Khóa luận Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phẩn kỹ nghệ thực phẩm Á Châu

Hiện nay, tình hình kinh tế đang gặp rất nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp không chịu được áp lực cạnh tranh gay gắt, khốc liệt của nền kinh tế nên đành chấp nhận để công ty rơi vào tình trạng phá sản. Còn những doanh nghiệp đang hoạt động thì phải cố gắng đưa ra nhiều chiến lược, chính sách để phát triển, đứng vững trên thị trường lâu dài. Để làm được điều đó, Ban lãnh đạo công ty cần phải có sự giúp sức của các phòng ban, toàn thể nhân viên công ty. Đặc biệt là bộ phận kế toán, bởi kế toán giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc điều hành các hoạt động kinh tế vì nó cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, giúp Ban lãnh đạo đưa ra các quyết định phù hợp với những điều kiện cụ thể. Chính vì vậy mà trong những năm qua, kế toán nước ta thường xuyên có sự thay đổi, chỉnh sửa cho ngày càng phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam.

pdf94 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 10/08/2017 | Lượt xem: 546 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phẩn kỹ nghệ thực phẩm Á Châu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ận mua và trả lại cho công ty. 2.2.2.2. Chứng từ sử dụng Chứng từ công ty sử dụng để theo dõi và phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: - Biên bản hàng bán bị trả lại - Giấy yêu cầu giảm giá hàng bán 2.2.2.3. Tài khoản sử dụng Các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu được theo dõi và hạch toán thông qua tài khoản: TK 531 - Hàng bán bị trả lại 2.2.2.4. Sổ kế toán sử dụng Sổ chi tiết TK 531 và các tài khoản liên quan. 2.2.2.5. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Ví dụ: Ngày 30/12/2015, khách hàng Hoàng Thị Quýt trả lại hàng do bị hỏng, công ty đã đồng ý và nhập lại kho và ghi giảm khoản phải thu cho khách hàng, tổng giá trị hàng nhập lại kho là 1.208.744 đồng. Công ty tiến hành định khoản như sau: Nợ TK 531: 1.208.744 Nợ TK 3331: 120.874 Có TK 1311: 1.329.618 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 47 PHIẾU NHẬP HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI Ngày 30 tháng 12 năm 2015 Số: 1TK/12 Người giao hàng: Nguyễn Hữu Tài Đơn vị: Hoàng Thị Quýt Địa chỉ: Cam lộ Quảng Trị Số hóa đơn: 1311 Seri: AC/14P Ngày: 05/10/2015 Nội dung: Nhập hàng bán bị trả lại Tài khoản có: 1311- Phải thu ngắn hạn của khách hàng Stt Mã kho Mã vt Tên vật tư Tk Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 KTP SP31 Kem đá các loại 155 cây 695 549 382.167 2 KTP SP383 Kem sữa trái cây(2000) 155 cây 38 1.090 41.455 3 KTP SP45 SP su su các loại(1000) 155 cây 20 554 11.091 4 KTP SP343 Kem ly 2000 155 ly 100 1.181 118.182 5 KTP SP361 Kem ốc quế loại nhỏ 155 cây 352 1.057 372.212 6 KTP SP361 Kem Trường Tiền 155 cây 100 2.454 245.455 7 KTP SP384 Kem búp bê (2000) 155 cây 35 1.090 38.182 Tổng thuế: 120.874 Tổng cộng: 1.329.618 Bằng chữ: Một triệu ba trăm hai mươi chín nghìn sáu trăm mười tám đồng chẵn. Ngàythángnăm P.KH THỊ TRƯỜNG NGƯỜI GIAO HÀNG THỦ KHO ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 48 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 531: hàng bán bị trả lại Từ ngày 01/12/2015 đến ngày 31/12/2015 Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 30/12 PN 1TK/12 Hoàng Thị Quýt- KH4066 Nhập hàng bán bị trả lại 1311 1.208.744 31/12 PKT Kết chuyển hàng trả lại vào doanh thu bán hàng 5312, 51121 51121 1.208.744 Tổng phát sinh nợ: 1.208.744 Tổng phát sinh có: 1.208.744 Số dư cuối kỳ: 0 Ngày tháng năm Kế toán trưởng Người lập biểu ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) Lê Thị Thùy Ngân 2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu 2.2.3.1. Đặc điểm giá vốn hàng bán Khi bán hàng, bên cạnh việc ghi nhận doanh thu, kế toán phải ghi nhận giá vốn hàng bán. Công ty đang hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giá vốn hàng bán ra. Đến cuối tháng, kế toán vật tư đối chiếu với thủ kho số lượng tồn kho trên sổ kế toán với số lượng ở kho. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 49 2.2.3.2. Tài khoản sử dụng Giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu được theo dõi và hạch toán thông qua tài khoản: TK 632 - Giá vốn hàng bán. 2.2.3.3. Sổ kế toán sử dụng Sổ cái TK 632 và các tài khoản liên quan. 2.2.3.4. Kế toán giá vốn hàng bán Ví dụ: Ngày 03/12/2015 công ty xuất kho bán thành phẩm nắp chai cho công ty Bia Huế với giá vốn là 131.198.400 đồng. Công ty tiến hành định khoản như sau: Nợ TK 632: 131.198.400 Có TK 155: 131.198.400 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 50 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 632 Năm: 2015 TK đ/ư Tháng 01 Tháng 02 Tháng 03 Tháng 04 Tháng 05 Tháng 06 Tháng 07 Tháng 08 Tháng 09 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 154 9.530.592 155 1.726.395.298 2.191.703.889 4.916.425.421 5.322.088.507 5.704.017.218 6.256.276.170 5.553.175.276 5.250.169.034 3.327.830.929 2.684.024.875 2.377.816.184 2.977.925.797 Cộng PS nợ 1.726.395.298 2.191.703.889 4.916.425.421 5.322.088.507 5.704.017.218 6.256.276.170 5.553.175.276 5.250.169.034 3.327.830.929 2.684.024.875 2.377.816.184 2.987.456.389 Cộng PS có 1.726.395.298 2.191.703.889 4.916.425.421 5.322.088.507 5.704.017.218 6.256.276.170 5.553.175.276 5.250.169.034 3.327.830.929 2.684.024.875 2.377.816.184 2.987.456.389 Dư nợ cuối Dư có cuối ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 51 2.2.4. Kế toán doanh thu và chi phí tài chính tại Công ty Cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu 2.2.4.1. Đặc điểm doanh thu và chi phí tài chính Doanh thu hoạt động tài chính tại công ty chủ yếu là khoản thu về lãi sổ tiết kiệm và lãi tiền gửi tại ngân hàng. Chi phí tài chính của công ty được xác định hầu hết là chi phí trả lãi ngân hàng chủ yếu là lãi vay ngắn hạn.. 2.2.4.2. Chứng từ sử dụng Chứng từ công ty sử dụng để theo dõi và phản ánh doanh thu và chi phí tài chính bao gồm: - Ủy nhiệm chi - Giấy báo Nợ - Giấy báo Có 2.2.4.3. Tài khoản sử dụng Doanh thu và chi phí tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu được theo dõi và hạch toán thông qua các tài khoản: TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính 2.2.4.4. Sổ kế toán sử dụng Sổ cái TK 515, 635 và các tài khoản liên quan. 2.2.4.5. Kế toán doanh thu và chi phí tài chính  Doanh thu hoạt động tài chính Khi công ty nhận được thông báo lãi tiền gửi từ ngân hàng, căn cứ trên hợp đồng tiền gửi để kiểm tra, ngân hàng tự động chuyển tiền vào thẻ thanh toán (tùy theo hợp đồng ký kết). Thông thường bên ngân hàng sẽ chủ động chuyển toàn bộ số tiền gốc sang kỳ hạn mới tương ứng với kỳ hạn cũ theo lãi suất áp dụng cho công ty tại ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 52 thời điểm đáo hạn theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng tiền gửi, còn lãi chuyển sang khoản tiền gửi không kỳ hạn. Kế toán công ty căn cứ vào các chứng từ gốc như Hợp đồng tiền gửi, thông báo lãi tiền gửi và Giấy báo có của ngân hàng. Tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán, phần mềm sẽ tự động cập nhật lên sổ sách và báo cáo. Ví dụ: Ngày 31/12/2015 công ty nhận được tiền lãi từ ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, số tiền là 328.400 VNĐ. Căn cứ vào giấy báo lãi, kế toán nhập liệu vào máy tính theo định khoản: Nợ TK 112: 328.400 Có TK 515: 328.400 Phần mềm sẽ tiến hành ghi sổ sổ chi tiết TK 112, sổ chi tiết, sổ cái TK 515.  Chi phí hoạt động tài chính Kế toán căn cứ trên bảng trả lãi vay cuối tháng của ngân hàng, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán để phần mềm tự động cập nhật vào các loại sổ sách, báo cáo có liên quan. CN THUA THIEN HUE- NHTMCP CÔNG THUONG VN GIẤY BÁO LÃI (Tu ngay 01/12/2015 den het ngay 31/12/2015) Kinh gui: CTCP KYNGHE THUC PHAM A CHAU Chung toi da tinh tien lai den cuoi ngay 31/12/2015 tai khoan so: 102010000395076 mo tai ngan hang chung toi voi lai sua va so tien nhu sau: Lai suat (%/nam): 800000000 So tien lai: 328,400.00VND Ngan hang: CN THUA THIEN HUE- NHTMCP CONG THUONG VN Kinh baoĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 53 Ví dụ: Ngày 02/12/2015 công ty nhận được giấy báo thu tiền lãi từ ngân hàng với số tiền 938.575 VNĐ. Căn cứ vào phiếu hạch toán, kế toán nhập liệu vào máy tính theo định khoản: Nợ TK 635: 938.575 Có TK 112: 938.575 Phần mềm sẽ tiến hành ghi sổ chi tiết TK 112, sổ chi tiết, sổ cái TK 635. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam PHIẾU HẠCH TOÁN Account transfer Slip Số NoNgày Date 02/12/2015 So: 0009273 Dich vu khong chiu thue Liên 2 giấy báo Nợ/Có Số tài khoản A/C No Tên tài khoản A/C Name Số tiền Amount Nợ Debit 102010000395076 CTCP KY NGHE THUC PHAM A CHAU 938,575.00 VND Có Credit 217110006094975 MST: 3300101526 CTCP KY NGHE THUC PHAM A CHAU 938,575.00 VND Tổng số tiền bằng chữ Total amount in words: Chin tram ba muoi tam nghin nam tram bay muoi lam dong chan. Nội dung Remark: THU LAI DONG KV Giao dịch viên Kiểm soát viên Người phê duyệt Teller Supervisor Approved by ĐA ̣I H ỌC I NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 54 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 515 Năm: 2015 TK đ/ư Tháng 01 Tháng 02 Tháng 03 Tháng 04 Tháng 05 Tháng 06 Tháng 07 Tháng 08 Tháng 09 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 911 1.332.065 1.373.703 9.050.144 13.050.858 13.018.977 607.968 246.963 620.094 677.527 554.789 631.495 4.431.655 Cộng PS nợ 1.332.065 1.373.703 9.050.144 13.050.858 13.018.977 607.968 246.963 620.094 677.527 554.789 631.495 4.431.655 Cộng PS có 1.332.065 1.373.703 9.050.144 13.050.858 13.018.977 607.968 246.963 620.094 677.527 554.789 631.495 4.431.655 Dư nợ cuối Dư có cuối ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 55 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 635 Năm: 2015 TK đ/ư Tháng 01 Tháng 02 Tháng 03 Tháng 04 Tháng 05 Tháng 06 Tháng 07 Tháng 08 Tháng 09 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 154 59.997.000 59.997.000 155 6.235.652 12.746.089 19.417.084 21.217.386 8.655.203 938.575 Cộng PS nợ 59.997.000 6.235.652 12.746.089 19.417.084 21.217.386 8.655.203 60.935.575 Cộng PS có 59.997.000 6.235.652 12.746.089 19.417.084 21.217.386 8.655.203 60.935.575 Dư nợ cuối Dư có cuối ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 56 2.2.5. Kế toán thu nhập và chi phí khác tại Công ty Cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu 2.2.5.1. Đặc điểm thu nhập và chi phí khác Thu nhập khác của công ty thường là các khoản tiền mà công ty được hưởng phần chiết khấu, giảm giá khi mua hàng hóa và bán phế liệu. Chi phí khác của công ty được xác định hầu hết là các khoản lỗ từ các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của công ty như: các khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng, xử lý biên bản xử phạt, 2.2.5.2. Chứng từ sử dụng Chứng từ công ty sử dụng để theo dõi và phản ánh thu nhập và chi phí khác bao gồm: - Hóa đơn GTGT đầu vào - Biên bản xử phạt - Phiếu Chi 2.2.5.3. Tài khoản sử dụng Thu nhập và chi phí khác tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu được theo dõi và hạch toán thông qua các tài khoản: TK 711 - Thu nhập khác TK 811 - Chi phí khác 2.2.5.4. Sổ kế toán sử dụng Sổ cái, sổ chi tiết TK 711, 811 và các tài khoản liên quan. 2.2.5.5. Kế toán thu nhập và chi phí khác Ví dụ: Ngày 31/12/2015 hạch toán tiền lương năm 2015 chưa chi hết trong quý I/2015 với số tiền là 32.746.322 đồng. Công ty tiến hành định khoản như sau: Nợ TK 3341: 32.746.322 Có TK 711: 32.746.322 Ngày 31/12/2015 công ty tiến hành điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ cho người bán, số tiền là 3.530 Nợ TK 811: 3.530 Có TK 3311: 3.530 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 57 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 711: Thu nhập khác Từ ngày 01/12/2015 đến ngày 31/12/2015 Chúng từ Khách Hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 31/12 PN 2KK/1 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu – NBM1000 Nhập CCDC 1531 566.897 31/12 PKT 29/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Hạch toán tiền lương năm 2015 chưa chi hết trong quý I/2015 3341 32.746.322 31/12 PKT 31/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ 31/12/2015 3311 200 31/12 PKT 31/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ 31/12/2015 3311 1.86 31/12 PKT 31/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ 31/12/2015 3311 1.587 31/12 PKT 31/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ 31/12/2015 3311 5 31/12 PKT 31/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ 31/12/2015 3311 85 31/12 PKT 31/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ 31/12/2015 3311 800 31/12 PKT 31/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ 31/12/2015 3311 70.188 31/12 PKT 31/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ 31/12/2015 3311 1.1 31/12 PKT 31/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ 31/12/2015 3311 122 31/12 PKT 31/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ 31/12/2015 3311 2 31/12 PKT 31/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ 31/12/2015 3311 421 31/12 PKT Kết chuyển thu nhập khác 7111-> 911 911 33.331.229 31/12 PKT Kết chuyển thu nhập khác 7113-> 911 911 81.365ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 58 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 811 Từ ngày 01/12/2015 đến ngày 31/12/2015 Chúng từ Khách Hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 31/12 PX 3KK/1 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu Xuất CCDC 1531 274.212 31/12 PKT 31/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ 31/12/2015 3311 3.530 31/12 PKT 31/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ 1311 1000 31/12 PKT 31/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ 1311 2.000 31/12 PKT 31/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ 1311 4.600 31/12 PKT 31/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ 1311 500 31/12 PKT 31/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ 1311 600 31/12 PKT 31/12 Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm Á Châu - NBM1000 Điều chỉnh chênh lệch số dư cuối kỳ 1311 508 31/12 PKT Kết chuyển thu nhập khác 7111-> 911 911 274.212 31/12 PKT Kết chuyển thu nhập khác 7113-> 911 911 13.738 Tổng phát sinh nợ: 287.950 Tổng phát sinh có: 287.950 Số dư cuối kỳ: 0ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 59 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 711 Năm: 2015 TK đ/ư Tháng 01 Tháng 02 Tháng 03 Tháng 04 Tháng 05 Tháng 06 Tháng 07 Tháng 08 Tháng 09 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 911 30.960.000 33.880.144 Cộng PS nợ 30.960.000 33.880.144 Cộng PS có 30.960.000 33.880.144 Dư nợ cuối Dư có cuối ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 60 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 811 Năm: 2015 TK đ/ư Tháng 01 Tháng 02 Tháng 03 Tháng 04 Tháng 05 Tháng 06 Tháng 07 Tháng 08 Tháng 09 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 1531 618.643 68.599 155 10.317.864 13.633.295 Cộng PS nợ 10.936.507 13.701.894 Cộng PS có 10.936.507 13.701.894 Dư nợ cuối Dư có cuối ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 61 2.2.6. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu 2.2.6.1. Kế toán chi phí bán hàng Trong quá trình tiêu thụ, ngoài giá vốn hàng bán có liên hệ trực tiếp đến doanh thu bán hàng thì doanh nghiệp còn phải chi các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động bán hàng. Chi phí bán hàng của công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí bao bì luân chuyển, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí vận chuyển, chi phí sữa chữa TSCĐ và các chi phí bằng tiền khác. Chứng từ sử dụng: phiếu yêu cầu vật tư, phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ tiền lương Tài khoản sử dụng: TK 641 - Chi phí bán hàng Ví dụ: Ngày 07/08/2015, khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng 1.023.420 đồng. Nợ TK 641: 1.023.427 Có TK 214: 1.023.427 2.2.6.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Để hoạt động kinh doanh của công ty được tiến hành thì không thể thiếu bộ máy quản lý như ban giám đốc và các phòng chức năng. Chi phí cho các bộ phận quản lý này được hạch toán vào tài khoản “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Chi phí của bộ phận này trong công ty bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, bảng phân bổ tiền lương Tài khoản sử dụng: TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Ví dụ: Ngày 01/12/2015, lập phiếu chi tiền mặt số 631 cho anh Nguyễn Văn Hùng về khoản thanh toán chi phí xe và tiếp khách, số tiền: 3.892.000 VNĐ. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 62 Căn cứ vào phiếu chi số 631, kế toán nhập liệu vào máy tính theo định khoản: Nợ TK 642: 3.9892.000 Có TK 111: 3.892.000 Phần mềm sẽ tiến hành ghi sổ chi tiết TK 111, sổ chi tiết, sổ cái TK 642. PHIẾU CHI TIỀN MẶT Ngày: 01/12/2015 Liên số: 1 Số phiếu: 631 Người nhận tiền: Nguyễn Văn Hùng Địa chỉ: P.kế hoạch TT - lái xe Về khoản: Thanh toán chi phí xe 7516 + tiếp khách Số tiền: 3.892.000 VND Bằng chữ: Ba triệu, tám trăm chín mươi hai nghìn đồng chẵn. Kèm theo: 0 chứng từ gốc. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN THANH TOÁN Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): ..................... . Ngàythángnăm THỦ QUỸ NGƯỜI NHẬN TIỀNĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 63 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 641 TK đ/ư Tháng 01 Tháng 02 Tháng 03 Tháng 04 Tháng 05 Tháng 06 Tháng 07 Tháng 08 Tháng 09 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 1111 36.692.144 10.495.567 54.326.553 86.027.399 95.690.145 70.883.357 86.945.714 66.991.571 39731.138 34.203.187 12.773.901 25.663.977 11212 5.980.145 5.186.108 5.960.379 7.281.806 8.777.986 7.845.250 6.231.600 22.006.692 9.731.194 9.225.007 3.100.000 12.389.641 11213 657.238 1.536.973 17.616.182 3.776.130 1311 20.542.075 1421 36.563.737 31.663.550 33.120.214 19.285.349 1522 145.200 262.522 1.904.241 859.068 1.436.920 382.538 261.258 1531 6.598.182 17.182.218 28.223.587 18.382.284 1.794.000 6.885.857 2.331.379 155 579.900 2.567.676 2.394.383 6.627.255 6.451.042 2.238.874 2.949.553 2.648.642 200.810 21413 12.881.472 26.490.058 26.490.058 26.490.058 26.490.058 19.685.766 2421 8.570.430 8.570.430 8.570.430 8.570.430 8.570.430 8.620.874 11.977.928 14.428.981 2422 3.064.935 3.064.935 3.064.935 3.064.935 2.234.849 2.234.847 2.234.849 2.481.061 2.481.060 2.481.060 2.481.061 3.436.627 3311 15.454.500 3341 35.388.047 44.888.663 75.610.111 83.944.152 102.035.493 86.914.092 72.907.872 88.897.674 65.547.298 27.298.192 33.801.582 60.950.520 3382 664.930 664.930 724.960 724.960 779.010 779.010 779.010 779.010 779.010 783.380 783.380 783.380 3383 5.984.370 5.984.370 6.524.640 6.524.640 7.011.090 7.011.090 7.011.090 7.011.090 7.011.090 7.050.420 7.050.420 7.050.420 3384 997.395 997.395 1.087.440 1.087.440 1.168.515 1.168.515 1.168.515 1.168.515 1.168.515 1.175.070 1.175.070 1.175.070 3386 332.465 332.465 362.480 362.480 389.505 389.505 389.505 389.505 389.505 391.690 391.690 391.690 Cộng PS nợ 161.664.743 110.678.603 211.107.924 265.500.947 274.097.041 217.333.605 220.892.871 232.755.133 138.030.652 114.387.252 79.959.804 126471.116 Cộng PS có 161.664.743 110.678.603 211.107.924 265.500.947 274.097.041 217.333.605 220.892.871 232.755.133 138.030.652 114.387.252 79.959.804 126471.116 Dư nợ cuối Dư có cuối ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 64 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 642 TK đ/ư Tháng 01 Tháng 02 Tháng 03 Tháng 04 Tháng 05 Tháng 06 Tháng 07 Tháng 08 Tháng 09 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 1111 20.840.611 20.248.720 51.955.878 110.699.485 53.152.281 59.411.476 12.831.149 46.156.817 51.788.958 50.409.342 11.729.599 160.694.632 11211 38.000 38.000 38.000 72.000 55.000 55.000 85.000 55.000 55.000 55.000 55.000 55.000 11212 25.163.352 22.843.739 58.496.660 49.305.367 45.533.684 55.965.692 33.578.568 64.422.392 33.831.330 55.870.046 16.620.678 54.147.622 11213 2.272.673 5.472.251 333.582 524.195 338.690 371.339 3.215.781 332.625 10.424.436 480.214 14.355.826 378.335 1421 6.017.540 6.017.540 5.244.813 5.244.813 1531 960.000 7.545.456 155 900.000 373.247 238.368 3.156.311 108.500 2421 19.157.894 9.606.749 2422 6.582.431 6.582.431 6.582.431 6.582.431 6.441.502 7.060.190 7.060.190 7.060.190 8.595.013 8.595.013 7.180.620 2.481.061 3311 33372 50.000.000 50.000.000 50.000.000 55.104.960 3338 5.000.000 3.614.500 3341 61.876.661 59.093.807 116.603.145 119.816.066 119.099.355 128.323.397 134.634.222 125.748.575 111.715.628 46.558.417 60.973.661 701.798.245 3352 3382 903.210 903.210 903.210 903.210 903.210 903.210 957.030 957.030 957.030 972.900 972.900 972.900 3383 8.128.890 8.128.890 8.128.890 8.128.890 8.128.890 8.128.890 8.613.270 8.613.270 8.613.270 8.756.100 8.756.100 8.756.100 3384 1.354.815 1.354.815 1.354.814 1.354.818 1.354.816 1.354.815 1.435.545 1.435.545 1.435.545 1.459.350 1.459.350 1.459.350 3386 451.605 451.605 451.605 451.604 451.605 451.605 478.515 478.515 478.515 486.450 486.450 486.450 Cộng PS nợ 138.629.788 132.035.008 250.093.028 356.697.379 254.990.174 263.123.982 252.889.270 255.259.959 248.203.241 223.751.322 122.590.184 1.065.343.476 Cộng PS có 138.629.788 132.035.008 250.093.028 356.697.379 254.990.174 263.123.982 252.889.270 255.259.959 248.203.241 223.751.322 122.590.184 1.065.343.476 Dư nợ cuối Dư có cuối ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 65 2.2.7. Kế toán chi phí thuế TNDN tại Công ty Cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu 2.2.7.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế TNDN Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu nộp thuế TNDN theo phương thức hàng quý tạm nộp và cuối năm quyết toán. Bắt đầu từ quý III năm 2014, Công ty áp dụng hình thức nộp thuế TNDN tạm tính mà không cần phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo mẫu 01B/TNDN như trước đây. Kế toán sử dụng TK 3334 – Thuế TNDN và mở các sổ sách liên quan để theo dõi số thuế TNDN đã nộp từng quý trong năm. Cuối năm trên cơ sở kết quả kinh doanh, kế toán tổng hợp các chỉ tiêu trên “Tờ khai quyết toán thuế TNDN” (Mẫu 03/TNDN), xác định số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm tài chính. 2.2.7.2. Chứng từ sử dụng Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu đã kê khai và phản ánh các thông tin về thuế TNDN bằng các chứng từ theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành, bao gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN) Giấy nộp tiền vào NSNN. 2.2.7.3. Tài khoản sử dụng Thuế TNDN tại công ty được theo dõi và hạch toán thông qua các tài khoản đã được quy định cụ thể trong chế độ kế toán Việt Nam và Luật thuế hiện hành bao gồm: TK 3334 - Thuế Thu nhập doanh nghiệp TK 821 - Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp 2.2.7.4. Sổ kế toán sử dụng Sổ Cái TK 3334, 821 Sổ chi tiết TK 3334. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 66 2.2.7.5. Mức thuế suất được áp dụng Thuế suất thuế TNDN của Công ty áp dụng trong năm 2013 là 25%, từ năm 2014 đến 2015 là 22%. 2.2.7.6. Kế toán thuế TNDN  Xác định số thuế tạm nộp trong kỳ: Căn cứ vào kết quả kinh doanh của các quý trong năm 2015. Cụ thể là kế toán lấy kết quả tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chưa thuế GTGT trên sổ Cái tài khoản 511, 515, 711 và tổng hợp chi phí các tài khoản 632, 641, 642,811 của mỗi quý để tính ra số thuế tạm nộp của quý đó, hàng quý công ty có thể tính được số thuế TNDN tạm tính với thuế suất 22%.  Nộp thuế TNDN tạm tính Kế toán tính số thuế TNDN tạm tính phải nộp trong mỗi quý rồi tiến hành nộp thuế cho cơ quan thuế. Kế toán sẽ ghi nhận bút toán tính số thuế tạm nộp từng quý vào sổ chi tiết TK 3334 trên phần mềm nhưng không thông qua TK 8211. Sau đó, số liệu sẽ cập nhật vào sổ cái TK 3334 và TK 111. Riêng quý IV, Công ty không thực hiện nộp thuế TNDN tạm tính.  Quyết toán thuế TNDN Cuối năm, sau khi tính được số thuế phải nộp trong năm, Kế toán thuế tiến hành lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN cho năm 2015. Kế toán thực hiện kê khai đầy đủ các thông tin cần thiết trên Tờ khai rồi chuyển cho Kế toán trưởng phê duyệt. Sau đó, Kế toán sẽ nộp Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2015 cho cơ quan thuế là Tờ khai quyết toán thuế TNDN kèm theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015. Trong năm 2015 không xuất hiện chi phí thuế TNDN hoãn lại nên không thực hiện kế toán khoản mục này. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 67 2.2.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu Xác định kết quả kinh doanh là công việc được thực hiện vào cuối kỳ kế toán nhằm xác định được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong suốt một kỳ kế toán. Đây là công việc mà tất cả các doanh nghiệp bắt buộc phải làm vì xác định kết quả kinh doanh nó ảnh hưởng đến việc ra quyết định của nhiều đối tượng như cục thuế, ngân hàng, nhà đầu tư Vì vậy, công tác này cần thực hiện một cách đúng đắn và trung thực tình hình thực tế tại công ty. Tại công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu, kế toán sử dụng TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh, để xác định kết quả kinh doanh vào cuối tháng. Kế toán sẽ nhập tất cả các bút toán liên quan đến TK chi phí, doanh thu có phát sinh vào phần mềm mục chứng từ kết chuyển cuối kỳ. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 68 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 911 TK đ/ư Tháng 01 Tháng 02 Tháng 03 Tháng 04 Tháng 05 Tháng 06 Tháng 07 Tháng 08 Tháng 09 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 4212 14.714.116 28.833.572 485.008.876 160.630.065 389.022.608 361.828.302 409.435.426 152.900.830 87.288.533 632 1.726.385.298 2.191.703.889 4.916.425.421 5.322.088.507 5.704.017.218 6.256.276.170 5.553.175.276 5.250.169.034 3.327.276.484 2.684.024.875 2.377.816.184 2.986.316.525 6352 59.997.000 6.235.652 12.746.089 19.417.084 21.217.386 8.655.203 60.935.575 6411 48.087.207 57.307.823 88.089.631 95.543.672 114.083.673 99.122.212 84.995.992 101.165.794 77.495.418 39.798.752 46.302.142 73.331.080 6412 2.910.000 2.534.546 30.927.978 36.654.570 60.583.100 43.849.068 40.592.728 31.729.739 19.578.900 15.311.260 6.922.727 6413 27.349.381 29.047.376 39.763.412 38.654.489 20.502.781 4.499.497 2.120.497 9.006.354 2.526.497 5.762.653 2.120.497 3.325.532 6414 12.881.472 26.490.058 26.490.058 26.490.058 26.490.058 19.685.766 6415 1.327.372 304.545 1.327.272 304.545 6417 1.815.017 2.032.267 3.203.476 6.541.331 6.790.577 7.526.067 7.455.287 6.713.517 7.246.970 6.228.192 3.895.486 3.554.221 6418 80.175.866 19.756.491 36.241.955 6.312.282 45.646.912 35.846.163 57.911.037 64.454.963 31.182.867 47.286.395 27.337.134 39.337.556 6421 79.345.181 75.762.327 132.171.664 137.384.588 136.527.876 146.251.917 103.108.582 144.842.935 130.229.988 64.603.217 83.778.461 198.226.938 6422 1.610.909 9.103.692 3.147.172 9.412.467 7.632.654 284.455 8.130.828 13.306.365 5.723.555 5.780.001 6423 11.518.607 11.119.971 12.853.244 10.347.244 27.390.305 9.215.645 7.060.190 7.706.478 8.795.013 8.595.013 7.180.620 8.-64.561 6425 10.148.305 10.369.480 10.885.159 61.924.328 6.080.342 13.989.560 61.802.654 11.989.061 13.467.354 53.546.147 7.469.575 57.292.665 6427 7.289.587 11.448.141 11.359.836 11.655.476 12.536.239 21.812.471 13.170.628 10.786.470 11.556.363 7.259.448 5.596.761 36.899.984 6428 28.717.199 23.335.089 55.473.133 131.829.571 63.042.945 64.221.735 17.462.761 71.803.647 70.848.158 80.749.952 18.564.767 759.079.327 8111 1.118.306 274.212 8113 13.738 8211 281.963.377 Cộng PS nợ 2.041.403.945 2.463.251.072 5.844.388.749 6.104.515.898 6.622.127.041 7.158.559.059 6.422.628.395 5.903.831.045 3.820.315.994 3.040.106.845 2.590.139.681 4.521.318.19 Cộng PS có 2.041.403.945 2.463.251.072 5.844.388.749 6.104.515.898 6.622.127.041 7.158.559.059 6.422.628.395 5.903.831.045 3.820.315.994 3.040.106.845 2.590.139.681 4.521.318.19 Dư nợ cuối Dư có cuối ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 69 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ( Tháng 12 năm 2015) Đơn vị tính: Đồng Chỉ tiêu Mã số Kỳ này 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 55.347.719.108 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2 1.570.744 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 55.346.148.364 4. Giá vốn hàng bán 11 48.104.013.096 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 7.242.135.268 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 45.596.238 7. Chi phí hoạt động tài chính 22 189.203.989 8. Chi phí bán hàng 24 2.122.879.691 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 3.424.969.157 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 1.550.678.669 11. Thu nhập khác 31 64.840.144 12. Chi phí khác 32 1.406.256 13. Lợi nhuận khác 40 63.433.888 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 1.614.112.557 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 356.406.790 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 1.257.705.767 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 740ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 70 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM Á CHÂU 3.1. Một số đánh giá về tình hình công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu từ khi mới ra đời cho tới khi đi vào hoạt động và phát triển đã có những bước tiến về mọi mặt. Những bước tiến đó một phần là nhờ bộ máy tổ chức kế toán doanh thu và XĐKQKD, bộ máy này đã không ngừng hoàn thiện, vươn lên để đáp ứng kịp thời tiến độ công việc, cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác cho ban Giám đốc công ty để đưa ra những chiến lược kinh doanh hợp lý và mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, bên cạnh những điểm tốt thì bộ máy kế toán nói chung cũng như kế toán doanh thu và XĐKQKD vẫn còn tồn tại những hạn chế cần phải cải thiện. 3.1.1. Đánh giá chung về công tác kế toán 3.1.1.1. Ưu điểm Về tổ chức bộ máy quản lý: Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa nên bộ máy đơn giản, gọn nhẹ phù hợp với quy mô hoạt động kinh doanh của công ty nhưng vẫn đảm bảo công việc hiệu quả ở từng bộ phận, phân chia công việc, phù hợp với năng lực, trình độ của từng bộ phận, từng người trong công ty. Về bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty phù hợp với tình hình thực tế về quy mô hoạt động, loại hình kinh doanh. Bộ máy kế toán của công ty đơn giản, đội ngũ kế toán của công ty có trình độ cao, vững về nghiệp vụ kế toán, kế toán trưởng làm việc lâu năm có kinh nghiệm thực tế. Việc phân chia công việc giữa các bộ phận kế toán cũng phù hợp với trình độ của các nhân viên, đảm bảo mối duy trì liên quan chặt chẽ, phối hợp công việc để đạt được hiệu quả cao nhất. Giữa các nhân viên kế ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 71 toán có sự đoàn kết, học hỏi, giúp đỡ nhau trong công việc góp phần nâng cao hiệu quả công việc. Về hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính dựa trên hệ thống sổ của hình thức Nhật ký chứng từ, việc ghi chép được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng, chính xác, chỉ cần một thao tác nhập vào phần mềm là có thể in ra đầy đủ các báo cáo, sổ sách có liên quan. Về công tác kế toán: Nhân viên công ty thường xuyên cập nhật những thông tin kế toán tài chính, những chính sách mới ban hành một cách kịp thời, nhanh chóng, khi có chính sách mới về kế toán, thuế thì công ty cử người đi tập huấn, học hỏi và về truyền đạt lại cho các nhân viên khác, nên công ty luôn áp dụng những chính sách kế toán mới của Bộ tài chính vào công tác kế toán phù hợp với quy định của pháp luật. Công ty sử dụng phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING vào công việc nên công việc được thực hiện nhanh hơn, phần mềm FAST ACCOUNTING không quá khó và phức tạp nên kế toán dễ dàng sử dụng cho việc nhập liệu và kết xuất các sổ sách, báo cáo. Trong quá trình tổ chức chứng từ, kế toán đảm bảo đúng nguyên tắc về biểu mẫu, luân chuyển, ký duyệt đồng thời cũng tuân thủ các chế độ, kiểm tra, ghi sổ chứng từ. Việc sắp xếp, kiểm tra, lưu trữ chứng từ được thực hiện cẩn thận, có khoa học, dễ tìm kiếm khi cần. Hầu như tất cả mọi hoạt động hạch toán của công ty đều được thực hiện bằng máy tính. Do đó, gần như toàn bộ sổ sách của công ty đều được lưu trữ trên máy, chỉ có một số lượng ít sổ sách quan trọng được in ra và được lưu trữ trong phòng lưu trữ tài liệu. Điều đó giúp kế toán giảm bớt được rất nhiều khối lượng công việc, tiết kiệm thời gian. Về trình độ chuyên môn của nhân viên: Các nhân viên kế toán có kinh nghiệm làm việc lâu năm, thường xuyên cập nhật những cái mới về phần mềm về nghị định, thông tư mới đưa vào ứng dụng trong công việc nên không lạc hậu hay làm sai ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 72 quy định. Vì vậy, mà các kế toán của công ty có thể tư vấn, hỗ trợ cho các công ty bên ngoài về tài chính, kế toán. 3.1.1.2. Nhược điểm Kế toán sử dụng tài khoản 133 dùng chung cho cả thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ và TSCĐ mà không chi tiết riêng cho hàng hóa, dịch vụ và TSCĐ. Công ty không tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, có nghĩa là công ty không dự phòng những trường hợp rủi ro bất thường xảy ra. Khi xảy ra rủi ro khó để khắc phục sự cố xảy ra. Một số hóa đơn, chứng từ của công ty chưa điền đầy đủ thông tin, hóa đơn thiếu chữ ký của người mua, hoặc thiếu thông tin người mua ảnh hưởng đến số thuế đầu vào được khấu trừ. Mặc dù sử dụng phần mềm kế toán mang lại nhiều lợi ích cho công tác kế toán của công ty nhung cung không thể tránh khỏi những hạn chế. Phần mềm kế toán Fast Accounting có nhược điểm là chiếm dung luợng lớn, kế toán mới sử dụng khó phân biệt duợc dữ liệu, tính bảo mật chưa cao, trong khi thao tác có thể xảy ra một vài lỗi nhỏ (không đáng kể). Do đặc tính của sản phẩm phụ thuộc vào thời tiết nên công việc của công nhân phân bổ không đều trong năm. Từ tháng 4 đến tháng 9, do thời tiết nắng nóng nên thuận lợi cho việc tiêu thụ các mặt hàng kem, sữa chua cho nên công việc của công nhân nhiều hơn và được trả lương cao hơn. Còn từ tháng 10 đến tháng 3 do thời tiết lạnh nên lượng hàng hóa tiêu thụ ít đi và công nhân phải hưởng mức lương thấp hơn. Vì vậy, do mức lương và công việc phân bổ không đều trong năm nên chưa khuyến khích được người lao động. Cũng như rất nhiều doanh nghiệp hiện nay thì khó khăn lớn nhất mà công ty gặp phải là áp lực cạnh tranh từ các công ty khác và kinh nghiệm trong việc quản lý doanh nghiệp. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 73 Hiện tại thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty còn quá nhỏ, đa số là các tỉnh miền Trung nên chưa khai thác hết thị trường trong nước. Điều này ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận trong hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 3.1.1.3. Giải pháp góp phần cải thiện công tác kế toán tại công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu Mở chi tiết cho TK 133, TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ, TK 1332- Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ. Kế toán cần theo dõi hàng tồn kho để kiểm soát được số lượng tồn trong kho để tiến hành lập dự phòng cho hợp lý, tránh những rủi ro xảy ra bất thường, không lường trước được để có biện pháp xử lý kịp thời. Khi lấy hóa đơn đầu vào cần cung cấp chính xác thông tin cho bên xuất hóa đơn điền đúng, đầy đủ thông tin về doanh nghiệp để đảm bảo thuế GTGT được khấu trừ. Công ty có thể thay dổi phần mềm khác tốt hơn nếu tìm được nhà cung cấp phần mềm phù hợp; hoặc yêu cầu nhà cung cấp phần mềm kế toán Fast Accounting thiết kế lại riêng cho công đồng thời khắc phục những lỗi trên phần mềm đó. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn đầu tư như: vay quỹ hỗ trợ phát triển, vay ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty. Củng cố và hoàn thiện bộ máy quản lý, quan tâm đến từng lợi ích của cá nhân trong công ty để nâng cao trách nhiệm làm việc của nhân viên, công ty cần có chế độ trong lương thưởng, phạt rõ ràng, quan tâm đến những khó khăn mà công nhân viên đang gặp phải, đây cũng là yếu tố khuyến khích sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm góp phần không nhỏ làm cho sản phẩm được tiêu thụ gia tăng và đem lại lợi nhuận lớn cho công ty. Từng bước đổi mới phương pháp quản lý sản xuất, kinh doanh để giảm chi phí quản lý. Công ty cần thiết lập thêm phòng Marketing giàu năng lực, nhạy bén để mở rộng và khai thác tốt thị trường trong và ngoài nước để tìm kiếm thị trường có tiềm năng nhất. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 74 Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, muốn tiêu thụ được nhiều sản phẩm thì công ty nên mở rộng thị trường và bên cạnh đó phải khuyến khích khách hàng mua sản phẩm của mình bằng các chính sách khuyến mãi, chiết khấu, quà tặng cho khách hàng thân thiết lâu năm 3.1.2. Đánh giá về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu. 3.1.2.1. Ưu điểm Sử dụng phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING thì chỉ cần một thao tác nhập nghiệp vụ doanh thu thì phần mềm sẽ tự động cập nhật lên các sổ, thẻ kế toán chi tiết của TK 511, và các sổ sách, báo cáo có liên quan. Kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí hàng tháng nên giảm bớt các nghiệp vụ, nên độ chính xác cao hơn kết chuyển cuối năm do có quá nhiều nghiệp vụ nên dễ dàng sai sót mà không phát hiện ra. Trước khi nhập vào phần mềm các hóa đơn được kiểm tra đầy đủ thông tin trên hóa đơn có chính xác không như về số tiền hàng, số tiền thuế, ngày hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ Hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra được đóng cùng với nhau thành một quyển theo từng tháng, theo trình tự thời gian phát sinh, thuận lợi cho việc tìm kiếm, kiểm tra, đối chiếu. Khi phát sinh các nghiệp vụ, nhận được hóa đơn, chứng từ, kế toán tiến hành nhập liệu ngay vào phần mềm, sau khi nhập xong đóng chứng từ thành quyển để hàng tháng hoặc cuối kỳ sử dụng khai thuế hoặc để đối chiếu kiểm tra, điều này góp phần giảm thiểu công việc hàng ngày tăng độ chính xác. Phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Nhìn chung, tại đơn vị quy trình hạch toán rõ ràng, vận dụng linh hoạt được chuẩn mực, chế độ kế toán mà Bộ tài chính ban hành. Doanh thu được ghi nhận đầy đủ, hợp lý, đúng thời điểm và được chi tiết cho từng hoạt động, giá xuất hàng tồn kho áp dụng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 75 theo phương pháp bình quân gia quyền, tạo sự thuận lợi trong việc tính toán giá vốn hàng bán khi thực tế công ty có rất nhiều chủng loại. Thông tin kế toán được cung cấp đầy đủ và kịp thời cho Ban giám đốc nhằm đối phó kịp thời với những thay đổi bất ngờ trong môi trường kinh doanh và tìm kiếm những ý tưởng mới. 3.1.2.2. Nhược điểm Tài khoản 632 không mở chi tiết cho các mặt hàng để tiện theo dõi khi hết hàng, để mua hàng thêm hàng đáp ứng nhu cầu cho khách hàng. Để dễ dàng lập báo cáo xuất tồn chi tiết cho từng mặt hàng khi cần. Công ty phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho toàn bộ hàng tiêu thụ vào cuối mỗi tháng mà không phân bổ chi phí này cho từng mặt hàng cụ thể, vì vậy không xác định chính xác được kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng để từ đó có kế hoạch kinh doanh phù hợp. Tài khoản 911 không được mở chi tiết cho từng hoạt động để khi kết chuyển biết được hoạt động nào có hiệu quả, hoạt động nào chưa hiệu quả để cung cấp thông tin cho nhà quản trị biết nhằm đưa ra những biện pháp cải thiện. 3.1.2.3. Giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Nên mở chi tiết cho tài khoản 632 để tiện theo dõi cho từng mặt hàng khi xuất bán, tình hình tồn kho của từng mặt hàng. Dễ dàng lập báo cáo xuất tồn chi tiết cho từng mặt hàng, cung cấp thông tin một cách chính xác và cụ thể hơn. Chi phí bán hàng có thể phân bổ theo doanh số bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp có thể phân bổ cho từng nhóm hàng, lô hàng tiêu thụ ta sẽ xác định được kết quả kinh doanh của từng mặt hàng đó. Nên mở chi tiết cho TK 911 theo từng hoạt động tạo ra doanh thu góp phần cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và chính xác nhất. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 76 PHẦN III: KẾT LUẬN Hiện nay, tình hình kinh tế đang gặp rất nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp không chịu được áp lực cạnh tranh gay gắt, khốc liệt của nền kinh tế nên đành chấp nhận để công ty rơi vào tình trạng phá sản. Còn những doanh nghiệp đang hoạt động thì phải cố gắng đưa ra nhiều chiến lược, chính sách để phát triển, đứng vững trên thị trường lâu dài. Để làm được điều đó, Ban lãnh đạo công ty cần phải có sự giúp sức của các phòng ban, toàn thể nhân viên công ty. Đặc biệt là bộ phận kế toán, bởi kế toán giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc điều hành các hoạt động kinh tế vì nó cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, giúp Ban lãnh đạo đưa ra các quyết định phù hợp với những điều kiện cụ thể. Chính vì vậy mà trong những năm qua, kế toán nước ta thường xuyên có sự thay đổi, chỉnh sửa cho ngày càng phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam. Điều mà Ban lãnh đạo công ty luôn quan tâm đó là lợi nhuận nên công tác kế toán doanh thu và xác định KQKD cần được làm tốt và đúng với chế độ, chuẩn mực kế toán, việc hạch toán phải kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và cập nhật các thông tin mới về chế độ kế toán là hết sức cần thiết. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thông tin phải chính xác, kịp thời đến từng giây thì mới không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh cũng như tránh được sự đầu tư vô bổ. Trong những năm qua, công ty đã không ngừng nỗ lực phát triển để tạo chỗ đứng trên thị trường, để có được điều đó là nhờ sự quan tâm của Ban lãnh đạo công ty, sự đồng tình của nhân viên, sự ủng hộ và tin tưởng của khách hàng dành cho công ty. Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu em nhận thấy rằng công tác tổ chức hạch toán kế toán nói chung và kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng tại công ty có rất nhiều ưu điểm. Một điểm mạnh quan trọng là các nhân viên kế toán tại công ty đều là những người có trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm. Chính điều này đã giúp hoạt động kế toán tại công ty diễn ra nhịp nhàng và thông suốt. Bên cạnh rất nhiều ưu điểm đó thì tại công ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 77 ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định trong công tác kế toán. Sau một thời gian tìm hiểu về thực tế hoạt động kế toán tại doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán doanh thu và xác định kết quả doanh thu. Em đã học hỏi được nhiều kiến thức hữu ích bổ sung cho nền tảng lý thuyết được trang bị ở trường và sự tiếp cận công tác kế toán thực tế tại công ty em đã mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhằm cải thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Bài khóa luận của em cơ bản đã hoàn thành được ba mục tiêu đề ra lúc đầu. Tuy nhiên do còn nhiều hạn chế về thời gian, kiến thức cũng như thực tế nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, bổ sung của thầy cô giáo để bài viết của em hoàn thiện hơn. Em xin trân thành cảm ơn các anh chị kế toán của công ty và thầy Đào Nguyên Phi đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa 78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. 2000, Chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê. 2. Phan Đình Ngân (2005), Kế toán tài chính, NXB Đại học Huế, Đại học Kinh tế. 3. Phan Đình Ngân, Lý thuyết kế toán, NXB Đại học Huế, Đại học Kinh tế. 4. TS.Trần Đình Phụng (2011), Nguyên lý kế toán. 5. Bộ Tài chính (2014), Chế độ kế toán doanh nghiệp (ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). 6. Một số bài khóa luận của các anh chị khóa trước. 7. Một số trang web: https://www.google.com.vn/. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa PHỤ LỤC ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa PHỤ LỤC 1 Giải thích sơ đồ 1.1 (1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thu tiền ngay hoặc chưa thu tiền theo sự chấp thuận của khách hàng (2) Bán hàng theo phương thức trả góp (2a) Bán hàng theo giá trị hàng thanh toán ngay (2b) Phần chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán trả ngay (2c) Phân bổ lãi trả góp (3) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế theo phương pháp trực tiếp (4) Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng (4a) Doanh thu hàng hóa, thành phẩm đem đi đổi (4b) Giá trị hàng hóa, dịch vụ đã nhận được (5) Kết chuyển chiết khấu thương mại trong kỳ để xác định doanh thu thuần. (6) Kết chuyển hàng bán bị trả lại trong kỳ để xác định doanh thu thuần. (7) Kết chuyển giảm giá hàng bán trong kỳ để xác định doanh thu thuần. (8) Kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh PHỤ LỤC 2 Giải thích sơ đồ 1.2 (1) Phản ánh số tiền CKTM giành cho bên mua phát sinh, thanh toán giá trị thành phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã nhận lại cho bên mua theo giá thanh toán (2) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (3) Nhận lại số hàng do bên mua trả lại, nhập vào kho ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa PHỤ LỤC 3 Giải thích sơ đồ 1.3 (1) Xuất kho hàng bán trực tiếp cho khách hàng (2) Bán hàng theo phương thức đại lý, ký gửi (2a) Hàng gửi đi bán (2b) Đại lý thông báo đã bán được hàng (3) Nhập kho hàng bán bị trả lại (4) Trị giá vốn hàng hóa mua về bán thẳng cho khách hàng không qua kho (5a) Trích lập dự phòng giảm giá HTK (5b) Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK (6) Khoản hao hụt, mất mát HTK sau khi đã trừ phần bồi thường (7) Cuối kỳ, xử lý số thuế GTGT đã ghi nhận vào TK 133 nhưng không được khấu trừ (8) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán PHỤ LỤC 4 Giải thích sơ đồ 1.4 (1) Đầu kỳ, kết chuyển giá vốn (2) Giá thành sản phẩm, dịch vụ được sản xuất chế biến hoàn thành trong kỳ (3) Kết chuyển giá vốn cuối kỳ sau khi kiểm kê hàng tồn kho (4) Cuối kỳ, kết chuyển GVHB để XĐKQKD ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa PHỤ LỤC 5 Giải thích sơ đồ 1.5 (1) Doanh thu từ hoạt động tài chính (2) Lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán được hưởng (3) Phân bổ các khoản doanh thu chưa thực hiện (4) Các khoản trừ vào doanh thu tài chính (5) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động để XĐKQKD PHỤ LỤC 6 Giải thích sơ đồ 1.6 (1) Các khoản chiết khấu thanh toán tính cho người mua, các khoản chi và tổn thất của hoạt động tài chính. (2) Khoản lỗ do giá bán ra của các loại chứng khoán, các khoản đầu tư thấp hơn giá trị ghi sổ. (3) Khoản lỗ do giá các ngoại tệ tồn quỹ, các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ thấp hơn giá trị ghi sổ. (4) Lập dự phòng giảm giá chứng khoán và dự phòng tổn thất vào đơn vị khác (5) Xử lý tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (6a) Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn (6b) Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn (7) Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa PHỤ LỤC 7 Giải thích sơ đồ 1.7 (1) Các khoản thu do khách hàng vi phạm hợp đồng (2) Các khoản phải trả không xác định được chủ nợ (3) Doanh nghiệp bán TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát (4) Góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, trường hợp giá đánh giá lại lớn hơn giá ghi sổ (4a) Góp bằng hàng hóa (4b) Góp bằng TSCĐ (5) Kết chuyển cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh. PHỤ LỤC 8 Giải thích sơ đồ 1.8 (1) Góp vốn liên doanh vào cơ sở đồng kiểm soát hoặc đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng vật tư, hàng hóa (2) Góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hoặc đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ (3) Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng (4) Tiền phạt thuế, thu nộp thuế (5) Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Nguyên Phi SVTH: Lê Thị Ái Sa PHỤ LỤC 9 Giải thích sơ đồ 1.11 (1) Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (2) Nộp thuế TNDN (3) Số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm tính (4) Kết chuyển chi phí thuế TNDN PHỤ LỤC 10 Giải thích sơ đồ 1.12 (1) Cuối năm, căn cứ “ Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” đã lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoãn lại tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch (1a) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm (1b) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm (2) Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “ Bảng kê xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” đã lập để ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch (2a) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm (2b) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm (3) Kết chuyển chi phí thuế TNDN hoãn lại phải trả (3a) Số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có (3b) Số phát sinh Có lớn hơn số phát sinh Nợ ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfle_thi_ai_sa_khoa_luan_tot_nghiep_574.pdf
Luận văn liên quan