Khái niệm và phân loại hoạt động thuê mua tài chính ở Việt Nam

Thực hiện giá bán vật tư theo quan hệ “cung – cầu” trên thị trường. Tuy nhiên nhà nước cần quy định mức giá và trợ giá khi cần thiết. Trợ giá vật tư được thực hiện thông qua việc không thu phí vận chuyển, chi phí bảo quản và bù giá. Trong việc cung ứng vật tư, có thể bán chịu, nhận hàng trước, trả tiền sau đến thời kỳ thu tiền với lãi xuất thấp, đặc biệt đối với vật tư nông nghiệp.

pdf24 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 05/11/2013 | Lượt xem: 1571 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khái niệm và phân loại hoạt động thuê mua tài chính ở Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nền kinh tế phụ thuộc vào sự biến động của quốc tế, hạ thấp đồng tiền trong nớc. Cơ cấu mở hỗn hợp: Vừa chấp nhận giao lu thơng mại quốc tế vừa không phân biệt thị trờng , nghĩa là coi trọng cả thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế. Xu hớng của việt nam hiện nay là thực hiện nền kinh tế mở hỗn hợp . b.Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế *Khái niệm Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là quá trình chuyển cơ cấu ngành kinh tế từ dạng này sang dạng khác phù hợp với sự phát triển của phân công lao động xá hội và phù hợp với sự phát triển của lực lợng sản xuất, phát triển khoa học- công nghệ. Đây không phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí, mà là sự thay đổi cả về lợng và chất trong nội bộ cơ cấu ngành. Việc chuyển dịch cơ cấu này phải dựa trên cơ sở một cơ cấu hiện có, do đó nội dung của chuyển dịch cơ cấu ngành là cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu hoặc cha phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến hoàn thiện và phù hợp hơn *.Các nhân tố ảnh hởng đến xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế chịu sự tác động của nhiều nhân tố, do đó việc phân tích các nhân tố này sẽ cho phép tìm ra một cơ cấu ngành hợp lý. Cả 2 nhóm nhân tố chính ảnh hởng đến chuyển dịch cơ cáu ngàng kinh tế: *Nhóm nhân tố địa lý tự nhiên: Vị trí địa lý, khí hậu, đất đai tài nguyên. Các nhân tố này có ảnh hởng lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế . Bởi vì nguyên tắc của chuyển cơ cấu ngành kinh tế là phải tạo ra đợc cơ cấu kinh tế hợp lý trên cơ sở sử dụng đơc hiệu quả mọi lợi thế so sánh. Với mỗi đặc điểm khác nhau về vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, tàI nguyên thì sẽ có một cách lựa trọn cơ cấu ngành kinh tế khác nhau. *Nhóm nhân tố kinh tế xã hội Dân số và nguồn lao động : nhân tố này tác động không nhỏ tới quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Với đặc điểm dân số đông, nguồn lao động dồi dào, cho nên trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tranh thủ lợi thế nguồn lao động dồi dào, nguồn lao động rẻ để phát triển những ngành thu hút nhiều lao động, vốn đầu t Nhân tố truyền thống lịch sử: Việc phát huy những ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống cũng ảnh hởng không nhỏ đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Điêù này không chỉ tạo ra những sản phẩm truyền thống xuất khẩu mà còn tạo điệu kiện các ngành dịch vụ du lịch Nhân tố thị thờng :Thị trờng đặc biệt là cầu và cạnh tranh trên thị trờng trong và ngoàI nớc là yếu tố có ảnh hởng trực tiếpvà quyết định đầu tiên tới cơ cấu ngành kinh tế .Chính cầu mà cơ cấu và xu thế vận động của chúng ta đặt ra những mục tiêu cần vơn lên để thoả mãn , là cơ sở để đảm bảo tính thực thi và và hiệu quả của phơng án chuyển dịch cơ ấu ngành kinh tế. *Nhân tố khoa học công nghệ Tác động của khoa học công nghệ có ảnh hởng nhiều mặt đến cơ cấu ngành của nền kinh tế .ở nớc ta ,yếu tố này đã thúc đẩy sự ra đời và thúc đẩy một số ngành nh dầu khí , điện tử…làm thay đổi quy mô tốc độ phát triển của cac ngành chế biến, dịch vụ. *Nhân tố chính trị Sự ổn dịnh về chính trị cũng là cơ sở thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành theo hớng CNH-HĐH. ở nớc ta do có sự lãnh đạo của đảng ,do đờng lối phát xã hội đúng đắn ,vì vậy sau 10 năm đổi mới nớc ta đã thu đợc nhiều thành tựu to lớn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế . *Nhân tố chính sách : Những định hớng chiến lợc và vai trò quản lý vĩ mô của nhà nớc có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc hình thành cơ cấu ngành .Nếu ta phó mặc cho sự tác động của thị trờng thì sự hình thành cơ cấu ngành mong muốn sẽ rất chậm,nếu là những ngành không vì mục đích lí luận hoặc tỷ suất lợi nhuạn thấp .Ngợc lại nếu nhà nớc can htiệp quá sâu vào quá trình thực hiện sẽ dẫn tới việc hình thành cơ cấu ngành kém hiệu quả . 2. Một số lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế a)Lý thuyết về phân kỳ phát triển kinh tế của Rostow: Walt Rostow cho rằng quá trình phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào cũng phải trải qua 5 giai đoạn tuần tự: Xã hội truyền thống với đặc trng là nó phải giữ vai trò thống trị đời sông kinh tế ,năng suất lao động thấp và xã hội kém linh hoạt . Giai đoạn chuẩn bị cất cánh : trong giai đoạn này những điều kiện cần thiết để chuẩn bị cất cánh bắt đầu xuất hiện nh đổi mới kết kấu hạ tầng kỹ thuật nh giao thông phát triển .Bắt đầu hình thành những khu vực đầu tàu có tác dụng lôi kéo nền kinh tế phát triển . Giai đoạn cất cánh với dấu hiệu quan trọnh nh tỷ lệ đầu t so với thu nhập quốc dân đạt mức 10%, xuất hiện ngành công nhiệp chế biến với tốc độ tăng trởng cao có những chuyển biến mạnh mẽ trong thể chế xã hội Giai đoạn trởng thành có đặc trng là tỷ lệ đầu t đã tăng từ 10%-20% thu nhập thuần tuý , khoa học kỹ thuật dợc ứng dụngtoàn bộ các mặt hoạt động kinh tế.Nhiều ngành công nghiệp mới hiện đại phát triển ,nông nghiệp đợc cơ giới hoá đạt năng suất lao động cao,sự phát triển kinh tế trong nớc hội nhập với thị trờng quốc tế Giai đoạn tiêu dùng cao: thu nhập bình quân đầu ngời tăng nhanh,cơ cấu lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao.Về mặt xã hội các chính sách kinh tế hớng vào phúc lợi xã hội nhằm tạo ra cầu cao về hàng tiêu dùng lâu bền và các dịch vụ công cộng của nhóm dan c. Lý thuyết phân kỳ phát triển kinh tế rất có ý nghĩa đối với việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam trong quá trình CNH hiện nay.Nó cho biết Việt Nam dang ở giai đoạn nào và đặt ra nhiệm vụ cho Việt Nam cần phải thực hiện chuẩn bị cho những tiền đề cần thiết cho việc chuyển nền kinh tế của mình sang giai đoạn cất cánh b)Lý thuyết nhị nguyên Lý thuyết này do A.Lewis khởi xớng ,tiếp cận từ đời sống kinh tế của nớc đang phát triển .Nền kinh tế có hai khu vực song song tồn tại .Khu vực thuyền thống có đặc điểm là trì trệ,năng suất lao động thấp và d thừa lao động .Vì thế có thể chuyển một phần lao động từ đây sang khu vực công nghiệp hiện đại mà không ảnh hởng gì đến sản lợng nông nghiệp.Do có năng suất lao động cao nên khu vực công nghiệp có thể tích luỹ để mở rộng sản suất mà không phụ thuộc vào những điều kiện chung của toàn bộ nền kinh tế Từ những nhận định trên,ta có thể đa tới một kết luận để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Việt Nam là:phải mở rộng khu vực công nghiệp hiện đại càng tốt mà không cần quan tâm tới khu vực nông nghiệp truyền thống.Sự gia tăng khu vực công nghiệp hiện đại tự nó sẽ rút lao động từ khu vực nông nghiệp sang và biến nền sản suất từ trạng thái nhị nguyên sang nền kinh tế công nghiệp phát triển 3. Lý thuyết phát triển cơ cấu ngành không cân đối Thứ nhất :Việc áp dụng cơ cấu không đổi sẽ gây lên áp lực,tạo ra sự kích thích đầu t.Nếu nh dự án đầu t lớn hơn vào một lĩnh vực thì áp lực đầu t sẽ xuất hiện bởi cầu lớn hơn cung lúc đầu và sau đó thì cung x lớn hơn cầu ở một số lĩnh vực. Chính những dự án đó có tác dụng lôi kéo đầu t theo kiểu lý thuyết số nhân Thứ hai:Trong mỗi giai đoạn của thời kỳ CNH ,vai trò “cực tăng trởng” của các ngành trong nền kinh tế không giống nhau. Vì thế cần tập trung nguồn lực khan hiếm cho một số lĩnh vực nhất định . Thứ ba:Trong mỗi giai đoạn phát triển CNH,các nớc đang phát triển rất thiếu vốn, lao động kỹ thuật ,công nghệ và thị trờng nên không dủ điều kiện dể cùng một luc phát triển đồng bộ tất cả các ngành hiện đại.Vì thế sự phát triển cơ cấu không cân đối là sự lựa chọn bắt buộc Mô hình không cân đối mở cửa hớng ngoại đã trở thành xu hớng chính yếu của các nớc chậm phát triển từ thập niên 80 trở lại đây. Nớc ta là một nớc thuần nông,nền kinh tế còn chạm phát triển,nguồn lực còn hạn chế,đặc biệt là nguồn lực vốn thì việc áp dụng mô hình “cực tăng trởng” cho quá trình chuyển dịch cơ cấu nganh kinh tế là rất dung đắn Việc đầu t cho một số nganh ,lĩnh vực đầu tầu sẽ hạn chế việc đầu t dàn trải không hiệu quả. II. Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam 1. Vai trò của kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp là một nội dung quan trọng trong quá trình CNH-HĐH đất nớc. Nếu xac định đợc phơng hớng và giải pháp chuyển dịch đúng sẽ đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội cao trong sự phát triển. Có thể khẳng định đợc rằng, chuyển dịch ngành nông nghiệp có vai trò quan trọng với sự phát triển kinh tế vì: Thứ nhất, chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các yếu tố lợi thế của nền kinh tế, vùng và địa phơng. Các yếu tố đó là nguồn lực tài nguyên, lao động …yếu tố lợi thế so sánh nh chi phí sản xuất Thông qua quá trình tổ chức khai tháccó hiệu quả các yếu tố lợi thế, sẽ tìm ra đợc các ngành mũi nhọn tạo khả năng tăng trởng mạnh cho đất nớc, vùng hoặc địa phơng, đồng thời giải quyết mối quan hệ bền vững giữa tăng trởng kinh tế với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, với phát triển nguồn nhân lực . Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp sẽ thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Trớc hết chuyển dịch cơ cấu nhằm nâng cao vai trò và thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa các ngành nông- lâm- ng nghiệp với nhau, tạo đà cho các ngành này cùng tăng trởng và phát triển. Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp giúp các ngành tiệp thu trình độ khoa học- công nghệ (KH-CN), thúc đẩy quá trình CNH-HĐH Thứ ba,chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp(NN) tạo ra sự thay đổi trong cơ cấu xã hội. Hiện nay trong quá trình CNH-HĐHở Việt Nam, xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành là tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ(CN-DV), giảm tỷ trọng NN nhng giá trị tuyệt đói của mỗi ngành đều tăng. Do đó chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp hợp lý sẽ góp phần làm tăng tỷ trọng tuyệt đối của ngành NN. 2. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp Kinh nghiệm thành công của một số nớc: Trong 10 nớc ASEAN, có 4 nớc thành viên phát triển mạnhNN là Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia và Philippin. Inđônêxia là một quốc gia bao gồm hàng chục ngàn hòn đảo lớn nhỏ, với dân số khoảng 205 triệu ngời. Philippincũng là một quốc đảo gồm nhiều hòn đảo, tạo nên sự đa dạng của khí hậu. Malaixia có diện tích đất NN ít, chỉ chiếm 14,9% tổng diện tích, bình quân đầu ngời là 0,25 ha đất canh tác . Thái lan có diện tích đất đai rộng, mầu mỡ, khí hậu nhiệt đới, thích hợp với sự phát triển của nhiều loại cây con. Thái lan còn có cả đồng bằng châu thổ rộng lớn thích hợp trồng lúa, nuôi trồng thuỷ sản và cả cao nguyên, vùng núi để phát triển cây CN, cây ăn quả Mỗi nớc một vẻ, có mức độ phát triển kinh tế ít nhiều khác nhau, nhng nhìn chung đều là các nớc đang phát triển ở Đông nam á, NN nông thôn đang là lĩnh vực kinh tế chính. Cùng với Việt Nam các nớc này đóng góp 45%gạo xuất khẩu, 80% cao su tự nhiên xuất khẩu, phần lớn cà phê và dầu ăn xuất khẩu trên thế giới. Mặt khác 4 nớc này do có điiêù kiện tự nhiên gần giống Việt Nam nên có những mặt hàng là khách hàng của Việt Nam, có những mặt hàng là đối thủ cạnh tranh xuất khẩu với Việt Nam( gạo, caphê,cao su, tiêu, thuỷ sản) và có những mặt hàng Việt Nam phải nhập khẩu( dầu ăn, gỗ ván). 3. Nội dung chuyển dịch cơ cấu ngành NN Việt Nam Chuyển dịch cơ cấu NN nông thôn là một trong những nội dung cơ bản của đổi mới NN và kinh tế nông thôn xét trên 3 nghĩa: Thứ nhất, nó là kếtquả của quá trình tháo gỡ thểv chế cũ, giải quyết các tiềm năng nguồn lực cho phát triển của mọi thành phần, lực lợng mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Thứ hai, là động lực thúc đẩy sự phát triển của lực lợng sản xuất, tạo ra một trạng thái phân công lao động mới, là tiền đề cho CNH và phát triển kinh tế thị trờng ở khu vực này.Thứ ba, là con đờng cơ bản để tạo thêm việc làm ở nông thôn ngoài lĩnh vực NN, giúp ngời nông dân thoất rakhỏi sự ràng buộc của thể chế cũ gắn chặt với nghề nông, với ruộng đất, thu nhập thấp, đời sống khó khăn, từng bớc vơn lên làm giầu bằng ngành nghề, dịch vụ phi NN. Làm NN, nhất là trồng trọt ở một nớc đất chật ngời đông, 70% dân số sống ở nông thôn thì đủ ăn đã là khó, cho nên muốn làm giàu phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Trong ngành NN cơ cấu trồng trọt và chăn nuôi vẫn giữ tỷ lệ 78%/18%, đặc biệt từ 1990-2002 đã có thay đổi theo hớng giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi, trong khi giá trị tuyệt đối mỗi ngành đều tăng Bảng: cơ cấu trồng trọt và chăn nuôi trong giá trị sản xuất NN 1990-2002 đơn vị % 1990 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 Toàn ngành 100 100 100 100 100 100 100 100 100 Trồng trọt 79,3 78,1 77,9 77,9 79,7 79,2 78,2 77,8 77,7 Chăn nuôi 17,9 18,9 19,3 19,4 17,8 18,5 19,3 19,5 19,7 Trong ngành trồng trọt cơ cấu cây trồng cũng có sự chuyển biến theo hớng đa dạng hoá cây trông ,xoá dần tính độc canh cây lơng thực có hạt từ 71,6%(1990) xuống còn 65,9%(2001), tổng diện tích các loại cây trồng, cây CN từ 7,3% tăng lên 11,9%, cây ăn quả từ 2,4% lên 4,73% trong thời gian tơng ứng. Trong ngành chăn nuôi có sự thay đổi trong cơ cấu đàn gia súc lấy thịt, sữa, giảm gia súc cày kéo.Phơng thức nuôi lợn “hớng nạc” đang chi phối và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu đàn lợn cũng nh các dịch vụ cung ứng giống, thức ăn, thú y. Về lâm nghiệp, giao đất giao rừng đợc tiến hành rộng rãi tới ngời dân, công tác bảo vệ,khoanh nuôi và tái sinh rừng tốt hơn, diện tích trồng rừng tăng lên, kết hợp trồng rừng với trồng cây CN, làm vờn và chăn nuôi, góp phần tạo ra sự bền vững về sinh thái và xã hội để phát triển rừng Mặt khác, chủ trơng chuyển một phần lao động làm NN sang trồng rừng , chăm sóc bảo vệ và tái tạo vốn rừng tự nhiên, biến tiềm năng đất rừng, vốn rừng thành của cải vật chất. Trong ng nghiệp, vị trí ngành thuỷ sản đã đợc khẳng định rõ nét và đang có xu hớng phát triển ổn định trên cả 2 lĩnh vực nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản. Từ đánh bắt ven bờ nay đã bớc đầu vơn ra đánh bắt xa bờ với trang thiết bị lớn hơn và hiện đại hơn. trong chế biến từ chỗ chỉ có 24 nhà máy nhỏ bé với công nghệ lạc hậu, nay đã có gần 300 nhà máy chế biến xuất khẩu đợc trang bị thiết bị và công nghệ tiên tiến. Mục tiêu đạt tổng sản lợng 2,55 triệu tấn vào năm 2005(trong đó sản lợng nuôi trồng chiếm 50%), kim ngạch xuất khẩu 3 tỷ USD. III.Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp việt nam thời kỳ 2001- 2005 1. Xu hớng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam và cơ cấu ngành nông nghiệp nói riêng a. Xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nói chung Cơ cấu ngành kinh tế là biểu hiện quan trọng nhất và đặc trng nhất của cơ cấukinh tế. Chuyển dich cơ cấu ngành kinh tế cần căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và vai trò của từng ngành trong phát triển kinh tế- xã hội, cũng nh vào điều kiện thực tế để phát triển chúng. Cơ cấu ngành kinh tế có thể xét thấy trên nhiều góc độ. Với việc xem xét các yếu tố đầu vào là cơ cấu lao động, cơ cấu kỹ thuật. Thông thờng cơ cấu đầu ra tính theo giá trị sản xuất đợc sử dụng để phản ánh cơ cấu ngành. Sự chuyển dịch cơ cấu này mang tính quy luật, đó là khi thu nhập đầu ngời tăng lên thì tỷ trọng nông nghiệp trong tổng sản phẩm sẽ giảm xuống, còn tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ sẽ tăng lên. Khi đạt đến trình độ nhất định, tỷ trọng của dịch vụ sẽ tăng nhanh hơn tỷ trọng của công nghiệp. Trong những năm đổi mới, đặc biệt từ năm 1990 trở đi, đã hình thành xu thế chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tơng đối rõ theo hớng giảm tỷ trọng của nông nghiệp trong GDP, tăng đồng thời tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ. Xu thế này là phù hợp với quy luật phát trỉên kinh tế của các nớc trên thế giới khi bớc vào thời kỳ CNH-HĐH, theo đó, cùng với thu nhập tính trên đầu ngời tăng lên thì phần chi cho lơng thực thực phẩm sẽ giảm đi. Điều đó cũng có nghĩa là dù ở điểm xuất phát thấp nhng cơ cấu kinh tế ngành của nớc ta đã và đang đợc chuyển dịch đúng hớng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng này vừa là kết quả tất yếu của sự tăng trởng kinh tế, nhng đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các bớc phát triển tiếp theo. b. Xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp việt nam Trong những năm đổi mới vừa qua, nông nghiệp tiếp tục phát triển và tăng trởng với nhịp độ 4,9%/ năm, sản xuất lơng thực tăng trởng ổn định góp phần giải quyết vững chắc vấn đề lơng thực và an toàn lơng thực quốc gia. Cung với lơng thực, nông nghiệp đã từng bớc đa canh hoá và đa dạng hoá, tăng tích luỹ nội bộ ngành, góp phần tăng tởng kinh tế nông thôn. Cơ cấu kinh tế nông thôn đợc khắc phục, bớc đầu hình thành cơ cấu kinh tế theo hớng sản xuất hàng hoá, phát triển kinh tế thị trờng công nghiệp và dịch vụ nông thôn phát triển tạo thêm việc làm ở khu vực nông thôn thu hút một phần lao động d thừa. Tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân nông thôn, chủ yếu là nông dân. Thực tế 17 năm đổi mới vừa qua đã chứng minh tác dụng tích cực của chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN nông thôn Việt Nam với tăng thu nhập cải thiện đời sống nông dân và xây dựng nông thôn mới ngày càng văn minh hiện đại. Việc chuyển đổi nhanh chóng cơ cấu sản xuất NN và kinh tế nông thôn xây dựng các vùng sản xuất hàng hoá chuyên canh phù hợp với tiềm năng và lợi thế về khí hậu, đất đai, lao động của từng vùng, từng địa phơng . ứng dụng nhanh khoa học- công nghệ vào sản xuất, nhất là ứng dụng công nghệ sinh học, gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến , gắn sản xuất với thị trờng tiêu thụ. Trong ngành nông nghiệp: Cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi trong nhiều thập kỷ qua vẫn giữ tỷ lệ 78%/ 18%, song trong những năm đổi mới, đặc biệt từ năm 1990 đến năm 2002 đã có thay đổi theo hớng giảm tỷ trọng trồng trọt và tăng tỷ trọng chăn nuôi, trong khi giá trị tuyệt đối mỗi ngành đều tăng. Trong ngành trồng trọt, cơ cấu cây trồng đã có sự chuyển biến theo huêóng đa dạng hoá cây trồng, xoá dần tính độc canh cây lơng thực, nhất là lúa để tăng hiệu quả sử dụng đất. Tích cực khai hoang mở rộng diện tích canh tác ở những nơi còn đất hoang hoá cha đợc sử dụng, phân bố lại lao động dân c, giảm nhẹ tác động của thiên tai đối với sản xuất. Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất lơng thực theo hớng thâm canh, tăng năng suất và tăng nhanh lúa đặc sản, chất lợng cao. Sản lợng lơng thực có hạt năm 2005 dự kiến 37 triệu tấn, bảo đảm an ninh lơng thực quốc gia. Tập chung phát triển các cây công nghiệp chủ lực có khả năng cạnh tranh nh cao su, caphê, chè, điều…Ngoài ra cần đặc biệt chú trọng phát triển các loại rau quả và các sản phẩm đặc trng khác. Trong ngành chăn nuôi đã có sự thay đổi trong cơ cấu đàn gia súc và gia cầm theo hớng tăng số lợng và tỷ trọng gia súc nuôi lấy thịt, sữa, giảm gia súc cày kéo. Riêng đàn lợn có xu hớng chung là tăng trọng lợng xuất chuồng đi đôi với tăng tỷ lệ nạc trong đàn lợn thịt để tăng giá trị, đáp ứng nhu cầu thị trờng và xuất khẩu. Dự kiến năm 2005, sản lợng thịt hơi các loại đạt khoảng 2,5 triệu tấn. Hớng chính là tổ chức lại sản xuất, khuyến khích phát triển hộ hoặc nông trại chăn nuôi quy mô lớn, đầu t cải tạo đàn giống, tăng cờng công tác thú y, chế biến thức ăn chăn nuôi, phát triển đàn bò thịt, sữa và các cơ sở chế biến thịt, sữa, tìm kiếm thị trờng xuất khẩu. Cơ cấu sản xuất ngành thuỷ sản chuyển từ đánh bắt sang nuôI trồng: Tỷ trọng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng năm 2001 là 70,8/ 29,2 so với 81,8/ 19,2 năm 1990. Trong nuôi trồng tỷ trọng tôm/ cá năm 2001 là 21/ 79 so với 19,7/ 79,3 năm 1990. Nguyên nhân phát triển của ngành thuỷ sản là do đầu t phát triển mạnh ngành nuôi, trồng thuỷ sản, xây dựng vùng nuôi trồng tập trung, gắn với phát triển công nghiệp chế biến chất lợng cao, đẩy mạnh nuôi tôm xuất khẩu theo phơng thức tiến bộ, bảo vệ môi trờng. Xây dựng đồng bộ công nghiệp khai thác cả về đội tàu, cảng, biển cá, đóng và sửa chữa tàu thuyền, dệt lới , dịch vụ hậu cần, an toàn trên biển. Phấn đấu đạt sản lợng thuỷ sản 2005 vào khoảng 2,4 triệu tấn, giá trị xuất khẩu thuỷ sản khoảng 2,5 tỷ USD. Phát triển sản xuất lâm nghiệp phải đợc chú trọng. Tiếp tục việc giao đất khoán rừng, khoán quản lý bảo vệ11 triệu ha rừng, làm giàu rừng 555 ngàn ha, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ xung 800 ngàn ha; trồng rừng nguyên liệu chủ lực1,6 triệu ha. Phát triển chế biến các loại sản phẩm đồ gỗ đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu, đa kim ngạch xuất khẩu chế biến lâm sản lên 600 triệu USD năm 2005. Chuẩn bị và triển khai chơng trình sản xuất giấy với sự tham gia của cá nhà đầu t trong và ngoài nớc. Mặt khác tăng nhanh diện tích trồng rừng mới, kết hợp với khoanh nuôI, bảo vệ tái sinh rừng. Trông mới 1,3 triệu ha rừng tập chung, nâng độ che phủ rừng lên khoảng 38-39% vào năm 2005, hoàn thành cơ bản công tác định canh định c và ổn định đời sống nhân dân vùng núi. Nh vậy giá trị sản xuất nong, lâm, ng nghiệp tăng bình quân 4,8%/ năm. Đến năm 2005, ngành nông nghiệp chiếm khoảng75-76%giá trị sản xuất toàn ngành, lâm nghiệp khoảng5- 6%, thuỷ sản khoảng19-20%. Tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thuỷ sản trong tổng giá trị sản xuất toàn ngành từ 1990-2002 Đơn vị tính % 1990 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 Nông nghiệp 84,1 80,6 80,6 81,5 81,5 80,2 77,4 76,9 Lâm nghiệp 7,6 5,3 5,1 4,6 4,6 4,5 4,5 4,3 Thuỷ sản 8,3 14,1 14,3 13,9 13,9 15,3 18,1 18,8 Xu hớng nông nghiệp tăng trởng bình quân khoảng 4,7%/ năm về giá trị sản xuất, nhng tỷ trọng của nó giảm dần trong cơ cấu toàn ngành là xu hớng tích cực. Ngành thuỷ sản có tốc độ tăng trởng cao hơn, nhng tỷ trọng thấp nên cha tạo ra bớc ngoặt về chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của ngành so với tổng giá trị sản xuất của nông, lâm nghiệp, thuỷ sản. Song việc đa tỷ trọng thuỷ sản từ 10,9% năm 1990 lên 17,5% năm 2001 thể hiện sự tiến bộ rất đáng ghi nhận của ngành này trong 12 năm vừa qua. 2. Tình hình thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp từ năm 2001 đến năm 2003 Hiện nay cơ cấu trong nhóm hộ nông nghiệp- lâm nghiệp- thuỷ sản cũng đã có sự thay đổi theo hớng tỷ lệ hộ thuỷ sản, hộ lâm nghiệp tăng lên và tỷvtrọng hộ nông nghiệp giảm đi. Nếu nh năm 1994 hộ thuỷ sản chiếm 2,3% trong nhóm hộ nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và chiếm 1,9% so với tổng số hộ nông thôn, thì năm 2001 các tỷ lệ tơng ứng là 3,5% và 2,8%. Về nông nghiệp, năm 2001 thực hiện chủ chơng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, diện tích gieo trồng lúa đã giảm 243 ngàn ha, chủ yếu là vụ hè thu và vụ mùa chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản và trồng cây khác, sản lợng lúa ớc giảm 1,1 triệu tấn so với năm 2000. Mặt khác diện tích trồng ngô tăng 20 ngàn ha, sản lợng tăng 100 ngàn tấn, diện tích sắn tăng 5% để đáp ứng nhu cầu cao hơn về tinh bột sắn. Trong 5 năm qua, ngành chăn nuôi đã tăng trởng với tốc độ bình quân6,3%/ năm, trong đó số lợng gia cầm tăng 6,7%/ năm, lợn tăng 4,4%/ năm. Năm 2001đàn gia súc gia cầm tiếp tục tăng khá. Về lâm nghiệp: đã có những chuyển biến quan trọng trong tổ chức phát triển lâm nghiệp nên rừng tự nhiên đợc bảo vệ tốt hơn, tốc độ che phủ của rừng từ 28% năm1995 lên 33% năm 2000. Lâm nghiệp đã có chuyển biến theo hớng xã hội hoá, chuyển từ khai thác là chính sang bảo vệ rừng tự nhiên, đẩy mạnh trồng rừng kinh tế. Năm 2001, trồng rừng tập trung ớc đạt215 ngàn ha, khai thác gỗ đạt650 ngàn m3, trong đó 350 ngàn m2 từ rừng trồng. Về thuỷ sản: Ngành thuỷ sản phát triển nhanh với nhịp độ 8,4%/ năm(1996-2000). Năm 2000, ớc tăng 10,9%, trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng làm tăng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc. Ngành thuỷ sản đã chuyển mạnh từ khai thác tự nhiên là chủ yếu sang nâng cao tỷ trọng của nuôi trồng. Từ đánh bắt ven bờ nay đã bắt đầu vơn ra đánh bắt xa bờ với trang thiết bị lớn hơn và hiện đại hơn. Ngoài những thành tựu kể trên năm 2001 chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp vẫn còn những tồn tại: Một là, tồn tại lớn nhất là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn cha dựa trên cơ sở gắn kết giữa quy hoạch với chính sách thực hiện quy hoạch nên vẫn còn yếu tố tự phát, có nguy cơ kém bền vững. Một số cây trồng nh caphê, diện tích trồng gấp 1,5 lần sovới diện tích quy hoạch ( 517 ngàn ha/ 350 ngàn ha), 860 ha đất ruộng muối chuyển sang làm ruộng nuôi tôm trong khi nớc ta đang thiếu muối… Cuối cùg là sự chuyển dịch còn mang nặng về số lợng, cha chú trọng mặt chất lợng, hiệu quả và khả năng cạng tranh kém, tiêu thụ sản phẩm khó khăn, trở thành mối lo thờng xuyên của ngời sản xuất. Lý do của những yếu kém kể trên là: Về khách quan: quá trìng chuyển dịch cơ cấu đợc thực hiện trong hoàn cảnh và xuất phát điểm của nền kinh tế còn thấp, nông nghiệp vừa phải lo sản xuất hàng hoá, vừa lo giải quyết cácvấn đề xã hội, nhiều hộ nông dân vẫn chủ yếu tự cung tự cấp. Mặt khác chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp phụ thuộc vào chu kỳ sinh học của cây trồng, vật nuôi mới đem lại kết quả. Về chủ quan: sản xuất cha gắn với chế biến và thị trờng, doanh nghiệp và hợp tác xã cha làm chức năng đỡ đầu cho nông dân, nhất là trong việc tiêu thụ sản phẩm, nên nông dân không yên tâm chuyển sâng nuôi trồng cay con mới. Khoa học và công nghệ còn yếu kém, cha thực sự gắn bó với sản xuất. Mạng lới khuyến nông, khuyến ng, khuyến công, cơ sở còn yếu kém. Công tác quản lý Nhà nớc còn nhiều bất cập. Tổng sản pham trong nớc 9 thángđầu năm 2002 tăng 7%, trong đó khu vực nông, lâm, thuỷ sản tăng 3,4%, đóng góp vào tăng trởng trên là 0,8%. Nh vậy mục tiêu phấn đấu năm 2002 đạt tốc độ tăng trởng toàn ngành nông, lâm, ng nghiệp 4,2%, trong đó nông nghiệp 2,3%, lâm nghiệp 14,9%, thuỷ sản 12,4% là cha đạt đợc. Trong sản xuất nông nghiệp năm 2002 có sự chuyển đổi lớn về cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng vậ nuôi theo hớng sản xuất hàng hoá. Về trồng trọt, diện tích gieo trồng lúa giảm do chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản và gieo trồng cây công nghiệp, cây ăn quả chỉ còn7485,4 nghìn ha, giảm 7,3 nghìn ha so với năm 2001. Nh vậy sản lợng lơng thực có hạt năm 2002 đã vợt chỉ tiêu đặt ra là 34,5 triệu tấn. Đây là một điều rất tốt trong sản xuất nông nghiệp. Còn về các loại cây công nghiệp thì nhờ tăng diện tích gieo trồng và đẩy mạnh thâm canh nên sản lợng cây công nghiệp đã tăng tơng đối cao so với năm 2001. Bông tăng 10,7%, đỗ tơng tăng 15,9%, lạc tăng 9,3%, mía tăng 14,8%, cao su tăng6%, hồ tiêu tăng 15,1%, riêng caphê do năng suất giảm nên sản lợng chỉ đạt 688,7 nghìn tấn, giảm 151,9 nghìn tấn( giảm 19,1%) so với năm2001. Về chăn nuôi. Do nhu cầu thực phẩm tăng nhanh, các chơng trình phát triển nuôi bò lai Sind và bò sữa dợc triển khai tốt đã thúc đẩy chăn nuôi phát triển. Theo báo cáo sơ bộ của các địa phơng, tính đến 1/1/2002 đàn trâu có 2814,4 nghìn con , tăng6,6 nghìn con so với 1/10/2001. Tơng tự đàn bò 4063 nghìn con,tăng 164 nghìn con, đàn lợn 23170 nghìn con, tăngcon 13690 nghìn con, đàn gia cầm 233,3 triệu con, tăng 15,2 triệu con. Sản xuất lâm nghiệp tăng chậm, giá trị sản xuất chỉ tăng 0,2%, khai thác gỗ tăng 10,3%, diện tích trồng rừng giảm nhẹ so với cùng kỳ, tình trạng vi phạm lâm luật và cháy rừng tái diễn, thiệt hại trên 15 ngàn ha rừng. Sản xuất thuỷ sản phát triển toàn diện cả bắt cá và nuôi trồng, tốc độ tăng sản lợng khá, nuôi tôm tăng 21,9%, nuôi cá tăng 6%. Trình độ nuôi trồng và đáng bắt thuỷ sản của ng dân có tiến bộ khá . Trong 6 tháng đầu năm 2003, nền kinh tế diễn biến trong điều kiện khó khăn: hạn hán ở các tỉnh Tây Nguyên, chiến tranh Irac cùng với dich viêm đờng hô hấp cấp (sars) đã có những tác động trực tiếp và gián tiếp đến nền kinh tế. Nhng với sự chỉ đạo của chính phủ và sự nỗ lực của các ngành và các cấp các địa phơng tình hình kinh tế xã hội tiếp tục ổn định và phát triển. Sản xuất nông nghiệp ớc tính vụ đông xuân này cả nớc gieo cấy đợc 3022,8 nghìn ha,bằng 99,7% vụ đông xuân năm 2002. năng suất ớc tính đạt 55,4 tạ/ ha, tăng 0,33 tạ/ ha và sản lợng đạt 16,7 triệu tấn, tăng khoảng 4 vạn tấn. Nếu tính cả 1,4triệu tấn lơng thực có hạt khác thì sản lợng lơng thực có hạt vụ đông xuân năm nay tăng 25,8 vạn tấn. Cũng đến trung tuần tháng 6 cả nớc đã gieo cấy đơc 2 triệu ha lúa hè thu , bằng 113,4% cung kỳ năm trớc( riêng đồng bằng sông cửu long 1,5 triệu ha); 432,5 nghìn ha ngô và 156,4 nghìn ha khoai lang. Do trồng trọt, nhất là sản xuất lơng thực có hạt đạt kết quả khá, tạo thêm nguồn thức ăn cho chăn nuôi, tạo điều kiện để nông dân đầu t phát triển đàn gia súc và gia cầm. Theo kết quả điều tra chăn nuôi 1/4/2003 đàn lợn cả nớc có 13,3 triệu con tăng 5,2% so với thời điểm 1/4/2002. Sản xuất lâm nghiệp 6 tháng đầu năm nay tăng cao hơn tốc tăng cùng kỳ năm trớc. Sản lơng gỗ khai thác đạt 1,3 triệu m3 , tăng 4,2%. Diện tích rừng trồng ở một số vùng nh: Tây Bắc, Bắc Trung Bộ , ĐBSCL,ĐBSH, tăng khá. Do thời tiết nắng nóng và khô hạn kéo dài đã làm ảnh hởng đến tiến độ trồng rừng của các vùng: Duyên Hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên. Tích chung diện tích trông tập trung cả nớc giảm 0,4%. Diện tích rừng bị cháy giảm 6776% so với cùng kỳ năm trớc, trong đó một số tỉnh xảy ra cháy lớn nh: Hoà Bình, Kiên Giang, Lai Châu. Diện tích rừng bị phá làm nơng dẫy 1170,7 ha, giảm 1392,7 ha giảm 1392,1 ha( Đắc Lắc bị phá 332,6 ha, Bình Phớc 302 ha, Lâm Đồng 154 ha). Nuôi trồng và khai thác thuỷ sản vẫn tiếp tục phát triển. Sản lợng thuỷ sản khai thác 6 tháng đầu năm nay ớc đạt 940 nghìn tấn tăng 1,8% so với cùng kỳ năm 2002, do thời tiết và thị trờng thuỷ sản khá thuận lợi.Diện tích nuôi trồng thuỷ sản tiếp tục đợc mở rộng, sản lợng thuỷ sản nuôi trồng ớc tính tăng 12,2% trong đó cá tăng 13,3%, tôm tăng 19,9%. Tính chung 6 tháng đầu năm 2003, giá trị sản xuất khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản ớc tăng 3,46% so với cùng kỳ năm trớc, trong đó nông nghiệp tăng 2,38%, lâm nghiệp tăng 1,06%, thuỷ sản tăng 9%. Tổng sản phẩm trong nớc 6 tháng đầu năm2003 Theo giá thực tế Theo giá so sánh 1994 Tổngsố (tỷ đồng) Cơ cấu (%) Tổng số (tỷ đồng) Tốc độ phát triển so với 6 tháng đầu năm 2002(%) Tổng 60789 21.74 33899 102.49 Nông nghiệp 47855 17.12 28928 101.76 Lâm nghiệp 1548 0.91 974 100.93 Thuỷ sản 10386 3.71 3997 108.5 IV.Những giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cho hai năm tới 2004-2005 1. Định hớng và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp hai năm 2004-2005. Từ phân tích thực trạng tình hình thực hiện kế hoạch về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp trong ba năm đầu thời kỳ kế hoạch 2001-2005 ta thấy những thành tựu đã đạt dợc và những hạn chế mà ta đã mắc phải và nguyên nhân gây ra những hạn chế đó. Từ đó thấy đợc mục tiêu kế hoạch 5 năm thời kỳ 2001- 2005 đã thực hiện đợc đến đâu,chỉ tiêu đã đạt đợc, chỉ tiêu cha đạt đợc và những chỉ tiêu nào đã đạt mục tiêu đặt ra. Đến năm 2005 phấn đấu đạt đợc mục tiêu sau: - Tốc độ tăng trởng giá trị sản xuất nông nghiệp 4- 4,5%/ năm - Tốc độ tăng trởng kinh tế nông thôn 7,5-8%/ năm - Đảm bảo vững chắc an ninh lơng thực quốc gia, đáp ứng đủ nhu cầu đa dạng của nhân dân về các loại lơng thực thực phẩm, bao gồn cả cho đồng bào ở các vùng cao, vùng sâu, vùng xa - Kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản đạt 7 tỷ USD( tăng 12%/ năm) - Tận dụng khả năng sẵn có, kết hợp tiến bộ khoa học- công nghệ để phát triển các loại cây trồng vật nuôi, ngành nghè thay thế nhập khẩu, nâng cao hợp lý mức độ tự túc, khai thác thị trờng trong nớc đối với các sản phẩm: bông, thuốc lá, dầu ăn , nguyên liệu giấy, sữa… - Giá rị sản lợng trên một ha đất nông nghiệp trên 30 triệu đồng/ ha - GDP bình quân đầu ngời nông thôn tăng gấp 1,4 lần so với năm 2000 - Về sản xuất lơng thực có hạt năm 2005 dự kiến 37 triệu tấn - Phát triển chăn nuôi dự kiến năm 2005 số lợng thịt hơi các loại khoảng 2,5 triệu tấn - Về lâm nghiệp: trồng mới 1,3 triệu ha rừng tập chung, nâng độ che phủ rừng lên khoảng 38-39% vào năm 2005. - Về thuỷ sản: phấn đấu đạt sản lợng thuỷ sản năm 2005 vào khoảng 2,4 triệu tấn, giá trị xuất khẩu thuỷ sản khoảng 2,5 tỷ . Về mạng lới thuỷ lợi, phấn đấu năm 2005, đa năng lực tới tiêu lên 6,5 triệu ha gieo trồng lúa và 1,5 triệu ha rau mầu, cây công nghiệp( tăng 60 vạn ha) Nh vậy đến năm 2005, ngành nông nghiệp chiếm khoảng 75- 76% giá trị sản xuất toàn ngành; lâm nghiệp khoảng 5-6%; thuỷ sản khoảng 19-20%. Ngoài ra, mục tiêu năm 2005 còn thuẹc hiện chuỷen đổi theo ngành hàng. Theo hớng chuyển đổi này có 8 nội dung sau đây cần đợc lu ý: Một là, phát triển sản xuất lơng thực, bảo đảm an ninh lơng thực quốc gia, đáp ứng nhu cầu đa dạng trong nớc về lơng thực với dân số trên 85 triệu ngời vào năm 2005 và tham gia xuất khẩu. Điều chỉnh cơ cấu sản xuất lúa gạo, nâng cao chất lợng , hạ giá thành, hình thành các vùng sản xuất lúa gạo chất lợng cao, gắn với chế biến và tiêu thụ. Duy trì tốc độ tăng năng suất trên 2%/ năm , bù lại phần sản lợng giảm do giảm diện tích gieo trồng nhằm đạt sản lợng lúa 33 triệu tấn / năm Phát triển các vùng sản xuất ngô, sắn tập chung. Đa diện tích ngô từ 700 ngàn ha hiện nay lên 1,2 triệu ha vào năm 2005. Phát triển trồng sắn ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên Hải Miền Trung, miền núi phía bắc. Sử dụng giống mới và áp dụng các biện pháp thâm canh nhằm đạt năng xuất trên 20 tấn/ ha. Hai là, phát triển mạnh các cây trồng có khả năng cạnh tranh xuất khẩu. Caphê: Không trồng thêm caphê với cải tạo caphê hiện có, trồng mới 30 ngàn ha caphê chè ở những vùng có điều kiện thích hợp. Tập chung hỗ trợ thực hiện các biện pháơ nâng cao chất lợng caphê, phát triển chế biến caphê. Cao su: Trồng mới trên diện tích đất thích hợp ở miền trung và Tây nguyên ; thâm canh tăng năng suất trên diện tích cao su hiện có nhằm đạt năng suất 13- 15 tạ/ ha, sản lợng mủ khô dự kiến 400 ngàn tấn. Điiêù chỉnh cơ cấu sản phẩm ché biến theo yêu cầu thị trờng. Chè: Tiếp tục đầu t thâm canh diện tích chè hiện có, mở rộng khoảng 15 ngàn ha, chú trọng trồng các giống chè mới nhập nội năng suất, chất lợng cao Cây công nghiệp xuất khẩu khác: Tiệp tục mở rộng diện tích điều, dâu tằm, lạc thâm canh tăng năng suất, nâng cao chất lợng hồ tiêu để phục vụ xuất khẩu Rau quả: Đa ngành rau quả trở thành ngành xuất khẩu chủ lực, trong đó phát triển mạnh cây ăn quả bằng giống có chất lợng cao, sạch bệnh, chú trọng phát triển các loại cây ăn quả nhiệt đới( nhãn , vải, soài, dừa, chuối…). Ba là, mở rộng sản xuất cây trồng thay thế nhập khẩu Mía đờng: Đảm bảo đủ mía nguyên liệu cho các nhà máy hiện có, đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng( thuỷ lợi, đờng sá) cho vùng nguyên liệu. Sản lợng đờng 1-1,2 triệu tấn/ năm đáp ứng đủ nhu cầu trong nớc và xuất khẩu khi có thị trờng thuận lợi. Cây bông: Mở rộng diện tích trồng bông, tập trung ở vùng Tây Nguyên, Duyên hải miền trung và ĐBSCL. Đa giống bông mới năng suất cao vào sản xuất, phát triển bông có tới tiêu để đáp ứng khoảng 70% nhu cầu trong nớc. Đối với những vùng bông tập chung nh Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, xây dựng các nhà máy chế biến có công suất 20.000- 30.000 tấn/ năm, công nghệ hiện đại. Những vùng khác, trang bị các dây truyền nhỏ, công suất 10-20 tấn/ ngày do cơ khí trong nớc chế tạo. Thuốc lá: Mở rộng diện tích, áp dụng các giống mới và kỹ thuật thâm canh tiến bộ để đạt năng suất bình quân 1,8 tấn/ ha(so với 1 tấn/ ha hiện nay), đáp ứng 85% nhu cầu trong nớc, phát triển đồng bộ cá cơ sở chế biến thuốc lá. Bốn là, phảt triển chăn nuôi Chăn nuôi lợn: Đẩy mạnh chăn nuôi lợn phục vụ tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu trên cơ sở phát triển hình thức chăn nuôi hộ trang trại quy mô lớn, sử dụng các giống lợn có chất lợng cao và quy trình chăn nuôi phù hợp với yêu cầu của thị trờng, gắn với việc xây dựng mới các cơ sở chế biến đạt trình độ quốc tế, đáp ứng đủ nhu cầu trong nớc, xuất khẩu trên 80 ngàn tấn thịt, trớc hết là lợn sữa, lợn choai bán cho Hồng Kông, Trung Quốc, lợn mảnh bán đi Nga, Đông Âu. Cải tạo nâng cấp các cơ sở chế biến cũ và đầu t xây dựng các cơ sở chế biến thịt với tổng công suất chế biến 85 ngàn tấn/ năm Chăn nuôi bò: Tiếp tục đẩy mạnh chơng trình Sind hoá đàn bò để nâng cao chất lợng bò thịt 4,4 triệu con, đàn bò sữa trên 100 ngàn con, số lợng sữa 150 ngàn tấn, đáp ứng 25% nhu cầu trong nớc Chăn nuôi gia cầm: Đẩy mạnh phát triển nuôi gà lấy thịt và trứng. Đặc biệt chú trọng phát triển nuôi gà thả vờn chất lợng cao ở các vùng trung du. Phát triển chăn nuôi vịt ở ĐBSCL và các vùng ven biển bằng các giống mới chất lợng cao. Phát triển chăn dê, ong, động vật quý hiếm để têu thụ trong nớc và xuất khẩu. Năm là, phát triển sản xuất lâm nghiệp. Tiếp tục việc giao đất khoán rừng, khoán quản lý bảo vệ 11 triệu ha rừng, làm giàu rừng 555 ngàn ha, chăn nuôi súc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung 800 ngàn ha, trồng rừng nguyên liệu chủ lực1,6 triệu ha. Phát triển chế biến các loại sản phẩm đồ gỗ đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu, đa kim ngạch xuất khẩu lâm sản lên 600 triệu USD năm 2005. Chuẩn bị và triển khai thực hiện chơng trình sản xuất giấy và bột giấy với sự tham gia của các nhà đầu t trong và ngoài nớc. Sáu là, về sản xuất muối, phải cải tạo nâng cấp các đồng muối đang sản xuất có hiệu quả khoảng 132 ngàn ha, tăng thêm 4000 ha, đạt sản lợng muối thô dự kiến năm 2005 là 1,2 triệu tấn , đảm bảo đầy đủ nhu cầu muối ăn và muối công nghiệp. Đầu t nâng cấp và xây dựng mới các nhà máy sản xuất muối tinh và muối trộn iốt với tổng công xuất 550.000 tấn/năm. Bảy là, đẩy mạnh khai thác và nuôi trồng thuỷ hải sản. Mục tiêu đạt tổng sản lợng 2,55 tr tấn vào năm 2005 (trong đó sản lợng nuôi trồng chiếm 50%), kim nghạch xuất khẩu 3 tỷ USD. 2.Những giải pháp : a. Ứng dụng khoa học công nghệ : Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ cho sản xuất, coi đây là khâu đột phá quan trọng nhất để thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn; trớc hết cần tập trung vào công nghệ sinh học, chơng trình giống cây trồng, vật nuôi, công nghệ bảo quản và công nghiệp chế biến lâm, thuỷ sản. Dành kinh phí để nhập khẩu công nghệ cao, thiết bị hiện đại, các loại giống tốt. Đầu t hiện đại hoá hệ thống viện, trờng, nâng cao năng lực đào tạo cán bộ khoa học, nghiên cứu và tiếp thu khoa học, công nghệ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của nông nghiệp và nông thôn theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đổi mới cơ chế quản lý khoa học, nhất là cơ chế quản lý tài chính, nhân sự nâng cao hiệu quả nghiên cứu và chuyển giao khoa học, công nghệ cho nông dân. Giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và đổi mới công nghệ: ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ trong các nghành tạo ra sự tăng trởng nhanh của các nghành, do đó là động lực quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng. Trong điều kiện thiếu thốn, cần có sự lựa chọn tiến bộ kỹ thuật và công nghệ. Trong nông lâm thủy, khuyến khích sử dụng các giống mới cây trồng vật nuôi có năng xuất cao, chất lợng tốt, ứng dụng phòng trừ diệt hại tổng hợp IPM, hoá học hoá, cơ giới hoá sản xuất…Trong công nghiệp cần u tiên lựa chọn công nghệ thích hợp cho công nghiệp chế biến cạnh tranh của các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu…Cần hình thành hệ thống thông tin t vấn giám định công nghệ và kỹ thuật, t vấn có hiệu quả cho sản xuất kinh doanh. Hỗ trợ các trung tâm nghiên cứu – triển khai và dịch vụ kỹ thuật có khả năng nghiên cứu tạo ra các sản phẩm kỹ thuật mới. Chuyển giao công nghệ có thể thực hiện bằng cách mua, thuê mua tài chính có sự hỗ trợ của nhà nớc, liên kết liên doanh để thu hút công nghệ mới…Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ để mở rộng nguồn vay với lãi suất vay u đãi, thanh toán thuận lợi cho sản xuất kinh doanh. b. Các chính sách của nhà nớc: *Về đất đai: Nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi để nông dân thực hiện đầy đủ, đúng pháp luật các quyền về sử dụng đất đai; khuyến khích nông dân thực hiện “đồn điền, đồi thửa” trên cơ sở tự nguyện; nông dân đợc sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn cỏ phần tham gia phát triển sản xuắt, kinh doanh, liên doanh, liên kết…Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch và chuyển nhợng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Khẩn trơng tổng kết tình hình quản lý sử dụng đất nông, lâm, ng, diêm nghiệp làm cơ sở bổ sung, sửa đổi Luật đất đai và sớm thể chế hoá thành các quy định cu thể để thực hiện một cách chặt chẽ. - Về tích tụ ruộng đất: Việc chuyển nhợng quyền sử dụng đất, tích tụ và tập trung ruộng đất là hiện tợng xảy ra trong quá trình nông nghiệp nên sản xuất hàng hoá lớn, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao động xã hội trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Việc tích tụ và tập trung ruộng đất phải đợc kiểm soát, quản lí chặt chẽ của nhà nớc, phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển của công nghiệp, dịch vụ và xu hớng phát triển các hình thức kinh tế hợp tác nông nghiệp, không để quá trình này di phát làm cho ngời nông dân mất ruộng mà không tìm đợc việc làm, trở thành bần cùng hoá. Bằng nhiều biện pháp thiết thực tạo điều kiện để mọi ngời nông dân chủ yếu sống bằng nghề nông có đất để sản xuất. - Về giao đất, hạn điền cho thuê đất và thời gian giao đất: Đẩy mạnh việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ổn định lâu dài cho nông dân, giải quyết những tranh chấp và khiếu kiện về đất đai; đảm bảo mỗi khoảnh đất, khoảnh rừng đều có chủ quản lý hợp pháp, cụ thể Bảo vệ diện tích đất canh tác lúa nớc trên cơ sở kết hợp các biện pháp kinh tế và hành chính. Việc trồng cây lâu năm trên đất trồng lúa hoặc lấy đất trồng lúa để sử dụng cho mục đích khác phải theo quy hoạch và phải đợc các cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật. Tiếp tục khai hoang mở rộng diện tích đất trồng ở những nơi có điều kiện để bù đắp phần diện tích phải lấy để làm việc khác. - Về sử dụng đất trống, đồi núi trọc và đất rừng: Nhà nớc cần nhanh chóng quy hoạch sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng để khuyến khích mọi cá nhân, tổ chức trong nớc và ngoài nớc đầu t khai thác sử dụng đất trống đồi núi trọc. Trớc hết cần u tiên giao đất, giao rừng cho c dân tại chỗ và số dân điều chỉnh ở đồng bằng Sông Hồng, sông Cửu Long lên Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. Nhà Nớc hỗ trợ và giao đất để đồng bào định canh định c có thể sinh sống bằng nghề nông, nghề rừng và cho các nhà đầu t thuê để kinh doanh theo quy định của pháp Luật, trong đó có hình thức trang trại lớn. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế bỏ vốn đầu t thuê đất và dự án sản xuất kinh doanh để khai thác sử dụng đất vào mục đích phát triển sản xuất nông, lâm, ng nghiệp với nhiều hình thức( vờn đồi, vờn rừng, VAC, hùn vốn phát triển công nghiệp chế biến…) * Về tài chính tín dụng: Nhà nớc cân đối các nguồn vốn để u tiên đầu t thích đáng cho phát triển nông, lâm, ng, diêm nghiệp và điều chỉnh cơ cấu đầu t thích đáng cho phát triển nông nghiệp, nông thôn. Các tổ chức tín dụng( ngân hàng thơng mại quốc doanh, ngân hàng cổ phần…) hoạt động dới nhiều hình thức đa dạnh ở nông thôn với lãi suất thoả thuận; tăng mức cho vay và tạo thuận lợi về thủ tục cho vay đối với ngời sản xuất và các tổ chức kinh tế ở nông thôn. Ngời sản xuất, các tổ chức kinh tế ở nông thôn đợc thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay để vay vốn ngân hàng, đợc vay vốn bằng tính thế chấp và vay theo dự án sản xuất, kinh doanh có hiệu quả. Khuyến khích phát triển quỹ tín dụng nhân dân ở các xã, hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn. Thực hiện chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp mở rộng các hình thức bán trả góp vật t, máy móc thiết bị nông nghiệp cho nông dân; ứng vốn cho dân vay sản xuất nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến và nghành nghề nông thôn. Khuyến khích ngời sản xuấ, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia xây dựng quỹ bải hiểm nghành hàng để trợ giúp nhau khi gặp rủi ro. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn điền cho nông dân đến năm 2010. Điều chỉnh bổ sung các chính sách thuế nhằm khuyến khích doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu t phát triển kinh tế nông thôn. Mở rộng tín dụng, tăng dần vốn vay trung và dài hạn , đáp ứng yêu cầu vốn cho công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn; thực hiện chính sách u đãi về lãi xuất và có thời hạn trả nợ riêng đối với tín dụng cho các chơng trình u tiên phát triển nông nghiệp, nông thôn. Thời hạn cho vay vốn phải phù hợp với chu kỳ sinh trởng của vật nuôi, cây trồng và thời gian khấu hao máy móc nông nghiệp. Phảt triển thị trờng tiêu thụ nông , lâm, thuỷ sản trong nớc trên cơ sở tạo điều kiện tăng thu nhập của nhân dân và thực hiện cơ chế lu thông hàng hoá thông thoáng. Thực hiện các biện pháp mở rộng thị trờng xuất khẩu, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị sản xuất thuộc các thành phần kinh tế đẩy mạnh xuất khẩu nông sản. * Về lao động và việc làm: Dành vốn ngân sách đầu t nâng cấp các cơ sở dạy nghề của nhà nớc, đồng thời có cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hoá; phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, bảo đảm hàng năm đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao động, đa tỷ lệ đợc đào tạo nghề lên khoảng 30% vào năm 2010. Có chính sách thu hút những ngời đợc đào tạo về làm việc ở nông thôn, nhất là miền núi và vùng sâu, vùng xa. Nhà nớc có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu t khai hoang, mở thêm đất mới, trồng rừng, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, phát triển ngành nghề và dịch vụ nhằm tạo thêm nhiều việc làm cho nông dân. * Về thơng mại và hội nhập kinh tế: Thực hiện chính sách hỗ trợ và bảo hộ hợp lý một số nghành hàng có triển vọng nhng còn khó khăn nh: chăn nuôi, rau quả…bằng nhiều hình thức (thông tin thị trờng, giống, thú y, bảo vệ thực vật, chế biến…) để nông dân phát triển sản xuất và hạn chế đợc những rủi ro trong quá trình thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế. Nhà nớc hỗ trợ một phần và có chính sách thích hợp huy động các nguồn vốn để đầu t phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ thơng mại(bến cảng, kho tàng, chợ bán buôn, bán lẻ…); tăng cờng thông tin thị trờng, xúc tiến thơng mại , tổ chức quản lý chất lợng, xây dựng và bảo vệ thơng hiệu hàng hoá của Việt Nam; khuyến khích hình thành các hiệp hội ngành hàng, các quỹ hỗ trợ xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản. Tăng cờng mở rộng hợp tác quốc tế tranh thủ vốn đầu t, công nghệ, thiết bị và thị trờng nhằm thúc đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. c. Giải pháp thị trờng: Thị trờng tác động đến tiêu thụ sản phẩm và do đó tác động đến cơ cấu kinh tế vùng. Cần phải đảm bảo “đầu vào” cũng nh “đầu ra” cho sản xuất. Để đảm bảo “đầu vào” cho sản xuất cần phải tìm kiếm các nơi cung cấp tin cậy. Cần xây dựng mạng lới phân phối vật t hợp lý, bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu vật t và các hợp tác xã dịch vụ . Thực hiện giá bán vật t theo quan hệ “cung – cầu” trên thị trờng. Tuy nhiên nhà nớc cần quy định mức giá và trợ giá khi cần thiết. Trợ giá vật t đợc thực hiện thông qua việc không thu phí vận chuyển, chi phí bảo quản và bù giá. Trong việc cung ứng vật t, có thể bán chịu, nhận hàng trớc, trả tiền sau đến thời kỳ thu tiền với lãi xuất thấp, đặc biệt đối với vật t nông nghiệp. Để đảm bảo “đầu ra” cho sản xuất, các cơ quan , doanh nghiệp cần nâng cao trình độ dự báo nhu cầu thị trờng để định hớng đúng loại sản phẩm hàng hoá cần sản xuất về quy mô, chất lợng và tốc độ phát triển. Cần tổ chức các trung tâm thông tin chuyên nghành thu thập xử lý các số liệu thành những thông tin thiết thực. Nguồn kinh phí cung cấp cho các trung tâm do các thành viên đóng góp một khoản nhất định thờng kỳ hoặc thu dịch vụ phí. Ngoài ra ở các công ty, doanh nghiệp cần tổ chức bộ phận marketing có nhiệm vụ thu htập, phân tích và khai thác thị trờng. Đối với nông sản hàng hoá, cần tổ chức mạng lới thu mua nông sản. Mạng lới đó gồm thơng lái “hàng xáo”, nông dân thu gom, chủ máy xay xát dự trữ nhỏ, doanh nghiệp t nhân tổ chức xay xát dự trữ cung ứng cho các công ty lớn hoặc tổ chức các hợp tác xã dịch vụ có mạng lới tiêu thụ và bảo quản chế biến. d.Giải pháp điều hành vĩ mô: Vai trò của chính sách vĩ mô là hết sức quan trọng, là yếu tố cơ bản quyết định thực hiện thành công sự tăng trởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. - Chính sách tài chính: Tăng thu thuế trên cơ sở khuyến khích đầu t sản xuất kinh doanh, nuôi dỡng nguồn thu chứ không phải thu thuế non, tăng cờng địa phơng tự chủ về tài chính - Chính sách tiền tệ: Điều chỉnh lãi suất hợp lý đảm bảo thu hút nguồn tiền trong dân và tăng cờng cho vay đầu t sản xuất, thiết lập thị trờng vốn - Chính sách giá: Quy định mức giá sàn, giá trần đối với một số sản phẩm. Cần hình thành giá nông sản và giá hàng công nghiệp sao cho cánh kéo giá hai loại hàng này không ngày càng chênh lệch, về cơ bản giá của hai loại hàng này cần phù hợp với giá cả quốc tế. KẾT LUẬN Điều chỉnh cơ cấu ngành là nội dung quan trọng của cải cách kinh tế: Mục tiêu điều chỉnh cơ cấu ngành của các nớc phát triển là nâng cấp và giữ vững địa vị dẫn đầu của các ngành trong nền kinh tế thế giới. Điều chỉnh cơ cấu ngành sản xuất của các nớc công nghiệp mới là tăng cờng năng lực cạnh tranh cho mình, rút ngắn khoảng cách giữa nớc mình với các nớc tiên tiến về thu nhập và trình độ của lực lợng sản xuất. Các nớc đang phát triển lợi dụng việc điều chỉnh cơ cấu ngành, khai thác triệt để lợi thế so sánh và lợi thế của những nớc đi sau, để đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Sự điều chỉnh của các nớc đều dựa theo cơ cấu dịch vụ- công nghiệp- nông nghiệp, trong đó tỷ trọng của ngành dịch vụ ngày càng tăng. Đối với nớc ta là một nớc đang phát triển, có xuất phát điểm thấp để tránh tụt hậu và đạt mục tiêu Đại hội Đảng VIII đã đề ra là: Đa đất nớc ta từ nay đến 2020 trở thành một nớc công nghiệp, có lực lợng sản xuất tơng đối hiện đại. Để thực hiện mục tiêu chiến lợc nêu trên, cụ thể trong nội bộ từng ngành cũng có những chuyển dịch theo hớng tích cực, tạo bớc tăng trởng cao, thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Để có một sự tăng trởng bền vững , tránh đợc những nguy cơ và thách thức trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo đà cho tăng trởng giai đoạn tiếp sau. Việt Nam cần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hớng khai thác lợi thế so sánh và thế mạnh của từng ngành. Muốn vậy đòi hỏi phải có sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc đối với ngành nông nghiệp, Nhà nớc phải có những chính sách đúng đắn và hợp lý để hớng chuyển dịch ngành nông nghiệp theo đúng mục tiêu đã đặt ra. Do thời gian có hạn những vấn đềmà em tìm hiểu và trình bày trên đây còn có nhiều thiếu sót. Cuối cùng em xin đợc gửi lời cảm cảm ơn tới cô Trịnh Thu Thuỷ, ngời đã trực tiếp giúp đỡ và hớng dẫn em hoàn thành đề tài này.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfke_hoach_chuyen_dich_co_cau_nganh_nong_nghiep_viet_nam_thoi_ky_2001_9_.pdf
Luận văn liên quan