Khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường đại học Khoa học Tự nhiên, đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

MỤC LỤC LỜI CAM đOAN . .i LỜI CẢM ƠN . ii MỤC LỤC . .iii DANH MỤC CÁC BẢNG . vii DANH MỤC CÁC HÌNH . .ix DANH MỤC CÁC HỘP . .ix MỞ đẦU . .1 1. Lý do chọn đề tài . .1 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài . .3 3. Phạm vi nghiên cứu . 3 4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu . .3 5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu: . 4 6. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu . 4 6.1 Dạng thiết kế nghiên cứu: . .4 6.2 Công cụ thu thập dữ liệu, các biến số và các tư liệu: . 4 7. Quy trình chọn mẫu nghiên cứu . 5 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN . .6 1.1 Quan niệm về chất lượng dịch vụ . .6 1.2 Sự hài lòng của khách hàng và các mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng .9 1.2.1 định nghĩa sự hài lòng của khách hàng . .9 1.2.2 Các mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng . 10 Chương 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU . .15 Chương 3. BỐI CẢNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 25 3.1 Hoạt động đào tạo của trường đH KHTN . .25 3.2 Phương pháp nghiên cứu . .28 3.2.1 Thiết kế công cụ điều tra khảo sát (bảng hỏi) . 28 iii 3.2.2 Thiết kế nghiên cứu . .32 Chương 4. SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN đỐI VỚI HOẠT đỘNG đÀO TẠO TẠI TRƯỜNG đH KHTN . .34 4.1 đặc điểm của mẫu nghiên cứu . 34 4.2 đánh giá bảng hỏi . .36 4.2.1 Hệ số tin cậy Cronbach Alpha . .36 4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA - exploratory factor analysis) . 36 4.2.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình - phân tích hồi quy . 42 4.3 Thang sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường đH KHTN, đHQG TPHCM . .46 4.3.1 Sự hài lòng của sinh viên đối với kỹ năng chung sinh viên đạt được sau khóa học . .46 4.3.2 Sự hài lòng của SV đối với Trình độ và sự tận tâm của GV . .48 4.3.3 Sự hài lòng của SV đối với Sự phù hợp và mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo . .50 4.3.4 Sự hài lòng của SV đối với Trang thiết bị phục vụ học tập . .53 4.3.5 Sự hài lòng của SV đối với điều kiện học tập . 54 4.3.6 Sự hài lòng của sinh viên đối với Mức độ đáp ứng công tác hành chính của Nhà trường . .56 4.3.7 Sự hài lòng của sinh viên đối với 7 nhân tố còn lại . .58 4.3.7.1 Sự hài lòng của sinh viên đối với nhân tố Phương pháp giảng dạy và kiểm tra . .58 4.3.7.2 Sự hài lòng của SV đối với nhân tố Công tác kiểm tra, đánh giá 60 4.3.7.3 Sự hài lòng của sinh viên đối với nhân tố Sự phù hợp trong tổ chức đào tạo . .61 4.3.7.4 Sự hài lòng của sinh viên đối với nhân tố Thư viện . 62 4.3.7.5 Sự hài lòng của sinh viên đối với nhân tố Giáo trình . .63 4.3.7.6 Sự hài lòng của sinh viên đối với nhân tố Thông tin đào tạo . .64 iv 4.3.7.7 Sự hài lòng của sinh viên đối với nhân tố Nội dung chương trình đào tạo và rèn luyện sinh viên . .65 4.4 đánh giá chung và Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu . .67 4.4.1 Kiểm định giả thuyết H01: giới tính không có ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với hoạt động đào tạo tại trường đH KHTN . .68 4.4.2 Kiểm định giả thuyết H02: không có sự khác nhau giữa các ngành học về sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường đH KHTN .68 4.4.3 Kiểm định giả thuyết H03: Không có sự khác nhau về sự lài lòng đối với hoạt động đào tạo tại trường đH KHTN theo năm học của sinh viên . .69 4.4.4 Kiểm định giả thuyết H04: Kết quả học tập của sinh viên không ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với hoạt động đào tạo tại trường đH KHTN . .71 4.4.5 Kiểm định giả thuyết H05: Hộ khẩu thường trú của sinh viên trước khi nhập trường không liên quan đến sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường đH KHTN . .72 4.4.6 Kiểm định giả thuyết H06: Không có mối liên hệ giữa sự hài lòng của sinh viên với việc lựa chọn lại ngành mà sinh viên đang học . 73 4.4.7 Kiểm định giả thuyết H07: không có sự liên quan giữa sự hài lòng của sinh viên đối với mức độ tự tin về khả năng tìm việc làm sau khi ra trường 76 4.5 Tổng hợp kết quả . .78 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ . .80 1. Kết luận . .80 2. Khuyến nghị . 81 2.1 đối với chương trình đào tạo . .81 2.2 đối với đội ngũ giảng viên . .82 2.3 đối với hoạt động Tổ chức, quản lý đào tạo . .85 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 87 PHỤ LỤC . .91 v MỞ đẦU 1. Lý do chọn đề tài đã từ lâu, những vấn đề trong giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng luôn là đề tài nóng bỏng lôi kéo sự chú ý của báo giới, công luận xã hội cũng như các chuyên gia và các nhà lãnh đạo. Trước đây, giáo dục được xem như một hoạt động sự nghiệp đào tạo con người mang tính phi thương mại, phi lợi nhuận nhưng qua một thời gian dài chịu sử ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài, đặc biệt là tác động của nền kinh tế thị trường đã khiến cho tính chất của hoạt động này không còn thuần túy là một phúc lợi công mà dần thay đổi trở thành “dịch vụ giáo dục”. Theo đó, giáo dục trở thành một loại dịch vụ và khách hàng (sinh viên, phụ huynh) có thể bỏ tiền ra để đầu tư và sử dụng một dịch vụ mà họ cho là tốt nhất. Song song với việc chuyển từ hoạt động phúc lợi công sang dịch vụ công và tư, một thị trường giáo dục dần dần hình thành và phát triển trong đó hoạt động trao đổi diễn ra khắp nơi, tăng mạnh cả về số lượng lẫn hình thức. Các cơ sở giáo dục thi nhau ra đời để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với nhiều mô hình đào tạo khác nhau: từ chính quy, tại chức, chuyên tu, hoàn chỉnh đến liên thông, đào tạo từ xa Từ đó nảy sinh các vấn đề như chất lượng đào tạo kém, sinh viên ra trường không đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực, sự xuống cấp đạo đức học đường, chương trình và nội dung giảng dạy nặng nề và không phù hợp với thực tế . đã xuất hiện ngày càng nhiều hơn trên mặt báo, trên các chương trình thời sự cũng như trên các phương tiện thông tin đại chúng khác. điều này dẫn đến sự hoang mang đối với công chúng, đặc biệt là khi họ lựa chọn trường cho con em mình theo học. Nhằm giải quyết các mối lo ngại đó, Bộ Giáo dục và đào tạo đã thể hiện nỗ lực của mình trong việc quản lý chất lượng giáo dục thông qua việc đưa Kiểm định chất lượng giáo dục vào Luật Giáo dục sửa đổi năm 2005. Mục đích của việc kiểm định này là giúp cho các nhà quản lý, các trường đại học xem xét toàn bộ hoạt động 1 của nhà trường một cách có hệ thống để từ đó điều chỉnh các hoạt động của nhà trường theo một chuẩn nhất định; giúp cho các trường đại học định hướng và xác định chuẩn chất lượng nhất định và nó tạo ra một cơ chế đảm bảo chất lượng vừa linh hoạt, vừa chặt chẽ đó là tự đánh giá và đánh giá ngoài [8] Trong những năm gần đây, đảm bảo chất lượng mà hoạt động chính là đánh giá chất lượng đã trở thành một phong trào rộng khắp trên toàn thế giới, trong đó có Khu vực đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng. Tùy theo từng mô hình giáo dục đại học mà từng nước có thể áp dụng phương thức đánh giá và quản lý chất lượng khác nhau, tuy nhiên có hai cách tiếp cận đánh giá chất lượng thường được sử dụng trên thế giới đó là đánh giá đồng nghiệp và đánh giá sản phẩm [17]. Trong đó, đánh giá đồng nghiệp chú trọng đánh giá đầu vào và quá trình đào tạo còn đánh giá sản phẩm thì thông qua bộ chỉ số thực hiện và chú trọng vào sự hài lòng của các bên liên quan. Bộ chỉ số này cho phép giám sát chất lượng giáo dục đại học hàng năm, không quá tốn nhiều thời gian và phức tạp như đánh giá đồng nghiệp, có thể thực hiện đồng loạt trên quy mô cả nước. Phương thức đánh giá sản phẩm được sử dụng rộng rãi tại Hoa Kỳ, các nước Bắc Mỹ và Châu Âu vì các dữ liệu thu được bằng bộ chỉ số thực hiện sẽ giúp khẳng định tính hợp lý của các chuẩn mực trong bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng. Riêng ở đông Nam Á, việc thành lập Tổ chức đảm bảo chất lượng mạng đại học đông Nam Á (AUN-QA) vào năm 1998 cho thấy sự nỗ lực trong việc quản lý chất lượng của các quốc gia trong khu vực này. AUN-QA đã xây dựng nên mô hình chất lượng giáo dục đại học bao gồm các yếu tố cốt lõi như sứ mạng mục tiêu, nguồn lực, các hoạt động then chốt (đào tạo, nghiên cứu, dịch vụ) và các thành quả đạt được. Các yếu tố này sẽ trực tiếp tạo ra chất lượng của giáo dục đại học. Ngoài ra, mô hình chất lượng của AUN-QA còn có hai yếu tố hỗ trợ là sự hài lòng của các bên liên quan và đảm bảo chất lượng và đối sánh trong phạm vi quốc gia/quốc tế [19]. đây là những yếu tố không trực tiếp tạo ra chất lượng nhưng lại rất cần thiết vì nó cung cấp thông tin phản hồi và cơ cấu giám sát, cách đánh giá, đối sánh nhằm giúp cho hệ thống giáo dục có thể vận hành đúng hướng. 2 Qua đó ta thấy được thông tin về sự hài lòng của các bên liên quan chính là bằng chứng về hiệu quả của hệ thống giáo dục, giúp hệ thống kịp thời có những điều chỉnh hợp lý để ngày càng tạo ra mức độ hài lòng cao hơn của những đối tượng mà nó phục vụ. Với mục đích xác định sự hài lòng của sinh viên nhằm góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo của trường đại học Khoa học Tự nhiên, đH Quốc gia TP.HCM cho nên tôi chọn đề tài “Khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường đại học Khoa học Tự nhiên, đại học Quốc gia TPHCM”. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài  Mục đích trước mắt: khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường đH Khoa học Tự nhiên, đH Quốc gia TP.HCM và tìm hiểu một số yếu tố tác động đến kết quả này.  Mục đích sâu xa: việc khảo sát này nhằm phục vụ cho công tác đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đH Khoa học Tự nhiên. 3. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu này tiến hành khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường đH Khoa học Tự nhiên, đH Quốc gia TPHCM. 4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu  Câu hỏi nghiên cứu:  Sinh viên hài lòng về hoạt động đào tạo của trường đH KHTN, đHQG TPHCM ở mức độ nào?  Các yếu tố ngành học, năm học, học lực, giới tính và hộ khẩu thường trú có ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng của sinh viên?  Giả thuyết nghiên cứu:  Giả thuyết H01: giới tính không có ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với hoạt động đào tạo tại trường đH KHTN  Giả thuyết H02: không có sự khác nhau giữa các ngành học về sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường đH KHTN 3  Giả thuyết H03: Không có sự khác nhau về sự hài lòng đối với hoạt động đào tạo tại trường đH KHTN theo năm học của sinh viên  Giả thuyết H04: Kết quả học tập của sinh viên không ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với hoạt động đào tạo tại trường đH KHTN  Giả thuyết H05: Hộ khẩu thường trú của sinh viên trước khi nhập trường không liên quan đến sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường đH KHTN  Giả thuyết H06: Không có mối liên hệ giữa sự hài lòng của sinh viên với việc lựa chọn lại ngành mà sinh viên đang học  Giả thuyết H07: Không có sự liên quan giữa sự hài lòng của sinh viên đối với mức độ tự tin về khả năng tìm việc làm sau khi ra trường của sinh viên  Giả thuyết H08: Hoạt động đào tạo của nhà trường càng tốt thì mức độ hài lòng của sinh viên càng cao. 5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:  Khách thể nghiên cứu: sinh viên đại học chính quy trường đH KHTN.  đối tượng nghiên cứu: sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường đH KHTN. 6. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 6.1 Dạng thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu này được thiết kế chủ yếu theo dạng nghiên cứu định lượng thông qua bảng hỏi để thu thập thông tin. Nghiên cứu còn kết hợp một phần với nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu một số sinh viên về những kỳ vọng của sinh viên khi tham gia học tập tại trường cũng như những kiến nghị của sinh viên nhằm nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo của nhà trường. Qua đó kết quả nhiên cứu sẽ mang tính thuyết phục và có độ tin cậy cao hơn. 6.2 Công cụ thu thập dữ liệu, các biến số và các tư liệu:  Công cụ thu thập dữ liệu: bảng hỏi kết hợp với phỏng vấn sâu.  Các biến số: 4  Biến độc lập: chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, tổ chức quản lý đào tạo và kết quả đạt được chung về khóa học.  Biến phụ thuộc: sự hài lòng của sinh viên.  Biến kiểm soát: ngành học, năm học, xếp loại học tập, giới tính và hộ khẩu thường trú  Các tư liệu:  Các tài liệu về trường đH KHTN, đHGQ TPHCM  Dữ liệu về sinh viên, kết quả học tập của sinh viên.  Bảng hỏi.  Phần mềm thống kê SPSS version 16. 7. Quy trình chọn mẫu nghiên cứu  Chọn mẫu để khảo sát bằng bảng hỏi: Trường đH KHTN hiện tại có 12 ngành, tuy nhiên tác giả chỉ chọn ra 5 ngành đại diện gồm 3 ngành có đầu vào là khối A (Toán - Tin, Công nghệ Thông tin, Vật lý) và 2 ngành có đầu vào là khối B (Khoa học Môi trường, Công nghệ Sinh học). Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên, phân tầng và theo cụm. Mỗi ngành trên chọn ra 160 sinh viên rải đều từ năm thứ nhất đến năm thứ tư (tương đương khóa 2006, 2007, 2008 và 2009). Trong đó mỗi khóa chọn 40 sinh viên (gồm 20 sinh viên nam và 20 sinh viên nữ). Tổng cộng, sẽ có tất cả 800 sinh viên của 5 ngành trên tham dự điều tra khảo sát.  Chọn mẫu để phỏng vấn sâu Mỗi khóa học chọn ngẫu nhiên 3 sinh viên của 3 ngành bất kỳ trong 5 được khảo sát, do đó sẽ có tất cả 12 sinh viên tham gia phỏng vấn sâu. Các sinh viên này có sự khác nhau về giới tính, hộ khẩu thường trú trước khi nhập trường và khác nhau về kết quả học tập.

pdf127 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 22/08/2013 | Lượt xem: 2148 | Lượt tải: 12download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường đại học Khoa học Tự nhiên, đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
5 Thư viện 3.44 Cao 6 Trang thiết bị phục vụ học tập 3.47 Cao 7 ðiều kiện học tập 3.18 Cao 8 Giáo trình 3.51 Cao 9 Cơng tác kiểm tra đánh giá 3.74 Cao 10 Thơng tin đào tạo 3.68 Cao 11 Sự phù hợp trong tổ chức đào tạo 3.45 Cao 12 Mức độ đáp ứng 3.31 Cao 14 Nội dung CTðT và rèn luyện sinh viên 3.65 Cao 13 Sự hài lịng của sinh viên 3.68 Cao Kết quả phân tích cho thấy sinh viên cĩ sự hài lịng cao về hoạt động đào tạo tại trường ðH KHTN ðHQG TPHCM. 80 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận Trên cơ sở tổng quan về những vấn đề hoạt động giảng dạy tại trường ðH KHTN TPHCM, đề tài đã tập trung xây dựng bảng hỏi và tiến hành khảo sát đối với 800 sinh viên của 5 ngành Cơng nghệ Thơng tin, Tốn – Tin, Vật lý, Khoa học Mơi trường và Cơng nghệ Sinh học, tiến hành phỏng vấn sâu 12 sinh viên thuộc 5 ngành trên. Kết quả khảo sát cho phép rút ra một số kết luận như sau: Sinh viên cĩ sự hài lịng cao đối với hoạt động đào tạo của nhà trường (trung bình = 3.51). Từ kết quả phân tích hồi quy cho thấy sự hài lịng này phụ thuộc vào 6 nhân tố theo mức độ ảnh hưởng giảm dần như sau: trước tiên là Sự phù hợp và mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo (beta = 0.265), tiếp đến là Trình độ và sự tận tâm của giảng viên (beta = 0.185), Kỹ năng chung mà sinh viên đạt được sau khĩa học (beta = 0.148), Mức độ đáp ứng từ phía nhà trường (beta = 0.126), cuối cùng là Trang thiết bị phục vụ học tập (beta = 0.076) và ðiều kiện học tập (beta = 0.072). Ngồi ra, sự hài lịng của sinh viên cịn phụ thuộc vào các nhân tố khác là Cơng tác kiểm tra đánh giá, Phương pháp giảng dạy và kiểm tra của giảng viên, Thơng tin đào tạo, Nội dung CTðT và rèn luyện sinh viên, Thư viện, Giáo trình và Sự phù hợp trong tổ chức đào tạo. Kết quả phân tích cũng cho thấy sinh viên cĩ sự hài lịng cao đối với các nhân tố này. Sử dụng phương pháp kiểm định Chi – Squre để kiểm định một số giả thuyết cho thấy được mức độ hài lịng khác nhau theo ngành học, năm học, giới tính, học lực và cĩ mức độ hài lịng khác nhau theo hộ khẩu thường trú của sinh viên trước khi nhập trường. Một phân tích khác cho thấy được những sinh viên hài lịng với hoạt động đào tạo của nhà trường sẽ lựa chọn lại ngành mình đã học và cĩ mức độ tự tin về khả năng tìm việc làm sau khi ra trường cao. Trong đĩ, sự lựa chọn lại ngành đã học của sinh viên cĩ sự khác nhau theo từng ngành và mức độ tự tin về khả năng tìm việc làm sau khi ra trường của sinh viên cĩ mối liên hệ với mức độ phù hợp giữa lý thuyết và thực hành của ngành mà sinh viên đã học. 81 Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ khảo sát trên một số lượng sinh viên đại diện từ 5/11 ngành đào tạo thuộc hệ đại học chính quy của trường nên tính khái quát của kết quả chưa cao, cần cĩ thêm những nghiên cứu trên phạm vi tồn trường và phỏng vấn sâu nhiều đối tượng sinh viên hơn để cĩ một kết quả mang tính đại diện cho tồn bộ sinh viên của trường. ðạt được những thành tựu nhất định làm cho sinh viên hài lịng là một việc làm khĩ khăn và lâu dài nhưng để bảo vệ được thành tựu đĩ lại là một việc làm khĩ khăn hơn gấp bội. Trong thời đại khoa học cơng nghệ phát triển khơng ngừng, khối lượng tri thức mới khơng ngừng tăng lên và sự hội nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO ngày càng đặt ra nhiều yêu cầu mới, nhiều thách thức mới mà nhà trường phải đối mặt và vượt qua. ðể khẳng định vị trí, khẳng định thương hiệu trường ðH KHTN trên trường quốc tế địi hỏi khơng những Ban lãnh đạo trường, Ban chủ nhiệm các Khoa/Ngành mà cịn địi hỏi tất cả các cán bộ nhân viên và tồn thể sinh viên trong trường cùng nỗ lực đĩng gĩp cơng sức vào hoạt động nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. 2. Khuyến nghị Qua phân tích kết quả khảo sát sự hài lịng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường ðH KHTN ta thấy được sinh viên cĩ sự hài lịng cao. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được vẫn cịn một số tồn tại cần được khắc phục, điều chỉnh để cho hoạt động đào tạo của trường ngày càng hồn thiện hơn, đáp ứng được nhu cầu mới của sinh viên và khẳng định vị trí của mình trong điều kiện hội nhập nền kinh tế thế giới. Thơng qua một số ý kiến ghi nhận được từ những kỳ vọng của sinh viên và kết quả khảo sát, tơi đề xuất một số kiến nghị như sau: ðối với chương trình đào tạo Cân đối tỷ lệ phân bố giữa lý thuyết và thực hành trong chương trình đào tạo của từng ngành học, từng mơn học. Việc chỉ ngồi trên ghế nhà trường nhồi nhét các mơn học lý thuyết trong khi thời gian thực hành và đi thực tế quá ít đã khiến cho sinh viên quá nhàm chán, thụ động và khơng phát huy được tư duy sáng tạo. Muốn nâng cao chất lượng, chương trình đào tạo phải phù hợp với yêu cầu người học, đáp 82 ứng thị trường lao động và yêu cầu của xã hội. Thơng qua các ý kiến thu được từ việc phỏng vấn sâu ta thấy được sinh viên cĩ những mong đợi và những yêu cầu nhất định đối với chương trình đào tạo vì vậy nhà trường cần phải thiết kế, cân đối hợp lý giữa thời lượng lý thuyết và thực hành trong chương trình đào tạo. Một khi cĩ nhiều thời lượng thực hành sinh viên mới cĩ thể vận dụng lý thuyết đã học vào thực tế và phát huy tốt hơn khả năng tư duy sáng tạo. Ngồi ra, nhà trường cần phải xây dựng các mối liên hệ chặt chẽ với các cơng ty bên ngồi, tạo điều kiện cho sinh viên được tham quan, thực tập, tiếp xúc với mơi trường thực tế. Bên cạnh đĩ mối liên hệ này cũng giúp nhà trường nắm được các nhu cầu sử dụng lao động mà thiết kế chương trình học sát với yêu cầu thực tế của các cơng ty. Cĩ như thế thì chương trình đào tạo mới thường xuyên được đổi mới, phù hợp với nhu cầu nhân lực của xã hội và đáp ứng được nhu cầu học tập, nghiên cứu của sinh viên. ðối với đội ngũ giảng viên − Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên bằng cách tạo điều kiện thuận lợi để giảng viên cĩ cơ hội học tập, nghiên cứu chuyên mơn trong và ngồi nước. Khuyến khích và hỗ trợ giảng viên tham dự các hội thảo khoa học chuyên ngành với tư cách là người trình bày hoặc người tham gia để giảng viên được tiếp xúc, trao đổi các kiến thức mới. − Tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên tiếp thu kiến thức mới một cách thuận lợi và hình thành, phát triển được khả năng tự học, tự nghiên cứu là vấn đề quan trọng nhất đối với giảng viên hiện nay. ðể đạt được mục tiêu đĩ giảng viên phải thay đổi phương pháp giảng dạy cho thích hợp với tính chất và mục tiêu của từng mơn học, từng đối tượng sinh viên. Thay vì sử dụng phương pháp thuyết trình nhàm chán để truyền đạt kiến thức cho sinh viên thì giảng viên cĩ thể sử dụng phương pháp đàm thoại để hướng dẫn, gợi mở và dẫn dắt sinh viên đến với các kiến thức mới. Trong trường hợp này giảng viên khơng phải là người truyền thụ mà chỉ là người hướng dẫn để sinh viên tự tìm hiểu, tự nghiên cứu để lý giải được các vấn đề. Khi đĩ kiến thức sẽ tự động được hình thành 83 trong sinh viên một cách tự nhiên, khơng gượng ép, khơng nhồi nhét và giúp sinh viên nhớ lâu hơn. Bên cạnh đĩ giảng viên cũng nên kết hợp với phương pháp làm việc nhĩm cộng với việc cho sinh viên tự thực hiện, tự trình các seminar, các chuyên đề khoa học để tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu. Bằng phương pháp này các kiến thức kỹ năng cần thiết cho sinh viên sẽ được hình thành và phát triển tồn diện như: khả năng tự học, tự nghiên cứu; kỹ năng làm việc nhĩm; kỹ năng giao tiếp; năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy hệ thống, tư duy sáng tạo… − ðổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá: phương pháp dạy học truyền thống chỉ tập trung vào việc đánh giá tổng kết mà khơng chú trọng vào việc đánh giá tiến trình. Phương pháp này dẫn đến một hạn chế là khơng kịp thời phát hiện những lỗ hỏng trong kiến thức của sinh viên để cĩ thể kịp thời lấp vào hoặc thay đổi phương pháp để cho việc hình thành kiến thức của sinh viên được thuận lợi. Từ đĩ, giảng viên nên đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong suốt quá trình học tập bằng nhiều hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau để đánh giá chính xác năng lực thật sự của sinh viên. Ngồi ra, ngay từ khi bắt đầu học phần mới giảng viên phải cung cấp đầy đủ đề cương mơn học cũng như các tiêu chí đánh giá cho sinh viên để sinh viên nhận thấy được việc đánh giá này là cơng bằng và chính xác. − Ngồi kiến thức chuyên mơn sâu rộng, ngồi phương pháp sư phạm hiệu quả, giảng viên cũng cần phải cĩ một sự gần gũi, thân thiện, nhiệt tình và tâm huyết với nghề. Thơng thường một Giảng viên phải dạy quá nhiều giờ mà lương lại thấp dẫn đến tình trạng một số khơng ít các giảng viên phải dạy thêm bên ngồi. Do đĩ họ thiếu thời gian cần thiết để nâng cao kỹ năng giảng dạy, nội dung mơn học, chương trình đào tạo và khả năng nghiên cứu khoa học. Thêm vào đĩ, nhà trường khơng cĩ sự khuyến khích đối với giảng viên trong việc nâng cao kỹ năng giảng dạy, chất lượng mơn học, chương trình đào tạo, và khả năng nghiên cứu vì sự đề bạt và tăng lương thường dựa vào khối lượng giảng dạy và thâm niên, khơng dựa trên thành tích, khả năng hoặc thành tích nghiên 84 cứu. Vì vậy, xảy ra một số trường hợp giảng viên trình độ cao, được đào tạo từ nước ngồi về bỏ trường cơng, đầu quân về cho các trường tư hoặc các trường quốc tế. ðể khắc phục vấn đề này nguời giảng viên cần được sự hỗ trợ rất nhiều từ phía Ban lãnh đạo nhà trường, cụ thể là: o Giảm bớt và chuẩn hĩa khối lượng giảng dạy và tăng thời gian nghiên cứu cho giảng viên bằng cách: Trả lương cho giảng viên đủ để hỗ trợ họ làm việc tại trường đủ 40 giờ một tuần, tập trung vào giảng dạy, nghiên cứu và tham gia các hoạt động tại trường; điều chỉnh lại chế độ phụ cấp để giảng viên khơng phải làm thêm ngồi trường và vì vậy số tiết dạy sẽ độc lập với lương/thu nhập; và thay đổi chế độ khen thưởng và thăng tiến để lương cán bộ giảng dạy và các khoản thưởng được tính trên cơng tác nghiên cứu và các hoạt động khác ngồi cơng tác giảng dạy. o ðặt ra chỉ tiêu và hỗ trợ hành chính và tài chính cho các giảng viên cĩ nhiều cải tiến trong việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu. o Thiết lập các chương trình để phát triển và đánh giá giảng viên làm căn cứ để nâng bậc, trong đĩ, chủ nhiệm khoa thực hiện đánh giá hàng năm về cơng tác giảng dạy, tăng mức lương theo thành tích. Tốt nhất là chương trình sử dụng các tiêu chuẩn liên quan đến kết quả học tập của sinh viên, các đánh giá về mơn học của sinh viên, số lượng ấn phẩm phát hành, các bài tham luận tại hội nghị, phát triển mơn học, tài trợ nghiên cứu, cĩ những gắn kết hiệu quả với doanh nghiệp và tham gia các hoạt động phục vụ cho khoa và trường. o Tạo mơi trường làm việc thuận lợi để thu hút và giữ lại các giảng viên nhiều kỳ vọng, tận tâm và đã được đào tạo từ nước ngồi. Tuyển chọn giảng viên từ những sinh viên ưu tú của trường Những đề xuất trên cĩ thể gây một số khĩ khăn cho nhà trường về vấn đề tài chính, tuy nhiên một khi nĩ được giải quyết thì giảng viên sẽ tồn tâm tồn ý phục vụ sự nghiệp giáo dục của nhà trường. 85 ðối với hoạt động Tổ chức, quản lý đào tạo − Nhà trường cần phải đầu tư nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất, trang thiết bị: phịng học phải rộng rãi, thống mát, đảm bảo cho nhu cầu học tập của một số lượng lớn sinh viên; phịng thực hành phải cĩ đầy đủ dụng cụ cần thiết; phịng thí nghiệm phải cĩ đầy đủ máy mĩc hiện đại đáp ứng nhu cầu nghiên cứu; thư viện phải nhiều về số lượng và đa dạng về lĩnh vực chuyên ngành thỏa mãn được nhu cầu tham khảo, học tập và tra cứu của sinh viên. − Nâng cao mức độ đáp ứng của nhà trường: Ban lãnh đạo nhà trường/ Ban chủ nhiệm Khoa cần phải cĩ những hành động thiết thực để nâng cao chất lượng đào tạo của một chương trình nĩi riêng và của một trường đại học nĩi chung. Thiết kế khung chương trình thích hợp, kiến thức hiện đại và phù hợp với nhu cầu xã hội là một trong những yếu tố quan trọng nhất để đáp ứng các kỳ vọng của sinh viên. Tiếp theo là cĩ những hình thức hỗ trợ giảng viên để họ cĩ cơ hội nâng cao trình độ chuyên mơn, phát huy được thế mạnh của tri thức khoa học trong tất cả các lĩnh vực nhằm nâng cao vị thế của trường trong nước, trong khu vực cũng như trên thế giới. Thực tế cĩ rất nhiều giảng viên của trường đã cĩ những thành tựu, những đĩng gĩp to lớn cho kho tàng tri thức nhân loại được cả thế giới cơng nhận và ghi nhận cơng lao. Sự thành cơng của giảng viên khơng chỉ mang vinh dự về cho cá nhân họ mà cịn gĩp phần khơng nhỏ vào việc nâng cao danh tiếng của trường trên thế giới. Do đĩ, yếu tố này cần phải được chú trọng và phát huy hơn nữa. − Bên cạnh đĩ, việc tìm hiểu những kỳ vọng, những cảm nhận của đối tượng mà mình đang phục vụ là một hoạt động khơng thể thiếu trong quá trình nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. ðể đạt được điều này thì nhà trường cần phải định kỳ lấy ý kiến sinh viên, tìm hiểu những kỳ vọng và đáp ứng một cách hiệu quả nhất để mức độ hài lịng của sinh viên ngày càng được cải thiện. ðây là một cơ hội tốt để nhà trường nhìn lại chính mình thơng qua cái nhìn của sinh viên, từ đĩ cĩ thể phát huy những thế mạnh cũng như mạnh dạn thay đổi, điều chỉnh các yếu tố khơng phù hợp theo hướng tích cực nhằm nâng cao chất 86 lượng và khẳng định thương hiệu của nhà trường. Việc tìm hiểu kỳ vọng và cảm nhận của sinh viên đối với nhà trường cũng giúp nhà quản lý hiểu rõ hơn và tìm cách đáp ứng một cách tốt nhất đối với đối tượng mà mình đang phục vụ. Ngồi ra, hoạt động lấy ý kiến khơng những mang lại cho sinh viên một niềm tin về chất lượng đào tạo và dịch vụ của trường mình đang theo học mà cịn nâng cao được sự hài lịng của sinh viên vì họ cảm thấy mình được chú trọng, được quan tâm và đặc biệt là họ được trực tiếp đĩng gĩp vào sự thành cơng của ngơi trường mà họ đang theo học. Một khi thương hiệu của trường ðH KHTN được khẳng định thì những sinh viên tốt nghiệp từ trường sẽ cĩ được một chiếc vé vào cửa an tồn cho một cơng việc tốt, cịn việc trụ lại và vươn cao đến mức độ nào trên nấc thang thành cơng là phụ thuộc vào biểu hiện năng lực của mỗi sinh viên. − Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng trong nhà trường: sẽ cĩ một đơn vị chuyên mơn đảm trách cơng việc đánh giá và theo dõi chất lương sinh viên tốt nghiệp, đánh giá và giám sát chất lượng giảng dạy, thu thập ý kiến sinh viên về hoạt động đào tạo của nhà trường, tiến hạnh tự đánh giá tồn bộ các hoạt động của nhà trường… ðể thành lập được một đơn vị như thế nhà trường cần phải cĩ những cán bộ chuyên mơn trong lĩnh vực Quản lý Giáo dục, ðo lường đánh giá… 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt 1. Vũ Thị Phương Anh (2008), ðảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam với yêu cầu hội nhập, Trung tâm Khảo thí và ðảm bảo Chất lượng ðào tạo, ðHQG TP.HCM. 2. Vũ Thị Phương Anh (2010), “Mơ hình và các tiêu chí đánh giá hệ thống ðBCL bên trong (IQA) của AUN-QA”, Kỷ yếu Hội thảo Xây dựng và đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong trường đại học nhằm hình thành văn hĩa chất lượng của nhà trường, trang 102. 3. Trần Thị Tú Anh (2008), Nghiên cứu đánh giá chất lượng giảng dạy đại học tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục, Viện ðảm bảo Chất lượng Giáo dục, ðHQG Hà Nội. 4. Yến Anh (2006), ðổi mới giáo dục đại học “hậu” WTO: Khơng né tránh thị trường giáo dục, Báo Người lao động ngày 17/12/2006. 5. Bộ Giáo dục và ðào tạo (2007), Quyết định số 65/2007/Qð-BGDðT của Bộ trưởng Bộ GD&ðT về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học. 6. Bộ Giáo dục và ðào tạo (2008), Hướng dẫn sử dụng tiêu chí đánh giá chất lượng trường đại học. 7. Nguyễn Kim Dung (2010), “Khảo sát mức độ hài lịng của sinh viên về chất lượng giảng dạy và quản lý của một số trường ðH Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo khoa học ðánh giá Xếp hạng các trường đại học và cao đẳng Việt Nam, trang 203-209. 8. ðinh Tuấn Dũng, “Vai trị của kiểm định chất lượng đối với đào tạo đại học”, Kỷ yếu hội thảo Vai trị của các tổ chức kiểm định độc lập trong kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam, trang 158-164. 88 9. ðồn Khảo sát Thực địa thuộc Viện Hàn lâm Quốc gia Hoa Kỳ (2006), Những quan sát về giáo dục đại học trong các ngành Cơng nghệ Thơng tin, Kỹ thuật điện – ðiện tử – Viễn thơng và Vật lý tại một số trường đại học tại Việt Nam. 10. Nguyễn Thị Tuyết Hân (2008), ðo lường mức độ hài lịng của khách hàng về dịch vụ giao nhận hàng khơng tại cơng ty cổ phần giao nhận vận tải và thương mại VinaLink, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường ðH Kinh tế TP.HCM. 11. Lê Văn Huy (2007), Sử dụng chỉ số hài lịng của khách hàng trong hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng: cách tiếp cận mơ hình lý thuyết, Số 2 (19) - 2007, Tạp chí Khoa học và Cơng nghệ, ðại học ðà Nẵng. 12. Trần Xuân Kiên (2009), ðánh giá sự hài lịng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại Trường ðại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – ðại học Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục, Viện ðảm bảo Chất lượng Giáo dục, ðHQG Hà Nội. 13. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan và Nguyễn Thị Thanh Thoản (2005), “ðánh giá chất lượng đào tạo từ gĩc độ cựu sinh viên của trường ðH Bách Khoa TPHCM”, Kỷ yếu hội thảo ðảm bảo chất lượng trong đổi mới giáo dục đại học, trang 305-319. 14. Nguyễn Thành Long (2006), Sử dụng thang đo SERVPERF để đánh giá chất lượng đào tạo ðH tại trường ðHAG, Báo cáo nghiên cứu khoa học, trường ðH An Giang. 15. Phạm Thị Ly (2010), “ðánh giá xếp hạng các trường đại học: Kinh nghiệm từ thực tiễn của phương Tây, Trung Quốc và những xu hướng mới trên thế giới”, Kỷ yếu hội thảo khoa học ðánh giá Xếp hạng các trường đại học và cao đẳng Việt Nam, trang 9-20. 16. Vũ Thị Quỳnh Nga (2008), Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc đánh giá của sinh viên đối với hoạt động giảng dạy, Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục, Viện ðảm bảo Chất lượng Giáo dục, ðHQG Hà Nội. 89 17. Phạm Xuân Thanh (2005), “Hai cách tiếp cận trong đánh giá”, Giáo dục đại học – Chất lượng và đánh giá, trang 337-356. 18. Nguyễn Ngọc Thảo (2008), Sự hài lịng về chất lượng đào tạo của sinh viên khoa Quản trị Bệnh viện, trường ðại học Hùng Vương, Báo cáo nghiên cứu khoa học, trường ðH Hùng Vương. 19. Nguyen Xuan Thao (2009), “Một quan điểm của Hoa Kỳ về vấn đề giáo dục đại học như một dịch vụ trong giáo dục xuyên biên giới” – Phạm Thị Ly dịch, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc tế Giáo dục so sánh lần 3: Hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo đại học ở Việt Nam: Cơ hội và thách thức. 20. Nguyễn Thị Trang (2010), Xây dựng mơ hình đánh giá mức độ hài lịng của sinh viên với chất lượng đào tạo tại trường ðH Kinh tế, ðH ðà Nẵng. 21. Phạm ðỗ Nhật Tiến (2007), Phát triển giáo dục đại học Việt Nam trong bối cảnh mới, Tạp chí Cộng sản số 773. 22. Vũ Trí Tồn (2007), Nghiên cứu về chất lượng đào tạo của khoa Kinh tế và Quản lý theo mơ hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL, Báo cáo nghiên cứu khoa học, trường ðH Bách Khoa Hà Nội. 23. Hồng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nxb Thống Kê. Tài liệu tiếng nước ngồi 24. Ali Kara, Pennsylvania State University-York Campus & Oscar W. DeShields, Jr., California State University, Northridge (2004), Business Student Satisfaction, Intentions and Retention in Higher Education: An Empirical Investigation. 25. G.V. Diamantis và V.K. Benos, University of Piraeus, Greece (2007), Measuring student satisfaction with their studies in an International and European Studies Departerment, Operational Research, An International Journal. Vol.7. No 1, pp 47 – 59. 90 26. Oliver, R. L. & W. O. Bearden. (1985). Disconfirmation Processes and Consumer Evaluations in Product Usage, Journal of Business Research. 13:235-246. 27. Siskos, Y., Bouranta, N., Tsotsolas, N. (2005), Measuring service quality for students in higher education: the case of a business university, Foundations of Computing and Decision Sciences, 30, 2, 163-180. Các website 28. 29. 30. 31. 32. 91 PHỤ LỤC 1: BẢNG HỎI 92 93 Frequencies N Mean Median Mode Std. Deviation Valid Missing Cau 1 799.00 1.00 3.59 4.00 4.00 0.92 Cau 2 798.00 2.00 3.55 4.00 4.00 0.91 Cau 3 800.00 0.00 2.99 3.00 2.00 1.01 Cau 4 797.00 3.00 3.40 4.00 4.00 0.97 Cau 5 798.00 2.00 3.12 3.00 4.00 0.99 Cau 6 797.00 3.00 3.50 4.00 4.00 0.85 Cau 7 794.00 6.00 3.55 4.00 4.00 0.88 Cau 8 794.00 6.00 3.61 4.00 4.00 0.85 Cau 9 800.00 0.00 4.04 4.00 4.00 0.78 Cau 10 799.00 1.00 3.28 3.00 4.00 0.89 Cau 11 797.00 3.00 3.35 3.00 4.00 0.91 Cau 12 798.00 2.00 3.89 4.00 4.00 0.77 Cau 13 800.00 0.00 3.83 4.00 4.00 0.77 Cau 14 799.00 1.00 3.67 4.00 4.00 0.88 Cau 15 799.00 1.00 3.85 4.00 4.00 0.82 Cau 16 798.00 2.00 4.02 4.00 4.00 0.75 Cau 17 797.00 3.00 3.43 4.00 4.00 0.91 Cau 18 795.00 5.00 3.17 3.00 3.00 0.96 Cau 19 795.00 5.00 3.48 3.00 3.00 0.82 Cau 20 795.00 5.00 3.71 4.00 4.00 0.80 Cau 21 800.00 0.00 3.75 4.00 4.00 0.91 Cau 22 796.00 4.00 3.84 4.00 4.00 0.83 Cau 23 799.00 1.00 3.07 3.00 4.00 1.07 Cau 24 798.00 2.00 3.16 3.00 4.00 1.09 Cau 25 798.00 2.00 3.56 4.00 4.00 0.76 Cau 26 799.00 1.00 3.71 4.00 4.00 0.74 Cau 27 799.00 1.00 4.08 4.00 4.00 0.73 Cau 28 799.00 1.00 3.50 4.00 4.00 0.94 Cau 29 799.00 1.00 3.48 4.00 4.00 0.87 Cau 30 800.00 0.00 3.56 4.00 4.00 0.93 Cau 31 800.00 0.00 3.10 3.00 4.00 1.10 Cau 32 800.00 0.00 3.38 4.00 4.00 1.03 Cau 33 800.00 0.00 3.68 4.00 4.00 0.95 Cau 34 795.00 5.00 3.40 4.00 4.00 1.01 Cau 35 798.00 2.00 3.33 3.00 4.00 1.03 Cau 36 800.00 0.00 3.46 4.00 4.00 0.91 Cau 37 796.00 4.00 3.48 4.00 4.00 0.90 Cau 38 800.00 0.00 3.38 3.00 3.00 0.88 Cau 39 798.00 2.00 3.35 3.00 4.00 0.92 Cau 40 800.00 0.00 3.26 3.00 4.00 0.95 Cau 41 794.00 6.00 3.45 4.00 4.00 1.02 Cau 42 800.00 0.00 3.78 4.00 4.00 0.74 94 N Mean Median Mode Std. Deviation Valid Missing Cau 43 799.00 1.00 3.43 4.00 4.00 0.86 Cau 44 800.00 0.00 3.85 4.00 4.00 0.72 Cau 45 800.00 0.00 3.73 4.00 4.00 0.75 Cau 46 799.00 1.00 3.62 4.00 4.00 0.79 Cau 47 798.00 2.00 3.33 3.00 4.00 0.92 Cau 48 799.00 1.00 3.63 4.00 4.00 0.93 Cau 49 795.00 5.00 3.73 4.00 4.00 0.77 Cau 50 798.00 2.00 3.38 3.00 4.00 0.95 Cau 51 798.00 2.00 3.61 4.00 4.00 1.22 Cau 52 798.00 2.00 3.75 4.00 4.00 0.82 95 PHỤ LỤC 2 HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA Cronbach Alpha của các biến trong thang đo sự hài lịng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường ðHKHTN Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến Tương quan biến tổng Cronbach's Alpha nếu loại biến Cau 1 173.04 395.409 .342 .920 Cau 2 173.08 396.889 .305 .921 Cau 3 173.66 394.892 .322 .921 Cau 4 173.24 395.292 .325 .921 Cau 5 173.50 391.185 .429 .920 Cau 6 173.14 395.284 .381 .920 Cau 7 173.07 395.683 .361 .920 Cau 8 173.03 397.744 .306 .921 Cau 9 172.58 395.309 .421 .920 Cau 10 173.34 391.746 .464 .919 Cau 11 173.27 392.564 .426 .920 Cau 12 172.74 398.279 .324 .920 Cau 13 172.81 395.642 .413 .920 Cau 14 172.94 391.461 .477 .919 Cau 15 172.78 393.247 .464 .919 Cau 16 172.61 394.503 .458 .919 Cau 17 173.20 392.752 .419 .920 Cau 18 173.45 391.941 .420 .920 Cau 19 173.16 392.556 .480 .919 Cau 20 172.92 392.427 .491 .919 Cau 21 172.90 393.889 .387 .920 Cau 22 172.81 393.776 .436 .919 Cau 23 173.55 391.994 .368 .920 Cau 24 173.47 386.796 .491 .919 Cau 25 173.06 393.037 .501 .919 Cau 26 172.92 396.682 .396 .920 Cau 27 172.56 398.372 .334 .920 Cau 28 173.13 390.546 .466 .919 Cau 29 173.14 390.466 .508 .919 96 Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến Tương quan biến tổng Cronbach's Alpha nếu loại biến Cau 30 173.08 391.011 .458 .919 Cau 31 173.54 393.976 .312 .921 Cau 32 173.27 392.798 .372 .920 Cau 33 172.96 394.419 .361 .920 Cau 34 173.23 391.872 .404 .920 Cau 35 173.32 391.277 .399 .920 Cau 36 173.19 393.901 .391 .920 Cau 37 173.15 394.212 .390 .920 Cau 38 173.25 394.999 .376 .920 Cau 39 173.29 391.441 .453 .919 Cau 40 173.40 390.973 .450 .919 Cau 41 173.20 390.298 .427 .920 Cau 42 172.86 394.584 .463 .919 Cau 43 173.19 389.881 .539 .919 Cau 44 172.77 393.760 .515 .919 Cau 45 172.89 391.985 .547 .919 Cau 46 173.01 391.590 .537 .919 Cau 47 173.30 392.130 .433 .919 Cau 48 173.03 392.851 .402 .920 Cau 49 172.91 393.869 .474 .919 Cau 50 173.25 389.228 .501 .919 Cronbach’s Alpha = 0.921 97 PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .895 Approx. Chi-Square 12228.009 df 1326 Bartlett's Test of Sphericity Sig. .000 Communalities Initial Extraction Cau 1 1.000 .576 Cau 2 1.000 .479 Cau 3 1.000 .489 Cau 4 1.000 .539 Cau 5 1.000 .473 Cau 6 1.000 .516 Cau 7 1.000 .470 Cau 8 1.000 .590 Cau 9 1.000 .602 Cau 10 1.000 .490 Cau 11 1.000 .494 Cau 12 1.000 .553 Cau 13 1.000 .506 Cau 14 1.000 .496 Cau 15 1.000 .546 Cau 16 1.000 .595 Cau 17 1.000 .609 Cau 18 1.000 .635 Cau 19 1.000 .656 Cau 20 1.000 .695 Cau 21 1.000 .776 Cau 22 1.000 .770 Cau 23 1.000 .644 Cau 24 1.000 .573 Cau 25 1.000 .465 Cau 26 1.000 .485 Cau 27 1.000 .600 Cau 28 1.000 .633 Cau 29 1.000 .629 Cau 30 1.000 .640 Cau 31 1.000 .738 Cau 32 1.000 .673 Cau 33 1.000 .609 Cau 34 1.000 .661 98 Cau 35 1.000 .662 Cau 36 1.000 .696 Cau 37 1.000 .614 Cau 38 1.000 .598 Cau 39 1.000 .654 Cau 40 1.000 .697 Cau 41 1.000 .479 Cau 42 1.000 .522 Cau 43 1.000 .528 Cau 44 1.000 .636 Cau 45 1.000 .687 Cau 46 1.000 .661 Cau 47 1.000 .614 Cau 48 1.000 .665 Cau 49 1.000 .602 Cau 50 1.000 .596 Cau 51 1.000 .495 Cau 52 1.000 .508 Extraction Method: Principal Component Analysis. Total Variance Explained Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 11.084 21.316 21.316 11.084 21.316 21.316 3.229 6.209 6.209 2 2.693 5.179 26.495 2.693 5.179 26.495 2.628 5.054 11.263 3 2.021 3.886 30.381 2.021 3.886 30.381 2.518 4.843 16.107 4 1.812 3.485 33.866 1.812 3.485 33.866 2.445 4.703 20.809 5 1.745 3.355 37.221 1.745 3.355 37.221 2.333 4.487 25.297 6 1.696 3.262 40.483 1.696 3.262 40.483 2.248 4.323 29.620 7 1.576 3.030 43.513 1.576 3.030 43.513 2.209 4.249 33.868 8 1.351 2.598 46.111 1.351 2.598 46.111 2.171 4.175 38.043 9 1.311 2.522 48.633 1.311 2.522 48.633 2.088 4.015 42.058 10 1.186 2.281 50.913 1.186 2.281 50.913 1.989 3.826 45.884 11 1.156 2.223 53.137 1.156 2.223 53.137 1.913 3.679 49.563 12 1.115 2.144 55.281 1.115 2.144 55.281 1.888 3.632 53.195 13 1.063 2.043 57.324 1.063 2.043 57.324 1.596 3.070 56.265 14 1.008 1.938 59.263 1.008 1.938 59.263 1.559 2.998 59.263 15 .969 1.864 61.126 16 .926 1.780 62.907 17 .901 1.734 64.640 18 .855 1.645 66.285 19 .818 1.574 67.859 20 .785 1.509 69.368 21 .782 1.503 70.871 22 .752 1.446 72.317 23 .733 1.410 73.727 99 24 .715 1.375 75.102 25 .694 1.334 76.436 26 .665 1.279 77.715 27 .660 1.270 78.985 28 .643 1.237 80.222 29 .625 1.203 81.424 30 .594 1.143 82.567 31 .587 1.128 83.695 32 .569 1.095 84.790 33 .563 1.083 85.873 34 .549 1.056 86.929 35 .511 .983 87.912 36 .501 .964 88.875 37 .482 .927 89.803 38 .460 .885 90.687 39 .446 .858 91.545 40 .434 .835 92.381 41 .419 .806 93.187 42 .402 .772 93.959 43 .373 .718 94.677 44 .363 .697 95.374 45 .353 .678 96.053 46 .341 .656 96.709 47 .326 .627 97.335 48 .310 .597 97.932 49 .300 .578 98.510 50 .272 .523 99.033 51 .264 .508 99.541 52 .239 .459 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. Component Matrix(a) Component 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Cau 45 .601 - .415 Cau 46 .595 - .391 Cau 43 .580 Cau 44 .570 - .416 Cau 52 .564 Cau 29 .545 - .337 .324 Cau 50 .541 .378 - .308 Cau 25 .535 Cau 20 .533 - .337 - .369 Cau 14 .526 100 Cau 49 .521 Cau 19 .513 - .348 Cau 24 .512 Cau 42 .509 .307 Cau 15 .509 - .392 Cau 10 .505 - .310 Cau 30 .505 .309 .352 Cau 16 .504 - .402 Cau 28 .494 - .322 .356 Cau 40 .476 .308 .442 Cau 39 .474 .378 Cau 22 .472 - .452 Cau 9 .468 Cau 47 .467 Cau 41 .463 Cau 11 .462 .303 Cau 13 .460 - .354 Cau 17 .459 - .336 Cau 18 .456 - .306 - .381 - .304 Cau 5 .454 .325 Cau 48 .446 - .340 Cau 26 .435 .319 Cau 35 .419 .379 Cau 34 .419 .397 .301 - .332 Cau 36 .415 - .331 .312 .322 Cau 6 .412 Cau 7 .398 .324 Cau 38 .397 - .323 Cau 27 .376 - .345 .301 Cau 1 .371 .352 .324 Cau 8 .338 .307 Cau 31 .319 .610 Cau 32 .384 .592 Cau 33 .383 .517 Cau 37 .416 - .429 Cau 3 .344 .407 Cau 4 .341 .389 Cau 2 .336 .439 Cau 23 .387 .306 - .395 101 Cau 21 .426 - .484 Cau 12 .362 .307 - .405 Cau 51 .315 - .326 Extraction Method: Principal Component Analysis. a 14 components extracted. Rotated Component Matrix(a) Component 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Cau 49 .690 Cau 48 .689 .337 Cau 45 .594 Cau 46 .594 Cau 47 .589 Cau 44 .560 .318 Cau 16 .661 Cau 15 .639 Cau 12 .619 Cau 9 .464 .422 Cau 13 .447 .358 Cau 10 .386 .364 Cau 1 .691 Cau 6 .621 Cau 2 .575 Cau 3 .539 .326 Cau 50 .438 .460 Cau 43 .313 .391 Cau 18 .730 Cau 17 .711 Cau 11 .384 .415 Cau 36 .790 Cau 38 .711 Cau 37 .711 Cau 34 .758 Cau 35 .754 Cau 33 .586 Cau 31 .782 Cau 23 .675 Cau 32 .392 .659 Cau 24 .444 .339 Cau 28 .691 Cau 29 .683 Cau 30 .653 Cau 20 .705 Cau 19 .647 Cau 27 .549 Cau 14 .375 .412 102 Cau 21 .837 Cau 22 .804 Cau 41 .393 .328 Cau 4 .613 Cau 26 .535 Cau 5 .360 .415 Cau 25 .305 .414 Cau 40 .735 Cau 39 .725 Cau 51 .633 Cau 52 .408 Cau 8 .698 Cau 7 .527 Cau 42 .310 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a Rotation converged in 13 iterations. Component Transformation Matrix Component 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 1 .400 .336 .293 .293 .269 .241 .212 .281 .275 .232 .225 .212 .206 .183 2 -.258 -.219 -.108 -.376 .260 .472 .525 -.137 -.049 .112 .114 .286 -.001 -.194 3 .337 -.539 .507 .088 .246 -.051 -.041 -.105 -.428 -.241 .024 .113 -.018 .026 4 -.309 .003 .365 .225 -.493 -.162 .393 -.076 .102 -.242 .464 -.014 .007 -.081 5 -.043 .171 .416 -.501 -.111 .162 -.327 -.420 .059 .182 .144 -.148 .311 .216 6 -.613 .017 .383 .035 .359 -.296 -.141 .164 .152 .167 -.219 .272 -.165 .109 7 -.269 .156 -.065 .075 .395 .320 -.089 .098 -.039 -.590 .194 -.392 -.016 .276 8 .047 -.085 -.091 -.474 .008 -.265 -.132 .602 -.154 .058 .528 .031 -.015 .013 9 .052 .327 -.207 -.139 .155 -.463 .232 -.236 -.188 -.326 -.056 .376 .392 .201 10 -.050 -.154 -.129 .072 -.280 .320 -.444 .053 .198 -.306 .068 .648 .051 .104 11 -.133 .320 .027 .120 -.255 .236 .032 .079 -.709 .221 -.038 .139 -.246 .321 12 .015 .153 .308 -.263 -.230 .169 .135 .459 -.049 -.301 -.526 -.050 .255 -.254 13 -.127 -.478 -.133 .062 -.166 -.003 .213 .177 .079 .163 -.170 -.156 .389 .626 14 .270 .037 .087 -.346 -.105 -.054 .236 -.051 .300 -.194 -.144 .045 -.632 .420 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. 103 PHỤ LỤC 4 PHÂN TÍCH HỒI QUY Model Summaryg Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate Durbin-Watson 1 .381a .145 .144 .76349 2 .435b .189 .187 .74391 3 .461c .213 .210 .73345 4 .473d .223 .220 .72891 5 .480e .231 .226 .72606 6 .485f .236 .230 .72411 1.788 a. Predictors: (Constant), Su phu hop va muc do dap ung cua CTDT b. Predictors: (Constant), Su phu hop va muc do dap ung cua CTDT, Muc do dap ung c. Predictors: (Constant), Su phu hop va muc do dap ung cua CTDT, Muc do dap ung, Trinh do va su tan tam cua GV d. Predictors: (Constant), Su phu hop va muc do dap ung cua CTDT, Muc do dap ung, Trinh do va su tan tam cua GV, Trang thiet bi phuc vu hoc tap e. Predictors: (Constant), Su phu hop va muc do dap ung cua CTDT, Muc do dap ung, Trinh do va su tan tam cua GV, Trang thiet bi phuc vu hoc tap, Ky nang chung f. Predictors: (Constant), Su phu hop va muc do dap ung cua CTDT, Muc do dap ung, Trinh do va su tan tam cua GV, Trang thiet bi phuc vu hoc tap, Ky nang chung, Dieu kien hoc tap g. Dependent Variable: Su hai long cua sv ANOVAg Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. Regression 78.578 1 78.578 134.800 .000a Residual 464.006 796 .583 1 Total 542.584 797 Regression 102.634 2 51.317 92.732 .000b Residual 439.950 795 .553 2 Total 542.584 797 Regression 115.450 3 38.483 71.537 .000c Residual 427.134 794 .538 3 Total 542.584 797 Regression 121.253 4 30.313 57.054 .000d Residual 421.331 793 .531 4 Total 542.584 797 Regression 125.066 5 25.013 47.448 .000e Residual 417.518 792 .527 5 Total 542.584 797 Regression 127.833 6 21.305 40.633 .000f 6 Residual 414.751 791 .524 104 Total 542.584 797 a. Predictors: (Constant), Su phu hop va muc do dap ung cua CTDT b. Predictors: (Constant), Su phu hop va muc do dap ung cua CTDT, Muc do dap ung c. Predictors: (Constant), Su phu hop va muc do dap ung cua CTDT, Muc do dap ung, Trinh do va su tan tam cua GV d. Predictors: (Constant), Su phu hop va muc do dap ung cua CTDT, Muc do dap ung, Trinh do va su tan tam cua GV, Trang thiet bi phuc vu hoc tap e. Predictors: (Constant), Su phu hop va muc do dap ung cua CTDT, Muc do dap ung, Trinh do va su tan tam cua GV, Trang thiet bi phuc vu hoc tap, Ky nang chung f. Predictors: (Constant), Su phu hop va muc do dap ung cua CTDT, Muc do dap ung, Trinh do va su tan tam cua GV, Trang thiet bi phuc vu hoc tap, Ky nang chung, Dieu kien hoc tap g. Dependent Variable: Su hai long cua sv Coefficientsa Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients Collinearity Statistics Model B Std. Error Beta t Sig. Tolerance VIF (Constant) 1.861 .159 11.705 .000 1 Su phu hop va muc do dap ung cua CTDT .534 .046 .381 11.610 .000 1.000 1.000 (Constant) 1.429 .168 8.492 .000 Su phu hop va muc do dap ung cua CTDT .449 .047 .320 9.615 .000 .923 1.084 2 Muc do dap ung .219 .033 .219 6.593 .000 .923 1.084 (Constant) .776 .213 3.642 .000 Su phu hop va muc do dap ung cua CTDT .371 .049 .264 7.617 .000 .824 1.214 Muc do dap ung .186 .033 .186 5.557 .000 .885 1.130 3 Trinh do va su tan tam cua GV .269 .055 .170 4.881 .000 .820 1.220 (Constant) .633 .216 2.930 .003 Su phu hop va muc do dap ung cua CTDT .344 .049 .245 7.005 .000 .801 1.248 Muc do dap ung .160 .034 .160 4.683 .000 .838 1.193 Trinh do va su tan tam cua GV .246 .055 .155 4.442 .000 .806 1.241 4 Trang thiet bi phuc vu hoc tap .119 .036 .113 3.305 .001 .843 1.186 (Constant) .485 .222 2.180 .030 Su phu hop va muc do dap ung cua CTDT .300 .051 .214 5.837 .000 .722 1.384 Muc do dap ung .148 .034 .148 4.316 .000 .824 1.213 Trinh do va su tan tam cua GV .202 .057 .127 3.518 .000 .742 1.348 Trang thiet bi phuc vu hoc tap .110 .036 .105 3.070 .002 .837 1.195 5 Ky nang chung .146 .054 .101 2.689 .007 .683 1.465 (Constant) .441 .222 1.984 .048 Su phu hop va muc do dap ung cua CTDT .295 .051 .210 5.740 .000 .721 1.387 6 Muc do dap ung .133 .035 .133 3.816 .000 .795 1.258 105 Trinh do va su tan tam cua GV .194 .057 .123 3.391 .001 .739 1.353 Trang thiet bi phuc vu hoc tap .088 .037 .084 2.379 .018 .781 1.281 Ky nang chung .139 .054 .097 2.578 .010 .681 1.469 Dieu kien hoc tap .077 .034 .080 2.297 .022 .805 1.242 a. Dependent Variable: Su hai long cua sv 106 PHỤ LỤC 5 KẾT QUẢ KIỂM ðỊNH CHI – SQUARE 5.1 – Kiểm định Chi – Square giữa ngành học với tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành của ngành học. Case Processing Summary Cases Valid Missing Total N Percent N Percent N Percent Nganh hoc * Cau 3 800 100.0% 0 .0% 800 100.0% Nganh hoc * Cau 3 Crosstabulation Cau 3 Hoan toan khong dong y Khong dong y Khong co y kien Dong y Hoan toan dong y Total Count 4 41 55 46 14 160 Toan - Tin % within Nganh hoc 2.5% 25.6% 34.4% 28.8% 8.8% 100.0% Count 2 30 55 59 14 160 CNTT % within Nganh hoc 1.2% 18.8% 34.4% 36.9% 8.8% 100.0% Count 10 65 32 45 8 160 Vat ly % within Nganh hoc 6.2% 40.6% 20.0% 28.1% 5.0% 100.0% Count 11 74 45 26 4 160 KHMT % within Nganh hoc 6.9% 46.2% 28.1% 16.2% 2.5% 100.0% Count 8 51 43 49 9 160 Nganh hoc CNSH % within Nganh hoc 5.0% 31.9% 26.9% 30.6% 5.6% 100.0% Count 35 261 230 225 49 800 Total % within Nganh hoc 4.4% 32.6% 28.8% 28.1% 6.1% 100.0% Chi-Square Tests Value df Asymp. Sig. (2-sided) Pearson Chi-Square 60.870a 16 .000 Likelihood Ratio 64.614 16 .000 Linear-by-Linear Association 16.541 1 .000 N of Valid Cases 800 a. 0 cells (.0%) have expected count less than 5. The minimum expected count is 7.00. 107 5.2 – Kiểm định Chi – Square giữa năm học với sự hài lịng về phân bố số lượng sinh viên trong lớp học. Case Processing Summary Cases Valid Missing Total N Percent N Percent N Percent Nam hoc * Cau 23 799 99.9% 1 .1% 800 100.0% Nam hoc * Cau 23 Crosstabulation Cau 23 Hoan toan khong dong y Khong dong y Khong co y kien Dong y Hoan toan dong y Total Count 24 61 49 53 12 199 Nam thu nhat % within Nam hoc 12.1% 30.7% 24.6% 26.6% 6.0% 100.0% Count 10 39 56 82 13 200 Nam thu hai % within Nam hoc 5.0% 19.5% 28.0% 41.0% 6.5% 100.0% Count 15 54 54 58 19 200 Nam thu ba % within Nam hoc 7.5% 27.0% 27.0% 29.0% 9.5% 100.0% Count 7 52 59 68 14 200 Nam hoc Nam thu tu % within Nam hoc 3.5% 26.0% 29.5% 34.0% 7.0% 100.0% Count 56 206 218 261 58 799 Total % within Nam hoc 7.0% 25.8% 27.3% 32.7% 7.3% 100.0% Chi-Square Tests Value df Asymp. Sig. (2-sided) Pearson Chi-Square 27.287a 12 .007 Likelihood Ratio 26.869 12 .008 Linear-by-Linear Association 4.818 1 .028 N of Valid Cases 799 a. 0 cells (.0%) have expected count less than 5. The minimum expected count is 13.95. 108 5.3 – Kiểm định Chi – Square giữa giới tính và sự hài lịng của sinh viên Crosstab Cau 52 Hoan toan khong dong y Khong dong y Khong co y kien Dong y Hoan toan dong y Total Count 5 33 77 214 70 399 Nam % within Gioi tinh 1.3% 8.3% 19.3% 53.6% 17.5% 100.0% Count 4 18 111 218 48 399 Gioi tinh Nu % within Gioi tinh 1.0% 4.5% 27.8% 54.6% 12.0% 100.0% Count 9 51 188 432 118 798 Total % within Gioi tinh 1.1% 6.4% 23.6% 54.1% 14.8% 100.0% Chi-Square Tests Value df Asymp. Sig. (2-sided) Pearson Chi-Square 14.811a 4 .005 Likelihood Ratio 14.935 4 .005 Linear-by-Linear Association .976 1 .323 N of Valid Cases 798 a. 2 cells (20.0%) have expected count less than 5. The minimum expected count is 4.50. 5.4 – Kiểm định Chi – Square giữa các ngành học về sự hài lịng của SV Crosstab Cau 52 Hoan toan khong dong y Khong dong y Khong co y kien Dong y Hoan toan dong y Total Count 1 5 40 91 22 159 Toan - Tin % within Nganh hoc .6% 3.1% 25.2% 57.2% 13.8% 100.0% Count 0 4 24 98 34 160 CNTT % within Nganh hoc .0% 2.5% 15.0% 61.2% 21.2% 100.0% Count 0 11 32 88 29 160 Vat ly % within Nganh hoc .0% 6.9% 20.0% 55.0% 18.1% 100.0% Count 6 16 56 64 17 159 KHMT % within Nganh hoc 3.8% 10.1% 35.2% 40.3% 10.7% 100.0% Count 2 15 36 91 16 160 Nganh hoc CNSH % within Nganh hoc 1.2% 9.4% 22.5% 56.9% 10.0% 100.0% Count 9 51 188 432 118 798 Total % within Nganh hoc 1.1% 6.4% 23.6% 54.1% 14.8% 100.0% 109 Chi-Square Tests Value df Asymp. Sig. (2-sided) Pearson Chi-Square 58.954a 16 .000 Likelihood Ratio 59.757 16 .000 Linear-by-Linear Association 18.285 1 .000 N of Valid Cases 798 a. 5 cells (20.0%) have expected count less than 5. The minimum expected count is 1.79. 5.5 – Kiểm định Chi – Square giữa năm học và sự hài lịng của sinh viên Crosstab Cau 52 Hoan toan khong dong y Khong dong y Khong co y kien Dong y Hoan toan dong y Total Count 1 7 34 100 58 200 Nam thu nhat % within Nam hoc .5% 3.5% 17.0% 50.0% 29.0% 100.0% Count 4 12 42 120 21 199 Nam thu hai % within Nam hoc 2.0% 6.0% 21.1% 60.3% 10.6% 100.0% Count 1 23 70 89 17 200 Nam thu ba % within Nam hoc .5% 11.5% 35.0% 44.5% 8.5% 100.0% Count 3 9 42 123 22 199 Nam hoc Nam thu tu % within Nam hoc 1.5% 4.5% 21.1% 61.8% 11.1% 100.0% Count 9 51 188 432 118 798 Total % within Nam hoc 1.1% 6.4% 23.6% 54.1% 14.8% 100.0% Chi-Square Tests Value df Asymp. Sig. (2-sided) Pearson Chi-Square 75.298a 12 .000 Likelihood Ratio 68.900 12 .000 Linear-by-Linear Association 15.886 1 .000 N of Valid Cases 798 a. 4 cells (20.0%) have expected count less than 5. The minimum expected count is 2.24. 110 Directional Measures Value Asymp. Std. Errora Approx. Tb Approx. Sig. Symmetric -.127 .030 -4.212 .000 Nam hoc Dependent -.139 .033 -4.212 .000 Ordinal by Ordinal Somers' d Cau 52 Dependent -.116 .028 -4.212 .000 a. Not assuming the null hypothesis. b. Using the asymptotic standard error assuming the null hypothesis. Symmetric Measures Value Asymp. Std. Errora Approx. Tb Approx. Sig. Kendall's tau-b -.127 .030 -4.212 .000 Ordinal by Ordinal Gamma -.184 .043 -4.212 .000 N of Valid Cases 798 a. Not assuming the null hypothesis. b. Using the asymptotic standard error assuming the null hypothesis. 5.6 – Kiểm định Chi – Square giữa kết quả học tập và sự hài lịng của sinh viên Case Processing Summary Cases Valid Missing Total N Percent N Percent N Percent XLhoc tap theo nhom * Cau 52 798 99.8% 2 .3% 800 100.0% XLhoc tap theo nhom * Cau 52 Crosstabulation Cau 52 Total Hoan toan khong dong y Khong dong y Khong co y kien Dong y Hoan toan dong y XLhoc tap theo nhom K-Y-TB Count 1 6 38 90 32 167 % within XLhoc tap theo nhom .6% 3.6% 22.8% 53.9% 19.2% 100.0% TB kha Count 6 27 87 150 49 319 % within XLhoc tap theo nhom 1.9% 8.5% 27.3% 47.0% 15.4% 100.0% 111 Kha - Gioi - XS Count 2 18 63 192 37 312 % within XLhoc tap theo nhom .6% 5.8% 20.2% 61.5% 11.9% 100.0% Total Count 9 51 188 432 118 798 % within XLhoc tap theo nhom 1.1% 6.4% 23.6% 54.1% 14.8% 100.0% Chi-Square Tests Value df Asymp. Sig. (2-sided) Pearson Chi-Square 20.651(a) 8 .008 Likelihood Ratio 20.721 8 .008 Linear-by-Linear Association .382 1 .536 N of Valid Cases 798 a 3 cells (20.0%) have expected count less than 5. The minimum expected count is 1.88. Directional Measures Value Asymp. Std. Error(a) Approx. T(b) Approx. Sig. Symmetric -.011 .030 -.357 .721 XLhoc tap theo nhom Dependent -.011 .031 -.357 .721 Ordinal by Ordinal Somers' d Cau 52 Dependent -.011 .030 -.357 .721 a Not assuming the null hypothesis. b Using the asymptotic standard error assuming the null hypothesis. Symmetric Measures Value Asymp. Std. Error(a) Approx. T(b) Approx. Sig. Kendall's tau-b -.011 .030 -.357 .721 Gamma -.017 .047 -.357 .721 Ordinal by Ordinal Spearman Correlation -.013 .034 -.361 .718(c) Interval by Interval Pearson's R -.022 .033 -.618 .537(c) N of Valid Cases 798 a Not assuming the null hypothesis. b Using the asymptotic standard error assuming the null hypothesis. c Based on normal approximation. 112 5.7 – Kiểm định Chi – Square giữa hộ khẩu thường trú và sự hài lịng của SV Crosstab Cau 52 Hoan toan khong dong y Khong dong y Khong co y kien Dong y Hoan toan dong y Total Count 8 29 151 297 90 575 Cac tinh khac % within Ho khau thuong tru 1.4% 5.0% 26.3% 51.7% 15.7% 100.0% Count 1 22 37 135 28 223 Ho khau thuong tru Thanh pho % within Ho khau thuong tru .4% 9.9% 16.6% 60.5% 12.6% 100.0% Count 9 51 188 432 118 798 Total % within Ho khau thuong tru 1.1% 6.4% 23.6% 54.1% 14.8% 100.0% Chi-Square Tests Value df Asymp. Sig. (2-sided) Pearson Chi-Square 16.874a 4 .002 Likelihood Ratio 17.098 4 .002 Linear-by-Linear Association .001 1 .970 N of Valid Cases 798 a. 1 cells (10.0%) have expected count less than 5. The minimum expected count is 2.52. 5.8 – Kiểm định Chi – Square giữa sự hài lịng của sinh viên đối với việc lựa chọn lại ngành đã học Case Processing Summary Cases Valid Missing Total N Percent N Percent N Percent Su hai long cua SV * Cau 51 798 99.8% 2 .3% 800 100.0% 113 Su hai long cua SV * Cau 51 Crosstabulation Cau 51 Total Hoan toan khong dong y Khong dong y Khong co y kien Dong y Hoan toan dong y Count 12 13 9 14 12 60 Su hai long cua SV Khong hai long % within Su hai long cua SV 20.0% 21.7% 15.0% 23.3% 20.0% 100.0% Count 17 39 52 55 25 188 Hai long trung binh % within Su hai long cua SV 9.0% 20.7% 27.7% 29.3% 13.3% 100.0% Count 37 38 79 225 171 550 Hai long cao % within Su hai long cua SV 6.7% 6.9% 14.4% 40.9% 31.1% 100.0% Total Count 66 90 140 294 208 798 % within Su hai long cua SV 8.3% 11.3% 17.5% 36.8% 26.1% 100.0% Chi-Square Tests Value df Asymp. Sig. (2-sided) Pearson Chi-Square 82.358(a) 8 .000 Likelihood Ratio 78.397 8 .000 Linear-by-Linear Association 51.986 1 .000 N of Valid Cases 798 a 1 cells (6.7%) have expected count less than 5. The minimum expected count is 4.96. Directional Measures Value Asymp. Std. Error(a) Approx. T(b) Approx. Sig. Symmetric .234 .030 7.583 .000 Su hai long cua SV Dependent .190 .025 7.583 .000 Ordinal by Ordinal Somers' d Cau 51 Dependent .305 .039 7.583 .000 a Not assuming the null hypothesis. b Using the asymptotic standard error assuming the null hypothesis. Symmetric Measures Value Asymp. Std. Error(a) Approx. T(b) Approx. Sig. Ordinal by Ordinal Kendall's tau-b .240 .031 7.583 .000 Gamma .389 .047 7.583 .000 Spearman Correlation .268 .035 7.862 .000(c) Interval by Interval Pearson's R .255 .037 7.453 .000(c) N of Valid Cases 798 114 a Not assuming the null hypothesis. b Using the asymptotic standard error assuming the null hypothesis. c Based on normal approximation 5.9 – Kiểm định Chi – Square giữa sự hài lịng của sinh viên đối với mức độ tự tin về khả năng tìm việc làm sau khi ra trường Case Processing Summary Cases Valid Missing Total N Percent N Percent N Percent Su hai long cua SV * Cau 50 796 99.5% 4 .5% 800 100.0% Su hai long cua SV * Cau 50 Crosstabulation Cau 50 Total Hoan toan khong dong y Khong dong y Khong co y kien Dong y Hoan toan dong y Count 7 13 24 15 1 60 Su hai long cua SV Khong hai long % within Su hai long cua SV 11.7% 21.7% 40.0% 25.0% 1.7% 100.0% Count 5 46 82 44 10 187 Hai long trung binh % within Su hai long cua SV 2.7% 24.6% 43.9% 23.5% 5.3% 100.0% Count 11 64 149 261 64 549 Hai long cao % within Su hai long cua SV 2.0% 11.7% 27.1% 47.5% 11.7% 100.0% Total Count 23 123 255 320 75 796 % within Su hai long cua SV 2.9% 15.5% 32.0% 40.2% 9.4% 100.0% Chi-Square Tests Value df Asymp. Sig. (2-sided) Pearson Chi-Square 81.473(a) 8 .000 Likelihood Ratio 77.545 8 .000 Linear-by-Linear Association 58.608 1 .000 N of Valid Cases 796 a 1 cells (6.7%) have expected count less than 5. The minimum expected count is 1.73. 115 Directional Measures Value Asymp. Std. Error(a) Approx. T(b) Approx. Sig. Symmetric .252 .029 8.358 .000 Su hai long cua SV Dependent .209 .025 8.358 .000 Ordinal by Ordinal Somers' d Cau 50 Dependent .317 .037 8.358 .000 a Not assuming the null hypothesis. b Using the asymptotic standard error assuming the null hypothesis. Symmetric Measures Value Asymp. Std. Error(a) Approx. T(b) Approx. Sig. Ordinal by Ordinal Kendall's tau-b .257 .030 8.358 .000 Gamma .432 .047 8.358 .000 Spearman Correlation .286 .033 8.400 .000(c) Interval by Interval Pearson's R .272 .034 7.949 .000(c) N of Valid Cases 796 a Not assuming the null hypothesis. b Using the asymptotic standard error assuming the null hypothesis. c Based on normal approximation. 5.10 – Kiểm định Chi – Square giữa sự hài lịng của sinh viên đối với cấu trúc chương trình đào tạo Case Processing Summary Cases Valid Missing Total N Percent N Percent N Percent Cau 5 * Nam hoc 798 99.8% 2 .2% 800 100.0% Cau 5 * Nam hoc Crosstabulation Nam hoc Nam thu nhat Nam thu hai Nam thu ba Nam thu tu Total Count 16 8 8 4 36 Hoan toan khong dong y % of Total 2.0% 1.0% 1.0% .5% 4.5% Count 59 42 54 36 191 Khong dong y % of Total 7.4% 5.3% 6.8% 4.5% 23.9% Count 60 63 72 60 255 Cau 5 Khong co y kien % of Total 7.5% 7.9% 9.0% 7.5% 32.0% 116 Count 62 71 56 81 270 Dong y % of Total 7.8% 8.9% 7.0% 10.2% 33.8% Count 3 15 9 19 46 Hoan toan dong y % of Total .4% 1.9% 1.1% 2.4% 5.8% Count 200 199 199 200 798 Total % of Total 25.1% 24.9% 24.9% 25.1% 100.0% Chi-Square Tests Value df Asymp. Sig. (2-sided) Pearson Chi-Square 35.026a 12 .000 Likelihood Ratio 36.599 12 .000 Linear-by-Linear Association 16.689 1 .000 N of Valid Cases 798 a. 0 cells (.0%) have expected count less than 5. The minimum expected count is 8.98.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfKhảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường đại học Khoa học Tự nhiên, đại học Quốc gia TPHCM.pdf
Luận văn liên quan