Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn

Tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đòi hỏi bộ máy quản lý của doanh nghiệp phải có kiến thức tổng hợp và chuyên sâu về lĩnh vực kinh doanh để nắm bắt thị trƣờng, từ đó đƣa ra những chiến lƣợc cụ thể và phù hợp. Trong đó kế toán đóng vai trò không nhỏ trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho ban lãnh đạo, để ban lãnh đạo nắm bắt tình hình và nhanh chóng đƣa ra những quyết định của mình, nắm bắt cơ hội kinh doanh. Vì vậy, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng cần phải đƣợc củng cố và hoàn thiện để thực sự trở thành công cụ đắc lực trong việc quản lý tài chính cũng nhƣ vạch chiến lƣợc của ban lãnh đạo doanh nghiệp. Với kiến thức đã đƣợc học và qua quá trình thực tập tại công ty CP Sản xuất và Thƣơng mại Ngọc Hoàn, dƣới sự hƣớng dẫn của cô Đoàn Thị Hồng Nhung cùng với sự giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán của công ty, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty CP Sản xuất Thƣơng mại và Xây dựng Ngọc Hoàn”. Mặc dù đã cố gắng học hỏi và trao đổi kiến thức, song thời gian hạn hẹp nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức. Em rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để khóa luận tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn.

pdf87 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 31/07/2018 | Lượt xem: 540 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ên, đóng dấu) (Nguồn: Phòng kế toán) Thang Long University Library 35 Biểu số 2.3.Sổ tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa CÔNG TY CP SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày: 31/01/2013 STT Tên hàng hóa, thành phẩm ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị 1 174NT- Nhôm thanh 174 Kg 899,4 68.073.803 53,0 4.011.676 846,4 64.062.127 2 ADEG- Nhôm ADE ghi Kg 1.041,4 67.890.694 1.041,4 67.890.694 3 ADEN- Nhôm ADE nâu Kg 2.720,2 180.978.567 19,0 1.264.108 2.701,18 179.714.459 4 CUONINO- Cuộn Inox Kg 0,0 0.0 1.366 48.431.530 0,0 0.0 1.366 48.431.530 5 INS201- Inox Sus 201 Kg 1.830,6 75.054.600 440 17.999.960 1370 56.145.340 900,6 36.909.220 6 3060TH- Thép hộp 30*60 Kg 4.132 67.837.930 1.061,3 17.511.450 1.865,9 30.666.067 3.327,4 54.683.313 .... Tổng cộng 19.976.807.427 1.570.459.134 1.645.110.716 19.902.155.845 (Nguồn: Phòng kế toán) 36 Biểu số 2.4.Sổ tổng hợp nhập xuất tồn thành phẩm CÔNG TY CP SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày: 31/01/2013 STT Tên thành phẩm ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị 1 CNK- Cửa nhôm kính M2 0,0 0.0 8,46 5.261.189 8,46 5.261.189 0,0 0.0 2 KSCS- Khuôn sắt + Cửa sắt M2 0,0 0.0 4,21 1.117.482 4,21 1.117.482 0,0 0.0 3 TUN- Lắp đặt tôn úp nóc M 0,0 0.0 6,10 1.448.284 6,10 1.448.284 0,0 0.0 4 VNK- Vách nhôm kính M2 0,0 0.0 81,05 61.581.304 81,05 61.581.304 0,0 0.0 5 MT- Mái tôn M2 0,0 0.0 34 12.602.357 34 12.602.357 0,0 0.0 6 BS - Bàn sắt Cái 0 0.0 22 8.164.256 22 8.164.256 0 0.0 .... Tổng cộng 0.0 98.620.210 98.620.210 0.0 (Nguồn: Phòng kế toán) Thang Long University Library 37 2.2.2 Phương pháp kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn Công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn là đại lý phân phối của các công ty sản xuất vật liệu xây dựng nhƣ: Công ty TNHH Hoàng Vũ, Công ty Nhôm Việt Pháp, Công ty Ống thép 190,tại thành phố Hà Nội. Công ty tiêu thụ hàng hóa trên các kênh bán hàng nhƣ: bán lẻ trực tiếp cho khách hàng và bán buôn qua kho. Khách hàng mua hàng tại công ty có thể thanh toán trực tiếp bằng tiền hoặc chuyển khoản. 2.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Bảng kê các mặt hàng, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo có. Trình tự kế toán: Căn cứ vào hợp đồng mua bán với ngƣời mua hoặc nhu cầu khách hàng, kế toán lập hóa đơn GTGT. Hóa đơn đƣợc kế toán bán hàng lập thành 3 liên: liên 1 lƣu sổ, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 nội bộ. Kế toán sẽ căn cứ vào hóa đơn bán hàng để ghi nhận doanh thu và xác lập công nợ với ngƣời mua. Cuối kỳ kế toán căn cứ vào PXK xác định giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp. Quá trình này đƣợc theo dõi trên sổ cái TK 511, 632. 2.2.2.2 Tài khoản sử dụng Công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn đã sử dụng những tài khoản sau để hạch toán kế toán bán hàng: - TK 632: Giá vốn hàng bán - TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Do công ty không mở mã chi tiết cho các tài khoản trên nên sẽ gây ra sự khó khăn trong việc quản lý và cung cấp thông tin tài chính của công ty. Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan nhƣ: TK 131: Phải thu khách hàng, TK 111: Tiền mặt, TK 112: Tiền gửi ngân hàng, TK 3331: Thuế GTGT đầu ra. 2.2.2.3 Nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa tại công ty CP Sản xuất TM và XD Ngọc Hoàn VD 1: Ngày 08/01/2013 Công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn xuất kho hàng hóa bán cho công ty TNHH Hợp tác và phát triển FDI với số lượng là 335,2 kg đơn giá 43.800 đồng/kg, chưa bao gồm thuế GTGT 10%. Theo hóa đơn GTGT số 0000659. Khách hàng thanh toán hóa đơn bằng tiền mặt (PT06). 38 Biểu số 2.5. Hóa đơn GTGT số 0000659 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 08 tháng 01 năm 2013 Mẫu số: 01GTKT3/001 NH/11P 0000659 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP SX THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN Mã số thuế: 0102209402 Địa chỉ: Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội Số tài khoản: Điện thoại: (84-4) 3753 2512 Fax: (84-4) 37501626 Họ tên ngƣời mua hàng:.. Tên đơn vị: Công ty TNHH Hợp tác và phát triển FDI Địa chỉ: Số 29A ngõ 75 đƣờng Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội Số tài khoản:....... Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0104125148 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4*5 1 Inox Sus 201 Kg 335,2 43.800 14.681.760 Cộng tiền hàng 14.681.760 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.468.176 Tổng cộng tiền thanh toán 16.149.936 Số tiền viết bằng chữ: Mƣời sáu triệu, một trăm bốn chín nghìn, chín trăm ba sáu đồng. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) - Phiếu xuất kho: Kế toán lập phiếu xuất kho số 012 sau đó tiến hành xuất kho hàng hóa và chuyển hàng cho khách hàng. Do khách hàng mua lẻ nên sẽ nhận hàng trực tiếp tại cửa hàng của công ty. Thang Long University Library 39 Biểu số 2.6. Phiếu xuất kho số 012 CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội PHIẾU XUẤT KHO Ngày 08 tháng 01 năm 2013 Số: 012 Ngƣời nhận hàng: Đơn vị: Công ty TNHH Hợp tác và phát triển FDI Địa chỉ: Số 29A ngõ 75 đƣờng Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội Nội dung: Bán hàng STT Mã kho Mã hàng hóa Tên hàng hóa ĐVT Số lƣợng Đơn Giá Thành tiền 1 KHH INS201 Inox Sus 201 Kg 335,2 40.982 13.737.166 Tổng cộng: 13.737.166 Bằng chữ: Mười ba triệu, bảy trăm ba bảy nghìn, một trăm sáu sáu đồng. Kèm theo chứng từ gốc. NGƢỜI LẬP PHIẾU (Ký, họ tên) NGƢỜI NHẬN HÀNG (Ký, họ tên) THỦ KHO (Ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƢỞNG (Ký, họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Kế Toán) - Phiếu thu: Do khách hàng thanh toán bằng tiền mặt nên kế toán lập phiếu thu số 06 với tổng giá thanh toán là 16.149.936 đồng (thuế GTGT 10%) 40 Biểu số 2.7. Phiếu thu 06 CÔNG TY CP SX TM VÀ XD NGỌC HOÀN 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội Mẫu số 01-TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU THU Ngày 08 tháng 01 năm 2013 Liên số: 1 Quyển số: PT01 Số: 06 Họ tên ngƣời nộp tiền: Lƣơng Ngọc Thanh Đơn vị: Công ty TNHH Hợp tác và phát triển FDI Nợ 1111 Có 511 Có 3331 Địa chỉ: Số 29A ngõ 75 đƣờng Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội Lý do thu: Thu tiền bán hàng Số tiền: 16.149.936 VND Bằng chữ: Mƣời sáu triệu, một trăm bốn chín nghìn, chín trăm ba sáu đồng. Kèm theo chứng từ gốc: GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên, đóng dấu) KẾ TOÁN TRƢỞNG (Ký, họ tên) NGƢỜI NỘP TIỀN (Ký, họ tên) NGƢỜI LẬP PHIẾU (Ký, họ tên) THỦ QUỸ (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Kế Toán) Bút toán ghi sổ nghiệp vụ bán hàng + Nợ TK 632 13.737.166 Có TK 156 13.737.166 + Nợ TK 111 16.149.936 Có TK 511 14.681.760 Có TK 3331 1.468.176 VD 2: Ngày 08/01/2013 công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn xuất bán Vách nhôm kính - VNK cho Chi nhánh công ty CP đầu tư và XD số 4 - Xí nghiệp xử lý nền móng và xây dựng với số lượng là 17,98 m2 đơn giá 850.000 đồng/m2 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%).Theo hóa đơn số 0000658. Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt (PT05). Thang Long University Library 41 Biểu số 2.8. Hóa đơn GTGT số 0000658 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 08 tháng 01 năm 2013 Mẫu số: 01GTKT3/001 NH/11P 0000658 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP SX THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN Mã số thuế: 0102209402 Địa chỉ: Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội Số tài khoản: Điện thoại: (84-4) 3753 2512 Fax: (84-4) 37501626 Họ tên ngƣời mua hàng:.. Tên đơn vị: CN Công ty CP đầu tƣ và XD số 4 - XN xử lý nền móng và xây dựng Địa chỉ: Số 243A Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội Số tài khoản:....... Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0100105574 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4*5 1 Vách nhôm kính M2 17,98 850.000 15.283.000 Cộng tiền hàng 15.283.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.528.300 Tổng cộng tiền thanh toán 16.811.300 Số tiền viết bằng chữ: Mƣời sáu triệu, tám trăm mƣời một nghìn, ba trăm đồng. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn: Phòng Kế Toán) 42 Biểu số 2.9. Phiếu xuất kho số 011 CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội PHIẾU XUẤT KHO Ngày 08 tháng 01 năm 2013 Số: 011 Ngƣời nhận hàng: Đơn vị: CN Công ty CP đầu tƣ và XD số 4 - XN xử lý nền móng và xây dựng Địa chỉ: Số 243A Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội Nội dung: Bán hàng STT Mã kho Mã thành phẩm Tên thành phẩm ĐVT Số lƣợng Đơn Giá Thành tiền 1 KTP VNK Vách nhôm kính M2 17,98 759.794 13.661.096 Tổng cộng: 13.661.096 Bằng chữ: Mười ba triệu, sáu trăm sáu mốt nghìn, không trăm chín sáu đồng. Kèm theo chứng từ gốc. NGƢỜI LẬP PHIẾU (Ký, họ tên) NGƢỜI NHẬN HÀNG (Ký, họ tên) THỦ KHO (Ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƢỞNG (Ký, họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Kế Toán) Thang Long University Library 43 Biểu số 2.10. Phiếu thu 05 CÔNG TY CP SX TM VÀ XD NGỌC HOÀN 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội Mẫu số 01-TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC) PHIẾU THU Ngày 08 tháng 01 năm 2013 Liên số: 1 Quyển số: PT01 Số: 05 Nợ 1111 Có 511 Có 3331 Họ tên ngƣời nộp tiền: Nguyễn Ngọc Hiếu Đơn vị: CN Công ty CP đầu tƣ và XD số 4 - XN xử lý nền móng và xây dựng Địa chỉ: Số 243A Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội Lý do thu: Thu tiền bán hàng Số tiền: 16.811.300 VND Bằng chữ: Mƣời sáu triệu, tám trăm mƣời một nghìn, ba trăm đồng. Kèm theo chứng từ gốc: GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên, đóng dấu) KẾ TOÁN TRƢỞNG (Ký, họ tên) NGƢỜI NỘP TIỀN (Ký, họ tên) NGƢỜI LẬP PHIẾU (Ký, họ tên) THỦ QUỸ (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Kế Toán) Bút toán ghi sổ nghiệp vụ bán hàng + Nợ TK 632 13.661.096 Có TK 156 13.661.096 + Nợ TK 111 16.811.300 Có TK 511 15.283.000 Có TK 3331 1.528.300 VD 3: Ngày 23/01/2013 công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn xuất bán hàng hóa cho XNXD số 2 - Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC II - Công ty TNHH một thành viên theo đơn đặt hàng của XNXD số 2 với tổng giá trị hợp đồng là 44.052.250 đồng (đã gồm thuế GTGT 10%). Khách hàng thanh toán hóa đơn bằng chuyển khoản. - Hợp đồng kinh tế: Với các khách hàng mua với số lƣợng lớn, kế toán sẽ lập 1 hợp đồng kinh tế về cung cấp hàng hóa hoặc hợp đồng nguyên tắc giữa 2 bên, bản hợp đồng này đƣợc lập ra 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản, có giá trị nhƣ nhau. 44 Biểu số 2.11. Hợp đồng kinh tế CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---o0o--- HỢP ĐỒNG KINH TẾ Số: /HĐKT-2013 “V/v: Cung cấp hàng hóa” Căn cứ luật thương mại do Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp lần thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005.Có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 Căn cứ luật dân sự của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 33/2005/QH 11 ngày 14/6-2006. Căn cứ vào thông tư số 02/2005 TT-BXD ngày 05/02/2005 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Căn cứ vào nhu cầu, khả năng của hai bên. Hôm nay, ngày 23 tháng 01 năm 2013 tại Công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn, chúng tôi gồm có: BÊN A (BÊN BÁN): CÔNG TY CP SX TM VÀ XD NGỌC HOÀN Đại diện: Ông Nguyễn Ngọc Hoàn Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: Số 419 đƣờng Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội Điện thoại: 04 3753 2512 Fax: 04 37501626 Mã số thuế: 0102209402 Tài khoản: 0041100163002 Ngân hàng TM CP Quân đội – Chi nhánh Tây Hồ BÊN B (BÊN MUA): XNXD SỐ 2 - TỔNG CÔNG TY ĐT PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ UDIC II - CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN Đại diện: Ông Nguyễn Quang Khải Chức vụ: Giám đốc Xí Nghiệp Địa chỉ: 27 Huỳnh Thúc Kháng - Đống Đa - Hà Nội Điện thoại: 04.37833841 Fax: 04.37833841 Mã số thuế: 0100106232 Tài khoản: 2111000000663 tại NH Đầu tƣ & Phát triển Hà Nội Sau khi bàn bạc trao đổi, hai bên đi đến thống nhất ký kết HĐKT với các điều khoản sau : ĐIỀU I : Tên hàng, chủng loại, khối lƣợng, giá cả : Bên A đồng ý cung cấp hàng hóa cho bên B các mặt hàng: Thang Long University Library 45 STT Mặt hàng ĐVT Số lƣợng Đơn giá (chƣa thuế) Thành tiền 1 Inox Sus 201 Kg 430 43.000 18.490.000 2 Nhôm thanh sơn tĩnh điện Kg 345,5 69.500 24.012.250 3 Tấm Vân gỗ 2mm tấm 5 310.000 1.550.000 Cộng tiền hàng 44.052.250 Thuế GTGT 10% 4.405.225 Tổng cộng 48.457.475 Bằng chữ: Bốn mươi tám triệu, bốn trăm năm bảy nghìn, bốn trăm bảy lăm đồng. ĐIỀU II: Qui cách, chất lƣợng: Tiêu chuẩn kỹ thuật: theo đúng nhƣ mẫu đã đƣợc thỏa thuận giữa hai bên ĐIỀU III: Địa điểm, thời gian giao hàng: - Địa điểm: Tại kho hàng của XNXD số 2 - Tổng công ty đầu tƣ phát triển hạ tầng đô thị UDIC II. - Thời gian: Ngày 24 tháng 01 năm 2013 - Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hóa do bên B chịu. ĐIỀU IV: Phƣơng thức thanh toán: - Thanh toán bằng tiền mặt, Séc hoặc chuyển khoản. - Sau khi bên B nhận đủ số lƣợng hàng hóa sẽ thanh toán 50% giá trị hàng hóa theo hóa đơn, 50% còn lại thanh toán trƣớc ngày 23/04/2013. ĐIỀU V: Trách nhiệm của các bên: Trách nhiệm của bên A: - Cung cấp đúng chủng loại hàng hóa theo đơn đặt hàng cho bên B, ghi rõ chủng loại, chất lƣợng trƣớc khi giao cho bên B. - Cung cấp đầy đủ hóa đơn GTGT cùng các chứng từ thanh toán cần thiết khác. - Chịu trách nhiệm về nguồn gốc, chất lƣợng của lô hàng. Trách nhiệm của bên B: - Kiểm tra số lƣợng, chất lƣợng hàng hóa khi nhận hàng. - Khi phát hiện sai sót về chất lƣợng sản phẩm, bên B lập biên bản để nguyên hiện trạng và báo cho bên A xác minh tại chỗ trong thời gian nhanh nhất. - Thanh toán cho bên A theo đúng các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng. ĐIỀU VI- ĐIỀU KHOẢN CHUNG: - Hai bên nhất chí thi hành các điều khoản đã đƣợc thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu gặp khó khăn trở ngại, hai bên sẽ bàn bạc cùng giải quyết, không bên nào đƣợc đơn phƣơng sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng. Nếu không thể thƣơng lƣợng đƣợc với nhau thì mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan tới hợp đồng này sẽ đƣợc giải 46 quyết chung thẩm tại Toà Án Kinh tế thành phố Hà Nội. Mọi phí tổn do bên có lỗi chịu. - Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng - Hợp đồng đƣợc lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị nhƣ nhau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B (Nguồn: Phòng kinh doanh) Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế, kế toán bán hàng bắt đầu lập các chứng từ cần thiết liên quan nhƣ sau: - Hóa đơn GTGT: Kế toán lập hóa đơn GTGT số 0000677 ngày 24 tháng 01 năm 2013 theo hợp đồng kinh tế đƣợc lập giữa hai bên. Thang Long University Library 47 Biểu số 2.12.Hóa đơn GTGT số 0000677 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 24 tháng 01 năm 2013 Mẫu số: 01GTKT3/001 NH/11P 0000677 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP SX THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN Mã số thuế: 0102209402 Địa chỉ: Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội Số tài khoản: Điện thoại: (84-4) 3753 2512 Fax: (84-4) 37501626 Họ tên ngƣời mua hàng:.. Tên đơn vị: XNXN số 2 - Tổng CT ĐT PT hạ tầng đô thị UDIC II - Công ty TNHH MTV Địa chỉ: Số 27 Huỳnh Thúc Kháng - Đống Đa - Hà Nội Số tài khoản:....... Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0100106232 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4*5 1 2 3 Inox Sus 201 Nhôm thanh STĐ Tấm Vân Gỗ 2mm Kg Kg Tấm 430 345,5 5 43.000 69.500 310.000 18.490.000 24.012.250 1.550.000 Cộng tiền hàng 44.052.250 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 4.405.225 Tổng cộng tiền thanh toán 48.457.475 Số tiền viết bằng chữ: Bốn tám triệu, bốn trăm năm bảy nghìn, bốn trăm bảy lăm đồng. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) - Phiếu xuất kho: Kế toán lập phiếu xuất kho số 033 sau đó tiến hành xuất kho hàng hóa và chuyển đến cho khách hàng. 48 Biểu số 2.13.Phiếu xuất kho 033 CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội PHIẾU XUẤT KHO Ngày 24 tháng 01 năm 2013 Số: 033 Ngƣời nhận hàng: Đơn vị: XNXN số 2 - Tổng CT ĐT PT hạ tầng đô thị UDIC II - Công ty TNHH MTV Địa chỉ: Số 29A ngõ 75 đƣờng Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội Nội dung: Bán hàng STT Mã kho Mã hàng hóa Tên hàng hóa ĐVT Số lƣợng Đơn Giá Thành tiền 1 KHH INS201 Inox Sus 201 Kg 430 40.982 17.622.260 2 KHH NTSTD Nhôm thanh STĐ Kg 345,5 68.000 23.494.000 3 KHH TVG2 Tấm VG 2mm tấm 5 300.000 1.500.000 Tổng cộng: 42.616.260 Bằng chữ: Bốn hai triệu, sáu trăm mười sáu nghìn, hai trăm sáu mươi đồng. Kèm theo chứng từ gốc. Ngày.....tháng.....năm... NGƢỜI LẬP PHIẾU (Ký, họ tên) NGƢỜI NHẬN HÀNG (Ký, họ tên) THỦ KHO (Ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƢỞNG (Ký, họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên) - Giấy báo có: Khách hàng thanh toán 50% giá trị lô hàng vừa mua là 24.228.738 đồng bằng tiền gửi ngân hàng. Công ty nhận đƣợc giấy báo có do ngân hàng TM CP Quân đội - CN Tây Hồ gửi đến nhƣ sau: Thang Long University Library 49 Biểu số 2.14.Giấy báo có 029 thu tiền hàng theo HĐ0000677 Ngân hàng TM CP Quân Đội Chi nhánh: Tây Hồ Hà Nội Mã GDV: Mã KH: 0041100163002 Số GD: 029 GIẤY BÁO CÓ Ngày: 24/01/2013 Kính gửi: Công ty CP sản xuất thƣơng mại và xây dựng Ngọc Hoàn Mã số thuế: 0102209402 Hôm nay chúng tôi xin thông báo đã ghi Có tài khoản của quý khách hàng với nội dung sau: Số tài khoản ghi Có: 0041100163002 Số tiền bằng số: 24.228.738 VND Số tiền bằng chữ: Hai mươi tư triệu, hai trăm hai tám nghìn, bảy trăm ba tám đồng./. Nội dung: XNXD số 2 - Tổng công ty ĐT PT hạ tầng đô thị UDIC II thanh toán tiền hàng. Giao dịch viên Kiểm soát (Nguồn: Phòng Kế toán) Bút toán ghi sổ nghiệp vụ bán hàng: + Nợ TK 632 42.616.260 Có TK 156 42.616.260 + Nợ TK 112 24.228.738 Nợ TK 131 24.228.737 Có TK 511 44.052.250 Có TK 3331 4.405.225 VD 4: Ngày 29/01/2013 công ty CP SXTM và XD Ngọc Hoàn xuất kho hàng hóa bán cho Xí nghiệp 297- Tổng công ty 789 với số lượng là 604,8 kg đơn giá 43.800 đồng/kg, chưa bao gồm thuế GTGT 10%. Khách hàng chưa thanh toán. 50 - Hóa đơn GTGT: Biểu số 2.15.Hóa đơn GTGT số 0000683 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 29 tháng 01 năm 2013 Mẫu số: 01GTKT3/001 NH/11P 0000683 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP SX THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN Mã số thuế: 0102209402 Địa chỉ: Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội Số tài khoản: Điện thoại: (84-4) 3753 2512 Fax: (84-4) 37501626 Họ tên ngƣời mua hàng:.. Tên đơn vị: Xí nghiệp 297 - Tổng công ty 789 Địa chỉ: Số 147 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội Số tài khoản:....... Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0100107613 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4*5 1 Inox Sus 201 Kg 604,8 43.800 26.490.240 Cộng tiền hàng 26.490.240 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.649.024 Tổng cộng tiền thanh toán 29.139.264 Số tiền viết bằng chữ: Hai chín triệu, một trăm ba chín nghìn, hai trăm sáu tƣ đồng. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) - Phiếu xuất kho: Kế toán lập phiếu xuất kho số 036 sau đó tiến hành xuất kho hàng hóa và chuyển đến cho khách hàng. Thang Long University Library 51 Biểu số 2.16.Phiếu xuất kho 036 CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội PHIẾU XUẤT KHO Ngày 29 tháng 01 năm 2013 Số: 036 Ngƣời nhận hàng: Đơn vị: Xí nghiệp 297 - Tổng công ty 789 Địa chỉ: Số 147 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Nội dung: Bán hàng STT Mã kho Mã hàng hóa Tên hàng hóa ĐVT Số lƣợng Đơn Giá Thành tiền 1 KHH INS201 Inox Sus 201 Kg 604,8 40.982 24.785.914 Tổng cộng: 24.785.914 Bằng chữ: Hai bốn triệu, bảy trăm tám lăm nghìn, chín trăm mười bốn đồng. Kèm theo chứng từ gốc. NGƢỜI LẬP PHIẾU (Ký, họ tên) NGƢỜI NHẬN HÀNG (Ký, họ tên) THỦ KHO (Ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƢỞNG (Ký, họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên) Bút toán ghi sổ nghiệp vụ bán hàng: + Nợ TK 632 24.785.914 Có TK 156 24.785.914 + Nợ TK 131 29.139.264 Có TK 511 26.490.240 Có TK 3331 2.649.024 52 2.2.2.4 Sổ kế toán sử dụng trong công tác kế toán tiêu thụ Biểu số 2.17. Sổ nhật ký chung CÔNG TY CP SX TM VÀ XD NGỌC HOÀN 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trích) Năm 2013 Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái SH TK Số phát sinh SH NT Nợ Có Số trang trƣớc chuyển sang ........ 0004307 05/01 Nhập mua hàng hóa 156 50.498.600 0004307 05/01 Thuế GTGT 133 5.049.860 0004307 05/01 331 55.548.460 PNK09 07/01 Nhập kho TP - VNK 155 13.661.096 PNK09 07/01 Nhập kho TP - VNK 155 13.661.096 PXK011 08/01 Xuất bán 632 13.661.096 PXK011 08/01 Xuất bán 1548 13.661.096 0000658 08/01 Doanh thu bán hàng 111 16.811.300 0000658 08/01 Doanh thu bán hàng 511 15.283.000 0000658 08/01 Doanh thu bán hàng 3331 1.528.300 PXK012 08/01 Bán hàng 632 13.737.166 PXK012 08/01 Bán hàng 156 13.737.166 0000659 08/01 Doanh thu bán hàng 111 16.149.936 0000659 08/01 Doanh thu bán hàng 511 14.681.760 0000659 08/01 Doanh thu bán hàng 3331 1.468.176 ... PXK33 24/01 Bán hàng 632 42.616.260 PXK33 24/01 Bán hàng 156 42.616.260 0000677 24/01 Doanh thu bán hàng 112 48.457.475 0000677 24/01 Doanh thu bán hàng 511 44.052.250 0000677 24/01 Doanh thu bán hàng 3331 4.405.225 PXK036 29/01 Bán hàng 632 24.785.914 PXK036 29/01 Bán hàng 156 24.785.914 0000683 29/01 Doanh thu bán hàng theo HĐ683 131 29.139.264 0000683 29/01 Doanh thu bán hàng theo HĐ683 511 26.490.240 0000683 29/01 Doanh thu bán hàng theo HĐ683 333 2.649.024 Thang Long University Library 53 (Nguồn: Phòng Kế Toán) Do công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn hoạt động sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và thi công, sản xuất, lắp đặt các sản phẩm nhƣ: cửa nhôm kính, cửa cuốn, thi công chống thấm,...vì vậy công ty vừa có hoạt động bán hàng và bán thành phẩm. Do đó khi trình bày sổ cái TK 632 có đối ứng với các tài khoản 155, 156. Dƣới đây em xin trình bày sổ cái TK 632 - Giá vốn hàng bán 54 Biểu số 2.18. Sổ cái tài khoản 632 CÔNG TY CP SX TM VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản: 632 - Giá vốn hàng bán Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/01/2013 Số dƣ đầu kỳ 0 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung TK đ.ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Trang số STT dòng Nợ Có ....... 08/01/13 PXK011 08/01/13 Bán hàng 14 9 155 13.661.096 08/01/13 PXK012 08/01/13 Bán hàng 15 2 156 13.737.166 15/01/13 PXK019 15/01/13 Bán hàng 21 7 155 12.779.735 24/01/13 PXK033 24/01/13 Bán hàng 31 10 156 42.616.260 25/01/13 PXK034 25/01/13 Bán hàng 32 9 155 35.140.473 28/01/13 PXK035 28/01/13 Bán hàng 33 12 156 9.874.988 29/01/13 PXK036 29/01/13 Bán hàng 35 2 156 24.785.914 31/01/13 31/01/13 K/c từ 632  911 911 204.917.466 Tổng phát sinh nợ: 204.917.466 Tổng số phát sinh có: 204.917.466 Số dƣ cuối kỳ: 0 (Nguồn: Phòng Kế toán) Thang Long University Library 55 Biểu số 2.19. Sổ cái tài khoản 511 CÔNG TY CP SX TM VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản: 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/01/2013 Số dƣ đầu kỳ 0 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung TK đ.ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Trang số STT dòng Nợ Có ....... 08/01/13 HĐ658 08/01/13 Bán hàng 14 10 111 15.283.000 08/01/13 HĐ659 08/01/13 Bán hàng 15 15 111 14.681.760 15/01/13 HĐ665 15/01/13 Bán hàng 21 8 131 14.297.000 24/01/13 HĐ677 24/01/13 Bán hàng 31 11 112 44.052.250 25/01/13 HĐ678 25/01/13 Bán hàng 32 10 131 39.312.500 28/01/13 HĐ682 28/01/13 Bán hàng 33 13 131 16.884.000 29/01/13 HĐ683 29/01/13 Bán hàng 35 3 131 26.490.240 31/01/13 31/01/13 K/c từ 511 911 911 264.913.720 Tổng phát sinh nợ 264.913.720 Tổng số phát sinh có 264.913.720 Số dƣ cuối kỳ 0 (Nguồn: Phòng Kế toán) 56 2.2.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty CP SX TM Và XD Ngọc Hoàn Kế toán chi phí quản lý kinh doanh Chi phí quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm tất cả các chi phí phát sinh ở bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp. Cụ thể: - Chi phí tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của cán bộ nhân viên. - Chi phí vật liệu quản lý. - Chi phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng văn phòng. - Chi phí điện, nƣớc, điện thoại, fax. - Chi phí khấu hao TSCĐ. - Thuế, phí, lệ phí. - Chi phí dịch vụ mua ngoài. - Chi phí bằng tiền khác. Trình tự kế toán: Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí quản lý kinh doanh, dựa trên cơ sở các chứng từ hợp pháp nhƣ hóa đơn thuế GTGT (hóa đơn mua hàng, các dịch vụ mua ngoài), bảng thanh toán tiền lƣơng, bảng tính khấu hao TSCĐ....kế toán sẽ lập phiếu chi (nếu thanh toán bằng tiền mặt), lập ủy nhiệm chi ( nếu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng), nhƣng do công ty chỉ hạch toán chung vào tài khoản 642 mà không phân bổ riêng cho từng bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp vì vậy công ty không có sổ chi tiết tài khoản 6421 và tài khoản 6422 để theo dõi. Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.  Chi phí tiền lƣơng Công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn trả lƣơng cho nhân viên theo tháng. Cách tính lƣơng của công ty nhƣ sau: Tổng lƣơng = Lƣơng thời gian + Các khoản phụ cấp Trong đó: Lƣơng thời gian: Lƣơng cơ bản x Ngày công đi làm thực tế Ngày công của tháng Lƣơng cơ bản: đƣợc quy định trong hợp đồng lao động giữa công ty và mỗi nhân viên. Ngày công của tháng đƣợc tính là: 27 ngày với những tháng có 31 ngày và 26 ngày với những tháng có 30 ngày. Những tháng có ngày nghỉ lễ kế toán sẽ tự động tính giảm ngày công của tháng. Các khoản trích theo lƣơng (BHXH, BHYT, BHTN) công ty áp dụng theo đúng quy định hiện hành: BHXH đƣợc tính bằng 7% lƣơng cơ bản, BHYT tính bằng 1,5% lƣơng cơ bản, BHTN bằng 1% lƣơng cơ bản. Thang Long University Library 57 VD: Phó giám đốc công ty Ông Phạm Quang Lợi, trong tháng 1 năm 2013 có mức lƣơng cơ bản là 4.000.000 đồng, số ngày công đi làm là 27 ngày, phụ cấp ăn ca: 650.000 đồng. Lƣơng thời gian = 4.000.000*27/27 = 4.000.000 đồng Tổng lƣơng = 4.000.000 + 650.000 = 4.650.000 đồng Các khoản giảm trừ vào lƣơng: BHXH = 4.000.000 * 7% = 280.000 đồng BHYT = 4.000.000 * 1,5% = 60.000 đồng BHTN = 4.000.000 * 1% = 40.000 đồng 58 Biểu số 2.20. Bảng thanh toán tiền lƣơng CÔNG TY CP SX TM VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG Tháng 01 năm 2013 STT Họ tên Bộ phận Ngày công Lƣơng cơ bản Lƣơng thời gian Phụ cấp ăn ca Tổng lƣơng Giảm trừ Tổng giảm trừ Thực lĩnh (1) (2) (3)=(2)*(1)/NC của tháng 7% BHXH 1,5% BHYT 1% BHTN 1 Nguyễn Ngọc Hoàn GĐ 21 4.500.000 3.500.000 650.000 4.150.000 315.000 67.500 45.000 427.500 3.722.500 2 Phạm Quang Lợi PGĐ 27 4.000.000 4.000.000 650.000 4.650.000 280.000 60.000 40.000 380.000 4.270.000 3 Nguyễn Thị Vân TQ 27 3.700.000 3.700.000 650.000 4.350.000 259.000 55.500 37.000 351.500 3.998.500 .... Cộng BP Quản lý 26.500.000 24.889.000 4.550.000 29.439.000 1.855.000 397.500 265.000 2.517.500 26.921.500 8 Phạm Quốc Bảo Thợ bậc 1 27 3.900.000 3.900.000 650.000 4.550.000 273.000 58.500 39.000 370.500 4.179.500 9 Trịnh Công Kiên Thợ bậc 2 26 3.500.000 3.370.000 650.000 4.020.000 245.000 52.500 35.000 332.500 3.687.500 .... Cộng BP Sản xuất 25.700.000 25.180.000 4.550.000 29.730.000 1.799.000 385.500 257.000 2.441.500 27.288.500 Tổng cộng 52.200.000 50.069.000 9.100.000 59.169.000 3.654.000 783.000 522.000 4.959.000 54.210.000 (Nguồn: Phòng Kế Toán) Thang Long University Library 59 Biểu số 2.21. Bảng phân bổ tiền lƣơng CÔNG TY CP SẢN XUẤT TM VÀ XD NGỌC HOÀN Số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội Mẫu số: 11- LĐTL (Ban hành theo QĐ số 48/2006/ QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài chính) BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 01 năm 2013 (Nguồn: Phòng Kế toán) Các khoản trích nộp BH được trích theo lương cơ bản STT Ghi có TK TK 334- Phải trả ngƣời lao động TK338- Phải trả phải nộp khác TK 335 Tổng cộng Đối tƣợng sd (Ghi nợ các TK) Lƣơng thời gian Các khoản khác Cộng có TK 334 KPCĐ TK3382 BHXH TK3383 BHYT TK3384 BHTN TK3389 Cộng có TK 338 1 TK154- CP SXKD DD(TK631- GTSX) 25.180.000 4.550.000 29.730.000 514.000 4.369.000 771.000 257.000 5.911.000 35.641.000 2 TK642- Chi phí quản lý kinh doanh 24.889.000 4.550.000 29.439.000 530.000 4.505.000 795.000 265.000 6.095.000 35.534.000 3 TK242- CP trả trƣớc dài hạn 8 TK334- Phải trả ngƣời lao động 3.654.000 783.000 522.000 4.959.000 4.959.000 9 TK338- Phải trả phải nộp khác Cộng 50.069.000 9.100.000 59.169.000 1.044.000 12.528.000 2.349.000 1.044.000 16.965.000 76.134.000 60  Chi phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng văn phòng CÔNG TY CP SX TM VÀ XD NGỌC HOÀN Biểu số 2.22. Bảng tính phân bổ CCDC BẢNG TÍNH PHÂN BỔ CCDC Kỳ: 01 năm 2013 STT Tên CCDC Mã CC Ngày tính pb Số kỳ pb (tháng) Nguyên giá Giá trị phân bổ trong kỳ Giá trị phân bổ lũy kế Giá trị còn lại Bộ phận sử dụng 6422 Công cụ 19.627.273 545.203 7.675.759 11.901.514 545.230 1 Máy tính NB Sony MTNB 15/5/11 36 9.500.000 263.889 5.227.778 4.222.222 263.889 2 Máy in MI 9/12/12 36 6.500.000 180.556 2.347.223 4.152.777 180.556 3 Tivi TV 1/1/13 36 3.627.273 100.758 100.758 3.526.515 100.758 KẾ TOÁN TRƢỞNG NGƢỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Kế toán)  Chi phí khấu hao TSCĐ Công ty đã dùng phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng. Theo phƣơng pháp này thì số tiền khấu hao đƣợc tính cho mỗi thời kỳ trong thời gian hữu ích của tài sản là nhƣ nhau: VD: Ngày 15/01/2013 công ty mua 1 chiếc điều hòa cây (DHC) về sử dụng cho bộ phận văn phòng với nguyên giá là 36.000.000 đồng, thời gian sử dụng ƣớc tính là 4 năm. Khấu hao tài sản của công ty đƣợc tính nhƣ sau: Khấu hao trong tháng 1 của DHC = 36.000.000 x 17 = 411.290 48 31 Thang Long University Library 61 Biểu số 2.23. Bảng trích khấu hao TSCĐ BẢNG TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tháng 1 năm 2013 STT Tên TSCĐ SL Ngày Mua Giá trị ban đầu Giá trị còn lại đầu kỳ TG PB (Tháng) Giá trị phân bổ Giá trị còn lại cuối kỳ Bộ phận sử dụng Trong kỳ Luỹ kế 1 2 3 4 5 6 7 8 = 5 /7 9'= 8+ lũy kế tháng trƣớc 10 = 5-9 6422 1 Xe máy 1 01/06/2010 14.909.090 9.584.415 84 177.489 5.502.164 9.406.926 177.489 2 Máy phô tô 1 30/12/2012 45.000.000 44.062.500 48 937.500 1.875.000 43.125.000 937.500 3 Điều hòa cây 1 15/01/2013 36.000.000 36.000.000 48 411.290 411.290 35.588.710 411.290 Cộng 95.909.090 89.646.915 96 1.526.279 7.788.454 83.120.636 1.526.279 Ngƣời lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Kế toán) 62  Chi phí dịch vụ mua ngoài Do công ty sử dụng nhiều số thuê bao cho các bộ phận nên em xin trình bày hóa đơn tiền điện thoại tháng 1 năm 2013 của 1 số thuê bao dùng cho bộ phận văn phòng của công ty. Biểu số 2.24. Hóa đơn tiền điện thoại VNPT HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (GTGT) Liên 2: Giao cho khách hàng Mẫu số: 01GTKT2/001 Ký hiệu: AB/13P Số: 3702212 Mã số thuế: 01 0068622 3 Viễn thông: Hà Nội - 75 Đinh Tiên Hoàng Tên khách hàng: Công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn Địa chỉ: số 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội Số điện thoại: 37501626 Mã số: JT71079C/TBL502-15:1166 Hình thức thanh toán: STT DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐVT SỐ LƢỢNG ĐG THÀNH TIỀN 1 Các khoản chịu thuế 53.424 2 Các khoản không chịu thuế và thu khác 3 Khuyến mãi (không thu tiền) 4 Các khoản truy thu, giảm trừ Cộng tiền dịch vụ 53.424 Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 5.342 Tổng cộng tiền thanh toán 58.766 Số tiền viết bằng chữ: Năm mƣơi tám nghìn, bảy trăm sáu sáu đồng. Ngày 31 tháng 01 năm 2013 Khách hàng Nhân viên giao dịch (Nguồn: Phòng kế toán) Từ các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, bảng tính và phân bổ,...) kế toán lên các sổ nhật kí chung và sổ cái của TK 642. Thang Long University Library 63 Biểu số 2.25. Sổ nhật ký chung CÔNG TY CP SX TM VÀ XD NGỌC HOÀN 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trích) Năm 2013 Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái SH TK Số phát sinh SH NT Nợ Có Số trang trƣớc chuyển sang ........ 3702212 31/01 Tiền điện thoại tháng 1/2013 642 53.424 133 5.342 331 58.766 BPBTL 31/01 Hạch toán CP tiền lƣơng nhân viên quản lý tháng 01/2011 642 29.439.000 334 29.439.000 BPBTL 31/01 Hạch toán phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 642 6.095.000 334 2.517.500 338 8.612.500 BPBKH 31/01 Khấu hao TSCĐ tháng 1/2013 642 1.526.279 214 1.526.279 BPBDC 31/01 Phân bổ CCDC 642 545.230 242 545.230 31/01 K/c từ 911511 511911 511 264.913.720 911 264.913.720 31/01 K/c từ 632911 632911 911 204.917.466 632 204.917.466 31/01 K/c từ 642 911 642 911 911 46.620.036 642 46.620.036 .... Cộng chuyển sang trang sau: (Nguồn: Phòng Kế toán) 64 Biểu số 2.26. Sổ cái tài khoản 642 Công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản: 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Từ ngày 01/01/13 đến ngày 31/01/13 Số dƣ đầu kỳ 0 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung TKĐƢ Số phát sinh SH NT Trang số STT dòng Nợ Có 1 2 3 4 5 6 Số dƣ đầu kỳ: 0 Số phát sinh trong kỳ: .... 31/01/13 HĐ3702212 31/01/13 Tiền điện thoại sử dụng cho bộ phận quản lý 331 53.424 .... 31/01/13 BPBTL 31/01/13 Tính lƣơng nhân viên quản lý tháng 1 334 29.439.000 31/01/13 BPBTL 31/01/13 Hạch toán phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 338 6.095.000 31/01/13 BPBKH 31/01/13 Khấu hao TSCĐ T1 214 1.526.279 31/01/13 BPBDC 31/01/13 Phân bổ CCDC 242 545.230 ..... Cộng số phát sinh 46.620.036 Số dƣ cuối kỳ 46.620.036 (Nguồn: Phòng Kế toán) Kế toán xác định kết quả tiêu thụ Thang Long University Library 65 Xác định kết quả tiêu thụ là xác định chênh lệch giữa doanh thu thuần (doanh thu bán hàng) sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT,..) với giá vốn hàng bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và chi phí quản lý kinh doanh. Biểu số 2.27. Sổ cái tài khoản 911 CÔNG TY CP SX TM VÀ XD NGỌC HOÀN 419 Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội SỔ CÁI TÀI KHOẢN 911 Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/01/2013 NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung TKĐƢ Số phát sinh SH NT Trang số STT dòng Nợ Có 1 2 3 4 5 6 Số dƣ đầu kỳ: 0 Số phát sinh trong kỳ: 31/01/2013 31/01/2013 K/c từ 911511 511911 511 264.913.720 ... 31/01/2013 31/01/2013 K/c từ 632911 632911 632 204.917.466 31/01/2013 31/01/2013 K/c từ 642 911 642 911 642 46.620.036 ... Cộng số phát sinh 266.147.730 266.147.730 Số dƣ cuối kỳ 0 (Nguồn: Phòng Kế toán) Doanh thu thuần = Doanh thu hàng bán - Các khoản giảm trừ doanh thu Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán Kết quả tiêu thụ = Lợi nhuận gộp - Chi phí quản lý kinh doanh 66 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CP SX TM VÀ XD NGỌC HOÀN 3.1 Đánh giá về thực trạng công tác kế toán tại công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn 3.1.1 Ưu điểm Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn đã đạt đƣợc những thành công nhất định. Công ty đã mở rộng đƣợc thị trƣờng tiêu thụ, từng bƣớc triển khai các giải pháp có hiệu quả, thiết lập đƣợc quan hệ với các bạn hàng, duy trì kinh doanh những mặt hàng đơn vị mình có thế mạnh, đồng thời tích cực tìm kiếm cơ hội, mở ra các mặt hàng mới và chú ý các hoạt động phối hợp trong nội bộ. Trong những năm gần đây, sự khủng hoảng của nền kinh tế trong khu vực cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác có ảnh hƣởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhƣng với tiềm lực sẵn có của mình, công ty đã từng bƣớc khắc phục khó khăn đảm bảo phát triển, kinh doanh ổn định. Một trong những nhân tố làm nên sự thành công của công ty cũng nhƣ kế toán bán hàng xác định kết quả bán hàng nói riêng. - Về công tác tổ chức lao động kế toán, toàn bộ các nhân viên kế toán Công ty có trình độ đại học, nắm vững chế độ kế toán tài chính. Các nhân viên trong phòng kế toán đƣợc phân công nhiệm vụ rõ ràng đảm bảo mỗi ngƣời đều phải có trách nhiệm với phần hành mình đảm nhận. Bên cạnh tính độc lập thì việc tổ chức kế toán của công ty còn đảm bảo đƣợc tính thống nhất nhịp nhàng giữa công việc của các kế toán viên. Giữa các kế toán viên thƣờng xuyên có sự kiểm tra đối chiếu số liệu đảm bảo tính chính xác của thông tin kế toán. - Việc lập chứng từ kế toán liên quan đến hàng hóa bán ra nhìn chung là kịp thời, chấp hành đúng quy định của hệ thống kế toán Việt Nam. Các mẫu sổ kế toán sử dụng đơn giản cụ thể dễ ghi chép. - Các tài khoản kế toán công ty đang sử dụng phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Hệ thống tài khoản kế toán công ty áp dụng theo quyết định 48/2006/ QĐ- BTC (ngày 14/9/2006) của Bộ Tài chính. - Hệ thống sổ kế toán của công ty đƣợc ghi chép theo hình thức Nhật ký chung, mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin cho các bộ phận liên quan. - Công ty áp dụng phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho đảm bảo cung cấp thông tin thƣờng xuyên chính xác về tình hình biến động của hàng hóa trên các mặt tiêu thụ, dự trữ và cung ứng tạo ra sự quản lý tốt hàng hóa về mặt giá trị cũng nhƣ số lƣợng. Trong hạch toán chi tiết hàng tồn kho kế toán tính trị giá hàng Thang Long University Library 67 hóa xuất kho tính theo phƣơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ giúp công ty tính toán giá xuất kho một cách đơn giản, nhanh chóng. 3.1.2 Những tồn tại Bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc đáng khích lệ của công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn, thì trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng vẫn còn một số hạn chế nhất định cần đƣợc hoàn thiện. Thứ nhất là, hiện nay việc ghi sổ kế toán của công ty vẫn còn thủ công khi ghi chép và nhập số liệu vào sổ kế toán trên Excel mà chƣa sử dụng một phần mềm kế toán chuyên dụng tạo ra tình trạng phức tạp, độ chính xác không cao khi xử lý một khối lƣợng công việc nhiều và nặng, gây khó khăn trong công tác kế toán. Đặc biệt do đặc điểm của doanh nghiệp là công ty thƣơng mại với số lƣợng hàng hóa nhiều nên việc ghi nhận các nghiệp vụ bán hàng diễn ra thƣờng xuyên và liên tục đòi hỏi cần có một phần mềm kế toán chuyên dụng. Thứ hai là, công ty không sử dụng sổ chi tiết tài khoản 511 và 632 để theo dõi riêng cho từng hàng hóa, thành phẩm mà chỉ theo dõi tổng hợp tất cả trên sổ cái TK 632, 511. Bên cạnh đó, kế toán không theo dõi tách biệt các khoản chi phí giữa bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý mà hạch toán chung trên TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh. Điều này sẽ gây khó khăn cho công tác dự toán chi phí và kiểm soát chi phí. Nhƣ vậy, hệ thống sổ kế toán chƣa đƣợc hoàn thiện và chƣa phản ánh đầy đủ các thông tin cần thiết cho nhà quản lí. 3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ tại công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn  Kiến nghị về việc sử dụng phần mềm kế toán Hiện nay, công ty vẫn đang sử dụng phần mềm excel để ghi chép và hạch toán, gây khó khăn do khối lƣợng hàng hóa nhiều và các nghiệp vụ bán hàng diễn ra thƣờng xuyên, liên tục vì vậy công ty nên đầu tƣ mua phần mềm kế toán chuyên dụng nhƣ: Misa, Fast, Smart,.... để hỗ trợ và giảm tải bớt công việc của kế toán viên, giúp cho nhà quản lý dễ dàng quản lý và đạt hiệu quả cao hơn trong công việc.  Kiến nghị về việc hoàn thiện sổ kế toán Bên cạnh việc quản lí và theo dõi tình hình tài sản – nguồn vốn, doanh thu – chi phí của mình ở mức độ tổng hợp, công ty cũng cần quan tâm hơn nữa đến việc theo dõi chi tiết của các khoản mục này để kịp thời đƣa ra những biện pháp quản lý thích hợp. Bằng việc mở sổ và theo dõi chi tiết chi phí giá vốn và doanh thu của từng mặt hàng, công ty có thể dễ dàng kiểm soát và điều chỉnh kết cấu, tỉ trọng của các mặt 68 hàng, tập trung vào những mặt hàng mang lại doanh thu cao hay những mặt hàng đang đƣợc thị trƣờng ƣa chuộng. Dƣới đây là một số sổ chi tiết công ty cần đƣa vào sử dụng trong tƣơng lai để nâng cao chất lƣợng quản lí của mình: Thiết kế tài khoản chi tiết: Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán Kế toán cần chia tài khoản 632 ra thành 2 tài khoản cấp hai: - TK 6321 - Giá vốn hàng bán hàng hóa: phản ánh giá vốn của khối lƣợng hàng hóa đƣợc xác định là đã bán trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. - TK 6322 - Giá vốn hàng bán các thành phẩm: phản ánh giá vốn của khối lƣợng thành phẩm đƣợc xác định là đã bán trong kỳ kế toán. Các tài khoản cấp hai nên chia thành những tài khoản nhỏ hơn để theo dõi chi tiết cho từng mã hàng hóa. VD: TK 63211 – Giá vốn hàng bán hàng hóa của hàng hóa INS201 – Inox Sus 201,.... Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Cũng nhƣ tài khoản 632 tài khoản 511 nên chia ra thành những tài khoản cấp hai: - TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lƣợng hàng hóa đƣợc xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. - TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu thuần của khối lƣợng sản phẩm đã đƣợc xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Sau khi chia các thành các tài khoản cấp hai kế toán nên mở mã chi tiết theo dõi riêng từng mặt hàng để theo dõi, kiểm soát và có những điều chỉnh phù hợp đem lại kết quả cao hơn trong công việc. VD: TK 51121 – Doanh thu bán thành phẩm VNK – Vách nhôm kính,.... Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Tài khoản 642 cũng nên đƣợc chia ra thành 2 tài khoản cấp 2 mỗi tài khoản cấp hai lại nên chia ra thành các tài cấp 3 theo dõi chi tiết từng yếu tố để cung cấp thông tin chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc lập thuyết minh BCTC. Thang Long University Library 69 - Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng,.... TK 6421 nên chia thành 7 tài khoản cấp 3: + Tài khoản 64211 – Chi phí nhân viên bán hàng + Tài khoản 64212 – Chi phí vật liệu, bao bì. + Tài khoản 64213 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng. + Tài khoản 64214 – Chi phí khấu hao TSCĐ. + Tài khoản 64215 – Chi phí bảo hành. + Tài khoản 64217 – Chi phí dịch vụ mua ngoài. + Tài khoản 64218 – Chi phí bằng tiền khác. - Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lƣơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ dụng cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài,.... Tài khoản 6422 cũng nên chia thành 8 tài khoản cấp 3: + Tài khoản 64221 – Chi phí nhân viên quản lý. + Tài khoản 64222 – Chi phí vật liệu quản lý. + Tài khoản 64223 – Chi phí đồ dùng văn phòng. + Tài khoản 64224 – Chi phí khấu hao TSCĐ. + Tài khoản 64225 – Thuế, phí và lệ phí. + Tài khoản 64226 – Chi phí dự phòng. + Tài khoản 64227 – Chi phí dịch vụ mua ngoài. + Tài khoản 64228 – Chi phí bằng tiền khác. 70 - Sổ chi tiết giá vốn hàng bán Bảng 3.1. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán CÔNG TY CP SẢN XUẤT TM VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN Số 419 Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: 6321 – Giá vốn hàng bán Tên sản phẩm, hàng hóa: Inox Sus 201 – Mã HH: INS201 Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Số phát sinh Số dƣ SH NT Nợ Có Nợ Có Số dƣ đầu kỳ: 0 Số phát sinh trong kỳ: 08/01 PXK12 08/01 Xuất bán hàng hóa 13.737.166,4 24/01 PXK33 24/01 Xuất bán hàng hóa 17.622.260 29/01 PXK40 29/01 Xuất bán hàng hóa 24.785.913,6 K/c từ TK 632 TK 911 56.145.340 Cộng phát sinh 56.145.340 56.145.340 Số dƣ cuối kì 0 Thang Long University Library 71 - Sổ chi tiết doanh thu Bảng 3.2. Sổ chi tiết doanh thu CÔNG TY CP SẢN XUẤT TM VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN Số 419 Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: 5111 – Doanh thu bán hàng Tên sản phẩm, hàng hóa: Inox Sus 201 – Mã HH: INS201 NT Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Số phát sinh Số dƣ SH NT Nợ Có Nợ Có Số dƣ đầu kỳ: 0 Số phát sinh trong kỳ: 08/01 HĐ0659 08/01 Thu tiền hàng HĐ 0659 111 14.681.760 24/01 HĐ0677 24/01 Thu tiền hàng HĐ 0677 112 18.490.000 29/01 HĐ0683 29/01 Thu tiền hàng HĐ 0683 131 26.490.240 K/c TK 511 TK 911 911 59.662.000 Cộng phát sinh 59.662.000 59.662.000 Số dƣ cuối kì 0 72 Các nhà quản lý rất cần biết các thông tin chi tiết, cụ thể về các khoản mục chi phí cũng nhƣ việc sử dụng các loại chi phí này, để từ đó lập dự toán chi phí và chủ động điều tiết chi phí. Nhƣng ở công ty CP SX TM và XD Ngọc Hoàn, tất cả các khoản chi phí phát sinh đều đƣợc phản ảnh trên TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh và không hạch toán chi tiết theo từng khoản mục chi phí. Do đó, thông tin mà kế toán cung cấp chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của công tác quản lý. Kế toán nên mở sổ chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp để hạch toán riêng chi phí quản lý phát sinh tại công ty. Dƣới đây là sổ chi tiết TK 6421 và TK 6422 mà công ty nên đƣa vào sử dụng: Thang Long University Library 73 Bảng 3.3. Sổ chi tiết TK 6421 CÔNG TY CP SẢN XUẤT TM VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN Số 419 Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: 6421 – Chi phí bán hàng Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/01/2013 Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Chi tiết chi phí SH NT Tổng số tiền Số dƣ đầu kỳ: Số phát sinh trong kỳ: Cộng phát sinh trong kỳ Số dƣ cuối kì 74 Bảng 3.4. Sổ chi tiết TK 6422 CÔNG TY CP SẢN XUẤT TM VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN Số 419 Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Từ ngày: 01/01/2013 đến ngày 31/01/2013 Chứng từ Diễn giải TKĐƢ Chi tiết chi phí SH NT Tổng số tiền Số dƣ đầu kỳ: Số phát sinh trong kỳ: Cộng phát sinh trong kỳ Số dƣ cuối kì Thang Long University Library KẾT LUẬN Tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đòi hỏi bộ máy quản lý của doanh nghiệp phải có kiến thức tổng hợp và chuyên sâu về lĩnh vực kinh doanh để nắm bắt thị trƣờng, từ đó đƣa ra những chiến lƣợc cụ thể và phù hợp. Trong đó kế toán đóng vai trò không nhỏ trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho ban lãnh đạo, để ban lãnh đạo nắm bắt tình hình và nhanh chóng đƣa ra những quyết định của mình, nắm bắt cơ hội kinh doanh. Vì vậy, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng cần phải đƣợc củng cố và hoàn thiện để thực sự trở thành công cụ đắc lực trong việc quản lý tài chính cũng nhƣ vạch chiến lƣợc của ban lãnh đạo doanh nghiệp. Với kiến thức đã đƣợc học và qua quá trình thực tập tại công ty CP Sản xuất và Thƣơng mại Ngọc Hoàn, dƣới sự hƣớng dẫn của cô Đoàn Thị Hồng Nhung cùng với sự giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán của công ty, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty CP Sản xuất Thƣơng mại và Xây dựng Ngọc Hoàn”. Mặc dù đã cố gắng học hỏi và trao đổi kiến thức, song thời gian hạn hẹp nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức. Em rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để khóa luận tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths. Đoàn Thị Hồng Nhung đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình làm và hoàn thành bài luận văn này. Em xin cảm ơn các anh chị trong phòng kế toán tại công ty CP Sản xuất Thƣơng mại và Xây dựng Ngọc Hoàn đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Hải Hà DANH MỤC THAM KHẢO 1. Sách kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2014. Nhà xuất bản Lao Động. 2. Webketoan.vn 3. Niceaccounting.com 4. Bộ Tài chính (2013), Chế độ kế toán doanh nghiệp (quyển 1,2), Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội. 5. GS.TS Đặng Thị Loan (2009), Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 6. PGS.TS Nguyễn Thị Đông (2009), Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. 7. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2006), Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. Thang Long University Library

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftoan_van_a16323_7291_0489.pdf
Luận văn liên quan