Luận án Ảnh hưởng của đầu tư phát triển và chi phí không chính thức đến kết quả hoạt động kinh doanh: Nghiên cứu thực nghiệm các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nghệ An

Phát triển DNNVV đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của toàn xã hội Việt Nam khi mà DNNVV được xem là động lực của sự phát triển trong thời gian tới. Với nguồn lực hạn chế, làm sao để DNNVV tận dụng được các nguồn lực đó, phát huy tiềm năng lợi thế và khắc phục được những khó khăn hạn chế để có được kết quả hoạt động tốt, có thể phát triển một cách bền vững. Đây là băn khoăn của bản thân các DNNVV và cũng là của các cơ quan chức năng Nhà nước, để có thể hỗ trợ cho DNNVV hơn nữa. Thực tế hiện nay DNNVV cũng đã tiến hành các hoạt động đầu tư để khai thác và phát triển các nguồn lực của mình, như là đầu tư vào TSCĐ, đầu tư nguồn nhân lực, đầu tư R&D. Tuy nhiên bên cạnh đó DNNVV cũng phải chi tiền cho các khoản chi phí không chính thức cho các cơ quan và cán bộ công quyền với hi vọng mang lại kết quả tốt cho doanh nghiệp mình. Khi bỏ tiền vào chi phí không chính thức, DNNVV không còn hoặc còn ít tiền để chi cho các hoạt động đầu tư phát triển nói trên. Vậy đâu là hoạt động có thể mang lại kết quả tốt cho DNNVV, giúp DNNVV phát triển một cách bền vững? Kết quả nghiên cứu của luận án đã trả lời cho câu hỏi trên: Hoạt động đầu tư phát triển gồm đầu tư vào TSCĐ, đầu tư nguồn nhân lực, đầu tư R&D mang lại kết quả tốt cho DNNVV trong dài hạn, mặc dù trong ngắn hạn thì có thể không có tác động hoặc thậm chí tác động tiêu cực (tùy từng hoạt động đầu tư); còn Chi phí không chính thức không hề mang lại lợi ích như DNNVV kỳ vọng, trái lại nó còn tác động tiêu cực và ngăn cản sự phát triển của DNNVV trong dài hạn. Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, luận án đã đề xuất các khuyến nghị cho cả DNNVV và phía Nhà nước. Đối với DNNVV, luận án đề xuất trước hết DNNVV cần thay đổi tư duy, hãy tăng cường đầu tư phát triển và hạn chế chi tiền vào chi phí không chính thức, bởi đầu tư phát triển mới mang lại kết quả tốt cho DNNVV về lâu dài. DNNVV cần khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực sẵn có, đồng thời cải thiện khả năng tiếp cận các nguồn lực từ bên ngoài. Quan trọng hơn cả đó là DNNVV cần biết cách đầu tư phát triển như thế nào để có được kết quả tốt nhất. Luận án cũng đề xuất các khuyến nghị đối với Nhà nước trong vấn đề cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, giải quyết vấn đề chi phí không chính thức, đồng thời tăng cường các hoạt động hỗ trợ cho DNNVV để DNNVV đầu tư phát triển một cách hiệu quả.

pdf233 trang | Chia sẻ: yenxoi77 | Ngày: 19/08/2021 | Lượt xem: 83 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Ảnh hưởng của đầu tư phát triển và chi phí không chính thức đến kết quả hoạt động kinh doanh: Nghiên cứu thực nghiệm các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nghệ An, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Bắc Miền Trung 2901438353 53 Đường Nguyễn Chí Thanh, Hưng Đông Sản xuất Kinh Doanh ống Thép, Tôn Các Loại 11,500 22 120 Công ty In Bưu điện Datapost 0106564775- 001 Số 2 Minh Khai Vinh In 70,256 49 121 Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Vĩnh Hoà 2900570609 Yên Thành 383868986 Chế Biến Gạo 3,534 30 122 Doanh Nghiệp Tư Nhân Cơ Khí Nhân Độ 2900430104 Khối 9 Vinh Sữa Chữa Máy Móc, sản xuất linh kiện 1,272 29 123 Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Dịch Vụ Và Công Nghệ Nuôi Trồng Thủy 2900901917 Số 36, Đào Duy Tư, Hưng Phúc Vinh Sản xuất lồng cá 9,423 15 194 PHỤ LỤC 4: TỔNG HỢP PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TỔNG CỤC THUẾ Biểu số PTDN01/TTR CỤC THUẾ NGHỆ AN Từ năm 2012 đến năm 2016 Mã số thuế: 2900731503 Người nộp thuế: Công Ty CP Đá Và Khoáng Sản Phủ Quỳ Cơ quan thuế: CHI CỤC THUẾ HUYỆN QUỲ HỢP Đơn vị tính: Đồng Chỉ tiêu Số liệu trên báo cáo tài chính Nội dung phân tích Số liệu phân tích 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2012 (%) 2013 (%) 2014 (%) 2015 (%) 2016 (%) TÀI SẢN Dọc Ngang A. TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) 25,715,930,372 29,066,673,363 28,597,445,673 26,322,172,958 24,474,868,489 30,822,395,199 Dọc Ngang 39.74 39.62 39.15 39.52 49.05 113.03 98.39 92.04 92.98 125.93 B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210+220+230+240) 48,348,375,825 44,071,058,230 43,574,748,984 40,903,715,666 37,450,810,949 32,010,235,432 Dọc Ngang 60.26 60.38 60.85 60.48 50.95 91.15 98.87 93.87 91.56 85.47 I. Tài sản cố định 43,542,146,263 39,175,384,470 37,986,206,940 35,223,945,468 31,607,680,532 26,038,286,435 Dọc Ngang 53.56 52.63 52.4 51.04 41.44 89.97 96.96 92.73 89.73 82.38 1. Nguyên giá 60,303,485,086 60,732,921,235 65,182,505,406 67,484,250,588 71,739,801,801 71,800,256,346 Dọc Ngang 83.04 90.32 100.38 115.85 114.27 100.71 107.33 103.53 106.31 100.08 2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -17,179,182,023 -22,733,609,665 1,068,490,014 -33,972,229,059 -40,132,121,269 -45,761,969,911 Dọc Ngang -31.08 1.48 -50.53 -64.81 -72.83 132.33 -4.7 -3,179.46 118.13 114.03 3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 417,843,200 1,176,072,900 -28,264,788,480 1,711,923,939 0 0 Dọc Ngang 1.61 -39.16 2.55 0 0 281.46 -2,403.32 -6.06 0 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250 = 100 + 200) 74,064,306,197 73,137,731,593 72,172,194,657 67,225,888,624 61,925,679,438 62,832,630,631 Dọc Ngang 100 100 100 100 100 98.75 98.68 93.15 92.12 101.46 NGUỒN VỐN Dọc Ngang A - NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 320) 16,944,040,992 24,914,847,187 27,803,317,911 22,483,837,205 16,677,246,395 15,869,490,218 Dọc Ngang 34.07 38.52 33.45 26.93 25.26 147.04 111.59 80.87 74.17 95.16 B. Vốn chủ sở hữu (400=410) 57,120,265,205 48,222,884,404 44,368,876,746 44,742,051,419 45,248,433,043 46,963,140,413 Dọc Ngang 65.93 61.48 66.55 73.07 74.74 84.42 92.01 100.84 101.13 103.79 II. Quỹ khen thưởng, phúc lợi Dọc Ngang TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) 74,064,306,197 73,137,731,591 72,172,194,657 67,225,888,624 61,925,679,438 62,832,630,631 Dọc Ngang 100 100 100 100 100 98.75 98.68 93.15 92.12 101.46 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 62,139,996,275 33,901,103,727 35,913,568,031 37,024,553,261 26,394,730,810 53,202,917,588 Dọc Ngang 97.07 96.78 99.95 100 100 54.56 105.94 103.09 71.29 201.57 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 11,709,596,193 -9,273,595,351 -3,854,007,659 373,174,674 542,368,419 2,632,640,857 Dọc Ngang -26.55 -10.39 1.01 2.05 4.95 -79.2 41.56 -9.68 145.34 485.4 14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 578,725,450 0 0 0 0 Dọc Ngang 0 0 0 0 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51) 11,130,870,743 -9,273,595,351 -3,854,007,659 373,174,674 542,368,419 2,632,640,857 Dọc Ngang -26.55 -10.39 1.01 2.05 4.95 -83.31 41.56 -9.68 145.34 485.4 NGƯỜI LẬP BÁO CÁO NGƯỜI DUYỆT .............., Ngày.....Tháng.....Năm......... (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) 195 PHỤ LỤC 5: TỔNG HỢP THANG ĐO Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi Đầu tư R&D 1.1 Đầu tư R & D là tỷ lệ của tổng chi R & D so với tổng doanh thu. Điều này phù hợp với nhiều nghiên cứu khác (ví dụ như Kogut và Chang, 1991, Morck và Yeung, 1991, Delios và Beamish, 1999, 2005, Kotabe và cộng sự, 2002, Goerzen và Beamish, 2003, Qian and Li, 2003; Qian et. Al, 2008). Lee and Marvel (2009) The moderating effects of home region orientation on R&D investment and international SME performance: Lessons... European Managemen t Journal · October 2009 Đầu tư R & D sẽ có mối quan hệ đường cong hình chữ S ngược ngang với hiệu suất 1.2 Chi theo tỷ lệ của tổng doanh thu (RDpsale). Chi phí nghiên cứu và phát triển (R & D) hoặc cường độ R & D, chẳng hạn R & D cho mỗi doanh thu và R & D cho mỗi tài sản (xem, ví dụ: Rugman, 1981a, Grubaugh, 1987, Morck và Yeung, 1992) Rugman and Sukpani ch (2006) Firm-Specific advantages Intra-Regional sales and performance of Multinational enterprises The Internationa l Trade Journal 1.4 Cường độ R & D (RDI) được sử dụng để đo lượng đầu tư cho Nghiên cứu và Phát triển. Đây là tỷ lệ tổng chi phí R & D đối với tổng doanh thu thuần của công ty Beld (2014) The effects of R & D investment on Giả thuyết 1: Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sẽ tác động tích cực đến kết quả hoạt động của 196 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi companies Performance công ty, theo cách phi tuyến tính. Hiệu suất Công ty = α + β1 * RDI + β2 * RDI² + β3 * LEV + β4 * SIZE + ε Trong mô hình hồi quy này, RDI là cường độ R & D, RDI² là cường độ tăng trưởng R & D, LEV là đòn bẩy và SIZE là quy mô công ty. Các kết quả hồi quy cho thấy một mối quan hệ không tuyến tính giữa đầu tư R & D và hiệu quả tài chính của công ty. Hình chữ U đảo ngược là kết quả của hồi quy. Đầu tư R & D có tác động tích cực đến ROA cho đến một thời điểm nhất định, sau đó nó sẽ giảm. Những phát hiện đáng kể cho hiệu suất dựa trên thị trường không được tìm thấy. Giả thuyết 2: Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất công ty của các công ty sản xuất tích cực hơn các công ty không sản xuất. 1.6 Krasnik The Relative 197 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi Phương pháp đánh giá R & D thường được sử dụng nhất là dựa trên chi tiêu cho R & D, thường được chuẩn hoá theo chi tiêu công nghiệp và thể hiện dưới dạng cường độ R & D (ví dụ như Dutta, Narasimhan và Rajiv 1999). ov and Jayacha ndran (2008) Impact of Marketing, Research-and- Development, and Operations Capabilities on Firm Performance 1.8 Cường độ R&D, đo lường bằng cách chia chi tiêu R & D cho công ty với doanh thu ròng theo các nghiên cứu như Cohen và Levinthal (1990), Katila và Ahuja (2002), Hall và Bagchi-Sen (2007), Chen and Miller (2007) và Alessandri and Pattit (2012). Ehie và Olibe (2010) cũng sử dụng chi phí R & D so với doanh thu thuần thay vì R & D vốn hóa cho doanh số bán hàng như một thước đo của cường độ R & D. Điều này được ưa thích sử dụng hơn mức đầu tư R & D tuyệt đối vì nó có liên quan đến quy mô doanh nghiệp và có thể làm giảm mối quan hệ đầu tư R & D giữa các doanh nghiệp (Hall và Bagchi-Sen, 2007). Cường độ R & D đã được sử dụng như một thước đo sự cống hiến cho công ty để tạo ra tri thức (Hall et al., 2005). Ayaydin and Karaasla n (2013) THE EFFECT OF RESEARCH AND DEVELOPM ENT INVESTME NT ON FIRMS’ FINANCIAL PERFORMA NCE: EVIDENCE 198 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi FROM MANUFACT URING FIRMS IN TURKEY Đầu tư NNL 5.1 Đào tạo -Việc đào tạo nghề -Xóa bỏ việc làm -output Giáo dục -Cấp độ -kiểu -Phẩm chất Quản lý kiến thức -Mua lại -Ứng dụng và chia sẻ -phổ biến Phát triển kỹ năng -kỹ năng việc làm -Kinh nghiệm -trình độ chuyên môn Odhon’ g and Omolo (2015) Effect of human capital investment on organizational perfoemance of pharmaceutic al companies in Kenya, Global Journal of Human Resource Managemen t Vol.3, No.6, pp.1-29, November 2015 Ys = b0 + b1 X1+b2 X 2 + b3 X 3 + b4 X 4 + e Các biến độc lập bao gồm: đào tạo, giáo dục, quản lý kiến thức và kỹ năng phát triển. 5.2 Vốn nhân lực (Chứ ko phải đầu tư NNL) được đo theo hai chiều: năng lực và tính linh hoạt (Aryee et al, 1994, Bhattacharya, Gibson, & Doty, 2005, Carmeli & Tishler, 2004, Garavan và cộng sự, 2003, Farhad Alipoura, Khairuddi The Relationship between Archives Des Sciences Vol 65, No. 5;May 2012 199 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi Marimuthu và cộng sự, 2009). Năng lực được đo bằng 6 công cụ bởi một công cụ được phát triển bởi Carmeli & Tishler, 2004 sử dụng thang điểm Likert 5 điểm dựa trên khoảng cách từ 1 = mạnh mẽ không đồng ý với 5 = đồng ý mạnh mẽ. Tính linh hoạt được đo bằng 5 mục bởi một công cụ được phát triển bởi (Bhattacharya và cộng sự, 2005) sử dụng thang điểm Likert 5 điểm dựa trên khoảng cách khoảng từ 1 = không đồng ý mạnh với 5 = đồng ý mạnh mẽ. n Idrisb, Ismi Arif Ismailc, Jegak Anak Ulid, Roohangi z Karimie Human Capital and Organizationa l Performance: Mediating Effect of Intrapreneursh ip 5.3 * Các khoản đầu tư phát sinh từ đào tạo và phát triển, kỹ năng, giáo dục và kiến thức đã được coi là những biến số ủy quyền cho đầu tư vào nguồn nhân lực theo các nghiên cứu trước đây (Marimuthu và cộng sự, 2009; Ukenna và cộng sự 2010). Nghiên cứu này cũng sử dụng các biến số trên để đo lường đầu tư vào vốn con người. (training and development, skills, education, and knowledge) Perera and Thrikaw al (2012) Impact of Human Capital Investment on Firm Financial Performances: An Empirical Study of Companies in Sri Lanka Nghiên cứu này bao gồm thử nghiệm hai giả thuyết. H1: Đầu tư vào nguồn nhân lực ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp trên tài sản, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và vốn hóa thị trường của các công ty niêm yết tại Sri Lanka H2: Các công ty ở Sri Lanka đầu tư vào con người hơn là trả lương 5.4 TRAINING, EDUCATION, Knowledge, Skills (Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ) - Training: đào tạo và phát triển cá nhân và nhóm, theo dõi đào tạo và phát triển, phát triển sự nghiệp, thiết kế công việc và thẩm định kết Ukenna và cộng sự Effect of Investment in Human Capital EuroJourna ls(26).) 200 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi quả (Katou & Budhwar, 2007). Từ ngữ chính xác cho mục đào tạo và phát triểnlà: "Theo bạn, chương trình đào tạo và phát triển nhân viên của bạn có hiệu quả như thế nào?" Và đối với mục thiết kế công việc, "Theo bạn, chương trình thiết kế công việc hiệu quả như thế nào ? "Và" Bạn có nghĩ rằng việc đào tạo nhân viên có thể dẫn đến hiệu suất công ty tăng lên? " (thang điểm từ 1 = không hiệu quả đến 5 = có hiệu quả cao.) - Education: 2 item: , liên quan đến trình độ học vấn (educational qualification): "Bạn đánh giá trình độ học vấn của nhân viên như thế nào?" Và "Bạn có nghĩ rằng công ty hiệu quả có thể liên quan một phần với trình độ học vấn của nhân viên?" (1 = Rất xấu đến 5 = rất tốt) - Knowledge: chúng tôi theo mô hình phát triển xây dựng của đào tạo ở trên vì tri thức đồng nhất là một chức năng của kinh nghiệm và đào tạo (Katou, 2009). Như vậy, các hạng mục này được đo bằng một thang từ 1 = không hiệu quả đến 5 = có hiệu quả cao. Ví dụ, từ ngữ chính xác cho mục đào tạo và phát triển là "Theo bạn, chương trình đào tạo và phát triển nhân viên của bạn có hiệu quả như thế nào đối với kiến thức của nhân viên?" Và cho mục thiết kế công việc là "Theo bạn, hiệu quả của bạn Các chương trình thiết kế công việc về kiến thức của nhân viên? " - Skills: 3 item: năng lực, hợp tác giữa quản lý và nhân viên, và sự hợp tác giữa các nhân viên. (competency, cooperation between management and employees, and cooperation among employees) (thang điểm từ 1 = rất xấu đến 5 = rất tốt) (2010) Development on Organisationa l Performance: Empirical Examination of the Perception of Small Business Owners in Nigeria. 201 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi Năng lực: "Bạn đánh giá năng lực của nhân viên trong 3 năm qua như thế nào?" Sự hợp tác của nhân viên: "Bạn đánh giá sự hợp tác giữa các nhân viên nói chung trong 3 năm qua ? " 5.5 Human Capital Investment  Training  Education  Knowledge  Skills Marimu thu và cộng sự (2009); Human Capital Development and its impact on Firm Performance: Evidence from Development al Economics The Journal of Internationa l Social Research, 2(8). Human Capital Investment -> Human Capital Effectiveness -> Performances 5.6 Biến độc lập là đầu tư nguồn nhân lực, bao gồm các hợp phần sau: 1) Đầu tư vào nhân sự: các chính sách nhân sự và các thủ tục trong việc tuyển dụng và tuyển dụng nhân viên: nghiên cứu thảo luận về kế hoạch tuyển dụng nhân viên và tác động của nó tới hiệu quả nguồn nhân lực của ngân hàng. Nhà nghiên cứu tập trung vào cách các ngân hàng thiết kế và liên kết kế hoạch lực lượng lao động với chiến lược của ngân hàng để đạt được hiệu quả của nó. 2) Đầu tư cho kế hoạch và chương trình đào tạo nhân viên: nghiên cứu xem ngân hàng đã xác định các chương trình và kế hoạch đào tạo và kế hoạch của họ như thế nào, và nếu các kế hoạch này có tính đến nhu cầu của ngân hàng để đạt được các mục tiêu và nếu kế hoạch này Al- Ghazawi (2012) The Impact of Investments in Human Resources Activities on the Effectiveness of Investment in Human Capital: The Case of Internationa l Journal of Business and Social Science Vol. 3 No. 18 [Special Issue – September 2012 Ho1: There is no significant effect of investment in human resources activities on the human capital return on investment. Ho2: There is no significant effect of investment in human resources activities on the human capital value added (HCVA). Ho3: There is no significant effect of human resources activities on the turnover rate. 202 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi được thiết kế Cho sự tiến bộ nghề nghiệp. Nhà nghiên cứu cũng cố gắng nghiên cứu cách các ngân hàng đánh giá tác động của các kế hoạch đào tạo và phát triển để làm tăng lợi tức đầu tư từ các chương trình đó; 3) Đầu tư cho hệ thống khuyến khích nhân viên: ảnh hưởng của việc quản lý hiệu quả trong ngành ngân hàng đối với việc tăng năng suất và chất lượng dịch vụ nhằm tối đa hóa hiệu quả. Bồi thường và lợi ích đã được nghiên cứu để xem mối liên hệ giữa chúng và ảnh hưởng đến việc giảm thiểu tỷ lệ doanh thu và tăng ROI khi phân bổ ngân sách cho các ưu đãi mỗi năm và cũng để kiểm tra hiệu quả của hệ thống đánh giá để đánh giá lợi tức đầu tư cho nhân viên; 4) Việc đầu tư vào Chính sách đãi ngộ: nghiên cứu kiểm tra cách thức các ngân hàng không chỉ thu hút nhân viên của mình mà còn để giữ chúng bằng cách đầu tư để đạt được mục tiêu của họ. Chính sách duy trì ảnh hưởng đến sự trung thành của nhân viên, do đó ảnh hưởng đến hiệu quả khi giảm thiểu doanh thu và tăng năng suất. Commercial Banks in Jordan Ho1: Không có tác động đáng kể nào trong việc đầu tư vào các hoạt động nguồn nhân lực về thu nhập từ đầu tư của con người. Ho2: Không có tác động đáng kể nào trong việc đầu tư vào các hoạt động nguồn nhân lực vào giá trị gia tăng nhân lực (HCVA). Ho3: Không có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của nhân lực đối với tỷ lệ doanh thu. 5.7 Đo lường đầu tư vốn con người (HCI) Trong phần này một vài bước để tính toán (HCI); Đầu tiên là làm thế nào để tính toán giá trị gia tăng, như sau: Giá trị gia tăng (VAD) = bên ngoài (OS) - bên trong (IS) Phù hợp với Riahi-Belkaoui, (2003) giá trị gia tăng được thể hiện như sau: Giá trị gia tăng = doanh thu ròng (NS) - giá vốn hàng bán (CGS) - khấu hao (DPR) = nhân viên Chi phí (SC) + chi phí lãi (IE) + thuế (TX) + cổ tức (DIV) + thu nhập Faris Nasif ALSHUBI RI Exploring the Relationship between Human Capital Investment and Corporate Financial Performance 203 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi ròng (NI) Sau đó, Edvinsson và Malone (1997) giải thích và tham khảo HC i (nguồn nhân lực) được đo dựa trên tổng mức đầu tư tiền lương, tiền công cho doanh nghiệp i; Cuối cùng: HCI i = Vad / HC of Jordanian Industrial Sectors Các biến số nghiên cứu bao gồm chi cho đào tạo, Tiền lương và tiền công của nhân viên, tiền thù lao của giám đốc để kiểm tra mối quan hệ và tác động của đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực với hoạt động của các ngân hàng, expenditure on training, salaries & wages of employees, and directors’ remuneration to test for the relationship and impact of investment on human resource development on performance of banks, Gidado và cộng sự (2014) Investing in human resource development: Empirical evidence from banking institutions of Malaysia and Nigeria Journal of Economics and Sustainable Developme nt www.iiste.o rg ISSN 2222- 1700 (Paper) ISSN 2222- 2855 (Online) Vol.5, No.12, 2014 4.1 Iit là loga của các khoản đầu tư vào tài sản cố định Addis Gedefaw Birhanu, BRIBERY AND INVESTME Để nghiên cứu ảnh hưởng của hối lộ đối với đầu tư của doanh nghiệp, chúng tôi ước tính mô hình sau: 204 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi Đầu tư TSCĐ Alfonso Gambarde lla, Giovanni Valentini (2015) NT: FIRM- LEVEL EVIDENCE FROM AFRICA AND LATIN AMERICA Iit = βo + α i + γi + δ Xit + β Bit + μit, (1) Trong đó Iit là loga của các khoản đầu tư vào tài sản cố định mà công ty tôi thực hiện vào thời điểm t, như được giải thích bởi một hằng số βo, một vector các núm vú quốc gia αi, một vector các núm vú công nghiệp γi, số tiền hối lộ do các công ty Bit, Các đặc điểm công ty khác nhau (Xit) có thể ảnh hưởng đến biến phụ thuộc, và một thuật ngữ lỗi μit. Các biến số kiểm soát bao gồm kích thước và tuổi của công ty, kinh nghiệm của CEO. 2.2 Biến phụ thuộc là tỷ lệ phần trăm tăng trưởng trong đầu tư của một công ty trong giai đoạn 1996-1998 (tức là 3 năm trước cuộc khảo sát). Sử dụng dữ liệu về số tiền đầu tư sẽ Đã được ưa chuộng hơn, tuy nhiên, người trả lời được yêu cầu chỉ ra sự tăng trưởng của đầu tư và không phải là số tiền đầu tư thực sự. Asiedu and Freeman (2009) The Effect of Corruption on Investment Growth: Evidence from Firms in Latin America, Sub-Saharan Africa and 205 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi Transition Countries 4.2 Đầu tư vào TSCĐ: giá trị sổ sách của Nhà cửa, đất đai, cơ sở thuê ngoài, đồ đạc và phụ kiện, và đầu tư vào máy tính. explanatory variables are book values of Building, Land, Leasehold premises, fixtures and fitting, and investment in computers Olatunji and Adegbite (2014) Investment in Fixed Assets and Firm Profitability: Empirical Evidence from the Nigerian Banking Sector Asian Journal of Social Sciences and Managemen t Studies ISSN: 2313-7401 Vol. 1, No. 3, 78-82, 2014 4.3 Tỷ lệ doanh thu tài sản cố định là doanh thu chia cho tài sản cố định ròng (giá trị khấu hao tài sản cố định) (Pandey, 1981). Okwo and Okelue (2012) Investment in Fixed Assets and Firm Profitability: Evidence from the Nigerian Brewery Industry t ư n ó i h3.1 Các biến độc lập là Quyết định đầu tư (đo bằng số tiền đầu tư), Đòn Machuki Effect of 206 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi bẩy tài chính của (đo bằng tỷ lệ nợ/vốn cổ phần) và Thanh khoản (đo bằng tỷ lệ nợ ngắn hạn/ tài sản hiện có). Carolyene Kemuma (2014 investment decision on the performance of firm listed in the Nairobi securities exchange 2.2 Tăng trưởng đầu tư (%) Elizabeth Asiedu and James Freeman The Effect of Corruption on Investment Growth: Evidence from Firms in Latin America, Sub-Saharan Africa, and Transition Countries* Review of Developme nt Economics, 13(2), 200– 214, 2009 C o r r u p t i o n 2.2 Đối với câu hỏi: "Trung bình, phần trăm doanh thu nào mà các công ty như của bạn thường trả mỗi năm cho các khoản thanh toán không chính thức cho các quan chức chính phủ? (1) 0%; (2) 1-1,99%; (3) 2-9,99%; (4) Elizabeth Asiedu and James Freeman The Effect of Corruption on Investment Growth: Review of Developmen t Economics, 207 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi 10-12%; (5) 13-25%; (6) Trên 25%. " Dựa trên các câu trả lời xác định các biến: Bribe_Index tương ứng với sáu câu trả lời (Bribe_Index nhận giá trị 1- 6, giá trị cao hơn có nghĩa tham nhũng hơn) Bribe_Dummy, là một biến nhị phân mà nhận giá trị 1 nếu một công ty báo cáo rằng ít nhất 2% doanh thu được trả cho các quan chức chính phủ như hối lộ và 0 nếu không. Như vậy, Bribe_Dummy bằng 1 nếu phản ứng của các công ty là ‘3’, ‘4’, ‘5’ hoặc ‘6’; Và 0 nếu không (2009) Evidence from Firms in Latin America, Sub-Saharan Africa, and Transition Countries* 13(2), 200– 214, 2009 2.3 Hối lộ, đo bằng số tiền mà doanh nghiệp trả cho các quan chức chính phủ để tiến hành kinh doanh Gjalt de Jong, Phan Anh Tu, Hans van Ees – (2010) Which entrepreneurs bribe and what do they get from it? Exploratory evidence from Vietnam Entreoreneu rship theory and practice, 1042- 25B7(2010) page 1 2.4 Sử dụng hai đại diện cho nhận thức của các công ty ở cấp độ ngành hoạt động của họ: (i) PAYMENTDUM là một dummy có giá trị là 1 nếu công ty nhận thấy rằng có các khoản thanh toán không chính thức cho các quan chức công trong ngành và giá trị bằng không nếu không có; Và (ii) PAYMENTAMOUNT là tỷ lệ thanh toán không chính thức so với doanh thu hàng năm mà ngành công nghiệp chi trả (theo ước tính của các công ty) Nguyen, T. T. & Van Dijk, M. A. (2012) Corruption, growth, and governanc: Private vs. stateowned firms in Vietnam, Journal of Banking and Finance, 36, 293552948. 2.5 Thanh toán không chính thức, đo bằng tỷ lệ IP/doanh thu Nguyễn Văn Strategic and transactional Crime Law and Social 208 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi Thắng, Hồ Đình Bảo, Lê Quang Cảnh, Nguyễn Vũ Hùng, (2015) costs of corruption: Perspectives from Vietnamese firms Change, Voloume 64, Nos 4-5, 2015 2.8 Câu hỏi then chốt về các khoản tiền hối lộ đã được báo cáo trong câu hỏi "Nhiều doanh nhân đã nói với chúng tôi rằng các công ty thường phải thanh toán không chính thức cho các hoạt động chính trị của publis để xử lý các khoản thuế, thuế, lệ phí, dịch vụ, Bạn có thể ước tính số tiền một công ty trong ngành kinh doanh của bạn và có quy mô và đặc điểm tương tự thường phải trả mỗi năm? " Jakob Svensson WHO MUST PAY BRIBES AND HOW MUCH? EVIDENCE FROM A CROSS- SECTION OF FIRMS 2.9 Câu hỏi dưới đây được kiểm tra: "Người ta nói rằng các cơ sở được yêu cầu phải làm quà tặng hoặc thanh toán không chính thức cho công chúng để đạt được điều mong muốn liên quan đến hải quan, thuế, giấy phép, quy định, giấy phép xây dựng dịch vụ ... Trung bình, tỷ lệ phần trăm tổng doanh thu hàng năm, hoặc ước tính tổng giá trị hàng năm, các cơ sở như thế này trả cho các khoản thanh toán phi chính thức hoặc Willia msabbi and Kedir (2016) THE IMPACTS OF CORRUPTIO N ON FIRM PERFORMA Journal of Developme ntal Entrepreneu rship Vol. 21, No. 4 209 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi quà tặng cho các cơ quan công cộng cho mục đích này ? "Ở đây, giá trị 0 nghĩa là không thanh toán hoặc quà tặng được thanh toán, trong khi giá trị 1 là khi họ nói tỷ lệ phần trăm của một hợp đồng nhất định hoặc tổng số tiền thanh toán không chính thức hàng năm của bất kỳ số tiền nào. NCE: SOME LESSONS FROM 40 AFRICAN COUNTRIES (2016) Hiệu suất 1.1 Lợi nhuận trên tổng tài sản (RoA ), gồm: (Roa thông thường: tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản) và lợi nhuận thuần trên tổng tài sản (Net RoA: tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản). Thông thường lại cho thấy lợi nhuận thu được trong quá trình kinh doanh bình thường mà không có những thứ bất thường. Lợi nhuận ròng là số tiền còn lại trên dòng dưới cùng của báo cáo kết quả kinh doanh sau khi trừ tất cả các loại chi phí, bao gồm cả chi phí bất thường và thuế từ doanh thu bán hàng của công ty. Lee and Marvel (2009) The moderating effects of home region orientation on R&D investment and international SME performance: Lessons... European Managemen t Journal · October 2009 1.2 ROE Rugman and Sukpani ch (2006) Firm-Specific advantages Intra-Regional sales and performance of The Internationa l Trade Journal 210 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi Multinational enterprises 1.3 * 1. Đo lường sự hài lòng của khách hàng 2. Đo lường hiệu suất cạnh tranh 1. Lợi thế cạnh tranh trong sản phẩm và dịch vụ: những sản phẩm có giá trị sản phẩm hoặc dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh. 2. Hiệu suất tiếp thị: Hiệu suất và vị trí tiếp thị của công ty so với đối thủ cạnh tranh, ví dụ: Thị phần tương đối, sự hài lòng của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh. 3. Các biện pháp quản lý: Các chỉ số quản lý có liên quan đến đối thủ cạnh tranh; Ví dụ doanh thu của nhân viên so với đối thủ cạnh tranh, lợi nhuận tương đối so với đối thủ cạnh tranh, hoặc tốc độ NPD tương đối so với các đối thủ cạnh tranh. 3. Đo lường hiệu quả hợp tác của nhà cung cấp 1) Công ty có tham gia vào mạng lưới của người chơi chính trong ngành không? 2) Công ty có giữ mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp không? 3) Công ty đã hình thành mối quan hệ đối tác chiến lược với các nhà cung cấp của nó? 4. Mối quan hệ của các nhóm quy định và các biện pháp thực hiện Chính sách của các nhóm quy định có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của DNNVV. Có những tác động tích cực và tiêu cực đến các DNVVN từ các chính sách. Ví dụ, chính sách công nghiệp của chính phủ thường ảnh hưởng đến việc tài trợ, thị trường và công nghệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Do đó, duy trì mối quan hệ tốt với nhóm quy định Wu (2009) Measuring Performance in Small and Medium Enterprises in the Information & Communicati on Technology Industries Information Technology Entrepreneu rship and Innovation. Hershey, USA, Idea Group, Inc.: p79-99. ISBN: 978- 159904901- 4 • Hệ thống đo lường hiệu năng hoạt động hiệu quả cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành công nghiệp ICT? • Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể thực hiện thành công hệ thống đo lường hiệu quả như thế nào? 211 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi và thiết lập một mạng lưới hỗ trợ là rất quan trọng đối với các DNNVV. Các biện pháp bao gồm: 1) Chiến lược của công ty có tuân theo chính sách công nghiệp của chính phủ không? 2) Công ty có quan hệ tốt với các nhóm quy định không? 1.4 - Hiệu quả tài chính, đo bằng Lợi tức trên Tài sản (ROA) (được lựa chọn có sẵn trên cơ sở dữ liệu ORBIS) - Hiệu quả thị trường: Đo bằng Price-to- Book ratio (PB), Nó so sánh giá trị thị trường của cổ phiếu với giá trị sổ sách. Tỷ lệ này được tính theo giá cổ phiếu chia cho giá trị sổ sách. Tỷ lệ trên 1 cho thấy rằng thị trường sẵn sàng trả nhiều hơn giá trị đã định trong bảng cân đối kế toán. Một tỷ lệ cao có nghĩa là vốn cổ phần được sử dụng hiệu quả. Beld (2014) The effects of R & D investment on companies Performance 1.5 11 thang đo: - Hiệu suất tài chính: Lợi nhuận bán hàng, Doanh thu Lợi nhuận Lợi nhuận đầu tư. Tăng trưởng lợi nhuận Lợi tức trên Tài sản - Hiệu suất thị trường: Tăng trưởng thị phần của công ty Khả năng sinh lợi cho mỗi khách hàng Tạo một thương hiệu nổi tiếng - Hiệu suất đổi mới: Phần trăm sản phẩm mới THE IMPACT OF INFORMATI ON TECHNOLO GY INVESTME NTS ON FIRM PERFORMA 212 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi Số lượng sản phẩm và dịch vụ mới Số lượng sản phẩm mới được cấp bằng sáng chế NCE IN NATIONAL AND MULTINATI ONAL COMPANIE S 1.6 Phân biệt giữa hai loại kết quả: hiệu suất thị trường và hiệu quả hoạt động (ví dụ như Dutta, Narasimhan và Rajiv 1999, Eisenhardt và Martin 2000). Hoạt động của thị trường đề cập đến các biện pháp như thị phần, lợi nhuận và doanh thu, trong khi hiệu suất thực thi đề cập đến các biện pháp như giảm chi phí, giảm thời gian dẫn và thời gian đưa ra thị trường. Krasnik ov and Jayacha ndran (2008) The Relative Impact of Marketing, Research-and- Development, and Operations Capabilities on Firm Performance 3.1 - Biến phụ thuộc: Hiệu quả tài chính (đo bằng ROA) Machuki Carolyene Kemuma (2014 Effect of investment decision on the performance of firm listed 213 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi in the Nairobi securities exchange 5.1 Hiệu suất tài chính: Lợi nhuận, Năng suất Hiệu suất phi tài chính: Môi trường làm việc tốt, Odhon’ g and Omolo (2015) Effect of human capital investment on organizational perfoemance of pharmaceutic al companies in Kenya, 2.3 Hiệu suất kinh doanh, đo bằng Logarit tự nhiên của tổng doanh thu Gjalt de Jong, Phan Anh Tu, Hans van Ees – (2010) Which entrepreneurs bribe and what do they get from it? Exploratory evidence from Vietnam Entreoreneu rship theory and practice, 1042- 25B7(2010) page 1 2.5 Hiệu quả doanh nghiệp, đo bằng logarit của doanh thu Nguyễn Văn Thắng, Hồ Đình Bảo, Lê Strategic and transactional costs of corruption: Perspectives Crime Law and Social Change, Voloume 64, Nos 4-5, 214 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi Quang Cảnh, Nguyễn Vũ Hùng, (2015) from Vietnamese firms 2015 2.6 Tăng trưởng doanh thu John Rand, Finn Tarp (2010) Firm-Level Corruption in Vietnam UNU- WIDER, ISSN 1798- 7237 ISBN 978-92- 9230-251-1 5.2 * Biến phụ thuộc hoặc biến nội sinh là sự thể hiện của tổ chức dựa trên phiếu điểm cân bằng do Kaplan và Norton (1992) phát triển bao gồm hiệu suất tài chính, dịch vụ khách hàng, quá trình nội bộ và học hỏi và tăng trưởng. (financial performance, customer service, internal process and Learning and growth) Nó đã được đo bằng 21 mục bởi một công cụ được phát triển bởi (Blackmon, 2008), sử dụng thang điểm Likert 5 điểm dựa trên khoảng cách từ 1 = không đồng ý mạnh với 5 = mạnh mẽ đồng ý Farhad Alipoura, Khairuddi n Idrisb, Ismi Arif Ismailc, Jegak Anak Ulid, Roohangi z Karimie The Relationship between Human Capital and Organizationa l Performance: Mediating Effect of Intrapreneursh ip Archives Des Sciences Vol 65, No. 5;May 2012 6.1 Sử dụng 3 thước đo hiệu suất của công ty: lợi nhuận trên tài sản ROA, Iavorskyi THE 215 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi lợi nhuận trên doanh thu (EBIT margin) và Total Factor Productivity (TFP). Lợi nhuận trên Tài sản được định nghĩa là thu nhập hoạt động (EBIT) chia cho giá trị tài sản theo sổ sách trung bình, và tỷ suất lợi nhuận thuần được xác định là thu nhập từ hoạt động chia cho doanh thu thuần. TFP được ước lượng bằng cách sử dụng phương pháp tiếp cận Olley và Pakes (1996). (2013) IMPACT OF CAPITAL structure on firm performance 6.2 (trí ch từ 6.2) Các biện pháp kế toán được sử dụng để đánh giá kết quả hoạt động của công ty, như tăng trưởng thu nhập, tăng trưởng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận, bao gồm: (1) lợi nhuận trên tài sản (ROA), tập trung vào hiệu suất tổng thể của công ty và được tính là thu nhập Thu nhập chia cho tổng tài sản (Floyd và Wooldridge 1990, Hitt và Brynjolfsson 1996, Tam 1998a, 1998b, Sircar và cộng sự 2000, Dehning và Stratopoulos 2000); (2) lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), so sánh lợi nhuận của một công ty với đầu tư của các cổ đông của công ty và được tính bằng thu nhập ròng chia cho tổng vốn đầu tư của các chủ sở hữu (Alpar và Kim 1990 , Hitt và Brynjolfsson 1996, Tam 1998a, 1998b, Rai và cộng sự, 1997); Và (3) lợi nhuận trên doanh thu (ROS) tránh được những ảnh hưởng của phương pháp đánh giá tài sản khác nhau giữa các công ty và ảnh hưởng của việc đầu tư và khấu hao mới. ROS thể hiện khả năng tạo ra thu nhập từ doanh thu của công ty và được tính bằng thu nhập ròng chia cho tổng doanh thu (Tam 1998a, 1998b; Bharadwaj 2000). Lim và cộng sự (2011) A Meta- Analysis of the Effects of IT Investment on Firm Financial Performance 1.8 Sử dụng lợi tức trên tài sản (Roa) theo các nghiên cứu như Artz et al. (2003), Lev et al. (2005), Shu-Ching và Wenching (2006), Sher và Yang (2005), Renko (2011). Nhiều nhà nghiên cứu đã sử dụng Roa Ayaydin and THE EFFECT OF 216 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi làm thước đo lợi nhuận (Vijayakumar và Devi, 2011; Delmar và cộng sự, 2013) vì nó phản ánh đúng vị thế của công ty. Karaasla n (2013) RESEARCH AND DEVELOPM ENT INVESTME NT ON FIRMS’ FINANCIAL PERFORMA NCE: EVIDENCE FROM MANUFAC TURING FIRMS IN TURKEY 5.3 * Hiệu quả tài chính vững chắc: lợi nhuận trên tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tăng trưởng doanh thu (RG) và năng suất lao động được sử dụng như là các proxy cho kết quả hoạt động tài chính vững chắc của các nghiên cứu trước đó. (Firer & Williams, 2003, Chen và cộng sự, 2005, Shiu, 2006a, 2006b, Chan, 2009a, 2009b, Ting & Lean, 2009 như trích dẫn ở Clarke và cộng sự, 2010, trang 11). Hơn Perera and Thrikaw al (2012) Impact of Human Capital Investment on Firm Financial 217 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi nữa, Hệ số Trí tuệ Giá trị gia tăng (VAIC) được Murale, Jayaraj & Ali (2010) sử dụng làm thước đo vốn con người của các công ty. Ở đây, VAIC bao gồm hiệu quả vốn con người và nó được đo bằng ROCE, Lợi tức trên Tài sản (ROA), Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) và Giá trị Thị trường Giá trị Sách (MB). Đồng thời, ROA, vốn hóa thị trường (MC) và tiền hoạt động (OCASH) cũng được sử dụng để định giá thị trường (Wang, 2010). Theo đó, nghiên cứu này sử dụng hiệu quả động tài chính của Công ty như: lợi nhuận trên tài sản, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và vốn hóa thị trường. Ba biến này được định nghĩa là: Lợi nhuận trước thuế / ROA = Lợi nhuận trước thuế / Tổng tài sản trung bình Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận trước thuế / Cổ phiếu phổ thông trung bình Capital Capitalization (MC) = Giá cổ phiếu chia cho số cổ phiếu lưu hành Performances: An Empirical Study of Companies in Sri Lanka 6.3 Sử dụng logarithm của doanh số bán hàng trong năm trước như là thước đo hiệu suất của công ty. Mặc dù hiệu suất của công ty là khái niệm đa chiều, chúng tôi chỉ tập trung vào doanh số bán hàng vì nhiều lý do. Thứ nhất, doanh số bán hàng là chỉ số phổ biến nhất về kết quả hoạt động của công ty trong các nghiên cứu thăm dò và khai thác trước đây (ví dụ: He & Wong, 2004, Venkatraman, Lee, & Iyer, 2007). Nó cũng là một proxy đáng tin cậy cho các kích thước khác của hiệu suất công ty cao cấp, đặc biệt là sự tồn tại (Henderson, 1999, Timmons, 1999). Thứ hai, ở Trung Quốc, doanh thu thu hút sự chú ý nhất từ các bên liên quan (Jia, 2009). Thứ ba, doanh số bán hàng rất quan trọng đối Zhang và cộng sự (2014) When does investment in political ties improve firm performance? The contingent effect of innovation activities Asia Pac J Manag DOI 10.1007/s10 490-014- 9402-z 218 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi với sự thành công của các công ty sản xuất, vì vậy các ước tính bán hàng dễ dàng hơn và đáng tin cậy hơn các ước tính về lợi nhuận. Thứ tư, không giống như các biện pháp về lợi nhuận như lợi nhuận trên tài sản, doanh thu không bị các vấn đề về đo lường tài chính (He & Wong, 2004). 2.7 GROWTHi, t, là biến phụ thuộc, sự tăng trưởng tài sản vững chắc trong giai đoạn hiện tại. Theo nghiên cứu trước đây (Nguyễn và Dijk, 2012), chúng tôi sử dụng tỷ lệ tăng trưởng tài sản (giá trị sổ sách của tài sản vào cuối năm t - cuối năm t-1 / giá trị sổ sách của tài sản kết thúc Của năm t-1). PROFITABILITYit, là lợi nhuận của công ty trong thời kỳ hiện tại. Có hai phương pháp phổ biến để đo lường lợi nhuận như lợi tức trên tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) trong các nghiên cứu trước đó. ROA là thước đo mức độ sử dụng tài sản của một công ty để tạo ra lợi nhuận. ROA cho một cái nhìn lâu dài về hiệu suất của công ty (Vijayakumar và Devi, 2011). Nhiều nhà nghiên cứu đã sử dụng ROA như là thước đo lợi nhuận (Kouser và cộng sự, 2012; Delmar và cộng sự, 2013) bởi vì nó phản ánh đúng vị thế của công ty. Nó phản ánh rằng thu nhập được kiếm được thông qua tài sản của công ty như thế nào. ROE là thước đo của công ty để kiếm được lợi nhuận từ số tiền đầu tư của các cổ đông. ROA và ROE đưa ra quan điểm dài hạn về hiệu suất của công ty (Vijayakumar và Devi, 2011). Hall và Weiss (1967) và Vijayakumar và Devi (2011) đã sử dụng ROE vì nó cho thấy lợi nhuận thu được từ các cổ đông. Tương tự như nghiên cứu, chúng tôi đánh giá lợi nhuận bằng các biện pháp thay thế thông dụng - A yaydın and Hayalog lu (2014) THE EFFECT OF CORRUPTIO N ON FIRM GROWTH: EVIDENCE FROM FIRMS IN TURKEY Asian Economic and Financial Review GROWTHi,t= α + β1CORRUPTIONit +β2PROFITABILITYit +β3SIZEit- 1+β4LEVERAGEit + β5LIQUIDITYit + β6FINANCIALRISKit + δt+ εitEq (1 219 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi nhất: Return on Asset (ROA) và Return on Equities (ROE). 2.1 0 Sales Growth is the average of the difference of log [sales (t-1)] and log [sales (t-3)] Productivity is log [sales (t-1) / employees (t-1)]. t is the survey year. (Labor productivity) Barkat Ullah, Zuobao Wei (2013) ISO Certification, Corruption and Firm Performance: A Cross- Country Study 5.4 Hiệu suất tài chính bao gồm năng suất, thị phần và lợi nhuận, trong khi đó các hoạt động phi tài chính bao gồm sự hài lòng của khách hàng, cải tiến, cải tiến quy trình làm việc và phát triển kỹ năng. (productivity, market share and profitability, whereas, non- financial performance includes customer satisfaction, innovation, workflow improvement and skills development) Effectiveness Hiệu quả, nghĩa là nếu tổ chức đạt được các mục tiêu: "Bạn đánh giá hiệu quả của tổ chức nói chung trong 3 năm qua như thế nào?" Efficiency, năng suất, nghĩa là, nếu tổ chức sử dụng ít tài nguyên nhất có thể để đạt được các mục tiêu; "Bạn đánh giá năng suất của tổ chức nói chung trong 3 năm qua như thế nào. Development, Phát triển, nghĩa là, nếu tổ chức đang phát triển trong khả năng của mình để đáp ứng các cơ hội và thách thức trong tương lai satisfaction of all participants Sự hài lòng của tất cả người tham gia - chủ sở hữu một nhà đầu tư, khách hàng, xã hội, các tổ chức khác, và Ukenna và cộng sự (2010)) Effect of Investment in Human Capital Development on Organisationa l Performance: Empirical Examination of the Perception of Small Business Owners in Nigeria. EuroJourna ls(26).) 220 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi các thành viên tổ chức innovation đổi mới, cho các sản phẩm và quy trình quality chất lượng,% sản phẩm / dịch vụ chất lượng cao. (Các mục này được đo bằng thang điểm từ 1 = rất xấu đến 5 rất tốt, yêu cầu người trả lời báo cáo kết quả hoạt động của tổ chức trong 3 năm qua để giảm thiểu các biến động ngẫu nhiên và dị thường trong dữ liệu.) Trích dẫn: Hiệu suất công ty có thể nhìn thấy từ hai góc độ: hiệu suất tài chính và hoạt động phi tài chính. Các biện pháp thực hiện tài chính bao gồm tỷ lệ doanh thu từ các sản phẩm mới, khả năng sinh lời, vốn được sử dụng và lợi nhuận trên tài sản (ROA) (Selvarajan và cộng sự, 2007; Hsu et al., 2007). Bên cạnh đó, lợi tức đầu tư (ROI), thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) và lợi nhuận ròng sau thuế (NIAT) cũng có thể được sử dụng làm thước đo hiệu quả tài chính (Grossman, 2000). Thật thú vị, các nhà nghiên cứu cũng có xu hướng chuẩn mực các chỉ số kế toán quản lý chống lại các biện pháp tài chính trong sáu chiều; 'Bồi thường cho người lao động' (chi phí bồi thường cho người lao động chia cho doanh thu); 'Chất lượng' (số lỗi trong sản xuất); 'Thu hẹp' (ví dụ như mất khoảng không quảng cáo, khuyết tật, doanh thu trở lại); 'Năng suất' (chi phí biên chế chia cho đầu ra); 'Chi phí hoạt động' (tổng chi phí hoạt động chia cho doanh thu) (Wright et al, 2005). Mặt khác, hiệu suất của công ty cũng có thể đo được bằng cách sử dụng 'phương pháp tiếp cận nhận thức (perceived performance approach)' 221 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi (xem phương pháp đánh giá chủ quan) trong đó Likert được sử dụng để đo lường hiệu suất của công ty từ các quan điểm quản lý hàng đầu (Selvarajan, 2007). Mô hình mới nổi trong việc đánh giá hiệu quả nhấn mạnh việc kết hợp tài chính với các biện pháp phi tài chính. Các biện pháp phi tài chính như sự hài lòng của khách hàng, hiệu quả hoạt động, năng suất, đổi mới, vv bị chế nhạo như là thuốc chữa bách bệnh để giải quyết một số điểm yếu của các biện pháp truyền thống. Các biện pháp phi tài chính là của chính họ mà không có tranh cãi. 6.6 Hiệu suất tài chính, sự hài lòng của khách hàng, quy trình nội bộ, các hoạt động đổi mới và cải tiến của tổ chức Kaplan and Norton, (1992) The Balanced Scorecard: Measures That Drive Performance Harvard Business Review, 70(1), 71- 79. 6.5 Hiệu suất tài chính, sự hài lòng của khách hàng, quy trình nội bộ, các hoạt động đổi mới và cải tiến của tổ chức, và hoàn thành sứ mệnh (26 item) Valerie Y. Blackmon (2008) STRATEGIC PLANNING AND ORGANIZATI ONAL PERFORMAN CE: AN INVESTIGATI ON USING THE BALANCED SCORECARD 222 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi IN NON- PROFIT ORGANIZATI ONS Các biến kiểm soát khác 1.1 Tuổi công ty được tính bằng số năm kể từ khi bắt đầu hoạt động của DNNVV (Qian và Li, 2003; Qian và cộng sự, 2008). Thứ hai, quy mô công ty được thể hiện bằng số lượng nhân viên mà mỗi SME đều có (Chang và Thomas, 1989, Goerzen và Beamish, 2003, Qian và cộng sự, 2008). Thứ ba, chúng tôi kiểm soát các ngành sản xuất (Li, 2005, Nhà thầu, 2007) thông qua một biến giả. Thứ tư, để kiểm soát các cấu trúc vốn khác nhau, chúng tôi sử dụng một tỷ lệ đòn bẩy tài chính tính theo nợ cá nhân đối với tài sản (Buuhner, 1987, Goerzen và Beamish, 2003, Li, 2005). Thứ năm, chúng tôi kiểm soát cường độ tiếp thị được đo bằng tỷ lệ tổng chi phí bán hàng, tổng hợp và hành chính đối với tổng doanh thu (Kogut và Chang, 1991; Morck và Yeung, 1991; Delios và Beamish, 1999, 2005; Kotabe et al. , 2002, Goerzen và Beamish, 2003, Qian và Li, 2003, Qian và cộng sự, 2008). Lee and Marvel (2009) The moderating effects of home region orientation on R&D investment and international SME performance: Lessons... European Managemen t Journal · October 2009 1.2 Khả năng tiếp thị được tính bằng chi phí bán hàng và quản lý chung của công ty như một tỷ lệ của tổng doanh thu (selladminpsale). Loại công nghiệp được xác định bởi một dummy của cho dù một công ty là trong ngành công nghiệp sản xuất hoặc ngành dịch vụ (servicedummy) Rugman and Sukpani ch (2006) Firm-Specific advantages Intra-Regional sales and performance of Multinational enterprises The Internationa l Trade Journal 223 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi 1.4 Kích thước doanh nghiệp được đo bằng tổng tài sản của hàng nghìn công ty (SIZE). Bởi vì tổng tài sản có thể khác nhau một cách tuyệt vời, logarithm tự nhiên được sử dụng. Bằng cách sử dụng log của tổng tài sản, các giá trị đã được bình thường hoá, đây là điều cần thiết cho phân tích hồi quy Một biến số kiểm soát khác là đòn bẩy (LEV). Nó kiểm soát nếu hiệu suất của công ty bị ảnh hưởng bởi đòn bẩy, được nêu trong một số nghiên cứu (Berger & Bonnacorsi di Patti, 2006). Đòn bẩy được tính bằng tổng nợ và nợ phải trả chia cho tổng tài sản. Nó đo lường bao nhiêu tài sản thu được từ tổng số nợ. Beld (2014) The effects of R & D investment on companies Performance 2.2 Đối với các đặc tính của công ty, chúng ta sử dụng các biến giả giả sau đây có giá trị 1 hoặc 0 Firm_Small mất trên giá trị 1 nếu số lượng nhân viên ít hơn 50; Firm_Medium mất trên giá trị 1 nếu số lượng nhân viên lớn hơn 50 và nhỏ hơn 500; Xuất khẩu mất trên giá trị 1 nếu một công ty là một nước xuất khẩu; Dịch vụ bằng 1 nếu công ty là trong ngành công nghiệp dịch vụ; Foreign_Owned bằng 1 nếu một công ty nước ngoài có tài chính cổ phần trong quyền sở hữu của công ty; Govt_Owned bằng 1 nếu chính phủ có cổ phần tài chính trong quyền sở hữu của công ty. Elizabeth Asiedu and James Freeman (2009) The Effect of Corruption on Investment Growth: Evidence from Firms in Latin America, Sub-Saharan Africa, and Transition Countries* Review of Developmen t Economics, 13(2), 200– 214, 2009 2.3 - Quy mô doanh nghiệp, đo bằng số lượng thực tế của người lao động trong năm 2004 - Kinh nghiệm làm việc, được đo bằng số năm làm việc Gjalt de Jong, Phan Anh Which entrepreneurs bribe and Entreoreneu rship theory and 224 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi - Giáo dục chính thức, được đo bằng một biến giả: 1 nếu có một bằng đại học, và 0 nếu ngược lại - Độ tuổi của công ty, được tính toán bằng cách năm hiện tại trừ đi năm công ty được thành lập - Quyền sở hữu công ty được đo bằng một biến giả: bằng 1 nếu công ty là một sở hữu duy nhất, và 0 nếu ngược lại Tu, Hans van Ees – (2010) what do they get from it? Exploratory evidence from Vietnam practice, 1042- 25B7(2010) page 1 2.9 Human capital factors Level of technological innovation Access to credit Economic sector Ownership structure and legal status Firm size Williams abbi and Kedir (2016) THE IMPACTS OF CORRUPTIO N ON FIRM PERFORMA NCE: SOME LESSONS FROM 40 AFRICAN COUNTRIES Journal of Developme ntal Entrepreneu rship Vol. 21, No. 4 (2016) 2.1 0 Foreign: Dummy variable equal to 1 if any foreign company or individual has a financial stake in the ownership of the firm (WBES data item ‘b2b’), 0 otherwise. Exporter Dummy variable equal to 1 if firm exports (using WBES data item s‘d3a’, ‘d3b’ and ‘d3c’), 0 otherwise. Firm size Logarithm of number of permanent, full-time employees at the end of year (t-1) (WBES data item ‘l1’). Barkat Ullah, Zuobao Wei (2013) ISO Certification, Corruption and Firm Performance: A Cross- Country 225 Biến QS TT Thang đo Tác giả Tên bài báo Tạp chí Giả thuyết n/c Hoặc: Bảng hỏi Size A firm is defined as small if it has between 5 and 50 employees, medium-sized if it has between 51 and 500 employees, and large if it has more than 500 employees (WBES data item ‘l1’). Firm Age Logarithm of a firm’s actual age, age=survey year – firm founding year (WBES data item ‘b5’). Study 2.7 SIZEi, t, là quy mô công ty trong thời kỳ hiện tại. Chúng tôi sử dụng hai biện pháp thay thế kích thước công ty. SIZE1 và SIZE2 hiển thị tổng tài sản từ bảng cân đối kế toán cũng như doanh thu của công ty. Chúng tôi sử dụng logarithm của tổng tài sản của công ty và tổng doanh thu từ bảng cân đối kế toán để kiểm soát kích thước trong phân tích hồi quy của tôi cho mục đích đó chủ yếu được thông qua bởi các nghiên cứu khác (Hall và Weiss, 1967, Samuels and Smyth, 1968, Mudambi Và Swift, 2011, Rahaman, 2011, Kouser và cộng sự, 2012, Wu và Yeung, 2012). - A yaydın and Hayalog lu (2014) THE EFFECT OF CORRUPTIO N ON FIRM GROWTH: EVIDENCE FROM FIRMS IN TURKEY Asian Economic and Financial Review

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_anh_huong_cua_dau_tu_phat_trien_va_chi_phi_khong_chi.pdf
Luận văn liên quan