Khóa luận Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Việt Trung – Quảng Trị

Hiện nay, Công ty chưa sử dụng một phần mềm kế toán nào mà chỉ mới sử dụng các công thức, các lệnh sẵn có trong Excel như Vlookup, Sort, Auto filter, Advanced filter, Consolidate, Pivot Table, Subtotal .để xử lý số liệu và lên các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp và các báo cáo tài chính. Cách làm này rất mất thời gian và không đồng bộ. Công ty không sử dụng phần mềm kế toán mà chủ yếu làm trên excel nên có thể dẫn đến công việc kế toán diễn ra chậm, độ chính xác chưa cao, không đảm bảo hiệu quả , nhiều khi làm chậm quá trình kiểm tra, kiểm soát thông tin của Ban giám đốc, từ đó gây trở ngại trong việc ra quyết định không kịp thời mà bỏ lỡ cơ hội kinh doanh h tế Huế

pdf105 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 09/08/2017 | Lượt xem: 702 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Việt Trung – Quảng Trị, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Biểu 2.13: Bảng kê chi phí bằng tiền khác Từ các nghiệp vụ phát sinh trong ngày kế toán vào sổ chi tiết tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công Biểu 2.14: Sổ CPSXKD TK 623 Công ty cổ phần Việt Trung BẢNG KÊ CHỨNG TỪ CHI PHÍ BẰNG TIỀN KHÁC Công trình: Nhà hành chính kỹ thuật Tháng 10 năm 2013 ĐVT : Đồng Chứng từ Nội dung Tổng số tiền Ghi Nợ TK 623 Số Ngày 60 02/10 Chi phí vá lốp xe 530.000 530.000 61 08/10 Chi sửa chữa xe tải 1.450.000 1.450.000 70 20/10 Chi mua phụ tùng 6.120.000 6.120.000 73 28/10 Chi mua mỡ máy Đào lớn 290.000 290.000 Tổng cộng 8.390.000 8.390.000 Quảng Trị, ngày 31 tháng 10 năm 2013 Người lập biểu Kế toán trưởng Đơn vị: Công ty cổ phần Việt Trung Mẫu số S36 - DN Địa chỉ: Cam An – Cam Lộ - Quảng Trị (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tài khoản: 623- Chi phí sử dụng máy thi công CT Nhà hành chính kỹ thuật Quý IV/2013 ĐVT: Đồng NTGS Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Tổng tiền Ghi Nợ TK 623 SH NT A B C D E 1 Dư đầu kỳ X X 31/10 PC21 02/10 Sữa chữa lốp xe 111 530.000 530.000 31/10 PC 33 08/10 Sửa chữa xe tải 111 1.450.000 1.450.000 . . . . . . . .. .. . .. .. 31/12 BPBKH 31/12 Khấu hao xe máy 214 31.175.000 31.175.000 Cộng phát sinh 226.933.307 226.933.307 Ghi Có TK 621 154 226.933.307 226.933.307 Dư cuối kỳ X X Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập biểu Kế toán trưởng SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 68 Đạ i ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Sau khi vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán lập chứng từ ghi sổ Biểu 2.15: CTGS số 311 Từ các chứng từ ghi sổ kèm theo các chứng từ gốc đã được chuyển đến kế toán trưởng ký duyệt và ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Biểu 2.16: Sổ đăng ký CTGS Đơn vị: Công ty cổ phần Việt Trung Địa chỉ: Cam An – Cam Lộ - Quảng Trị SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Quý IV/2013 ĐVT: Đồng Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày tháng 311 31/10 71.627.538 312 30/11 61.462.692 313 31/12 93.843.077 Cộng X 226.663.307 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc Đơn vị: Công ty cổ phần Việt Trung Mẫu số S02a- DN Địa chỉ: Cam An – Cam Lộ - Quảng Trị (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 311 Ngày 31 tháng 10 năm 2013 ĐVT: Đồng Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Số Ngày Nợ Có 02/10 Chi phí thuê ngoài 623 112 11.960.000 PC32 31/10 Tiền lương nhân công lái xe, máy 623 334 11.511.538 PXK 31/10 Xuất nhiên liệu phục vụ MTC 623 152 39.766.000 PC 31/10 Tập hợp chi phí sử dụng máy bằng tiền khác 623 111 8.390.000 Tổng cộng X X 71.627.538 Người lập biểu Kế toán trưởng SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 69 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Định kỳ, kế toán tiến hành lập bảng phân bổ chi phí máy cho công trình “Nhà hành chính kỹ thuật” và ghi vào sổ cái tài khoản 623 Biểu 2.17: Bảng tổng hợp CPSDMTC Biểu 2.18:Sổ Cái TK 623 Công ty cổ phần Việt Trung BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY Công trình: Nhà hành chính kỹ thuật Quý IV/ 2013 STT Diễn giải Tổng giá trị Phân bổ sử dụng 01 Lương nhân công xe, máy 31.442.307 31.442.307 02 Chi phí vật liệu sử dụng cho MTC 135.576.000 135.576.000 03 Chi phí khấu hao máy thi công 31.175.000 31.175.000 04 Chi phí dịch vụ mua ngoài 11.960.000 11.960.000 05 Chi phí sử dụng MTC bằng tiền khác 16.780.000 16.780.000 Tổng cộng 226.933.307 226.933.307 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Phòng kế toán Người lập biểu Đơn vị: Công ty cổ phần Việt Trung Địa chỉ: Cam An – Cam Lộ - Quảng Trị SỔ CÁI TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công Công trình: Nhà hành chính kỹ thuật Qúy IV/ 2013 ĐVT: Đồng CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI TK ĐƯ SỐ TIỀN SH NT Nợ Có 311 31/10 Chi phí thuê ngoài 112 11.960.000 31/10 Lương phải trả nhân công xe, máy 334 11.511.538 .. .. . .. . .. 312 30/11 Lương phải trả nhân công xe, máy 334 9.357.692 .. . . .. . 313 31/12 Lương phải trả nhân công xe, máy 334 10.573.077 . .. 31/12 Các chi phí sử dụng MTC bằng tiền khác 111 2.495.000 Kết chuyển giá thành Có TK 623 154 226.933.307 Số dư cuối tháng X X Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập biểu Kế toán trưởng SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 70 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương 2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung Nội dung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh chung cho toàn công trình mà không thể đưa vào chi phí nguyên vật liệu, nhân công hay máy thi công tại công trình. Ngoài ra chi phí sản xuất chung còn là những chi phí phát sinh cho toàn đơn vị mà không thể tập hợp riêng cho từng công trình được. Về bản chất chi phí sản xuất chung trong đơn vị được phân định thành hai loại: loại tập hợp trực tiếp từng công trình và loại cần phân bổ rồi mới tập hợp được. Những chi phí sản xuất chung nào phát sinh riêng cho từng công trình thì được theo dõi quản lý và tập hợp cho từng công trình cụ thể. Những chi phí sản xuất chung nào phát sinh chung cho toàn đơn vị thì được theo dõi quản lý và cuối quý tiến hành phân bổ theo các tiêu thức đã chọn vào chi phí sản xuất chung cho từng công trình. Chi phí sản xuất chung tại công ty bao gồm các khoản mục: Chi phí tiền lương nhân viên quản lý bao gồm các khoản trích theo lương của bộ phận nhân công, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng tài khoản 627 "Chi phí sản xuất chung" dùng để tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ. Ngoài ra công ty còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như: TK 334, TK338, TK152, TK153, TK 111... Chứng từ, sổ sách sử dụng: Phiếu chi; Phiếu xuất kho; Hóa đơn GTGT; Sổ chi tiết TK 627; Sổ cái TK 627 và các chứng từ , sổ sách liên quan khác. Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán: Tương tự như phần chi phí sử dụng máy thi công, định kỳ kế toán đội tập hợp các chứng từ liên quan gửi về phòng kế toán công ty để tiến hành xử lý và tập hợp vào sổ sách. Sau khi nhận được các chứng từ kế toán vật tư, kế toán TSCĐ, kế toán thanh toán, sẽ tiến hành phân loại chứng từ liên quan đến phần hành kế toán của mình phụ trách. Sau đó kế toán sẽ tập hợp vào các bảng biểu sổ sách có liên quan rồi chuyển cho kế toán tổng hợp.  Chi phí nhân viên quản lý: Nhân viên quản lý đội bao gồm: chủ nhiệm công trường, đội trưởng, kế toán đội, thủ kho công trình...Chi phí này bao gồm: các khoản lương chính, lương phụ, làm thêm, phụ cấp..., các khoản trích BHXH, BHYT,BHTN tính theo quy định hiện hành trên tiền SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 71 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương lương cơ bản của công nhân tham gia thi công, công nhân điều khiển xe máy thi công thuộc biên chế của công ty. Công ty tính lương cho bộ phận này theo giá thỏa thuận giữa công ty với người lao động, mức lương này được coi là lương cơ bản. Công ty tính các khoản trích theo lương trên lương cơ bản. Cuối tháng, kế toán thanh toán và tiền lương sẽ tiến hành tính lương cho bộ phận gián tiếp phục vụ công trình dựa vào bảng chấm công và tiền lương thỏa thuận. Sau khi lập xong các chứng từ trên, kế toán chuyển toàn bộ chứng từ sang thủ quỹ ghi sổ quỹ. Sau khi sổ chi tiết được lập xong, cuối tháng kế toán lập chứng từ ghi sổ rồi sổ cái TK 627.  Chi phí công cụ dụng cụ quản lý Chi phí công cụ dụng cụ quản lý của công ty bao gồm: dụng cụ bảo hộ lao động...xuất dùng thi công công trình. Chi phí công cụ dụng cụ khi xuất dùng cho công trình nào thì kế toán tập hợp vào chi phí sản xuất chung của công trình đó, không tiến hành phân bổ chi phí công cụ dụng cụ cho các công trình mặc dù chi phí công cụ dụng cụ cũng chiếm phần không nhỏ và liên quan đến nhiều công trình.  Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi bằng tiền khác: Bao gồm chi phí điện, nước, điện thoại, tiếp khách, chi phí lãi vay do công ty phân bổ..... phục vụ cho thi công công trình và quản lý đội. Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh ở công trình nào thì được tâp hợp ở công trình đó. Ví dụ: Công trình “ Nhà hành chính kỹ thuật” Từ bảng phân bổ tiền lương, phiếu xuất kho, phiếu chi, hóa đơn ... sử dụng trong quý IV kế toán tổng hợp tiến hành lập bảng kê phân bổ chi phí quản lý quý IV năm 2013 cho công trình “Nhà hành chính kỹ thuật” SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 72 Đạ i h ọc K inh ế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Biểu 2.19: Bảng thanh toán tiền lương BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CÁN BỘ CNV Công trình: Nhà hành chính kỹ thuật Tháng 10/2013 ĐVT: Đồng STT Họ và tên Chức vụ Lương Lương thực tế Phụ cấp Cộng Các khoản trích trừ vào lương Thực nhận Lương Cơ bản NC BHXH (7%) BHYT (1,5%) BHTN (1%) Cộng A Bộ phận quản lý 14.600.000 155 17.407.692 2.750.000 20.157.692 850.500 182.250 121.500 1.154.250 19.003.442 01 Hoàng Sỹ Lực CNCT 3.000.000 31 3.576.923 650.000 4.226.923 210.000 45.000 30.000 285.000 3.941.923 02 Nguyễn Thị Thu KT đội 3.500.000 31 4.173.077 600.000 4.773.077 245.000 52.500 35.000 332.500 4.440.577 03 Nguyễn Đức Việt KT 3.200.000 31 3.815.385 600.000 4.415.385 224.000 48.000 32.000 304.000 4.111.385 04 Nguyễn Thị Thuý TKCT 2.450.000 31 2.921.154 450.000 3.371.154 05 Trần Tuấn Anh Bảo vệ 2.450.000 31 2.921.154 450.000 3.371.154 171.500 36.750 24.500 232.750 3.138.404 06 Vũ Đức Long KT 3.200.000 31 3.815.385 600.000 4.415.385 224.000 48.000 32.000 304.000 4.111.385 07 Nguyễn Văn Hiệp ĐT 2.450.000 31 2.921.154 450.000 3.371.154 171.500 36.750 24.500 232.750 3.138.404 B Bộ phận xe máy 11.100.000 92 9.711.538 1.800.000 11.511.538 777.000 166.500 111.000 1.054.500 10.457.038 01 Nguyễn Ngọc Tây Lái xe 2.500.000 31 2.980.769 450.000 3.430.769 175.000 37.500 25.000 237.500 3.193.269 02 Nguyễn Văn Cảnh Lái máy 3.000.000 20 2.307.692 450.000 2.757.692 210.000 45.000 30.000 285.000 2.472.692 03 Nguyễn Văn Quốc Lái máy 2.600.000 20 2.000.000 450.000 2.450.000 182.000 39.000 26.000 247.000 2.203.000 04 Trần Thái Sơn Lái máy 3.000.000 21 2.423.077 450.000 2.873.077 210.000 45.000 30.000 285.000 2.588.077 Quảng Trị, ngày 31 tháng 10 năm 2013 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 73 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Biểu 2.20: Bảng kê phân bổ CPQL Căn cứ vào bảng kê phân bổ chi phí quản lý sản xuất và các chứng từ liên quan kế toán tiến hành vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 627- chi phí sản xuất chung, phục vụ cho từng công trình. Công ty cổ phần Việt trung BẢNG KÊ PHÂN BỔ CHI PHÍ QUẢN LÝ QUÝ IV NĂM 2013 Công trình: “Nhà hành chính kỹ thuật” ĐVT: Đồng TT Diễn giải Tổng giá trị Trong đó Phân bổ đối tượng Thuế VAT Giá trị đã trừ VAT CT: Nhà hành chính kỹ thuật Tổng cộng 1 Chi phí nhân viên quản lý đội xưởng 68.127.576 68.127.576 68.127.576 68.127.576 Lương bộ máy quản lý 60.473.076 60.473.076 60.473.076 60.473.076 BHXH + BHYT + BHTN 18.207.000 18.207.000 18.207.000 18.207.000 Lương lễ Chi phí nguyên vật liệu quản lý đội xưởng 86.884.827 86.884.827 86.884.827 86.884.827 2 Nhà ở, lán trại 86.884.827 86.884.827 86.884.827 86.884.827 Đường điện nước tạm - - - - - 3 Chi phí công cụ dụng cụ phân bổ 9.384.000 9.384.000 9.384.000 9.384.000 4 Chi phí dịch vụ mua ngoài 11.889.000 1.078.092 10.810.908 10.810.908 10.810.908 Điện nước,điện thoại phục vụ thi công, sinh hoạt 2.505.000 225.000 2.250.000 2.250.000 2.250.000 Dụng cụ thi công Xăng dầu công tác Văn phòng phẩm, nghiệp vụ phí 9.384.000 853.092 8.530.908 8.530.908 9.384.000 5 Chi phí bằng tiền khác 4.173.264 4.173.264 4.173.264 4.173.264 Chi phí khác 3.570.000 3.579.000 3.570.000 3.570.000 Tiền lãi 603.264 603.264. 603.264 603.264 Tổng cộng 190.831.167 1.078.092 189.753.075 189.753.075 189.753.075 SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 74 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Biểu 2.21:Sổ CPSXKD TK627 Đơn vị: Công ty cổ phần Việt Trung Mẫu số S36 - DN Địa chỉ: Cam An – Cam Lộ - Quảng Trị (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tài khoản: 627- Chi phí sản xuất chung CT Nhà hành chính kỹ thuật Quý IV/2013 ĐVT: Đồng NT GS Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Ghi nợ TK 627 SH NT Dư đầu kỳ X x Số phát sinh 123 31/12 Lương nhân viên quản lý đội xưởng 334 60.473.076 60.473.076 123 31/12 BHXH,BHYT,BHTN 338 18.207.000 18.207.000 PXK 12/10 Chi phí vật liệu phục vụ quản lý đội xưởng 152 86.884.827 86.884.827 PXK Chi phí công cụ dụng cụ phân bổ 153 9.384.000 9.384.000 HĐGTGT 31/12 Chi phí dịch vụ mua ngoài 331 10.810.908 10.810.908 PC26 20/12 Chi phí khác bằng tiền 111 4.173.264 4.173.264 Cộng phát sinh 189.753.075 189.753.075 Ghi Có TK 627 154 189.753.075 189.753.075 Dư cuối kỳ X x Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập biểu Kế toán trưởng SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 75 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Sau đó kế toán tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất chung phục vụ cho công trình vào chứng từ ghi sổ Biểu 2.22: CTGS số 314 Cuối quý căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành lên sổ cái chi tiết cho tài khoản 627. Đơn vị: Công ty cổ phần Việt Trung Mẫu số S02a- DN Địa chỉ: Cam An – Cam Lộ - Quảng Trị (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 314 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 ĐVT: Đồng Chứng từ Trích yếu Số hiệu TKĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có 123 31/12 Lương nhân viên quản lý đội xưởng 627 334 60.473.076 123 31/12 BHXH,BHYT,BHTN 627 338 18.207.000 PXK 12/10 Chi phí vật liệu phục vụ quản lý đội xưởng 627 152 86.884.827 PXK 02/10 Chi phí công cụ dụng cụ phân bổ 627 153 9.384.000 PXK 16/12 Chi phí dịch vụ mua ngoài 627 331 10.810.908 PC26 20/12 Chi phí khác bằng tiền 627 111 4.173.264 Cộng 189.753.075 Người lập Kế toán trưởng SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 76 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Biểu 2.23:Sổ Cái TK 627 2.2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm ► Kế toán tập hợp chi phí sản xuất: - Chứng từ sử dụng: - Bảng tập hợp chi tiết CPSX - Sổ sách sử dụng: - Sổ chi tiết TK 154 - Sổ cái TK 154 - Thẻ tính giá thành - Tài khoản sử dụng: TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Đơn vị: Công ty cổ phần Việt Trung Địa chỉ: Cam An – Cam Lộ - Quảng Trị SỔ CÁI TK 627 – Chi phí sản xuất chung Công trình: “Nhà hành chính kỹ thuật” Quý IV/ 2013 ĐVT: Đồng NT GS CTGS Diễn giải SHTKĐƯ Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có 31/12 312 31/12 Chi trả tiền lương nhân viên đội xưởng 334 60.473.076 31/12 312 31/12 Trích BHXH, BHYT, BHTN 338 18.207.000 31/12 312 31/12 Chi phí vật liệu quản lý đội xưởng 152 86.884.827 31/12 312 31/12 Chi phí CCDC phân bổ 153 9.384.000 31/12 312 31/12 Chi phí dịch vụ mua ngoài 331 10.810.908 31/12 312 31/12 Chi phí khác bằng tiền 111 4.173.264 31/12 313 31/12 Kết chuyển giá thành Có TK 627 154 189.753.075 Số dư cuối kỳ X Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 77 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương ► Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang ở công ty Sản phẩm dở dang của công ty là các công trình, hạng mục công trình mà đến cuối kỳ hạch toán còn đang thi công, chưa hoàn thành bàn giao hết toàn bộ công việc. Giá thành thực tế của khối lượng xây lắp chính là chi phí thực tế phát sinh trong tháng, quý của công trình đó được tập hợp trên các sổ chi tiết. Để xác định khối lượng dở dang cán bộ kỹ thuật, đội trưởng công trình sẽ có nhiệm vụ xác định khối lượng thi công dở dang, mức tiêu hao từng khoản chi phí, từng loại vật liệu đã cấu thành nên công trình, hạng mục công trình căn cứ vào bản vẽ thi công, phiếu tính giá thành của từng hạng mục trong tổng công trình hoàn thành. Sau khi nhận được khối lượng dở dang kèm theo bảng tổng hợp chi phí và phiếu tính giá thành từ phòng kế hoạch kỹ thuật gửi sang, kế toán tiến hành xác định chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo công thức: Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ = Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ + Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ X Chi phí của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán Chi phí của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thời kỳ theo dự toán + Chi phí của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán Do đặc điểm công trình “Nhà hành chính kỹ thuật trung tâm y tế Hướng Hóa- Quảng Trị” gói gọn trong quý IV nên công trình không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ. Vậy giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp công trình “Nhà hành chính kỹ thuật trung tâm y tế Hướng Hóa- Quảng Trị” là toàn bộ chi phí thực tế liên quan đến giá trị công trình, hạng mục công trình : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung. Giá thành sản xuất sản phẩm xây dựng hoàn thành bàn giao được phản ánh Nợ TK 632: “giá vốn hàng bán”. ► Nội dung cụ thể: Căn cứ vào các số liệu của phần kết chuyển chi phí sản xuất vào TK 154 “CPSXKDDD” được tập hợp trên các sổ cái TK 621, TK 622, TK SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 78 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương 623, TK 627 trong quý IV/2013 của công trình nhà hành chính kỹ thuật trung tâm y tế Hướng Hóa - Quảng Trị, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ để tính giá thành sản phẩm xây lắp trong quý IV/2013. Biểu 2.24:Bảng tập hợp CPSX Căn cứ vào Bảng tập hợp chi phí sản xuất công trình kế toán tiến hành lập sổ chi ti Biểu 2.25: Sổ CPSXKD TK 154 Công ty cổ phần Việt Trung BẢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT Công trình Nhà hành chính kỹ thuật Quý IV / 2013 ĐVT: Đồng Tên CT Chi phí NVLTT Chi phí NCTT Chi phí sử dụng máy Chi phí sản xuất chung Tổng cộng Nhà hành chính kỹ thuật 1.051.781.949 306.575.000 226.933.307 189.753.075 1.775.043.331 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc Đơn vị: Công ty cổ phần Việt Trung Mẫu số S36 - DN Địa chỉ: Cam An – Cam Lộ - Quảng Trị (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tài khoản: 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang CT Nhà hành chính kỹ thuật Quý IV/2013 ĐVT: Đồng NT GS Chứng từ Diễn giải TKĐƯ SH NT Số tiền Ghi Nợ TK 154 Dư đầu kỳ Số phát sinh 31/12 31/12 Kết chuyển chi phí 621 1.051.781.949 1.051.781.949 31/12 31/12 Kết chuyển chi phí 622 306.575.000 306.575.000 31/12 31/12 Kết chuyển chi phí sử 623 226.933.307 226.933.307 31/12 31/12 Kết chuyển chi phí 627 189.753.075 189.753.075 Cộng phát sinh 1.775.043.331 1.775.043.331 Ghi Có TK 154 632 1.775.043.331 1.775.043.331 Dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập biểu Kế toán trưởng SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 79 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Từ sổ chi tiết tài khoản 154 kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ Biểu 2.26: CTGS số 315 Biểu 2.27: CTGS số 316 Đơn vị: Công ty cổ phần Việt Trung Mẫu số S02a- DN Địa chỉ: Cam An – Cam Lộ - Quảng Trị (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 315 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 ĐVT: Đồng Chứng từ Trích yếu Số hiệu TKĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có 31/12 K/c chi phí nguyên vật liệu TT 154 621 1.051.781.949 31/12 K/c chi phí nhân công trực tiếp 154 622 306.575.000 31/12 K/c chi phí sử dụng máy thi công 154 623 226.933.307 31/12 K/c chi phí sản xuất chung 154 627 189.753.075 Cộng 1.775.043.331 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Đơn vị: Công ty cổ phần Việt Trung Mẫu số S02a- DN Địa chỉ: Cam An – Cam Lộ - Quảng Trị (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số :316 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 ĐVT: Đồng Chứng từ Trích yếu Số hiệu TKĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có 31/12 Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành 632 154 1.775.043.331 Cộng 1.775.043.331 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập biểu Kế toán trưởng SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 80 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Biểu 2.28: Sổ Cái TK 154 Căn cứ vào số liệu đã tập hợp cho công trình “Nhà hành chính kỹ thuật trung tâm y tế Hướng Hóa - Quảng Trị”, kế toán tiến hành lập thẻ tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành cho công trình quý IV năm 2013. Đơn vị: Công ty cổ phần Việt Trung Địa chỉ: Cam An – Cam Lộ - Quảng Trị SỔ CÁI TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Công trình: Nhà hành chính kỹ thuật Quý IV/ 2013 ĐVT: Đồng NT GS CTGS Diễn giải SHTKĐƯ Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có 31/12 31/12 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 621 1.051.781.949 31/12 31/12 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp 622 306.575.000 31/12 31/12 Kết chuyển chi phí máy sử dụng thi công 623 226.933.307 31/12 31/12 Kết chuyển chi phí sản xuất chung 627 189.753.075 31/12 31/12 Kết chuyển giá thành sản phẩm 632 1.775.043.331 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập biểu Kế toán trưởng SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 81 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Biểu 2.29: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: Trên cơ sở giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập giúp cho người đọc hình dung được quy mô, tổ chức và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Tiếp theo đó là việc đi sâu tìm hiểu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp thực tế tại công ty, cụ thể là đối với công trình “Nhà hành chính kỹ thuật trung tâm y tế Hướng Hóa- Quảng Trị”. Điều này đã tạo điều kiện để có thể so sánh với với lý thuyết đã trình bày ở chương 1, từ những điều đã trình bày ở trên chúng ta nên đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp và kiểm soát chi phí sản xuất. Và nội dung này sẽ được trình bày trong chương 3. Công ty cổ phần Việt Trung THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP HOÀN THÀNH Công trình Nhà hành chính kỹ thuật Quý IV/ 2013 ĐVT: Đồng Khoản mục chi phí D Đk C Tk D Ck Z Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 0 1.051.781.949 0 1.051.781.949 Chi phí nhân công trực tiếp 0 306.575.000 0 306.575.000 Chí phí sử dụng máy 0 226.933.307 0 226.933.307 Chi phí sản xuất chung 0 189.753.075 0 189.753.075 Cộng 0 1.775.043.331 0 1.775.043.331 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập biểu Kế toán trưởng SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 82 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT TRUNG 3.1 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Việt Trung. 3.1.1 Ưu điểm: *Về công tác tổ chức kế toán: Bộ máy quản lý của công ty có đầy đủ các phòng ban thiết yếu của một đơn vị xây lắp như phòng kế hoạch dự án, phòng kỹ thuật vật tư, phòng kế toán. Phòng tổ chức hành chính và các đội thi công góp phần đảm bảo công việc sản xuất kinh doanh của công ty tiến hành thuận lợi và đạt được hiệu quả nói chung cũng như công việc dự toán thi công và kế toán nói riêng. Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung nên thống nhất được sự chỉ đạo tập trung về nghiệp vụ kế toán, về hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin nhanh trong bộ phận kế toán. Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ, hình thức này khá đơn giản nên không cần nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao mới đảm nhiệm được và khá chặt chẽ làm cho việc xử lý số liệu khá đơn giản và kiểm tra dễ dàng. Hệ thống chứng từ, sổ sách , tài khoản, báo cáo tài chính của công ty được mở khá đầy đủ, phù hợp với lĩnh vực hoạt động và yêu cầu quản lý của công ty. Các sổ sách kế toán chi phí sản xuất được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Các tài khoản được mở chi tiết nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của Ban giám đốc công ty. Cuối năm hay cuối quý kế toán đều tiến hành in các sổ sách chứng từ đóng thành tập để tiến hành lưu cùng các chứng từ gốc theo quy định của Bộ Tài Chính. *Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Công ty theo dõi chi phí sản xuất theo từng đối tượng tính giá thành( công trình, hạng mục công trình). Điều này tạo sự thuận lợi cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại công ty được xác định là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành nên phương pháp SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 83 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương tính giá thành đơn giản và chính xác. Kỳ tính giá thành được xác định là quý, năm, hay khi công trình hoàn thành bàn giao phù hợp với đặc điểm của ngành xây lắp và sản phẩm xây lắp. Công ty hạch toán chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí giá thành tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, phân tích biến động chi phí và quản lý chi phí phát sinh góp phần tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Với nhu cầu sử dụng vật tư đã được lập trên dự toán thì vấn đề nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho quá trình thi công được Công ty cung cấp một cách chính xác và kịp thời phục vụ cho tiến độ thi công. Từ đó mà chất lượng vật tư được đảm bảo nâng cao chất lượng công trình. Việc quản lý nguyên vật liệu trực tiếp còn khiến Công ty tránh được những thất thoát khi thi công. Công ty tổ chức kho ngay tại nơi thi công giảm được chi phí vận chuyển vật tư, điều này phù hợp đối với những công trình thi công không nằm thuộc địa bàn hoạt động của công ty. - Chi phí nhân công trực tiếp: Về vấn đề nhân công bao gồm công nhân trong Công ty và công nhân thuê ngoài ở địa phương tạo điều kiện ổn định cho mỗi công nhân, cùng với việc trả lương đều đặn hàng tháng thì tiến độ thi công công trình được đảm bảo. Nhân công trực tiếp ở công ty chủ yếu là lao động thời vụ điều này rất phù hợp đối với nghành xây dựng khi mà các công trình thi công trải dài khắp trên cả nước. Việc tính lương của công nhân lao động thời vụ trả theo mức độ lành nghề tạo điều kiện khuyến khích được người lao động hưởng được mức lương đúng với năng lực lao động của mình mặc dù chỉ là lao động thời vụ không thuộc biên chế của công ty. - Chi phí sử dụng máy thi công: Công ty đã sử dụng phần lớn máy thi công của công ty, chỉ thuê ngoài trong những trường hợp công ty không có loại máy móc đó đã tiết kiệm được chi phí về lâu về dài. Mặc dù chi phí đi thuê máy rẻ hơn so với mua máy móc thiết bị nhưng tính lâu dài thì lại đắt hơn rất nhiều. - Chi phí về máy móc thi công và chi phí sản xuất chung được Công ty mở và tính toán một cách hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý tổng hợp để tính giá thành sản phẩm. SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 84 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương 3.1.2 Nhược điểm Bên cạnh những mặt cần phát huy, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Việt Trung còn có những điểm hạn chế cần làm sáng tỏ để từ đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện hơn. *Về công tác tổ chức kế toán Hiện nay, Công ty chưa sử dụng một phần mềm kế toán nào mà chỉ mới sử dụng các công thức, các lệnh sẵn có trong Excel như Vlookup, Sort, Auto filter, Advanced filter, Consolidate, Pivot Table, Subtotal.để xử lý số liệu và lên các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp và các báo cáo tài chính. Cách làm này rất mất thời gian và không đồng bộ. Công ty không sử dụng phần mềm kế toán mà chủ yếu làm trên excel nên có thể dẫn đến công việc kế toán diễn ra chậm, độ chính xác chưa cao, không đảm bảo hiệu quả , nhiều khi làm chậm quá trình kiểm tra, kiểm soát thông tin của Ban giám đốc, từ đó gây trở ngại trong việc ra quyết định không kịp thời mà bỏ lỡ cơ hội kinh doanh. Bộ phận kế toán đội tại công trường làm việc chưa thực sự hiệu quả, kế toán đội chỉ làm nhiệm vụ thu thập và tổng hợp chứng từ liên quan đến công trình thi công định kỳ gửi về phòng kế toán công ty. Trong khi đó, chứng từ phát sinh ở đội thi công hàng ngày rất nhiều làm cho khối lượng công việc kế toán không đồng đều, kế toán đội chưa làm khối lượng kế toán giảm xuống mà chỉ xuất hiện với vai trò là người thu thập chứng từ phát sinh tại công trường trong khi công việc kế toán lại đè nặng lên kế toán công ty. Do đó làm giảm hiệu quả công việc và làm lãng phí nguồn lực, và đặc biệt điều đó làm cho việc quản lý chi phí khá khó khăn đã làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh do quản lý không hiệu quả nguồn lực. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ mặc dù đơn giản, dễ làm nhưng lại không mang lại được hiệu quả cao. *Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắ -Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Công ty tổ chức kho nguyên vật liệu ngay tại địa bàn thi công công trình nên khi nguyên vật liệu xuất dùng không hết, kế toán không hạch toán giảm chi phí nguyên SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 85 Đạ i h ọ K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương vật liệu trực tiếp hoặc giảm giá thành. Điều này làm cho giá thành của công trình, hạng mục công trình tăng lên. Khi nguyên vật liệu mua ngoài chuyển thẳng đến chân công trình không qua nhập kho tại công trình nhưng kế toán vẫn hạch toán như trường hợp xuất dùng từ kho tức kế toán tiến hành làm 2 định khoản như trường hợp xuất dùng từ kho. Điều này không ảnh hưởng gì đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nhưng kế toán phản ánh như vậy đã làm sai lệch bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. -Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Công ty trả lương cho nhân công trực tiếp theo hình thức trả lương theo đơn giá ngày công. Điều này không khuyến khích được lao động thực hiện đúng tiến độ thi công của công trình, làm việc không cần phải siêng năng vẫn có số tiền công đó nếu đi làm chuyên cần. Công ty không trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp nên khi phát sinh chi phí này làm cho chi phí sản xuất trong kỳ tăng, không phản ánh chính xác giá thành sản phẩm. -Kế toán chi phí sử dụng máy thi công Công ty không tiến hành trích trước chi phí sữa chữa lớn máy thi công khi xác định chi phí sữa chữa lớn chắc chắn xảy ra. Điều này dẫn đến chi phí máy thi công không ổn định làm biến động giá thành. - Kế toán chi phí sản xuất chung Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho công trình thi công chỉ phân bổ một lần đầu tiên vào công trình cho tất cả các công cụ dụng cụ. Với những công cụ dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng tương đối dài nếu như tính luôn vào chi phí của một công trình sẽ dẫn đến sự biến động chi phí cho công trình đó ảnh hưởng tới giá thành. -Tổ chức quản lý Công ty không có kho cố định để dự trữ các nguyên, nhiên vật liệu cũng như các công cụ dụng cụ, TSCĐ mặc dù giá cả thị trường các vật liệu xây dựng thường xuyên biến động. Điều này làm cho việc trúng thầu và hạ giá thành sản phẩm gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường. SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 86 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương 3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Từ những hạn chế của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty, em xin đưa ra những đề xuất để góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty như sau: *Về công tác tổ chức kế toán Công ty nên tiến hành cập nhật và đưa phần mềm kế toán vào trong công tác kế toán để công việc được thuận lợi hơn, tiến độ công việc sẽ nhanh hơn, chính xác hơn, tiết kiệm được thời gian, cung cấp số liệu kế toán bất kỳ thời điểm nào mà nhà quản lý yêu cầu, giúp Ban giám đốc có đầy đủ thông tin tài chính một cách chính xác và nhanh nhất phục vụ cho việc ra quyết định kịp thời, hiệu quả, tiết kiệm được nhân lực. Kế toán đội tại công trường khi tham gia những công trình vừa và lớn, thời gian thi công kéo dài thì việc nhập xuất nguyên nhiên vật liệu với khối lượng lớn được diễn ra thường xuyên tại công trường. Vì vậy, để đảm bảo giải quyết nhanh khối lượng công việc kế toán diễn ra tại công trường thì kế toán đội không chỉ thu thập chứng từ phát sinh tại công trường mà nên kiêm nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu. Khi đó nên phải trang bị phần mềm kế toán tại công trường để kế toán đội giải quyết một khối lượng lớn công việc cho phòng kế toán công ty. Việc luân chuyển chứng từ chậm sẽ làm ảnh hưởng chủ yếu đến tốc độ phát hành các báo cáo taì chính và tính kịp thời của việc ra quyết định kinh tế. Ngoài ra khối lượng công việc dồn vào cuối kỳ dễ gây ra các sai sót, nhầm lẫn. Trong thời gian tới Công ty nên thực hiện các biện pháp để có thể đẩy mạnh việc luân chuyển chứng từ như : Nâng cao trình độ cho các nhân viên kế toán Công ty đặc biệt là ở các đơn vị trực thuộc, tiếp tục đẩy mạnh việc mở rộng các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán. Ngoài ra, Công ty nên có các biện pháp quyết toán lưu động như quyết toán vào giữa tháng, khuyến khích việc gửi hồ sơ quyết toán bằng phương tiện gửi nhanh. Như vậy vừa đảm bảo thời gian cập nhật sổ sách lại đỡ tốn kém về mặt chi phí đi lại của kế toán đơn vị, nhất là các công trình ở xa trụ sở Công ty. Bên cạnh đó, Công ty cũng nên đôn đốc lại việc luân chuyển chứng từ từ phía các đơn vị, cần đưa ra các quy định chặt SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 87 Đạ i h ọc K inh ế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương chẽ về việc luân chuyển chứng từ, trong các cuộc họp ở phạm vi toàn Công ty, ban giám đốc nên cónhững chỉ đạo đến từng đơn vị về tầm quan trong của công tác kế toán đặc biệt là công tác luân chuyển chứng từ. Đối với các công trình lớn, phòng Tài vụ cử nhân viên trực tiếp xuống các đơn vị để hỗ trợ, đẩy nhanh việc ghi chép sổ sách đảm bảo tính chính xác, kịp thời. Công ty nên xây dựng một phần hành về kế toán quản trị, vì nó thực sự cần thiết trong việc cung cấp thông tin nhanh chóng, linh hoạt giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định quan trọng. *Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp -Chi phí nguyên vật liệu trưc tiếp Nhằm góp phần làm giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm khi mua vật liệu nên chọn địa điểm mua gần công trường thi công nhằm giảm chi phí vận chuyển, thường xuyên theo dõi biến động về giá vật liệu để có biện pháp thu mua sao cho giá mua là thấp nhất, chất lượng vật liệu là tốt nhất. Chú ý đến việc bố trí hệ thống kho bãi sao cho việc nhập, xuất kho vật liệu và bảo quản vật liệu được tốt nhằm giảm bớt những tổn thất vật liệu trong quá trình sử dụng. Đối với các vật lưu chuyển phải tiến hành bảo quản tốt để sử dụng cho nhiều kỳ nhằm giảm chi phí. Công ty nên cử thêm người nhằm theo dõi tình hình thực tế xuất vật tư nhằm tránh tình trạng khai khống lên vật tư, vật tư xuất dùng không bảo đảm chất lượng và số lượng làm ảnh hưởng đến quá trình thi công cũng như chất lượng công trình. Đối với những công trình ở xa không nằm thuộc địa bàn hoạt động của công ty, công ty nên giao khoán cho đội thi công xem xét giá cả và tiến hành mua nguyên vật liệu bằng tạm ứng. Công ty vừa có thể theo dõi vừa giảm bớt khối lượng công việc. Công ty cần tìm những nhà cung cấp ở gần nơi thi công để giảm thiểu chi phí vận chuyển nguyên vật liệu, thường xuyên nắm vững nguồn cung cấp, chi phí vận chuyển, giá cả vật tư xây lắp trên thị trường. Khi xuất nguyên vật liệu không dùng hết thì tùy thuộc vào thời gian tính giá thành cuối năm hoặc khi công trình hoàn thành bàn giao tiến hành kiểm kê và hạch toán giá trị nguyên vật liệu nhập lại kho. SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 88 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Khi vật liệu xuất thẳng tới công trình không qua kho thì kế toán phải tập hợp vào ngay chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, không qua kho. Để đảm bảo lượng dự trữ vật tư cần thiết: Dự trữ NVL để đảm bảo tiến độ xây lắp nhưng không gây nên tình trạng tăng đột biến chi phí NVL do giá cả tăng. Cần dự trữ vừa phải tránh tình trạng ứ đọng vật tư, tăng chi phí bảo quản, giảm hiệu quả sử dụng vốn. -Chi phí nhân công trực tiếp Để khuyến khích chất lượng làm việc đảm bảo hiệu quả công ty nên tiến hành phương thức khoán cho đội thi công. Trên cơ sở khối lượng hoàn thành được giao khoán, tiến hành tính lương cho công nhân trực tiếp. Công ty nên trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp thi công. Khi tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp, kế toán hạch toán: Nợ TK 622/ Có TK 335. Cuối kỳ, so sánh số thực tế với số đã trích lập để điều chỉnh. -Chi phí sử dụng máy thi công Để tiết kiệm chi phí sử dụng máy, công ty nên tiến hành mua, lắp đặt một số máy thi công thường xuyên sử dụng, đồng thời tiến hành tuyển thêm nhân công trực tiếp điều khiển các loại máy đó, việc giảm chi phí được bao nhiêu sẽ có tác dụng bấy nhiêu, đây là vấn đề thiết thực cho toàn công ty. Công ty nên tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công. Khi sửa chữa hoàn thành, máy móc đưa vào sử dụng, kế toán kết chuyển vào chi phí thực tế -Chi phí sản xuất chung Đối với những công cụ dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài thì kế toán phải phân bổ nhiều lần cho các công trình nhằm phản ánh chính xác cấu thành chi phí công cụ dụng cụ vào giá thành sản phẩm xây lắp. Hiện nay Công ty chưa có biện pháp cụ thể đối với những sản phẩm hỏng. Mặc dù cho đến hiện nay thiệt hại là không đáng kế nhưng Công ty cũng nên có biện pháp hạch toán cụ thể để khi có sự cố xảy ra kế toán cũng không lúng túng trong quá trình hạch toán. Thiệt hại trong sản xuất xây lắp bao gồm thiệt hai phá đi làm lại và thiệt hại ngừng sản xuất. Các khoản thiệt hại do ngừng thi công hoặc phá đi làm lại do yêu cầu của chủ đầu tư hoặc do phía Công ty khi ấy thiệt hại sẽ được xử lý. SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 89 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương Hiện nay, công ty không tổ chức ghi chép quá trình tập hợp chi phí công cụ, dụng cụ rõ ràng trước khi lên bảng phân bổ chi phí công cụ, dụng cụ. Do đó, việc kiểm tra tính chính xác của việc tổng hợp loại chi phí này là rất khó khăn và tốn nhiều thời gian. Theo ý kiến của em, công ty nên quy định lập bảng tổng hợp chi phí công cụ, dụng cụ. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Trên đây là một số nhận xét về công tác tổ chức kế toán và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Việt Trung. Qua những nhận xét, đánh giá để biết rằng công ty có những mặt tích cực nào cũng như về mặt hạn chế còn tồn tại những gì. Từ đó để ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Việt Trung. Kết quả đánh giá này còn rất nhiều hạn chế do kiến thức còn hạn hẹp. SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 90 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Trong thời gian thực tập và tìm hiểu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Việt Trung, cùng với sự giúp đỡ của các nhân viên trong phòng kế toán – tài vụ của công ty, em đã có được những kiến thức và kinh nghiệm quý báu. Mặc dù thời gian nghiên cứu của đề tài không nhiều và còn gặp một số vấn đề khó khăn nhưng về cơ bản đã đáp ứng được các yêu cầu đặt ra ban đầu: Thứ nhất, đề tài đã hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp là nền tảng cho việc tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất vad tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị thực tập. Thứ hai, đề tài đã mô tả được các quy trình trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, từ đó khái quát được thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Việt Trung. Thứ ba, đề tài đã đưa ra được những đánh giá, nhận xét về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Việt Trung, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần Việt Trung. Mặc dù về cơ bản đã hoàn thành được các mục tiêu nghiên cứu ban đầu nhưng đề tài vẫn còn một số hạn chế: đề tài chỉ mới dừng ở mức độ mô tả về thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp của một công trình tại đơn vị thực tập mà chưa đi sâu vào phân tích kế toán tập hợp và tính giá thành sản phẩm xây lắp của toàn công ty cũng như mối quan hệ của phần hành này với các phần hành khác trong công tác kế toán của đơn vị do mức độ hiểu biết cùng kinh nghiệm của thực tế của bản thân còn hạn chế. 2. Kiến nghị Do điều kiện thực tập, thời gian và kiến thức còn hạn chế cũng như việc thu thập số liệu còn khó khăn nên đề tài này mới chỉ tập trung nghiên cứu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của một công trình tại công ty cổ phần Việt Trung. Tuy nhiên, công ty cổ phần Việt Trung không chỉ hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản mà còn mở rộng họat động kinh doanh sang sản xuất vật liệu SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 91 Đạ họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương xây dựng và cung cấp dịch vụ tư vấn, do đó yếu tố chi phí ở công ty đa dạng và có mối liên hệ giữa các bộ phận với nhau. Nếu có được thêm thời gian cũng như điều kiện để tìm hiểu thêm về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Việt Trung, em sẽ tiếp tục phát triển đề tài có nội dung “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và công tác quản trị chi phí tại công ty cổ phần Việt Trung” Đề tài sẽ đi sâu vào phân tích, tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm của toàn công ty trong năm tài chính và các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của công ty, tìm hiểu mối quan hệ giữa các chi phí này trong quá trình hoạt động của công ty đồng thời chỉ ra được những nguyên nhân biến động về chi phí của công ty. Từ đó, đưa ra các biện pháp nhằm kiểm soát tốt hơn các chi phí giúp nhà quản trị có một kế hoạch sử dụng lao động, vật tư và các trang thiết bị máy móc hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường cho công ty. SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 92 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình kế toán tài chính 3- 4(2008), Nhà xuất bản giao thông vận tải, trường đại học kinh tế TP.HCM 2. Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo nghị định số 42/CP ngày 16/07/1996 của chính phủ 3. Kế toán chi phí 2010, Ths Huỳnh lợi, Nhà xuất bản thống kê 4. Kế toán doanh nghiệp xây lắp 2008, 2008, PGS.TS. Võ Văn Nhị 5. Giáo trình Nguyên ký kế toán, TS Phan Thị Minh Lý(2008), Nhà xuất bản đại học Huế 6. Nguyễn Hoàng, Bài giảng kế toán tài chính 3, Trường đại học kinh tế Huế 7. Các khóa luận của anh chị khóa trước 8. Một số văn bản pháp luật về công tác kế toán trong doanhnghieepj xây lắp 9. Các trang web kế toán: Web.ketoan.vn Tailieu.vn Danketoan.com ........... SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 93 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Diệu Thương PHỤ LỤC Phụ lục 1: Đơn vị: Công ty Cổ phần Việt Trung Mẫu số: 01 – VT Địa chỉ: Cam An – Cam Lộ - Quảng Trị ( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 01 tháng 10 năm 2013 Số: 16 Họ tên người giao: Đặng Quốc Văn Theo: HĐGTGT số 1538900 ngày 01 tháng 10 năm 2013 của công ty xăng dầu Quảng Trị Nhập tại kho: Công trình Nhà hành chính kỹ thuật STT Tên, nhãn hiệu, quy cách...của vật tư Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 01 Thép tròn d<=10 mm Kg 7.250 7.250 15.500 112.375.000 02 Thép tròn D> 10 mm Kg 15.929 15.929 15.500 246.899.500 03 Thép đệm Kg 31 31 17.000 527.000 04 Đinh Kg 197 197 17.500 3.447500 05 Que hàn Kg 105 105 19.000 1.995.000 Thuế 10% 36.524.400 Tổng cộng 401.768.400 Số tiền viết bằng chữ:( Bốn trăm lẻ một triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn bốn trăm đồng chẵn) Ngày 01 tháng 10 năm 2013 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám Đốc SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 94 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Phụ lục 2: Đơn vị: Công ty cổ phần Việt Trung Địa chỉ: Cam An- Cam Lộ- Quảng Trị BẢNG CHẤM CÔNG LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP THÁNG 10 NĂM 2013 CT Nhà hành chính kỹ thuật STT Họ và tên 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 24 25 26 27 28 29 30 31 Cộng 1 Nguyễn Văn x o o x o o o o o o o x x x x x x x x 19,0 2 Hồ Thanh Phong O o x x x x x x o x x x . o x x o x x x x 22,0 3 Nguyễn Ngọc Ánh X x x x x x x x x x x x . x x x x x x x x 29,0 4 Nguyễn Văn Dũng X x x x x x x x x x x x . x x x x x x x x 25,0 5 Lê Tấn Hậu X x x x x x x x x x x x . x x x x o o o o 25,0 6 Cao Văn Mỹ X x x x x x x x o o o o . x x x x x x x x 25,0 7 Nguyễn Tấn Đức X x x x x x x x x x x x . x x x x x x x x 29,0 8 Tạ Văn Hoàng X x x o x x x x x x x x . x x x x x x x x 24,0 9 Nguyễn Th Tâm X x x x x x x o x x x x . x o o o x x x x 25,0 10 Hồ Văn Trí X x x x x x o x x x x x x x x x x x x x 28,0 11 Nguyễn Văn Nam X o x o x x x x o x x x . x x x x x o o o 24,0 12 Trần Trọng Nhân X x x x x x x x x x x x . x x x 1/2 x x x x 28,5 13 Nguyễn Văn Quý X x x x x x x x x x x x . x x x x x x x x 29,0 14 Trịnh Công Nhân X x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 31 15 Lã Văn Nam X x x x o x o x x x x x x x x x x x x x 28,0 16 Nguyễn Đức Việt X x x x o x x x x x o x . x x x x o x x x 25,0 17 Nguyễn Thị Thuý X x o x o x x x x o x o o x o x o x x x 20,0 18 Trần Tuấn Anh O o o x x x x x x x x x x x x x x x x x 16,0 Cộng 451,.5 Quảng Trị,ngày 31 tháng 10 năm 2013 Người chấm công Xác nhận của người phụ trách Giám đốc SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 95 Đạ i h ọc K inh tế H uế Phụ lục 3: Đơn vị: Công ty cổ phần Việt Trung Địa chỉ: Cam An- Cam Lộ- Quảng Trị BẢNG KÊ THANH TOÁN LƯƠNG CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP CT Nhà hành chính kỹ thuật THÁNG 10 NĂM 2013 ĐVT:Đồng TT HỌ VÀ TÊN Chức danh Tiền lương Lương thời gian 1 ngày Ngày công Thành tiền 1 Ng.Văn Trung Thợ chính 200.000 19 3.800.000 2 Hồ Thanh Phong Thợ chính 200.000 22 4.400.000 3 Ng. Ngọc Ánh Thợ chính 200.000 29 5.800.000 4 Ng. Văn Dũng Thợ chính 200.000 25 5.000.000 5 Lê Tấn Hậu Thợ chính 200.000 25 5.000.000 6 Cao Văn Mỹ Thợ chính 200.000 25 5.000.000 7 Nguyễn Tấn Đức Thợ chính 200.000 29 5.800.000 8 Tạ Văn Hoàng Thợ phụ 150.000 24 3.600.000 9 Ng. Thành Tâm Thợ phụ 150.000 25 3.750.000 10 Hồ Văn Trí Thợ phụ 150.000 28 4.200.000 11 Nguyễn Văn Nam Thợ phụ 150.000 23 3.450.000 12 Trần Trọng Nhân Thợ phụ 150.000 28,5 4.275.000 13 Nguyễn Văn Quý Thợ phụ 150.000 29 4.350.000 14 Trịnh Công Nhân Lao động 100.000 31 3.100.000 15 Lã Văn Nam Lao động 100.000 28 2.800.000 16 Nguyễn Đức Việt Lao động 100.000 35 3.500.000 17 Nguyễn Thị Thuý Lao động 100.000 20 2.000.000 18 Trần Tuấn Anh Lao động 100.000 16 1.600.000 Tổng cộng 461,5 70.425.000 ( Bằng chữ:Bảy mươi triệu bốn trăm hai lăm nghìn đồng chẵn..) Quảng Trị, ngày 31 tháng 10 năm 2013 Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 96 Đạ i h ọc K inh tế H uế Phụ lục 4: Đơn vị: Công ty cổ phần Việt Trung Địa chỉ: Cam An- Cam Lộ- Quảng Trị Mẫu số : 02-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC) PHIẾU CHI Ngày 31 tháng 10 năm 2013 Quyển số: 10 Số: 01 Nợ TK: 334. Có TK: 111. Họ tên người nhận tiền: Hoàng Sỹ Lực Địa chỉ: Chủ nhiệm công trình nhà hành chính kỹ thuật Lý do chi: Thanh toán tiền lương cho công nhân xây dựng công trình Số tiền: 70.425.000 (Viết bằng chữ): Bảy mươi triệu bốn trăm hai lăm nghìn đồng chẵn Kèm theo một chứng từ gốc Ngày 31tháng 10 năm 2013 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập Người nhận tiền SVTH: Hà Thị Thúy Hà – Lớp: K44B - KTKT 97 Đạ i h ọc K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfha_thi_thuy_ha_7571.pdf
Luận văn liên quan