Luận án Nghiên cứu bào chế và sinh khả dụng viên nén metronidazol giải phóng tại đại tràng

Viên nhân được bào chế dưới dạng viên quy ước. Với dạng bào chế viên nhân này, viên bao MTZ giải phóng tại đại tràng đạt yêu cầu về phép thử giải phóng invitro (lượng MTZ giải phóng dưới 10% sau 5 giờ và lớn hơn 75% sau 7 giờ). Viên nhân cũng có thể được bào chế dưới dạng viên giải phóng nhanh (thời gian rã ≤ 1 phút) bằng cách sử dụng tá dược siêu rã [59]. Như vậy, tùy mục đích nghiên cứu viên bao giải phóng tại đại tràng để bào chế viên nhân có đặc tính khác nhau. Viên nhân được bào chế bằng phương pháp xát hạt ướt. Trong luận án, viên nhân trong 2 phương pháp bào chế lớp bao kiểm soát giải tại đại tràng (bao dập và bao bồi) có số điểm khác nhau. Nguyên nhân do lượng MTZ trong công thức viên nhân cao (80%), làm viên nhân có độ bền cơ học thấp. Trong phương pháp bao dập, viên nhân đạt yêu cầu về độ bền cơ học. Tuy nhiên, trong phương pháp bao bồi, viên nhân bị tiếp xúc trực tiếp với ẩm và va đập do lực ly tâm của nồi bao khi quay, dẫn đến viên nhân bị mòn, kết quả là viên bao không đạt yêu cầu về hàm lượng dược chất. Để khắc phục, luận án sử dụng Avicel PH101 thay cho lactose (Avicel có khả năng chịu nén tốt hơn lactose). Sự thay đổi này làm viên nhân có độ bền cơ học tốt hơn, đảm bảo viên nhân không bị hỏng trong quá trình bao bồi. Chày cối dập viên nhân sử dụng là bộ chày cối lõm. Loại chày cối lõm phù hợp với cả 2 phương pháp bào chế lớp bao (bao dập và bao bồi). Trong phương pháp bao dập, chày cối của máy bao dập là chày cối lõm, do vậy sự phân bố lớp bao tương đối đồng đều trên bề mặt viên và hai cạnh viên. Khi cắt ngang viên bao dập thấy rõ điều này. Trong phương pháp bao bồi, quá trình đảo viên đồng đều, bột bao dễ bám vào bề mặt viên lồi hơn viên phẳng. Do vậy, lớp bao có sự đồng đều về độ dày cao hơn so với viên phẳng. Hình ảnh cắt ngang viên cho thấy rõ điều này.

pdf215 trang | Chia sẻ: anhthuong12 | Ngày: 25/09/2020 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu bào chế và sinh khả dụng viên nén metronidazol giải phóng tại đại tràng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ên nén MTZ GPTĐT và viên nén MTZ quy ước. Tại các thời điểm hầu như không có nồng độ MTZ trong huyết tương chó với dạng viên nén MTZ giải phóng tại đại tràng. Nồng độ MTZ cao nhất trong huyết tương tại thời điểm 15 giờ. c. Xác định khối lượng MTZ giải phóng từ viên nén MTZ GPTĐT trong dịch đại tràng chó tại thời điểm 16 giờ: Kết quả định lượng được khoảng 60 % lượng MTZ được giải phóng từ viên nén MTZ giải phóng tại đại tràng. 158 ĐỀ XUẤT Hoàn thiện công thức và quy trình bào chế viên metronidazol giải phóng tại đại tràng ở quy mô lớn hơn. Tiếp tục đánh giá độ ổn định và nghiên cứu sâu hơn về sinh khả dụng viên giải phóng đại tràng. 159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC 1. Nguyễn Thu Quỳnh, Phạm Thị Minh Huệ, Nguyễn Thanh Hải, Võ Xuân Minh (2013), “Nghiên cứu bào chế viên nén metronidazol giải phóng tại đại tràng bằng phương pháp bao dập”, Tạp chí dược học,444, tr.17-20. 2. Nguyễn Thu Quỳnh, Phạm Thị Minh Huệ, Nguyễn Thanh Hải, Võ Xuân Minh (2014), “Nghiên cứu bào chế viên nén metronidazol giải phóng tại đại tràng bằng phương pháp bao bột”, Tạp chí dược học,457, tr.13-17. 3. Phạm thị Thanh Tâm, Nguyễn Thu Quỳnh, Nguyễn Thạch Tùng, Phạm Thị Minh Huệ, Nguyễn Thanh Hải, Võ Xuân Minh (2014), “ Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện ủ đến một số đặc tính viên bao bồi giải phóng tại đại tràng chứa metronidazol”, Tạp chí Nghiên cứu dược &Thông tin thuốc, số 5, tr.175-180. 4. Thach Tung Nguyen, Thi Minh Hue Pham, Thanh Hai Nguyen, Thanh Tam Pham, Thu Quynh Nguyen (2016), “Pectin/HPMC dry powder coating formulations for colon specific targeting tablets of metronidazole” Journal of Drug Delivery Science and Technology, 33, pp.19-27. 160 TÀI LIỆU THAM KHẢO TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 1. Bộ môn Bào chế, Đại Học Dược Hà Nội (2009), Một số chuyên đề về bào chế hiện đại, NXB Y học, Hà Nội, tr.85-103. 2. Bộ môn Bào chế, Trường Đại Học Dược Hà Nội (2014), Bào chế thời khắc và thuốc giải phóng theo nhịp, Nhà xuất bản y học, Hà Nội. 3. Bộ Y Tế (2002), Dược thư quốc gia Việt nam, NXB Y học, Hà Nội, tr.694-696. 4. Bộ Y Tế (2002), Hóa Dược, Tập 2, NXB Y học, Hà Nội, tr.191-193. 5. Bộ Y Tế (2006), Sinh lý học, Tập 1, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr.353-363. 6. Bộ Y Tế (2007), Dược Điển Việt Nam III, NXB Y học. 7. Bộ Y tế (2007), Dược lý học, Tập 2, NXB Y học, Hà Nội, tr.184 - 186. 8. Bộ Y tế (2009), Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, Tập 3, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, Hà Nội, pp.144-145. 9. Bộ Y tế (2013), Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc, Tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 10. Bộ Y Tế (2014), Dược điển Việt Nam IV, NXB Y học. 11. Nguyễn Thị Hương (2014), Nghiên cứu bào chế viên theophylin giải phóng theo nhịp bằng phương pháp bao bột khô, Khóa luận tốt nghiệp dược sỹ, Đại học Dược Hà Nội. 12. Lại Thị Vân Quỳnh (2009), Nghiên cứu bào chế viên bao metronidazol giải phóng tại đại tràng, Luận văn thạc sỹ dược học, Trường ĐH Dược Hà Nội. 13. Nguyễn Cao Thắng (2009), Bước đầu nghiên cứu bào chế viên metronidazol giải phóng tại đại tràng, Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ, Đại học Dược Hà Nội. 14. Phạm Thị Thanh Tâm (2014), Nghiên cứu bào chế viên nén metronidazol giải phóng tại đại tràng bằng phương pháp bao bột, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội. 15. Trần Quyết Tiến (2010), Nghiên cứu bào chế viên nén metronidazol giải phóng tại đại tràng sử dụng tá dược pectin, Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ, Đại học Dược Hà Nội. 161 TÀI LIỆU TIẾNG ANH 16. Abdul W. B. (2005), Advances in colonic drug delivery, Drugs, 65, pp.1991- 2007. 17. Abraham R. (2005), "Colonic drug delivery", Drug Discovery Today: Technologies, 2(1), pp.33-37. 18. ACCSQ/PPWG (2009), "Asean guidelines for Validation of Analytical Procedures". 19. Anil C., et al. (2010), "Microporous bilayer osmotic tablet for colon-specific delivery", European Journal of Pharmaceutics and Biopharmaceutics, 78, pp.134-140. 20. Anil K. P., Betty P. (2010), "Colon targeted drug delivery systems: A review on primary and novel approaches", Oman Medical Journal, 25(2), pp.70-78. 21. Ashvinkumar A. D., Ganure A. L (2013), "Formulation and Evaluation of Colon Targeted Drug Delivery System of Levetiracetam using Pectin as Polymeric Carrier", Journal of Applied Pharmaceutical Science, 3(1), pp.78-87. 22. Bajpai.S.K., et al. (2003), "Dynamic release of riboflavin from a colon targeted delivery device: an invitro study", Reactive & Functional Polymers, 55, pp.197-210. 23. Barakat N. A., Suwayeh S. A. A. (2011), "A new pressure-controlled colon delivery capsule for chronotherapeutic treatment of nocturnal asthma", Journal of Drug Targeting, 19(5), pp.356-372. 24. British Pharmacopoeia (2013), monograph: metronidazole tablet . 25. Butte K, Momin M (2014), "Optimisation and in vivo evaluation of pectin based drug delivery system containing curcumin for colon", International Journal of Biomaterials, 2014, pp.1-8. 26. Camila F. R., Porta V. (2011), "Biowaiver monographs for immediate release solid oral dosage forms: Metronidazole", Journal of pharmaceutical sciences, 100(5), pp.1618-1627. 27. Chourasia, Jain (2004), "Review: Polysaccharides for colon targeted drug delivery", Drug Delivery, 11, pp.129-148. 162 28. David R. F. (1991), "Colon-specific drug delivery", Advanced Drug Delivery Reviews, 7, pp.149-199. 29. Dorothea Sauer et al. (2007), "Influence of processing parameters and formulation factors on the drug release from tablets powder-coated with Eudragit L100-55", European Journal of Pharmaceutics and Biopharmaceutics, 67, pp.464-475. 30. Dorothea Sauer et al. (2013), "Dry powder coating of pharmaceuticals: A review", International Journal of Pharmaceutics, 457(2), pp.488-502. 31. Dressman J. B., Reppas C. (2010), "Oral drug absorption", Informa Healthcare, 2. 32. Essam E. (2012), "New Analytical Method for the Determination of Metronidazole in Human Plasma: Application to Bioequivalence Study", Tropical Journal of Pharmaceutical Research 11(5), pp.799-805. 33. Essam E. (2012), "Pharmacodynamic and pharmacokinetics of metronidazole in protein malnourished rats", African Journal of Pharmacy and Pharmacology 6(43), pp.2982-2993. 34. Fanga F. L., et al. (2009), "Studies of chitosan/Kollicoat SR 30D film coated tablets for colonic drug delivery", International Journal of Pharmaceutics, 375( 8), pp.8-15. 35. Food and Drug Administration - CDER -CVM (2002), "Bioanalytical method validation". 36. Gamal S.S.E., Naggar V. F. (2013), "Colon targeting of theophylline from enzyme-dependent release tablet formulations- in vitro evaluation", American Journal of Research Communication, 1(1), pp.116-133. 37. Gaurav T. et al. (2010), "Primary and novel approaches for colon targeted drug delivery: A review", International Journal of Drug Delivery, 2, pp.1-11. 38. Gauri B., Singh S. K. (2011), "Formulation and evaluation of colon targeted oral drug delivery systems for metronidazole in treatment of amoebiasis", International Journal of Pharma and Bio Sciences, 2(4), pp.528-538. 163 39. Iman S. Ahmed et al. (2011), "Comparison of in vitro and in vivo performance of a colonic delivery system", International Journal of Pharmaceutics, 409, pp.169-177. 40. Jagdale S. C., Phule P. S. (2014), "Formulation and evaluation of modified pulsincap drug delivery system of rizatriptan benzoate ", International Journal of Pharmacy and Pharmaceutical Sciences 6(5), pp.48-52. 41. Jain A. et al. (2007), "Potential of calciumpectinate beads for target specific drug release to colon", Journal of Drug target, 15(22), pp.285-294. 42. Jaleh V. (2012), "Pectin film coated pellets for colon-targeted delivery of budesonide: In-vitro/in-vivo evaluation in induced ulcerative colitis in rat", Iran Journal of Pharmaceutics Research, 11(3), pp.733-745. 43. Jenita J. L., et al. (2010), "Formulation and evaluation of compression coated tablets of mesalamine for colon", International Journal of Pharmceutics 2(1), pp.535-541. 44. Kablitz C. D, Urbanetz N. A (2007), "Characterization of the film formation of the dry coating process", European Journal of Pharmaceutics and Biopharmaceutics, 67(2), pp.449-57. 45. Kadria A. E., Samar A. A. (2013), "Controlled release colon targeted drug delivery systems of non-steroidal anti-inflammatory drug indomethacin", African Journal of Pharmacy and Pharmacology, 7(26), pp.1766-1780. 46. Kararli T. (1995), "Comparison of the gastrointestinal anatomy, physiology, and biochemistry of humans and commonly used laboratory animals", Biopharmaceutics & Drug Disposition, 16, pp.351-380. 47. Kolte B. P., Kalyani V. T. (2012), "Colon targeted drug delivery system – a novel perspective ", Asian Journal of Biomedical and Pharmaceutical Sciences 2(14), pp.21-28. 48. Krishnaiah.Y.S.R., et al. (2002), "Studies on the development of oral colon targeted drug delivery systems for metronidazole in the treatment of amoebiasis", International Journal of Pharmaceutics, 236, pp.43-55. 164 49. Kumar et al. (2008), "Colon targeted delivery systems of metronidazole based on osmotic technology: development and evaluation", Chemitry Pharmaceutics Bull, 56(9), pp.1234-1242. 50. Kumar V., et al. (2010), "Investigations on chitosan-carboxymethyl guar gum complexes interpolymer complexes for colon delivery of fluticasone", International Journal of Drug Delivery, 2, pp.242-250. 51. Kushwaha P. et al. (2010), "Promising approaches to target drug delivery to colon", International Journal of Pharmaceutical Sciences, 2(68), pp.669-679. 52. Lai H., et al. (2011), "Development of multiple-unit colon-targeted drug delivery system by using alginate: in vitro and in vivo evaluation", Drug Development and Industrial Pharmacy, 37, pp.1347-1356. 53. Marina Silva (2009), "Development and Validation of a HPLC–MS–MS Method for Quantification of Metronidazole in Human Plasma", Journal of Chromatographic Science, 47, pp.781-784. 54. Marques M. R. C. (2011), "Simulated biological fluids with possible application in dissolution testing", Dissolution Technologies, pp.15-28. 55. Min Han, et al. (2008), "In vitro and in vivo evaluation of a novel capsule for colon-specific drug delivery", Wiley International of Science, 1002, pp.1-10. 56. Moumita D., Lakshmikanta G. (2013), "Colon targeting of drugs: The factors, targeting approaches and evaluation strategies", International Journal of Pharmaceutical and Technological Research, 5(3), pp.1416-1425. 57. Munira M., Pundarikakshudu K. (2007), "Design, development and invitro evaluation of sennosides tablets containing pectin HPMC for colonic drug delivery", Indian Journal of Pharmaceutics Science, 69(3), pp.394-401. 58. Murat T., et al. (2002), "In vitro evaluation of pectin–HPMC compression coated 5-aminosalicylic acid tablets for colonic delivery", European Journal of Pharmaceutics and Biopharmaceutics, 53, pp.65-73. 59. Nasra, et al. (2007), "Development of metronidazole colon specific delivery systems", Asian Journal of Pharmaceutical Sciences, 2(1), pp.18-28. 165 60. Natharat P., Roland B. (2003), "Coating of pellets with micronized ethylcellulose particles by a dry powder coating technique", International Journal of Pharmaceutics, 268, pp.1–11. 61. Natharat Pearnchob, Roland Bodmeier (2003), "Dry powder coating of pellets with micronized Eudragit RS for extended drug delivery", Pharmaceutical Research, 20(12). 62. Niranjan K., Shivapooja A. (2013), "Effect of guar gum and xanthan gum compression coating on release studies of metronidazole in human fecal media for colon targeted drug elivery systems ", Asian Journal of Pharmaceutical and Clinical Research, 6(2), pp.315-318. 63. Orlu M., et al. (2006), "Design and evaluation of colon specific drug Delivery system containing flurbiprofen microsponges", International Journal of Pharmmaceutics, 318, pp.103-117. 64. Padamala R. K. R. (2014), "Colon drug delivery system: A novel perspective", World journal of pharmacy and pharmaceutical sciences, 3(9), pp.212-227. 65. Patel A., Bhatt N. (2011), "Colon targeted drug delivery system: A review system", Journal Of Pharmaceutical Science And Bioscientific Reseach, 1(1), pp.37-49. 66. Patel D. M. et al. (2011), "Design and evaluation of colon targeted modified pulsincap delivery of 5-fluorouracil according to circadian rhythm", International Journal of Pharmaceutical Investigation, 1(3), pp.173-181. 67. Patrycja Wojciechowska (2012), "The Effect of Concentration and Type of Plasticizer on the Mechanical Properties of Cellulose Acetate Butyrate Organic-Inorganic Hybrids", Recent Advances in Plasticizers, pp. 142-164. 68. Philip A.K., Pathak K (2008), "Wet process induced phase transited drug delivery system: A means for achieving osmotic, controlled and level a ivivc for poorly water soluble drug", Drugs Deverlopment Indian Pharmaceutics, 34(7), pp.735-743. 166 69. Prasanth V.V. et al. (2012), "Colon specific drug delivery systems: A review on various pharmaceutical approaches", Journal of Applied Pharmaceutical Science 2(1), pp.163-169. 70. Prathap et al. (2014), "Colon targeted drug delivery system", International Journal of Research in Pharmaceutical and Nano Sciences, 3(5), pp.429-437. 71. Priscileila C. F., et al. (2013), "Development and in vitro evaluation of coated pellets containing chitosan to potential colonic drug delivery", Carbohydrate Polymers, 91, pp.244-252. 72. Raj A. S. A., Rubila S. (2012), "A review on pectin: Chemistry due to general properties of pectin and its pharmaceutical uses", Open Access Scientific Reports, 1(12), pp.1-4. 73. Rajendra M., Srinivas A. (2016), "Formulation and development of modified released tablets containing metronidazole loaded microspheres", International Journal of Life and Biosciences, 2(1), pp.98-103. 74. Rajneesh Kumar, Awani Kumar Rai (2015), "Osmotic tablet for colon specific drug delivery", World journal of pharmacy and pharmaceutical sciences, 4(7), pp.1883-1908. 75. Randall J. Mrsny (1992), "The colon as a site for drug delivery", Journal of Controlled Release, 22, pp.15-34. 76. Rangasamy M. (2010), "Colon targeted drug delivery systems: A review", International Journal of Drug Formulation & Research, 1(2), pp.30-54. 77. Raymond C Rowe et al. (2009), Handbook of Pharmaceutical Excipients, 6, the Pharmaceutical Press, pp.326-329. 78. Reddy V. et al. (2015), "Formulation and evaluation of colon targeted oral drug delivery system for meloxicam", Scholars Academic Journal of Pharmacy, 4(1), pp.1-9. 79. Sagarika B., Robin H. B. (2007), "Solventless pharmaceutical Coating process: A review", Pharmaceutical Development and Technology, 12, pp.115 -131. 167 80. Samar A. A., Walaa M. M. (2015), "Optimization of a Novel Oral Colon Delivery System of Indomethacin Using Full Factorial Design", Tropical Journal of Pharmaceutical Research, 14(5), pp.761-768. 81. Sandrine B. et al. (2005), "Polyme colon drug delivery systems and their application to peptides, proteins and nucleicacids", American Journal Drug Delivery, 3(9), pp.171 – 204. 82. Sanket D. G., Priyanka R. P. (2010), "Formulation development and evaluation of colon targeted tablets of secnidazole for the treatment of amoebiasis", International Journal of Pharmaceutical Sciences Review and Research 5(3), pp.64-71. 83. Sauer D., et al. (2007), "Influence of processing parameters and formulation factors on the drug release from tablets powder-coated with Eudragit L 100- 55", European Journal of Pharmaceutics and Biopharmaceutics, 67, pp.464 – 475. 84. Sauer D., et al. (2013), "Dry powder coating of pharmaceuticals: A review", International Journal of Pharmaceutics, 457(2), pp.488-502. 85. Shah N. et al. (2011), "In-vitro evaluation of pectin as a compression coating material for colon targeted drug delivery", International Journal of Pharmaceutics and Bio Sciences, 2(2), pp.410-418. 86. Shantha L. K. (2005), "Colon targeted delivery systems: Review of polysaccarides for encapsulation and delivery", Critical reviews in food science and nutrition, 45, pp.251-258. 87. Sharma A., Jain K. A. (2010), "Colon targeted drug delivery using different approaches", International Journal of Pharmaceutical Studies and Research, 1(1), pp.60-66. 88. Sharma M. (2011), "Colon specific delivery system: The local drug targeting", International research Journal of pharmacy, 2(12), pp.103-107. 89. Siew.L.F., et al. (2000), "The potential of organic based amylase- ethylcellulose film coatings as oral colon specific drug delivery systems", AAPS Pharmaceutics Science Technology, 1, p.22. 168 90. Silva M., Schramm S. (2009), "Development and validation of a hplc–ms– ms method for quantification of metronidazole in human plasma", Journal of Chromatographic Science, 47(2), pp.781-784. 91. Singh A., Kumar V. P. (2010), "In - Vivo Assessment of Enhanced Bioavailability of Metronidazole with Piperine in Rabbits ", Research Journal of Pharmaceutical, Biological and Chemical Sciences 1(4), pp.273-278. 92. Singh D et al. (2016), "Medicinal prodrugs approaches for colon targeted release", World journal of pharmacy and pharmaceutical sciences, 5(3), pp.306-330. 93. Singh G et al. (2012), "Emerging techniques and challenges in colon drug delivery systems", Journal of Applied Pharmaceutical Science, 2(3), pp.139-147. 94. Sinha V. R., et al. (2003), "Coating polymers for colon specific drug delivery: Acomparative invitro evaluation", Acta Pharmaceutics, 53, 41-47. 95. Sinha V. R., Kumria R. (2001), "Polysaccharrides in colon-specific drug delivery", International Journal of Pharmaceutics, 224(42), pp.21 – 33. 96. Sinha V. R. et al. (2005), "In vivo evaluation of time and site of disintegration of polysaccharide tablet prepared for colon-specific drug delivery", International Journal of Pharmaceutics, 289, pp.79–85. 97. Soravoot R. (2010), Novel formulation and processing aspects for compression-coated tablets and for the compression of polymer-coated multiparticulates Eingereicht im Fachbereich Biologie, Chemie, Pharmazie der Freien Universität Berlin. 98. Srilakshmi N., Rani S. (2015), "Formulation and evaluation of metronidazole enteric coated tablets for colon targeting", Internatinal Journal of Pharmacy and Pharmaceutical Research, 3(2), pp.78-92. 99. Subudhi M. B., Jain A. (2015), "Eudragit s100 coated citrus pectin nanoparticles for colon targeting of 5-fluorouracil ", Materials, 8, pp.832-849. 100. Suvarna B., Gaikwad P. (2012), "Steady-state pharmacokinetics of immediate-release and controlled-release metronidazole tablets", 169 International Journal of Pharmacy and Pharmaceutical Sciences, 4(3), pp.353-356. 101. Tomuta. I et al. (2010), "In vitro- in vivo evaluation of novel drug delivery system for colonic", Farmacia, 58, p.3. 102. Turkoglu .M, Ugurlu .T (2002), "In vitro evaluation of pectin-HPMC compression coated 5-aminosalicylic acid tablets for colonic delivery", European Journal of Pharmaceutics and Biopharmaceutics, 53(1), pp.65-73. 103. U.S. Food and Drug Administration (2015), "Metronidazol, " FDA Approved Drug Products. 104. United States Pharmacopoeia 39- National Formulary 34 (2016), "Metronidazole". 105. Ursula M. S., Hull T. L. (2011), The ASCRS Textbook of Colon and Rectal Surgery, 2, Springer Science and Business Media, pp.23-39. 106. V.R. Sinhaa, Rachna Kumria (2001), "Polysaccharrides in colon-specific Drug delivery", International Journal of Pharmaceutics, 224( 42), 21 – 33. 107. Vandamme T. F., et al. (2002), "Carbonhydrate Polymes", The use of polysaccharides to Target drugs to the colon, 48, pp.219-231. 108. Vipin Bansal, Rishabha Malviya (2014), "Novel Prospective in Colon Specific Drug Delivery System", Polim. Med., 44(2), pp.109-118. 109. Washington N. et al. (2000), Physicological pharmaceutics: Barriers to drug absorption, CRC Press, pp.149-151. 110. Yanfeng Luo, et al. (2008), "Dry coating, a novel coating technology for solid pharmaceutical dosage forms", International Journal of Pharmaceutics, 358, pp.16-22. 111. Yassin A. E. B., et al. (2010), "New targeted-colon delivery system: in vitro and in vivo evaluation using X-ray imaging", Journal of Drug Targeting, 18(1), pp.59-66. 112. Yong Zhang et al. (2010), "DDSolver: An Add-In Program for Modeling and Comparison of DrugDissolution Profiles", American Association of Pharmaceutical Scientists, 12(3), pp.263-272. 170 DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1. MỘT SỐ DỮ LIỆU PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ TƯ NGOẠI Phụ lục 2. MỘT SỐ DỮ LIỆU XÂY DỰNG CÔNG THỨC Phụ lục 3. DỰ THẢO TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VIÊN NÉN METRONIDAZOL GIẢI PHÓNG TẠI ĐẠI TRÀNG Phụ lục 4. MỘT SỐ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA CHẾ PHẨM Phụ lục 5. MỘT SỐ DỮ LIỆU NÂNG QUY MÔ Phụ lục 6. MỘT SỐ SẮC KÝ ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG METRONIDAZOL TRONG CHẾ PHẨM Phụ lục 7. MỘT SỐ DỮ LIỆU ĐÁNH GIÁ IN VIVO 171 Phụ lục 1 MỘT SỐ DỮ LIỆU PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ TỬ NGOẠI PL1.1. Hình ảnh phổ của dung dịch tá dược và dung dịch metronidazol chuẩn trong các môi trường thử hòa tan Phổ dung dịch tá dược Phổ dung dịch metronidazol chuẩn pH 1,2 pH 1,2 pH 7,4 pH 7,4 pH 6,8 pH 6,8 172 PL1.2. Mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của dung dịch MTZ trong môi trường pH 1,2 và pH 7,4 (λ= 320 nm) PL1.3. Mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của dung dịch MTZ trong đệm phosphat pH 6,8 có enzym Pectinex Ultra SP- L (λ= 320 nm) PL1.4. Mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của dung dịch MTZ trong môi trường đệm phosphat pH 6,8 có enzym Pectinex Ultra SP- L (λ= 378 nm) 173 Phụ lục 2 MỘT SỐ DỮ LIỆU XÂY DỰNG CÔNG THỨC KỸ THUẬT BAO DẬP PL2.1. Các công thức lớp bao Công thức vỏ bao Pectin 104 (mg) HPMC K4M (mg) Tỷ lệ vỏ bao (pectin- HPMC)/nhân (%) CT1 375 150 CT2 500 200 CT3 625 250 CT4 750 300 CT5 875 350 CT6 1000 400 CT7 1250 500 CT8 300 75 150 CT9 400 100 200 CT10 500 125 250 CT11 600 150 300 CT12 700 175 350 CT13 800 200 400 CT14 1000 250 500 PL2.2. Tỷ lệ % MTZ giải phóng ở viên có tỷ lệ pectin 104 đơn khác nhau (n=6) 0 20 40 60 80 100 0.0 2.0 4.0 6.0 8.0 10.0 12.0 T ỷ lệ % M T Z g iả i p h ó n g Thời gian (giờ) CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6 CT7 174 PL2.3. Tỷ lệ (%) MTZ giải phóng từ các viên có kích thước bột bao khác nhau (n= 6, TB± SD) Thời gian (giờ) Mẫu viên ≤ 0,09 (mm) 0,09 -0,125 (mm) 0,125 - 0,18 (mm) 0,18 -0,25 (mm) 5 11,4± 1,13 5,3± 0,94 2,5± 0,79 0,1± 1,20 6 68,3± 6,75 54,0± 5,99 50,5± 4,15 36,0± 7,01 7 85,7± 2,83 85,1± 1,37 80,3± 4,29 65,7± 1,70 8 96,9± 1,05 95,0± 2,15 99,8± 2,65 88,2± 1,97 9 99,5± 1,57 98,4± 1,38 102,3± 2,53 98,5± 1,04 10 99,3± 2,07 98,8± 1,00 103,7± 2,14 99,8± 1,99 KỸ THUẬT BAO BỒI PL2.5. Tỷ lệ (%) MTZ giải phóng của các mẫu viên bao lót khác nhau (n = 6, TB ± SD) Thời gian (phút) 5 10 15 20 25 30 Viên nhân 3,5± 0,19 40,9 ± 1,1 78,4 ± 1,3 89,0 ± 1,2 92,1 ± 1,3 95,7 ± 1,2 Bao lót HPMC E6 1,5 ± 0,02 38,1 ± 1,4 84,8 ± 1,8 97,2 ± 1,7 97,6 ± 2,2 98,4 ± 1,6 0 20 40 60 80 100 0 2 4 6 8 10 12 T ỷ lệ % M T Z g iả i p h ó n g Thời gian (giờ) CT8 CT9 CT10 CT11 CT12 CT13 CT14 175 PL2.6. Tỷ lệ (%) MTZ giải phóng từ viên có khối lượng lớp bao khác nhau (n = 6; TB ± SD) Thời gian (giờ) % MTZ giải phóng TL50% TL75% TL100% TL130% TL150% 5 85,1 ± 3,82 6,4 ± 3,32 1,8 ± 0,42 0,5 ± 0,42 1,0 ± 0,35 6 90,5 ± 1,41 49,7 ± 3,18 3,9 ± 0,49 2,0 ± 0,51 2,5 ± 0,35 7 96,9 ± 0,07 98,1 ± 0,49 6,2 ± 0,57 2,7 ± 0,71 3,4 ± 0,38 8 96,6 ± 0,01 99,4 ± 1,48 94,3 ± 2,55 3,8 ± 0,45 4,5 ± 0,57 9 97,4 ± 0,14 99,3 ± 0,99 100,6 ± 2,12 97,4 ± 2,21 5,6 ± 0,78 10 96,4 ± 0,01 100,0 ± 1,56 102,9 ± 0,71 103,7 ± 6,27 95,6 ± 1,89 PL2.7. Tỷ lệ (%) MTZ giải phóng từ các viên có tỷ lệ pectin: HPMC K100M khác nhau (n = 6, TB± SD) Thời gian (giờ) P1H1 P2H1 P3H1 P4H1 5 1,8 ± 0,42 3,9 ± 0,21 3,0 ± 0,00 9,5 ± 0,6 6 3,9 ± 0,49 84,5 ± 2,47 85,1 ± 0,85 94,9 ± 3,5 7 6,2 ± 0,57 97,8 ± 0,35 96,8 ± 1,48 97,5 ± 0,2 8 94,3 ± 2,55 97,9 ± 0,57 98,5 ± 0,14 97,5 ± 0,3 9 100,6 ± 2,12 97,5 ± 0,92 98,5 ± 0,07 96,9 ± 1,2 10 102,9 ± 0,71 96,7 ± 0,21 98,0 ± 0,49 98,5 ± 0,5 PL2.8. Tỷ lệ % MTZ giải phóng từ các mẫu viên có tỷ lệ talc khác nhau(n = 6, TB ± SD) Thời gian (giờ) Talc 10% Talc 15% Talc 20% Talc 25% 5 4,7 ± 0,46 3,3 ± 0,01 1,8 ± 0,02 4,5 ± 0,01 6 6,4 ± 0,21 6,1 ± 0,02 3,9 ± 0,03 8,1 ± 0,02 7 8,1 ± 0,30 6,5± 0,02 6,2 ± 0,04 11,0 ± 0,11 8 49,4 ± 7,82 7,2 ± 0,02 83,5 ± 4,86 95,6 ± 1,72 9 69,3 ± 6,54 99,3 ± 1,89 100,9 ± 5,62 102,7 ± 0,01 10 100,0 ± 3,54 101,7 ± 3,36 102,9 ± 0,59 102,4 ± 0,51 PL2.9. Tỷ lệ % MTZ giải phóng từ các mẫu viên có kích thước bột bao khác nhau (n = 6, TB ± SD) Thời gian (giờ) ≤ 90 µm 90- 125 µm 125-180 µm 180- 250 µm 5 2,5 ± 0,23 2,6 ± 0,51 3,0 ± 0,21 3,1 ± 0,11 6 64,45 ± 22,3 85,4 ± 7,27 97,6 ± 2,96 97,0 ± 5,39 7 96,8 ± 2,15 95,8 ± 1,83 98,0 ± 1,53 98,6 ± 1,07 8 99,2 ± 1,15 99,7 ± 2,94 99,5 ± 2,53 99,2 ± 1,49 9 99,3 ± 0,74 100,1 ± 2,96 100,1 ± 1,32 99,7 ± 1,11 10 99,8 ± 0,26 101,1 ± 2,79 100,1 ± 1,43 100,1 ± 1,01 176 PL2.10. Tỷ lệ (%) MTZ giải phóng từ các viên có loại chất hóa dẻo khác nhau (n = 6, TB ± SD) Thời gian (giờ) DBP TEC PEG 400 5 3,9 ± 0,21 14,0 ± 0,62 54,8 ± 9,93 6 94,7 ± 3,89 34,5 ± 5,10 68,0 ± 8,69 7 98,1 ± 3,75 76,8 ± 7,15 82,0 ± 9,11 8 99,4 ± 3,82 88,6 ± 1,55 99,3 ± 3,71 9 99,3 ± 4,45 102,1 ± 0,83 101,7 ± 1,22 10 100,0 ± 3,54 104,8 ± 2,89 102,1 ± 1,80 PL2.11. Tỷ lệ (%) MTZ giải phóng từ các viên có tỷ lệ chất hóa dẻo khác nhau (n = 6, TB ± SD) Thời gian (giờ) CT (25:75) CT (20:80) CT (15:85) 5 2,8 ± 0,02 3,8 ± 0,06 22,2 ± 8,64 6 89,9 ± 2,10 49,4 ±7,72 60,9 ± 7,36 7 97,2 ± 3,02 94,3 ± 7,65 99,4 ± 3,98 8 100,1 ± 2,88 99,3 ± 2,76 102,1 ± 0,86 9 100,3 ± 3,09 99,7 ± 2,57 102,8 ± 1,1 10 101,1 ± 3,05 101,7 ± 2,28 103,7 ± 1,42 PL2.12. Ảnh hưởng của nhiệt độ ủ tới khả năng kiểm soát giải phóng dược chất của viên bao (n = 6, TB ± SD) Thời gian (giờ) 30oC/24 giờ 60oC/24 giờ 80oC/24 giờ 100oC/2 giờ 5 73,2 ± 39,69 3,4 ± 0,75 3,3 ± 0,98 3,4 ± 0,87 6 94,7 ± 4,20 93,5 ± 3,03 95,4 ± 4,88 5,3 ± 0,62 7 99,9 ± 3,12 100,4 ± 2,26 100,3 ± 3,48 98,3 ± 7,54 8 102,3 ± 1,89 102,8 ± 0,88 103,0 ± 0,90 102,5 ± 2,77 9 103,3 ± 2,15 103,7 ± 0,52 103,1 ± 0,77 102,7 ± 2,66 10 104,2 ± 1,39 103,8 ± 0,83 103,9 ± 0,69 103,0 ± 2,89 PL2.13. Ảnh hưởng của thời gian sau ủ tới khả năng kiểm soát giải phóng dược chất của viên ủ 600C/72 giờ (n = 6, TB ± SD) Thời gian (giờ) Sau ủ 0 ngày Sau ủ 7 ngày 5 2,2 ± 0,58 2,3 ± 0,43 6 5,6 ± 1,75 5,4 ± 1,08 7 92,5 ± 0,21 100,4 ± 4,82 8 99,4 ± 1,07 102,1 ± 1,61 9 99,4 ± 0,67 102,8± 0,61 10 99,6 ± 0,86 102,7 ± 0,69 177 PL2.14. Ảnh hưởng của thời gian sau ủ tới khả năng kiểm soát giải phóng dược chất của viên bao ủ 60oC/24 giờ (n = 6, TB ± SD) Viên ủ 60OC/24 giờ Thời gian (giờ Sau ủ 0 ngày Sau ủ 7 ngày Sau ủ 15 ngày Sau ủ 30 ngày 5 3,0 ± 0,54 2,5 ± 0,39 2,5 ± 0,40 2,8 ± 0,79 6 96,7 ± 6,12 4,8 ± 1,15 5,0 ± 1,08 2,8 ± 0,66 7 102,5 ± 4,92 101,5 ± 2,17 99,4 ± 2,66 95,8 ± 3,91 8 103,8 ± 3,48 102,1 ± 2,16 100,8 ± 2,10 98,9 ± 3,31 9 104,1 ± 3,77 102,8 ± 1,36 101,7 ± 0,84 102,5 ± 1,79 10 104,0 ± 4,03 102,8 ± 1,29 102,5 ± 0,62 103,8 ±1,04 PL2.15. Tỷ lệ (%) MTZ giải phóng từ viên bao được bao bảo vệ và không bao bảo vệ (n = 6, TB ± SD) Thời gian (giờ) Viên bao bảo vệ Viên không bao bảo vệ 5 2,7 ± 0,38 2,2 ± 0,58 6 3,7 ± 0,94 5,6 ± 1,75 7 97,5 ± 1,37 92,5 ± 0,21 8 99,2 ± 0,50 99,4 ± 1,07 9 100,0 ± 0,56 99,4 ± 0,67 10 100,1 ± 0,47 99,6 ±0,86 PL2.16. Phân tích mô hình động học giải phóng của mẫu bao bồi Mẫu viên Bậc 0 bậc 1 Higuchi Kors-pe Hix- Cro Hopfen Pe- Sah TL50% 66,126 64,528 57,143 25,339 62,115 45,678 16,798 TL75% 68,202 70,209 59,041 39,989 71,396 23,152 43,143 TL100% 74,705 76,707 58,687 38,330 76,658 35,873 33,993 TL130% 75,983 82,791 51,857 32,416 77,006 30,445 32,059 TL150% 72,825 77,513 33,321 35,161 73,156 30,643 35,321 P1H1 74,705 76,707 58,687 38,330 76,658 35,873 33,993 P2H1 69,916 71,919 65,072 29,667 71,737 50,700 32,625 P3H1 70,008 72,013 64,815 24,355 71,965 49,874 33,216 P4H1 69,951 71,941 66,751 42,124 71,460 37,364 46,698 Talc 10% 69,712 79,917 45,963 48,675 71,521 57,572 42,345 Talc 15% 75,141 77,143 54,982 45,672 76,254 24,950 45,672 178 Mẫu viên Bậc 0 bậc 1 Higuchi Kors-pe Hix- Cro Hopfen Pe- Sah Talc 20% 74,708 84,238 58,683 38,274 76,662 35,877 33,896 Talc 25% 73,862 75,868 59,786 66,553 76,009 40,128 42,250 CT(25:75) 69,998 72,003 64,134 73,223 72,277 48,995 39,328 CT(20:80) 69,630 71,637 62,729 25,607 72,389 54,439 26,514 CT(15:85) 67,615 69,577 64,276 53,913 69,656 39,050 43,277 CT(5%) 73,618 85,096 65,442 74,541 - - 43,496 CT(10%) 70,750 72,754 65,442 74,541 - - 45,253 CT(15%) 71,844 73,846 68,127 75,105 - - 47,835 60Đ/24h 71,584 73,589 67,210 74,859 73,655 39,406 43,567 60Đ/72h 72,845 74,848 63,394 73,531 75,274 38,487 36,043 179 Phụ lục 3 MỘT SỐ SỐ LIỆU NÂNG QUI MÔ PL3.1. Sơ đồ quy trình bào chế viên metronidazol giải phóng tại đại tràng quy mô 5.000 viên/mẻ * Giai đoạn BC viên nhân: Kiếm soát quá trình BC Disolcel, lactose DD PVP K30 15% trong EtOH 70% Talc, magnesi stearat Đúng nguyên liệu Khối lượng nguyên liệu Độ mịn Thời gian trộn Độ phân tán hàm lượng Lượng tá dược dính Thời gian nhào ẩm Nhiệt độ sấy Thời gian sấy Độ ẩm cốm Cỡ rây Phân bố kích thước hạt Tỷ trọng biểu kiến Thời gian trộn Độ phân tán hàm lượng Độ trơn chảy Hàm lượng Độ đồng đều khối lượng Độ cứng Độ hòa tan Nghiền, rây metronidazol Trộn bột kép Nhào ẩm Tạo hạt Sấy khô Sửa hạt Trộn tá dược trơn Dập viên Rây 0,8 mm 180 * Giai đoạn BC viên bao dập Kiểm soát quá trình BC PL3.2. Số liệu lực gây vỡ viên của viên nhân Lực gây vỡ viên (kp) STT Lô 1 Lô 2 Lô 3 1 6,6 5,5 5,9 2 6,0 5,9 6,8 3 6,4 6,4 6,9 4 6,2 6,7 7,0 5 6,5 5,2 5,1 6 6,1 5,9 5,9 7 6,0 5,2 6,9 8 6,9 6,2 6,3 9 6,8 6,7 6,5 10 6,8 5,4 5,7 11 6,0 5,7 6,8 12 6,0 6,1 6,6 13 6,0 6,2 5,7 14 5,5 5,8 6,2 15 5,3 5,4 6,5 16 5,2 5,6 6,3 17 5,9 5,8 5,9 18 6,0 6,5 5,5 19 6,4 6,5 6,0 20 6,5 6,6 5,6 TB 6,16 5,97 6,21 SD 0,47 0,50 0,54 Tốc độ dập Lực dập Nghiền, rây pectin 104 Trộn bột kép Trộn tá dược trơn Bao dập Đúng nguyên liệu Khối lượng nguyên liệu Độ mịn Thời gian trộn Thời gian trộn Độ trơn chảy Viên nhân Bột bao Pectin 104, HPMC K100M Talc, Aerosil, Magnesi stearat 181 PL3.3. Số liệu độ mài mòn của viên nhân Độ mài mòn (%) STT Lô 1 Lô 2 Lô 3 1 0,26 0,20 0,31 2 0,63 0,55 0,72 3 0,13 0,13 0,13 TB 0,34 0,29 0,39 SD 0,26 0,23 0,30 PL3.4. Số liệu độ đồng đều khối lượng của viên nhân Độ đồng đều khối lượng Viên thử Khối lượng viên (mg) % chênh lệch so với KLTB Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 1 Lô 2 Lô 3 1 249,4 261,1 264,3 -1,63 3,33 4,14 2 246,0 254,2 247,5 -2,97 0,60 -2,48 3 260,9 260,3 245,4 2,90 3,02 -3,31 4 248,9 251,9 248,1 -1,83 -0,31 -2,24 5 261,4 258,7 260,2 3,10 2,38 2,53 6 246,4 255,6 259,1 -2,81 1,16 2,09 7 245,3 256,3 252,8 -3,25 1,43 -0,39 8 255,3 241,5 252,8 0,70 -4,42 -0,39 9 261,9 247,5 262,8 3,30 -2,05 3,55 10 252,9 253,0 248,9 -0,25 0,13 -1,93 11 259,9 250,7 261,1 2,51 -0,78 2,88 12 256,8 246,3 246,8 1,29 -2,52 -2,75 13 251,5 246,2 257,5 -0,80 -2,56 1,46 14 258,4 263,2 249,9 1,92 4,17 -1,53 15 248,7 253,9 252,0 -1,91 0,48 -0,71 16 249,6 248,4 256,5 -1,55 -1,69 1,07 17 247,7 254,3 249,4 -2,30 0,64 -1,73 18 257,8 248,7 255,6 1,68 -1,57 0,71 19 254,4 255,8 247,1 0,34 1,24 -2,64 20 257,5 245,9 258,0 1,56 -2,68 1,66 Tb (mg) 253,5 252,7 253,8 SD (mg) 5,57 5,77 5,88 182 PL3.5. Số liệu lực gây vỡ viên của viên bao dập Lực gây vỡ viên (kp) STT Lô 1.1 Lô 2.2 Lô 3.3 1 8,2 9,5 9,9 2 10,3 10,4 9,6 3 9,3 8,4 9,2 4 8,9 9,6 8,1 5 7,9 7,9 8,9 6 9,3 9,5 10,4 7 9,8 9,1 10,5 8 9,2 10,0 10,0 9 9,4 8,0 9,5 10 9,7 10,2 8,5 11 9,4 7,9 8,7 12 10,0 8,6 8,0 13 9,6 8,9 9,9 14 9,9 9,7 9,7 15 9,9 9,9 9,8 16 8,0 8,5 10,2 17 8,1 10,2 10,1 18 8,0 9,8 8,0 19 10,1 9,9 8,6 20 9,6 10,1 5,6 TB 9,23 9,31 9,16 SD 0,78 0,83 1,16 PL3.6. Số liệu độ đồng đều khối lượng của viên bao dập Độ đồng đều khối lượng Viên thử Khối lượng viên (g) % chênh lệch so với KLTB Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 1 Lô 2 Lô 3 1 0,838 0,855 0,856 0,49 1,24 0,74 2 0,862 0,861 0,815 3,36 1,95 -4,08 3 0,804 0,809 0,861 -3,59 -4,21 1,33 4 0,848 0,857 0,866 1,68 1,47 1,92 5 0,865 0,811 0,857 3,72 -3,97 0,86 6 0,794 0,807 0,819 -4,79 -4,45 -3,61 7 0,829 0,825 0.836 -0,59 -2,31 -1,61 8 0,835 0,847 0,847 0,13 0,29 -0,32 9 0,859 0,86 0,853 3,00 1,83 0,39 10 0,797 0,849 0,856 -4,43 0,53 0,74 11 0,811 0,852 0,859 -2,75 0,88 1,09 183 Viên thử Khối lượng viên (g) % chênh lệch so với KLTB Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 1 Lô 2 Lô 3 12 0,824 0,868 0,833 -1,19 2,78 -1,97 13 0,846 0,853 0,857 1,44 1,00 0,86 14 0,854 0,829 0,865 2,40 -1,84 1,80 15 0,861 0,832 0,831 3,24 -1,49 -2,20 16 0,866 0,85 0,858 3,84 0,65 0,98 17 0,837 0,841 0,847 0,37 -0,42 -0,32 18 0,794 0,862 0,854 -4,79 2,07 0,51 19 0,795 0,864 0,861 -4,67 2,30 1,33 20 0,86 0,859 0,863 3,12 1,71 1,57 TB (g) 0,83 0,84 0,85 SD (g) 0,03 0,02 0,02 184 Phụ lục 4 TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG VIÊN NÉN METRONIDAZOL GIẢI PHÓNG TẠI ĐẠI TRÀNG DỰ THẢO TIÊU CHUẨN CƠ SỞ TRƯỜNG ĐH DƯỢC HÀ NỘI VIÊN NÉN METRONIDAZOl 200 mg GPTĐT SỐ TC: Có hiệu lực từ ngày ký Quyết định ban hành số: ............... ngày.....................tháng..............năm 1. YÊU CẦU KỸ THUẬT 1.1. Công thức bào chế: Cho 1 viên bao. Metronidazol Hai trăm miligam 200mg Tá dược Vừa đủ 1 viên (Disolcel, PVP K30, Avicel PH102, lactose , talc, magnesi stearat, Aerosil, pectin 104, HPMC K100M, dibutyl phtalat, HPMC E6) 1.2. Tiêu chuẩn nguyên liệu 1.3. Chất lượng thành phẩm 1.3.1. Tính chất: Viên bao, bề mặt viên nhẵn , màu vàng ngà. 1.3.2. Định tính: Chế phẩm phải có các phép thử định tính của metronidazol. 1.3.3. Độ đồng đều khối lượng: Khối lượng giữa các viên chênh lệch với khối lượng trung bình ≤ ±5%. Metronidazol BP2009 Avicel PH102 BP 2009 PVP K30 BP 2009 Disolcel BP 2009 Talc USP 30 Magnesi stearat USP 30 Aerosil-200 USP 30 Pectin 104 USP 30 HPMC K100M USP 30 Nước tinh khiết DĐVN IV Ethanol DĐVN IV 185 1.3.4. Độ hòa tan Lượng metronidazol (C6H9N3O3) hòa tan so với lượng ghi trên nhãn phải đạt: - Giai đoạn pH 1,2: Sau 2 giờ: Không quá 10%. - Giai đoạn đệm phosphat pH 7,4: Sau 3 giờ : Không quá 10% . (Tổng phần trăm metronidazol giải phóng trong 2 môi trường trên ≤10% ) - Giai đoạn đệm phosphat pH 6,8 có enzym Pectinex: Sau 2 giờ : Không dưới 75% (Tổng phần trăm dược chất giải phóng trong môi trường pH 6,8 giai đoạn 2 giờ và giai đoạn đệm phosphat pH 7,4 ≥ 75%). Sau 3 giờ: Không dưới 85% (Tổng phần trăm dược chất giải phóng trong môi trường pH 6,8 giai đoạn 3 giờ và giai đoạn đệm phosphat pH 7,4 ≥ 85%). 1.3.5. Định lượng Hàm lượng metronidazol (C6H9N3O3) trong viên phải đạt từ 95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn, tính theo khối lượng trung bình viên. 2. PHƯƠNG PHÁP THỬ 2.1. Tính chất Kiểm tra bằng cảm quan, chế phẩm phải đạt các yêu cầu đã nêu. 2.2. Định tính 2.2.1. Thuốc thử: Theo DĐVN IV. - Methanol. - Nước tinh khiết. 2.2.2. Cách thử: Cân một lượng bột viên vào bình định mức 100ml, thêm khoảng 50 ml methanol (TT), lắc bằng máy lắc 30 phút, pha loãng bằng methanol (TT) vừa đủ đến vạch. Để yên dung dịch cho tá dược lắng xuống. Hút 5 ml lớp dung dịch trong ở trên cho vào bình định mức 100 ml, pha loãng bằng pha động đến thể tích, trộn đều và lọc qua màng lọc 0,45µm. Tiêm 10µl vào cột HPLC (điều kiện như mục 2.5). Thời gian lưu của metronidazol phải trùng với thời gian lưu của dung dịch chuẩn trên sắc ký đồ. 2.3. Độ đồng đều khối lượng 186 Cân riêng biệt 20 viên lấy ngẫu nhiên, tính khối lượng trung bình. Không được có quá hai viên có khối lượng nằm ngoài khoảng khối lượng trung bình ± 5% và không được có viên nào có khối lượng vượt gấp đôi khối lượng trung bình ± 5% . 2.4. Độ hòa tan 2.4.1. Thuốc thử - Dung dịch acid hydrocloric 0,1N. - Dung dịch kali dihydrophosphat 0,2 M. - Dung dịch natri hydroxyd 0,1 M. - Dinatri hydrophosphat. - Enzym Pectinex. 2.4.2. Cách thử Giai đoạn pH 1,2: - Thiết bị: Kiểu cánh khuấy. - Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch HCl pH 1.2 - Tốc độ quay: 100 vòng/phút - Nhiệt độ: 37±0,50C - Thời gian: 2 giờ Dung dịch HCl pH 1.2: Pha loãng 8,5ml acid HCl đặc vào nước cất cho vừa đủ 1000ml. Điều chỉnh pH nếu cần. Dung dịch thử: Tiến hành hút 10 ml môi trường hòa tan, lọc. Hút chính xác 5,0 ml dịch lọc vào bình định mức 10 ml, pha loãng bằng dung dịch HCl pH 1.2; lắc đều. Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 22,2 mg metronidazol chuẩn vào bình định mức 100 ml, hòa tan rồi thêm vừa đủ bằng dung dịch HCl pH 1.2; lắc đều. Hút 10 ml dung dịch trên vào bình định mức 100 ml, pha loãng bằng dung dịch HCl pH 1.2 ; lắc đều. Đo độ hấp thụ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử trên thiết bị quang phổ tử ngoại khả kiến (Phụ lục 4.1, DĐVN IV) ở bước sóng 277 nm trong cốc đo dày 1 cm, dùng dung dịch HCl pH 1.2 làm mẫu trắng. 187 Giai đoạn đệm phosphat pH 7,4: - Thiết bị: Kiểu cách khuấy. - Môi trường hòa tan: 900 ml đệm phosphat pH 7,4 - Tốc độ quay: 100 vòng/phút - Nhiệt độ: 37±0,50C - Thời gian: 3 giờ Dung dịch đệm pH 7,4: Thêm 250 ml dung dịch kali dihydrophosphat 0,2 M (TT) vào 393,4 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT). Điều chỉnh pH nếu cần. Dung dịch thử: Sau giai đoạn hòa tan trong môi trường pH 1,2; thay môi trường hòa tan bằng dung dịch đệm phosphat pH 7,4. Tiến hành hòa tan trong 3 giờ, hút 10 ml môi trường hòa tan, lọc. Hút chính xác 5 ml dịch lọc cho vào bình định mức 10 ml, pha loãng bằng dung dịch đệm phosphat pH 7.4, lắc đều. Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 22,2 mg metronidazol chuẩn vào bình định mức 100 ml, hòa tan rồi thêm vừa đủ bằng dung dịch đệm phosphat pH 7,4. Hút 10 ml dung dịch trên vào bình định mức 100 ml, pha loãng bằng dung dịch đệm phosphat pH 7.4, lắc đều. Đo độ hấp thụ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử trên thiết bị quang phổ tử ngoại khả kiến (Phụ lục 4.1, DĐVN IV) ở bước sóng 229 nm trong cốc đo dày 1 cm, dùng dung dịch đệm phosphat pH 7,4 làm mẫu trắng. Giai đoạn đệm phosphat pH 6,8 chứa Pectinex: - Thiết bị: Kiểu cánh khuấy. - Môi trường hòa tan: 500 ml dung dịch đệm phosphat pH 6,8 chứa Pectinex. - Tốc độ quay: 50 vòng/phút - Nhiệt độ: 37±0,50C - Thời gian: 1, 3 giờ Dung dịch đệm pH 6,8 chứa Pectinex: Hòa tan 28,80 g dinatri hydrophosphat (TT) và 11,45 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh pH nếu cần. Thêm vào dung dịch đệm trên 3,3 ml dung dịch enzym Pectinex, khuấy đều. Lấy 500 ml dung dịch làm môi trường thử hòa tan. Sau giai đoạn hòa tan trong môi trường pH 7,4; thay môi trường hòa tan bằng 188 dung dịch đệm phosphat pH 6,8. Hút 5,0 ml môi trường hòa tan tại 2 giờ và 3 giờ, lọc. Lấy chính xác 5,0 ml dịch lọc pha loãng với vừa đủ 200,0 ml dung dịch đệm 6,8 chứa enzym pectinex; lắc đều, thu được dung dịch đo. Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 22,2 mg metronidazol chuẩn vào bình định mức 100 ml, hòa tan rồi thêm vừa đủ bằng dung dịch đệm phosphat pH 6,8 chứa enzym pectinex; lắc đều. Hút chính xác 5 ml dịch trên cho vào bình định mức 100 ml, pha loãng bằng dung dịch đệm phosphat pH 6,8 chứa enzym pectinex, lắc đều. Đo độ hấp thụ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử trên thiết bị quang phổ tử ngoại khả kiến (Phụ lục 4.1, DĐVN IV) ở bước sóng 320 nm trong cốc đo dày 1 cm, dùng dung dịch đệm phosphate pH 6,8 chứa enzym pectinex làm mẫu trắng. 2.4.3. Cách tính kết quả ò ã ã Trong đó: At : Độ hấp thụ của dung dịch thử. Ac : Độ hấp thụ của dung dịch chuẩn. Cc : Nồng độ dung dịch chuẩn (mg/ml) fc; ft: Độ pha loãng của dung dịch chuẩn và dung dịch thử. V: Thể tích môi trường thử (ml). mMTZ/nhãn: khối lượng MTZ ghi trên nhãn. Cchuẩn/nhãn: Nồng độ chất chuẩn ghi trên nhãn (%). 2.5. Định lượng: Tiến hành phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3, DĐVN IV) 2.5.1. Hóa chất và thuốc thử - Methanol: Loại dùng cho HPLC - Nước: Loại tinh khiết dùng cho HPLC. 2.5.2. Điều kiện sắc ký Cột sắc ký: Cột C18 (4,6×150mm), đường kính hạt 5,0µm. Nhiệt độ cột: 250C. Pha động: Nước - methanol (80 : 20). Có thể điều chỉnh tỉ lệ nếu cần thiết. 189 Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm. Tốc độ dòng: 1 ml/phút. Thể tích tiêm: 10 l. 2.5.3. Cách tiến hành Dung dịch chuẩn: Cân một lượng khoảng 0,05g chuẩn metronidazol cho vào bình định mức 100 ml. Thêm 60 ml pha động, siêu âm 30 phút, sau đó để nguội ở nhiệt độ phòng rồi thêm pha động vừa đủ, lắc đều, lọc qua màng 0,45 µm, thu được dung dịch có nồng độ khoảng 0,5 mg/ml. Dung dịch thử: Cân và nghiền 5 viên bao chuyển vào bình định mức 200ml, thêm khoảng 150 ml methanol (TT), siêu âm 30 phút, để nguội, pha loãng bằng methanol (TT) đến vạch, trộn đều, lọc. Hút chính xác 2 ml dịch lọc cho vào bình định mức 20 ml, pha loãng bằng pha động đến vạch, trộn đều, lọc qua màng lọc 0,45 µm, thu được dung dịch có nồng độ 0,5mg/ml. Tiêm lần lượt dung dịch thử và dung dịch chuẩn vào máy sắc ký. Tiến hành sắc ký ở điều kiện đã nêu, ghi lại thời gian lưu và diện tích của pic metronidazol trong mỗi dung dịch. 2.5.4. Kết quả Hàm lượng (mg) metronidazol trong một viên tính theo khối lượng trung bình thuốc trong viên bao metronidazol được tính theo công thức: Hàm lượng MTZ/viên (%) = ã Trong đó: - St, Sc lần lượt là diện tích pic của mẫu thử và mẫu chuẩn. - mt¸ mc lần lượt là khối lượng cân của mẫu thử và mẫu chuẩn. - mtbv là khối lượng trung bình của viên. - Pc là hàm lượng của chất chuẩn MTZ (Viện KNTW). - mnhãn là lượng MTZ có trong viên theo lý thuyết (mnhãn = 0,2 g). - ft, fc lần lượt là độ pha loãng mẫu thử và mẫu chuẩn. 190 3. ĐÓNG GÓI, GHI NHÃN, BẢO QUẢN - Đóng trong lọ thủy tinh màu, mỗi lọ 30 viên. - Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng. - Nhãn đúng. NGƯỜI XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN Ngày tháng năm 191 192 193 Phụ lục 5 MỘT SỐ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA CHẾ PHẨM PL5.1. Kết quả thử hòa tan 3 lô ở điều kiện lão hóa cấp tốc (400C± 20C; 75± 5%), (n = 6, TB ± SD) Thời gian (giờ) Thời gian bảo quản LÔ 1 0 tháng 1 tháng 2 tháng 3 tháng 4 tháng 5 tháng 6 tháng 5 3,5 ± 0,04 2,9 ± 0,10 1,7 ± 0,07 4,3 ± 0,05 6,2 ± 0,08 5,4 ± 0,13 6,7 ± 0,11 6 57,0 ± 3,08 56,7 ± 3,14 61,1 ± 2,07 58,4 ± 3,65 55,8 ± 2,00 60,9 ± 1,94 54,6 ± 2,83 7 78,0 ± 0,73 81,0 ± 1,76 78,0 ± 1,04 80,9 ± 0,81 85,7 ± 2,51 80,8 ± 1,96 77,6 ± 0,36 8 91,0 ± 1,55 101,5 ± 2,70 97,7 ± 2,08 98,3 ± 0,76 98,4 ± 1,32 96,3 ± 2,07 87,7 ± 1,78 9 101,7± 1,50 102,5 ± 2,25 101,3 ± 2,25 98,2 ± 2,94 97,0 ± 0,50 97,2 ± 1,78 92,2 ± 0,64 10 101,6± 1,89 103,9 ± 0,55 99,5 ± 0,95 100,0 ± 0,66 98,0 ± 1,59 96,0 ± 1,40 95,7 ± 1,50 LÔ 2 5 2,5 ± 0,19 3,3 ± 0,86 2,4 ± 0,06 4,1 ± 0,27 5,7 ± 0,75 4,2 ± 0,72 5,7 ± 0,68 6 61,0 ± 3,57 65,9 ± 2,92 61,1 ± 3,14 54,0 ± 3,69 58,6 ± 2,32 65,6 ± 4,77 58,5 ± 2,84 7 83,0 ± 1,62 92,3 ± 3,29 81,8 ± 1,85 81,9 ±1,43 88,9 ± 0,68 83,6 ± 1,18 79,8 ± 0,25 8 92,5 ± 1,96 99,8 ± 2,08 94,7 ±3,06 94,8 ± 4,34 98,7 ± 1,56 93,9 ± 4,52 88,5 ± 1,85 9 103,4± 0,82 102,8 ± 2,78 101,0 ± 2,66 97,6 ± 1,85 98,3 ± 0.35 96,8 ± 3,11 94,1 ± 2,62 10 103,3± 1,31 103,3 ± 3,21 100,4 ± 1,01 99,3 ± 1,50 98,0 ± 1,59 96,5 ± 3,73 94,5 ± 3,15 LÔ 3 5 1,6 ± 0,70 4,6 ± 0,46 3,9 ± 0,17 3,08 ± 0,53 5,06 ± 0,49 2,5 ± 0,15 7,1 ± 0,21 6 53,7± 2,64 58,3 ± 3.60 57,0 ± 3,14 54,0 ± 2,44 55,1 ± 3,07 64,3 ± 2,18 58,1 ± 2,26 7 80,8 ± 1,15 92,6 ± 2,12 85,2 ± 1,85 81,0 ± 1,45 86,6 ± 2,18 83,4 ± 2,32 79,5 ± 2,14 8 89,7 ± 1,46 99,5 ± 2,00 95,9 ± 2,92 97,1 ± 2,80 96,1 ± 0,97 92,3 ± 2,35 88,5 ± 1,85 9 98,9 ± 2,19 99,8 ± 0,23 99,2 ± 0,81 97,2 ± 1,21 96,8 ± 1,60 93,8 ± 1,54 93,0 ± 1,99 10 97,8 ± 0,97 99,8 ± 1,31 99,9 ± 1,22 98,9 ± 1,65 97,5±1,25 94,1 ± 1,39 93,9 ± 3,07 194 PL5.2. Kết quả thử hòa tan của 3 lô ở điều kiện thường trong 24 tháng Thời gian bảo quản (tháng) % MTZ giải phóng LÔ 1 5 (giờ) 6 (giờ) 7 (giờ) 8 (giờ) 9 (giờ) 10 (giờ) 0 3,5 ± 0,04 57,0 ± 3,08 78,0 ± 0,73 91,0 ± 1,55 101,7 ± 1,50 101,6 ± 1,89 3 4,2 ± 0,40 56,5 ± 3,24 77,9 ± 0,88 89,5 ± 1,05 100,4 ± 0,17 100,8 ± 1,49 6 3,6 ± 0,32 52,4 ± 2,22 79,2 ± 0,34 93,0 ± 1,21 99,7 ± 2,70 99,9 ± 1,29 9 4,2 ± 0,36 55,3 ± 3,00 80,0 ± 1,21 89,9 ± 0,44 99,4 ± 0,90 99,5 ± 1,53 12 3,3 ± 0,47 52,8 ± 1,29 77,7 ± 0,47 89,1 ± 1,01 99,4 ± 1,06 99,0 ± 1,70 15 3,8 ± 1,15 56,0 ± 2,42 79,7 ± 0,9 7 89,6 ± 1,15 98,6 ± 0,82 99,1 ± 1,04 18 5,3 ± 1,19 53,2 ± 2,32 79,6 ± 0,89 88,0 ± 1,00 97,9 ± 0,74 97,9 ± 1,49 21 4,2 ± 1,45 51,7 ± 1,90 81,9 ± 1,05 93,8 ± 1,82 97,4 ± 0,26 97,7 ± 1,35 24 3,5 ± 0,78 52,7 ± 2,60 78,3 ± 0,60 93,3 ± 1,49 96,0 ± 0,36 96,1 ± 1,92 LÔ 2 0 2,5 ± 0,19 61,0 ± 2,57 83,0 ± 1,62 92,5 ± 1,96 103,4 ± 0,82 103,3 ± 1,31 3 2,1 ± 0,55 57,4 ± 1,84 80,1 ± 1,00 88,9 ± 2,87 101,0 ± 1,19 100,8 ± 1,49 6 2,8 ± 1,15 59,1 ± 3,14 82,4 ± 1,35 95,0 ± 1,56 99,7 ± 2,70 99,9 ± 1,29 9 3,0 ± 2,20 58,8 ± 4,85 81,4 ± 1,77 91,7 ± 1,85 99,8 ± 1,44 99,5 ± 2,53 12 3,9 ± 0,40 48,1 ± 3,70 78,6 ± 1,10 89,0 ± 2,67 99,4 ± 2,97 99,0 ± 1,70 15 4,6 ± 0,62 58,0 ± 1,26 79,7 ± 1,17 89,9 ± 1,73 98,9 ± 1,32 98,0 ± 1,50 18 4,8 ± 2,40 58,0 ± 1,91 80,2 ± 1,08 87,6 ± 4,33 97,6 ± 1,37 97,9 ± 1,49 21 4,6 ± 0,76 51,6 ± 2,84 83,7 ± 1,33 91,9 ± 4,00 95,7 ± 2,35 97,7 ± 1,35 24 6,5 ± 0,70 53,6 ± 2,01 80,4 ± 1,21 92,6 ± 2,78 94,1 ± 3,59 95,7 ± 1,18 LÔ 3 0 1,6 ± 0,70 53,71 ± 2,64 80,8 ± 1,55 89,7 ± 1,46 98,9 ± 2,19 97,8 ± 0,97 3 2,2 ± 0,55 55,7 ± 3,67 77,4 ± 0,35 88,8 ± 1,91 98,8 ± 2,75 97,6 ± 1,90 6 3,0 ± 0,72 50,0 ± 1,33 79,0 ± 0,33 91.6 ± 1,23 98,9 ± 2,94 98,8 ± 1,42 9 3,5 ± 2,15 57,1 ± 2,57 79,8 ± 0,90 89,1 ± 1,03 99,4 ± 0,90 98,7 ± 1,11 12 4,6 ± 0,91 47,3 ± 3,24 77,4 ± 0,40 87,9 ± 1,48 98,5 ± 2,37 98,4 ± 1,45 15 5,0 ± 0,17 52,9 ± 1,84 77,7 ± 0,65 88,0 ± 1,35 97,9 ± 1,95 97,7 ± 1,77 18 5,2 ± 1,76 55,3 ± 3,48 79,1 ± 0,62 85,8 ± 0,85 97,1 ± 2,11 97,0 ± 2,00 21 4,3 ± 1,27 48,5 ± 2,38 82,5 ± 1,97 90,7 ± 1,13 95,9 ± 2,43 97,4 ± 1,81 24 4,6 ± 1,74 49,5 ± 2,81 78,9 ± 0,76 89,7 ± 1,95 94,2 ± 2,77 95,7 ± 1,59 195 PL5.3. Hàm lượng và Tlag của viên bao ở điều kiện lão hóa cấp tốc Thời gian bảo quản (tháng) Lô 1 Lô 2 Lô 3 Hàm lượng (%) Tlag (giờ) Hàm lượng (%) Tlag (giờ) Hàm lượng (%) Tlag (giờ) 01 103,6 ± 0,45 5,98 99,4 ± 0,55 6,00 100,2 ± 0,75 5,89 02 102,6 ± 0,46 6,00 99,7 ± 0,75 6,11 100,0 ± 0,55 6,06 03 100,2 ± 0,75 5,95 98,6 ± 0,75 5,96 99,7 ± 0,75 5,91 04 99,7 ± 0,75 5,99 97,5 ± 0,95 5,99 99,2 ± 0,75 5,99 05 99,2 ± 0,72 5,90 96,1 ± 0,75 5,95 98,5 ± 0,70 5,92 06 99,1± 0,80 5,00 95,4 ± 0,55 5,85 97,9 ± 0,78 5,87 PL5.4. Hàm lượng và Tlag của viên bao bảo quản ở điều kiện thường Thời gian bảo quản (tháng) LÔ 1 LÔ 2 LÔ 3 Hàm lượng (%) Tlag (giờ) Hàm lượng (%) Tlag (giờ) Hàm lượng (%) Tlag (giờ) 0 103,2 ± 0,46 5,311 101 ± 1,14 5,422 100 ± 0,98 5,510 3 101,6 ± 0,81 5,273 100,7 ± 1,01 5,241 99,4 ± 0,46 5,364 6 100,2 ± 0,75 5,550 100,4 ± 0,76 5,640 98,6 ± 0,52 5,602 9 99,5 ± 0,86 5,493 99,6 ± 0,79 5,352 98,0 ± 0,64 5,344 12 99,5 ± 0,79 5,463 99,1 ± 0,67 5,616 97,5 ± 0,42 5,613 18 98,9 ± 0,72 5,478 98,5 ± 0,55 5,277 97,1 ± 0,28 5,109 24 98,1 ± 0,27 5,564 97,4 ± 0,19 5,556 96,7 ± 0,31 5,609 196 Phụ lục 6 MỘT SỐ SẮC KÝ ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG METRONIDAZOL TRONG CHẾ PHẨM PL6.1. Sắc ký đồ của metronidazol chuẩn 0,5 mg/ml PL6.2. Sắc ký đồ của metronidazol trong viên nhân PL6.3. Sắc ký đồ của mẫu định lượng metronidazol trong viên nén giải phóng tại đại tràng 197 Phụ lục 7 MỘT SỐ SỐ LIỆU ĐÁNH GIÁ IN VIVO PL7.1. Sắc ký đồ mẫu chuẩn metronidazol 20 µg/ml trong huyết tương Minutes 0 2 4 6 8 m A U 0 100 200 m A U 0 100 200 PL7.2. Sắc ký đồ mẫu chuẩn metronidazol 10 µg/ml trong huyết tương Minutes 0 2 4 6 8 m A U 0 50 100 150 m A U 0 50 100 150 PL7.3. Sắc ký đồ mẫu chuẩn metronidazol 0,2 µg/ml trong huyết tương Minutes 0 2 4 6 8 m A U 0 50 100 150 m A U 0 50 100 150 MTZ CAR MTZ MTZ CAR CAR 198 PL7.4. Sắc ký đồ mẫu chuẩn metronidazol 0,9 mg/ml trong dịch đại tràng Minutes 0.0 2.5 5.0 7.5 10.0 12.5 m A U 0 50 100 m A U 0 50 100 PL7.5. Sắc ký đồ mẫu chuẩn metronidazol 0,3 mg/ml trong dịch đại tràng Minutes 0 5 10 15 m A U 0 25 50 75 m A U 0 25 50 75 MTZ MTZ 1 Bảng PL2.4. MTZ giải phóng từ các mẫu viên CT91 và CT55 trong môi trường chứa enzym khác nhau (n= 6; TB±SD) Nồng độ enzym (%) 0 0,11 0,22 0,33 Thời gian CT91 CT55 CT91 CT55 CT91 CT55 CT91 CT55 2 giờ 0,1 ± 0,0 0,0 ± 0,0 0,1 ± 0,0 0,1±0,0 0,0±0,0 0,1±0,0 0,1±0,0 0,1±0,0 5 giờ 0,3 ± 0,0 0,1 ± 0,0 0,1 ± 0,0 0,1±0,0 0,2±0,0 0,2±0,0 0,1±0,0 0,1±0,0 6 giờ 12,9 ± 3,18 0,1 ± 0,0 30,4 ± 2,86 0,2±0,11 35,8±4,08 0,3±0,01 45,3±4,51 0,3±0,01 7 giờ 37,4 ± 4,13 0,4 ± 0,01 47,9±3,62 0,4±0,01 55,2±3,40 1,6±1,02 77,9±2,85 6,8±1,30 8 giờ 78,7 ± 2,85 14,6 ± 1,57 89,5±3,11 19,5±2,06 88,1±2,98 29,9±2,51 94,6±1,96 45,7±2,69 9 giờ 92,3 ± 1,52 37,0 ± 1,64 98,3±2,08 47,1±1,43 97,7±1,59 58,4±2,07 99,1±2,52 64,2±2,98 10giờ 95,8 ±2,19 33,8 ± 1,75 99,4±3,97 54,9±2,81 99,6±2,46 72,5±2,54 99,3±3,01 73,8±2,05

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf1_luan_an_104_2118529.pdf
Luận văn liên quan