Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu hữu cơ để lại sau khai thác đến độ phì của đất và năng suất rừng trồng keo lá tràm ở các chu kỳ sau tại Phú Bình, tỉnh Bình Dương

- Quản lý VLHCSKT ở nhiều nơi còn gặp khó khăn bởi nhu cầu củi đun của dân sống quanh rừng là rất lớn nên phòng chống cháy rừng cần nghiêm ngặt hơn. - Nghiên cứu về quản lý VLHCSKT rừng và cân bằng dinh dưỡng rừng trồng đòi hỏi thời gian dài. Do vậy, cần nghiên cứu đến hết chu kỳ 3 và tiếp tục nghiên cứu rừng trồng ở chu kỳ 4 kế tiếp vì đây là một hiện trường nghiên cứu định vị, cơ bản rất có giá trị về khoa học nghiên cứu đất rừng trồng của Việt Nam. - Cần mở rộng mô hình nghiên cứu từ luận án này trên các dạng lập địa ở các vùng sinh thái khác nhau góp phần phát triển bền vững rừng trồng ở Việt Nam.

doc182 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 02/08/2018 | Lượt xem: 323 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu hữu cơ để lại sau khai thác đến độ phì của đất và năng suất rừng trồng keo lá tràm ở các chu kỳ sau tại Phú Bình, tỉnh Bình Dương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
u Tuấn Đạt, Vũ Đình Hưởng, Lê Thanh Quang, Chris Beadle, 2012. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh đến sinh trưởng của rừng trồng Keo lai cung cấp gỗ xẻ ở vùng Đông Nam Bộ. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp số 2 năm 2012, trang 2207-2215. Phạm Thế Dũng, Kiều Tuấn Đạt, 2014. Nghiên cứu quản lý lập địa nhằm nâng cao năng suất rừng trồng Keo lá tràm (A. auriculiformis) tại tỉnh Bình Dương. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà Nội. Số 7/2014 , trang 97 - 102. Hoàng Văn Dưỡng, 2000. Nghiên cứu cấu trúc và sản lượng làm cơ sở ứng dụng trong điều tra và nuôi dưỡng rừng Keo lá tràm tại một số tỉnh miền Trung Việt Nam. Luận án Tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp. Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây, 143 trang. Võ Đại Hải. Nghiên cứu khả năng hấp thụ và giá trị thương mại Cacbon của một số dạng rừng trồng chủ yếu ở Việt Nam. Báo cáo kết quả đề tài cấp Bộ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 2013. Bùi Việt Hải, 1998. Nghiên cứu cơ sở khoa học cho tỉa thưa ở rừng Keo lá tràm khu vực miền Đông Nam Bộ. Luận án Tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp. Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, 148 trang. Vũ Tiến Hinh và các cộng sự, 1996. Lập biểu quá trình sinh trưởng loài Keo lá tràm. Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ. Hội Khoa học đất, 2000. Đất Việt Nam. NXB Nông nghiệp Hà Nội Trần Hậu Huệ, 1996. Nghiên cứu một số khoa học làm căn cứ đề xuất biện pháp kỹ thuật gây trồng rừng Keo lá tràm làm nguyên liệu giấy ở Lâm trường Trị An, Đồng Nai. Luận án Phó tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 140 trang. Vũ Đình Hưởng, 2007. Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp quản lý lập địa đến tính chất đất và năng suất rừng Keo lá tràm (Acacia auriculiformis Cunn. ex Benth) trồng tại Phú Bình, Bình Dương. Luận văn tốt nghiệp cao học. Trường Đại học Nông Lâm Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh năm 2007. Lê Đình Khả, Hà Huy Thịnh, Hoàng Quốc Vinh, Mai Trung Kiên, 2005. Kết quả Khảo nghiệm một số dòng vô tính Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) tại Hà Tây và Quảng Trị. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Nguyễn Thùy Mỹ Linh, 2010. Nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa sinh trưởng Keo tai tượng trồng thuần loài với một số tính chất đất. Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp năm 2010. Phạm Ngọc Mậu, 2006. Nghiên cứu ảnh hưởng của rừng trồng công nghiệp Bạch đàn (Eucalyptus urophylla) và Keo tai tượng (Acacia mangium) đến một số yếu tố môi trường tại vùng Trung tâm Bắc Bộ. Luận án Tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Nguyễn Đức Minh, Nguyễn Thị Thu Hương, và Đoàn Đình Tam, 2004. Nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng khoáng (N,P,K) và chế độ nước của một số dòng Keo lai (A. hybid) và Bạch đàn (Eucalyptus urophylla) trong giai đoạn vườn ươm và rừng non. Báo cáo tổng kết đề tài. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1992. Các loài Keo Acacia. Tổng luận và chuyên khảo Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp, Bộ Lâm nghiệp, 1992, 47 trang. Ngô Đình Quế, 1985. Đặc điểm đất trồng rừng Thông nhựa và ảnh hưởng của trồng rừng Thông nhựa đến độ phì của đất. Báo cáo khoa học, Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Ngô Đình Quế, Lê Quốc Huy, Nguyễn Thị Thu Hương, Đoàn Đình Tam, 2004. Xây dựng qui phạm kỹ thuật bón phân cho trồng rừng sản xuất 4 loài cây chủ yếu phục vụ chương trình 5 triệu ha rừng là: Keo lai, Bạch đàn Urophylla, Thông nhựa và Dầu nước, Viện KHLN Việt Nam, Hà Nội-2004. Ngô Đình Quế, Đinh Thanh Giang và Nguyễn Văn Thắng, 2010. Phân hạng đất trồng rừng sản xuất một số loài cây chủ yếu ở các vùng trọng điểm. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội – 2010. Đỗ Đình Sâm, 1985. Nghiên cứu ảnh hưởng của khai thác chọn, khai thác trắng có giới hạn đến sự thay đổi độ phì đất tại Kon Hà Nừng và Nghệ An. Báo cáo tổng kết đề tài. Viện nghiên cứu Lâm nghiệp. Nguyễn Huy Sơn, 2003. Cây Keo lá tràm và một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh cơ bản. Nhà xuất bản Nghệ An, 91 trang. Nguyễn Huy Sơn, Nguyễn Xuân Quát và Doãn Hoài Nam, 2006. Kỹ thuật trồng một số loài cây cung cấp nguyên liệu thô cho chế biến gỗ. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, trang 128. Nguyễn Huy Sơn, Hoàng Minh Tâm, 2012. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến năng suất và rừng trồng Keo lai 9,5 tuổi ở Quảng Trị. Kỷ yếu hội nghị khoa học công nghệ miền Trung. Nhà xuất bản Nông nghiệp 2012. Giang Văn Thắng, 2003. Giáo trình năng suất và sản lượng rừng dành cho cao học. Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, 160 trang. Đặng Văn Thuyết và cộng sự, 2012. Nghiên cứu chuyển hóa rừng trồng Keo lai, Keo tai tượng, Keo lá tràm và Bạch đàn urô thành rừng cung cấp gỗ lớn. Kỷ yếu Hội nghị Khoa học công nghệ Lâm nghiệp miền Trung. NXB Nông nghiệp, 2012. Tổng cục Lâm nghiệp, 2010. Báo cáo tổng kết dự án trồng mới 5 triệu ha rừng năm 2010. Đặng Thịnh Triều, 2007. Ảnh hưởng của quản lý lập địa và kỹ thuật lâm sinh đến năng suất rừng trồng Keo lai với chu kỳ kinh doanh ngắn ở Việt Nam. Báo cáo dự án CARD, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 2007, trang 19. Trường Đại học Cần Thơ. Vi sinh vật đất. Tài liệu giảng dạy Khoa Nông nghiệp - Trường Đại học Cần Thơ. Hà Văn Tuế, 1994. Nghiên cứu cấu trúc và năng suất của một số quần xã rừng trồng nguyên liệu giấy tại vùng Trung du Vĩnh Phú. Tóm tắt luận án Phó tiến sĩ Khoa học. Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Hà Nội. Hoàng Xuân Tý, Phạm Thế Dũng, Nguyễn Đức Minh, Nguyễn Đức Thắng và Nguyễn Văn Thành, 1985. Nâng cao công nghệ thâm canh rừng trồng (Bồ đề, Bạch đàn, keo) sử dụng cây họ đậu để cải tạo đất và nâng cao chất lượng rừng. Trong sách: Cơ cấu cây trồng vùng đồng bằng Bắc Bộ. Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp, Hội thảo khoa học, Hà Nội. Hoàng Xuân Tý, 1988. Điều kiện trồng rừng Bồ Đề (Styrax tonkinensis Pierre) làm nguyên liệu giấy sợi và ảnh hưởng của rừng trồng Bồ đề trồng thuần loài đến độ phì đất. Luận án phó tiến sĩ khoa học Nông nghiệp. Viện Lâm nghiệp, 1988. Hoàng Xuân Tý, 1996. Nâng cao công nghệ thâm canh rừng trồng Bạch đàn, keo ở Đông Nam Bộ. Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ 1991 - 1995. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 1996. Cao Thọ Ứng, 1985. Cây Keo lá tràm. Trong sách: Cơ cấu cây trồng vùng đồng bằng Bắc Bộ. Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp, Hội thảo Khoa học Lâm nghiệp, Hà Nội, trang 41- 44. Cao Thọ Ứng và Nguyễn Xuân Quát, 1986. Cây Keo lá tràm. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 65 trang. Viện Nông hóa thổ nhưỡng. Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 1998 Vụ Khoa học kỹ thuật – Bộ Lâm nghiệp, 1993. Thuật ngữ Lâm nghiệp. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 1993 Tài liệu tiếng nước ngoài Armson, K. A., 1967. Soil and plant analysis techniques as diagnostic criteria for evaluating fertilizer needs and treatment response. In Forest Fertiliseration Symposium at Gainsville, Florida. Tennessee Valley Authority, Muscle Shoals, Alabama: 156 - 157. Brewbaker, J.L, 1986. Performance of Australian Acacia in Hawaiian nitrogen- fixing tree trials: p.180-1840, In Australian Acacia in developing countries. Proceedings of an international workshop help at the Forestry training Centre, Gympie, Queensland, Australia, 4-7 August. Bunyavejchewin, S., and Visetsiri, K., 1990. Studies in to growth, above-ground dry matter of a 3 years old sample plot of Acacia auriculiformis at Khon Kaen. In: Acacia auriculiformis, an annotated bibliography. ACIAR - Silviculture Research Report, Royal Forest Department, Thailand, pp. 41 – 42. Christian Rarivoson, Manon Vincelette, Tsitady and Roger Mara, 2008. Growth result of five non-native fast growing species used to reforest sandy and nutrient poor soil. Madagasca Revision Chapter 6.4, page 331 – 336. Dart. P., Umali-Garcia, M., Almendras, A, 1991. Role of symbiotic association in nutrition of tropical acacia, Advances in tropical Acacia Research. ACIAR proseedings, No.35, Ed.J.W. Turnbull, p. 13-19. Delepote. P, J.P. Laclau, J.D. Nzila, J.G. Kazotti, J.N. Marien, J.P. Bouillet, M. Szwarc, R. D’Annunzio and J. Ranger, 2008. Effects of Slash and Litter Management Practices on Soil Chemical Properties and Growth of Second Rotation Eucalypts in the Congo. Site Management and Productivity in Tropical Plantation Forests. Proceedings of Workshops in Piracicaba (Brazil) 22-26 November 2004 and Bogor (Indonesia) 6-9 November 2006 Doran, J.C., Turnbull, J.W., 1997. Australian Trees and Shrubs: Species for Land Rehabilitation and Farm Planting in the Tropics. Australian Centre for International Agricultural Research, Canberra, Australia. Du Toi, B., Dovey, S.B., Fuller, G.M., and Job, R.A, 2004. Effects of harvesting and site management on nutrient pools and stand growth in a South African Eucalypt plantation. In: Site management and productivity in tropical plantation forests. (Eds: E.K.S. Nambiar, J. Ranger, A. Tiarks, and T. Toma). Proceedings of workshops in Congo July 2001 and China February 2003. Center for International Forestry Research , Bogor, Indonesia, pp. 31 - 43. Fan Shaohui, Liao Zuhui, Peng Longfu, Yang Xujing, He Zongming, He Zhiying and Lin Sizu , 2008. Effects of Site Management on Growth of a Second-rotation Chinese Fir (Cunninghamia lanceolata) Plantation. Site Management and Productivity in Tropical Plantation Forests. Proceedings of Workshops in Piracicaba (Brazil) 22-26 November 2004 and Bogor (Indonesia) 6-9 November 2006. Gonçalves J.L.M., Wichert M.C.P, Gava J.L and Serrano M.I.P, 2008. Soil Fertility and Growth of Eucalyptus grandis in Brazil under Different Residue Management Practices. Goncalves, J.L.M., Barros, N.F., Nambiar, E.K.S., and Novais, R.F., 1997. Soil and stand managements. In: Management of soil, nutrients and water in tropical plantation forests, (Eds: E.K.S. Nambiar and A.G. Brown). ACIAR Monograph No. 43. ACIAR, Canberra. 571 p. Goncalves, J.L.M., Gava, J.L., Wichert, M.C.P., 2004. Sustainability of wood production in Eucalypt plantations of Brazil. In: Site management and productivity in tropical plantation forests. (Eds: E.K.S. Nambiar, J. Ranger, A. Tiarks, and T. Toma). Proceedings of workshops in Congo July 2001 and China February 2003. Center for International Forestry Research , Bogor, Indonesia, pp. 3 - 14. Hardiyanto E.B and Wicaksono A, 2008. Inter-rotation Site Management, Stand Growth and Soil Properties in Acacia mangium Plantations in South Sumatra, Indonesia. Site Management and Productivity in Tropical Plantation Forests. Proceedings of Workshops in Piracicaba (Brazil) 22-26 November 2004 and Bogor (Indonesia) 6-9 November 2006. Hardiyanto, E.B., Anshori, S., and Sulistyono, D., 2004. Early results of site management in Acacia mangium plantations at PT Musi Hutan Persada, South Sumatra, Indonesia. In: Site management and productivity in tropical plantation forests. (Eds: E.K.S. Nambiar, J. Ranger, A. Tiarks, and T. Toma). Proceedings of workshops in Congo July 2001 and China February 2003. Center for International Forestry Research , Bogor, Indonesia, pp. 93 -107. International Union of Forestry Research Organization, 1984. Increasing productivity of multi-purpose tree species: a blueprint for action. IURFO Planning Workshop for Asia, Srilanka, In: Acacia auriculiformis: an annotated bibliography, ACIAR, pp. 66 – 67. IPEF, 2004. Forest nutrition and fertilization. Institute of Forest Research and Study Piracicaba. Jean de dieu Nizila, Jean Pierre Bouillet, Jean Paul Laclao, Jacques Ranger. The affect of Slash management on nutrient cycling and tree grow in Eucalyptus plantation in the Cong go. Forest Ecology and Management 171 (2002) pp 209 – 221. Liang S. E., 1992. Performance of Acacia species on four sites of Sabah Forest Industries. ACIAR Proceedings, No. 25, Royal Forest Department, Thailand, pp. 159 – 165. Mendham D.S, Grove T.S, O’Connell A.M and Rance S.J, 2008 . Impacts of Inter-rotation Site Management on Soil Nutrients and Plantation Productivity in Eucalyptus globulus Plantations in South-Western Australia. Site Management and Productivity in Tropical Plantation Forests. Proceedings of Workshops in Piracicaba (Brazil) 22-26 November 2004 and Bogor (Indonesia) 6-9 November 2006. Meyer, H.A. and Stevenson, D.D., 1943. The structure and growth of virgin beech Birch maple – hemlock forests in Northern pennsylvania. Agric. Res., pp. 465 – 484. Nambiar E.K.S and Kallio M.H. Increasing and Sustaining Productivity in Tropical Forest Plantations: Making a difference through cooperative research partnership. Site Management and Productivity in Tropical Plantation Forests. Proceedings of Workshops in Piracicaba (Brazil) 22-26 November 2004 and Bogor (Indonesia) 6-9 November 2006. Nambiar, E.K.S, 1996. Pursuit of sustainable plantation forestry. S. Afr. J. 189: 45 – 62. Nambiar, E. K. S. 1996b. Sustained productivity of plantation forests is a continuing challenge to tree improvement. In: Dieters, M.J., Matheson, D.G., Harwood, C.E. and Walker, S.M. (eds). Tree improvement for sustainable tropical forestry. Proceedings QFRI-IUFRO Conference, Caloundra, Queensland, Australia 27 October – 1 November 1996, 6 – 18. Nambiar, E. K. S. and Brown, A. G. 1997a. Towards sustained productivity of tropical plantations: Science and practice. In: Nambiar, E. K. S. and Brown, A.G. (eds.). Management of soil, water and nutrient in tropical plantation forests, 527 - 557. Australian Center for Agriculture Forestry Research (ACIAR), Monograph. Nambiar, E.K.S., and Brown, A.G. (eds). 1997. Management of soil, water and nutrient in tropical planatation forests. ACIAR Monograph No. 43. ACIAR, Canberra. 571 p. Nambiar E. K. S. and C. E Harwood, 2014. Productivity of acacia and eucalypt plantations in South - East Asia. 1. Bio - physical determinants of production: opportunities and challenges. International Forestry Review Vol.16(1), 2014 Ngo Dinh Que, 1997. Preliminary evaluation of suitability levels of Acacia auriculiformis and Acacia mangium in the North of Central Vietnam. Program for the third International Acacia Workshop, Ha Noi, Vietnam, 10/1997, 10p. Norisada, M., Hitsuma, G., Kuroda, K., Yamanoshita, T., Masuniri, M., Tange, T., Yagi, H., Nuyim, T., Sasaki, S. & Kojima, K. 2005. Acacia mangium, a Nurse Tree Candidate for Reforestation on Degraded Sandy Soils in the Malay Peninsula. Forest Science, 51, 498-510. Ó Connell, A.M., Grove, T.S., Mendham, D. and Rance, S.J., 2000. Effects of site management in eucalypt plantations in South Western Australia. In: Site management and productivity in tropical plantation forests. (Eds: E.K.S. Nambiar, C. Cossalter, A. Tiarks and J. Ranger): workshop proceedings, 7-11 December 1999, Kerala, India, 61 – 71. Center for International Forestry Research , Bogor, Indonesia, pp. 61 - 72. O’Connell, A.M. and Sankaran, K.V. 1997. Organic matter accretion, decomposition and mineralisation. In: Nambiar, E.K.S. and Brown, A.G. (eds.) Management of soil, water and nutrients in tropical plantation forest.Australian Centre for International Agricultural Research (ACIAR), Monograph 43, Canberra. p443-480. Paul, K. I., Polglase, P. J., Nyakuegama J. G. & Khanna P. K. 2002. Change in soil Cacbon following afforestation. Forest Ecology and Management, 168, 241-257. Peng S.L.,Liu, J.&Lu, H.F. 2005. Characteristics and role of Acacia auriculiformis on vegetation restoration in lower subtropics of China. Journal of Tropical Forest Science, 17, 508-525. Pinyopusarerk, K., 1990. Acacia auriculiformis: an annotated bibliography. Australia Center for International Agriculture Research (ACIAR), 141 p. Prasad, R. and Chadhar, S.K, 1987. Afforestation of dolomite mine overbirdens in Madhya Pradesh. Journal of Tropical Forestry. No. 3: 124 – 131. Sands, R., 1983. Physical changes to sandy soils planted to radiata pine. In: Site and Continuous Productivity (Eds: R. Ballard and S.P. Gessel), IUFRO Symposium on Forest. Gen. Tech. Rep. PNW-163, USDA Forest Service, pp. 146 – 237. Sankaran, K.V., Balasundaran, M., Thomas, P.T., Sujatha, M.P., 1993. Litter dynamics, microbial associations and soil studies in Acacia auriculiformis plantation in Kerala. Kerala Forest Research Institute, Kerala, India, 56 p. Schiavo, J. A., Bussato, J. G, Martins, M. A. & Canellas, L. P. 2009. Recovery of egraded areas revegeted with Acacia mangium and Eucalyptus with special reference to organic matter humification. Scientia Agrícola, 66, 353-360. Sastroamidjojo, J.S., 1990. Acacia auriculiformis A Cunn. Rimba Indonesia 9 (3), 1964. In: Acacia auriculiformis: an annotated bibliography, ACIAR, 113 p. Simpson, J.A., Xu, Z.H., Smith, T., Keay, P., Osborne, D.O., and Podberscek, M., 2000. Effects of site management in pine plantations on the coastal lowlands of subtropical Queensland, Australia. In: Site management and productivity in tropical plantation forests. (Eds: E.K.S. Nambiar, C. Cossalter, A. Tiarks and J. Ranger: workshop proceedings, 7-11 December 1999, Kerala, India, 61 – 71. Center for International Forestry Research , Bogor, Indonesia, pp. 73–82. Siregar S.T.H, Nurwahyudi and Mulawarma, 2008. Effects of Inter-rotation Management on Site Productivity of Acacia mangium in Riau Province, Sumatra, Indonesia. Site Management and Productivity in Tropical Plantation Forests. Proceedings of Workshops in Piracicaba (Brazil) 22-26 November 2004 and Bogor (Indonesia) 6-9 November 2006. Smith T.E, Osborne D.O and Simpson J.A, 2008. Inter-rotation Management Impacts on Growth and Soil Properties in Hybrid Pine Plantations on Sandy Soils in Subtropical Australia. Site Management and Productivity in Tropical Plantation Forests. Proceedings of Workshops in Piracicaba (Brazil) 22-26 November 2004 and Bogor (Indonesia) 6-9 November 2006. Squire, R.O., Farrell, P.W., Flinn, D.W., and Aeberli, B.C., 1985. Productivity of first and second rotation stands of radiata pine on sandy soils. In: Height and volume growth at five years. Australia Forestry No. 48: pp. 127 – 137. Tiarks, A., Nambiar, E.K.S., and Cossalter, C. 1998. Site Management and Productivity in Tropical Forest Plantations. Center for International Forestry Research (CIFOR) Occational paper No. 16. CIFOR, Bogor, Indonesia. Tiarks. A, Nambiar E.KS , Ranger J and Toma T. Site management and productivity in tropical plantation forest. Proceeding of workshop in Congo July 2001 and China February 2003. CIFOR 2004. Turnbull, J.W., Midgley, S.J., Cossalter, C., 1997. Tropical acacias planted in Asia: an overview. In: Turnbull, J.W., Crompton, H.R., Pinyopuserak, K.. (Eds.), Recent Developments in acacia Planting. ACIAR Publishing, pp. 14–18. Vu Dinh Huong, Le Thanh Quang, Nguyen Thanh Binh, Pham The Dung, 2008. Site management and productivity of Acacia auriculiformis Plantations in South Vietnam. In: Nambiar, E.K.S (ed.) Site management and productivity in tropical plantation forest: workshop proceedings, 22-26 November 2004 Piracicaba , Brazil, and 6-9 November, Borgor, Indonesia, 123-138. Center for International Forest Research, Bogor, Indonesia Week J. (1970) The pedological aspects of the re-elimation of tropical and particularly volcanic soil in humid region, Tropical soil and vegetation. Proceeding of the Abijian symposium. Xu D.P, Yang Z.J and Zhang N.N, 2008. Effects of Site Management on Tree Growth, Aboveground Biomass Production and Nutrient Accumulation of a Second-rotation Plantation of Eucalyptus urophylla in Guangdong Province, China. Site Management and Productivity in Tropical Plantation Forests. Proceedings of Workshops in Piracicaba (Brazil) 22-26 November 2004 and Bogor (Indonesia) 6-9 November 2006. Xuifang H, C. Jishuang, G. Jiangfeng, 2006. Two phosphate and postassium solubbilizing bacteria isolated from Tianmu Moutain, Zhejiang, China. World Journal of Microbiology and Biotechnology, 22: 983 – 990. CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ Phạm Thế Dũng, Kiều Tuấn Đạt, 2014. Nghiên cứu quản lý lập địa nhằm nâng cao năng suất rừng trồng Keo lá tràm (A. auriculiformis) tại tỉnh Bình Dương. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn số 7 năm 2013, trang 97 - 102. Kiều Tuấn Đạt, Phạm Thế Dũng, Lê Thanh Quang, 2014. Xác định các nguồn dinh dưỡng có khả năng cung cấp cho đất trong trồng rừng Keo lá tràm (A auriculiformis) ở Phú Bình, Bình Dương. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp số 3 năm 2014, trang 3469 – 3475. Kiều Tuấn Đạt, Phạm Thế Dũng, 2015. Ảnh hưởng của vật liệu hữu cơ để lại sau khai thác đến năng suất trồng rừng Keo lá tràm (A auriculiformis) qua các chu kỳ kinh doanh tại Phú Bình, Bình Dương. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn số 1 năm 2015, trang 129 - 134. PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Ở PHẦN PHỤ LỤC TT Tên bảng Trang Bảng 1. Chỉ tiêu dung trọng đất ở tầng đất từ 0 - 10cm và từ 10 - 20cm d Bảng 2. Chỉ tiêu Cacbon hữu cơ (C%) ở tầng đất từ 0 - 10 cm d Bảng 3. Chỉ tiêu Cacbon hữu cơ (C%) ở tầng đất từ 10 - 20 cm e Bảng 4. Chỉ tiêu Đạm tổng số (N% ) ở tầng đất từ 0 - 10 cm e Bảng 5. Chỉ tiêu Đạm tổng số (N% ) ở tầng đất từ 10 - 20 cm f Bảng 6. Chỉ tiêu Lân dễ tiêu (%) ở tầng đất từ 0 - 10 cm f Bảng 7. Chỉ tiêu Lân dễ tiêu (%) ở tầng đất từ 10 - 20 cm g Bảng 8. Thành phần cation trao đổi K+ ở tầng đất từ 0 - 10 cm g Bảng 9. Thành phần cation trao đổi K+ ở tầng đất từ 10 - 20 cm h Bảng 10. Thành phần cation trao đổi Ca2+ ở tầng đất từ 0 - 10 cm h Bảng 11. Thành phần cation trao đổi Ca2+ ở tầng đất từ 10 - 20 cm i Bảng 12. Thành phần cation trao đổi Mg 2+ ở tầng đất từ 0 - 10 cm i Bảng 13. Thành phần cation trao đổi Mg 2+ ở tầng đất từ 10 - 20 cm j Bảng 14. Sinh trưởng Hvn theo tuổi của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh j Bảng 15. Sinh trưởng D1.3 theo tuổi của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh k Bảng 16. Trữ lượng rừng của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh k Bảng 17. Sinh trưởng MAI của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh l Bảng 18. Sinh khối khô của các công thức theo tuổi rừng ở chu kỳ 3 l Bảng 19. Sinh khối khô của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh m Bảng 20. Tích lũy Đạm tổng số của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh m Bảng 21. Tích lũy Lân dễ tiêu của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh n Bảng 22. Tích lũy Kali của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh n Bảng 23. Tích lũy Cation Canxi của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh o Bảng 24. Tích lũy Cation Magiê của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh o Bảng 25. Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng trong mẫu thực vật ở tuổi 1 p Bảng 26. Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng trong mẫu thực vật ở tuổi 2 q Bảng 27. Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng trong mẫu thực vật ở tuổi 3 r Bảng 28. Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng trong mẫu thực vật ở tuổi 4 s Bảng 29. Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng trong mẫu thực vật ở tuổi 5 t Bảng 30. Tổng hợp kết quả phân tích dinh dưỡng của VLHC để lại sau khai thác u Bảng 31. Tổng hợp mẫu phân hủy vật liệu hữu cơ sau khai thác theo thời gian v Bảng 32. Số lượng loài/m2 đất ở độ sâu từ 0 - 10cm w Bảng 33. Số lượng cá thể /m2 đất ở độ sâu từ 0 - 10cm w Bảng 34. Chỉ tiêu VSV tổng số và VSV phân giải lân ở mùa khô w Bảng 35. Chỉ tiêu VSV tổng số và VSV phân giải lân ở mùa mưa x CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------------- GIẤY XÁC NHẬN Kính gửi: Cơ sở đào tạo Tiến sĩ - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Tôi tên là: Phạm Thế Dũng Chức vụ: Q. Viện trưởng - Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ Là Chủ nhiệm đề tài “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bảo vệ và nâng cao độ phì đất nhằm nâng cao năng suất rừng trồng Bạch đàn, keo ở các luân kỳ sau” thực hiện từ 2008 đến 2012. Đề tài cấp Bộ theo Hợp đồng số 466/KHCN ngày 22/8/2008 giữa Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Xác nhận: Ông Kiều Tuấn Đạt, nghiên cứu sinh khóa 22 của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam là cộng tác viên chính của đề tài nghiên cứu đã trực tiếp thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài trên. Tôi đồng ý cho ông Kiều Tuấn Đạt được sử dụng một phần nguồn số liệu của đề tài trong công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ này và không có bất kỳ khiếu nại gì sau này. TP. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 02 năm 2015 Người xác nhận TS. Phạm Thế Dũng Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích đất Bảng 1. Chỉ tiêu dung trọng đất ở tầng đất từ 0 – 10cm và từ 10 – 20cm Công thức Tầng đất từ 0 – 10cm Tầng đất từ 10 – 20cm Fl Fm Fh Fl Fm Fh Chu kỳ 2 (2002 - 2008) 2002 1.41±0.06 1.41±0.07 1.41±0.05 1.56±0.07 1.56±0.06 1.56±0.07 2003 1.39±0.06 1.40±0.05 1.38±0.07 1.52±0.07 1.53±0.06 1.52±0.08 2004 1.39±0.08 1.39±0.06 1.38±0.05 1.51±0.07 1.52±0.05 1.50±0.06 2005 1.36±0.05 1.35±0.06 1.33±0.06 1.48±0.05 1.48±0.05 1.45±0.05 2006 1.34±0.05 1.31±0.05 1.30±0.07 1.45±0.06 1.44±0.07 1.41±0.06 2007 1.33±0.07 1.31±0.05 1.27±0.04 1.42±0.05 1.41±0.60 1.37±0.06 Chu kỳ 3 (2008-2013) 2008 1.32±0.06 1.30±0.06 1.24±0.04 1.38±0.05 1.36±0.05 1.33±0.05 2009 1.32±0.04 1.30±0.03 1.24±0.04 1.37±0.05 1.35±0.03 1.33±0.03 2010 1.32±0.02 1.30±0.03 1.24±0.02 1.37±0.02 1.34±0.02 1.32±0.02 2011 1.32±0.03 1.29±0.02 1.23±0.02 1.36±0.02 1.33±0.02 1.32±0.02 2012 1.32±0.03 1.28±0.02 1.23±0.02 1.36±0.02 1.33±0.03 1.32±0.02 2013 1.32±0.01 1.28±0.02 1.23±0.01 1.36±0.01 1.33±0.01 1.31±0.01 Bảng 2. Chỉ tiêu Cacbon hữu cơ (C%) ở tầng đất từ 0 - 10 cm Công thức Fl Fm Fh Chu kỳ 2 (2002 - 2008) 2002 1,76±0,025 2,09±0,025 2,01±0,026 2003 1,14±0,022 1,23±0,026 1,22±0,017 2004 1,84±0,021 2,13±0,026 2,27±0,028 2005 1,88±0,025 2,00±0,021 2,11±0,027 2006 1,87±0,023 2,05±0,019 2,25±0,024 2007 1,91±0,031 2,06±0,023 2,29±0,021 Chu kỳ 3 (2008-2013) 2008 1,94±0,028 2,08±0,032 2,34±0,021 2009 2,03±0,012 2,13±0,011 2,41±0,008 2010 1,70±0,006 1,91±0,005 1,98±0,005 2011 1,50±0,006 1,67±0,007 1,75±0,005 2012 1,69±0,011 1,88±0,005 1,97±0,008 2013 1,74±0,02 1,94±0,08 2,04±0,013 Bảng 3. Chỉ tiêu Cacbon hữu cơ (C%) ở tầng đất từ 10 - 20 cm Công thức Fl Fm Fh Chu kỳ 2 (2002 - 2008) 2002 1,44±0,034 1,57±0,035 1,21±0,034 2003 0,89±0,019 1,06±0,028 0,95±0,013 2004 1,00±0,015 1,47±0,031 1,72±0,023 2005 1,32±0,032 1,69±0,029 1,90±0,022 2006 1,58±0,027 1,74±0,022 1,77±0,023 2007 1,61±0,029 1,75±0,022 1,78±0,018 Chu kỳ 3 (2008-2013) 2008 1,63±0,020 1,78±0,022 1,81±0,017 2009 1,70±0,011 1,81±0,006 1,89±0,010 2010 1,32±0,005 1,48±0,006 1,65±0,007 2011 1,21±0,005 1,25±0,006 1,31±0,005 2012 1,36±0,006 1,40±0,007 1,47±0,005 2013 1,40±0,05 1,44±0,06 1,51±0,09 Bảng 4. Chỉ tiêu Đạm tổng số (N% ) ở tầng đất từ 0 - 10 cm Công thức Fl Fm Fh Chu kỳ 2 (2002 - 2008) 2002 0,13±0,005 0,12±0,003 0,13±0,002 2003 0,10±0,003 0,10±0,002 0,11±0,002 2004 0,12±0,001 0,13±0,003 0,14±0,003 2005 0,12±0,001 0,13±0,005 0,15±0,004 2006 0,14±0,005 0,15±0,006 0,16±0,004 2007 0,15±0,004 0,16±0,006 0,17±0,006 Chu kỳ 3 (2008-2013) 2008 0,15±0,003 0,16±0,005 0,17±0,006 2009 0,11±0,003 0,12±0,003 0,13±0,003 2010 0,11±0,003 0,12±0,003 0,12±0,002 2011 0,010±0,003 0,11±0,004 0,11±0,003 2012 0,12 ±0,003 0,13±0,003 0,14±0,004 2013 0,13 ±0,004 0,14±0,003 0,15±0,001 Bảng 5. Đạm tổng số (N% ) ở tầng đất từ 10 - 20 cm Công thức Fl Fm Fh Chu kỳ 2 (2002 - 2008) 2002 0,11±0,002 0,11±0,002 0,11±0,003 2003 0,07±0,002 0,08±0,003 0,08±0,001 2004 0,09±0,002 0,11±0,004 0,11±0,002 2005 0,08±0,002 0,08±0,003 0,08±0,003 2006 0,10±0,005 0,10±0,004 0,11±0,005 2007 0,10±0,004 0,11±0,002 0,12±0,005 Chu kỳ 3 (2008-2013) 2008 0,11±0,005 0,12±0,004 0,12±0,003 2009 0,09±0,002 0,09±0,002 0,10±0,003 2010 0,08±0,002 0,09±0,002 0,10±0,002 2011 0,08±0,003 0,08±0,003 0,09±0,002 2012 0,11±0,004 0,11±0,004 0,12±0,003 2013 0,11 ±0,007 0,12±0,005 0,13±0,004 Bảng 6. Chỉ tiêu Lân dễ tiêu (%) ở tầng đất từ 0 - 10 cm Công thức Fl Fm Fh Chu kỳ 2 (2002 - 2008) 2002 8,21±0,38 7,85±0,42 8,77±0,28 2003 8,20±0,37 8,91±0,36 10,73±0,39 2004 5,59±0,34 6,61±0,36 6,80±0,33 2005 4,74±0,22 4,81±0,39 5,29±0,41 2006 5,04±0,35 5,27±0,41 5,71±0,37 2007 5,19±0,32 5,31±0,44 5,81±0,29 Chu kỳ 3 (2008-2013) 2008 5,22±0,25 5,38±0,37 5,88±0,39 2009 6,14±0,30 6,60±0,31 6,75±0,36 2010 5,31±0,21 6,12±0,27 6,54±0,22 2011 4,40±0,22 4,72±0,16 4,78±0,22 2012 3,85±0,17 3,98±0,14 4,36±0,12 2013 5,74±0,43 6,10±0,26 6,63±0,26 Bảng 7. Chỉ tiêu Lân dễ tiêu (%) ở tầng đất từ 10 - 20 cm Công thức Fl Fm Fh Chu kỳ 2 (2002 - 2008) 2002 4,06±0,41 3,33±0,34 4,04±0,38 2003 4,75±0,44 4,76±0,32 5,00±0,37 2004 3,43±0,32 3,77±0,35 3,90±0,39 2005 2,70±0,34 2,89±0,42 2,76±0,37 2006 3,27±0,26 3,32±0,32 3,53±0,32 2007 3,76±0,36 3,86±0,27 4,27±0,24 Chu kỳ 3 (2008-2013) 3,58±0,27 3,67±0,27 3,88±0,23 2008 3,58±0,27 3,67±0,27 3,88±0,23 2009 4,06±0,25 4,56±0,32 5,13±0,28 2010 3,56±0,23 4,15±0,24 4,53±0,21 2011 3,21±0,21 3,54±0,18 3,72±0,21 2012 1,92±0,13 2,05±0,15 2,34±0,10 2013 3,88±0,07 4,12±0,26 4,28±0,22 Bảng 8. Thành phần cation trao đổi K+ ở tầng đất từ 0 - 10 cm Công thức Fl Fm Fh Chu kỳ 2 (2002 - 2008) 2002 0,28±0,02 0,27±0,02 0,28±0,02 2003 0,29±0,02 0,29±0,02 0,29±0,02 2004 0,23±0,01 0,23±0,01 0,26±0,02 2005 0,22±0,02 0,22±0,01 0,25±0,02 2006 0,24±0,02 0,24±0,02 0,26±0,03 2007 0,25±0,02 0,26±0,02 0,27±0,02 Chu kỳ 3 (2008-2013) 2008 0,26±0,02 0,29±0,02 0,30±0,03 2009 0,27±0,01 0,31±0,01 0,31±0,01 2010 0,25±0,02 0,28±0,02 0,29±0,03 2011 0,30±0,02 0,31±0,02 0,34±0,01 2012 0,29±0,02 0,33±0,01 0,34±0,02 2013 0,32±0,01 0,35±0,01 0,36±0,01 Bảng 9. Thành phần cation trao đổi K+ ở tầng đất từ 10 - 20 cm Công thức Fl Fm Fh Chu kỳ 2 (2002 - 2008) 2002 0,25±0,01 0,24±0,01 0,25±0,03 2003 0,26±0,01 0,26±0,03 0,26±0,01 2004 0,20±0,02 0,21±0,01 0,22±0,01 2005 0,19±0,01 0,20±0,01 0,21±0,01 2006 0,20±0,01 0,21±0,01 0,22±0,02 2007 0,21±0,02 0,22±0,01 0,24±0,02 Chu kỳ 3 (2008-2013) 2008 0,24±0,02 0,26±0,02 0,28±0,02 2009 0,25±0,02 0,28±0,01 0,29±0,01 2010 0,23±0,01 0,25±0,02 0,27±0,02 2011 0,27±0,01 0,27±0,01 0,28±0,02 2012 0,27±0,01 0,30±0,01 0,31±0,01 2013 0,29±0,01 0,31±0,01 0,32±0,01 Bảng 10. Thành phần cation trao đổi Ca2+ ở tầng đất từ 0 - 10 cm Công thức Fl Fm Fh Chu kỳ 2 (2002 - 2008) 2002 0,54±0,03 0,54±0,03 0,55±0,03 2003 0,55 ±0,03 0,55±0,02 0,60±0,02 2004 0,51±0,04 0,51±0,02 0,57±0,02 2005 0,44±0,02 0,46±0,02 0,50±0,03 2006 0,39±0,01 0,40±0,02 0,43±0,02 2007 0,40±0,02 0,41±0,02 0,44±0,01 Chu kỳ 3 (2008-2013) 2008 0,41±0,02 0,44±0,01 0,46±0,01 2009 0,42±0,02 0,45±0,01 0,48±0,02 2010 0,40±0,01 0,42±0,02 0,45±0,02 2011 0,19±0,01 0,21±0,01 0,27±0,02 2012 0,37±0,02 0,39±0,01 0,42±0,02 2013 0,43±0,001 0,46±0,02 0,49±0,02 Bảng 11. Thành phần cation trao đổi Ca2+ ở tầng đất từ 10 - 20 cm Công thức Fl Fm Fh Chu kỳ 2 (2002 - 2008) 2002 0,48±0,02 0,48±0,03 0,49±0,04 2003 0,50±0,01 0,50±0,01 0,51±0,03 2004 0,47±0,01 0,50±0,02 2005 0,41±0,03 0,42±0,01 0,44±0,03 2006 0,36±0,01 0,37±0,01 0,37±0,02 2007 0,36±0,02 0,37±0,02 0,37±0,02 Chu kỳ 3 (2008-2013) 2008 0,37±0,02 0,38±0,02 0,40±0,02 2009 0,39±0,01 0,39±0,01 0,41±0,02 2010 0,36±0,01 0,37±0,01 0,39±0,01 2011 0,11±0,01 0,14±0,01 0,17±0,02 2012 0,34±0,02 0,35±0,02 0,36±0,01 2013 0,39±0,02 0,40±0,02 0,42±0,01 Bảng 12. Thành phần cation trao đổi Mg 2+ ở tầng đất từ 0 - 10 cm Công thức Fl Fm Fh Chu kỳ 2 (2002 - 2008) 2002 0,31±0,01 0,30±0,02 0,30±0,02 2003 0,27±0,02 0,30±0,02 0,33±0,02 2004 0,26±0,02 0,27±0,01 0,29±0,02 2005 0,21±0,01 0,22±0,02 0,23±0,02 2006 0,21±0,02 0,23±0,02 0,26±0,01 2007 0,22±0,02 0,24±0,02 0,26±0,01 Chu kỳ 3 (2008-2013) 2008 0,24±0,01 0,25±0,02 0,27±0,02 2009 0,26±0,02 0,28±0,02 0,30±0,02 2010 0,24±0,02 0,24±0,01 0,24±0,02 2011 0,14±0,01 0,16±0,02 0,18±0,02 2012 0,22±0,01 0,24±0,01 0,26±0,02 2013 0,31±0,02 0,32±0,02 0,36±0,01 Bảng 13. Thành phần cation trao đổi Mg 2+ ở tầng đất từ 10 - 20 cm Công thức Fl Fm Fh Chu kỳ 2 (2002 - 2008) 2002 0,22±0,01 0,22±0,02 0,21±0,01 2003 0,25±0,01 0,27±0,01 0,24±0,01 2004 0,24±0,01 0,25±0,01 0,23±0,01 2005 0,18±0,01 0,20±0,01 0,21±0,01 2006 0,18±0,01 0,18±0,01 0,19±0,01 2007 0,18±0,01 0,18±0,01 0,19±0,01 Chu kỳ 3 (2008-2013) 2008 0,19±0,02 0,19±0,01 0,20±0,01 2009 0,20±0,01 0,21±0,01 0,22±0,01 2010 0,18±0,01 0,19±0,01 0,19±0,02 2011 0,05±0,01 0,08±0,01 0,11±0,01 2012 0,17±0,01 0,17±0,01 0,18±0,01 2013 0,24±0,01 0,26±0,01 0,28±0,01 Các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất và sinh khối rừng Bảng 14. Sinh trưởng Hvn (m) theo tuổi của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh Tuổi rừng Công thức Fh Fm Fl Chu kỳ 1 7 11,7 11,7 11,7 Chu kỳ 2 1 3,9 3,6 3,5 2 8,3 8,3 8 3 12,3 12,1 11,5 4 13,4 13,3 12,9 5 15,1 14,8 14,2 6 16,7 16,5 15,8 Chu kỳ 3 1 4,8 3,8 3,7 2 7,2 6,7 6,5 3 12,4 12,1 11,7 4 16,6 16,2 15,6 5 19,2 18,8 18,4 Bảng 15. Sinh trưởng D1.3(cm) theo tuổi của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh Tuổi rừng Công thức Fh Fm Fl Chu kỳ 1 7 14 14 14 Chu kỳ 2 1 3,9 3,6 3,5 2 7,9 7,8 7,3 3 10,1 9,9 9,2 4 11,6 11,4 10,8 5 12,7 12,3 11,6 6 13,5 13,3 12,5 Chu kỳ 3 1 4,5 3,2 2,9 2 7,1 5,8 5,5 3 10,6 10 9,6 4 12,1 11,8 11,5 5 13,2 12,7 12,5 Bảng 16. Trữ lượng rừng M (m3) của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh Tuổi rừng Công thức Fh Fm Fl Chu kỳ 1 7 130 130 130 Chu kỳ 2 1 14,4 13,3 12,9 2 45,4 43,8 39,0 3 86,1 83,0 67,5 4 103,0 100,6 92,9 5 144,7 133,1 123,5 6 180,4 165,2 151,9 Chu kỳ 3 1 6,35 2,9 2,25 2 22,7 14,38 12,14 3 88,4 72,9 63,8 4 152,2 136,2 124,3 5 185,6 169,3 155,4 Bảng 17. Sinh trưởng MAI (m3/ha/năm) của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh Tuổi rừng Công thức Fh Fm Fl Chu kỳ 1 7 18,6 18,6 18,6 Chu kỳ 2 1 14,4 13,3 12,9 2 22,7 21,9 19,5 3 28,7 27,7 22,5 4 25,8 25,2 23,2 5 28,9 26,6 24,7 6 30,1 27,5 25,3 Chu kỳ 3 1 6,35 2,90 2,25 2 11,35 7,19 6,07 3 29,47 24,30 21,27 4 38,05 34,05 31,08 5 37,12 33,85 31,07 Bảng 18. Sinh khối khô (tấn/ha) của các công thức theo tuổi rừng ở chu kỳ 3 Công thức Tuổi rừng Sinh khối khô theo bộ phận thân cây (tấn/ha) Tổng cộng (tấn/ha) Gỗ Vỏ Cành <1cm Cành 1-5cm Lá Fl 1 1,41 0,23 0,58 - 0,88 3,10 2 6,31 0,86 1,17 1,38 1,94 11,66 3 31,71 3,52 3,62 2,71 3,59 45,15 4 56,44 5,45 3,68 6,22 4,04 75,83 5 94,40 9,16 4,41 8,47 5,03 121,46 Fm 1 1,83 0,30 0,76 - 1,12 4,01 2 7,23 0,98 1,28 1,61 2,19 13,29 3 34,85 3,85 3,96 2,98 3,93 49,57 4 60,71 5,87 3,96 6,69 4,35 81,58 5 100,60 9,76 4,71 9,10 5,37 129,55 Fh 1 3,64 0,58 1,53 - 2,06 7,82 2 11,26 1,51 1,57 2,87 3,15 20,36 3 41,76 4,47 4,60 3,58 4,57 58,98 4 67,28 6,47 4,26 7,41 4,80 90,22 5 111,26 10,79 5,12 9,76 5,87 142,79 Bảng 19. Sinh khối khô (tấn/ha) của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh Tuổi rừng Công thức Fh Fm Fl Chu kỳ 1 7 51,2 51,2 51,2 Chu kỳ 2 1 4,6 4,9 5,8 2 26,1 29,7 30,9 3 44,8 53,0 54,8 4 65,3 75,2 76,9 5 100,9 107,3 115,9 6 119,0 129,4 141,0 Chu kỳ 3 1 3,1 4,0 7,8 2 11,7 13,3 20,4 3 45,2 49,6 59,0 4 75,8 81,6 90,2 5 121,5 129,5 142,8 Tích lũy dinh dưỡng trong cây theo tuổi rừng qua các chu kỳ kinh doanh Bảng 20. Tích lũy Đạm tổng số (kg/ha) của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh Tuổi rừng Công thức Fh Fm Fl Chu kỳ 1 7 198,5 198,5 198,5 Chu kỳ 2 1 75,9 64,6 61,5 2 265,6 257,0 230,9 3 364,4 355,1 323,3 4 365,9 354,1 350,8 5 526,2 487,2 458,0 6 631,5 579,4 533,0 Chu kỳ 3 - 1 77,8 66,5 62,4 2 268,6 260,0 233,8 3 414,9 387,5 346,1 4 444,6 402,0 373,7 5 651,4 593,1 555,7 Bảng 21. Tích lũy Lân dễ tiêu (kg/ha) của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh Tuổi rừng Công thức Fh Fm Fl Chu kỳ 1 7 7,1 7,1 7,1 Chu kỳ 2 1 4,8 4,0 3,8 2 33,3 32,1 28,4 3 44,4 43,1 37,6 4 56,1 54,6 49,5 5 67,1 62,1 58,4 6 71,7 65,8 60,5 Chu kỳ 3 1 5,7 5,0 4,7 2 34,3 33,3 29,2 3 55,5 46,3 41,1 4 59,4 53,7 49,9 5 72,2 65,6 61,5 Bảng 22. Tích lũy Kali (kg/ha) của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh Tuổi rừng Công thức Fh Fm Fl Chu kỳ 1 7 144,2 144,2 144,2 Chu kỳ 2 1 36,0 30,4 28,9 2 107,6 103,7 92,1 3 170,0 165,1 145,5 4 192,5 187,2 174,7 5 248,2 229,8 216,0 6 300,7 275,9 253,8 Chu kỳ 3 1 36,9 32,6 29,9 2 108,5 104,6 93,3 3 218,0 181,5 161,1 4 236,6 213,9 198,8 5 272,7 248,2 232,5 Bảng 23. Tích lũy Cation Canxi (kg/ha) của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh Tuổi rừng Công thức Fh Fm Fl Chu kỳ 1 7 70,3 70,3 70,3 Chu kỳ 2 1 6,0 5,0 4,8 2 34,6 33,3 29,5 3 39,5 38,4 34,0 4 56,8 55,3 51,2 5 68,7 63,6 59,8 6 97,2 89,1 82,0 Chu kỳ 3 1 6,2 5,3 5,0 2 35,8 34,2 30,5 3 57,1 52,2 47,9 4 69,1 62,5 57,8 5 91,2 83,6 78,2 Bảng 24. Tích lũy Cation Magiê (kg/ha) của các công thức qua 3 chu kỳ kinh doanh Tuổi rừng Công thức Fh Fm Fl Chu kỳ 1 7 12,5 12,5 12,5 Chu kỳ 2 1 1,9 1,6 1,5 2 15,4 14,9 13,2 3 16,6 16,2 14,2 4 19,2 18,7 17,2 5 29,1 26,9 25,3 6 36,8 33,8 31,1 Chu kỳ 3 1 1,9 1,8 1,7 2 14,2 11,8 10,5 3 16,4 15,9 15,2 4 28,0 25,3 23,5 5 29,0 26,4 24,7 Số liệu phân tích thực vật và phân hủy VLHCSKT Bảng 25. Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng trong mẫu thực vật ở tuổi 1 TT Loại mẫu Cây phân tích Thành phần dinh dưỡng (%) N P K Ca Mg 1 Gỗ không vỏ (> 3cm) C1 0,346 0,057 0,166 0,026 0,021 2 C2 0,315 0,077 0,216 0,020 0,025 3 C6 0,327 0,069 0,202 0,021 0,030 4 C11 0,346 0,066 0,202 0,030 0,026 5 C13 0,420 0,069 0,218 0,033 0,030 6 C15 0,320 0,075 0,302 0,026 0,026 7 Vỏ C1 1,316 0,101 0,445 0,406 0,051 8 C2 1,586 0,114 0,501 0,460 0,058 9 C6 1,599 0,131 0,501 0,406 0,058 10 C11 1,586 0,114 0,510 0,506 0,058 11 C13 1,659 0,101 0,501 0,515 0,066 12 C15 1,771 0,121 0,600 0,451 0,058 13 Cành các loại C1 0,892 0,089 0,605 0,202 0,051 14 C2 0,853 0,091 0,407 0,154 0,046 15 C6 0,832 0,121 0,347 0,177 0,066 16 C11 0,892 0,121 0,465 0,165 0,058 17 C13 0,989 0,105 0,505 0,127 0,055 18 C15 0,892 0,105 0,465 0,165 0,055 19 Lá C1 2,565 0,165 0,987 0,216 0,109 20 C2 2,957 0,218 0,874 0,155 0,094 21 C6 2,422 0,128 0,807 0,126 0,094 22 C11 2,527 0,188 0,827 0,126 0,079 23 C13 2,357 0,175 0,874 0,155 0,094 24 C15 2,565 0,175 0,874 0,155 0,094 Bảng 26. Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng trong mẫu thực vật ở tuổi 2 TT Loại mẫu Cây phân tích Thành phần dinh dưỡng (%) N P K Ca Mg 1 Gỗ không vỏ (> 3cm) C2 0,331 0,046 0,197 0,021 0,025 2 C3 0,315 0,056 0,202 0,025 0,022 3 C6 0,233 0,069 0,278 0,021 0,025 4 C10 0,318 0,062 0,299 0,027 0,025 5 C14 0,403 0,062 0,199 0,033 0,030 6 C15 0,320 0,077 0,197 0,024 0,025 7 Vỏ C2 1,360 0,104 0,476 0,441 0,054 8 C3 1,471 0,083 0,451 0,411 0,056 9 C6 1,407 0,106 0,501 0,442 0,056 10 C10 1,427 0,110 0,507 0,442 0,056 11 C14 1,460 0,110 0,507 0,412 0,056 12 C15 1,711 0,112 0,600 0,506 0,058 13 Cành <1cm C2 0,802 0,080 0,425 0,176 0,050 14 C3 0,842 0,090 0,425 0,136 0,045 15 C6 0,877 0,090 0,405 0,162 0,051 16 C10 0,892 0,110 0,465 0,187 0,058 17 C14 0,699 0,101 0,505 0,151 0,051 18 C15 0,820 0,101 0,447 0,157 0,052 19 Cành <1-5cm C2 0,785 0,079 0,344 0,202 0,056 20 C3 0,679 0,089 0,437 0,154 0,053 21 C6 0,785 0,097 0,474 0,185 0,045 22 C10 0,799 0,097 0,437 0,125 0,050 23 C14 0,879 0,091 0,490 0,105 0,044 24 C15 0,785 0,095 0,440 0,154 0,050 25 Lá C2 2,651 0,161 0,825 0,185 0,089 26 C3 2,351 0,146 0,981 0,151 0,097 27 C6 2,515 0,163 0,863 0,151 0,092 28 C10 2,705 0,188 0,827 0,126 0,088 29 C14 2,351 0,175 0,822 0,141 0,092 30 C15 2,518 0,165 0,860 0,151 0,093 Bảng 27. Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng trong mẫu thực vật ở tuổi 3 TT Loại mẫu Cây phân tích Thành phần dinh dưỡng (%) N P K Ca Mg 1 Gỗ không vỏ (> 3cm) C1 0,230 0,047 0,210 0,021 0,018 2 C2 0,284 0,059 0,172 0,025 0,026 3 C7 0,245 0,064 0,180 0,022 0,024 4 C9 0,328 0,059 0,205 0,027 0,019 5 C12 0,284 0,059 0,250 0,033 0,024 6 C15 0,331 0,068 0,203 0,022 0,025 7 Vỏ C1 1,439 0,098 0,414 0,406 0,055 8 C2 1,244 0,080 0,475 0,427 0,051 9 C7 1,313 0,101 0,476 0,421 0,054 10 C9 1,507 0,101 0,456 0,423 0,051 11 C12 1,424 0,098 0,525 0,413 0,065 12 C15 1,711 0,110 0,506 0,470 0,050 13 Cành <1cm C1 0,765 0,063 0,402 0,162 0,055 14 C2 0,726 0,067 0,366 0,146 0,045 15 C7 0,765 0,081 0,416 0,162 0,054 16 C9 0,892 0,101 0,447 0,187 0,058 17 C12 0,676 0,084 0,450 0,151 0,051 18 C15 0,763 0,101 0,416 0,164 0,051 19 Cành (1 - 5cm) C1 0,697 0,068 0,415 0,154 0,050 20 C2 0,597 0,081 0,415 0,165 0,055 21 C7 0,711 0,078 0,415 0,154 0,050 22 C9 0,680 0,091 0,404 0,125 0,050 23 C12 0,880 0,089 0,429 0,174 0,044 24 C15 0,699 0,081 0,415 0,150 0,052 25 Lá C1 2,143 0,124 0,817 0,151 0,093 26 C2 2,426 0,141 0,821 0,171 0,091 27 C7 2,621 0,114 0,821 0,151 0,091 28 C9 2,567 0,162 0,827 0,121 0,088 29 C12 2,375 0,165 0,820 0,164 0,089 30 C15 2,426 0,140 0,821 0,151 0,091 Bảng 28. Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng trong mẫu thực vật ở tuổi 4 TT Loại mẫu Cây phân tích Thành phần dinh dưỡng (%) N P K Ca Mg 1 Gỗ không vỏ (> 3cm) C1 0,214 0,047 0,191 0,021 0,016 2 C2 0,219 0,060 0,175 0,018 0,022 3 C7 0,195 0,054 0,180 0,025 0,022 4 C9 0,242 0,056 0,190 0,027 0,024 5 C12 0,265 0,056 0,219 0,026 0,024 6 C15 0,193 0,066 0,191 0,027 0,024 7 Vỏ C1 1,243 0,080 0,423 0,406 0,053 8 C2 1,445 0,097 0,402 0,414 0,051 9 C7 1,414 0,101 0,413 0,414 0,054 10 C9 1,435 0,097 0,423 0,347 0,053 11 C12 1,435 0,097 0,423 0,465 0,058 12 C15 1,627 0,112 0,453 0,441 0,050 13 Cành <1cm C1 0,745 0,079 0,397 0,156 0,041 14 C2 0,786 0,088 0,397 0,156 0,042 15 C7 0,744 0,079 0,397 0,162 0,046 16 C9 0,769 0,081 0,447 0,187 0,054 17 C12 0,676 0,069 0,345 0,151 0,051 18 C15 0,744 0,079 0,397 0,162 0,046 19 Cành (1 - 5cm) C1 0,587 0,079 0,326 0,185 0,040 20 C2 0,698 0,074 0,311 0,154 0,044 21 C7 0,598 0,076 0,363 0,130 0,044 22 C9 0,799 0,074 0,404 0,128 0,045 23 C12 0,807 0,069 0,411 0,171 0,044 24 C15 0,698 0,074 0,361 0,154 0,044 25 Lá C1 2,503 0,124 0,706 0,185 0,069 26 C2 2,459 0,114 0,661 0,150 0,087 27 C7 2,501 0,135 0,761 0,157 0,099 28 C9 2,431 0,146 0,813 0,164 0,090 29 C12 2,382 0,155 0,862 0,140 0,089 30 C15 2,454 0,135 0,761 0,110 0,090 Bảng 29. Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng trong mẫu thực vật ở tuổi 5 TT Loại mẫu Cây phân tích Thành phần dinh dưỡng (%) N P K Ca Mg 1 Gỗ không vỏ (> 5cm) C1 0,214 0,045 0,161 0,014 0,009 2 C2 0,219 0,058 0,145 0,011 0,015 3 C7 0,195 0,052 0,150 0,018 0,015 4 C9 0,242 0,054 0,160 0,020 0,017 5 C12 0,265 0,054 0,189 0,019 0,017 6 C15 0,193 0,064 0,161 0,020 0,017 7 Vỏ C1 1,243 0,078 0,393 0,376 0,043 8 C2 1,445 0,095 0,372 0,355 0,041 9 C7 1,414 0,099 0,383 0,366 0,044 10 C9 1,435 0,095 0,393 0,376 0,043 11 C12 1,435 0,095 0,393 0,376 0,048 12 C15 1,627 0,110 0,423 0,406 0,040 13 Cành <1cm C1 0,745 0,077 0,367 0,337 0,031 14 C2 0,786 0,086 0,367 0,337 0,032 15 C7 0,744 0,077 0,367 0,337 0,036 16 C9 0,769 0,079 0,417 0,387 0,044 17 C12 0,676 0,067 0,315 0,285 0,041 18 C15 0,744 0,077 0,367 0,337 0,036 19 Cành (1 - 5cm) C1 0,587 0,077 0,296 0,266 0,030 20 C2 0,698 0,072 0,281 0,251 0,034 21 C7 0,598 0,074 0,333 0,303 0,034 22 C9 0,799 0,072 0,374 0,344 0,035 23 C12 0,807 0,067 0,381 0,351 0,034 24 C15 0,698 0,072 0,331 0,301 0,034 25 Lá C1 2,503 0,122 0,676 0,646 0,059 26 C2 2,459 0,112 0,631 0,601 0,077 27 C7 2,501 0,133 0,731 0,701 0,089 28 C9 2,431 0,144 0,783 0,753 0,080 29 C12 2,382 0,153 0,832 0,802 0,079 30 C15 2,454 0,133 0,731 0,701 0,080 Bảng 30. Tổng hợp kết quả phân tích dinh dưỡng của VLHC để lại sau khai thác TT Loại vật liệu hữu cơ Sinh khối (tấn/ha) Thành phần dinh dưỡng (kg/ha) N P K Ca Mg I. Lượng VLHCSKT để lại ở chu kỳ 2 1.1 Cành, ngọn (1- 5cm) 13,53 99,26 7,17 59,13 16,21 3,27 1.2 Cành, nhánh (< 1cm) 5,58 53,12 2,94 34,99 9,09 1,75 1.3 Lá cây, hoa quả 1,86 41,96 2,05 13,18 2,58 1,03 II. Lượng VLHC để lại ở tầng cây bụi và thảm tươi 2.1 Cây bụi 1,29 33,40 1,49 11,53 1,53 0,66 2.2 Cỏ các loại 0,41 10,08 0,50 3,11 0,5 0,22 III. Lượng VLHC còn lại ở tầng thảm mục 3.1 Thân, cành cây các loại 0,81 1,06 0,47 1,25 0,14 0,10 3.2 Vỏ cây 1,70 24,65 1,78 10,61 5,37 0,51 3.3 Quả 0,06 0,41 0,01 0,18 0,01 0,01 3.4 Lá khô 5,60 55,66 0,83 20,15 5,26 4,49 Bảng 31. Tổng hợp mẫu phân hủy vật liệu hữu cơ sau khai thác theo thời gian Lặp Loại vật liệu Trọng lượng mẫu (g) Trọng lượng ban đầu (g) Thời gian và lượng phân hủy còn lại (g/tháng) 1/2T 1T 2T 3T 4T 5T 7T 9T 12T 15T 18T 21T 24T I Lá 25 23,10 10,84 4,17 5,80 6,33 0 0 0 0 0 0 0 0 II 25 18,20 17,42 6,08 4,82 2,85 0 0 0 0 0 0 0 0 III 25 17,33 10,46 7,85 0 0 1,84 0 0 0 0 0 0 0 IV 25 14,32 13,62 4,93 5,12 0 0 0 0 0 0 0 0 0 V 25 13,21 12,78 4,11 3,88 0 1,52 0 0 0 0 0 0 0 TB 17,23 13,02 5,43 3,92 1,84 0,67 0 0 0 0 0 0 0 Tỷ lệ 68,9% 52,1% 21,7% 15,7% 7,3% 2,7% 0% 0% 0% 0% 0% 0% 0% I Cành <1cm 25 24,66 24,07 20,21 22,40 20,08 15,27 15,30 13,27 10,00 8,92 1,36 0 0 II 25 24,66 22,96 22,98 23,55 21,97 15,25 13,36 12,98 11,20 0 2,13 0 0 III 25 24,12 23,25 23,43 19,40 20,02 15,96 17,58 16,01 14,20 8,16 4,21 0 0 IV 25 23,18 24,49 23,29 24,04 21,09 17,47 14,00 13,25 12,65 7,21 0,00 0 0 V 25 23,75 22,93 23,80 23,80 22,74 17,49 13,30 11,28 10,53 10,37 3,65 0 0 TB 24,07 23,54 22,74 22,64 21,18 16,29 14,71 13,36 11,72 6,93 2,27 0 0 Tỷ lệ 96,3% 94,2% 91,0% 90,6% 84,7% 65,2% 58,8% 53,4% 46,9% 27,7% 9,1% 0% 0% I Cành 1-5cm 25 24,86 24,79 23,95 24,22 23,06 21,65 11,85 10,87 6,22 5,07 4,60 5,12 0 II 25 24,67 24,64 24,59 23,07 24,30 19,85 16,76 15,46 7,88 5,51 6,03 0 0 III 25 24,56 23,78 24,34 24,25 22,23 20,24 16,88 15,62 7,33 4,34 3,37 4,53 4,10 IV 25 24,12 24,82 24,41 24,40 22,16 17,05 19,78 18,35 13,88 2,87 2,19 0 0 V 25 24,73 24,60 24,57 24,21 24,32 21,13 15,90 14,08 9,07 7,25 1,08 2,55 2,16 TB 24,59 24,53 24,37 24,03 23,21 19,98 16,23 14,88 8,88 5,01 3,45 2,44 1,25 Tỷ lệ 98,4% 98,1% 97,5% 96,1% 92,9% 79,9% 64,9% 59,5% 35,5% 20,0% 13,8% 9,8% 5,0% Chỉ tiêu động vật đất Bảng 32. Số lượng loài/m2 đất ở độ sâu từ 0 - 10cm Thời gian Mùa mưa Mùa khô Công thức Fh Fm Fl Fh Fm Fl 2011 - 2012 7,0 6,0 2,3 6,0 5,3 3,7 2012 - 2013 7,3 6,0 3,0 5,3 5,7 4,0 Trung bình 7,17 6,00 2,67 5,67 5,50 3,83 Bảng 33 Số lượng cá thể /m2 đất ở độ sâu từ 0 - 10cm Thời gian Mùa mưa Mùa khô Công thức Fh Fm Fl Fh Fm Fl 2011 - 2012 65,0 56,7 14,7 34,3 43,7 31,0 2012 - 2013 68,7 52,3 19,3 42,0 33,3 24,7 Trung bình 66,8 54,5 17,0 38,2 38,5 27,8 Bảng 34. Chỉ tiêu VSV tổng số và VSV phân giải lân ở mùa khô Mùa khô năm Công thức thí nghiệm Vị trí cách gốc cây VSV Tổng số (CFU/g)  VSV Phân giải lân (CFU/g)  2011-2012 Fh 0-30cm 3,1 x105 1,5 x104 Fh 30-80cm 3,6 x105 1,1 x104 Fh 80-150cm 3,4 x105 0,28 x104 Fm 0-30cm 5,1 x105 3,1 x104 Fm 30-80cm 3,5 x105 0,11 x104 Fm 80-150cm 4,9 x105 0,26 x104 Fl 0-30cm 20 x105 4,6 x104 Fl 30-80cm 21 x105 3,6 x104 Fl 80-150cm 2,5 x105 2,2 x104 2012-2013 Fh 0-30cm 22 x105 4,7 x104 Fh 30-80cm 21 x105 1,7 x104 Fh 80-150cm 20 x105 0,29 x104 Fm 0-30cm 16 x105 2,1 x104 Fm 30-80cm 45 x105 3,6 x104 Fm 80-150cm 3,8 x105 1,5 x104 Fl 0-30cm 3,6 x105 0,11 x104 Fl 30-80cm 3,0 x105 0,12 x104 Fl 80-150cm 3,2 x105 0,06 x104 Bảng 35. Chỉ tiêu VSV tổng số và VSV phân giải lân ở mùa mưa Mùa mưa năm Công thức thí nghiệm Vị trí cách gốc cây VSV Tổng số (CFU/g) VSV Phân giải lân (CFU/g) 2011-2012 Fh 0-30cm 5,7 x106 5,7 x105 Fh 30-80cm 11 x106 5 x105 Fh 80-150cm 1,6 x106 2,6 x105 Fm 0-30cm 7,9 x106 8,6 x105 Fm 30-80cm 5,5 x106 5,7 x105 Fm 80-150cm 5,9 x106 6,8 x105 Fl 0-30cm 1,9 x106 4,6 x105 Fl 30-80cm 6,3 x106 4,2 x105 Fl 80-150cm 3,2 x106 1,7 x105 2012-2013 Fh 0-30cm 1,9 x106 4,1 x105 Fh 30-80cm 13 x106 3,6 x105 Fh 80-150cm 1,1 x106 3 x105 Fm 0-30cm 5,5 x106 4,6 x105 Fm 30-80cm 3,2 x106 4,2 x105 Fm 80-150cm 2,5 x106 4,1 x105 Fl 0-30cm 9 x106 4,1 x105 Fl 30-80cm 8 x106 2,8 x105 Fl 80-150cm 5,8 x106 4,5 x105

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docnghien_cuu_anh_huong_cua_vat_lieu_huu_co_de_lai_sau_khai_thac_den_do_phi_cua_dat_va_nang_suat_rung_t.doc