Khóa luận Nghiên cứu giải pháp marketing trực tuyến cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giáo dục Huế Alpha

Xây dựng 1 fan page trên Facebook để tiếp thị và tìm kiếm thêm khách hàng mới. - Chăm sóc fan page thật tốt và phát triển một cộng đồng những ngƣời yêu thích trên Facebook. Qua đó sẽ dần dần chuyển đổi những ngƣời yêu thích bạn trên Facebook trở thành khách hàng trung thành nếu họ tiếp tục có đƣợc hứng thú và yêu thích từ những nội dung mà bạn cung cấp. - Và thật tiện lợi, nhanh gọn để bạn có thể cung cấp thông tin cho khách hàng thông qua fan page nếu bạn đã sở hữu một website với đầy đủ các thông tin. Việc duy nhất bạn cần làm là dán đƣờng link đến trang sản phẩm và khách hàng sẽ nhận đƣợc những thông tin chi tiết nhất. Họ sẽ cảm thấy hài lòng khi tìm kiếm đƣợc những sản phẩm ƣng ý, so sánh các sản phẩm khác nhau và sử dụng những chức năng thanh toán đƣợc tích hợp trên website. - Ngoài ra, tham gia các nhóm (group) trên Face ook cũng là một cách thức hiệu quả để quảng bá về doanh nghiệp và giúp nhiều ngƣời hơn iết đến website của bạn. Hãy tìm hiểu nhu cầu của các thành viên trong những nhóm bạn tham gia và tận tình cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ của bạn. Bạn sẽ tạo đƣợc ấn tƣợng tốt trong cộng đồng khách hàng tiềm năng.

pdf92 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 07/08/2017 | Lượt xem: 1530 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Nghiên cứu giải pháp marketing trực tuyến cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giáo dục Huế Alpha, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g cáo bằng hình thức forward. - Cho phép dễ dàng lƣu trữ thông điệp quảng cáo để tham khảo sau này. - Phân phối thông điệp nhanh chóng tức thời. - Khối lƣợng phân phối lớn. - Dễ dàng thực hiện và điều chỉnh các chiến lƣợc, kế hoạch. - Cho phép nhận đƣợc phản hồi trực tiếp và nhanh chóng. - Không hạn chế hình thức thiết kế và khối lƣợng nội dung của thông điệp quảng cáo. c. Nhƣợc điểm  Phải xác định rõ đối tƣợng cần gởi thông tin, xem xét họ có cần thông tin hay không, tránh các phiền phức cho khách hàng, d. Đối tƣợng sử dụng  Khách hàng và khách hàng tiềm năng hiện có mong đợi nhất tổ chức họ làm kinh doanh với giao tiếp qua email, một chiến lƣợc nội dung email là điều cần thiết cho hầu hết các doanh nghiệp. 1.3.2.5. Blog a. Mô tả  Các từ "blog" là viết tắt của "weblog". Blogs đƣợc xuất bản nền tảng để tạo ra một trang web hiển thị các mục theo thứ tự ngƣợc - thời gian. Về cơ ản, các công nghệ cơ ản của một blog là một hệ thống quản lý tất cả dựa trên nội dung. Bên cạnh đó khả năng đăng nội dung đa phƣơng tiện và cung cấp nội dung thông qua RSS nguồn cấp dữ liệu, phần lớn các log là tƣơng tác, cho phép độc giả bình luận.  Blog đã trở nên cực kỳ phổ biến, cho các blogger chuyên nghiệp và cá nhân.  Theo Wikipedia, vào đầu năm 2011 đã có hơn 156 triệu blog truy cập công khai trên Web. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 28 b. Ƣu điểm  Blog này là trung tâm của các nỗ lực tiếp thị nội dung vô tổ chức. Họ có thể thiết lập tƣ tƣởng một cách nhanh chóng và dễ dàng chia sẻ tin tức và phát triển; cung cấp bình luận về ngành công nghiệp, tin tức, hoặc các xu hƣớng có liên quan và trở thành một nguồn liên tục của các cuộc đối thoại hai chiều giữa công ty và đối tƣợng của blogs.  Họ có tiềm năng để tăng phạm vi bảo hiểm phƣơng tiện truyền thông và các mối quan hệ với những ảnh hƣởng và viết blog có thể dễ dàng chảy vào và ăn các kênh nội dung bổ sung nhƣ mạng xã hội, chia sẻ video các trang we , Twitter và nhƣ thế để tạo ra tầm anh hƣởng mạnh mẽ.  Blog cũng có chức năng nhƣ một chiếc xe phục vụ khách.  Và bởi vì nền tảng log đƣợc tối ƣu hóa cho tìm kiếm, blog có thể đóng góp to lớn để thúc đẩy xếp hạng công cụ tìm kiếm hữu cơ. Hình 1.8: Một ví dụ về blog Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 29 c. Nhƣợc điểm  Làm thế nào thƣờng xuyên để gửi, hoặc những gì để viết, là một vấn đề liên tục đòi hỏi kế hoạch cẩn thận và sự chuyên nghiệp .  Tin tức và xu hƣớng luôn luôn thay đổi, tìm nguồn tƣ liệu chính xác cũng là một thách thức với ngƣời viết. d. Đối tƣợng sử dụng  Blog nên đƣợc nhắm mục tiêu vào một đối tƣợng cụ thể: ví dụ nhƣ khách hàng, khách hàng triển vọng, các phƣơng tiện truyền thông hoặc có ảnh hƣởng.  Blogs thậm chí có thể là một hình thức giao tiếp nội bộ và phổ biến thông tin.  Chỉ bằng cách tiếp cận chiến lƣợc viết log và xác định những khán giả và nhu cầu của họ, bạn có thể xác định trọng tâm của một blog hay nhiều blog.  Một số tổ chức có thể chọn để chạy log đa phƣơng tiện, trong khi những ngƣời khác chạy blog video hoặc podcast hay viết blog audio. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 30 Hình 1.9: Kết quả của một nghiên cứu eMarketer vào những lý do hàng đầu một số công ty đưa ra một blog của công ty. 1.4 Lợi ích của Marketing trực tuyến 1.4.1. Đối với tổ chức doanh nghiệp  Chi phí thấp để truyền tải thông tin và media đến số lƣợng lớn đối tƣợng tiếp nhận.  Thông điệp đƣợc truyền tải dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣ văn ản, hình ảnh, âm thanh, phim, trò chơi, ...  Đối tƣợng nhận thông điệp có thể phản hồi tức khắc hay giao tiếp trực tiếp với đối tƣợng gửi thông điệp.  Rút ngắn khoảng cách quảng bá sản phẩm: Với việc internet bao phủ toàn cầu thì cách biệt địa lý không còn là vấn đề quan trọng. Hãy an tâm rằng khi sản phẩm của doanh nghiệp đƣợc đƣa lên internet thì cho dù ở xa cỡ nào khách hàng vẫn biết thông tin và sản phẩm của doanh nghiệp.  Tiếp thị sản phẩm toàn cầu: Thông qua internet doanh nghiệp có thể tiếp thị sản phẩm đến khách hàng trên toàn thế giới.  Tiết kiệm thời gian: Khách hàng sẽ dễ dàng tìm đƣợc thông tin sản phẩm của doanh nghiệp thông qua internet. Và kết quả giao dịch sản phẩm cũng diễn ra nhanh chóng hơn.  Tiết kiệm chi phí: Nhƣ đã đề cập ở trên thì chi phí bỏ ra để thực hiện marketing sẽ tiết kiệm hơn rất nhiều nhƣng tiềm năng hiệu quả lợi nhuận sản phẩm mang lại thì vô cùng lớn.  Do thông tin trên internet là không giới hạn về không gian và thời gian, do đó doanh nghiệp có thể dễ dàng kiểm soát đƣợc sự hoạt động cũng nhƣ các chiến lƣợc sản phẩm mới của đối thủ cạnh tranh, cũng nhƣ nắm bắt đƣợc xu hƣớng của thị trƣờng nhanh chóng, 1.4.2. Đối với ngƣời tiêu dùng Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 31  Giúp ngƣời tiêu dùng cập nhật đựơc những thông tin về sản phẩm và dịch vụ mà họ quan tâm một cách nhanh chóng và chính xác, phong phú và chất lƣợng cao mà không bị quấy nhiễu bởi các mẫu quảng cáo nhƣ trên tivi, áo, đài,đáp ứng đƣợc nhu cầu của mình.  Ngƣời tiêu dùng cũng có thể tiếp xúc đƣợc các thông tin về sản phẩm khắp nơi trên thế giới và không bị yếu tố thời gian ảnh hƣởng, giá cả lại thấp hơn so với các sản phẩm án thông thƣờng.  Khi có các thông điệp từ các doanh nghiệp thông qua các hộp thƣ điện tử, khách hàng so quyền từ chối nhận, giúp họ đƣợc tôn trọng quyền riêng tƣ hơn. 1.4.3. Đối với xã hội  Việc marketing trực tuyến sẽ giúp giảm việc ô nhiễm môi trƣờng đáng kể, giảm chi phí marketing làm giá cả giảm giúp cho đời sống của ngƣời dân đƣợc nâng lên, giúp cho tất cả mọi ngƣời trong xã hội có thể tiếp cận tốt với những thông tin về sản phẩm trên toàn cầu từ đó ngƣời dân có nhiều sự lựa chọn tốt hơn, đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao. Tóm lại, marketing trực tuyến là một hình thức marketing của thời đại mới, thời đại của công nghệ cao. Tính ƣu việt của nó mang đến lợi ích chung cho toàn xã hội. Việc nghiên cứu và nâng cao nâng lực marketing của các doanh nghiệp là hết sức cần thiết, nhất là nƣớc ta đang trong xu thế hội nhập và phát triển nhƣ hiện nay, marketing trực truyến sẽ giúp cho doanh nghiệp Việt Nam đƣa đƣợc sản phẩm của mình ra khắp nơi trên thế giới đồng thời học hỏi kinh nghiệm marketing của các nƣớc có trình kinh doanh trên mạng đạt nhiều thành công. Tất cả mọi ngƣời đều có thể viết bài quảng cáo ... nhƣng để đƣợc tiếp thị sản phẩm, nội dung cần phải gắn liền và mang bản sắc cho doanh nghiệp của bạn cũng nhƣ thể hiện đƣợc chiến lƣợc bạn đang hƣớng tới. Đó là lý do tại sao tiếp thị nội dung hạn đã gây đƣợc tiếng vang rất nhiều với các chuyên gia tiếp thị, là một phần quan trọng trong Marketing trực truyến... nội dung của nó tác động đến khách hàng của bạn đối thủ cạnh tranh và cả xã hội. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 32 Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 33 CHƢƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV HUẾ ALPHA 2.1 Tổng quan về công ty Công ty TNHH MTV Giáo dục Huế Alpha đƣợc thành lập theo quyết định số 3301583907, giấy phép học thêm dạy thêm số 324/QĐ – Sở giáo dục đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 26 tháng 2 năm 2016. 2.1.1. Giới thiệu Tên công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giáo dục Huế Alpha Logo đại diện: Hình 2.1: Logo đại diện Công ty TNHH MTV Giáo dục Huế Alpha Địa chỉ: số 9 , đƣờng Ngự Bình, phƣờng An Cựu, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Mã số thuế : 3301583907 Điện thoại : 0543 888 088 Giám đốc: Trƣơng Thị Minh Nguyệt Ngày chính thức đi vào hoạt động : 01/03/2016 Giấy phép dạy thêm học thêm : 324/QĐ-SGDĐT tỉnh Thƣa Thiên Huế Lĩnh vực kinh doanh: Giáo dục. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 34 2.1.2. Lĩnh vực hoạt động và đội ngũ giáo viên Trung tâm gia sƣ Huế Alpha đƣợc thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu học thêm tại nhà cho con em của quý Phụ Huynh, luyện thi THPT quốc gia các môn, cộng tác với rất nhiều Giáo Viên, Giảng viên giỏi đang giảng dạy tại các trƣờng Phổ thông, đại học danh tiếng và Sinh Viên ƣu tú của các trƣờng đại học, học viện hàng đầu Việt Nam. Đội ngủ gia sƣ dạy kèm có trình độ cao và phƣơng pháp giảng dạy khoa học đáp ứng mọi nhu cầu học tập cho tất cả học sinh, giúp học sinh nắm vững và nâng cao kiến thức. Trung tâm gia sƣ Huế Alpha chuyên cung cấp giáo viên, sinh viên dạy kèm uy tín, chất lƣợng, giảng dạy tận tâm, nhiệt tình tại TP Huế và các huyện lân cận. - Dạy kèm tại nhà từ lớp 1 đến lớp 12. - Ôn thi tốt nghiệp và luyện thi đại học tất cả các môn. - Dạy kèm anh văn từ căn ản đến nâng cao. Huế Alpha luôn mong muốn đƣợc đóng góp một phần công sức nhỏ trên ƣớc đƣờng thành đạt của các em học sinh. Trọng tâm giảng dạy của trung tâm gia sƣ Huế Alpha: - Ôn tập lại những kiến thức đã học ở trƣờng cho các học dinh. - Dạy theo chƣơng trình sách giáo khoa từ căn ản đến nâng cao. - Thực hành Kỹ năng làm ài thi trắc nghiệm. - Báo cáo kết quả học tập đến Quý Phụ Huynh vào ngày dạy cuối của mỗi tuần. - Nhận dạy thử tuần đầu tiên không thu phí. 2.1.3. Cơ sở vật chất - Phòng học trang ị thiết ị đầy đủ và hiện đại - Chƣơng trình cập nhật liên tục, đảm ảo học sinh luôn tiếp cận đƣợc với những phƣơng pháp dạy và học tốt, mang lại hiệu quả tốt nhất -Kiểm tra tiến độ theo từng tháng để đảm ảo đƣa ra đƣợc những phƣỡng pháp tối phù hợp nhất với từng đối tƣợng học sinh. Đại học Ki h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 35 2.1.4. Bảng học phí và dịch vụ hỗ trợ Đối với các lớp luyện thi THPT, các lớp làm đề sẽ áp dụng mức học phí 250.000/môn/12 buổi/tháng/học sinh. Bảng 2.1 Bảng học phí dạy kèm tại nhà 8 buổi/tháng 12 buổi/tháng Sinh viên Áp dụng từ lớp 1 đến 8 500,000 700,000 Sinh viên Áp dụng từ lớp 9 trở lên 600,000 800,000 Giáo viên từ 1 đến 2 năm kinh nghiệm 700,000 900,000 Giáo viên từ 3 đến 4 năm kinh nghiệm hoặc đang học cao học 800,000 1,200,000 Giáo viên từ 5 đến 6 năm kinh nghiệm hoặc có học vị Thạc sĩ 1,000,000 1,500,000 Giáo viên từ 7 năm kinh nghiệm trở lên 1,200,000 1,800,000 Giảng viên, giáo viên trƣờng điểm, trƣờng chuyên. 2,000,000 3,000,000 - Mỗi buổi dạy 2 tiết (90 phút) - Bảng học phí áp dụng cho 1 học viên - Thêm 1 học viên vào lớp chỉ thêm 100,000 đ - Giảng viên, giáo viên trƣờng điểm, trƣờng chuyên: học phí áp dụng cho nhóm từ 5 em trở xuống. - Học phí có thể tuỳ chỉnh giảm nếu học viên gần nhà giáo viên. 2.2 Phân tích môi trƣờng kinh doanh hoạt động của công ty 2.2.1. Phân tích khách hàng Khách hàng của công ty TNHH MTV giáo dục Huế Alpha chủ yếu là các học sinh trên địa bàn thành phố Huế và các huyện lân cận có nhu cầu tìm kiếm gia sƣ tại Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 36 nhà hoặc luyện thi THPT Quốc gia. Bên cạnh đó, công ty vẫn đáp ứng đƣợc với những học sinh ngoại tỉnh đến Thành phố Huế để tham gia luyện thi THPT hay các lớp làm đề cấp tốc. Cơ cấu khách hàng của công ty: Khách hàng trong địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chiếm 80% tổng số khách hàng, trong đó: khách hàng có nhu cầu tìm kiếm gia sƣ chiếm 30%, luyện thi THPT quốc gia chiếm 50%. Khách hàng ở các thành phố khác chiếm 20%. Tỷ lệ phần trăm về khách hàng trong thành phố và ngoài thành phố cho thấy cứ năm khách hàng thì có ốn khách hàng trong thành phố và một khách hàng ngoài thành phố. Vì vậy khách hàng trong thành phố cũng chính là đối tƣợng khách hàng lâu dài của công ty 2.2.2. Phân tích sản phẩm Danh mục sản phẩm của công ty TNHH MTV Giáo dục Huế Alpha:  Các lớp gia sƣ, luyện thi THPT quốc gia cụ thể:  Gia sƣ dạy kèm tại nhà nhóm từ 1 đến 3 em  Luyện thi THPT quốc gia môn Toán  Luyện thi THPT quốc gia môn Vật lý  Luyện thi THPT quốc gia môn Hóa học  Luyện thi THPT quốc gia môn Anh văn  Lợi thế của các khóa học này là công ty triển khai mở lớp theo đăng ký của khách hàng để từ đó triển khai phƣơng pháp dạy và học tối ƣu nhất.  Giữa các khóa học hoặc định kỳ theo tháng ( tùy theo giáo viên đứng lớp) sẽ tiến hàng kiểm tra định kỳ để từ đó iết đƣợc học lực cũng nhƣ sự tiến ộ của học sinh để đƣa ra phƣơng pháp thích hợp nhất.  Ngoài ra trung tâm còn mở các lớp học thử và làm bài thi thử cho các học sinh có nhu cầu. Đại họ Ki h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 37 2.3 Giải pháp đƣa ra cho công ty TNHH MTV Giáo dục Huế Alpha Để đạt đƣợc những mục tiêu đã đề ra, công ty cần nhanh chóng đƣa ra các giải pháp cụ thể nhƣ:  Tăng cƣờng quảng á thƣơng hiệu đến với khách hàng, nhất là khách hàng trên địa bàn Thành phố Huế.  Đƣa thêm các lớp, khóa học mới vào để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.  Hợp tác với các trƣờng tiểu học, trung học cơ sở trung học phổ thông, các trƣờng đại học trên địa nhằm đem lại lòng tin cho khách hàng.  Kết hợp giữa các công cụ truyền thông, marketing của thƣơng mại truyền thống và thƣơng mại điện tử để mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất.  Đƣa ra các dịch vụ hỗ trợ, các chƣơng trình khuyến mãi, giảm giá để thu hút khách hàng.  Ứng dụng công nghệ thông nhƣ xây dựng các trang web, các fanpage trực tuyến... nhằm giới thiệu rộng rãi về hình ảnh của công ty cũng nhƣ chất lƣợng các khóa học đến tất cả các khách hàng giúp công việc kinh doanh đạt hiệu quả hơn đồng thời mở rộng thị trƣờng kinh doanh cho doanh nghiệp. Đại học Kin h tế Huế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 38 CHƢƠNG 3 : XÂY DỰNG WEBSITE CHO CÔNG TY TNHH MTV HUẾ ALPHA 3.1 Mô tả bài toán Trong xu thế phát triển của công nghệ thông tin cùng với sự xuất hiện của Internet, đã tác động rất lớn đến tất cả các lĩnh vực của con ngƣời. Đây là cơ hội cũng là thách thức cho các công ty, các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, kinh doanh. Nhƣ vậy, các nhà quản lý cần có các giải pháp, các chiến lƣợc kinh doanh riêng phù hợp với xu thế chung của thế giới. Với tình hình đó, đề tài đã đƣa ra các giải pháp áp dụng công nghệ thông tin, thƣơng mại điện tử để quảng cáo, giới thiệu về hình ảnh công ty, các sản phẩm, các mặt hàng ra thị trƣờng thông qua việc xây dựng website. Phân tích mô hình SWOT cho kinh doanh trực tuyến Phân tích SWOT là việc đánh giá hiện trạng kinh doanh trực tuyến thông qua việc phân tích tình hình ên trong (Điểm mạnh và Điểm yếu) và ên ngoài (Cơ hội và Thách thức) nhằm phác họa những khó khăn và cơ hội trong vấn đề xây dựng một we site thƣơng mại điện tử, các yếu tố môi trƣờng Internet mà nhà kinh doanh phải đối mặt, cũng nhƣ các yếu tố ảnh hƣởng đến việc vận hành một hệ thống we site án hàng qua mạng. Từ đó, có thể xem xét, so sánh và đƣa ra quyết định đúng đắn nhất cho hƣớng đi của doanh nghiệp mình. Sau đây là phân tích ma trận SWOT về việc kinh doanh trực tuyến: Bảng 3.1 Ma trận SWOT về kinh doanh trực tuyến ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU 1. Quảng cáo và giới thiệu hình ảnh doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp ra khắp mọi nơi, không ị giới hạn phạm vi. Từ đó, nhanh chóng xây dựng thƣơng hiệu cho doanh nghiệp trên 1. Không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên không hiểu rõ về nhu cầu, tâm lý khách hàng nhƣ trong kinh doanh truyền thống. 1. Khách hàng không tin tƣởng khi mua Đại ọc Ki h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 39 thị trƣờng, mở rộng thị trƣờng và khách hàng tiềm năng. 2. Tiết kiệm chi phí và thời gian cho các giao dịch của cả khách hàng và doanh nghiệp. 3. Khách hàng có thể truy cập mọi lúc mọi nơi, không cần đến trực tiếp cũng có thể iết đầy đủ thông tin sản phẩm, dịch vụ mà họ đang có nhu cầu. 4. Tránh đƣợc sự kì kèo về giá cả trong việc kinh doanh truyền thống. 5. Chi phí thấp nhƣng mang lại hiệu quả cao. hàng qua mạng vì hiện trạng kinh doanh của nhiều của hàng, doanh nghiệp, công ty ây giờ là sản phẩm không đảm ảo chất lƣợng, mẫu mã nhƣ quảng cáo giới thiệu trƣớc. 2. Phát sinh chi phí vận chuyển có thể ảnh hƣởng đến kết quả kinh doanh. 3. Doanh nghiệp chƣa ứng dụng thƣơng mại điện tử nên phải tốn thời gian tìm hiểu và học thêm. CƠ HỘI THÁCH THỨC 1. Thƣơng mại điện tử ngày càng phát triển, và phát triển ngày càng mạnh mẽ, cùng với sự ùng nổ của công nghệ thông tin và mạng Internet trên khắp các quốc gia thế giới. 2. Con ngƣời ngày càng có điều kiện tiếp xúc nhiều với Internet. 3. Trong điều kiện nền kinh tế phát triển, cuộc sống con ngƣời ngày càng ận rộn hơn, con ngƣời ngày càng yêu thích và lựa chọn những cái gì đó mang tính tiện lợi, họ ƣu tiên cho sự thuận tiện, tiết kiệm về thời gian và chi phí. 1. Nhiều công ty, doanh nghiệp đã áp dụng hình thức kinh doanh trực tiếp nên đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh chóng triển khai và phát triển nhiều ứng dụng hơn để thu hút khách hàng. 2. Có thể gặp nhiều trƣờng hợp, nhiều khách hàng có ý đồ xấu có ý lừa gạt không thanh toán, các đối thủ cạnh tranh cố tình chơi xấu. 3. Việc kinh doanh trực tuyến đòi hỏi có nhiều phƣơng thức thanh toán nên doanh nghiệp phải tích hợp nhiều phƣơng thức thanh toán, phải có nhiều tài khoản ngân hàng Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 40 3.2 Một số plugin cần thiết 3.2.1. Visual Composer Nếu nhƣ ạn là ngƣời không chuyên về kỹ thuật khi xử lý các vấn đề về WordPress nhƣ nội dung, ố cục thì ở đây mình có một giải pháp dành cho tất cả các ạn đó chính là Plugin Visual Composer, đây là một trong những Plugin nhiều ngƣời mua nhất trên hệ thống Envato – một hệ thống cung cấp các sản phẩm siêu chất lƣợng cho ngƣời dùng. Hình 3.1 Plugin Visual Composer 3.2.1.1. Hƣớng dẫn cấu hình Visual Composer khi sử dụng lần đầu tiên VC là một plugin ình thƣờng của WordPress, do đó các ạn cài đặt và active ình thƣờng nhƣ ao plugin khác. Nếu theme các ạn đang dùng đã tích hợp sẵn VC thì các ạn chỉ việc sử dụng luôn. Sau khi cài đặt xong VC, giao diện trang quản trị sẽ xuất hiện thêm hai thành phần mới là Visual Composer trong Setting và Grid Elements ngay ngoài thanh menu trang quản trị. Hãy vào Setting >> Visual Composer >> phần Content types tick vào cả hai ô “post” và “page” để VC đƣợc tích hợp vào cả trang lẫn ài viết khi soạn thảo. Tiếp tục kéo chuột xuống dƣới phần Google fonts su sets và tick vào “vietnamese” để xác nhận sử dụng ộ font Google hỗ trợ tốt Tiếng Việt. Xong xuôi nhấn vào Save Changes để lƣu tùy chọn. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 41 Hình 3.2 Cài đặt tổng quan Visual Composer Tiếp theo tại trang quản trị các ạn vào Page >> Add New tạo một trang trắng để chúng ta ắt đầu làm quen và thực hành. Cửa sổ một trang trắng từ giờ ngoài khung soạn thảo mặc định còn có thêm hai tùy chọn là Backend Editor và Frontend Editor. Backend Editor là chế độ soạn thảo của VC ngay trong khung soạn thảo hiện tại, Frontend Editor là chế độ soạn thảo trực quan hiển thị toàn màn hình. Trong series này tôi chỉ hƣớng dẫn các ạn làm việc trong môi trƣờng Backend Editor và ản thân tôi cũng chỉ dùng chế độ này, là do sở thích và cảm thấy dễ dùng hơn thôi chứ không vì lý do nào khác. Bạn hoàn toàn có thể chuyển sang chế độ Frontend Editor để vọc theo các nội dung về sau tôi hƣớng dẫn vì thực ra nó chỉ khác nhau ở mặt hiển thị. Hình 3.3 Bật chế độ soạn thảo của Visual Composer – Backend Editor Đại học Kin tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 42 Sau khi click vào Backend Editor, ngay lập tức trang soạn thảo mặc định đã chuyển sang dạng Visual Editor rất trực quan và mới mẻ. Chính giữa màn hình là nút “Add element” màu xanh lá cây cho phép ạn thêm các dạng nội dung vào. Phía dƣới nữa là là các dạng layout ( ố cục) có sẵn để các ạn có thể lựa chọn ngay, click vào “More Layouts” sẽ hiển thị 44 mẫu layout cho sẵn. Bình thƣờng tôi chỉ dùng “Add element” để xây dựng nội dung, ố cục mà tôi muốn. Tuy nhiên trong series hƣớng dẫn này có thể tôi sẽ dùng đến các layout cho sẵn để các ạn tìm hiểu thêm. Hình 3.4 Add element để xây dựng nội dung, bố cục 3.2.1.2. Làm quen với Row và cách thêm hàng, chia cột. Khi xây dựng trang ằng VC, ạn nên chia ra thành nhiều Row (hàng) dữ liệu khác nhau tƣơng ứng với các nội dung/kiểu dữ liệu khác nhau. Ví dụ row chứa văn ản Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 43 (text) riêng, row chứa hình ảnh riêng, row chứa video riêng, row chứa nội dung giới thiệu riêng, row chứa form đăng ký riêng Tóm lại là phân ổ các loại dữ liệu khác nhau vào các row khác nhau cho dễ quy hoạch, dễ quản lý và chỉnh sửa về sau. Ví dụ nhƣ hình ên dƣới là khung soạn thảo của chính ài viết này, các ạn có thể thấy tôi để phần “Xin chào các ạn” ở trên cùng làm một row riêng, phần video một row riêng, tiếp theo đến phần “Trong phần 1” tôi lại để một row khác. Nó giúp tôi có cái nhìn tổng thể về ố cục, thứ tự của ài viết cũng nhƣ thuận tiện trong việc chỉnh sửa từng phần khi cần, giảm rủi ro khi nhỡ may chỉnh sửa cái nọ nhầm cái kia, xóa nhầm nhất là khi về sau này nội dung mỗi row phức tạp và cầu kì hơn. Việc chia thế này cũng cho phép ạn để màu nền, ảnh nền riêng cho từng row nếu cần. Hình 3.5 Khung soạn thảo chính của bài viết Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 44 Để tạo một row mới, ở cửa sổ soạn thảo VC an đầu các ạn click vào nút “Add element” màu xanh lá cây. Hình 3.6 Tạo một ô mới Sau đó một cửa sổ hiện ra rất nhiều element khác nhau, click vào ta “content” để lọc chỉ hiển thị các element liên quan đến soạn thảo, click tiếp vào Row ở góc trên cùng bên trái. Hình 3.7 Các Element liên quan đến soạn thảo Một row mới màu xám xuất hiện. 1. Mũi tên 4 hƣớng này cho phép kéo thả, dịch chuyển row (trong trƣờng hợp sau này có nhiều row). 2. Click vào đây để chia cột cho row. Bạn có thể lựa chọn các kiểu chia cho sẵn hoặc nhấn vào custom để tự nhập tỉ lệ chia phù hợp. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 45 3. Click vào hình cái út sẽ ra cửa sổ Row Setting cho phép ạn chỉnh sửa row. Bạn có thể mở ta “Design options” để có thể thiết lập màu viền cho row hoặc màu nền, ảnh nền. 4. Sao chép, nhân ản ra làm hai row giống nhau. Chức năng này sẽ cần khi ạn muốn tạo thêm một row giống y hệt để chỉ việc chỉnh sửa nội dung cần thiết. 5. Biểu tƣợng hình thùng rác là chức năng xóa row. 6. Dấu cộng ở giữa là chức năng thêm element vào row. Bạn đã tạo ra một row để chứa một nội dung nào đó, cần ấn vào đây để lựa chọn loại nội dung ạn cần thêm. Hình 3.8 Thêm element vào ô Nhấn vào dấu cộng giữa row để thêm element, cửa sổ hiển thị danh sách các element hiện ra. 3.2.1.3. Làm quen với các element của Visual Composer Đây là các tài nguyên rất giá trị giúp các ạn không cần iết dòng nào về code cũng có thể xây dựng nhanh chóng nội dung, tùy iến hiển thị cầu kì, phức tạp với tính thẩm mỹ cao. Sau đây tôi sẽ liệt kê các element cơ ản của VC kèm đôi dòng giới thiệu về chức năng của từng cái để các ạn nắm đƣợc. Hình 3.9 Các element cơ bản của Visual Composer Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 46 01. Text Block: element dành riêng cho nội dung văn ản và các nội dung liên quan. 02. Separator: gạch ngang phân cách, sử dụng để ngăn cách các đoạn, các phần. 03. Separator with Text: gạch ngang phân cách có nội dung ở giữa. 04. Message Box: sử dụng trong trƣờng hợp muốn làm một khung thông áo, lƣu ý, nhắc nhở, cảnh áo 05. 06. 07. 08. Chèn các iểu tƣợng mạng xã hội “Like” của Face ook, “Tweet” của Twitter, “G+” của Google Plus, “Pin it” của Pinterest. 09. FAQ: phù hợp với các nội dung dạng hỏi đáp. 10. Single Image: element dành riêng để chèn ảnh. 11. Image Gallery: element tạo al um ảnh. 12. Image Carousel: một element tạo al um ảnh khác. 13. Ta s: element tạo nội dung hiển thị dạng thẻ. 14. Tour: element tạo nội dung dạng thẻ nằm ngang. 15. Accordion: tạo nội dung nằm ngang dạng thẻ xếp chồng lên nhau. 16. Post Slider: hiển thị slide ài viết. 17. Witgetised Side ar: tự xây dựng cột side ar ằng VC và các element. 18. Button: chèn nút. 19. Button 2: chèn nút dạng nâng cao với nhiều tùy chỉnh hơn. 20. Call to Action: chèn nội dung dạng kêu gọi hành động. 21. Call to Action 2.0: chèn nội dung dạng kêu gọi hành động dạng nâng cao với nhiều tùy chỉnh hơn. 22. Video Player: chèn nội dung dạng video. 23. Google Maps: chèn ản đồ theo khu vực tùy chọn trên Google Maps. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 47 24. Raw HTML: nhúng mã HTML. 25. Raw JS: nhúng mã JS vào. 26. Flickr Widget: nhúng al um ảnh trên Flickr vào. 27. Progress Bar: chèn nội dung dạng thanh tiến trình, trạng thái. 28. Pie Chart: nội dung dạng iểu đồ tròn. 29. Empty Space: chèn khoảng trắng để tạo khoảng cách giữa hai phần nội dung. 30. Custom Heading: tạo tiêu đề đẹp mắt. 31. Post Grid: tạo mục hiển thị ài viết kiểu ô lƣới. 32. Media Grid: hiển thị hình ảnh kiểu ô lƣới. 33. Masonry Post Grid: tạo mục hiển thị ài viết kiểu ô lƣới dạng nâng cao với nhiều tùy chỉnh hơn. 34. Masonry Media Grid: hiển thị hình ảnh kiểu ô lƣới dạng nâng cao với nhiều tùy chỉnh hơn. 35. Icon: chèn nội dung dạng iểu tƣợng. Ngoài ra ở phía cuối cùng cửa sổ danh sách element còn có các iểu tƣợng chữ W nhƣ hình dƣới. Đây là các widget có sẵn của theme, và thật tuyệt là VC cho phép nhúng cả các widget này vào phần nội dung nhƣ một element thông thƣờng.  Hình 3.10 Các Widget có sẵn của theme Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 48 3.2.2. Woocommerce Woocommerce là một plugin miễn phí đƣợc sử dụng để tạo một trang thƣơng mại điện tử cỡ nhỏ tốt nhất hiện nay trong WordPress. Nó cũng nhƣ ao plugin khác là ổ sung chức năng vào we site nhƣng nó sẽ ổ sung gần nhƣ toàn diện các chức năng mà một trang án hàng đơn giản cần có. Woocommerce sẽ có các chức năng chính nhƣ:  Tạo sản phẩm với định dạng thông thƣờng, sản phẩm có thuộc tính, sản phẩm affiliate và sản phẩm kỹ thuật số (có thể tải về).  Hỗ trợ một số hình thức thanh toán online nhƣ PayPal, Credit Card, CoD, Cash và sẽ càng nhiều hơn khi cài thêm plugin hỗ trợ cho riêng nó.  Hỗ trợ tự tính thuế sản phẩm hoặc thuế theo đơn hàng.  Hỗ trợ tự tính giá chuyển phát, có rất nhiều loại tính giá chuyển phát và sẽ đa dạng hơn khi cài thêm plugin nhƣ có thể tính giá chuyển phát dựa theo cân nặng, kích thƣớc, tỉnh thành,  Trang quản lý đơn hàng chuyên nghiệp, lọc đơn hàng thông qua từng trạng thái.  Hỗ trợ template hiển thị riêng để có thể tự cấu hình lại template hiển thị phần shop và sản phẩm, cái này rất có lợi cho lập trình viên.  Có sẵn nhiều theme và extension (plugin mở rộng) để iến thành trang shop chuyên nghiệp. 3.2.3. WP SMTP SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) là giao thức truyền tải thƣ tín đơn giản. Nó là hệ thống chuyển tải các thƣ điện tử qua mạng Internet, máy chủ này sẽ hỗ trợ các phần mềm chuyên gửi mail nhƣ Google, Yahoo có thể gửi nhiều thƣ tín cùng một lúc tới các máy chủ khác nhau. Đạ học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 49 Trong đó Port có nhiều dạng port: 465, 587, 25 Khi ạn gửi thƣ cho một ngƣời, bạn sử dụng một ứng dụng thƣ nó đƣợc chọn bởi một máy chủ thƣ đi (gọi là máy chủ SMTP ) và bắt đầu một cuộc trò chuyện đƣợc gửi đến bạn bè của bạn. Trong quá trình làm việc các máy chủ nói chuyện với nhau qua giao thức SMTP với một chuẩn cho các máy chủ để hiểu ai là ngƣời gửi và ai là ngƣời nhận. Bất kỳ nhà cung cấp email nào trên thế giới (nhƣ Gmail hay Hotmail) đều có một máy chủ SMTP hoặc SMTP host liên quan dành cho quá trình liên lạc. Hiện nay chỉ là một dịch vụ SMTP chuyên nghiệp là turboSMTP đảm ảo tỷ lệ cao nhất gửi các hộp thƣ đến. 3.2.4. WP Pipes WP – Pipes là một Plugins cho phép lấy dữ liệu theo nguồn dữ liệu có sẵn trên tất cả các website và tùy chỉnh nguồn dữ liệu có sẵn xuất dữ liệu ra theo cách của bạn và hoàn toàn tự động. Với khả năng hỗ trợ mạnh mẽ trên nền tảng cms WordPress Wp – Pipes chắc chắn sẽ làm hài lòng ngƣời sử dụng bởi khả năng tùy iến cao kết hợp cùng nhiều Add on hấp dẫn cho phép thêm nhiều tùy chọn trong quá trình xuất dữ liệu ra we site đích. Không giống nhƣ những Plugins cho phép tùy chỉnh dữ liệu khác Wp – Pipes cho phép tùy chỉnh dữ liệu đầu vào hay xuất dữ liệu đầu ra theo cách riêng của bạn. Với một pugin lấy tin tự động thông thƣờng bạn chỉ có thể leck trọn vẹn tin đó về website của mình mà không thể can thiệp và tin leck về trong quá trình leck hoặc phải chờ tin thực hiện xong mới có thể thực hiện việc này. Trái hẳn với các Plugins thông thƣờng khác Wp – Pipes cho phép bạn xử lý dữ liệu ngay trong khi chƣơng trình xử lý (Processors). Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 50 3.2.5. WP Yoast SEO Hình 3.11 Plugin Yoast SEO Plugin hỗ trợ SEO là một phần không thể thiếu của ất kỳ we site WordPress nào, và nhiều ngƣời thậm chí còn cài 2-3 plugins SEO với chức năng giống nhau cùng lúc. Theo tôi điều này là không cần thiết, ạn chỉ cần một plugin hỗ trợ SEO đa chức năng là đủ và lựa chọn của tôi luôn là WordPress Yoast SEO ởi:  Miễn phí – ạn có thể tải về và cài đặt không mất một xu nào.  Dễ sử dụng.  Hỗ trợ đầy đủ các chức năng cho SEO OnPage WordPress.  Và còn nhiều lý do khác. 3.3. Thiết kế giao diện 3.3.1. Giao diện ngƣời dùng 3.3.1.1. Giao diện trang chủ Đây là giao diện trang chủ của website, khi khách hàng truy cập vào, trang mặc định sẽ là trang này, nội dung của trang sẽ hiển thị bao gồm các phần menu, banner, giới thiệu, liên hệ, đăng ký học, tuyển dụng, giáo viên, tất cả các khóa học phổ biến, khóa học mới, các khóa học ngẫu nhiên, tin tức, fanpage trên facebook... Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 51 Hình 3.12 Giao diện trang chủ Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 52 3.3.1.2. Giao diện trang giới thiệu Giao diện trang giới thiệu gồm các thông tin nhƣ: giới thiệu về trung tâm Huế Alpha, lĩnh vực hoạt động, đội ngũ giáo viên, phƣơng pháp giảng dạy, bảng học phí Cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng, tạo sự tin tƣởng, nâng cao uy tín cho trung tâm. Hình 3.13 Giao diện trang giới thiệu Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 53 3.3.1.3. Giao diện trang tin tức Trang tin tức của trung tâm Huế Alpha ngoài tin tức bên phía trung tâm còn có tin tức đƣợc lấy tự động từ trang dantri.com để kịp thời cho khách hàng có cái nhìn rõ và khách quan về tình hình giáo dục không chỉ trên địa bàn Thành phố Huế mà còn nắm bắt đƣợc tình hình giáo dục trong nƣớc. Hình 3.14 Giao diện trang tin tức Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 54 3.3.1.4. Giao diện trang khóa học Hình 3.15 Giao diện trang khóa học 3.3.1.5. Giao diện trang chi tiết khóa học Hình 3.16 Giao diện trang chi tiết khóa học Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 55 3.3.1.6. Giao diện trang giáo viên Hình 3.17 Giao diện trang giáo viên 3.3.1.7. Giao diện trang chi tiết giáo viên Hình 3.18 Giao diện trang chi tiết giáo viên Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 56 3.3.1.8. Giao diện trang đăng ký học Hình 3.19 Giao diện trang đăng ký học Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 57 3.3.1.9. Giao diện trang tuyển dụng Hình 3.20 Giao diện trang tuyển dụng Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 58 3.3.1.10. Giao diện trang liên hệ Hình 3.21 Giao diện trang liên hệ 3.3.2. Giao diện quản trị 3.3.2.1. Trang đăng nhập quản trị Hình 3.22 Giao diện trang đăng nhập quản trị Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 59 3.3.2.2. Giao diện quản trị Hình 3.23 Giao diện trang quản trị Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 60 CHƢƠNG 4. MỘT SỐ PHƢƠNG THỨC MARKETING TRỰC TUYẾN ĐƢỢC ÁP DỤNG CHO WEBSITE CỦA CÔNG TY TNHH MTV GIÁO DỤC HUẾ ALPHA. Nhƣ đã trình ày ở trên các hình thức của Marketing trực tuyến, có rất nhiều hình thức đã đem lại thành công cho các kế hoạch Marketing trực tuyến nhƣng với đặc thù của đất nƣớc, phong tục, tập quán cũng nhƣ thói quen, trào lƣu hay khả năng tài chính ở Việt Nam cũng nhƣ của bản thân tôi, tôi sẽ lựa chọn một vài hình thức Marketing trực tuyến cho đề tài của mình “Nghiên cứu giải pháp marketing trực tuyến cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giáo dục Huế Alpha”. 4.1 Facebook 4.1.1 Ƣu điểm  Face ook đã trở Mạng xã hội số một thế giới. Và Facebook sẽ trở thành một nơi lƣu trữ tài khoản + mối quan hệ lớn nhất thế giới – trong ít ra 5 năm tới. Có câu chuyện thế này, trƣớc kia một số nhà làm sản phẩm Online Việt Nam suốt ngày khoe có đƣợc hàng ngàn thành viên, hàng triệu thành viên – nhƣng giờ đây khi Face ook xuất hiện và với tầm ảnh hƣởng của nó trên thị trƣờng, khi hệ thống tài khoản Face ook đƣợc tích hợp để có thể trở thành thành viên của bất kỳ diễn đàn, we site nào thì việc thống kê số thành viên (user) của bất kì trang we nào cũng không còn giá trị, thay vào đó thông qua đó ta thấy đƣợc sức mạnh của facebook, có thể so sánh nó nhƣ một tấm visa đa năng và hợp pháp, giúp bạn đến bất cứ đâu, làm những gì bạn muốn trong thế giới ảo.  Nếu facebook là một Quốc Gia – thì sẽ là một Quốc gia đông thứ ba thế giới (Thứ nhất : Trung Quốc với 1.355.692.576 ngƣời - Tháng 7, 2014; Thứ 2: Ấn Độ với 1.355.692.576 ngƣời - tháng 7, 2014. (Nguồn https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_sách_quốc_gia_theo_số_dân)  Theo một thống kê ta thấy: Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 61  Số liệu thông kê vào tháng 8 năm 2013 của Facebook về ngƣời dùng và xu hƣớng của ngƣời dùng. Có đến 1,15 tỷ ngƣời dùng và 699 triệu ngƣời sử dụng Facebook hàng ngày.  Trung ình có 1 ngƣời tham gia và like khoảng 89 group hoặc Fanpage.  Thời gian trung bình của một ngƣời sử dụng trong một ngày cho facebook là 20 phút.  Mỗi ngƣời trung ình có 141,5 ngƣời bạn.  Có tất cả 50 triệu Fanpages.  Tổng cộng đã có 240 tỷ bức ảnh đƣợc upload lên Face ook. Trong đó có 30 triệu đƣợc upload hàng ngày.  Tổng số ài hát, video đƣợc chia sẻ (share) là 110 triệu lƣợt/ ngày.  Con số đáng quan tâm là có 48% những ngƣời từ 18-34 tuổi nghĩ đến việc check Face ook đầu tiên khi họ thức dậy mỗi buổi sáng.  Ở Việt Nam, theo số liệu thống kê đến năm 2013 có 31 triệu ngƣời sử dụng Internet, 66% truy câp Internet mỗi ngày và 86% sử dụng truy cập mạng xã hội. Đồng nghĩa với việc có khoảng 26,66 triệu ngƣời dùng mạng xã hội. Trong số đó có 19,6 triệu ngƣời sử dụng Facebook. Chiếm 21,42% dân số cả nƣớc.  Hiện tại VIệt Nam đang là nƣớc đứng thứ 16 trên thế giới về tỷ lệ tăng trƣởng lƣợng ngƣời dùng Facebook (theo kết quả nghiên cứu và khảo sát của Socialbakers & SocialTimes.Me - 2013): - Liên kết xã hội xuất hiện trong mọi khía cạnh đời sống - Facebook là mạng xã hội đƣợc ƣa chuộng sử dụng nhất tại Việt Nam. Đây là một mảng thị trƣờng rộng lớn, tiềm năng và quan trọng hơn cả, thị trƣờng này có những công cụ miễn phí giúp doanh nghiệp có thể tiếp cận với khách hàng để quảng bá website của mình. Thông tin trên Facebook có hiệu ứng lan truyền rất nhanh. Trung bình mỗi ngƣời tham gia mạng xã hội này có 130 bạn è. Nhƣ vậy, nguyên lý khi một Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 62 khách hàng hài lòng họ sẽ kể tốt về doanh nghiệp cho 3 ngƣời và khi họ không hài lòng họ nói xấu về doanh nghiệp đến 10 ngƣời không còn đúng trên môi trƣờng Facebook. Thay vì thế, một khách hàng hài lòng hay không hài lòng có thể làm ảnh hƣởng đến quyết định của hàng trăm khách hàng khác. - Xây dựng 1 fan page trên Facebook để tiếp thị và tìm kiếm thêm khách hàng mới. - Chăm sóc fan page thật tốt và phát triển một cộng đồng những ngƣời yêu thích trên Facebook. Qua đó sẽ dần dần chuyển đổi những ngƣời yêu thích bạn trên Facebook trở thành khách hàng trung thành nếu họ tiếp tục có đƣợc hứng thú và yêu thích từ những nội dung mà bạn cung cấp. - Và thật tiện lợi, nhanh gọn để bạn có thể cung cấp thông tin cho khách hàng thông qua fan page nếu bạn đã sở hữu một website với đầy đủ các thông tin. Việc duy nhất bạn cần làm là dán đƣờng link đến trang sản phẩm và khách hàng sẽ nhận đƣợc những thông tin chi tiết nhất. Họ sẽ cảm thấy hài lòng khi tìm kiếm đƣợc những sản phẩm ƣng ý, so sánh các sản phẩm khác nhau và sử dụng những chức năng thanh toán đƣợc tích hợp trên website. - Ngoài ra, tham gia các nhóm (group) trên Face ook cũng là một cách thức hiệu quả để quảng bá về doanh nghiệp và giúp nhiều ngƣời hơn iết đến website của bạn. Hãy tìm hiểu nhu cầu của các thành viên trong những nhóm bạn tham gia và tận tình cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ của bạn. Bạn sẽ tạo đƣợc ấn tƣợng tốt trong cộng đồng khách hàng tiềm năng. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 63 4.1.2. ết quả Hình 4.1 Fanpage trung tâm giáo dục Huế Alpha Hình 4.2 Kết quả trên Google Analytics Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 64 4.2 Email 4.2.1. Ƣu điểm Gởi email cho các khách hàng đã đăng kí trên we site, cung cấp những thông tin cụ thể, hấp dẫn nhất. Xây dựng các mối quan hệ lâu dài và bền vững đến khách hàng. 4.2.2 Cấu hình Hình 4.3 Cấu hình WP SMTP Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 65 4.2.3 ết quả Hình 4.4 Kết quả gửi mail 4.3. SEO – Tối ƣu hóa các công cụ tìm kiếm 4.3.1. Cài đặt plugin Yoast SEO Cài đặt Plugin WordPress Yoast SEO ằng cách vào Plugin (gói mở rộng) -> Cài plugin mới -> Tìm từ khóa Yoast -> Cài đặt xong -> SEO (menu trái) Hình 4.5 Các chức năng chính trong Yoast SEO Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 66 Điểm qua các chức năng chính của plugin này: 1. Giới thiệu chung 2. Chỉnh lại thẻ title và metas 3. Chức năng xã hội, giúp thông tin share hiển thị chuẩn chỉ, cả ảnh mặc định luôn. 4. Chức năng mở rộng, nhƣ đƣờng dẫn tĩnh, breadcrumbs 5. Chức năng khác 6. Ngoài ra còn có Search Console, là chức năng kết nối dữ liệu của Google Webmaster với plugin giúp bạn quản lý vài trƣờng cơ ản ! 7. Các plugin trả phí khác sẽ ở chỗ đó ! 4.3.2 Tạo đƣờng dẫn thân thiện cho wordpress Cấu hình link chuẩn SEO: Vào Admin -> Cài đặt -> Đƣờng dẫn tĩnh -> Tên bài Hình 4.6 Product Permalinks Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 67 Hình 4.7 Cài đặt thông dụng 4.3.3 ích hoạt plugin Addthiss  Công dụng  Like sản phẩm  Share sản phẩm, cho biết suy nghĩ của bạn về sản phẩm trên các trang mạng xã hội, google+,  Truy cập trang web, có thể like cho fanpage  Cài đặt một Addthiss là cách tốt, cho phép ngƣời thăm trang của bạn trở thành fans mà không phải dời đến trang fb của bạn. Công cụ xây dựng hộp like đƣợc làm đơn giản với tùy chọn về kích thƣớc hộp like của bạn, số lƣợng kết nối đƣợc thể hiện, và sự phối hợp màu sắc.  Cài đặt  Cài đặt Plugin Addthiss ằng cách vào Plugin (gói mở rộng) -> Cài plugin mới -> Tìm từ khóa Addthiss -> Cài đặt -> Kích hoạt.  Truy cập vào trang cấu hình plugin: Settings->Addthis. Điền các thông tin: Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 68  AddThis Profile ID: điền addthis pu lisher ID của ạn  AddThis email / username: điền tên tài khoản username hoặc email  AddThis password: mật khẩu addthis. Hình 4.8 Tích hợp AddThiss vào website  Kết quả:  Like sản phẩm.  Share sản phẩm.  Bình luận trên fb chia sẻ tới mọi ngƣời.  Quảng cáo thu hút sản phẩm. Hình 4.9 Chia sẻ sản phẩm lên Facebook Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 69 Hình 4.10 Hiển thị sản phẩm lên Facebook 4.3.4 SEO Mục đích: Làm SEO là quá trình tối ƣu hóa we site, giúp we site thân thiện với các công cụ tìm kiếm để tăng lƣợng truy cập qua từ khóa tìm kiếm, từ đó tăng lƣợng số lƣợng ngƣời truy cập website. Một we site đƣợc làm SEO tốt, cũng đồng nghĩa với việc we site đó luôn xuất hiện ở thứ hạng cao khi ngƣời truy cập sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm nội dung mà họ cần. Ngƣời làm SEO có thể hƣớng tới nhiều loại mục tiêu khác nhau khi tìm kiếm nhƣ: tìm từ khóa, tìm ảnh, tìm video, tìm theo quốc gia và một số loại SEO khác. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 70 4.3.4.1 Phân tích từ khóa bằng Google AdWords Hình 4.11 Phân tích từ khóa bằng Google AdWords 4.3.4.2. SEO tên miền Từ khóa chứa trong tên miền cũng làm cho SEO thuận lợi hơn. Giả sử công ty chuyên về giáo dục và tên công ty là Huế Alpha thì việc đăng ký mua tên miền có chứ từ khóa tên công ty nhƣ aka.vn/alphahue (ƣu tiên chọn .com, .net, .org hay .vn hoặc .com.vn) Hình 4.12 SEO tên miền Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 71 4.3.4.3. SEO ngay trên menu Để ý thì thấy hầu hết các we site đều có trang chủ, trang giới thiệu, trang sản phẩm, dịch vụ và trang liên hệ Hãy suy nghĩ thật kỹ những từ thay thế cho các từ vừa liệt kê bằng các từ khóa liên quan tới công việc kinh doanh của bạn. Hình 4.13 SEO menu 4.3.4.4. SEO Danh mục, Page Hình 4.14 Cấu hình SEO trang Giới thiệu Hình 4.15 Kết quả SEO trang giới thiệu Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 72 4.3.4.5. SEO sản phẩm, bài viết Hình 4.16 Cấu hình SEO sản phẩm luyện thi THPT quốc gia môn Vật lý Hình 4.17 Kết quả SEO sản phẩm luyện thi THPT quốc gia môn vật lý 4.3.4.6. ết hợp SEO bài viết với SEO hình ảnh Trong bài viết bao giờ cũng nên có hình ảnh đi kèm một mặt tạo cảm giác thân thiện với khách hàng và để SEO đƣợc thuận lợi, bạn nhớ tên File của ảnh cũng chính là từ khóa, khi chèn ảnh vào thì nên chú thích ảnh và vào Code tạo thẻ Title để mô tả ảnh và lồng vào từ khóa thích hợp. Nếu bạn có Video để đƣ lên Youtube thì trong hẻ Title và thẻ Mô tả, Tags bạn nên đƣa nhiều từ khóa. Sau khi Publish mỗi bài viết, các bạn hãy dành thời gian chèn các thẻ Alt &Title cho ảnh, chèn thẻ Title cho Link. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 73 Hình 4.18 SEO hình ảnh Hình 4.19 Kết quả SEO hình ảnh 4.3.4.6 Tạo nhiều Backlink và link nội bộ  Tạo Backlink Để trỏ về website của bạn. Có rất nhiều cách để xây dựng acklink nhƣ: viết blog, comment blog, forum post, submit danh mục v.v càng nhiều backlink về site bạn sẽ có thứ hạng càng cao, khi xây dựng backlink hãy nhớ 3 nguyên tắc chính (chất lƣợng site đặt link, Vị trí đặt link, Tính liên quan bài viết) và đừng cố spam bằng cách xây dựng hàng loạt link vô nghĩa, ạn sẽ tốn công vô ích và đôi khi phản tác dụng. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 74 Hình 4.20 Tạo backlink trỏ về website aka.vn/alphahue từ diễn đàn vied.edu.vn Hình 4.21 Bài viết có backlink trỏ về website aka.vm/alphahue với từ khóa THPT quốc gia từ diễn đàn vied.edu.vn  Tạo link nội bộ Ngoài số lƣợng, chất lƣợng (không sao chép) bài viết là một tiêu chí đánh giá của các công cụ tìm kiếm thì trong mỗi bài viết phải nhất thiết có chứa từ khóa. Nhƣng phải lƣu ý là số lƣợng từ khóa lặp lại không nên quá nhiều vừa phản tác dụng và còn làm cho khách hàng cảm thấy khó chịu khi đọc bài viết. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 75 Lƣu ý: Nếu Copy phải để lại Backlink đến nguồn gốc, nên Link tới vài liên kết có nội dung liên quan. Khi độc giả Click vào Link dẫn đến nguồn khác, mặc nhiên thứ hạng của We cũng đƣợc cải thiện vì có tính cộng đồng và đặc biệt tuân thủ chính sách bản quyền. Hình 4.22 Chèn link trỏ về trang chủ website Hình 4.23 Bài viết có link trỏ về trang chủ 4.3.5. Đƣa địa chỉ doanh nghiệp lên goog map Ý nghĩa của địa chỉ doanh nghiệp trên Google Maps  Sẽ hiển thị tên công ty trên Google Maps tại địa chỉ Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 76  Hiển thị bản đồ dẫn đƣờng trên kết quả tìm kiếm ở một số truy vấn có chứa tên tỉnh/thành.  Khi đƣa thông tin công ty lên Google Maps, nó sẽ tự động tạo cho bạn một fanpage trên Google Plus và nó sẽ hiển thị kèm theo bản đồ. Bạn có thể thu hút khách hàng vào theo dõi page này, đăng thông tin lên. Nếu bạn có nhiều khách hàng review (đánh giá theo dấu sao) thì nó vẫn sẽ hiển thị ra Google rất đẹp.  Hiển thị địa chỉ trong danh sách tìm kiếm của Google Plus.  Chuyên nghiệp hóa trong việc quảng bá doanh nghiệp. Nhƣ vậy bạn có thể hiểu rằng, việc đƣa địa chỉ công ty của bạn lên Google Maps sẽ giúp bạn dễ dàng tiếp cận khách hàng hơn, khách hàng dễ liên hệ với bạn mà không cần truy cập vào website thông qua số điện thoại kèm theo bản đồ. Hình 4.24 Đưa công ty lên Google Maps Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 77 4.4 Số liệu thực tế khi áp dụng các hình thức Marketing trực tuyến Đo lƣờng các số liệu thông qua công cụ Google Analytics Hình 4.25 Đo lường các số liệu thông qua công cụ Google Analytics Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 78 PHẦN 3: KẾT LUẬN 1. Kết quả đề tài đạt đƣợc  Trình ày khá đầy đủ, rõ ràng các kiến thức về Thƣơng mại điện tử và Marketing trực tuyến, từ đó cho thấy tầm quan trọng của thƣơng mại điện tử trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị trƣờng.  Phân tích và tìm hiểu về các khía cạnh, nội dung của mã nguồn mở Wordpress.  Hiểu rõ hơn các quy trình nghiệp vụ, quy trình giao dịch bán hàng, quản lý sản phẩm ở doanh nghiệp. 2. Hạn chế của đề tài  Phần hệ thống website chỉ mới đáp ứng đƣợc các yêu cầu cơ ản trong hoạt động quản lý bán hàng trực tuyến, chƣa tích hợp đƣợc nhiều module, tiện ích nâng cao cho hệ thống website.  Marketing trực tuyến cho công ty còn những hạn chế nhất định, chƣa phổ biến, trong thời gian ngắn còn nhiều sai sót và hạn chế. Các phƣơng thức SEO lên top cần thời gian và còn hạn chế ở kỹ năng, chƣa làm nổi bật hết các thế mạnh của công ty, tiềm năng cũng nhƣ những cơ hội quảng bá cho công ty trong thời gian ngắn 3. Hƣớng nghiên cứu phát triển  Tìm hiểu sâu hơn về ngôn ngữ PHP & MySQL để có thể đáp ứng nhiều hơn nữa nhu cầu của ngƣời sử dụng, phát triển và tối ƣu hóa hệ thống.  Tìm hiểu thêm một số ngôn ngữ, các phần mềm ứng dụng để nâng cao giao diện đồ họa đẹp mắt, thân thiện hơn  Xây dựng trang Web quy mô lớn hơn với nhiều ứng dụng, chức năng...  Trau dồi kiến thức về Marketing trực tuyến để cải tiến đề tài, nâng cao năng lực của bản thân. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 79  Trên đây là những cái đạt đƣợc, hạn chế của đề tài và những đề xuất phát triển website trong thời gian tới. Em rất mong nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ của các thầy cô cùng bạn è để đề tài có thể phát triển thêm và ứng dụng tốt hơn nữa trong thực tế. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hồ Quốc Dũng SVTH: Nguyễn Thị Hồng Lý 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.Th.S Nguyễn Đình Hoa Cƣơng. "Cơ sở dữ liệu nâng cao- My SQL." 2012. 2. Davis, Joint. Đo lƣờng tiếp thị (Dịch bởi Phan Thu, Phƣơng Thúy) . NXB Tổng hợp TP HCM, 2010. 3. Th.S Nguyễn Hữu Hoàng Thọ. "Tài liệu hƣớng dẫn phân tích chiến lƣợc, chiến thuật, phân tích PEST, Khoa HTTTKT - Đại học Kinh tế Huế." 2012. 4. Nguyễn Trọng Đại (2006), Thương mại điện tử và ứng dụmg Thương mại điện tử tại Việt Nam, Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội. 5. Trang web: 6. Trang web: 7. Giáo trình Thƣơng mại điện tử căn ản, tác giả : PGS.TS.NGƢT Nguyễn Văn Hồng, TS. Nguyễn Văn Thoan ( địa chỉ tham khảo từ Hiệp hội thƣơng mại điện tử Việt Nam) 8. Trang web: cac-hinh-thuc-chinh-cua-marketing-online 9. Trang web: content-marketing-hieu-qua/ 10. Trang web: nhat/ 11. Trang web: https://www.facebook.com/giaiphapsem.net/posts/785455931517261 12. Trang web: pham-len-top.19856/ Đại học Kin h tế Hu ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnguyen_thi_hong_ly_9387.pdf
Luận văn liên quan