Luận án Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Có những biện pháp nhằm bảo vệ và phát huy giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể trên địa bàn tỉnh. Có sự phân công cụ thể đối với các ban, ngành có liên quan đến phát triển văn hóa và đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất, chặt chẽ của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về văn hóa. Có sự ưu tiên cho việc quảng bá các giá trị văn hóa vùng đất Tổ qua các phương tiện truyền thông

pdf26 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 12/08/2017 | Lượt xem: 870 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ VIỆN CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN _____________________________ CAO CHU SƠN NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ Chuyênngành : Kinh tế phát triển Mãsố : 62 31 01 05 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI- 2016 Công trình đƣợc hoàn thành tại Viện Chiến lƣợc Phát triển Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1: PGS.TS. Thái Bá Cẩn 2: TS. Nguyễn Bá Ân Phảnbiện 1: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng Phảnbiện 2: PGS.TS Nguyễn Hồng Thục Phản biện 3: PGS.TS Lương Hồng Quang Luận án sẽ được bảo vệ trước Hộ iđồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Viện họp tại 65 Văn Miếu - Hà Nội Vào hồi ...giờ ngày tháng năm 2016 Có thể tìm hiểu luận án tại thƣ viện: - Thư viện Quốc gia. - Thư viện Viện Chiến lược phát triển. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 1. Cao Chu Sơn (2011), Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư văn hóa tỉnh Phú Thọ, Tạp chí kinh tế và dự báo, số 5 tháng 3/2011; (Trang 37-38-39). 2. Cao Chu Sơn (2014), Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa tỉnh Phú Thọ, Tạp chí con số và sự kiện, số 3/2014, (Trang 40, 41, 42). 1 LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Trong quá trình hình thành và phát triển của tỉnh Phú Thọ, sự nghiệp văn hoá đã trở thành một bộ phận không thể tách rời của tỉnh, văn hóa trở thành bộ phận quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và làm cho nơi đây trở thành mảnh đất tâm linh có kinh tế phát triển thịnh vượng của Việt Nam. Phú Thọ là một trong những tỉnh có tiềm năng lớn về di sản văn hóa và phát triển du lịch nhưng những năm vừa qua việc phát triển văn hóa, đầu tư phát triển văn hóa gắn với phát triển du lịch góp phần gia tăng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân chưa được nhiều, thậm chí có thể nói còn ít so tiềm năng. Do đó, việc đầu tư phát triển văn hóa và gắn phát triển văn hóa với phát triển du lịch để thực hiện thành công định hướng làm giàu cho tỉnh Phú Thọ đang là vấn đề cấp bách. Cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào về vấn đề đầu tư phát triển văn hóa ở tỉnh Phú Thọ với tư cách như một đề tài khoa học hay một luận án tiến sĩ. Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu, đánh giá về đầu tư phát triển văn hoá, từ đó có những khuyến nghị về phương hướng và giải pháp góp phần nâng cao sự phát triển văn hoá của tỉnh Phú Thọ là cần thiết, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”. 2. Mục tiêu nghiên cứu Về mặt lý luận, làm rõ hơn những vấn đề lý luận chủ yếu tạo cơ sở để nghiên cứu đầu tư phát triển văn hóa trên địa bàn một tỉnh ở Việt Nam, trong đó đặc biệt là quan niệm mới về hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa, các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa và đề xuất tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa; Về mặt thực tiễn làm rõ thực trạng đầu tư phát triển văn hóa ở Phú Thọ; xác định mặt được, mặt chưa được, nguyên nhân của những yếu kém đối với việc đầu tư phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong những năm qua. 2 Từ đó, đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa ở tỉnh Phú Thọ trong thời gian sắp tới. 3. Khung lý thuyết nghiên cứu của luận án Thực hiện quan điểm hệ thống và nguyên tắc tuân thủ logic khoa học biện chứng, để đạt được mục tiêu đề ra, luận án sẽ được nghiên cứu theo khung lý thuyết với tinh thần xuyên suốt như sơ đồ tổng quát (xem hình 1). Khung lý thuyết nghiên cứu chỉ rõ từ mục tiêu nghiên cứu, luận án sẽ phải làm rõ những nhiệm vụ khoa học cơ bản phải hoàn thành để luận án có chất lượng, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu của một luận án tiến sĩ. Nói cách khác khung lý thuyết chỉ ra những câu hỏi khoa học lớn mà luận án phải làm rõ: 1. Hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực văn hoá được hiểu như thế nào? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư văn hoá? Đánh giá hiệu quả đầu tư văn hoá dựa trên bộ tiêu chí, hay chỉ tiêu nào? 2. Thực trạng đầu tư phát triển văn hoá của tình Phú Thọ ra sao? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển văn hoá của tỉnh? Hình 1: Khung lý thuyết nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Những câu hỏi khoa học lớn cần làm rõ: 1. Hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực văn hoá được hiểu như thế nào? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư văn hoá? Đánh giá hiệu quả đầu tư văn hoá dựa trên bộ tiêu chí, hay chỉ tiêu nào? 2. Thực trạng đầu tư phát triển văn hoá của tình Phú Thọ ra sao? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển văn hoá của tỉnh? Tổng quan Kết luận và kiến nghị Chính sách 3 Theo cách đặt vấn đề như vậy, để luận án thành công, việc nghiên cứu phải luôn bám sát vào định hướng chính sách của Đảng, Nhà nước và tỉnh Phú Thọ và phải thực hiện những nhiệm vụ chính như sau: Một là, luôn bám sát mục tiêu nghiên cứu để các phân tích đạt được ý đồ tác giả muốn thể hiện. Hai là, tổng quan các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến đầu tư phát triển văn hoá. Kế thừa kết quả những nghiên cứu trước đây, tập trung giải quyết những vấn đề chưa (hoặc ít) được đề cập đến. Ba là, xác định những nhiệm vụ khoa học cơ bản phải nghiên cứu. Trước hết phải làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả đầu tư phát triển văn hoá; từ đó tiến hành phân tích thực trạng đầu tư phát triển văn hoá; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển văn hoá của tính Phú Thọ. Bốn là, đưa ra kết luận chung và kiến nghị với cơ quan các cấp để có thể phối kết hợp trong việc đạt được mục tiêu nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển văn hoá của tính Phú Thọ. 4. Phƣơng pháp tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu: Tác giả tiếp cận vấn đề từ lý thuyết đến phân tích thực trạng đầu tư phát triển văn hoá rồi đi đến kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển văn hoá của tính Phú Thọ. 4.2. Phương pháp nghiên cứu: Để hoàn thành luận án, tác giả sử dụng phổ biến các phương pháp chính: Phương pháp phân tích hệ thống; phương pháp phân tích thống kê; phương pháp so sánh; phương pháp chuyên gia; phương pháp sơ đồ, biểu bảng; phương pháp dự báo. Các phương pháp này được tác giả sử dụng phối kết hợp để đảm bảo độ tin cậy cần thiết cho kết quả nghiên cứu luận án như mục tiêu đã đề ra. 4 5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 5.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là đầu tư phát triển văn hóa trên quan điểm đổi mới và có tính tới quan hệ với đầu tư phát triển chung ở tỉnh Phú Thọ. Các hoạt động trực tiếp và gián tiếp liên quan tới phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 5.2. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về văn hóa, hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa có tính tới quan hệ giữa văn hoá và các lĩnh vực khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2000-2014 và định hướng đến năm 2020. 6. Những đóng góp mới chủ yếu của luận án Về lý luận: Luận án làm rõ thêm quan niệm về đầu tư phát triển văn hóa một cách đầy đủ, toàn diện và có tính hệ thống; các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa; đề xuất bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa để vận dụng vào việc nghiên cứu đầu tư phát triển văn hóa ở tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới. Về thực tiễn: Vận dụng những vấn đề lý luận đã đề xuất, tác giả tiến hành đánh giá thực trạng đầu tư phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong những năm qua, từ đó kiến nghị có căn cứ khoa học định hướng đầu tư phát triển văn hóa và những giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa ở tỉnh Phú Thọ trong những năm tiếp theo. Ngoài ra, luận án còn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo bổ ích cho các cơ sở đào tạo và cơ quan nghiên cứu khoa học ở Việt Nam. 7. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án được trình bày thành 4 chương: Chương I: Tổng quan về văn hoá và đầu tư phát triển 5 Chương II: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển văn hóa và hiệu quả đầu tư phát triển văn hoá Chương III: Hiện trạng hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa tỉnh Phú Thọ Chương IV: Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa tỉnh Phú Thọ. Dƣới đây là nội dung tóm tắt luận án CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VĂN HOÁ VÀ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN Trong quá trình làm luận án, tác giả đã tìm hiểu và nghiên cứu nhiều tài liệu cả trong và ngoài nước. Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về đầu tư phát triển, các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định và hiệu quả đầu tư, các hình thái đầu tư và những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển. Tuy có một vài công trình đề cập tới đầu tư phát triển văn hóa nhưng nhìn chung hết sức sơ sài. Trong số những vấn đề đã được tổng quan đề cập có một số vấn đề lý thuyết tác giả luận án có thể kế thừa (chẳng hạn quan điểm về đầu tư phát triển, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển, các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư phát triển...). Một số địa phương có xây dựng đề án phát triển văn hóa và trong đề án đó họ có nói tới đầu tư xây dựng các công trình văn hóa nhưng không đề cập vấn đề hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa. Cho đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về đầu tư phát triển văn hóa và hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa, nhất là hiệu quả đầu tư phát triển văn hoá trên địa bàn một tỉnh. 6 Vấn đề đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa thông qua một bộ các tiêu chí có thể xem như một trong những “mảng trống” trong lĩnh vực nghiên cứu về đầu tư và văn hóa của nước ta. Vì vậy, trong luận án, tác giả đề xuất hệ thống các nhóm chỉ tiêu phản ánh đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa của Phú Thọ thông qua các chỉ tiêu định tính và định lượng; đánh giá những mặt mạnh và yếu cũng như đi sâu phân tích nguyên nhân, từ đó định hướng phát triển và đưa ra những giải pháp chung của tỉnh và những giải pháp đặc thù cho lĩnh vực. CHƢƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ Một số nội dung cơ bản trong chương 2 được tác giả tập trung làm rõ là: (i) Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển văn hoá, làm rõ hiệu quả đầu tư phát triển văn hoá cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư phát triển văn hoá; (ii) Đề xuất các tiêu chí và chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển trong lĩnh vực văn hoá. Luận án đã xây dựng được cơ sở lý luận (hay nền tảng lý thuyết) phục vụ việc nghiên cứu của luận án. Cụ thể là: - Đã đưa ra quan niệm, cách tiếp cận hiệu quả đầu tư phát triển văn hoá thông qua hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp; - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư phát triển văn hoá và quản lý đầu tư phát triển văn hoá trên địa bàn một tỉnh; - Đề xuất hệ thống tiêu chí và xác định chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển văn hoá nói chung phục vụ việc nghiên cứu hiện trạng đầu tư 7 phát triển văn hoá trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Qua đó, cung cấp căn cứ khoa học cho việc đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cho lĩnh vực văn hoá. CHƢƠNG III HIỆN TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ Từ những phân tích, đánh giá về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hoá tỉnh Phú Thọ và phân tích tình hình đầu tư phát triển văn hoá, tác giả đưa ra các đánh giá về hiệu quả đầu tư văn hoá trên địa bàn tỉnh. Các nội dung chính cụ thể như sau: 3.1. Hiện trạng đầu tƣ phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Đầu tư cho sáng tạo nghê thuật: Trong 14 năm qua, lĩnh vực văn học nghệ thuật của Phú Thọ có bước phát triển rõ rệt. Vị trí văn học nghệ thuật trong đời sống xã hội được nâng lên một bước, hoạt động sáng tác và phổ biến tác phẩm văn học nghệ thuật được đẩy mạnh, đội ngũ văn nghệ sĩ được bổ sung nhiều tài năng mới. Bên cạnh đó, các loại văn hóa phẩm độc hại vẫn còn xâm nhập vào xã hội và các gia đình, nhất là qua mạng internet gây tác hại không nhỏ đến thuần phong, mỹ tục, đặc biệt là trong tầng lớp thanh, thiếu niên. Đầu tư phục hồi giá trị truyền thống: Trong những năm qua, việc nghiên cứu phục hồi nhiều lễ hội truyền thống có giá trị lịch sử và văn hóa được tỉnh Phú Thọ tích cực triển khai thực hiện bằng nhiều hình thức và phương pháp: đặc biệt là xây dựng thành công 2 hồ sơ di sản văn hoá phi vật “Hát Xoan Phú Thọ” và “Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ” đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới. Các hoạt động bảo tồn và phát huy các lễ hội truyền thống tốt 8 đẹp của đồng bào các dân tộc thiểu số đã được triển góp phần giữ gìn, bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể đồng thời quảng bá, giới thiệu tiềm năng du lịch. Tuy nhiên việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa các dân tộc thiểu số còn bộc lộ một số hạn chế, một số nét đẹp văn hóa trong lối sống, phong tục cùng nhiều lễ hội truyền thống đang đứng trước nguy cơ bị biến dạng và mai một, một số di tích chưa được tu bổ, tôn tạo kịp thời, cơ sở hạ tầng tại di tích đã và đang bị xuống cấp nghiêm trọng, chưa đáp ứng được công tác tổ chức lễ hội dưới nhiều góc độ; số lượng các hiện vật có giá trị sưu tầm được tăng đáng kể , nhưng công tác trưng bày, giới thiệu còn nhiều hạn chế, bất cập. Đầu tư cho công tác bảo trì duy tu di sản văn hóa: Từ 2006 đến nay, trên địa bàn tỉnh đã tu bổ 59/249 di tích xếp hạng với số vốn đầu tư trên 170 tỷ đồng. Từ năm 2006 - 2011, vốn chương trình mục tiêu quốc gia đã đầu tư 48,5 tỷ đồng cho các dự án chống xuống cấp và tôn tạo di tích. Ngoài ra, còn hàng trăm di tích tôn giáo tín ngưỡng khác được xây dựng, trùng tu từ nguồn kinh phí của địa phương và nhân dân. Những di tích được đầu tư hoàn thành đã phát huy giá trị góp phần quan trọng vào việc giáo dục truyền thống dân tộc, thu hút khách du lịch có tác dụng thúc đẩy sự phát triển ngành kinh tế mũi nhọn về du lịch và góp phần xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa: Giai đoạn 2003 - 2014, thiết chế văn hoá từ tỉnh đến cơ sở đã được quan tâm đầu tư xây dựng. Lực lượng hoạt động trong lĩnh vực văn hoá và nghệ thuật có trình độ ngày càng cao. Tuổi đời của cán bộ khá trẻ và sung sức, 2/3 tổng số cán bộ biên chế trong độ tuổi từ 35 đến 45. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn bộc lộ phần yếu kém: Đội ngũ diễn viên chậm được thanh xuân hoá; chưa có những chương trình, kịch mục xứng tầm với vị thế vùng đất Tổ; chưa có đội ngũ đạo diễn, tác giả, biên đạo múa chuyên nghiệp. Tỉnh chưa có cơ chế thu hút diễn viên, nhạc công có tài bổ sung cho các đoàn nên chất lượng nghệ thuật chưa thực sự đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của công chúng khán giả. Hoạt động biểu diễn doanh thu còn nhiều hạn chế. 9 3.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tƣ phát triển văn hoá của tỉnh Phú Thọ TT Tên tiêu chí Ý nghĩa của các tiêu chí I Các tiêu chí định tính 1 Cải thiện đời sống văn hoá tinh thần người dân Phản ánh tác động lan toả của đầu tư phát triển văn hoá 2 Phát huy tiềm năng lợi thế về văn hóa truyền thống Phản ánh kết quả của quá trình đầu tư II Các tiêu chí định lượng 1 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư – ICOR Cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư thực hiện tăng thêm để tăng thêm 1 đồng GDP 2 Đóng góp của đầu tư văn hóa vào tăng trưởng kinh tế Mức độ ảnh hưởng của vốn đầu tư phát triển văn hóa đối với tăng trưởng kinh tế 3 Giải quyết việc làm cho lao động ngành văn hóa phản ánh kết quả tạo việc làm cho người lao động ngành văn hóa 4 Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển văn hóa tạo thành tài sản Một khoản tiền đầu tư phát triển văn hóa thì bao nhiêu đồng sẽ được tạo thành tài sản  Các tiêu chí định lượng (1) Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư – ICOR ICOR = 0GG V i t  10 - Vt : Vốn đầu tư của thời kỳ t - Gi : GDP năm i - G0 : GDP năm gốc (2) Đóng góp của đầu tư văn hóa vào tăng trưởng kinh tế Đvh = c v G G (%) - Gv = GDPvi - GDPvo GDPvi: GDP văn hóa năm i GDPvo: GDP văn hóa năm gốc - Gc = GDPci - GDPco GDPci: GDP của tỉnh năm i GDPco: GDP của tỉnh năm gốc (3) Giải quyết việc làm cho lao động ngành văn hóa Số lao động = số lao động có việc làm ở kỳ báo cáo - số lao động có việc làm của kỳ trước (4) Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển văn hóa tạo thành tài sản Tv = (Gt : V) x 100 (%) (%) - Gt: Giá trị tài sản văn hóa do đầu tư mới tạo ra. - V: Tổng số vốn đầu tư văn hóa đã thực hiện 3.3. Đánh giá hiệu quả đầu tƣ phát triển văn hoá trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 3.2.1. Các chỉ tiêu định tính a. Cải thiện đời sống vật chất tinh thân người dân Những nỗ lực trong đầu tư phát triển văn hóa của tỉnh trong những năm 11 qua đã góp phần làm thay đổi diện mạo và nâng cao đời sống của người dân. Công tác đầu tư phát triển văn hóa trong những năm qua của tỉnh Phú Thọ đã bước đầu đạt hiệu quả và đi đúng định hướng phát triển của Đảng và Nhà nước; góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc trên quê hương đất Tổ. Tuy nhiên, những kết quả đạt được mới chỉ được thể hiện về mặt số lượng và tỷ lệ; còn chất lượng của kết quả vẫn còn những hạn chế như: Chất lượng một số gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa có mặt biểu hiện hình thức, các thiết chế văn hóa ở cơ sở tuy đạt được về số lượng song việc đầu tư các trang thiết bị việc tổ chức các hoạt động còn gặp rất nhiều khó khăn; còn sự chênh lệch về mức hưởng thụ văn hoá giữa miền xuôi và miền núi. b. Phát huy tiềm năng lợi thế về văn hóa truyền thống Năm 2011 và 2012, UNESCO đã chính thức công nhận “Hát Xoan Phú Thọ” và “Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại Phú Thọ” là di sản văn hóa phi vật thể của thế giới. Các hoạt động nhằm khơi dậy truyền thống yêu quê hương, quảng bá hình ảnh văn hóa đất Tổ đến bạn bè trong nước và quốc tế cũng thường xuyên được quan tâm đầu tư. Công tác bảo tồn, phát huy và phát triển văn hóa các dân tộc trên địa bàn tỉnh cũng đã được chú trọng. Nhiều công trình kiến trúc tín ngưỡng đã được tu bổ, phục hồi bằng nguồn ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn xã hội hóa đã tạo cơ sở không gian văn hóa để bảo tồn các di sản văn hóa. Có thể nói rằng đầu tư để phát huy những tiềm năng, lợi thế về phát triển văn hóa là một hoạt động đầu tư theo chiều sâu và bền vững nhưng cũng cần nguồn vốn lớn và thời gian thu hồi vốn sẽ dài. Tuy nhiên đánh giá nguồn vốn đầu tư để phát huy các giá trị văn hóa truyền thống sẽ giúp cho các nhà quản lý, hoạch định định hướng đầu tư những lĩnh vực nào để đảm bảo nền văn hóa phát triển phù hợp với xu thế thời đại nhưng vẫn duy trì được nét đẹp truyền thống của nó. 12 3.2.2. Các chỉ tiêu định lượng a) Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư văn hóa tỉnh Phú Thọ Tốc độ tăng vốn đầu tư tỉnh Phú Thọ bình quân hàng năm trong 10 năm đạt khoảng 21,5%, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 đạt khoảng 22,2%/năm, giai đoạn 2006 - 2014 khoảng 20,2%/năm. Riêng khu vực văn hóa, tốc độ tăng vốn đầu tư lại tăng qua các thời kỳ, tốc độ tăng vốn bình quân năm giai đoạn 2001 - 2005 đạt khoảng 9,8% đến giai đoạn 2006 - 2014 khoảng 10,2% tăng 1,04 lần so với giai đoạn trước. Mặc dù, vốn đầu tư phát triển văn hóa của tỉnh trong những năm qua có tăng nhưng chất lượng tăng trưởng văn hóa của tỉnh Phú Thọ vẫn chưa được cải thiện, thể hiện qua việc chỉ số ICOR văn hóa tỉnh Phú Thọ tăng từ 2,3 của giai đoạn 2001 - 2005 lên 3,1 trong giai đoạn 2006 - 2014; mức tăng giữa hai thời kỳ là +0,9 lần. Bảng 3.1. Chỉ số ICOR trung bình thời kỳ của tỉnh Phú Thọ Đơn vị: lần Ngành, lĩnh vực 2001-2005 2006-2014 2001-2014 Tăng, giảm giữa 2 thờì kỳ, lần Cả nền kinh tế Phú Thọ 4,0 4,3 3,25 +0,3 Nông nghiệp 1,2 4,2 3,8 +3,0 Công nghiệp 6,0 3,2 3,6 -2,2 Dịch vụ và kết cấu hạ tầng 4,0 4,4 4,9 +0,4 Khu vực văn hóa 2,3 3,1 3,1 +0,9 (Nguồn: Tính toán theo Niên giám thống kê Phú Thọ) 13 Thực tế phát triển cho thấy ở một số tỉnh nghèo thì hệ số ICOR thường cao hơn và luôn có xu hướng tăng lên. Như vậy, chỉ số ICOR văn hóa của Phú Thọ tăng lên qua các năm là không thể tránh khỏi. Hệ số ICOR văn hóa tỉnh Phú Thọ vẫn duy trì ở mức cao qua các năm có thể do một số nguyên nhân: Đầu tư phát triển văn hóa chưa căn cứ vào nhu cầu của thị trường, nhiều công trình đầu tư có vốn lớn nhưng hiệu suất sử dụng lại không cao, chưa có các giải pháp để khai thác hiệu quả. Đầu tư còn dàn trải, nhiều công trình dở dang và thi công kéo dài dẫn đến tình trạng tồn đọng vốn trong quá trình đầu tư. Tỷ lệ vốn đầu tư từ khu vực nhà nước cao nhưng hiệu quả đầu tư thấp, thất thoát vốn, quản lý kém, co kéo nguồn ngân sách nhà nước từ các dự án. Do đó, làm ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của các công trình văn hóa. b) Đóng góp của đầu tư văn hóa vào tăng trưởng kinh tế (ký hiệu là Đvh) của tỉnh Phú Thọ Mức đóng góp của khu vực văn hóa vào tăng trưởng kinh tế vẫn chiếm tỷ trọng thấp, tuy nhiên tỷ trọng đóng góp của ngành văn hóa vào nền kinh tế chung toàn tỉnh vẫn có xu hướng tăng từ 1,15% năm 2000 lên 1,6% năm 2005 và 2% vào năm 2010. Giai đoạn 2001 - 2005 giá trị GDP toàn tỉnh tăng 4.383 tỷ đồng trong đó khu vực văn hóa là 20,3 tỷ đồng; đến giai đoạn 2006 - 2014 GDP toàn tỉnh tăng 6.364 tỷ đồng, gấp 1,4 lần so với giai đoạn trước, trong đó khu vực văn hóa là 15,6 tỷ đồng giảm 4,7 tỷ đồng so với giai đoạn 2001 - 2006. 14 Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả tăng trƣởng kinh tế (GDP) của tỉnh Phú Thọ (theo giá năm 2010) ĐVT: Tỷ đồng Ngành Năm 2000 Năm 2005 Năm 2014 Tăng, giảm 2001-2005 2006-2014 GDP 5.355 9.738 16.102 4.383 6.364 Nông Nghiệp 2.083 3.418 4.413 1.433 995 Công Nghiệp 1.740 3.492 6.117 1.709 2.625 Dịch Vụ 1.532 2.828 5.572 1.490 2.744 Riêng khu vực văn hóa 61,6 155,8 322 20,3 15,6 % tổng số 1,15 1,6 2,0 (Nguồn: Tính toán theo Niêm giám thống kê tỉnh Phú Thọ) Mức đóng góp của đầu tư văn hóa cho nền kinh tế chung còn thấp là do các nguồn vốn đầu tư phát triển văn hóa hiện vẫn đang tập trung chủ yếu cho đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật cho nên thời gian thu hồi vốn dài. Bên cạnh đó, nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay. Đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng thì việc phát triển văn hóa trở thành một ngành công nghiệp chỉ đang ở giai đoạn đầu hay thậm chí là giai đoạn sơ khai. Do đó, vấn đề đặt ra cho ngành văn hóa tỉnh Phú Thọ là làm thế nào để giảm bớt vốn đầu tư mà vẫn đóng góp cao cho tăng trưởng kinh tế toàn tỉnh trong khi nguồn vốn tích lũy từ nội bộ nền kinh tế tỉnh đang còn nhỏ. c) Giải quyết việc làm cho lao động ngành văn hóa 15 Nguồn vốn đầu tư văn hóa của tỉnh tăng qua các năm đã thu hút lực lượng lao động trong ngành văn hóa cũng tăng lên với mức tăng bình quân giai đoạn 2001 - 2005 là 7,6%/năm và giai đoạn 2006 - 2014 là 6,0%/năm. Bảng 3.3. Lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân của tỉnh Phú Thọ qua các năm Đơn vị: Nghìn người Ngành 2000 2005 2014 % tăng, giảm b/q năm 2001-2005 2006-2014 Lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân 625,2 662,5 700,0 1,2 1,2 Tr.đó: Nông nghiệp 499,2 478,8 468,3 -0,8 -0,45 Công nghiệp 67 90,2 131,5 6,1 7,8 Dịch vụ 59,0 93,4 100,2 9,6 1,4 Riêng khu vực văn hóa 0,689 0,993 1,330 7,6 6,0 % so tổng số 1,1 1,5 1,9 - - (Nguồn: Tính toán theo Niên giám thống kê Phú Thọ) Nguồn vốn đầu tư phát triển văn hóa hiện vẫn đang tập trung cho quá trình đầu tư xây dựng cơ bản do đó cần nhiều lao động. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động của ngành văn hóa so với tổng số lao động toàn tỉnh còn rất thấp; năm 2000 lao động ngành văn hóa chiếm 1,1% so với tổng số lao động trong các ngành kinh tế quốc dân, năm 2005 là 1,5% và năm 2014 là 1,9%. Bên cạnh đó, ngành văn hóa chưa xây dựng kế hoạch nhu cầu sử dụng lao động cho hoạt động phát triển văn hóa của tỉnh để đáp ứng với xu hướng phát triển chung của cả nước và trong khu vực. 16 Bảng 3.4. Năng suất lao động theo ngành và lĩnh vực của Phú Thọ, (theo giá 2010) ĐVT: Triệu đồng Ngành 2000 2005 2014 Tăng giảm trung bình năm, % 2001-2005 2006-2014 Toàn bộ nền kinh tế 8,6 14,7 23,0 11,3 9,35 Nông nghiệp 4,2 7,0 9,8 10,7 7,0 Công nghiệp 25,9 39,2 50,2 8,7 5,1 Dịch vụ 26,0 31,0 42,2 3,7 6,4 Khu vực văn hóa 8,9 11,6 18,2 5,45 9,4 (Nguồn: Tính toán theo Niên giám thống kê Phú Thọ) Mặt khác, năng suất lao động ngành văn hóa đóng góp vào tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh vẫn còn thấp. d) Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển văn hóa tạo thành tài sản Trong những năm qua tỷ lệ trung bình nguồn vốn đầu tư văn hóa trở thành tài sản (cả tài sản cố định và tài sản lưu động) của tỉnh Phú Thọ tăng cao qua các năm, từ 59% vào năm 2000 lên 81% vào năm 2014; trong đó khu vực văn hóa từ 58,6% năm 2000 lên 81% năm 2014. Việc tỷ lệ vốn tạo thành tài sản cao qua các năm chứng tỏ việc sử dụng nguồn vốn đầu tư của cả tỉnh nói chung và của ngành văn hóa nói riêng ngành càng hiệu quả. Năm 2014, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của toàn tỉnh và ngành văn hóa chiếm 81%, tức là cứ 10 đồng vốn bỏ ra có khoảng 8 đồng tạo thành tài sản. Từ đó có thể thấy rằng 19% vốn đầu tư còn 17 lại đã không tạo ra tài sản. Tuy nhiên, cũng có thể do nguồn vốn đầu tư hình thành tài sản đang tập trung cho các công trình, dự án có thời gian kéo dài qua nhiều năm mà chưa hoàn thành và đưa vào sử dụng do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan nên chưa tạo thành được tài sản. Bảng 3.5. Tỷ lệ vốn trở thành tài sản của khu vực văn hóa và của cả tỉnh Phú Thọ Đơn vị: % Chỉ tiêu 2000 2005 2014 Tăng, giảm 2001-2005 2006-2014 1- Đối với cả tỉnh: Tỷ lệ so với vốn đầu tư đã thực hiện 59 64 81 +5,0 +17,0 2- Riêng khu vực văn hóa Tỷ lệ so với vốn đầu tư đã thực hiện 58,6 61,5 81 +2,9 +19,5 (Nguồn: Tính toán theo Niên giám thống kê Phú Thọ) Nguồn vốn đầu tư văn hóa của tỉnh Phú Thọ chủ yếu là từ nguồn đầu tư công. Trong bối cảnh khả năng tích lũy nội bộ nền kinh tế của tỉnh còn nhỏ, khả năng vốn đầu tư của tư nhân không nhiều thì vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công càng đỏi hỏi phải chặt chẽ và có hiệu quả để đảm bảo nền kinh tế phát triển. 18 CHƢƠNG IV GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ Ở nội dung này, luận án đưa ra quan điểm, định hướng đầu tư phát triển văn hoá của tỉnh Phú Thọ trên cơ sở các dự báo về cơ cấu và phân bổ vốn đầu tư phát triển văn hoá của Phú Thọ. Từ đó, khuyến nghị một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển văn hoá trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới. Phú Thọ xác định: Tập trung cho công tác bảo tồn phát huy các giá trị văn hóa truyền thống v ng đất Tổ các di sản văn hóa độc đáo của tổ ti n để lại tăng cường xây dựng đời sống văn hóa cơ sở t ch cực đưa các hoạt động văn hóa văn nghệ thể thao ; tăng cường công tác x hội hóa một số hoạt động văn hóa thông tin thể thao tổ ch c tốt cuộc vận động xây dựng nhà văn hóa hu dân cư x phường thị trấn văn hóa thực hiện nếp sống văn minh trong việc cư i việc tang lễ hội tăng cường quản l nhà nư c đối v i các hoạt động văn hóa dịch vụ văn hóa t ch cực thực hiện các đề án đề tài hoa học phục vụ cho sự phát triển sự nghiệp văn hoá tr n phương diện l luận và thực tiễn là nhiệm vụ chiến lược trong thời gian tới. Phú Thọ xác định xây dựng nền văn hóa Phú Thọ đậm đà bản sắc văn hoá vùng đất Tổ, chú trọng bảo tồn giá trị văn hoá các dân tộc, đi đôi với xây dựng các thiết chế văn hoá đồng bộ, hiện đại, làm động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ và sáng tạo văn hóa của nhân dân trong tỉnh; từng bước xây dựng Phú Thọ trở thành trung tâm văn hoá về nguồn của cả nước là một trong những nhiệm vụ để hoàn thành mục tiêu do Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVII đề ra“Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp . 19 Bảng 4.1. Dự báo vốn đầu tƣ cho lĩnh vực văn hóa ở Phú Thọ thời kỳ 2015 - 2020 (theo giá 2010) Đơn vị: Tỷ đồng Ngành 2015-2020 Tỷ trọng Toàn tỉnh 73.800 100 - Công nghiệp-Xây dựng 31.600 42,8 - Nông nghiệp 5.640 7,6 - Dịch vụ và kết cấu hạ tầng 36.560 49,6 Riêng khu vực văn hóa* 738 1,2 (Nguồn: Theo Quy hoạch kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 và * tính toán của tác giả) Bảng 4.2. Dự báo phân bổ vốn đầu tƣ của khu vực văn hóa giai đoạn 2015-2020 Đơn vị: Tỷ đồng Ngành 2001-2014 2015-2020 Toàn ngành 266 738 Tỷ trọng trong tổng đầu tư x hội ( %) 0,65 1,2 Trong đó cơ cấu vốn đầu tư cho các lĩnh vực chính: - Duy tu, bảo tồn di tích 29 29 - Xây dựng công trình văn hóa cộng đồng 28 26 - Xây dựng nhà hát, rạp chiếu phim 18 15 - Duy trì lễ hội và duy trì truyền thông văn hóa, ẩm thực, trang phục 9 12 - Phát triển nhân lực cho ngành văn hóa 6 8 - Xây dựng lực lượng chuyên nghiệp biểu diễn 8 9,5 - Khác 2 0,5 (Nguồn: Tính toán của tác giả) 20 Từ những dự báo, phân tích trên, căn cứ vào quan điểm và định hướng đầu tư phát triển văn hoá của tỉnh Phú Thọ, luận án đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực này phù hợp với điều kiện của Phú Thọ, có xét tới bối cảnh trong nước và quốc tế. Các giải pháp này bao gồm: (1) Nhóm giải pháp huy động và sử dụng vốn, gồm: Tích cực huy động và sử dụng hợp lý các nguồn vốn đầu tư phát triển văn hóa; Tập trung ưu tiên đầu tư, các chương trình, dự án trọng điểm ; Nâng cao chất lượng nhân lực ngành văn hoá ; (2) Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước, gồm : Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về phát triển văn hóa và đầu tư phát triển văn hóa; GiẢI pháp về phát triển nguồn nhân lực quản lý; các giải pháp về cơ chế, chính sách, trong đó chú trọng đến các chính sách: (i) chính sách kinh tế trong văn hoá; (ii) Chính sách văn hoá trong kinh tế; (iii) Chính sách xã hội hoá hoạt động văn hoá và (iv) Chính sách khuyến khích sáng tạo; (3) Nhóm giải pháp về doanh nghiệp và (4) Nhóm giải pháp đối với người dân Bảng 4.3. Dự báo hiệu quả đầu tƣ phát triển văn hóa ở tỉnh Phú Thọ Chỉ tiêu chính ĐVT 2006- 2014 2015- 2020 Tăng/giảm giữa hai thời kỳ (lần) 1- Năng suất lao động khu vực văn hóa Triệu đồng (giá 2010) 14,9 17,6 +1,18 2- ICOR lần 3,1 3,3 +1,06 3- Giá trị gia tăng/vốn đầu tư của năm 2010 và 2020 đồng 0,57 0,85 +1,49 4- Tỷ lệ vốn thành tài sản của năm 2010 và 2020 (*) % 81,0 82,5 +1,05 5- Tỷ trọng khu vực văn hóa trong GDP của tỉnh % 0,8 1,5 +1,87 6- Tỷ trọng lao động khu vực văn hóa trong toàn tỉnh 2010 và 2020 % 1,9 3,1 +1,63 (Nguồn: T nh toán của tác giả * -Chỉ t nh ri ng phần đầu tư xây dựng cơ bản) 21 Dựa trên các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư được trình bày trong chương 2, kết hợp với những chỉ tiêu trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2020, tác giả dự báohiệu quả đầu tư phát triển văn hoá ở tỉnh Phú Thọ cho giai đoạn 2015 – 2020. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Tác giả nhận thấy văn hóa là mục tiêu của sự phát triển bởi lẽ, văn hóa do con người sáng tạo ra, chi phối toàn bộ hoạt động của con người, là hoạt động sản xuất nhằm cung cấp năng lượng tinh thần cho con người, làm cho con người ngày càng hoàn thiện. Nghiên cứu này có những đóng góp chính như sau: Th nhất, tác giả đã xây dựng được nền tảng lý thuyết phục vụ yêu cầu nghiên cứu của đề tài luận án. Tác giả khẳng định việc nghiên cứu đầu tư phát triển văn hóa là có cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc. Từ việc làm rõ nhận thức về ý nghĩa của văn hóa trong phát triển, vai trò của đầu tư phát triển văn hóa, các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả của đầu tư phát triển văn hóa, vai trò của Nhà nước đối với phát triển văn hóa nói chung và đầu tư phát triển văn hóa nói riêng. Đặc biệt luận án đã đề xuất hệ thống chỉ tiêu sử dụng để phân tích hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa để ứng dụng vào việc nghiên cứu đầu tư phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh ở Việt Nam. Th hai, việc phân tích hiện trạng đầu tư phát triển văn hóa đã cho phép rút ra những nhận định bổ ích. Sau khi trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Phú Thọ cũng như tình hình phát triển kinh tế và đầu tư chung của tỉnh, tác giả đã vận dụng bộ chỉ tiêu mà mình đã đề xuất ở chương II để phân tích hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa, làm rõ những mặt được, mặt chưa được và nguyên nhân của tình trạng yếu kém trong lĩnh vực đầu tư phát triển văn hóa. Tác giả đã rút ra những nhận định quan trọng như đầu tư phát triển văn hóa trên 22 địa bàn tỉnh Phú Thọ vừa chưa đủ mức vừa chưa có hiệu quả như mong muốn. Việc phối hợp đầu tư giữa ngành văn hóa với các ngành khác lỏng lẻo dẫn tới tình trạng đầu tư phát triển văn hóa ở tỉnh còn dàn trải, thiếu đồng bộ, kém hiệu quả, góp phần làm cho văn hóa chưa thực sự trở thành yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế của tỉnh cũng như văn hóa chưa góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế như tiềm năng của nó. Th ba, sau khi khẳng định tiềm năng đầu tư phát triển văn hóa, tác giả đã đưa ra quan điểm đầu tư phát triển văn hóa với tư duy mới; kiến nghị định hướng đầu tư phát triển văn hóa, đề xuất danh mục dự án đầu tư trọng điểm để thúc đảy văn hóa phát triển nhanh, có hiệu qủa hơn. Tác giả đề xuất hệ thống các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và đã kiến nghị những công việc chính quyền tỉnh phải làm để việc đầu tư văn hóa có hiệu quả cao, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững. Đồng thời, tác giả đã dự báo kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển văn hóa đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với những con số thể hiện tính tích cực và sự đúng đắn của những chủ trương đầu tư phát triển văn hóa có tính khả thi. 2. Kiến nghị 2.1. Đối với Trung ương Chính phủ, Bộ Giao thông - Vận tải đầu tư cải thiện, nâng cấp kết cấu hạ tầng cho tỉnh Phú Thọ. Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp vốn đầu tư để bảo vệ, duy tu và nâng cấp phục hồi một số làng nghề truyền thống, các di tích lịch sử văn hóa có giá trị, khu bảo tồn thiên nhiên, rừng nguyên sinh của tỉnh. Nhà nước cần có những giải pháp để đẩy mạnh xã hội hoá và hỗ trợ xã hội hoá công tác bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể. 23 Cần có chính sách ưu đãi đầu tư cho ngành văn hóa nói chung, trong đó có tỉnh Phú Thọ. 2.2. Đối với địa phương V i Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ Có những biện pháp nhằm bảo vệ và phát huy giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể trên địa bàn tỉnh. Có sự phân công cụ thể đối với các ban, ngành có liên quan đến phát triển văn hóa và đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất, chặt chẽ của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về văn hóa. Có sự ưu tiên cho việc quảng bá các giá trị văn hóa vùng đất Tổ qua các phương tiện truyền thông V i ch nh quyền địa phương Xây dựng kế hoạch và đào tạo nguồn lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển hiện nay. Nâng cao trách nhiệm của các cấp chính quyền, tuyên truyền trong các tầng lớp nhân dân về quản lý di sản văn hoá, khai thác di sản phục vụ du lịch, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững và chủ động trong cách chính sách về vốn đầu tư cho các hoạt động phát triển văn hóa ở địa phương.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnang_cao_hieu_qua_dau_tu_phat_trien_van_hoa_tren_dia_ban_tinh_phu_tho_8434.pdf
Luận văn liên quan