Khóa luận Khảo sát thành phần hóa học của cao Ethyl acetate của địa y Roccella sinensis (Nyl.) Hale thu hái ở Bình Thuận

Từ mẫu địa y Roccella sinensis (Nyl.) Hale, thu hái trên thân cây chín tầng,huyện Liên Hương, tỉnh Bình Thuận, Việt Nam. Sau khi làm sạch, phơi khô, xay nhuyễn thu được 1700g mẫu. Tiến hành điều chế cao metanol thô (450g). Sử dụng phương pháp trích pha rắn silica gel trên cao metanol thô, giải ly lần lượt bằng các đơn dung môi với độ phân cực tăng dần: eter dầu hỏa (60-90oC), etyl acetat, aceton và metanol thu được các loại cao như: cao hexan, cao etyl acetat và cao metanol. Tiến hành sắc ký cột trên cao etyl acetat thu thu được 4 phân đoạn ký hiệu từ EA1 đến EA4. Chọn khảo sát trên phân đoạn EA1 thu được 3 phân đoạn ký hiệu từ EA1.1 đến EA1.3

pdf49 trang | Chia sẻ: toanphat99 | Ngày: 22/07/2016 | Lượt xem: 1082 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Khảo sát thành phần hóa học của cao Ethyl acetate của địa y Roccella sinensis (Nyl.) Hale thu hái ở Bình Thuận, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA HÓA BỘ MÔN HÓA HỮU CƠ ______ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CAO ETHYL ACETATE CỦA ĐỊA Y ROCCELLA SINENSIS (NYL.) HALE THU HÁI Ở BÌNH THUẬN Người hướng dẫn : ThS. Dương Thúc Huy Sinh viên thực hiện : Phan Hoài Thu Mã số sinh viên : 35106049 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2013 LỜI MỞ ĐẦU Ngay từ thời trung đại, nhiều người làm nghề y đã sử dụng các loài địa y làm thuốc chữa bệnh như: Lobaria pulmonaria chữa các bệnh về phổi, Parmelia sulcata chữa các bệnh về sọ não, Ngày nay địa y vẫn được sử dụng làm một số loại thuốc dân gian. Người da đỏ ở Florida và người Trung Quốc đã sử dụng một số loại địa y khác nhau làm thuốc, đặc biệt là thuốc long đờm. Ahmadjian và Nilsson công bố rằng địa y Cetraria islandica bán rộng rãi trong các tiệm bào chế thuốc ở Thụy Điển và dùng để điều trị bệnh đái tháo đường, bệnh phổi và bệnh viêm mũi. Peltigera canina được sử dụng ở Ấn Độ như một dược phẩm làm giảm các cơn đau gan. Ngoài công dụng chữa bệnh, địa y còn được sử dụng làm thực phẩm, mỹ phẩm, xà phòng, nước hoa. Các loại hợp chất khác nhau và các dẫn suất của depside được chiết từ các chi Evernia, Parmelia và Ramalina, một số có mùi hương hấp dẫn được dùng trong xà phòng và nước hoa. Đặc biệt, địa y được xem như là các chất chỉ thị sinh học cho ô nhiễm môi trường. Với những công dụng đó, địa y được nhiều nhà hóa dược nghiên cứu, nhiều hợp chất tự nhiên được cô lập và một số được xác định có hoạt tính kháng khuẩn, kháng ung thư, kháng virut, giảm đau, hạ sốt, Địa y là thực vật bậc thấp, là kết quả của sự cộng sinh của tảo và nấm. Nhờ dạng sống này, địa y có thể sống được ở nhiều nơi trên đất, đá, thân cây,... trong những điều kiện khác nghiệt và khô hạn của vùng nhiệt đới. Ở Việt Nam, người ta dễ dàng tìm thấy sự có mặt của địa y ở những nơi quen thuộc với sự phân bố phong phú và đa dạng. Vậy mà từ trước đến nay ở Việt Nam chưa có tác giả nào nghiên cứu về hóa học cũng như ứng dụng của địa y. Để góp phần vào sự phát triển của khoa học Việt Nam, chúng tôi đã lựa chọn loại địa y Roccella sinensis (Nyl.) Hale (họ Rocellaceae) thu hái ở thành phố huyện Liên Hương, tỉnh Bình Thuận, Việt Nam để nghiên cứu. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1 MỤC LỤC ....................................................................................................................... 2 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................... 4 DANH MỤC HÌNH ẢNH-SƠ ĐỒ-BẢNG BIỂU .......................................................... 5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ........................................................................................... 6 1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA Y ...................................................................................... 6 1.1.1. Định nghĩa và phân loại địa y ........................................................................ 6 1.1.2. Vai trò của các hợp chất tự nhiên trong địa y [4]............................................ 6 1.1.3. Một số ứng dụng của địa y ............................................................................ 7 1.2. HOẠT TÍNH CỦA CÁC HỢP CHẤT TỪ ĐỊA Y .............................................. 7 1.3. NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VỀ CÁC HỢP CHẤT CÓ TRONG ĐỊA Y ............ 7 1.4. MÔ TẢ THỰC VẬT ROCCELLA SINENSIS (NYL.) HALE (ROCCELLACEACE) ................................................................................................ 8 1.5. MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ TRONG ĐỊA Y THUỘC CHI ROCCELLA ĐÃ ĐƯỢC NGHIÊN CỨU .................................................................... 9 1.5.1. Các acid béo .................................................................................................. 9 1.5.2. Các hợp chất carbohydrat .............................................................................. 9 1.5.3. Các hợp chất chromane và chromone ........................................................... 9 1.5.4. Các hợp chất dibenzofurane .......................................................................... 9 1.5.5. Các hợp chất depside ................................................................................... 10 1.5.6. Các hợp chất carotenoid .............................................................................. 10 1.5.7. Các hợp chất aliphatic vòng ........................................................................ 10 1.5.8. Các hợp chất chứa N ................................................................................... 10 1.5.9. Công thức hóa học các hợp chất .................................................................. 10 CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM ..................................................................................... 13 2.1. HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ ............................................................................... 13 2.1.1. Hóa chất ....................................................................................................... 13 2.1.2. Thiết bị ......................................................................................................... 13 2.2. KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU ............................................................................ 13 2.3. ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO ............................................................................ 14 2.4. CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CAO ETYL AXETAT ........... 15 2.4.1. Sắc kí cột cho cao EA1 ................................................................................ 15 2.4.2 Sắc kí cột silica gel áp dụng cho phân đoạn EA1.2 (15.137g) .................... 16 2.4.3 Sắc kí cột silica gel áp dụng cho phân đoạn EA1.2.3 (1.920g) ................... 17 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 18 3.1 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT RS-C1a ..................... 19 3.2 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT RS-C2 ..................... 19 3.3 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT RS-C1 ...................... 20 3.4 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT RS- C15 ................... 23 Chương 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ........................................................................ 26 4.1 KẾT LUẬN. ........................................................................................................ 26 4.2 ĐỀ XUẤT: ........................................................................................................... 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 28 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT S d t m brs m/z NMR HSQC HMBC 1H-NMR 13C-NMR DEPT J ppm UV HR-ESI-MS ED EA C Me Ac Mũi đơn (Singlet) Mũi đôi (Doublet) Mũi ba (Triplet) Mũi đa (Multiplet) Mũi đơn rộng Mass to charge ratio Transfer Cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear magnetic resonance) Heteronuclear Single Quantum Correlation Heteronuclear Multiple Bond Coherence Proton Nuclear Magnetic Resonance Carbon Nuclear Magnetic Resonance High-Perfo Distortionless Enhancement by Polarization Transfer Hằng số tương tác spin-spin Part per million Tia cực tím (Ultra violet) Hight Resolution- Electro Spray Ionization -Mass Spectrometry Ether dầu Ethyl acetate Chloroform Methanol Acid Acetic DANH MỤC HÌNH ẢNH-SƠ ĐỒ-BẢNG BIỂU 1.Hình ảnh Trang Hình 1: Ba dạng chính của địa y 06 Hình 2: Sinh tổng hợp của các hợp chất từ địa y 08 Hình 3: Địa y Roccella sinensis 08 2. Sơ đồ Sơ đồ 1: Sơ đồ điều chế các loại cao 15 Sơ đồ 2: Các phân đoạn được tạo thành từ cao EA.1 18 3. Bảng Bảng 1: Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA1 16 Bảng 2: Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA1.2 16 Bảng 3: Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA1.2.3 17 Bảng 4: Bảng số liệu của hợp chất RS-C2 trong dung môi acetone 20 Bảng 5: Bảng số liệu của hợp chất RS-C1 trong dung môi DMSO 22 Bảng 6: Bảng số liệu của hợp chất RS-C1 trong dung môi acetone 23 Bàng 7 Bảng số liệu phổ 1H-NMR của hợp chất RS-C1 và RS- C15 trong dung môi acetone 24 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA Y 1.1.1. Định nghĩa và phân loại địa y Địa y là một dạng thực vật bậc thấp đặc biệt, nó là kết quả cộng sinh của nấm (mycobiont) và một thành phần quang hợp (photobiont) thường là tảo (green alga) hay vi khuẩn lam (cyanobacterium). Hiện nay có khoảng 17000 loài địa y đã được tìm thấy. Địa y thường được chia làm ba dạng chính: dạng khảm (crustose), dạng phiến (foliose) và dạng sợi (frucose). Thành phần tảo của địa y sản sinh các carbohydrate bằng quá trình quang hợp, còn thành phần nấm sản sinh các hợp chất tự nhiên (để chống tia UV, ngăn chặn sâu bọ và các loài động vật ăn cỏ, ), cung cấp nước và khoáng chất. Kết quả từ sự cộng sinh này giúp địa y có thể sinh trưởng và sống sót trong những điều kiện khắc nghiệt, chủ yếu ở vùng vĩ độ cao, vùng nhiệt đới, và có thể hiện diện ở khắp mọi nơi như trên đá, đất, lá cây, thân cây, kim loại, thủy tinh [2]. Hình 1: Ba dạng chính của địa 1.1.2. Vai trò của các hợp chất tự nhiên trong địa y [4] Bảo vệ đối với cây trồng bậc thấp và bậc cao. Các hợp chất thơm hấp thụ tia UV, bảo vệ địa y chống lại bức xạ có hại. Các carboxylic acid từ địa y là tác chất tạo phức mạnh và giúp cho địa y lấy được các khoáng chất từ vật chủ nơi địa y bám vào (substrate). Giúp xua đuổi thú ăn thịt và côn trùng. Địa y dạng khảm Địa y dạng phiến Địa y dạng sợi 1.1.3. Một số ứng dụng của địa y Địa y đã được sử dụng làm thực phẩm, làm phẩm nhuộm, nguyên liệu thô trong sản xuất nước hoa và trong y học cổ truyền. 1.2. HOẠT TÍNH CỦA CÁC HỢP CHẤT TỪ ĐỊA Y Địa y sản sinh ra một lượng lớn các hợp chất hữu cơ, đa số có hoạt tính sinh học và nhiều loại trong chúng là đặc hiệu của địa y trong hoá học các hợp chất tự nhiên. Tuy vậy, các khảo sát hoá học trên địa y bị hạn chế do nguồn cung có hạn, vì các địa y phát triển rất chậm. Những nghiên cứu gần đây cho thấy việc nuôi cấy địa y trong phòng thí nghiệm cũng không dễ dàng, chỉ khoảng 10% địa y được nuôi cấy thành công, tuy nhiên chúng lại chứa các hợp chất hữu cơ khác hẳn với các hợp chất có trong cùng loại địa y tự nhiên [1]. Lê Hoàng Duy [2] đã nghiên cứu nuôi cấy thành công 10 % trên khoảng 50 loài địa y lấy từ Việt Nam. Tuy đạt thành công về mặt cô lập hợp chất mới nhưng hầu như các hợp chất cô lập từ địa y nuôi cấy đều khác so với các hợp chất địa y tự nhiên. Khoảng gần 1000 hợp chất địa y đã được cô lập cho đến nay. Nghiên cứu về hoạt tính sinh học và khả năng dược học của các hợp chất tự nhiên từ địa y được thống kê đầy đủ của Boustie (2007) [6], Huneck (1999) [7], Muller (2001) [8] về kháng khuẩn, kháng virus, chống oxy hóa, kháng ung thư, kháng viêm, kháng enzyme 1.3. NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VỀ CÁC HỢP CHẤT CÓ TRONG ĐỊA Y Có nhiều hệ thống phân loại các hợp chất hóa học từ địa y, trong đó hệ thống phân loại được sử dụng nhiều nhất là hệ thống phân loại do Shibata và cộng sự đề nghị[3]. Các hợp chất hóa học trong địa y được chia làm ba nhóm chính dựa theo nguồn gốc sinh tổng hợp của chúng (hình 2).  Nguồn gốc polyketide: depside, depsidone, quinones, xanthones, chromones, aliphatic acid  Nguồn gốc shikimic acid: terphenylquinone và dẫn xuất của tetronic acid.  Nguồn gốc mevalonic acid: terpenoid, steroid. Hình 2: Sinh tổng hợp của các hợp chất từ địa y [1] 1.4. MÔ TẢ THỰC VẬT ROCCELLA SINENSIS (NYL.) HALE (ROCCELLACEACE) Tên khoa học: Roccella sinensis (Nyl.) Hale. Họ: Rocellaceae. Mô tả thực vật: là loại địa y dạng sợi thường mọc trên các thân cây cao, sợi dài, mảnh, có màu xanh xám. Hình 3: Địa y Roccella sinensis Tảo Nấm 1.5. MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ TRONG ĐỊA Y THUỘC CHI ROCCELLA ĐÃ ĐƯỢC NGHIÊN CỨU 1.5.1. Các acid béo Năm 1967, Huneck S. và các cộng sự đã cô lập được roccellaric acid (1) từ Roccella mollis[8]. Năm 1994, Huneck đã cô lập được roccellic acid (2) từ Roccella phycopis[9]. 1.5.2. Các hợp chất carbohydrat Năm 1969, C. F. Culberson đã cô lập được hợp chất meso-erythitol (3) từ Roccella phycopis[10] và D-tagatose (4) từ Roccella fuciformis[10]. Năm 1945, Anker R. M., Cook A. H. đã cô lập được ethyl orsellinate (5) từ Roccella fuciformis[11]. Sau đó hợp chất này cũng được tìm ra bởi Dyke H. J., Elix J. A., Marcuccio S. M.,Whitton A. A. (1987); Gavin J., Tabacchi R. (1975); Hase T. A., Suokas E,, McCoy K. (1978) và Sonn (1928). Năm 1969, C.F Culberson và các cộng sự đã cô lập được (+)-montagnetol (6) từ Roccella montagnei[10]. 1.5.3. Các hợp chất chromane và chromone Năm 1969, Alberhart D. J., Overton K. H., Huneck S. đã cô lập lepraric acid (7) từ Roccella fuciformis[12]. Năm 1972, Hucneck S., Follmann G. đã tìm được lobodirin (8) từ Roccella cerebriformis[13]. Cũng trong năm đó Huneck và các cộng sự của mình cô lập được 2- methyl-5-hidroxy-6hidroxymethyl-7- methoxychromone (9) từ Roccella fuciformis[13]. Năm 1992, Huneck S., Jakupovic J., Follmann G. đã cô lập được mollin (10) và roccellin (11) từ Roccellaria mollis[14]. Năm 1992, Huneck S., Jakupovic J., Follmann G. đã công bố hợp chất galapagin (12) từ Roccella galapagoensis Follm[14]. 1.5.4. Các hợp chất dibenzofurane Năm 1991, Huneck S.và cộng sự đã cô lập được 9-methyl pannarate (13) từ Roccella capesis Follm [15]. Năm 1993, Huneck S. và cộng sự của mình đã tìm thấy 3-O- demethylschizopeltic acid (14) từ Roccella hypomecha Bory[16]. 1.5.5. Các hợp chất depside Năm 1980, Sundholm E. G. và Huneck S. đã cô lập được erythrin (15) từ Roccella phycopsis Ach[17]. 1.5.6. Các hợp chất carotenoid Năm 1988, Czeczuga đã cô lập được các β-carotene (16) từ Roccella fuciformis[18] và γ-carotene (17) từ Roccella montagnei Bell[18]. 1.5.7. Các hợp chất aliphatic vòng Năm 1970, Ferguson G., Mackey I. R. tìm ra acetylportentol (18) từ Roccella fuciformis[19]; cũng trong năm đó Aberhart D. J.,Overton K. H., Huneck S., đã phân lập được prortentol (19) từ Roccella galapagones[20]. 1.5.8. Các hợp chất chứa N Năm 1983, Marcuccio S. M., Elix J. A. đã cô lập được picroroccellin (20) từ Roccella fuciformis[21]. Năm 1972, Bohman-Lindgren G., Ragnarsson U., tìm ra roccanin (21) từ Roccella canariensis[22] 1.5.9. Công thức hóa học các hợp chất OMe MeHOOC O Roccellic acid (2)Roccellaric acid (1) CH2OH CH2OH H OH H OH meso-erythitol (3) OH OH OH CH2OH OH HH OH H H D-tagatose (4) Me COOC2H5 OHHO Ethyl orsellinate (5) H H CO2HH3C CO2H(CH2)11H3C Leprapic acid (7) Lobodirin (8) 2-methyl-5-hidroxy-6- hydroxymethyl-7- methoxychromone (9) (+)- Montagnetol (6) O OOH HOH2C H3CO Me HO OH Me H OH CH2OH HO H CH2CO2 O O Me OH H3CO O OOH MeO OAc OAc AcO HO O OCH3 HOOC Mollin (10) O O Me OH Me O O OAc OH HO HO Roccellin (11) O O Me OH Me O O OAc OAc HO HO OOO HO OAc OH Me OH O MeHO Galapagin (12) 9-Methyl pannarate (13) O OH Me Me COOH OH COOMe O OMe Me MeO COOH OH COOMe 3-O-Demethylschizopeltic acid (14) HO OH Me COO Me OH COO CH2 OHH OHH CH2OH Erythrin (15) Me MeMe MeMe Me Me Me MeMe β-Carotene (16) Me MeMe Me Me Me Me Me Me Me γ-Carotene (17) Portentol (19) O HO CH3 H3C CH3 O CH3 O CH3 O H3C Acetylportentol (18) O O CH3 H3C CH3 O CH3 O CH3 O H3C C O H3C Roccanin (21) HN N N NH H HHH O O OO và Picrorocellin (20) HN OH N O OMe O Me N OH NH O OMe O Me CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 2.1. HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ 2.1.1. Hóa chất Dung môi dung trong sắc ký cột và sắc ký điều chế, sắc ký lớp mỏng gồm ether dầu hỏa (60-90oC), ether dầu hỏa thắp sáng (40-60oC), ethyl acetate, acid acetic, chloroform, acetone, methanol điều là hóa chất của hãng Chemsol-Việt Nam và được làm khan bằng Na2SO4 nếu sử dụng lại và nước cất. Thuốc thử: để hiện hình các vết hữu cơ bằng sắc ký lớp mỏng, phun xịt bằng dung dịch acid sulfuric 30%, vanillin/H2SO4, soi đèn UV. Sắc ký cột thường dùng silica gel sắc ký cột 70- 30, cỡ hạt: 0.04-0.06 mm, Ấn Độ. 2.1.2. Thiết bị Các thiết bị dùng để ly trích (lọ thủy tinh, becher, bình lóng). Máy cô quay chân không Buchi-111 kèm bếp cách thủy Buchi 461 Water Bath. Cột sắc ký: cột cổ điển. Sắc ký lớp mỏng 25DC-Alufolien 20 x 20 cm Kiesel gel F254 Merck. Thiết bị đo nhiệt độ nóng chảy khối Maquenne. Các thiết bị ghi phổ: Phổ 1H-NMR, 13C-NMR, phổ DEPT- NMR 135 và 90: Ghi trên máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker ở tần số 500 MHz cho phổ 1H-NMR và 125 MHz cho phổ 13C-NMR. Tất cả phổ được ghi tại: Phòng Phân Tích Trung Tâm Trường đại học Khoa học Tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh, số 227, Nguyễn Văn Cừ, Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh. 2.2. KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU Tên khoa học: Roccella sinensis (Nyl.) Hale. Họ: Rocellaceae. Địa y mọc trên thân cây chín tầng ở chùa Hang, ở độ cao 300 mét so với mực nước biển, huyện Liên Hương, tỉnh Bình Thuận. Mẫu ký hiệu US-B028, được lưu trong quyển tiêu bản thực vật, bộ môn Hóa hữu cơ, khoa Hóa, trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP.HCM. Tên khoa học của địa y được xác định bởi tiến sĩ Harrie J. M. Sipman, Khoa Thực vật học, Đại Học Freie, Berlin, Đức. 2.3. ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO Từ địa y khô và sạch tiến hành ngâm dầm trong dung môi methanol ở nhiệt độ phòng. Lấy dịch chiết cô quay thu hồi dung môi dưới áp suất thấp. Trong khi dịch methanol bay hơi một kết tủa tách ra và được lọc ra khỏi dịch. Dịch còn lại được tiếp tục làm khô thu được cao methanol thô. Sử dụng phương pháp sắc ký cột trên cao methanol thô, giải ly bằng dung môi hexan 100% thu được Cao He và một phân đoạn khác. Phân đoạn còn lại cũng sử dụng sắc ký cột với dung môi giải ly He:EA lần lượt từ 9:1 đến 0:10 thu được 4 phân đoạn từ cao EA1 đến EA4 và phân đoạn còn lại, phần này dùng sắc ký cột giải ly bằng dung môi methanol 100% thu được cao Me. Sơ đồ 1: Sơ đồ điều chế các cao của địa y Roccella sinensis (Nyl.) Hale 2.4. CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CAO ETYL AXETAT 2.4.1. Sắc kí cột cho cao EA1 Cao EA1 (21g) thực hiện sắc kí cột silica gel, giải ly bằng dung môi ED:EA (8:2) và tăng dần độ phân cực. Dịch giải ly từ cột sắc kí được hứng vào các bình tam giác 500ml. Sau đó, dùng máy cô quay thu hồi dung môi, phần cao thu được đựng vào các hủ bi. Dùng sắc kí bản mỏng để kiểm tra phần cao thu được, những phần giống nhau gom lại thành một phân đoạn. Kết quả được 3 phân đoạn (EA1.1, EA1.2, EA1.3), các phân đoạn được trình bày trong sơ đồ 2 . Bảng 1: Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA1 Phân đoạn Dung môi giải ly Khối lượng (gam) Sắc kí bảng mỏng Ghi chú EA1.1 ED:EA (8:2) 2.780 Vết không rõ Không khảo sát EA1.2 ED:EA (6:4) 15.137 Vết rõ Khảo sát EA1.3 ED:EA (3:7) 2.178 Vết không rõ Không khảo sát 2.4.2 Sắc kí cột silica gel áp dụng cho phân đoạn EA1.2 (15.137g) Phân đoạn EA1.2 (15.137g) thực hiện sắc kí cột silica gel, giải ly bằng dung môi ED:EA (8:2) và tăng dần độ phân cực. Dịch giải ly từ cột sắc kí được hứng vào các bình tam giác 250ml. Sau đó, dùng máy cô quay thu hồi dung môi, phần cao thu được đựng vào các hủ bi. Dùng sắc kí bản mỏng để kiểm tra phần cao thu được, những phần giống nhau gom lại thành một phân đoạn. Kết quả được 4 phân đoạn, các phân đoạn được trình bày trong bảng 2 . Bảng 2: sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA1.2 Phân đoạn Dung môi giải ly Khối lượng (gam) Sắc kí bảng mỏng Ghi chú EA1.2.1 ED:EA (8:2) 8.813 Vết không rõ Không khảo sát EA1.2.2 ED:EA (6:4) 0.540 Vết tách rõ SV Nguyễn Thị Ngọc Nga khảo sát EA1.2.3 ED:EA (4:6) 1.920 Vết rõ Khảo sát EA1.2.4 ED:EA (3:7) 0.600 Vết tách rõ 2.4.3 Sắc kí cột silica gel áp dụng cho phân đoạn EA1.2.3 (1.920g) Phân đoạn EA1.2.3 (1.920g) thực hiện sắc kí cột silica gel, giải ly bằng dung môi ED:EA:AcOH (8:2:0.02) và tăng dần độ phân cực. Dịch giải ly từ cột sắc kí được hứng vào các hủ bi. Sau đó, dùng máy cô quay thu hồi dung môi, phần cao thu được đựng vào các hủ bi. Dùng sắc kí bản mỏng để kiểm tra phần cao thu được, những phần giống nhau gom lại thành một phân đoạn. Kết quả được 3 phân đoạn (EA1.2.3.1, EA1.2.3.2). Phân đoạn EA1.2.3.2 (0.580g) vết rõ nên tiến hành khảo sát và thu được C2, C1 và C15. Phân đoạn EA1.2.3.1 (0.550g) vết rõ sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Nga khảo sát. Bảng 3: sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA1.2.3 Phân đoạn Dung môi giải ly Khối lượng (gam) Sắc kí bảng mỏng Ghi chú EA1.2.3.1 ED:EA:Ac (4:6:0.02) 0.500 Vết rõ SV Nguyễn Thị Ngọc Nga khảo sát EA1.2.3.2 ED:EA:Ac (4:6:0.02) 0.580 Vết rõ Thu được C2, C1, C15 Sơ đồ 2: Các phân đoạn được tạo thành từ cao EA.1 EA.1(21g) EA.1.2.3.1 (0.500g) EA.1.2.3 (1.920g) EA.1.1 (2,780g) EA.1.2 (15.137g) EA.1.2.4 (0.50g) EA.1.3 (2.178g) EA.1.2.2 (0.600g) EA.1.2.1 (8.813g) RS-C2 EA.1.2.3.2 (0.580g) RS-C15 -Sắc ký cột silicagel -Giải ly bằng ED:EA(7:3-0:10) -Lọc cô quay thu hồi dung môi -Sắc ký cột silicagel -Giải ly bằng ED:EA(6:4-0:10) -Lọc cô quay thu hồi dung môi -Sắc ký cột siicagel -Giải ly bằng ED:EA:Ac (4:6:0.02-0:10:0.02) -Lọc cô quay thu hồi dung i -Sắc ký cột silicagel -Giải ly bằng ED:EA:Ac(8:2:0.02) -Sắc ky bảng mỏng điều chế RS-C1 EA.1.2.4 (0.50g) RS-C1a CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT RS-C1a o Trạng thái: RS-C1a là tinh thể hình kim không màu o Có nhiệt độ nóng chảy 196-1970C. o Phổ 1H NMR(Acetone) (phục lục 1). o Phổ 13C NMR (Acetone) (phục lục 2).  Biện luận cấu trúc phổ RS-C1a Phổ 1H-NMR cho thấy một nhóm methyl vòng thơm [δH 2,51 ppm (3H, s)], hai proton vòng thơm ghép cặp meta với nhau [δH 6,28 ppm (1H, d, 2.5 Hz, H-3), 6,22 ppm (1H, d, 2.5 Hz. H-5)]. Đây là những tín hiệu của một đơn vị orcinol. Phổ 13C-NMR cho thấy có tám carbon đặc trưng của đơn vị orcinol: nhóm methyl vòng thơm 6-CH3 (δC 24,2 ppm), nhóm carboxyl C-7 (δC 174,2 ppm), các carbon vòng thơm gắn O tại δC 167,1 ppm (C-2) và δC 163,5 ppm (C-4); 2 carbon methine vòng thơm tại δC 101,6 ppm (C-3) và δC 112,2 ppm (C-5); các carbon tứ cấp vòng thơm khác tại δC 105,0 ppm (C-1) và δC 144,9 ppm (C-6). Từ các dữ liệu trên kết hợp với tài liệu tham khảo[23] ta suy ra hợp chất RS-C1a là acid orsellinic: COOH CH3 OHHO acid orsellinic 1 2 3 4 8 7 5 6 3.2 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT RS-C2 o Trạng thái: Hợp chất RS-C2 là tinh thể hình kim không màu. o Phổ 1H-NMR (Acetone) (phục lục 3). Trình bày trong bảng 4. o Phổ 13C-NMR (Acetone) (phục lục 4). Trình bày trong bảng 4.  Biện luận cấu trúc phổ RS-C2 Phổ 1H-NMR cho thấy 2 proton vòng thơm ở δH 6,38 (1H, s br), δH 6,53 (1H, s br); một nhóm methylene ở vùng từ trường thấp δH 5,27. Độ chuyển dịch hóa học của nhóm methylene này chứng tỏ nó phải vừa gắn với vòng thơm vừa liên kết với O. Phổ 13C-NMR cho thấy tín hiệu của nhóm methylene liên kết với O tại δC 70,3 ppm; các carbon vòng thơm gắn O tại δC 166,2 ppm (C-2) và 158,8 ppm (C-4), nhóm carboxyl tại δC 171,5 ppm (C-7), 2 carbon methine tại δC 102,0 ppm (C-3) và 103,1 ppm (C-5) và các carbon tứ cấp vòng thơm khác tại δC 104,4 ppm (C-1) và 151,8 ppm (C-6); đây là các tín hiệu một đơn vị orcinol. Bảng 4: Bảng số liệu của hợp chất RS-C2 đo trong dung môi Acetone-d6 Vị trí δH, J (Hz) δC 1 104,4 2 166,2 3 6,38 (1H, s br) 102,0 4 158,8 5 6,53 (1H, s br) 103,1 6 151,4 7 171,5 6-CH2 5,21 (2H, s) 70,3 Từ các dữ liệu trên kết hợp vơi tài liệu tham khảo[24] ta suy ra cấu trúc của hợp chất RS-C2 là 5,7-dihydroxy phtalide OHHO O O1 2 3 4 7 5 6 8 5,7-dihydroxyphtalide 3.3 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT RS-C1 o Trạng tái: Hợp chất RS-C1 là chất bột màu trắng vô định hình. o Phổ 1H-NMR (DMSO) (phục lục 5, 5a). Trình bày trong bảng 5. o Phổ 13C-NMR (DMSO) (phục lục 6, 6a). Trình bày trong bảng 5. o Phổ 1H-NMR (Acetone) (phụ lục 7, 7a). Trình bày trong bảng 6. o Phổ HSQC (phụ lục 8, 8a). o Phổ HMBC (phục lục 9, 9a, 9b). Trình bày trong bảng 5. o Phổ MS (phụ lục 10)  Biện luận cấu trúc phổ RS-C1 Phổ 1H-NMR cho thấy một nhóm methyl vòng thơm (δH 2,36 ppm), một nhóm – OH kiềm nối (δH 10,89 ppm) và hai proton ghép cặp metha với nhau (δH 6,14 ppm, d, J=2,5 Hz) (δH 6,18 ppm, d, J=2,5 Hz). Đây là những tín hiệu của vòng orcinol. Hơn nữa phổ 1H-NMR còn cho thấy tín hiệu của hệ thống AA Xʹ: 2 proton không tương đương của nhóm methylene (liên kết với O ( -CH2-O-)) (HA-1 ʺ, δH 4,46 ppm, J=10,5 Hz) (HB-1 ʺ, δH 4,25 ppm, J1= 10,5 Hz, J2= 5,5 Hz) ghép cặp với một nhóm methine (liên kết với O ( >CH-O-)) tại δH 3,76 ppm. Phổ 1H-NMR còn cho thấy 1 proton khác ở vùng từ trường δH 5,29 ppm, được cho là của nhóm –OH. Phổ 13C-NMR cho thấy 10 carbon, gồm 8 carbon đặc trưng của đơn vị orcinol: nhóm methyl vòng thơm 6-CH3 (δC 22,6 ppm); các carbon vòng thơm gắn O tại δC 161,9 (C-2) và 161,4 ppm (C-4); nhóm carboxyl C-7 (δC 169,9 ppm); 2 carbon methine tại δC 100,4 ppm (C-3) và 110,5 (C-5); các carbon tứ cấp vòng thơm khác C-1 (δC 106,6 ppm), C-6 (δC 141,7 ppm). Phổ 13C-NMR cũng cho thấy sự xuất hiện của 2 carbon sp3 có liên kết O (δC 66,6 và 69,2ppm). Phổ 1H-NMR kết hợp với 13C-NMR cho phép dự đoán hợp chất RS-C1 có cấu trúc đối xứng. Phổ HRMS cho thấy 1 pic ion giả phân tử [M+Na]+ ở m/z = 445,1127 (cho C20H22NaO10, 445,1111) tương ưng với công thức phân phân tử C20H22O10. Phổ HSQC tái khẳng định cấu trúc của một đơn vị orcinol. Hơn nữa, phổ HSQC tái khẳng định hệ thống AA Xʹ -CH2-CH-. Phổ HSQC tái khẳng định một nhóm methylene thứ 2 (δH 4,25 ppm; 4,46 ppm, δC 66,6 ppm) và một nhóm methine thứ 2 (δH 3,76 ppm; δC 69,2 ppm) liên kết với O. Ở vòng thơm, trên phổ HMBC cho thấy proton nhóm methyl ở δH 2,49 tương quan với các carbon δC 110,5 (C-5), 141,7 (C-6), 106,6 (C-1). Proton ở δH 6.18 tương quan với các carbon δC 22,6 (C-8), 100,4 (C-3), 141,7 (C-6) và ghép meta với proton δH 6.14. Proton ở δH 6.14 tương quan với carbon δC 110,5 (C-5), 161,4 (C-4), 161.9 (C- 2). Từ các dữ liệu phổ trên khẳng định nhân thơm có cấu trúc của một đơn vị orcinol. Nhóm methylen ở [δC 4,46, 4,25] dịch về vùng từ trường thấp nên phải liên kết ester với nhóm –COO của đơn vị orcinol. Trên phổ HMBC thấy proton này tương quan với carbon nhóm carboxyl ở δC 169,9 (C-7), carbon ở δC 69,2 (C-2”). Điều này tái khẳng định vị trí của nhóm methylen này. Bảng 5: Bảng số liệu của hợp chất RS-C1 đo trong dung môi DMSO-d6 Vị trí δH, J (Hz) δC HMBC (1H→13C) Vị trí δH, J (Hz) δC HMBC (1H→13C) 1, 1’ 106.6 1”,4” 4.46 d (10.5) Hα 66.6 2”, 3”, 7 2, 2’ 161.4 4.25 dd (10.5, 5.5) Hβ 3, 3’ 6.14 d (2.5) 100.4 2, 4, 5 2’, 4’, 5’ 2”,3” 3.76 s br 69.2 1” 4, 4’ 161.9 2”,3”- OH 5.29 s br 5, 5’ 6.18 d (2.5) 110.5 3, 4, 6 3’, 4’, 6’ 2,2’- OH 10.89 s 1, 2, 3 1’, 2’, 3’ 6, 6’ 141.7 4,4’- OH 10.07 s 7, 7’ 169.9 6,6’- CH3 2.49, s 22.6 1, 5, 6 1’, 4’, 6’ Tương quan cùa hợp chất RS-C1: CH3 OHHO O H2 C O C H2H OH HO H O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 8' 7'1" 2" 3" 4" H H (2R,3S)-2,3-dihydroxybutane-1,4-diyl bis(2,4-dihydroxy-6methylbenzoate) Bảng 6: Bảng số liệu của hợp chất RS-C1 đo trong dung môi Acetone Vị trí δH, J (Hz) Vị trí δH, J (Hz) 1, 1’ 1”,4” 4.68 d (11.5) Hα 2, 2’ 4.53 dd (11.5, ) Hβ 3, 3’ 6.22 d (2.5) 2”,3” 4.09 t (5.5) 4, 4’ 2”,3”-OH 4.62 s br 5, 5’ 6.29 d (2.5) 2,2’-OH 11.56s 6, 6’ 4,4’-OH 9.15 s 7, 7’ 6,6’-CH3 2.54, s Từ tất cả các dữ liệu phổ trên suy ra cấu trúc của hợp chất RS-C1 là (2R,3S)- 2,3-dihydroxybutane-1,4-diyl bis(2,4-dihydroxy-6-methylbezoate được đề nghị như sau: CH3 OHHO O H2 C O C H2H OH HO H O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 8' 7'1" 2" 3" 4" H H (2R,3S)-2,3-dihydroxybutane-1,4-diyl bis(2,4-dihydroxy-6methylbenzoate) 3.4 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT RS- C15 o Trạng thái: Hợp chất RS-C15 là một chất vô định hình màu trắng. o Phổ 1H-NMR ( Axetone) (phục lục 11). Trình bày trong bảng 7. o Phổ 13C-NMR (Acetone) (phục lục 12). o Phổ HMBC (phục lục 13)  Biện luận cấu trúc phổ RS-C15 Phổ 1H-NMR cho thấy một nhóm methyl vòng thơm (δH 2.53 (3H, s)), hai proton vòng thơm ghép cặp meta với nhau (δH 6,28 ppm, 6,22 ppm, d, J=2,5 Hz). Hơn nữa, phổ 1H-NMR cũng cho thấy hệ thống AA Xʹ: hai proton không tương đương của nhóm methylene (liên kết với O (-CH2-O-)) (HA-1 ʺ, δH 4,67 ppm, J=11,5 Hz) (HB- 1 ʺ, δH 4,51 ppm, d, J1=11,5 Hz, J2= 5,5 Hz) ghép cặp với một nhóm methine (liên kết với O (>CH-O-)) tại δH 4,09 ppm. Những tín hiệu tương đồng như tín hiệu hợp chất RS-C1; nhưng có một số chỗ khác biệt, sự biến mất của 2 nhóm -OH và độ lệch giá trị ppm của các proton khác (trình bày bảng 7). Bảng 7: Bảng số liệu phổ 1H-NMR của hợp chất RS-C15 và RS-C1 đo trong dung môi Acetone Vị trí RS-C1 δH, J (Hz) Vị trí RS-C15 δH, J (Hz) 3, 3’ 6.23 d (2.5) 3, 3’ 6.22 d (2) 5, 5’ 6.29 d (2.5) 5, 5’ 6.28 d (2) 6,6’-CH3 2.54, s 6,6’-CH3 2.53, s 1”, 4” 4.68 d (11.5) Hα 1”, 4” 4.67 d (11.5) Hα 4.53 dd (11.5, ) Hβ 4.51 dd (11.5, 5.5) Hβ 2”, 3” 4.09 t (5.5) 2”, 3” 4.09 t (5.5) 2”, 3”-OH 4.62 s br 2”, 3”- OH 2,2’-OH 11.56s 2,2’-OH 4,4’-OH 9.15 s 4,4’-OH Phổ 13C-NMR của RS-C15 có các tín hiệu tương tự RS-C1. Thêm nữa, phổ HMBC cho thấy tương quan của nhóm methylene tại δH 4,51 ppm với carbon methine (δC 70,9 ppm). Tương quan của hợp chất RS-C15: CH3 OHHO O H2 C O C H2H OH H OH O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 8' 7'1" 2" 3" 4" H H Từ nhũng dữ liệu phổ trên kết luận RS-C15 là đồng phân lập thể của RS-C1 hay RS-C15 ở dạng treo. Cấu trúc của hợp chất RS-C15 được đề nghị như sau: CH3 OHHO O H2 C O C H2H OH H OH O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 8' 7'1" 2" 3" 4" H H (2R,3R)-2,3-dihydroxybutane-1,4-diyl bis(2,4-dihydroxy-6methylbenzoate) Chương 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 4.1 KẾT LUẬN Từ mẫu địa y Roccella sinensis (Nyl.) Hale, thu hái trên thân cây chín tầng,huyện Liên Hương, tỉnh Bình Thuận, Việt Nam. Sau khi làm sạch, phơi khô, xay nhuyễn thu được 1700g mẫu. Tiến hành điều chế cao metanol thô (450g). Sử dụng phương pháp trích pha rắn silica gel trên cao metanol thô, giải ly lần lượt bằng các đơn dung môi với độ phân cực tăng dần: eter dầu hỏa (60-90oC), etyl acetat, aceton và metanol thu được các loại cao như: cao hexan, cao etyl acetat và cao metanol. Tiến hành sắc ký cột trên cao etyl acetat thu thu được 4 phân đoạn ký hiệu từ EA1 đến EA4. Chọn khảo sát trên phân đoạn EA1 thu được 3 phân đoạn ký hiệu từ EA1.1 đến EA1.3 Từ phân đoạn EA1.2 đã cô lập được hợp chất RS-C1a, RS-C2, RS-C1, RS-C15 sử dụng các phương pháp phân tích hóa lí hiện đại NMR,MS, kết hợp so sánh với các tài liệu tham khảo đã đề nghị cấu trúc như sau: COOH CH3 OHHO acid orsellinic 1 2 3 4 8 7 5 6 (RS-C1a) OHHO O O1 2 3 4 7 5 6 8 5,7-dihydroxyphtalide (RS-C2) CH3 OHHO O H2 C O C H2H OH HO H O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 8' 7'1" 2" 3" 4" H H (2R,3S)-2,3-dihydroxybutane-1,4-diyl bis(2,4-dihydroxy-6methylbenzoate) (RS-C1) CH3 OHHO O H2 C O C H2H OH H OH O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 8' 7'1" 2" 3" 4" H H (2R,3R)-2,3-dihydroxybutane-1,4-diyl bis(2,4-dihydroxy-6methylbenzoate) (RS-C15) Trong đó hợp chất RS-C1, RS-C15 là những hợp chất mới. 4.2 ĐỀ XUẤT: Do hạn chế về thời gian nên còn rất nhiều phân đoạn chúng tôi chưa nghiên cứu. Vì vậy, thời gian tới chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu những phân đoạn còn lại, đồng thời tiến hành thử hoạt tính sinh học đối với các loại cao và các hợp chất đã cô lập được. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Yit Heng Choi, Generic potential of lichen-forming fungi in polyketide biosynthesis, A thesis for Doctor of Philosophy, RMIT University, 2008, 10-15. [2] Le Hoang Duy, Chemical study of common lichens in the south of Vienam, A thesis for Doctor of Philosophy, Kobe Pharmaceuticel University, 2012, 2-8. [3] E. J. W. Barrington, Arthur J.Willis, The biology of lichens: Contemporary biology, 2nd edition, Edward Arnold, London, 1974. [4] Siegfried Huneck, Isao Yoshimura, Identification of lichen substances, Springer, Berlin,1997, 155-311. [5] Boustie J., Grube M., Lichens - a promising source of bioactive secondary metabolites, Plant Genetic Resources 3, 273-287, 2007. [6] Siegfried Huneck, New results on the chemistry of lichen substances, Springer, Berlin, 2001. [7] Muller K., Pharmaceutically relevant metabolites from lichens, Applied Microbiology and Biotechnology, 56, 9-16, 2001. [8] Huneck S., Follmann G. Uber die Inhaltsstoffe von, Roccella mollis (Hampe) Zahlbr. Und die Strucktur sowie absolute Konfiguration der Roccellasarue. Z Nafurforsch 22b: 666-670, 1967. [9] Huneck S., Schmidt J., Porzel A., Chemie der Roccellsaure, Z Naturforsch, 49b, 561-568, 1994. [10] Culberson C. F., Chemical and botanical guide to lichen products, Univ North Carolina Press, Chapel Hill, 1969. [11] Dyke H. J., Elix J. A., Marcuccio S. M.,Whitton A., Oxidation of alkyl 1,6- dihydro-orsellinates. A new method for the synthesis of methyl orsellinate and homologues, Aust. J. Chem., 40, 431-434, 1987. [12] Aberhart D. J. ,Overton K. H., Huneck S., Studies on lichen substances. Part LXII. Aromatic constituents of the lichen Roccella fuciformis DC. A revised structure for lepraic acid. J Chem Soc:704-707, 1969. [13] Hucneck S., Ein neues Chromon aus Roccella fuciformis, Phytochemistry, 11, 489-1490, 1972. [14] Huneck S., Jakupovic J., Follmann G., The final structures of the lichen chromones galapagin, lobodirin,mollin, and roccellin, Z. Naturforsch., 47b, 449-451, 1992. [15] Huneck S., Jakupovic J., Follmann G., 9-Methylpannarate from the lichen Roccella capesis. Z Naturforsch 46b:969-970, 1991b. [16] Huneck S., Elix J. A., Naidu R., Follmann G., 3-O-Demethylschizopeltic acid, a new dibenzofuran from the lichen Roccella hypomecha. Aust J. Chem, 46, 407-410, 1993a. [17] Sundholm E.G., Huneck S., 13C NMR – spectra of lichen depsides, depsindones and depsones.1.Compounds of the oricinol series. Chem Scripta 16: 197-200, 1980. [18] Czeczuga B., Carotenoids. In: Galun M (ed) C. R. C. Handbook of lichenology, Vol III. C. R. C. Press, Boca Raton, Floria, pp 25-34, 1988. [19] Ferguson G., Mackey I. R. the structure of portentol:X-ray analysis of a heavy atom derivative. Chem Common: 665-666, 1970. [20] Aberhart D. J. ,Overton K. H., Huneck S., Portentol: an unusual polypropionate from the lichen Roccella portentosa. J Chem Soc:1612-1623, 1970. [21] Marcuccio S. M., Elix J. A., A structual revision of picroroccellin , Tetrahedron Lett., 1445-1448, 1983. [22] Bohman-Lindgren G., Ragnarsson U., Chemical studies of lichens ,XXXIIV . the synthesis of cyclo-(R-β-phenyl-β-alanyl-L-prolyl)2: a peptide isolated from Roccella canarlensist , Tetrahedron, 28, 4631-4634, 1972. [23] Thiago I. B. Lopes, Roberta G. Coelho, Nídia C. Yoshida, Neli K. Honda, Radical-scavenging activity of orsellinates, Chem. Pharm. Bull., 56, 11, 1551–1554 (2008). [24] Zhao Yan Ren, Huan Yang Qi, Yan Ping Shi, Phytochemical investigation of Anaphalis lactea, Planta Med, 74, 859-863 (2008). Phụ lục 10: Phổ khối ESIMS của hợp chất RS-C1 CH3 OHHO O H2 C O C H2H OH HO H O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 8' 7'1" 2" 3" 4" H H PHỤ LỤC Phụ lục 1: Phổ 1H-NMR của hợp chất RS-C1a COOH CH3 OHHO 1 2 3 4 8 7 5 6 Phụ lục 2: Phổ 13C-NMR của hợp chất RS-C1a COOH CH3 OHHO 1 2 3 4 8 7 5 6 Phụ lục 3: Phổ 1H-NMR của hợp chất RS-C2 OHHO O O1 2 3 4 7 5 6 8 Phụ lục 4: Phổ 13C-NMR của hợp chất RS-C2 OHHO O O1 2 3 4 7 5 6 8 Phụ lục 5: Phổ 1H-NMR của hợp chất RS-C1 CH3 OHHO OCH O CH H OH HO H O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 7' 8'1" 2" 3" 4" H H H H Phụ lục 5a: Phổ 1H-NMR giản rộng của hợp chất RS-C1 Phụ lục 6: Phổ 1H-NMR của hợp chất RS-C1 trong dung môi Acetone 5,5 ’ CH3 OHHO OCH O CH H OH HO H O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 7' 8'1" 2" 3" 4" H H H H 4,4’-OH 2,2’-OH 3,3’ 8,8’ Phụ lục 6a: Phổ 1H-NMR giản rộng của RS-C1 trong dung môi Acetone 1”, 4” Hβ 1”, 4” Hα 2”, 3” 2”, 3” -OH CH3 OHHO OCH O CH H OH HO H O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 7' 8'1" 2" 3" 4" H H H H Phụ lục 7: Phổ 13C-NMR của hợp chất RS-C1 CH3 OHHO OCH O CH H OH HO H O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 7' 8'1" 2" 3" 4" H H H H Phụ lục 8: Phổ HSQC của hợp chất RS-C1 CH3 OHHO OCH O CH H OH HO H O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 7' 8'1" 2" 3" 4" H H H H Phụ lục 8a: Phổ HSQC giản rộng của hợp chất RS-C1 CH3 OHHO OCH O CH H OH HO H O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 7' 8'1" 2" 3" 4" H H H H Phụ lục 9: Phổ HMBC của hợp chât RS-C1 CH3 OHHO OCH O CH H OH HO H O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 7' 8'1" 2" 3" 4" H H H H Phụ lục 9a: Phổ HMBC giản rộng của hợp chất RS-C1 CH3 OHHO O H2 C O C H2H OH HO H O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 8' 7'1" 2" 3" 4" H H Phụ lục 9b: Phổ HMBC giản rộng của hợp chất RS-C1 CH3 OHHO O H2 C O C H2H OH HO H O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 8' 7'1" 2" 3" 4" H H Phụ lục 11: Phổ 1H-NMR của hợp chất RS-C15 CH3 OHHO O H2 C O C H2H OH H OH O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 8' 7'1" 2" 3" 4" H H Phụ lục 12: Phổ 13C-NMR của hợp chất RS-C15 CH3 OHHO O H2 C O C H2H OH H OH O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 8' 7'1" 2" 3" 4" H H Phụ lục 13: Phổ HMBC của hợp chất RS-C15 CH3 OHHO O H2 C O C H2H OH H OH O O CH3 HO OH H H 1 2 3 4 5 6 7 8 1' 2' 3'4' 5' 6' 8' 7'1" 2" 3" 4" H H

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftvefile_2013_09_13_4690463056_9778.pdf