Luận án Nhu cầu được bảo vệ của trẻ em lang thang tại một số thành phố lớn ở nước ta

Hình thức hỗ trợ giáo dục cho TELT tại các nhóm/ câu lạc bộ tạo thành lớp học vào buổi tối. Hình thức này có lợi thế là thời gian phù hợp hơn với TELT, sự e ngại của trẻ cũng ít hơn. Tuy nhiên, tính bền vững của hình thức này không cao vì mục tiêu của TELT lên thành phố là để kiếm tiền. Vì vậy, giải pháp mà chúng tôi đề xuất là hãy tổ chức các câu lạc bộ mà hoạt động chủ yếu là vui chơi, thông qua đó định hướng, cung cấp những thông tin cần thiết cho TELT hoặc khuyến khích TELT hồi gia về với gia đình.

pdf203 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 02/08/2018 | Lượt xem: 56 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nhu cầu được bảo vệ của trẻ em lang thang tại một số thành phố lớn ở nước ta, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
dâm 10. Ép quan hệ tình dục đồng giới Lo lắng bị lạm dụng/xâm hại 11. Bị hiếp dâm, cưỡng dâm 12. Bị ép mua bán dâm theo đường dây có tổ chức 13. Bị ép vào nhà chứa bán dâm 14. Bị người khác ép làm những việc không mong muốn, mang tính chất quấy rối tình dục 15. Bị dụ dỗ, lôi kéo làm mại dâm Lo lắng bị dọa nạt/bạo hành 16. Bị đánh, đe dọa 17. Bị người khác làm hỏng đồ nghề kiếm sống 18. Bị ép phải cho vay hoặc bị người khác “xin” tiền. 19. Bị trấn hết tiền và bị đe dọa 20. Bị lấy cắp tiền, đồ dùng Lo lắng về sức khỏe, tinh thần 21. Không có ai chăm sóc khi ốm đau, mệt mỏi 22. Không có người yêu thương, tâm sự, chia sẻ 23. Nhớ bố mẹ, người thân ở xa (gia đình ở quê) 24. Thiếu ngủ, mệt mỏi 25. Lo sợ không an toàn khi đi làm 168 2.6. Nhu cầu của trẻ em lang thang về những người mà em nghĩ đến đầu tiên khi em cần được bảo vệ. Tình huống Gia đình Bạn bè Chính quyền Chủ nhà Tự bảo vệ I. Nhu cầu được bảo vệ thân thể 1. Bị đánh, đe dọa 2. Bị người khác làm hỏng đồ nghề kiếm sống 3. Bị ép phải cho vay hoặc bị người khác “xin” tiền. 4. Bị trấn tiền, đồ dùng II. Nhu cầu được chăm sóc sức khỏe 5. Ăn uống 6. Mặc ấm vào mùa đông, có quạt mát vào mùa hè 7. Chỗ ở sạch sẽ, thoáng mát 8. Ốm đau, bệnh tật III. Nhu cầu chống xâm hại tình dục 9. Bị hiếp dâm, cưỡng dâm 10. Bị ép mua bán dâm theo đường dây có tổ chức 11. Ép quan hệ tình dục đồng giới 12. Bị quấy rối tình dục VI. Nhu cầu được đi học để biết chữ và hiểu biết xã hội. 13. Được học để biết 14. Được đi học để biết kỹ năng bảo vệ bản thân 15. Được đi học để có một nghề nghiệp ổn định 16. Được đi học để hiểu biết xã hội nhiều hơn 2.7. Em có biết Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em không? 1. Có 2. Không (Nếu có, thì em biết những quyền dưới đây ở mức độ nào)? 169 2.8. Mong muốn hiện tại của em là gì (em hãy kể ra 3 điều mà em mong muốn nhất) Mong muốn 1: Mong muốn 2: Mong muốn 3: Xin chân thành cảm em./. Một số quyền cơ bản của trẻ em Theo Công ước quốc tế của Liên hợp quốc Biết rõ (1) Biết một chút (2) Không biết (3) 1. Quyền không bị phân biệt đối xử 2. Quyền được sống và phát triển 3. Quyền có tên và quốc tịch 4. Quyền được sống cùng cha mẹ 5. Quyền được gia đình chăm sóc và nuôi dưỡng 6. Quyền được bào vệ để không bị lạm dụng 7. Quyền của trẻ em không gia đình 8. Quyền của trẻ em khuyết tật 9. Quyền có sức khỏe và hưởng các dịch vụ y tế 10. Quyền được hưởng an toàn xã hội 11. Quyền được có mức sống thỏa đáng 12. Quyền được giáo dục 13. Quyền được bảo vệ khỏi bị bóc lột về kinh tế 14. Quyền được bảo vệ khỏi sự lạm dụng ma túy 15. Quyền được bảo vệ để không bị khai thác, lạm dụng tình dục 16. Quyền được bảo vệ để không bị buôn bán như hàng hóa và bị bắt cóc 17. Quyền được bảo vệ khỏi mọi hình thức bóc lột khác 18. Quyền được tự do và không bị hành hạ về thể xác 19. Quyền được hỏi ý kiến và được tham gia góp ý vào những vấn đề liên quan đến trẻ. 170 Phụ lục 1.2: NỘI DUNG PHỎNG VẤN SÂU (dành cho TELT) HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ XÃ HỘI KHOA TÂM LÝ HỌC NỘI DUNG PHỎNG VẤN SÂU DÀNH CHO TELT Phiếu phỏng vấn số:..................... Địa bàn: ...................................... Ngày phỏng vấn: ......................... Người phỏng vấn: ....................... Chào em Để có biện pháp hữu hiệu giúp đỡ trẻ em lang thang đường phố, chúng tôi tiến hành khảo sát nhu cầu được bảo vệ của các em tại hai thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Sau đây, xin em trả lời một số câu hỏi dưới đây: I. THÔNG TIN CHUNG 1.1. Họ tên, tuổi, giới tính, quê quán 1.2. Về hoàn cảnh trẻ đi lang thang - Đi từ năm nào - Lý do rời khỏi gia đình - Đi với ai? - Làm công việc gì - Hiện tại đang sống ở đâu? Với ai? 1.3. Khi đi lang thang kiếm sống em có nhu cầu được bảo vệ hay không? 1.4. Hiện nay nhu cầu nào đối với em là quan trọng nhất? 1.5. Yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến nhu cầu được bảo vệ của em? 2. THÔNG TIN VỀ GIA ĐÌNH CỦA TRẺ 2.1. Đặc điểm nhân khẩu – xã hội – kinh tế gia đình: Số thành viên trong gia đình, hoàn cảnh kinh tế gia đình, hiện trạng hôn nhân của bố mẹ, nghề nghiệp của bố mẹ, trình độ học vấn của bố mẹ. 2.2. Hoàn cảnh hiện tại của bố/ mẹ/anh/chị/em: Đang sống ở đâu? Làm việc gì? Mã số 02 171 2.3. Quan hệ gia đình: - Đánh giá về mức độ quan tâm, chăm sóc của bố mẹ đối với trẻ - Đánh giá về phẩm chất đạo đức, năng lực làm việc, quan hệ xã hội của bố mẹ trẻ - Mức độ biểu hiện sự quan tâm chăm sóc bảo vệ của bố mẹ đối với trẻ - Cách thức chăm sóc và bảo vệ trẻ của bố mẹ 3. THÔNG TIN VỀ HỌC TẬP/NHÀ TRƯỜNG: - Mức độ biểu hiện nhu cầu học tập của TELT - Đã đi học rồi bỏ/ đang theo học ở đâu? Hay chưa từng đi học? - Đánh giá nhu cầu được đi học của TELT thông qua những mong muốn, ước mơ của trẻ về (nghề nghiệp trong tương lai, về sự thành đạt). 4. THÔNG TIN VỀ BẠN BÈ/XÃ HỘI: - Mối quan hệ hiện tại của TELT: bạn thân, người bảo hộ, người chăm sóc, các mối quan hệ xung quanh trẻ. - Đánh giá sự tác động của bạn bè, quan hệ xã hội tới cuộc sống lang thang của trẻ. - Các hoạt động của TELT trên đường phố: Công việc, ăn uống, quan hệ bạn bè, quan hệ xã hội - Mức độ biểu hiện nhu cầu được bảo vệ của TELT khi kiếm sống trên đường phố, trẻ cần được bảo vệ như thế nào? Ai là người bảo vệ? bảo vệ những điều gì? 172 Phụ lục 1.3: NỘI DUNG PHỎNG VẤN SÂU DÀNH CHO NGƯỜI LỚN (cán bộ quản lý trong lĩnh vực trẻ em, người dân) HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ XÃ HỘI KHOA TÂM LÝ HỌC NỘI DUNG PHỎNG VẤN SÂU DÀNH CHO NGƯỜI LỚN (cán bộ quản lý trong lĩnh vực trẻ em, người dân) Phiếu phỏng vấn số:..................... Địa bàn: ...................................... Ngày phỏng vấn: ......................... Người phỏng vấn: ....................... Xin chào Ông/Bà Để có biện pháp hữu hiệu giúp đỡ trẻ em lang thang đường phố, chúng tôi tiến hành khảo sát nhu cầu được bảo vệ của các em tại hai thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Sau đây, xin Ông/Bà trả lời một số câu hỏi dưới đây. I. THÔNG TIN CHUNG Họ và tên người trả lời:.. Năm sinh (Tuổi): ..; Giới tính: .. Nghề nghiệp:.. Chức vụ:..... Nơi ở hiện nay :..... II. NỘI DUNG CHÍNH CẦN TRAO ĐỔI 1. Ông/bà có thể giới thiệu một số thông tin chung dưới đây? - Hiện nay ông/bà đang làm công việc gì?............................................................. - Tên cơ quan/đơn vị/tổ chức mà ông/bà đang làm việc:.............. - Chức vụ (nếu có):. - Công việc ông/bà đang làm có liên quan đến bảo vệ trẻ em không?.................. - Ông/bà đã làm công việc này được bao nhiêu thời gian (số ngày/tháng/năm) - Ông/bà hãy nêu một số những thuận lợi và khó khăn trong quá trình làm việc với trẻ em lang thang? Thuận lợi: Khó khăn: .. 2. Xin ông/bà cho biết trẻ em lang thang cần được bảo vệ như thế nào? 3. Xin ông/bà cho biết quan điểm của mình về bảo vệ trẻ em lang thang hiện nay? - Quan điểm về bảo vệ trẻ em lang thang tại cộng đồng/gia đình. Mã số 03 173 - Quan điểm về bảo vệ trẻ em lang thang kiếm sống trên đường phố. - Quan điểm về bảo vệ trẻ em lang thang của các cấp chính quyền. . 4. Xin ông/bà cho biết nhu cầu được bảo vệ của trẻ em lang thang ở mức độ nào? - Mức độ nhu cầu được bảo vệ thể chất - Mức độ nhu cầu được chăm sóc sức khỏe. - Mức độ nhu cầu chống xâm hại tình dục .. - Mức độ nhu cầu được đi học và hiểu biết xã hội.... 5. Xin ông/bà cho biết trẻ em lang thang thường gặp những khó khăn, vướng mắc gì trong cuộc sống của các em? . 6. Xin ông/bà cho biết trẻ em lang thang khi gặp khó khăn, nguy hiểm các em tìm đến sự giúp đỡ của ai? .. .  Nếu các em không tìm được hỗ trợ của người lớn thì theo ông/bà các em sẽ làm gì? giải quyết vấn đề như thế nào?  Theo ông/bà những yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu được baoe vệ của TELT:  Xin ông/bà cho biết thêm về những thuận lợi và khó khăn của trẻ em lang thang? 7. Ông/bà nhận định về nhu cầu được bảo vệ của trẻ em lang thang như thế nào? .. 8. Ông/ bà cho biết điều kiện nơi mà trẻ em lang thang đang ở hiện nay như thế nào? 9. Ông/ bà cho biết hiện nay có những dịch vụ nào giúp đỡ trẻ em lang thang? 10. Những khuyến nghị, đề xuất của Ông/Bà liên quan đến vấn đề bảo vệ trẻ em lang thang hiện nay? .. Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ông/Bà. Ngày tháng năm Người phỏng vấn 174 PHỤ LỤC 2: BIÊN BẢN NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH BIÊN BẢN SỐ 1 1. Thông tin cá nhân Họ và tên: N. T. M Giới tính: Nữ Tuổi: 8 tuổi Quê quán: huyện Hooc Môn – Tp HCM TELT: quận 1, Tp HCM Thời gian lang thang kiếm sống: trên 3 năm 2. Nội dung phỏng vấn Chào em, hôm trước cô đã có dịp được làm quen với em và em cũng đã giúp cô điền một số thông tin liên quan đến “nhu cầu được bảo vệ của TELT”, hôm nay cô muốn được tìm hiểu nhiều hơn về nhu cầu được bảo vệ của TELT kiếm sống trên đường phố, cũng như những lo lắng mong muốn hiện tại của em. Điều đó sẽ giúp cô có cơ sở đề xuất một số những giải pháp nhằm hỗ trợ và bảo vệ TELT kiếm sống trên đường phố được tốt hơn, an toàn hơn cho các em. Trong quá trình nghiên cứu bằng bảng hỏi và qua quan sát trò chuyện với em, cô nhận thấy em rất dễ mến và cô cũng rất ấn tượng về em, vì vậy cho phép cô được trò chuyện với em để chúng ta cùng trao đổi về một số vấn đề liên quan đến nhu cầu được bảo vệ của các em được không? Tất cả mọi thông tin qua cuộc trò chuyện của chúng ta sẽ được giữ bí mật và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học thôi. Đầu tiên, cô cảm ơn em đã nhận lời tham gia cuộc trò chuyện này. M à, trong bảng hỏi em có viết nhà em rất nghèo và hiện em đang ở cùng với bạn ở nhà trọ, vậy em có thể nói rõ hơn lý do vì sao mà em lại ở đây với bạn trong nhà trọ không? Nhà em rất nghèo, bố em lại nghiện rượu không làm được việc gì cả, ngày này qua ngày khác bố uống rượu say xỉn rồi về nhà đập phá đồ đạc, bố đánh cả mẹ nữa. Khi em 5 tuổi bố mẹ em bỏ nhau, mẹ và em trai của em đi đâu em cũng không biết, em ở lại với bố nhưng ngày nào bố cũng uống rượu say xỉn rồi chửi và đuổi đánh em, nên em đã bỏ đi theo thang lang xin ăn trên phố, rồi được các anh chị đưa về nhà trọ và cho đi bán hàng rong như bây giờ. Từ khi bỏ nhà đi lang thang có ai đi tìm em không? Không ai tìm em hết, em ở với các anh chị cùng nhà trọ thôi. Mọi người sống cùng em trong nhà trọ có yêu quý em không? 175 Có một chị rất thương em, hay bênh vực em mỗi khi bị người khác bắt nạt. Nhưng chị ấy cũng không ở bên em suốt được vì phải đi làm, đêm về chúng em ngủ cùng và nói chuyện với nhau, nếu có chuyện gì thì em kể cho chị ấy biết, chị ấy cũng dạy bảo em rất nhiều thứ. Em nói mỗi khi có người bắt nạt thì được chị bạn giúp đỡ, vậy chị ấy giúp đỡ em như thế nào? Em hay bị mấy bạn và các anh chị lớn trêu chọc, lấy đồ của em, đánh em nữa. Những lúc như vậy em không biết nhờ vào ai, và chị ấy đã đứng ra bênh vực em, nói với các anh chị ấy để em được yên, và cho em ở đây để sống cùng với mọi người vì em không có người thân nào cả, em cũng biết mẹ và em trai đang ở đâu, em cũng không dám về nhà vì sợ bố say xỉn rồi lại đuổi đánh em, em rất sợ về nhà nên dù bị trêu chọc đến mấy em cũng vẫn ở đây thôi. Thật ra, so với những người khác em thấy mình cũng còn may mắn, vì có chỗ để ở, có việc để làm và có tiền ăn, chứ nhiều bạn lang thang không tìm được việc bị các anh chị ấy bắt nạt suốt và còn không có chỗ ở nữa, thương lắm cô ạ. Em còn được chị ấy giúp đỡ nhiều việc để em có thể đi học ở trung tâm Ánh sáng, em học vào mỗi buổi sáng, trưa về ăn cơm rồi đi bán hàng đến đêm luôn. Hiện nay em đang học lớp mấy, và có phải đóng tiền học phí không? Em đang học lớp 2, em cũng biết đọc biết viết rồi, và không phải đóng học phí, các cô giáo ở đó dạy miễn phí cho trẻ em đường phố như em. Cũng có các anh chị lớn đến đó học, học chữ và tổ chức các trò chơi nữa. Em có thích được đi học không? Khi đến đó học em cảm thấy thế nào? Em cũng thích đi học, nhưng thấy mệt mỏi vì ngày nào cũng đi bán hàng khuya mới được về ngủ, vì vậy sáng cũng ngủ dậy muộn và không học bài được. Ngày nào cũng phải 3 – 4h sáng em mới được về phòng trọ ngủ, chiều đi học nên em cũng mệt, nhưng không học thì không biết chữ, không thể xin việc làm tốt được, các cô giáo bảo thế nên em phải cố gắng thôi, các Thầy Cô ở trung tâm cũng muốn em đi học để biết chữ nên em đi. Vì sao em không về nghỉ sớm hơn mà lại bán hàng khuya như vậy? Em ở đó có người trả tiền nhà, và có người mua hàng cho em đi bán, nên em phải bán hết mới được về, nếu có về sớm hơn cũng không được vào phòng ngủ đâu, vì 5h phòng trọ mới mở cửa, em mà về sớm thì cũng ngồi chờ ngoài đường, với lại cũng nhiều hàng lắm phải bán cả đêm mới hết. Tại sao phòng trọ lại chỉ mở cửa vào giờ đó? Ai khóa cửa? 176 Đấy là quy định của khu trọ rồi ạ, em cũng không biết, nhưng chúng em đứa nào cũng đi làm như vậy và giờ đó mới được về. Khi đi làm vào ban đêm như vậy, em lo lắng nhất điều gì? Em chỉ lo không bán hết hàng thôi, vì không bán hết hàng thì không được về ngủ, có hôm phải 5h sáng em mới bán hết hàng để về, em sợ “mẹ” em đánh. mặc dù lúc đầu trẻ nói là không tìm thấy mẹ và em trai đâu, nhưng trong câu chuyện trẻ lại nói là về sớm sẽ bị mẹ đánh. Ngoài việc lo lắng không bán hết hàng, em còn có lo lắng gì khác nữa không? Không cô ạ, vì chúng em đi làm đều có “mẹ” đi theo bảo vệ rồi, nên không ai bắt nạt được đâu ạ Hiện tại em có mong muốn điều gì không? Em chỉ mong có một công việc tốt, có thu nhập và không phải làm vào ban đêm như hiện nay, em cũng mong tìm được mẹ và em trai của em, để được ở cùng với mẹ, em muốn được đi học như các bạn và không phải đi làm như bây giờ nữa. Cô thấy em có những mong muốn rất đúng, mong được ở gần mẹ, được đi học vậy em định làm gì để thực hiện được mong muốn này? Em cũng không biết nữa, em đi lang thang thế này biết đâu tìm được mẹ và em trai của em, rồi mẹ sẽ cho em đi học. Cô chúc em luôn có niềm tin vào cuộc sống, và tin rằng sẽ có một ngày được gặp lại mẹ và em trai của mình. Nhưng nếu em thực sự mong muốn được đi học thì em hãy đến Trung tâm bảo trợ xã hội của thành phố HCM, ở đó các cô chú sẽ giúp đỡ cho em có thể đi học trở lại như các bạn của em, và tìm thông tin về mẹ và em trai giúp em. Một mình em lang thang kiếm sống như thế này sẽ rất vất vả và còn gặp nhiều rủi ro nữa nếu cứ đi làm vào ban đêm, sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, và em cũng không có thời gian để đi học. Không đi học sau này tương lai em sẽ ra sao? Vì vậy, nếu em cần sự giúp đỡ em hãy đến các Trung tâm bảo trợ xã hội hoặc là gặp các cô bác ở phường nói lên mong muốn của em. Thực ra nhu cầu của em rất chính đáng, và cô tin rằng mọi người sẽ giúp đỡ em. Nhưng trước mắt em phải xác định được mong muốn, nhu cầu thực sự của mình, xem hiện nay em cần nhất điều gì? Em mong muốn như thế nào? Và cần đến sự giúp đỡ gì nhé 177 BIÊN BẢN SỐ 2 1. Thông tin cá nhân Họ và tên: T.V.Ph Giới tính: Nam Tuổi: 6 tuổi Quê quán: huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa TELT: quận 1, Tp HCM Thời gian lang thang kiếm sống: trên 1 năm 2. Nội dung phỏng vấn Chào em, hôm trước cô đã có dịp được làm quen với em và em cũng đã giúp cô điền một số thông tin liên quan đến “nhu cầu được bảo vệ của TELT”, hôm nay cô muốn được tìm hiểu nhiều hơn về nhu cầu được bảo vệ của TELT kiếm sống trên đường phố, cũng như những lo lắng mong muốn hiện tại của em. Điều đó sẽ giúp cô có cơ sở đề xuất một số những giải pháp nhằm hỗ trợ và bảo vệ TELT kiếm sống trên đường phố được tốt hơn, an toàn hơn cho các em hơn. Trong quá trình nghiên cứu bằng bảng hỏi và qua quan sát trò chuyện với em, cô nhận thấy em còn nhỏ mà đã phải đi làm kiếm tiền thế này cô cũng rất ấn tượng về em, vì vậy cho phép cô được trò chuyện với em để chúng ta cùng trao đổi về một số vấn đề liên quan đến nhu cầu được bảo vệ của các em được không? Tất cả mọi thông tin qua cuộc trò chuyện của chúng ta sẽ được giữ bí mật và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học thôi. Đầu tiên, cô rất cảm ơn em đã cùng cô trò chuyện. Ph à, trong bảng hỏi em có viết nhà em ở rất xa, ở tỉnh Thanh Hóa và em đã theo mẹ vào đây kiếm sống, vậy em có thể nói rõ hơn lý do vì sao mà em và mẹ em lại có mặt ở đây không? Em đi theo mẹ đi làm, vì nhà em rất nghèo, mẹ bảo vào Sài Gòn dễ kiếm tiền, khi nào có tiền mẹ sẽ cho em đi học. Vậy em có thích được đi học không? Và em thích được học ở đâu? Dạ em có thích đi học, em muốn được đến trường giống như các bạn và không phải đi làm nữa, em cũng muốn được bố mẹ đưa đón đi học giống như các bạn. Em đi làm thế này được bao lâu rồi? và em cảm thấy thế nào? 178 Em vào đây được hơn 1 năm rồi, lúc đầu em thấy thích nhưng bây giờ (em ngập ngừng một lúc rồi tiếp) em thấy không thích nữa, vì phải đi làm vào ban đêm nhiều em mệt và buồn ngủ, đi bộ nhiều cũng mỏi chân nữa (nơi mà chúng tôi gặp em là một quán ăn đêm trên đường Nguyễn Thái Học, quận 1. Quán rất đông người ăn uống, và dường như không ai để ý đến cuộc trò chuyện của chúng tôi, lúc đó là gần 12h đêm, ngoài đường xe và người đi lại đã giảm dần, trong quán ăn đêm có Ph và một số TELT khác cũng đang mời chào khách mua hàng. Trong điều kiện như vậy, chúng tôi phải vừa mời em ăn một chút gì đó để có thêm thời gian phỏng vấn, tuy nhiên cuộc phỏng vấn phải diễn ra rất tự nhiên và thân mật. Công việc hàng ngày của em là như thế nào? Có thể cho cô biết không? Em nói: hiện tại em chưa đi học nên cứ đi lang thang như vậy, ban ngày và cả ban đêm, đi lang thang trên những con phố ở quận 1 để bán hàng rong, đến 5h sáng thì quay về nhà trọ, em ngủ vào ban ngày vài ba tiếng và cứ như thế, khoảng 15h chiều khi các quán ăn bắt đầu có đông khách em lại mang theo một rổ hàng kẹo cao su để đi bán cho đến hết đêm. Ph 6 tuổi nhưng nhìn em cũng chỉ như đứa trẻ 3 đến 4 tuổi, em có nước da hơi đen và mái tóc vàng lù xù trước mặt, có đôi mắt rất sáng và toát lên vẻ thông minh lanh lợi, nhìn em dày dạn và khôn khéo hơn những đứa bé ở độ tuổi này. Tuy nhiên, mỗ lần được hỏi em đều trả lời “nhát gừng” và thường hướng mắt về phía bên kia con đường có ai đó đang theo dõi em làm công việc này. Ai đi cùng em không? Em có sợ bị bắt nạt không? Em nói có “anh trai” đi cùng, vì vậy “em không sợ ai bắt nạt” nếu có ai đó bắt nạt em thì đã có “anh trai em đứng đằng kia bảo vệ rồi” không sợ “bị bắt nạt” và cũng “không sợ bị bắt cóc” “con chỉ cần bán hết số hàng này là được” “tý nữa Cô mua cho con nhé” em mặc cả. Trong khi trò chuyện, em luôn nhìn về phía có người “anh trai” giám sát mình, mỗi lần như vậy em luôn có cảm xúc sợ sệt và nhìn tôi với ánh mắt lo lắng. Trong quá trình trò chuyện em rất thoải mái và thỉnh thoảng cười với người đối diện, nhưng bất cứ khi nào chúng tôi đặt câu hỏi thăm dò thì em lại im lặng cúi mặt nhìn xuống chân hoặc đưa mắt về phía nơi em nói có “anh trai “ của em đang ở đó. Sau một lúc em lại nói “Cô mua kẹo cho con nhé”. Dường như em đang “ra vẻ” đứng đây để bán hàng chứ không phải là để nói chuyện. Chúng tôi nghi ngờ về sự “an toàn” đó của em, liệu người “anh trai” đó có phải là đi để bảo vệ em hay 179 không? Hay người “anh trai” đó chính là nguyên nhân của sự lo lắng của Ph, là nguyên nhân của sự có mặt của em trên đường phố hôm nay? Khiến chúng tôi cảm thấy thực sự lo lắng cho em. Em có bao giờ bị ai đó bắt nạt em chưa? Em nói rằng em thường xuyên bán hàng ở khu vực này và đã quen rồi không sợ ai bắt nạt hết, và nếu có thì đã có “mẹ” và “anh” đi cùng để “bảo vệ” rồi, vì vậy các em rất sợ sệt khi khách mua hàng hỏi về các thông tin là đi cùng ai? Vậy mỗi khi đi làm về kiếm được tiền thì em làm gì? Ngày nào em cũng phải nộp lại cho “mẹ” em giữ hộ, và khi nào cần tiền hoặc muốn về quê thì xin “mẹ” mẹ cho tiền và cho về thì mới được về. Từ khi đi đến giờ em đã về quê lần nào chưa? Em chưa về ạ, vì “mẹ” chưa cho về, mẹ bảo khi nào kiếm được nhiều tiền thì mới được về Vậy “mẹ” em có đi làm không? Mẹ em làm công việc gì? Mẹ có đi làm, mẹ đang đứng bên kia kìa cô, mẹ cũng bán hàng và “giám sát” em để em không bị ai bắt nạt và không bị cướp tiền và đồ nghề Em có nhớ nhà không? và em mong muốn điều gì nhất? Em cũng nhớ nhà, nhưng vẫn phải đi làm, em chỉ mong kiếm được nhiều tiền để nuôi mẹ em, và em cũng muốn được đi học nữa. Ngoài mẹ ra, em có cần ai bảo vệ em nữa không? Em có sợ điều gì khi đi làm một mình như thế này không? Ph ngập ngừng rồi lại nhìn xung quanh trước khi trả lời câu hỏi này. Em nói, em chỉ muốn có tiền để về quê, vì ở đây thỉnh thoảng cũng bị các anh chị lớn hơn bắt nạt và dọa nữa, em không dám làm sai điều gì. Việc ăn uống của em như thế nào? Có khi nào em bị đói không? Em không đói, em ăn cơm ở nhà rồi đi làm, hoặc đói thì ăn bánh mỳ. Em có gặp phải khó khăn gì không? Có thể nói cho cô biết được không? Cũng có, nhiều lắm, (Ph lại ngập ngừng và không muốn nói ra). 180 BIÊN BẢN SỐ 3 1. Thông tin cá nhân Họ và tên: L.V.H Giới tính: Nam Tuổi: 14 tuổi Quê quán: Huyện Kim Động – tỉnh Hưng Yên TELT: quận Hoàn Kiếm, Tp HN Thời gian lang thang kiếm sống: gần 10 năm 1. Nội dung phỏng vấn Chào em, hôm trước cô đã có dịp được làm quen với em và em cũng đã giúp cô điền một số thông tin liên quan đến “nhu cầu được bảo vệ của TELT”, hôm nay cô muốn được tìm hiểu nhiều hơn về nhu cầu được bảo vệ của TELT kiếm sống trên đường phố, cũng như những lo lắng mong muốn hiện tại của em. Điều đó sẽ giúp cô có cơ sở đề xuất một số những giải pháp nhằm hỗ trợ và bảo vệ TELT kiếm sống trên đường phố được tốt hơn, an toàn hơn cho các em hơn. Trong quá trình nghiên cứu bằng bảng hỏi và qua quan sát trò chuyện với em, cô nhận thấy em là một câu bé rất chững chạc và cá tính cô cũng rất ấn tượng về em, vì vậy cho phép cô được trò chuyện với em để chúng ta cùng trao đổi về một số vấn đề liên quan đến nhu cầu được bảo vệ của các em được không? Tất cả mọi thông tin qua cuộc trò chuyện của chúng ta sẽ được giữ bí mật và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học thôi. Đầu tiên, cô rất cảm ơn em đã cùng cô trò chuyện. H à, trong bảng hỏi em có viết em không còn bố mẹ nữa, hiện tại em chỉ có một mình, vậy em có thể nói rõ hơn về hoàn cảnh của em được không? Em 14 tuổi là con của một gia đình nông dân ở tỉnh Hưng Yên, nhưng gia đình em không còn ruộng để làm. Gia đình em có 3 anh em trai, em là con thứ hai trong gia đình, nhưng người em trai nhỏ của em đã bị người ta bắt đi mất từ khi còn nhỏ. Vì vậy mẹ em bị tâm thần. Em cũng đã lang thang cùng gia đình đi rất nhiều nơi để xin ăn, em đã đến TP Hải Phòng, Hải Dương và Hà Nội xin ăn kiếm sống và mong ước sẽ tìm lại được em trai của em. Em cũng không còn nhớ chính xác là em đã đi lang thang như vậy từ năm nào. 181 Bố em do làm việc vất vả, lại không được ăn uống đầy đủ nên một lần bị cảm lạnh và bố em đã chết cách đây mấy năm. Mẹ và anh trai của em sau đó cũng bị công an bắt và đưa lên trại ở Ba Vì rồi, em giờ chỉ có một mình không gia đình, em lang thang đi xin ăn ngoài chợ Long Biên. Hiện tại em ở đâu? Trong nhà trọ hay ngủ ở đâu? Có một hôm, em đói quá có một anh đến cho tiền và mời em ăn cơm, và rồi rủ em về ở cùng anh ấy trong nhà trọ ở gần chợ, em đang buồn và đói nên theo anh về luôn, em cảm thấy mình may mắn tự nhiên lại có người tốt với em thế. Sau đó hai anh em làm gì? Em có còn đi xin ăn nữa không? Em không lang thang xin ăn nữa, anh mua cho em một bộ đồ nghề để em đi đánh giầy ở Hồ Hoàn Kiếm, em thấy cũng rất thích vì có công việc tốt hơn, em nghĩ mình sẽ không bị đói nữa, vì đã có việc để làm. Hàng ngày đi đánh giầy em cũng kiếm được khá nhiều tiền. Khá nhiều là bao nhiêu? Trung bình mỗi tháng khoảng 3 đến 4 triệu, em đưa cho anh ấy trả tiền nhà và mua thức ăn, tiền điện, tiền nước nữa, em không giữ lại chút nào cả. vì anh nói có nhiều việc phải chi trả cho hai anh em. Vậy anh ấy có đi làm gì không? Hay chỉ mình em đi làm? H buồn rầu nói, anh ấy chỉ ở nhà và đi chơi với mấy người bạn của anh ấy, một thời gian sau anh ấy dẫn bạn bè về phòng chơi và ngủ ở đó luôn, và em phát hiện ra anh ấy nghiện ma túy. Khi em phát hiện ra anh ấy nghiện ma túy, em đã làm gì? Em rất sợ và không muốn ở cùng nữa, em bảo em thuê nhà khác để ở, vì bạn anh ở đây đông quá không có chỗ ngủ, rồi anh ấy đánh đập em, ép em cũng phải hút ma túy, rồi dần dần em đã nghiện giống như anh ấy. Sau đó cuộc sống của em thế nào? Em có báo cho ai biết việc này không? Em có nhờ ai giúp không? Em không dám nói với ai, vì anh ấy đe dọa nếu nói cho ai biết anh ấy sẽ giết em. Em sợ nên không dám nói gì. Sau đó một thời gian anh ấy bị công an bắt và đưa đi trại. Em nói rằng vì nghiện ma túy, và em bị anh ấy ép chứ cũng không muốn làm như vậy đâu. 182 Sau đó Em sống như thế nào? Em đã làm gì? Em được một tổ chức từ thiện giúp đỡ đưa em đi cai ở Ba Vì, và rồi em lại về đi đánh giầy ở Hồ Hoàn Kiếm, nhưng em lại tái nghiện trở lại. Em cũng đã được những người tốt bụng thỉnh thoảng vẫn giúp em, rồi kêu gọi tổ chức từ thiện giúp em đưa em đi cai nghiện lại nhưng không thành công. Giờ em cũng không biết em nên làm gì nữa, em bế tắc quá rồi. Em sống chết cũng không ai quan tâm đâu, em sống được ngày nào hay ngày đó thôi. Hoàn cảnh khó khăn cùng với những vết thương về tâm lý đã khiến em mất niềm tin với tất cả mọi người, việc giúp đỡ và bảo vệ cho em trong hoàn cảnh này là rất khó khăn vì em rất bướng bỉnh và không suy nghĩ điều gì cho tương lai, em chỉ biết sống cho qua ngày. 183 PHỤ LỤC 3: ĐỘ TIN CẬY CỦA BẢNG HỎI 3.1. NHỮNG BIẾN SỐ ĐỘC LẬP GIỚI TÍNH T-Test ĐỊA BÀN T-Test THU NHẬP Group Statistics 140 1.21 .412 .035 57 1.12 .331 .044 GIOITINH nam nu MUCDOCAND UOCBAOVE N Mean Std. Deviation Std. Error Mean Independent Samples Test 10.382 .001 1.492 195 .137 .091 .061 1.634 128.242 .105 .091 .056 E q u a l v a ri a n c e s a s s u E q u a l v a ri a n c e s n o t a s s u MUCDOCANDUO CBAOVE F Sig. Levene's Test for Equality of Variances t df Sig. (2-tailed) Mean Difference Std. Error Difference t-test for Equality of Means Group Statistics 38 1.39 .495 .080 159 1.14 .346 .027 DIABANNC HN TP HCM MUCDOCAND UOCBAOVE N Mean Std. Deviation Std. Error Mean Independent Samples Test 33.218 .000 3.745 195 .000 .256 .068 3.019 46.005 .004 .256 .085 E q u a l v a ri a n c e s a s s u E q u a l v a ri a n c e s n o t a s s u MUCDOCAND UOCBAOVE F Sig. Levene's Test for Equality of Variances t df Sig. (2-tailed) Mean Difference Std. Error Difference t-test for Equality of Means Descriptives MUCDOCANDUOCBAOVE 16 1.44 .512 .128 43 1.16 .374 .057 101 1.17 .376 .037 37 1.16 .374 .061 197 1.19 .392 .028 tu 500-1000 tu 1000-2000 tu 2000-3000 tren 3000 Total N Mean Std. Deviation Std. Error 184 Post Hoc Tests NGUYỆN VONG Oneway ANOVA MUCDOCANDUOCBAOVE 1.087 3 .362 2.415 .068 28.964 193 .150 30.051 196 Between Groups Within Groups Total Sum of Squares df Mean Square F Sig. Multiple Comparisons Dependent Variable: MUCDOCANDUOCBAOVE LSD .275* .113 .016 .269* .104 .011 .275* .116 .019 -.275* .113 .016 -.006 .071 .938 .001 .087 .994 -.269* .104 .011 .006 .071 .938 .006 .074 .934 -.275* .116 .019 -.001 .087 .994 -.006 .074 .934 (J) THUNHAPCUATRE tu 500-1000 tu 1000-2000 tu 2000-3000 tren 3000 tu 500-1000 tu 1000-2000 tu 2000-3000 tren 3000 tu 500-1000 tu 1000-2000 tu 2000-3000 tren 3000 tu 500-1000 tu 1000-2000 tu 2000-3000 tren 3000 (I) THUNHAPCUATRE tu 500-1000 tu 1000-2000 tu 2000-3000 tren 3000 Mean Difference (I-J) Std. Error Sig. The mean difference is significant at the .05 level.*. Descriptives MUCDOCANDUOCBAOVE 68 1.10 .306 .037 85 1.24 .427 .046 39 1.13 .339 .054 5 2.00 .000 .000 197 1.19 .392 .028 co viec lam on dinh kiem duoc nhieu t ien co cho o an toan co bo me o cung Total N Mean Std. Deviation Std. Error ANOVA MUCDOCANDUOCBAOVE 4.118 3 1.373 10.217 .000 25.933 193 .134 30.051 196 Between Groups Within Groups Total Sum of Squares df Mean Square F Sig. 185 2.2. NHU CẦU CẦN ĐƯỢC BẢO VỆ NHU CẦU ĂN (Frequencies) Frequency Table Multiple Comparisons Dependent Variable: MUCDOCANDUOCBAOVE LSD -.132* .060 .028 -.025 .074 .732 -.897* .170 .000 .132* .060 .028 .107 .071 .133 -.765* .169 .000 .025 .074 .732 -.107 .071 .133 -.872* .174 .000 .897* .170 .000 .765* .169 .000 .872* .174 .000 (J) NGUYENVONG co viec lam on dinh kiem duoc nhieu tien co cho o an toan co bo me o cung co viec lam on dinh kiem duoc nhieu tien co cho o an toan co bo me o cung co viec lam on dinh kiem duoc nhieu tien co cho o an toan co bo me o cung co viec lam on dinh kiem duoc nhieu tien co cho o an toan co bo me o cung (I) NGUYENVONG co viec lam on dinh kiem duoc nhieu tien co cho o an toan co bo me o cung Mean Difference (I-J) Std. Error Sig. The mean difference is significant at the .05 level.*. MUCDOCANDUOCBAOVE 160 74.4 74.4 74.4 37 17.2 17.2 91.6 18 8.4 8.4 100.0 215 100.0 100.0 Co nhu cau BV Co nhu cau BV 1 phan Khong co nhu cau BV Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Statistics 215 0 1,00 ,000 215 0 1,07 ,255 215 0 1,03 ,165 215 0 1,48 ,501 Mongmuonann o MONGMUON ANDUCHAT MONGMUON ANNGON MONGMUON ANDUBUA Valid Missing N Mean Std. Deviation Mongmuonanno 215 100,0 100,0 100,0CO MONG MUONValid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 186 Frequencies NHU CẦU MẶC Frequencies MONGMUONANDUCHAT 200 93,0 93,0 93,0 15 7,0 7,0 100,0 215 100,0 100,0 CÓ KHONG Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent MONGMUONANNGON 209 97,2 97,2 97,2 6 2,8 2,8 100,0 215 100,0 100,0 CO KHONG Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent MONGMUONANDUBUA 112 52,1 52,1 52,1 103 47,9 47,9 100,0 215 100,0 100,0 CO KHONG Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Statistics MMan 215 0 1,1442 ,14749 Valid Missing N Mean Std. Deviation MMan 102 47,4 47,4 47,4 102 47,4 47,4 94,9 11 5,1 5,1 100,0 215 100,0 100,0 1,00 1,25 1,50 Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Statistics 215 0 1,08 ,270 215 0 1,07 ,255 215 0 1,35 ,478 DUOCMACQU ANAOSACH MACQUANAO MOI DUQUANAOM ACLADUOC Valid Missing N Mean Std. Deviation 187 Frequency Table Frequencies NHU CẦU NƠI Ở, SINH HOẠT Frequencies DUOCMACQUANAOSACH 198 92,1 92,1 92,1 17 7,9 7,9 100,0 215 100,0 100,0 CO KHONG Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent MACQUANAOMOI 200 93,0 93,0 93,0 15 7,0 7,0 100,0 215 100,0 100,0 CO KHONG Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent DUQUANAOMACLADUOC 140 65,1 65,1 65,1 75 34,9 34,9 100,0 215 100,0 100,0 CO KHONG Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Statistics MeanMAC1 215 0 1,1659 ,21345 Valid Missing N Mean Std. Deviation MeanMAC1 124 57,7 57,7 57,7 76 35,3 35,3 93,0 14 6,5 6,5 99,5 1 ,5 ,5 100,0 215 100,0 100,0 1,00 1,33 1,67 2,00 Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Statistics 215 0 1,30 ,458 215 0 1,34 ,589 215 0 1,05 ,211 215 0 1,22 ,417 SACHSETHOA NGMAT DUDIEUKIENT OITHIEU COCHONUON GTHANLADU OC KHANGTRAN GTIENNGHI Valid Missing N Mean Std. Deviation 188 Frequency Table Frequencies SACHSETHOANGMAT 151 70,2 70,2 70,2 64 29,8 29,8 100,0 215 100,0 100,0 CO KHONG Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent DUDIEUKIENTOITHIEU 155 72,1 72,1 72,1 47 21,9 21,9 94,0 13 6,0 6,0 100,0 215 100,0 100,0 CO KHONG 3 Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent COCHONUONGTHANLADUOC 205 95,3 95,3 95,3 10 4,7 4,7 100,0 215 100,0 100,0 CO KHONG Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent KHANGTRANGTIENNGHI 167 77,7 77,7 77,7 48 22,3 22,3 100,0 215 100,0 100,0 CO KHONG Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Statistics MeanSINHHOAT 215 0 1,2267 ,24056 Valid Missing N Mean Std. Deviation MeanSINHHOAT 86 40,0 40,0 40,0 83 38,6 38,6 78,6 30 14,0 14,0 92,6 12 5,6 5,6 98,1 4 1,9 1,9 100,0 215 100,0 100,0 1,00 1,25 1,50 1,75 2,00 Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 189 Frequencies NHU CẦU TÌNH CẢM Frequencies Frequency Table Statistics meanSINHHOAT2M 215 0 1,4174 ,20618 Valid Missing N Mean Std. Deviation meanSINHHOAT2M 10 4,7 4,7 4,7 87 40,5 40,5 45,1 85 39,5 39,5 84,7 30 14,0 14,0 98,6 3 1,4 1,4 100,0 215 100,0 100,0 1,00 1,25 1,50 1,75 2,00 Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Statistics 215 0 1,00 ,000 215 0 1,00 ,000 215 0 1,34 ,475 215 0 1,33 ,470 215 0 1,10 ,304 NHUCAUTAM SUCHIASE NCCHAMSOC YEUTHUONG NCDUOCVEN HA DUOCOCUNG BOME COBANTHAN CHIASE Valid Missing N Mean Std. Deviation NHUCAUTAMSUCHIASE 215 100,0 100,0 100,0COValid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent NCCHAMSOCYEUTHUONG 215 100,0 100,0 100,0COValid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent NCDUOCVENHA 142 66,0 66,0 66,0 73 34,0 34,0 100,0 215 100,0 100,0 CO KHONG Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 190 Frequencies NHU CẦU ĐƯỢC BẢO VỆ, CHE CHỞ Frequencies DUOCOCUNGBOME 145 67,4 67,4 67,4 70 32,6 32,6 100,0 215 100,0 100,0 CO KHONG Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent COBANTHANCHIASE 193 89,8 89,8 89,8 22 10,2 10,2 100,0 215 100,0 100,0 CO KHONG Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Statistics MeanTINHCAM 215 0 1,1535 ,13967 Valid Missing N Mean Std. Deviation MeanTINHCAM 80 37,2 37,2 37,2 108 50,2 50,2 87,4 24 11,2 11,2 98,6 3 1,4 1,4 100,0 215 100,0 100,0 1,00 1,20 1,40 1,60 Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Statistics 215 0 1,06 ,230 215 0 1,09 ,291 215 0 1,10 ,298 215 0 1,09 ,284 215 0 1,08 ,270 NCDUOCBAO VEKHIBIDAN H DUOCBAOVE KHIBIXAMHA I DUOCGIUPDO KHIBIEPLAMV IECXAU DUOCGIUPDO KHIBIEPTNXH DUOCGIUPDO KHIBILAYCAP TIENDODUNG Valid Missing N Mean Std. Deviation 191 Frequency Table Frequencies NCDUOCBAOVEKHIBIDANH 203 94,4 94,4 94,4 12 5,6 5,6 100,0 215 100,0 100,0 CO KHONG Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent DUOCBAOVEKHIBIXAMHAI 195 90,7 90,7 90,7 20 9,3 9,3 100,0 215 100,0 100,0 CO KHONG Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent DUOCGIUPDOKHIBIEPLAMVIECXAU 194 90,2 90,2 90,2 21 9,8 9,8 100,0 215 100,0 100,0 CO KHONG Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent DUOCGIUPDOKHIBIEPTNXH 196 91,2 91,2 91,2 19 8,8 8,8 100,0 215 100,0 100,0 CO KHONG Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent DUOCGIUPDOKHIBILAYCAPTIENDODUNG 198 92,1 92,1 92,1 17 7,9 7,9 100,0 215 100,0 100,0 CO KHONG Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Statistics MeanCHECHO 215 0 1,0828 ,11773 Valid Missing N Mean Std. Deviation MeanCHECHO 137 63,7 63,7 63,7 67 31,2 31,2 94,9 11 5,1 5,1 100,0 215 100,0 100,0 1,00 1,20 1,40 Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 192 Frequencies ,NHU CẦU VIỆC LÀM AN TOÀN Frequencies Frequency Table 2.3. MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CUỘC SỐNG CỦA TELT meanCHECHO2M 104 48,4 48,4 48,4 91 42,3 42,3 90,7 16 7,4 7,4 98,1 3 1,4 1,4 99,5 1 ,5 ,5 100,0 215 100,0 100,0 1,00 1,20 1,40 1,60 1,80 Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Statistics 215 0 1,00 ,000 215 0 1,00 ,000 215 0 1,00 ,000 215 0 1,00 ,000 215 0 1,00 ,000 NCCOVIECLA MONDINH NCCOVIECLA MANTOAN NCCOVIECLA MLUONGCAO NCCOVIECLA MANTOANCH OSUCKHOE NCCOVIECLA MVAOBANNG AY Valid Missing N Mean Std. Deviation DANHGIAMUCDOHAILONGVOICUOCSONGHIENTAI 20 9.3 9.3 9.3 113 52.6 52.6 61.9 42 19.5 19.5 81.4 30 14.0 14.0 95.3 10 4.7 4.7 100.0 215 100.0 100.0 hoan toan ko hai long phan lon ko hai long nua hai long nua khong hai long phan lon hai long hoan toan hai long Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 193 2.4. SO SÁNH MỨC ĐỘ HÀI LÒNG THEO MỘT SỐ BIẾN ĐỘC LẬP GIOITINH * DANHGIAMUCDOHAILONGVOICUOCSONGHIENTAI Crosstabulation 19 78 28 18 10 12.4% 51.0% 18.3% 11.8% 6.5% 95.0% 69.0% 66.7% 60.0% 100.0% 8.8% 36.3% 13.0% 8.4% 4.7% 1 35 14 12 0 1.6% 56.5% 22.6% 19.4% .0% 5.0% 31.0% 33.3% 40.0% .0% .5% 16.3% 6.5% 5.6% .0% 20 113 42 30 10 9.3% 52.6% 19.5% 14.0% 4.7% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 9.3% 52.6% 19.5% 14.0% 4.7% Count % within GIOITINH % within DANHGIAMUCD OHAILONGVOI CUOCSONGHIE NTAI % of Total Count % within GIOITINH % within DANHGIAMUCD OHAILONGVOI CUOCSONGHIE NTAI % of Total Count % within GIOITINH % within DANHGIAMUCD OHAILONGVOI CUOCSONGHIE NTAI % of Total nam nu Total hoan toan ko hai long phan lon ko hai long nua hai long nua khong hai long phan lon hai long hoan toan hai long DANHGIAMUCDOHAILONGVOICUOCSONGHIENTAI Chi-Square Tests 12.077a 4 .017 16.638 4 .002 .502 1 .479 215 Pearson Chi-Square Continui ty Correction Likelihood Ratio Linear-by-Linear Association N of Valid Cases Value df Asymp. Sig. (2-sided) 1 cells (10.0%) have expected count less than 5. The minimum expected count is 2.88. a. 194 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ GIA ĐÌNH DKKINHTEGD * DANHGIAMUCDOHAILONGVOICUOCSONGHIENTAI Crosstabulation 9 74 30 30 9 5.9% 48.7% 19.7% 19.7% 5.9% 45.0% 65.5% 71.4% 100.0% 90.0% 4.2% 34.4% 14.0% 14.0% 4.2% 7 35 8 0 1 13.7% 68.6% 15.7% .0% 2.0% 35.0% 31.0% 19.0% .0% 10.0% 3.3% 16.3% 3.7% .0% .5% 4 4 4 0 0 33.3% 33.3% 33.3% .0% .0% 20.0% 3.5% 9.5% .0% .0% 1.9% 1.9% 1.9% .0% .0% 20 113 42 30 10 9.3% 52.6% 19.5% 14.0% 4.7% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 9.3% 52.6% 19.5% 14.0% 4.7% Count % within DKKINHTEGD % within DANHGIAMUCDOHAIL ONGVOICUOCSONGHI ENTAI % of Total Count % within DKKINHTEGD % within DANHGIAMUCDOHAIL ONGVOICUOCSONGHI ENTAI % of Total Count % within DKKINHTEGD % within DANHGIAMUCDOHAIL ONGVOICUOCSONGHI ENTAI % of Total Count % within DKKINHTEGD % within DANHGIAMUCDOHAIL ONGVOICUOCSONGHI ENTAI % of Total ngheo trung binh kha gia Total hoan toan ko hai long phan lon ko hai long nua hai long nua khong hai long phan lon hai long hoan toan hai long DANHGIAMUCDOHAILONGVOICUOCSONGHIENTAI Chi-Square Tests 30.046a 8 .000 36.029 8 .000 16.913 1 .000 215 Pearson Chi-Square Continui ty Correction Likelihood Ratio Linear-by-Linear Association N of Valid Cases Value df Asymp. Sig. (2-sided) 6 cells (40.0%) have expected count less than 5. The minimum expected count is .56. a. 195 TÌNH TRẠNG HỌC TINHTRANGDIHOC * DANHGIAMUCDOHAILONGVOICUOCSONGHIENTAI Crosstabulation 2 2 0 1 0 40.0% 40.0% .0% 20.0% .0% 10.0% 1.8% .0% 3.3% .0% .9% .9% .0% .5% .0% 1 10 10 4 2 3.7% 37.0% 37.0% 14.8% 7.4% 5.0% 8.8% 23.8% 13.3% 20.0% .5% 4.7% 4.7% 1.9% .9% 17 101 32 25 8 9.3% 55.2% 17.5% 13.7% 4.4% 85.0% 89.4% 76.2% 83.3% 80.0% 7.9% 47.0% 14.9% 11.6% 3.7% 20 113 42 30 10 9.3% 52.6% 19.5% 14.0% 4.7% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 9.3% 52.6% 19.5% 14.0% 4.7% Count % within TINHTRANGDIHOC % within DANHGIAMUCDOHA ILONGVOICUOCSON GHIENTAI % of Total Count % within TINHTRANGDIHOC % within DANHGIAMUCDOHA ILONGVOICUOCSON GHIENTAI % of Total Count % within TINHTRANGDIHOC % within DANHGIAMUCDOHA ILONGVOICUOCSON GHIENTAI % of Total Count % within TINHTRANGDIHOC % within DANHGIAMUCDOHA ILONGVOICUOCSON GHIENTAI % of Total chua di hoc dang di hoc da tung di hoc nhung bo Total hoan toan ko hai long phan lon ko hai long nua hai long nua khong hai long phan lon hai long hoan toan hai long DANHGIAMUCDOHAILONGVOICUOCSONGHIENTAI Chi-Square Tests 14.069a 8 .080 12.443 8 .132 .342 1 .559 215 Pearson Chi-Square Continui ty Correction Likelihood Ratio Linear-by-Linear Association N of Valid Cases Value df Asymp. Sig. (2-sided) 8 cells (53.3%) have expected count less than 5. The minimum expected count is .23. a. 196 MỨC THU NHẬP THUNHAPCUATRE * DANHGIAMUCDOHAILONGVOICUOCSONGHIENTAI Crosstabulation 2 9 6 0 1 11.1% 50.0% 33.3% .0% 5.6% 10.0% 8.0% 14.3% .0% 10.0% .9% 4.2% 2.8% .0% .5% 6 23 7 11 1 12.5% 47.9% 14.6% 22.9% 2.1% 30.0% 20.4% 16.7% 36.7% 10.0% 2.8% 10.7% 3.3% 5.1% .5% 10 60 15 14 3 9.8% 58.8% 14.7% 13.7% 2.9% 50.0% 53.1% 35.7% 46.7% 30.0% 4.7% 27.9% 7.0% 6.5% 1.4% 2 21 14 5 5 4.3% 44.7% 29.8% 10.6% 10.6% 10.0% 18.6% 33.3% 16.7% 50.0% .9% 9.8% 6.5% 2.3% 2.3% 20 113 42 30 10 9.3% 52.6% 19.5% 14.0% 4.7% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 9.3% 52.6% 19.5% 14.0% 4.7% Count % within THUNHAPCUATRE % within DANHGIAMUCDOHA ILONGVOICUOCSON GHIENTAI % of Total Count % within THUNHAPCUATRE % within DANHGIAMUCDOHA ILONGVOICUOCSON GHIENTAI % of Total Count % within THUNHAPCUATRE % within DANHGIAMUCDOHA ILONGVOICUOCSON GHIENTAI % of Total Count % within THUNHAPCUATRE % within DANHGIAMUCDOHA ILONGVOICUOCSON GHIENTAI % of Total Count % within THUNHAPCUATRE % within DANHGIAMUCDOHA ILONGVOICUOCSON GHIENTAI % of Total tu 500-1000 tu 1000-2000 tu 2000-3000 tren 3000 Total hoan toan ko hai long phan lon ko hai long nua hai long nua khong hai long phan lon hai long hoan toan hai long DANHGIAMUCDOHAILONGVOICUOCSONGHIENTAI Chi-Square Tests 20.170a 12 .064 21.349 12 .045 1.651 1 .199 215 Pearson Chi-Square Continui ty Correction Likelihood Ratio Linear-by-Linear Association N of Valid Cases Value df Asymp. Sig. (2-sided) 9 cells (45.0%) have expected count less than 5. The minimum expected count is .84. a. 197 2.5. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG YẾU TỐ BẢN THÂN Statistics MeanBThan 215 0 1.9621 2.0000 .43553 1.00 3.00 Valid Missing N Mean Median Std. Deviation Minimum Maximum Statistics 215 0 1.87 .868 1 3 215 0 2.14 .882 1 3 215 0 1.90 .894 1 3 215 0 1.58 .781 1 3 181 34 2.40 .841 1 3 THICHDILA MKIEMTIEN THICHCUOCS ONGTUDO BUONCHAN NENBODI CHIASEKHO KHANVOIGI ADINH MUONKHAN GDINHBANT HAN Valid Missing N Mean Std. Deviation Minimum Maximum THICHDILAMKIEMTIEN 97 45.1 45.1 45.1 50 23.3 23.3 68.4 68 31.6 31.6 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent THICHCUOCSONGTUDO 70 32.6 32.6 32.6 44 20.5 20.5 53.0 101 47.0 47.0 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent BUONCHANNENBODI 97 45.1 45.1 45.1 42 19.5 19.5 64.7 76 35.3 35.3 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 198 YẾU TỐ HỌC TẬP Frequency Table CHIASEKHOKHANVOIGIADINH 130 60.5 60.5 60.5 46 21.4 21.4 81.9 39 18.1 18.1 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent MUONKHANGDINHBANTHAN 42 19.5 23.2 23.2 25 11.6 13.8 37.0 114 53.0 63.0 100.0 181 84.2 100.0 34 15.8 215 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid SystemMissing Total Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Statistics MeanHtap 215 0 2.1340 2.2000 .30679 1.40 3.00 Valid Missing N Mean Median Std. Deviation Minimum Maximum Statistics 215 0 2.53 .647 1 3 215 0 2.48 .729 1 3 215 0 1.53 .728 1 3 215 0 2.61 .727 1 3 215 0 1.52 .766 1 3 HOCKEMKHO NGTHICHHOC BIGIAOVIENG HETCHITRICH BIDUOIHOCD OMACLOI KHONGCOTIE NDONGHOC TRUONGHOC XANHAKHON GCOPHUONG TIENDEDI Valid Missing N Mean Std. Deviation Minimum Maximum HOCKEMKHONGTHICHHOC 18 8.4 8.4 8.4 65 30.2 30.2 38.6 132 61.4 61.4 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent BIGIAOVIENGHETCHITRICH 30 14.0 14.0 14.0 52 24.2 24.2 38.1 133 61.9 61.9 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 199 YẾU TỐ XÃ HỘI BIDUOIHOCDOMACLOI 130 60.5 60.5 60.5 55 25.6 25.6 86.0 30 14.0 14.0 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent KHONGCOTIENDONGHOC 31 14.4 14.4 14.4 22 10.2 10.2 24.7 162 75.3 75.3 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent TRUONGHOCXANHAKHONGCOPHUONGTIENDEDI 140 65.1 65.1 65.1 39 18.1 18.1 83.3 36 16.7 16.7 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Statistics 215 0 2.1479 .40312 215 0 2.35 .829 215 0 2.14 .908 215 0 1.81 .882 215 0 1.89 .898 215 0 2.53 .772 MeanBanNew BANBERURE DILANGTHA NG BANHOCTA YCHAYNEN BOHOCDI BANBECHET REUCHOCGI ADINHNGHE O langthangtheo TPdekiemtien Valid Missing N Mean Std. Deviation BANBERUREDILANGTHANG 49 22.8 22.8 22.8 41 19.1 19.1 41.9 125 58.1 58.1 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 200 YẾU TỐ GIA ĐÌNH BANHOCTAYCHAYNENBOHOCDI 75 34.9 34.9 34.9 34 15.8 15.8 50.7 106 49.3 49.3 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent BANBECHETREUCHOCGIADINHNGHEO 107 49.8 49.8 49.8 41 19.1 19.1 68.8 67 31.2 31.2 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent langthangtheo 99 46.0 46.0 46.0 40 18.6 18.6 64.7 76 35.3 35.3 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent TPdekiemtien 37 17.2 17.2 17.2 26 12.1 12.1 29.3 152 70.7 70.7 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent BANBERUREDILANGTHANG 49 22.8 22.8 22.8 41 19.1 19.1 41.9 125 58.1 58.1 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent BANHOCTAYCHAYNENBOHOCDI 75 34.9 34.9 34.9 34 15.8 15.8 50.7 106 49.3 49.3 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 201 Frequency Table Statistics Meangiadinhnew 215 0 2.1647 .33065 Valid Missing N Mean Std. Deviation Statistics 215 0 2.68 .476 215 0 1.93 .723 215 0 1.89 .795 215 0 2.02 .817 215 0 2.20 .867 kinhtekk BOMELYHOL YTHAN CHUNGKIENB AOLUCGIADI NH SONGVOIBOD UONGMEKE BATHOAVOIG IADINH Valid Missing N Mean Std. Deviation kinhtekk 1 .5 .5 .5 66 30.7 30.7 31.2 148 68.8 68.8 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent BOMELYHOLYTHAN 64 29.8 29.8 29.8 102 47.4 47.4 77.2 49 22.8 22.8 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent CHUNGKIENBAOLUCGIADINH 81 37.7 37.7 37.7 77 35.8 35.8 73.5 57 26.5 26.5 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 202 2.6. NHẬN THỨC VỀ QUYỀN TRẺ EM Mối tương quan giữa Nhận thức Quyền TE với Nhu cầu bảo vệ của TELT Yếu tố ảnh hưởng đến Nhận thức Quyền TE với nhu cầu bảo vệ của TELT Regression Variables Entered/Removed(b) Model Variables Entered Variables Removed Method 1 MUCDOCANDU OCBAOVE(a) . Enter a All requested variables entered. b Dependent Variable: MeanNThuc Model Summary(b) Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate 1 .145(a) .21 .17 .15626 SONGVOIBODUONGMEKE 69 32.1 32.1 32.1 72 33.5 33.5 65.6 74 34.4 34.4 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent BATHOAVOIGIADINH 63 29.3 29.3 29.3 45 20.9 20.9 50.2 107 49.8 49.8 100.0 215 100.0 100.0 khong anh huong anh huong mot phan co anh huong Total Valid Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Correlations 1 .245* .033 215 215 .245* 1 .033 215 215 Pearson Correlat ion Sig. (2-tailed) N Pearson Correlat ion Sig. (2-tailed) N MeanNThuc MUCDOCAND UOCBAOVE MeanNThuc MUCDOCAND UOCBAOVE Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).*. 203 a Predictors: (Constant), MUCDOCANDUOCBAOVE b Dependent Variable: MeanNThuc ANOVAb .112 1 .112 4.606 .033a 5.201 213 .024 5.313 214 Regression Residual Total Model 1 Sum of Squares df Mean Square F Sig. Predictors: (Constant), MUCDOCANDUOCBAOVEa. Dependent Variable: MeanNThucb. Coefficientsa 2.393 .025 95.047 .000 .037 .017 .145 2.146 .033 (Constant) MUCDOCAND UOCBAOVE Model 1 B Std. Error Unstandardized Coefficients Beta Standardized Coefficients t Sig. Dependent Variable: MeanNThuca.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnhu_cau_duoc_bao_ve_cua_tre_em_lang_thang_tai_mot_so_thanh_pho_lon_o_nuoc_ta_1762.pdf
Luận văn liên quan