Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng hóa và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng

Trong điều kiện kinh doanh của nền kinh tế thị trường như hiện nay, để đứng vững và không ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp. Kế toán với vai trò là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế - tài chính ở các doanh nghiệp của mình trong đó công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa có một vị trí đặc biệt quan trọng nhất là đối với các doanh nghiệp thương mại. Vì vậy việc hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Do thời gian thực tập chưa nhiều nên các vấn đề đưa ra trong chuyên đề này vẫn chưa có tính khái quát cao, việc giải quyết chưa hẳn đã hoàn toàn thấu đáo và không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cán bộ trong công ty để khóa luận tốt nghiệ của em được tốt hơn nữa

pdf79 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 08/08/2017 | Lượt xem: 750 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng hóa và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n hệ đối chiếu, kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ hình thức đó. Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong những hình thức sổ kế toán sau: + Hình thức sổ Nhật ký chung. + Hình thức nhật ký sổ cái Thang Long University Library 25 + Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ + Hình thức sổ nhật ký chứng từ + Hình thức kế toán máy Hình thức sổ nhật ký chung Điều kiện áp dụng: áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, dịch vụ, thương mại có quy mô vừa và nhỏ. Ưu điểm: mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho phân công lao động kế toán; có thể thực hiện đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối tượng kế toán ở mọi thời điểm vì vậy kịp thời cung cấp thông tin cho nhà quản lý. Nhược điểm: lượng ghi chép tương đối nhiều. Sơ đồ 1.12: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung Trong đó: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu số liệu cuối tháng: Chứng từ kế toán Sổ cái các TK156, 131, 511, 641, 642, 911 Bảng cân đối số phát sinh Bác cáo tài chính Sổ chi tiết TK 156, 157, 511, 632, 641, 642, 911 Bảng tổng hợp chi tiết Sổ NK đặc biệt Sổ NK chung 26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI XUÂN HỒNG 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng 2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng được thành lập vào ngày 29 tháng 07 năm 2004 và được sở Kế Hoạch và Đầu tư Hà Nội, do bà Ngô Thị Ngọc Khánh làm giám đốc, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, có bộ máy kế toán riêng, sổ kế toán riêng và được phép mở tài khoản tại Ngân hàng Vietinbank (trụ sở chính – 103 Nguyễn Chí Thanh- phường Láng Hạ - Quận Đống Đa – Hà Nội ). Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Điện thoại: 04. 3855 3794 Fax: +84 (8) 3855 3794 Mã số thuế: 0102013406 Số tài khoản: 711A12986345 Một số số liệu cơ bản về vốn, số lượng lao động: ƒ Vốn điều lệ: 9.700.000.000 VNĐ ƒ Tổng số lao động hiện nay trong Công ty là 20 người. Ngành nghề kinh doanh của công ty Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại. Với mục đích mở rộng thị trường và nâng cao hiêu quả khai thác các nguồn vốn công ty đã và đang đáp ứng nhu cầu của thị trường và phát triển doanh nghiệp, tăng tích lũy cho ngân sách cải thiện đời sống cho nhân viên. Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm: - Mua bán các loại vật liệu xây dựng, xi măng, gạch, sắt thép, đá, sỏi , cát. - Vận chuyển hàng hóa - Dịch vụ tiếp vận các loại vật liệu xây dựng Thang Long University Library 27 2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng (Nguồn: Phòng kế toán) Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: Ban giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình và là người đại diện của Công ty theo pháp luật. Phòng kế toán: Hạch toán kế toán nhằm giám sát, phân tích chi phí, theo dõi, tính toán, cập nhật, báo cáo đầy đủ kịp thời và chính xác tình hình sử dụng quản lý các quỹ, tài sản, hàng hóa, các nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh lên giám đốc. Hoàn thành việc quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính, lưu trữ và bảo mật hồ sơ, chứng từ; thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền lương, tiền thưởng theo quy định. Phòng kinh doanh: Thực hiện các chiến lược kinh doanh - chiến lược bán hàng trong ngắn hạn và dài hạn; lập kế hoạch quản lý và điều động hiệu quả nhân viên kinh doanh. Thiết lập các mối quan hệ, giao dịch trực tiếp với khách hàng, lập kế hoạch chăm sóc khách hàng để tạo mối quan hệ bền vững - lâu dài. Phòng kỹ thuật: Để kiểm tra bảo đảm chất lượng của sản phẩm tới tay khách hàng. Hoặc là kiểm tra sản phẩm lỗi khi khách hàng yêu cầu trả lại. 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại công ty 2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán Phòng kỹ thuật Phòng kinh doanh Phòng kế toán Ban giám đốc 28 Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán (Nguồn: Phòng kế toán) Chức năng nhiệm vụ mỗi thành viên: Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty có chức năng tổ chức chỉ đạo và kiểm tra công tác kế toán, là người chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về số liệu kế toán cung cấp, tư vấn cho ban giám đốc về kế hoạch và dự án hoạt động. Kế toán trưởng còn là người thay mặt giám đốc tổ chức công tác hạch toán toàn Công ty thực hiện các khoản đóng góp ngân sách nhà nước. Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp các số liệu kế toán từ các bộ phận và làm báo cáo tổng hợp, báo cáo tài chính và báo cáo kế toán theo định kỳ hàng tháng, quý, năm và kết hợp với kế toán trưởng tiến hành phân tích quyết toán của đơn vị. Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ lập chứng từ thanh toán và theo dõi thu chi; tính lương, bảo hiểm xã hội và thanh toán tiền trợ cấp thôi việc; trả tiền cho nhà cung cấp. Kế toán chi phí: Có nhiệm vụ tập hợp các chi phí bán hàng phát sinh. Kế toán bán hàng: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình bán hàng trong kỳ. Kế toán kho hàng hóa: Có nhiệm vụ nhập số liệu từ các chứng từ cuối tháng ở các bộ phận bên dưới chuyển lên, đồng thời thường xuyên theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa. Thủ quỹ: Có nhiệm vụ cất giữ và thu chi trên cơ sở chứng từ hợp lệ và lập bảng thu chi. Kế toán trưởng Kế toán thanh toán và lương Kế toán chi phí Kế toán bán hàng Kế toán kho hàng hóa Thủ quỹ Kế toán tổng hợp Thang Long University Library 29 2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty: ƒ Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC để thực hiện các công tác kế toán trong công ty. ƒ Hình thức ghi sổ: công ty áp dụng hình thức kế toán ghi sổ nhật ký chung với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Misa. ƒ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch. ƒ Công ty áp dụng kỳ kế toán theo tháng. ƒ Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ. ƒ Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên - Gía trị hàng tồn kho: tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ ƒ Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng ƒ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam 2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng 2.2.1 Kế toán chi tiết bán hàng Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức bán hàng: bán buôn hàng hóa. Bán buôn gồm bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp và bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng 30 - Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp: Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng thì khách hàng sẽ tiến hành ký kết hợp đồng với công ty. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết,bên mua đến nhận hàng tại kho của công ty và hàng khi xuất kho giao cho khách hàng đã được coi là tiêu thụ. Kế toán bán hàng sẽ lập hóa đơn GTGT thành 3 liên: Liên 1: lưu tại quyển hóa đơn Liên 2: giao cho khách hàng Liên 3: nội bộ Căn cứ vào hóa đơn kế toán lập phiếu xuất kho sau đó gửi phiếu xuất kho xuống kho và hóa đơn GTGT (liên 2) cho khách hàng. Thủ kho kiểm tra, xác minh về tính trung thực của chứng từ rồi thực hiện xuất kho và giao hàng cho người mua, đồng thời ghi số lượng xuất theo thực tế rồi giao hàng cho bên mua. Sau đó bên mua kiểm kê và ký nhận đủ hàng thì coi như hàng hóa đã tiêu thụ. Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt luôn thì kế toán viết phiếu thu, nếu khách hàng chưa trả thì kế toán phải thực hiện theo dõi công nợ của khách hàng trên sổ theo dõi công nợ. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên . Công ty tính trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ gồm trị giá mua thực tế của hàng hóa chưa thuế GTGT mà không gồm chi phí thu mua hàng hóa. Khoản chi phí thu mua được kế toán hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ. Công ty tính trị giá xuất của hàng bán theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Hàng hóa xuất bán kế toán ghi nhận doanh thu đến cuối tháng mới tính ra đơn giá bình quân (giá vốn) hàng hóa cả kỳ. Thang Long University Library 31 Ngày tháng Nội dung Số lượng (bao) Đơn giá (VNĐ) CP thu mua Thành tiền 01/12 Tồn đầu kỳ 450 920.000 414.000.000 04/12 Nhập kho 1000 891.000 891.000.000 04/12 Xuất kho 300 04/12 Xuất kho 130 04/12 Xuất kho gửi bán 250 05/12 Nhập hàng bán trong kỳ bị trả lại 10 1.100.000 11.000.000 27/12 Xuất kho 300 31/12 Tổng nhập và tồn đầu kỳ 1450 1.305.000.000 31/12 Tổng xuất 970 Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ = Đơn giá bình quân = = 900.000 Ngày 4/12/2013, bán cho công ty cổ phần thương mại Hoàng Hà 300 bao xi măng Vissai với giá bán chưa thuế là 1.000.000đồng/bao ( HĐ 0000307, PXK 0450, PT 0456) Gía thực tế hàng tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế hàng mua trong kỳ Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ + Số lượng hàng hóa nhập kho trong kỳ 414.000.000 + 891.000.000 450 + 1000 32 Bảng 2.3: Hóa đơn GTGT HÓA ĐƠN GTGT Liên 3: lưu hành nội bộ Mẫu số: 01GTKT3/001 Ngày 04 tháng 12 năm 2013 Ký hiệu: AA/13P Số HĐ: 0000307 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Mã số thuế: 0102013406 Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Số tài khoản: 711A12986345 Điện thoại: 04. 3855 3794 Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hùng Tên đơn vị: Công ty cổ phần thương mại Hoàng Hà Mã số thuế: 0101136007002 Địa chỉ: 63 Hoàng Hoa Thám - Tây Hồ - Hà Nội Số tài khoản: 3330100000515 STT Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Xi Măng Vissai bao 300 1.000.000 300.000.000 Cộng thành tiền: 300.000.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 30.000.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 330.000.000 Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm ba mươi triệu chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Nguồn: Phòng kế toán) Thang Long University Library 33 Bảng 2.4: Phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Mẫu số 02- VT Địa chỉ: 420/29 Khương Đình (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC) Thanh Xuân – Hà Nội Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 04 tháng 12 năm 2013 Số: PXK 0450 Nợ: 632 Có: 156 - Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Hùng - Địa chỉ( Bộ phận): Công ty cổ phần thương mại Hoàng Hà - Lý do xuất kho: Bán hàng hóa - Xuất tại kho: Kho hàng hóa STT Tên sản phẩm Mã ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Xi măng Vissai PCB40- 2013 bao 300 300 900.000 270.000.000 Tổng cộng 270.000.000 - Tổng số tiền viết bằng chữ: Hai trăm bảy mươi triệu đồng chẵn - Sổ chứng từ gốc kèm theo:02.. Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) 34 Bảng 2.5: Phiếu thu Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Mẫu số: 01-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU THU Ngày 04 tháng 12 năm 2013 Số: PT 0456 Nợ: 111 Có: 131 Họ và tên người nộp tiền: ..Nguyễn Văn Hùng ... Địa chỉ:..63 Hoàng Hoa Thám - Tây Hồ - Hà Nội... Lý do thu: bán hàng hóa Số tiền;. 330.000.000 . (viết bằng chữ): Ba trăm ba mươi triệu đồng chẵn Kèm theo: 01...chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Ba trăm ba mươi triệu đồng chẵn. Hà Nội, Ngày 04 tháng 12 năm 2013 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nộp tiền Thủ quỹ (ký rõ họ tên) (ký rõ họ tên) (ký rõ họ tên) (ký rõ họ tên) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (Nguồn: Phòng kế toán) - Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế kế toán lập phiếu xuất kho gửi xuống kho, thủ kho kiểm tra và xác minh tính trung thực của chứng từ rồi thực hiện xuất kho. Bằng phương tiện tự có doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa đến địa điểm được quy định trong hợp đồng, bên nhận kiểm kê và ký nhận đủ hàng. Hàng hóa gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi xuất kho hàng hóa chuyển đến cho khách hàng, hàng hóa được theo dõi trên sổ chi tiết hàng gửi bán. Khi khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán thì hàng được coi là đã tiêu thụ. Kế toán lập hóa đơn GTGT thành 3 liên, liên 1 lưu tại quyển, liên 2 gửi cho khách hàng, liên 3 nội bộ. Ví dụ : Ngày 07/12/2013, xuất hàng gửi bán cho công ty TNHH thương mại Minh Tiến 200 bao xi măng Vissai với giá chưa thuế là 1.050.000 đồng/bao (PXK Thang Long University Library 35 0454 ). Ngày 27/12/2013, Công ty Minh Tiến đã chấp nhận toàn bộ lô hàng (HĐ 0000315). Bảng 2.6: Phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Mẫu số 02- VT Địa chỉ: 420/29 Khương Đình (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC) Thanh Xuân – Hà Nội Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 07 tháng 12 năm 2013 Số: PXK 0454 Nợ: 157 Có: 156 - Họ và tên người nhận hàng: Vũ Đức Nam - Địa chỉ( Bộ phận): Công ty TNHH thương mại Minh Tiến - Lý do xuất kho: xuất hàng gửi bán - Xuất tại kho: Kho hàng hóa STT Tên sản phẩm Mã ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Xi măng Vissai PCB40- 2013 bao 200 200 900.000 180.000.000 Tổng cộng 180.000.000 - Tổng số tiền viết bằng chữ: Một trăm tám mươi triệu đồng chẵn - Sổ chứng từ gốc kèm theo:02.. Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (Nguồn: phòng kế toán) 36 Bảng 2.7: Hóa đơn GTGT HÓA ĐƠN GTGT Liên 3: lưu hành nội bộ Mẫu số: 01GTKT3/001 Ngày 27 tháng 12 năm 2013 Ký hiệu: AA/13P Số HĐ: 0000315 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Mã số thuế: 0102013406 Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Số tài khoản: 711A12986345 Điện thoại: 04. 3855 3794 Họ tên người mua hàng: Vũ Đức Nam Tên đơn vị: Công ty TNHH thương mại Minh Tiến Mã số thuế: 0101216037502 Địa chỉ: 12 Nguyễn Lương Bằng – Hải Dương Số tài khoản: 3330124000655 STT Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Xi măng Vissai bao 200 1.050.000 210.000.000 Cộng thành tiền: 210.000.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 21.000.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 231.000.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm ba mươi mốt triệu đồng chẵn (Nguồn: phòng kế toán) Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị Căn cứ vào các hóa đơn kế toán nhập số liệu vào máy tính, máy tính sẽ tự động lên sổ chi tiết doanh thu bán hàng bảng tổng hợp doanh thu cho tất cả các mặt hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua và bảng tổng hợp chi tiết công nợ Thang Long University Library 37 Ví dụ : Bảng 2.8: Hóa đơn trả lại hàng bán Ngày 5/12/2013, bán cho công ty TNHH dịch vụ Minh Khai 100 bao xi măng Vissai đơn giá chưa thuế là 1.100.000 đồng/ bao( HĐ 0000308, PXK 0453). Công ty Minh Khai xuất hóa đơn HĐ 0024584, công ty Xuân Hồng làm thủ tục nhập kho( PXK 023) HÓA ĐƠN GTGT Liên 2: Giao cho khách hàng Mẫu số: 01GTKT3/001 Ngày 06 tháng 12 năm 2013 Ký hiệu: AA/13P Số HĐ: 0024584 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH dịch vụ Minh Khai Mã số thuế: 0037281245 Địa chỉ: 23 Hào Nam – Ba Đình – Hà Nội Điện thoại: 0435467234 Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Linh Tên đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Mă số thuế: 0102013406 Địa chỉ:Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Số tài khoản: 711A12986345 STT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Xi măng Vissai bao 10 1.100.000 11.000.000 (Xuất hàng trả lại do không đúng chất lượng) Cộng thành tiền: 11.000.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.100.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 12.100.000 Số tiền viết bằng chữ: Mười hai triệu một trăm nghìn đồng chẵn. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Nguồn: phòng kế toán) 38 Bảng 2.9: Phiếu nhập kho Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Mẫu số 02- VT Địa chỉ: 420/29 Khương Đình (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC) Thanh Xuân – Hà Nội Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 06 tháng 12 năm 2013 Số: PNK 023 Nợ: 156 Có: 632 - Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thu Hương - Lý do nhập kho: nhập hàng công ty TNHH dịch vụ Minh Khai trả lại - Nhập tại kho: Kho hàng hóa STT Tên sản phẩm Mã ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo CT Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Xi mang Vissai PCB40 bao 10 10 900.000 9.000.000 Tổng cộng 9.000.000 - Tổng số tiền viết bằng chữ: Chín triệu đồng chẵn - Sổ chứng từ gốc kèm theo:01.. Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (Nguồn: phòng kế toán) Thang Long University Library 39 Bảng 2.10: Sổ chi tiết hàng bán bị trả lại Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. SỔ CHI TIẾT HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI Tháng 12 năm 2013 Tài khoản: 531 Tên hàng hóa: Xi măng Vissai MS: K-12 Đvt: VNĐ NT Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh GS SH NT Nợ Có 06/12 PNK023 06/12 Nhập hàng bị trả lại (0000308) 11.000.000 31/12 PKT 31/12 Kết chuyển 511 11.000.000 Cộng Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (đã ký) (đã ký) (Nguồn: phòng kế toán) 40 Bảng 2.11: Bảng tổng hợp doanh thu Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU Tháng 12 năm 2013 Đvt:VNĐ Tên hàng hóa SL Doanh thu thuần phát sinh trong kỳ Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp Xi măng Tam Điệp 420 525.000.000 516.600.000 8.400.000 Xi măng Bút Sơn 530 583.000.000 556.500.000 26.500.000 Xi măng Vissai 890 900.000.000 801.000.000 99.000.000 Xi măng Hoàng Long 250 300.000.000 290.000.000 11.000.000 Xi măng Duyên Hà 100 110.000.000 102.000.000 8.000.000 Thép 50 600.000.000 590.000.000 10.000.000 . . . . . Cộng 3.560.362.800 3.140.378.500 419.984.300 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (đã ký) (đã ký) (Nguồn: phòng kế toán) Thang Long University Library 41 Bảng 2.12: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN Tháng 12 năm 2013 Tên hàng hóa: Xi măng Vissai Đvt: VNĐ NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Thành tiền SH NT 04/12 PXK0450 04/12 Xuất kho bán cho công ty cổ phần thương mại Hoàng Hà 156 270.000.000 05/12 PXK0453 05/12 Xuất kho bán cho công ty TNHH dịch vụ Minh Khai 156 90.000.000 06/12 PNK023 06/12 Nhập hàng bị trả lại 156 (9.000.000) 27/12 PKT 27/12 Công ty TNHH thương mại Minh Tiến chấp nhận hàng gửi bán 157 180.000.000 27/12 PXK0491 27/12 Xuất kho bán cho công ty TNHH dịch vụ Minh Khai 156 270.000.000 Cộng 801.000.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (đã ký) (đã ký) (Nguồn: phòng kế toán) 42 Bảng 2.13: Sổ chi tiết bán hàng Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG Tháng 12 năm 2013 Tài khoản: 511 Kho: 01 Tên hàng hóa: Xi măng Vissai MS: K-12 NTGS Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu(521,531,532) SH NT SL ĐG TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 04/12 0000307,PT0456 04/12 Xuất kho bán hàng cho công ty cổ phần thương mại Hoàng Hà 131 300 1.000.000 300.000.000 06/12 0000308 06/12 Xuất kho bán cho công ty TNHH dịch vụ Minh Khai 131 100 1.100.000 110.000.000 27/12 0000315 27/12 Công ty TNHH thương mại Minh Tiến 131 200 1.050.000 210.000.000 27/12 0000316, PT0463 Xuất kho bán cho công ty TNHH dịch vụ Minh Khai đã 131 300 970.000 291.000.000 Thang Long University Library 43 thanh toán 31/12 PKT 31/12 Kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu 531 11.000.000 Cộng phát sinh 911.000.000 11.000.000 Doanh thu thuần 900.000.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (đã ký) (đã ký) (Nguồn: phòng kế toán) 44 Bảng 2.14: Sổ chi tiết thanh toán với người mua Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA Tháng 12 năm 2013 Tài khoản: 131 Đối tượng: Công ty TNHH dịch vụ Minh Khai Tên hàng hóa:Xi măng Vissai Đvt:VNĐ NT Chứng từ Diễn giải TK Số phát sinh Số dư GS SH NT đối ứng Nợ Có Nợ Có 05/12 0000308 05/12 Bán xi măng vissai 511 110.000.000 333 11.000.000 06/12 0024584 06/12 trả lại 10 bao xi măng vissai 531 11.000.000 333 1.100.000 15/12 PT0457 15/12 Thu tiền bán hàng 112 108.800.000 27/12 0000316 27/12 Bán xi măng vissai 511 291.000.000 333 29.100.000 Cộng số phát sinh 441.100.000 120.900.000 Số dư cuối kỳ 320.200.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn: phòng kế toán) Thang Long University Library 45 Bảng 2.15: Bảng tổng hợp chi tiết công nợ Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. TỔNG HỢP CHI TIẾT CÔNG NỢ Tài khoản 131: Phải thu khách hàng Tháng 12 năm 2013 Đvt: VNĐ STT Tên người mua Số dư đầu kỳ Số phát sinh Số dư cuối kỳ Nợ Có Nợ Có Nợ Có 01 Công ty cổ phần thương mại Hoàng Hà 330.000.000 330.000.000 0 02 công ty TNHH thương mại Minh Tiến 140.235.700 210.000.000 180.000.000 170.235.000 03 công ty TNHH dịch vụ Minh Khai 441.100.000 120.900.000 320.200.000 .. Tổng cộng 200.235.700 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn: phòng kế toán) 46 2.2.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 2.2.3: Kế toán tổng hợp bán hàng hóa Căn cứ vào các phiếu xuất kho, hóa đơn, phiếu thu kế toán nhập số liệu vào máy tính, phần mềm sẽ tự động vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK511, sổ cái TK632, sổ cái TK157, sổ cái TK13 Bảng 2.16: Sổ nhật ký chung Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12 năm 2013 Đvt: VNĐ Chứng từ Diễn giải TK Số phát sinh NT SH Nợ Có . . . 04/12 PXK0450,0000307 Xuất kho bán cho công ty cổ phần thương mại 632 270.000.000 PT0456 Hoàng Hà, thanh toán ngay 156 270.000.000 131 330.000.000 511 300.000.000 3331 30.000.000 111 330.000.000 Thang Long University Library 47 131 330.000.000 05/12 PXK0453 Xuất kho bán cho công ty TNHH dịch vụ Minh Khai 632 90.000.000 0000308 156 90.000.000 131 121.000.000 511 110.000.000 331 11.000.000 06/12 HĐ 0024584 Nhập hàng bị trả lại 156 9.000.000 632 9.000.000 531 1.100.000 3331 110.000 131 1.210.000 07/12 PX 0454 Xuất hàng giử bán 157 180.000.000 156 180.000.000 27/12 0000315 Công ty TNHH thương mại Minh Tiến nhận hàng 632 180.000.000 Bán 157 180.000.000 131 231.000.000 511 210.000.000 3331 21.000.000 27/12 PXK0465,0000316 Xuất kho bán cho công ty TNHH 632 270.000.000 48 PT0463 Dịch vụ Minh Khai 156 270.000.000 131 320.100.000 511 291.000.000 3331 29.100.000 111 320.100.000 131 320.100.000 Cộng chuyển sang trang sau Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Nguồn: phòng kế toán) Thang Long University Library 49 Bảng 2.17: sổ cái TK511 Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 511- doanh thu bán hàng Tháng 12 năm 2013 Đvt:VNĐ Chứng từ Diễn giải TK Số tiền SH NT ĐƯ Nợ Có . . . . . 0000307 04/12 Xuất kho bán cho công ty cổ phần thương mại Hoàng Hà 131 300.000.000 0000308 05/12 Xuất kho bán cho công ty TNHH dịch vụ Minh Khai 131 110.000.000 0000315 27/12 Công ty TNHH thương mại Minh Tiến đã nhận hàng gửi bán 131 210.000.000 0000316 27/12 Xuất kho bán cho công ty TNHH dịch vụ Minh Khai 131 291.000.000 31.12 Kết chuyển hàng bị trả lại 531 11.000.000 . PKT Kết chuyển sang tài khoản 911 3.549.362.800 Cộng số phát sinh 3.549.362.800 3.549.362.800 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (đã ký) (đã ký) (Nguồn: phòng kế toán) 50 Bảng 2.18: sổ cái TK632 Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 632- giá vốn hàng bán Tháng 12 năm 2013 Đvt: VNĐ Chứng từ Diễn giải TK Số tiền SH NT ĐƯ Nợ Có PXK0450 04/12 Xuất kho bán cho công ty cổ phần thương mại Hoàng Hải 156 270.000.000 PXK0453 05/12 Xuất kho bán cho công ty TNHH dịch vụ Minh Khai 156 90.000.000 0000315 27/12 công ty TNHH thương mại Minh Tiến 157 180.000.000 PXK0465 27/12 Xuất kho bán cho công ty TNHH dịch vụ Minh Khai 156 270.000.000 31/12 Kết chuyển hàng bị trả lại 531 9.000.000 PKT93 . Kết chuyển sang 911 911 3.140.378.500 Cộng phát sinh 3.140.378.500 3.140.378.500 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (đã ký) (đã ký) (Nguồn: phòng kế toán) Thang Long University Library 51 2.3 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả bán hàng Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng 2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là tập hợp tất cả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng bao gồm: Chi phí nhân viên Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Chi phí nhân viên bán hàng Chi phí nhân viên bao gồm các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng bao gồm tiền lương, tiền phụ cấp ăn trưa, phụ cấp xăng xe và các khoản trích theo lương. Ngoài tiền lương công ty còn có cả khoản tiền thưởng với các nhân viên có thành tích tốt trong công việc. Cuối tháng căn cứ vào bảng tính lương, bảng tính tiền thưởng, kế toán tiến hành tính lương cho nhân viên. Lương của nhân viên = lương cơ bản + phụ cấp + tiền thưởng Lương thực lĩnh = lương – các khoản trích theo lương Các khoản trích theo lương được tính như sau : Các khoản trích theo lương Trích vào chi chí của doanh nghiệp Trừ vào lương của nhân viên BHXH 17% x lương cơ bản 7% x lương cơ bản BHYT 3% x lương cơ bản 1,5% x lương cơ bản Tổng 20% 8,5% Ví dụ: Tính lương và các khoản trích theo lương của Nguyễn Thu Hương trưởng phòng bán hàng. Lương cơ bản = 3.000.000 x 24/24 = 3.000.000 Phụ cấp chức vụ = 1.000.000 Các khoản trợ cấp xăng xe, ăn trưa = 1.500.000 Tổng lương = 3.000.000 + 1.000.000 + 1.500.000 = 5.500.000 52 Các khoản trích: Các khoản trích theo lương Trích vào chi chí của doanh nghiệp Trừ vào lương của nhân viên BHXH 17% x 3.000.000 7% x 3.000.000 BHYT 3% x 3.000.000 1,5% x 3.000.000 Tổng 600.000 255.000 Lương thực lĩnh của Nguyễn Thu Hương = 5.500.000 – 255.000 = 5.225.000 Bảng thanh toán tiền lương cán bộ công nhân viên trong tháng 12 năm 2013 Thang Long University Library 53 Bảng 2.19: Bảng tính lương cán bộ công nhân viên tháng 12 BẢNG TÍNH LƯƠNG CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN BỘ PHẬN BÁN HÀNG THÁNG 12 NĂM 2013 13 Họ và tên Chức vụ Phụ cấp Phụ cấp ăn trưa, xăng xe Mức lương cơ bản Ngà y công Lương cơ bản Tổng lương Trích BHXH BHYT BHTN Thực lĩnh Ký nhận 1 2 3 4 5 6 7 10 11 13 14 1 Nguyễn Thu Hương TP 1.000.000 1.500.000 3.000.000 24 3.000.000 5.500.000 255.000 5.225.000 2 Vũ Thị Hà PP 500.000 1.500.000 2.500.000 24 2.500.000 4.500.000 212.500 4.287.500 3 Phạm Hoàng Hải NV 1.500.000 2.500.000 21 2.187.500 3.687.500 212.500 3.475.000 .......... .... ...... ..... Tổng cộng 5.000.000 28.500.000 24.300.000 61.800.000 6.750.000 65.050.000 Giám đốc (ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký, họ tên) Người lập (ký, họ tên) 54 Bảng 2.20: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM Xà HỘI Tháng 12 năm 2013 Ghi Có TK TK 334-Phải trả người lao động TK 338-Phải trả phải, phải nộp khác S T T Ghi Nợ các TK Lương cơ bản Các khoản khác Cộng có TK334 Kinh phí công đoàn BHXH BHYT Công có TK338 (3382, 3383, 3384) TK 335- Chi phí phải trả Tổng cộng A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 TK641-CP bán hàng 24.300.000 37.500.000 61.800.000 - 4.131.000 729.000 4.860.000 - 2 Tk642- CP quản lý doanh nghiệp 40.175.000 6.700.000 46.875.000 - 6.829.750 1.205.250 8.035.000 - 3 TK334 - 4.513.250 967.125 5.480.375 - 64.475.000 44.200.000 108.675.000 - 15.474.000 2.901.375 18.375.375 - Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) Thang Long University Library 55 Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Chi phí dịch vụ mua ngoài là các khoản chi trả cho các dịch vụ như: Chi phí tiền xăng xe vận chuyển hàng bán, chi phí bao bì đóng gói sản phẩm Khi phát sinh các khoản chi phí, kế toán lập phiếu chi. Bảng 2.21: Hóa đơn tiền xăng HÓA ĐƠN TIỀN XĂNG Ngày 04 tháng 12 năm 2013 (Liên 2: giao khách hàng) Số: 0321700 TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI Địa chỉ: 257, GIẢI PHÓNG, TP. HÀ NỘI Tên khách hàng: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Mã khách hàng: STT Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Xăng lít 80 24.500 1.960.000 Cộng thành tiền: 1.960.000 Thuế GTGT : 10% 196.000 Tổng tiền thanh toán 2.156.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu một trăm năm sáu nghìn đồng chẵn Ngày 04 tháng 12 năm 2013 Người mua hàng Người bán hàng (Nguồn: Phòng kế toán) 56 Bảng 2.22: Sổ chi tiết tài khoản 641 Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 641 – chi phí bán hàng Tháng 12 năm 2013 ĐVT:VNĐ Chứng từ Khách hàng Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ Có 0321700 04/12 Tổng công ty xăng dầu quân đội Chi tiền xăng xe chở hàng 111 1.960.000 BPBTL 31/12 Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Kết chuyển chi phí tiền lương T12 334 61.800.000 BPBTL 31/12 Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Hạch toán BHXH 3383 4.131.000 BPBTL 31/12 Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Hạch toán BHYT 3384 729.000 . .. . .. PKT 31/12 k/c chi phí bán hàng 911 110.785.300 Cộng phát sinh 110.785.300 110.785.300 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) Thang Long University Library 57 2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí thu mua hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác Chi phí khấu hao tài sản cố định Tài sản cố định bao gồm văn phòng, nhà xưởng, xe, máy móc Công ty tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng: Mức khấu hao = Nguyên giá TSCĐ T/g sử dụng TSCĐ 58 Bảng 2.23: Chi phí khấu hao TSCĐ Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. BẢNG CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (trích) Tháng 12 năm 2013 Đvt: VNĐ STT Tên tài sản Số thẻ Ngày tính KH Số kỳ KH (tháng) Nguyên giá Giá trị khấu hao trong kỳ Giá trị khấu hao lũy kế Giá trị còn lại 3 Xe tải Trường Hải 0046 6/5/2012 96 750.000.000 7.812.500 154.687.500 587.500.000 TSCĐVH 9 Phần mềm QLNS 0052 1/1/2012 24 91.500.000 3.812.500 91.500.500 Tổng . 15.625.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn: phòng kế toán) Thang Long University Library 59 Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Chi phí dịch vụ mua ngoài là các khoản chi trả cho các dịch vụ như tiền điện, nước, internet, Khi phát sinh các khoản chi phí, kế toán sẽ lập phiếu chi. Bảng 2.24: Hóa đơn tiền quảng cáo HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 09 tháng 12 năm 2013 Số HĐ: 0045967 Đơn vị bán: Việt Báo Hà Nội. Địa chỉ :72-Hoàng Văn Thái- Khương Trung.- Hà Nội. MS: Họ và tên người mua : Chị Huyền Tên đơn vị : Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Địa chỉ : Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. MS: Hình thức thanh toán: TM STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 1 Chi phí quảng cáo 2.500.000 Cộng tiền hàng 2.500.000 Thuế suất thuế GTGT 10% 250.000 Tổng cộng tiền thanh toán 2.750.000 Số tiền viết bẳng chữ: Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn.. 0 1 0 4 9 3 7 2  9       7 0 1  0 2  1  33  3 5  8  Mẫu số: 01 GTKT‐ 3/001  Ký hiệu: AA/13P  Số:0045967  60 Bảng 2.25: Hóa đơn GTGT nhà hàng Sen Nam Thanh HÓA ĐƠN GTGT Liên 2: Giao cho khách hàng Mẫu số: 01GTKT3/001 Ngày 07 tháng 12 năm 2013 Ký hiệu: AA/13P Số HĐ: 0000007 Đơn vị bán hàng: nhà hàng Sen Nam Thanh Địa chỉ: 84- Nguyễn Du Số tài khoản: 3330100000678 Điện thoại: 0439717728 Họ tên người mua hàng: Nguyễn Phương Thảo Tên đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Mã số thuế: 0102013406 Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.. Số tài khoản: 711A12986345 STT Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Ăn uống tiếp khách 2.600.000 Cộng thành tiền: 2.600.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 260.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 2.860.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Nguồn: Phòng kế toán) Thang Long University Library 61 Bảng 2.26: Sổ chi tiết TK 642 Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 642 Tháng 12 năm 2013 Đvt:VNĐ Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh SH NT Nợ Có 0000007 07/12 Nhà hàng Sen Chi tiếp khách 111 2.600.000 0045967 09/12 Việt Báo Hà Nội. Chi phí quảng cáo 111 2.500.000 BPBTL 31/12 Khấu háo tài sản cố định 214 15.625.000 BPBTL 31/12 Kết chuyển chi phí tiền lương t12 334 46.875.000 BPBTL 31/12 Hạch toán BHXH 3383 6.829.750 BPBTL 31/12 Hạch toán BHYT 3384 1.205.250 165.850.000 31/12 K/c sang TK 911 911 165.850.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) 62 Bảng 2.27: sổ cái TK641 Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 641 – chi phí bán hàng Tháng 12 năm 2013 Chứng từ Diễn giải TK Số tiền SH NT ĐƯ Nợ Có PC239 04/12 Chi tiền xăng xe chở hàng 111 1.960.000 BPBTL 31/12 Kết chuyển chi phí tiền lương t12 334 61.800.000 BPBTL 31/12 Hạch toán BHXH 3383 4.131.000 BPBTL 31/12 Hạch toán BHYT 3384 729.000 .. 31/12 k/c sang TK911 911 89.785.300 Cộng phát sinh 110.785.300 110.785.300 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (đã ký) (đã ký) (Nguồn: Phòng kế toán) Thang Long University Library 63 Bảng 2.28: sổ cái TK 642 Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Địa chỉ: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp Tháng 12 năm 2013 Chứng từ Diễn giải TK Số tiền SH NT ĐƯ Nợ Có 0000007 07/12 Chi tiếp khách 111 2.600.000 0045967 09/12 Việt Báo Hà Nội. 111 2.500.000 BPBKH TSCĐ 31/12 Kc chi phí khấu hao tháng 12 214 15.625.000 BPBTL 31/12 Kết chuyển chi phí tiền lương t12 334 46.875.000 BPBTL 31/12 Hạch toán BHXH 3383 6.829.750 BPBTL 31/12 Hạch toán BHYT 3384 1.205.250 31/12 k/c sang TK911 911 165.850.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) 64 Bảng 2.29: Sổ Nhật ký chung ghi sổ chi phí QLDN SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12/2013 Chứng từ Số phát sinh Số HĐ Ngày thán g Diễn giải Đã ghi sổ cái Số hiệu TK Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 0000007 07/12 Chi phí tiếp khách 642 2.600.000 133 260.000 111 2.860.000 0045967 09/12 Chi phí quảng cáo 641 2.500.000 133 2.500.000 111 2.750.000 BPBTL 31/12 Chi phí lương nhân viên bán hàng 641 61.800.000 334 61.800.000 BPBTL 31/12 Chi phí lương nhân viên quản lý 642 46.875.000 334 46.875.000 BPBTL 31/12 Trích BHXH, BHYT, BHTN 641 4.860.000 338 4.860.000 BPBTL 31/12 Trích BHXH, BHYT, BHTN 642 8.035.000 .. . 338 8.035.000 KH 31/12 Khấu hao TSCD 641 7.812.500 214 7.812.500 KH 31/12 Khấu hao TSCD 642 3.812.500 Thang Long University Library 65 214 3.812.500 KC 31/12 Kết chuyển DTT 511 3.560.362.800 911 3.560.362.8 00 KC 31/12 Kết chuyển GV 911 3.140.378.500 632 3.140.378.5 00 KC 31/03 Kết chuyển CPBH 911 110.785.300 641 110.785.300 KC 31/03 Kết chuyển CPQLDN 911 165.850.000 642 165.850.000 . . . . . Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, đóng dấu, họ tên) 2.3.3 Xác định kết quả bán hàng tại công ty Phương pháp xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng Kết quả tiêu thụ = Doanh thu thuần – Giá vốn – Chi phí bán hàng – Chi phí QLDN = 3.560.362.800 – 3.140.378.500 – 110.785.300 – 165.850.000 = 143.349.000 66 Bảng 2.30: Sổ cái TK911- Xác định kết quả kinh doanh Chứng từ Diễn giải TK Số tiền SH NT ĐƯ Nợ Có Dư đầu kỳ - - PKT 31/12 Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 511 3.560.362.800 PKT 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 3.140.378.500 PKT 31/12 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 110.785.300 PKT 31/12 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 642 165.850.000 Dư cuối kỳ 0 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập Kế toán trưởng (Ký rõ họ tên) (Ký rõ họ tên) (Nguồn: phòng kế toán) CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬ thương mạiN TẢI XUÂN HỒNG 3.1 Nhận xét khái quát về thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty 3.1.1 Nhận xét chung Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng đã có một quá trình phát triển liên tục cả về quy mô và trình độ quản lý. Từ điểm xuất phát ban đầu cơ sở vật chất còn lạc hậu cùng với số vốn ít ỏi đến nay công ty đã có một đội ngũ nhân viên trình độ cao, giàu kinh nghiệm, lực lượng công nhân năng động sáng tạo trong công việc. Công ty đã và đang ngày càng khẳng định vị trí cũng như uy tín của mình trên thị trường. Cùng với việc nâng cao trình độ quản lý thì cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cũng từng bước được hiện đại hóa và không ngừng phát triển. Việc trang bị máy tính đồng bộ máy tính cho các phòng kế toán là một điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán. Giúp cho kế toán có thể tính toán, tổng hợp số liệu về Thang Long University Library 67 bảng biểu nhanh và thuận tiện, tăng năng suất và hiệu quả làm việc của kế toán, kết quả tính toán được đầy đủ, chính xác và nhanh chóng cung cấp số liệu cho các khâu liên quan. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty được xây dựng theo mô hình tập trung là phù hợp với đặc điểm qui mô của công ty. Bộ máy kế toán của Công ty hoạt động tốt, luôn hoàn thành các nhiệm vụ được giao có sự phân công công việc hợp lý, rõ ràng giữa các phần hành kế toán, các phần hành vẫn đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng. Công tác kế toán được tổ chức tốt, đầy đủ cho các phần hành kế toán, hệ thống chứng từ, sổ sách đúng với chế độ kế toán hiện hành mà Bộ Tài Chính ban hành đồng thời cũng phù hợp với hoạt động riêng của Công ty. 3.1.2 Những ưu điểm: Qua thời gian thực tập tại công ty em thấy công tác kế toán tất cả các nghiệp vụ và nghiệp vụ thanh toán nói riêng tại công ty được thực hiện đúng theo chế độ kế toán hiện hành. Trong thời gian ngắn thực tập em chỉ có thể đưa ra một số những ưu điểm như sau: - Về Công tác kế toán: Công ty sử dụng hệ thống kế toán theo đúng quy định của Bộ Tài Chính, bên cạnh đó do việc trang bị máy tính đầy đủ nên công việc cũng dễ dàng hơn khi tìm một khách hàng quen thuộc hay khách hàng vãng lai của Công ty, chính vì vậy công việc được nhanh chóng hơn. - Về chứng từ, sổ sách sử dụng: Mọi căn cứ ghi sổ đều được lấy từ chứng từ hợp lệ, quy trình luân chuyển chứng từ đảm bảơ đúng nguyên tắc. Các chứng từ, hóa đơn được kế toán các phần hành lưu trữ. Mỗi tháng bộ chứng từ được lưu một lần. Định kỳ công ty thường in ra các sổ chi tiết và sổ tổng hợp để ký duyệt và đưa vào lưu trữ. - Về phương thức hạch toán đa số các nghiệp vụ thanh toán đều được thanh toán thông qua ngân hàng, thanh toán tiền mặt và thanh toán bù trừ lẫn nhau đảm bảo việc thanh toán được kiểm soát dễ dàng hơn. - Đối với các khoản thanh toán nội bộ thì không chỉ có kế toán thanh toán theo dõi mà được phân công đều cho các kế toán phần hành chính vì vậy việc quản lý các khoản thanh toán này được chính xác hơn. 68 Những tồn tại: Ngoài những ưu điểm trên thì công ty cũng vẫn còn tồn tại những nhược điểm cần được khắc phục. Hiện nay công ty xác định giá vốn hàng bán chưa được chính xác do chi phí thu mua hàng hóa kế toán không hạch toán vào tài khoản 156-hàng hóa để kết chuyển sang tài khoản 632- giá vốn hàng bán mà hạch toán vào TK642- chi phí quản lư doanh nghiệp. Việc hạch toán này làm cho việc xác định giá vốn hàng bán vào cuối kỳ không được chính xác. 3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng. 3.2.1. Kiến nghị về chi phí thu mua Hiện nay công ty xác định giá còn hàng bán chưa được chính xác do chi phí thu mua hàng hóa kế toán không hạch toán vào tài khoản 156-hàng hóa để kết chuyển sang tài khoản 632- giá vốn hàng bán mà hạch toán vào TK642- chi phí quản lý doanh nghiệp. Việc hạch toán này làm cho việc xác định giá vốn hàng bán vào cuối kỳ không được chính xác. 3.2.2. Về công tác quản lý bán hàng. Để có thể hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí, xác định kết quả tiêu thụ đạt hiệu quả thì cần phải tuân thủ những nguyên tắc sau: Những giải pháp hoàn thiện phải đảm bảo sự tuân thủ chế độ, chuẩn mực kế toán kiểm toán, văn bản pháp luật về kinh doanh cũng như đặc điểm kinh doanh của ngành nghề của Công ty. Yêu cầu này đòi hỏi công tác kế toán phải có sự thống nhất về nhiều mặt như sổ sách kế toán, phương pháp kế toán, các chỉ tiêu kế toán trong báo cáo cũng như hệ thống chứng từ tại Công ty. Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả bán hàng phải đảm bảo cung cấp thông tin được kịp thời, chính xác cho nhà quản lý, những người quan tâm tới hiệu quả hoạt động của Công ty và phải được vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo tương thích, phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty nhằm phát huy hiệu quả của công tác kế toán. Giải pháp hoàn thiện dựa trên nguyên tắc khoa học và đáp ứng đồng thời yêu cầu cung cấp thông tin kịp thời, chính xác nhằm hướng tới mục tiêu thực hiện tốt và kinh doanh hiệu quả nhằm tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp và mục tiêu tăng trưởng, phát triển bền vững. Thang Long University Library 69 Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả tiêu thụ đảm bảo tính khả thi và hiệu quả bởi lẽ mục tiêu kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng trong thời gian tới là tối đa hoá lợi nhuận và phát triển bền vững. Do đó giải pháp đưa ra phải mang tính khả thi và hiệu quả. Ngoài ra chính sách Marketing, nghiên cứu thị trường: Nhu cầu về sản phẩm, số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả,... của công ty cần được tăng cường để tạo thương hiệu trên thị trường nhằm thu hút khách hàng. Công ty nên có quy định rõ ràng về chiết khấu thương mại để thu hút các khách hàng mới, có ý định hợp tác lâu dài với công ty. Trước khi xuất hàng Công ty cần kiểm tra chặt chẽ và cẩn thận giữa đơn đặt hàng và phiếu xuất kho cùng với loại hàng hóa mang xuất nhằm tránh tình trạng hàng mua do sai chủng loại, quy cách,..., gửi trả lại. - Công ty nên nhập hàng bị trả lại và xuất bổ sung kịp thời hàng hóa thay thế cho lượng hàng bị trả lại theo đúng yêu cầu của khách hàng trong hóa đơn như vậy có lợi cho cả công ty và cả khách hàng vì khách hàng thì nhận được hàng hóa như mong muốn, còn công ty thì vẫn bán được hàng, đảm bảo uy tín và tạo sự tin tưởng của khách hàng. Mẫu bảng tổng hợp chi tiết doanh thu của Công ty chưa thực sự đạt yêu cầu. Nó chưa đáp ứng được nhu cầu cung cấp đầy đủ thông tin. Do đó, nó nên được bổ sung thêm một số cột như sau: Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng ĐC: Nhà số 1, ngách 420/29, ngõ 420, đường Khương Đình, Phường Hạ Đình quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU STT Tên sản phẩm Doanh thu Khoản giảm doanh thu Doanh thu thuần GVHB Lãi gộp 1 2 3 Tổng cộng 70 3.2.3. Về sổ kế toán chi tiết Để đáp ứng được nhu cầu quản lý chi phí, công ty nên mở thêm các sổ chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng yếu tố chi phí phát sinh: tiền mặt, khấu hao tài sản cố định, CCDC, lương nhân viên. 3.3.4. Về lập dự phòng phải thu khó đòi Lập dự phòng phải thu khó đòi là việc công ty tính trước vào chi phí quản lý doanh nghiệp một khoản chi để khi có các khoản Nợ khó đòi, không đòi được thì tình hình tài chính của công ty không bị ảnh hưởng. Về nguyên tắc căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi như khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn về tài sản, nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, công ty đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần vẫn không thu được nợ. Việc lập dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện vào cuối niên độ kế toán, trước khi lập các báo cáo tài chính. Mức lập dự phòng đối với Nợ phải thu khó đòi và việc xử lý xoá nợ khó đòi phải theo quy định của chế độ Tài chính. Mức trích lập dự phòng đối với các khoản nợ cần trích lập dự phòng cụ thể như sau: Số dự phòng phải lập = Doanh số phải thu x Tỷ lệ ước tính Đối với những khoản nợ đã quá hạn thanh toán doanh nghiệp xác định tỷ lệ trích lập tùy theo thời gian quá hạn cụ thể như sau: Tỷ lệ trích lập là 30%, 50%, 70%, 100% tương ứng với thời gian quá hạn là 6 tháng– 1năm, 1 năm- 2 năm, 2 năm- 3 năm, từ 3 năm trở lên. Khi phát sinh nghiệp vụ trích lập dự phòng Nợ phải thu khó đòi kế toán công ty phải mở thêm TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi. Cách trích lập cụ thể như sau: * Cuối kỳ kế toán năm, công ty căn cứ vào các khoản Nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được, kế toán tính xác định số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập. Dự phòng phải thu khó đòi được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp Thang Long University Library KẾT LUẬN Trong điều kiện kinh doanh của nền kinh tế thị trường như hiện nay, để đứng vững và không ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp. Kế toán với vai trò là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế - tài chính ở các doanh nghiệp của mình trong đó công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa có một vị trí đặc biệt quan trọng nhất là đối với các doanh nghiệp thương mại. Vì vậy việc hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Do thời gian thực tập chưa nhiều nên các vấn đề đưa ra trong chuyên đề này vẫn chưa có tính khái quát cao, việc giải quyết chưa hẳn đã hoàn toàn thấu đáo và không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cán bộ trong công ty để khóa luận tốt nghiệ của em được tốt hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa kế toán Trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn Th.S Đoàn Thị Hồng Nhung và phòng Kế toán Công ty cổ phần thương mại vận tải Xuân Hồng đã hướng dẫn chỉ bảo em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm õn!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfa16749_0919.pdf
Luận văn liên quan