kỳ 624 641 642 194.825.000 159.035.000 19.785.000 16.005.000 Bảng 2.10: Sổ cái kế toán TK 334 tại PJICO Trà Vinh năm 2012 SỔ CÁI KẾ TOÁN TK 338 – PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG Đơn vị 1000 đồng Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có 2012/TBL 2012 2012 2012 2012 Số dư đầu tháng - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ + Tính vào CP QL đại lí + Tính vào CP NV QL đại lí + Tính vào CPQLDN + Khấu trừ vào lương các khoản BHYT, BHXH - Nộp BHYT, BHXH, KPCĐ bằng tiền mặt Cộng phát sinh Số dư cuối kỳ 624 641 642 334 51.686.375 6.430.125 5.201.625 13.637.750 76.955.875 Bảng 2.11: Sổ cái kế toán TK 338 tại PJICO Trà Vinh năm 2012 2.2.3. Phân tích tình hình trả lương tại công ty 2.2.3.1. Phân tích chỉ tiêu của năm 2010, 2011 và 2012 Khoản mục Doanh thu Tiền lương Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 1. Doanh thu bảo hiểm gốc không qua công nợ. 985.467.859 845.963.287 785.389.583 197.093.572 169.192.657 157.077.917 2. Doanh thu bảo hiểm gốc có công nợ. 876.908.784 674.459.987 643.095.984 175.381.757 134.891.997 128.619.197 3. Thu hoa hồng nhượng tái của bảo hiểm gốc. 2.985.893 2.764.573 1.995.947 597.179 552.915 399.189 4. Thu nhập tài chính. 5. Thu nhập khác. Cộng 1.865.362.536 1.523.187.847 1.430.481.514 373.072.507 304.637.569 286.096.303 Bảng 2.12: Quỹ lương chi trong 3 năm 2010 – 2012 Trong đó: Doanh thu bảo hiểm gốc không qua công nợ là số tiền công ty có được do bán bảo hiểm gốc cho khách hàng. Nhìn vào bảng ta thấy: Tiền lương của công ty phụ thuộc vào doanh thu, ta thấy doanh thu bảo hiểm gốc không qua công nợ của năm 2010 lớn hơn 2 năm sau đó dẫn đến tiền lương từ doanh thu của năm 2010 cao hơn 2011 và 2012. Doanh thu bảo hiểm gốc không qua công nợ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu, cụ thể: Năm 2010 chiếm khoảng 53% tổng doanh thu. Năm 2011 chiếm khoảng 56% tổng doanh thu. Năm 2012 chiếm khoảng 54% tổng doanh thu. Các khoản thu còn lại của năm 2010 cũng lớn hơn doanh thu còn lại của các năm 2011 và 2012, nên tiền lương của năm 2010 cũng cao hơn các năm sau đó. Nhân tố doanh thu giảm đã làm quỹ tiền lương giảm 27.900.914 đồng ở năm 2011 và 40.015.655 đồng ở năm 2012. Biểu đồ: So sánh tiền lương tại PJICO Trà Vinh trong 3 năm 2010 - 2012 Qua biểu đồ cho thấy tình hình tiền lương của công ty có chiều hướng giảm qua từng năm, tiền lương giảm do doanh thu của câc năm giảm. Nguyên nhân chủ yếu là do những năm gần đây Trà Vinh đã có thêm nhiều công ty bảo hiểm cung cấp dịch vụ tương tự như PJICO Trà Vinh nên đã tạo cho công ty sự cạnh tranh gay gắt về chất lượng cũng như dịch vụ chăm sóc khách hàng. 2.2.3.2. Tình hình doanh thu và tiền lương Khoản mục Thực hiện Chênh lệch 2010 2011 2011-2010 Doanh thu (đồng) 1.865.362.536 1.523.187.847 - 342.174.689 Số người lao động (người) 8 7 - 1 Tiền lương (đồng/người/tháng) 19.430.860 18.133.189 - 1.297.671 Bảng 2.13: Tình hình về doanh thu và tiền lương trong 2 năm 2010 – 2012 Quỹ tiền lương = số lao động (bình quân) * tiền lương (bình quân) Gọi Q0: là chỉ tiêu lương kỳ thực tế năm 2010 Q1: là chỉ tiêu lương kỳ thực tế năm 2011 A0: số lao động (bình quân) kỳ thực tế năm 2010 A1: số lao động (bình quân) kỳ thực tế năm 2011 B0: tiền lương (bình quân) kỳ thực tế năm 2010 B1: tiền lương (bình quân) kỳ thực tế năm 2011 Ta có: Q0 = A0 * B0 = 8 * 19.430.860 = 155.446.878 Q1 = A1 * B1 = 7 * 18.133.189 = 126.932.321 ∆Q = Q1 – Q0 = 126.932.321 - 155.446.878 = - 28.514.557 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố lao động bình quân: ∆A = (7 – 8) * 19.430.860 = - 19.430.860 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố tiền lương bình quân: ∆B = 8 * (18.133.189 – 19.430.860) = - 10.381.369 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng: - 19.430.860 + (- 10.381.369) = - 29.812.229 Nhân xét: Nhân tố lao động giảm 1 người đã làm cho quỹ tiền lương giảm 19.430.860đ. Nhân tố tiền lương giảm 1.297.671đ làm giảm quỹ lương 29.812.229đ. Biểu đồ: So sánh tiền lương năm 2010 và 2011 Tiền lương của công ty phụ thuộc vào doanh thu, ta thấy doanh thu bảo hiểm gốc không qua công nợ của năm 2010 lớn hơn năm 2011 nên tiền lương từ doanh thu bảo hiểm hốc không qua công nợ của năm 2010cao hơn so với năm 2011. Qua đó có thể khẳng định một điều là doanh thu bảo hiểm gốc góp một phần quan trọng cho doanh thu của công ty. Tiền lương của cán bộ công nhân viên được lấy từ nguồn quỹ lương của công ty, tổng quỹ lương của công ty phụ thuộc vào doanh thu của công ty. Doanh thu giảm do chịu sự cạnh tranh của các nhà bảo hiểm khác cùng hoạt động trên thị trường Trà Vinh, tạo cho công ty sự khó khăn về thu hút khách hàng cũng như việc giữ khách hàng cũ. Lương doanh thu, tiền lương và số lao động có mối quan hệ với nhau: tiền lương giảm là do doanh thu giảm, đó là một tình hình bất lợi cho công ty, do đó công ty nên đưa ra nhiều chiến lược chăm sóc cũng như thu hút khách hàng nhằm đưa doanh thu tăng lên. Khoản mục Thực hiện Chênh lệch 2011 2012 2012-2011 Doanh thu (đồng) 1.523.187.847 2.345.075.839 821.887.992 Số người lao động (người) 7 9 2 Tiền lương (đồng/người/tháng) 18.133.189 21.713.665 3.580.477 Bảng 2.14: Tình hình doanh thu và tiền lương 2 năm 2011 - 2012 Gọi Q1: là chỉ tiêu lương kỳ thực tế năm 2011 Q2: là chỉ tiêu lương kỳ thực tế năm 2012 A1: số lao động (bình quân) kỳ thực tế năm 2011 A2: số lao động (bình quân) kỳ thực tế năm 2012 B1: tiền lương (bình quân) kỳ thực tế năm 2011 B2: tiền lương (bình quân) kỳ thực tế năm 2012 Ta có: Q1 = A1 * B1 = 7 * 18.133.189 = 126.932.321 Q2 = A2 * B2 = 9 * 21.713.665 = 195.422.987 ∆Q = Q2 – Q1 = 195.422.987 - 126.932.321 = 68.490.666 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố lao động bình quân: ∆A = (9 – 7) * 18.133.189 = 36.266.377 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố tiền lương bình quân: ∆B = 9 * (21.713.665 - 18.133.189) = 32.224.289 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng: 36.266.377 + 32.224.289 = 68.409.666 Nhân xét: Lao động tăng 2 người đã làm tăng quỹ lương 36.266.377đ. Nhân tố tiền lương tăng 3.580.477đ đã làm tăng quỹ lương 32.224.289đ. Biểu đồ: So sánh tiền lương năm 2011 và 2012 Tiền lương được tính dựa vào doanh thu nên doanh thu tăng sẽ dẫn đến lương tăng. Năm 2012có doanh thu tăng so với năm 2012, nguyên nhân là do công ty mở rộng thị phần, đưa ra nhiều chiến lược thu hút khách hàng như chương trình khuyến mãi khi mua dùng bảo hiểm PJICO, chiến lược chăm sóc khách hàng tận tình,……đã thúc đãy doanh thu của công ty tăng lên. Qua đó mức lương của công nhân viên cũng được tăng lên đáng kể, thúc đẩy tiến độ làm việc cũng như hiệu quả công việc tăng cao, góp phần đưa doanh thu của công ty lên cao. CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 3.1.ĐÁNH GIÁ VÀ SO SÁNH CHUNG VỀ CÔNG TY Tình hình kinh doanh tại công ty ổn định, đội ngũ quản lý trong công ty điều có trình độ nghiệp vụ cao, lực lượng lao động tương đối đầy đủ kinh nghiệm trong quá trình sản xuất. Điều kiện làm việc được trang bị khá đầy đủ, ổn định cho công nhân viên hăng say làm việc. Vì vậy, tình hình kinh doanh của công ty ngày càng ổn định trong thời điểm thị trường cạnh tranh như hiện nay. Ban lãnh đạo công ty thường xuyên quan tâm theo dõi đời sống của cán bộ công nhân viên. Đối với cán bộ công nhân viên làm việc ở công ty như phòng tổ chức hành chánh, phòng kế toán tài vụ, phòng kinh doanh… đều có tinh thần làm việc cao và không khí làm việc vui vẻ, sẵn sàng giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành công việc nhanh chóng và tốt đẹp. Công ty đã xây dựng và phát triển từng bước qua việc tham gia tổ chức học tập nhằm năng cao trình độ và chất lượng các dịch vụ công ty đưa vào thị trường, cũng như nâng cao sự tín nhiệm của khách hàng đối với công ty. 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP Công ty cần có công tác thẩm định lại thị trường nhằm tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và tìm kiếm thị trường cho công ty, nâng cao doanh số một cách ổn định qua các quí và các năm. Đầu tư nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên để phục vụ một cách tốt nhất cho khách hàng, tạo ưu thế trong thị trường cạnh tranh như hiện nay. Nghiên cứu và đưa ra nhiều chương trình khuyến mại hấp dẫn thu hút khách hàng. Công tác giám định bồi thường cần diễn ra một cách nhanh chống, tạo niềm tin ở khách hàng. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN Tiền lương là vấn đề nóng bỏng đang được sự quan tâm của hàng triệu, hàng triệu con người. Không chỉ những người lao động làm công ăn lương mà còn đối với tất cả các doanh nghiệp các cấp các ngành và đông đảo những người quan tâm. Đời sống của những người lao động làm công ăn lương còn nhiều thiếu thốn. Họ luôn mong muốn nhận được tiền lương tương xứng với sức lao động mà họ bỏ ra để trang trải trong cuộc sống hằng ngày và có thể làm cho cuộc sống của họ đầy đủ hơn hạnh phúc hơn. Một vấn đề không ai có thể thay đổi được là sự công bằng và hợp lý. Một chế độ tiền lương đúng đắn, chính xác, đầy đủ, khoa học, là yếu tố kích thích sự lao động hăng hái làm việc của người lao động làm cho họ thoải mái hơn trong quá trình làm việc. Từ đó nâng cao được trình độ của người lao động tăng năng suất và hiệu quả công việc, chất lượng được hoàn thiện dần, góp phần thu hút khách hàng. Đồng thời đó là công cụ kinh tế để phân phối sắp xếp lao động một cách khoa học hợp lý. Hiện nay đa số các doanh nghiệp được cổ phần hoá, tự chủ sản xuất kinh doanh nên công tác kế toán tiền lương cần được quan tâm hơn nữa. Bảo hiểm PJICO chi nhánh Sóc Trăng – Trà Vinh đã áp dụng được chính sách quản lý tiền lương một cách có khoa học và hợp lý nên đã tạo được nhiều động lực thúc đẩy tiến độ làm việc của nhân viên và qua đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Ngoài ra bảo hiểm còn hạn chế được các tổn thất, hoán chuyển các rủi ro nhằm mang lại lợi nhuận một cách cao nhất có thể có cho công ty. Đó cũng chính là những kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bảo hiểm cũng như những kinh nghiệm trong cuộc sống mà em đã học hỏi được trong lần thực tập này. 2. KIẾN NGHỊ 2.1. Đơn vị thực tập Qua thời gian thực tập, em nhận thấy PJICO Trà Vinh còn mắc phải một số yếu tố không thể thu hút được sự chú ý của khách hàng, để khắc phục các yếu điểm đó cần phải: Tạo mối quan hệ thân thiết với khách hàng, tạo cho khách hàng một niềm tin vững chắc với công ty. Nâng cao trình độ chuyên môn cho công nhân viên để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Mở một chiến lược marketing phù hợp để thu hút khách hàng. Tổ chức nhiều chế độ ưu đãi, khen thưởng cho công nhân viên, góp phần thúc đẩy tiến độ làm việc của nhân viên. Đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi cho khách hàng khi tham gia bảo hiểm PJICO. Tổ chức nhiều phong trào giao lưu, giải trí, tài trợ các chương trình thể thao,….nhằm đưa bảo hiểm PJICO đến với mọi người. 2.2. Nhà trường Thời gian thực tập chưa nhiều để tìm hiểu những công việc thực tế tại một môi trường làm việc, theo đó là kinh nghiệm thực tế luôn bị hạn chế. Nhà trường cần tạo thêm nhiều mối quan hệ với doanh nghiệp để tạo điều kiện thuện lợi cho sinh viên trong việc tìm đơn vị thực tập. Tổ chức nhiều lược thực tập cho sinh viên tiếp xúc với môi trường làm việc nhiều hơn nữa.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docbao_cao_9299.doc
Luận văn liên quan