Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM & DV TH Hòa Khánh

LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ. 2 I. Khái niệm, nhiệm vụ kế toán tiêu thụ hàng hóa 2 1.Một số khái niệm liên quan đến tiêu thụ 2 1.1. Khái niệm về tiêu thụ 2 1.2. Khái niệm kết quả tiêu thụ 2 1.3 Một số khái niệm liên quan đến tiêu thụ 2 2. Nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ 2 3.Các phương thức tiêu thụ hàng hóa 3 3.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp 3 3.2 Phương thức bán hàng qua đại lý (ký gửi hàng) 3 3.3 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp 3 3.4 Phương thức trao đổi 3 3.5 Các phương thức khác 3 4. Nguyên tắc tiêu thụ hàng hóa 3 5. Điều kiện ghi nhận doanh thu 3 II. Hạch toán tiêu thụ hàng hóa 4 1. Chứng từ sử dụng 4 2. Tài khoản sử dụng 4 3. Phương pháp hạch toán 4 3.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ 5 3.2 Kế toán giá vốn hàng bán 6 3.3 Kế toán chi phí mua hàng 7 III. Hạch toán các khoản giảm trừ trong quá trình tiêu thụ 9 1.Hạch toán chiết khấu thương mại 9 2. Hạch toán giảm giá hàng bán 9 3. Hạch toán hàng bán bị trả lại 9 III. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 10 1. Hạch toán chi phí bán hàng 10 1.1. Nội dung chi phí bán hàng 10 1.2 Tài khoản sử dụng 10 1.3 Phương pháp hạch toán chi phí bán hàng 11 2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 11 2.1. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp 11 2.2. Tài khoản sử dụng 12 2.3. Phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 12 3. Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh 13 3.1 Tài khoản sử dụng 13 3.2 Trình tự hạch toán kết quả tiêu thụ 13 PHẦN II :Thực trạng tổ chức công tác tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 15 A.Giới thiệu tổng quan công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 15 I. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 15 1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 15 2. Quá trình phát triển của công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 15 II. Chức năng, nhiệm vụ của công TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 16 1.Chức năng 16 2.Nhiệm vụ 16 III. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 16 1.Mô hình tổ chức bộ máy quản lý 16 2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 17 IV. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 18 1.Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 18 2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 19 3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 20 B. Tình hình thực tế về hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ của công ty TNHH TM&DV TỔNG HỢP HÒA KHÁNH 21 I. Giới thiệu chung về tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty 21 1. Đặc điểm về hàng hóa 21 2. Hình thức tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh21 2.1. Phương thức bán hàng trực tiếp tại công ty 21 2.2 Phương thức bán lẻ thông qua các cửa hàng trực thuộc của công ty21 3.Phương thức thanh toán 22 II. Hạch toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh22 1.Hạch toán doanh thu tiêu thụ 22 1.1 Tài khoản sử dụng: TK 511, TK 512 22 1.2 Chứng từ và sổ sách kế toán 22 1.3 Trình tự hạch toán 22 2. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 28 3 Hạch toán giá vốn hàng hóa tiêu thụ 28 3.1 Tài khoản sử dụng: TK 632 28 3.2 Chứng từ sử dụng 28 3.3 Phương pháp tính giá xuất kho 29 III. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 34 1. Hạch toán chi phí bán hàng 34 1.1 Nội dung 34 1.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán 34 1.3 Phương pháp hạch toán chi phí bán hàng 34 2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 36 2.1 Nội dung 36 2.2 Tài khoản công ty sử dụng và chứng từ kế toán 36 2.3 Phương pháp hạch toán 37 3. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ tai công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 37 3.1 Nội dung hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 37 3.2 Phương pháp kế toán 37 PHẦN III:MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV TỔNG HỢP HÒA KHÁNH 39 I. Nhận xét chung về công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 39 1. Ưu điểm 39 2. Nhược điểm 39 II. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 41 1.Sự cần thiết và những nguyên tắc của việc hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 41 1.1Sự cần thiết phải hoàn thiện 41 1.2Nguyên tắc hoàn thiện 41 2.Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 42 KẾT LUẬN

doc52 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 18/04/2013 | Lượt xem: 8022 | Lượt tải: 43download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM & DV TH Hòa Khánh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ười lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Căn cứ vào chứng từ gốc phiếu thu tiền để vào chứng từ ghi sổ sau: Công ty TNHH TM&DVTH Chứng từ ghi sổ số : 08 HÒA KHÁNH Từ ngày 01/01/2011 đến 31/01/2011 Chứng từ Diển giải Số hiệu TK Số tiền Số ngày Nợ Có PT 01 09/01 Doanh thu bán hàng 111 511 139.985.550 PT 01 09/01 Thuế GTGT đầu ra 3331 13.998.555 PT 01 09/01 Phí xăng dầu 3339 6.316.884 Tổng 160.300.989 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Tương tự ta cũng lập các chứng từ ghi sổ cho tài khoản 112 Từ cá chứng từ ghi sổ, sổ cái TK511 và các tài khoản liên quan, lấy số tổng cộng trên các chứng từ ghi sổ để vào sổ cái TK 511 và các tài khoản liên qua như sau Công ty TNHH TM&DVTH SỔ CÁI HÒA KHÁNH Tháng 01 năm 2011 TK 511_Doanh thu bán hàng Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn gjải TK ĐƯ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ 30/01 01 09/01 Bán hàng thu tiền mặt 111 160.300.989 30/01 02 30/01 Bán hàng chưa thu tiền 131 15.442.721.379 Kết chuyển doanh thu bán hàng 911 15.603.022.368 Tổng Cộng 15.603.022.368 15.603.022.368 Ngày 30 tháng 01 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 2. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu Doanh nghiệp không hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 3. Hạch toán giá vốn hàng hóa tiêu thụ: 3.1 Tài khoản sử dụng: TK 632 Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn hàng xuất bán trong kỳ Tk 632 không có số dư cuối kỳ 3.2 Chứng từ sử dụng : Phiếu xuất kho Kế toán căn cứ vào đơn đặt hàng đã được thủ trưởng đơn vị duyệt để lập thành 3 liên : 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên lưu cuốn, 1 liên thủ kho giữ Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán: Phiếu xuất kho Sổ cái TK 632 Sổ chi tiết giá vốn Chứng từ - ghi sổ : Ghi hàng ngày : Đối chiếu : Ghi cuối tháng Trình tự luân chuyển : sau khi được sự đồng ý thỏa thuận của cả hai bên kế toán tiền hàng viết giấy xuất kho, thủ quỹ sẽ xuất đủ hàng cho khách. Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán vào sổ chi tiết giá vốn và chứng từ ghi sổ Cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ cái TK 632 Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty tính giá xuất kho của hàng hóa theo phương pháp bình quân tại thời điểm Phương pháp này tính như sau: Đơn giá bình quân hàng hóa i Tổng giá trị mua hàng i trong kho đến thời điểm j = tại thời điểm j Tổngsố lượng hàng i trong kho đến thời điểm j Giá vốn hàng i xuất bán tại = Đơn giá bình quân hàng * Số lượng hàng i thời điểm j i tại thời điểm j xuất bán tại thời điểm j Minh họa : Số dư đầu tháng 1/2011 như sau: Xăng Mogas 95KC : 35.452 lít ; đơn giá 13.970đồng/lít Xăng Mogas 92KC : 25.500 lít ; đơn giá 13.688đồng/lít Dầu Diesel 0,25S : 122.495 lít; đơn giá 11.925 đồng/lít NV 1:Ngày 02/1 công ty mua của công ty xăng dầu khu vực V về nhập kho theo PN 001. Cụ thể ; 25.200 lít xăng 95, giá mua chưa thuế 14.000 18.403 lít xăng 92, giá mua chưa thuế 13.700 9.300 lít Dầu Diesel,giá mua chưa thuế 12.000 Thuế GTGT 10%, phí xăng 500đ/lít, dầu 300đ/lít. Chưa trả tiền cho người bán NV2: Ngày 03/1 xuất bán trực tiếp cho công ty Phước Sơn. 35.700 lít xăng 95, giá mua chưa thuế là 15.741đ/lít 24.000 lít xăng 92,giá mua chưa thuế là 15.291 đ/lít 22.500 lít Dầu Diesel, giá mua chưa thuế là 13.095đ/lít. Khách hàng chưa thanh toán tiền theo hóa đơn 00160. Gía xuất kho theo phiếu xuất 01 Áp dụng công thức trên ta có : Đơn giá bình quân sau lần nhập = (35.452 × 13.950) +(25.200 × 14.000) =13.970 ngày 02(xăng 95) 35.452 + 25.200 => giá xuất kho ngày 03 là = 35.700 × 13.970 = 498.729.000 - Cụ thể khi đề nghị xuất hàng kế toán lập phiếu xuất kho như sau: Công ty TNHH TM&DVTH Mẫu số : 03VT-3LL HÒA KHÁNH PHIẾU XUẤT KHO Ký hiệu : AA/2004T KIÊM VÂN CHUYỂN NỘI BỘ Quyển số: DN Ngày 03/01/2011 Số 013470 Liên 3 : Dùng để thanh toán Họ tên người vận chuyển : Minh Tuấn Phương tiện vân chuyển : Xe 43K - 0018 Xuất tại kho: Công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh Nhâp tại kho: CHXD Hòa Khánh STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Thực xuất Thực nhập 1 Xăng Mogas 95KC Lít 35.700 35.700 13.970 498.729.000 2 Xăng Mogas 92KC Lít 24.000 24.000 13.688 328.512.000 3 Dầu Diezel 0,25S Lít 22.500 22.500 11.930 268.425.000 82.200 82.200 Tổng cộng 1.095.666.000 :Tổng tiền thanh toán: 1.095.666.000 Viết bằng chữ: Một tỷ không trăm chín mươi lắm triệu sáu trăm sáu mươi sáu ngàn đồng Xuất, ngày....tháng... năm 2011 Nhập, ngày....tháng... năm 2011 Ngày 31 tháng 01 năm 2011 Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Công ty TNHH TM&DVTH Mẫu số : 03VT-3LL HÒA KHÁNH PHIẾU XUẤT KHO Ký hiệu : AA/2004T KIÊM VÂN CHUYỂN NỘI BỘ Quyển số: DN Ngày 03/01/2011 Số 013472 Liên 3 : Dùng để thanh toán Họ tên người vận chuyển : Phạm Sơn Phương tiện vân chuyển : Xe 43S - 8658 Xuất tại kho: Công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh Nhâp tại kho: CHXD Hòa Khánh STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Thực xuất Thực nhập 1 XK BPHLPZ68 Lít 413 413 27.840,37 11.498.072,81 2 Tổng cộng 11.498.072,81 Tổng tiền thanh toán: 11.498.072,81 Viết bằng chữ: Mười một triệu bốn trăm chín mươi tám ngàn không trăm bảy mươi hai đồng Xuất, ngày....tháng... năm 2011 Nhập, ngày....tháng... năm 2011 Ngày tháng năm 2011 Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Công ty TNHH TM&DVTH Mẫu số : 03VT-3LL HÒA KHÁNH PHIẾU XUẤT KHO Ký hiệu : AA/2004T KIÊM VÂN CHUYỂN NỘI BỘ Quyển số: DN Ngày 03/01/2011 Số 013473 Liên 3 : Dùng để thanh toán Họ tên người vận chuyển : Ngô Văn Tự Phương tiện vân chuyển : Xe 43S - 8573 Xuất tại kho: Công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh Nhâp tại kho: CHXD Hòa Khánh STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Thực xuất Thực nhập 1 Xăng Mogas 92KC Lít 13.020 13.020 13.688 178.217.760 2 Tổng cộng 178.217.760 Tổng tiền thanh toán: 178.217.760 Viết bằng chữ: Một trăm bảy mươi tám triệu hai trăm mười bày ngàn bảy trăm sáu mươi đồng Xuất, ngày....tháng... năm 2011 Nhập, ngày....tháng... năm 2011 Ngày tháng năm 2011 Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Tương tự ta có phiếu xuất Dầu Diesel 0.25 ở số 013474 với số tiền 54.529.240 đồng Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán vào sổ chi tiết giá vốn hàng bán như sau: Công ty TNHH TM&DVTH HÒA KHÁNH COGNECO SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN TK 632: Giá vốn hàng bán Từ ngày 01/01/2011đến ngày 31/01/2011 Chứng từ Mã số Diễn giải Số lượng Đơn giá Thành tiền Số Ngày PXK 013470 03/01 Xuất kho Xăng Mogas 95KC 35.700 13.970 498.729.000 03/01 Xuất kho Xăng Mogas 92KC 24.000 13.688 328.512.000 03/01 Xuất kho Dầu Diezel 0,25S 22.500 11.930 268.425.000 PXK 013472 06/01 XK BPHLPZ68 413 27.840,37 11.498.072,81 PXK 013473 07/01 Xăng Mogas 92KC 13.020 13.688 178.217.760 PXK 013474 09/01 Xuất kho Xăng Mogas 92KC 45.570 11.930 54.529.240 TỔNG CỘNG 2.943.870.912,81 Căn cứ phiếu xuất kho kế toán lên chứng từ ghi sổ : Công ty TNHH TM&DVTH HÒA KHÁNH COGNECO CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 03 Tháng 01 năm 2011 Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK Thành tiền Số Ngày Nợ Có PXK 013470 03/01 Gía vốn hàng bán 632 156 1.095.666.000 PXK 013472 06/01 Gía vốn hàng bán 632 156 11.498.072,81 PXK 013473 07/01 Gía vốn hàng bán 632 156 178.217.760 PXK 013474 09/01 Gía vốn hàng bán 632 156 54.529.240 TỔNG CỘNG 2.943.870.912,81 Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành lập sổ cái TK 632 Công ty TNHH TM&DVTH HÒA KHÁNH SỔ CÁI Tháng 01/ 2011 TK: 632- Giá vốn hàng bán Ngày ghi sổ Chứng từ Diển Giải TKĐƯ Số tiền Số Ngày Nợ Có SDĐK 0 0 30/01 03 30/01 Xuất hàng bán 156 2.943.870.912,81 30/01 04 30/01 K/C giá vốn hàng bán 911 2.943.870.912,81 Cộng số phát sinh 2.943.870.912,81 2.943.870.912,81 SDCK Ngày 31 tháng 01 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) SDCK BẰNG 0 III. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 1.1 Nội dung Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa chi phí bán hàng phát sinh tại công ty bao gồm các khoản mục chi phí như sau: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt,chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác. 1.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán Tài khoản sử dụng:TK 641: Chi phí bán hàng Công ty sử dụng các tài khoản cấp 2 để phản ánh chi phí bán hàng như sau: TK 6411: Chi phí lương nhân viên TK 6412: Chi phí công cụ, dụng cụ TK 6413: Chi phí khấu hao TSCĐ TK 6414: Chi phí vận chuyển TK 6415: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6416: Chi phí khác Chứng từ kế toán: phiếu chi tiền mặt, giấy báo Nợ ngân hàng,bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, bảng khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng. 1.3 Phương pháp hạch toán chi phí bán hàng Phương pháp hạch toán hàng ngày khi mới phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng như : Tiền lương nhân viên bán hàng Chi phí điện nước,điện thoại phục vụ cho quy trình bán hàng Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hóa.... Căn cứ vào những nghiệp vụ đó kế toán phản ánh vào chứng từ ghi sổ : Công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 14 Nguyễn Tri Phương –TP. Đà Nẵng BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN BÁN HÀNG Tháng 01/2011 STT Họ và tên Chức vụ Lương Phụ cấp Lương cơ bản Hệ số Trách nhiệm Độc hại 1 Nguyễn Nam NVBH 740.000 1.99 88.800 1.134.420 2 Lê Xuân Hà NVBH 740.000 2.18 88.800 1.176.00 ..... ................... ............ ................... ............ .......... Tổng cộng 25.700.000 Ngày 31 tháng 01 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 14 Nguyễn Tri Phương –TP. Đà Nẵng CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 06 Ngày 30/01/2011 Chứng từ Diễn giải Số liệu TK SỐ TIỀN Số Ngày Nợ Có PC01 06/01 Chi phí văn phòng phẩm 641 111 11.800.000 PC02 11/01 Chi phí điện thắp sáng 641 111 8.700.000 PC09 12/01 Chi phí điện thoại 641 111 15.650.000 PB01 30/01 Lương cho bộ phận bán hàng 641 334 25.700.000 PB12 30/01 Trích khấu hao TSCĐ 641 214 33.137.415 ..... ........ .................. ...... ......... .......... TỔNG CỘNG 809.620.500 Ngày 31 tháng 01 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Từ chứng từ ghi sổ kế toán lập sổ cái tài khoản 641. Sau đó tiến hành cộng sổ nợ phát sinh Nợ – Có và kết chuyển qua TK 911. Công ty TNHH TM&DVTH HÒA KHÁNH SỔ CÁI TK: 641: Chi phí bán hàng Ngày ghi sổ Chứng từ Diển Giải TKĐƯ Số tiền SH Ngày Nợ Có 30/01 06 30/01 Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ 111 36.150.000 … 30/01 06 30/01 Lương cho bộ phận bán hàng 334 25.700.000 30/01 06 30/01 Chi phí khấu hao TSCĐ 214 33.137.415 ..... ....... ........ ................. ......... ............ ............... 30/01 10 30/01 Kết chuyển TK 911 911 809.620.500 Tổng Cộng 809.620.500 809.620.500 Ngày 31 tháng 01 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 2.Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 2.1 Nội dung: Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh taọi công ty bao gồm các khoản như: Chi phí lương nhân viên, chi phí công cu, dụng cụ, chi phí chiết khấu thương mại, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí công tác, chi phí tiếp khách, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác. 2.2 Tài khoản công ty sử dụng và chứng từ kế toán: Công ty sử dụng TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp Công ty sử dụng các TK cấp 2 để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp như sau: TK 6421: Lương nhân viên TK 6422: Chi phí công cụ, dụng cụ TK 6423: Chi phí khấu hao TSCĐ TK 6424: Công tác phí TK 6425: Chi phí tiếp khách TK 6426: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6427: Chi phí khác Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu chi tiền mặt, giấy báo Nợ ngân hàng, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương,… 2.3 Phương pháp hạch toán Tương tự với cách hạch toán của các tài khoản TK 641, kế toán lên chứng từ ghi sổ và sổ cái để kết chuyển qua TK 911 Công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh 14 Nguyễn Tri Phương –TP. Đà Nẵng CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 07 Ngày 30/01/2011 Chứng từ Diễn giải Số liệu TK SỐ TIỀN Số Ngày Nợ Có PC01 06/01 Chi phí văn phòng phẩm 641 111 12.500.00 PC02 11/01 Chi phí điện thắp sáng 641 111 5.700.000 PC09 12/01 Chi phí điện thoại 641 111 8.650.000 PB01 30/01 Lương cho bộ phận bán hàng 641 334 26.500.000 PB12 30/01 Trích khấu hao TSCĐ 641 214 19.500.00 ..... ........ .................. ...... ......... .......... TỔNG CỘNG 156.947.894 Ngày 31 tháng 01 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Công ty TNHH TM&DVTH HÒA KHÁNH SỔ CÁI TK: 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp Ngày ghi sổ Chứng từ Diển Giải TKĐƯ Số tiền SH Ngày Nợ Có 30/01 07 30/01 Chi phí phát sinh trong kỳ 111 26.850.000 30/01 07 30/01 Lương cho bộ phận QLDN 334 26.500.000 30/01 07 30/01 Chi phí khấu hao TSCĐ 214 19.500.00 … … … … … … … Kết chuyển TK 911 911 156.947.894 Tổng cộng 156.947.894 156.947.894 Ngày 31 tháng 01 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 3. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ tai Công ty TNHH TM&DV Hòa Khánh 3.1 Nội dung hạch toán xác định kết quả tiêu thụ Công ty hạch toán xác định kết quả tiêu thụ theo năm, cuối mỗi năm kế toán thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, hoa hồng được hưởng _ Xác định kết quả tiêu thụ 3.2 Phương pháp kế toán: Cơ sở để lên sổ Cái TK 911 Căn cứ vào các sổ Cái TK 511, TK 632, TK 641, TK 642. Kế toán kết chuyển số phát sinh sang chứng từ ghi sổ. Công ty TNHH TM&DVTH HÒA KHÁNH CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 10 Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 30/01/2011 Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 632 2.943.870.912,81 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 641 809.620.500 Kết chuyển chi phí quản lý 911 642 156.947.894 Kết chuyển doanh thu thuần 511 911 15.603.022.368 Tổng cộng Kế toán sử dụng TK 911 để xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm năm 2011 Căn cứ vào chứng từ ghi sổ vào sổ cái Công ty TNHH TM&DVTH HÒA KHÁNH SỔ CÁI TK 911: Xác định kết quả tiêu thụ Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TKĐƯ Số tiền Số hiệu Ngày Nợ Có 30/01 10 30/01 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 2.943.870.912,81 30/01 10 30/01 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 809.620.500 30/01 10 30/01 Kết chuyển chi phí quản lý 642 156.947.894 30/01 10 30/01 Kết chuyển doanh thu vào TK 911 511 15.603.022.368 Tổng Cộng Ngày 31 tháng 01năm 2011 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Từ chúng từ ghi sổ ta có: Nợ TK 911: 2.943.870.912,81 Có TK 632: 2.943.870.912,81 Nợ TK 911: 809.620.500 Có TK 641: 809.620.500 Nợ TK 911: 156.947.894 Có TK 642: 156.947.894 Nợ TK 511: 15.603.022.368 Có TK 911: 15.603.022.368 Kết quả tiêu thụ = Tổng Có TK 911- Tổng Nợ TK 911 =15.603.022.368–(2.943.870.912,81+ 809.620.500+ 156.947.894) = 11.692.583.061 Vậy kết quả tiêu thụ hàng hóa của công ty tháng 01/2011 Lãi : 11.692.583.061 (đồng) PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh Nhận xét chung về công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh Sau hơn 15 năm thành lập, công ty đã từng bước khẳng định vai trò và vị trí của mình trên thị trường. Công ty đã và đang ngày càng phát triển bền vững và lớn mạnh cả về mọi mặt, trong đó có công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng. Trong đó, đặc biệt công tác kế toán ngày càng được củng cố và hoàn thiện, khẳng định chức năng quan trọng của mình, trở thành công cụ quản lý kinh tế hữu ích và thiết thực. Trình độ nhân viên kế toán trog công ty được nâng cao cả về trình độ nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức. Bên cạnh đó, nhận thức rõ vị trí của việc tổ chức bộ máy kế toán trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lãnh đạo công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh rất quan tâm đến công tác này. Điều kiện làm việc được nâng cao, lương bổng được cải thiện và sự quan tâm của Ban giám đốc là những động lực rất lớn đóng góp phần giúp cán bộ kế toán công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ, nâng cao hơn nữa chất lượng của bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty. Sau thời gian thực tập tại công ty, em có xin có một số ý kiến nhận xét về công tác kê toán tại công ty như sau Ưu điểm Công tác hạch toán kế toán tại Công ty luôn tuân thủ đúng quy định của pháp luật bộ máy của Công ty khá đầy đủ gồm nhiều kế toán, mỗi kế toán chuyên phụ trách một phân hành riêng nhưng lại có sự hộ trợ, phối hợp chặt chẽ, có tinh thần, có trách nhiệm cao đối với công việc Hệ thống kế toán sử dụng tại Công ty đã đáp ứng đủ nhu cầu quản lý kế toán trong nội bộ. Hình thức kế toán chừng từ ghi sổ đang được sử dụng tại Công ty đã mang lại hiệu quả cao trong công việc nhưng đơn giản,dễ hiểu, dễ làm, thuận tiện để áp dụng công nghệ thông tin và công tác kế toán. Phương pháp hạch toán tại Công ty đi theo quy trình loogic kế toán đã tiến hành một cách cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mở sổ theo dõi từng mặt hàng cụ thể, quá trình tiêu thụ và phản ánh doanh thu, được hạch toán kịp thời, chinh xác. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên giúp kế toán ghi chép phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình biến động của hàng hóa góp phần quản lý chặt chẽ hơn. Phương pháp tính giá xuất kho hàng bán ra theo phương pháp bình quân thời điểm,giúp cho kế toán nắm bắt được giá cả ở mọi thời điểm. Nhược điểm Bên cạnh những ưu điểm thì công tác hạch toán vẫn có những hạn chế sau: Về bộ máy Kế toán : Đội ngũ cán bộ Kế toán của Công ty TNHH TM&DVTH Hoà Khánh có trình độ vững vàng, tuy nhiên trong sự phân công công việc còn có một số điểm chưa hợp lý. Phần hành Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa là một phần hành quan trọng, nhưng Công ty lại không bố trí cán bộ kế toán phụ trách riêng , mà phân tán thành nhiều mảng, kế toán tổng hợp sẽ làm luôn về ghi nhận doanh thu và xác định kết quả. Như vậy sẽ làm cho công việc bị hân tán, vừa tập trung quá nhiều cho kế toán tổng hợp, dẫn đến hiệu quả không cao. Đặc biệt là vào những thời điểm nhạy cảm như cuối quý, cuối năm, khối lượng công việc rất lớn, kế toán phải làm thêm giờ, thậm chí phải làm cả đêm và các ngày nghỉ, sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả công việc. Mặt khác, trong tình trạng hiện nay, việc cung cấp thông tin cần tốc độ, nhanh chóng xử lý, cung cấp thông tin một cách linh hoạt để từ đó giúp cho các nhà quản lý lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với thị trường là rất quan trọng.Nhưng thực tế cho thấy ở công ty, thông tin mà kế toán cung cấp chỉ đáp ứng được yêu cầu của kế toán tài chính, chưa đi sâu vào kế toán quản trị. Trong khi đó việc đưa kế toán quản trị vào hệ thống kế toán doanh nghiệp là một vấn đề tất yếu và không còn mới mẻ với nhiều nước trên thế giới. Vì vậy vấn đề này công ty cần quan tâm hơn để sớm có phương hướng áp dụng. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ Theo quy định, mỗi lần phát sinh nghiệp vụ bán hàng có giá trị hàng hóa lớn hơn 100.000 đồng thì dù khách hàng không lấy hóa đơn GTGT thì doanh nghiệp vẫn phải lập nhưng do khối lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều, lại nhỏ lẻ, nên tại các cửa hàng bán lẻ chỉ có thể lập hóa đơn GTGT một lần cho mỗi ca trực. Điều này cũng chưa đúng với quy định của Nhà nước về sử dụng chứng từ kế toán. Trên các chứng từ bán lẻ thường không đủ chữ ký của các bên liên quan, điều này cũng trái với quy định của Bộ tài chính Về hệ thống tài khoản kế toán Tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh khi xuất nhiên liệu cho xe bồn đi giao hàng cho các cửa hàng, thì đây là một khoản danh thu nội bộ ( ghi vào TK 512), nhưng Công ty lại ghi luôn vào TK511, điều này không đúng, vì như thế sẽ làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên, nhưng sự thật thì doanh thu bán hàng không hề tăng và mặt khác cũng không đúng với nguyên tắc kế toán. Về lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Công ty TNHHTM&DV Hòa Khánh không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, điều này có thể làm công ty có khả năng chịu rủi ro khi có biến động sụt giảm giá trên thị thị trường xảy ra vì xăng dầu là một loại hàng hóa thường xuyên biến động. Về lập dự phòng phải thu khó đòi : Công ty cũng không lập dự phòng phải thu khó đòi, điều này cũng có khả năng gây rủi ro cho tình hình tài chính của Công ty, vì tại Công ty hình thức thanh toán chậm chiếm tỷ lệ khá lớn và cũng có những trường hợp khách hàng nợ quá hạn, thậm chí mất khả năng thanh toán với công ty. Do vậy, sự đời hỏi phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là cần thiết. Về kế toán chi phí : chi phí của công ty là quá lớn, nhất là đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Về quản lý và thu hồi công nợ : Trong kinh doanh, để giữ được mối quan hệ với khách hàng, công ty thực hiện chính sách bán hàng trả chậm. Biện pháp này là tăng doanh số của công ty nhưng nó lại làm cho việc sử dụng vốn kém hiệu quả, dễ bị khách hàng chiếm dụng vốn, kéo theo hiệu quả kinh doanh không cao. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh Sự cần thiết và những nguyên tắc của việc hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ Sự cần thiết phải hoàn thiện: Như đã nói ở các phần trước, khâu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh hàng hóa là khâu cuối cùng, phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nên luôn cần sự quan tâm đúng mức. Công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh là một công ty đứng đầu về cung cấp về mặt hàng xăng dầu, dầu nhờn hàng đầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các tỉnh lân cận, phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân, cung ứng cho các địa phương khác trong khu vực khi cần thiết. Với lượng hàng hóa xuất nhập thường xuyên với số lượng lớn, phương thức tiêu thụ đa dạng... đòi hỏi tổ chức công tác kế toán nói chung, kế toán tiêu thụ nói riêng phải được tổ chức một cách chặt chẽ, thống nhất để đảm bảo hoạt động có hiệu quả, vững chắc và không ngừng phát triển. Trên thực tế, tại Công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh, bên cạnh những thành tích đạt được, công ty vẫn còn những tồn tại cần khắc phục và hoàn thiện. Mặt khác, việc hoàn thiện công tác kế toán là một trong những yêu cầu thường xuyên, phải được chỉ đạo thực hiện một cách nghiêm túc tại bất kỳ một doanh nghiệp nào. Nguyên tắc hoàn thiện : Với tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác kế toán cũng như kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa như vậy, đòi hỏi cần có những phương hướng , những bước đi đúng đắn để từng bước hoàn thiện. Điều này đòi hỏi các biện pháp hoàn thiện đưa ra phải mang tính khả thi, có hiệu quả cao, chi phí thấp, dựa trên nguồn lực hiện có của Công ty. Xuất phát từ quan điểm trên, nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa nói riêng cần đảm bảo các yêu cầu sau: Hoàn thiện phải trên cơ sở tuân thủ những quy định, chuẩn mực, chế độ kế toán do Nhà nước và Bộ tài chính ban hành. Tuy nhiên tùy theo đặc điểm của doanh nghiệp để có thể vận dụng các quy định này một cách linh hoạt, tránh giáo điều, rập khuôn, không hiệu quả. Hoàn thiện phải dựa trên đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như đặc điểm về mặt hàng, ngành nghề kinh doanh và các đặc điểm khác. Hoàn thiện phải đảm bảo yêu cầu cao nhất về cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với công tác quản lý. Hoàn thiện kế toán tieu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp không được gây khó khăn cho các phần hành kế toán khác. Công tác kế toán của toàn doanh nghiệp luôn có sự thống nhất, hỗ trợ, bổ sung cho nhau. Do vậy việc hoàn thiện phải đảm bảo được những lợi ích đồng bộ. Đảm bảo tính thiết thực và hiệu quả : tính hiệu quả luôn được các doanh nghiệp coi trọng nhằm đem lại hiệu quả tiêu thụ, kinh doanh cao nhất. Khi hoàn thiện công tác kế toán nói chung cũng như kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng phải giúp giảm nhẹ công tác kế toán như giảm bớt công việc tổ chức, ghi sổ, bảo quản sổ sách mà vẫn đảm bảo cung cấp được những thông tin kế toán chính xác, trung thực, kịp thời cho nhà quản lý. 2.Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh : Về tổ chức bộ máy kế toán: Công ty nên bố trí thêm một nhân viên kế toán phụ trách phần hành bán hàng nhằm thực hiện các công việc liên quan đến nghiệp vụ bán hàng như kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thu mua, phân bổ... Điều này đảm bảo cho công việc không quá tập trung vào kế toán tổng hợp, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả bộ máy kế toán tại công ty. Bên cạnh đó, công ty nên chú trọng vào mảng kế toán quản trị, nếu cần thì công ty nên bố trí riêng một nhân viên làm mảng này để có những báo cáo kịp thời về mặt quản trị, đáp ứng nhu cầu quản trị của doanh nghiệp . Về chứng từ và luân chuyển chứng từ : Cần có quy định rõ ràng và đòi hỏi sự thực hiện nghiêm túc đối với các đơn vị trực thuộc công ty, đặc biệt là các cửa hàng bán xăng dầu, về thời gian tập hợp hợp chứng từ về công ty, thời gian nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng. Điều này giúp tránh cho khối lượng công việc kế toán dồn quá nhiều vào những ngày cuối tháng, cuối quý. Mặt khác, một trong những yêu cầu đối với thông tin kế toán là phải chính xác, kịp thời nhanh chóng, thực hiện việc nộp chứng từ về công ty theo đúng thời gian quy định sẽ giúp cho nhà quản lý những thông tin nóng hổi, giúp đưa ra những giải pháp hợp lý, tối ưu. Bên cạnh đó, cần đặt ra những quy định nhằm giúp cho các thủ tục của chứng từ được đảm bảo. Số lượng chữ ký của các bên liên quan phải đầy đủ, các chứng từ cần được luân chuyển chặt chẽ kèm theo. Về hệ thống tài khoản kế toán : Để giúp cho hệ thống tài khoản phản ánh đầy đủ, chính xác và đúng bản chất sự việc, theo em Công ty TNHH TM&DVTH Hòa Khánh nên xem xét bổ sung một số TK như sau: TK512- Doanh thu bán hàng nội bộ: Ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ, để tránh làm tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ một cách hợp lý. TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho khó đòi : Do xăng dầu, dầu sáng, dầu mỡ nhờn, gas... đều là những mặt hàng thường xuyên có biến động về giá cả. Vì vậy Công ty cần lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để hạn chế bù đắp những thiệt hại có thể xảy ra khi hàng hóa giảm giá trên thị trường. TK 139- Dự phòng nợ phải thu khó đòi Tương tự như vậy, công ty nên bổ sung và sử dụng TK 139. Tk này áp dụng đối với những khoản nợ chưa quá hạn thanh toán nhưng con nợ không còn khả năng thanh toán bởi các lý do khác nhau như phá sản, bị truy tố... Với những khoản nợ khác nhau, công ty trích lập mức dự phòng khác nhau. Có thể áp dụng theo các mức sau : Nợ quá hạn từ 3 tháng đến 1 năm : trích lập 30% giá trị khoản nợ Nợ quá hạn từ 1 năm đến 2 năm : trích lập 50% giá trị khoản nợ Nợ quá hạn từ 2 năm đến 3 năm: trích lập 70% giá trị khoản nợ Về quản lý và thu hồi công nợ : Đối với những khách hàng truyền thống, nhân viên phòng kinh doanh trước khi bán hàng phải liên hệ với kế toán công nợ yêu cầu cung câp thông tin về tình hình công nợ của khách hàng đó. Nếu khách hàng này có uy tín trong việc thanh toán thì sẽ xem xét cho khách hàng này nợ tiếp, ngược lại nếu khách hàng này luôn kéo dài thời gian thanh toán các khaonr nợ trước còn tồn đọng thì sẽ yêu cầu khách hàng đó thanh toán trước rồi mới cho nợ tiếp. Đối với khách hàng thường xuyên và có uy tín thì công ty nên thiết lập chính sách tín dụng tõ ràng, nêu rõ lãi suất tiền phạt nếu khách hàng trả tiền chậm. KẾT LUẬN Trên đây là toàn bộ nội dung về hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh. Công tác bán hàng và lập chứng từ, sổ sách khá tốt. Việc khẳng định chính sách bán hàng của chi nhánh là hướng tới mục tiêu thõa mãn nhu cầu sử dụng của khách hàng đã tạo cho chi nhánh có được uy tín trên thị trường, vượt qua các đối thủ cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại thị trường khu vực miền Trung và Tây Nguyên thị trường được đánh giá là khó tính nhất . Doanh số bán hàng không ngừng tăng lên hàng năm đã làm thay đổi rõ nét hơn thương hiệu của Công ty trong lòng người tiêu dùng. Qua thời gian thực tập tại công ty khi đi sâu hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ đã giúp em thấy được tầm quan trọng của nó. Một công ty nếu xây dựng được chính sách bán hàng hợp lý sẽ đem lại hiệu quả kinh tế trong kinh doanh, khẳng định được vai trò, vị trí chiến lược trên thị trường. Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu nhưng do thời gian thực tập không nhiều, quá trình tiếp xúc thực tế còn nhiều điều mới lạ nên báo cáo tốt nghiệp sẽ không phản ánh được một cách sâu sắc và toàn diện tình hình thực tế của đơn vị cũng như những khiếm khuyết, sai sót là điều không thể tránh khỏi. Kính mong được sự chỉ đạo đóng góp ý kiến của thầy cô giáo cùng các anh, chị phòng kế toán để đề tài này được hoàn thiện hơn. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Hoài Thương và các anh, chị phòng kế toán công ty TNHH TM&DV Tổng Hợp Hòa Khánh nhất là anh Thái Văn Trí đã tận tình giúp đỡ trong thời gian qua để em hoàn thành chuyên đề thưc tập tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn ! Đà Nẵng, ngày… tháng ….năm…. Sinh viên thực hiện Trần Văn Thuận Tài liệu tham khảo : Kế toán tài chính 1, 2 : Th.S Nguyễn Phi Sơn Kế toán thương mại – dịch vụ : do TS Lê Đức Toàn & Th.S Nguyễn Hữu Phú ( đồng biên soạn) Các chuyên đề tốt nghiệp khóa trước Các tài liệu liên quan trên Công ty do anh Thái Văn Trí giúp đỡ : MỤC LỤC : LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ. 2 I. Khái niệm, nhiệm vụ kế toán tiêu thụ hàng hóa 2 1.Một số khái niệm liên quan đến tiêu thụ 2 1.1. Khái niệm về tiêu thụ 2 1.2. Khái niệm kết quả tiêu thụ 2 1.3 Một số khái niệm liên quan đến tiêu thụ 2 2. Nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ 2 3.Các phương thức tiêu thụ hàng hóa 3 3.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp 3 3.2 Phương thức bán hàng qua đại lý (ký gửi hàng) 3 3.3 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp 3 3.4 Phương thức trao đổi 3 3.5 Các phương thức khác 3 4. Nguyên tắc tiêu thụ hàng hóa 3 5. Điều kiện ghi nhận doanh thu 3 II. Hạch toán tiêu thụ hàng hóa 4 1. Chứng từ sử dụng 4 2. Tài khoản sử dụng 4 3. Phương pháp hạch toán 4 3.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ 5 3.2 Kế toán giá vốn hàng bán 6 3.3 Kế toán chi phí mua hàng 7 III. Hạch toán các khoản giảm trừ trong quá trình tiêu thụ 9 1.Hạch toán chiết khấu thương mại 9 2. Hạch toán giảm giá hàng bán 9 3. Hạch toán hàng bán bị trả lại 9 III. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 10 1. Hạch toán chi phí bán hàng 10 1.1. Nội dung chi phí bán hàng 10 1.2 Tài khoản sử dụng 10 1.3 Phương pháp hạch toán chi phí bán hàng 11 2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 11 2.1. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp 11 2.2. Tài khoản sử dụng 12 2.3. Phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 12 3. Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh 13 3.1 Tài khoản sử dụng 13 3.2 Trình tự hạch toán kết quả tiêu thụ 13 PHẦN II :Thực trạng tổ chức công tác tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 15 A.Giới thiệu tổng quan công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 15 I. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 15 1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 15 2. Quá trình phát triển của công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 15 II. Chức năng, nhiệm vụ của công TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 16 1.Chức năng 16 2.Nhiệm vụ 16 III. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 16 1.Mô hình tổ chức bộ máy quản lý 16 2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 17 IV. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 18 1.Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 18 2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 19 3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 20 B. Tình hình thực tế về hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ của công ty TNHH TM&DV TỔNG HỢP HÒA KHÁNH 21 I. Giới thiệu chung về tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty 21 1. Đặc điểm về hàng hóa 21 2. Hình thức tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh21 2.1. Phương thức bán hàng trực tiếp tại công ty 21 2.2 Phương thức bán lẻ thông qua các cửa hàng trực thuộc của công ty21 3.Phương thức thanh toán 22 II. Hạch toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh22 1.Hạch toán doanh thu tiêu thụ 22 1.1 Tài khoản sử dụng: TK 511, TK 512 22 1.2 Chứng từ và sổ sách kế toán 22 1.3 Trình tự hạch toán 22 2. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 28 3 Hạch toán giá vốn hàng hóa tiêu thụ 28 3.1 Tài khoản sử dụng: TK 632 28 3.2 Chứng từ sử dụng 28 3.3 Phương pháp tính giá xuất kho 29 III. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 34 1. Hạch toán chi phí bán hàng 34 1.1 Nội dung 34 1.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán 34 1.3 Phương pháp hạch toán chi phí bán hàng 34 2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 36 2.1 Nội dung 36 2.2 Tài khoản công ty sử dụng và chứng từ kế toán 36 2.3 Phương pháp hạch toán 37 3. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ tai công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 37 3.1 Nội dung hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 37 3.2 Phương pháp kế toán 37 PHẦN III:MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV TỔNG HỢP HÒA KHÁNH 39 I. Nhận xét chung về công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 39 1. Ưu điểm 39 2. Nhược điểm 39 II. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 41 1.Sự cần thiết và những nguyên tắc của việc hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 41 1.1Sự cần thiết phải hoàn thiện 41 1.2Nguyên tắc hoàn thiện 41 2.Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh 42 KẾT LUẬN 44 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... .......................................................................................................................

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM&DV TH Hòa Khánh.doc
Luận văn liên quan