Khóa luận Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần phát triển thủy sản Huế

- Với đặc thù tính bảo mật của các thông tin kế toán tại công ty làm cho việc thu thập các số liệu vẫn còn hạn chế, số liệu thu thập được chưa hoàn toàn đầy đủ nên mộ số vấn đề chưa được tìm hiểu sâu và rõ ràng. - Dù đã được tiếp xúc với thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty nhưng mức độ tiếp xúc thực tế vẫn chưa cao. Một số nghiệp vụ không được quan sát trực tiếp mà chỉ tìm hiểu thông qua sổ sách, chừng từ liên quan. - Tại công ty sản xuất khá nhiều mặt hàng khác nhau với nhiều đặc điểm khác nhau về các loại chi phí cũng như giá thành nhưng đề tài chỉ mới tập trung tìm hiểu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm mực sugata 10gS mà chưa có cơ hội để tìm hiểu các sản phẩm khác.

pdf89 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 10/08/2017 | Lượt xem: 666 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần phát triển thủy sản Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
kinh doanh đảm nhận, đảm bảo cung cấp thường xuyên kịp thời và đầy đủ, phục vụ cho việc sản xuất được diễn ra liên tục. Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu để tiến hành sản xuất, căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng, nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao vật liệu, bộ phận phân xưởng sẽ lập phiếu yêu cầu vật tư rồi trình giám đốc xét duyệt. Sau khi được xét duyệt thì chuyển phiếu yêu cầu vật tư đến bộ phận kế toán, bộ phận kế toán tiến hành kiểm tra và lập phiếu xuất kho gồm 2 liên, lưu lại liên 1 tại bộ phận kế toán, liên 2 chuyển xuống cho thủ kho kiểm tra và tiến hành xuất kho phục vụ sản xuất. Đối với nguyên vật liệu chính là mực ống thì thủ kho sẽ tiến hành xuất kho khi phân xưởng yêu cầu rồi đến cuối tháng sẽ tổng hợp các phiếu yêu cầu vật tư kèm biên bản giao nhận chuyển lên phòng kế toán. Kế toán tổng hợp sẽ lập chung một phiếu xuất kho dựa trên tổng giá trị xuất dùng NVL chính trong tháng. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 43 Bảng 2.4: Bảng định mức nguyên vật liệu mực sugata 10gs(nic) ĐỊNH MỨC NGUYÊN VẬT LIỆU MỰC SUGATA 10GS(NIC) (cho 656 kg sản phẩm ) STT TÊN VẬT TƯ ĐVT SỐ LƯỢNG 1 Mực ống nguyên con kg 1.028 2 Khay xốp khay 3.280 3 Muối kg 30 4 Đường kg 6,2 5 PA - PE cuốn 3.280 6 PE Lót khay xanh cuốn 3 7 PE Lót cuốn 3 8 Thùng Carton thùng 82 9 Băng keo cuốn 2 10 Dây niền cuộn 1,5 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 44 Biểu 2.1: Phiếu yêu cầu vật tư Đơn vị: Công ty CP PTTS Huế Địa chỉ: 86 Nguyễn Gia Thiều PHIẾU YÊU CẦU VẬT TƯ Họ và tên: Hoàng Trọng Sơn Bộ phận công tác: Phân xưởng Sugata Lý do yêu cầu: Phục vụ sản xuất mực sugata 10gS(nic) STT Tên vật liệu Đơn vị tính Số lượng Chủng loại 1 Muối trắng Kg 30 Tổng cộng Ngày 02 tháng 01 năm 2015 Người lập phiếu (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 45 Biểu 2.2: Phiếu xuất kho muối trắng Đơn vị: Công ty CP PTTS Huế Mẫu số 02 - VT Bộ phận:................ (Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 02 thán 01 năm 2015 Nợ: TK 621 Số: 12 Có: TK 1522 - Họ và tên người nhận hàng: Hoàng Trọng Sơn Địa chỉ (bộ phận): Phân xưởng - Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất mực sugata 10gS - Xuất tại kho (ngăn lô): Công ty Địa điểm: 86 Nguyễn Gia Thiều, Huế S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Đơn Số lượng T phẩm chất vật tư, dụng cụ, Mã vị Yêu Thực Đơn Thành T sản phẩm, hàng hoá số Tính cầu xuất giá tiền A B C D 1 2 3 4 01 Muối trắng VL04 Kg 30 30 3.251,933 97.558 Cộng x X x x x 97.558 - Tổng số tiền (viết bằng chữ): Chín mươi bảy ngàn, năm trăm năm mươi tám đồng. - Số chứng từ gốc kèm theo:........................................................................................ Ngày 02 tháng 01 năm 2015 Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc phiếu (Ký, họ tên) hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 46 Biểu 2.3: Phiếu xuất kho mực ống Đơn vị: Công ty CP PTTS Huế Mẫu số 02 - VT Bộ phận:................ (Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 31 tháng 01 năm 2015 Nợ: TK 621 Số: 38 Có: TK 1521 - Họ và tên người nhận hàng: Hoàng Trọng Sơn Địa chỉ (bộ phận): Phân xưởng - Lý do xuất kho: Sản xuất mực sugata 10gS - Xuất tại kho (ngăn lô): Công ty Địa điểm: 86 Nguyễn Gia Thiều, Huế S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Đơn Số lượng T phẩm chất vật tư, dụng cụ, Mã vị Yêu Thực Đơn Thành T sản phẩm, hàng hoá số Tính cầu xuất giá tiền A B C D 1 2 3 4 01 Mực ống nguyên con VL01 Kg 1.028 1.028 72.040,016 74.057.136 Cộng x x x x x 74.057.136 - Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bảy mươi bốn triệu, năm mươi bảy ngàn, một trăm ba mươi sáu đồng. - Số chứng từ gốc kèm theo:........................................................................................ Ngày 31 tháng 01 năm 2015 Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc phiếu (Ký, họ tên) hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 47 Trong tháng 01/2015 có phát sinh các nghiệp vụ sau: - Ngày 02/01/2015, Phiếu xuất số 12, xuất 30kg muối phục vụ sản xuất mực sugata 10gS, đơn giá xuất kho 3.251,933 đ/kg. Kế toán định khoản: Nợ TK 621 3.251,933*30 = 97.558đ Có TK 1522 97.558đ - Ngày 31/01/2015, Phiếu xuất số 38, xuất 1.028 kg mực ống nguyên con để sản xuất, đơn giá xuất 72.040,016 đ/kg. Kế toán định khoản: Nợ TK 621 1028*72.040, 016 = 74.057.136đ Có TK 1521 74.057.136đ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc như: phiếu yêu cầu vật tư, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT....kế toán tiến hành kiểm tra các chứng từ đó rồi nhập vào phần mềm, phần mềm sẽ tự động cập nhật dữ liệu vào các sổ tổng hợp và sổ chi tiết liên quan. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 48 Biểu 2.4: Sổ nhật ký chung tháng 01/2015 Đơn vị: Công ty CP PTTS Huế Địa chỉ: 86 Nguyễn Gia Thiều Mẫu số S03a-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2015 Đơn vị tính: đồng Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi Số hiệu Số phát sinh Số hiệu Ngày,tháng Sổ Cái TK Nợ Có A B C D E H 1 2 ......... ....... ......... ..................... ....... .......... ............... ............ 02/01 PX12 02/01 Xuất muối phục vụ sản xuất mực 10gS  621 152 97.558 97.558 ......... ....... ......... ..................... ....... .......... ............... ............ ......... ....... ......... ..................... ....... .......... ............... ............ 31/01 PX38 31/01 Xuất Mực ống nguyên con để sản xuất 10gs  621 152 74.057.136 74.057.136 ......... ....... ......... ..................... ....... .......... ............... ............ 31/01 154/621 31/01 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp tính giá thành 10gS  154 621 80.784.393 80.784.393 ......... ....... ......... ..................... ....... .......... ............... ............ Cộng phát sinh tháng 01 x x 5.420.761.721 5.420.761.721 - Ngày mở sổ: 01/01/2015 Ngày..... tháng.... năm ....... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 49 Biểu 2.5: Sổ Cái tháng 01/2015 Đơn vị: Công ty CP PTTS Huế Địa chỉ: 86 Nguyễn Gia Thiều Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Năm: 2015 Tên tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp Số hiệu: 621 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu Số tiền Số hiệu Ngàytháng Trang sổ STT dòng TK đối ứng Nợ Có A B C D E G H 1 2 - Số dư đầu năm - Số phát sinh trong tháng ...................... 02/01 PX12 02/01 Xuất muối phục vụ sản xuất 10gS 152 97.558 ......... ....... ......... ....................... ............... ............ .......... 31/01 PX38 31/01 Xuất Mực ống nguyên con để sản xuất 10gS 152 74.057.136 ......... ....... ......... ....................... ............... ............ .......... 31/01 154/ 621 31/01 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp tính giá thành 10gS 154 80.784.393 ......... ....... ......... ....................... ............... ............ .......... - Cộng số phát sinh tháng - Số dư cuối tháng - Cộng luỹ kế từ đầu quý 723.229.008 - Ngày mở sổ: 01/01/2015 Ngày..... tháng.... năm ....... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 50 Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 621 tháng 01/2015 Đơn vị: Công Ty CP Phát triển Thủy Sản Huế Địa chỉ: 86 Nguyễn Gia Thiều, Huế Mẫu số S36-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH - Tài khoản:621 - Tên sản phẩm, dịch vụ: Mực Sugata 10gS (nic) - Tháng 01/2015 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Tài khoản đối ứng Ghi Nợ Tài khoản 621 GHI NỢ TK 154Số hiệu Ngày,tháng Tổng số Chia ra Vật liệu chính Vật liệu phụ 02/01 PX12 02/01 Xuất muối phục vụ sản xuất 1522 97.558 97.558 07/01 PX16 07/01 Xuất đường phục vụ sản xuất 1522 86.789 86.789 ............................................... 31/01 PX38 31/01 Xuất Mực ống nguyên con để sản xuất 1521 74.057.136 74.057.136 31/01 154/621 31/01 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp tính giá thành 10gS 154 80.784.393 Cộng số phát sinh 80.784.393 74.057.136 6.727.257 Ngày... tháng .... năm..... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 51 Kế toán tiến hành định khoản bút toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong tháng như sau: Nợ TK 621 80.784.393 đồng Có TK 1521 74.057.136 đồng Có Tk 1522 6.727.257 đồng b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí về lao động sống liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm tại các phân xưởng, cũng như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác, chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty cổ phần Phát triển Thủy sản Huế bao gồm : Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và tiền ăn ca. Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp). Lương của công nhân sản xuất tại công ty được tính theo hình thức trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian. Lương công nhân = Lsp +Ltg Công ty sử dụng hệ thống định mức để tính ra tổng lương theo từng sản phẩm. Sau đó phân bổ số tiền này cho lương sản phẩm của các công nhân sản xuất sản phẩm đó theo tiêu thức số công. Lương theo thời gian là lương làm những việc ngoài sản xuất sản phẩm như: tổng vệ sinh khuôn viên công ty vào ngày nghỉ, sắp xếp vật tư....và bằng công thực tế nhân với đơn giá lương thời gian.  Chứng từ, sổ sách sử dụng. Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, tại công ty sử dụng các chứng từ, sổ sách có liên quan sau: - Bảng chấm công - Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương - Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 622, 154. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 52  Tài khoản sử dụng Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, công ty sử dụng các tài khoản có liên quan như sau: - TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết theo từng sản phẩm: SU01: Sugata 10gS(nic) SU02: Sugata 15gS(nic) SU03: Sugata YSM(9g) SU04: Sugata YS-2L(0.36) SU05: Sugata YSL10 SU06: Sugata YSL(0.26) - TK 334: Phải trả người lao động - TK 338: Phải trả, phải nộp khác + TK 3382: Kinh phí công đoàn + TK 3383: Bảo hiểm xã hội + TK 3384: Bảo hiểm y tế + TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp - TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang  Nội dung hạch toán Hằng ngày, bộ phận quản lý phân xưởng theo dõi tình hình lao động và tiến hành chấm công cho công nhân theo mẫu sau: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 53 Biểu 2.7: Bảng chấm công tháng 01/2015 Đơn vị: Công Ty CP Phát triển Thủy Sản Huế Địa chỉ: 86 Nguyễn Gia Thiều, Huế BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 01/2015 STT Họ và Tên Chức Vụ Ngày làm việc trong tháng Quy ra công Tổng số công 1 2 3 4 31 Hưởng lương Sản phẩm Hưởng lương T. gian Hưởng 100% lương Số công hưởng BHXH 1 Nguyễn Văn Tài CN k1 k2 k2 k2 30 5,3 35,3 2 Huỳnh Thị Hiền CN k3 k3 k1 k3 30 4,2 34,2 3 Phan Thanh Lương CN k2 k1 k2 k1 k2 31 2,9 33,9 4 Huỳnh Văn Bình CN k1 k3 k1 k1 k1 30 5,9 35,9 5 Nguyễn Xuân Thành CN k3 k1 k3 k3 28 2,8 30,8 6 Trương Thị Lương CN k1 k1 k2 27 4,5 31,5 . . Ngày... tháng .... năm..... Người chấm công (Ký, họ tên) Phụ trách bộ phận (Ký, họ tên) Người duyệt (Ký, họ tên, đóng dấu) Đối với chi phí nhân công thì tại công ty thiết lập bảng lương khoán cho từng sản phẩm chi tiết theo từng công đoạn để sản xuất ra sản phẩm đó rồi cuối tháng phân bổ cho công nhân theo số công thực tế. Bảng lương khoán của sản phẩm mực sugata 10gs(nic) trong tháng 1/2015 như sau: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 54 Bảng 2.5: Bảng lương khoán sản phẩm tháng 01/2015 BẢNG LƯƠNG KHOÁN SẢN PHẨM THÁNG 01/2015 Phân xưởng: Mực Sugata Tên sản phẩm: Mực Sugata 10gS(nic) STT Tên công việc Địnhmức Thành phẩm (kg) Công SP Đơn giá Thành tiền 1 Tiếp nhận nguyên liệu 1,63 656 1,07 82.000 87.681 2 Kiểm tra nguyên liệu + soi hàng 7,33 656 4,81 82.000 394.295 3 Lột da, dè, file + làm sạch 123,26 656 80,86 86.000 6.953.836 4 Nấu nước luộc găng tay 0,51 656 0,33 86.000 28.772 5 Luộc găng tay 0,51 656 0,33 86.000 28.772 6 Ngâm tẩm, rửa hàng 11,98 656 7,86 86.000 675.864 7 Làm khô+cào 20,99 656 13,77 86.000 1.184.172 8 Cân, xếp hộp 38,92 656 25,53 86.000 2.195.711 9 Kiểm hàng xếp vào mâm 13,81 656 9,06 86.000 779.105 10 Vào ra kho chờ đông + vào hàng cấp đông 6,06 656 3,98 86.000 341.881 11 Ra hàng cấp đông, giải phóng hầm 6,69 656 4,39 86.000 377.187 12 Đóng thùng nhập kho thành phẩm 13,56 656 8,90 86.000 765.001 13 Vệ sinh khi vực chế biến 17,64 656 11,57 86.000 995.178 14 Dán siêu, size, chuẩn bị DC phục vụ sản xuất 18,81 656 12,34 86.000 1.061.185 Tổng cộng 281,70 184,80 15.868.640 Cuối tháng, căn cứ vào bảng lương khoán thì kế toán sẽ lập bảng tính lương và các khoản trích theo lương của bộ phận sản xuất. Căn cứ vào bảng lương khoán, bảng tính lương và các khoản trích theo lương kế toán sẽ tiến hành định khoản và nhập dữ liệu vào phần mềm, sau đó phần mềm sẽ tự động cập nhật dữ liệu và các sổ sách liên quan. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 55 Bảng 2.6: Bảng tính tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 01/2015 Đơn vị: Công Ty CP Phát triển Thủy Sản Huế Địa chỉ: 86 Nguyễn Gia Thiều, Huế BẢNG TÍNH TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THÁNG 01/2015 Phân xưởng: Sugata Bộ phận: Sản xuất TK 334 “Phải trả cho CNV” TK 338 “phải trả, phải nộp khác” Tổng TK 338 Tổng cộng 3382 3383 3384 3386 Tổng lương, PC, ăn ca 72.709.481 Tiền lương + PC 65.477.492 1.309.550 11.785.949 1.964.325 654.775 15.714.598 81.192.090 10gS(nic) 15.868.640 317.373 2.856.355 476.059 158.686 3.808.474 19.677.114 15gS(nic) 10.159.800 203.196 1.828.764 304.794 101.598 2.438.352 12.598.152 YSM(9g) 11.103.210 222.064 1.998.578 333.096 111.032 2.664.770 13.767.980 YS-2L(0.36) 3.918.780 78.376 705.380 117.563 39.188 940.507 4.859.287 YSL10 2.830.230 56.605 509.441 84.907 28.302 679.255 3.509.485 YSL(0.26) 21.596.832 431.937 3.887.430 647.905 215.968 5.183.240 26.780.072 Tiền ăn ca 7.231.989 10gS(nic) 1.752.691 15gS(nic) 1.122.150 YSM(9g) 1.226.350 YS-2L(0.36) 432.829 YSL10 312.599 YSL(0.26) 2.385.370 Ngày 31 tháng 1 năm 2015 Người lập bảng (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 56 Biểu 2.8: Sổ chi tiết tài khoản 622 tháng 01/2015 Đơn vị: Công Ty CP Phát triển Thủy Sản Huế Địa chỉ: 86 Nguyễn Gia Thiều, Huế Mẫu số S36-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH - Tài khoản:622 - Tên sản phẩm, dịch vụ: Mực Sugata 10gS (nic) - Tháng 01/2015 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Tài khoản đối ứng Ghi Nợ Tài khoản 622 GHI NỢ TK 154Số hiệu Ngày,tháng Tổng số Chia ra Tiền lương, phụ cấp, ăn ca KPCĐ BHXH BHYT BHTN 31/01 PKT01 31/01 Tiền lương tháng 01/2015 334 17.621.331 17.621.331 31/01 PKT02 31/01 Trích KPCĐ tháng 01/2015 3382 317.373 317.373 .......................................... 31/01 154/622 31/01 Kết chuyển chi phí NCTT tính giá thành 10GS 154 21.429.805 Cộng số phát sinh 21.429.805 17.621.331 317.373 2.856.355 476.059 158.686 Ngày ... tháng... năm ...... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 57 Công ty áp dụng tỷ lệ trích các khoản trích theo lương theo quy định như sau: Các khoản trích theo lương Doanh Nghiệp (%) Người Lao Động (%) Cộng (%) 1. BHXH 18 8 26 2. BHYT 3 1,5 4,5 3. BHTN 1 1 2 4. KPCĐ 2 2 Cộng (%) 24 10,5 34,5 Khoản trích theo lương = Tỷ lệ trích tương ứng *(Tiền lương + PC) Tiền ăn ca không được trích các khoản trích theo lương. Bút toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp như sau: Nợ TK 622 21.429.805 đồng Có TK 334 17.621.331 đồng Có TK 3382 317.373 đồng Có TK 3383 2.856.355 đồng Có TK 3384 476.059 đồng Có TK 3386 158.686 đồng c) Kế toán chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh ở các xưởng, có tính chất dùng chung cho các hoạt động của từng xưởng: Tại phân xưởng sản xuất Mực Sugata có các loại chi phí sản xuất chung sau: + Chi phí lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng. + Chi phí công cụ dụng cụ. + Chi phí khấu hao TSCĐ. + Chi phí dịch vụ mua ngoài. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 58  Chứng từ, sổ sách sử dụng. Để hạch toán, theo dõi và tập hợp chi phí sản xuất chung, công ty sử dụng các chứng từ, sổ sách liên quan sau: - Chứng từ: + Bảng phân bổ CCDC + Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương bộ phân quản lý phân xưởng. + Bảng tính khấu hao TSCĐ + Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài. - Sổ sách: Sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 627, 154.  Tài khoản sử dụng Các tài khoản liên quan mà công ty áp dụng trong công tác hạch toán chi phí sản xuất chung là: - TK 627: Chi phí sản xuất chung Tài khoản này được mở chi tiết theo từng sản phẩm: SU01: Sugata 10gS(nic) SU02: Sugata 15gS(nic) SU03: Sugata YSM(9g) SU04: Sugata YS-2L(0.36) SU05: Sugata YSL10 SU06: Sugata YSL(0.26) - TK 334: Phả trả người lao động - TK 338: Phải trả, phải nộp khác - TK 153: Công cụ dụng cụ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 59 - TK 242: Chi phí trả trước - TK 214: Hao mòn TSCĐ  Nội dung hạch toán. (1) Chi phí lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng. Hằng ngày, bộ phận phân xưởng tiến hành chấm công các nhân viên này và cuối tháng tổng hợp gửi lên bộ phận kế toán. Kế toán tổng hợp sẽ lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý phân xưởng. Chi phí lương bộ phận quản lý phân xưởng được phân bổ theo số lượng sản phẩm hoàn thành. Cụ thể đối với sản phẩm mực sugata 10gS là: 14.960.484*(656/2.706,8) = 3.625.712 đồng Trong đó: (căn cứ vào bảng tính giá thành sản phẩm tháng 01/2015) - Tổng sản phẩm hoàn thành: 2.706,8 kg. - Số sản phẩm mực sugata 10gs hoàn thành: 656 kg. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 60 Bảng 2.7: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 01/2015 Đơn vị: Công Ty CP Phát triển Thủy Sản Huế Địa chỉ: 86 Nguyễn Gia Thiều, Huế BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THÁNG 01/2015 Phân xưởng: Sugata Bộ phận: Quản lý phân xưởng TK 334 “Phải trả cho CNV” TK 338 “phải trả, phải nộp khác” TổngTK 338 Tổng cộng3382 3383 3384 3386 Tiền lương + PC 14.960.484 299.210 2.692.887 448.815 149.605 3.590.516 18.551.000 10gS(nic) 3.625.712 72.514 652.628 108.771 36.257 870.171 4.495.883 15gS(nic) 2.321.340 46.427 417.841 69.640 23.213 557.122 2.878.462 YSM(9g) 2.536.893 50.738 456.641 76.107 25.369 608.854 3.145.747 YS-2L(0.36) 895.374 17.907 161.167 26.861 8.954 214.890 1.110.264 YSL10 646.659 12.933 116.399 19.400 6.467 155.198 801.857 YSL(0.26) 4.934.506 98.690 888.211 148.035 49.345 1.184.281 6.118.787 Tiền ăn ca 1.650.441 10gS(nic) 399.989 15gS(nic) 256.090 YSM(9g) 279.870 YS-2L(0.36) 98.778 YSL10 71.339 YSL(0.26) 544.375 Ngày 31 tháng 1 năm 2015 Người lập bảng (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 61 Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tiến hành định khoản chi phí lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng như sau: Nợ TK 627 4.895.871 đồng Có TK 334 4.025.701 đồng Có TK 3382 72.514 đồng Có TK 3383 652.628 đồng Có TK 3384 108.771 đồng Có TK 3386 36.257 đồng (2) Chi phí CCDC. Tại công ty, CCDC được phân thành 2 loại là phân bổ 1 lần và phân bổ nhiều lần. Các loại CCDC phân bổ 1 lần chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm còn các loại CCDC phân bổ nhiều lần phân bổ dần dần qua nhiều kỳ. Hàng tháng kế toán phối hợp với bộ phận kho để tính và lập bảng phân bổ CCDC. Chi phí CCDC tại công ty được phân bổ theo sản lượng hoàn thành của từng sản phẩm theo công thức: Chi phí CCDC phân bổ cho sản phẩm mực sugata 10gS như sau: - Phân bổ cho sp 10gS (CCDC PB 1 lần) = (656/2706,8)* 5.157.000 = 1.249.812 đồng - Phân bổ cho sp 10gS (CCDC PB nhiều lần) = (656/2706,8)* 4.254.166 = 1.031.008 đồng. Trong đó: Tổng sản lượng hoàn thành của phân xưởng là 2706,8 kg, của mực sugata 10gS là 656 kg. (Căn cứ vào bảng tính giá thành sản phẩm tháng 01/2015) Phân bổ cho sp i = Tổng sản lượng hoàn thành PX Sản lượng hoàn thành sp i x Tổng chi phí cần phân bổ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 62 Bảng 2.8: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ tháng 01/2015 Đơn vị: Công Ty CP Phát triển Thủy Sản Huế Địa chỉ: 86 Nguyễn Gia Thiều, Huế BẢNG PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ THÁNG 01/2015 Phân xưởng: Sugata STT Tên CCDC Số lượng Đơn giá Giá trị Thời gian phân bổ (tháng) Giá trị phân bổ/tháng GTCL GTPB cho SP10gS Loại CCDC phân bổ 1 lần 1 Dao cắt 15 15.000 225.000 225.000 2 Găng tay 65 7.000 455.000 455.000 3 Khẩu trang 54 5.000 270.000 270.000 4 Thau nhựa 21 8.000 168.000 168.000 5 Thớt nhựa 37 53.000 1.961.000 1.961.000 6 Cân 5kg 6 163.000 978.000 978.000 7 Cân 20g 3 330.000 990.000 990.000 8 Sorbitol 5 22.000 110.000 110.000 Tổng cộng 5.157.000 5.157.000 1.249.812 Loại CCDC phân bổ nhiều lần 1 Dao cào 3mm 30 710.000 21.300.000 12 1.775.000 19.525.000 2 Cân điện tử 5 3.500.000 17.500.000 12 1.458.333 16.041.667 3 Bảo hộ lao động 98 125.000 12.250.000 12 1.020.833 11.229.167 Tổng cộng 51.050.000 4.254.166 1.031.008 Ngày 31 tháng 1 năm 2015 Người lập bảng (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 63 Kế toán định khoản bút toán phân bổ CCDC như sau: Nợ TK 627 2.280.820 đồng Có TK 153 1.249.812 đồng Có TK 242 1.031.008 đồng (3) Chi phí khấu hao TSCĐ Hàng tháng kế toán tiến hành tính và lập bảng tính khấu hao TSCĐ. Chi phí khấu hao TSCĐ tại công ty cũng được phân bổ theo sản lượng hoàn thành của từng sản phẩm theo công thức: Từ đó, ta tính được giá trị phân bổ cho sản phẩm mực sugata 10gS như sau: Giá trị phân bổ sp 10gS = (656/2706,8)* 7.074.084 = 1.714.423 đồng Trong đó: Tổng sản lượng hoàn thành của phân xưởng là 2706,8 kg, của mực sugata 10gS là 656 kg. (Căn cứ vào bảng tính giá thành sản phẩm tháng 01/2015) Kế toán tiến hành định khoản bút toán phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ như sau: Nợ TK 627 1.714.423 đồng Có TK 214 1.714.423 đồng Phân bổ cho sp i = Tổng sản lượng hoàn thành PX Sản lượng hoàn thành sp i x Tổng chi phí cần phân bổ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 64 Bảng 2.9: Bảng tính khấu hao TSCĐ tháng 01/2015 Đơn vị: Công Ty CP Phát triển Thủy Sản Huế Địa chỉ: 86 Nguyễn Gia Thiều, Huế BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ THÁNG 01/2015 Phân xưởng: Sugata STT Tên TSCĐ Thời gian sử dụng Nguyên giá Giá trị còn lại đầu 2015 Mức khấu haonăm Trích khấu hao tháng 01/2015 Phân bổ cho SP 10GS 1 Nhà máy sản xuất 25 1.880.975.138 978.107.072 75.239.006 6.269.917 2 Tủ cấp đông 4 cửa 5 48.250.000 19.300.000 9.650.000 804.167 Tổng cộng 1.929.225.138 7.074.084 1.714.423 Ngày 31 tháng 1 năm 2015 Người lập bảng (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 65 (4) Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh tại phân xưởng bao gồm chi phí điện, nước. Hàng tháng, xưởng cơ điện sẽ tiến hành kiểm tra và tính số điện, nước tiêu thụ của từng bộ phận riêng theo công tơ được lắp đặt cho từng bộ phận. Sau đó lập giấy báo tiêu thụ điện nước trong tháng. Căn cứ vào giấy báo tiêu thụ điện nước tháng 1/2015, tổng chi phí điện, nước sử dụng tại phân xưởng sản xuất Sugata là 3.353.735 đồng. Khác với CCDC và khấu hao TSCĐ, chi phí điện, nước được công ty phân bổ theo tiền lương và phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất. Tức là: Dựa vào bảng tính lương và các khoản trích theo lương bộ phận sản xuất, ta có: - Tiền lương, PC của CNSX sp 10gS là 15.868.640 đồng. - Tiền lương, PC của CNSX PX sugata là 65.477.492 đồng. Chi phí điện nước phân bổ cho sp 10gS = (15.868.640 /65.477.492)* 3.353.735 = 812.786 đồng. Kế toán tiến hành bút toán tập hợp chi phí điện nước như sau: Nợ TK 627 812.786 đồng Có TK 112 812.786 đồng Phân bổ cho sp i = Tổng tiền lương, PC của CNSX tại PX Tiền lương, PC của CNSX sp i x Tổng chi phí cần phân bổ TRƯỜNG ĐẠI HỌ KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 66 Biểu 2.9: Giấy báo tiêu thụ điện nước tháng 01/2015 Đơn vị: Công Ty CP Phát triển Thủy Sản Huế Bộ phận: Xưởng Cơ Điện GIẤY BÁO TIÊU THỤ ĐIỆN, NƯỚC Tháng 01/2015 ĐIỆN STT Bộ phận Số tiêu thụ Đơn giá Thành tiền 1 Văn phòng 515 634,7 326.869 2 Nhà ăn, căng tin 324 634,7 205.642 3 Kho chờ 577 634,7 366.220 4 Kho bảo quản 15.041 634,7 9.546.475 5 Xưởng mực sugata 3.033 634,7 1.925.125 .. ...................... ........................ ............................. ................... Tổng cộng 66.600 42.270.807 NƯỚC STT Bộ phận Số tiêu thụ Đơn giá Thành tiền 1 Văn phòng 76 9.785 743.660 2 Nhà ăn, căng tin 52 9.785 508.820 3 Kho chờ 32 9.785 313.120 4 Kho bảo quản 103 9.785 1.007.855 5 Xưởng mực sugata 146 9.785 1.428.610 .. ...................... ........................ ............................. ................... Tổng cộng 2.545 24.902.825 Ngày .... tháng ... năm...... XƯỞNG CƠ ĐIỆN (Ký, họ tên) Cuối cùng, kế toán tiến hành nhập dữ liệu các nghiệp vụ phát sinh vào phần mềm, phần mềm sẽ tự động cập nhật dữ liệu vào các sổ sách liên quan. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 67 Biểu 2.10: Sổ chi tiết tài khoản 627 tháng 01/2015 Đơn vị: Công Ty CP Phát triển Thủy Sản Huế Địa chỉ: 86 Nguyễn Gia Thiều, Huế Mẫu số S36-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH - Tài khoản:627 - Tên sản phẩm, dịch vụ: Mực Sugata 10gS (nic) - Tháng 01/2015 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Tài khoả n đối ứng Ghi Nợ Tài khoản 627 GHI NỢ TK 154Số hiệu Ngày,tháng Tổng số Chia ra Tiền lương, phụ cấp, ăn ca KPCĐ BHXH BHYT BHTN CCDC Khấu haoTSCĐ DV mua ngoài 31/01 PKT06 31/01 Tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng tháng 01/2015 334 4.025.701 4.025.701 31/01 PKT07 31/01 Trích các khoản theo lương tháng 01/2015 338 870170 72.514 652.628 108.771 36.257 31/01 PKT08 31/01 Xuất dùng CCDC 153 1.249.812 1.249.812 31/01 PKT09 31/01 Phân bổ chi phí trả trước 242 1.031.008 1.031.008 31/01 PKT10 31/01 Phân bổ chi phí KH TSCĐ 214 1.714.423 1.714.423 31/01 PKT11 31/01 Chi phí dịch vụ mua ngoài 112 812.786 812.786 31/01 154/62 7 31/01 Kết chuyển CP SXC tính giá thành 10gS 154 9.703.901 Cộng số phát sinh 9.703.901 4.025.701 72.514 652.628 108.771 36.257 2.280.821 1.714.423 812.786 Ngày..... tháng.... năm ....... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 68 d) Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất Sau khi đã tập hợp đầy đủ tất cả các khoản chi phí liên quan, kế toán tiến hành các bút toán kết chuyển trên máy tính. Bút toán tổng hợp chi phí cho sản phẩm mực sugata 10gS như sau: Nợ TK 154 111.918.099 đồng Có TK 621 80.784.393 đồng Có TK 622 21.429.805 đồng Có TK 627 9.703.901 đồng Phần mềm sẽ tự động cập nhật dữ liệu cho các sổ sách liên quan. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 69 Biểu 2.11: Sổ chi tiết tài khoản 154 tháng 01/2015 SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH - Tài khoản:154 - Tên sản phẩm, dịch vụ: Mực Sugata 10gS (nic) - Tháng 01/2015 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Tài khoản đối ứng Ghi Nợ Tài khoản 154 GHI NỢ TK 155Số hiệu Ngày,tháng Tổng số Chia ra CP NVL trực tiếp CP NC trực tiếp CP SXC Số dư đầu kỳ 0 31/01 154/621 31/01 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp 621 80.784.393 80.784.393 31/01 154/622 31/01 Kết chuyển chi phí NC trực tiếp 622 21.429.805 21.429.805 31/01 154/627 31/01 Kết chuyển chi phí SXC 627 9.703.901 9.703.901 31/01 155/154 31/01 Nhập kho thành phẩm 155 111.918.099 Cộng phát sinh 111.918.099 80.784.393 21.429.805 9.703.901 Số dư cuối kỳ 0 Ngày..... tháng.... năm ....... Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Đơn vị: Công Ty CP Phát triển Thủy Sản Huế Địa chỉ: 86 Nguyễn Gia Thiều, Huế Mẫu số S36-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 70 e) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Với đặc thù sản phẩm là mặt hàng thủy sản thường có chu kỳ sống ngắn nên sản giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ của các sản phẩm công ty nói chung và sản phẩm mực sugata 10gS (nic) nói riêng thường không có hoặc giá trị thường rất nhỏ nên được xem bằng không. 2.2.2. Đặc điểm, đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty 2.2.2.1. Đặc điểm công tác tính giá thành sản phẩm của công ty Với đặc thù sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú nên công tác tính giá thành của công ty tương đối phức tạp theo số sản phẩm. Hàng tháng công ty phải tính giá thành cho nhiều loại sản phẩm khác nhau và kiểm tra, phân loại theo các sản phẩm một cách hợp lý nhất. 2.2.2.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm Đối tượng tính giá thành của công ty chính là từng sản phẩm mà công ty sản đang sản xuất. 2.2.2.3. Kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành tại công ty là theo tháng. 2.2.2.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm Vì đối tượng tính giá thành trùng với đối tượng tập hợp chi phí chính là từng sản phẩm. Do đó tại công ty áp dụng phương pháp tình giá thành là phương pháp trực tiếp (giản đơn). Tại công ty thì giá thành các sản phẩm chính là giá thành thực tế của sản phẩm đó và các chi phí sản xuất để tính giá thành cũng là chi phí thực tế phát sinh. Tuy công ty có xây dựng hệ thống định mức cho chi phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp nhưng trong tháng 1/2015 thì chi phí NVL trực tiếp và nhân công trực tiếp thực tế phát sinh bằng chi phí định mức. Do đó, trong tháng 01/2015, tổng giá thành thực tế sản phẩm mực sugata 10gS(nic) là: 80.784.393 + 21.429.805 + 9.703.901 = 111.918.099 đồng TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 71 Có 656 kg mực sugata 10gS(nic) hoàn thành trong tháng 01/2015. Do đó: Giá thành 1kg mực sugata 10gS(nic) = 111.918.099 /656 = 170.606,86 đ/kg Kế toán tiến hành lập bảng tính giá thành sản phẩm của phân xưởng Sugata. Sau đó, căn cứ vào bảng tính giá thành sản phẩm, kế toán hạch toán bút toán nhập kho thành phầm như sau: Nợ TK 155 111.918.099 đồng Có TK 154 111.918.099 đồng Cuối cùng, kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm và phần mềm sẽ tự động cập nhật dữ liệu vào các sổ sách liên quan. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 72 Bảng 2.10: Bảng tính giá thành sản phẩm tháng 01/2015 Đơn vị: Công Ty CP Phát triển Thủy Sản Huế Địa chỉ: 86 Nguyễn Gia Thiều, Huế BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THÁNG 01/2015 Phân xưởng: Sugata STT Sản phẩm Sản lượng (Kg) NVL chính NVL phụ Nhân công SXC Tổng giá thành Giá thànhđơn vị SUGATA 2.706,8 273.674.153 28.285.776 92.450.475 40.646.100 435.056.504 1 10gS(nic) 656,0 74.057.136 6.727.257 21.429.805 9.703.901 111.918.099 170.606,86 2 15gS(nic) 420,0 51.277.098 3.054.060 12.280.250 6.336.905 72.948.312 173.686,46 3 YSM(9g) 459,0 35.770.847 5.330.762 16.036.576 6.925.331 64.063.516 139.571,93 4 YS-2L(0.36) 162,0 16.149.779 1.667.990 5.114.751 2.444.235 25.376.755 156.646,63 5 YSL10 117,0 11.102.767 1.575.907 3.729.991 1.765.280 18.173.945 155.332,87 6 YSL(0.26) 892,8 85.316.526 9.929.800 33.859.102 13.470.448 142.575.876 159.695,20 Ngày 31 tháng 1 năm 2015 Người lập bảng (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 73 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THỦY SẢN HUẾ 3.1. Nhận xét về công tác kế toán tại công ty 3.1.1. Ưu điểm Trong quá trình xây dựng và phát triển, công ty cổ phần Phát triển Thủy sản Huế ngày càng vững mạnh trên thị trường, chất lượng sản phẩm ngày càng tăng và tạo dựng được uy tín, thương hiệu của mình. Công ty luôn có nhiều đổi mới trong công tác quản lý và sản xuất: quy mô sản xuất tăng kéo theo sự tăng lên của số lượng cũng như chất lượng lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả làm tăng nguồn vốn công ty, tăng thu nhập cho người lao động và tăng nộp Ngân sách nhà nước. Trong công tác kế toán của công ty có các ưu điểm chính sau đây  Về tổ chức về bộ máy kế toán. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức khá chặt chẽ và linh hoạt, đảm bảo cho sự hoạt động có hiệu quả của phòng kế toán nhằm cung cấp các thông tin kế toán nhanh chóng, chính xác và kịp thời cho ban lãnh đạo hoặc các đối tượng có liên quan.  Về ứng dụng phần mềm kế toán và hệ thống máy tính: Trong những năm gần đây, công ty đã áp dụng phần mềm vào công tác kế toán. Điều này đã giúp cho công tác kế toán của công ty có nhiều thuận lợi hơn, nhanh chóng hơn, chính xác hơn và công tác kiểm tra, đối chiếu cũng dễ dàng hơn trước đây rất nhiều. Hệ thống máy tính, máy in và các vật dụng văn phòng khác được công ty trang bị đầy đủ ở các phòng ban và luôn được cải thiện, thay thế kịp thời khi có sự cố kỹ thuật. Chính vì thế, công việc ở các phòng ban được làm nhanh hơn, chính xác và đáp ứng kịp thời các thông tin, báo cáo mà ban lãnh đạo công ty yêu cầu khi cần thiết.  Về chế độ kế toán và hệ thống tài khoản áp dụng TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 74 Công ty tuân thủ và vận dụng linh hoạt theo đúng hệ thống tài khoản được quy định trong chế độ kế toán Việt Nam (Thông tư 200 của Bộ Tài chính), tuân thủ đúng các quy định của chế độ kế toán hiện hành.  Về tổ chức hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán tại công ty được sử dụng đầy đủ, đúng chế độ chứng từ kế toán do Nhà nước quy định, đồng thời phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, tạo ra sự liên hệ chặt chẽ giữa các bộ phận, phòng ban. Trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý tạo điều kiện hạch toán kịp thời, đầy đủ và chính xác và phù hợp với hình thức kế toán máy đang áp dụng.  Về thực hiện quy định về lập, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ sổ sách Các quy định về lập, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ sổ sách tại công ty được thực hiện một các nghiêm túc theo đúng quy định và có quy trách nhiệm rõ ràng cho các phòng ban hay cá nhân. Việc lập chứng từ, sổ sách thực hiện đúng quy định, lập đầy đủ, chính xác, không tẩy xóa, hủy bỏ sai quy định các hóa đơn, chứng từ... Việc phân loại chứng từ một cách rõ ràng giúp cho việc kiểm tra các chứng từ kế toán và các nghiệp vụ phát sinh một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn khi phát hiện có sai sót. Định kỳ có sự kiểm tra, đối chiếu giữa các sổ sách với nhau để phát hiện các chênh lệch để xử lý kịp thời. Có sự kiểm tra chéo giữa các kế toán trong quá trình nhập liệu nhằm đảm bảo việc nhập liệu và kê khai chính xác. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ giữa phòng kế toán với phân xưởng sản xuất và thủ kho hoặc các phòng ban khác được tổ chức một cách nhịp nhàng và hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát. Các chứng từ, sổ sách được lưu trữ đúng thời gian quy định và bảo quản cẩn thận tại phòng kế toán. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 75  Về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty đã tập hợp đầy đủ tất cả các khoản chi phí NVLTT, NCTT và SXC phát sinh trong kỳ theo đúng quy định. Nguyên vật liệu xuất dùng được kiểm tra cẩn thận, kỹ lượng nhằm đạt được những tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm đầu ra. Công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty được thực hiện khá rõ ràng và hợp lý. Công ty đã áp dụng tỷ lệ trích các khoản trích theo lương đúng với quy định hiện hành và không trích các khoản trích theo lương cho tiền ăn ca là rất đúng quy định. Phân bổ các khoản chi phí sản xuất chung hợp lý và đúng theo quy định. Công ty sử dụng phương pháp tính giá thành theo phương pháp trực tiếp. Điều này giúp cho việc tính toán dễ dàng hơn. Đối với sản phẩm mực sugata 10gS thì đối tượng tập hợp chi phí trùng với đối tượng tính giá thành nên việc áp dụng phương pháp trực tiếp để tính giá thành là rất tối ưu. 3.1.2. Hạn chế  Về tổ chức bộ máy kế toán Với quy mô sản xuất kinh doanh khá lớn hiện nay thì bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như thế là còn hơi mỏng làm cho việc kiểm soát và theo dõi mọi hoạt động kế toán nói chung và công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng còn gặp nhiều khó khăn. Trong bộ máy kế toán vẫn còn có người kiêm nhiệm nhiều vai trò sẽ làm cho việc theo dõi các nghiệp vụ thiếu chặt chẽ và khách quan. Đồng thời, mặc dù có sự phân công rõ ràng công việc giữa các nhân viên kế toán nhưng công việc đa phần vẫn còn tập trung nhiều cho kế toán trưởng và kế toán tổng hợp và thường dồn vào cuối mỗi kỳ. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một phần hành rất quan trọng đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhưng tại công ty hiện nay vẫn chưa có một kế toán viên độc lập đảm nhận phần hành này.  Về ứng dụng phần mềm kế toán và hệ thống máy tính: Tuy đã sử dụng phần mềm kế toán nhưng công ty lại không thường xuyên nâng cấp, cập nhật phần mềm này gây ra những khó khăn nhất định trong công tác kế toán TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 76 khi quy mô sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng. Hơn nữa phần mềm hiện tại ít phù hợp với đặc điểm công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty.  Về dự báo và lập kế hoạch tài chính Các thông tin kế toán tại công ty chủ yếu là thông tin kế toán tài chính, việc dự báo và lập kế hoạch tài chính (thông tin kế toán quản trị) chưa được quan tâm đúng mức. Điều này sẽ tạo ra không ít khó khăn trong việc định hướng sản xuất kinh doanh trong tương lai.  Về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Việc chấm công cho nhân viên quản lý phân xưởng được thực hiện bởi chính bộ phận quản lý phân xưởng nên tính khách quan và chính xác chưa cao. Mặc dù công ty đã có những chính sách để tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm nhưng hiệu quả của việc này vẫn chưa cao. 3.1.3. Giải pháp  Về bộ máy kế toán Để có thể vận hành tốt với quy mô sản xuất hiện nay thì công ty nên tổ chức lại bộ máy kế toán phù hợp hơn. Mỗi nhân viên kế toán chỉ đảm nhận một phần hành chính quan trọng và có thể kiêm nhiệm thêm nhưng chỉ kiêm nhiệm những công việc phụ. Kế toán trưởng phải thường xuyên theo dõi, đôn đốc và kiểm tra công việc của các kế toán viên để đảm bảo công việc diễn ra liên tục, tránh tình trạng công việc dồn vào cuối mỗi kỳ. Với đặc thù là một doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng khác nhau thì phần hành kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nên được đặt quan trong hàng đầu. Do đó công ty nên sử dụng một nhân viên kế toán có chuyên môn nghiệp vụ về phần hành này tốt để làm riêng mảng kế toán chi phí và tính giá thành. Công ty có thể xây đựng lại bộ máy kế toán hoặc tuyển dụng thêm nhân viên kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành để công tác kế toán được thực hiện chặt chẽ và linh hoạt hơn nữa. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 77  Về ứng dụng phần mềm kế toán và hệ thống máy tính Để phù hợp với quy mô sản xuất hiện tại và công tác kế toán được diễn ra thuận lợi hơn, công ty nên thường xuyên cập nhật, nâng cấp phần mềm hiện tại hoặc áp dụng phần mềm mới phù hợp hơn hoặc nếu công ty phát triển tốt thì có thể tự thiết kế riêng phần mềm để áp dụng phù hợp với đặc điểm của công ty.  Về dự báo và lập kế hoạch tài chính Công ty nên quan tâm hơn nữa việc dự báo và lập kế hoạch tài chính (kế toán quản trị) bên cạnh những thông tin kế toán tài chính, có thể xây dựng thêm bộ phận kế toán quản trị hoặc cho nhân viên phòng kế toán đi đào tạo thêm các vấn đề về dự báo và lập kế hoạch tài chính. Điều này sẽ giúp công ty có những kế hoạch, chiến lược sản xuất hiệu quả hơn trong tương lai. Là một công ty lớn và số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều thì công ty có thể áp dụng mô hình sau để tổ chức bộ máy kế toán quản trị Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức kế toán quản trị công ty Các bộ phận này có thể bố trí nhân viên kế toán quản trị riêng hoặc kiêm nhiệm những phần công việc của kế toán tài chính theo mô hình tổ chức kết hợp. Trong đó: Bộ phận xây dựng dự toán sẽ tiến hành thu thập thông tin, phối hợp với các bộ phận khác trong doanh nghiệp như kế hoạch, kỹ thuật, tài chính...để xây dựng các định mức, dự toán theo kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp. Nhóm chuyên gia kế toán quản trị công ty Bộ phận tư vấn, ra quyết định Bộ phận tổng hợp, phân tích, đánh giá Bộ phận dự toán, định mức TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 78 Bộ phận tổng hợp, phân tích, đánh giá sẽ tiến hành đánh giá các kết quả hoạt động thực tế so với dự toán, tìm ra nguyên nhân chênh lệch nếu có, đồng thời đánh giá trách nhiệm của từng nhà quản trị trong việc sử dụng chi phí tăng, giảm như thế nào. Bộ phận tư vấn ra quyết định căn cứ vào kết quả đánh giá, trình độ chuyên môn nghề nghiệp, kinh nghiệm thực tế và đạo đức nghề nghiệp để lựa chọn các quyết định tối ưu giúp nhà quản trị thành công trên con đường kinh doanh.  Về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Việc chấm công nhân viên quản lý phân xưởng nên được thực hiện bởi những người không thuộc bộ phân quản lý phân xưởng. Công ty có thể cắt cử thêm người để thực hiện công việc này, đảm bảo tính chính xác, khách quan hơn. Hoặc nếu vẫn tiếp tục chấm công như vậy thì nên cắt cử người thường xuyên kiểm tra, giám sát việc chấm công này. Để nâng cao hiệu quả trong việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, công ty nên thực hiện theo quy trình sau: - Bước 1: Phát hiện các chi phí cần phải cắt giảm từ đó xác định các bộ phận còn yếu kém trong việc sử dụng và quản lý chi phí. - Bước 2: Xác định nguyên nhân chủ yếu gây ra các biến động bất lợi, nguyên nhân của các yếu kém đang tồn tại ở các bộ phận. - Bước 3: Đề ra các biện pháp cắt giảm chi phí. Công việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của các nhân viên, bộ phận liên quan. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 79 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ III.1. Kết luận III.1.1. Mức độ đáp ứng của đề tài Đối với doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty cổ phần Phát triển Thủy sản Huế nói riêng, các yếu tố chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những vấn đề mang tính chất rất quan trọng, nó có thể quyết định cả kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. Do đó, việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất từ đó hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm là một vấn đề hết sức quan trọng và là nhiệm vụ trọng yếu của công ty. Nhưng muốn thực hiện tốt điều đó, trước hết công ty cần phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm một cách hợp lý, chính xác và khoa học nhất. Sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Phát triển Thủy sản Huế, tôi đã cố gắng tìm hiểu các vấn đề đã đặt ra ở mục tiêu nghiên cứu là: Thứ nhất: Đề tài đã hệ thống hóa một các chi tiết, cụ thể và rõ ràng về những lý luận cơ bản cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất. Từ đó sử dụng những lý luận này để làm khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu. Thứ hai: Trình bày thực trạng công tác hạch toán các khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, phương pháp, kỹ thuật tập hợp chi phí từ đó tính ra giá thành sản phẩm Mực sugata 10gS tại Công ty cổ phần phát triển Thủy sản Huế vào tháng 01/2015. Đối chiếu với lý luận có thể thấy rằng thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty đã thực hiện khá hợp lý và cũng cho thấy ý thức của công ty về tầm quan trọng của tập hợp chi phí và tính giá thành là khá tốt. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tổn tại một số hạn chế trong công tác này. Thứ ba: Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra các nhận xét, đánh giá và đưa ra các biện pháp nhằm góp một phần nhỏ để hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần phát triển Thủy sản Huế. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 80 III.1.2. Hạn chế của đề tài Ngoài những gì đã đáp ứng với mục tiêu nghiên cứu, đề tài vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau đây: - Với đặc thù tính bảo mật của các thông tin kế toán tại công ty làm cho việc thu thập các số liệu vẫn còn hạn chế, số liệu thu thập được chưa hoàn toàn đầy đủ nên một số vấn đề chưa được tìm hiểu sâu và rõ ràng. - Dù đã được tiếp xúc với thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty nhưng mức độ tiếp xúc thực tế vẫn chưa cao. Một số nghiệp vụ không được quan sát trực tiếp mà chỉ tìm hiểu thông qua sổ sách, chừng từ liên quan. - Tại công ty sản xuất khá nhiều mặt hàng khác nhau với nhiều đặc điểm khác nhau về các loại chi phí cũng như giá thành nhưng đề tài chỉ mới tập trung tìm hiểu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm mực sugata 10gS mà chưa có cơ hội để tìm hiểu các sản phẩm khác. III.2. Hướng phát triển của đề tài. Do sự giới hạn về thời gian cũng như kiến thức thực tiễn nên đề tài khóa luận chỉ mới dừng lại ở việc nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mực sugata 10gS(nic). Trong quá trình nghiên cứu vẫn còn nhiều vấn đề chưa được tìm hiểu, do đó nếu có cơ hội tôi xin được nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn các vấn đề sau: - Tìm hiểu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của các loại sản phẩm khác tại công ty, từ đó so sánh sự giống và khác nhau trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành giữa các sản phẩm của công ty. - Tìm hiểu, phân tích sự biến động về chi phí sản xuất cũng như giá thành sản phẩm mực sugata 10gS qua các tháng, các năm khác nhau. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà SVTH: Nguyễn Thành Lập 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Bộ Tài chính (2014), Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014. [2] TS Huỳnh Lợi (2009), Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải, TP Hồ Chi Minh. [3] Phan Thị Minh Lý (2008), Nguyên lý kế toán, NXB Đại Học Huế, Huế. [4] Phan Tuấn Nam (2014), “Chia sẻ kinh nghiệm sắp xếp hồ sơ kế toán – Mai Huong (Webketoan), Tạp chí Kế Toán [Trực tuyến] ngày 9 tháng 8. Có tại: toan-mai-huong-webketoan/ [Truy cập ngày 01 tháng 05 năm 2016] [5] GVC Phan Đình Ngân, ThS Hồ Phan Minh Đức (2011), Giáo trình lý thuyết kế toán tài chính, NXB Đại học Huế, Huế [6] Tạp chí kế toán (2013), “Hướng dẫn xây dựng và phân tích chi phí định mức”, Tạp chí Kế Toán [Trực tuyến] ngày 4 tháng 5. Có tại: phi-dinh-muc.html [Truy cập ngày 01 tháng 05 năm 2016] [7] Tạp chí kế toán (2013), “Những phương án xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh”, Tạp chí Kế Toán [Trực tuyến] ngày 4 tháng 5. Có tại: quan-tri-trong-doanh-nghiep-san-xuat-kinh-doanh.html [Truy cập ngày 01 tháng 05 năm 2016] [8] Các trang web: luanvan.vn, webketoan.com, tailieu.vn,... [9] Và các luận văn của các anh chị khóa trước. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnguyen_thanh_lap_3241.pdf
Luận văn liên quan