Khóa luận Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp - Dịch vụ

PHẦN TÓM TẮT Đề tài sẽ hành phân tích các chỉ số như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và một số các chỉ số khác đánh giá về kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ tại chi nhánh NHCT An giang, để thấy được thực trạng cho vay của ngân hàng. Qua đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh . Nội dung của đề tài gồm: · Phần mở đầu: Nhận định lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu. · Phần nội dung: ü Chương 1: Những vấn đề cơ bản trong tín dụng ngân hàng. Nêu khái quát về khái niệm, vai trò,chức năng,bản chất tín dụng và các loại hình tín dụng ngân hàng cho thấy được vị trí tính dụng quan trọng như thế nào đến đời sống xã hội hiện nay. ü Chương 2: Giới thiệu khái quát về ngân hàng Công thương An Giang. Nêu lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng, thủ tục và các điều kiện vay vốn của khách hàng. Phân tích sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh để dịnh hướng cho chiến lược cho vay sắp tới và nắm được vị trí ngành thương nghiệp-dịch vụ trong vai trò cấp tín dụng của chi nhánh. ü Chương 3: Phân tích tín dụng thương nghiệp- dịch vụ. Để thấy được thực trạng cấp tín dụng thương nghiệp- dịch vụ đối với khách hàng nhằm tìm ra những sai sót, hạn chế. Từ đó, có giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong lĩnh vực này. ü Chương 4: Kết luận và kiến nghị. MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.2 PHẦN NỘI DUNG3 CHƯƠNG 1. 3 1.1.KHÁI NIỆM TÍN DỤNG.3 1.2.BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG TÍN DỤNG.3 1.2.2.Chức năng của tín dụng:3 1.2.2.1.Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ.3 1.2.2.2.Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.4 1.2.2.3.Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế.4 1.3.VAI TRÒ TÍN DỤNG.4 1.3.1.Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.4 1.3.2.Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả.5 1.3.3.Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, và ổn định trật tự xã hội.5 1.4.CÁC LOẠI HÌNH TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.5 1.4.1.Theo mục đích của tín dụng.5 1.4.2.Theo thời hạn tín dụng.6 1.4.3.Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng.6 1.4.4.Theo phương thức cho vay.6 1.4.5.Theo phương thức hoàn trả nợ vay.6 CHƯƠNG 2. 8 2.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN .8 2.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC.8 2.3.CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CÁC BỘ PHẬN.9 2.3.1.Ban giám đốc:9 2.3.2.Phòng Tổ chức hành chính:9 2.3.3.Phòng Kế toán giao dịch:10 2.3.4.Phòng Khách hàng cá nhân, doanh nghiệp:10 2.3.5.Phòng tiền tệ kho quỹ:10 2.3.6.Phòng thông tin điện toán:10 2.3.7.Phòng quản lý rủi ro:10 2.4.MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG CHO VAY THƯƠNG NGHIỆP.10 2.4.1.Nguyên tắc vay vốn.10 2.4.2.Điều kiện vay vốn.11 2.4.2.1.Điều kiện vay vốn có bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng vay, bên thứ 3 và bảo lãnh của bên thứ 3.11 2.4.2.2.Điều kiện vay vốn có bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay. 12 2.4.2.3.Điều kiện vay vốn không có đảm bảo bằng tài sản ( trừ bảo lãnh của bên thứ 3).12 2.4.3.Hồ sơ vay vốn.13 2.4.4.Phương thức cho vay trong tín dụng thương nghiệp-dịch vụ.14 2.4.4.1.Phương thức cho vay từng lần.14 2.4.4.2.Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng.15 2.4.5.Thời hạn và thể loại cho vay.15 2.4.5.1.Thời hạn cho vay.15 2.4.5.2.Thể loại cho vay.16 2.4.6.Quy trình cho vay tại NHCT chi nhánh An Giang.16 2.4.7.Những hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang:16 2.4.8.Vai trò của chi nhánh NHCT An Giang đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh An Giang.17 2.4.9.Định hướng hoạt động của NHCT An Giang năm 2008:17 2.5.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH AN GIANG QUA 3 NĂM ( 2005 – 2007 ):17 2.5.1.Tình hình nguồn vốn.17 2.5.2.Tình hình sử dụng vốn:23 2.5.2.1.Tổng doanh số cho vay.23 2.5.2.2.Tổng doanh số thu nợ.25 2.5.2.3.Tổng dư nợ.27 2.5.2.4.Tổng nợ xấu.28 2.5.3.Kết quả hoạt động kinh doanh.30 2.6.MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHCT CHI NHÁNH AN GIANG.32 2.6.1.Vốn huy động / Tổng nguồn vốn.32 2.6.2.Dư nợ / Vốn huy động.33 2.6.3.Dư nợ / Tổng nguồn vốn.33 2.6.4.Nợ xấu / Dư nợ.33 2.6.5.Lợi nhuận / doanh thu.33 CHƯƠNG 3. 34 3.1.NHỮNG THUẬN LỢI TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ Ở AN GIANG.34 3.1.1.Thuận lợi.34 3.1.2.Khó khăn.35 3.2.PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ TẠI CHI NHÁNH NHCT AN GIANG QUA 3 NĂM (2005 – 2007).35 3.2.1.Doanh số cho vay tín dụng thương nghiệp-dịch vụ(TN-DV) .35 3.2.1.1.Doanh số cho vay tín dụng thương nghiệp theo khách hàng.35 3.2.1.2.Doanh số cho vay tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay .37 3.2.2.Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV .38 3.2.2.1.Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng.38 3.2.2.2.Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay .39 3.2.3.Dư nợ tín dụng TN-DV .40 3.2.3.1.Dư nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng .40 3.2.3.2.Dư nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay.42 3.2.4.Nợ xấu tín dụng TN-DV.43 3.2.5.Một số giải pháp giảm rủi ro tín dụng TN-DV:44 CHƯƠNG 4. 45 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.45 4.1.KẾT LUẬN.45 4.2.KIẾN NGHỊ.46 DANH MỤC BIỂU BẢNG Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn. 18 Bảng 2.2: Tổng vốn huy động qua 3 năm (2005 – 2007 )20 Bảng 2.3 : Doanh số cho vay theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007).24 Bảng 2.4: Tổng doanh số thu nợ qua 3 năm (2005 – 2007) .25 Bảng 2.5. Vòng quay vốn tín dụng của chi nhánh:26 Bảng 2.6: Tổng dư nợ qua 3 năm (2005 -2007 ) .27 Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu qua 3 năm (2005 -2007).29 Bảng 2.8: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2005 – 2007 ).30 Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2005 – 2007).32 Bảng 3.1: Doanh số cho vay tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007):35 Bảng 3.2: Doanh số cho vay tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005– 2007)37 Bảng 3.3: Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007).38 Bảng 3.4: Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007).39 Bảng 3.5: Dư nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007) 40 Bảng 3.6: Dư nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007) .42 Bảng 3.7: Nợ xấu tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007) .43 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức của chi nhánh NHCT tỉnh An Giang.9 Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tại NHCT An Giang.16 Đồ thị 2.1: Cơ cấu nguồn vốn qua tại NHCT qua 3 năm (2005 -2007).18 Đồ thị 2.2: : Tổng vốn huy động qua 3 năm (2005 – 2007 ).21 Đồ thị 2.3 : Doanh số cho vay theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007).24 Đồ thị 2.4: Tổng doanh số thu nợ qua 3 năm (2005- 2007 ).26 Đồ thị 2.5: Tổng dư nợ qua 3 năm (2005 -2007 ) .27 Đồ thị 2.6: Tổng nợ xấu tại NHCT An Giang qua 3 năm (2005 – 2007).29 Đồ thị 2.7 : Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm (2005 – 2007).31 Đồ thị 3.1: Doanh số cho vay tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007):36 Đồ thị 3.2: Doanh số cho vay tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm(2005–2007).37 Đồ thị 3.3: Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007).38 Đồ thị 3.4: Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007).39 Đồ thị 3.5: Dư nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007).41 Đồ thị 3.6: : Dư nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007).42 Đồ thị 3.7: Nợ xấu tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007)43 KÝ HIỆU VIẾT TẮT TDNH Tín dụng ngân hàng NHCT Ngân hàng Công thương NHTMNN Ngân hàng thương mại Nhà nước HĐTD Hợp đồng tín dụng TCTD Tổ chức tín dụng NHNN Ngân hàng Nhà nước TN-DV Thương nghiệp-dịch vụ PHẦN MỞ ĐẦU ÑµÒ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Gia nhập WTO là một bước phát triển vượt bậc của nền kinh tế Việt Nam, điều đó sẽ làm gia tăng tốc độ luân chuyển hàng hoá trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát triển. Điều này cũng làm hàng loạt các doanh nghiệp ra đời, kinh doanh trên nhiều lĩnh vực nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Các doanh nghiệp ngày càng chú trọng nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, muốn thế đòi hỏi doanh nghiệp phải thay đổi máy móc, cải tiến cơ cấu quản lý, tập trung mở rộng sản xuất kinh doanh. Để làm được tất cả điều này thì doanh nghiệp phải có lượng vốn lớn. Ngoài nguồn vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp có thể tìm các nguồn vốn cung ứng khác, trong đó có nguồn vốn vay từ ngân hàng, đây là nguồn vốn rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường và do đó nó cũng giữ vị trí rất trọng yếu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Nếu vốn kinh doanh không đủ sẽ không những làm cho doanh nghiệp mất đi cơ hội tìm kiếm lợi nhuận mà còn gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình giao dịch kinh doanh. Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì vốn tín dụng ngân hàng ngày càng lớn và ngày càng giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Cùng với xu hướng đó, bên cạnh các ngân hàng thương mại nhà nước, các ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh lần lượt được hình thành nhằm cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho sản xuất, kinh doanh phát triển .Với vai trò là người trung gian đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế - xã hội và thực hiện cho vay đối với các thành phần kinh tế thông qua lãi suất để tìm kiếm lợi nhuận. Gia nhập WTO không những tạo nên sự phát triển hệ thống ngân hàng mà đi liền theo đó cũng tạo nên những thách thức mới buộc các ngân hàng phải đối mặt và tập trung giải quyết. Đó là môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng trở nên quyết liệt, đặc biệt là các ngân hàng có 100% vốn nước ngoài, với nguồn tài chính rất mạnh, khoa học công nghệ hiện đại, cùng với cơ chế quản lý chặt chẽ đem lại hiệu quả cao và nhất là sự đa dạng về các loại hình sản phẩm dịch vụ đã thực sự hấp dẫn được khách hàng trong nước tất cả những điều đó đã tạo nên một sức ép cạnh tranh rất lớn đối với các ngân hàng trong nước. Là một ngân hàng thương mại nhà nước chi nhánh ngân hàng Công thương (NHCT) tỉnh An Giang sẽ làm gì để có thể giữ vững được khách hàng hiện tại cũng như thu hút được khách hàng tiềm năng của mình trong tương lai? Xuất phát từ đó em đã chọn đề tài : “Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ tại Ngân hàng Công thương-An Giang”. Để tìm thấy sự khác biệt trong hiệu quả hoạt động kinh doanh trước và sau khi hội nhập. Trong khâu tín dụng thương nghiệp có thể nói vừa là lợi thế của ngân hàng này, vừa là một lĩnh vực đầu tư còn nhiều tiềm năng và là một ngành chiếm vị trí rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế An Giang. Quan hệ tín dụng này vừa tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển vừa đem lại thu nhập cho ngân hàng. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Trên cơ sở phân tích quá trình cho vay đối với tín dụng thương nghiệp, mà đưa ra những hạn chế và rủi ro trong lĩnh vực này, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tín đụng thương nghiệp, một trong những nguồn thu nhập chủ yếu của NHCT tỉnh An Giang. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đề tài tập trung nghiên cứu về tín dụng thương nghiệp-dịch vụ trong 3 năm (2005 – 2007) tại chi nhánh NHCT tỉnh An Giang. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Xuất phát từ các môn học có kiến thức liên quan đến tín dụng ngân hàng, kết hợp với các tư liệu báo chí, mạng internet, các số liệu thu thập từ hoạt động của NHCT tỉnh An Giang tác giả sử dụng phương pháp phân tích và so sánh những dãy số biến động qua các năm để đưa ra nhận xét và đánh giá về tình hình hoạt động trong lĩnh vực tín dụng thương nghiệp-dịch vụ tại chi nhánh NHCT tỉnh An Giang.

doc56 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 11/05/2013 | Lượt xem: 1562 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khóa luận Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp - Dịch vụ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
m 2007 đạt 173.437 triệu đồng tăng 44.155 triệu đồng, tốc độ tăng là 34,15% so năm 2006. Tiếp tục thực hiện theo chủ trương của NHCT Việt Nam thực hiện huy động tiết kiệm dự thưởng, có nhiều giá trị lên đến 1 tỷ đồng. So với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có mức huy động thấp hơn, kết quả huy động như sau: năm 2005 đạt 10.869 triệu đồng; năm 2006 đạt 7.369 triệu đồng, giảm 3.500 triệu đồng tương ứng 32,2% so năm 2005, do khách hàng có nhu cầu chuyển sang gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn với mức lãi suất ưu đãi hơn. Năm 2007 đạt 11.751 triệu đồng tăng 4.382 triệu đồng so năm 2006, tốc độ tăng 59,47%. Cho thấy chi nhánh đã thành công trong việc phát động phong trào giữ vững khách hàng cũ tìm kiếm khách hàng mới thông qua mối quan hệ tín nhiệm với khách hàng cũ. Trên thực tế tiền gửi dân cư luôn chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng. Để khai thác nguồn vốn này ngân hàng phải chú trọng đa dạng hoá các loại hình huy động như: huy động bằng vàng, huy động tiền gửi có đảm bảo bằng vàng, tiết kiệm xây dựng nhà ở,…với lãi suất hợp lý. Đối với tiền gửi tiết kiệm khác và ngoại tệ (bao gồm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam; tiết kiệm có đảm bảo bằng vàng, tiết kiệm mục đích tiêu dùng…): Năm 2005 là 15.107 triệu đồng; năm 2006 là 10.583 triệu đồng, giảm 4.524 triệu đồng tương ứng 29,95 % so với năm 2005. Năm 2007 hình thức huy động này tăng rất cao đạt 40.558 triệu đồng, tăng 29.975 triệu đồng, tốc độ tăng là 283,24%. Do khách hàng có xu hướng gửi tiết kiệm đồng Việt Nam đảm bảo theo giá vàng để hạn chế tình trạng đồng Việt Nam mất giá do lạm phát. Đối với kỳ phiếu, trái phiếu. Đối tượng mua kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng là các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế. Ngoài việc dùng số vốn nhàn rỗi hay phần thu nhập tạm thời chưa sử dụng để mua, trên thực tế đây còn là một kênh đầu tư của người có vốn trong xã hội khi họ không có khả năng và cơ hội đầu tư trực tiếp. Các kỳ phiếu, trái phiếu này có khả năng chuyển đổi dễ dàng ra tiền bằng cách thế chấp vay vốn tại ngân hàng. Việc huy động kỳ phiếu, trái phiếu tại chi nhánh qua 3 năm có xu hướng giảm. Năm 2005 đạt 20.893 triệu đồng. Năm 2006 đạt 5.666 triệu đồng giảm15.227 triệu đồng tương ứng 72,88% so năm 2005. Năm 2007 kết quả huy động tiếp tục giảm 96,15% so năm 2006, chỉ đạt mức 218 triệu đồng, do nguồn vốn trong ngắn hạn chi nhánh không thiếu hụt. Đối với hình thức huy động khác. Nguồn vốn huy động từ tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của kho bạc nhà nước hay tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội… hình thức này chiếm tỷ lệ thấp, năm 2006 huy động được 6.689 triệu đồng; năm 2007 huy động được 14.975 triệu đồng, tăng 8.286 triệu đồng so với năm 2006. Xu hướng nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu đầu tư ngày càng tăng, cùng với sự cạnh tranh từ các kênh đầu tư như chứng khoán, bất động sản, vàng …đã tác động không tốt đến nguồn vốn huy động của các ngân hàng thương mại nói chung và các chi nhánh NHCT nói riêng. Để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế đòi hỏi ngân hàng phải khai thác tốt nguồn vốn. Tạo và cung ứng đủ vốn là điều kiện tiên quyết để chi nhánh NHCT An Giang nâng cao thế và lực trong kinh doanh, khẳng định ưu thế cạnh tranh và uy tín của một ngân hàng thương mại lớn . Trong các giải pháp huy động vốn ngoài lãi suất, việc thực hiện tốt chính sách khách hàng kết hợp với mở rộng mạng lưới hoạt động; triển khai các đại lý chứng khoán, bảo hiểm nhằm thu hút nguồn tiền gửi thanh toán, tiền gửi giao dịch. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền nhằm phát huy tối đa uy tín của mình… v.v sẽ là giải pháp hữu hiệu, nhất là trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động, cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các tổ chức tín dụng trong huy động vốn như hiện nay. Tình hình sử dụng vốn: Tổng doanh số cho vay. Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại, để tạo ra lợi nhuận. Chỉ có lãi thu được từ hoạt động cho vay, mới có thể bù đắp các chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động cho vay vừa thu được lợi nhuận vừa có rủi ro cao, vì vậy ngân hàng phải thận trọng trong khâu lựa chọn khách hàng cho vay, thẩm định và quản lý chặt chẽ các khoản vay mới có thể giảm thiểu được rủi ro trong cho vay. Tổng doanh số cho vay tại chi nhánh NHCT An giang đều tăng qua các năm. Chi nhánh đã sử dụng nguồn vốn của mình để cấp tín dụng cho tất cả các thành phần kinh tế, trong đó giúp cho họ thay đổi công nghệ sản xuất, thực hiện tốt chủ trương phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nhiều ngành nghề là “mũi nhọn” của tỉnh, từng bước chuyển đổi cơ cấu, nâng cao đời sống nhân dân. Bảng 2.3 : Doanh số cho vay theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007). ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 Doanh số % Doanh số % Doanh số % Tăng(+) Giảm(-) (%) Tăng(+) Giảm(-) (%) Ngắn hạn 1.016.053 97,60 1.153.064 94,36 1.636.912 88,50 137.011 13,48 483.848 41,96 Trung và dài hạn 24.967 2,40 68.960 5,64 212.717 11,50 43.993 176,20 143.757 208,46 Tổng cộng 1.041.020 100 1.222.024 100 1.849.629 100 181.004 17,39 627.605 51,36 (Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang) Đồ thị 2.3 : Doanh số cho vay theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007). Qua bảng trên ta thấy NHCT An Giang chủ yếu cho vay ngắn hạn nên chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng doanh số cho vay. Cho vay ngắn hạn của NHCT luôn tăng trưởng qua 3 năm: Năm 2005 đạt được 1.016.053 triệu đồng. Năm 2006 đạt 1.153.064 triệu đồng, tăng 137.011 triệu đồng so năm 2005, tốc độ tăng là 13,48%. Năm 2007 đạt 1.636.912 triệu đồng, tăng 483.848 triệu đồng so năm 2006, tốc độ tăng 41,96%. Chi nhánh tiếp tục cho vay các chương trình khuyến nông, thu mua lương thực, nuôi trồng chế biến thủy sản và hỗ trợ người dân nuôi cá ba sa trong tỉnh. Việc cấp tín dụng trung - dài hạn thấp hơn nhiều so với ngắn hạn. Mục đích của tín dụng trung – dài hạn là hỗ trợ cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, kinh doanh, mua sắm thiết bị máy móc dây chuyền công nghệ, xây dựng cơ sở hạ tầng…cấp tín dụng trung - dài hạn tại đạt kết quả như sau: năm 2005 đạt được 24.967 triệu đồng. Năm 2006 đạt được 68.960 triệu đồng tăng 43.993 triệu đồng so . năm 2005, tốc độ tăng 176,2%. Năm 2007 đạt 212.717 triệu đồng, tăng 143.757 triệu đồng so năm 2006, tốc độ tăng 208,46%. Chi nhánh đã mạnh dạn cho vay đối với các dự án có hiệu quả khả thi và mở rộng cho vay tiêu dùng đối với cán bộ công nhân viên với thời gian trả chậm trung và dài hạn. Nhìn chung, tổng doanh số cho vay của chi nhánh NHCT An Giang luôn tăng trưởng qua các năm. Điều đó cho thấy chi nhánh đã thành công trong việc mở rộng tín dụng cho tất cả các đối tượng khách hàng vay vốn trên địa bàn. Tổng doanh số thu nợ. Nếu như việc mở rộng các kênh tín dụng nhằm nâng cao doanh số cho vay thu nhiều lợi nhuận, thì công tác thu nợ cũng rất quan trọng. Phần vốn thu hồi được, một phần dùng trang trải cho các chi phí, số còn lại bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh mới. Do vậy, việc cấp tín dụng và công tác thu nợ phải được tiến hành song song và phối hợp chặt chẽ với nhau. Hơn nữa, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng không chỉ phản ánh ở doanh số cho vay đầu ra mà còn ở thể hiện ở công tác thu nợ đầu vào có hiệu quả hay không. Bảng 2.4: Tổng doanh số thu nợ qua 3 năm (2005 – 2007) . ĐVT : triệu đồng Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 Doanh số % Doanh số % Doanh số % Tăng(+) Giảm(-) (%) Tăng(+) Giảm(-) (%) Ngắn hạn 921.276 96,40 1.101.198 96,02 1.519.521 90,99 179.922 19,53 418.323 37,99 Trung- dài hạn 34.406 3,60 45.617 3,98 150.393 9,01 11.211 32,58 104.776 229,7 Tổng cộng 955.682 100 1.146.815 100 1.669.914 100 191.133 20,00 523.099 45,61 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang ). Đồ thị 2.4: Tổng doanh số thu nợ qua 3 năm (2005- 2007 ). Năm 2005 thu nợ ngắn hạn đạt 921.296 triệu đồng. Năm 2006 đạt 1.101.189 triệu đồng, tăng 179.922 triệu đồng so năm 2005, tốc độ tăng 19,53%. Năm 2007 đạt 1.519.521 triệu đồng, tăng 418.323 triệu đồng, tốc độ 38% so với năm 2006. Tốc độ thu nợ tăng do tình hình sản xuất nông nghiệp thuận lợi, nuôi cá ba sa được giá đáp ứng cho nhu cầu xuất khẩu gạo, thủy sản tăng, việc sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuận lợi đã tạo điều kiện cho khách hàng trả nợ đúng hạn. Doanh số thu nợ tín dụng trung – dài hạn của chi nhánh ổn định qua 3 năm, cụ thể: Năm 2006 thu nợ được 45.617 triệu đồng, tăng 11.211 triệu đồng, tốc độ tăng 32,58% so năm 2005. Năm 2007 đạt được 150.393 triệu đồng, tăng 104.776, tốc độ tăng 229,7% rất cao so với năm 2006. Nguyên nhân do chi nhánh đã tập trung và tăng cường thu nợ , đặc biệt là khoản nợ cho vay tiêu dùng của công nhân viên mua xe trả góp. Bảng 2.5. Vòng quay vốn tín dụng của chi nhánh: Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 1. Doanh số thu nợ 955.682 1.146.815 1.669.914 191.133 523.099 2. Dư nợ bình quân 743.674 743.674 743.674 - - Vòng quay vốn tín dụng(vòng) 1,29 1,54 2,25 0,26 0,70 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang ). Nguồn vốn của chi nhánh luân chuyển nhanh, hiệu quả hoạt động tương đối tốt. Vòng quay vốn tín dụng năm 2006 tăng 0,26 vòng so với năm 2005, chứng tỏ đồng vốn ngân hàng sử dụng có hiệu quả làm tăng lợi nhuận cho chi nhánh. Năm 2007 là năm đồng vay vốn của ngân hàng cao nhất, tăng 0,7% so với năm 2006. Nguyên nhân của việc gia tăng này do tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong tỉnh đạt hiệu quả tốt, thu hoạch đạt năng suất cao làm cho doanh số thu nợ tăng dẫn đến vòng quay vốn tín dụng tăng theo. Tốc độ tăng của doanh số thu nợ cao hơn tốc độ tăng dư nợ bình quân. Tổng dư nợ. Hoạt động tín dụng ngân hàng ngày càng mở rộng, thì dư nợ cho vay các thành phần kinh tế cũng tăng. Dư nợ phản ánh tình trạng vốn của ngân hàng được đầu tư ở một thời điểm nhất định, nó được luân chuyển trong các doanh nghiệp dưới dạng hàng hoá, vật tư, nhiên liệu…, các chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Qua bảng trên ta thấy NHCT An Giang chủ yếu cho vay trong ngắn hạn nên mức dư nợ ở thể loại cho vay này cũng rất lớn, kết quả được thể hiện qua bảng số liệu sau: Bảng 2.6: Tổng dư nợ qua 3 năm (2005 -2007 ) . ĐVT : triệu đồng Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 Tăng(+) Giảm(-) (%) Tăng(+) Giảm(-) (%) Ngắn hạn 636.206 551.668 669.059 -84.538 -13,29 117.391 21,28 Trung và dài hạn 90.040 110.863 173.187 20.823 23,13 62.324 56,22 Tổng cộng 726.246 662.531 842.246 -63.715 -8,77 179.715 27,13 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang ). Đồ thị 2.5: Tổng dư nợ qua 3 năm (2005 -2007 ) . Năm 2005 dư nợ là 636.206 triệu đồng. Năm 2006 dư nợ là 551.668 triệu đồng, giảm 84.538 triệu đồng, tốc độ giảm là 13,29% so với năm 2005. Mặc dù doanh số cho vay ngắn hạn tăng các năm, nhưng dư nợ năm 2006 giảm là do chi nhánh tăng thu nợ, không để nợ tồn đọng nhằm hạn chế rủi ro, mức dư nợ giảm còn do việc bàn giao dư nợ cho NHCT Châu Đốc. Năm 2007 dư nợ đạt 669.059 triệu đồng, tăng 117.391 triệu đồng, tốc độ tăng 21,28% do chi nhánh tiếp tục cho vay chương trình thu mua lương thực, sản xuất nông nghiệp và mở rộng cho vay nuôi cá ba sa. Tuy nhiên, dư nợ trung và dài hạn đều tăng qua các năm, cụ thể: năm 2005 đạt 90.040 triệu đồng; 2006 đạt 110.863 triệu đồng, tăng 20.823 triệu đồng, tốc độ tăng là 23,13% so với cùng kỳ năm 2005. Năm 2007 dư nợ 173.187 triệu đồng, tăng 62.324 triệu đồng, tốc độ tăng 56,22% so năm 2006. Nguyên nhân, do chi nhánh NHCT An Giang đã mở rộng đầu thiết bị công nghệ cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo, công nghiệp chế biến thủy sản . Nhìn chung, tổng dư nợ qua các năm có xu hướng tăng. Năm 2005 đạt 726.246 triệu đồng. Năm 2006 đạt 662.531 triệu đồng, giảm so năm 2005, tốc độ giảm 8,77%, nguyên nhân do tách chi nhánh NHCT Châu Đốc. Năm 2007 tổng dư nợ đạt 842.246 triệu đồng, tăng 179.715 triệu đồng so năm 2006, tốc độ tăng 27,13% . Tổng nợ xấu. Hoạt động kinh doanh tiền tệ vừa góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế, vừa mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, song lĩnh vực kinh doanh này cũng rất rủi ro. Hiện nay, ở các ngân hàng thương mại nói chung, NHCT An Giang nói riêng, đều có nợ xấu, đây là vấn đề đáng quan tâm. Làm thế nào để hạn chế nợ xấu, nhằm góp phần lành mạnh hóa tình hình tài chính của ngân hàng là điều mà các ngân hàng thương mại vẫn phải ra sức phân tích, xác định chính xác nguyên nhân để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất. Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, ngoài nguồn vốn của mình, chủ doanh nghiệp còn phải sử dụng một nguồn vốn bên ngoài, trong đó có vốn vay của các ngân hàng thương mại. Đây là nhu cầu vay vốn rất cần thiết, nhằm đảm bảo cho các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh một cách bình thường. Tùy đặc điểm và tính chất hoạt động của từng loại hình doanh nghiệp, việc sử dụng vốn vay ngân hàng thương mại cũng có sự khác nhau. Thông thường các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại – dịch vụ sử dụng vốn vay ngân hàng nhiều hơn các doanh nghiệp thuộc khu vực sản xuất.   Về nguyên tắc, khi đến hạn nợ, khách hàng vay vốn phải có trách nhiệm hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Nếu thực hiện đúng, vốn cho vay được thu hồi để sử dụng vòng luân chuyển khác Trên thực tế đôi khi không diễn ra như vậy, có nhiều doanh nghiệp không trả được nợ(hoặc gốc, hoặc lãi, hoặc cả hai) cho ngân hàng trong một thời gian khá dài kể từ khi đáo hạn nợ và không được ngân hàng đồng ý cho gia hạn nợ. Nợ xấu được thể hiện ở nhóm 3, 4 và 5 theo kết quả phân loại nợ của ngân hàng. Nợ xấu của NHCT An Giang được thể hiện như sau: Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu qua 3 năm (2005 -2007). ĐVT : triệu đồng Chỉ tiêu 2005 Nợ xấu/ Dư nợ 2006 Nợ xấu/ Dư nợ 2007 Nợ xấu/ Dư nợ 2006/2005 2007/2006 Tăng (+) Giảm(-) (%) Tăng (+) Giảm(-) (%) Ngắn hạn 2.671 0,42 2.546 0,46 1.977 0,3 -125 -4,68 -549 -21,56 Trung và dài hạn 304 0,34 203 0,18 - - -101 -33,2 -203 -100 Tổng cộng 2.975 0,76 2.749 0,64 1.977 0,3 -226 -7,6 -752 -27,36 (Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang ). Đồ thị 2.6: Tổng nợ xấu tại NHCT An Giang qua 3 năm (2005 – 2007). Đối với tín dụng ngắn hạn nợ xấu tại NHCT An Giang giảm liên tục, cụ thể: Năm 2005 là 2.671 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,42% dư nợ ngắn hạn. Năm 2006 là 2.546 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,46% dư nợ ngắn hạn, giảm 125 triệu đồng so năm 2005, tốc độ giảm là 4,68%. Năm 2007 còn 1.977 triệu đồng chiếm tỷ trọng 0,3% dư nợ ngắn hạn, giảm so năm 2006 là 549 triệu đồng, tương ứng 21,56%. Nợ xấu phát sinh chủ yếu trong cho vay nông nghiệp, kinh doanh thương nghiệp. Nợ xấu phát sinh trong cho vay nông nghiệp do một số hộ sử dụng vốn vay không đúng mục đích không dùng để đầu tư sản xuất mà để mua sắm tiêu dùng, mặt khác do một số bà con mở rộng diện tích sản xuất nhưng kỹ thuật trồng trọt hạn chế, sâu bệnh ở lúa, làm giảm năng suất, dẫn đến thua lỗ không có khả năng trả nợ ngân hàng. Trong cho vay thương nghiệp nợ xấu phát sinh do một số hộ kinh doanh cá thể hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, bị chiếm dụng vốn, một vài hộ sử dụng vốn sai mục đích. Không chỉ chi nhánh xử lý nợ xấu ngắn hạn tốt mà cả tín dụng trung – dài hạn kết quả càng tốt hơn, cụ thể: Năm 2005 nợ xấu là 304 triệu đồng chiếm tỷ trọng 0,34% dư nợ trung dài hạn. Năm 2006 nợ xấu là 203 triệu đồng chiếm tỷ trọng 0,18% dư nợ trung – dài hạn, giảm 101 triệu đồng so năm 2005, tốc độ giảm 33,22%. Năm 2007 chi nhánh đã xử lý tốt nợ xấu . Nợ xấu phát sinh chủ yếu là do năm 2005 chi nhánh tăng vay tiêu dùng, sang 2006 ngân hàng giảm cho vay loại hình này và tích cực thu hồi, xử lý nợ. Nhìn chung, công tác xử lý nợ tại NHCT An Giang đạt kết quả tốt, tổng nợ xấu giảm liên tục qua 3 năm hoạt động. Để đạt kết quả như vậy, là nhờ sự lãnh đạo đúng đắn của Ban Giám đốc, các phòng ban và sự nỗ lực của cán bộ tín dụng trong công tác thu nợ. Kết quả hoạt động kinh doanh. Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi kinh doanh đều muốn có lợi nhuận. Chính lợi nhuận là mục tiêu phấn đấu để mọi doanh nghiệp nỗ lực hoạt động, là yếu tố quyết định nên sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi lẽ qua đó doanh nghiệp dùng để trang trải các chi phí giao dịch, trả lương, phụ cấp cho nhân viên, nộp thuế…phần còn lại được tích lũy để sử dụng làm nguồn vốn kinh doanh mới. Chi nhánh NHCT An Giang là một là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, luôn luôn tiếp thu học hỏi những kinh nghiệm về cách thức quản lý, nâng cao trình độ nhân viên, áp dụng những kỹ thuật tiên tiến vào lĩnh vực ngân hàng… đã từng bước đa dạng hoá các loại hình sản phẩm dịch vụ, thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch. Chi nhánh đã tận dụng mọi nguồn lực và thế mạnh sẵn có nhằm đạt tối đa lợi nhuận, kết quả này được phản ánh qua bảng số liệu sau: Bảng 2.8: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2005 – 2007 ). ĐVT : triệu đồng Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 Tăng(+) Giảm(-) (%) Tăng(+) Giảm(-) (%) Tổng doanh thu 84.879 80.255 118.826 -4.624 -5,45 38.571 48,06 Tổng chi phí 60.381 65.027 87.851 4.646 7,69 22.824 35,10 Tổng lợi nhuận 24.498 15.228 30.977 -9.270 -37,84 15.749 103,42 (Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang). Đồ thị 2.7 : Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm (2005 – 2007). Về doanh thu: Năm 2005 chi nhánh đạt 84.879 triệu đồng. Năm 2006 đạt 80.255 triệu đồng, giảm 4,624 triệu đồng so năm 2005, tương ứng 5,45%. Do việc tách NHCT Châu Đốc ra hoạt động độc lập. Năm 2007 NHCT An Giang gặt hái được nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh, với doanh thu đạt 118.826 triệu đồng, tăng 38.571 triệu đồng, tốc độ tăng là 48,06% so năm 2006. Chi nhánh đã chủ động mở rộng việc cấp tín dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh đặc biệt đẩy mạnh cho vay đối với người dân nuôi cá ba sa, nuôi trồng thuỷ sản trong tỉnh. Về chi phí: Xuất phát từ nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế, chi nhánh đã tăng cường công tác huy động vốn bằng cách tăng lãi suất “đầu vào”, và do lượng khách hàng giao dịch đông nên chi nhánh cũng đã nâng cấp cơ sở hạ tầng, tăng máy móc, thiết bị kỹ thuật cần thiết, đào tạo nhân viên nên chi phí hoạt động tăng cao qua các năm, cụ thể: Năm 2005 là 60.381 triệu đồng. Năm 2006 là 65.027 triệu đồng, tăng 4.646 triệu đồng so năm 2005, tốc độ tăng 7,69%. Năm 2007 là 87.851 triệu đồng, tăng 22.824 triệu đồng so năm 2006, tốc độ tăng 35,10%. Về lợi nhuận: Năm 2005 đạt 24.498 triệu đồng. Năm 2006 đạt 15.228 triệu đồng, giảm 9.270 triệu đồng so năm 2005, tốc độ giảm 37,34%. Năm 2007 đạt 30.977 triệu đồng, tăng 15.749 triệu đồng so năm 2006, tốc độ tăng 103,42%. Tăng trưởng tín dụng nhằm thu lợi nhuận nhưng chi phí cũng tăng theo, đặc biệt năm 2006 tốc độ tăng chi phí cao trong khi doanh thu giảm nên lợi nhuận năm 2006 giảm so với năm 2005. Năm 2007 tốc độ tăng chi phí chậm hơn tốc độ tăng doanh thu nên lợi nhuận của chi nhánh tăng. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHCT CHI NHÁNH AN GIANG. Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2005 – 2007). Chỉ tiêu ĐVT 2005 2006 2007 Tổng nguồn vốn Triệu đồng 747.801 686.870 855.693 Vốn huy động Triệu đồng 421.112 360.281 493.774 Doanh số cho vay Triệu đồng 1.041.020 1.222.024 1.849.629 Doanh số thu nợ Triệu đồng 955.682 1.146.815 1.669.914 Tổng dư nợ Triệu đồng 726.246 662.531 842.246 Tổng nợ xấu Triệu đồng 2.975 2.749 1.977 Doanh thu Triệu đồng 84.879 80.255 118.826 Lợi nhuận Triệu đồng 24.498 15.228 30.977 Vốn huy động /Tổng nguồn vốn % 56,31 52,45 57,70 Dư nợ / Vốn huy động % 172,46 183,89 170,57 Dư nợ / Tổng nguồn vốn % 97,12 96,46 98,43 Nợ xấu / Dư nợ % 0,41 0,41 0,23 Lợi nhuận / Doanh thu % 28,86 18,97 26,07 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang). Vốn huy động / Tổng nguồn vốn. Chỉ tiêu này phản ánh nguồn vốn huy động của chi nhánh NHCT An Giang chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng. Nếu như nguồn vốn huy động tại chỗ cao cho thấy khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng sẽ thuận lợi. Theo bảng số liệu trên ta thấy tỷ lệ nguồn vốn huy động / tổng nguồn vốn tại chi nhánh NHCT An Giang trong 3 năm như sau: Năm 2005 đạt 56,31%; năm 2006 đạt 52,45%, năm 2007 đạt 57,70%. Năm 2006 nguồn vốn huy động của chi nhánh giảm do tách chi nhánh NHCT Châu Đốc ra hoạt động độc lập. Tuy nhiên nhìn chung công tác huy động vốn của chi nhánh còn thấp, khó thực hiện được chiến lược mở rộng tín dụng trên địa bàn với quy mô lớn. Chi nhánh cần tăng cường huy động vốn với mức lãi suất hấp dẫn và linh hoạt phù hợp với mức lãi suất thị trường và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nhằm thu hút tiền gửi từ các kênh này. Dư nợ / Vốn huy động. Đây là chỉ tiêu cho thấy khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàng trong công tác cấp tín dụng. Nếu chỉ số này lớn hơn 100% nghĩa là toàn bộ vốn huy động được của ngân hàng đầu tư vào hoạt động cấp tín dụng. Theo bảng kết quả trên cho thấy tỷ số này luôn chiếm trên 170%. Điều này cũng nói lên rằng nguồn vốn huy động của chi nhánh còn thấp so với tiềm năng vay vốn trong nền kinh tế. Dư nợ / Tổng nguồn vốn. Đây là chỉ tiêu cho thấy tỷ trọng đầu tư tín dụng chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. Trong 3 năm tỷ trọng mức dư nợ trên tổng nguồn vốn của ngân hàng luôn đạt ở mức cao, năm 2005 đạt 97,12%, năm 2006 đạt 96,26%, và năm 2007 đạt 98,43%. Điều này thể hiện chi nhánh đã tận dụng triệt để tổng nguồn vốn cho vay, góp phần mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Nợ xấu / Dư nợ. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng.Theo quy định của nhà nước, một ngân hàng được xem như hoạt động có hiệu quả thì tỷ số này phải dưới 5%. Tình hình nợ xấu trên tổng dư nợ tại NHCT An Giang qua 3 năm có xu hướng giảm và chiếm tỷ lệ rất thấp: Năm 2005 là 0,41%, năm 2006 là 0,41%, và năm 2007 là 0,23%. Kết quả trên thể hiện sự nỗ lực của các cán bộ tín dụng trong công tác thu hồi và xử lý nợ. Có thể khẳng định việc cấp tín dụng của chi nhánh luôn nằm trong sự quản lý và kiểm soát chặt chẽ của ngân hàng. Lợi nhuận / doanh thu. Tỷ số này nói lên khả năng sinh lời trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong kinh doanh, lợi nhuận được xem là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, là mục tiêu của mọi sự nỗ lực giúp doanh nghiệp có thể vượt qua những khó khăn và thử thách để đi đến thành công. Đồng thời nó còn là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất, mở rộng kinh doanh. Mức lợi nhuận trên doanh thu đạt được tại NHCT tỉnh An Giang qua 3 năm như sau: năm 2005 đạt tỷ lệ 28,86%; năm 2006 đạt 18,97%, năm 2007 đạt 26,07% có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu thì đạt được 26,07 đồng lợi nhuận. PHÂN TÍCH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ. NHỮNG THUẬN LỢI TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ Ở AN GIANG. Thuận lợi. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực đang là xu thế của thời đại, và trở thành cơ hội để ngành thương mại tăng trưởng và tạo động lực phát triển kinh tế thông qua các hoạt động đối ngoại và mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài. Chính vì thế, An Giang xác định ưu tiên tập trung cho khu vực thương mại - dịch vụ và kinh tế biên giới. Trong đó, định hướng phát triển ngành thương mại gắn liền với phát triển thị trường; xây dựng thị trường nội địa làm nền tảng và mở rộng thị trường nước ngoài làm động lực tăng trưởng. Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại gắn với xúc tiến thương mại; xây dựng thương hiệu hàng hóa nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp và từng bước xây dựng văn minh thương mại.      Với định hướng đúng đắn, cùng với những giải pháp phù hợp và sự điều hành sáng tạo, trong nhiều năm qua ngành thương mại An Giang luôn tăng trưởng cao và ổn định; trở thành động lực cho các ngành kinh tế khác phát triển và giúp cơ cấu kinh tế địa phương chuyển biến theo hướng tích cực. Hiện nay, tỷ trọng khu vực thương mại - dịch vụ trên 50%; riêng thương mại chiếm trên 1/3 của khu vực này và gần 1/5 GDP cả tỉnh.      Với mức tăng trưởng trung bình trên 25%/năm, hoạt động xuất khẩu đã trở thành điểm sáng, từ đó tạo sức lan tỏa cho nền kinh tế và sự chuyển biến mạnh mẽ về nguồn lực xã hội. Đối với hoạt động mua bán thị trường nội tỉnh, tốc độ lưu chuyển hàng hóa tăng trung bình gần 18%/năm, trong đó doanh thu bán lẻ tăng trung bình 15%/năm. Những năm gần đây, bắt đầu xuất hiện và phát triển hệ thống phân phối hiện đại, ra đời các siêu thị và cửa hàng tiện lợi chuyên doanh… Ngày càng xuất hiện nhiều doanh nhân với ý tưởng kinh doanh mới, nhiều doanh nghiệp đang dần đi vào chuyên nghiệp trong hoạt động thương mại, có sức cạnh tranh cao không chỉ ở khu vực, trong nước và còn vươn ra thị trường thế giới. Với tốc độ tăng trung bình 6%/năm, đến nay số lượng doanh nghiệp thương mại là 715 doanh nghiệp và 79 ngàn hộ cá thể hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại (tăng thêm 15% so cách đây 5 năm).         Trong thời gian tới, quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên WTO thì những định hướng cũng như chính sách thương mại sẽ dần phù hợp với những thông lệ quốc tế, từ đó mở ra nhiều cơ hội thuận lợi cho sự phát triển kinh tế; và An Giang xác định lĩnh vực thương mại tiếp tục là ngành kinh tế mũi nhọn, tạo ra sức bật và giữ vai trò quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh nhà. Phát huy những mặt đạt được và những bài học kinh nghiệm, ngành thương mại An Giang định hướng trong thời gian tới: “Xây dựng thị trường nội địa làm nền tảng, mở rộng và phát triển thị trường xuất khẩu làm động lực tăng trưởng”. Trước tình hình phát triển kinh tế An Giang trong thời kỳ hội nhập, đã tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các NHTM nói chung và chi nhánh NHCT tỉnh An Giang nói riêng. Cho thấy một tiềm năng lớn trong việc mở rộng tín dụng cho ngành thương nghiệp-dịch vụ. Khó khăn. Gia nhập WTO không những tạo nên sự phát triển hệ thống ngân hàng mà đi liền theo đó cũng tạo nên những thách thức mới buộc các ngân hàng phải đối mặt và tập trung giải quyết. Đó là môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng trở nên quyết liệt, đặc biệt là các ngân hàng có 100% vốn nước ngoài, với nguồn tài chính rất mạnh, khoa học công nghệ hiện đại, cùng với cơ chế quản lý chặt chẽ đem lại hiệu quả cao và nhất là sự đa dạng về các loại hình sản phẩm dịch vụ đã thực sự hấp dẫn được khách hàng trong nước… tất cả những điều đó đã tạo nên một sức ép cạnh tranh rất lớn đối với các ngân hàng trong nước. Thị trường giá cả năm 2007 liên tục biến động ở các mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng, nguyên vật liệu sản xuất,…đã đẩy lạm phát tăng cao, gây khó khăn không ít cho việc kinh doanh của các doanh nghiệp. Với vai trò là người cho vay, ngân hàng khó có thể định hướng được chiến lược cho vay của mình và khó khăn trong công tác thu hồi vốn. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ TẠI CHI NHÁNH NHCT AN GIANG QUA 3 NĂM (2005 – 2007). Doanh số cho vay tín dụng thương nghiệp-dịch vụ(TN-DV) . Doanh số cho vay tín dụng thương nghiệp theo khách hàng. Bảng 3.1: Doanh số cho vay tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007): ĐVT : Triệu đồng Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 Tăng(+) Giảm (-) (%) Tăng(+) Giảm (-) (%) Doanh nghiệp 436.270 452.233 507.430 15.963 3,66 55.197 12,21 Cá nhân và hộ gia đình 271.699 215.200 566.481 -56.499 -20,79 351.281 163,23 Tổng cộng 707.969 667.433 1.073.911 -40.536 -5,73 406.478 60,90 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang). Đồ thị 3.1: Doanh số cho vay tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007): Qua bảng số liệu ta thấy doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp tăng qua các năm: Năm 2005 đạt 436.270 triệu đồng. Năm 2006 đạt 452.233 triệu đồng, tăng 15.963 triệu đồng tương ứng 3.66% so năm 2005. Năm 2007 đạt 507,430 triệu đồng, tăng 55,197 triệu đồng so năm 2006, tốc độ tăng 12,21%. Doanh số cho vay TN-DV đối với các doanh nghiệp tăng, cho thấy nhu cầu vốn phát triển mạng lưới TN-DV trong tỉnh được mở rộng cho tương xứng với tiềm năng của tỉnh. Nhiều doanh nghiệp ra đời, sản xuất, kinh doanh ổn định và đạt lợi nhuận cao. Ngoài việc xuất khẩu hai mặt hàng chủ lực của tỉnh (gạo, thuỷ sản), việc kinh doanh những mặt hàng tiêu dùng cần thiết cho gia đình như: điện gia dụng, điện tử, mua bán và sửa chữa xe gắn máy, thực phẩm…cũng phát triển. Năm 2007 GDP của tỉnh tăng trưởng khá cao(13,73%), đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, nên nhu cầu vật chất và tinh thần ngày được chú trọng. Đây là một lợi thế để các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực này. Đối với cá nhân, hộ gia đình doanh số cho vay có mức thấp hơn, cụ thể: Năm 2005 đạt 271.699 triệu đồng, năm 2006 đạt 215.200 triệu đồng, giảm 56.499 triệu đồng tương ứng 20,79% so với năm 2005. Do năm 2006, một số chợ có chỉ thị tỉnh sẽ nâng cấp chợ cũ thành chợ mới, nhưng chưa có quyết định chính xác về việc di dời chợ tạm, gây tâm lý bất ổn trong việc kinh doanh của một số hộ cá thể, họ chỉ mua bán cầm chừng nên không có nhu cầu vay tiền bổ sung nhiều hàng hóa kinh doanh. Năm 2007 doanh số cho vay đạt 566.481 triệu đồng, tăng 351.281 triệu đồng so với năm 2006, tốc độ tăng 163,23%, cho thấy nhu cầu vay vốn của các hộ kinh doanh cá thể tăng, việc kinh doanh mua bán diễn ra sôi động hơn so với các năm trước. Số tiền cho vay hộ , cá thể kinh doanh thường nhỏ, vốn luân chuyển nhanh, dễ thu hồi, ít rủi ro, nên chi nhánh đã tăng cường cho vay đến với những khách hàng này. Doanh số cho vay tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay . Bảng 3.2: Doanh số cho vay tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005– 2007) ĐVT : Triệu đồng Chỉ tiêu 2005 Tỷ trọng 2006 Tỷ trọng 2007 Tỷ trọng 2006/2005 2007/2006 Tăng(+) Giảm (-) (%) Tăng(+) Giảm (-) (%) Ngắn hạn 702.421 99 660.236 99 1.064.275 99 -42.185 -6,01 404.039 61,20 Trung-dài hạn 5.998 1 7.197 1 9.636 1 1.199 19,99 2.439 33,89 Tổng cộng 708.419 100 667.433 100 1.073.911 100 -40.986 -5,79 406.478 60,90 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang). Đồ thị 3.2: Doanh số cho vay tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm(2005–2007). Doanh số cho vay ngắn hạn của chi nhánh NHCT An Giang chiếm tỷ trọng rất lớn 99% trong tổng doanh số cho vay TN-DV, cụ thể : Năm 2005 đạt 702.421 triệu đồng. Năm 2006 đạt 660.236 triệu đồng, giảm 42.185 triệu đồng, tương ứng 6,01% so năm 2005. Năm 2007 doanh số cho vay đạt 1.064.275 triệu đồng, tăng 40.4039 triệu đồng so với năm 2006, tốc độ tăng là 61,2%. Năm 2007 là năm nền kinh tế có mức lạm phát tăng, chỉ số giá tiêu dùng đạt 12.63%, làm cho chi phí đầu vào ở các doanh nghiệp tăng, và do việc mở rộng kinh doanh phát triển kéo theo nhu cầu vay vốn tăng theo. Doanh số cho vay trung và dài hạn chỉ chiếm 1 % trong tổng doanh số cho vay TN-DV: Năm 2005 đạt 5.998 trệu đồng. Năm 2006 đạt 7.197 triệu đồng, tăng 1.199 triệu đồng so năm 2005, tốc độ tăng là 19,99%. Năm 2007 doanh số cho vay lại lên tục tăng, đạt được 9.636 triệu đồng, tăng 2.439 triệu đồng, tương ứng 33,89% so năm 2006. Doanh số cho vay trung và dài hạn có xu hướng tăng dần qua 3 năm hoạt động cho thấy chi nhánh đã tập trung cho vay mở rộng kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn, dịch vụ internet . Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV . Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng. Bảng 3.3: Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007). ĐVT : Triệu đồng Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 Tăng(+) Giảm (-) (%) Tăng(+) Giảm (-) (%) Doanh nghiệp 349.376 532.659 522.475 183.283 52,46 -10.184 -1,91 Cá nhân và hộ gia đình 217.359 287.885 355.400 70.526 32,45 67.515 23,45 Tổng cộng 566.735 820.544 877.875 253.809 44,78 57.331 6,99 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang). Đồ thị 3.3: Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007). Công tác thu nợ TN-DV của chi nhánh đạt được như sau: Đối với các doanh nghiệp: Năm 2005 đạt 349,376 triệu đồng. Năm 2006 đạt 532.659 triệu đồng, tăng 183.283 triệu đồng so năm 2005, tốc độ tăng 52.46%. Năm 2007, tổng thu nợ đạt 522.475 triệu đồng, giảm 10.184 triệu đồng tương ứng 1,91% so với năm 2006. Nguyên nhân do hiện tượng đồng USD mất giá việc xuất khẩu mặt hàng thủy sản của doanh nghiệp ảnh hưởng, nhu cầu xuất khẩu vẫn tăng nhưng lợi nhuận thu được giảm, trong khi đó một số doanh nghiệp lại đầu tư thêm công nghệ sản xuất, đưa đến tình trạng doanh nghiệp tạm thời thiếu hụt vốn trả nợ ngân hàng. Đối với cá nhân, hộ gia đình có xu hướng tăng qua 3 năm: Năm 2005 thu được 217.359 triệu đồng. Năm 2006 thu được 287.885 triệu đồng, tăng 70.526 triệu đồng, tốc độ tăng đạt 32.45% so năm 2005. Năm 2007 đạt 355.400 triệu đồng, tăng 67.515 triệu đồng, tốc độ tăng 23,45% so với năm 2006. Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của hộ cá nhân, hộ cá thể hiệu quả, khách hàng đã tận dụng được nguồn vốn đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh, đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ sản phẩm người tiêu dùng nâng cao lợi nhuận, nên khách hàng trả nợ đúng hạn. Kết quả thu nợ trong cho vay thương nghiệp của chi nhánh NHCT An Giang qua 3 năm chưa tốt, cán bộ tín dụng cần nhắc nhở và đôn đốc khách hàng doanh nghiệp trả nợ. Trong thời gian tới chi nhánh cần cập nhật thông tin tình hình kinh tế trong và ngoài nước, dự báo những rủi ro khác quan xảy ra, nhằm có định hướng chiến lược cho vay tốt hơn để hạn chế rủi ro trong việc thu hồi nợ. Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay . Bảng 3.4: Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007). ĐVT : Triệu đồng Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 Tăng(+) Giảm (-) (%) Tăng(+) Giảm (-) (%) Ngắn hạn 564.383 818.584 874.524 254.201 45,04 55.940 6,83 Trung-dài hạn 2.352 1.960 3.351 -392 -16,67 1.391 70,97 Tổng cộng 566.735 820.544 877.875 253.809 44,78 57.331 6,99 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang). Đồ thị 3.4: Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007). Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vay vốn ngân hàng để trang trải cho các chi phí phát sinh hằng ngày trong giao dịch kinh doanh, nhất là chi phí thu mua vật tư, hàng hoá nhập kho. Do đó cho vay để tài trợ tài sản lưu động rất lớn, vì vậy kết quả thu nợ tập trung nhiều trong lĩnh vực này. Năm 2005 thu nợ đạt 564.383 triệu đồng. Năm 2006 đạt 818.584 triệu đồng, tăng 254.201 triệu đồng, tương ứng 45,04% so năm 2005. Năm 2007 đạt 874.524 triệu đồng, tăng 55.940 triệu đồng, tốc độ tăng là 6,83% so năm 2006. Cho thấy chi nhánh đã tập trung thu nợ các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thủy sản. Công tác thu nợ trung – dài hạn đạt kết quả như sau: Năm 2005 đạt 2.352 triệu đồng. Năm 2006 đạt 1.960 triệu đồng, giảm 392 triệu đồng, tương ứng 16,67% so năm 2005. Năm 2007 đạt 3.351 triệu đồng, tăng 1.391 triệu đồng, tốc độ tăng 70,97% so năm 2006. Do một số khoản vay có thời hạn kéo dài nên việc thu hồi trong một năm không phản ánh được công tác thu nợ tốt hay không, do các khoảng nợ này chuyển sang thu ở các kỳ sau. Mặt khác, tốc độ thu nợ năm 2006 giảm do một số hộ kinh doanh dịch vụ internet trong thời gian đầu chưa có hiểu biết sâu về tin học, khi máy hỏng không biết hỏng ở bộ phận nào để tiến hành nâng cấp sửa chữa, phải mướn thợ làm cho chi phí tăng cao, gây khó khăn cho việc thu hồi nợ của ngân hàng. Dư nợ tín dụng TN-DV . Dư nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng . Bảng 3.5: Dư nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007). ĐVT : Triệu đồng Chỉ tiêu 2005 Tỷ trọng 2006 Tỷ trọng 2007 Tỷ trọng 2006/2005 2007/2006 Tăng(+) Giảm (-) (%) Tăng(+) Giảm (-) (%) Doanh nghiệp 360.768 67 258.532 61 390.072 63 -102.236 -28,34 131.540 50,88 Cá nhân , hộ gia đình 174.385 33 164.496 39 228.992 37 -9.889 -5,67 64.496 39,21 Tổng cộng 535.153 100 423.028 100 619.064 100 -112.125 -20,95 196.036 46,34 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang). Đồ thị 3.5: Dư nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007). Dư nợ đối với các doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn so với hộ kinh doanh cá thể nhỏ lẻ. Năm 2005 dư nợ là 360.768 triệu đồng, năm 2006 là 258.532 triệu đồng, giảm 102.236 tiệu đồng tương ứng 28.34 % so với năm 2005. Do dư nợ theo ngành thương nghiệp bàn giao cho NHCT Châu Đốc. Năm 2007 tổng dư nợ là 390.072 triệu đồng, tăng 131.540 triệu đồng tương ứng 50,88 % so với năm 2006, chi nhánh đẩy mạnh cho vay kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng và cho vay xuất khẩu thủy sản, thu mua lương thực. Dư nợ cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có xu hướng tăng qua các năm. Cụ thể: Năm 2005 mức dư nợ là 174.385 triệu đồng, năm 2006 là 164.496 triệu đồng, giảm 9.889 triệu đồng tương ứng 5.67% so với năm 2005. Năm 2007 mức dư nợ là 228.992 triệu đồng, tăng 64.496 triệu đồng, tốc độ tăng đạt 39,21% so với năm 2006. Cho thấy việc kinh doanh mua bán hộ kinh doanh cá thể thuận lợi, nhu cầu vay vốn mở rộng kinh doanh nhiều mặt hàng tăng nên đẩy mức dư nợ tăng qua các năm. Nhìn chung, mức dư nợ tín dụng TN-DV của chi nhánh NHCT qua 3 năm có xu hướng tăng, cho thấy chi nhánh đã đáp ứng được nhu cầu vay vốn mở rộng kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân, hộ cá thể. Nguồn vốn của chi nhánh thực sự được đầu tư hiệu quả trong việc cấp tín dụng cho tất cả khách hàng vay vốn . Dư nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay. Bảng 3.6: Dư nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007). ĐVT : Triệu đồng Chỉ tiêu 2005 Tỷ trọng 2006 Tỷ trọng 2007 Tỷ trọng 2006/2005 2007/2006 Tăng(+) Giảm (-) (%) Tăng(+) Giảm (-) (%) Ngắn hạn 508.964 95 391.602 93 581.353 93,9 -117.362 -23,06 189.751 48,46 Trung-dài hạn 26.189 5 31.426 7 37.711 6 5.237 20,00 6.285 20,00 Tổng cộng 535.153 100 423.028 100 619.064 100 -112.125 -20,95 196.036 46,34 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang). Đồ thị 3.6: : Dư nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007). Dư nợ ngắn hạn chiếm hơn 93% trong dư nợ cho vay TN-DV. Bởi vì, đa số doanh nghiệp kinh doanh mua bán những mặt hàng có tính luân chuyển vốn thường xuyên nên nhu cầu vay vốn ngắn hạn rất lớn. Dư nợ năm 2005 là 508.964 triệu đồng. Năm 2006 là 391.602 triệu đồng, giảm 117.362 triệu đồng tương ứng 23,06% so năm 2005. Dư nợ ngắn hạn giảm do chi nhánh bàn giao dư nợ cho chi nhánh NHCT Châu Đốc. Năm 2007 dư nợ đạt 581.353 triệu đồng, tăng 189.751 triệu đồng, tương ứng 48,46% so với năm 2006. Điều này cho thấy mức độ đầu tư mở rộng kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng. Dư nợ cho vay trung – dài hạn tín dụng TN-DV trong 3 năm qua đều có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng còn chậm, cụ thể : Năm 2005 đạt 26.189 triệu đồng. Năm 2006 đạt 31.426 triệu đồng tăng 5.237 triệu đồng, tốc độ tăng 20% so với năm 2005. Năm 2007 đạt 37.711 triệu đồng, tăng 6.285 triệu đồng, tốc độ tăng 20%. Mức dư nợ có xu hướng tăng nhưng tăng chậm, do chi nhánh chỉ tập trung cho vay kinh doanh dịch vụ tại các nhà hàng, khách sạn, còn hạn chế cho vay kinh doanh quán ăn và giải khát có quy mô nhỏ. Nợ xấu tín dụng TN-DV. Bảng 3.7: Nợ xấu tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007) . ĐVT : Triệu đồng Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006 Tăng(+) Giảm (-) (%) Tăng(+) Giảm (-) (%) Ngắn hạn 0 1.500 1.977 1.500 100 477 31,80 Trung-dài hạn 0 0 0 0 0 0 0 Tổng cộng 0 1.500 1.977 1.500 100 477 31,80 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang). Đồ thị 3.7: Nợ xấu tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007) Bất kỳ một NHTM nào không chỉ riêng NHCT tỉnh An Giang khi hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ đều phải đối mặt với rủi ro do khách hàng không có khả năng hoàn trả nợ vay. Mặc dù, ngân hàng rất chú trọng đến công tác thẩm định, thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình thu nợ , nhưng vẫn xảy ra tình trạng nợ xấu phát sinh. Khách hàng không có điều kiện trả nợ vay do nhiều nguyên nhân khách quan như : tình trạng buôn bán ế ẩm; tình hình giá cả leo thang và sức ép trên thị trường cạnh tranh rất lớn trong khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ không đủ vốn đầu tư để cạnh tranh; do thiên tai, hoả hoạn...Bên cạnh đó cũng không loại trừ nguyên nhân chủ quan là: quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả, sử dụng vốn vay không đúng mục đích dẫn đến thiếu nợ ngân hàng. Năm 2005 không phát sinh nợ xấu. Năm 2006 nợ xấu phát sinh là 1.500 triệu đồng. Năm 2007 là 1.977 triệu đồng, tăng 477 triệu đồng tương ứng 31,8% so với năm 2006. Nợ xấu phát sinh chủ yếu ở các hộ kinh doanh cá thể, nguyên nhân do làm ăn thua lỗ, bị khách hàng chiếm dụng vốn trong khi tình hình giá cả biến động liên tục. Một số giải pháp giảm rủi ro tín dụng TN-DV: Qua phân tích tình hình tín dụng TN-DV tại chi nhánh NHCT An Giang, nhất là cho vay tín dụng thương nghiệp là lĩnh vực rủi ro nhất. Vì vậy, công tác thẩm định khách hàng là yếu tố quan trọng, cán bộ tín dụng không nên chỉ chú trọng vào tài sản thế chấp mà cần phải xem xét thêm về tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp, cá thể, hộ gia đình. Hoạt động kinh doanh của những khách hàng này dễ bị tác động bởi nhiều yếu tố như: biến động giá cả thị trường trong và ngoài nước, diễn biến tình hình thế giới, thời tiết,yếu tố nội tại của bản thân khách hàng (mặt hàng kinh doanh chủ yếu, đối thủ cạnh tranh,địa điểm kinh doanh, mục đích vay vốn, khả năng quản lý …),… để xác định được đối tượng khách hàng phù hợp với chiến lược cho vay của ngân hàng nhằm để giảm thiểu rủi ro trong việc thu hồi vốn. Hiện nay, doanh số cho vay của chi nhánh tăng trưởng qua các năm, khả năng quản lý của cán bộ tín dụng có hạn, tình trạng quá tải công việc đôi lúc sẽ dẫn đến một số sai sót không thể tránh khỏi. Do đó, để giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất, chi nhánh cần đào tạo thêm nhân viên mới và thực hiện sự phân công công việc hợp lý. Một nhóm cán bộ tín dụng chuyên nghiên cứu về thị trường, cập nhật thông tin về khách hàng, thông tin thời sự trong và ngoài nước, … Từ đó, tiến hành phân tích, đánh giá và xây dựng chiến lược, định hướng cho vay phù hợp với tình hình của nền kinh tế nhằm tăng khả năng thu hồi vốn và nâng cao lợi nhuận cho chi nhánh. Một nhóm cán bộ tín dụng khác chuyên làm nhiệm vụ đưa ra kế hoạch thu hồi nợ, giám sát quá trình kinh doanh, sử dụng vốn và đôn đốc khách hàng trả nợ. Tuy nhiên, những cán bộ tín dụng này cần thường xuyên trao đổi thông tin với nhau về khách hàng và cùng hợp tác xử lý khi có rủi ro nợ xấu phát sinh. Nhìn chung nợ xấu tại chi nhánh phát sinh tập trung ở cho vay ngắn hạn, để giảm thiểu rủi ro chi nhánh nên tăng tỷ trọng cho vay trung-dài hạn. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. KẾT LUẬN. Được sự quan tâm và hỗ trợ của chính quyền địa phương và tỉnh uỷ trong nhiều năm qua, chi nhánh NHCT tỉnh An Giang đã gặt hái được nhiều thành công và tiếp tục vươn xa hơn nữa trong công tác tín dụng, nhằm khẳng định vị trí và lợi thế của mình so với các tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn trong thời gian tới. Đồng thời góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển, nâng cao thu nhập, từng bước phát triển kinh tế của địa phương.. Nguồn vốn đầu tư của chi nhánh NHCT An Giang đã thực sự đem lại hiệu quả kinh doanh cho nhiều doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên địa bàn tỉnh. Nhờ nguồn vốn bổ sung của ngân hàng mà doanh nghiệp có thể chủ động xác định chiến lược và mục tiêu cho sự phát triển của mình trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, thu được nhiều lợi nhuận. Tuy việc triển khai và cấp tín dụng trong lĩnh vực thương nghiệp của chi nhánh trong nhiều năm qua có sự tăng trưởng, nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng phát triển mạng lưới kinh doanh của tỉnh. Vẫn còn nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh cá thể nhỏ lẻ chưa có thể tiếp cận được nguồn vốn vay của ngân hàng. Hiệu quả tín dụng của chi nhánh NHCT tỉnh An Giang trong các năm qua được thể hiện qua sự tăng trưởng về doanh số cho vay, trong đó doanh số cho vay ngành thương nghiệp chiếm hơn 60% trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Cụ thể năm 2005 donah số cho vay ngành thương nghiệp đạt được 708,419 triệu đồng; năm 2006 đạt 667.433 triệu đồng; năm 2007 đạt 1.073911 triệu đồng, tốc độ tăng doanh số cho vay đạt 60,9% so với cùng kỳ năm 2006. Tăng trưởng tín dụng được coi là chiến lược và mục tiêu phát triển lâu dài của chi nhánh NHCT tỉnh An Giang. Do đó, công tác thu nợ cũng được xem là yếu tố quan trọng giúp chi nhánh bổ sung nguồn vốn kịp thời cho kế hoạch cho vay lại. Qua 3 năm hoạt động, kết quả thu nợ chi nhánh luôn đạt hiệu quả cao chiếm trên 90% so với doanh số cho vay đầu ra, trong đó tổng mức thu nợ trong ngành thương nghiệp năm 2005 đạt 566.735 triệu đồng; năm 2006 đạt 820.544 triệu đồng; năm 2007 thu được 877.875 triệu đồng, tốc độ thu nợ tăng 6,99% so với năm 2006. Đạt được kết quả như trên là do sự nỗ lực hết mình của chi nhánh, nhất là sự lãnh đạo đúng đắn của Ban Giám đốc trong việc đưa ra quyết định cho vay, thể hiện trách nhiệm làm việc hết mình của các cán bộ tín dụng trong công tác thẩm định về phương án sản xuất, mục đích kinh doanh của khách hàng. Nợ xấu tại chi nhánh chủ yếu phát sinh trong cho vay thương nghiệp, sản xuất nông nghiệp, do yếu tố giá cả thị trường tác động và sự chủ quan trong sản xuất, kinh doanh của khách hàng. Điều này đòi hỏi chi nhánh thu thập nhiều thông tin từ khách hàng và có sự sàng lọc về đối tượng vay vốn, điều kiện vay vốn cũng như có kế hoạch quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn trong công tác thẩm định để hạn chế rủi ro thu hồi nợ. Công tác huy động vốn của chi nhánh vẫn còn thấp, khả năng đáp ứng nguồn vốn vay của chi nhánh chỉ chiếm khoảng 50% - 60% nhu cầu vay vốn của thị trường. Vì vậy, trong thời gian tới, chi nhánh cần nâng cao năng lực tài chính, tăng cường công tác huy động vốn, phát triển mạng lưới tín dụng, từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh so với các tổ chức tín dụng trên địa bàn. KIẾN NGHỊ. Để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT tỉnh An Giang từng bước phát triển an toàn hiệu quả và bền vững trong thời kỳ hội nhập, em xin đưa ra một số kiến nghị nhằm giúp chi nhánh hoàn thiện hơn nữa trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Tiếp tục tăng cường công tác huy động vốn bằng các đa dạng hoá các loại hình sản phẩm dịch vụ, điều chỉnh lãi suất và kỳ hạn linh hoạt phù hợp với yêu cầu của khách hàng; tăng cường công tác tiếp thị, khuyến thích khách hàng gửi tiền bằng nhiều hình thức: tặng quà, sổ số trúng thưởng; đặc biệt thay đổi tác phong giao dịch luôn tạo cho khách hàng hài lòng và gây ấn tượng tốt, nhằm thu hút ngày càng nhiều khác hàng đến giao dịch tại chi nhánh. Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo và bồi dưỡng nhân viên về chuyên môn, nâng cao trình độ quản lý, rèn luyện kỹ năng giao tiếp đối với khách hàng, nhằm xây dựng một đội ngũ nhân viên có năng lực giỏi có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Xử lý các thủ tục giấy tờ nhanh chóng, chính xác, mà vẫn đảm bảo an toàn khi khách hàng đến giao dịch. Hạn chế các thủ tục rườm rà nhằm giảm bớt thời gian đi lại của khách hàng. Đẩy mạnh công tác cấp tín dụng cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập trên địa bàn, kể cả những cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn. Nhu cầu vay vốn của những khách hàng này tuy với quy mô nhỏ, nhưng đây là những khách hàng chiếm số lượng lớn trong nền kinh tế. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tín dụng trung-dài hạn cho các doanh nghiệp đầu tư thiết bị máy móc, công nghệ tiên tiến phục vụ nhu cầu xuất khẩu ngày càng tăng. Và mở rông cho vay kinh doanh dịch vụ, vì đây là lĩnh vực tiềm năng, ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan giá cả thị trường, thiên tai… Mỗi cán bộ tín dụng phải thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng, có trách nhiệm nhắc nhở đôn đốc khách hàng trả nợ khi gần đến hạn trả, nhằm rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế về việc kinh doanh của khách hàng và giảm thiểu rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra. Tạo mối quan hệ tốt với chính quyền địa phương nhằm khảo sát nhu cầu vay vốn, các thông tin của khách hàng doanh nghiệp. Đồng thời, nhờ chính quyền địa phương can thiệp xử lý, thu hồi các khoảng nợ xấu phát sinh. Do thời gian thực tập tại chi nhánh có giới hạn và kiến thức về nghiệp vụ tín dụng hạn chế nên những giải pháp, kiến nghị mà em đưa ra hẳn còn nhiều thiếu sót. Cho nên em rất mong được sự chỉ bảo thêm của thầy cô và các anh chị ở phòng khách hàng doanh nghiệp để em có thể hoàn thiện hơn về kiến thức đã học. TÀI LIỆU THAM KHẢO -----00000----- PSG.TS. Nguyễn Thị mùi. Năm 2005. Nghiệp vụ Ngân Hàng Thương Mại. Hà nội: NXB tài chính . PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn. Năm 2003. Tiền Tệ-Ngân hàng. TP. Hồ Chí Minh: NXB Thống kê. TS.Nguyễn Minh Kiều. Năm 2006. Nghiệp vụ Ngân hàng. TP. Hồ Chí Minh: NXB Thống kê. TS.Nguyễn Minh Kiều. Năm 2006. Tiền tệ-Tín dụng. TP. Hồ Chí Minh: NXB Thống kê. Nguyễn Ngọc Bửu. Châu. Năm 2004. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Công Thương-An Giang qua ba năm (2001-2003), Luận văn cử nhân kinh tế, Đại học An Giang. Thương mại An Giang đối với tiến trình hội nhập WTO: TS. Hoàng Đức,14/06/2004. Xử lý nợ quá hạn hiện nay ở ngân hàng thương mại Việt Nam: Đinh Văn Dư,4/04/2008. Giải pháp tăng trưởng nguồn vốn ở các chi nhánh NHCT khu vực.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docPhân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ.doc
Luận văn liên quan