Khóa luận Kiến thức, thái độ và thực hành về sử dụng insulin của bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ương

KHUYẾN NGHỊ Với phạm vi đề tài này chúng tôi xin khuyến nghị một số vấn đề sau: - Cần phải tăng cường hướng dẫn và kiểm tra phương pháp thực hành trên những bệnh nhân ĐTĐ về sử dụng insulin ngay từ khi mới chuyển sang tiêm. - Cần có đề tài nghiên cứu với quy mô lớn hơn để đưa ra được bức tranh toàn cảnh về thực trạng sử dụng insulin của bệnh nhân ĐTĐ.

pdf63 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 31/07/2018 | Lượt xem: 398 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Kiến thức, thái độ và thực hành về sử dụng insulin của bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ổng điểm tối đa 8 điểm. Thái độ tích cực khi đƣợc ≥ 6 điểm. Bộ công cụ cụ thể đƣợc trình bày trong phần phụ lục 2. 15 5.2. Quản lý, xử lý và phân tích số liệu Số liệu sau khi đƣợc đọc và làm sạch đƣợc nhập vào máy tính và phân tích bằng phần mềm thống kê Stata 10. Với mức ý nghĩa thống kê là p < 0,05. 6. Các sai số và cách khắc phục 6.1. Sai số mắc phải - Sai số do điều tra viên: Điều tra viên bỏ sót câu hỏi khi thu thập thông tin, sai số khi ghi chép thông tin, sai số do điều tra viên không hiểu rõ về câu hỏi. - Sai số do ngƣời trả lời phỏng vấn: Do câu hỏi về kiến thức và thực hành nên rất dễ dẫn đến có câu trả lời sai khi hỏi. Và có hai mức trả lời “Sai” và “Không biết” nên đối tƣợng trả lời có thể trả lời đại khái, hoặc cố tình trả lời “Không biết” làm đánh giá sai kiến thức của mình. - Sai số trong quá trình thu thập thông tin: Lựa chọn nhầm hoặc bỏ qua bệnh nhân đƣợc lựa chọn. - Sai số trong quá trình nhập số liệu. 6.2. Cách khắc phục sai số - Tập huấn kĩ cho các điều tra viên: huấn luyện kỹ điều tra viên về bộ câu hỏi cũng nhƣ một số ngôn ngữ ở địa phƣơng. - Đối với sai số do đối tƣợng trả lời : hỏi chi tiết kỹ hơn, kiểm tra chéo thông tin bằng cách lập lại câu hỏi. - Đối với sai số trong quá trình thu thập số liệu: Giám sát, kiểm tra số liệu tại thực địa. - Đối với sai số trong quá trình làm sạch số liệu và nhập liệu: Đọc phiếu và làm sạch trƣớc khi nhập liệu. - Làm sạch các số liệu bị thiếu và số liệu không hợp lý trƣớc khi phân tích. 7. Đạo đức trong nghiên cứu Nghiên cứu đƣợc báo cáo và đƣợc sự đồng ý của ban giám đốc bệnh viện Lão khoa Trung ƣơng. Thang Long University Library 16 Bộ câu hỏi không bao gồm các câu hỏi mang tính riêng tƣ, các vấn đề nhạy cảm ảnh hƣởng đến tâm lý hay sức khỏe bệnh nhân. Trƣớc khi trả lời, bệnh nhân đƣợc giải thích rõ về mục đích nghiên cứu và có sự chấp thuận tham gia. Các số liệu đƣợc nghiên cứu nhằm mục đích phục vụ cho nghiên cứu, kết quả nghiên cứu đƣợc đề xuất sử dụng vào mục đích nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành về tiêm insulin. Trên cơ sở kết quả thu đƣợc đề ra các khuyến nghị nhằm nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành tiêm insulin. 17 CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu 1.1. Giới 37% 63% Nam Nữ Biểu đồ 1: Sự phân bố mẫu theo giới Nhận xét: - 37 bệnh nhân nam, chiếm 37% - 63 bệnh nhân nữ, chiếm 63% - Tỷ lệ nữ/nam = 1,7 1.2. Tuổi 20% 72% 8% 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% < 60 tuổi 64 - 74 tuổi 75 - 79 tuổi Biểu đồ 2: Sự phân bố mẫu theo nhóm tuổi Nhận xét: Tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu này là 66,82 ± 7,9 tuổi. Bệnh nhân nhiều tuổi nhất là 84 tuổi và ít tuổi nhất là 46 tuổi. Trong đó nhóm tuổi 64 - 74 tuổi chiếm tỷ lệ cao 72%. Thang Long University Library 18 1.3. Trình độ học vấn Bảng 1: Trình độ học vấn Trình độ học vấn n % Cấp 1 3 3 Cấp 2 24 24 Cấp 3 22 22 Trung học chuyên nghiệp trở lên 48 48 Không đi học 3 3 Tổng 100 100 Nhận xét: Kết quả nghiên cứu 100 bệnh nhân cho thấy trình độ trung học chuyên nghiệp trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất 48%, cấp 2 chiếm 24%, cấp 3 chiếm 22%, Những bệnh nhân có trình độ cấp 1 và không đi học chiếm tỷ lệ thấp 3%. 1.4. Thời gian mắc bệnh 2% 15% 32% 51% 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% < 1 năm 1- < 5 năm 5- < 10 năm ≥ 10 năm Biểu đồ 3: Thời gian mắc bệnh Nhận xét: Về thời gian mắc bệnh chúng tôi thấy nhóm bệnh nhân có thời gian mắc bệnh trên 10 năm chiếm tỷ lệ nhiều nhất 51%, chiếm ít nhất là thời gian mắc bệnh dƣới 1 năm 2%. Nhóm bệnh nhân đƣợc phát hiện trong khoảng 5 - 19 10 năm chiếm 32%, nhóm bệnh nhân đƣợc phát hiện trong khoảng 1 – 5 năm chiếm 15%. 1.5. Khu vực sống và điều kiện kinh tế 3% 82% 4% 11% 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% Thành thị Nông thôn Nghèo Không nghèo Biểu đồ 4: Khu vực sống và điều kiện kinh tế Nhận xét: Điều kiện kinh tế của bệnh nhân ĐTĐ trong nhóm điều tra sống ở thành thị cao hơn ở khu vực nông thôn (tỷ lệ 82%). 1.6. Các bệnh lý phối hợp 9% 17% 74% Không 1 bệnh 2 bệnh trở lên Biểu đồ 5: Các bệnh lý phối hợp Nhận xét: Từ biểu đồ trên ta thấy, hầu hết các bệnh nhân đều có kèm theo ít nhất 1 bệnh lý khác (91%), số bệnh nhân có từ 2 bệnh lý khác kèm theo chiếm tỷ lệ cao 73/100 (73%) bệnh nhân. Thang Long University Library 20 2. Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ có kiến thức, thái độ và thực hành về sử dụng insulin Bảng 2: Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ có kiến thức, thái độ và thực hành về sử dụng insulin Đặc điểm n (%) p Kiến thức Đúng 35 (35) p < 0,05 Không đúng 65 (65) Thái độ Tích cực 78 (78) p < 0,05 Tiêu cực 22 (22) Thực hành Đúng 94 (94) p < 0,05 Không đúng 6 (6) Nhận xét: - Bệnh nhân có kiến thức đúng chiếm 35%, khác biệt đáng kể so với bệnh nhân có kiến thức sai (p < 0,05). - Bệnh nhân có thái độ tích cực chiếm 78% và thực hành đúng chiếm 94%, khác biệt đáng kể so với thái độ tiêu cực và thực hành không đúng (p < 0,05). 3. Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của bệnh nhân về sử dụng insulin 3.1. Hiểu biết về tác dụng phụ khi tiêm insulin của bệnh ĐTĐ Bảng 3: Hiểu biết về tác dụng phụ khi tiêm insulin của bệnh nhân ĐTĐ Các tác dụng phụ Kiến thức Đúng (%) Sai (%) Không biết (%) Tổng Dị ứng 15 11 74 100 Hạ đƣờng huyết 90 2 8 100 Phản ứng tại chỗ 42 14 44 100 Tăng đƣờng huyết hồi ứng 18 5 77 100 Nhận xét: - Bệnh nhân có kiến thức đúng về hạ đƣờng huyết nhiều nhất chiếm 90%. - Tuy nhiên, còn một số tác dụng phụ bệnh nhân không có kiến thức chiếm tỷ lệ cao: dị ứng chiếm 74%, tăng đƣờng huyết hồi ứng chiếm 77%, phản ứng tạo chỗ chiếm 44%. 21 - Bệnh nhân có kiến thức sai nhiều về phản ứng tại chỗ chiếm 14%, về dị ứng chiếm 11%. Bảng 4: Hiểu biết về các biểu hiện hạ đƣờng huyết của bệnh nhân ĐTĐ Biểu hiện hạ đƣờng huyết Kiến thức Đúng (%) Sai (%) Không biết (%) Tổng (%) Run, tê buồn, lạnh chân tay 94 1 5 100 Hồi hộp, lo lắng, nhịp tim nhanh 84 5 11 100 Vã mồ hôi lạnh, da nhợt nhạt 89 4 7 100 Mệt mỏi 89 3 8 100 Buồn nôn 48 33 19 100 Cồn cào, đói bụng 93 3 4 100 Tiểu dầm, mất ý thức 22 41 37 100 Có cảm giác kiến bò/ mất cảm giác 57 17 26 100 Hoa mắt, chóng mặt 88 5 7 100 Ngủ gà hoặc ngủ gặp ác mộng 54 21 25 100 Rối loạn suy nghĩ, mất tập trung, định hƣớng 48 22 30 100 Lú lẫn 40 31 29 100 Co giật, động kinh 22 46 32 100 Hôn mê 48 22 30 100 Nhận xét: Bệnh nhân không có hiểu biết về các biểu hiện tiểu dầm mất ý thức, có cảm giác kiến bò/mất cảm giác, ngủ gà hoặc ngủ gặp ác mộng rối loạn suy nghĩ mất tập trung, mất định hƣớng, lú lẫn, co giật động kinh, hôn mê chiếm tỷ lệ hơn 25%. Bệnh nhân có hiểu biết sai về các biểu hiện buồn nôn, tiểu dầm mất ý thức, lú lẫn, co giật động kinh chiếm tỷ lệ hơn 30%. Trong khi đó, bệnh nhân có kiến thức đúng về các biểu hiện run, tê buồn chân tay, hồi hộp, lo lắng, nhịp tim nhanh, vã mồ hôi da nhợt nhạt, mệt mỏi, cồn cào đói bụng, hoa mắt, chóng mặt chiếm tỷ lệ hơn 80%. Thang Long University Library 22 3.2. Đánh giá kiến thức, thực hành về xử trí hạ đƣờng huyết Bảng 5: Đánh giá kiến thức, thực hành về xử trí hạ đƣờng huyết Xử trí Kiến thức Thực hành Tổng (%) Đúng (%) Sai (%) Không biết (%) Có (%) Không (%) Uống nƣớc đƣờng, sữa, hoa quả, bánh kẹo 96 0 4 99 1 100 Thử đƣờng huyết mao mạch 78 16 6 50 50 100 Nằm nghỉ ngơi cho đỡ mệt 96 0 4 100 0 100 Đi khám và vào viện 95 1 4 99 1 100 Nhận xét: Hầu hết các bệnh nhân đều có kiến thức và thực hành về xử trí hạ đƣờng huyết chiếm tỷ lệ hơn 95%, riêng về thử đƣờng huyết có 78% bệnh nhân có kiến thức về cách xử trí này trong khi đó chỉ có 50% thực hành. 3.3. Đánh giá thực hành về sử dụng insulin Bảng 6: Đánh giá phƣơng pháp tiêm Phƣơng pháp tiêm n % Bút tiêm 90 90 Bơm tiêm 7 7 Sử dụng cả bút và bơm tiêm 3 3 Tổng 100 100 Nhận xét: Hầu hết các đối tƣợng sử dụng bút tiêm chiếm 90%, sử dụng bơm tiêm chiếm 7%, sử dụng cả 2 chiếm 3%. 23 Bảng 7: Đánh giá khả năng tự tiêm Tự tiêm n % Tổng Có 93 93 93 Không Đau đớn, sợ hãi khi tự tiêm. 3 3 7 Không có kiến thức các bƣớc tiêm insulin 1 1 Khó khăn để tiêm insulin theo đúng liều lƣợng chỉ định 3 3 Khác 0 0 Tổng 100 Nhận xét: Hầu hết đối tƣợng đều tự tiêm chiếm 93%. Chỉ có 7% đối tƣợng không tự tiêm, trong đó: đau đớn, sợ hãi khi tiêm chiếm 3%, không có kiến thức về các bƣớc tiêm chiếm 1%, khó khăn để tiêm theo đúng liều lƣợng chỉ định chiếm 3%. Bảng 8: Đánh giá sự tuân thủ tiêm Quên tiêm n % Tổng Có Tiêm bù 0 0 6 Bỏ đi không tiêm nữa 5 5 Xin lời khuyên của bác sỹ 1 1 Khác 0 0 Không 94 Tổng 100 Nhận xét: Hầu hết đối tƣợng đều tuân thủ tiêm. Chỉ có 6% quên, khi quên tiêm có 5% bỏ đi không tiêm nữa, và 1% xin lời khuyên bác sỹ. Thang Long University Library 24 3.4. Đánh giá thái độ về sử dụng inslin Bảng 9: Đánh giá thái độ về sử dụng inslin Nội dung Thái độ Đúng (%) Sai (%) Tổng (%) Phần 1 Sử dụng insulin giúp ngăn ngừa biến chứng của bệnh 81 19 100 Sử dụng insulin giúp cải thiện sức khỏe 84 16 100 Sử dụng insulin giúp kiểm soát tốt đƣờng huyết 92 8 100 Cách tiêm insulin rất dể dàng 93 7 100 Phần 2 Sử dụng insulin là không quản lý bệnh với chế độ ăn uống và thuốc viên 74 26 100 Sử dụng insulin nghĩa là sức khỏe xấu đi 26 74 100 Tiêm insulin mất nhiều thời gian và công sức 12 88 100 Sử dụng insulin làm phụ thuộc hơn vào bác sỹ 33 67 100 Nhận xét: Có hơn 80% bệnh nhân cho rằng: Sử dụng insulin giúp ngăn ngừa biến chứng của bệnh ĐTĐ, giúp cải thiện sức khỏe, giúp kiểm soát tốt đƣờng huyết, cách tiêm insulin dễ dàng. Trong khi đó, có khoảng 20% bệnh nhân cho rằng: sử dụng insulin nghĩa là sức khỏe xấu đi, tiêm insulin mất nhiều thời gian và công sức, sử dụng insulin làm phụ thuộc hơn vào bác sỹ. Và có hơn 70% bệnh nhân cho rằng: Sử dụng insulin nghĩa là đã không quản lý đƣợc bệnh ĐTĐ với chế độ ăn và thuốc viên. 25 4. Các yếu tố liên quan với kiến thức, thái độ và thực hành về sử dụng insulin của bệnh nhân ĐTĐ. 4.1. Kiến thức và các yếu tố liên quan Bảng 10: Kiến thức và các yếu tố liên quan Các yếu tố liên quan Kiến thức đúng p n % Tuổi < 60 tuổi (n = 20) 10 10 p > 0,05 60 – 74 tuổi (n = 72) 24 24 75 – 89 tuổi (n = 8) 1 1 Giới Nam (n = 37) 15 15 p > 0,05 Nữ (n = 63) 20 20 Khu vực sống Thành thị (n = 85) 27 27 p > 0,05 Nông thôn (n = 15) 8 8 Điều kiện kinh tế Nghèo (n = 7) 4 4 p > 0,05 Không nghèo (n= 93) 31 31 Học vấn Không đi học (n = 3) 0 0 p < 0,05 Cấp 1 (n = 3) 3 3 Cấp 2 (n = 24) 5 5 Cấp 3 (n = 22) 10 10 ≥ Trung học chuyên nghiệp (n = 48) 17 17 Thời gian mắc bệnh < 1 năm (n = 2) 1 1 p > 0,05 1 – dƣới 5 năm (n = 15) 5 5 5 – dƣới 10 năm (n = 32) 8 8 ≥ 10 năm (n = 51) 21 21 Các bệnh lý phối hợp Không (n = 9) 1 1 p < 0,05 1 bệnh (n = 17) 2 2 2 bệnh trở lên (n = 74) 32 32 Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy có mối liên quan giữa kiến thức với học vấn và các bệnh lý phối hợp. - Học vấn càng cao thì bệnh nhân càng có kiến thức đúng về sử dụng insulin. Trình độ học vấn từ Trung học chuyên nghiệp trở lên có kiến thức đúng chiếm 17%, cấp 3 chiếm 10%, cấp 2 chiếm 10%, cấp 1 chiếm 3%, và bệnh nhân không đi học không có bệnh nhân nào có kiến thức đúng. Mối liên quan này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Thang Long University Library 26 - Bệnh nhân mắc từ 2 bệnh khác trở lên có kiến thức đúng nhiều hơn chiếm 32%, so với bệnh nhân mắc 1 bệnh chiếm 2%, không mắc bệnh khác chiếm 1%. Mối liên quan này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). - Tuy nhiên, khi phân tích đến tuổi, giới, khu vực sống, điều kiện kinh tế, thời gian mắc bệnh ta thấy không có mối liên quan với kiến thức. 4.2. Thái độ và các yếu tố liên quan Bảng 11: Thái độ và các yếu tố liên quan Các yếu tố liên quan Thái độ tích cực p n % Tuổi < 60 tuổi (n = 20) 15 15 p > 0,05 60 – 74 tuổi (n = 72) 55 55 75 – 89 tuổi (n = 8) 8 8 Giới Nam (n = 37) 29 29 p > 0,05 Nữ (n = 63) 49 49 Khu vực sống Thành thị (n = 85) 64 64 p > 0,05 Nông thôn (n = 15) 14 14 Điều kiện kinh tế Nghèo (n = 7) 3 3 p < 0,05 Không nghèo (n= 93) 75 75 Học vấn Không đi học (n = 3) 3 3 p > 0,05 Cấp 1 (n = 3) 2 2 Cấp 2 (n = 24) 17 17 Cấp 3 (n = 22) 15 15 ≥ Trung học chuyên nghiệp (n = 48) 41 41 Thời gian mắc bệnh < 1 năm (n = 2) 0 0 p < 0,05 1 – dƣới 5 năm (n = 15) 14 14 5 – dƣới 10 năm (n = 32) 23 23 ≥ 10 năm (n = 51) 41 41 Các bệnh lý phối hợp Không (n = 9) 7 7 p > 0,05 1 bệnh (n = 17) 13 13 2 bệnh trở lên (n = 74) 58 58 Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy có mối liên quan giữa thái độ với điều kiện kinh tế và thời gian mắc bệnh. - Điều kiện kinh tế càng tốt thì bệnh nhân càng có thái độ tích cực sử dụng insulin. Điều kiện kinh tế từ trung bình trở lên có thái độ tích cực chiếm 27 75%. Điều kiện kinh tế nghèo có thái độ tích cực chiếm 3%. Mối liên quan này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). - Thời gian mắc bệnh càng lâu thì bệnh nhân càng có thái độ tích cực về sử dụng insulin. Mắc bệnh từ 10 năm trở lên có thái độ tích cực chiếm 41%, còn lại là 37%. Mối liên quan này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). - Tuy nhiên, khi phân tích đến tuổi, giới, khu vực sống, học vấn và các bệnh lý phối hợp ta thấy không có mối liên quan với thái độ. 4.3. Thực hành và các yếu tố liên quan Bảng 12: Thực hành và các yếu tố liên quan Các yếu tố liên quan Thực hành đúng p n % Tuổi < 60 tuổi (n = 20) 15 15 p > 0,05 60 – 74 tuổi (n = 72) 53 53 75 – 89 tuổi (n = 8) 8 8 Giới Nam (n = 37) 29 29 p > 0,05 Nữ (n = 63) 47 47 Khu vực sống Thành thị (n = 85) 80 80 p > 0,05 Nông thôn (n = 15) 14 14 Điều kiện kinh tế Nghèo (n = 7) 7 7 p > 0,05 Không nghèo (n= 93) 87 87 Học vấn Không đi học (n = 3) 3 3 p > 0,05 Cấp 1 (n = 3) 3 3 Cấp 2 (n = 24) 22 22 Cấp 3 (n = 22) 19 19 ≥ Trung học chuyên nghiệp (n = 48) 47 47 Thời gian mắc bệnh < 1 năm (n = 2) 2 2 p > 0,05 1 – dƣới 5 năm (n = 15) 14 14 5 – dƣới 10 năm (n = 32) 30 30 ≥ 10 năm (n = 51) 48 48 Các bệnh lý phối hợp Không (n = 9) 9 9 p < 0,05 1 bệnh (n = 17) 12 12 2 bệnh trở lên (n = 74) 73 73 Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy có mối liên quan giữa thực hành với các bệnh lý phối hợp. Thang Long University Library 28 - Bệnh nhân mắc từ 2 bệnh khác trở lên có thực hành đúng nhiều hơn chiếm 73%, so với mắc 1 bệnh khác 12%, và không mắc bệnh khác 9%. Mối liên quan này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). - Tuy nhiên, khi phân tích đến tuổi, giới, khu vực sống, học vấn, điều kiện kinh tế và thời gian mắc bệnh ta thấy không có liên quan với thực hành. 27 CHƢƠNG IV: BÀN LUẬN 1. Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu. Qua nghiên cứu 100 bệnh nhân ĐTĐ đến khám và điều trị tại bệnh viện Lão khoa Trung Ƣơng từ tháng 03/2012 đến 06/2012 cho thấy: 1.1. Giới Tỷ lệ bệnh nhân nam, nữ trong nghiên cứu của chúng tôi lần lƣợt là 37% và 63%. Nhƣ vậy số lƣợng bệnh nhân nữ trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so với bệnh nhân nam. Kết quả này cũng tƣơng đồng với các nghiên cứu của Bệnh viện Nội tiết (2003) [7], tỷ lệ nam là 47,1% và nữ là 52,9%. Và nghiên cứu của Tạ Văn Bình và cộng sự (2006) [12], tỷ lệ nam là 43,2% và tỷ lệ nữ là 56,8%. 1.2. Tuổi Tuổi trung bình của đối tƣợng nghiên cứu là 66,82 ± 7,9 tuổi, thấp nhất là 46, cao nhất là 84 tuổi. Bệnh nhân tập trung nhiều nhất ở nhóm tuổi 60 - 74 tuổi (ngƣời nhiều tuổi) chiếm 72%. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tƣơng tự với nghiên cứu của Nguyễn Quý Đông (Bệnh viện Lão Khoa Trung Ƣơng, 2003) [5], tuổi trung bình của bệnh nhân là 67,6 ± 9,1, cao nhất là 90 tuổi, thấp nhất là 42 tuổi, lứa tuổi gặp nhiều nhất là 60 - 74 tuổi, chiếm 61,2%. Theo Nguyễn Minh Sang (Bệnh viện Bạch Mai, 2006) [10], tuổi trung bình là 63,42 ± 10,48, cao nhất là 86 tuổi, thấp nhất là 35 tuổi. Sự khác biệt này có thể do đối tƣợng trong nghiên cứu của chúng tôi là bệnh nhân đến khám và điều trị ở bệnh viện Lão khoa, đối tƣợng chủ yếu là ngƣời cao tuổi, khác với các khoa nội tiết khác đối tƣợng bệnh nhân ở các lứa tuổi khác. 1.3. Khu vực sống và điều kiện kinh tế Tỷ lệ bệnh nhân sống ở khu vực thành thị là 85%, nông thôn là 15%. Sự chênh lệch này có thể giải thích là do bệnh viện nằm ở gần trung tâm thành phố nên đối tƣợng bệnh nhân sống chủ yếu ở khu vực thành thị. Tỷ lệ bệnh nhân có mức điều kiện kinh tế từ trung bình trở lên chiếm 93%, tỷ lệ bệnh nhân có điều kiện kinh tế nghèo là 7%. Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân ở khu Thang Long University Library 28 vực nông thôn đƣợc điều trị bệnh còn thấp. Tỷ lệ bệnh nhân ở khu vực thành thị cao cũng cho thấy tốc độ đô thị hóa cùng với lối sống thành thị đang làm gia tăng tỷ lệ ĐTĐ. 1.4. Trình độ học vấn Trình độ học vấn liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành. Kết quả nghiên cứu cho thấy các bệnh nhân có trình độ từ trung học chuyên nghiệp trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất 48%, cấp 2 chiếm 24%, cấp 3 chiếm 22%, tiểu học và không đi học chiếm tỷ lệ thấp 3%. So sánh với nghiên cứu của Fatma và cộng sự [14] thì tỷ lệ không biết đọc biết viết lên tới 62,8%. Sự khác biệt này có thể do đặc biệt xã hội của nhóm đối tƣợng nghiên cứu. 1.5. Các bệnh lý phối hợp Hầu hết bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi đều có bệnh lý khác kèm theo. Tỷ lệ mắc 1 bệnh khác là 17%, tỷ lệ có từ 2 bệnh khác trở lên là 74%. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tƣơng tự với nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Trang Bệnh viện Lão khoa trung ƣơng, 2011) [13], mắc một bệnh khác là 29%, từ 2 bệnh khác trở lên là 67,7%. Có sự tƣơng đồng này là vì cả 2 đều nghiên cứu trên cùng một địa điểm và có cùng đối tƣợng nghiên cứu. 1.6. Thời gian mắc bệnh Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy nhóm các bệnh nhân đƣợc phát hiện ≥ 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất 51%, nhóm bệnh nhân đƣợc phát hiện trong khoảng 5 - 10 năm chiếm tỷ lệ 32%. Nhóm bệnh nhân mới phát hiện trong 1 năm và từ 1 - 5 năm chiếm tỷ lệ ít hơn. Điều này có sự khác biệt so với nghiên cứu của Bệnh viện Nội tiết (2003) [7], tỷ lệ bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dƣới 1 năm là 51,1%, từ 1 - 5 năm là 38,1%, trên 5 năm là 10,8% là do đối tƣợng nghiên cứu của chúng tôi tập trung chủ yếu là bệnh nhân trên 60 thƣờng mắc bệnh lâu hơn. 29 2. Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ có kiến thức, thái độ và thực hành đúng về sử dụng insulin. Kết quả nghiên cứu này cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức đúng về sử dụng insulin là 35%. Nhƣ vậy tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức không đúng còn khá cao, điều này là do đối tƣợng nghiên cứu chƣa đƣợc tƣ vấn đầy đủ về việc sử dụng, đề phòng và xử trí các tác dụng phụ khi dùng insulin. Bởi vậy, để giảm thiểu nguy cơ xảy ra tác dụng phụ đối với bệnh nhân ĐTĐ thì công tác tƣ vấn, hƣớng dẫn bổ sung kiến thức của điều dƣỡng và nhân viên y tế để ngƣời bệnh tự hiểu và tự theo dõi bệnh luôn là mục đích quan trọng của công tác giáo dục sức khỏe. Tỷ lệ bệnh nhân có thái độ tích cực khá cao là 78%. Điều này có thể giải thích rằng khi sử dụng insulin bệnh nhân đã thấy lợi ích của nó. Có hơn 80% bệnh nhân khi sử dụng insulin cho rằng: sử dụng insulin giúp ngăn ngừa biến chứng của bệnh ĐTĐ, giúp cải thiện sức khỏe, giúp kiểm soát tốt đƣờng huyết, cách tiêm insulin dễ dàng chiếm hơn 80%. Chính vì vậy, chúng ta cần phải nắm bắt tâm lý và khuyến khích bệnh nhân sử dụng insulin. Đánh giá thực hành có 94% bệnh nhân thực đúng. Điều này có thể giải thích rằng nhiều bệnh nhân thực hành đúng là do họ thực hành hằng ngày, thực hành nhiều thành quen. Vì có sự chênh lệch rất lớn giữa kiến thức (35%) và thực hành (94%), có nhiều bệnh nhân không có kiến thức nhƣng vẫn thực hành đúng. Bên cạnh đó cũng có bệnh nhân biết phải làm gì nhƣng không thực hiện. Điều này khiến cho việc sử dụng insulin không có hiệu quả xảy ra nhiều hơn, gây ra nhiều hậu quả nặng nề. Vì vậy cần phải tƣ vấn, hƣớng dẫn cho bệnh nhân sử dụng insulin đúng cách. Tham gia nghiên cứu có 90 bệnh nhân sử dụng bút tiêm chiếm 90%. Bút tiêm cũng là phƣơng pháp thuận tiện giúp cho bệnh nhân dễ sử dụng và tự tin hơn khi thực hành. Chính vì vậy, sử dụng bút tiêm làm cho sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng. Có 93% bệnh nhân tự tiêm, 7% bệnh nhân không tự tiêm vì các lý do đau đớn, sợ hãi khi tiêm chiếm 3%, khó khăn để tiêm theo đúng liều lƣợng chỉ định chiếm 3% không có kiến thức về các bƣớc tiêm chiếm 1%. Có 6% đối tƣợng quên tiêm, trong Thang Long University Library 30 đó có 5% bỏ đi không tiêm nữa, 1% xin lời khuyên của bác sỹ. Vì vậy, điều dƣỡng và nhân viên y tế cần hƣớng dẫn cho bệnh nhân tiêm đều, không nên bỏ tiêm, đồng thời hƣớng dẫn cách theo dõi và quản lý bệnh. 3. Một số yếu tố liên quan với kiến thức, thái độ và thực hành của bệnh nhân ĐTĐ về sử dụng insulin 3.1. Tuổi Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi: ở nhóm tuổi 60 - 74 tuổi kiến thức đúng nhiều hơn (24%). Có thể nói rằng ở nhóm tuổi 60 - 74 tuổi họ có nhiều thời gian nghỉ ngơi, sức khỏe vẫn ổn định nên họ quan tâm hơn đến tình trạng sức khỏe của mình hơn, tìm hiểu nhiều kiến thức liên quan. Vì vậy những bệnh nhân ở nhóm tuổi 60 - 74 có thái độ tích cực và thực hành đúng về sử dụng insulin nhiều hơn (67%) và (55%). Qua đó đòi hỏi cần phải thực hiện giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân ĐTĐ ở nhóm tuổi < 60 và nhóm ≥ 75 tuổi nhiều hơn. 3.2. Giới tính Khi đánh giá về kiến thức, thái độ và thực hành sử dụng insulin chúng tôi thấy ở cả bệnh nhân nam và nữ là tƣơng đƣơng nhau. Điều này cho thấy khi bị bệnh thì cả 2 giới đều rất quan tâm đến việc tìm hiều về bệnh của mình. Vì vậy, việc tƣ vấn, hƣớng dẫn sử dụng, đề phòng và xử trí tác dụng dụng phụ khi dùng insulin cho cả 2 giới là rất cần thiết. 3.3. Khu vực sống Theo kết quả nghiên cứu cho thấy những bệnh nhân ở thành thị có kiến thức đúng là 27%, thái độ tích cực là 63% và thực hành đúng là 80% đúng nhiều hơn nông thôn. Có thể giải thích rằng những bệnh nhân sống ở thành thị họ có điều kiện tốt hơn để tìm hiểu thông tin và khám chữa bệnh khi có dấu hiệu bất thƣờng. Tuy nhiên, khu vực sống không phải là yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành sử dụng insulin vì hầu hết đối tƣợng đến khám và điều trị tại bệnh viện đều sống ở thành thị. 31 3.4. Trình độ học vấn Trình độ học vấn liên quan đến khả năng tự tìm hiểu kiến thức, nâng cao kỹ năng thực hành phòng và xử trí biến chứng khi sử dụng insulin. Thật vậy, theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi trình độ học vấn càng cao thì có kiến thức, thái độ và thực hành đúng càng cao. Trình độ học vấn từ trung học chuyên nghiệp trở lên có kiến thức đúng là 17%, thái độ tích cực là 41% và thực hành đúng là 47%. Có thể thấy rằng những bệnh nhân có trình độ học vấn cao thì khả năng nhận thức của họ cao hơn, họ thƣờng xuyên tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình trạng bệnh tật của mình hơn. 3.5. Thời gian mắc bệnh Khi nghiên cứu về vấn đề này, chúng tôi nhận thấy mối liên quan về thời gian mắc bệnh ĐTĐ với kiến thức, thái độ và thực hành về sử dụng insulin. Thời gian mắc càng lâu thì kiến thức, thái độ và thực hành đúng càng nhiều: những bệnh nhân mắc ĐTĐ ≥ 10 năm có kiến thức đúng chiếm 21%, thái độ tích cực 41%, và thực hành đúng 48%. Điều đó có thể giải thích rằng những bệnh nhân mắc bệnh nhiều năm sẽ có nhiều thông tin hơn, hiểu rõ về bệnh hơn những ngƣời mới mắc. Vì vậy mà họ có kiến thức, thái độ và thực hành đúng nhiều hơn. Qua đó cho thấy cần phải tƣ vấn, hƣớng dẫn để nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành cho những bệnh nhân mới mắc ĐTĐ. 3.6. Điều kiện kinh tế Điều kiện kinh tế liên quan đến khả năng sẵn sàng chi trả và có điều kiện để tìm hiểu kiến thức, thái độ và thực hành sử dụng insulin. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi nhận thấy các bệnh nhân có điều kiện kinh tế càng tốt thì càng có kiến thức, thái độ và thực hành đúng nhiều. Điều kiện kinh tế từ trung bình trở lên có kiến thức đúng là 31%, thái độ tích cực là 75% và thực hành đúng là 87%. Từ đó cho thấy những bệnh nhân có điều kiện kinh tế tốt hơn thì họ sẵn sàng và có điều kiện để tìm hiểu kiến thức, thái độ và thực hành sử dụng insulin cũng tốt hơn. Tuy nhiên, không có mối liên quan giữa điều kiện kinh tế với kiên thức, thái độ và thực hành vì đối tƣợng chủ yếu của chúng tôi có điều kiện kinh tế từ trung bình trở lên. Thang Long University Library 32 3.7. Các bệnh lý phối hợp Kết quả điều tra cho thấy các bệnh nhân có mắc các bệnh đi kèm thì có kiến thức, thái độ và thực hành đúng càng nhiều. Bệnh nhân mắc từ 2 bệnh trở lên có kiến thức đúng là 32%, thái độ tích cực là 58% và thực hành đúng là 73%. Điều này có thể giải thích là do bệnh nhân cùng một lúc mắc nhiều bệnh nên họ quan tâm tình trạng sức khỏe của mình hơn. Do đó, bệnh nhân có mắc các bệnh lý phối hợp thì họ sẽ tìm hiểu kiến thức, có thái độ tích cực và thực hành sử dụng insulin hơn những bệnh nhân chỉ mắc ĐTĐ đơn thuần. 36 KẾT LUẬN 1. Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức, thái độ và thực hành về sử dụng insulin - Kiến thức đúng chiếm 35%, - Thái độ tích cực chiếm 78%. - Thực hành đúng chiếm 94%. 2. Một số yếu tố liên quan với kiến thức, thực hành của bệnh nhân ĐTĐ về sử dụng insulin. - Bệnh nhân có kiến thức đúng ở mức trình độ học vấn khác nhau: trình độ học vấn càng cao thì kiến thức đúng càng nhiều. - Bệnh nhân mắc từ 2 bệnh trở lên có kiến thức đúng nhiều hơn so với bệnh nhân không mắc và mắc 1 bệnh. - Bệnh nhân có điều kiện kinh tế từ trung bình trở lên có thái độ tích cực hơn so với bệnh nhân có điều kiện kinh tế nghèo. - Thời gian mắc bệnh càng lâu thì bệnh nhân càng có thái độ tích cực. - Bệnh nhân mắc từ 2 bệnh trở lên có thực hành nhiều hơn chiếm so với bệnh nhân không mắc và mắc 1 bệnh. Thang Long University Library 37 KHUYẾN NGHỊ Với phạm vi đề tài này chúng tôi xin khuyến nghị một số vấn đề sau: - Cần phải tăng cƣờng hƣớng dẫn và kiểm tra phƣơng pháp thực hành trên những bệnh nhân ĐTĐ về sử dụng insulin ngay từ khi mới chuyển sang tiêm. - Cần có đề tài nghiên cứu với quy mô lớn hơn để đƣa ra đƣợc bức tranh toàn cảnh về thực trạng sử dụng insulin của bệnh nhân ĐTĐ. 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 1. Lê Thị Vân Anh, “Hƣớng dẫn sử dụng insulin”, Khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu, BV Bạch Mai www.bachmaiclinic.com/thongtinyhoc/noitiet/huongdan.pd 2. Nguyễn Quang Bảy (2011), “Bệnh nhân Đái tháo đƣờng típ 2 cần tiêm insulin có phải là bệnh nặng hơn?”. 3. Tạ Văn Bình (2006), “Bệnh Đái tháo đƣờng - Tăng glucose máu”, Nhà xuất bản Y học. Tr 16 - 86 4. Tạ Văn Bình (2004), “Bệnh nhân Đái tháo đƣờng cần biết”, Nhà xuất bản Y học, Tr 12 - 30. 5. Nguyễn Quý Đông (2003), “Tìm hiểu tình hình bệnh Đái tháo đƣờng tại Viện Lão khoa trong 5 năm từ 1998-2002”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, Trƣờng Đại học Y học Hà Nội. 6. Bùi Nguyên Kiểm (2010), “Insulin và thực hành lâm sàng”, bệnh viện đa khoa Xanh Pôn. 7. Nội tiết học đại cƣơng (2003), Nhà xuất bản Y học, Tr 335 - 378. 8. Đào Văn Phan (2005), “Dƣợc lý học lâm sàng”, Nhà xuất bản Y học, Tr 516 - 593 9. Thái Hồng Quang (2001), “Bệnh đái tháo đƣờng”, Bệnh nội tiết, Nhà xuất bản Y học, Tr 218 - 381. 10. Nguyễn Minh Sang (2006), “Bƣớc đầu nghiên cứu tình trạng kiểm soát đƣờng huyết ở các bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2 mới vào điều trị nội trú tại khoa Nội tiết - đái tháo đƣờng, Bệnh viện Bạch Mai”, Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ đa khoa, Trƣờng Đại học Y Hà Nội. 11. Nguyễn Thị Thu Thảo (2008), “Hƣớng dẫn sử dụng bút tiêm Insulin (Lantus/Novomix)”, Tạp chí bệnh viện Nhân dân Gia Định. huong-dan-su-dung-but-tiem-insulin-lantusnovomix.html Thang Long University Library 39 12. Trần Đức Thọ, Tạ Văn Bình và cộng sự, “Điều tra dịch tễ tỷ lệ bệnh Đái tháo đƣờng và rối loạn dung nạp Đƣờng huyết”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ 2002. 13. Nguyễn Thị Thu Trang (2010), “Tìm hiểu thực trạng nuôi dƣỡng bệnh nhân đái tháo đƣờng tại khoa Nội tiết - chuyển hóa bệnh viện Lão khoa Trung ƣơng”, Khóa luận tốt nghiệp cử nhân y khoa, Trƣờng Đại học Y Hà Nội. 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH 14. Fatma Al - Maskari et al (2007), Prevalence of risk factors diabetic foot complication: BMC Family Practice (8): 59 15. WHO (2006), “Definition and diagnosis of diabetes mellitus and intermediate hyperglycemia”. Thang Long University Library 41 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: CÁCH TIÊM INSULIN Bơm tiêm insulin Bơm tiêm insulin có nhiều loại: 1ml; 0,5ml chia vạch đến 100. Đƣờng kính kim từ 30 - 31 gauge, giảm đau khi tiêm. Bơm tiêm sử dụng 1 lần. Cách lấy thuốc: 1. Chuẩn bị dụng cụ: Thuốc, bơm tiêm, bông, cồn 2. Rửa sạch tay 3. Lăn lọ thuốc giữa 2 bàn tay nhẹ nhàng nhiều lần với các loại insulin đục Lau sạch miệng lọ insulin bằng bông hoặc gạc tẩm cồn, gỡ nắp bảo vệ lọ insulin (nếu còn) nhƣng không tháo nắp cao su của lọ thuốc Bỏ nắp xi lanh Kéo pittông để lấy khí vào xilanh = lƣợng insulin cần tiêm Đẩy kim qua vị trí giữa nắp cao su trên lọ insulin Ấn pittông xuống để đƣa lƣợng khí đã lấy vào lọ insulin Đảo ngƣợc lọ insulin với xilanh và kim tiêm vẫn giữ ở trong lọ - Quan sát cả lọ insulin, xi lanh và kim tiêm - Kéo pittông để lấy đủ lƣợng insulin theo chỉ định của bác sỹ 42 - Chƣa lấy kim ra khỏi lọ insulin, quan sát xilanh, kiểm tra khí bên trong. Nếu có khí trong xilanh phải lấy thêm insulin cho đủ liều theo chỉ định, sau đó gõ nhẹ vào xilanh để đẩy khí lên phía trên đỉnh - Kéo xi lanh có thuốc và kim tiêm ra khỏi lọ insulin Vị trí tiêm: - Tất cả các phần da của cơ thể có thể tiêm insulin nhƣng thƣờng hay tiêm ở các vị trí: bụng, đùi, cánh tay, 1/4 trên ngoài mông. Nhìn chung, insulin regular chuyển hóa nhanh hơn ở một số vị trí nhƣ cơ delta, vùng bụng, đùi hoặc mông. Tốc độ chuyển hóa của insulin khác nhau từng vùng, những vùng tập luyện nhiều nhƣ chân, tay thuận lợi cho chuyển hóa insulin. - Khi tiêm insulin nên quay vòng các vị trí để tránh hiện tƣợng loạn dƣỡng, phì đại lớp mỡ dƣới da tại vị trí tiêm. - Insulin phải đƣợc tiêm vào mô dƣới da (giữa lớp da và cơ). Nếu véo da lên thì kim tiêm dễ vào đúng mô dƣới da. Thang Long University Library 43 Cách tiêm insulin: Chọn vị trí tiêm Sát trùng vị trí tiêm bằng bông hoặc gạc tẩm cồn Giữ xi lanh Kẹp véo da vị trí tiêm bằng 2 ngón tay cái và trỏ Giữ xi lanh giống nhƣ cầm bút vuông góc 90 độ với mặt da. Đẩy kim thẳng vào bên trong phần da đã véo lên Đẩy pittông xuống, bơm thuốc từ từ trong vòng 4- 5 giây Bỏ tay véo da, rút kim ra khỏi vị trí tiêm, dùng ngón tay ấn nhẹ miếng bông tại vùng tiêm trong vài giây Không trà xát mạnh vào vùng tiêm Cho xi lanh và kim tiêm vào dụng cụ chứa theo quy định. Nên bỏ vào thùng có nắp hẹp và giữ xa tầm với của trẻ Bảo quản insulin: Nơi khô ráo, nhiệt độ lý tƣởng là 2 - 40C, tránh ánh nắng. Tuy nhiên, insulin đƣợc sản xuất ra bền vững đến 270C. Cho nên, mùa đông, việc bảo quản insulin không thành vấn đề. Mùa hè, trƣờng hợp không có tủ lạnh, nên lƣu trữ ngắn hạn, để nơi mát nhất trong nhà: ở 300C, có thể để đƣợc 4-6 tuần. Lƣu ý: - Lọ insulin đang dùng, không tiêm ngay khi còn lạnh vì bị đau. - Tuyệt đối không để insulin trong ngăn đá, vì dƣới 00C. - Khi mua lọ mới, cần lắc xem, loại insulin nhanh (loại trong) có vẩn đục hoặc loại bán chậm và chậm (loại đục) có vẩn cặn thì không nên dùng. 44 Bút tiêm insulin Có sẵn các loại thiết bị với hình dáng và kích cỡ khác nhau. Một ống insulin (3ml chứa 300 đơn vị insulin) đặt vừa vào thiết bị bút này. Tuy nhiên, một số bút có chứa sẵn insulin và chỉ dùng một lần rồi bỏ. - Dễ dùng và thuận tiện hơn bơm tiêm - Thay kim tiêm sau mỗi lần sử dụng - Kim tiêm có chiều dài khác nhau: 5mm, 6mm, 8mm, 12,7mm, cũng nhƣ có độ lớn khác nhau: 28G, 29G, 30G, hay 31G. Con số này càng lớn, kim càng nhỏ. - Các thiết bị: NovoPen R 3, NovoPen R 3 Demi, HumaPen R và AutoPen. - Các thiết bị có sẵn thuốc hoặc sử dụng 1 lần: Innolet R, FlexPen R, NovoLet R và Solostar. Chuẩn bị: - Rửa tay - Kiểm tra xem ống thuốc còn insulin không? - Di chuyển bút tiêm lên xuống 10 - 20 lần để trộn đều thuốc - Mở nắp bút tiêm - Khử trùng màng cao su bằng cồn - Gắn kim vào bút tiêm, tháo nắp lớn và nắp nhỏ kim Kiểm tra bút trƣớc khi tiêm: - Cầm bút tiêm với đầu kim hƣớng lên trên, gõ nhẹ ngón tay vào bút tiêm - Ấn đuôi bút - Một giọt insulin sẽ xuất hiện ở đầu kim, nếu không có, lặp lại thao tác này - Nếu giọt insulin vẫn không xuất hiện thì thay kim và lập lại thao tác trên Thang Long University Library 45 Định liều tiêm: - Để vạch chỉ liều nằm ngay số 0 - Cầm bút tiêm theo chiều ngang/xoay đuôi bút để định đúng liều dùng - Có thể chỉnh liều lên xuống đễ dàng bằng cách xoay đuôi bút qua trái hay phải Cách tiêm: - Sát khuẩn vùng tiêm bằng cồn, đợi vài giây cho cồn khô - Kéo da giữa hai ngón trỏ và ngón cái - Cầm bút tiêm giống tƣ thế cầm bút, đâm kim vuông góc da - Ấn đuôi bút tiêm xuống hoàn toàn và giữ kim lại khoảng 30 giây - Rút kim ra khỏi da và dùng bông ấn nhẹ, không chà xát vùng tiêm - Hủy kim đã dùng - Đậy kín nắp bút tiêm với số 0 nằm ngay vạch chỉ liều - Ghi vào nhật ký liều insulin đã dùng 46 Vị trí tiêm: - Các vùng thích hợp cho việc tiêm thuốc: bụng, đùi, vai, cánh tay - Nên thay đổi vùng tiêm mỗi lần tiêm Cách bảo quản: - Bút tiêm phải đƣợc bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh, không đƣợc để trong hoặc gần ngăn đá - Không đƣợc làm đông lạnh bút tiêm - Tránh làm rơi bút tiêm vì sẽ có thể bị hƣ hỏng và rò rỉ insulin - Bút tiêm khi dùng hết thì bỏ đi Thang Long University Library 47 PHỤ LỤC 2: BỘ CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG INSULIN CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG A. PHẦN THÔNG TIN CHUNG. A.1. Họ tên bệnh nhân: A.2. Địa chỉ: 1. Nông thôn 2. Thành thị. A.3. Mắc các bệnh mạn tính đi kèm/Biến chứng ĐTĐ: 1. Có 2. Không Nếu có: Mắc bệnh mạn tính/Biến chứng : A.4. Ông (bà) bao nhiêu tuổi (tính theo năm dƣơng lịch): A.5. Giới tính: 1. Nam 2. Nữ. A.6. Trình độ học vấn: 1. Không đi học 2. Cấp 1. 3. Cấp 2. 4. Cấp 3. 5. ≥ Trung học chuyên nghiệp. A.7. Bình quân thu nhập của gia đình/ tháng : A.8. Ông (bà) phát hiện mình bị đái tháo đƣờng bao lâu? 1. < 1 năm 2. 1- < 5 năm 3. 5- < 10 năm 4. ≥ 10 năm B. PHẦN ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC CỦA BỆNH NHÂN B.1. Theo Ông (bà) tiêm insulin có thể chữa khỏi bệnh ĐTĐ? 1. Đúng 2. Sai 3. Không biết B.2. Phân loại theo tác dụng thì insulin có những loại nào ? STT Loại insulin Đúng Sai Không biết 1 Insulin tác dụng nhanh: (actrapid, actrapid) 2 Insulin tác dụng chậm (lente beef, monotard, insulatard) (trung bình) 3 Insulin kéo dài (ultratard) 4 Insulin hỗn hợp (montard) 5 Insulin nền B.3. Theo Ông (bà) khi nào cần tiêm insulin? STT Thời điểm Đúng Sai Không biết 1 Khi các thuốc đƣờng uống ở liều tối đa không điều chỉnh đƣợc mức đƣờng huyết về an toàn 2 Theo chỉ định của bác sỹ 3 Bệnh nặng B.4. Theo Ông (bà) insulin thƣờng đƣợc tiêm ở những vị trí nào? STT Vị trí thƣờng tiêm Đúng Sai Không biết 1 Đùi. 48 2 Mông. 3 Bụng. 4 Cánh tay. 5 Vị trí khác. B.5. Theo Ông (bà) khi tiêm insulin có thể gây ra tác dụng phụ gì? STT Tác dụng phụ Đúng Sai Không biết 1 Dị ứng: có thể xuất hiện sau khi tiêm lần đầu hoặc sau nhiều lần tiêm insulin, tỷ lệ dị ứng nói chung thấp 2 Hạ đƣờng huyết: thƣờng gặp khi tiêm insulin quá liều, gây chảy mồ hôi, hạ thân nhiệt, co giật, thậm chí có thể hôn mê. 3 Phản ứng tại chỗ của insulin: ngứa, đau, cứng (teo mỡ dƣới da) hoặc u vùng tiêm. 4 Tăng đƣờng huyết hồi ứng: gặp ở những bệnh nhân dùng insulin liều cao. B.6. Theo Ông (bà), những biểu hiện nào là của hạ đƣờng huyết? STT Biểu hiện của hạ đƣờng huyết Đúng Sai Không biết 1 Run, tê buồn, lạnh chân tay 2 Hồi hộp, lo lắng, nhịp tim nhanh 3 Vã mồ hôi lạnh, da nhợt nhạt 4 Mệt mỏi 5 Buồn nôn 6 Cồn cào, đói bụng 7 Tiểu dầm, mất ý thức 8 Có cảm giác kiến bò/ mất cảm giác 9 Hoa mắt, chóng mặt 10 Ngủ gà hoặc ngủ gặp ác mộng 11 Rối loạn suy nghĩ, mất tập trung, mất định hƣớng 12 Lú lẫn 13 Co giật, động kinh 14 Hôn mê B.7. Theo Ông (bà) khi có những biểu hiện của hạ đƣờng huyết thì xử trí thế nào? STT Xử trí Đúng Sai Không biết 1 Uống nƣớc đƣờng, hoa quả, bánh kẹo 2 Thử đƣờng huyết mao mạch 3 Nằm nghỉ ngơi cho đỡ mệt 4 Đi khám và vào viện Thang Long University Library 49 B.8. Theo Ông (bà) tại chỗ tiêm insulin có thể xuất hiện những biểu hiện nào? STT Biểu hiện Đúng Sai Không biết 1 Ngứa. 2 Đau. 3 Cứng (teo mỡ dƣới da) hoặc u vùng tiêm. B.9. Theo Ông (bà) để đề phòng đau tại vùng tiêm thì phải làm gì? STT Nội dung Đúng Sai Không biết 1 Lấy lọ insulin ra khỏi tủ lạnh trƣớc 15-20 phút, xoa nhẹ bằng 2 lòng bàn tay trong vài phút trƣớc khi tiêm 2 Thả lỏng các cơ tại vùng tiêm 3 Đâm kim nhanh qua da 4 Đâm thẳng kim, không đổi hƣớng kim sau khi đã chọc qua da B.10. Theo Ông (bà) bơm/bút tiêm đã đƣợc sử dụng có thể để trong nhiệt độ phòng? 1. Đúng 2. Sai 3. Không biết. B.11. Theo Ông (bà) thời gian sử dụng bơm/bút tiêm sau khi đã sử dụng là bao lâu? STT Thời gian Đúng Sai Không biết 1 2- 4 tuần 2 4- 6 tuần 3 6- 8 tuần B.12. Theo Ông (bà) khi mua lọ insulin/bút tiêm insulin loại insulin loại nhanh (trong) có vẩn đục hoặc loại chậm và bán chậm (loại đục) có vẩn cặn thì không nên dùng? 1. Đúng 2. Sai 3. Không biết. B.13. Theo Ông (bà) bơm/ kim tiêm có thể đƣợc sử dụng lại đƣợc? 1. Đúng 2. Sai 3. Không biết. B.14. Ông (bà) có biết insulin bảo quản tốt nhất ở đâu? STT Bảo quản Đúng Sai Không biết 1 Ngăn mát của tủ lạnh 2 Nhiệt độ phòng 3 Không cần bảo quản 4 Không biết 51 C. PHẦN ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH CỦA BỆNH NHÂN C.1. Ông (bà) có tự tiêm insulin tại nhà không? 1. Có 2. Không Nếu không, Ông (bà) không có khả năng tự tiêm insulin vì: 1. Đau đớn, sợ hãi khi tự tiêm. 2. Không có kiến thức các bƣớc tiêm insulin 3. Khó khăn để tiêm insulin theo đúng liều lƣợng chỉ định 4. Khác:.................................................. C.2. Ông (bà) có biết chế độ tiêm insulin (tiêm mấy mũi) trong ngày không? 1. Có 2. Không C.3. Ông (bà) có quên tiêm trong 1 tháng vừa qua không? 1. Có 2. Không Nếu quên, Ông (bà) đã xử trí quên tiêm insulin nhƣ thế nào? 1. Tiêm bù 2. Bỏ đi không tiêm nữa 3. Xin lời khuyên của bác sỹ 4. Khác: Ông (bà) sử dụng cách tiêm nào sau đây? 1. Bơm tiêm 2. Bút tiêm 3. Cả 2 C.4. Ông (bà) có thực hiện khi tiêm insulin hay không? STT Các bƣớc Có Không 1 Sát trùng vị trí tiêm bằng bông hoặc gạc tẩm cồn 2 Kẹp véo da vị trí tiêm bằng 2 ngón tay cái và trỏ 3 Giữ xi lanh/cầm bút tiêm giống nhƣ cầm bút vuông góc 900 với mặt da, đẩy kim thẳng vào bên trong phần da đã véo lên 4 Đẩy pittông/ấn đuôi bút xuống, tiêm thuốc từ từ trong vòng 4 - 5 giây. Giữ kim lại khoảng vài 10- 15 giây 5 Bỏ tay véo da, rút kim ra khỏi vị trí tiêm, dùng ngón tay ấn nhẹ miếng bông tại vùng tiêm trong vài giây, không trà xát mạnh vào vùng tiêm 6 Hủy bơm đã dùng/hủy bút đã dùng hết. C.5. Ông (bà) có bảo quản insulin/ bút tiêm ở nhiệt độ < 300C hay không? 1. Có 2. Không C.6. Ông (bà) có thực hiện khi hạ đƣờng huyết hay không? STT Xử trí Có Không 1 Uống nƣớc đƣờng, sữa, hoa quả, bánh kẹo 2 Thử đƣờng huyết mao mạch 3 Nằm nghỉ ngơi cho đỡ mệt 4 Đi khám và vào viện Thang Long University Library 52 D. PHẦN ĐÁNH GIÁ THÁI ĐỘ CỦA BỆNH NHÂN D.1-4. Phần 1: STT Nội dung Đồng ý Không đồng ý 1 Sử dụng insulin giúp ngăn ngừa biến chứng của bệnh ĐTĐ. 2 Sử dụng insulin giúp cải thiện sức khỏe. 3 Sử dụng insulin giúp kiểm soát tốt đƣờng huyết. 4 Cách tiêm insulin rất dể dàng. D.5-8. Phần 2: STT Nội dung Đồng ý Không đồng ý 1 Sử dụng insulin nghĩa là đã không quản lý bệnh ĐTĐ với chế độ ăn uống và thuốc viên. 2 Sử dụng insulin nghĩa là sức khỏe xấu đi. 3 Tiêm insulin mất nhiều thời gian và công sức. 4 Sử dụng insulin làm phụ thuộc hơn vào bác sỹ. 53 THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC CỦA BỆNH NHÂN Câu hỏi Nội dung Trả lời Điểm Đúng Sai Không biết B 1 Theo Ông (bà) tiêm insulin có thể chữa khỏi bệnh ĐTĐ? Đúng Sai Không biết -1 1 0 B 2 Phân loại theo tác dụng thì insulin có những loại nào ? Insulin tác dụng nhanh 1 -1 0 Insulin tác dụng chậm, bán chậm 1 -1 0 Insulin kéo dài 1 -1 0 Insulin hỗn hợp 1 -1 0 Insulin nền 1 -1 0 B 3 Theo Ông (bà) khi nào cần tiêm insulin? Khi các thuốc đƣờng uống ở liều tối đa không điều chỉnh đƣợc mức đƣờng huyết về an toàn 1 -1 0 Theo chỉ định của bác sỹ 1 -1 0 Bệnh nặng -1 1 0 B 4 Theo Ông (bà) insulin thƣờng đƣợc tiêm ở những vị trí nào? Đùi. 1 -1 0 Mông. 1 -1 0 Bụng. 1 -1 0 Cánh tay. 1 -1 0 Vị trí khác. -1 1 0 B 5 Theo Ông (bà) khi tiêm insulin có thể gây ra tác dụng không mông muốn gì? Dị ứng 1 -1 0 Hạ đƣờng huyết 1 -1 0 Phản ứng tại chỗ 1 -1 0 Thang Long University Library 54 của insulin Tăng đƣờng huyết hồi ứng 1 -1 0 B 6 Theo Ông (bà), những biểu hiện nào là của hạ đƣờng huyết? Run, tê buồn, lạnh chân tay 1 -1 0 Hồi hộp, lo lắng, nhịp tim nhanh 1 -1 0 Vã mồ hôi lạnh, da nhợt nhạt 1 -1 0 Mệt mỏi 1 -1 0 Buồn nôn 1 -1 0 Cồn cào, đói bụng 1 -1 0 Tiểu dầm, mất ý thức 1 -1 0 Có cảm giác kiến bò/ mất cảm giác 1 -1 0 Hoa mắt, chóng mặt 1 -1 0 Ngủ gà hoặc ngủ gặp ác mộng 1 -1 0 Rối loạn suy nghĩ, mất tập trung, mất định hƣớng 1 -1 0 Lú lẫn 1 -1 0 Co giật, động kinh 1 -1 0 Hôn mê 1 -1 0 B 7 Theo Ông (bà) khi có những biểu hiện của hạ đƣờng huyết thì xử trí thế nào? Uống nƣớc đƣờng, sữa, hoa quả, bánh kẹo 1 -1 0 Thử đƣờng huyết mao mạch 1 -1 0 Nằm nghỉ ngơi cho đỡ mệt 1 -1 0 Đi khám và vào viện -1 1 0 B 8 Theo Ông (bà) tại chỗ tiêm insulin có thể xuất Ngứa. 1 -1 0 55 hiện những biểu hiện nào? Đau. 1 -1 0 Cứng (teo mỡ dƣới da) hoặc u mỡ vùng tiêm. 1 -1 0 B 9 Theo Ông (bà) để đề phòng đau tại vùng tiêm thì phải làm gì? Lấy lọ insulin ra khỏi tủ lạnh trƣớc 15-20 phút, xoa nhẹ bằng 2 lòng bàn tay trong vài phút trƣớc khi tiêm 1 -1 0 Thả lỏng các cơ tại vùng tiêm 1 -1 0 Đâm kim nhanh qua da 1 -1 0 Đâm thẳng kim, không đổi hƣớng kim sau khi đã chọc qua da 1 -1 0 B 10 Theo Ông (bà) lọ/bút tiêm insulin đã đƣợc sử dụng có thể để trong nhiệt độ phòng? Đúng Sai Không biết 1 - 1 0 B 11 Theo Ông (bà) thời gian sử dụng bơm/bút tiêm sau khi đã sử dụng là bao lâu? 2- 4 tuần -1 1 0 4- 6 tuần 1 -1 0 6- 8 tuần -1 1 0 B 12 Theo Ông (bà) khi mua lọ insulin/ bút tiêm insulin loại insulin loại nhanh (trong) có vẩn đục hoặc loại chậm và bán chậm (loại đục) có vẩn cặn thì không nên dùng? Đúng Sai Không biết 1 -1 0 B 13 Theo Ông (bà) bơm/ kim tiêm có thể đƣợc sử dụng lại đƣợc? Đúng Sai Không biết 1 -1 0 B 14 Theo Ông (bà) insulin/ bút tiêm bảo quản tốt nhất ở đâu? Ngăn mát của tủ lạnh 1 -1 0 Nhiệt độ phòng -1 1 0 Không cần bảo quản -1 1 0 Không biết 0 0 0 TỔNG ĐIỂM 52 Thang Long University Library 56 THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH CỦA BỆNH NHÂN Câu hỏi Nội dung Trả lời Điểm Có Không C 1 Ông (bà) có tự tiêm insulin tại nhà không? Có Không 1 0 C 2 Ông (bà) có biết chế độ tiêm insulin (tiêm mấy mũi) trong ngày không? Có Không 1 0 C 3 Ông (bà) có quên tiêm trong 1 tháng vừa qua không? Có Không 0 1 C 4 Ông (bà) có thực hiện khi tiêm insulin hay không? Sát trùng vị trí tiêm bằng bông hoặc gạc tẩm cồn 1 0 Kẹp véo da vị trí tiêm bằng 2 ngón tay cái và trỏ 1 0 Giữ xi lanh/ cầm bút tiêm giống nhƣ cầm bút vuông góc 90 0 với mặt da, đẩy kim thẳng vào bên trong phần da đã véo lên 1 0 Đẩy pittông/ ấn đuôi bút xuống, tiêm thuốc từ từ trong vòng 4- 5 giây. Giữ kim lại khoảng vài 10- 15 giây 1 0 Bỏ tay véo da, rút kim ra khỏi vị trí tiêm, dùng ngón tay ấn nhẹ miếng bông tại vùng tiêm trong vài giây, không trà xát mạnh vào vùng tiêm 1 0 Hủy bơm đã dùng/bút đã dùng hết 1 0 C 5 Ông (bà) có bảo quản lọ/ bút tiêm insulin ở nhiệt độ phòng < 300C hay không? Có Không 1 0 C 6 Ông (bà) có thực hiện khi hạ đƣờng huyết hay Uống nƣớc đƣờng, sữa, hoa quả, bánh kẹo 1 0 57 không? Thử đƣờng huyết mao mạch 1 0 Nằm nghỉ ngơi cho đỡ mệt 1 0 Đi khám và vào viện 1 0 TỔNG ĐIỂM 14 THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THÁI ĐỘ CỦA BỆNH NHÂN Câu hỏi Nội dung Trả lời Điểm Phần 1 Sử dụng insulin giúp ngăn ngừa biến chứng của bệnh ĐTĐ. Đồng ý 1 Không đồng ý 0 Sử dụng insulin giúp cải thiện sức khỏe. Đồng ý 1 Không đồng ý 0 Sử dụng insulin giúp kiểm soát tốt đƣờng huyết. Đồng ý 1 Không đồng ý 0 Cách tiêm insulin rất dể dàng. Đồng ý 1 Không đồng ý 0 TỔNG ĐIỂM 4 Phần 2 Sử dụng insulin nghĩa là đã không quản lý bệnh ĐTĐ với chế độ ăn uống và thuốc viên. Đồng ý 0 Không đồng ý 1 Sử dụng insulin nghĩa là sức khỏe xấu đi. Đồng ý 0 Không đồng ý 1 Tiêm insulin mất nhiều thời gian và công sức. Đồng ý 0 Không đồng ý 1 Sử dụng insulin làm phụ thuộc hơn vào bác sỹ. Đồng ý 0 Không đồng ý 1 TỔNG ĐIỂM 4 Thang Long University Library 58 PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH BỆNH NHÂN STT Ngày điều tra Họ và tên Tuổi Giới Địa chỉ 1 8/4/2012 Nguyễn Tài C 80 Nam Hà Nội 2 10/4/2012 Ngô Thị Thúy C 68 Nữ Hà Nội 3 10/4/2012 Trần Văn C 67 Nam Hà Nội 4 10/4/2012 Lê Bạch T 76 Nữ Hà Nội 5 12/4/2012 Trần T. Tuyết M 55 Nữ Quảng Ninh 6 12/4/2012 Nguyễn Thế C 71 Nam Hà Nội 7 12/4/2012 Trần Thị N 70 Nữ Hà Nội 8 12/4/2012 Trần Bá H 60 Nam Hà Nội 9 12/4/2012 Nguyễn Thị N 75 Nữ Hà Nội 10 12/4/2012 Đặng Thị T 65 Nữ Hòa Bình 11 13/4/2012 Bùi Thị T 64 Nữ Hà Nội 12 13/4/2012 Nguyễn Thị H 72 Nữ Nam Định 13 13/4/2012 Nguyễn Thị D 67 Nữ Hà Nội 14 18/4/2012 Nguyễn Thị T 68 Nữ Hà Nội 15 18/4/2012 Nguyễn Thị H 72 Nữ Hà Nội 16 18/4/2012 Nguyễn Vinh H 65 Nam Hà Nội 17 18/4/2012 Trần Thị Vân C 73 Nữ Hà Nội 18 18/4/2012 Tƣờng Thị N 65 Nữ Hà Nội 19 20/4/2012 Bùi Đức T 56 Nam Hà Nội 20 20/4/2012 Đặng Thị M 64 Nữ Hà Nội 21 20/4/2012 Trần Đức T 71 Nam Hà Nội 22 20/4/2012 Phạm Viết T 56 Nam Hà Nội 23 20/4/2012 Phạm Thị N 74 Nữ Hà Nội 24 23/4/2012 Doãn Thị P 83 Nữ Hà Nội 25 23/4/2012 Vũ Thị D 60 Nữ Hà Nội 26 23/4/2012 Nguyễn Thị T 64 Nữ Thái Bình 27 23/4/2012 Đoàn Anh D 54 Nam Hà Nội 28 24/4/2012 Đỗ Hƣng N 61 Nam Hà Nội 29 24/4/2012 Nguyễn Thị L 56 Nữ Hà Nội 30 24/4/2012 Phan Thị Thu T 68 Nữ Hà Nội 31 24/4/2012 Nguyễn Hùng K 67 Nam Hà Nội 32 25/4/2012 Nguyễn Văn L 54 Nam Thái Nguyên 33 25/4/2012 Tạ Kim M 73 Nữ Hà Nội 34 26/4/2012 Bùi Xuân M 67 Nam Hà Nội 35 26/4/2012 Ngô Ánh T 56 Nữ Hà Nội 36 8/5/2012 Trần Thị D 68 Nữ Hà Nội 37 8/5/2012 Vũ Thị Q 66 Nữ Hà Nội 38 9/5/2012 Vũ Ngọc Q 74 Nam Điện Biên 39 9/5/2012 Phạm Thị Kim O 72 Nữ Hà Nội 40 9/5/2012 Phạm Kim E 69 Nữ Hà Nội 59 41 9/5/2012 Phạm Thị L 72 Nữ Phú Thọ 42 9/5/2012 Quách Kim C 73 Nam Hà Nội 43 9/5/2012 Phạm Thị N 55 Nữ Hà Nội 44 9/5/2012 Chu Văn H 53 Nam Hà Nội 45 11/5/2012 Nguyễn Trí Đ 46 Nam Hà Nội 46 11/5/2012 Đoàn Nhƣ L 70 Nam Hà Nội 47 11/5/2012 Lê Thị S 72 Nữ Hà Nội 48 11/5/2012 Phạm Thị H 74 Nữ Bắc Ninh 49 11/5/2012 Phạm Thị D 77 Nữ Hà Nội 50 11/5/2012 Nguyễn Thị H 74 Nữ Hà Nội 51 11/5/2012 Nguyễn Đức H 58 Nam Hà Nội 52 14/5/2012 Phùng Văn Sáng 57 Nam Hà Nội 53 14/5/2012 Hoa Minh C 59 Nữ Hà Nội 54 15/5/2012 Nguyễn Thị H 52 Nữ Hà Giang 55 15/5/2012 Nguyễn Văn D 75 Nam Hà Nội 56 15/5/2012 Trần Thị B 84 Nữ Hà Nội 57 15/5/2012 Vũ Đình Kh 76 Nam Hà Nội 58 15/5/2012 Đinh Thị H 71 Nữ Hà Nội 59 16/5/2012 Phạm Văn Th 68 Nam Hà Nội 60 16/5/2012 Phạm Thị M 67 Nữ Hà Giang 61 16/5/2012 Nguyễn Thị G 83 Nữ Hà Nội 62 16/5/2012 Nguyễn T. Kim H 70 Nữ Hà Nội 63 16/5/2012 Nguyễn Thị N 78 Nữ Hà Nội 64 16/5/2012 Hoàng Huy T 67 Nam Hà Nội 65 16/5/2012 Cao Thị Đ 64 Nữ Vĩnh Phúc 66 16/5/2012 Trần Tấn H 69 Nam Hà Nội 67 16/5/2012 Phạm Văn B 73 Nam Lạng Sơn 68 16/5/2012 Vũ Thị Thục Đ 69 Nữ Hà Nội 69 16/5/2012 Đào Văn V 74 Nam Hà Nội 70 16/5/2012 Vũ Thị H 62 Nữ Nam Định 71 16/5/2012 Nguyễn Xuân H 61 Nam Hà Giang 72 16/5/2012 Phạm Thị V 56 Nữ Hà Giang 73 16/5/2012 Nguyễn Thị D 71 Nữ Hà Nội 74 16/5/2012 Đặng Thị Vân T 54 Nữ Hà Nội 75 17/5/2012 Đào Phƣơng K 68 Nữ Hà Nội 76 17/5/2012 Nguyễn Văn L 68 Nam Hà Nội 77 17/5/2012 Phạm Thị H 60 Nữ Hà Nội 78 17/5/2012 Bùi Gia H 62 Nam Điện Biên 79 17/5/2012 Nguyễn Thị Th 57 Nữ Điện Biên 80 17/5/2012 Đặng Thị P 64 Nữ Hà Nội 81 17/5/2012 Đặng Thị H 67 Nữ Hà Nội 82 17/5/2012 Lê Thị N 74 Nữ Hà Nội 83 18/5/2012 Nguyễn Minh C 63 Nam Hà Nội 84 18/5/2012 Nguyễn T. Thục S 58 Nữ Hà Nội Thang Long University Library 60 85 18/5/2012 Châu Thị Kim L 73 Nữ Hà Nội 86 18/5/2012 Nguyễn Văn B 70 Nam Hà Nội 87 18/5/2012 Trần Đình T 74 Nam Hà Nội 88 18/5/2012 Đỗ Thị C 63 Nữ Hà Nội 89 18/5/2012 Trần Quỳnh H 53 Nữ Hà Nội 90 18/5/2012 Lê Mậu B 63 Nữ Hà Nội 91 18/5/2012 Trần Thị L 70 Nữ Lai Châu 92 18/5/2012 Hà Công T 75 Nam Hà Nội 93 18/5/2012 Phạm Thị M 69 Nữ Hà Nội 94 18/5/2012 Nguyễn Thị L 70 Nữ Hà Nội 95 18/5/2012 Nguyễn Thị D 82 Nữ Hà Nội 96 18/5/2012 Hoàng Nam H 60 Nam Hà Nội 97 21/5/2012 Đỗ Hƣng N 61 Nam Hà Nội 98 21/5/2012 Nguyễn Trọng H 80 Nam Thái Bình 99 21/5/2012 Nguyễn T.Thúy L 70 Nữ Hà Nội 100 21/5/2012 Vũ Thị S 58 Nữ Hà Nội

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfa13399_0759_0652.pdf
Luận văn liên quan