Khai thác khoáng sản trong chiến lược tăng trưởng xanh ở Việt Nam

Luận án đã hệ thống hóa và luận giải cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về khai thác khoáng sản trong tăng trưởng xanh. Trong đó, luận án đã hệ thống hóa, làm rõ các khái niệm về khai thác khoáng sản, tăng trưởng xanh; xác lập những tiêu chí đánh giá và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khai thác khoáng sản trong tăng trưởng xanh; sự cần thiết và khái quát hóa một số kinh nghiệm về khai thác khoáng sản trong việc phát triển bền vững, tăng trưởng xanh đối với nền kinh tế và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Luận án đã đánh giá thực trạng khai thác khoáng sản trong chiến lược tăng trưởng xanh ở Việt Nam theo các tiêu chí tăng trưởng xanh; những vấn đề đặt ra đối với khai thác khoáng sản trong việc thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh. Các phân tích, đánh giá thực trạng khai thác khoáng sản trong chiến lược tăng trưởng xanh cho thấy một số vấn đề cơ bản sau đây:

pdf205 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 12/08/2017 | Lượt xem: 528 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khai thác khoáng sản trong chiến lược tăng trưởng xanh ở Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Khai thác, chế biến quặng titan ở các tỉnh ven biển miền Trung và vấn đề môi trường có liên quan”, Tham luận tại Tọa đàm Thực thi chính sách, pháp luật về quản lí, khai thác titan và một số khoáng sản khác vùng duyên hải miền Trung gắn với bảo vệ môi trường do Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội (Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường) tổ chức ngày 10/3/2012, tại tỉnh Bình Định. [60] Đặng Trung Thuận (chủ biên) (2010), Khai thác bauxit và phát triển bền vững Tây Nguyên, nhà xuất bản Tri thức, Hà Nội. [61] Lê Quang Thuận, Lê Xuân Trường, Trần Thanh Thủy (2015), Thực trạng và cơ hội nâng cao hiệu quả quản lý nguồn thu từ khai thác khoáng sản tại Việt Nam, nhà xuất bản Hà Nội, Hà Nội. [62] Trần Thị Thanh Thủy (2014), “EITI 2013: Công cụ tiềm năng hỗ trợ hoạt động khoáng sản ở Việt Nam”, Bản tin Chính sách về Tài nguyên –Môi trường – Phát triển bền vững (Trung tâm Con người và Thiên nhiên), số 14/2014 (số ISSN 0866 – 7810), tr.10 – 12. [63] Trần Thanh Thủy, Trần Thị Thanh Hải, Kim Thu Hà, Dương Văn Thọ, Nguyễn Đức Anh (2015), Trả lại bản chất phí bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu tác động và hạn chế xung đột trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, nhà xuất bản Hồng Đức, Hà Nội. [64] Trần Thanh Thủy, Trịnh Lê Nguyên, Nguyễn Việt Dũng (2012), Khoáng sản – Phát triển – Môi trường: Đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn, nhà xuất bản Mỹ thuật, Hà Nội. [65] Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc – UNIDO (2012), Hướng tới tăng trưởng xanh từ phát triển công nghiệp xanh tại Việt Nam, Hà Nội. [66] Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc – UNIDO (2011), Sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên trong ngành thép Việt Nam, Hà Nội. 162 [67] Trần Văn Trị (chủ biên) (2000), Tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản, Hà Nội. [68] Trung tâm Nghiên cứu Giới, Gia đình và Môi trường – CGFED (2013), Tác động xã hội và môi trường của hoạt động khai khoáng đối với cộng đồng sinh sống trong khu vực khai khoáng: nghiên cứu tại Thái Nguyên và Bình Định, Báo cáo nghiên cứu, Hà Nội. [69] Trung tâm Y tế dự phòng Bình Định (2009), Nghiên cứu thực trạng môi trường lao động và sức khỏe công nhân tại một số doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định, Đề tài nghiên cứu khoa học, Bình Định. [70] Đinh Đức Trường, Lê Thanh Hà (2013), “Lượng giá thiệt hại sức khỏe cồng động do ô nhiễm không khí của nhà máy xi măng Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa”, trong sách Lượng giá tài nguyên và môi trường: Từ lý thuyết đến ứng dụng tại Việt Nam do Đinh Đức Trường và Lê Thanh Hà (chủ biên), nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội. [71] Lê Anh Tuấn, Phương Hoàng Kim (2012), “Đánh giá hiện trạng phát triển xanh một số phân ngành công nghiệp tại Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 180/2012, tr.23–27. [72] Ủy ban thường vụ Quốc hội (2012), Báo cáo kết quả Giám sát “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường”, Báo cáo số 246/BC–UBTVQH13, ngày 02/10/2012, Hà Nội. [73] Văn phòng Phát triển bền vững (2014), Báo cáo rà soát các cơ chế, chính sách hạn chế, cản trở PTBV cần kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung, Hà Nội. [74] Viện Quản lý kinh tế Trung ương – CIEM (2012), Chỉ số GDP xanh: Nghiên cứu Phát triển Khung Phương pháp, Báo cáo nghiên cứu, Hà Nội. [75] Viện Quản lý kinh tế Trung ương – CIEM (2008), Hạch toán giá trị tài sản của Việt Nam: Vai trò của tài nguyên thiên nhiên, Báo cáo trong khuôn khổ Dự án CIEM–DANIDA, Hà Nội. [76] Viện Tư vấn phát triển – CODE (2013), Thực trạng quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo 163 nghiên cứu, Hà Nội. [77] Viện Tư vấn phát triển (2012), Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội, phân chia lợi ích và quản lý nguồn thu trong khai thác titan tại tỉnh Bình Định, Báo cáo nghiên cứu, Hà Nội. [78] Viện Tư vấn phát triển (2010), Thực trạng quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản trong bối cảnh phát triển bền vững ở Việt Nam, nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [79] Viện Khoa học công nghệ mỏ – Vinacomin (2015), Nghiên cứu và đề xuấ các giải pháp nhằm tăng năng suất lao động, giảm giá thành than trong Tập đoàn TKV, Đề tài nghiên cứu khoa học (Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam), Hà Nội. [80] Nguyễn Khắc Vinh (2012), “Nhìn nhận tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam trong bối cảnh khoáng sản thế giới”, Tham luận tại Hội thảo Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường do Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội (Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường) tổ chức ngày 10/3/2012, tại Hà Nội. Tiếng Anh [81] Ademola O.T., Adeolu O.A. (2011), Enhancing linkages of oil and gas industry in the Nigerian economy, Making the most of Commodities Programme, Discussion Paper No. 8 March 2011. [82] Ahrend R. (2002), Speed of reform, initial conditions, political orientation or what? Explaining Russian regions’ economic performance, DELTA working paper 2002-10. [83] Auty R.M. (2001), “The political economy of resource-driven growth”, European Economic Review, No.45, p.4–6. [84] Bannon I., Collier P. (eds) (2003), Natural resources and violent conflict: Options and actions, World Bank, Washington, DC. 164 [85] Baptist S., Hepburn C. (2012), Material intensity, productivity and economic growth, Vivid Economics Ltd and London School of Economics, London UK. [86] Barma N., Kaiser K., Le T.M. (2010), Rents to riches? The political economy of natural resources led development”, World Bank, Washington, DC. [87] Barrera–Roldán A., Saldívar–Valdés A. (2002), “Proposal and application of a Sustainable Development Index”, Ecological Indicators, 2/2002, p.251–256. [88] Bonaglia F., Fukasaku K. (2003), Export diversification in low–income countries: An international challenge after Doha, Working Paper No. 209, Organisation of Economic Cooperation and Development. [89] Boschini A.D., Pettersson J., Roine J. (2003), Resource curse or not: A question of appropriability, SSE/EFI Working Paper Series in Economics and Finance, No. 534. [90] Breisinger T., Thurlow L. (2008), "Asian–driven resource booms in Africa rethinking the impacts on development", International Food Policy Research Institute (IFPRI), Discussion Paper No. 747, IFPRI, Washington DC. [91] Brunschweiler C.N. (2009), Oil and growth in transition countries, working Paper 09/108, Center of Economic Research at Swiss Federal Institute of Technology, Zurich. [92] Cai Z., Song Y., Lei X., (2011), “Natural capital and allocation of investment sustainable perspective on endogenous growth model”, Environmental Economics, Volume 2, Issue 2, pp.89–92. [93] Canada’s Green Mining Initiative (2014), Workshop on best practices on mining policies and technologies, June 2014, Brussels. [94] Canada’s Green Mining Initiative (2013). EuroMining 2013 – Green Mining Seminar, September 2013, Janice Zinck. [95] Chr. Michelsen Institute – CMI (2012), Benefit streams from mining in Tanzania: case studies from Geita and Mererani, report was commissioned by the World Bank. 165 [96] Cleveland C.J., Stern D.I. (1997), Indicators of natural resources scarcity: review, systhesis and application to U.S. Agriculture, Centre for Resource and Environment studies, Australia National University. [97] Collier P. (2008), The bottom billion: Why the poorest countries are failling and what can be done about it, Oxford University Press, Oxford. [98] Copeland B.R. (2012), “International Trade and Green Growth” Paper presented at the Green growth knowledge platform inaugural conference, Mexico City, January 12–13. [99] Coria J. (2009), “Environmental Policy, Fuel Prices and the Switching to Natural Gas in Santiago, Chile.” Ecological Economics, No.68 (11), p.2877–84. [100] Crowson P. (2009), "The Resource Curse: a Modern Myth?" in Mining, Society and a Sustainable World, ed. Jeremy P.Richards; London: Springer, 3-36 [101] Dasgupta P.S., Heal M.G. (1979), Economic theory and exhaustible resources. Cambridge, Cambridge University Press, UK. [102] Douangngeune B., Hayami Y., Godo Y. (2005), “Education and natuaral resources in economic development: Thailand compared with Japan and Korea”, Journal of Asian Economics 16, No.2 (April), p.179–204. [103] Eifert B., Gelb A., Tallroth N.B. (2002), “The political economy of fiscal policy and economic management in oil exporting countries.”, Policy research working paper 2899, World Bank, Washington, DC. [104] Ekins P., Speck S., (eds), (2011), Environmental Tax Reform: A policy for green growth, Oxford University Press, Oxford. [105] Ekins P. (2009), Resource productivity, environmental tax reform and sustainable growth in Europe, Anglo–German Foundation for the Study of Industrial Society. [106] Elinor O. (2009), Beyond markets and states: polycentric gorvernance of complex economic systems, Nobel Lecture, Dec. 2009. [107] Esanov A. (2012), Diversification in resource-dependent countries: its dynamics and policy Issues, working Paper, Revenue Watch Institute. 166 [108] ESCAP, ADB, UNEP (2012), Green growth resources and resilience environmental sustanability. [109] Fernández J.I.P, Sánchez M.R (2009), “Measuring tourism sustainability: proposal for a composite index”, Tourism Economics, 15 (2)/2009, p.277–296. [110] Gelb A. (2010), “Economic diversification in resource rich countries”, presentation at seminar on Natural resources, finance, and development: Confronting old and new challenges, organized by the Central Bank of Algeria and the IMF Institute in Algiers, on 4–5 November 2010. [111] Giljum S., Lutz C., Polzin C. (2010), Global implications of a European environmental tax reform, SERI Working Paper Series, Sustainable Europe Research Institute (SERI), Vienna, Austria and Institute for Economic Structures Research (GWS), Osnabrück, Germany. [112] Green Fiscal Commission (2009), How effective are green taxes?; Briefing Paper Two, Green Fiscal Commission, ISBN 978 0 85374 836 6. [113] Gylfason T. (2001), “Natural resources, education, and economic development”, European Economic Review, N45, p. 4–6. [114] Gylfason T., Zoega G. (2001), “Natural resources and economic growth: the role of investment”, Studiestræde 6, ISSN 0908–7745, Economic Policy Research Unit, University of Copenhagen, Denmark. [115] Hamilton K. (1995), “Sustainable development: Hartwick rule and optimal growth”, Environmental and Resource Economics, No.5, p.393–411. [116] Hartwick J. M. (1977), “Intergenerational equity and the investment of rents from exhaustible resources”, American Economic Review, No.67(5), p.972–974. [117] Hausmann R., Rigobon R. (2002), An alternative interpretation of the resource curse: Theory and policy implications, NBER Working Papers No. 9424. [118] Heine D., Norregaard J., Parry W.H. (2012), Environmental tax reform: principles from theory and practice to date, IMF Working Paper (WP/12/180). 167 [119] Hotelling H. (1931), “The Economics of Exhaustible Resources”, Journal of Political Economy, No.30(2), p.137–175. [120] Humphreys M., Sachs J., Joseph Stiglitz J., (eds) (2007), Escaping the resource curse, Columbia University Press, New York. [121] Jonathan P. (2004), “Nigeria struggles against the curse oil”, International Herald Tribune, January 8, 2004. [122] Kienzler D., Toledano P., Thomashausen S., Szoke–Burke S. (2015), Natural resource contracts as a tool for managing the mining Sector, Federal Ministry for Economic Cooperation and Development (Germany). [123] Limi A. (2007), “Escaping from the resource curse: evidence from Botswana and the rest of the world”, IMF Staff Papers, Vol. 54, No. 4, pp.663-699, International Monetary Fund. [124] McPhail P. (2001), The revenue dimension of oil, gas and mining projects: issues and practice, Mimeo, Washington DC: SPE, World Bank. [125] Mehlum H., Moene K., Torvik R. (2006), Institutions and the resource curse, The Economic Journal. Vol. 116(508), p. 1–20. [126] Michaels R., Murphy R.P. (2009), “Green jobs: fact or fiction? An assessment of the literature”, Institute for Energy Research, Houston, TX. [127] Morgandi M. (2010), Extractive industries revenues distribution at the sub- national level: the Experience in seven resource - rich countries, report was commissioned by Revenue Watch Institute. [128] Morris A., Bogart W., Meiners R., Dorchak A. (2011), The false promise of green energy. s.l.: Carlo Institute. [129] Organisation for Economic Cooperation and Development – OECD (2011), Towards green growth, Paris. [130] Ogunleye E.K. (2008), “Natural resource abundance in Nigeria: From dependence to development”, Resources Policy, Volume 33, Issue 3, September 2008, p.168–174. [131] Olusi J. O., Olagunju M.A. (2005), “The Primary Sectors of the Economy and the Dutch Disease in Nigeria”, The Pakistan Development Review, No.44 (2) 168 (Summer 2005) p.159–175. [132] Owens J. (2011), Sharing the benefits of the mining boom. [133] Peszko G. (2005), Financing industrial pollution abatement: towards guidance for World Bank Operations, World Bank, Washington, DC. [134] Philippot L.M. (2010), Natural resources and economic development in transition economies, PRES de Clermont Université (CERDI-CNRS, Université d’Auvergne). [135] Pigou A.C. (1920), The Economics of Welfare, Macmillan, London. [136] Raballand G., Kunth A., Auty R. (2004), Central Asia's transport cost burden and its impact on trade with the EU, Working Paper, World Bank, Washington DC. [137] Reilly J.M. (2012), “Green growth and the efficient use of natural resources”, Energy Economics, No.34 (2012) S85–S93. [138] Sachs J., Warner A. (2001), “Natural resources and economic development: The curse of natural resources”, European Economic Review, No.45, p.827–838. [139] Sachs J., Warner A. (1999), Natural resource abundance and economic growth, NBER Working Paper 5398, Cambridge. [140] Sala X., Subramanian A., (2003), Addressing the natural resource curse: an illustration from Nigeria, National Bureau of Economic Research, Working Paper 9804, Cambridge, MA. [141] Sawada E., Managi S. (2014), “Effects of technological change on non- renewable resource extraction and exploration”, Journal of Economic Structures (2014). [142] Sayne A., Mahdavi P., Patrick R.P. Schreuder J. (2012), Nigeria: The Petroleum Industry Bill and the Future of Nigerian National Petroleum Corporation, Revenue Watch Institute. [143] Satish P. G., Jawahar N., Nachiappan SP. (2013), “Composite performance index for sustainability”, Journal Of Environmental Science, Toxicology And Food Technology, e–ISSN: 2319–2402, p– ISSN: 2319–2399, Volume 3, Issue 1 (Jan. – Feb. 2013), p.91–102. 169 [144] Singh R. K. (2007), Development of composite sustainability performance index for steel industry, Environment Management Department Bhilai Steel Plant, Steel Authority of India Limited, India. [145] Sturgill B., Zuleta H. (2013), Variable factor shares, units of measurement and growth accounting: an empirical exercise, working paper. [146] Sustainable Europe Research Institute – SERI (2012), Green economies around the world, implications of resource use for development and the environment, Commissioned by UNIDO under the “Green Industry” Programme. [147] Sustainable Europe Research Institute – SERI (2011), Resource use and resource efficiency in emerging economies, a pilot study on trends over the past 25 years, Commissioned by UNIDO under the “Green Industry” Programme. [148] Sustainable Europe Research Institute – SERI (2010), Resource use and resource efficiency in Asia: a pilot study on trends over the past 25 years, Commissioned by UNIDO under the “Green Industry” Programme. [149] Sustainable Europe Research Institute – SERI (2009), Resource efficiency for sustainable growth: global trends and European policy scenarios, Background Paper. [150] Solow R.M. (1974), “The economics of resources or the resources of economics”, American Economic Review, No.64, p.1–14. [151] Stiglitz J. (1974), “Growth with exhaustible natural resources: efficient and optimal growth paths”, The Review of Economic Studies Symposium, Vol. 41, p.123–137. [152] Tinney A., Roe P.A. (2002), Overview of best practice environmental management in mining, Environment Australia. [153] United Nations (2007), Indicators of sustainable development: guidelines and methodologies, No. E.08.II.A.2, ISBN 978–92–1–104577–2, New York. [154] United Nations Environment Programme – UNEP (2011a), Towards a green economy: pathways to sustainable development and poverty eradication. 170 [155] United Nations Environment Programme – UNEP (2011b), Decoupling natural resource use and environmental impacts from economic growth , A report of the Working Group on Decoupling to the International Resource Panel. [156] United Nations Environment Programme – UNEP (2004), The use of economic instruments in environmental policy: opportunities and challangens, United Nations Environment Programme, UNEP/ETB/2003/9. [157] UNEP, ILO, IOE, ITUC (2008), Green jobs: towards decent work in a sustainable, low- carbon world, September 2008. [158] UNIDO (2012), Green industry initiative for sustainable industrial development. [159] UNIDO (2011a), Policies for supporting green industry. [160] UNIDO (2011b), Green growth: from labour to resource productivity; best practice examples, initiatives and policy options. [161] UNIDO (2010), A greener footprint for industry: opportunities and challenges of sustainable industrial development. [162] United Nations Conference on Trade and Development – UNCTAD (2012). Extractive industries: optimizing value retention in host countries, UNCTAD/SUC/2012/1, New York and Geneva. [163] Venugopal V. (2014), Assessing mineral licensing in a decentralized context: the case of Indonesia, Natural Resource Governance Institute. [164] Watts M. (2007), “Petro – insurgency or criminal syndicate? Conflict and Violence in the Niger Delta”, Review of African Political Economy, No.114, p.637 – 660. [165] Watts M. (2004), “Resource curse: governmentality, oil and power in the Niger Delta, Nigeria”, Geopolitics, No. 9 (March 2004), p.50–80. [166] Wick K., Bulte E.H. (2006), “Contesting resources: Rent seeking, conflict and the natural resource curse”, Public Choice, Vol. 128, No. 3/4 (Sep., 2006), pp.457-476. 171 [167] World Bank (2011), Sharing mining benefits in developing countries, working paper. [168] World Bank (2009a), Extractive industries value chain: a comprehensive integrated approach to developing extractive industries, Extractive Industries for Development Series #3, Africa Region Working Paper Series #125. [169] World Bank (2009b), Sector licensing studies: mining sector , World Bank, Washington, DC. [170] Zhao Y. (2013), “Mitsubishi’s Mining Investment in Australia” in Best practices for transnational investment in extractive and land use sectors , School of International Service at American University. Các website thu thập số liệu thống kê [171] Asian Developmant Bank – ADB (2015), Key Economic Indicators for Asia and the Pacipic 2015; and-pacific-2015. [172] Australian Bureau of Statistics (2012), Year Book Australia, 2012; [173] Sustainable Europe Research Institute – SERI (2015), Global Resource Extraction 1980 to 2011., database: [174] World Bank (2015). World Development Indicators, –catalog/world–development–indicators. 172 Phụ lục 1: Các bảng số liệu, hình vẽ Bảng 1: Các chỉ tiêu đánh giá tiến bộ tăng trưởng xanh của OECD Nhóm tiêu chí Chỉ tiêu Đo lường 1. Năng suất tài nguyên và môi trường Năng suất của carbon và năng lượng 1. Năng suất CO2  Lượng phát thải CO2 (tấn)  Lượng phát thải các chất gây hiệu ứng nhà kính (CO2, CH4, N2O, PFCs, HFCs và SF6) 2. Năng suất sử dụng năng lượng  Lượng điện tiêu thụ (Kwh)  Lượng năng lượng tiêu thụ (điện, than đá, dầu mỏ)  Lượng năng lượng tái tạo hoặc tiêu thụ (Kwh) Năng suất của tài nguyên 3. Năng suất trong nông nghiệp  Phát thải chất gây ô nhiễm trong nông nghiệp (Nito, Photpho, Metan) (tấn)  Giá trị gia tăng tổng snar lượng nông nghiệp 4. Năng suất sử dụng nước  Lượng nước sử dụng trong nông nghiệp (m3)  Lượng nước tưới/1 ha đất canh tác nông nghiệp 2. Tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên có thể tái tạo 5. Tài nguyên nước  Tổng trữ lượng nước sạch (nước ngầm và nước sông) (km3)  Cơ cấu sử dụng nước sạch  Mức độ sử dụng nước (Lượng nước sử dụng/Tổng trữ lượng nước)  Lượng nước sử dụng (m3/người) 6. Tài nguyên rừng  Diện tích rừng che phủ (km2)  Diện tích rừng trên đầu người (km2/người)  Diện tích rừng bị cháy  Diện tích rừng bị chuyển đổi mục đích sử dụng 7. Tài nguyên biển  Xu hướng khai thác cá  Cơ cấu cá khai thác (đánh bắt từ biển, sông, nuôi trồng) Tài nguyên không thể tái tạo 8. Tài nguyên khoáng sản  Trữ lượng khoáng sản  Mức độ khai thác các loại khoáng sản 173  Ảnh hưởng môi trường của việc khai thác khoáng sản (đất, nước, không khí, cảnh quan) Đa dạng sinh học và hệ sinh thái 9. Tài nguyên đất  Cơ cấu các loại đất (đất nông nghiệp, rừng, xây dựng,..)  Xu hướng thay đổi cơ cấu các loại đất  Chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất công nghiệp 10. Sử dụng tài nguyên đất  Diện tích đất nông nghiệp bị bạc màu (km2)  Diện tích đất nông nghiệp và các loại khác bị mất do xói mòn (km2) 11. Tài nguyên động vật hoang dã  Số lượng các loài động vật đang bị đe dọa tuyệt chủng/Tổng số loài động vật  Diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên 3. Chất lượng môi trường sống Ảnh hưởng của môi trường đến sức khỏe và các rủi ro 12. Vấn đề sức khỏe do môi trường gây ra và chi phí liên quan: ô nhiễm không khí  Tỷ lệ người dân tiếp xúc với ô nhiễm không khí  Nồng độ bụi PM10, PM2.5, TSP trong không khí các khu đô thị lớn (microgram/m3) 13. Tiếp xúc với các rủi ro tự nhiên hay công nghiệp, và các thiệt hại kinh tế liên quan  Ảnh hưởng của thiên tai, bão lũ, hạn hán đến cuộc sống của người dân  Ô nhiễm trong sản xuất công nghiệp (nước thải, không khí, tiếng ồn) Dịch vụ về môi trường và tiện ích 14. Tiếp cận các biện pháp xử lý nước thải và nước uống hợp vệ sinh  Tỷ lệ dân số tiếp cận hệ thống xử lý nước thải  Tỷ lệ dân số tiếp cận nước sạch 4. Cơ hội kinh tế và lựa chọn chính sách Công nghệ và đổi mới 15. Chi phí R & D dành cho tăng trưởng xanh  Chi phí R & D về năng lượng tái tạo hay môi trường/GDP  Chi phí R & D về năng lượng tái tạo/ Tổng chi phí R & D  Chi phí R & D về môi trường/Tổng chi phí R & D  Chi phí R & D dành cho tăng trưởng xanh/ Tổng chi phí R & D 16. Bằng sáng chế liên quan đến tăng  Số bằng sáng chế về môi trường/ Tổng số bằng sáng chế 174 trưởng xanh Hàng hóa và dịch vụ về môi trường 17. Sản xuất hàng hóa và dịch vụ môi trường  Số việc làm trong khu vực sản xuất hàng hóa và dịch vụ môi trường/Tổng số việc làm  Số doanh nghiệp trong khu vực sản xuất hàng hóa và dịch vụ môi trường/Tổng số doanh nghiệp Nguồn tài chính quốc tế 18. Nguồn tài chính quốc tế về tăng trưởng xanh  ODA về tăng trưởng xanh  Tài trợ tài chính cho thị trường Carbon  FDI về tăng trưởng xanh Giá cả và chuyển nhượng sử dụng tài nguyên 19. Thuế môi trường  Doanh thu thuế môi trường/Tổng doanh thu thuế  Cấu trúc của thuế môi trường 20. Định giá năng lượng  Thuế suất của xăng, dầu Phương pháp quản lý 21. Chính sách về tăng trưởng xanh  Chính sách khuyến khích sản xuất thân thiện môi trường, tăng năng suất sử dụng nguyên nhiên liệu, áp dụng công nghệ mới trong sản xuất  Chính sách bảo vệ môi trường ở cấp độ vùng và tỉnh Đào tạo và phát triển kỹ năng 22. Đào tạo và phát triển kỹ năng hướng tới tăng trưởng xanh  Chính sách nâng cao trình độ người lao động  Chính sách nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường, sản xuất hiệu quả, giảm phát thải Nguồn: Trích lại từ Vũ Tuấn Anh và cộng sự (2015) [1]. 175 Bảng 2: Tiềm năng tài nguyên khoáng sản của một số loại khoáng sản chính (thống kê đến tháng 12/2011, cập nhật đến tháng 3 năm 2012) Loại khoáng sản Đơn vị tính Tổng tài nguyên Trong đó, trữ lượng đã thăm dò Phân bố 1. Khoáng sản có tổng tài nguyên lớn, rất lớn 1. Bauxit laterit Triệu tấn 10.000 4.500 Tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên 2. Đất hiếm Triệu tấn oxyt đất hiếm 9,467 1,1 Phân bố ở Lai Châu, Yên Bái 3. Apatit Triệu tấn 2.500 778 Phân bố ở Lào Cai 4. Titan Triệu tấn 650 15,71 Dọc ven biển miền Trung, trong tầng cát đỏ (Ninh Thuận, Bình Thuận). 5. Cát thủy tinh Triệu tấn 3.000 123 Ven biển miền Trung 6. Đá vôi ximăng Triệu tấn Rất lớn 10.692 Phân bố chủ yếu ở miền Bắc và Bắc Trung Bộ 7. Đá hoa trắng +Triệu tấn carbonat +Triệu m3 đá ốp lát 2.000 300 1.170 188,5 Tập trung ở Yên Bái, Nghệ An và Tuyên Quang 8. Than Triệu tấn 40.930 3.520 Tập trung ở Quảng Ninh, Thái Nguyên, Quảng Nam và Đồng bằng Sông Hồng 9. Đá ốp lát granit Triệu m3 1.000 15 Phân bố rải rác ở nhiều tỉnh 10. Nước khoáng nóng m3/ngày 32.469 Phân bố rải rác ở nhiều tỉnh 2. Khoáng sản có tổng tài nguyên quy mô trung bình 11. Urani nghìn tấn U3O8 218 Tây Bắc, Việt Bắc, Trung Trung Bộ và Tây Nguyên 12. Sắt Triệu tấn 960,6 760,6 Lào Cai, Cao Bằng, Thái 176 kim loại Nguyên, Hà Tĩnh 13. Crom Triệu tấn kim loại 33,8 Tập trung ở Thanh Hoá 14. Mangan Triệu tấn kim loại 40,34 12,31 Cao Bằng, Tuyên Quang 15. Đồng Ngàn tấn 1.018 718 Tập trung ở Lào Cai 16. Thiếc sa khoáng Ngàn tấn SnO2 13 Trữ lượng đã cạn kiệt, phần còn lại ít có khả năng khai thác 17. Thiếc gốc Ngàn tấn kim loai 129 11 Tuyên Quang, Nghệ An, Cao Bằng 18. Wonfram (sheelit) Ngàn tấn WO3 166 Mỏ Núi Pháo, Thái Nguyên 19. Wonfram (wonframit) Ngàn tấn WO3 26,9 2,8 Tuyên Quang 20. Chì - kẽm Ngàn tấn kim loại 3.466 466 Bắc Kạn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, 21. Vàng Tấn kim loại 154 42,7 Có 34 tấn phân bố trong mỏ đồng Sin Quyền 22. Antimon Ngàn tấn kim loại 67 37 Hà Giang, Quảng Ninh 23. Kaolin Triệu tấn quặng 255,7 Phân bố rải rác ở nhiều tỉnh 24. Kaolin- pyrophilit Triệu tấn quặng 57,2 Quảng Ninh 25. Felspat và nguyên liệu felspat Triệu tấn quặng 53,8 23,8 Phân bố trong các tầng đá biến chất cổ và các thể xâm nhập phong hoá 26. Magnezit Triệu tấn quặng 30 Gia Lai 27. Graphit Triệu tấn quặng 35,2 13,5 Lào Cai 28. Bentonit Triệu tấn quặng 5,04 0,54 Lâm Đồng, Ninh Thuận 177 29. Diatomit Triệu tấn quặng 100 Phân bố tập trung ở Phú Yên, Kon Tum 30. Barit Triệu tấn quặng 3,7 0,2 Phân bố chủ yếu trong mỏ đất hiếm ở Lai Châu 31. Fluorit Triệu tấn quặng 2,05 0,05 Phân bố chủ yếu trong mỏ đất hiếm ở Lai Châu 32. Talc Triệu tấn quặng 0,9 0,3 Hoà Bình, Sơn La 33. Đá ốp lát, đá hoa triệu m3 60 10 Bắc Trung Bộ và Bắc Bộ Nguồn: Báo cáo số: 167/BC - CP ngày 25 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ Bảng 3: Số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động khai thác khoáng sản Tổng số doanh nghiệp khai khoáng Khai thác than Khai thác quặng kim loại Khai thác đá và khai thác các mỏ khác 2000 427 38 25 358 2001 725 41 34 648 2002 879 46 51 780 2003 1024 52 64 906 2004 1191 58 85 1042 2005 1275 72 87 1110 2006 1359 73 99 1178 2007 1685 71 146 1457 2008 2206 164 183 1852 2009 2504 216 186 2096 2010 2532 117 208 2201 2011 2968 75 323 2559 2012 2962 91 342 2472 2013 2862 82 311 2386 Nguồn: Kết quả Điều tra doanh nghiệp các năm 2000 – 2013 (Tổng cục Thống kê). 178 Bảng 4: Số lượng doanh nghiệp phân theo quy mô21 Năm Tổng số Theo quy mô vốn Theo quy mô lao động DN nhỏ DN vừa DN lớn DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa DN lớn 2000 421 358 47 16 47 267 27 80 2001 723 659 47 17 239 390 34 60 2002 877 789 63 25 190 577 35 75 2003 1.022 930 66 26 210 706 36 70 2004 1.185 1083 73 29 241 843 35 66 2005 1.269 1152 78 39 297 883 25 64 2006 1.350 1223 82 45 392 866 31 61 2007 1.674 1511 109 54 559 1022 34 59 2008 2.199 1964 171 64 929 1174 36 60 2009 2.498 2112 304 82 1091 1308 40 59 2010 2.526 2020 378 128 991 1425 50 60 2011 2.957 2435 367 155 1305 1549 31 72 2012 2.905 2592 202 111 1400 1413 24 68 2013 2.779 2116 448 215 1405 1279 27 68 Nguồn: Kết quả Điều tra doanh nghiệp các năm 2000 – 2013 (Tổng cục Thống kê). Bảng 5: Cơ cấu về trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động (%) Trình độ chuyên môn được đào tạo 2001 2007 2013 Chung Khai thác than Khai thác quặng kim loại Khai thác đá, mỏ khác 1. Đã qua đào tạo nhưng không có chứng chỉ 43,3 21,9 36,7 19,5 56 54,4 2. Sơ cấp nghề 36,9 21,7 29,9 43,4 9 17,6 3. Trung cấp, trung cấp 8,6 2,8 16,2 16,4 18,6 15,3 21 Phân loại doanh nghiệp theo tiêu chí của Chính phủ (Nghị định số 56/2009/NĐ-CP), quy mô đối với khu vực công nghiệp và xây dựng: doanh nghiệp siêu nhỏ: 10 lao động trở xuống; doanh nghiệp nhỏ: 20 tỷ đồng trở xuống, từ 10 – 200 lao động; doanh nghiệp vừa: từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, từ trên 200 người đến 300 người. 179 nghề 4. Cao đẳng, cao đẳng nghề 3,2 0,6 6,2 7,9 5,7 4,1 5. Đại học 7,9 3 10,7 12,6 10,1 8,2 6. Trên đại học 50 0,3 0,1 0,6 0,4 Tổng 100 100 100 100 100 100 Nguồn: Kết quả Điều tra doanh nghiệp các năm 2000 – 2013 (Tổng cục Thống kê). Bảng 6: Một sô chỉ tiêu phản ánh quy mô và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khai thác khoáng sản22 Số lao động bình quân 1 doanh nghiệp (người) Nguồn vốn bình quân 1 doanh nghiệp (tỷ đồng) Doanh thu bình quân 1 lao động (triệu đồng) Tỷ suất lợi nhuân trên doanh thu (%) Tỷ suất lợi nhuân trên vốn (%) Tỷ lệ nộp ngân sách so với doanh thu (%) 2000 335 15,34 57,7 4,9 6,6 7,1 2001 162 8,98 63,59 5,2 6,7 4,7 2002 277 18,33 81,93 3 0,5 3,2 2003 147 11,2 73,96 1,3 4,1 4,5 2004 133 12,15 86,59 5,61 3,9 5,3 2005 127 14,12 106,97 2,17 8,2 5,2 2006 123 16,96 124,13 5,53 2,4 5,7 2007 103 18,4 145,91 5,47 3,7 6,3 2008 89 35,81 212,48 5,5 5 10,2 2009 81 49,53 241,98 4,89 9,82 5,58 2010 82 68,21 267,62 7,28 8,1 6,69 2011 72 59,66 322,04 5,36 6,8 2,35 Nguồn: Kết quả Điều tra doanh nghiệp các năm 2000 – 2013 (Tổng cục Thống kê). 22 Không bao gồm các doanh nghiệp trong lĩnh vực dầu khí. 180 Bảng 7: Sản lượng khai thác một số loại khoáng sản chủ yếu Sản phẩm Than sạch Quặng sắt Quặng đồng Quặng titan Quặng apatít Đá khai thác Cát, sỏi Đơn vị 1.000 tấn 1.000 tấn 1.000 tấn 1.000 tấn 1.000 tấn 1.000 m3 1.000 m3 2001 13.397,0 317,0 9,0 155,0 677,0 30.941,0 36.888,0 2002 16.409,0 534,0 4,6 213,0 779,0 36.720,0 50.098,0 2003 19.314,0 712,0 5,1 354,3 821,0 53.250,0 53.210,0 2004 27.349,0 1.205,0 5,2 464,5 905,0 55.138,0 58.108,0 2005 34.093,0 1.435,0 6,8 404,9 1.024,2 70.836,0 66.444,0 2006 38.778,0 1.470,0 28,2 437,4 1.232,4 80.132,0 65.453,0 2007 42.483,0 1.850,0 42,9 574,1 1.522,7 92.838,0 67.060,0 2008 39.777,0 2.100,0 40,1 681,6 2.100,7 122.088,0 63.966,0 2009 44.078,0 2.500,0 45,4 631,3 2.047,4 136.897,0 70.161,0 2010 44.011,0 3.150,0 45,5 592,4 2.267,6 148.297,0 67.450,0 2011 46.611,0 2.371,3 47,6 760,0 2.395,3 155.549,0 55.051,0 2012 42.083,0 1.506,2 50,9 978,3 2.363,8 136.635,0 45.242,0 2013 41.035,0 2.435,1 53,3 1.038,3 2.635,8 128.532,0 40.527,0 Nguồn: Tổng cục Thống kê Bảng 8: Tiêu hao vật tư từ 2010-2014 của Tập đoàn TKV TT Chỉ tiêu Đơn vị 2010 2011 2012 2013* 2014* 1 Tiêu hao vật tư 1.1 Thuốc nổ hầm lò Kg/103T Cty than Mông Dương 194,3 193,1 206,8 182,2 164,7 Cty than Khe Chàm 214,1 235,2 228,7 188,8 207,4 Cty than Thống Nhất 60,0 90,9 90,0 98,2 108,2 Cty than Dương Huy 162,7 152,6 163,1 178,1 181,7 Cty than Quang Hanh 241,0 236,0 235,3 255,4 260,0 Cty than Hạ Long 188,9 206,9 216,6 227,8 201,8 Cty than Hà Lầm 113,9 107,8 113,7 109,4 145,0 181 Cty than Hòn Gai 101,0 125,6 114,0 121,3 109,7 Cty than Vàng Danh 224,0 216,8 204,0 201,0 208,2 Cty than Hồng Thái 223,9 208,6 219,0 Cty than Nam Mẫu 194,0 201,3 236,0 185,7 203,2 Cty than Mạo Khê 207,8 275,2 295,9 262,5 229,0 Cty than Uông Bí 235,0 215,0 233,3 209,4 194,9 1.2 Nhiên liệu cho vận chuyển đất đá ở mỏ lộ thiên l/103tkm Cty than Đèo Nai 147,0 136,0 134,0 130,0 138,6 Cty than Cọc 6 132,8 122,7 128,4 133,7 138,8 Cty than Cao Sơn 130,1 118,0 110,0 112,9 133,4 Cty than Hà Tu 125,9 126,9 122,8 123,0 126,7 Cty than Núi Béo 156,8 145,0 142,0 155,2 155,8 Tcty CN Mỏ Việt Bắc 142,6 142,0 140,8 140,0 152,2 Cty than T-N Đá Mài 128,0 126,1 122,5 115,2 136,6 Cty than Hòn Gai 124,9 130,4 112,6 141,0 158,0 1.3 Tiêu hao điện năng Kwh/103 T.NK Cty than Đèo Nai 7,0 7,8 8,0 12,6 11,2 Cty than Cọc 6 10,0 9,8 11,3 12,9 12,5 Cty than Cao Sơn 8,0 8,3 8,9 9,3 9,8 Cty than Hà Tu 7,7 7,0 7,0 16,5 13,2 Cty than Núi Béo 2,5 3,1 3,5 5,3 13,5 Tcty CN Mỏ Việt Bắc 4,7 5,3 5,6 7,9 8,8 Cty than Mông Dương 12,6 14,2 14,3 15,3 16,2 Cty than Khe Chàm 20,2 25,7 23,0 22,8 22,0 Cty than Thống Nhất 11,0 12,0 15,3 17,6 18,4 Cty than Dương Huy 9,3 9,1 10,0 14,0 12,1 182 Cty than Quang Hanh 13,5 13,4 16,9 19,4 21,0 Cty than Hạ Long 9,5 10,2 10,6 12,2 13,2 Cty than Hà Lầm 10,0 10,8 11,9 14,2 15,1 Cty than Hòn Gai 4,9 5,4 5,8 6,8 8,4 Cty than Vàng Danh 12,2 12,4 14,3 16,2 16,1 Cty than Hồng Thái 10,2 9,5 10,6 Cty than Nam Mẫu 10,0 10,5 12,5 15,7 17,0 Cty than Mạo Khê 18,4 18,8 18,9 19,5 18,9 Cty than Uông Bí 9,9 10,1 12,6 13,7 19,2 2 Chi phí vật tư (vật liệu, nhiên liệu, động lực) trong giá thành sản xuất than 109đ 8.188, 7 11.633 ,1 11.671 ,1 11.294 ,9 11.815,6 Chi phí đơn vị 103đ/t 212,0 296,1 329,0 326,3 336,2 Tỉ trọng trong GT % 28,2 31,0 29,6 29,1 27,6 Nguồn: Viện Khoa học công nghệ mỏ – Vinacomin (2015) [79]. 183 Bảng 9: Chỉ số HHI của ngành công nghiệp khai khoáng Chỉ số tập trung của ngành công nghiệp khai khoáng (chỉ số HHI: Herfindahl– Hirschmann Index) và mức độ tập trung doanh nghiệp tại những nơi có hoạt động khai thác khoáng sản (chỉ số EG). Phương pháp tính độ tập trung theo địa lý được sử dụng theo phương pháp của Ellison và Glaeser (1997) (chỉ số EG) và được xác định theo công thức tính: Với G là hệ số Gini vùng và được xác định: Chỉ số HHI (Herfindahl-Hirschmann Index) đo độ tập trung ngành và được xác định: Với: si = Tỷ trọng lao động ngành i của vùng trên tổng lao động ngành i của cả nước23 xi = Tỷ trọng tổng lao động của vùng trong tổng lao động cả nước z j = Tỷ trọng lao động của doanh nghiệp j trong ngành Ellison và Glaeser (1997) cũng đề xuất các chỉ số đánh giá: EG >= 0,05 : Tập trung cao; 0,02<= EG < 0,05: Tập trung trung bình; EG < 0,02: Kém tập trung. Các chỉ số này được tính toán theo số lao động và dựa trên bộ số liệu điều tra doanh nghiệp 2000 – 2012 của Tổng cục Thống kê; các kết quả tính toán các chỉ số như sau: 23 Đo lường thay thế cho tỷ trọng doanh nghiệp của vùng trong tổng doanh nghiệp của cả nước, bởi người lao động doanh nghiệp khai thác khi tiêu dùng cũng tạo ra các liên kết tiêu dùng cuối cùng và có tác dụng lan tỏa trong việc thu hút, thúc đẩy các ngành khác phát triển tại nơi có hoạt đông khai thác. 184 2000 2005 2010 2012 Chỉ số HHI của ngành khai khoáng Chung 0,01653 0,01594 0,01656 0,01424 Khai thác than cứng, than non, than bùn 0,05245 0,04840 0,05530 0,05238 Khai thác quặng kim loại 0,12016 0,08696 0,02180 0,01632 Khai thác đá và khai thác các mỏ khác 0,01757 0,00603 0,00359 0,00367 Chỉ số EG phân theo vùng Miền núi và trung du Bắc bộ 0,07950 0,11900 0,14826 0,18305 Đồng bằng sông Hồng 0,52880 0,52409 0,49933 0,46871 Bắc trung bộ và duyên hải miền trung 0,12999 0,29024 0,22371 0,15140 Đông Nam Bộ 0,37360 0,42414 0,39284 0,37512 Tây Nguyên 0,00334 0,00190 0,00248 0,00230 Đông bằng sông cửu long 0,01325 0,00934 0,01186 0,01138 Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu điều tra doanh nghiệp (Tổng cục Thống kê). Công ty Ban Mai, khai thac titan tại Bình Định, 2006 - 2010 Doanh nghiệp: 50,5% Nhà nước: 34,9% Cộng đồng: 14,5% Công ty Luyện kim đen Thái Nguyên, khai thác quặng sắt, 2007 - 2011 Cộng đồng: 19,4% Nhà nước: 34,3% Doanh nghiệp: 46,3% Hình 1: Phân chia lợi ích từ khai thác khoáng sản giữa các chủ thể (Phân chia lợi ích từ khai thác mỗi tấn quặng) Nguồn: Số liệu đối với Bình Định [21], [77] và đối với Thái Nguyên [20], [76]. 185 Bảng 10: Cấp phép hoạt động khoáng sản theo các địa phương Giấy phép thăm dò Giấy phép khai thác Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Đồng bằng sông Hồng 45 9,49% 554 13,28% Trung du và miền núi phía Bắc 163 34,39% 1272 30,48% Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 160 33,76% 1320 31,63% Tây Nguyên 59 12,45% 455 10,90% Đông Nam Bộ 11 2,32% 369 8,84% Đồng bằng sông Cửu Long 36 7,59% 203 4,86% Tổng số 474 100% 4173 100% Nguồn: Báo cáo UBTV Quốc hội (2012) [72] Bảng 11: Ước lượng hàm sản xuất Cobb-Douglass Y= AKαLβMγ Ta có: lnY = lnA + αlnK + βlnL + γlnM (1) Tên biến Cách đo Nguồn số liệu Y: GDP GDP, giá cố định 2005 World Bank (2015) [174] K: Tích lũy tài sản Tích lũy tài sản (capital formation), giá cố định 2005. World Bank (2015) [174] L: Lao động Lao động đang làm việc ADB (2015) [171] M: Vốn tài nguyên Khối lượng khai thác các loại khoáng sản SERI (2015) [173] Các bước thực hiện: Kiểm tra sự phân bố của các biến 186 1.E+10 2.E+10 3.E+10 4.E+10 5.E+10 6.E+10 7.E+10 8.E+10 9.E+10 1.E+11 0.E+00 1.E+10 2.E+10 3.E+10 4.E+10 k g d p gdp vs. k 1.E+10 2.E+10 3.E+10 4.E+10 5.E+10 6.E+10 7.E+10 8.E+10 9.E+10 1.E+11 30 35 40 45 50 55 l g d p gdp vs. l 1.E+10 2.E+10 3.E+10 4.E+10 5.E+10 6.E+10 7.E+10 8.E+10 9.E+10 1.E+11 0 400 800 1200 m g d p gdp vs. m Các thông số thống kê mô tả của các biến GDP K L M Mean 4.97E+10 1.64E+10 40.37458 573.9750 Median 4.52E+10 1.34E+10 38.89000 467.8620 Maximum 9.23E+10 3.40E+10 52.21000 1066.000 Minimum 1.99E+10 2.05E+09 30.30000 177.8310 Std. Dev. 2.24E+10 1.10E+10 6.693029 329.3785 Skewness 0.406172 0.369551 0.270881 0.279540 Kurtosis 1.950844 1.701658 1.941930 1.457722 Jarque-Bera 1.760630 2.231964 1.413019 2.691193 Probability 0.414652 0.327593 0.493363 0.260384 187 Sum 1.19E+12 3.95E+11 968.9900 13775.40 Sum Sq. Dev. 1.15E+22 2.77E+21 1030.323 2495274. Observations 24 24 24 24 Ma trận tương quan của các biến GDP K L M GDP 1 0.988509123242 0.995355356818 0.980164832546 K 0.988509123242 1 0.987028914536 0.987596001337 L 0.995355356818 0.987028914536 1 0.975009184903 M 0.980164832546 0.987596001337 0.975009184903 1 Kiểm tra tính dừng chuỗi số liệu Chuỗi LnGDP: Null Hypothesis: LNGDP has a unit root Exogenous: Constant Lag Length: 4 (Automatic - based on SIC, maxlag=7) t-Statistic Prob.* Augmented Dickey-Fuller test statistic -1.567462 0.4844 Test critical values: 1% level -3.711457 5% level -2.981038 10% level -2.629906 *MacKinnon (1996) one-sided p-values.  chuỗi LnGDP không dừng. Xét tính dừng chuỗi sai phân bậc nhất D(lnGDP): Null Hypothesis: D(LNGDP) has a unit root Exogenous: Constant, Linear Trend Lag Length: 5 (Automatic - based on SIC, maxlag=5) t-Statistic Prob.* Augmented Dickey-Fuller test statistic -4.423347 0.0123 Test critical values: 1% level -4.532598 5% level -3.673616 10% level -3.277364  Prob = 0.0123 < 0.05  bác bỏ giả thuyết H0 D(lnGDP) dừng. Tương tự đối với K, L,M có: D(lnK), D(lnL), D(M) dừng. Bảng kết quả dưới đây: 188 Null Hypothesis: D(LNK) has a unit root Exogenous: Constant, Linear Trend Lag Length: 0 (Automatic - based on SIC, maxlag=5) t-Statistic Prob.* Augmented Dickey-Fuller test statistic -4.279437 0.0128 Test critical values: 1% level -4.394309 5% level -3.612199 10% level -3.243079 Null Hypothesis: D(LNL) has a unit root Exogenous: Constant, Linear Trend Lag Length: 0 (Automatic - based on SIC, maxlag=7) t-Statistic Prob.* Augmented Dickey-Fuller test statistic -4.587605 0.0052 Test critical values: 1% level -4.309824 5% level -3.574244 10% level -3.221728 Null Hypothesis: D(LNM) has a unit root Exogenous: Constant, Linear Trend Lag Length: 0 (Automatic - based on SIC, maxlag=7) t-Statistic Prob.* Augmented Dickey-Fuller test statistic -5.198618 0.0011 Test critical values: 1% level -4.296729 5% level -3.568379 10% level -3.218382 Ước lượng hàm sản suất Do các chuỗi đều dừng ở sai phân bậc nhất nên để ước lượng hàm sản xuất (1) ta ước lượng phương trình sau: D(lnY) = α0 + αD(lnK) + βD(lnL) + γD(lnM) +u Kết quả ước lượng: Dependent Variable: D(LNGDP) Method: Least Squares Date: 05/04/16 Time: 03:24 189 Sample (adjusted): 1990 2013 Included observations: 22 after adjustments Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. C 0.018840 0.003499 5.384153 0.0000 D(LNK) 0.027365 0.008377 3.266455 0.0043 D(LNL) 0.113421 0.071710 1.581670 0.0311 D(LNM) 0.051464 0.026847 1.916911 0.0713 R-squared 0.550867 Mean dependent var 0.029222 Adjusted R-squared 0.476012 S.D. dependent var 0.005500 S.E. of regression 0.003981 Akaike info criterion -8.051630 Sum squared resid 0.000285 Schwarz criterion -7.853258 Log likelihood 92.56793 Hannan-Quinn criter. -8.004899 F-statistic 7.359076 Durbin-Watson stat 1.327371 Prob(F-statistic) 0.002022 Kiểm định dạng hàm Để xem xét tính chính xác của ước lượng, trước tiên ta kiểm định dạng của mô hình. Sử dụng kiểm định Ramsey test, với giả thuyết H0 : mô hình định dạng đúng. Kết quả kiểm định như sau: Ramsey RESET Test Equation: UNTITLED Specification: D(LNGDP) C D(LNK) D(LNL) D(LNM) Omitted Variables: Squares of fitted values Value df Probability t-statistic 0.105114 17 0.9175 F-statistic 0.011049 (1, 17) 0.9175 Likelihood ratio 0.014294 1 0.9048 p> 0.05  chấp nhận H0 : mô hình định dạng đúng Kiểm định phương sai sai số thay đổi H0 : Phương sai sai số không đổi Heteroskedasticity Test: White F-statistic 0.611714 Prob. F(9,12) 0.7664 Obs*R-squared 6.918965 Prob. Chi-Square(9) 0.6456 Scaled explained SS 3.802373 Prob. Chi-Square(9) 0.9239 p>0.05  phương sai sai số không đổi 190 Kiểm định tự tương quan Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test: F-statistic 2.199012 Prob. F(2,16) 0.1433 Obs*R-squared 4.743426 Prob. Chi-Square(2) 0.0933 p> 0.05  không có tự tương quan Kiểm định đa cộng tuyến: Variance Inflation Factors Date: 05/04/16 Time: 03:42 Sample: 1990 2013 Included observations: 22 Coefficient Uncentered Centered Variable Variance VIF VIF C 1.22E-05 16.99808 NA D(LNK) 7.02E-05 2.573281 1.155852 D(LNL) 0.005142 6.100468 1.554176 D(LNM) 0.000721 8.445813 1.722219 Hệ số phóng đại phương sai nhỏ hơn 2  không có hiện tượng đa cộng tuyến. Như vậy, ước lượng trên là đáng tin cậy. Ta có α = 0.027365 (p = 0.0043) β = 0.113421 (p = 0.0311) γ = 0.051464 (p = 0.0713) Vậy phương trình ban đầu: lnY = lnA + 0.027365 * lnK + 0.113421 * lnL + 0.051464 * lnM p-value ( 0.0043) (0.0311 ) (0.0713) 191 5,0 7,1 8,4 6,7 3,8 1,6 3,2 5,4 7,0 7,3 7,58,17,7 7,8 7,7 4,1 5,0 2,9 4,9 4,44,74,5 6,9 1,5 3,7 3,2 0,0 1,0 2,0 3,0 4,0 5,0 6,0 7,0 8,0 9,0 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 VĐT ngành khai khoáng/Tổng VĐT (%) Hệ số ICOR (giá hiện hành) Hình 2: Tỷ lệ vốn đầu tư ngành khai thác khoáng sản và hệ số ICOR Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu Tổng cục Thống kê. 0 0 121 15141312101010107443332221 18 30 30 41 45 65 73 220 299 0 50 100 150 200 250 300 350 L âm n g h iệp N ô n g n g h iệp v à ch ăn n u ô i G iáo d ụ c C h ế b iến th ịt T h ủ y sản C ơ q u an n h à n ư ớ c, v ăn p h ò n g C h ế b iến sữ a Y tế B án b u ô n , b án lẻ D ịch v ụ k h ác X ây d ự n g C h ế b iến d ầu m ỡ th ự c v ật C ô n g n g h iệp k h ác C h ế b iến rau q u ả C ao su v à n h ự a D a g iày V ận tải th ủ y Đ ồ u ố n g H ó a ch ất M ay G ỗ C h ế b iến th ủ y sản K h ách sạn , n h à h àn g C h ế b iến k h ác G iấy v à b ộ t g iấy S ợ i d ệt S ắt, th ép V ận tải đ ư ờ n g b ộ X i m ăn g V ận tải đ ư ờ n g k h ô n g T ấn d ầu q u y c h u ẩn / t ỷ đ ồ n g Hình 3: Cường độ sử dụng năng lượng theo ngành năm 2011 24 Nguồn: Dự án tính bảng SAM 2011, Viện Quản lý kinh tế trung ương (2014). 24 Được tính toàn bằng: tiêu dùng năng lượng/ Giá trị gia tăng. 192 Bảng 12: Phát thải các bon, tạo việc làm và xuất khẩu của các ngành kinh tế Stt Tên ngành Tỷ trọng việc làm (% tổng số) Cường độ việc làm (nghìn việc làm/tỷ đồng giá trị sản lượng) Cường độ phát thải (ngàn tấn CO2/tỷ đồng giá trị sản lượng) Cường độ xuất khẩu (% giá trị sản lượng) Tỷ trọng xuất khẩu (% tổng số) 1 Nông lâm ngư nghiệp 48,39 29,57 0,06 17,61 9,67 2 Khai thác than 0,31 6,88 14,65 36,84 1,52 3 Khai thác dầu thô 0,06 1,22 2,75 92,79 8,29 4 Khai thác khí tự nhiên 0,01 0,74 6,48 5 Khai thác khác 0,17 4,84 0,52 17,29 0,32 6 Chế biến thực phẩm 2,31 18,34 0,11 43,14 20,43 7 Dệt may, da giày 3,44 6,43 0,06 52,36 13,16 8 Giấy và gỗ 1,02 8,49 0,17 23,35 1,94 9 Hóa dầu 0,15 0,56 0,23 6,18 0,34 10 Hóa chất khác 1,28 4,15 0,10 35,88 8,25 11 Phi kim loại 0,36 6,41 0,74 19,39 0,73 12 Xi măng 0,72 7,40 0,96 7,51 0,54 13 Sắt thép 1,13 2,17 0,16 43,50 8,77 14 Máy móc 0,87 5,69 0,09 13,71 3,16 15 Giao thông, vận tải 0,76 2,02 0,04 69,41 12,19 16 Chế tạo khác 1,81 10,79 0,08 53,15 5,29 17 Điện 0,49 3,73 0,71 0,02 0,00 18 Xây dựng 6,40 8,04 0,29 19 Thương mại 15,54 18,27 0,06 0,38 0,09 20 Giao thông 2,80 6,83 0,06 9,65 1,30 21 Khác 11,98 9,43 0,05 8,61 4,01 Nguồn: Dự án tính bảng SAM 2011, Viện Quản lý kinh tế trung ương (2014). 193 1,4 3,3 4,8 5,1 3,6 2,5 1,8 1,2 1,0 2,3 1,1 1,0 0,0 1,0 2,0 3,0 4,0 5,0 6,0 1986 1990 1995 2000 2005 2010 GDP (giá cố định 1994) DCM Dân số Hiệu quả sử dụng Hình 4: Các số liệu của Việt Nam về GDP, dân số và sử dụng nguyên nhiên vật liệu (năm gốc1986: 100%) Nguồn: SERI (2015) [173] và Tổng cục thống kê. Bảng 13: Đội ngũ cán bộ, công chức bộ máy quản lý nhà nước về khoáng sản 2000 2002 2004 2006 2008 2010 2012 C ấp tỉn h Hoạt động Chuyên trách 62 69 77 90 99 108 109 Kiêm nhiệm 9 11 11 11 13 15 16 Trình độ Đại học 64 71 80 91 101 112 114 Trên đại học 1 1 1 2 3 3 4 Khác 6 8 7 8 8 8 7 Cộng 71 80 88 101 112 123 125 C ấp h u y ện Hoạt động Chuyên trách 33 38 49 54 56 56 60 Kiêm nhiệm 100 109 146 165 169 188 200 Trình độ Đại học 95 108 149 177 183 207 220 Trên đại học 7 7 7 0 0 0 0 Khác 31 32 39 42 42 37 40 Cộng 133 147 195 219 225 244 260 Nguồn: Ủy ban thường vụ Quốc hội (2012) [72]. 194 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 S ắt M ăn g -g an T i- ta n V àn g Đ ất h iế m B ạc h k im B ạc , t h iế c W o lf ra m , a n ti m o an C h ì, k ẽm B ô -x ít N ik en Đ á, s ỏ i Đ á v ô C át C át l àm t h u ỷ t in h Đ ất l àm g ạc h G ra n it e S ét c h ịu l ử a Đ ô -l ô -m ít , q u ắc -z ít C ao l an h M i- ca , t h ạc h a n h P i- rí t, p h ố t- p h o -r ít A p at it , s éc -p ăn g -t in T h an a n tr ax it h ầm l ò T h an a n tr ax it l ộ t h iê n T h an n âu , t h an m ỡ T h an k h ác Trước 2009 2009 2010 2014 Hình 5: Biểu thuế suất thuế tài nguyên giai đoạn 2008 – 2014 (%) Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các Nghị quyết của UBTV Quốc hội về thuế tài nguyên. Hình 6: Xu hướng toàn cầu về GDP, tăng dân số và sử dụng khoáng sản Nguồn: SERI (2015) [173]. 195 Phụ lục 2: Danh mục các hình ảnh từ khảo sát thực tiễn minh họa về thực trạng khai thác khoáng sản 1. Khai thác titan tại tỉnh Bình Định Máy móc thiết bị, khai trường về khai thác titan tại xã Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định Phá hỏng đường dân sinh ở xã Mỹ Thành Phá hỏng đường từ xã Mỹ Thành đến trung tâm huyện Nguồn: Khảo sát của tác giả tại tỉnh Bình Định vào tháng 10/2012 và 12/2012. 196 2. Hiện trạng khai thác xung quanh mỏ sắt Trại Cau, tỉnh Thái Nguyên Xẻ núi khai thác quặng sắt xung quanh mỏ sắt Trại Cau Ảnh hưởng tới môi trường và sản xuất nông nghiệp quanh mỏ sắt Trại Cau Vận chuyển quặng sắt ảnh hưởng tới moi trường và đường sá Hiện trạng chế biến quặng sắt tại Công ty Cổ phần luyện kim Thái Nguyên Nguồn: Khảo sát của tác giả tại tỉnh Thái Nguyên vào tháng 8/2013 và 7/2014. 197 3. Nhà máy boxit ở Tân Rai (Lâm Đồng) Hồ chứa bùn đỏ tại dự án bôxit Tân Rai (Lâm Đồng) Nguồn: Khảo sát của tác giả tại tỉnh Lâm Đồng và Đắk Nông tháng 4/2015.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfkhai_thac_khoang_san_trong_chien_luoc_tang_truong_xanh_o_viet_nam_7146.pdf
Luận văn liên quan