Khóa luận Phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện phong điền tỉnh Thừa Thiên Huế

Nhà nước cần phải xây dựng các chính sách hỗ trợ hợp lý đối với ngành tiểu thủ công nghiệp. Việc hoạch định chính sách dựa trên những đặc trưng của ngành, quan tâm đến vai trò và lợi ích của chủ cơ sở sản xuất. Các chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc phát triển TTCN Đối với chính quyền địa phương cần tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác khuyến công nhằm kịp thời khuyến khích các nghề TTCN phát triển.Tổ chức những cơ quan chuyên môn cung cấp thông tin về thị trường một cách thường xuyên và cập nhật cho các cơ sở sản xuất TTCN. Tăng cường chính sách tín dụng, liên kết chặt chẽ các ngân hàng tại địa phương nhằm hỗ trợ về vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh ở các cơ sở sản xuất TTCN. Tăng cường hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, chuyên môn kỹ thuật cho người lao động ở các cơ sở sản xuất TTCN.Cấp huyện nên dành một phần kinh phí nhất định trong kinh phí ngân sách cấp hàng năm nhằm hỗ trợ cho phát triển công nghiệp địa phương nói chung và các nghề TTCN nói riêng. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay yêu cầu các cơ sở sản xuất kinh doanh cần phải chủ động hơn trong quá trình hoạt động để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh. Các chủ cơ sở cần nâng cao sức cạnh tranh, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm. Càn có sự kết hợp chặt chẽ giữa chính quyền với các cơ sở hơn nữa. Các chủ cơ sở có ý chí học tập nâng cao kiến thức, tham gia các lớp đào tạo phù hợp để nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đầu tư nguồn lực mở rộng quy mô sản xuất, phát triển đào tạo nguồn nhân lực, cải tiến thiết bị sản xuất, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. ĐẠI HỌC KI

pdf98 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 04/08/2017 | Lượt xem: 1070 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện phong điền tỉnh Thừa Thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
dạng và phong phú với các loại khác nhau. Thương hiệu nước mắm Phong Hải đã được phát triển trên địa bàn tỉnh và các địa phương khác. Qua biểu đồ 5 thấy rõ thị trường tiêu thụ sản phẩm ở ngoại tỉnh chiếm 61 %, nội tỉnh chiếm 39% trong đó thị trường nước ngoài vẫn chưa được khai thác. Trong thời gian tới thương hiệu nước mắm Phong Hải mục tiêu chiếm lĩnh thị trường trong lĩnh và hướng sản phẩm xuất khẩu sang các nước như Lào, Campuchia, Trung Quốc. Vào mùa du lịch khánh thập phương thường lựa chọn những đặc sản của địa phương. Vì vậy nước mắm Phong Hải sẽ là sản phẩm chính để khách hàng mua dùng hoặc làm quà tặng. Đây sẽ là thị trường ổn định và đầy tiềm năng để phát triển nghề. Biều đồ 5: Thị trường tiêu thụ nghề chế biến nước mắm ( Nguồn: số liệu điều tra các cơ sở sản xuất năm 2013) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 59 Đối với nghề làm nón sản phẩm chủ yếu phục vụ cho du lịch tại địa phương cùng lượng sản phẩm sử dụng phổ biến hàng ngày. Các sản phẩm chủ yếu của nghề là các loại nón lá, nón thẩm mỹ phục vụ cho du lịch. Vì các sản phẩm được bao tiêu từ ngay tại cơ sở nên thị trường tiêu thụ của nghề cho thấy sự ngang bằng trong và ngoài tỉnh. Qua biểu đồ 6 ta thấy thị trường trong tỉnh chiếm 49%, ngoài tỉnh chiếm 51%. Điều này cho thấy thị trường tiêu thụ sản phẩm của nghề nón rất là đa dạng. Sản phẩm nón Thanh Tân nổi tiếng bền, đẹp, thảm mỹ cao được ưa chuộng tại các tỉnh miền Nam. Nghề sản xuất VLXD do đặc điểm nghề là vừa sản xuất vừa tiêu thụ nên thị trường chính vẫn là phát triển tại địa phương. Hoạt đông diễn ra ngoài tỉnh chủ yếu ở tỉnh Quảng Trị. Thị trường tiêu thụ trong tỉnh chiếm 83%, ngoài tỉnh chiếm 17%. Sản phẩm chủ yếu phục vụ xây dựng trên địa bàn tỉnh. Biều đồ 6: Thị trường tiêu thụ nghề làm nón ( Nguồn: số liệu điều tra các cơ sở sản xuất năm 2013)ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 60 Biểu đồ 7: Thị trường tiêu thụ nghề sản xuất vật liệu xây dựng ( Nguồn: số liệu điều tra các cơ sở sản xuất năm 2013) Sản phẩm từ nghề chế biến gỗ rất đa dạng và phong phú về chủng loại. Sản phẩm này có thị trường tiêu thụ tương đối rộng, các sản phẩm được làm ra rất công phu và có giá trị thẩm mỹ cao phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày như: tủ đứng, giường, salon, bàn ghế, tủ bếp, Ngoài sản xuất các sản phẩm dân dụng thì các cơ sở sản xuất tạo ra các sản phẩm có trị cao phục vụ cho khách hàng thu nhập cao như các sản phẩm điêu khắc, trường kỷ, nhà rường,.Ngoài ra nhu cầu sử dụng mặt hàng này tại các công sở, nhà hàng, khách sạn, khu du lịch là thị trường tiềm năng tạo ra cho nghề thị trường tiêu thụ ổn định. Thị trường tiêu thụ chính của nghề là trong tỉnh chiếm 60%, ngoài tỉnh chiếm 40%. Với chủng loại sản phẩm đa dạng và có giá trị thẩm mỹ cao các cơ sở sản xuất nên tìm kiếm thị trường ngoại tỉnh và có thể xuất khẩu sản phẩm này. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 61 Biểu đồ 8: Thị trường tiểu thụ nghề chế biến sản phẩm từ gỗ (Nguồn: số liệu từ các cơ sở điều tra năm 2013) Có thể nói thị trường tiêu thụ sản phẩm TTCN rất đa dạng. Tuy nhiên do gặp phải những khó khăn về nguồn lực cũng như quảng bá sản phẩm nên sản phẩm các nghề TTCN trên địa bàn huyện tiêu thụ chủ yếu tại địa phương. Chính quyền cần kết hợp với các cơ sở sản xuất tạo ra các vùng thị trường mới bên cạnh đó kết hợp với sở Công Thương đăng ký thương hiệu sản phẩm và quảng bá sản phẩm rộng rãi hơn nữa. 2.3.5. Đánh giá thực trạng phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Phong Điền 2.3.5.1. Những kết quả đạt được Huyện Phong Điền là địa phương tập trung nhiều ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống của tỉnh Thừa Thiên Huế, đây là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nghề này. Trong những năm vừa qua các ngành nghề TTCN trên địa bàn huyện bước đầu đã phát huy nguồn lực và tiềm năng hiện có của địa phương, đóng góp một phần quan trọng trong tổng thu nhập quốc dân GDP của huyện Phong Điền nói riêng và tỉnh Thừa Thiên Huế nói chúng. Phát triển TTCN cung cấp một số nhu cầu thiết yếu ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 62 các sản phẩm hàng hóa cho địa phương và vùng lân cận, từng bước hình thành hệ thống ngành nghề trong cơ cấu kinh tế huyện; sử dụng được nhiều loại lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho nhân dân và thực hiện chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông thôn, thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, hoàn thiện quá trình CNH – HĐH. 2.3.5.2. Những hạn chế Bên cạnh những đóng góp quan trọng của các ngành nghề thì việc phát triển TTCN trên địa bàn huyện Phong Điền gặp rất nhiều hạn chế như:  Nghề và làng nghề nhìn chung chưa phát triển mạnh, giá trị sản xuất còn thấp, chiếm tỷ trọng còn thấp trong cơ cấu kinh tế. Số doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong làng nghề, làng nghề truyền thống đóng trên địa bàn còn ít, quy mô nhỏ, ít lao động, trình độ lao động nòn thấp  Việc phát triển các các nghề và làng nghề còn gặp nhiều khó khăn về tổ chức sản xuất, vốn, nhân lực, công nghệ, thị trường tiêu thụ.  Mô hình tổ chức kinh doanh: chủ yếu hoạt động tự phát, sản xuất nhỏ lẻ hoặc theo hộ gia đình. Khả năng về vốn còn quá ít so với yêu cầu, hiệu quả sản xuất kinh doanh không cao, khả năng tích lũy vốn phục vụ phát triển hạn chế, chưa hình thành các mô hình sản xuất phát triển bền vững. Chưa có các cơ sở sản xuất chủ lực trong các nghề và làng nghề để làm đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển.  Năng lực lãnh đạo, quản lý: Trình độ quản lý của người lao động khu vực ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề còn hạn chế, chưa có khả năng quản lý, nhất là khu vực nông thôn và làng nghề truyền thống. Lao động qua đào tạo còn thấp, chưa phù hợp với tác phong công nghiệp, sản xuất còn phân tán, theo thời vụ.  Công nghệ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật: chủ yếu là công nghệ thủ công, thiết bị lạc hậu, chưa đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ để cải tiến mẫu mã và chất lượng sản phẩm; công tác thông tin quảng cáo chưa thật sự mang lại hiệu quả cao; cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế; chưa đào tạo được thợ chuyên sâu về ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 63  Thị trường tiêu thụ chủ yếu là trong nước, chưa ổn định, chưa có thị trường xuất khẩu, khả năng tiếp thị sản phẩm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề còn yếu. Kiểu dáng chưa phong phú, chất lượng, nhiều loại sản phẩm chưa ổn định. Công tác đăng ký thương hiệu, thiết kế cải tiến chất lượng sản phẩm, mẫu mã bao bì, kiểu dáng công nghiệp còn hạn chế; chưa khai thác tốt tiềm năng du lịch trong việc quảng bá và tiêu thụ sản phẩm, nhất là sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống.  Thị trường nguyên liệu chưa ổn định, chủ yếu tập trung ở một số vùng, khai thác chưa hợp lý dẫn đến tình trạng khan hiếm nguồn nguyên liệu gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất TTCN. Tóm lại, ngành TTCN huyện Phong Điền có nhiều tiềm năng, thế mạnh để phát triển nhưng cũng có nhiều hạn chế và khó khăn để tồn tại và phát triển mạnh hơn nữa. Để có thể phát huy thế mạnh của ngành, đưa ngành TTCN trở thành mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế địa phương cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, cơ quan tổ chức, cá nhân để có thể đưa ra các giải pháp cụ thể, chiến lược dài hạn, có tính khả thi cao mới có thể phát triển TTCN có hiệu quả. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 64 CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 3.1. Định hướng phát triển tiểu thủ công nghiệp huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 3.1.1. Phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp theo hướng đa dạng hóa ngành nghề gắn liền quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Trong những năm qua sự khôi phục và phát triển tiểu thủ công nghiệp tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện. Tuy nhiên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra với tốc độ còn chậm chưa đẩy nhanh được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với phân công lại lao động ở nông thôn làm cho quá trình CNH - HĐH nông thôn diễn ra chậm. Để đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thuần nông sang hướng kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, huyện cần chọn hướng đi đa dạng hóa ngành nghề tiểu thủ công nghiệp gắn với sự chuyển dịch cơ cấu ngành để thực hiện mục tiêu CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn. Việc phát triển tiểu thủ công nghiệp theo hướng đa dạng hóa các ngành nghề sẽ có điều kiện thúc đẩy sự phát triển các nhành khác như dịch vụ, thương mại, vốn, bảo hiểm,giao thông vận tải, giáo dục đào tạo, kỹ thuật sản xuấtChuyển lao động hoạt động nông nghiệp sang hoạt động công nghiệp và dịch vụ. Từ đó thúc đẩy sự phát triển mọi mặt của đời sống, văn hóa, xã hội nông thôn. 3.1.2. Phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp theo hướng đa dạng hóa hình thức tổ chức sản xuất Qua tình hình tổng hợp và đánh giá những năm gần đây về các hình thức tổ chức sản xuất trong TTCN cho thấy chủ yếu các cơ sở sản xuất là hộ gia đình. Năng lực sản xuất kinh doanh mặc dù đã được cải thiện nhưng hiệu quả mang lại vẫn thấp do đó cẩn phải đa dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất hơn nữa. Hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho các hộ gia đình. Nâng tầm quy mô sản xuất từ sản xuất cá thể thành các hình thức tổ chức lớn hơn như doanh nghiệp tu nhân, công ty cổ phần, HTXSự phát triển này sẽ thu hút được nhiều lao động vào sản xuất, góp phần đẩy mạnh việc khôi phục phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống và các ngành nghề nông thôn mới. Sự đa dạng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ U Ế 65 hình thức tổ chức sản xuất các ngành nghề sẽ tạo sự liên kết chặt chẽ, hỗ trợ và bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm. Do đó, hướng phát triển đa dạng các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong ngành là một hướng đi đúng đắn, sẽ huy động được các nguồn lực trong dân cư và khai thác lợi thế của các hình thức tổ chức sản xuất vào phát triển TTCN trên địa bàn huyện 3.1.3. Phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn liền với phát triển bền vững và môi trường sinh thái Trong những năm trở lại đây việc phát triển TTCN đã tạo ra những bước quan trọng để phát triển kinh tế xã hội huyện Phong Điền, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho lao động địa phương, tăng thêm thu nhập cho người dân ở nông thôn, tăng tích lũy để phát triển cơ sở hạ tầng góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.Tuy nhiên hiện nay phát triển các nghề TTCN chưa mạnh chỉ tập trung phát triển một số nơi, công nghệ kỹ thuật thủ công và lạc hậu, tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái đối với những khu vực có hoạt động nghề ngày càng gia tăng. Phát triển TTCN nhằm cải thiện đời sống, xây dựng nếp sống văn minh lành nhưng việc phát triển kèm theo việc hủy diệt môi trường sinh thái, gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường nặng nề, gây tác hại đến sức khỏe đời sống của người dân nông thôn, ảnh hưởng tới cảnh quan, thì sự phát triển đó thiếu bền vững và không đúng mục tiêu đề ra. Vì vậy phát triển TTCN cần có định hướng, kế hoạch với các giải pháp hữ hiệu nhằm phòng tránh và khắc phục ô nhiễm mội trường, giữu gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. 3.1.4. Phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn liền với đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm Yếu tố truyền thống được hình thành và phát triển qua nhiều năm, tạo thành những nét đặc sắc riêng cho mỗi loại sản phẩm. Công nghệ truyền thống có đặc điểm độc đáo, tinh xảo tạo ra những sản phẩm có giá trị văn hóa cao, sản xuất bằng nông cụ thủ công, chủ yếu dựa vào sự khéo léo của đôi tay và đầu óc thẩm mỹ của thợ thủ công, sản xuất mang tính đơn chiếc, năng suất thấp, chất lượng và hiệu quả không cao. Mục ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 66 tiêu của phát triển TTCN là tạo ra sức sống mới được thị trường chấp nhận. Thực tế cho thấy, về mặt kỹ thuật và công nghệ có nhiều nghề không thể thay thế hoàn toàn công nghệ thủ công truyền thống bằng máy móc hiện đại như: mây tre đan, làm nón, gỗ điêu khắc, chế biến nước mắm,Ở những nghề này công nghệ chủ yếu dựa vào đôi bàn tay khéo léo của người thợ, máy móc hiện đại chỉ là công cụ hỗ trợ một số khâu trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên có nhiều ngành khác máy móc thiết bị hiện đại có thể thay thế cho công nghệ truyền thống như cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng,ngàng dệt may Hướng bảo tồn và phát triển các nghề đó thực hiện theo nguyên tắc hiện đại hóa cong nghệ truyền thống và truyền thống hóa công nghệ hiện đại hoặc có sự kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại theo hướng bảo tồn các công nghệ truyền thống mà công nghệ hiện đại không thể thay thế được. Vấn đề kết hợp giữa công nghệ truyền thống với hiện đại, cải tiến áp dụng công nghệ ở từng công đoạn để đưa thiết bị vào, nhưng phải tuân thủ quy trình công nghệ truyền thống nhằm nâng cao chất lượng lao động nhưng vẫn đảm bảo tính độc đáo tinh xảo của sản phẩm. 3.2. Một số giải pháp phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Phong Điền 3.2.1. Giải pháp về lao động và đào tạo nguồn nhân lực Nâng cao trình độ văn hóa chuyên môn và thể lực cho lao động. Với sự phát triển kinh tế thị trường như hiện nay, nâng cao trình độ cho người lao động TTCN là rất quan trọng. Trong những năm tới chính quyền địa phương cần có chương trình cụ thể nhằm hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động một cách toàn diện: đào tạo kiến thức quản lý kinh doanh cho chủ cơ sở, đào tạo đội ngũ quản lý và đào tạo kỹ thuật, bồi dưỡng tay nghề cho người lao động các cơ sở. Hiện nay độ tuổi tham gia vào hoạt động chủ yếu lớn tuổi nên có chính sách khuyến khích thu hút lao động trẻ tham gia vào sản xuất. Hình thức đào tạo cần tập trung vào những nội dung sau: - Nâng cao trình độ dân trí và học vấn cho người lao động trong các cơ sở sản xuất TTCN. Bởi vì, trong thời gian qua ở cơ sở sản xuất TTCN trên địa bàn huyện do tiếp xúc với nghề sớm, ngoài giờ học các em học sinh đã tham gia phụ việc và kiếm được tiền. Do cái lợi trước mắt nên các gia đình sẵn sàng cho con em mình bỏ học từ ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 67 sớm để làm nghề. Mặc dù số lao động trẻ có thể rất giỏi về kỹ thuật tay nghề nhưng lại kém cỏi về trí thức sẽ là trở ngại lớn cho quá trình CNH, HĐH nông thôn. - Mở rộng quy mô và đa dạng hoá các hình thức dạy nghề, truyền nghề. Cải tiến chương trình và tổ chức lại hệ thống các trường dạy nghề. Tập trung chủ yếu vào đào tạo những kiến thức thiết thực cho việc phát triển nghề, các kỹ năng có tác dụng thiết thực cho nghề TTCN. Ngoài các tổ chức, các trung tâm dạy nghề trong tỉnh, huyện cần có các lớp tập huấn ngay tại địa phương. Kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành thực tế tại các cơ sở sản xuất TTCN trên địa bàn, giữa truyền nghề trực tiếp với đào tạo cơ bản. - Kết hợp chặt chẽ với các địa phương thường xuyên mời các chuyên gia giỏi về địa phương mở các lớp bồi dưỡng kiến thức về quản lý, kiến thức kinh tế thị trường cho đội ngũ cán bộ quản lý trong các cơ sở sản xuất TTCN của huyện. Việc đào tạo và bồi dưỡng kiến thức về quản lý kinh tế cho các chủ cơ sở không thể thực hiện theo kiểu máy móc giản đơn mà phải xuất phát từ nhu cầu của thị trường. Nội dung đào tạo bồi dưỡng cần đặc biệt quan tâm đến việc phổ biến kiến thức pháp luật có liên quan đến tổ chức sản xuất kinh doanh TTCN. - Nhận thức rõ vai trò của đội ngũ nghệ nhân, thợ giỏi đối với sự phát triển của các nghề TTCN, đặc biệt là những nghề truyền thống trên địa bàn huyện. Các cấp chính quyền từ tỉnh, huyện đến xã cần tiến hành những việc cần thiết như: có chính sách ưu đãi đối với những nghệ nhân, thợ giỏi, những người có tay nghề cao, bên cạnh đó khuyến khích họ truyền nghề giới thiệu những bí quyết nghề cho thế hệ sau. Thực tế sự phát triển các nghề TTCN trên địa bàn huyện Phổ Yên những năm qua cho thấy rằng việc đào tạo và truyền nghề cho người kế nhiệm có vai trò quan trọng để duy trì và phát triển nghề TTCN bởi nhiều sản phẩm TTCN không những có giá trị kinh tế mà còn mang đậm nét văn hoá quê hương, giữ gìn và phát triển nghề có ý nghĩa rất lớn về mặt tinh thần. Vì vậy tuyên truyền, nâng cao ý thức và truyền nghề cho lớp người kế cận còn là trách nhiệm của cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương và các nghệ nhân. Có như vậy nghề TTCN mới hội nhập và phát triển, sản phẩm TTCN ngày càng vươn xa. Để có thể đào tạo lao động hiệu quả cần có sự kết hợp nhiều tổ chức đoàn thể ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 68 khác nhau. Lực lượng lao động trẻ sẽ là hạt nhân chính trong tương lai vì vậy cần phải đào tạo bài bản và toàn diện để có thể tạo nên đội ngũ lao động kế cận, lành nghề, đạt nhiều thành tựu trong sản xuất kinh doanh. 3.2.2. Phát triển mô hình sản xuất theo cụm để tạo ra sự liên kết giữa các đơn vị cung ứng, các nhà sản xuất, các nhà phân phối nhằm nâng cao sức cạnh tranh Các cơ sở sản xuất TTCN nằm phân tán nhỏ lẻ và mang tính tự phát đã làm mất đi tính cạnh tranh của ngành. Tăng cường khả năng cạnh tranh là một trong những vấn đề quan trọng để phát triển TTCN. Để thực hiện được nục đích này cần tạo ra sự hợp tác, tương tác giữa các cơ sở sản xuất, các đơn vị cung ứng, các hiệp hội ngành nghề kinh doanh, để tạo nên sự kết hợp, kiên kết hỗ trợ lẫn nhau nhằm nâng cao ưu thế cạnh tranh cho các sản phẩm TTCN của huyện. Nếu xây dựng được cụm liên kết này sẽ tạo ra những ưu thế lớn và hiệu quả hơn về kinh tế tạo điều kiện cho chính quyền địa phương đưa ra được những chiến lược phát triển phù hợp. Do đó, để có thể phát triển cụm TTCN cần có sự hiểu rõ của các đơn vị tham gia vào hoạt đông phát triển TTCN góp phần cải thiện đời sống và nâng cao sức cạnh tranh.  Quy hoạch, xây dựng các cụm làng nghề như làng nghề Mỹ Xuyên, Thanh Tân, Phong Hải, tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các đơn vị.  Tập trung xây dựngvà phát triển các cơ sở sản xuất lớn DNTN làm tiên phong để làm đầu mối hỗ trợ các yếu tố đầu vào và đầu ra cho các cơ sở nhỏ lẻ. Khuyến khích tạo mọi điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư tham gia vào lĩnh vực này. Đây là điều kiện quan trọng để phát triển TTCN trên địa bàn huyện phát triển nhanh, mạnh, hiệu quả và bền vững. 3.2.3. Phát triển thị trường nguyên vật liệu phục vụ sản xuất TTCN Một số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện sử dụng nguồn nguyên liệu tại địa phương. Nguồn nguyên liệu này tuy phong phú và trước mắt đảm bảo được việc cung cấp cho các cơ sở sản xuất, nhưng trong tương lai với sự manh mún, nhỏ lẻ và sự khan hiếm của nguyên liệu đó sẽ không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất. Đa phần sản xuất trong các cơ sở, các hộ gia đình hiện nay là thủ công, công cụ sản xuất lạc hậu, dẫn đến tình trạng sử dụng nguyên liệu còn lãng phí, chưa tận dụng được triệt để các nguyên liệu. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 69 Xuất phát từ thực tế đó nên trong thời gian tới huyện cần tổ chức, chỉ đạo việc quy hoạch và xây dựng vùng nguyên liệu tập trung bên cạnh những cơ sở nguyên liệu sẵn có của các hộ để chủ động trong việc cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất TTCN. 3.2.4. Giải pháp về thị trường tiêu thụ Thị trường bao giờ cũng là căn cứ ban đầu để phát triển sản xuất. Vì vậy, thị trường ngày càng có ý nghĩa là vai trò động lực thúc đẩy sự vận động và phát triển của sản xuất hàng hóa tại làng nghề. Tình hình thị trường của các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, hiện nay đã có những bước phát triển hơn hẳn so với thời kỳ trước, song thực tế nó vẫn mang tính tự phát và thiếu ổn định, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng thị trường cho các sản phẩm thủ công là một vấn đề rất quan trọng và cấp thiết. Mở rộng thị trường một mặt nhằm gia tăng khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ, đồng thời tạo điều kiện mở rộng sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Mặt khác mở rộng thị trường là điều kiện giúp cho các cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia chủ động vào quan hệ thị trường để từ đó xác định phương hướng sản xuất phù hợp, thỏa mãn nhu cầu thị trường trên cơ sở khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh của mình. Mỗi loại thị trường có những đặc thù riêng nền phải có những giải pháp phù hợp với mỗi loại thị trường đó. Dưới đây là một số giải pháp chủ yếu: - Tăng cường khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường thông qua hình thức quảng cáo, triển lãm, hội chợ, đầu tư cho việc nghiên cứu, nắm bắt và cung cấp thông tin về thị trường, như các thông tin hàng hóa, chất lượng và giá cả hàng hóa, khách hàng và điều kiện mua bán của khách hàng, phương thức mua bán và thị hiếu người tiêu dùng. Việc nghiên cứu và dự báo thị trường cũng phải được coi trọng, nhất là những dự báo dài hạn và trung hạn đối với các loại sản phẩm. Điều này không chỉ có ý nghĩa đối với người sản xuất trong việc xác định chiến lược kinh doanh thích ứng, mà còn có ý nghĩa đối với huyện, xã khi xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế. - Hỗ trợ cung cấp về thông tin thị trường thông qua các hình thức phong phú như: mở trang web giới thiệu sản phẩm; tổ chức và hỗ trợ cho các cơ sở đi tham ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 70 quan hội chợ, tham quan các làng nghề ở trong và ngoài tỉnh; phổ biến thông tin giá cả rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại cho các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp như tổ chức tham gia các hội chợ trong và ngoài tỉnh để giới thiệu sản phẩm, tìm đối tác, ký kết các hợp đồng. - Khuyến khích và tạo mọi điều kiện để các cơ sở sản xuất kinh doanh TTCN mở đại lý, các cửa hàng, quầy giới thiệu sản phẩm tại các trung tâm thương mại, các chợ nông thôn ở các địa phương khác nhau. Đồng thời phải tạo ra được mối liên kết giữa các cơ sở sản xuất TTCN với nhau, giữa các cơ sở sản xuất TTCN đối với doanh nghiệp ở đô thị hoặc ở vùng khác, với tổ chức xúc tiến thương mại, nhằm làm tăng sức mạnh thị trường, tạo ra một hệ thống hoàn chỉnh từ cung cấp nguyên, vật liệu đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Khuyến khích hình thành các hiệp hội ngành nghề ngày từ trong làng xã đến huyện, tỉnh. Thông qua các tổ chức này, các cơ sở sản xuất, các các nhân người thợ được trao đổi và cung cấp thông tin về kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, thị trường, giá cả, thị hiếu tiêu dùng v.v, tạo ra sự hợp tác và cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở sản xuất và tiêu thụ sản phẩm TTCN. - Nhà nước và chính quyền địa phương các cấp cần có biện pháp tạo điều kiện cho người dân nâng cao thu nhập, nâng cao nhu cầu, làm tăng sức mua. - Bản thân các cơ sở sản xuất TTCN cũng phải năng động trong việc thu thập và xử lý các thông tin về thị trường, giá cả, chủ động trong việc tìm kiếm và mở rộng thị trường của mình. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 71 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Quá trình nghiên cứu đề tài “ Phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế” có thể rút ra một số kết luận sau: 1. Đề tài đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển tiểu thủ công nghiệp. TTCN ở vùng nông thôn huyện Phong Điền có vị trí và vai trò quan trọng trong giải quyết việc làm cho người lao động, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong thời gian qua, các ngành TTCN huyện Phong Điền phát triển hơn trước , nhiều ngành nghề mới được mở ra bênh cạnh những nghề truyền thống đã tồn tại lâu đời, thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia. Sự chuyển biến tích được thể hiện bằng sự gia tăng về số lượng cơ sở sản xuất, quy mô lao động, giá trị sản xuất. Ngành TTCN góp phần làm tăng giá trị sản xuất toàn huyện và thu hút nhiều lao động tham gia vào hoạt động. 2. Ngành TTCN trên toàn huyện hiện nay tập trung ở 4 tiểu ngành chính là: Chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp thủy sản, mây tre đan làm nón, chế biến các sản phẩm từ gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng. 3. Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở điều tra cho thấy.Tiểu ngành sản xuất vật liệu xây dựng và chế biến sản phẩm từ gỗ có hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất. Các tiểu ngành chế biến sản phẩm từ nông nghiệp và mây tre đan làm nón thu hút được nhiều lao động tham gia nhất. Tuy nhiên kết quả và hiêu quả sản xuất kinh doanh còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của ngành 4. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến VA của các đơn vị sản xuất theo phân tích phân tổ và phân tích hồi quy cho thấy: các nhân tố lao động, kinh nghiệm sản xuất, loại hình cơ sở, chi phí nguyên vật liệu là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến VA của các cơ sở khác. Bên cạnh đó còn có một số nhân tố khác như vốn, mặt bằng sản xuất, cơ chế chính sách chưa được điều tra nghiên cứu. 5. Thị trường tiêu thụ còn gặp nhiều khó khăn do các cơ sở hoạt động nhỏ lẻ, tự phát, thiếu tổ chức, gặp nhiều khó khăn trong thị trường tiêu thụ, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm TTCN. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 72 6. Hoạt động sản xuất TTCN huyện Phòng Điền cần phải khắc phục một số điểm yếu kém sau: - Các cơ sở sản xuất nhìn chung còn nhỏ, chủ yếu dưới hình thức các hộ gia đình. Tổ chức theo kiểu tự phát, ít có sự liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. - Thiếu thông tin về thị trường và giá cả. Các cơ sở thường bán hàng qua trung gian nên bị ép giá, giá trị ngày càng thấp. Chưa chủ động về thị trường nên nhiều khi diễn ra sự cạnh tranh thiếu lành mạnh như tranh giành khách hàng, nhái mẫu mã - Trình độ học vấn, tay nghề của các chủ cơ sở và người lao động còn thấp nên gặp khó khăn khi tiếp cận thị trường và đưa các mẫu mã mới vào sản xuất. - Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp thường khởi nghiệp từ nông nghiệp nên vốn tích lũy thấp. Do thị trường vốn trong huyện chưa phát triển mạnh nên các cơ sở thường gặp khó khăn khi cần tăng thêm vốn, phổ biến tình trạng có vốn đến đâu thì đầu tư đến đó nên việc mở rộng quy mô sản xuất bị hạn chế. - Sản xuất tiểu thủ công nghiệp còn mang tính thời vụ, chịu tác động của chu kỳ sản xuất nông nghiệp. Vào thời điểm nông nhàn thì rộ lên, còn khi vào thời vụ cấy, gặt thì các hộ ngừng lại để dành thời gian cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Điển hình cho tính thời vụ này là nghề mây tre đan và sản xuất gạch ngói nung. - Phần lớn các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp sử dụng các công cụ sản xuất giản đơn. Khoảng 90% công đoạn sản xuất sử dụng công cụ bằng tay, chỉ có một số rất ít sử dụng công cụ nửa cơ giới hoặc công cụ nửa cơ giới hoặc sự dụng máy chạy điện, chất lượng sản phẩm bị hạn chế, năng suất lao động thấp và nguy cơ ô nhiễm môi trường lớn. 7. Trên cơ sở thực trạng phân tích , đề tài đã đưa ra một số giải pháp để phát triển TTCN trên địa bàn huyện Phong Điền. Nếu các giải pháp này trong thời gian tới được thực hiện tốt thì chúng ta tin rằng trong những năm tới các nghề tiểu thủ công nghiệp của Phong Điền sẽ còn có nhiều bước tiến mới, đem lại những hiệu quả lớn về mặt kinh tế, xã hội cho huyện nói riêng và cho cả tỉnh Thừa Thiên Huế. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 73 2. Kiến nghị Nhà nước cần phải xây dựng các chính sách hỗ trợ hợp lý đối với ngành tiểu thủ công nghiệp. Việc hoạch định chính sách dựa trên những đặc trưng của ngành, quan tâm đến vai trò và lợi ích của chủ cơ sở sản xuất. Các chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc phát triển TTCN Đối với chính quyền địa phương cần tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác khuyến công nhằm kịp thời khuyến khích các nghề TTCN phát triển.Tổ chức những cơ quan chuyên môn cung cấp thông tin về thị trường một cách thường xuyên và cập nhật cho các cơ sở sản xuất TTCN. Tăng cường chính sách tín dụng, liên kết chặt chẽ các ngân hàng tại địa phương nhằm hỗ trợ về vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh ở các cơ sở sản xuất TTCN. Tăng cường hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, chuyên môn kỹ thuật cho người lao động ở các cơ sở sản xuất TTCN.Cấp huyện nên dành một phần kinh phí nhất định trong kinh phí ngân sách cấp hàng năm nhằm hỗ trợ cho phát triển công nghiệp địa phương nói chung và các nghề TTCN nói riêng. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay yêu cầu các cơ sở sản xuất kinh doanh cần phải chủ động hơn trong quá trình hoạt động để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh. Các chủ cơ sở cần nâng cao sức cạnh tranh, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm. Càn có sự kết hợp chặt chẽ giữa chính quyền với các cơ sở hơn nữa. Các chủ cơ sở có ý chí học tập nâng cao kiến thức, tham gia các lớp đào tạo phù hợp để nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đầu tư nguồn lực mở rộng quy mô sản xuất, phát triển đào tạo nguồn nhân lực, cải tiến thiết bị sản xuất, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Niêm giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế 2. Niên giám thống kê huyện Phong Điền 3. Báo cáo tình hình kinh tế xã hội huyện Phong Điền 4. Báo cáo tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn huyện Phong Điền 5. Báo cáo tình hình kinh tế xã hội các xã Phong Hòa, Phong Sơn, Phong Hải, Phong An, Phong Hiền. 6. Các khóa luận tốt nghiệp khóa trước 7. Các trang web: www.gso.gov.vn 8. www.luanvan.co 9. Hồ Tú Linh, Bài giảng Kinh tế đầu tư, Đại học kinh tế huế 10 Trương Tấn Quân, Bài giảng Kinh tế phát triển, Đại học kinh tế Huế 11. Hồ Trọng Phúc, Bài giảng Quy hoạch phát triển, Đại học kinh tế Huế 12. Lê Việt Anh, Bài giảng Kinh tế lượng, Đại học kinh tế Huế ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP Ở THỪA THIÊN HUẾ PHẦN I: CẬP NHẬT SỐ LIỆU 1. Thông tin cơ bản 1.1 Số cơ sở sản xuất/doanh nghiệp...................................(do người phỏng vấn điền) 1.2 Ngày phỏng vấn.......................................................... 1.3 Tên người phỏng vấn............................................................................ 1.4 Các hoạt động chủ yếu của cơ sở/doanh nghiệp: (chỉ chọn một trong các lĩnh vực sau) Lĩnh vực hoạt động 1. Khai thác khoáng sản  2. Công nghiệp chế biến  - Chế biến nông sản, thực phẩm  - Chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ  - Mây tre, đan lát, làm nón  - Dệt may  - Cơ khí nhỏ (đúc, rèn, kim khí, nhôm...)  - Gốm sứ, thuỷ tinh  - Sản xuất vật liệu xây dựng  - Khác (ghi rõ)  3. Sản xuất phân phối điện, nước  4. Xây dựng  5. Thương mại  6. Dịch vụ  1.5 Hiện nay cơ sở/doanh nghiệp của Ông/Bà vẫn đang còn hoạt động? O Có Nếu có chuyển tới câu 1.8 O Không ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 1.6. Lý do doanh nghiệp không còn hoạt động nữa (có thể nhiều hơn một lựa chọn) O Chủ cơ sở/doanh nghiệp mất/ốm/không còn sức khoẻ O Các trở ngại ở cấp xã /phường O Kinh doanh không có lời nữa O Chuyển sang hướng kinh doanh khác O Bán cơ sở/doanh nghiệp cho người khác O Chủ cơ sở/doanh nghiệp làm việc cho người khác O Chuyển tới địa điểm khác O Lý do khác (ghi rõ) 1.7. Nếu chuyển sang hướng kinh doanh khác thì hiện nay CS/DN đang kinh doanh trong lĩnh vực nào? O Công nghiệp, TTCN O Nông nghiệp O Xây dựng O Dịch vụ, thương mại O Loại khác (ghi rõ) 2. NGƯỜI TRẢ LỜI PHỎNG VẤN (CHỦ CS/DN) Họ tên người được phỏng vấn ................................................ Địa chỉ gia đình Tên đường ................................................ Tên làng ................................................ Tên xã ................................................ Huyện/thành phố ................................................ 1.10 Số điện thoại................................................................................ 1.11 Trình độ văn hoá, nghiệp vụ và năm tốt nghiệp của chủ cơ sở/doanh nghiệp? O Tốt nghiệp tiểu học (19.....) O Tốt nghiệp trung học cơ sở (19.....) O Tốt nghiệp trung học phổ thông (19.....) O Sơ cấp (19.....) O Trung cấp (19.....) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế O Cao đẳng (19.....) O Đại học (19.....) O Sau đại học (19.....) O Loại khác (ghi rõ) (19.....) 1.12 Nghề nghiệp trước khi vào kinh doanh (đánh dấu ) O Sinh viên O Công chức nhà nước O Công nhân của công ty liên doanh O Công nhân của doanh nghiệp nhà nước O Nông dân O Khác (Nêu cụ thể) 1.13 Nguyên nhân chính quyết định kinh doanh (đánh dấu ) O Thích phát triển tiềm năng kinh doanh O Người khác khuyên O Muốn cải tạo mức sống O Làm quen với các đối tác kinh doanh O Khác (Nêu cụ thể) Ông/Bà đã đạt được những kỹ năng quản lý và kỹ thuật như thế nào? (Đánh giá của Ông/Bà bằng cách đánh dấu : ++, +, 0, -, --) (rất tốt, tốt, trung bình, kém, rất kém) Kỹ năng kỹ thuật Kỹ năng quản lý (a) Học ở trường ........................................ .................................. (b) Từ kinh nghiệm công việc trước đây ........................................ .................................. (c) Từ gia đình/người thân ........................................ .................................. (d) Từ bạn bè ........................................ .................................. (e) Tự học ........................................ .................................. (f) Khác (ghi rõ) ........................................ .................................. 1.14 Ông/Bà có tham dự khoá đào tạo hay được cử đi học không? O Có O Không --------> Chuyển tới câu 1.17 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 1.15 Nếu trả lời là có, vậy thì chủ cơ sở/doanh nghiệp đã trải qua loại hình đào tạo nào? (Có thể có nhiều hơn một câu trả lời) Số tháng Số ngày O Đào tạo về kế toán/tài chính ........................................ .................................. O Đào tạo kỹ thuật ........................................ .................................. O Đào tạo ngoại ngữ ........................................ .................................. O Đào tạo quản lý ........................................ .................................. O Loại khác (ghi rõ) ........................................ .................................. 1.16 Hiện tại có bao nhiêu thành viên trong gia đình Ông/Bà? O Người lớn ........................ O Trẻ em ........................ 1.17 Nguồn thu nhập của cơ sở/doanh nghiệp .................................. 1.18 Giới của người được phỏng vấn: O Nam O Nữ 1.19 Năm sinh của người được phỏng vấn: Năm....... 1.20 Kể từ khi nào Ông/Bà trở thành chủ cơ sở/doanh nghiệp? ............................ 1.21 Trước khi trở thành chủ cơ sở/doanh nghiệp Ôn/Bà đã có bao nhiêu năm kinh nghiệm? a) Trong cơ sở/doanh nghiệp này ............ Năm b) Trong cơ sở/doanh nghiệp khác nhưng cùng lĩnh vực hoạt động ............ Năm c) Trong lĩnh vực khác ............Năm 3. HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.22 Địa chỉ của cơ sở/doanh nghiệp Tên đường ........................................................ Tên làng ........................................................ Xã ........................................................ Huyện/Thành phố ........................................................ 1.24 Số điện thoại của cơ sở/doanh nghiệp .................................... 1.25 Loại hình cơ sở/doanh nghiệp: O Cơ sở sản xuất cá thể O Doanh nghiệp tư nhân ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế O Hợp tác xã O Công ty cổ phần O Công ty TNHH O Liên doanh O Doanh nghiệp nhà nước O Loại khác (ghi rõ) 1.26 Cơ sở/Doanh nghiệp được thành lập năm nào? ................................năm 1.27 Cơ sở/Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh tính đến ngày 01/01 của năm? 2012 2011 O Có O Có O Không O Không 1.28 Hoạt động của cơ sở/doanh nghiệp? (1) Số ngày hoạt động bình quân trong 1 năm ......................ngày (2) Số giờ hoạt động bình quân trong 1 ngày ......................giờ (3) Số ca một ngày ......................ca (4) Số giờ làm việc vào thứ 7, CN ......................giờ 1.29 Sản lượng sản xuất chính hàng năm (chọn từng đơn vị) .............................................................(đôi, VND ) .............................................................(đôi, VND ) .............................................................(đôi, VND ) .............................................................(đôi, VND ) 1.30 Máy móc đã trang bị Những máy móc chính Số cái (%) Nhập khẩu (%) Nội địa (%) Khác (%) Tổng (1)............................... .................... .................... .................... .................... 100% (2)............................... .................... .................... .................... .................... 100% (3)............................... .................... .................... .................... .................... 100% 1.31 Ông/Bà đang cố gắng để cải tiến công nghệ sản xuất không? (đánh dấu ) O Có O Không ĐA ̣I H ỌC KI H T Ế H UÊ ́ Nếu “có”, bằng cách nào? (, nhiều lựa chọn) (1) Giới thiệu máy móc mới O (2) Đào tạo kỹ thuật O (3) Mua phương cách sản xuất hoặc sáng chế O (4) Thuê kỹ thuật viên O (5)Thuê kỹ sư O (6) Khác (ghi cụ thể O 1.32 Nếu gặp khó khăn về kỹ thuật Ông/Bà sẽ làm gì ? (, nhiều lựa chọn) (1) Sử dụng thợ máy của chính doanh nghiệp mình O (2) Sử dụng các cửa hàng chuyên máy móc O (3) Phụ thuộc vào những người bán máy O (4) Phụ thuộc vào các nhà nhập khẩu O (5) Phụ thuộc vào dịch vụ công cộng O (6) Tự sửa chữa O (7) Khác (ghi cụ thể)............................................... O 1.33 Những vấn đề và trở ngại chính gặp phải trong khi duy trì sản xuất của Ông/Bà là gì? ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 1.34 Ông/Bà có nhận được sự chỉ dẫn hay gợi ý chung nào cho việc cải tiến sản xuất không? O Có O Không 1.35 Nếu “có ” Ông /Bà nhận được từ đâu và những gì? ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 4. LAO ĐỘNG 1.36 Chúng tôi muốn biết về lao động trong cơ sở/doanh nghiệp (kể cả chủ cơ sở/doanh nghiệp) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Nam Nữ BQ số ngày làm việc /năm Chủ cơ sở/doanh nghiệp .................. .............. ..................... Thành viên gia đình làm việc không lương .................. .............. .................... Công nhân thuê thường xuyên .................. .............. .................... Công nhân thời vụ .................. .............. .................. Thợ học việc .................. .............. ..................... Tổng số lao động nữ trong các năm là bao nhiêu? 2012.................................. Chú ý: Tính toán sự thay đổi lao động nữ giữa năm 2012 và 2013:.......................số lao động nữ Tổng số lao động nam trong các năm là bao nhiêu? 2012.................................. Chú ý: Tính toán sự thay đổi lao động nam giữa năm 2012 và 2011: ...................số lao động nam 1.37 Trình độ văn hoá của người lao động Tổng số Nam Nữ (1) Tốt nghiệp đại học .............. .............. .............. (2) Tốt nghiệp trung học phổ thông ............... .............. .............. (3) Tốt nghiệp trung học cơ sở ............... .............. ............. (4) Tốt nghiệp tiểu học ............... .............. ............. (5) Không được học chính quy ............... .............. .............. (6)Khác (nêu cụ thể) ............... .............. .............. 1.38 Luân chuyển lao động ? Nghỉ việc Mới thuê (1) Kỹ sư .................. .................. (người) (2) Kỹ thuật viên .................. .................. (người) (3) Công nhân .................. .................. (người) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 1.39 Ông/Bà dùng những biện pháp gì để duy trì mối quan hệ tốt đẹp với người lao động? (Xin đánh theo thứ tự ưu tiên) (a) Đối thoại thường xuyên với họ ( ) (b) Cung cấp những phương tiện làm việc tốt ( ) (c) Tăng lương ( ) (d) Phụ cấp phúc lợi ( ) (e) Những khích lệ khác ( ) (f) Khác (Nêu cụ thể)................................... ( ) 1.40 Làm thế nào để đào tạo lao động? (Xin đánh theo thứ tự ưu tiên) (a) Vừa làm vừa học (OJT) ( ) (b) Chương trình đào tạo trong nước ( ) (c) Chương trình đào tạo ở nước ngoài ( ) (d) Cả (b) và (c) ( ) (e) Không đào tạo ( ) (f) Khác (Nêu cụ thể)........................ ( ) 1.41 Những vấn đề liên quan đến lao động Ông/Bà gặp phải là gỉ?(Xin đánh theo thứ tự ưu tiên) (a) Khó khăn trong việc tìm thuê công nhân lành nghề ( ) (b) Công việc không ổn định ( ) (c) Yêu cầu tăng lương ( ) (d) Nghỉ tuỳ tiện ( ) (e) Những vấn đề về cư xử ( ) (f) Năng suất lao động thấp ( ) (g) Khác (Nêu cụ thể)................................................... ( ) 5. NGUYÊN VẬT LIỆU 1.42 Các loại nguyên vật liệu chính (1)....................................... (2).......................................... (3)....................................... (4).......................................... ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 1.43 Làm thế nào để thu mua hoặc tìm kiếm vật liệu? (, nhiều lựa chọn) (1) Nguồn cung cấp thường xuyên (a) Từ nhà sản xuất ( ) (b) Từ người môi giới hoặc nhà buôn ( ) (c) Từ chính phủ ( ) (d) Nhập khẩu trực tiếp ( ) (e) Khác (Nêu cụ thể) ( ) 1.44 Số lượng nguyên vật liệu mua được mỗi năm (chọn theo từng đơn vị) (a).............................................(tấn, giỏ, bao, VND, miếng,..........) (b).............................................( tấn, giỏ, bao, VND, miếng,..........) (c).............................................( tấn, giỏ, bao, VND, miếng,..........) 1.45 Giá nguyên vật liệu được liệt kê ở trên (đồng/đơn vị) 2013 2012 2011 a)........................................... .................. .................. .................. b)........................................... .................. .................. .................. c)........................................... .................. .................. .................. 1.46 Chất lượng nguyên vật liệu được mua (phân biệt bằng dấu: ++ rất tốt; + tốt; 0 vừa; - kém) 2013 2012 2011 a)........................................... .................. .................. .................. b)........................................... .................. .................. .................. c)........................................... .................. .................. .................. 1.47 Những khó khăn khi mua nguyên vật liệu (Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên) a. Nguồn cung cấp không thường xuyên b. Chất lượng kém c. Giá cả dao động d. Giá cao e.Khác (ghi cụ thể...............................................................) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 6. MARKETING 1.48 Khoảng cách từ cơ sở/doanh nghiệp tới: O Trung tâm xã ........................................km O Trung tâm huyện ..................................km O Đường quốc lộ 1 A................................km 1.49 Phân bổ thị trường a. Nội địa .............................% Trong tỉnh:..% Ngoại tỉnh:..% b. Xuất khẩu..........................% Tổng cộng 100% 1.50 Các kênh Marketing: Nội địa Xuất khẩu (a) Bán trực tiếp .............% ................% (b) Bán qua đại lý .............% ................% (c) Khác (Nêu rõ) .............% ................% 100% 100% 1.51 Nếu doanh nghiệp không xuất khẩu sản phẩm của mình, (1) Lý do chủ yếu là gì? (Xin chỉ đánh một dấu ) a. Sản phẩm thuộc loại không phù hợp cho xuất khẩu b. Không cần thiết xuất khẩu do nhu cầu trong nước lớn c. Sản phẩm không đủ tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu d. Khả năng cạnh tranh về giá cả e. Khác (ghi cụ thể ...............................................................) (2 )Trong tương lai Ông /Bà có dự định xuất khẩu sản phẩm của mình không? (đánh dấu ) (a) Có ( ) (b) Không ( ) 1.52 Công ty của Ông/Bà có tham dự vào các hợp đồng thầu phụ không? (đánh dấu ) (a) Có ( ) (b) Không ( ) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Nếu (có) , Ông/Bà có : (1) Đưa các hợp đồng thầu phụ ( ) (2) Nhận các hợp đồng thầu phụ ( ) (3) Cả hai ( ) 1.53 Cơ sở/Doanh nghiệp bán sản phẩm của mình cho bao nhiêu công ty/nhà buôn? ..................................công ty/nhà buôn Hoặc Ông/Bà có bao nhiêu khách hàng? ...................................khách hàng 1.54 Ông/Bà mua nguyên vật liệu để sản xuất từ bao nhiêu công ty/nhà sản xuất? ...................................công ty/nhà sản xuất 1.55 Trong năm 2012, doanh nghiệp có khó khăn gì đối với các vấn đề sau không? Không Vừa Nhiều a. Chất lượng nguyên liệu    b. Chậm trễ trong cung cấp    c. Vận chuyển nguyên liệu    d. Tìm kiếm khách hàng    e. Sản phẩm bán được giá cao    f. Khách hàng không/chậm thanh toán tiền mua hàng    g. Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp    h. Vận chuyển sản phẩm của doanh nghiệp    i. Khó khăn khác (Nói rõ)    1.56 Tổng doanh thu của cơ sở/doanh nghiệp trong các năm như thế nào? 2012..............................VND Có phải doanh thu của cơ sở/doanh nghiệp đã thay đổi ....................% trong 2 năm 2011 và 2012 O Có O Không 1.57 Tổng chi phí cho tất cả các hoạt động của cơ sở doanh nghiệp 2012 1. Nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác 2. Lao động của chủ (các cổ đông) 3. Chi phí LĐ cho những người không thuộc gia đình của chủ DN 4. Chi phí khác 5. Tổng chi phí của doanh nghiệp Chú ý: Tính toán % thay đổi trong tổng chi phí của cơ sở/doanh nghiệp trong 2 năm 2012 và 2011........% ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 1.58 Có phải là chi phí cho tất cả các hoạt động của cơ sở/doanh nghiệp đã thay đổi .% O Có O Không 1.59 Giá trị máy móc thiết bị của cơ sở/doanh nghiệp vào 01/01 năm: 2012....................................VND 1.61 Trong năm 2012 cơ sở/doanh nghiệp có mua thêm máy móc thiết bị hay không? O Có O Không ---------> Chuyển tới câu 1.64 1.62 Cơ sở/Doanh nghiệp mua máy móc thiết bị gì? (Xin ghi rõ)................................. 1.63 Cơ sở/Doanh nghiệp phải chi tổng cộng là bao nhiêu .................VND 1.64 Giá trị kho hàng hoá của cơ sở/doanh nghiệp là bao nhiêu? Kho nguyên liệu.........................................................VND Kho thành phẩm.........................................................VND 1.65 Cơ sở/Doanh nghiệp có khách hàng ngoài huyện không? O Có O Không ---------> Chuyển tới câu 1.67 1.66 Số lượng khách hàng ngoài huyện: O Tăng lên O Như cũ O Giảm đi 1.67 Nếu cơ sở/doanh nghiệp có đủ khách hàng mua sản phẩm, cơ sở/doanh nghiệp có thể sản xuất thêm được bao nhiêu với cùng số lượng công nhân và máy móc như cũ ? ........................................................% 1.68 Trong năm cơ sở/doanh nghiệp có sản xuất sản phẩm mới mà không sản xuất trong năm trước? O Có O Không 1.69 Giá cả đối với sản phẩm của cơ sở/doanh nghiệp tăng lên hay giảm đi trong năm ? .......................................% tăng .......................................% giảm 1.70 Giá cả đối với sản phẩm của cơ sở/doanh nghiệp tăng lên hay giảm đi trong năm ? .......................................% tăng .......................................% giảm ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế PHẦN II: ĐÁNH GIÁ NHU CẦU 1.Tín Dụng 2.1 Trong năm vừa qua cơ sở/doanh nghiệp có mượn tiền hay vay tín dụng không? O Có O Không ---------> Chuyển tới câu 2.3 2.2 Trong năm cơ sở/doanh nghiệp có mượn hay vay tiền từ những ai (có thể có nhiều hơn 1 câu trả lời) O Ngân hàng O Quỹ tín dụng O Từ các tổ chức phi chính phủ O Từ họ hàng hay bạn bè O Từ những người chuyên cho vay O Từ những người khác (ghi rõ)...................................................... 2.3 Tại sao cơ sở/doanh nghiệp không được vay tiền? Bởi vì: O Không có tài sản thế chấp O Không phải là đối tượng được hưởng O Không rõ lý do O Lý do khác (ghi rõ)..................................................................... 2.4 Cơ sở/Doanh nghiệp có muốn vay tiền trong 3 năm tới không? O Có O Không 2. Đào tạo 2.5 Cơ sở/Doanh nghiệp phải mất bao nhiêu thời gian để đào tạo nhân công mới tuyển dụng .....................................................ngày /1tháng 2.6 Chủ cơ sở/doanh nghiệp hay công nhân có cần đào tạo thêm nữa không? O Có O Không ----------> Chuyển tới câu 2.9 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 2.7 Cơ sở/Doanh nghiệp cần loại hình đào tạo nào? (có thể có nhiều hơn một 1 trả lời) O Đào tạo kỹ thuật O Đào tạo quản lý O Hạch toán chi phí/kế toán O Ngoại ngữ O Loại khác (ghi rõ).................................................................................... 2.8 Cơ sở/Doanh nghiệp muốn tổ chức đào tạo ở đâu? O Tại doanh nghiệp O Ở xã O Ở huyện O Ở Trường đại học kinh tế Huế 3. Máy móc thiết bị 2.9 Nếu cơ sở/doanh nghiệp đã mua máy móc thiết bị trong năm 2012, doanh nghiệp thanh toán tiền bằng cách nào? (có thể có nhiều hơn 1 câu trả lời) O Từ thu nhập của doanh nghiệp O Tiền vay của chính phủ hay phi chính phủ O Vay từ bà con không làm việc cho cơ sở/doanh nghiệp O Loại khác (ghi rõ)........................................................................................... 2.10 Làm thế nào để cơ sở/doanh nghiệp biết cách sử dụng máy móc? O Đã biết từ trước O Tự học O Từ người bán thiết bị O Từ doanh nghiệp khác trong ngành kinh doanh này O Học hỏi từ bạn bè 2.11 Nếu máy móc thiết bị đó đã được sửa chữa lại hoặc cơ sở/doanh nghiệp biết cách sử dụng nó, vậy thì doanh nghiệp có nhất định đưa vào sử dụng không? O Có O Không ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ CHẠY HẢM SẢN XUẤT COBB - DOUGLAS Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate Change Statistics R Square Change F Change Sig. F Change 1 .969 .938 .935 .13154 .938 286.450 .000 Biến số Hệ số hồi quy Sig. t Hệ số tự do 13,791 0,000 16,898 Ln X1( LĐ) 0,377 0,000 5,793 Ln X2 (Kinh nghiệm) 0,297 0,000 5,800 Ln X3 (Vốn lưu động) 0,158 0,007 2,747 D1 (Chế biến sản phẩm từ gỗ) 0,587 0,001 3,517 D2 (Chế biến nước mắm) 0,543 0,000 4,905 D3 (SX VLXD) 0,482 0,016 2,452ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfvo_van_chi_cong_9926.pdf
Luận văn liên quan