Luận án Phân tích tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Mục lục LỜI MỞ ĐẦU 3 NỘI DUNG 4 CHƯƠNG I 4 CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4 1.1. Giới thiệu chung 4 1.2. Yêu cầu của báo cáo tài chính. 5 1.3. Tài liệu dùng cho phân tích 6 1.3.1 Bảng cân đối kế toán 6 1.3.2. Báo cáo kết quả kinh doanh 7 1.3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 7 1.3.4. Thuyết minh các báo cáo tài chính 7 1.4. Nội dung phân tích : 7 1.5. Phân tích khả năng sinh lời 8 1.5.1. Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản 8 1.5.2. Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 10 1.5.2.1. Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity – ROE 10 1.5.2.2. Tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường (Retunr On Common Equity - ROCE) 11 1.5.2.3. Đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính) 11 1.5.2.4. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (Earning per share – EPS) 12 1.5.2.5. Tỉ số giá thị trường so với lợi tức trên một cổ phiếu (Price- earnings ratio-P/E) 13 1.6. Phân tích rủi ro về khả năng thanh toán 13 1.6.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn 13 1.6.1.1. Hệ số khả năng thanh toán nhanh 14 1.6.1.2. Hệ số vòng quay khoản phải thu 15 1.6.1.3. Hệ số vòng quay hàng tồn kho 15 1.6.1.4. Hệ số vòng quay các khoản phải trả 16 1.6.2. Khả năng thanh toán dài hạn 16 1.6.2.1. Tỉ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh đối với tổng nợ 17 1.6.2.2. Tỉ lệ đảm bảo lãi vay 17 CHƯƠNG II 19 ÁP DỤNG VÀO PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HOÀN KIẾM 19 2.1. Tổng quan về ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm 19 2.2. Áp dụng lý thuyết phân tích vào phân tích báo cáo tài chính của NHCT- HK 20 2.2.1. Các báo cáo của NHCT- Hoàn Kiếm 20 2.2.2. Phân tích khả năng sinh lời 24 2.2.2.1. Tỷ suất sinh lời so với doanh thu 24 2.2.1.2. Khả năng sinh lợi so với tài sản: 25 2.2.1.3. Khả năng sinh lợi so với vốn chủ sở hữu: 26 2.2.3. Phân tích rủi ro về khả năng thanh toán 28 2.2.3.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn 28 2.2.3.2. Khả năng thanh toán dài hạn 30 2.2.4. Phân tích cơ cấu và chỉ số 31 2.2.4.1. Phân tích cơ cấu 31 2.2.4.2. Phân tích chỉ số 35 CHƯƠNG III 39 ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ 39 3.1. Thực trạng 39 3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính, một số kiến nghị đề xuất. 39 3.2.1. Đối với bảng cân đối tài sản 39 3.2.2. Đối với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 40 3.2.3. Đối với báo cáo lưu chuyển tiền tệ 40 3.2.4. Đối với bảng thuyết minh báo cáo tài chính 41 KẾT LUẬN 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

doc44 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 10/05/2013 | Lượt xem: 1735 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận án Phân tích tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
của công ty, đồng thời chịu tác động của cơ cấu nguồn vốn mà công ty huy động bao gồm nợ và cổ phiếu ưu đãi (đòn bẩy tài chính) . Lợi nhuận ròng – cổ tức ưu đãi ROCE = Vốn cổ phần thường bình quân 1.5.2.3. Đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính) Đòn cân nợ hay đòn bẩy tài chính thể hiện qua cơ cấu nguồn vốn mà công ty sử dụng để tài trợ cho tài sản. Đòn cân nợ được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau, vì vậy khi phân tích cần phải hiểu rõ chỉ tiêu đòn cân nợ mà người nói muốn ngụ ý là chỉ tiêu nào. Tổng nợ - Tỉ số nợ = Tổng vốn Tổng nợ dài hạn - Tỉ lệ nợ dài hạn = Tổng nợ dài hạn và vốn cổ phần Tổng vốn - Hệ số đòn bẩy tài chính = Vốn cổ phiếu thường Tác dụng của đòn bẩy tài chính đến ROE hoặc ROCE Phần lợi nhuận dành cho các cổ đông thường là phần lợi nhuận mang lại từ hoạt động kinh doanh của công ty sau khi đã trang trãi các chi phí huy động vốn như chí phí sử dụng nợ (lãi vay sau khi trừ lá chắn thuế) và lợi tức trả cho cổ đông ưu đãi. Nếu suất sinh lợi trên tổng tài sản của công ty lớn hơn chi phí sử dụng nợ và chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi thì số chênh lệch còn lại các cổ đông thường sẽ được hưởng, kết quả là ROCE (hay ROE) > ROA. Ngược lại nếu suất sinh lời trên tài sản của công ty thấp hơn chi phí sự dụng nợ và chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi thì cổ đông thường phải chịu giảm phần thu nhập của mình và chính điều này làm cho ROCE (hoặc ROE) < ROA Như vậy đòn cân nợ có tác dụng khuyếch đại tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường khi hiệu quả sử dụng tài sản cao. Nhưng ngược lại nó cũng sẽ làm cho tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường bị sụt giảm nhiều hơn khi hiệu quả sử dụng tài sản giảm. Mặt khác cũng cần thấy rằng khi công ty huy động nợ cao thì rủi ro phá sản hoặc mất khả năng thanh toán càng lớn, vì vậy người cho vay sẽ đòi hỏi lãi suất cao hơn để bù vào rủi ro mà họ sẽ phải gánh chịu và khi đó tác dụng của đòn bẩy tài chính sẽ giảm đi, thâm chí không còn tác dụng hoặc tác dụng tiêu cực đến suất sinh lời trên vốn cổ phần thường. 1.5.2.4. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (Earning per share – EPS) Lợi nhuận ròng – Cổ tức ưu đãi EPS = Số cổ phiếu thường TB lưu hành trong kỳ Đối với những công ty có phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi hoặc có kế hoạch cho người lao động được nhận cổ phiếu thường của công ty, khi những người này thực hiện quyền chuyển đổi thành cổ phiếu thường sẽ làm cho thu nhập trên mỗi cổ phiếu của công ty bị sụt giảm (do số lượng cổ phiếu thường tăng), người ta gọi đây là sự suy vi (dilution). Trong trường hợp này, công ty phải tính cả 2 chỉ tiêu là thu nhập trên mỗi cổ phiếu và thu nhập suy vi của cổ phiếu EPS chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố : Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản Đòn bẩy tài chính Qui mô của lợi nhuận giữ lại tích lũy Số lượng cổ phiếu thường lưu hành 1.5.2.5. Tỉ số giá thị trường so với lợi tức trên một cổ phiếu (Price- earnings ratio-P/E) Giá thị trường mỗi cổ phiếu P/ E = EPS Chỉ số này thường được dùng để đánh giá xem để có một đồng lợi nhuận của công ty, các cổ đông thường phải đầu tư bao nhiêu. Thí dụ P/E của một công ty : 10, điều này có nghĩa là cổ phiếu của công ty được bán với giá gấp 10 lần so với lợi nhuận Chỉ số P/E của ngành thường được dùng để định giá cổ phiếu Một công ty có chỉ số P/E thấp có nghĩa là lợi nhuận trên một cổ phiếu của công ty cao hoặc giá thị trường của cổ phiếu thấp 1.6. Phân tích rủi ro về khả năng thanh toán Khả năng thanh toán của một công ty được xem xét ở khía cạnh : khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán dài hạn 1.6.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn Khả năng thanh toán ngắn hạn được đo lường bằng khả năng chuyển hóa thành tiền của tài sản lưu động để thanh toán cho các trách nhiệm nợ ngắn hạn của công ty. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành Tài sản lưu động Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này nhằm đo lường khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động của công ty. Vì vậy để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán hiện thời phải lớn hơn 1. Những biện pháp cơ bản nhằm cải thiện chỉ tiêu này phải nhằm vào việc gia tăng nguồn vốn ổn định (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) thay cho các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên đây chỉ là chỉ tiêu phản ánh một cách khái quát khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và mang tính chất hình thức. Bởi vì một khi tài sản của công ty lớn hơn nợ ngắn hạn thì cũng chưa chắc tài sản lưu động của công ty đủ đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn nếu như tài sản này luân chuyển chậm, chẳng hạn tồn kho ứ đọng không tiêu thụ được, các khoản phải thu tồn đọng không thu được tiền. Vì vậy khi phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn trên cơ sở đảm bảo của tài sản lưu động ta cần phải phân tích chất lượng của các yếu tố tài sản lưu động của công ty qua các chỉ tiêu hệ số vòng quay khoản phải thu, hệ số vòng quay tồn kho và hệ số vòng quay khoản phải trả. 1.6.1.1. Hệ số khả năng thanh toán nhanh Tiền mặt+ đầu tư ngắn hạn+khoản pthu Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này phản ánh khả năng công ty có thể thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn đến mức độ nào căn cứ vào những tài sản lưu động có khả năng chuyển hóa thành tiền nhanh nhất. Không có cơ sở để yêu cầu chỉ tiêu này phải lớn hơn 1 vì trong các khoản nợ ngắn hạn, có những khoản đã và sẽ đến hạn ngay thì mới có nhu cầu thanh toán nhanh, những khoản chưa đến hạn chưa có nhu cầu phải thanh toán ngay. 1.6.1.2. Hệ số vòng quay khoản phải thu Công thức xác định hệ số vòng quay các khoản phải thu đã nêu ở phần trên. Từ hệ số vòng quay các khoản phải thu ta có thể xác định số ngày luân chuyển các khoản phải thu hay còn gọi là số ngày tồn đọng các khoản phải thu hay kỳ thu tiền bình quân. Các khoản phải thu bình quân Số ngày tồn đọng các khoản phải thu= Dthu không bằng tiền mặt bq 1 ngày Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn hay số ngày tồn đọng các khoản phải thu càng nhỏ chứng tỏ khả năng chuyển hóa thành tiền của các khoản phải thu nhằm đáp ứng cho các nhu cầu thanh toán sẽ tốt hơn Số ngày tồn đọng các khoản phải thu phụ thuộc vào một số yếu tố như sau : Tăng thời gian bán chịu và doanh số bán chịu để gia tăng doanh thu Chất lượng của công tác theo dõi thu hồi nợ của công ty Phương pháp đánh giá và lựa chọn khách hàng bán trả chậm của công ty 1.6.1.3. Hệ số vòng quay hàng tồn kho Hệ số vòng quay hàng tồn kho đã được xác định ở phần trên. Từ hệ số vòng quay hàng tồn kho, có thể tính được một chỉ tiêu tương đương là thời gian luân chuyển tồn kho hay còn gọi là số ngày tồn đọng hàng tồn kho Trị giá hàng mua chịu Thời gian luân chuyển hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán bình quân 1 ngày Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho tăng thể hiện công ty hoạt đông tốt, việc gia tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm tăng giá vốn hàng bán đồng thời làm giảm tồn kho. Lượng hàng hóa tồn kho được giải phóng nhanh sẽ rút ngắn thời gian luân chuyển vốn và tăng khả năng thanh toán của công ty. 1.6.1.4. Hệ số vòng quay các khoản phải trả Trị giá hàng mua chịu Hệ số vòng quay khoản phải thu = Bình quân các khoản phải thu Các khoản phải trả sẽ làm giảm nhu cầu vốn lưu động cho công ty. Vì vậy việc gia tăng các khoản phải trả cũng như kéo dài thời gian tồn động các khoản phải trả sẽ làm giảm nhu cầu sử dụng vốn, làm tăng khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty, khả năng thanh toán của công ty sẽ tốt hơn Mua hàng Trả tiền Bán hàng Thu tiền Số ngày tồn đọng các khoản phải trả Số ngày tồn đọng hàng tồn kho Số ngày tồn đọng khoản phải thu Số ngày luân chuyển vốn lưu động 1.6.2. Khả năng thanh toán dài hạn Một công ty có tỉ lệ nợ cao sẽ có rủi ro cao về khả năng thanh toán. Nhu cầu thanh toán một khoản chi phí lãi vay cố định và thường xuyên cũng như nhu cầu thanh toán nợ gốc khi đến hạn sẽ khiến cho công ty phải đảm bảo có một số tiền tạo được từ hoạt động kinh doanh để đáp ứng cho các nhu cầu này. Một dòng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh cao và ổn định sẽ giúp công ty có thể thanh toán các khoản nợ này một cách dễ dàng. Ngược lại công ty sẽ gặp rủi ro mất khả năng thanh toán khi ngân lưu từ hoạt động kinh doanh thấp và không ổn định. Một dòng ngân lưu dài hạn ổn định sẽ tương ứng với một suất sinh lời trên tài sản cao đồng thời với việc duy trì một mức vốn lưu động ổn định. 1.6.2.1. Tỉ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh đối với tổng nợ Ngân lưu ròng từ HĐKD Tỉ lệ ngân lưu ròng từ HĐKD so với tổng nợ = Bình quân tổng nợ Tỉ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh càng cao và ổn định sẽ đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ tốt hơn. 1.6.2.2. Tỉ lệ đảm bảo lãi vay Lợi nhuận trước thuế và lãi vay( EBIT) Tỉ lệ đảm bảo lãi vay= Lãi vay Do khoản chi phí trả lãi vay được lấy từ lợi nhuận trước thuế và lãi vay, sau đó mới nộp thuế và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế - phần dành cho các chủ sở hữu. Vì vậy nếu EBIT lớn hơn lãi vay càng nhiều lần thì khả năng đảm bảo cho việc thanh toán các khoản trả lãi từ lợi nhuận càng đảm bảo hơn Tóm lại Việc phân tích khả năng sinh lời và rủi ro của công ty dựa trên mối liên hệ của các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính công ty sẽ cho ta những nhận định về xu hướng trong quá khứ để trên cơ sở đó có những dự báo trong tương lai. Kết quả của việc phân tích báo cáo tài chính sẽ được kết hợp với một số thông tin khác như thị trường, đối thủ cạnh tranh, giá cổ phiếu, triển vọng phát triển sản phẩm và thị trường của công ty để ra quyết định đầu tư, lựa chọn hình thức tài trợ vốn cho thích hợp. CHƯƠNG II ÁP DỤNG VÀO PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯỢNG VIỆT NAM 2.1. Tổng quan về ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT chính thức được thành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN). Theo Quyết định nói trên, NHNT đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm...), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ)... Ngoài ra, NHNT còn tham mưu cho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế. Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT theo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ. Trải qua gần 45 năm xây dựng và trưởng thành, tính đến thời điểm cuối năm 2006, NHNT đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng với 58 Chi nhánh, 1 Sở Giao dịch, 87 Phòng Giao dịch và 4 Công ty con trực thuộc trên toàn quốc; 2 Văn phòng đại diện và 1 Công ty con tại nước ngoài, với đội ngũ cán bộ gần 6.500 người. Ngoài ra, NHNT còn tham gia góp vốn, liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư... Tổng tài sản của NHNT tại thời điểm cuối năm 2006 lên tới xấp xỉ 170 nghìn tỷ VND (tương đương 10,4 tỷ USD), tổng dư nợ đạt gần 68 nghìn tỷ VND (4,25 tỷ USD), vốn chủ sở hữu đạt hơn 11.127 tỷ VND, đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% theo chuẩn quốc tế 2.2. Áp dụng lý thuyết phân tích vào phân tích báo cáo tài chính của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam 2.2.1. Các báo cáo của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam * Bảng cân đối tài sản Bảng cân đối tài sản là bảng tóm tắt tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm nào đó, thường là cuối năm hoặc cuối quý. Ở đây chúng ta xem xét bảng cân đối tài sản của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam S T T CHỈ TIÊU TH. MINH SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM (1) (2) (3) (4) A Tài sản I Tiền mặt, vàng bạc, đá quí V.01 2.361.868.056.945 2.370.202.389.608 II Tiền gửi tại NHNN V.02 14.049.534.155.616 11.848.459.938.389 III Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác V.03 31.396.385.038.094 51.626.411.724.741 1 Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác 28.977.681.453.559 49.964.874.123.676 2 Cho vay các TCTD khác 2.418.703.584.535 1.661.537.601.065 3 Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác (*) IV Chứng khoán kinh doanh V.04 1.364.624.143.683 42.711.782.278 1 Chứng khoán kinh doanh (1) 1.364.624.143.683 42.711.782.278 2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) V Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác V.05 VI Cho vay khách hàng V.06 86.732.457.517.690 64.681.728.501.406 1 Cho vay khách hàng 88.219.356.689.680 66.206.368.228.518 2 Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng (*) V.07 (1.486.899.171.990) (1.524.639.727.112) VII Chứng khoán đầu tư V.08 44.114.577.129.715 29.710.242.375.128 1 Chứng khoán đầu từ sẵn sàng để bán (2) 36.627.251.402.370 20.744.326.596.652 2 Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 7.487.325.727.345 8.965.915.778.476 3 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư (*) VIII Góp vốn, đầu tư dài hạn V.09 2.251.802.551.559 1.240.194.236.559 1 Đầu tư vào công ty con 329.285.487.335 329.285.487.335 2 Vốn góp liên doanh 502.139.544.072 421.579.544.072 3 Đầu tư vào công ty liên kết 4 Đầu tư dài hạn khác 1.420.377.520.152 489.329.205.152 5 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (*) IX Tài sản cố định 725.761.650.778 829.588.896.587 1 Tài sản cố định hữu hình V.10 557.981.782.461 658.268.896.524 a Nguyên giá TSCĐ 1.525.205.656.243 1.428.357.390.893 b Hao mòn TSCĐ (*) (967.223.873.782) (770.088.494.369) 2 Tài sản cố định thuê tài chính V.11 a Nguyên giá TSCĐ b Hao mòn TSCĐ (*) 3 Tài sản cố định vô hình V.12 167.779.868.317 171.320.000.063 a Nguyên giá TSCĐ 279.231.322.791 273.187.657.404 b Hao mòn TSCĐ (*) (111.451.454.474) (101.867.657.341) X Bất động sản đầu tư V.13 a Nguyên giá BĐSĐT b Hao mòn BĐSĐT (*) XI Tài sản Có khác V.14 3.021.011.337.814 5.917.843.515.498 1 Các khoản phải thu V.14.2 1.603.241.446.742 2.329.466.323.072 2 Các khoản lãi, phí phải thu 847.041.628.096 935.225.430.658 3 Tài sản thuế TNDN hoãn lại V22.1 4 Tài sản Có khác V.14 570.728.262.976 2.653.151.761.768 5 Các khoản dự phòng rủi ro cho các tài sản Có nội bảng khác (*) V.14.3 Tổng tài sản Có 186.018.021.581.894 168.267.383.360.194 Báo cáo kết quả kinh doanh Là báo cáo tổng kết về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty qua một thời kỳ nhất định thường là quý hoặc năm. Ở đây chúng ta sử dụng báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam STT ChØ tiªu TM Quý III Lòy kÕ tõ ®Çu n¨m ®Õn cuèi quý nµy N¨m nay N¨m tr­íc N¨m nay N¨m tr­íc (1) (2) (3) (4) (5) (6) 1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự VI.24 2.670.183.624.516 2.222.504.941.166 7.300.541.283.811 6.260.634.413.843 2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự VI.25 (2.021.525.870.382) (1.146.192.315.307) (5.290.306.736.534) (3.007.417.358.358) I Thu nhập lãi thuần 648.657.754.134 1.076.312.625.859 2.010.234.547.277 3.253.217.055.485 3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 214.789.581.197 174.291.107.888 590.047.227.424 468.100.199.231 4 Chi phí hoạt động dịch vụ (54.715.962.907) (34.426.130.467) (163.922.958.634) (108.912.563.141) II Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ VI.26 160.073.618.290 139.864.977.421 426.124.268.790 359.187.636.090 III Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối VI.27 114.912.511.513 52.532.947.438 238.446.144.569 199.639.764.542 IV Lãi/ lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh VI.28 8.130.517.878 73.829.745 21.582.231.924 1.108.225.578 V Lãi/ lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư VI.29 - - (1.246.627.151) (54.890.411) 5 Thu nhập từ hoạt động khác 83.284.877.267 100.195.649.523 198.345.963.280 211.211.540.743 6 Chi phí hoạt động khác (429.385.409) (3.218.362.982) (27.715.450.501) (4.298.180.937) Vl Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác VI.31 82.855.491.858 96.977.286.541 170.630.512.779 206.913.359.806 VII Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần VI.30 3.163.800.000 - 146.031.800.000 - VIII Chi phí hoạt động VI.32 (356.256.925.406) (250.249.340.706) (942.901.603.916) (691.097.984.868) IX Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 661.536.768.267 1.115.512.326.298 2.068.901.274.272 3.328.913.166.222 X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (132.505.000.000) (24.000.991.100) (132.505.000.000) (401.440.046.806) XI Tổng lợi nhuận trước thuế 529.031.768.267 1.091.511.335.198 1.936.396.274.272 2.927.473.119.416 7 Chi phí thuế TNDN hiện hành - (305.623.173.855) (390.000.000.000) (819.692.473.436) 8 Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - - - XII Chi phí thuế TNDN VI.33 - (305.623.173.855) (390.000.000.000) (819.692.473.436) XIII Lợi nhuận sau thuế 529.031.768.267 785.888.161.343 1.546.396.274.272 2.107.780.645.980 XIV Lợi ích của cổ đông thiểu số - - - - XV Lãi cơ bản trên cổ phiếu - - - - Từ báo cáo kết quả kinh doanh chúng ta có những thông tin có thể sử dụng trong công việc phân tích báo cáo tài chính bao gồm: Doanh thu ròng Giá vốn hàng bán Chi phí lãi vay Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế. Các thông tin này sẽ được sử dụng để tính toán các tỷ số tài chính làm cơ sở cho việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Khuôn khổ phân tích Phân tích tỷ số tỷ số thanh khoản Tỷ số nợ Tỷ số chi phí tài chính Tỷ số hoạt động Tỷ số khả năng hoạt động Tỷ số tăng trưởng Phân tích so sánh So sánh xu hướng So sánh trong ngành Phân tích cơ cấu Đo lường và đánh giá Tình hình tài chính Tình hình hoạt động của công ty 2.2.2. Phân tích khả năng sinh lời Tùy theo mục tiêu phân tích khả năng sinh lợi, chúng ta có thể sử dụng các tỷ số sau đây: 2.2.2.1. Tỷ suất sinh lời so với doanh thu - Khả năng sinh lợi so với doanh thu. Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi so với doanh thu. Thường thường tỷ số này có thể sử dụng lãi gộp hoặc lãi ròng so với doanh thu nên còn được gọi là chỉ tiêu tỷ suất lãi gộp. Công thức xác định các tỷ số này áp dụng vào NHNT- Việt Nam như sau: Doanh thu ròng – Giá vốn hàng bán Tỷ số lãi gộp = Doanh thu ròng = = 0,2754 hay 27,54% Lợi nhuận ròng sau thuế Tỷ số lãi ròng = Doanh thu ròng = = 0.2118 hay 21.18% 2.2.1.2. Khả năng sinh lợi so với tài sản: Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi so với tài sản hay nói khác đi tỷ số này cho biết mỗi đồng giá trị tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận sử dụng trong công thức tính toán có thể là lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận ròng sau thuế, tùy theo mục tiêu phân tích. Chẳng hạn, cổ đông thường quan tâm đến phần lợi nhuận họ được phân chia nên khi tính toán chỉ tiêu lợi nhuận so với tài sản thường sử dụng lợi nhuận ròng sau thuế. Lợi nhuận ròng sau thuế Tỷ số lãi ròng so với tài sản (ROA) = Giá trị tổng tài sản ( Năm 2007) = 1.546396274272/ 168.267.383.360.194 = 0.00919 = 0.919% * Tỉ suất lợi nhuận biên: Cho thấy khả năng công ty tiết kiệm chi phí so với doanh thu, tỉ suất lợi nhuận biên cao có nghĩa là công ty có tỉ lệ tăng chi phí thấp hơn tỉ lệ tăng doanh thu hoặc tỉ lệ giảm chi phí lớn hơn tỉ lệ giảm doanh thu. Tuy nhiên khi phân tích tỉ suất này cần thận trọng, bởi vì việc tăng tỉ suất lợi nhuận biên có thể mang lại từ những chính sách không tốt, chẳng hạn như việc giảm chi phí khấu hao do giảm đầu tư máy móc thiết bị hoặc giảm tỉ lệ khấu hao; giảm chi phí quảng cáo có khả năng ảnh hưởng đến doanh thu tương lai. Hệ số vòng quay tài sản: cho thấy hiệu quả của việc sử dụng tài sản. Hệ số vòng quay tài sản cao thể hiện công ty có thể tạo ra được nhiều doanh thu hơn trên 1 đồng vốn đầu tư. Hệ số vòng quay tài sản chịu tác động trực tiếp bởi hệ số quay vòng của các tài sản chủ yếu : *Tài sản cố định bình quân =( 725.761.650.778 + 167.779.868.317 + 829.588.896.587 + 171.320.000.063 )/2 = Doanh thu - Vòng quay tài sản cố định = Tài sản cố định bình quân = 9.156.930/1120680,5 = 8.171 2.2.1.3. Khả năng sinh lợi so với vốn chủ sở hữu: Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi so với vốn chủ sở hữu bỏ ra. Chủ doanh nghiệp thường chỉ quan tâm đến phần lợi nhuận sau cùng mà họ nhận được, cho nên thường thì chỉ tiêu lợi nhuận ròng sau thuế được sử dụng trong việc tính toán tỷ số này. Lợi nhuận ròng sau thuế Tỷ số ròng so với vốn chủ sở hữu (ROE) = Vốn chủ sở hữu = 2.877.021 / 11.127.248 = 0.2586 = 25,86% Đứng trên góc độ ngân hàng chúng ta thường quan tâm đến tỷ số lợi nhuận trước thuế vì phần trả nợ gốc và lãi là phần chi trả trước khi nộp thuế. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có tỷ số lợi nhuận sau thuế cao đủ đảm bảo trả nợ và lãi thì càng tốt vì khi ấy khả năng thu hồi nợ càng đảm bảo hơn. * Đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính) Đòn cân nợ hay đòn bẩy tài chính thể hiện qua cơ cấu nguồn vốn mà công ty sử dụng để tài trợ cho tài sản. Đòn cân nợ được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau, vì vậy khi phân tích cần phải hiểu rõ chỉ tiêu đòn cân nợ mà người nói muốn ngụ ý là chỉ tiêu nào. Tổng nợ - Tỉ số nợ = Tổng vốn = 155.749.678/ 166.952.020 = 0.9329 = 93.29% Tổng nợ dài hạn - Tỉ lệ nợ dài hạn = Tổng nợ dài hạn và vốn cổ phần = 917 / 4896 = 0,1872 = 18,72% Tác dụng của đòn bẩy tài chính đến ROE hoặc ROCE Phần lợi nhuận dành cho các cổ đông thường là phần lợi nhuận mang lại từ hoạt động kinh doanh của công ty sau khi đã trang trãi các chi phí huy động vốn như chí phí sử dụng nợ (lãi vay sau khi trừ lá chắn thuế) và lợi tức trả cho cổ đông ưu đãi. Ta thấy rằng ROCE ( Hoặc ROE) qua tính toán của NHCT- Hoàn Kiếm lớn hơn ROA (tức là suất sinh lợi trên tổng tài sản của công ty lớn hơn chi phí sử dụng nợ và chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi) thì số chênh lệch còn lại các cổ đông thường sẽ được hưởng, kết quả là ROCE (hay ROE) > ROA. Như vậy đòn cân nợ có tác dụng khuyếch đại tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường khi hiệu quả sử dụng tài sản cao. Nhưng ngược lại nó cũng sẽ làm cho tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường bị sụt giảm nhiều hơn khi hiệu quả sử dụng tài sản giảm. Mặt khác cũng cần thấy rằng khi công ty huy động nợ cao thì rủi ro phá sản hoặc mất khả năng thanh toán càng lớn, vì vậy người cho vay sẽ đòi hỏi lãi suất cao hơn để bù vào rủi ro mà họ sẽ phải gánh chịu và khi đó tác dụng của đòn bẩy tài chính sẽ giảm đi, thâm chí không còn tác dụng hoặc tác dụng tiêu cực đến suất sinh lời trên vốn cổ phần thường. Tỉ số giá thị trường so với lợi tức trên một cổ phiếu (Price- earnings ratio-P/E) Giá thị trường mỗi cổ phiếu P/ E = EPS Chỉ số này thường được dùng để đánh giá xem để có một đồng lợi nhuận của công ty, các cổ đông thường phải đầu tư bao nhiêu. Thí dụ P/E của một công ty : 10, điều này có nghĩa là cổ phiếu của công ty được bán với giá gấp 10 lần so với lợi nhuận Chỉ số P/E của ngành thường được dùng để định giá cổ phiếu Một công ty có chỉ số P/E thấp có nghĩa là lợi nhuận trên một cổ phiếu của công ty cao hoặc giá thị trường của cổ phiếu thấp 2.2.3. Phân tích rủi ro về khả năng thanh toán Khả năng thanh toán của một công ty được xem xét ở khía cạnh : khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán dài hạn 2.2.3.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn Khả năng thanh toán ngắn hạn được đo lường bằng khả năng chuyển hóa thành tiền của tài sản lưu động để thanh toán cho các trách nhiệm nợ ngắn hạn của công ty. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành Được xác định dựa vào thông tin từ bảng cân đối tài sản bằng cách lấy giá trị tài sản lưu động chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả. Công thức xác tỷ số này áp dụng cho NHNT- Việt Nam như sau : Tài sản lưu động Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn = 409.011 / 246.703 = 1,658 Sau khi xác định xong, bước tiếp theo chúng ta giải thích tỷ số này. Tỷ số thanh khoản hiện thời NHNT- Việt Nam là 1,658, điều này có nghĩa là trung bình mỗi đồng nợ ngắn hạn của công ty có đến 1,658 đồng tài sản lưu động sẵn sàng chi trả. Như vậy, khả năng thanh toán nợ của công ty là tốt. Tuy nhiên đứng trên góc độ công ty việc nếu tỷ số này quá lớn sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty. * Hệ số khả năng thanh toán nhanh Tiền mặt+ đầu tư ngắn hạn+khoản pthu Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn = (170.556 + 703 + 73.862) / 246.703 = 0, 9935 Qua tính toán các tỷ số thanh khoản hiện thời và tỷ số thanh khoản nhanh của NHNT- Việt Nam, chúng ta thấy khả năng thanh toán của công ty là không cao. Một đồng nợ chỉ có 0, 9935 đồng tài sản có thể thanh lý nhanh chóng để trả nợ. Điều đó không tốt cho các chủ nợ . * Hệ số vòng quay khoản phải thu Công thức xác định hệ số vòng quay các khoản phải thu đã nêu ở phần trên. Từ hệ số vòng quay các khoản phải thu ta có thể xác định số ngày luân chuyển các khoản phải thu hay còn gọi là số ngày tồn đọng các khoản phải thu hay kỳ thu tiền bình quân. Doanh thu bán chịu ròng hàng năm Vòng quay khoản phải thu = Bình quân giá trị khỏan phải thu = 387.357 / (387.357 + 363.812 + 372.227)/3 = 1.0344 Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn hay số ngày tồn đọng các khoản phải thu càng nhỏ chứng tỏ khả năng chuyển hóa thành tiền của các khoản phải thu nhằm đáp ứng cho các nhu cầu thanh toán sẽ tốt hơn Số ngày tồn đọng các khoản phải thu phụ thuộc vào một số yếu tố như sau : Tăng thời gian bán chịu và doanh số bán chịu để gia tăng doanh thu Chất lượng của công tác theo dõi thu hồi nợ của công ty Phương pháp đánh giá và lựa chọn khách hàng bán trả chậm của công ty * Hệ số vòng quay hàng tồn kho Để đánh giá hiệu quản lý tồn kho của công ty chúng ta có thể sử dụng tỷ số hoạt động tồn kho. Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho trong một năm hoặc số ngày tồn kho. Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho = Bình quân giá trị hàng tồn kho = 244.396 / 1.946 = 158,589 Số ngày trong năm Số ngày tồn kho = Số vòng quay hàng tồn kho = 365 / 158,589 = 2,031 Các tỷ số vừa tính toán cho thấy trung bình tồn kho của Ree quay 158,589 vòng một năm, nói khác đi số ngày tồn kho của công ty trung bình khoảng 2 ngày. Điều này cho thấy rằng thời gian tồn kho của công ty rất thấp do vòng quay bằng tồn kho rất nhanh, nghĩa là hiệu quả hoạt động tồn kho của công ty là rất cao. * Hệ số vòng quay các khoản phải trả Trị giá hàng mua chịu Hệ số vòng quay khoản phải trả = Bình quân các khoản phải trả Do NHNT Việt Nam không có thuyết minh báo cáo tài chính nên không có thông tin về doanh thu mua chịu hàng năm. Do vậy không đủ thông tin xác định các tỷ số hoạt động khoản phải trả. 2.2.3.2. Khả năng thanh toán dài hạn * Tỉ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh đối với tổng nợ Ngân lưu ròng từ HĐKD Tỉ lệ ngân lưu ròng từ HĐKD so với tổng nợ = Bình quân tổng nợ Không có thông tin về ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh nên không thể tính được tỉ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động sản xuất kinh doanh so với tổng nợ. 2.2.4. Phân tích cơ cấu và chỉ số 2.2.4.1. Phân tích cơ cấu * Bảng phân tích cơ cấu tài sản Gía trị Tỷ trọng Tài sản 2007 2006 2005 2004 2007 2006 2005 2004 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 409 208.85 188.85 198.31 49.06% 40.09% 39.40% 42.75% Tiền mặt 170.56 24.101 15.822 25.333 20.46% 4.63% 3.30% 5.46% Tiền mặt tại quỹ 912 1.844 1.194 735 109.39% 0.35% 0.25% 158.43% Tiền gửi ngân hàng 169.64 15.628 12.128 24.556 20.35% 3.00% 2.53% 5.29% Tiền đang chuyển 6.63 2.5 43 0.00% 1.27% 0.52% 9.27% Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 7.03 8.28 16.236 0.84% 1.59% 3.39% 0.00% Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 10.78 10.78 17.486 1.29% 2.07% 3.65% 0.00% Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn -3.75 -2.5 -1.25 -0.45% -0.48% -0.26% 0.00% Các khoản phải thu 102.16 95.086 89.236 65.718 12.25% 18.25% 18.62% 14.17% Phải thu của khách hàng 73.862 84.702 38.67 55.778 8.86% 16.26% 8.07% 12.02% Trả trước ngưòi bán 2.447 3.955 3.481 0.29% 0.00% 0.83% 0.75% Deductible V.A.T 197 316 928 23.63% 60.66% 0.00% 200.03% Intra-company receivables 8.988 45.276 0.00% 1.73% 9.45% 0.00% Các khoản phải thu khác 38.653 9.61 7.966 9.48 4.64% 1.84% 1.66% 2.04% Provision for bad debts -13.006 -8.53 -6.631 -3.95 -1.56% -1.64% -1.38% -0.85% Hàng tồn kho 129.24 80.805 65.254 103.37 15.50% 15.51% 13.61% 22.28% Hàng mua đang đi trên đường 23.963 4.549 3.389 11.36 2.87% 0.87% 0.71% 2.45% Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 19.909 18.862 13.674 12.18 2.39% 3.62% 2.85% 2.63% Công cụ, dụng cụ trong kho 54 15 22 14 6.48% 2.88% 4.59% 3.02% Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 58.747 31.079 21.992 45.208 7.05% 5.97% 4.59% 9.74% Thành phẩm tồn kho 27.994 25.803 24.195 30.439 3.36% 4.95% 5.05% 6.56% Hàng hoá tồn kho 1.946 5.859 6.484 8.703 0.23% 1.12% 1.35% 1.88% Hàng gửi đi bán 400 5 268 47.98% 0.96% 55.91% 0.00% Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -3.778 -5.367 -4.771 -4.535 -0.45% -1.03% -1.00% -0.98% Tài sản lưu động khác 25 573 2.306 3.886 3.00% 109.99% 0.48% 0.84% Tạm ứng 1.225 3.38 0.00% 0.00% 0.26% 0.73% Chi phí trả trước 25 573 882 506 3.00% 109.99% 183.99% 109.07% Chi phí chờ kết chuyển 4 0.00% 0.00% 0.83% 0.00% Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn 195 0.00% 0.00% 40.68% 0.00% Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 424.7 312.1 290.51 265.62 50.94% 59.91% 60.60% 57.25% Tài sản cố định 213 221.44 236.46 56.073 25.55% 42.51% 49.33% 12.09% Tài sản cố định hữu hình 209.73 218.17 232.35 51.517 25.16% 41.88% 48.47% 11.10% Nguyên giá tài sản cố định hữu hình 272.88 276.71 278.25 82.8 32.73% 53.12% 58.05% 17.85% Hao mòn luỹ kế tài sản cố định hhình -63.142 -58.535 -45.908 -31.284 -7.57% -11.24% -9.58% -6.74% Tài sản cố định vô hình 3.265 3.265 4.11 4.556 0.39% 0.63% 0.86% 0.98% Nguyên giá tài sản cố định vô hình 3.265 3.265 4.384 4.772 0.39% 0.63% 0.91% 1.03% Hoa mòn luỹ kế tài sản cố định vhình -274 -215 0.00% 0.00% -57.16% -46.34% Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 176.25 79.606 50.224 51.377 21.14% 15.28% 10.48% 11.07% Đầu tư chứng khoán dài hạn 169.37 73.192 48.46 49.746 20.32% 14.05% 10.11% 10.72% Góp vốn liên doanh 6.879 6.414 0.83% 1.23% 0.00% 0.00% Các khoản đầu tư dài hạn khác 1.764 1.631 0.00% 0.00% 0.37% 0.35% Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 34.142 10.862 2.995 157.8 4.10% 2.09% 0.62% 34.01% Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ dài hạn 1.21 47 0.15% 0.00% 9.80% 0.00% Long term pre-paid expense 104 196 786 365 12.47% 37.62% 163.97% 78.68% Tổng cộng tài sản 833.7 520.95 479.36 463.92 100.00% 100.00% 100.00% 100.00% Bảng phân tích cơ cấu báo cáo kết quả kinh doanh Giá trị Tỷ trọng Khoản mục 2004 2005 2006 2007 2004 2005 2006 2007 Doanh thu tổng 425.1 387.86 377.74 399.68 100.00% 100.00% 100.00% 100.00% Export revenue 5.24 5.129 1.23% 1.32% 0.00% 0.00% Các khoản giảm trừ 13.292 15.628 13.927 12.327 3.13% 4.03% 3.69% 3.08% Sale discounts 712 0.00% 0.00% 188.49% 0.00% Giảm giá bán hàng 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% Hàng bán bị trả lại 45 1.362 10.59% 0.35% 0.00% 0.00% Thuế tiêu thụ đặc biệt 13.247 14.266 13.215 12.327 3.12% 3.68% 3.50% 3.08% Doanh thu thuần 411.81 372.23 363.81 387.36 96.87% 95.97% 96.31% 96.92% Giá vốn bán hàng 336.83 264.44 243.66 244.4 79.23% 68.18% 64.51% 61.15% Lợi nhuận tổng 74.983 107.79 120.15 142.96 17.64% 27.79% 31.81% 35.77% Chi phí bán hàng 7.238 10.159 9.469 12.117 1.70% 2.62% 2.51% 3.03% Chi phí quản lý doanh nghiệp 40.633 49.323 43.605 53.07 9.56% 12.72% 11.54% 13.28% Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 27.112 48.306 67.074 77.774 6.38% 12.45% 17.76% 19.46% Thu nhập hoạt động tài chính 8.985 9.207 9.049 18.283 2.11% 2.37% 2.40% 4.57% Chi phí hoạt động tài chính 797 9.967 11.944 9.435 187.49% 2.57% 3.16% 2.36% Interest payable 748 7.789 175.96% 2.01% 0.00% 0.00% Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 8.188 -760 -2.895 8.847 1.93% -195.95% -0.77% 2.21% Thu nhập bất thường 1.083 571 0.25% 0.00% 151.16% 0.00% Chi phí bất thường 161 5.801 37.87% 0.00% 0.00% 1.45% Lợi nhuận bất thường 922 844 571 -5.801 216.89% 217.61% 151.16% -1.45% Lợi nhuận trước thuế 36.222 48.39 64.75 80.82 8.52% 12.48% 17.14% 20.22% Thuế thu nhập doanh nghiệp 2.347 10.065 8.455 12.971 0.55% 2.60% 2.24% 3.25% Phần thuế được miễn giảm 427 696 -31 100.45% 179.45% -8.21% 0.00% Lợi nhuận thuần 34.302 39.021 56.264 67.849 8.07% 10.06% 14.89% 16.98% Phân tích cơ cấu nguồn vốn Giá trị Tỷ trọng Nguồn vốn 2004 2005 2006 2007 2004 2005 2006 2007 Nợ phải trả 190.398 191.522 210.526 321.067 41.04% 39.95% 40.41% 38.51% Nợ ngắn hạn 118.875 106.227 127.018 246.703 25.62% 22.16% 24.38% 29.59% Vay ngắn hạn 18.824 3.86 5.327 40 4.06% 0.81% 1.02% 4.80% Nợ dài hạn đến hạn trả 15.3 20.4 20.4 0.00% 3.19% 3.92% 2.45% Phải trả cho người bán 59.527 29.052 53.442 61.091 12.83% 6.06% 10.26% 7.33% Người mua trả tiền trước 14.92 14.095 24.804 106.046 3.22% 2.94% 4.76% 12.72% Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 6.109 18.185 11.576 7.728 1.32% 3.79% 2.22% 0.93% Phải trả công nhân viên 863 443 1.607 1.324 186.02% 92.41% 0.31% 0.16% Nợ khác 18.631 25.292 9.86 10.113 4.02% 5.28% 1.89% 1.21% Nợ dài hạn 71.199 84.7 82.333 67.8 15.35% 17.67% 15.80% 8.13% Vay dài hạn 71.199 84.7 64.3 43.9 15.35% 17.67% 12.34% 5.27% Nợ dài hạn 18.033 23.9 0.00% 0.00% 3.46% 2.87% Nợ khác 324 595 1.175 6.564 69.84% 124.12% 0.23% 0.79% Chi phí phải trả 324 595 1.175 6.564 69.84% 124.12% 0.23% 0.79% Nguồn vốn chủ sở hữu 273.524 287.841 310.422 512.636 58.96% 60.05% 59.59% 61.49% Vốn và quỹ 271.322 286.336 308.802 512.223 58.48% 59.73% 59.28% 61.44% Nguồn vốn kinh doanh 225 225 225 397.9 48.50% 46.94% 43.19% 47.73% Chênh lệch tỷ giá 47 10.13% 0.00% 0.00% 0.00% Quỹ đầu tư phát triển 9.675 20.264 26.2 41.985 2.09% 4.23% 5.03% 5.04% Quỹ dự trữ 10.555 11.952 13.761 16.155 2.28% 2.49% 2.64% 1.94% Lợi nhuận chưa phân phối 26.044 29.12 43.841 56.212 5.61% 6.07% 8.42% 6.74% Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% Cổ phiếu quỹ -29 0.00% 0.00% 0.00% -3.48% Nguồn kinh phí, quỹ khác 2.202 1.505 1.62 412 0.47% 0.31% 0.31% 49.42% Quỹ khen thưởng và phúc lợi 1.037 0.00% 0.00% 0.20% 0.00% Nguồn kinh phí sự nghiệp 2.202 1.505 582 0.47% 0.31% 111.72% 0.00% Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước 427 92.04% 0.00% 0.00% 0.00% Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 1.775 0.38% 0.00% 0.00% 0.00% Tổng cộng nguồn vốn 463.922 479.363 520.948 833.703 100.00% 100.00% 100.00% 100.00% 2.2.4.2. Phân tích chỉ số * Phân tích chỉ số tài sản qua bảng sau: Tài sản 2004 2005 2006 2007 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 100% 95.23% 105.31% 206.25% Tiền mặt 100% 62.46% 95.14% 673.26% Tiền mặt tại quỹ 100% 0.16% 0.25% 124.08% Tiền gửi ngân hàng 100% 49.39% 63.64% 690.84% Tiền đang chuyển 100% 5.81% 15.42% 0.00% Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 100% Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 100% Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 100% Các khoản phải thu 100% 135.79% 144.69% 155.44% Phải thu của khách hàng 100% 69.33% 151.86% 132.42% Trả trước ngưòi bán 100% 113.62% 0.00% 70.30% Deductible V.A.T 100% 0.00% 34.05% 21.23% Intra-company receivables 100% Các khoản phải thu khác 100% 84.03% 101.37% 407.73% Provision for bad debts 100% 167.87% 215.95% 329.27% Hàng tồn kho 100% 63.13% 78.17% 125.02% Hàng mua đang đi trên đường 100% 29.83% 40.04% 210.94% Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 100% 112.27% 154.86% 163.46% Công cụ, dụng cụ trong kho 100% 157.14% 107.14% 385.71% Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 100% 48.65% 68.75% 129.95% Thành phẩm tồn kho 100% 79.49% 84.77% 91.97% Hàng hoá tồn kho 100% 74.50% 67.32% 22.36% Hàng gửi đi bán 100% Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 100% 105.20% 118.35% 83.31% Tài sản lưu động khác 100% 59.34% 14745.24% 643.34% Tạm ứng 100% 36.24% 0.00% 0.00% Chi phí trả trước 100% 174.31% 113.24% 4.94% Chi phí chờ kết chuyển 100% Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn 100% Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 100% 109.37% 117.50% 159.89% Tài sản cố định 100% 421.69% 394.91% 379.86% Tài sản cố định hữu hình 100% 451.01% 423.50% 407.11% Nguyên giá tài sản cố định hữu hình 100% 336.06% 334.19% 329.56% Hao mòn luỹ kế tài sản cố định hữu hình 100% 146.75% 187.11% 201.83% Tài sản cố định vô hình 100% 90.21% 71.66% 71.66% Nguyên giá tài sản cố định vô hình 100% 91.87% 68.42% 68.42% Hoa mòn luỹ kế tài sản cố định vô hình 100% 127.44% 0.00% 0.00% Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 100% 97.76% 154.94% 343.05% Đầu tư chứng khoán dài hạn 100% 97.41% 147.13% 340.47% Góp vốn liên doanh 100% Các khoản đầu tư dài hạn khác 100% 108.15% 0.00% 0.00% Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 100% 1.90% 6.88% 21.64% Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ dài hạn 100% Long term pre-paid expense 100% 215.34% 53.70% 28.49% Tổng cộng tài sản 100% 103.33% 112.29% 179.71% * Phân tích chỉ số nguồn vốn qua bảng sau: Nguồn vốn 2004 2005 2006 2007 Nợ phải trả 100% 100.59% 110.57% 168.63% Nợ ngắn hạn 100% 89.36% 106.85% 207.53% Vay ngắn hạn 100% 20.51% 28.30% 212.49% Nợ dài hạn đến hạn trả 100% Phải trả cho người bán 100% 48.80% 89.78% 102.63% Người mua trả tiền trước 100% 94.47% 166.25% 710.76% Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 100% 297.68% 189.49% 126.50% Phải trả công nhân viên 100% 51.33% 0.19% 0.15% Nợ khác 100% 135.75% 52.92% 54.28% Nợ dài hạn 100% 118.96% 115.64% 95.23% Vay dài hạn 100% 118.96% 90.31% 61.66% Nợ dài hạn 100% Nợ khác 100% 183.64% 0.36% 2.03% Chi phí phải trả 100% 183.64% 0.36% 2.03% Nguồn vốn chủ sở hữu 100% 105.23% 113.49% 187.42% Vốn và quỹ 100% 105.53% 113.81% 188.79% Nguồn vốn kinh doanh 100% 100.00% 100.00% 176.84% Chênh lệch tỷ giá 100% 0.00% 0.00% 0.00% Quỹ đầu tư phát triển 100% 209.45% 270.80% 433.95% Quỹ dự trữ 100% 113.24% 130.37% 153.06% Lợi nhuận chưa phân phối 100% 111.81% 168.33% 215.83% Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 100% Cổ phiếu quỹ 100% Nguồn kinh phí, quỹ khác 100% 68.35% 73.57% 18710.26% Quỹ khen thưởng và phúc lợi 100% Nguồn kinh phí sự nghiệp 100% 68.35% 26430.52% 0.00% Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước 100% 0.00% 0.00% 0.00% Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 100% 0.00% 0.00% 0.00% Tổng cộng nguồn vốn 100% 103.33% 112.29% 179.71% * phân tích chỉ số báo cáo kết quả kinh doanh qua bảng sau: Khoản mục 2004 2005 2006 2007 Doanh thu tổng 100% 91% 89% 94% Export revenue 100% 98% 0% 0% Các khoản giảm trừ 100% 118% 105% 93% Sale discounts 100% Giảm giá bán hàng 100% Hàng bán bị trả lại 100% 3% 0% 0% Thuế tiêu thụ đặc biệt 100% 108% 100% 93% Doanh thu thuần 100% 90% 88% 94% Giá vốn bán hàng 100% 79% 72% 73% Lợi nhuận tổng 100% 144% 160% 191% Chi phí bán hàng 100% 140% 131% 167% Chi phí quản lý doanh nghiệp 100% 121% 107% 131% Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 100% 178% 247% 287% Thu nhập hoạt động tài chính 100% 102% 101% 203% Chi phí hoạt động tài chính 100% 1% 1% 1% Interest payable 100% 1% 0% 0% Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 100% -9282% -35% 108% Thu nhập bất thường 100% 0% 52724% 0% Chi phí bất thường 100% 0% 0% 4% Lợi nhuận bất thường 100% 92% 62% -1% Lợi nhuận trước thuế 100% 134% 179% 223% Thuế thu nhập doanh nghiệp 100% 429% 360% 553% Phần thuế được miễn giảm 100% 163% -7% 0% Lợi nhuận thuần 100% 114% 164% 198% Những hạn chế của phân tích tỷ số tài chính Các phần trước đã trình bày tầm quan trọng cũng như các kỹ thuật thực hiện phân tích báo cáo tài chính công ty. Tuy nhiên, trong điều kiện của Việt Nam phân tích báo cáo tài chính còn một số hạn chế nhất định do điều kiện và trình độ tổ chức hệ thống thông tin tài chính của công ty nói riêng và toàn thể nền kinh tê nói chung còn nhiều hạn chế. - Hạn chế thứ nhất là mức độ tin cậy của số liệu trong các báo cáo tài chính. Như đã trình bày, phân tích báo cáo tài chính hoàn toàn dựa vào số liệu vào thông tin rút ra từ các báo cáo tài chính cho nên nếu các số liệu thiếu chính xác thì những kết luận rút ra từ phân tích chắc chắn sẽ bị sai lệch. - Hạn chế thứ hai là không có đầy đủ thông tin về các tỷ số bình quân của ngành để làm cơ sở so sánh. Mặc dù còn những hạn chế như vừa nêu nhưng nếu ban giám đốc công ty nắm được kỹ thuật phân tích và biết cách tổ chức tốt hệ thống thông tin kế toán tài chính thì vẫn có thể khắc phục những hạn chế trên và góp phân nâng cao mức độ tin cậy của công tác phân tích. CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ 3.1. Thực trạng Muốn thắng trên thương trường, nhà doanh nghiệp phải biết mình là ai? Hoạt động như thế nào? Hiệu quả kinh tế và tình hình tài chính ra sao? Điều đó buộc họ phải nghiên cứu, đánh giá hoạt động tài chính thông qua những chỉ tiêu nhất định, phù hợp với cơ chế hiện hành. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các Báo cáo tài chính và một số tài liệu khác có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.Muốn vậy cần phải xác định rõ các chỉ tiêu phân tích cũng như nguồn số liệu, tài liệu sử dụng khi phân tích. Hiện nay khi nghiên cứu đề tài này em đang là sinh viên, vì vậy kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều, chủ yếu thông qua nghiên cứu tài liệu em thấy rằng thực trạng xác định các chỉ tiêu khi phân tích còn nhiều bất cập. Dựa vào ý kiến đóng góp xây dựng của các nhà khoa học, em xin trình bày một số chỉ tiêu phân tích cần phải nhận thức lại cách xác định: 3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính, một số kiến nghị đề xuất. 3.2.1. Đối với bảng cân đối tài sản -Bên tài sản: Chỉ tiêu "tạm ứng" hiện đang ở vị trí mục V-"Tài sản lưu động khác", nhưng thực chất, nội dung của chỉ tiêu này phản ánh khoản" nợ phải thu của người tạm ứng" nên có thể chuyển vào mục III "Các khoản phải thu". -Bên nguồn vốn: "Nhận kí quỹ, kí cược dài hạn" hiện đang ở vị trí mục III-"nợ khác", nhưng nội dung của chỉ tiêu này là phản ánh khoản công nợ phải trả, nên chuyển vào mục II-"Nợ dài hạn". -Chỉ tiêu "Lợi nhuận chưa phân phối" là thông tin quan trọng và được nhiều người quan tâm.Trên bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối là khoản lợi nhuận còn lại kể từ những thời kì trước cho đến thời điểm báo cáo. Một số độc giả có thể xem thông tin này trong báo coá kết quả hoạt động kinh doanh nhưng một số khách thì không đủ khẳ năng. Đề nghị bổ sung vào hệ thống tài khoản 421 "Lợi nhuận chưa phân phối". -"Lợi nhuận thực hiện": Số phát sinh có luỹ kế của tài khoản 421"Lợi nhuận chưa phân phối" +Năm trước: Số phát sinh có luỹ kế của tài khoản 4211 "lãi năm trước". +Năm nay: số phát sinh có luỹ kế cuả tài khoản 4212 "Lãi năm nay". 3.2.2. Đối với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Để thống nhất các quy định của chuẩn mực kế toán quốc tế về hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính thì lợi nhuận của doanh nghiệp chỉ nên nêu lên hai phần là: Lợi nhuận từ hoạt động sả xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác(lợi nhuận tài chính và lơị nhuận bất thường). Nhằm tăng cường tính so sánh và tính thích hợp trong thông tin của hệ thống báo cáo tài chính,nên bố sung một số thông tin trên báo cáo kết quả hạot động kinh doanh. Hoạt động tài chính sẽ bao gồm hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Hệ thống tài khoản kế toán: Tài khoản 711 sẽ có 2 tiêu khoản: -Tiêu khoản 7111:Thu nhập hoạt động đầu tư -Tiêu khoản 7112:Thu nhập hoạt động tài chính. Tài khoản 811 sẽ có 2 tiêu khoản: -Tiêu khoản 8111:Chi phí hoạt động đầu tư -Tiêu khoản 8112:Chi phí hoạt động tài chính Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: -Mã số31: Thu nhập hoạt động đầu tư, tài chính -Mã số 32: Chi phi hoạt động đầu tư,tài chính -Mã số 40:Lợi nhuận hoạt động đầu tư,tài chính 3.2.3. Đối với báo cáo lưu chuyển tiền tệ -Tách các hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính không bằng tiền ra khỏi báo cáo lưu chuyển tiền vì đây là những giai dịch không làm ảnh hưởng đến luồng tiền trong kì và đề nghị những đưa các hoạt động này bổ sung vào bảng thuyết minh báo cáo tài chính. - Tách các giao dịch không ảnh hưởng trực tiếp đến tiền ,mặc dù chúng có ảnh hưởng đến kết cấu vốn và tái sản -Tiền thu từ khoản nợ phải thu-mã số 02 sẽ loại trừ khoản thu nợ do nhượng bán,thanh lí tái sản cố định và khoản này sẽ cộng vào chỉ tiêu"Tiền thu do bán tài sản cố định-mã số 23" -Tiền đã trả cho người bán mã số 04 " sẽ loại trừ khoản tiền đã trả cho người bán về khoản nợ mua sắm,xăy dựng tài sản cố định và cộng vào chỉ tiêu "Tiền mua tài sản cố định-mã số 25". -Chỉ tiêu "Tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả khác-mã số 07",không tính khoản nợ dài hạn trong kì báo cáo và được cộng vào chỉ tiêu"Tiền đã trả nợ vay-mã số 34". 3.2.4. Đối với bảng thuyết minh báo cáo tài chính Những số liệu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của nhữn người quan tâm.Do vậy,bản thuyết minh báo cáo tài chính cần thiết phải dùng một số chỉ tiêu tài chính đặc trưng nhằm giải thích thêm tình hình và thực trạng tài chính doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.Do vậy ,mục 5:"Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp" trong mẫu B09-DN cần sửa đổi và bổ sung một số chỉ tiêu sau đây: - Hệ số thanh toán tổng quát=Tổng tài sản /Tổng nợ phải trả (đơn vị :lần) -Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn=Tổng tài sản lưu động/Tổng nợ ngắn hạn -Hệ số thanh toán nhanh=(Tiền+Tiền tương đương)/Nợ ngắn hạn -Hệ số thanh toán nợ dài hạn=Gía trị còn lại của tài sản cố định(hình thành bằng vốn vay)/Nợ dài hạn -Hệ số thanh toán lãi vay=Lợi nhuận trước thuế và lái vay/Lãi vay phải trả -Kì thu tiền bình quân=(Số dư bình quân các khoản phải thu x360)/tổng số tiền khách phải thanh toán -Doanh lợi doanh thu=Lợi nhuận trước thuế/Tổng doanh thu thuần -Doanh lợi vốn chủ sở hữu=Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu -Số vòng quay hàng tồn kho=Gía vồn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân -Vòng quay tổng vốn=Tổng doanh thu thuần/Tổng vốn kinh doanh bình quân -Bố trí cơ cấu tài sản TSCĐ/Tổng tài sản TSLĐ/Tổng tài sản -Cơ cấu nguồn vốn: +Tổng nợ phải trả/Tổng nguồn vốn +Nguồn vốn chủ sở hữu /Tổng nguồn vốn * MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TẠO ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN NHỮNG GIẢI PHÁP NÊU TRÊN - Bộ Tài chính cần có sự ổn định tương đối trong việc ra các chế độ chính sách về quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh nhất là khi nền kinh tế thị trường ở Việt Nam cũng bước đầu ổn định , phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc hạch toán kinh doanh, lập báo biểu kế toán - tài chính và dễ dàng tính các chỉ tiêu trong phân tích tài chính - Chính phủ có quy định mang tính bắt buộc đối với việc thực hiện lập và phân tích báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp, xây dựng các chỉ tiêu tài chính đầy đủ và hiệu quả để các doanh nghiệp có thể lấy làm thước đo, so sánh hoạt động sản xuât kinh doanh của đơn vị mình. Trên đây là một số giải pháp và kiến nghị mong rằng nâng cao hơn nữa hiệu quả các báo cáo tài chính và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán và phân tích tài chính doanh nghiệp. KẾT LUẬN Hệ thống báo cáo tài chính mang tính chất tổng quát, công khai về thực trạng tài chính doanh nghiệp. Mục tiêu cuối cùng của việc phân tích các báo cáo tài chính sẽ giúp các nhà quản lý có được một kế hoạch đúng đắn. Bằng việc nghiên cứu bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập, các nhà quản lý có thể đánh dấu những chỗ yếu kém trong hoạt động tài chính và thực hiện biện pháp khắc phục thích hợp. Qua việc phân tích các báo cáo này, những nhà quản lý có thể thiết lập cách thức phân bổ các khoản tiền và nguồn vốn có hiệu quả hơn. Họ cũng có thể quản lý định hướng hoạt động tương lai của công ty và giúp công ty tối đa hoá lợi nhuận. Vấn đề hoàn thiện việc lập và phân tích báo cáo tài chính rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Bởi thông qua đó, doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản thấy rõ được thực trạng tài chính và đưa ra những giải pháp hữu hiệu để tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua chuyên đề này, em chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn đã đưa ra cho chúng em những chuyên đề vô cùng bổ ích. Đặc biệt là chuyên đề này, đã giúp cho em hiểu sâu hơn, rõ hơn và thấy được tầm quan trọng của báo cáo tài chính. Qua đó khi nhìn vào bảng báo cáo tài chính của một doanh nghiệp, em có thể phần nào đánh giá được thực trạng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng phát triển của doanh nghiệp để từ đó có những quyết định đầu tư trong hiện tại và trong tương lai một cách chính xác và có hiệu quả nhất. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách " Phân tích báo cáo tài chính " - Nguyễn Minh Kiều 2. Sách " Phân tích hoạt động tài chính ở các doanh nghiệp " 3. Sách " Tài chính doanh nghiệp " - TS Lưu Thị Hương 4. Sách " Lập, đọc, phân tích báo cáo tài chính và dự đoán nhu cầu tài chính doanh nghiệp " 5. Sách “ Tài chính công ty ” - Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright 6. Tạp chí Kế toán - Kiểm toán 7. Tạp chí Tài chính Doanh nghiệp 8. Tạp chí Tài chính

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docPhân tích báo cáo tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.DOC
Luận văn liên quan