Khóa luận Đánh giá tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ngọc Anh

Cần phải kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách kĩ càng nhằm đảm bảo uy tín của công ty trên thị trường. - Chú trọng đến việc chủ động nguồn vốn kinh doanh, kế hoạch hoá việc sử dụng vốn, thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. - Để tăng tốc độ luân chuyển vốn, cần phải áp dụng đồng bộ các biện pháp nhằm rút bớt vốn tiết kiệm vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. - Tăng cường công tác tự kiểm tra giám sát, kết hợp chặt chẽ giữa đảm bảo chế độ tài chính của Nhà nước và thực hiện cơ chế khoán chi tiêu nội bộ để giảm tối đa giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả SXKD. - Sử dụng công nhân viên phù hợp với năng lực. - Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao nhận thức và chuyên môn của cán bộ công nhân viên, đảm bảo nguồn nhân lực thực sự trở thành một lợi thế cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp. - Cần thực hiện liên doanh liên kết với các đơn vị khác trong và ngoài ngành để có thông tin cũng như giúp đỡ nhau trong SXKD. - Cần phải nhanh chóng có các chủ trương chính sách tìm kiếm nguồn hàng và thị trường tiêu thụ. Bên cạnh đó duy trì và phát triển thị trường đã có. 2.2. Về phía nhà nước: Thứ nhất: Hoàn thiện đầy đủ và đồng bộ cơ chế pháp luật. - Hoàn thiện chính sách tín dụng: Lãi suất ngân hàng còn nhiều bất hợp lý, hành lang pháp chế còn chưa rõ ràng, gây không ít khó khăn cho cả ngân hàng và doanh nghiệp. Các chính sách tín dụng cũng cần được sửa đổi đảm bảo tăng trưởng vững chắc cho các ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vay vốn. - Tạo điều kiện cho công ty vay vốn một cách dễ dàng, tránh các thủ tục rườm rà gây chậm trễ bỏ lỡ cơ hội kinh doanh. - Cán bộ ngành thuế cần nghiên cứu theo mục đích sử dụng của sản phẩm để quy định thuế suất cho phù hợp.

pdf63 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 07/08/2017 | Lượt xem: 726 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Đánh giá tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ngọc Anh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
A.TSLĐvà ĐTNH 15.912.768 49,33 16.011.040 45,72 16.788.768 41,84 98.272 0,62 777.728 4,86 1.Vốn bằng tiền 961.400 6,04 880.333 5,50 1.001.333 5,96 (81.067) (8,43) 121.000 13,74 2.Đầu tư TCNH _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 3.Các khoản phải thu 10.478.987 65,85 10.532.261 65,78 10.997.311 65,50 53.274 0,51 465.050 4,42 4.Hàng tồn kho 3.765.214 23,66 3.551.585 22,18 4.016.359 23,92 (213.629) (5,67) 464.774 13,09 5.TSLĐ khác 707.167 4,44 1.046.861 6,54 773.765 4,61 339.694 48,04 (273.096) (26,09) B.TSCĐ và ĐTDH 16.346.875 50,67 19.005.443 54,28 23.334.897 58,16 2.658.568 16,26 4.329.454 22,78 1.TSCĐ 13.344.356 81,63 16.814.336 88,47 20.216.890 86,64 3.469.980 26,00 3.402.554 20,24 2. Đầu tư TCDH _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 3.Chi phí XDCBDD 1.634.031 10,00 1.214.905 6,39 1.214.653 5,21 (419.126) (25,65) (252) (0,02) 4. Các khoản phải thu 806.107 4,93 426.772 2,25 441.025 1,89 (379.335) (47,06) 14.253 3,34 5.Tài sản dài hạn khác 562.381 3,44 549.430 2,89 1.462.329 6,27 (12.951) (2,30) 912.899 166,15 Tổng 32.259.643 100 35.016.483 100 40.123.665 100 2.756.840 8,55 5.107.182 14,59 (Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 25 2.2.1.2. Đánh giá chung tình hình phân bổ vốn của công ty qua 3 năm Để thấy rõ tình hình phân bổ vốn của công ty trong 3 năm, ta xét biểu đồ sau: Biểu đồ 2.1: Kết cấu tài sản của công ty năm 2011-2013 Qua biểu đồ cho thấy, tổng tài sản qua các năm đều tăng. Trong năm 2012 cả TSLĐ và ĐTNH lẫn TSCĐ và ĐTDN đều tăng so với năm 2011. Đặc biệt trong năm 2013 quy mô vốn tăng mạnh hơn, cụ thể tổng vốn là 40.123.665.000 đồng. Ta có: Tỷ suất đầu tư = x100% Năm 2011 = x 100% = 50,67% Năm 2012 = x 100% = 54,28% Năm 2013 = x 100% = 58,16% Từ kết quả trên cho thấy tỷ suất đầu tư trong 3 năm (2011-2013) đều tăng, cụ thể là năm 2012 tăng 3,61% so với năm 2011; năm 2013 tăng so với năm 2012 là 3,88%. Điều này nói lên công ty ngày càng tập trung đầu tư vào chiều sâu, xây dựng cơ sở vật ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 26 chất kỹ thuật, qua đó thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của công ty được nâng cao. 2.2.2. Phân tích tình hình nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty 2.2.2.1. Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của công ty trong 3 năm Qua bảng 2 cho thấy: - Tổng nguồn vốn năm 2012 tăng 2.756.840.000 đồng so với năm 2011, ứng với mức 8,55%. Nguyên nhân dẫn đến tình hình này là do: Nợ phải trả năm 2012 so với năm 2011 tăng 1.768.560.000 đồng, tương ứng 13,37%. Việc tăng nợ phải trả là do nợ dài hạn tăng 156.210.000 đồng, ứng với 4,54% và nợ ngắn hạn tăng 1.612.350.000 đồng, ứng với 16,48%. Trong đó phải trả người bán tăng mạnh, tăng 1.608.245.000 đồng, tương ứng với 116,53%, phải trả người lao động tăng 386.541.000 đồng; mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng do tỷ lệ tăng của 2 chỉ tiêu phải trả người bán và phải trả người lao động mạnh nên tác động lớn đến nợ phải trả. Điều này do công ty đã sử dụng thêm nhiều lao động để mở rộng sản xuất. Bên cạnh đó thì người mua trả tiền trước cũng tăng, tăng 40,58%. Điều này thể hiện uy tín của công ty ngày càng cao. Còn các khoản trong nợ ngắn hạn đều giảm. Cụ thể là vay ngắn hạn giảm 2,9%; thuế và các khoản phải nộp giảm 6,36%, phải trả khác giảm 43,56%. Nợ dài hạn tăng 156.210.000 đồng, tương ứng với 4,54%. Chủ yếu là vay và nợ dài hạn tăng. Nguồn VCSH năm 2012 tăng 98.280.000 đồng so với năm 2011, ứng với mức tăng 5,19%. Việc tăng này là do VCSH tăng 1.042.896.000 đồng, ứng với 5,51% và nguồn kinh phí và quỹ khác giảm 54.616.000 đồng. Nhưng do nguồn kinh phí và quỹ khác chiếm tỷ trọng quá nhỏ nên nguồn VCSH vẫn tăng. Trong VCSH thì vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 15,76% và quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính tăng mạnh, tương ứng với 26,49% và 29,53%. Bên cạnh đó thì lợi nhuận sau thuế chưa PP của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 là 695.538.000 đồng, ứng với mức giảm 8,7% và nguyên nhân chủ yếu là do công ty muốn mở rộng thị phần và thu hút khách hàng, vì mục tiêu chiến lược lâu dài nên đã giảm giá vốn hàng bán dẫn đến doanh thu năm 2012 là 50.265.120.000 đồng tăng so với năm 2011 nhưng lợi nhuận lại giảm đi. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 27 - Tổng nguồn vốn năm 2013 tiếp tục tăng so với năm 2012 là 5.107.182.000 đồng, với mức tăng cao là 14,59%. Cũng như năm 2012 thì năm 2013 nguồn VCSH và nợ phải trả đều tăng. Trong đó: Nợ phải trả năm 2013 tăng 2.751.409.000 đồng, ứng với 18,35%. Nguyên nhân của việc tăng này là do nợ ngắn hạn tăng 20,11% và dài hạn tăng 12,79%, bao gồm các khoản người mua trả tiền trước tăng 48,58%; thuế và các khoản phải nộp tăng nhẹ, tăng 8,11%; phải trả người bán tăng 59,95%; phải trả người lao động tăng 74,72% và phải trả khác răng 54,59%. Bên cạnh đó thì vay ngắn hạn giảm 135.395.000 đồng, ứng với 1,97% và nguyên nhân là do công ty đã thanh toán một số khoản vay. Mặc dù vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhưng do tỷ lệ giảm thấp nên không tác động đến nợ phải trả nhiều. Nợ dài hạn tăng 460.150.000 đồng, ứng với 12,79%. Đây là do vay và nợ dài hạn tăng, cùng với dự phòng trợ cấp mất việc làm tăng. Vay và nợ dài hạn tăng chứng tỏ công ty vẫn chưa thanh toán được các khoản nợ lâu năm. Nguồn VCSH năm 2013 cũng tăng 2.355.773.000 đồng so với năm 2012, ứng với 11,77%. Nguyên nhân do VCSH tăng 11,85% và nguồn kinh phí và quỹ khác giảm 34,73%. Trong VCSH thì vốn đầu tư CSH tăng 1.812.907.000 đồng, ứng với 14,44%; nhưng quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính lại giảm, mức giảm năm 2013 so với năm 2012 tương ứng với 14,33% và 39,75%. Và trong năm 2013 thì lợi nhuận sau thuế chưa PP tăng 592.125.000 đồng so với năm 2012, ứng với 8,11%. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 28 Bảng 2.2: Tình hình phân bố nguồn vốn SXKD của công ty qua 3 năm Đơn vị tính: 1000 đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 12/11 13/12 Giá trị % Giá trị % Giá trị % ∆ % ∆ % A.Nợ phải trả 13.226.773 41,00 14.995.333 42,82 17.746.742 44,23 1.768.560 13,37 2.751.409 18,35 Nợ ngắn hạn 9.784.083 73,97 11.396.433 76,00 13.687.692 77,13 1.612.350 16,48 2.291.259 20,11 1. Vay ngắn hạn 7.062.043 72,18 6.857.454 60,17 6.722.059 49,11 (204.589) (2,90) (135.395) (1,97) 2. Phải trả người bán 1.380.120 14,11 2.988.365 26,22 4.779.979 34,92 1.608.245 116,53 1.791.614 59,95 3. Người mua trả tiền trước 40.845 0,42 57.421 0,50 100.668 0,74 16.576 40,58 43.247 75,32 4. Thuế và các khoản phải nộp 779.401 7,97 729.847 6,40 789.060 5,76 (49.554) (6,36) 59.213 8,11 5. Phải trả người lao động 189.102 1,93 575.643 5,05 1.005.750 7,35 386.541 204,41 430.107 74,72 6. Phải trả khác 332.572 3,40 187.703 1,65 290.176 2,12 (144.869) (43,56) 102.473 54,59 Nợ dài hạn 3.442.690 26,03 3.598.900 24,00 4.059.050 22,87 156.210 4,54 460.150 12,79 B. Nguồn vốn CSH 19.032.870 59,00 20.021.150 57,18 22.376.923 55,77 988.280 5,19 2.355.773 11,77 Vốn CSH 18.942.989 99,53 19.985.885 99,82 22.353.907 99,90 1.042.896 5,51 2.368.022 11,85 1. Vốn đầu tư của CSH 10.844.802 57,25 12.553.990 62,81 14.366.897 64,27 1.709.188 15,76 1.812.907 14,44 2.Quỹ đầu tư phát triển 49.847 0,26 63.051 0,32 54.016 0,24 13.204 26,49 (9.035) (14,33) 3.Quỹ dự phòng TC 54.330 0,29 70.372 0,35 42.397 0,19 16.042 29,53 (27.975) (39,75) 4.LN sau thuế chưa PP 7.994.010 42,20 7.298.472 36,52 7.890.597 35,30 (695.538) (8,70) 592.125 8,11 5.Nguồn vốn đầu tư XDCB _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ Nguồn kinh phí và quỹ khác 89.881 0,28 35.265 0,18 23.016 0,10 (54.616) (60,76) (12.249) (34,73) Tổng 32.259.643 100 35.016.483 100 40.123.665 100 2.756.840 8,55 5.107.182 14,59 (Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 29 2.2.2.2. Đánh giá chung tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm Biểu đồ 2.2:Kết cấu nguồn vốn năm 2011-2013 Nhìn chung, tổng nguồn vốn của công ty ổn định và tăng lên với năm 2013 là 40.123.665.000 đồng. Trong đó, nợ phải trả và VCSH vẫn cứ tăng qua các năm, nhưng tỷ lệ tăng của nợ phải trả cao hơn nên nguồn vốn của công ty đã gần đi vào cân bằng giữa nợ phải trả và VCSH. Ta có: Tỷ suất tự tài trợ = x100% Năm 2011 = x 100% = 59% Năm 2012 = x 100% = 57,18% Năm 2013 = x 100% = 55,17% Tỷ suất tự tài trợ của công ty qua các năm đều giảm, cụ thể, năm 2012 giảm so với năm 2011 là 1,82% và năm 2013 giảm 2,01% so với năm 2013. Điều này chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính của công ty vẫn chưa cao. Công ty cần có những biện pháp và chính sách tốt hơn. 2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty Qua bảng 3 cho thấy : ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 30 - Số vòng quay toàn bộ vốn: Qua bảng số liệu cho thấy số quay vòng toàn bộ vốn 3 năm qua đều giảm. Năm 2011 vốn quay vòng được 1,59 vòng/năm, năm 2012 là 1.49 vòng/năm và năm 2013 là 1.37 vòng/năm. Trong năm 2012 giảm so với năm 2011 là 6,07% và năm 2013 tiếp tục giảm so với năm 2012 là 8,42%. Như vậy vốn quay vòng đang có xu hướng giảm, công ty cần có những biện pháp tích cực để tăng số vòng quay toàn bộ vốn. - Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: Từ bảng cho thấy, tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh cũng giảm qua các năm. Năm 2011 thì cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì bình quân đem về 25,96 đồng lợi nhuận, năm 2012 là 21,70 đồng và năm 2013 là 21,00 đồng. Như vậy tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh của công ty là chưa cao, cụ thể là năm 2012 giảm so với năm 2011 là 16,44% và năm 2013 giảm 3,20% so với năm 2012. Nguyên nhân chủ yếu của sự tụt giảm này là do tốc độ tăng của doanh thu không tương xứng với tốc độ tăng của tổng tài sản, điều này khiến cho các chỉ tiêu và khả năng sinh lợi của công ty giảm mạnh, mặc dù công ty kinh doanh vẫn có lãi và sử dụng vốn vẫn đạt tính hiệu quả. - Hệ số sinh lợi doanh thu: Trong năm 2011, cứ 100 đồng doanh thu thuần thì thu được 16,32 đồng lợi nhuận, năm 2012 là 14,52 đồng và năm 2013 là 15,35 đồng. Như vậy hệ số sinh lời năm 2012 giảm so với năm 2011 là 11,02%, sau năm 2013 thì tăng so với năm 2012 là 5,69%. Điều này cho thấy sự chênh lệch giữa doanh thu và lợi nhuận rất lớn do chi phí hoạt động quá lớn, vì vậy công ty cần kiểm soát chi phí tốt hơn trong thời gian tới. - Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu : Trong 3 năm hệ số sinh lời VCSH ít biến động. Cụ thể là năm 2011 con số ngày là 44,00%, năm 2012 là 37,38% và năm 2013 ổn định là 37,22%. Hệ số này cho thấy năm 2011 cứ 100 đồng VCSH bỏ ra thì thu được 44 đồng lợi nhuận, năm 2012 là 37,38 đồng và năm 2013 là 37,22 đồng. Hệ số này qua 3 năm tương đối ổn định. ĐA ̣I H ỌC KIN H T Ế H UÊ ́ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 31 Bảng 2.3:Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 12/11 13/12 ±∆ % ±∆ % 1.Doanh thu thuần ng.đ 48.986.256 50.265.120 51.415.610 1.278.864 2,61 1.150.490 2,29 2.Lợi nhuận ng.đ 7.994.010 7.298.472 7.890.597 (695.538) (8,70) 592.125 8,11 3.Tổng vốn BQ ng.đ 30.793.295 33.638.063 37.570.074 2.844.768 9,24 3.932.011 11,69 -Đầu kỳ ng.đ 29.326.947 32.259.643 35.016.483 2.932.696 10,00 2.756.840 8,55 _Cuối kỳ ng.đ 32.259.643 35.016.483 40.123.665 (2.756.840) (8,55) 5.107.182 14,59 4.Tổng VCSH BQ ng.đ 18.167.740 19.527.010 21.199.037 1.359.270 7,48 1.672.027 8,56 -Đầu kỳ ng.đ 17.302.609 19.032.870 20.021.150 1.730.261 10,00 988.280 5,19 -Cuối kỳ ng.đ 19.032.870 20.021.150 22.376.923 988.280 5,19 2.355.773 11,77 5.Số vòng quay toàn bộ vốn (1/3) lần 1,59 1,49 1,37 (0,10) (6,07) (0,126) (8,42) 6.Tỷ suất lợi nhuận VKD (2/3) % 25,96 21,70 21,00 (4,26) (16,42) (0,69) (3,20) 7.Hệ số sinh lợi doanh thu (2/1) % 16,32 14,52 15,35 (1,80) (11,02) 0,83 5,69 8.Hệ số sinh lời VCSH (2/4) % 44,00 37,38 37,22 (6,62) (15,06) (0,15) (0,41) (Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ)ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 32 2.2.4. Quản lý và sử dụng vốn cố định 2.2.4.1. Quy mô vốn cố định Vốn cố định là một bộ phận của vốn SXKD của doanh nghiệp và là hình thái biểu hiện giá trị của TSCĐ. Do đó quy mô của vốn cố định là sự trang trải về TSCĐ cho quá trình SXKD. Tình hình vốn cố định được biểu hiện qua bảng sau: Từ bảng 4 cho thấy, tổng số vốn công ty tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2012 so với năm 2011 tăng 3.050.854.000 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 20,37%. Năm 2013 tiếp tục tăng 3.402.302.000 đồng, mức tăng 18,87%. TSCĐ năm 2012 so với năm 2011 tăng 3.469.980.000 đồng, mức tăng 26%. Năm 2013 tăng 3.402.554.000 đồng. Nguyên nhân là do một số công trình xây dựng cơ bản hoàn thành và đưa vào phục vụ sản xuất. Cũng qua bảng ta thấy, ĐTTCDH của công ty không có nên vốn cố định chỉ tập trung là TSCĐ và XDCBDD, mà TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn nên trong thời gian tới công ty cần nâng cao việc quản lý nhằm tăng năng lực của máy móc thiết bị, cũng như tăng năng suất, hiệu quả của các xưởng gỗ. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 33 Bảng 4:Kết cấu vốn cố định qua ba năm 2011-2013 Đơn vị tính:1000 đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 12/11 13/12 Giá trị % Giá trị % Giá trị % ±∆ % ±∆ % 1.TSCĐ 13.344.356 89,09 16.814.336 93,26 20.216.890 94,33 3.469.980 26,00 3.402.554 20,24 2.ĐTTCDH _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 3.Chi phí XDCBDD 1.634.031 10,91 1.214.905 6,74 1.214.653 5,67 (419.126) (25,65) (0,252) (0,02) Tổng 14.978.387 100 18.029.241 100 21.431.543 100 3.050.854 20,37 3.402.302 18,87 (Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 34 2.2.4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của các đơn vị kinh doanh. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất của công ty sẽ đánh giá chất lượng quản lý sản xuất – kinh doanh, từ đó nâng cao hơn nữa kết quả SXKD. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty TNHH Ngọc Anh được thể hiện qua bảng 5 sau: - Doanh thu thuần trong ba năm đều tăng nhẹ. Cụ thể, năm 2012 tăng so với năm 2011 là 1.278.864.000 đồng, mức tăng 2.61%. Năm 2013 so với năm 2012 tăng lên 1.150.490.000 đồng, tương ứng với 2,29%. Do công ty đang có những chính sách thu hút khách hàng và mở rộng thị trường làm cho doanh thu các năm tăng lên đáng kể. - Lợi nhuận trong 3 năm có sự biến động rõ rệt. Cụ thể năm 2012 lợi nhuận giảm so với năm 2011 là 695.538.000 đồng, mức giảm 8,7%. Mức giảm này do công ty muốn mở rộng thị phần nên đã có chính sách hạ giá nhằm thu hút khách hàng, nên lợi nhuận của công ty giảm mặc dù doanh thu vẫn tăng. Năm 2013, công ty đã ổn định được thị phần và khách hàng nên lợi nhuận của công ty đã tăng lên so với năm 2012 là 592.125.000 đồng, mức tăng 8,11%. - TSCĐ BQ qua 3 năm có sự gia tăng mạnh. Cụ thể năm 2012 tăng so với năm 2011 là 2.341.551.000 đồng, mức tăng 18,38%. Năm 2013 so với năm 2011 tăng 3.436.267.000 đồng, mức tăng 22,79%. Điều này cho thấy công ty đã tập trung chú trọng vào TSCĐ, nhằm nâng cao năng lực sản xuất. - Vốn cố định BQ qua 3 năm đểu tăng. Năm 2012 tăng so với năm 2011 là 2.072.324.000 đồng, mức tăng 13,28%. Năm 2013 lại tiếp tục tăng so với năm 2012 là 3.494.011.000 đồng, tương ứng với mức tăng là 19,77%. Từ vốn cố định BQ và TSCĐ BQ, ta có các chỉ tiêu sau:  Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Từ bảng số liệu cho thấy, hiệu suất sử dụng vốn cố định qua các năm có sự thay đổi. Cụ thể trong năm 2011 cứ 1 đồng vốn cố định thì tạo ra được 3,14 đồng doanh thu, đến năm 2012 thì giảm xuống, tạo ra được 2.84 đồng, năm 2013 tạo ra được 2,43 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 35 đồng. Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2012 giảm so với năm 2011 là 0,41%, năm 2013 so với năm 2012 là 14,59%. Như vậy cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty hiệu quả chưa cao.  Tỷ lệ sinh lời vốn cố định: Trong năm 2011, cứ 100 đồng vốn cố định bỏ ra thì thu được 51,23 đồng lợi nhuận, năm 2012 con số này là 41,29 đồng và đến năm 2013 thì cứ 100 đồng vốn cố định bỏ ra thì thu được 37,27 đồng lợi nhuận. Nguyên nhân giảm do lợi nhuận giảm mà sức tăng của vốn cố định không tương xứng với mức giảm của lợi nhuận.  Suất sinh lời TSCĐ: Sức sinh lời của TSCĐ năm 2011 là 62,76%, năm 2012 là 48,4%, giảm 14,36% so với năm 2011 và đến năm 2013 thì sức sinh lời của TSCĐ là 42,62%. Nguyên nhân là do doanh thu các năm đều tăng không tương xứng với mức đầu tư bỏ ra, mặc dù doanh thu năm 2012 tăng so với năm 2011 là 2,61%, năm 2013 tăng 2,29% so với năm 2012. Từ đó làm cho khả năng sinh lời của TSCĐ giảm, cụ thể là năm 2011 cứ 100 đồng TSCĐ thì thu được 62,76 đồng lợi nhuận thuần, năm 2012 là 48,40 đồng và năm 2013 là 42,62 đồng.  Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty cũng liên tục giảm, năm 2012 là 3,33 lần giảm 13,32% so với năm 2011, nó cho biết 1 đồng TSCĐ sẽ tạo ra 3,33 đồng doanh thu và đến năm 2013 là 2,78 lần; giảm 14,59% so với năm 2012. Nguyên nhân của sự tụt giảm này là do TSCĐ và doanh đều tăng lên nhưng tỷ lệ tăng của chúng chênh lệch lớn, cho thấy doanh thu tăng không tương xứng với mức đầu tư.  Suất hao phí TSCĐ: Dựa vào bảng số liệu cho thấy suất hao phí TSCĐ qua các năm tăng, năm 2012 chỉ số này là 30% tăng 15,37% so với năm 2011, nó cho biết 100 đồng doanh thu thì công ty cần bỏ ra 30 đồng TSCĐ, trong năm 2013 thì công ty mất 36,01 đồng. Nguyên nhân của việc giảm suất hao phí TSCĐ trong năm 2012 là do doanh thu tăng 2,61% so với năm 2011 và tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của TSCĐ, cụ thể là tài sản cố định tăng 18,38% dẫn đến làm giảm năng suất hao phí TSCĐ trong năm 2012. ĐA ̣I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 36 Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty từ năm 2011-2013 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 12/11 13/12 ±∆ % ±∆ % 1.Doanh thu thuần ng.đ 48.986.256 50.265.120 51.415.610 1.278.864 2,61 1.150.490 2,29 2.Lợi nhuận ng.đ 7.994.010 7.298.472 7.890.597 (695.538) (8,70) 592.125 8,11 3.TSCĐBQ ng.đ 12.737.795 15.079.346 18.515.613 2.341.551 18,38 3.436.267 22,79 -Đầu kỳ ng.đ 12.131.234 13.344.356 16.814.336 1.213.122 10,00 3.469.980 26,00 -Cuối kỳ ng.đ 13.344.356 16.814.336 20.216.890 3.469.980 26,00 3.402.554 20,24 4.Vốn cố định BQ ng.đ 15.603.835 17.676.159 21.170.170 2.072.324 13,28 3.494.011 19,77 -Đầu kỳ ng.đ 14.860.795 16.346.875 19.005.443 1.486.080 10,00 2.658.568 16,26 -Cuối kỳ ng.đ 16.346.875 19.005.443 23.334.897 2.658.568 16,26 4.329.454 22,78 5. Hiệu suất sử dụng TSCĐ (1/3) Lần 3,85 3,33 2,78 (0,51) (13,32) (0,56) (16,69) 6. Suất hao phí TSCĐ (3/1) % 26,00 30,00 36,01 4,00 15,37 6,01 20,04 7. Sức sinh lời của TSCĐ (2/3) % 62,76 48,40 42,62 (14,36) (22,88) (5,78) (11,95) 8. Hiệu suất sử dụng VCĐ (1/4) Lần 3,14 2,84 2,43 (0,30) (9,42) (0,41) (14,59) 9. Tỷ lệ sinh lời VCĐ (2/4) % 51,23 41,29 37,27 (9,94) (19,40) (4,02) (9,73) (Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ)ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 37 2.2.5. Quản lý và sử dụng vốn lưu động VLĐ là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động của doanh nghiệp. VLĐ của doanh nghiệp là số vốn tối thiểu, cần thiết đảm bảo cho doanh nghiệp dự trữ các loại tài sản lưu động nhằm đáp ứng mọi nhu cầu hoạt động cơ bản của doanh nghiệp. Trong quá trình SXKD của doanh nghiệp, VLĐ là một yếu tố không thể thiếu được và có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các nhiệm vụ SXKD. Vì vậy, quản lý tốt VLĐ là góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. 2.2.5.1. Kết cấu và sự biến động của vốn lưu động Vốn là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình SXKD, nó quyết định phần nữa sự thành bại của công ty. Trong đó VLĐ là bộ phận thứ hai có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra giá trị sản phẩm – nó là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động sử dụng vào quá trình tái sản xuất. Do chỉ tham gia một lần vào quá trình kinh doanh nên có chu kỳ ngắn có thể dùng VLĐ để điều tiết quá trình sản xuất nhằm đáp ứng mọi nhu cầu hoạt động cơ bản của công ty. Để cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục thì công ty cần phải xác định nhu cầu VLĐ cho phù hợp với tính chất và quy mô SXKD. Tình hình VLĐ được thể hiện qua bảng sau: Qua bảng 6 cho thấy, tổng VLĐ năm 2012 tăng 98.272.000 đồng so với năm 2011, tăng 0,62%. Năm 2013 so với năm 2012 tăng 777.728.000 đồng, với mức tăng mạnh hơn là 4,86%. Sự biến động này là kết quả từ sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến VLĐ, dựa vào bảng cân đối kế toán ta có thể đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến VLĐ như sau: - Tiền mặt và các khoản tương đương tiền - Các khoản phải thu ngắn hạn - Hàng tồn kho - Tài sản ngắn hạn khác  Sự tác động của tiền mặt và các khoản tương đương tiền đến tổng giá trị VLĐ Nhìn chung vốn bằng tiền bằng tiền chiếm tỷ trọng khá thấp trong tổng VLĐ và tỷ trọng này biến động trong 3 năm (2011-2013): Năm 2011 chiếm 6,04%, năm 2012 chiếm 5,5%, năm 2013 chiếm 5,96% và vốn bằng tiền trong năm 2012 so với năm ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 38 2011 giảm 81.067.000 đồng, tương ứng với 8,43%. Năm 2013 tăng 121.000.000 đồng, tăng 13.74%. Với kết quả này, công ty bị hạn chế trong khả năng thanh toán, nhưng đến năm 2013 cũng đã được cải thiện.  Sự tác động của các khoản phải thu ngắn hạn đến tổng giá trị VLĐ Theo số liệu cho thấy, các KPT có chiều hướng tăng trong 3 năm (2011-2013). Năm 2012 tăng so với năm 2011 là 53.274.000 đồng, tăng 0,51%. Năm 2013 tiếp tục tăng 465.050.000 đồng, tăng 4,42%. Điều này cho thấy số vốn bị chiếm dụng đã tăng lên làm giảm số vốn lưu thông ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của công ty. Nguyên nhân là do vào năm 2012, 2013 công ty đã thu hút được thêm nhiều khách hàng tiềm năng nên đã có nhiều đơn hàng phù hợp với khả năng của công ty. Mặc khác, các KPT này chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng VLĐ. Cụ thể là, năm 2011 chiếm 65,85%, năm 2012 chiếm 65,78% và năm 2013 65,50%. Những con số đã chứng tỏ đây là yếu tố quan trọng và ảnh hưởng lớn đến tổng giá trị VLĐ. Do đó, trong tương lai công ty cần tích cực hơn nữa trong việc quản lý, thu hồi các khoản nợ của khách hàng để giảm bớt lượng vốn bị chiếm dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc SXKD.  Sự tác động của hàng tồn kho đến tổng giá trị VLĐ Từ bảng số liệu cho ta thấy, ngoài các KPT ra thì hàng tồn kho cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ. Cụ thể là, năm 2011 chiếm 23,66%, năm 2012 chiếm 22,18% và năm 2013 chiếm 23,92%. Trong đó, năm 2012 giảm so với năm 2011 là 213.629.000 đồng, giảm 5,67%. Năm 2013 tăng 464.774.000 đồng, mức tăng 13,9%. Do đặc thù kinh doanh của công ty là xuất nhập khẩu nên chủ yếu tài sản tập trung vào hàng tồn kho và các KPT, do đó công ty có thể gặp hạn chế về khả năng thanh toán nhanh. Mặc khác, năm 2013 công ty đã có nhiều hoạt động hàng liên quan đến hàng tồn kho như: nâng cao năng lực sản xuất, nguyên vật liệu, hàng hóa làm cho hàng tồn kho tăng.  Sự tác động của tài sản ngắn hạn khác đến tổng giá trị VLĐ Tài sản lưu động khác: Chiếm tỷ trọng khá rất nhỏ trong tổng VLĐ. Cụ thể, năm 2012 tăng 339.649.000 đồng, mức tăng 48,04% so với năm 2011; năm 2013 giảm 273.096.000 đồng, mức giảm 26,09%. Qua đó, đã cho thấy công ty đã cắt giảm bớt ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 39 khoản mục này để tập trung cho một khoản mục khác quan trọng hơn. Điều này chứng tỏ sự tác động của tài sản lưu động khác đến tổng VLĐ rất thấp. Nhìn chung tổng tài sản lưu động của công ty luân chuyển trong các khâu và tăng lên trong 3 năm. Nguyên nhân là do sự biến động tăng giảm của tất cả các nhân tố tác động. Trong đó, các KPT và hàng tồn kho là hai nhân tố ảnh hưởng lớn đến tổng VLĐ. Vì chúng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ nên sự gia tăng của chúng sẽ là tác động lớn, làm tăng số VLĐ. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 40 Bảng 2.6: Kết cấu và sự biến động của vốn lưu động Đơn vị tính:1000 đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 12/11 13/12 Giá trị % Giá trị % Giá trị % ±∆ % ±∆ % 1.Vốn bằng tiền 961.400 6,04 880.333 5.50 1.001.333 5,96 (81.067) (8,43) 121.000 13,74 2.Đầu tư TCNH _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 3.Các khoản phải thu ngắn hạn 10.478.987 65,85 10.532.261 65.78 10.997.311 65,50 53.274 0,51 465.050 4,42 4.Hàng tồn kho 3.765.214 23,66 3.551.585 22.18 4.016.359 23,92 (213.629) (5,67) 464.774 13,09 5.Tài sản ngắn hạn khác 707.167 4,44 1.046.861 6.54 773.765 4,61 339.694 48,04 (273.096) (26,09) 6.Tổng tài sản ngắn hạn 15.912.768 100 16.011.040 100 16.788.768 100 98.272 0,62 777.728 4,86 (Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ)ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 41 2.2.5.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động Trong quá trình SXKD của doanh nghiệp, VLĐ không ngừng vận động. Nó lần lượt mang nhiều hình thái khác nhau như: tiền, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và qua tiêu thụ sản phẩm, nó lại trở về hình thái tiền tệ. Cùng với quá trình lưu thông vật chất của SXKD, VLĐ cũng biến đổi liên tục, theo chu kỳ qua các giai đoạn dự trữ - sản xuất - tiêu thụ. Một chu kỳ vận động của VLĐ được xác định kể từ lúc bắt đầu bỏ tiền ra mua nguyên vật liệu và yếu tố sản xuất khác (tư liệu lao động) cho đến khi toàn bộ số vốn đó được thu hồi lại bằng tiền do bán sản phẩm hàng hóa. Vì vậy, việc sử dụng VLĐ hiệu quả cao hay thấp có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp. Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty được thể hiện qua bảng sau: Qua bảng 7 cho thấy: - Số vòng quay VLĐ: còn gọi là hiệu quả sử dụng VLĐ. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ bỏ vào hoạt động SXKD có thể mang lại bao nhiêu đồng doanh thu hay nói cách khác mỗi đồng VLĐ của công ty luân chuyển bao nhiêu vòng trong kỳ. Số vòng luân chuyển của VLĐ năm 2012 là 3,15 vòng, giảm 2,35% so với năm 2011 là do tốc độ tăng của VLĐ bình quân (tăng 5,09%) nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu ( tăng 2,61%). Năm 2013 tốc độ luân chuyển giảm thêm 0,01 vòng tương ứng với tỷ lệ 0,44% so với năm 2012. Qua 3 năm phân tích cho thấy hiệu quả sử dụng VLĐ năm sau đều thấp hơn năm trước. VLĐ luân chuyển nhanh hơn sẽ tạo điều kiện thận lợi cho công ty nắm bắt được các cơ hội trên thị trường vì vậy công ty cần có những chính sách sử dụng và quản lý VLĐ tốt hơn. - Kỳ luân chuyển BQVLĐ: Do số vòng quay của VLĐ ảnh hưởng đến thời gian của một kỳ luân chuyển, số vòng quay liên tục giảm làm cho kỳ luân chuyển tăng lên tương ứng. Cụ thể, trong năm 2012 số ngày tăng 2,41% so với năm 2011 và đến năm 2013 tiếp tục tăng 0,45% so với năm 2012. Qua số liệu ở bảng cho thấy, số ngày của một vòng luân chuyển luôn dưới một năm, điều này cho thấy thời gian quay vòng VLĐ nhanh sẽ rất tốt cho công ty. ẠI HO ̣C K INH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 42 - Hệ số đảm nhiệm VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng VLĐ. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, số vốn tiết kiệm được nhiều và ngược lại. Năm 2011 để thu được 100 đồng doanh thu công ty phải bỏ ra 31,1 đồng VLĐ, năm 2012 là 31,76 đồng và năm 2013 công ty phải bỏ ra 31,90 đồng. Như vậy năm 2012 để đạt được 100 đồng doanh thu công ty đã tăng 2,41% cho phần VLĐ so với năm 2011. - Tỷ lệ sinh lời VLĐ: chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ. Trong năm 2012 tỷ lệ sinh lời VLĐ 45,72%, giảm 6,90% so với năm 2011. Đến năm 2013 lại tăng với tỷ suất VLĐ là 48,11%, tăng 2,39%. Điều này cho thấy năm 2011 cứ 100 đồng VLĐ thì tạo ra được 52,63 đồng lợi nhuận, năm 2012 là 45,72 đồng và năm 2013 là 48,11 đồng. Mức sinh lời này vẫn đang ở mức thấp. Như vậy, trong 3 năm 2011-2013 việc sử dụng VLĐ của công ty vẫn chưa mang lại hiệu quả kinh doanh cao, nguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý thu hồi các KPT kém hiệu quả. Trong công tác thu nợ, cần tích cực giải quyết nợ khó đòi, cần có những chính sách bán trả chậm phù hợp cho từng đối tượng khách hàng đồng thời có những quy định chặt chẽ hơn trong phương thức bán hàng trả chậm. - Tỷ lệ các KPT và VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh tình hình VLĐ của doanh nghiệp bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng. Tỷ lệ này khá ổn địnhqua 3 năm. Năm 2011 là 65,85%, năm 2012 là 65,78%, năm 2013 là 65,50%. Các KPT có chiều hướng tăng vì vậy công ty cần có hoạt động tốt hơn trong việc quản lý các KPT tạo thuận lợi cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Tóm lại, qua hệ thống các chỉ tiêu đánh giá cho thấy qua 3 năm hoạt động kinh doanh (2011-2013) thì phản ánh được hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty có chiều hướng tốt hơn qua 3 năm. Và cũng cho thấy công ty cần nổ lực trong việc kiểm soát và quản lý tốt các KPT, để có được nguồn vốn lưu thông nhiều hơn, nâng cao khả năng thanh toán, tạo điều kiện hoạt động tốt cho công ty. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 43 Bảng 7: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty từ 2011-2013 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 12/11 13/12 ±∆ % ±∆ % 1.Doanh thu thuần ng.đ 48.986.256 50.265.120 51.415.610 1.278.864 2,61 1.150.490 2,29 2.Lợi nhuận ng.đ 7.994.010 7.298.472 7.890.597 (695.538) (8,70) 592.125 8,11 3.Tổng vốn lưu động ng.đ 15.912.768 16.011.040 16.788.768 98.272 0,62 777.728 4,86 4.Vốn lưu động BQ ng.đ 15.189.460 15.961.904 16.399.904 772.444 5,09 438.000 2,74 -Đầu kỳ ng.đ 14.466.152 15.912.768 16.011.040 1.446.616 10,00 98.272 0,62 -Cuối kỳ ng.đ 15.912.768 16.011.040 16.788.768 98.272 0,62 777.728 4,86 5.Tổng giá trị các KPT ng.đ 10.478.987 10.532.261 10.997.311 53.274 0,51 465.050 4,42 6.Tỷ lệ sinh lời VLĐ (2/4) % 52,63 45,72 48,11 (6,90) (13,12) 2,39 5,23 7.Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (4/1) % 31,01 31,76 31,90 0,75 2,41 0,14 0,45 8.Số vòng quay VLĐ (1/4) vòng 3,23 3,15 3,14 (0,08) (2,35) (0,01) (0,44) 9.Kỳ luân chuyển BQ VLĐ (360/7) Ngày 111.63 114,32 114,83 2,69 2,41 0,51 0,45 10.Tỷ lệ các KPT và VLĐ (5/3) % 65,85 65,78 65,50 (0,07) (0,11) (0,28) (0,42) (Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 44 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH 3.1. Định hướng chiến lược phát triển của công ty trong thời gian tới Để theo kịp với đà phát triển chung của nền kinh tế, cũng như xu hướng phát triển của ngành chế biến gỗ, công ty đã xây dựng cho mình chiến lược kinh doanh trong thời gian tới với mục tiêu là nâng cao doanh thu, mở rộng thị trường, giảm bớt các KPT, phải trả nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty. Đẩy mạnh đồng đều cả lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, phấn đấu nâng cao doanh số, chất lượng sản phẩm đảm bảo chi phí hợp lý, giữ vững uy tính và hình ảnh Công ty với thị trường trong và ngoài nước. Củng cố và mở rộng thị trường trong nước, từng bước phát triển thị trường quốc tế với phương châm: ”đa dạng hóa chức năng, đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa thị trường”. Từ những mục tiêu trên, Công ty đã định hướng chiến lược SXKD như sau: - Công ty tiếp tục phát triển mạng lưới kinh doanh và tăng cường khâu sản xuất gỗ mở rộng, trên cơ sở đó để tăng cường xuất khẩu, tăng kinh doanh xuất khẩu đặc biệt coi trọng công tác tiếp cận thị trường tạo nguồn hàng xuất khẩu, do có chế độ mới ưu tiên vốn xuất khẩu. - Công ty giao cho phân xưởng sản xuất phải ra sức phát huy hiệu quả sản xuất, tiết kiệm chi phí để từ đó có thể giảm giá thành, giảm giá bán nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh. - Tiếp tục nghiên cứu, đầu tư chiều sâu để sản xuất ra những sản phẩm phù hợp thị hiếu và xu hướng tiêu dùng của người dân. Giữ vữngvị thế, uy tín của mình với khách hàng. Ngày một củng cố uy tín, chất lượng sản phẩm dịch vụ. - Tinh giảm và nâng cao năng lực bộ máy quản lý và đội ngũ lao động, đồng thời ứng dụng ngày càng nhiều thành tựu khoa học, kỹ thuật vào trong SXKD. - Duy trì và phát triển những thị trường đã có, đồng thời từng bước mở rộng thị trường trong khu vực và trên toàn Quốc tế. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 45 - Tăng cường nâng cao công tác lập và thực hiện kế hoạch SXKD. Đặc biệt, trong quá trình SXKD cần nâng cao hiệu quả năm sau cao hơn năm trước, từ đó làm cho doanh thu, lợi nhuận có mức tăng trưởng cao, đạt và vượt mức chỉ tiêu kế hoạch đề ra. - Quản lí chất lượng và giảm thiểu sai hỏng trong quá trình sản xuất. Chất lượng sản phẩm là một yếu tố sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi đơn vị SXKD nên đều này ngày càng phải được quan tâm và thực hiện tốt hơn nữa. =>Để đạt được mục tiêu trên, công ty xác định được rằng vốn là vấn đề trung tâm của công ty. Do vậy yêu cầu đặt ra là đưa các giải pháp nhằm phát huy hơn nữa công tác sử dụng tài sản dựa trên những hạn chế và nguyên nhân cùng với những định hướng phát triển của công ty. 3.2. Dự báo nhu cầu vốn trong năm 2014 Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, do đó việc chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng VLĐ là biện pháp cần thiết, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở công ty. Để đảm bảo cho việc sử dụng vốn đạt hiệu quả cao thì lập kế hoạch huy động và sử dụng VLĐ công ty cần quan tâm, chú ý một số vấn đề như sau: - Công ty cần xác định chính xác nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết tối thiểu, từ đó có biện pháp phù hợp huy động vốn đáp ứng cho nhu cầu này,tránh tình trạng thừa vốn gây lãng phí hoặc thiếu vốn ảnh hưởng xấu đến hoạt động SXKD của chi nhánh, đồng thời đảm bảo vốn huy động được quyền kiểm soát. - Sau khi xác định nhu cầu VLĐ, công ty cần xác định số VLĐ thực có của mình, số vốn thừa (thiếu) từ đó có biện pháp huy động đủ số vốn hợp lý từ đó giảm thấp nhất chi phí sử dụng VLĐ, mặt khác có thể đưa số vốn thừa vào sử dụng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. - Mỗi khoản vốn cần có định hướng sử dụng hợp lý. - Căn cứ vào kế hoạch huy động và sử dụng vốn cần điều chỉnh cho phù hợp với thực tế của công ty. Trong thực tế công ty có thể phát sinh những nghiệp vụ gây thừa vốn hoặc thiếu vốn, do đó công ty cần phải chủ động cung ứng kịp thời, sử dụng vốn thừa hợp lý để đảm bảo SXKD được liên tục, hiệu quả. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 46 - Việc lập kế hoạch huy động và sử dụng vốn nhất thiết phải dựa vào phân tích chỉ tiêu kinh tế tài chính của kỳ trước kết hợp với dự tính tình hình hoạt động SXKD, khả năng tăng trưởng trong kỳ tới và những dự đoán về nhu cầu của thị trường. 3.3. Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty 3.3.1. Đối với vốn cố định Do công ty là một đơn vị SXKD nên vốn cố định chủ yếu được biểu hiện dưới hình thức TSCĐ. Do vậy cần phải: 3.3.1.1. Quản lý tài sản cố định - Công ty cần phải phân loại TSCĐ thường kỳ để nắm bắt kịp thời và đầy đủ tình hình sử dụng nhằm khai thác hết khả năng của TSCĐ. - Phải đánh giá đúng giá trị của TSCĐ để xác định mức khấu hao thích hợp, không để mất vốn và hạn chế tối đa ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình. - Bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý, khai thác hết công suất và nâng cao hiệu suất hoạt động của máy móc thiết bị, xử lý dứt điểm những TSCĐ không cần dùng, lỗi thời không còn phù hợp với quy mô sản xuất nhằm thu hồi vốn cố định, đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm. - Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong hoạt động SXKD, thường xuyên cần thực hiện các biện pháp để không chỉ bảo toàn mà còn phát triển được vốn cố định của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Thực chất là phải luôn đảm bảo một lượng vốn tiền tệ để khi kết thúc một vòng tuần hoàn, bằng số vốn này doanh nghiệp có thể thu hồi hay mở rộng được số vốn mà doanh nghiệp đã bỏ ra ban đầu để đầu tư mua sắm TSCĐ tính theo giá hiện tại. 3.3.1.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp công ty - Kịp thời thanh lý các TSCĐ không cần dùng hoặc đã hư hỏng, không dự trữ quá mức TSCĐ chưa cần dùng. - Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa, dự phòng TSCĐ không để xảy ra tình trạng TSCĐ hư hỏng trước thời hạn hoặc hư hỏng bất thường gây thiệt hại ngừng sản xuất. Trong trường hợp TSCĐ phải tiến hành sửa chữa lớn, cần cân nhắc, tính toán kỹ hiệu quả của nó. Tức là xem xét giữa chi phí cần bỏ ra với việc đầu tư mua sắm mới TSCĐ để có quyết định cho phù hợp. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 47 - Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách quan như: mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, - Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, công ty cần lựa chọn và đào tạo những lao động có kỹ thuật cao, có tay nghề, đủ trình độ chuyên môn, giao trách nhiệm quản lý đến từng cá nhân, từng bộ phận cụ thể. 3.3.2. Đối với vốn lưu động 3.3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp Tăng cường công tác đầu tư để nâng cao năng lực SXKD của công ty. Để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, giảm thấp tương đối nhu cầu VLĐ không cần thiết công ty nên có các biện pháp sau để tác động đến các nhân tố ảnh hưởng sao cho có hiệu quả: - Qua tổng kết đánh giá phải xác định được quy mô kinh doanh hiện tại và dự đoán được quy mô kinh doanh trong những năm tới một cách xác thực nhất. - Đánh giá sự biến động của giá cả thị trường năm qua cũng như những năm tới trên cơ sở sự biến động về tình hình tài chính khu vực và thế giới, tình hình chính trị trong và ngoài nước. - Hàng quý, phải cập nhật những thông tin sơ bộ về tình hình kinh doanh, về các nguồn vốn đang vận động cũng như các nguồn vốn đang ứ đọng để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp trong công tác quản lý và sử dụng VLĐ của công ty trong các khâu của hoạt động kinh doanh. - Việc lập kế hoạch huy động VLĐ là hoạt động để hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn VLĐtrên cơ sở dự toán quy mô số lượng VLĐcần thiết, lựa chọn nguồn tài trợ cũng như quy mô thích hợp của mỗi nguồn tài trợ và tổ chức sử dụng VLĐsao cho đạt hiệu quả cao nhất. 3.3.2.2. Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho Để một cơ cấu hàng tồn kho hợp lí cần dựa vào một số căn cứ sau: - Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thường phụ thuộc vào: ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 48 Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ thường xuyên nguyên vật liệu. Khả năng cung ứng nguyên vật liệu của thị trường. Chu kì giao hàng quy định trong hợp đồng giữa công ty với nhà cung cấp nguyên vật liệu. Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến công ty. Giá cả nguyên vật liệu được cung ứng. - Đối với tồn kho thành phẩm và hàng hóa chờ tiêu thụ phụ thuộc: Sự phối hợp giữa khâu mua hàng với khâu tiêu thụ, sản xuất với tiêu thụ. Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp với khách hàng. Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty... Cần phải có chính sách tốt để tiêu thụ hàng tồn kho, vì nó sẽ làm tăng chi phí dự trữ, bảo quản. 3.3.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác thu hồi công nợ: Để giúp công ty có thể nhanh chóng thu hồi các KPT, hạn chế phát sinh các chi phí không cần thiết, công ty có thể tiến hành các biện pháp chủ yếu sau: - Phải mở sổ theo dõi chi tiết các KPT và ngoài công ty, thường xuyên đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn. - Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng cụ thể. Khi bán chịu cho khách hàng phải xem xét kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồng kinh tế ký kết. - Phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản nợ (khách quan, chủ quan) để có biện pháp xử lý thích hợp, như gia hạn nợ thỏa ước xử lý. 3.3.2.4. Hoàn thiện chế độ, quy trình, hệ thống thông tin quản lý - Công ty cần chuẩn hóa các chế độ, quy trình làm việc đến từng bộ phận liên quan. Xây dựng một hệ thống thông tin quản lý đầy đủ và cập nhật để phục vụ công tác quản lý VLĐ và hoạt động kinh doanh. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 49 - Xây dựng các quy trình làm việc khoa học phù hợp cho từng bộ phận nhằm chuẩn hóa và chuyên nghiệp hóa từng khâu trong hoạt động của doanh nghiệp, tạo hiệu quả tối đa trong công việc. - Xây dựng hệ thống dữ liệu, thông tin quản lý để khi cần có thể dễ dàng truy cập để phục vụ công tác nghiệp vụ hoặc công tác quản lý. - Việc xây dựng các yếu tố trên sẽ đem lại cho công ty một môi trường làm việc khoa học và tận dụng hiệu quả VLĐ trong hoạt động kinh doanh. Hoàn thiện, chế độ, quy trình, hệ thống thông tin quản lý của doanh nghiệp là một nhân tố hết sức quan trọng và nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Nó góp phần định hướng sự phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy nó rất cần được quan tâm một cách sâu sát hơn trong công tác hoạch định chiến lược phát triển của công ty. 3.3.3. Đối với nguồn vốn sản xuất kinh doanh: - Sử dụng triệt để nguồn vốn tự có vì nó sẽ làm giảm chi phí lãi vay. - Thu hút và huy động vốn đầu tư có hiệu quả là điều kiện trực tiếp ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 50 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Vốn thực sự cần thiết để một công ty bắt dầu và duy trì hoạt động kinh doanh của mình. Muốn tồn tại và phát triển thì mọi hoạt động của công ty đều phải được tiến hành một cách có hiệu quả. Vì vậy việc quản lý vốn là không thể thiếu được, đó là vấn đề sống còn cho mỗi doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đã đề ra. Đặc biệt với sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các công ty muốn tồn tại và phát triển được thì bằng mọi cách phải sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả: hiệu quả kinh tế hay hiệu quả xã hội. Do vậy đòi hỏi các nhà tài chính phải luôn tìm các phương sách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói riêng và hiệu quả SXKD nói chung, đó là nhiệm vụ thường xuyên và mục tiêu lâu dài của các công ty. Là một công ty TNHH chế biến gỗ, Công ty TNHH Ngọc Anh đã có những phát triển vượt bậc cả về chất lượng lẫn quy mô. Với tiềm năng của Công ty nói riêng và của ngành chế biến gỗ nói chung, Công ty TNHH Ngọc Anh hoàn toàn có thể từng bước khẳng định hơn nữa vị thế của mình trên thị trường trong nước cũng như bắt kịp vòng xoáy hội nhập quốc tế. Vì vậy, đề tài “Đánh giá tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ngọc Anh” được nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra những tồn tại trong công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn SXKD của công ty và nguyên nhân của những tồn tại đó. Qua thời gian thực tập, tìm hiểu và phân tích về công ty, em có một số kết luận sau: - Nguồn vốn SXKD của công ty tăng, cụ thể là năm 2012 tăng so với năm 2011 8,55%, năm 2013 tăng so với năm 2012 là 14,59%. Trong đó, nguồn VCSH chiếm tỷ trọng lớn và liên tục tăng qua các năm. - Tổng tài sản cũng tăng liên tục qua các năm. - Doanh thu, lợi nhuận của công ty cũng có chiều hướng tăng. Doanh thu năm 2012 tăng so với năm 2011 là 2,61%, năm 2013 so với năm 2012 là 2,29%. Và lợi nhuận năm 2012 giảm 8,7% so với năm 2011 do công ty có những chính sách giảm giá thu hút khách hàng nhằm mở rộng thị trường, nhưng đến năm 2013 lợi nhuận đã tăng lên và tăng so với năm 2012 là 8,11%. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 51 - Các khoản người mua trả trước có chiều hướng tăng qua các năm, điều này chứng tỏ uy tín của công ty ngày càng được nâng cao. Chính nhờ sự quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả mà lợi nhuận của công ty tăng, công ty hoạt động đạt kết quả cao. Nhưng bên cạnh những mặt đã đạt được công ty vẫn còn những mặt hạn chế sau: - Các KPT qua các năm vẫn tăng do công tác thu hồi công nợ chưa được quan tâm đúng mức và thực hiện chưa nghiêm ngặt, công ty cần đề ra những chính sách thu hồi công nợ tốt hơn. - Khả năng thanh toán, phương thức thanh toán chưa đủ đáp ứng về VLĐ làm cho tốc độ luân chuyển VLĐ chậm. - Vốn cố định của công ty chưa đáp ứng trình độ và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, nhiều TSCĐ dư thừa cần phải được thanh lý. - Sự chênh lệch giữa doanh thu và lợi nhuận rất lớn do chi phí hoạt động quá lớn và quản lý chi phí chưa hiệu quả. - Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2011- 2013 chưa cao, nhất là hiệu quả sử dụng VLĐ, hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng khá cao nên đã làm cho khả năng chi trả các khoản nợ khi đến hạn của công ty vẫn còn thấp. Do vậy, để vốn SXKD được sử dụng 1 cách hiệu quả hơn, trong thời gian tới bên cạnh việc duy trì và phát huy những mặt tích cực, công ty cần sớm khắc phục những hạn chế của mình. 2. Kiến nghị: Để khắc phục những mặt tồn tại trong hoạt động SXKD của công ty, em xin đưa ra một số đề xuất sau: 2.1. Về phía công ty: - Phát huy tối đa tiềm lực sẵn có như TSCĐ, cơ sở vật chất và nguồn lao động dồi dào ở địa phương. - Cần phân loại TSCĐ để đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại tài sản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chúng, quản lý dự trữ định mức hàng hoá. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 52 - Cần phải kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách kĩ càng nhằm đảm bảo uy tín của công ty trên thị trường. - Chú trọng đến việc chủ động nguồn vốn kinh doanh, kế hoạch hoá việc sử dụng vốn, thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. - Để tăng tốc độ luân chuyển vốn, cần phải áp dụng đồng bộ các biện pháp nhằm rút bớt vốn tiết kiệm vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. - Tăng cường công tác tự kiểm tra giám sát, kết hợp chặt chẽ giữa đảm bảo chế độ tài chính của Nhà nước và thực hiện cơ chế khoán chi tiêu nội bộ để giảm tối đa giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả SXKD. - Sử dụng công nhân viên phù hợp với năng lực. - Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao nhận thức và chuyên môn của cán bộ công nhân viên, đảm bảo nguồn nhân lực thực sự trở thành một lợi thế cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp. - Cần thực hiện liên doanh liên kết với các đơn vị khác trong và ngoài ngành để có thông tin cũng như giúp đỡ nhau trong SXKD. - Cần phải nhanh chóng có các chủ trương chính sách tìm kiếm nguồn hàng và thị trường tiêu thụ. Bên cạnh đó duy trì và phát triển thị trường đã có. 2.2. Về phía nhà nước: Thứ nhất: Hoàn thiện đầy đủ và đồng bộ cơ chế pháp luật. - Hoàn thiện chính sách tín dụng: Lãi suất ngân hàng còn nhiều bất hợp lý, hành lang pháp chế còn chưa rõ ràng, gây không ít khó khăn cho cả ngân hàng và doanh nghiệp. Các chính sách tín dụng cũng cần được sửa đổi đảm bảo tăng trưởng vững chắc cho các ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vay vốn. - Tạo điều kiện cho công ty vay vốn một cách dễ dàng, tránh các thủ tục rườm rà gây chậm trễ bỏ lỡ cơ hội kinh doanh. - Cán bộ ngành thuế cần nghiên cứu theo mục đích sử dụng của sản phẩm để quy định thuế suất cho phù hợp. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 53 - Môi trường pháp lý nghiêm minh công bằng sẽ tạo ra sự bình đẳng trong kinh doanh, xóa bỏ tiêu cực, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Vì vậy nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý theo hướng đồng bộ thống nhất. Thứ hai: Phát triển mạnh hệ thống hỗ trợ doanh nghiệp - Quan tâm đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp lớn: Tạo ra sự bình đẳng trong các khu vực kinh tế, tránh tình trạng quá ưu tiên đến các doanh nghiệp lớn, tạo ra sự ỷ lại cho các doanh nghiệp lớn đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước. - Tập trung tháo gỡ những rào cản hành chính của Doanh nghiệp, điều này sẽ góp phần đẩy nhanh sự phát triển của các doanh nghiệp, do đó gián tiếp hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của mình. - Tạo thuận lợi cho các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, xã hội hoá các dịch vụ công... - Phát triển và phát huy mạnh vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp, đặc biệt về đại diện bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp, hỗ trợ, xúc tiến thương mại. Điều này đặc biệt cần thiết trong thời buổi cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam phải đứng trước một sự cạnh tranh ồ ạt, lấn sân từ các công ty nước ngoài. Vì vậy, yêu cầu là phải có một hiệp hội các doanh nghiệp trong cùng một ngành đứng ra liên kết để bảo vệ lợi ích các doanh nghiệp. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu SVTH: Nguyễn Thị Bảo Tiên 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. TS Bùi Đức Tuân (2005), Giáo trình Kế hoạch kinh doanh, NXB Lao động- xã hội. [2]. Giáo sư Phan Thức Huân (2006), Bài giảng Kinh tế phát triển. [3]. Phan Thị Minh Lý, Giáo trình nguyên lý kế toán, NXB Đại học kinh tế Huế (2008) [4]. Sinh viên Nguyễn Thị Thủy, Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH bia Huế, Khóa luận tốt nghiệp (2009-2013), trường Đại học kinh tế Huế. [5]. Sinh viên Nguyễn Thị Hằng, Đáng giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải, Khóa luận tốt nghiệp (2006-2010), trường Đại học kinh tế Huế. WEBSITE THAM KHẢO ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnguyen_thi_bao_tien_1319.pdf
Luận văn liên quan